Ngữ pháp tiếng Anh sơ cấp

Chia sẻ: c08k09a2089

vu viet chinh. trong cac ky thi tieng anh, ngu phap la mot mang ma nguoi thi luon phai quan tam hang dau, nhung trong tieng anh noi ve ngu phap thi rat menh mong va kho xac dinh, nen de tao buoc co ban cho moi lan di thi, thi cac ngu phap nay luon la cai can thiet voi moi nguoi chung ta

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Ngữ pháp tiếng Anh sơ cấp

Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
1.BỊ ĐỘNG CÁCH (PASSIVE VOICE)
Từ trước giờ ta chỉ mới học cách nói chủ động. Điều này cũng dễ hiểu bởi cách nói chủ động
là cách nói được dùng nhiều hơn. Tuy nhiên đôi lúc ta không thể không dùng câu bị động.
Trong bài này ta sẽ học cách nói bị động.

* MỘT VÀI LƯU Ý:

- Thông thường chúng ta dùng chủ động cách khi sử dụng ngôn ngữ. Đôi khi chúng ta lại có
nhu cầu dùng bị động cách.

* Thí dụ:

+ Con chó đó cắn tôi (CHỦ ĐỘNG).

+ Tôi bị con chó đó cắn. (BỊ ĐỘNG).

+ Cha nó tặng nó một chiếc xe hơi nhân ngày sinh nhật thứ 21 của nó. (CHỦ ĐỘNG)

+ Nó được cha nó tặng một chiếc xe hơi nhân ngày sinh nhật thứ 21 của nó. (BỊ ĐỘNG)

- Như vậy, trong tiếng Việt, câu bị động thường có dấu hiệu nhận biết là có chữ BỊ hoặc
ĐƯỢC trong đó. Vậy, có phải hễ thấy BỊ, ĐƯỢC trong câu tiếng Việt là ta phải dùng câu bị
động khi chuyển sang tiếng Anh? Câu trả lời là KHÔNG HẲN.

* Thí dụ:

+ Tôi bị nhức đầu. ==> I HAVE A HEADACHE. (VẪN LÀ CÂU CHỦ ĐỘNG)

+ Tôi đã được gặp Bill Clinton ở Việt Nam. ===> I GOT TO MEET BILL CLINTON IN
VIETNAM. (VẪN LÀ CÂU CHỦ ĐỘNG)

- Thế thì NHƯ THẾ NÀO MỚI LÀ CÂU BỊ ĐỘNG? Trong tiếng Anh hay tiếng Việt cũng
vậy, CÂU BỊ ĐỘNG PHẢI LÀ CÂU CÓ THỂ CHUYỂN SANG CÂU NÓI CHỦ ĐỘNG MÀ
Ý NGHĨA VẪN KHÔNG THAY ĐỔI NGHIÊM TRỌNG.

* Thí dụ:

- Con chó bị chiếc xe hơi cán ==> Chiếc xe hơi cán con chó. (nghĩa cũng gần giống nhau)

- THE DOG WAS RUN OVER BY THE CAR. ===> THE CAR RAN OVER THE DOG.
(nghĩa cũng gần giống nhau)

- Công an bắt nó. ==> Nó bị công an bắt (nghĩa cũng giống nhau)



1
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- THE POLICE ARRESTED HIM. ==> . (nghĩa cũng giống nhau)

- Như vậy, ta đặt một câu bị động như thế nào? Bạn hãy xem công thức sau:

* CÔNG THỨC CHUNG CHO CÂU BỊ ĐỘNG Ở TẤT CẢ CÁC THÌ:

S + TO BE được chia theo thì cần thiết + P.P của động từ bị động (có thể thêm BY...)

- Giải thích:

+ S: Chủ ngữ

+ ĐỘNG TỪ TO BE chia theo thì cần thiết là: AM hoặc IS hoặc ARE nếu là thì hiện tại
đơn, AM/IS/ARE BEING nếu là thì hiện tại tiếp diễn, WILL BE nếu là thì tương lai đơn,
AM/IS/ARE GOING TO BE nếu là cấu trúc tương lai gần, chắc chắn hoặc dự định; WAS
hoặc WERE nếu là thì quá khứ đơn, WAS/WERE BEING nếu là thì quá khứ tiếp diễn; HAVE
BEEN hoặc là HAS BEEN nếu là thì hiện tại hòan thành; HAD BEEN nếu là thì quá khứ hòan
thành.Đó, chỉ bấy nhiều thì trên là thông dụng nhất, nếu bạn chưa vững các thì trên ở dạng
chủ động thì cũng nên ôn lại. Khi nào dùngthì nào là chủ yếu dựa vào thời gian hành động xảy
ra, bạn nên xem lại cách dùng các thì thông dụng vừa nói trên.

+ P.P (viết tắt của PAST PARTICIPLE) : QUÁ KHỨ PHÂN TỪ là cột 3 trong bảng động
từ bất quy tắc hoặc động từ nguyên mẫu thêm đuôi ED đối với các động từ có quy tắc.

+ ĐỘNG TỪ BỊ ĐỘNG là động từ có thể được dùng để đổi sang câu chủ động (thí dụ: tôi bị
chó cắn thì ĐỘNG TỪ BỊ ĐỘNG là cắn, có thể dùng để đổi sang chủ động là "con chó cắn
tôi")

+ BY ...: BY có nghĩa là BỞI, ta có thể thêm BY... để cho biết thêm hành động thực hiện bởi
ai đó. Thường thì ít khi cần BY nhưng lâu lâu vẫn có nhu cầu dùng.

- Thí dụ:

+ CÂU BỊ ĐỘNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN: WINE IS MADE FROM GRAPES. (rượu vang được
làm từ nho)

+ CÂU BỊ ĐỘNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN: CAN THO BRIDGE IS BEING BUILT (cầu
Cần Thơ đang được xây).

+ CÂU BỊ ĐỘNG THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN: CAN THO BRIDGE WILL BE FINISHED IN
2010. (cầu Cần Thơ sẽ được làm xong trong năm 2010).

+ CÂU BỊ ĐỘNG THÌ TƯƠNG LAI GẦN, CHẮC CHẮN HƠN: CAN THO BRIDGE IS HE
WAS ARRESTED BY THE POLICE GOING TO BE FINISHED IN 2010 (Cầu Cần Thơ sẽ
được làm xong trong năm 2010).



2
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ CÂU BỊ ĐỘNG THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN: HE WAS KILLED IN THE WAR (anh ấy đã bị giết
chết trong chiến tranh).

+ CÂU BỊ ĐỘNG THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN: HE WAS BEING QUESTIONED BY THE
POLICE AT THAT TIME (vào lúc đó anh ta đang bị cảnh sát tra hỏi).

+ CÂU BỊ ĐỘNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH: THIS WEBSITE HAS BEEN UPDATED
MANY TIMES IN THE PAST 2 YEARS. (Website này được cập nhật nhiều lần trong 2 năm
qua)

+ CÂU BỊ ĐỘNG THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH: THE HOUSE HAD BEEN BURNT TO
THE GROUND WHEN THE FIRE-FIGHTERS ARRIVED. (căn nhà đó đã bị thiêu rụi khi lính
cứu hỏa đến).

* CÁCH CHUYỂN CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG:

- Chúng ta hãy lấy 1 câu chủ động làm thí dụ:

+ THAT DOG BIT ME. (con chó đó đã cắn tôi)

==> Như vậy chuyển sang bị động là TÔI BỊ CẮN BỞI CON CHÓ ĐÓ: I WAS BITTEN BY
THAT DOG.

- Như vậy, khi chuyển sang câu bị động:

+ Tân ngữ trong câu chủ động sẽ thành CHỦ NGỮ trong câu bị động (ME là tân ngữ, khi
chuyển ME thành chủ ngữ ta phải dùng dạng đại từ chủ ngữ tương ứng là I)

====> I

+ Động từ chính trong câu chủ động sẽ bị biến thành dạng QUÁ KHỨ PHÂN TỪ để đặt sau
TO BE được chia thích hợp theo thì của câu chủ động.(ở thí dụ trên, BIT là quá khứ đơn, vậy
nên TO BE chia ở quá khứ đơn là WAS hoặc WERE mà chủ ngữ ở câu bị động là I, nên ta
dùng WAS)

=====>> I WAS BITTEN

+ Chủ Ngữ trong câu CHỦ ĐỘNG SẼ là tác nhân nằm đằng sau chữ BY

==============>>> I WAS BITTEN BY THAT DOG.

- Trong một số trường hợp, chủ ngữ ở câu chủ động có thể không được nhắc tới trong câu bị
động, tức là TA KHÔNG CẦN DÙNG BY... (thí dụ như khi chủ ngữ là PEOPLE, THEY, THE
POLICE, ...)

* Thí dụ:


3
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ CHỦ ĐỘNG: PEOPLE SAY THAT LOVE IS BLIND (người ta nói rằng tình yêu là mù
quáng)

=====>>> BỊ ĐỘNG: IT IS SAID THAT LOVE IS BLIND.

+ CHỦ ĐỘNG: THE POLICE ARRESTED HIM.

====>> BỊ ĐỘNG: HE WAS ARRESTED (anh ta bị bắt thì ai cũng hiểu là bị bắt bởi cảnh sát
nên ta không cần phải nói).
2.THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
Thì tương lai đơn có lẽ là thì đơn giản và dễ hiểu nhất trong tiếng Anh.

* Công thức thể khẳng định:

Chủ ngữ + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

- Viết tắt "Chủ ngữ + WILL":

+ I WILL = I'LL

+ WE WILL = WE'LL

+ YOU WILL = YOU'LL

+ THEY WILL = THEY'LL

+ HE WILL = HE'LL

+ SHE WILL = SHE'LL

+ IT WILL = IT'LL

- Thí dụ:

+ I WILL HELP YOU. = Tôi sẽ giúp bạn.

+ SHE WILL CALL YOU WHEN SHE ARRIVES. (Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến
nơi).

* Công thức thể phủ định:

Chủ ngữ + WILL + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

- Viết tắt


4
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ WILL NOT = WON'T

- Nhấn mạnh phủ định:

+ Ta có thể thay NOT bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định.

- Thí dụ:

+ I WILL NOT HELP HIM AGAIN.= Tôi sẽ không giúp nó nữa.

+ I WILL NEVER HELP HIM AGAIN. = Tôi sẽ không bao giờ giúp nó nữa.

* Công thức thể nghi vấn:

WILL + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

- Thí dụ:

+ WILL YOU BE AT THE PARTY TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc hay
không?

- Câu hỏi WH:

+ Ta chỉ cần thêm ừ WH trước công thức trên để đặt câu hỏi WH.

WHEN WILL YOU GO BACK TO YOUR COUNTRY? = Khi nào bạn sẽ trở về nước?

* Khi nào dùng thì tương lai đơn ?

- Khi muốn diễn tả một hành động mà người nói quyết định thực hiện ngay khi nói.

+ I AM SO HUNGRY. I WILL MAKE MYSELF A SANDWICH. = Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ
tự đi làm cho mình cái bánh mì sandwich.

- Khi muốn diễn tả một lời hứa

+ (I PROMISE) I WILL NOT TELL ANYONE ELSE ABOUT YOUR SECRET. = (Tôi hứa)
tôi sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn.

- Khi muốn diễn tả một dự đoán về tương lai.

+ IT WILL RAIN TOMORROW. = Ngày mai trời sẽ mưa.

* Lưu ý:




5
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó KHÔNG dùng
thì tương lai đơn, chỉ dùng thì hiện tại đơn; trong mệnh đề chính t thì tương lai đơn.

+ WHEN YOU COME HERE TOMORROW, WE WILL DISCUSS IT FURTHER. = Ngày mai
khi bạn đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm. ("Ngày mai khi bạn đến đây" là mệnh đề phụ chỉ thời
gian, ta dùng thì hiện tại đơn, "chúng ta sẽ bàn thêm" là mệnh đề chính, ta dùng thì tương lai
đơn)

- Ngày xưa, khi học thì tương lai đơn, giáo viên sẽ dạy bạn về từ SHALL, rằng SHALL được
dùng thay cho WILL khi chủ ngữ là I hoặc WE. Tuy nhiên, ngày nay, tất cả chủ ngữ đều dùng
WILL. SHALL chỉ còn được dùng trong văn bản trang trọng như văn bản luật và các hợp
đồng. Thậm chí, người ta còn đang muốn thay thế SHALL bằng WILL trong những văn bản
trang trọng đó. Bạn chỉ cần nhớ một trường hợp duy nhất mà SHALL còn được dùng trong
thực tế là:

+ SHALL WE GO NOW? = Bây giờ chúng ta đi chứ? ta mới có thể dùng
3.CÂU HỎI ĐUÔI (TAG -QUESTIONS)
Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả lời cho câu
hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý
nghĩa riêng biệt.

Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách bằng
dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên, thường thì
người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằng mình
đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi, người hỏi sẽ lên
giọng.

Sau đây là cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

* Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.

- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

* Cấu tạo của câu hỏi đuôi:

- Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu
phầy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu
nói trước dấu phẩy.

* Thí dụ:

- YOU ARE AFRAID, AREN'T YOU? (Anh đang sợ, đúng không?)


6
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- YOU DIDN'T DO YOUR HOMEWORK, DID YOU? (Bạn đã không làm bài tập nhà, đúng
không?)

* Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

1. Hiện tại đơn với TO BE:

- HE IS HANDSOME, ISN'T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?

- YOU ARE WORRIED, AREN'T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không?

- Đặc biệt với I AM..., câu hỏi đuôi phải là AREN'T I:

+ I AM RIGHT, AREN'T I?

- Với I AM NOT, câu hỏi đuôi sẽ là AM I như quy tắc.

+ I AM NOT GUILTY, AM I?

2. Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ (xem
lại bài Thì hiện tại đơn với động từ thường nếu cần)

- THEY LIKE ME, DON'T THEY?

- SHE LOVES YOU, DOESN'T SHE?

3. Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứđơn với TO BE:
WAS hoặc WERE:

- YOU LIED TO ME, DIDN'T YOU?

- HE DIDN'T COME HERE, DID HE?

- HE WAS FRIENDLY, WASN'T HE?

4. Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc
HAS

- THEY HAVE LEFT, HAVEN'T THEY?

- THE RAIN HAS STOPPED, HASN'T IT?

5. Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD:

- HE HADN'T MET YOU BEFORE, HAD HE?



7
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
6. Thì tương lai đơn:

- IT WILL RAIN, WON'T IT?

- YOUR GIRLFRIEND WILL COME TO THE PARTY, WON'T SHE?

* Những trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

** USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ)

- Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi
đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID

- Thí dụ:

+ SHE USED TO LIVE HERE, DIDN'T SHE?

** HAD BETTER:

- HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành 'D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi
phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy 'D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để
lập câu hỏi đuôi.

- Thí dụ:

+ HE'D BETTER STAY, HADN'T HE?

** WOULD RATHER:

- WOULD RATHER thường được viết gọn là 'D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho
bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.

- Thí dụ:

+ YOU'D RATHER GO, WOULDN'T YOU?
4.Câu hỏi WH với TO BE
Câu hỏi WH là câu hỏi bắt đầu bằng từ có W và H. Những từ này gồm có: WHAT, WHO,
WHERE, WHEN, WHY và HOW. Trong bài này ta tạm gọi chúng là từ WH.

Học xong động từ TO BE rồi, giờ ta có thể áp dụng TO BE với những từ WH để đặt ra vô số
câu hỏi.

* Nghĩa của các từ WH:

WHAT = cái gì


8
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
WHO = ai

WHERE = ởđâu

WHEN = khi nào

WHY = tại sao

HOW = như thế nào, bằng cách nào

* Công thức câu hỏi WH với động từ TO BE:

Từ WH + TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ?

-Lưu ý:

+ TO BE phải được chia đúng biến thể (AM hay IS hay ARE) tùy theo chủ ngữ.

+ Bổ ngữ có thể là danh từ, tính từ, trạng từ, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ thời gian.
Có thể không có bổ ngữ.

- Ví dụ:

+ WHAT IS LOVE? = tình yêu là gì?

+ WHO AM I? = Tôi là ai?

+ WHO ARE YOU? = Bạn là ai?

+ WHERE IS MY KEY? = Chìa khóa của tôi ở đâu?

+ WHY AM I HERE? = Tại sao tôi lại ở đây?

+ HOW ARE YOU? = Bạn như thế nào? (Tức là "Bạn khỏe không?")

+ HOW IS IT MADE? = Nó được làm ra bằng cách nào?

* Trường hợp đặc biệt HOW:

- Với từ HOW, ta còn có công thức sau:

HOW + Tính từ + TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ (nếu có) ?

- VD:




9
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ HOW TALL ARE YOU? = Bạn cao bao nhiêu?

+ HOW MUCH IS IT? Nó bao nhiêu vậy? (Hỏi giá tiền)

+ HOW FAR IS IT FROM YOUR HOUSE TO SCHOOL? Từ nhà bạn đến trường bao xa?
5.Mạo từ xác định THE
Là từ loại duy nhất trong tiếng Anh chỉ có 1 từ. Ngay cả nhiều người học tiếng Anh lâu năm
cũng không phải lúc nào cũng dùng đúng mạo từ THE. Mạo từ xác định THE thường được
dùng sai, hoặc không dùng khi cần dùng. Trong khi đó, đây là một từ không thể không biết vì
tính quan trọng và cần thiết của nó. Một người bản xứ không thể mở miệng ra nói quá 10
câu tiếng Anh mà không dùng đến mạo từ THE nào.
Như vậy, ta phải dùng mạo từ xác định THE như thế nào và khi nào ?




*THE luôn đứng trước danh từ.

VD: THE SUN = mặt trời

THE MOON = mặt trăng

* Khi THE đứng trước một số tính từ, tính từ đó được biến thành một danh từ nói về
một tầng lớp, một thể loại liên quan đến tính từ đó. (bạn không thể lấy bất cứ tính từ
nào ráp vô, những tính từ được dùng theo kiểu này có hạn)

VD: THE RICH = những người giàu

THE POOR = những người nghèo

THE WEAK = những kẻ yếu

* Dùng THE trước bất cứ một danh từ nào khi người nói và người nghe đều biết về
danh từ đang được nói tới hoặcđược xácđịnh rõ ràng:

PAY HIM BACK THE MONEY YOU BORROWED FROM HIM = Hãy trả lại cho nó số
tiền anh đã mượn nó! (Người nói biết về số tiền này mới nói ra câu này và người nghe cũng
biết đến số tiền này vì anh ta đã mượn của 1 người thứ 3)

PLEASE GIVE ME THE KEY TO MY CAR = Vui lòng đưa tôi chìa khóa xe hơi của tôi.

THE WOMAN IN BLACK IS HIS WIFE = Người đàn bà mặc đồ đen là vợ anh ta.

* Dùng THE trước những danh từ thông thường được xem là duy nhất, không có cái
thứ hai.


10
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
VD: The sun = mặt trời, the moon = mặt trăng, the sea = biển, the sky = bầu trời...

* Dùng THE trước số thứ tự:

VD: I am the first person to come here today. (Hôm nay, tôi là người đầu tiên đến đây )

* Dùng THE để thành lập SO SÁNH NHẤT .

THIS IS THE BEST DICTIONARY I HAVE EVER HAD. = Đây là từ điển tốt nhất mà trước
giờ tôi có được.

* Một số tên quốc gia phải có THE (đa số không có):

THE PHILIPPINES, THE USA, THE UNITED KING DOM...

* Trong một số thành ngữ, phải có THE (học thuộc lòng):

DONT' BEAT ABOUT THE BUSH! = Đừng có vòng vo tam quốc.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Như vậy, chúng ta KHÔNG dùng mạo từ THE khi nào?




* KHÔNG dùng THE khi danh từ được tiếp theo sau bằng một chữ số hoặc chữ cái.

VD: The Chicago train is about to depart from track 5.

Her flight leaves from gate 32.

He fell asleep on page 816 of "War and Peace".

She is staying in room 689.

* Không dùng THE khi có ngữ động từ đi trước một trong những danh từ bed (giường), church (nhà thờ), court
(tòa án), hospital (bệnh viện), prison (nhà tù), school (trường học), college (trường đại học), university (trường đại
học) nếu như chủ ngữ sử dụng những nơi đó đúng như chức năng của nó

VD: Nếu tôi đến trường học là để học, tức là đúng với chức năng của trường học, vậy tôi không cần dùng THE
trước danh từ SCHOOL : I MUST GO TO SCHOOL NOW !(Bây giờ tôi phải đi học rồi!)

* Không dùng THE khi nói 3 bữa ăn: ăn sáng, ăn trưa, ăn tối

I NEVER HAVE BREAKFAST. = Tôi không bao giờ ăn sáng.

* Không dùng THE trong nhiều thành ngữ.



11
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
BIRDS OF THE SAME FEATHER FLOCK TOGETHER = Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

Càng học chúng ta sẽ càng biết nhiều hơn về mạo từ THE này. Trước mắt bạn có thể an tâm sử dụng THE sau bài
học này.
6.Mạo từ bất định "A" và "AN"
Trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày dù đơn giản hay phức tạp, không thể thiếu được hai từ
"A" và "AN" này.

Bài này giải thích chi tiết về mạo từ bất định "A" và "AN". Đây là loại từ tưởng chừng như
đơn giản nhưng rất nhiều bạn học tiếng Anh lâu năm vẫn còn dùng sai hoặc khi cần dùng lại
không dùng.



Mạo từ bất định "A" hoặc "AN" luôn đứng trước danh từ đếm được số ít. Do đó, có
thể nói, về nghĩa thì "A" hoặc "AN" tương đương với ONE (nghĩa là "một"). Tuy nhiên, khi
dùng ONE, ta có phần muốn nhấn mạnh số lượng hơn, trong khi mạo từ bất định chỉ để
giới thiệu ra một danh từ được nhắc đến lần đầu tiên trong một cuộc nói đối thoại.

Thí dụ: A TEACHER = một giáo viên và ONE TEACHER cũng là "một giáo viên", nhưng
bạn chỉ nói "I AM A TEACHER" (tôi là giáo viên) chứ không bao giờ nói "I AM ONE
TEACHER" vì chẳng lẽ bạn có thể là HAI giáo viên hay sao mà cần phải nhấn mạnh ONE
chứ không phải con số nào khác. Bạn hiểu rồi, đúng không? Vậy chúng ta hãy phân biệt khi
nào dùng A trước danh từ đếm được số ít và khi nào dùng "AN" trước danh từ đếm được số
ít:

Dùng A trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng ÂM PHỤ ÂM. Tại sao chúng ta cần
nhấn mạnh ÂM PHỤ ÂM ở đây? Vì đa số chữ cái phụ âm đều có âm phụ âm, nhưng một số
từ bắt đầu bằng chữ cái phụ âm lại được đọc như nguyên âm vì chữ cái đó là âm câm không
đọc. Ngược lại, một số chữ cái lẽ ra là nguyên âm nhưng lại được người bản xứ đọc như
một phụ âm.

Thí dụ: A BOY = một đứa con trai, A GIRL = 1 đứa con gái, A STREET = 1 con đường, A
FAN = 1 cái quạt máy, A MOTORCYCLE = 1 chiếc xe gắn máy, A STUDENT = 1 học viên,
A SINGER = 1 ca sĩ, A SONG = 1 bài hát, A LESSON = 1 bài học, A TABLE = 1 cái bàn, A
HUSBAND = 1 người chồng, A FAMILY = 1 gia đình, A MINUTE = 1 phút, A SECOND = 1
GIÂY, A YEAR = 1 năm, A MONTH = 1 tháng , A WEEK = 1 tuần, ...

Thí dụ trường hợp ngoại lệ: A UNIFORM = 1 bộ đồng phục (Bạn thấy không, UNIFORM
bắt đầu bằng U, một nguyên âm nhưng UNIFORM được đọc như /DIU-NI-FO;RM/ thành ra
U là ÂM PHỤ ÂM rồi.




12
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
Dùng AN trước danh từ đếm được số ít bằng đầu bằng ÂM NGUYÊN ÂM. Tương tự,
ta nhấn mạnh ÂM NGUYÊN ÂM vì một số từ bắt đầu bằng chữ cái phụ âm nhưng đọc như
nguyên âm.

Thí dụ: AN APPLE = 1 trái táo, AN EAR = 1 tai, AN UMBRELLA = 1 cái dù, AN OX = 1 con
bò đực, AN ARM = 1 cánh tay, AN EYE = 1 con mắt, AN EGG = 1 quả trứng

Thí dụ trường hợp ngoại lệ: AN HOUR ("HOUR" bắt đầu bằng H, 1 chữ cái phụ âm nhưng
trong trường hợp này người bản xứ đọc "HOUR" y như "OUR" nên ta phải nói AN HOUR
chứ KHÔNG thể nói A HOUR.)

Khi danh từ được bổ nghĩa bởi một tính từ hoặc một danh từ khác đứng trước nó, ta dựa vào
âm bắt đầu của từ bỗ nghĩa cho danh từ chính để xác định dùng A hay AN.

Thí dụ: ta có ENGLISH TEACHER= giáo viên tiếng Anh. Chữ ENGLISH đứng trước danh từ
TEACHER bổ nghĩa cho TEACHER. Vậy ta thấy âm đầu tiếng của ENGLISH là nguyên âm
nên ta dùng AN --> AN ENGLISH TEACHER.

Tương tự, ta có: BEUTIFUL = đẹp, WOMAN = người đàn bà --> BEAUTIFUL WOMAN =
người đàn bà đẹp. BEAUTIFUL bắt đầu bằng âm phụ âm (B) vậy ta nói A BEAUTIFUL
WOMAN = 1 người đàn bà đẹp.

Trong bài sau, chúng ta sẽ học cách đặt câu với tất cả những gì chúng ta đã học.
7.CẤU TRÚC SO...THAT
Cấu trúc này rất phổ biến, cho phép bạn đặt câu phức gồm 2 mệnh đề, mệnh đề trước THAT
và mệnh đề sau THAT. Cấu trúc này có nghĩa là QUÁ...ĐẾN NỖI ...



* CÔNG THỨC:

...SO + TÍNH TỪ hoặc TRẠNG TỪ + THAT + Chủ ngữ + Vị Ngữ.

* VÍ DỤ:

+ Tính từ đằng sau không có danh từ: khi dùng tính từ thì trước SO phải là TO BE (AM/
IS/ARE hay WAS/WERE hay HAS BEEN. HAVE BEEN hay HAD BEEN)

- HE IS SO RICH THAT HE CAN AFFORD TO BUY HIS OWN AIRPLANE. (Anh ấy giàu
đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).

- THAT MAN IS SO FAT THAT HE CAN'T WALK. (người đàn ông ấy mập đến nỗi không
thể đi lại được)



13
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ Tính từ đằng sau có danh từ: khi đằng sau tính từ có danh từ thì thường là trước SO là
động từ HAVE (có)

- HE HAS SO MUCH MONEY HE CAN AFFORD TO BUY HIS OWN AIRPLANE (anh ấy
có nhiều tiền đến nỗi anh ấy có thể mua máy bay riêng)

- HE HAS SO MANY CHILDREN THAT HE CANNOT REMEMBER THEIR NAMES (anh
ấy có nhiều con đến mức anh ấy không thể nhớ hết tên của chúng)

+ Trạng từ: khi dùng trạng từ sau SO tức là trước SO phải là động từ (trạng từ bổ
nghĩa cho động từ)

- HE SPEAKS ENGLISH SO WELL THAT I THOUGHT HE WAS A NATIVE SPEAKER.
(anh ấy nói tiếng Anh hay đến nỗi tôi đã tưởng anh ấy là người bản xứ)

- I LOVE YOU SO MUCH THAT I CAN DIE FOR YOU (anh yêu em nhiều đến mức
anh có thể chết vì em) (MUCH có thể vừa là tính từ vừa là trạng từ)
8.CẤU TRÚC ...TOO ... TO ...
Tựa như cấu trúc ...SO ...THAT ..., cấu trúc này cũng có nghĩa là "quá ...đến nỗi" nhưng mà là
"...quá không thể...được" hoặc "...quá ....để...". Thường thì cấu trúc ...TOO...TO mang nghĩa
tiêu cực, có nội dung không được người nói tán thành. Cốt lõi của cấu trúc này là từ TOO,
nằm trong cấu trúc này có nghĩa là QUÁ. ("quá" theo kiểu "thái quá", mà phàm những gì thái
quá đều không tốt).



* CÔNG THỨC:

...TOO + TÍNH TỪ hoặc TRẠNG TỪ + TO + ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU

* VÍ DỤ:

+ Tính từ:

- HE IS TOO YOUNG TO GET MARRIED. (anh ấy quá trẻ để kết hôn)

- THIS COFFEE IS TOO HOT TO DRINK. (ly cà phê này quá nóng không thể uống được)

+ Trạng từ: Khi sau TOO là trạng từ thì người ta thường không cần TO... cũng đủ nghĩa.

- YOU WORK TOO HARD (anh làm việc quá vất vả --mà như vậy là không tốt...)

* Lưu ý: ngay cả khi sau TOO là tính từ, người ta cũng không nhất thiết phải có TO...



14
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- THIS HOUSE IS TOO EXPENSIVE (căn nhà này quá đắt tiền).

- WHEN A QUESTION SEEMS TOO EASY, IT MAY BE A TRAP. (khi câu hỏi có vẻ quá dễ
thì nó có thể là một cái bẫy).
9. Cấu trúc HAVE SOMEONE DO SOMETHING
Đây là một cấu trúc đơn giản, hữu dụng và rất thường dùng để diễn đạt ý "Ai nhờ ai làm
việc gì".

Bạn cần lưu ý là trong tiếng Việt, có rất nhiều việc ta nhờ người khác làm nhưng ta không
nói chính xác như vậy, thí dụ:

Ngày mai tôi đi hớt tóc. (Bạn không tự hớt tóc mà bạn nhờ thợ hớt tóc cho mình, đúng không?)

Xe anh dơ rồi, anh đi rửa xe đi! (Người nói thật sự có ý bảo bạn đi ra tiệm rửa xe, nhờ thợ
rửa xe rửa giùm, không phải bảo bạn tự rửa).

Tóm lại, với những trường hợp giống như trên, ta cần dùng cấu trúc được giới thiệu ở bài
này.

* Công thức cấu trúc:

Chủ ngữ + HAVE + Đại từ tân ngữ hoặc danh từ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ .

- Lưu ý:

+ Tùy hoàn cảnh nói, HAVE phải được chia theo đúng thì. Nếu cần, bạn xem lại bài học về
tất cả các thì trong tiếng Anh.

+ Đại từ tân ngữ: bạn xem lại bài Đại từ tân ngữ nếu cần.

+ Danh từ: nếu không dùng đại từ tân ngữ, bạn có thể thay danh từ riêng chỉ tên người vào
chỗ này (Peter, Tom, John...) hoặc ngữ danh từ chỉ nghề nghiệp (my lawyer, my doctor...)

+ Động từ nguyên mẫu: là động từ chỉ hành động được nhờ làm trong câu nói này.

* Ta dùng công thức này khi ta cần nói rõ người được nhờ làm là ai.

- Thí dụ:

+ I HAD MY ASSISTANT TYPE THE REPORT. = Tôi đã nhờ trợ lý riêng đánh máy bản báo
cáo.

+ I'LL HAVE MY LAWYER LOOK INTO IT. = Tôi sẽ nhờ luật sư của tôi xem xét vấn đề
này.


15
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ MY COMPUTER BROKE DOWN. MY BROTHER IS A COMPUTER TECHNICIAN. I'LL
HAVE HIM FIX IT. = Máy vi tính tôi đã bị hư. Em trai tôi là kỹ thuật viên máy tính. Tôi sẽ
nhờ nó sửa giùm.

* Công thức cấu trúc ở thể bị động:

Chủ ngữ + HAVE + Bổ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

- Lưu ý:

+ HAVE phải được chia đúng thì

+ Bổ ngữ là cái được làm, cái được xử lý

+ Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành là động từ nguyên mẫu thêm ED đối với động từ có
quy tắc, đối với động từ bất quy tắc, dạng quá khứ hoàn thành chính là dạng ở cột thứ ba
trong bảng động từ bất quy tắc.

* Ta thường dùng cấu trúc thể bị động này hơn vì thường thì người được nhờ làm
không cần được nhắc tới người nghe cũng hiểu ( thí dụ: đi hớt tóc thì dĩ nhiên người được
bạn nhờ hớt tóc phải là người thợ hớt tóc)

- Thí dụ:

+ I HAD MY HAIR CUT YESTERDAY. = Hôm qua tôi đã đi hớt tóc. (động từ CUT ở ba
dạng- nguyên mẫu, quá khứ, quá khứ hoàn thành- đều như nhau CUT - CUT - CUT)

+ I'M GOING TO HAVE MY CAR FIXED TOMORROW. = Ngày mai tôi sẽ đem xe hơi đi
sửa.
9. Cấu trúc THERE IS.../THERE ARE...
Cấu trúc này dùng để giới thiệu rằng có cái gì, ai đó, ở đâu trong hiện tại. Ở đây, ta lại cần
áp dụng động từ TO BE đã học.



* Công thức thể xác định:

THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

- Lưu ý:

+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE (xem lại bài Mạo từ bất
định A/AN nếu cần)



16
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không), A
LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE IS có thể viết tắt là THERE'S

- VD:

+ THERE IS AN APPLE ON THE TABLE = Có 1 trái táo trên bàn.

+ THERE IS NO WATER IN THE TANK = Không có tí nước nào trong bồn.

+ THERE IS A LOT OF SUGAR IN VIETNAMESE WHITE COFFEE = Có rất nhiều đường
trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

- Lưu ý:

+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không
có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE ARE có thể viết tắt là THERE'RE

- VD:

+ THERE ARE TWENTY MEMBERS ONLINE NOW. = Có 20 thành viên đang trực tuyến
hiện giờ.

+ THERE ARE GOOD PEOPLE AND BAD PEOPLE EVERYWHERE. = Có người tốt và
người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

+ THERE ARE A LOT OF BEGGARS IN VIETNAM = Có rất nhiều người ăn xin ở Việt
Nam.

* Công thức thể phủ định:

THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít + (nếu có).

THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN'T

- Lưu ý:

+ Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

- VD:



17
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ THERE IS NOT ANY FAT IN SKIM MILK. = Không có chất béo trong sữa không béo.

+ THERE ISN'T ANY MONEY I lấy 1 xu.

THERE ARE NOT + Danh từ số nhiều + (nếu có) .

THERE ARE NOT viết tắt: THERE AREN'T

- VD:

+ THERE AREN'T MANY XICH LOS IN DISTRICT 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích
lô.

* Công thức thể nghi vấn:

IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có) ?

- Có thể thay ANY bằng SOME (một ít)

- VD:

+ IS THERE ANY MILK IN THE FRIDGE? Trong tủ lạnh có sữa không?

+ IS THERE ANYONE HOME? = Có ai ở nhà không? (lưu ý là "anyone" giống như N MY
WALLET = Trong bóp tiền của tôi, không có"anybody" viết liền nhau, không có khoảng trống
giữa any và one)

+ IS THERE A WAY TO FIX THIS COMPUTER? = Có cách sửa máy vi tính này không?

ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có) ?

+ ARE THERE ANY EGSS IN THE KITCHEN? = Trong bếp có trứng không?
10. SO SÁNH BẰNG
Cấu trúc so sánh bằng được dùng để thể hiện sự giống nhau hoặc không giống nhau về mặt
nào đó khi đem hai chủ thể ra so sánh.

* Cấu trúc so sánh bằng với tính từ hoặc trạng từ:

AS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + AS

- Thí dụ:

+ YOUR HANDS ARE AS COLD AS ICE. = Hai tay của bạn lạnh như nước đá vậy!



18
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ HE IS AS TALL AS HIS FATHER. = Anh ta cao bằng bố anh ta.

+ HE DOESN'T RUN AS FAST AS I DO. = Nó chạy không nhanh bằng tôi.

- Lưu ý:

+ Để diễn đạt thêm các mức độ khác nhau của sự so sánh, ta có thể thêm một trạng từ trước
từ AS đầu tiên, thí dụ:

JUST = vừa (bằng), chính xác

NEARLY = gần như

HALF = phân nửa

TWICE = gấpđôi

THREE TIMES = ba lần




* Khi muốn so sánh bằng với danh từ, ta dùng AS MANY...AS hoặc AS MUCH...AS

- ...AS MANY + DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC + AS...

- Thí dụ:

+ I WORK AS MANY HOURS AS HE DOES. = Tôi làm việc số giờ bằng với anh ta.

- ... AS MUCH + DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC + AS...



19
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- Thí dụ:
+ I DON'T MAKE AS MUCH MONEY AS HE DOES. = Tôi không kiếm được nhiều tiền
bằng anh ta.
11. SO SÁNH HƠN
Trong bài này, chúng ta sẽ học cách so sánh hơn (A...hơn B).

* Thế nào là so sánh hơn?

- So sánh hơn là cấu trúc so sánh giữa hai chủ thể.

- Khi trong một câu nói có hàm ý so sánh, miễn có chữ "HƠN' thì đó là so sánh hơn, dù ý nghĩa
so sánh có thể là thua, kém.

+ HE HAS LESS MONEY THAN I. = Anh ấy có ít tiền hơn tôi.

+ SHE IS LESS ATTRACTIVE THAN MY WIFE. = Cô ấy kém quyến rũ hơn so với vợ tôi.

* Công thức cấu trúc so sánh hơn: khi so sánh, ta thường đem tính từ hoặc trạng từ ra
làm đối tượng xem xét.

** Công thức với tính từ/trạng từ ngắn: tính từ/trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một
âm. Tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng bằng Y cũng được xem là tính từ /trạng từ
ngắn.

TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN THÊM ER + THAN

- Thí dụ:

+ VIETNAM IS RICHER THAN CAMBODIA. = Việt Nam giàu hơn Campuchia.

+ I AM TALLER THAN HE. = Tôi cao hơn anh ta.

+ I RUN FASTER THAN HE.

- Lưu ý:

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng Y, đổi Y thành I rồi mới thêm ER: HAPPY --> HAPPIER

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng E, ta chỉ cần thêm R thôi. LATE -> LATER

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM, ta viết PHỤ
ÂM CUỐI thêm 1 lần rồi mới thêm ER. BIG --> BIGGER,




20
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
** Công thức với tính từ/trạng từ dài: tính từ/trạng từ dài là tính từ có ba âm tiết trở lên
hoặc tính từ /trạng từ có hai âm tiết không tận cùng bằng Y.

MORE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI + THAN

- Thí dụ:

+ SHE IS MORE ATTRACTIVE THAN HIS WIFE. = Cô ấy có sức cuốn hút hơn vợ anh ta.

+ I AM NOT MORE INTELLIGENT THAN YOU ARE. I JUST WORK HARDER THAN
YOU. = Tôi không có thông minh hơn bạn. Tôi chỉ siêng năng hơn bạn thôi.

** Ngoại lệ:

- GOOD --> BETTER

- WELL --> BETTER

- BAD --> WORSE

- MANY --> MORE

- MUCH --> MORE

- LITTLE --> LESS

- FAR --> FARTHER/FURTHER (FARTHER dùng khi nói về khoảng cách cụ thể, FURTHER
dùng để nói về khoảng cách trừu tượng)

- QUIET --> QUIETER hoặc MORE QUIETđều được

- CLEVER --> CLEVERER hoặc MORE CLEVER đều được

- NARROW --> NARROWER hoặc MORE NARROW đều được

- SIMPLE --> SIMPLER hoặc MORE SIMPLE đều được

** Khi đối tượng đem ra so sánh là danh từ, ta có công thức :

MORE hoặc LESS + DANH TỪ + THAN

- Dùng MORE khi muốn nói nhiều...hơn

- Dùng LESS khi muốn nói ít...hơn




21
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- Nếu danh từ là danh từ đếm được, nó phải ở dạng số nhiều.

- Thí dụ:

+ I HAVE MORE MONEY THAN YOU. = Tôi có nhiều tiền hơn anh.

+ YOU HAVE LESS MONEY THAN I.

+ SHE HAS MORE CHILDREN THAN I. = Cô ta có nhiều con hơn tôi.

** Khi ý nghĩa so sánh là "A kém... hơn B, ta chỉ việc thay MORE bằng LESS, ta có:

LESS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + THAN

- Thí dụ:

+ I EAT LESS THAN HE DOES. = Tôi ăn ít hơn nó.

+ SILVER IS LESS EXPENSIVE THAN GOLD. = Bạc thì ít đắt tiền hơn vàng.

** Lưu ý:

- Ở tất cả mọi trường hợp, đại từ nhân xưng liền sau THAN phải là đại từ chủ ngữ. Trong
văn nói, ta có thể dùng đại từ tân ngữ ngay sau THAN nhưng tốt hơn vẫn nên dùng đại từ chủ
ngữ.

+ HE IS RICHER THAN I. (có thể nói HE IS RICHER THAN ME trong văn nói)

- Ở vế liền sau THAN, ta không bao giờ lập lại vị ngữ có ở vế trước THAN, Nếu muốn rõ
nghĩa, ta chỉ cần dùng TRỢ ĐỘNG TỪ tương ứng. Với động từ TO BE, vế sau THAN có thể
lập lại TO BE tương ứng, nhưng điều này cũng không bắt buộc.

- Thí dụ:

+ HE IS RICHER THAN I. (ta có thể lập lại TO BE sao cho tương ứng: HE IS RICHER
THAN I AM)

+ I WORK HARDER THAN YOU. (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau THAN: I
WORK HARDER THAN YOU DO.)

+ SHE RUNS FASTER THAN HE (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau THAN:
SHE RUNS FASTER THAN HE DOES).




22
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ HE MADE MORE MONEY THAN I. = Anh ấy đã kiếm được nhiều tiền hơn tôi (ta có thể
dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau THAN: HE MADE MORE MONEY THAN I DID, tuyệt
đối không bao giờ nói HE MADE MORE MONEY THAN I MADE MONEY)

12. SO SÁNH NHẤT
So sánh nhất là cấu trúc ta dùng khi cần so sánh một chủ thể với toàn bộ nhóm, tập thể mà
chủ thể có trong đó.

* Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn: Tính từ hoặc trạng từ ngắn là tính
từ/trạng từ có một âm tiết. Tính từ/trạng từ hai âm tiết tận cùng bằng Y cũng được xem là
tính từ/trạng từ ngắn trong cấu trúc này.

THE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN THÊM EST.

- Thí dụ:

+ HE IS THE SMARTEST IN HIS CLASS. = Anh ấy thông minh nhất lớp.

+ THIS BOOK IS THE CHEAPEST I CAN FIND. = Cuốn sách này là cuốn rẻ nhất mà tôi có
thể tìm thấy.

+ HE RUNS THE FASTEST. = Anh ta chạy nhanh nhất.

- Lưu ý:

+ Khi tính từ ngắn tận cùng bằng Y, ta đổi Y thành I rồi mới thêm EST

HAPPY -->THE HAPPIEST

CRAZY --> THE CRAZIEST

FUNNY --> THE FUNNIEST

+ Khi tính từ ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM: ta viết phụ âm
cuối cùng thêm 1 lần rồi mời thêm EST

BIG --> THE BIGGEST

HOT --> THE HOTTEST

SMALL --> THE SMALLEST

* Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ dài: Tính từ/trạng từ dài là tính từ/trạng từ có
hai âm tiết trở lên.


23
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
THE + MOST + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI

+ YOU ARE THE MOST BEAUTIFUL LADY I HAVE EVER MET. = Em là người phụ nữ
đẹp nhất mà anh từng gặp từ trước đến nay.

+ LONDON IS THE MOST EXPENSIVE CITY IN ENGLAND. = Luân Đôn là thành phố đắt
đỏ nhất nước Anh.

* Ngoại lệ: một số tính từ/trạng từ khi sử dụng trong cấu trúc so sánh nhất có dạng đặc
biệt, không theo công thức trên đây, bắt buộc ta phải nhớ nằm lòng:

TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DẠNG SO SÁNH NHẤT

BAD THE WORST

GOOD THE BEST

WELL THE BEST

MANY THE MOST

MUCH THE MOST

- Thí dụ:

+ IT WAS THE WORST DAY IN MY LIFE. = Ngày đó là cái ngày tồi tệ nhất trong đời tôi.

+ HE IS THE BEST TEACHER I HAVE EVER HAD. = Ông ấy là người thầy tốt nhất mà tôi
từng có.

+ THESE PANTS FIT ME THE BEST. = Quần này vừa vặn với tôi nhất.

+ WHO HAS THE MOST MONEY IN THE WORLD? = Ai có nhiều tiền nhất trên thế giới?

13. TOO/SO và EITHER/NEITHER
Hai cặp từ TOO/SO và EITHER/NEITHER rất thường được dùng trong văn nói. Tuy nhiên,
nhiều người học cảm thấy khó phân biệt cách dùng mỗi từ sao cho đúng. Bài này chúng ta sẽ
học về 4 từ đặc biệt này.



TOO/SO, EITHER/NEITHER tất cả đều có chung nghĩa là "cũng", nhưng EITHER/NEITHER
mang nghĩa phủ định, tức là "cũng không"



24
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
* TOO/SO: cặp này chỉ dùng cho câu mang nghĩa khẳng định.

- TOO: dùng cuối câu.

+ A: I LOVE YOU. (anh yêu em)
+ B: I LOVE YOU, TOO. (em cũng yêu anh)

- SO: luôn đứng đầu câu và nó phải mượn trợ động từ phù hợp đi liền sau nó và đứng liền
trước chủ ngữ.

-- VD 1:

+ A: I LOVE ENGLISH. (tôi yêu thích tiếng Anh)
+ B: SO DO I.(tôi cũng vậy) (do câu A nói dùng hiện tại đơn phải động từ thường, do đó trợ
động từ là DO cho chủ ngữ là I)


--VD 2:

+ A: I AM A STUDENT. (tôi là sinh viên)

+ B: SO IS MY YOUNGER BROTHER (em trai tôi cũng vậy). (do câu người nói trước dùng
AM, nên phải mượng IS đứng sao SO cho hợp với MY YOUNGER BROTHER, là danh từ số
ít)

-- VD 3:

+ A: I WENT TO LE HONG PHONG HIGH SCHOOL. (tôi đã học trường Lê Hồng Phong)

+ B: SO DID I. (tôi cũng vậy) (vì câu người nói trước dùng thì quá khứ đơn, nên trợ động từ
tương ứng đặt sau SO phải là DID)

--VD 4:

+ A: I HAVE BEEN TO THAILAND. (tôi đã được đi Thái Lan)

+ B: SO HAVE I. (tôi cũng vậy) (Do câu người nói trước dùng thì hiện tại hoàn thành nên trợ
động từ cần mượn để đặt sau SO phải là HAVE)

* EITHER/NEITHER: cặp này chỉ dùng trong câu mang nghĩa phủ định


- EITHER: đứng cuối câu.

A: I DON'T LIKE FISH. (tôi không thích cá)
B: I DON'T, EITHER. (tôi cũng không)


25
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- NEITHER đứng đầu câu, mượn trợ động từ, trợ động từ đứng liền sau NEITHER và đứng
liền trước Chủ ngữ.

A: I DON'T LIKE FISH. (tôi không thích cá)
B: NEITHER DO I. (tôi cũng không)

14. Tương lai với GOING TO
Để diễn đạt hành động trong tương lai, ta đã học thì tương lai đơn. Tuy nhiên, trong một số
trường hợp, ta cần dùng cấu trúc TO BE + GOING TO. Trong bài này, ta sẽ học công thức và
cách dùng cấu trúc rất phổ biến này.

* Công thức thể khẳng định:

Chủ ngữ + TO BE + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

- Lưu ý:

+ TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ (AM hay IS hay ARE)

+ GOING TO trong văn nói được rút gọn thành GONNA

- Thí dụ:

+ I AM GOING TO SEE HER TONIGHT. = Tối nay tôi sẽ gặp cô ấy.

+ SHE IS GOING TO MAD AT ME. = Cô ta sẽ rất giận tôi.

+ IT IS GOING TO RAIN. = Trời sẽ mưa đây.

+ Cần phân biệt TO + GOING TO + Động từ nguyên mẫu với thì hiện tại tiếp diễn TO BE +
Động từ nguyên mẫu thêm ING.

I AM GOING TO GO TO SCHOOL = Tôi sẽ đi học.( Tương lai với GOING TO)

I AM GOING TO SCHOOL = Tôi đang đi học (Thì hiện tại tiếp diễn)

* Công thức thể phủ định:

Chủ ngữ + TO BE + NOT + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

- Lưu ý:

+ TO BE phải chia đúng theo chủ ngữ.


26
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ TO BE + NOT có thể viết tắt (xem lại bài về động từ TO BE nếu cần)

+ GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói.

- Thí dụ:

+ I AM NOT GOING TO HELP HIM = Tôi sẽ không giúp nó.

+ THEY ARE NOT GOING TO LISTEN TO ME. = Họ sẽ không nghe tôi nói đâu.

* Công thức thể nghi vấn:

TO BE + Chủ ngữ + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

- Lưu ý:

+ TO BE chia tương ứng với chủ ngữ.

+ GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói.

+ Có thể thêm từ WH trước TO BE trong công thức trên để tạo ra câu hỏi WH.

- Thí dụ:

+ ARE YOU GOING TO BE BACK BEFORE 10pm? = Bạn có về trước 10 giờ tối không?

+ WHAT ARE YOU GOING TO DO TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ làm gì?

* Khi nào ta dùng cấu trúc GOING TO:

- Khi muốn diễn đạt kế hoạch, dự định cho tương lai mà ta đã có sẵn rồi. (Ở thì tương lai
đơn với WILL, người nói ra quyết định sẽ làm ngay khi nói)

+ WE ARE GOING TO CELEBRATE HIS BIRTHDAY THIS WEEKEND. = Chúng ta sẽ tổ
chức ăn mừng sinh nhật của cậu ấy vào cuối tuần này.

- Khi muốn tiên đoán một hành động sẽ xảy ra dựa trên bằng chứng trong hiện tại (Thì tương
lai đơn dự đoán mang tính chủ quan hơn, không dựa vào bằng chứng cụ thể, chắc chắn như
Tương lai với GOING TO)

+ LOOK AT THOSE CLOUDS! IT IS GOING TO RAIN. = Nhìn những đám mây đó kìa. Trời
sẽ mưa đây.

15. Câu hỏi OR với động từ TO BE


27
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
Đây là câu hỏi cũng bắt đầu bằng động từ TO BE nhưng không thể trả lời bằng YES hay NO.



* CÔNG THỨC CÂU HỎI OR VỚI ĐỘNG TỪ TO BE:

TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ 1 + OR + Bổ ngữ 2 ?

- Lưu ý:

+ Bổ ngữ có thể là tính từ, danh từ, trạng từ, trạng ngữ

- VD:

+ ARE YOU HUNGRY OR ANGRY? = Bạn đang đói hay đang giận?

+ ARE YOU A DENTIST OR A DOCTOR? = Anh là nha sĩ hay là bác sĩ?

* CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI OR VỚI ĐỘNG TỪ TO BE:

Chủ ngữ + TO BE + Bổ ngữ 1 hoặc Bổ ngữ 2 (người trả lời phải chọn 1 trong 2)

-VD:

+ ARE YOU HUNGRY OR ANGRY?

Trả lời: I AM ANGRY. (nếuđang giận)

I AM HUNGRY. (nếu đang đói)

+ ARE YOU A DENTIST OR A DOCTOR?

Trả lời: I AM A DENTIST. (nếu là nha sĩ)

I AM A DOCTOR. (nếu là bác sĩ)

16. Đại từ chỉ định THIS, THAT, THESE, THOSE
Để có thêm công cụ để đặt câu, ta cần biết về những từ này.



* Nghĩa:

THIS = này, cái này, đây


28
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
THESE = số nhiều của THIS

THAT =đó, cái đó, điều đó

THOSE = số nhiều của THAT

* Cách dùng:

- Đại từ chỉ định luôn đứng trước danh từ

- Đại từ chỉ định có thể không cần danh từ, tự thân nó có thể làm chủ ngữ

* Ví dụ:

+ THIS CAR IS VERY FAST. = Chiếc xe hơi này rất nhanh.(chạy rất nhanh)

+ THIS IS A BASIC LESSON. = Đây là một bài học cơ bản.

+ THESE LESSONS ARE EASY TO UNDERSTAND. = Những bài học này dễ hiểu.

+ THESE ARE BASIC LESSONS = Những cái này là những bài học cơ bản.

+ THAT DOG IS VICIOUS. = Con chó đó dữ lắm.

+ THAT IS MY DAUGHTER. = Đó là con gái tôi.

+ THOSE PILLS ARE ASPIRINS. = Mấy viên thuốc đó là aspirin.

+ THOSE ARE MY CHILDREN = Mấy đứa đó là con của tôi.

17. Đại từ nhân xưng
Đại từ nhân xưng là những từ dùng để xưng hô trong giao tiếp. Ngôi thứ nhất thuộc về người
nói, ngôi thứ hai thuộc về người nghe, ngôi thứ ba thuộc về người hoặc con vật hoặc đồ vật
mà người nói và người nghe đề cập tới. Đại từ nhân xưng được làm chủ ngữ nên có thể gọi
chúng là đại từ chủ ngữ.



Tiếng Phiên âm quốc
NGÔI
Anh tế
Ngôi thứ nhất số ít: TÔI I
/ai/
/wi:/
Ngôi thứ nhất số nhiều :CHÚNG TÔI, CHÚNG TA WE


29
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
/ju:/
Ngôi thứ hai số ít : ANH, CHỊ, BẠN, ÔNG, BÀ... YOU
Ngôi thứ hai số nhiều : CÁC ANH, CÁC CHỊ, CÁC /ju:/
YOU
BẠN...
/hi:/
Ngôi thứ ba số ít: ANH ẤY HE

Ngôi thứ ba số ít: CHỊ ẤY SHE /ʃi:/

Ngôi thứ ba số ít: NÓ IT /it/
Ngôi thứ ba số nhiều: HỌ, CHÚNG NÓ, TỤI NÓ... THEY /ðei/



* Lưu ý:

- Khi muốn kêu người nào đó từ xa, ĐỪNG BAO GIỜ kêu "YOU, YOU" vì như vậy là rất rất
bất lịch sự. Nếu người đó là nam, có thể kêu MR, nữ, có thể kêu MRS, hoặc MISS.

- "IT" chỉ dùng cho con vật, đồ vật, sự vật hoặc danh từ trừu tượng, không bao giờ dùng để
chỉ người. Trong tiếng Việt, ta có thể dùng "NÓ" để chỉ người thứ ba nào đó. Trong trường
hợp này, trong tiếng Anh, chỉ có thể dịch "NÓ" thành "HE' hoặc "SHE" tùy theo giới tính.

18. Đại từ sở hữu
Một đại từ sở hữu rất hữu ích. Bạn biết tại sao không? Vì nó giúp người nói khỏi phải lặp
lại một ngữ danh từ có tính chất sở hữu.

* Thí dụ: Nếu anh A nói: "Máy vi tính của tôi chạy chậm quá!" (MY COMPUTER IS SO
SLOW.)

anh B đáp: "Máy vi tính của tôi còn chậm hơn máy vi tính của anh!". (MY
COMPUTER IS EVEN SLOWER THAN YOUR COMPUTER)

thì như vậy anh B lặp lại cả một cụm từ dài.

* Trong tiếng Anh, chúng ta nên hạn chế việc dài dòng vô ích đó. Lúc này biết sử dụng đại từ
sở hữu là rất cần thiết.

* Sẵn đây để ôn lại bài trước, sau đây là bảng gồm 4 cột : Đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu
tương ứng, đại từ sở hữu tương ứng:

Đại từ nhân Đại Từ Sở Hữu Phiên Âm Quốc
Tính Từ Sở Hữu
xưng Tế
Tôi: I MY: của tôi MINE /main/


30
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
Chúng tôi WE OUR: của chúng tôi/ta OURS /'auəz/
Bạn: YOU YOUR: của bạn YOURS /jɔ:z/
Các bạn: YOU YOUR: của các bạn YOURS /jɔ:z/
Anh ấy: HE HIS: của anh ấy HIS /hiz/
Cô ấy: SHE HER: của cô ấy HERS /hə:z/
Nó: IT ITS: của nó ITS /its/
THEIR: của họ, của
Họ: THEY THEIRS /ðeəz/
chúng



Trong thí dụ đầu bài, nếu dùng đại từ sở hữu, thay vì nói "MY COMPUTER IS EVEN
SLOWER THAN YOUR COMPUTER", ta sẽ nói gọn hơn như thế nào?

Đáp án: MINE IS EVEN SLOWER THAN YOURS.

19. Đại từ tân ngữ, đại từ phản thân
Đại từ tân ngữ cũng là đại từ nhân xưng nhưng chúng không được làm chủ ngữ mà chỉ được
làm tân ngữ hay bổ ngữ. Đại từ phản thân là đại từ đặc biệt phải dùng khi chủ ngữ và bổ ngữ
là một.

Đại từ tân ngữ

Đại từ chủ Đại từ tân
ngữ ngữ
I ME
YOU YOU
WE US
THEY THEM
HE HIM
SHE HER
IT IT


* Thí dụ:

+ YOU KNOW ME. = Anh biết tôi. (YOU là chủ ngữ, ME là tân ngữ)

+ I DISLIKE HIM = Tôi không thích anh ta.

+ I LOVE HER = Tôi yêu cô ấy



31
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
Đại từ phản thân

Đại từ chủ ngữ Đại từ phản thân
I MYSELF
WE OURSELVES
YOU (số ít) YOURSELF
YOU (số
YOURSELVES
nhiều)
THEY THEMSELVES
HE HIMSELF
SHE HERSELF
IT ITSELF

* Thí dụ:

- I'LL DO IT MYSELF. = Tôi sẽ tự mình làm

- I CUT MYSELF WHEN I SHAVED THIS MORNING. = Tôi tự làm trầy da mặt mình khi
cạo râu sáng nay.

- THAT MAN IS TALKING TO HIMSELF. IS HE INSANE? = Người đàn ông đó đang tự nói
chuyện một mình. Ông ta có bị tâm thân không?

- HE SHOT HIMSELF. = Anh ấy tự bắn mình (để tự vẫn).

Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE. Ta dùng các
biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định , như sau:

* AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I

I AM... (viết tắt = I'M...)



* IS: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số
ít nào

SHE IS... (viết tắt = SHE'S...)

HE IS...(viết tắt = HE'S...)

IT IS...(viết tắt = IT'S...)



32
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
THE DOG IS…

PETER IS…

THE TABLE IS …

* ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY, và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào

YOU ARE... (viết tắt =YOU'RE...)

WE ARE...(viết tắt = WE'RE...)

THEY ARE...(viết tắt = THEY'RE...)

YOU AND I ARE…

HE AND I ARE …

THE DOG AND THE CAT ARE...

• Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?

- Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người, con vật
hoặc sự kiện trong hiện tại.

* Với Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE, ta có thể đặt được những câu như thế
nào?

- Vốn từ càng nhiều, bạn càng đặt được nhiều câu. Về kiểu câu, bạn sẽ đặt được những câu
như vài thí dụ sau:

Tôi là bác sĩ.

Cô ấy là sinh viên.

Bà tôi rất già.

Cái cây viết ở trên bàn.

Em mệt không?

Nó không thành thật

Con gái bạn rất đẹp.




33
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
*Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:

Từ giờ trở đi bạn hãy nhớ, khi học công thức một thì nào, ta luôn học 3 thể của nó:

Thể khẳng định: là một câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó.

Chủ ngữ + AM / IS / ARE + Bổ ngữ

Thí dụ: I AM A TEACHER. (Tôi là giáo viên).

HE IS A STUDENT. (Anh ấy là sinh viên)

SHE IS A SINGER. (Cô ta là ca sĩ)

Thể phủ định: là một câu nói phủ nhận điều gì đó, có chữ “KHÔNG” ngay sau chủ
ngữ.

Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + Bổ ngữ

+Cách viết tắt: I AM NOT = I'M NOT

IS NOT = ISN'T

ARE NOT = AREN'T

Thí dụ: HE IS NOT HANDSOME. (Anhấy khôngđẹp trai)

YOU ARE NOT STUPID. (Bạn không có ngu)

Thể nghi vấn: là một câu hỏi :

AM / IS / ARE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ?

Thí dụ: IS HE HANDSOME = Anh ấy đẹp trai không?

AM I TOO FAT? = Tôi có quá mập không vậy?

IS SHE PRETTY? = Cô ấy đẹp không hả?

IS HE RICH? = Ông ta giàu không vậy?

ARE YOU OK? = Bạn có sao không vậy?




34
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
Lưu ý: Bổ ngữ có thể là một ngữ danh từ, có thể là một tính từ, có thể là một trạng ngữ.

Thí dụ: Bổ ngữ là danh từ: I AM A YOUNG TEACHER. = tôi là một giáo viên trẻ (A
YOUNG TEACHER là một ngữ danh từ).

Bổ ngữ là tính từ: I AM YOUNG = tôi trẻ. (YOUNG là tính từ)

Bổ ngữ là trạng ngữ: I AM AT HOME = tôi đang ở nhà (AT HOME là trạng ngữ, chỉ
nơi chốn)



Như vậy bạn đã học xong Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE rồi đó. Sau đây là một số từ
cơ bản để bạn tập đặt câu:

AND = và

OR = hay, hoặc BUT = nhưng

IN = ở trong

ON = ở trên

UNDER = ở dưới

20. Danh từ, cách chuyển số ít sang số nhiều
Phần này sẽ đi sâu hơn về danh từ trong tiếng Anh.

Danh từ là từ chỉ tên của người, con vật, sự vật, trạng thái, khái niệm...

Về thể loại, danh từ được chia thành nhiều loại. Ta có:

* Danh từ cụ thể : là danh từ chỉ những gì có thể nhìn thấy được, sờ mó được. Thí dụ: Cái
bàn =TABLE, cái ghế = CHAIR, con mèo = CAT, con chó = DOG, con sông = RIVER,...

* Danh từ trừu tượng: là danh từ chỉ những khái niệm, tình trạng mà ta chỉ có thể hình
dung, cảm nhận. Thí dụ như: tình yêu = LOVE, cái đẹp = BEAUTY,...

* Danh từ riêng: là danh từ chỉ tên riêng của một người, sự vật, con vật, địa danh hoặc sự
kiện. Chúng ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của danh từ riêng. Ví dụ: China = Trung Quốc,
England = nước Anh, The Great Walls = Vạn Lý Trường Thành, Ha Long Bay = Vịnh Hạ
Long, President Bill Clinton = Tổng thống Bill Clinton...




35
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
* Danh từ tập hợp: là danh từ chỉ một nhóm, một đoàn thể, một tập hợp của người, vật,
con vật, sự vật...Thí dụ: một bầy cá = A SCHOOL OF FISH, một đàn chim = A FLOCK OF
BIRDS, một nhóm người = A GROUP OF PEOPLE...

* Danh từ đếm được: là danh từ có thể thêm con số vào ngay trước nó. Thí dụ: ONE PIG
= Một con heo, ONE TABLE = một cái bàn...

* Danh từ không đếm được: là danh từ mà ta không thể thêm con số vào ngay trước nó.
ONE MONEY = một tiền? Không ổn, do đó, MONEY là danh từ không đếm được, ONE
SALT = một muối? Không ổn, do đó, SALT là danh từ không đếm được

- Danh từ chung: có thể là danh từ cụ thể, trừu tượng, tập hợp nhưng không bao giờ là danh
từ riêng (hiển nhiên rồi, đúng không bạn!)

- Danh từ cụ thể có thể bao hàm cả danh từ riêng. Thí dụ: "sông Hương" là danh từ riêng nhưng ta có thể
nhìn thấy được sông Hương nên nó cũng là danh từ cụ thể.

Về hình thức, danh từ có 4 hình thức như sau:

Danh từ đơn: là danh từ cấu tạo bởi một từ duy nhất. Thí dụ: WOMAN = người đàn bà,
COMPUTER = cái máy vi tính, MONEY = tiền...

Danh từ phức: là danh từ cấu tạo bởi hai danh từ đơn. Thí dụ: FIRE-FLY = con đom đóm
(FIREFLY = FIRE (lửa) + FLY (con ruồi)), SEAT BELT = dây an tòan (SEAT BELT = SEAT
(chỗ ngồi)+BELT(dây nịch))...

Danh từ số ít: là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là một hoặc có thể là danh từ không
đếm được.

Danh từ số nhiều: luôn luôn là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là hai hoặc nhiều hơn
hai. Thí dụ: TWO APPLES = hai trái táo

Cách chuyển danh từ số ít sang số nhiều:

Về danh từ, rắc rối nhất cho người Việt chúng ta là cách chuyển hình thức số ít của danh từ
sang hình thức số nhiều. Tại sao? Vì trong tiếng Việt, danh từ số ít, khi dùng với đơn vị đếm
từ hai trở lên cũng giữ nguyên hình thức, không hề thay đổi (một con vịt, hai con vịt, ba con
vịt...), còn trong tiếng Anh thì hình thức của danh từ có sự thay đổi từ số it sang số nhiều. Tuy
nhiên, nếu bạn chịu khó nhớ những quy tắc sau đây, việc chuyển danh từ từ số ít sang số
nhiều trong tiếng Anh cũng không đến nỗi phức tạp lắm.


THÊM "S" vào danh từ số ít để chuyển thành số nhiều. Thí dụ:

Số ít Số nhiều



36
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
BEE = con ong BEES (2 con ong trở lên)

COMPUTER = máy vi tính COMPUTERS (2 máy vi tính trở lên)

HEN = con gà mái HENS (2 con gà mái trở lên)

DUCK = con vịt DUCKS (2 con vịt trở lên)

APPLE = trái táo APPLES (2 trái táo trở lên)

MANGO = trái xoài MANGOS (2 trái xoài trở lên)

TABLE = cái bàn TABLES (2 cái bàn trở lên)

CHAIR = cái ghế CHAIRS

HOUSE = căn nhà HOUSES

STREET = con đường STREETS

RIVER = con sông RIVERS

BIRD = con chim BIRDS

CAR = xe hơi CARS

BICYCLE = xe đạp BICYCLES


THÊM "ES" vào những danh từ tận cùng bằng CH, hoặc SH, hoặc S, hoặc X. Thí dụ:

Số ít Số nhiều

ONE FISH = 1 con cá TWO FISHES = 2 con cá

ONE BOX = 1 cái hộp TWO BOXES = 2 cái hộp

ONE BUS = 1 xe buýt TWO BUSES = 2 xe buýt

ONE WATCH = 1 cái đồng hồ đeo tay TWO WATCHES = 2 cái đồng hồ
đeo tay


THÊM "ZES" vào những danh từ tận cùng bằng Z (mấy từ này rất ít). Thí dụ:




37
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
ONE QUIZ = 1 câu trắc nghiệm TWO QUIZZES


Những danh từ tận cùng bằng một phụ âm và Y: ĐỔI Y thành I và THÊM "ES". Thí dụ:

Số ít Số nhiều

ONE BUTTERFLY = 1 con bướm TWO BUTTERFLIES = 2 con bướm

ONE BABY = 1 em bé TWO BABIES = 2 em bé

ONE LADY = 1 người phụ nữ TWO LADIES = 2 người phụ nữ


Lưu ý: KEY = chìa khóa, tận cùng bằng nguyên âm E và Y nên không áp dụng quy tắc này
mà chỉ thêm S vào thành KEYS.


Những danh từ tận cùng bằng một phụ âm và O: THÊM ES. Thí dụ:

Số ít Số nhiều

POTATO = củ khoai tây POTATOES

TOMATO = trái cà chua TOMATOES


* Lưu ý: quy tắc này có những trường hợp ngoại lệ chỉ có cách phải nhớ nằm lòng, thí dụ
như: PIANO ->PIANOS, PHOTO ->PHOTOS...


Những danh từ tận cùng bằng F, FE, FF, BỎ F hoặc FE hoặc FF và THÊM VES. Thí dụ:

Số ít Số nhiều

ONE WOLF = 1 con sói TWO WOLVES = 2 con sói (BỎ F, THÊM
VES)

ONE WIFE = 1 người vợ TWO WIVES (BỎ FE, THÊM VES)


NGOÀI NHỮNG DANH TỪ THEO QUY TẮC TRÊN, CÓ NHIỀU DANH TỪ KHÔNG
THEO QUY TẮC NÀO CẢ KHI CHUYỂN SANG HÌNH THỨC SỐ NHIỀU. CHÚNG
TA CHỈ CÓ CÁCH HỌC THUỘC LÒNG NHỮNG DANH TỪ NÀY. SAU ĐÂY LÀ
DANH SÁCH MỘT SỐ NHỮNG DANH TỪ CÓ HÌNH THỨC SỐ NHIỀU BẤT QUY
TẮC THƯỜNG GẶP:


38
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
Số ít Số nhiều

MOUSE = con chuột MICE

GOOSE = con ngỗng GEESE

LOUSE = con chí LICE

CHILD = đứa trẻ, đứa con CHILDREN

MAN = người, người đàn ông MEN

WOMAN = người đàn bà WOMEN

SHEEP = con cừu SHEEP (giống y như số ít)

TOOTHH = cái răng TWO TEETH = 2 cái răng

FOOT = bàn chân TWO FEET = 2 bàn chân

21. Các cách diễn đạt quan hệ sở hữu
Để diễn đạt quan hệ sở hữu, ta đã học tính từ sở hữu và đại từ sở hữu. Tuy nhiên, nhiều khi
quan hệ sở hữu không đơn giản chỉ là giữa các đại từ nhân xưng và danh từ mà nó còn có thể
là giữa ngữ danh từ và danh từ. Bài này sẽ chỉ cho bạn thêm các cách còn lại để diễn đạt quan
hệ sở hữu.

Ngoài cách dùng tính từ sở hữu để diễn đạt quan hệ sở hữu, ta còn có các cách sau:

* Cách thứ nhất: DÙNG OF

- OF có nghĩa là CỦA khi được dùng để diễn đạt quan hệ sở hữu. (trong tiếng Việt, có thể
không cần viết CỦA cũng có thể hiểu được, nhưng trong tiếng Anh phải có OF)

- Khi dùng OF thì danh từ "bị" sở hữu đứng đầu rồi đến OF rồi mới đến danh từ chủ sở hữu

- Ta thường dùng OF để diễn đạt quan hệ sở hữu khi danh từ "bị" sở hữu là danh từ trừu
tượng

- Thí dụ:

+ THE BEGINNING OF THE MOVIE = phần đầu của bộ phim (phần đầu bộ phim)

+ THE SIZE OF THE PORTRAIT = Kích thước của tấm chân dung.



39
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
* Cách thứ hai: không cần dùng gì cả, chỉ cần sắp xếp hai danh từ cạnh nhau

- Ta dùng cách sắp xếp hai danh từ cạnh nhau để diễn đạt quan hệ sở hữu khi cả hai danh từ
này đều là danh từ cụ thể.

- Để diễn đạt quan hệ sở hữu theo cách này thì thứ tự sắp xếp danh từ rất quan trọng: DANH
TỪ CHỦ SỞ HỮU ĐỨNG TRƯỚC DANH TỪ "BỊ" SỞ HỮU.

- Thí dụ:

+ THE CAR RADIO = Máy radio của xe hơi

+ THE TREE TRUNK = Thân của cây (thân cây)

* Cách thứ ba: dùng Sở Hữu Cách với 'S

- Ta đã biết 'S có thể là viết tắt của IS hoặc HAS. Giờ đây ta cần biết thêm 'S ngay sau một
danh từ có khi không phải là dạng viết tắt của ai mà nó là một phương cách để diễn đạt quan
hệ sở hữu giữa hai (ngữ) danh từ.

- Cách dùng 'S để diễn đạt quan hệ sở hữu:

+ Thông thường, ta chọn cách dùng 'S để diễn đạt quan hệ sở hữu khi hai (ngữ) danh từ nói
về người hoặc con vật. Tuy nhiên, 'S có thể dùng cho sự vật khi nó được nhân cách hóa (ta
coi nó như con người) hoặc cho các đơn vị thời gian hoặc trong những câu thành ngữ.

+ Thí dụ:

THE BOY'S HAT = cái nón cùa thằng nhỏ

PETER'S CAR = Xe hơi của Peter

THE EARTH'S SURFACE = Bề mặt của trái đất

A DAY'S WORK = Công việc của một ngày

- Vài điều cần lưu ý:

+ Khi dùng 'S, ta phải theo thứ tự sau:

Danh từ làm chủ sở hữu'S + Danh từ bị sở hữu

+ Nếu danh từ làm chủ sở hữu là một ngữ danh từ dài cũng không sao, cứ thêm 'S ngay sau
chữ cuối cùng trong ngữ danh từ đó, ví dụ:




40
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
MY SISTER-IN-LAW'S CHILDREN = Những người con của chị dâu tôi (hoặc em dâu tôi vì
sister có thể là chị gái hoặc em gái, brother có thể là anh trai hoặc em trai)

+ Nếu bản thân danh từ làm chủ sở hữu tận cùng bằng S rồi thì ta chỉ cần thêm ' đằng sau nó
thôi, khỏi thêm S.

THE STUDENTS' BOOKS = những cuốn sách của các sinh viên/học sinh

THE SMITHS' HOUSE = Căn nhà của gia đình họ SMITH.

DICKENS' NOVELS = Những cuốn tiểu thuyết của ông DICKENS (tên ông ta có S đằng sau)

22. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0
Cấu trúc câu điều kiện loại 0 dùng để diễn đạt những sự thật tổng quan, những dữ kiện khoa
học luôn luôn xảy ra với một điều kiện nhất định. Ta còn có thể gọi câu điều kiện loại 0 là
câu điều kiện hiện tại luôn có thật. Trong một câu điều kiện luôn có hai mệnh đề: mệnh đề
NẾU và mệnh đề chính.

* Công thức câu điều kiện loại 0:

IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn +Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + Động từ chia ở thì
hiện tại đơn + Bổ ngữ (nếu có).

- Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 0, cả hai mệnh đề IF (NẾU) và mệnh đề chính đều sử
dụng thì hiện tại đơn.

- Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.

- Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.

- Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.

- Thí dụ:

+ IF YOU EXPOSE PHOSPORUS TO AIR, IT BURNS. = Nếu bạn để phốt-pho ra ngoài
không khí, nó sẽ cháy.

+ PHOSPHORUS BURNS IF YOU EXPOSE IT TO AIR. = Phốt-pho sẽ cháy nếu bạn để nó
ra ngoài không khí.

+ IF YOU HEAT ICE, IT MELTS. = Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ tan ra.

23. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

41
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật.

Ta sử dụng câu điều kiện loại 1để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại
và nêu kết quả có thể xảy ra.

* Công thức câu điều kiện loại 1:

IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ
nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có).

- Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính
dùng thì tương lai đơn.

- Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.

- Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.

- Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.

- Thí dụ:

+ IF I HAVE THE MONEY, I WILL BUY THAT LCD MONITOR. = Nếu tôi cóđủ tiền, tôi
sẽ mua cái màn hình LCD đó.

+ I WILL BE SAD IF YOU LEAVE. = Anh sẽ buồn nếu em bỏ đi.

24. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2
Câu điều kiện loại 2 là cấu trúc dùng để đặt ra một điều kiện không có thật trong hiện tại và
nêu kết quả của nó. Đương nhiên, kết quả xảy ra theo một điều kiện không có thật cũng chỉ
là một kết quả tưởng tượng. Ta còn có thể gọi câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện hiện tại
không thật.

* Công thức câu điều kiện loại 2:

IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì quá khứ đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WOULD/ COULD
+ Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ

- Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 2, mệnh đề IF dùng thì quá khứ đơn, mệnh đề chính
dùng động từ khiếm khuyết WOULD hoặc COULD.

* Lưu ý:

+ Ở mệnh đề IF, nếu động từ là TO BE thì ta dùng WERE cho tất cả các chủ ngữ.



42
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ WOULD = sẽ (dạng quá khứ của WILL)

+ COULD = có thể (dạng quá khứ của CAN)

- Thí dụ:

+ IF I WERE YOU, I WOULD GET A DIVORCE. = Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nộp đơn ly dị.

+ IF DOGS HAD WINGS, THEY WOULD BE ABLE TO FLY. = Nếu chó có cánh, chúng sẽ
biết bay.

25. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3
Câu điều kiện loại 3 còn có thể được gọi là câu điều kiện quá khứ không thật.

Cấu trúc này được dùng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra
trong quá khứ.

* Công thức câu điều kiện loại 3:

IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì quá khứ hoàn thành + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 +
WOULD/COULD HAVE + PP.

- Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 3, mệnh đề IF dùng thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề
chính dùng công thức WOULD hoặc COULD + HAVE + PP.

* Lưu ý:

- PP là dạng quá khứ hoàn thành của động từ. Ở động từ bất quy tắc, đó chính là cột thứ 3
trong bảng động từ bất quy tắc. Ở động từ có quy tắc, đó chính là động từ nguyên mẫu thêm
ED.

- Bổ ngữ có thể không có, tùyý nghĩa của câu.

- Chủ ngử 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.

- Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

26. ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT
Động từ khiếm khuyết là những động từ đặc biệt. Chúng được gọi là "khiếm khuyết" vì
chúng không có đầy đủ tất cả các biến thể ở tất cả các thì và bản thân chúng cùng với chủ
ngữ không thể tạo ra một câu hoàn chỉnh mà cần phải có một động từ chính (trừ một số
trường hợp ngoại lệ).



43
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
Động từ khiếm khuyết tất cả gồm có: SHALL, WILL, WOULD, CAN, COULD, MAY,
MIGHT, SHOULD, MUST, OUGHT TO. Tất cả các động từ khiếm khuyết phải đi với động
từ NGUYÊN MẪU. Sau đây, chúng ta sẽ học từng động từ một về cách dùng cũng như những
điều cần lưu ý của chúng. SHALL và WILL đã được giải thích trong bài về THÌ TƯƠNG
LAI ĐƠN .

CAN

- Thể khẳng định:

Chủ ngữ + CAN + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

+ HE CAN SPEAK ENGLISH AND CHINESE. = Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Trung
Quốc.

- Thể phủ định:

Chủ ngữ + CANNOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

++ Lưu ý là CANNOT ta phải viết dính liền nhau.

++ CANNOT viết tắt là CAN'T

- Thể nghi vấn:

CAN + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)?

+ CAN YOU SPEAK RUSSIAN? = Bạn có thể nói tiếng Nga không?

- Câu hỏi WH với CAN:

Từ WH + CAN + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)?

+ WHAT CAN YOU DO? Bạn có thể làm gì?

- Dùng để diễn tả khả năng của chủ ngữ

+ I CAN SWIM. = Tôi có thể bơi. = Tôi biết bơi

- Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không

+ I THINK SO, BUT I CAN BE WRONG. = Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

- Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng
COULD hoặc MAY



44
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ CAN I BORROW YOUR CAR TONIGHT? = Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được
không?

COULD

* Về công thức, ta cứ thay CAN bằng COULD trong các công thức ở bài về CAN

* Về cách dùng:

- COULD là dạng quá khứ của CAN, do đó ta có thể dùng COULD để diễn tả khả năng của
chủ ngữ trong quá khứ

+ I COULD SPEAK CHINESE WHEN I WAS YOUNG. = Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng
Trung Quốc. (có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)

- COULD cũng có thể được dùng trong hiện tại như CAN để diễn tả khả năng một hành
động hay sự việc có thể xảy ra hay không

+ HE COULD BE THE ONE WHO STOLE MY MONEY. = Nó có thể là người đã trộm tiền
của tôi.

- COULD dùng để yêu cầu, xin phép; một cách lịch sự, trang trọng hơn CAN

+ COULD I BORROW YOUR PEN PLEASE? Có thể cho tôi mượn cây viết của anh được
không ạ ?

- COULD dùng để đưa ra 1 gợi ý, dùng trong hiện tại

+ YOU COULD SPEND YOUR VACATION IN ĐÀ LẠT. = Bạn có thể đi nghỉ mát ở Đà
Lạt.

* Lưu ý:

- CANNOT ngoài nghĩa không có khả năng (làm điều gì) còn có nghĩa là không được (làm gì)

+ YOU CANNOT GO OUT AT THIS HOUR. = Giờ này con không được đi chơi.

- COULD NOT dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)

+ HE COULD NOT BE THE ONE WHO STOLE YOUR MONEY. I KNOW HIM VERY
WELL. = Anh ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.

MUST

* Về công thức:



45
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- Ta cứ thay CAN bằng MUST trong các công thức ở bài về CAN

* Về cách dùng:

- MUST có nghĩa là PHẢI, dùng diễn tả một yêu cầu bắt buộc

+ FOREIGNERS MUST HAVE A WORK PERMIT IN ORDER TO GET A JOB IN
VIETNAM. = Người nước ngoài phải có giấy phép lao động mới có thể xin việc làm tại Việt
Nam.

- MUST diễn tả sự chắc chắn của một nhận định

+ YOU MUST BE HUNGRY. = Chắc hẳn là bạn đói rồi.

* Lưu ý:

- MUST NOT viết tắt là MUSTN'T

- MUST NOT diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm, nghiêm trọng hơn CANNOT nhiều

+ YOU MUST NOT SWIM IN THAT RIVER. IT'S FULL OF CROCODILES. = Anh không
được bơi dưới con sông đó. Dưới đó toàn là cá sấu.

- MUST đồng nghĩa với HAVE TO. MUST là động từ khiếm khuyết, không có dạng quá khứ,
tương lai. HAVE TO là động từ thường, có đủ các dạng. Vì vậy khi cần diễn đạt những ý
nghĩa thường dùng với MUST trên đây trong quá khứ hay tương lai, ta dùng HAVE TO.

- Trong hiện tại, MUST và HAVE TO khác nhau như thế nào?

+ MUST trang trọng hơn HAVE TO

+ MUST diễn tả sự bắt buộc nội tại, người nói tự cho là mình phải làm điều gì đó

+ HAVE TO diễn tả sự bắt buộc ngoại tại, người nói cho là mình phải làm gì đó do hoàn
cảnh bên ngoài ép buộc.

+ MUST và HAVE TO thường được thay thế lẫn nhau, tuy nhiên, MUST có phần trang trọng
hơn HAVE TO

+ MUST NOT = KHÔNG ĐƯỢC (cấm đoán)

+ NOT HAVE TO = không nhất thiết phải (tùy chọn)

YOU MUST NOT WEAR SHORTS TO GO TO SCHOOL. = Bạn không được mặc quần
short đi học.



46
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
YOU DON'T HAVE TO WEAR LONG PANTS IF YOU DON'T WANT TO. = Nếu bạn
không muốn, bạn không nhất thiết phải mặc quần dài.

MAY

* Về công thức, ta cứ thay CAN bằng MAY trong các công thức ở bài về CAN

* Về cách dùng:

- MAY có nghĩa là "có thể", được dùng để xin phép một cách rất lịch sự, trang trọng

+ MAY I USE YOUR TELEPHONE TO MAKE A PHONE CALL? = Tôi có thể dùng điện
thoại của anh để gọi điện thoại được không ạ?

- MAY được dùng để diễn đạt khả năng một hành động, sự việc có thể hoặc không có thể
xảy ra, khả năng này không chắc chắn lắm

+ YOU CAN TRY CALLING HIM. HE MAY NOT BE AT HOME. = Bạn có thể thử gọi điện
thoại cho anh ta. Anh ta có thể không có ở nhà đâu.

* Chú ý:

- MAYBE = có lẽ, là trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

+ MAYBE I WILL GO OUT TONIGHT. = Có lẽ tối nay tôi sẽ đi chơi.

- MAY BE là động từ khuyết khuyết MAY dùng với động từ TO BE

+ HE LOOKS UNHAPPY. I DON'T THINK HE IS UNHAPPY. HE MAY BE TIRED. = Anh ta
trông không được vui. Tôi không nghĩ là anh ta đang buồn. Anh ta có thể đang mệt.

MIGHT

* Về công thức, ta cứ thay CAN bằng MIGHT trong các công thức ở bài về CAN

* Về cách dùng:

- MIGHT là quá khứ của MAY, khi nào cần dùng MAY ở quá khứ, ta dùng MIGHT. (có những
động từ khiếm khuyết không có dạng quá khứ, trong bài khác bạn sẽ biết khi nào cần dùng
dạng quá khứ của các động từ khiếm khuyết)

- Trong hiện tại, MIGHT được dùng để diễn tả khả năng một hành động sự việc có thể xảy
ra hay không, mức độ chắc chắn yếu hơn MAY




47
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ SHE MIGHT BE ON THE BUS. I THINK HER CAR IS HAVING PROBLEMS. = Cô ấy có
thể đang đi ngồi xe buýt. Tôi nghĩ là xe hơi của cô ấy đang bị trục trặc gì đó.

- Trong hiện tại, MIGHT có thể được dùng để đưa ra gợi ý, nhưng không chắc là người nghe
sẽ thích gợi ý này

+ YOU MIGHT TRY SOME MOONCAKE. = Bạn có thể thử ăn bánh trung thu.

- MIGHT có thể được dùng để xin phép lịch sự trong tiếng Anh của người Anh (khác với
tiếng Anh của người Mỹ), nhưng không thông dụng lắm.

+ MIGHT I OPEN THE WINDOW? = Tôi có thể được mở cửa sổ ra không ạ?

SHOULD

* Về công thức, ta cứ thay CAN bằng SHOULD trong các công thức ở bài về CAN

* Về cách dùng:

- SHOULD có nghĩa là NÊN.

- SHOULD dùng để đưa ra một lời khuyên

+ YOU SHOULD START EATING BETTER. = Bạn nên bắt đầu ăn uống đủ chất hơn.

- SHOULD được dùng để diễn đạt điều gì đó theo như lịch trình, kế hoạch, dự đoán của
người nói phải được xảy ra (nhưng có khi lại không xảy ra như ý)

+ HE SHOULD BE HERE BY NOW. = Giờ này anh ta phải có mặt ở đây rồi chứ. (vậy mà
chưa thấy anh ta đâu)

WOULD

* Về công thức: ta cứ thay CAN bằng WOULD trong các công thức ở bài về CAN

* Về cách dùng:

- WOULD là dạng quá khứ của WILL

- Trong hiện tại, WOULD được dùng để yêu cầu (lịch sự hay không tùy thái độ, nội dung câu
nói)

+ WOULD YOU PLEASE PUT OUT THAT CIGARETTE? = Anh có thể vui lòng dập điếu
thuốc anh đang hút?




48
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- WOULD YOU LIKE... luôn luôn là một lời mời rất lịch sự.

+ WOULD YOU LIKE SOME COFFEE? Anh uống cà phê chứ?

+ WOULD YOU LIKE TO TRY THEM ON? Anh có muốn thử không? (thử quần áo trong
tiệm).

- Kể lại hành động thường lặp đi lặp lại trong quá khứ

+ WHEN I WAS A CHILD, I WOULD ALWAYS SPEND MY SAVINGS ON BOOKS. = Khi
tôi còn nhỏ, tôi luôn lấy tiền để dành được đi mua sách.

OUGHT TO

* Về công thức, ta cứ thay CAN bằng OUGHT TO trong các công thức ở bài về CAN. Tuy
nhiên, cần chú ý:

- Ở phủ định, OUGHT TO thêm NOT sẽ trở thành OUGHT NOT, không có TO nữa

* Về cách dùng:

- OUGHT TO diễn đạt một lời khuyên

+ YOU OUGHT TO EXERCISE MORE. = Bạn nên tập thể dục nhiều hơn.

+ HE OUGHT TO STOP SMOKING. = Anh ta nên bỏ hút thuốc lá.

- DIễn tả một khả năng hành động sự việc có thể xảy ra với mức độ chắc chắn cao

+ HE OUGHT TO GET THE PROMOTION. HE WORKS REALLY HARD. = Anh ta chắc
phải được thăng chức. Anh ta làm việc thật sự siêng năng.

* OUGHT TO phân biệt với SHOULD như thế nào khi cả hai đều dùng để đưa ra 1 lời
khuyên?

- OUGHT TO là lời khuyên "nặng ký" hơn SHOULD

- OUGHT TO có hàm ý là không thể còn cách nào khác hơn là phải (làm gì đó) ,mang tính giải
pháp; trong khi SHOULD mang tính gợi ý

- Trong tiếng Anh của người Mỹ, OUGHT TO ít được dùng.

* Lưu ý:

- OUGHT NOT không thể có TO (nhắc lại phần trên)



49
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ YOU OUGHT NOT SMOKE SO MUCH. = Anh không nên hút thuốc lá nhiều như vậy.

** Tuy nhiên OUGHT NOT chỉ được dùng trong tiếng Anh của người Anh. Người Mỹ thay vì
dùng OUGHT NOT họ sẽ dùng SHOULD NOT.

Như vậy là bạn đã học xong cơ bản về tất cả các động từ khiếm khuyết.

27. Động từ WISH, một dạng câu điều kiện
Khi đặt câu WISH với ý nghĩa ao ước một điều gì đó, ta cần nhớ 2 loại như sau:

WISH loại 1: Ước về điều gì đó trái ngược với sự thật trong hiện tại.

* Công thức:

Mệnh đề WISH chia ở thì hiện tại đơn + Mệnh đề chính chia ở thì quá khứ đơn

* Lưu ý:

- Với động từ TO BE, trong văn nói có thể dùng WAS cho ngôi thứ ba số ít và cho I, nhưng
trong văn viết, phải dùng WERE cho tất cả chủ ngữ, không phân biệt ngôi, không phân biệt
số ít hay số nhiều.

* Thí dụ:

I WISH I HAD A NICE HOUSE. = Tôi ước gì tôi có một căn nhà đẹp,

SHE WISHES SHE WERE THE MOST BEAUTIFUL LADY IN VIETNAM. = Cô ấy ước gì
cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất Việt Nam.

I WISH I WERE THE PRIME MINISTER. = Tôi ước gì tôi là thủ tướng.

WISH loại 2: Ước về điều gì đó trái ngược với sự thật trong quá khứ

* Công thức:

Mệnh đề WISH chia ở thì hiện tại đơn + Mệnh đề chính chia ở thì quá khứ hòan thành

* Thí dụ:

I WISH I HAD PASSED THAT EXAM. = Tôi ước gì tôi đã đậu trong kỳ thi đó.

SHE WISHES SHE HAD SOLD ALL HER STOCKS BEFORE THE MARKET WENT
DOWN.= Cô ta ước gì mình đã bán tất cả các cổ phiếu trước khi thị trường xuống giá.



50
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
28. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Giống như thì hiện tài hoàn thành , thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng diễn tả một hành
động đã bắt đầu ở quá khứ, tiếp tục đến hiện tại và có thể tiếp tục đến tương lai. Tuy nhiên,
thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có khác ở chỗ nó nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

Sau đây là công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

* Công thức:

Chủ ngữ + HAVE hoặc HAS + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

* Thí dụ:

- I HAVE BEEN WAITING FOR YOU SINCE EARLY MORNING. = Anh đã đợi em từ sáng
sớm đến giờ.

- THE TELEPHONE HAS BEEN RINGING FOR TWO MINUTES. = Điện thoại đã reo hai
phút rồi. (và còn reo nữa)

* Lưu ý:

- Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là ngôi thứ 3 số ít nói chung, ta dùng HAS.

- Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc là ngôi thứ 3 số nhiều nói chung, ta dùng HAVE.

29. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Giống như thì quá khứ hoàn thành , thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt hành
động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn
thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động xảy
ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành động sau đã xảy ra.

Sau đây là công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

* Công thức:

- Thể khẳng định:

Chủ ngữ + HAD + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

- Thí dụ:




51
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ THIS MORNING, WHEN I GOT UP, IT HAD BEEN RAINING. = Sáng nay, khi tôi thức
dậy, trời đã mưa. (dậy rồi mà trời vẫn còn đang mưa)

- Thể phủ định: Thêm NOT sau HAD

Chủ ngữ + HAD NOT + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

+ HAD NOT viết gọn là HADN'T

- Thể nghi vấn:đem HAD ra trước chủ ngữ

HAD + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu thêm ING?

30. TÍNH TỪ - NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Tính từ là từ chỉ tính chất, dùng để miêu tả hoặc bổ nghĩa cho một danh từ hoặc một đại từ.
Khi kết hợp với một danh từ để tạo thành một ngữ danh từ, tính từ đứng trước danh từ. Khi
tính từ làm vị ngữ trong câu thì tính từ phải đứng sau động từ TO BE đã được chia đúng theo
chủ ngữ cũng như theo thời gian (thì)

Example:

- A BEAUTIFUL WOMAN (một người đàn bà đẹp)

- THAT WOMAN IS BEAUTIFUL. (Người đàn bà đó đẹp)

Trong một số trường hợp đặc biệt, tính từ có thể đi sau một động từ. Tuy nhiên, ngay cả ở
trong những trường hợp này, tính từ vẫn không làm nhiệm vụ của trạng từ, tức làm nhiệm vụ
bổ nghĩa cho động từ, mà tính từ chỉ bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc là một bộ phận của một định
ngữ (idiom). Sau đây là danh sách những động từ đi trước tính từ:

- LOOK: trông có vẻ

SHE LOOKS YOUNGER THAN HER AGE (Cô ấy trông trẻ hơn tuổi của mình).

- FEEL: sờ có vẻ

THIS FABRIC FEELS SOFT. (Loại vải này mềm -sờ vào có vẻ mềm-)

- SOUND: nghe có vẻ

THAT SOUNDS LIKE A GOOD PLAN. (Kế hoạch đó nghe hay đấy.)

- TASTE: nếm có vẻ



52
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
THIS MILK TASTES SOUR. (Chỗ sữa này nếm có mùi chua)

- SMELL: ngửi có vẻ

THE FOOD SHE COOKS ALWAYS SMELLS GOOD. (Đồ ăn cô ấy nấu lúc nào cũng thơm)

- BECOME: trở nên

I WANTED TO BECOME INDEPENDENT BEFORE I WAS 18. (Trước tuổi 18, tôi đã muốn
được tự lập - đã muốn trở nên tự lập)

- GET: trở nên

MY BROTHER GOT RICH EARLY BECAUSE HE STARTED HIS OWN BUSINESS. (Anh
tôi trở nên giàu có sớm bởi vì anh ấy đã ra kinh doanh riêng.)

- SEEM: dường như, có vẻ như

AT FIRST, LEARNING HOW TO SWIM SEEMED IMPOSSIBLE TO ME. (Mới đầu, việc
học bơi được đối với tôi có vẻ như một điều không thể thực hiện được).

- TURN: trở nên, chuyển sang

HE CROSSED THE STREET BEFORE THE LIGHT TURNED GREEN. (Ông ấy băng qua
đường trước khi đèn giao thông chuyển sang xanh).

- APPEAR: có vẻ (diện mạo bề ngoài có vẻ)

SHE APPEARS TO BE CONFIDENT, BUT I THINK SHE IS NERVOUS. (Cô ta có vẻ bề
ngoài tự tin nhưng tôi nghĩ cô ta đang hồi hộp)

- GROW: trở nên, chuyển sang

I GREW ANGRY AS I LISTENED TO THE STORY. (Tôi thấy giận lên khi nghe qua câu
chuyện)

- PROVE: hóa ra

HIS EFFORTS PROVED FRUITLESS. (Những nỗ lực của anh ấy đã hóa ra vô ích)

- REMAIN: giữ, duy trì

HE TRIED TO REMAIN CALM. (Anh ấy cố gắng giữ bình tĩnh)

- STAY: giữ, duy trì



53
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
WOMEN DO ALL KINDS OF THINGS TO TRY TO STAY YOUNG. (Phụ nữ làm đủ mọi
thứ để cố duy trì vẻ trẻ trung).

* Một số TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

- SHE LOOKS AT ME FUNNY.(Cô ấy nhìn tôi với cái nhìn kỳ lạ).

- HE TALKS FUNNY (anh ấy nói giọng kỳ kỳ).

- HE WALKS FUNNY (anh ấy đi tướng đi sao sao ấy)

- I LIKE MY EGGS RAW (hễ ăn trứng thì tôi thích ăn sống)

- YOUR DREAMS CAN COME TRUE IF YOU HAVE THE COURAGE TO PURSUE
THEM. (Những giấc mơ của bạn có thể thành hiện thực nếu bạn có dũng khí để theo đuổi
chúng)

31. TRẠNG TỪ NÓI CHUNG VÀ TRẠNG TỪ ĐẶC BIỆT
VERY
Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác.

Example:

- HE RUNS FAST. anh ấy chạy nhanh (FAST là trạng từ bổ nghĩa cho động từ RUN)

- MISS RUSSIA THIS YEAR IS EXTREMELY SEXY. (hoa hậu Nga năm nay cực kỳ gợi
cảm) (trạng từ EXTREMELY bổ nghĩa cho tính từ ATTRACTIVE)

- HE SPEAKS ENGLISH VERY WELL. (Anh ấy nói tiếng Anh rất giỏi - trạng từ VERY bổ
nghĩa cho trạng từ WELL)

*TRẠNG TỪ ĐẶC BIỆT VERY:

- Người Việt Nam khi học tiếng Anh rất hay mắc một lỗi chung khi dùng trạng từ VERY
(rất).

- Lỗi 01: Khi nói "Cha mẹ tôi rất thương tôi", rất nhiều học viên người Việt sẽ nói " MY
PARENTS VERY LOVE ME". Đây là một trong những lỗi ngữ pháp cơ bản thường gặp nhất.
Câu đúng nên nói là: MY PARENTS LOVE ME VERY MUCH.

- Lỗi 02: HE WAS VERY PRAISED BY HIS BOSS. Câu đúng nên nói là HE WAS VERY
MUCH PRAISED BY HIS BOSS (Anh ấy được sếp khen ngợi rất nhiều).




54
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- Nói chung, VERY chỉ nên được dùng để bổ nghĩa những trạng từ khác hoặc những tính từ
không phải là past participle (dạng quá khứ phân từ) . Đối với tính từ là quá khứ phân từ, cũng
có vài ngoại lệ (chẳng hạn như ta có thể nói I AM VERY PLEASED TO SEE HER.) Tuy
nhiên, nên hạn chế dùng VERY vì nó làm câu văn bị yếu đi.

32. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Mệnh đề quan hệ có khi được gọi là mệnh đề tính từ, có lẽ vì nó bổ nghĩa cho danh từ. Tuy
nhiên, mệnh đề quan hệ không đơn giản như một tính từ và vị trí của nó cũng không như vị trí
của tính từ.

Có tất cả 3 loại mệnh đề quan hệ: hạn định, phi hạn định và liên kết.

* Mệnh đề quan hệ hạn định:

- Không có dấu phẩy(,) đứng trước

- Nội dung của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ và có vai trò quan trọng trong việc làm
rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

The cup which is on the table is full of sugar. (Cái tách trên bàn có đầy đường trong đó)

* Mệnh đề quan hệ phi hạn định:

- CÓ dấu phẩy(,) đứng trước

- Nội dung của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ và có vai trò KHÔNG quan trọng trong
việc làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

John, WHO is going to marry Jill soon, is an engineer. (John, người sửa soạn cưới Jill, là một
kỹ sư)

* Mệnh đề quan hệ liên kết:

- CÓ dấu phẩy(,) đứng trước

- Đứng ở cuối câu để nói tiếp thêm ý cho cả câu hoặc bổ nghĩa cho cả câu.

They asked me to go away, WHICH was very rude. (Họ bảo tôi đi chỗ khác, điều này thật thô
lỗ!)

* CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ: mệnh đề quan hệ thường đứng sau một trong những đại từ quan
hệ sau: WHICH, WHOM, WHO, WHOSE, WHEN, WHERE, WHY, THAT.

WHICH dùng cho danh từ là đồ vật, sự vật, hoặc con vật


55
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
The novel which you talked ABOUT is very good.

WHOM dùng cho người nhưng người này không phải là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

This is Dr. Perkins, whom we met at a conference in Canada last year.

WHO dùng cho người và người này là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. WHO hoàn toàn có
thể được dùng thay cho WHOM, nhất là trong văn nói.

A clown is someone who makes you laugh

WHOSE dùng cho người hoặc con vật để nói về vật sở hữu của danh từ đứng trước
WHOSE.

The film is about a man whose children are kidnapped. (Phim này nói về một người đàn ông
có con bị bắt cóc)

WHEN dùng cho thời gian, có thể thay thế cho ON WHICH chỉ thời gian ngày hoặc IN
WHICH chỉ thời gian tháng/năm

1982 was the year when he graduated from college.

WHERE dùng cho nơi chốn, có thể thay thế cho AT WHICH (mà tại đó) hoặc IN WHICH chỉ
nơi chốn (mà trongđó)

Let's go to a country where the sun always shines.

WHY dùng cho lý do

That's the reason why I don't like this house.

THAT có thể thay cho WHOM, WHO, WHEN, WHERE và WHY nhưng CHỈ trong mệnh đề
quan hệ HẠN ĐỊNH.

An elephant is an animal that lives in hot countries.

The plums that were in the fridge were delicious.

THAT rất thường được dùng thay cho WHICH sau những từ sau: all, any(thing), every (thing), 
few, little, many, much, no(thing), none, some(thing), and sau SO SÁNH NHẤT.

It was everything that he had ever wanted.

There were only a few that really interested him.




56
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
* CÁCH RÚT GỌN ĐẠI TỪ QUAN HỆ:

- Cách rút gọn đại từ quan hệ đều giống nhau cho cả 3 loại đại từ quan hệ. Chỉ có thể rút gọn
mệnh đề quan hệ khi mệnh đề quan hệ không có chủ ngữ nào khác ngoài chủ ngữ đứng
trước đại từ quan hệ.

Thí dụ:

The man who reported the crime has been given a reward. (RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của
reported the crime chính là THE MAN)

The man who was killed in the accident was a foreigner. (RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của
WAS KILLED IN THE ACCIDENT cũng là THE MAN)

The man who I saw at the party is Janet's father. (KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của
SAW AT THE PARTY là I, không phải là THE MAN)

The film is about a man whose children are kidnapped. (KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ
của ARE KIDNAPPED là CHILDREN, không phải A MAN)

The cup which I bought in Venice is on the table.(KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của
BOUGHT IN VENICE là I, không phải THE CUP).

- Nếu mệnh đề quan hệ có ý chủ động, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ (NẾU CÓ), LẤY ĐỘNG
TỪ CHÍNH ĐƯA VỀ NGUYÊN MẪU RỒI THÊM ING.

Thí dụ:

The man who reported the crime has been given a reward. = THE MAN REPORTING THE
CRIME HAS BEEN GIVEN A REWARD.

- Nếu mệnh đề quan hệ có ý bị động, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ (NẾU CÓ), BỎ BIẾN THỂ
CỦA TO BE, CHỈ GIỮ LẠI PHẦN TỪ QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PP)TRỞ ĐI.

Thí dụ:

The man who was killed in the accident was a foreigner. = THE MAN KILLED IN THE
ACCIDENT WAS A FOREIGNER.

- Nếu mệnh đề quan hệ là TO BE (được chia theo thì) + một danh từ hoặc 1 giới từ, TA BỎ
ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ PHẦN TO BE, CHỈ GIỮ LẠI PHẦN SAU TO BE:

Thí dụ:

The cup which is on the table is full of sugar. = THE CUP ON THE TABLE IS FULL OF
SUGAR.


57
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
Bill Clinton, who is a former American president, is still politically active. = BILL CLINTON, A
FORMER AMERICAN PRESIDENT, IS STILL POLITICALLY ACTIVE.

33. GIỚI TỪ TIẾNG ANH
Trong tiếng Anh, giới từ là một dạng từ loại có rất ít từ nhưng lại là một dạng từ loại phức
tạp. Trong bài này ta sẽ học tất cả những gì nên biết về giới từ trong phạm vi tiếng Anh cơ
bản.

* Định nghĩa giới từ:

-Giới từ là từ giới thiệu quan hệ không gian, thời gian hoặc quan hệ logic giữa các danh từ
trong câu.

* Danh sách các giới từ cơ bản:

- Giới từ không nhiều lắm nhưng không nhất thiết phải biết hết tất cả. Chúng tôi đã bỏ bớt
một số giới từ ít gặp hơn trong tiếng Anh cơ bản. Các giới từ cơ bản bao gồm:

about, above, across, after, against, along, among, around, at, before, behind, below, beneath,
beside, between, beyond, but, by, despite, down, during, except, for, from, in, inside, into, like,
near, of, off, on, onto, out, outside, over, past, since, through, throughout, till, to, toward, under,
underneath, until, up, upon, with, within, without...

* Nghĩa cơ bản của giới từ:

- Nghĩa cơ bản của giới từ thường giúp ta tự hiểu ngay cách dùng của nó trong các trường
hợp cơ bản. Tuy nhiên, khi giới từ đi sau động từ, tạo ra cái gọi là ngữ động từ, thì có khi nó
không còn mang nghĩa cơ bản nữa mà cùng với động từ, chúng tạo ra một nghĩa hòan tòan bất
ngờ.

about = về, above = bên trên, across = ngang qua, băng qua, after = sau, against = chống lại,
vào, along = dọc theo, among = giữa (3 trở lên), around = quanh, vòng quanh, at = tại, lúc,
before = trước, behind = đằng sau, below = bên dưới, dưới, beside = bên cạnh, between = giữa
(2), beyond = quá, lên trên, ra ngoài, but = nhưng, by = bằng, bởi, despite= bất chấp, down =
dưới, during = trong suốt (khoảng thời gian nào đó), except =ngoại trừ, for = cho, trong
(khỏang thời gian), from = từ, in = trong, ở trong, inside= bên trong, into = vào, like = như, near
= gần, of = của, off = theo sau động từ, tạo nghĩa riêng, on = trên, onto = lên trên, out = ngoài,
outside = bên ngoài, over = ở trên đầu, trên, past = qua, quá, since = từ khi, through = xuyên
qua, thông qua, throughout= suốt, từ đầu đến cuối, till = đến khi, to = đến, toward = về phía,
under = dưới, until = cho đến khi, up = trên, lên, upon = theo sau động từ, with = với, within =
trong phạm vi, trong vòng, without = mà không có.

* Vị trí của giới ttừ:



58
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- Trong tiếng Anh cơ bản, ta cần nhớ 3 vị trí chủ yếu của giới từ:

1. Sau TO BE, trước danh từ:

+ THE BOOK IS ON THE TABLE. = Quyển sách ở trên bàn.

+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.

2. Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.

+ I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

+TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn ra!

+ I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER. = Tôi có
máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.

3. Sau tính từ:

+ I'M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY. = Tôi không lo lắng
về việc sốngở nước ngoài.

+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.

* Vài điểm lưu ý về giới từ:

- AT: dùng chỉ giờ

I GET UP AT 9 o'clock every day.

- ON: dùng chỉ ngày, thứ

I NEVER WORK ON SUNDAYS.

- IN: dùng cho tháng, mùa, năm

+ I WILL LEAVE FOR AUSTRALIA IN JULY = Tôi sẽ khởi hành đi Úc vào tháng 7.

- AT: tại, ở ; chỉ nơi chốn NHỎ như công ty, nhà hàng, khách sạn, nhà cửa, quán xá, 1địa chỉ
cụ thể..

- IN: tại, ở; chỉ nơi chốn LỚN như phường xã, quận huyện, thành phố, quốc gia...




59
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ MY DAUGHTER WAS BORN ON DECEMBER 2, 2004 AT A HOSPITAL ON TON
THAT TUNG STREET IN DISTRICT 01.= Con gái tôi được sinh ra vào ngày 2 tháng 12 năm
2004 tại một bệnh viện trên đường Tôn Thất Tùng ở quận 01.

- Đại từ luôn chen giữa động từ và giới từ, danh từ phải để sau giới từ không được chen vào
giữa.

+ TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của anh ra!

+ TAKE IT OFF! Cởi nó ra đi! (IT là đại từ nên phải chèn ở giữa)

+ HIS FATHER BEATS HIM UP EVERY DAY. = Cha nó đánh đập nó hàng ngày.

+ THAT MAN BEATS UP HIS SON EVERY DAY. = Người đàn ông đó đánh đập con trai
mình hàng ngày.

- Như ở trên có nói, khi giới từ đi sau động từ, tạo ra cái gọi là ngữ động từ, thì có khi nó
không còn mang nghĩa cơbản nữa mà cùng với động từ, chúng tạo ra một nghĩa hòan toàn bất
ngờ.

+ LOOK = nhìn, AFTER = sau; nhưng LOOK AFTER = chăm sóc

+ WORK = làm việc, OUT =ngoài, ra ngoài; nhưng WORK OUT = nghĩa 1: tập thể dục,
nghĩa 2: nghĩ ra, nghĩa 3: có kết quả tốt...

Như vậy, ta phải học thuộc lòng thật nhiều ngữ động từ như hai thí dụ trên. Trong một bài
khác, chúng tôi sẽ liệt kê các ngữ động từ thông dụng cần phải biết.

34. TO HAVE DONE SOMETHING - HÌNH THỨC ĐẶC
BIỆT CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
Cấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING là dạng INFINITIVE của THÌ HIỆN TẠI HOÀN
THÀNH. Như vậy, cũng giống như THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, cấu trúc TO HAVE
DONE SOMETHING dùng để chỉ một hành động đã được hoàn thành và còn ảnh hưởng đến
hiện tại hoặc tương lai.

Examples:

- I have recently returned from India. To have seen the Taj Mahal in the early morning sunlight
will always be something I shall never forget. (Tôi mới đi Ấn Độ về. Được ngắm đền Taj
Mahal trong ánh bình minh là một điều mà tôi sẽ mãi mãi không bao giờ quê) (người nói mới
ngắm đền Taj Mahal gần đây và còn bị ấn tượng mạnh)

- He must have been out of his mind to have done something like that. (Lúc đó anh ấy hẳn là
phải bị điên nên mới làm chuyện như vậy).


60
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- Dan appears to have lost some weight. Has he been on a diet? (Dan có vẻ như vừa giảm cân
chút ít. Dạo gần đây anh ấy có ăn kiêng không?)

* Trong văn nói, người ta thường dùng HAD TO HAVE DONE SOMETHING thay cho MUST
HAVE DONE SOMETHING:

- Ta đã biết MUST = HAVE TO. Do đó có thể thay MUST HAVE DONE SOMETHING bằng
HAD TO HAVE DONE SOMETHING

35. Thứ tự các tính từ
Khi nhiều tính từ đứng trước một danh từ để miêu tả chi tiết hơn về danh từ đó, chúng ta nên
để tính từ nào đứng trước, tính từ nào đứng sau? Bài này sẽ đưa ra câu trả lời cho bạn.

Trong văn viết, việc dùng quá nhiều tính từ đứng trước một danh từ để bổ nghĩa cho nó là
không nên và cần hạn chế. Tuy nhiên, có những trường hợp không thể không dùng. Do đó,
chúng ta cần biết thứ tự để sắp xếp các tính từ sao cho đúng ngữ pháp tiếng Anh. Sau đây là
một số quy tắc cần nhớ:

1. Mạo từ hoặc tính từ sở hữu hoặc tính từ bất định (SOME, ANY, SEVERAL, MUCH,
MANY) luôn đi đầu

2. Số thứ tự luôn đi trước số đếm

VD: -THE FIRST THREE ...

* Theo sau những từ trong quy tắc 1 và 2 trên, ta có thứ tự các tính từ còn lại như sau:

Ý KIẾN-> KÍCH THƯỚC->ĐỘ TUỔI ->HÌNH DẠNG->MÀU SẮC ->NGUỒN GỐC ->CHẤT LIỆU ->MỤC ĐÍCH




* Lưuý:

-Ý KIẾN: từ miêu tả tính chất có tính chủ quan, theo ý kiến của người nói: UGLY,
BEAUTIFUL, HANDSOME...

- KÍCH THƯỚC: từ miêu tả độ to, nhỏ của đối tượng: SMALL, BIG, HUGE...

- ĐỘ TUỔI: từ miêu tả tinh chất liên quan đến độ tuổi của đối tượng: YOUNG, OLD,
NEW...

- HÌNH DẠNG: từ miêu tả hình dạng của đối tượng: ROUND, SQUARE, FLAT,
RECTANGULAR...

- MÀU SẮC: từ chỉ màu: WHITE, BLUE, RED, YELLOW, BLACK...


61
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
- NGUỒN GỐC: từ chỉ nơi xuất thân của đối tượng, có thể liên quan đến một quốc gia, châu
lục hoặc hành tinh hoặc phương hướng: FRENCH, VIETNAMESE, LUNAR, EASTERN,
AMERICAN, GREEK...

- CHẤT LIỆU: từ chỉ chất liệu mà đối tượng được làm ra: WOODEN, PAPER, METAL,
COTTON...

- MỤC ĐÍCH: từ chỉ mục đích sử dụng của đối tượng: SLEEPING (SLEEPING BAG),
ROASTING (ROASTING TIN)...

- Dĩ nhiên, hiếm khi tất cả các loại tính từ như trên xuất hiện cùng lúc cạnh nhau. Ta chỉ cần
xác định loại tính từ và cho nó vào trật tự như trên.

- Khi có nhiều tính từ thuộc về Ý KIẾN, tính từ nào ngắn hơn đứng trước, dài hơn đứng sau
(A TALL STRAIGHT, DIGNIFIED PERSON)

* Thí dụ:

- A SILLY YOUNG ENGLISH MAN = Một chàng trai trẻ người Anh ngớ ngẩn

- A HUGE ROUND METAL BOWL = Một cái bát kim loại tròn to tướng

- A SMALL RED SLEEPING BAG = Một cái túi ngủ dã ngoại nhỏ màu đỏ.

- OUR FIRST THREE BIG BLUE AMERICAN CARS ARE EXPENSIVE.

36. NHỮNG ĐỘNG TỪ VÀ THÀNH NGỮ SỬ DỤNG
SUBJUNCTIVE
SUBJUNCTIVE là một hình thức chia động từ đặc biệt theo đó tất cả những động từ thường
đều có dạng nguyên mẫu không TO. Ngoại lệ duy nhất là động từ TO BE, có hai dạng
SUBJUNCTIVE là BE và WERE.

Biến thể SUBJUNCTIVE WERE của động từ TO BE được dùng trong câu điều kiện hiện tại
không thật như ta đã học.

IF I WERE YOU, I WOULD NOT DO THAT. = (Nếu tôi là anh, tôi sẽ không làm như vậy.)

Sau đây là những động từ và thành ngữ (expressions) đòi hỏi phải dùng SUBJUNCTIVE sau
chúng.

* Danh sách động từ yêu cầu sử dụng SUBJUNCTIVE:

ASK



62
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
COMMAND

DEMAND

INSIST

MOVE (với nghĩa "đề nghị" dùng trong một cuộc họp trang trọng, không phải với nghĩa "di
chuyển")

ORDER

PROPOSE

RECOMMEND

REQUIRE

SUGGEST

URGE

- Thí dụ:

+ WE DEMAND THAT HE DO IT.

+ THE PRESIDENT REQUESTS THAT YOU BE PRESENT AT THE MEETING.

* Những động từ có thể dùng SUBJUNCTIVE đằng sau hoặc có thể dùng trong cấu
trúc " Động từ + Đại từ tân ngữ + Động từ nguyên mẫu có TO ":

ASK

ORDER

REQUIRE

URGE

- Thí dụ:

+ WE ASK THAT SHE BE PRESENT.

+ WE ASK HER TO BE PRESENT.

* Danh sách những thành ngữ yêu cầu SUBJUNCTIVE theo sau:



63
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
IT IS ADVISABLE THAT...

IT IS CRUCIAL THAT...

IT IS DESIRABLE THAT...

IT IS ESSENTIAL THAT...

IT IS IMPORTANT THAT...

IT IS MANDATORY THAT...

IT IS NECESSARY THAT...

IT IS VITAL THAT...

- Thí dụ:

+ IT IS ESSENTIAL THAT WE VOTE AS SOON AS POSSIBLE.

+ THE MANAGER INSISTS THAT THE CAR PARK BE LOCKED AT NIGHT.

* LƯU Ý:

- Với những động từ, thành ngữ như trên, dù câu nói ở hiện tại hay quá khứ, SUBJUNCTIVE
của động từ theo sau luôn luôn là động từ nguyên mẫu không có TO.

- Thí dụ:

+ Câu hiện tại: IT IS ESSENTIAL THAT SHE BE PRESENT.

Câu quá khứ: IT WAS ESSENTIAL THAT SHE BE PRESENT.

+ Câu hiện tại: THE PRESIDENT REQUESTS THAT THEY STOP THE OCCUPATION.

Câu quá khứ: THE PRESIDENT REQUESTED THAT THEY STOP THE OCCUPATION.

* Một số thành ngữ bất biến dùng đến SUBJUNCTIVE:

GOD BLESS AMERICA! (Các chính trị gia Hoa Kỳ thường nói câu này!)

LONG LIVE THE KING ! (Câu này tương tự như: Đức Vua Vạn Tuế)

LONG LIVE THE QUEEN ! (tương tự: Nữ Hoàng Vạn Tuế!)




64
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
BE THAT AS IT MAY, ... (dùng để bắt đầu 1 câu, có ý đại loại như "Có thể là như vậy,
nhưng...", "Cứ cho là vậy đi, nhưng.." hàm ý bạn chấp nhận lời người khác nói có thể đúng,
nhưng không thể tác động đến suy nghĩ của bạn).

37. CÂU ĐIỀU KIỆN ĐẢO NGỮ, CÂU ĐIỀU KIỆN ẨN
Câu điều kiện đảo ngữ có chủ ngữ đứng sau động từ, câu điều ẩn có ý như câu điều kiện
nhưng cấu trúc của nó không hoàn toàn giống như một câu điều kiện đầy đủ hai mệnh đề
(mệnh đề IF và mệnh đề chính). Trong bài này, ta sẽ xem xét tất cả các trường hợp câu điều
kiện đảo ngữ và câu điều kiện ẩn.

* Trường hợp 1 - Đảo ngữ:

- Câu điều kiện đảo ngữ là câu điều kiện không thật ở hiện tại hay không thật ở quá khứ. IF
trong mệnh đề IFđược bỏ đi, chủ ngữ trong mệnh đề IF được đặt sau động từ hay trợ động
từ.

+ Bình thường: IF I HAD KNOWN THAT WOULD HAPPEN, I WOULD HAVE GIVEN HIM
THE MONEY.

-> Đảo ngữ: HAD I KNOWN THAT WOULD HAPPEN, I WOULD HAVE GIVEN HIM THE
MONEY.

+ Bình thường: IF I WERE TO OFFER YOU A JOB, I WOULD NEED A STRONG
RECOMMENDATION FROM YOUR FORMER EMPLOYER.

-> Đảo ngữ: WERE I TO OFFER YOU A JOB, I WOULD NEED A STRONG
RECOMMENDATION FROM YOU FORMER EMPLOYER.

+ Bình thường: IF THAT SHOULD HAPPEN, I'D BE READY FOR IT.

-> Đảo ngữ: SHOULD THAT HAPPEN, I'D BE READY FOR IT.

* Trường hợp 2: Câu điều kiện ẩn có thể là bất cứ loại câu điều kiện nào (hiện tại có
thật, không thật, quá khứ không thật)

- Trong câu điều kiện ẩn, không có đủ hai mệnh đề (mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết
quả). Một câu điều kiện ẩn thường dùng đến những từ hoặc cụm từ sau: WITH,
WITHOUT, OTHERWISE, IF SO, IF NOT, WHAT IF.

+ WITH SOME TRAINING, YOU COULD BECOME A GREAT SINGER. (= IF YOU HAD
SOME TRAINING, YOU COULD...)

+ WITHOUT HER, I WOULD DIE. (= IF I DIDN'T HAVE HER, I WOULD DIE.)



65
Ngữ pháp tiếng anh sơ cấp
Product by: vũ viết chỉnh. Tell: 01656034602
+ IT SOUNDS LIKE YOU LET PEOPLE TAKE ADVANTAGE OF YOU.

-> IF SO, YOU NEED TO LEARN TO BE MORE ASSERTIVE.

-> IF NOT, MAYBE YOU'RE JUST UNLUCKY.

+ YOU SHOULD OFFER HIM A GOOD SALARY. OTHERWISE, HE WILL NOT TAKE
THE JOB. (= IF YOU DON'T, HE WILL NOT TAKE THE JOB.)

+ WHAT IF I TOLD YOU THE TRUTH? (= WHAT WOULD HAPPEN IF I TOLD YOU THE
TRUTH?)




66
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản