Ngữ văn 9 bài 19: Các thành phần biệt lập - Bài giảng

Chia sẻ: pucapuca27

Giúp học sinh nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu. Biết đặt câu có thành phần tình thái và cảm thán. Rèn kĩ năng sử dụng thành phần biệt lập trong nói, viết bên cạnh đó giáo dục HS ý thức sử dụng thành phần biệt lập tốt hơn qua bài học các thành phần biệt lập.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Ngữ văn 9 bài 19: Các thành phần biệt lập - Bài giảng

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
KIỂM TRA BÀI CŨ
1/ Thế nào là khởi ngữ?
2/ Hãy nêu dấu hiệu xác định khởi ngữ?
3/ Viết lại câu sau bằng cách chuyển phần được in đậm thành
khởi ngữ:
Tụi chỉ thấy bỏn quyển sỏch này ở đõy.
Đáp án:
1/ Khởi ngữ: Là thành phần cõu đứng trước chủ ngữ để nêu
lờn đề tài được nói đến trong câu.
2/ Dấu hiệu xác định khởi ngữ:
+ Đứng trước chủ ngữ.
+ Có thể kết hợp với các quan hệ từ: về, đối với.
3/ Viết lại câu có khởi ngữ:
Quyển sỏch này, tụi chỉ thấy bỏn ở đõy.
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Thành phần tình thái:
1. Tìm hiểu ví dụ a.Với lòng mong nhớ của anh, chắc
(SGK/tr. 18) anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô
vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
* Các từ “chắc”, “có lẽ” thể
hiện cách nhìn của người b. Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ
nói đối với sự việc được nói lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến
đến trong câu: nỗi không khóc được, nên anh phải
cười vậy thôi.
+ Chắc: Thể hiện thái độ
tin cậy cao.
+ Có lẽ: Thể hiện thái độ
tin cậy thấp.
Nếu không có những từ ngữ in đậm thì nghĩa sự việc của câu
? chứa chúng có khác đi không ? Vì sao?

a/ Với lòng mong nhớ của a/ Với lòng mong nhớ của
anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh, anh nghĩ rằng, con anh
anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ
sẽ ôm chặt lấy cổ anh. ôm chặt lấy cổ anh.
b/ Anh quay lại nhìn con vừa b/ Anh quay lại nhìn con vừa
khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có khe khẽ lắc đầu vừa cười. Vì
lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khổ tâm đến nỗi không khóc
khóc được, nên anh phải cười được, nên anh phải cười vậy
vậy thôi. thôi.

Ý nghĩa sự việc không thay đổi.
Vì các từ in đậm không tham gia diễn đạt ý nghĩa sự việc, chỉ
thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến
trong câu.
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Thành phần tình thái:
1. Tìm hiểu ví dụ a.Với lòng mong nhớ của anh, chắc
(SGK/tr. 18) anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô
- “chắc”, “có lẽ” thể hiện cách vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
nhìn của người nói đối với sự
việc được nói đến trong câu. b. Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ
+ Chắc: Thể hiện thái độ tin lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến
cậy cao. nỗi không khóc được, nên anh phải
+ Có lẽ: Thể hiện thái độ tin cười vậy thôi.
cậy thấp.
- “chắc”, “có lẽ” không tham Từ việc phân tích
gia diễn đạt ý nghĩa sự việc, chỉ các ví dụ trên em
thể hiện cách nhìn của người hãy cho biết thành
nói đối với sự việc được nói đến phần tình thái được
trong câu. dùng để làm gì ?
- “chắc”, “có lẽ” => thành
phần tình thái
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Thành phần tình thái: * Lưu ý: Thành phần tình thái
1/ Tìm hiểu ví dụ: trong câu có loại sau đây:
(SGK/tr. 18)
a) Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy
2/ Ghi nhớ : của sự việc được nói đến, như:
(SGK/ý1/tr.18) + chắc chắn, chắc hẳn, chắc là,... (chỉ độ tin
cậy cao)  Ví dụ: Tôi chắc chắn Lan sẽ đến
 Thành phần tình thái đúng giờ hẹn.
được dùng để thể hiện + hình như, dường như, hầu như, có vẻ
cách nhìn của người nói như, có lẽ, chẳng lẽ,... (chỉ độ tin cậy thấp)
đối với sự việc được nói  Ví dụ: Hôm nay, có lẽ trời mưa.
đến trong câu.
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Thành phần tình thái:
b) Những yếu tố tình thái gắn với
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18)
ý kiến của người nói, như: theo
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý1/tr.18)
* Lưu ý: Thành phần tình tôi, theo ý tôi, theo ý anh, ý ông ấy,
thái trong câu có loại sau theo anh, ... Ví dụ: Làm như
đây: vậy, theo ý tôi, là tốt rồi.
a) Những yếu tố tình thái gắn
với độ tin cậy của sự việc được
c) Những yếu tố tình thái chỉ thái
nói đến, như: độ của người nói với người nghe,
+ chắc chắn, chắc hẳn, chắc như: à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây,
là,... (chỉ độ tin cậy cao)  Ví đấy, ... (đứng cuối câu) Ví dụ:
dụ: Tôi chắc chắn Lan sẽ đến Tớ đi nhé.
đúng giờ hẹn.
+ hình như, dường như, hầu
như, có vẻ như, có lẽ, chẳng
lẽ,... (chỉ độ tin cậy thấp)  Ví
dụ: Hôm nay, có lẽ trời mưa.
* Bài tập áp dụng: (Bài tập 1 a, c, d - SGK, tr. 19):
Tìm thành phần tình thái trong các câu sau:
a. Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả
những tiếng kia nhiều.
(Kim Lõn, Làng)
c. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều
gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa
tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu.
(Nguyễn Quang Sỏng, Chiếc lược ngà)
d. Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng
lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được.
(Kim Lõn, Làng)
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18) a) Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý1/tr.18)
II. THÀNH PHẦN CẢM THÁN (Kim Lân, Làng)
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18) b) - Trời ơi, chỉ còn có năm phút !
- Các từ Ồ, Trời ơi không (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
dùng để gọi ai cả, chúng chỉ
giúp người nói giãi bày nỗi
lòng của mình : Các từ “Ồ”, “Trời ơi”
trong 2 câu vừa phân tích
được gọi là thành phần
cảm thán. Vậy thành phần
cảm thán được dùng để
làm gì?
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18) *Lưu ý: Thành phần cảm thán có
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý1/tr.18) sử dụng các từ ngữ (chao ôi, ôi, a,
II. THÀNH PHẦN CẢM THÁN á, ơi, trời ơi,… và có điểm riêng
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18) là nó có thể tách riêng theo kiểu
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý2/tr.18) câu đặc biệt. Khi tách riêng ra
 Thành phần cảm thán như vậy, nó là câu cảm thán (VD:
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn
được dïng ®Ó béc lé t©m
đâu?). Khi đứng trong một câu
lý cña người nãi (vui, cùng các thành phần câu khác thì
buån, mõng, giËn, ....). phần cảm thán thường đứng ở
đầu câu. Thành phần câu đứng
sau giải thích cho tâm lí của
người nói ở thành phần cảm thán
(VD: Ơi hoa sen đẹp của bùn
đen!)
* Bài tập áp dụng: (Bài tập 1 b- SGK, tr. 19): Tìm
thành phần cảm thán trong câu sau:
b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội
hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một
chặng đường dài.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

c) Eo ôi, đứa nào mặt mũi đen đủi xấu xí thế?


d) Chà, cái mặt nhẫn kim cương đẹp quá, quý quá!
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI a. Với lòng mong nhớ của anh,
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18)
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý1/tr.18) chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ
chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt
 Thành phần tình thái lấy cổ anh.
được dùng để thể hiện cách
nhìn của người nói đối với sự b. Anh quay lại nhìn con vừa khe
việc được nói đến trong câu. khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ
tâm đến nỗi không khóc được,
II. THÀNH PHẦN CẢM THÁN nên anh phải cười vậy thôi.
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18) a) Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý2/tr.18) b) - Trời ơi, chỉ còn có năm phút !
 Thành phần cảm thán Người ta gọi thành phần tình
(?) Cả 2 thành phần tỡnh thỏi và
thái và thành tỡm cảm thán là
cảm thỏn vừa phần hiểu cú tham
các thành phần biệt lập. Vậy
gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc
em hiểu thành phần biệt lập là
của câu và cấu trỳc ngữ phỏp của
gì?
cõu khụng?
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18)
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý1/tr.18)
II. THÀNH PHẦN CẢM THÁN
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18)
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý2/tr.18)
III. THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
* Ghi nhớ : (ý 3/ SGK/tr.18)
 Thành phần biệt lập là
những thành phần không
tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc của câu.
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18)
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý1/tr.18)
II. THÀNH PHẦN CẢM THÁN
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18)
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý2/tr.18)
III. THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
* Ghi nhớ : (ý 3/ SGK/tr.18)
10 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1/ Thành phần tình thái trong câu là thành phần:
A. Thể hiện cách nhìn của người nói với chính mình
B. Thể hiện cách hìn của người khác với sự việc đang nói đến
C. Thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được nói đến trong
 câu
D. Thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được nói đến ở cuối
câu trước
10 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

2/ Thành phần cảm thán trong câu là thành phần:

Bộc lộ tâm lí của người nói
A.
B. Bộc lộ tâm lí của người khác về người nói
C. Bộc lộ tâm lí nhận xét của người nói
D. Bộc lộ tâm lí của người được nói đến trong câu
10 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

3/ Gọi thành phần tình thái và thành phần cảm thán là thành
phần biệt lập vì:
A. Các thành phần này thường đứng biệt lập trước hoặc sau
dấu phẩy
B. Các thành phần này không liên quan gì với nội dung được
nói đến trong câu

Cácviệc củaphần này không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa
C.
sự
thành
câu
Tiết 105: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18)
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý1/tr.18)
II. THÀNH PHẦN CẢM THÁN
1/ Tìm hiểu ví dụ: (SGK/tr. 18)
2/ Ghi nhớ : (SGK/ý2/tr.18)
III. THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
* Ghi nhớ : (ý 3/ SGK/tr.18)
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Sắp xếp các từ ngữ: chắc là, dường như, chắc
chắn, có lẽ, chắc hẳn, hình như, có vẻ như theo trình tự
tăng độ tin cậy (hay độ chắc chắn):
chắc chắn

chắc hẳn

chắc là

Đáp án: có lẽ

dường như / hình như / có vẻ
như
Bài
tập
nhóm
Bài tập 3: Hãy cho biết, trong số những từ có thể thay
thế cho nhau trong câu sau đây, với từ nào người nói
phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự
việc do mình nói ra, với từ nào trách nhiệm đó thấp
nhất. Tại sao tác giả (Nguyễn Quang Sáng) lại chọn từ
chắc ?

(1) ch¾c anh nghÜ r»ng, con
Víi lßng mong (2) h×nh nh­ anh sÏ ch¹y x« vµo
nhí cña anh, (3) ch¾c ch¾n lßng anh, sÏ «m chÆt
lÊy cæ anh.
Bài tập 3:
(1) ch¾c anh nghÜ r»ng, con
Víi lßng mong (2) h×nh nh­ anh sÏ ch¹y x« vµo
nhí cña anh, (3) ch¾c ch¾n lßng anh, sÏ «m chÆt
lÊy cæ anh.

Đáp án:
- chắc chắn: có độ tin cậy cao nhất.
- hình như: có độ tin cậy thấp.
 Tác giả dùng từ “chắc” vì niềm tin vào sự việc sẽ có
thể diễn ra theo hai khả năng:
- Thứ nhất : theo tính chất huyết thống thì sự việc sẽ
phải diễn ra như vậy.
- Thứ hai : do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng
có thể diễn ra khác đi một chút.
Bài tập 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của
em khi thưởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện,
thơ, phim, ảnh, tượng...), trong đoạn văn đó có câu
chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán.
* Đoạn văn 1: Đọc “Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên
Hồng, ta bắt gặp hình ảnh một em bé mồ côi bố, phải xa
mẹ, sống thui thủi cô đơn giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt
của bà cô. Em phải chịu những ngày tháng đau khổ, tủi
nhục. Nhưng trong những ngày tháng đau khổ ấy, trái
tim yêu thương của em vẫn dành cho mẹ một cách đằm
thắm và trọn vẹn. Cuộc gặp gỡ mẹ sau một năm trời xa
cách là một niềm hạnh phúc vô bờ. Ôi, thật không gì
bằng khi được sống trong vòng tay yêu thương của mẹ.
Bài tập 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của
em khi thưởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện,
thơ, phim, ảnh, tượng...), trong đoạn văn đó có câu
chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán.
* Đoạn văn 1: Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du, chắc chắn
không ai không thương xót cho số phận của nàng Kiều - một
người con gái tài hoa bạc mệnh. Có thấu hiểu quãng đời mười
lăm năm lưu lạc của nàng thì chúng ta mới thấy hết sự tàn
bạo, độc ác của tầng lớp thống trị lúc bấy giờ. Hỡi ôi, một xã
hội chỉ biết chạy theo đồng tiền, sẵn sàng chà đạp lên mọi
nhân phẩm, giá trị của con người. Đúng là một xã hội bất
nhân, thối nát mà Nguyễn Du muốn lột trần bộ mặt thật của
nó. Nhưng ở đó, Truyện Kiều cũng là sự bênh vực, xót thương
cho số phận nhỏ nhoi bị vùi dập. Chắc hẳn đại thi hào Nguyễn
Du phải đau lòng lắm khi viết ra những nỗi đau, sự bất công
trong xã hội mà ông đã sống và chứng kiến.
TRÒ CHƠI
“AI NHANH HƠN”




* Đặt câu có sử dụng thành phần biệt lập tình
thái và cảm thán.
Nội dung bài học cần khắc sâu
Các thành phần biệt lập


Thành phần tình thái Thành phần cảm thán
(Được dùng để thể hiện cách (Được dùng để bộc lộ tâm
nhìn của người nói đối với sự lý của người nói: vui,
việc được nói đến trong câu) buồn, mừng, giận,...)




Không tham gia vào việc diễn
đạt nghĩa sự việc của câu.

Top Download Ngữ Văn - Tiếng Việt

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản