Nguyên lý cắt kim loại

Chia sẻ: Ngoc Cuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:42

0
605
lượt xem
230
download

Nguyên lý cắt kim loại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nguyên lý cắt kim loại Ký hiệu : t [mm] Là khoảng cách giữa bề mặt đã gia công và bề mặt chưa gia công sau một lần cắt, đo theo phương vuông góc với bề mặt đã gia công . Khi tiện ngoài : D - đường kính phôi (mm)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nguyên lý cắt kim loại

  1. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Phần mở đầu I. Giới thiệu tên môn học, số học trình 1. Tên môn học : Nguyên lý cắt kim loại và dụng cụ cắt kim loại Gọi tắt là : Nguyên lý và dụng cụ cắt 2. Số đơn vị học trình: 5 (75 tiết) gồm: Lý thuyết : 70 tiết Bài tập lớn: 5 tiết x 2 = 10 Tiết gồm 1 trong hai nội dung sau: * Thiết kế dao chuốt rãnh then, lỗ then hoa, lỗ tròn + tính chế đ ộ c ắt cho nguyên công tiện bóc vỏ. * Thiết kế dao tiện định hình + tính chế độ cắt cho nguyên công tiện bóc vỏ. - Kiểm tra điều kiện 45’ - hệ số 1 : 4 bài - Thi 120’ - hệ số 3 (có thể thi viết hoặc vấn đáp) II. Tài liệu tham khảo 1. Nguyễn Duy, Trần Sỹ Tuý, Trịnh Văn Tự. Nguyên lý cắt kim loại. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà nội, 1977. 2. Bành Tiến Long, Trần Thế Lục, Trần Sỹ Túy. Nguyên lý gia công vật liệu. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà nội, 2001. 3. Hoàng Tùng, Nguyễn Tiến Đào, Nguyễn Thúc Hà. Cơ khí đại cương. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà nội, 2004. 4. Nguyễn Trọng Bình, Nguyễn Văn Hảo. Gia công cơ khí. Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2005. 5. Nguyễn Trọng Bình, Lưu Quang Huy. Gia công cơ khí (tập 2). Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà nội, 2005. 6. Trần Hữu Đà, Nguyễn Văn Hùng, Cao Thanh Long. Cơ sở chất lượng của quá trình cắt. Nhà xuất bản Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên, 1998. 7. Trịnh Khắc Nghiêm. Nguyên lý và dụng cụ cắt Nhà xuất bản Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên, 1998. 8. Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt. Sổ tay công nghệ chế tạo máy (tập I, tập 2) Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà nội, 2001. 9. Nguyễn Ngọc Đào, Hồ Viết Bình, Trần Thế san. Chế độ cắt gia công cơ khí . Nhà xuất bản Đà nẵng, 2001. 10. X.A. POPOV, L.G.ĐIBNER, A.X. KAMENKVITS. Mài sắc dụng cụ cắt. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà nội, 1980. III. Tổng quan về môn học 1. Khái niệm Hiện nay có nhiều phương pháp gia công kim loại : - Gia công có phoi (tiện, phay , bào , mài…) - Gia công không phoi (đúc, rèn, dập..) - Luyện kim bột Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 1
  2. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng - Gia công bằng cơ chế mới (tia lử điện, điện hoá,…) … Nhận thấy rằng những chi tiết yêu cầu độ nhẵn bề m ặt cao, đ ộ chính xác hình dáng, kích thước cao phần lớn đều phải qua phương pháp gia công có phoi (gia công b ằng c ắt). Trong nội dung môn học chúng ta chỉ đi nghiên cứu phương pháp gia công có phoi. Vậy gia công kim loại có phoi hay còn được gọi là gia công kim lo ại b ằng c ắt đó là quá trình tách khỏi bề mặt phôi những lớp kim loại để tạo thành phoi và cuối cùng nhận được chi tiết có hình dáng kích thước đúng với yêu cầu đã đặt ra. 2. Vị trí môn học Nguyên lý cắt kim loại là một trong những môn học chuyên ngành c ủa ngành c ơ khí chế tạo máy, chuyên nghiên cứu các quy luật trong việc gia công kim loại bằng cắt 3. Mục tiêu môn học Qua môn học này, sinh viên nắm được: - Vật liệu làm dao; - Các quy luật của quá trình cắt; - Các hiện tượng vật lý xảy ra của quá trình cắt; - Các loại dụng cụ cắt dùng trong gia công cơ khí. - Lựa chọn được các thông số hình học hợp lý của dụng cụ cắt; - Lựa chọn vật liệu làm phần cắt của dụng cụ khi gia công; - Chọn được chế độ cắt hợp lý khi gia công; - Nắm được nguyên lý, quy luật cắt của từng kiểu gia công cắt; Chương 1: VẬT LIỆU CHẾ TẠO PHẦN CẮT CỦA DAO Mục tiêu bài học - Biết được các loại vật liệu dùng làm phần cắt của dao. - Giải thích được tính năng của các loại vật liệu làm phần cắt. - Chọn được vật liệu làm dao hợp lý. 1.1. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU LÀM PHẦN CẮT CỦA DAO Yêu cầu đặt ra với vật liệu dụng cụ được xác định từ điều kiện làm việc của dụng cụ nên vật liệu dụng cụ cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: 1.1.1. Độ cứng Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 2
  3. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Là khả năng của vật liệu chống lại biến dạng dẻo cục bộ khi có t ải tr ọng tác d ụng lên nó, thông qua vật thể cứng chuyên dùng có dạng mũi đâm. Để dụng cụ cắt có thể cắt đi một lớp vật liệu gia công và chuy ển nó thành phoi, thì vật liệu dụng cụ phải có độ cứng lớn hơn hẳn độ cứng vật liệu gia công. Thông thường vật liệu gia công có độ cứng (HB 200 ÷ 250) thì độ cứng của dao thường lớn hơn HRC 60. Lựa chọn độ cứng của vật liệu dụng cụ phụ thuộc vào độ cứng v ật li ệu gia công vì tăng độ cứng, kéo theo sự tăng độ giòn. Trong quá trình cắt cần quan tâm nhiều đến độ cứng nhiệt của lưỡi cắt tức là độ cứng xét trong trạng thái lưỡi cắt bị nung nóng. Vì nó ảnh h ưởng tr ực ti ếp đ ến kh ả năng c ắt c ủa dao. 1.1.2. Độ bền nhiệt Là khả năng giữ được đặc tính cắt (độ cứng, độ bền cơ học) của vật liệu dụng cụ ở nhiệt độ xác định trong 1 đơn vị thời gian. Độ bền nhiệt được xác định bằng cách nung liên tục vật liệu dụng c ụ cắt ở nhi ệt đ ộ xác định trong 3 giờ mà độ cứng của nó không giảm quá mức quy định (HRC 60). Độ bền nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng các nguyên tố hợp kim như vônfram, crôm, vanadi, môlipđen, côban… Độ bền nhiệt là đặc tính quan trọng của vật liệu làm dao. Nó quyết định việc duy trì khả năng cắt của dao trong điều kiện nhiệt độ và áp lực rất lớn ở vùng cắt. 1.1.3. Độ bền mòn Là khả năng giữ vững hình dáng hình học phần cắt của dao trong 1 khoảng thời gian của quá trình gia công. Trong quá trình cắt, mặt trước dao tiếp xúc với phoi, mặt sau phụ và m ặt sau chính của dao tiếp xúc với mặt đã và đang gia công với vận tốc tr ượt l ớn, nên v ật li ệu d ụng c ụ phải có tính chịu mòn cao. Nói chung, vật liệu có độ cứng cao, đ ộ b ền nhi ệt cao, s ẽ có đ ộ chịu mòn cao. Để tăng độ bền mòn cần thêm vào thành phần c ủa thép m ột số nguyên t ố h ợp kim như vônfram, vanadi… 1.1.4. Độ bền cơ học Là khả năng chịu tác dụng của các loại tải trọng mà dụng cụ không b ị h ỏng s ớm do mẻ, gẫy lưỡi cắt hay bị biến dạng dẻo. Các đặc trưng về độ bền cơ học bao gồm: Độ bền ký hiệu (σB ) Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 3
  4. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Độ dai va chạm (ak). Giá trị σB và ak càng lớn thì vật liệu dụng cụ cắt có độ bền cơ học càng cao. P σB = (Mpa). Tuỳ theo dạng khác nhau của của ngo ại lực ta có các lo ại đ ộ b ền: Đ ộ F0 bền kéo (σk); độ bền uốn (σu); độ bền nén (σn) … AK Độ dai va chạm (ak = J/mm2 hay KJ/m2) là khả năng chịu các tải trọng tác dụng F0 đột ngột mà chi tiết không bị phá huỷ. Việc nâng cao độ bền cơ học của vật liệu dụng cụ cắt, nhất là h ợp kim c ứng và v ật liệu sứ là một trong những hướng chính trong lĩnh vực thiết kế và chế tạo dụng cụ cắt. 1.1.5. Độ dẫn nhiệt Để tăng chất lượng của vật liệu dụng cụ, một yêu c ầu không kém phần quan tr ọng là nâng cao tính dẫn nhiệt của nó. Vật liệu dụng cụ cắt có tính dẫn nhiệt tốt cho phép truyền nhanh dòng nhi ệt t ừ vùng cắt ra ngoài làm giảm được nhiệt vùng cắt dẫn đến tăng đ ược đ ộ b ền mòn vì nhi ệt c ủa d ụng cụ. 1.1.6. Tính công nghệ Là khả năng gia công kim loại đó dễ hay khó. Tính công nghệ bao g ồm: tính cắt g ọt, tính hàn, tính rèn, tính đúc, tính nhiệt luyện. Tính công nghệ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thành phần hoá học, c ấu trúc t ế vi, kích thước hạt, độ cứng, độ bền cơ học, độ dẫn nhiệt… 1.1.7. Tính kinh tế Khi chọn vật liệu dụng cụ ngoài việc chú ý đến tính năng c ắt, tính công ngh ệ c ần phải chú ý đến giá thành của chúng nữa. Vật liệu dụng c ụ thường đ ắt ti ền. Chi phí v ề v ật liệu thường chiếm một tỷ lệ cao trong giá thành chế tạo d ụng c ụ. Do đó c ần ph ải ch ọn v ật liệu dụng cụ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công nhằm gi ảm chi phí ch ế t ạo dụng cụ cho cho một đơn vị chi tiết gia công. Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 4
  5. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng 1.2. CÁC LOAI VẬT LIỆU LÀM DAO VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG Vật liệu dụng cụ cắt được hình thành và phát tri ển theo nhu c ầu phát tri ển c ủa khoa học kỹ thuật và của thực tế sản xuất. Chúng được chia thành các lo ại sau: Thép các bon d ụng cụ, thép hợp kim dụng cụ, thép gió, hợp kim cứng, vật liệu gốm, kim c ương, Nit ơritbo l ập phương, vật liệu phun phủ. Dưới đây giới thiệu các nhóm vật liệu làm phần cắt dụng cụ theo sự phát triển và sự hoàn thiện về khả năng làm việc của chúng (bảng 2 – 1) Bảng 2 – 1. Lịch sử và đặc tính của vật liệu dụng cụ. Nhiệt độ giới Độ cứng Năm Vật liệu dụng cụ Vc (m/ph) hạn đặc tính HRC cắt oC 1894 Thép các bon dụng cụ 5 200 ÷ 300 60 1900 Thép hợp kim dụng cụ 8 300 ÷ 500 60 1900 Thép gió 12 - - 1908 Thép gió cải tiến 15 ÷ 20 500 ÷ 600 60 ÷ 64 1913 Thép gió (tăng Co và WC) 20 ÷ 30 - 600 ÷ 650 1931 Hợp kim cứng các bít WC 200 91 1000 ÷ 1200 1934 Hợp kim cứng WC và TiC 300 91÷ 92 1000 ÷ 1200 1955 Kim cương nhân tạo - 100000 HV 800 1957 Gốm 300 ÷ 500 92 ÷ 94 1500 1965 Nitrit Bo 100 ÷ 200 (thép 1600 8000 HV 1970 Hợp kim cứng phủ các bít 18000 HV tôi) 1000 Titan ( TiC ) 300 Từ bảng ta thấy các loại vật liệu dụng cụ có độ chịu nhiệt, độ cứng, tốc độ cắt ngày càng được nâng cao. Góp phần đáp ứng yêu c ầu về năng su ất và ch ất l ượng cho ngành ch ế tạo máy. Để làm phần cắt của dụng cụ, người ta có thể dùng các loại vật li ệu dụng cụ khác nhau tuỳ thuộc tính chất cơ lý của vật liệu cần gia công và điều kiện sản xuất cụ thể. 1.2.1. Thép các bon dụng cụ Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 5
  6. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Thép các bon mà lượng C nằm trong khoảng (0,7 ÷ 1,3%) và lượng tạp chất P, S rất nhỏ (P< 0,03; S< 0,025%) được gọi là thép các bon dụng cụ. Lượng C nằm trong khoảng (0,7 ÷ 1,3%) để khi nhiệt luyện thép đạt được độ cứng, tính chịu nhiệt và chịu mài mòn Ký hiệu thép các bon dụng cụ bắt đầu bằng chữ CD Con số sau chữ CD chỉ hàm lượng C trung bình có trong thép tính theo phần vạn. Ví dụ : CD70, CD70A, ….CD130A Chữ A để chỉ thép tốt tức lượng tạp chất P, S rất nhỏ (P< 0,03, S< 0,025%). Muốn lớp bề mặt đạt độ cứng HRC 60 - 62 cấu trúc tế vi l ớp b ề m ặt ph ải có t ổ ch ức Máctenxít. Để có tổ chức máctenxit khi nung thép đến nhi ệt độ chuyển bi ến pha, gi ữ ở nhi ệt độ đó một thời gian để làm ổn định cấu trúc của kim loại và phải làm ngu ội đ ột ng ột trong trong nước hoặc dung dịch muối. Do làm nguội trong nước hoặc dung dịch muối có tốc độ nguội nhanh nên trong khi tôi thường gây nứt vỡ, biến dạng nhất là đối với dụng cụ có kích th ước lớn. M ặt khác thép các bon dụng cụ rất nhạy cảm với sự quá nhiệt. Khi quá nhi ệt kích th ước h ạt tăng lên nhanh làm độ giòn tăng và dễ gãy mẻ. Độ thấm tôi của thép các bon dụng cụ thấp. Độ cứng bề mặt sau khi tôi và ram đạt HRC 60÷ 62. Trong lõi khoảng HRC 40. Độ bền nhiệt (khoảng 250OC) ứng với tốc độ cắt 4 ÷ 5 m/ph. Dễ gia công bằng cắt và gia công bằng áp lực. Được dùng để chế tạo các dụng cụ cắt cầm tay, có tốc độ cắt thấp, nhiệt vùng c ắt không cao, chịu va đập và rung động (dũa, đục, lưỡi cưa thép, mũi khắc …), giá thành rẻ. Các mác hay sử dụng: CD70 ; CD70A ÷ CD130A tương đương với mác thép của Nga (Y7 ; Y7A ÷ Y13A). Trong đó Y10A ÷ Y13A hay được dùng. - Con số sau chữ Y chỉ hàm lượng trung bình c ủa các bon trong thép tính theo ph ần nghìn . Ví dụ: Mác thép Y10A. Hàm lượng trung bình của C trong thép ≈ 1.0% (nằm trong khoảng 0,95 ÷ 1,04%). Bảng 2-2. độ cứng của thép đã nhiệt luyện Độ cứng của mẫu sau tôi Độ cứng của thép trước Mác thép Nhiệt độ tôi và môi Độ cứng sau nhiệt nhiệt luyện (HB). trường làm nguội luyện (HRC) Y7A ; Y8A 800-820, nước 187 CD80MnA 780-800, nước Y9A 192 760-780, nước 62 Y10A 197 Y11A ; Y12A 207 760-780, nước Y13A 217 Tóm lại thép các bon dụng cụ có : Mác thép hay sử dụng (CD100A ÷ CD130A) Môi trường tôi là nước hoặc dung dịch muối và nước Chiều sâu lớp thấm tôi nhỏ, lõi dẻo Khả năng biến dạng và nứt khi tôi lớn. Độ cứng bề mặt đạt (HRC 60 ÷ 62) Độ bền nhiệt (khoảng 250 oC). Tốc độ cắt đạt đến 5m/ph Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 6
  7. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Phạm vi sử dụng : Dùng để chế tạo các loại dụng cụ cắt cầm tay có vận tốc c ắt nh ỏ (dũa, đục, lưỡi cưa thép, mũi khắc …), giá thành rẻ. 1.2.2. Thép hợp kim dụng cụ Để khắc phục các nhược điểm của thép các bon dụng c ụ, người ta đã t ạo ra thép h ợp kim dụng cụ bằng cách sau : Trên nền là thép các bon dụng cụ người ta c ố ý đ ưa thêm vào các nguyên t ố h ợp kim thích hợp (Cr, W, Si, Mn, V,..) với hàm lượng vừa đủ để tạo ra mác thép có nh ững tính ch ất mới ưu việt hơn thép các bon dụng cụ. Những mác thép đó gọi là thép hợp kim dụng cụ. Tuỳ theo các nguyên tố hợp kim đưa vào sẽ tạo ra các tính chất mới như : - Tăng độ bền nhiệt - Cải thiện khả năng nhiệt luyện (có thể tôi trong dầu). - Làm tăng tính thấm tôi của thép. - Tăng tốc độ cắt… Nếu hàm lượng nguyên tố hợp kim đưa vào vượt qúa gi ới hạn vừa đ ủ để t ạo ra tính chất mới  không cần thiết. Nếu hàm lượng nguyên tố hợp kim đưa vào chưa đến giới hạn vừa đủ đ ể tạo ra tính chất mới  nó chỉ là tạp chất trong thép. Bảng 2 – 3. Thành phần hoá học một số nhãn hiệu thép hợp kim dụng cụ điển hình(%) . ký hiệu Nhóm Nhãn hiệu C Mn Si Cr W V Liên xô cũ 1,25- 0,20- 0,4-0,6 - Thép Cr05 1,10 0,40 < 0,35 - I 0,45- 0,15- Thép 85CrV XB 0,80- 0,30- < 0,35 - 0,70 0,30 0,90 0,60 0,95-1.1 1,3-1,6 Thép Cr X < 0,4 < 0,35 - - II 0,85- 0,95- Thép 9CrSi 9XC 0,3-0,6 1,2-1,6 - - 0,95 1,25 Thép CrMn
  8. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Mn tạo ra một lượng ostenit dư nhất định sau khi tôi, cản trở quá trình bi ến dạng dụng cụ. Vanadi tạo ra các bít có độ hạt nhỏ nên có độ cứng và độ bền cao. Thép hợp kim dụng cụ tôi ở nhiệt độ 820÷ 8500C trong dầu. Sau khi nhiệt luyện đạt độ cứng HRC 62÷ 66. Độ bền nhiệt khoảng 3500C. Tốc độ cắt đạt đến 15m/ph. Trong các ký hiệu trên : X : chỉ nguyên tố Crôm. B : vonfram. ệ : Vanadi. C : Si líc. Γ : Măng gan. - Nhóm I Nhóm này gồm các loại thép hợp kim dụng c ụ có thành phần h ợp kim th ấp (1% ) và được hợp kim hoá chủ yếu bằng Cr (0,1 ÷ 0,7%). Cr và V tránh cho thép tạo nên điểm mềm do tạo nên Graphit. Thép hợp kim dụng cụ loại này thường được dùng chủ yếu đ ể ch ế t ạo các d ụng c ụ gia công gỗ. - Nhóm II Nhóm này gồm các loại thép hợp kim có lượng Cr từ (1 ÷ 1.5%). Cr và Si trong thép làm tăng tính thấm tôi, cho tính cắt tốt hơn. Lo ại thép này chịu đ ược nhi ệt đ ộ kho ảng 220 ÷ 300OC. Nhược điểm nhóm này khi nhiệt luyện dễ sinh ra lớp thoát các bon do đó ảnh h ưởng xấu đến độ cứng tại các chỗ mỏng trên phần cắt của dao. Được dùng để chế tạo mũi khoan, ta rô, bàn ren. Đặc biệt là bàn ren có bước nhỏ Nhóm III Thép hợp kim dụng cụ nhóm này có chứa thêm lượng lớn Mn và W nên có đ ộ th ấm tôi cao và tôi được trong dầu. Do hàm lượng Mn cao hơn bình thường nên lượng ostenit dư tăng lên. Nh ờ l ượng ostenit dư thích hợp này nên dụng cụ ít thay đổi kích thước khi nhiệt luyện. Nhược điểm dễ tạo ra các lưới các bít do đó làm cho lưỡi dao d ễ b ị m ẻ. Vì v ậy không nên dùng để chế tạo dao làm việc với tải trọng động lớn. Được dùng để chế tạo các dụng cụ có độ chính xác cao và hình dáng phức tạp (dao doa, ta rô, dao chuốt, các loại dụng cụ đo). Nhóm IV Thép hợp kim dụng cụ loại này có chứa lượng các bít W hạt m ịn nên có đ ộ c ứng cao nhưng độ thấm tôi thấp. Vật liệu dụng cụ loại này được dùng để chế tạo các lo ại dụng c ụ cần lưỡi c ắt s ắc, tuổi bền cao và gia công các loại vật liệu cứng. Tóm lại: So với thép các bon, thép hợp kim dụng cụ có: Tính nhiệt luyện tốt, chịu mài mòn. Chiều sâu lớp thấm tôi lớn hơn. Khả năng biến dạng và nứt khi tôi nhỏ. Độ cứng đạt (HRC 62 ÷ 66) Độ bền nhiệt không thay đổi nhiều (khoảng 350 oC). Tốc độ cắt đạt đến 15m/ph Mác thép điển hình hay sử dụng 9CrSi (9XC) Phạm vi sử dụng: Chủ yếu để chế tạo các loại dụng cụ cầm tay và gia công ở t ốc đ ộ thấp (mũi khoan, ta rô, bàn ren, dao doa, dao chuốt, các loại dụng cụ đo). Các mác và thành phần hoá học hay sử dụng trong bảng 2-3 1.2.3. Thép gió Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 8
  9. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Nếu trong thép hợp kim, hàm lượng Vonfram chiếm từ 6 ÷ 19 % và crôm từ 3.8 ÷ 4.6 % thì được gọi là thép gió. Ngoài ra còn có các thành phần h ợp kim khác nh ư : V, Co, Cr đ ể tạo nên thép gió những tính năng đặc biệt. Thành phần W là nguyên tố hợp kim quan trọng nhất trong thép gió. Cùng v ới Cr và V chúng tạo thành với C những các bít hợp kim phức. Các nghiên cứu chỉ ra rằng WC ở nhiệt độ < 600OC sẽ không thoát ra khỏi mạng mác ten xít nên vật liệu v ẫn gi ữ đ ược tính c ắt t ốt, nâng cao tính chịu nhiệt của thép gió. Tác dụng chủ yếu của Cr là tăng độ thấm tôi, V tạo thành các bít V có đ ộ c ứng cao, tính chịu mòn cao. Co không tạo thành các bít mà hoà tan vào sắt. Khi thép gió có l ượng Co > 5% thì tính chịu nóng của thép gió được nâng cao. Thép gió có độ thấm tôi lớn, độ bền cao (σb = 2500 ÷ 3800 N/ mm2). Độ cứng sau khi ram đạt HRC 62 ÷ 65. Độ bền nhiệt đạt 600 ÷ 630 oC ứng với tốc độ cắt từ 30 ÷ 40 m/ph. Thép gió được chia làm 2 loại : Thép gió năng su ất th ường và thép gió năng su ất cao. (bảng 2 – 4) Tóm lại: So với thép các bon dụng cụ và hợp kim dụng cụ thép gió là một vật liệu d ụng c ụ c ắt có rất nhiều ưu điểm nổi trội đáng để ta quan tâm. Tính nhiệt luyện cao Chiều sâu lớp thấm tôi lớn hơn. Độ cứng đạt (HRC 62 ÷ 65) Độ bền nhiệt khoảng 600 oC). Tốc độ cắt đạt đến 50m/ph Tính công nghệ cao Mác thép điển hình hay sử dụng 75W18V (P18 hoặc 1.3353) Phạm vi sử dụng: Chủ yếu để chế tạo các loại dụng cụ cắt gia công ở tốc đ ộ th ấp, độ bền cơ học của phần cắt yêu cầu cao (khi cắt có va đập), kết c ấu ph ức t ạp. Các mác và thành phần hoá học hay sử dụng trong bảng 2 - 4 và 2 - 5 Bảng 2 – 4. Thành phần hoá học của một số loại thép gió (%). TCVN TC Nga C Cr W V Co 1. Thép có năng suất thường Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 9
  10. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng 75W18V P18 0.7 - 0.8 3.8 - 4.4 17.5 - 19 1.0 - 1.4 - 90W9V2 P9 0.85 - 0.95 3.8 - 4.4 8.5 - 10 2.0 - 2.6 - 2. Thép có năng suất cao 140W9V5 P9Φ5 1.4 - 1.5 3.8 - 4.4 9.0 - 10.5 4.3-5.1 - 120W14V4 P14Φ4 1.2 - 1.3 4.0 - 4.6 13.0 - 14.5 3.4-4.1 - 90W18V2 P18Φ2 0.95 - 0.85 3.8 - 4.4 17.5 -19.0 1.8-2.4 - 95W9Co5 P9K5 0.9 - 1.0 3.8 - 4.4 9.0 - 10.5 2.0-2.6 5.0-6.0 95W9Co10 P9K10 0.9 - 1.0 3.8 - 4.4 9.0 - 10.5 2.0-2.6 9.5-10.5 150W10Co5V 1.45 - 1.55 4.0 - 4.6 10.0-11.5 4.3-5.1 5.0-6.0 P10K5Φ5 5 0.85 – 0.95 3.8 - 4.4 17.5-19.0 1.8-2.4 5.0-6.0 P18K5Φ2 90W18Co5V2 Tất cả các nhãn hiệu thép nói trên đều có lượng tạp chất hạn chế. Mn, Si, Ni < 0.4% ; Mo < 0.5% ; P,S < 0.03 %. - Chữ ệ chỉ trong thép gió có nguyên tố hợp kim Vanadi - Con số sau chữ ệ biểu thị hàm lượng Vanadi tính theo %. Bảng 2 - 5. Công dụng của thép gió theo ký hiệu ISO và một số nước tương ứng. Ký hiệu các loại thép gió thông dụng Γ OCT DIN AISI AFNOR Phạm vi sử dụng ISO (Nga) (Đức) (Mỹ) (Pháp) Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 10
  11. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Dùng cho tất cả các 1.3353 P18 S18-0-2 T1 Z80W18 loại dụng cụ cắt để gia công thép các bon, thép hợp kim 1.3302 P12 - T7 - Dùng như loại trên Chế tạo các loại dụng - P9 - - - cụ đơn giản, gia công thép kết cấu. Dùng để chế tạo các 1.3343 P6M5 S6-5-2 M2 Z85WDV loại dụng cụ cắt ren và dụng 06-05-02 cụ cắt chịu va đập. Dùng chế tạo các P6M5ệ3 SG-5-3 M3 Z130WDV dụng cụ gia công tinh (dao 06-05-04 tiện định hình, mũi doa, dao chuốt, dao phay), gia công các loại thép kết cấu hợp kim và không hợp kim. Dùng chế tạo các 1.3318 P12 ệ3 S12-1-4 dụng cụ gia công tinh, gia công các loại thép ostenit dẻo Dùng chế tạo các P18K5 ệ2 T4 Z85WK dụng cụ gia công thô và bán 18-05 tinh các loại thép hợp kim chịu nóng, thép không gỉ và thép sức bền cao. Dùng chế tạo các 1.3243 P6M5K5 S6-5-2-5 M35 Z80WDKV dụng cụ gia công thô và bán ( 06-05-05-02) tinh các loại thép không gỉ, thép hợp kim. 1.2.4. Hợp kim cứng (HKC) a. Phương pháp chế tạo HKC HKC là loại vật liệu được chế tạo bằng phương pháp luyện kim b ột, nghĩa là lo ại hợp kim không qua nấu chảy. Thành phần HKC gồm : Các lo ại bột cacbit kim lo ại : Cacbit Volfram (WC), Cacbit titan (TiC), Cacbit tantan (TaC), Cacbit Hafini (HfC)... và ch ất dính k ết thường là Côban (Co). Các nguyên liệu ở dạng bột có kích thước hạt nhỏ được trộn đ ều theo m ột t ỷ l ệ r ồi được ép thành những mảnh dao có hình dạng và kích thước tiêu chuẩn dưới áp suất (100 – 140MN/mm2) sau đó đem thiêu kết (nung) ở nhiệt độ thích hợp (1500 0C) để chất dính kết liên kết các hạt cácbít lại với nhau. Các mảnh dao HKC tiêu chuẩn được hàn hoặc được kẹp chặt bằng cơ khí vào thân dao tiêu chuẩn. Loại này có thể làm việc ở nhiệt độ 800 ÷ 10000C. Vận tốc cắt đạt 500 ÷ 600m/ph. Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 11
  12. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng b. Ký hiệu, Phân loại và phạm vi sử dụng Hợp kim cứng Theo ISO, hợp kim cứng được phân loại theo lĩnh vực sử dụng thành 3 nhóm ký hi ệu : P, M và K. Nhóm P có độ cứng và độ chịu mài mòn cao hơn nhóm M và nhóm K. Ngược l ại HKC nhóm K có tính dẻo và sức bền cao hơn nhóm P. Các nước nổi tiếng trên thế giới về chế tạo dụng c ụ c ắt và dụng c ụ công nghi ệp đã tạo ra các mác HKC với các ký hiệu riêng chia ra 3 nhóm chính: 1. Nhóm một các bít - Ký hiệu K (ISO) ho ặc BK (Nga) thành phần g ồm các bít vonfram (WC) và côban (Co). Nhóm này chủ yếu được dùng để gia công vật liệu cho phoi hạt và phoi vụn: Gang, kim loại mầu, các hợp kim của chúng.… Mác điển hình hay sử dụng BK8 (WCo8; K30) 2. Nhóm hai các bít - Ký hiệu P (ISO) hoặc TK (Nga) thành ph ần gồm các bít vonfram (WC), các bít Titan (TiC) và côban (Co). Nhóm hai các bít có tính chống dính cao hơn (h ệ số ma sát v ới thép nh ỏ), đ ược dùng để gia công vật liệu dẻo khi cắt tạo ra phoi dây và có nhi ệt độ c ắt cao ở mặt tr ước nh ư thép các bon, thép hợp kim,… Mác điển hình hay sử dụng T15K6 (T15Co6; P10) 3. Nhóm ba các bít - Ký hiệu M (ISO) ho ặc TTK (Nga) thành ph ần g ồm các bít vonfram (WC), các bít Titan (TiC), các bít tangtan (TaC) và côban (Co). Nhóm ba các bít thường dùng để gia công các lo ại vật li ệu khó gia công, khi c ắt t ạo ra phoi hỗn hợp: gang hợp kim, thép có độ bền cao (σb > 160KG/mm2) … Mác điển hình hay sử dụng TT7K12 (M40) Để sử dụng hợp lý và có hiệu quả HKC cần chú ý đến các điều kiện sau đây : *. Chế độ gia công - Lựa chọn HKC theo vật liệu gia công (VD : Khi gia công thép ch ọn HKC nhóm p, mác hay dùng là T15K6 ; Khi gia công gang chọn HKC nhóm K, mác hay dùng là BK8) - Xác định chế độ gia công (v, t, s) hợp lý với quá trình gia công có chú ý đ ến vi ệc l ựa chọn tuổi bền kinh tế. - Không dùng dung dịch trơn nguội (gia công khô) hoặc phải tưới mạnh và nhiều. *. Đối với dụng cụ - Xác định thông số hình học (các góc γ , α, λ ...) phù hợp với điều kiện gia công. - Đảm bảo kích thước thân dụng cụ để khi gia công không có rung động. - Mài sắc hợp lý phần cắt bằng đá mài kim cương *. Đối với máy công cụ. - Máy có độ cứng vững tốt, không rung động ở tốt độ cắt cao và lực cắt lớn. - Đảm bảo kẹp chặt tốt dụng cụ và chi tiết. - Kiểm tra công suất cắt và công suất máy để tránh quá tải. Xuất phát từ nhu cầu sử dụng của thực tế đối với HKC, chúng ta c ần tìm hi ểu HKC của các nước trên thế giới. Thành phần một số mác hợp kim cứng thông dụng theo tiêu chuẩn đ ược trình bày ở bảng 2 - 6 đến 2 - 9. Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 12
  13. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Tóm lại: Tính năng cơ bản của HKC so với các loại vật liệu làm dao khác như sau : - Độ cứng tự có cao HRA = 80 - 90 (HRC > 70 - 71) không phải nhiệt luyện - Độ chịu nhiệt cao : 800 - 10000C - Tốc độ cắt V >100m/ph. - Độ chịu mòn cao (gấp 1.5 lần thép gió). - Chịu nén tốt hơn chịu uốn (hàm lượng Co lớn thì sức bền uốn tăng). - Khi cắt cho phoi vụn (gang), mác điển hình hay sử dụng là BK8 (K30) - Khi cắt cho phoi dây (thép), mác điển hình hay sử dụng là T15K6 (P10) - Khi cắt cho phoi hỗn hợp (thép có độ bền cao), mác đi ển hình hay s ử d ụng là TT7K12 (M40). Chế tạo hợp kim cứng phải qua các bước sau đây : 1. Tạo bột Volfram, Titan, Tantan nguyên chất bằng cách hoàn nguyên trong dòng khí Hyđrô ở 700 ÷ 9000C. 2. Tạo cacbit tương ứng từ các bột nguyên chất Ti, W, Ta. 3. Trộn bột cacbit với bột coban theo thành phần tương ứng với các lo ại HKC trong nhiều giờ để làm đều thành phần. 4. Ép hỗn hợp dưới áp suất 100 – 140MN/mm 2 rồi nung sơ bộ ở 9000C trong khoảng 1 giờ. 5. Tạo hình theo các dạng yêu cầu (cắt và gia công cơ trên các máy cắt kim loại: phay, tiện…). 6. Thiêu kết lần cuối ở nhiệt độ 1400 ÷ 15000C từ 1 đến 3 giờ trong môi trường không có oxy để tạo thành HKC. Ở nhiệt độ cao coban nóng chảy tạo thành chất dính kết liên kết các hạt cacbit lại với nhau tạo thành HKC. Sau khi thiêu kết tạo cho HKC có các tính chất đặc thù. - Độ cứng > HRA 85 chỉ có thể gia công bằng mài ho ặc bằng các ph ương pháp gia công đặc biệt (điện hoá, tia lửa điện …). - Độ cứng của HKC tỉ lệ nghịch với độ bền uốn và phụ thuộc vào tỷ lệ gi ữa các bít và chất dính kết Co trong mác HKC đó. Lượng các bít càng l ớn đ ộ c ứng càng cao, đ ộ b ền u ốn giảm và ngược lại. - HKC là loại kim loại bột nên trong hợp kim có độ xốp kho ảng 5%. Hạt các bít càng mịn, phân bố càng đều thì tính năng của HKC càng cao. Đặc tính chung của HKC khi tăng độ cứng và tính chịu mài mòn thì s ẽ gi ảm đ ộ b ền uốn và ngược lại. Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 13
  14. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng WC Cô ban Các loại kkhác Trộn đều hỗn hợp CIP ÉP ÉP Nung s ơ bộ Thiê u kết Gia công tạo hình Thiê u kết HIP Các dụng cụ HKC có Các dụng cụ HKC Các mảnh độ bền mòn cao có hình dáng đặc biệt dao HKC Hình 1 – 1 Sơ đồ nguyên lý chế tạo hợp kim cứng của hãng Sumitomo Bảng 2 - 6 . Thành phần HKC và tính chất cơ lý. Thành phần hoá Tính chất Ký Loạ Ký học vật lý hiệu i hiệu σuốn Độ Lĩnh vực áp dụng nhóm HK Ti Ta C Nga WC cứng ISO C C C o MPA HRA Một các bít (WC) K BK2 98 2 1000 90 Dùng làm dao gia K0 BK3 97 3 1000 89 công gang, các kim loại mầu và hợp kim mầu, 1 vật liệu phi kim BK3 97 3 1100 91 Ghi chú: M 1. BK3M; BK6B: K0 BK6 94 6 1350 89.5 Chữ B ở đầu chỉ nguyên tố vôn fram; chữ K chỉ 5 M nguyên tố côban; Chữ M K2 BK6 94 6 1450 88.5 ở cuối chỉ độ hạt min; 0 chữ B ở cuối chỉ độ hạt BK6 94 6 1500 87.5 to Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 14
  15. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng B 2. Con số sau K3 BK8 92 8 1600 87.5 chữ K chỉ số % côban. Lượng còn lại là % WC 0 VD: BK8: BK10 90 10 1600 87 MácHKC này có 8% Co, K4 BK15 85 15 1800 86 còn lại 92% là WC 0 BK20 80 20 1900 84.5 BK25 75 25 2000 83 Hai các bít (WC+TiC) P0 T30K 66 30 4 900 92 Dùng làm dao gia công thép các loại 1 4 Ghi chú: P1 T15K 79 15 6 1150 90 1. T15K6 : Chữ 0 6 T ở đầu chỉ nguyên tố P2 T14K 78 14 8 1250 89.5 Ti, con số sau chữ T chỉ % TiC, chữ K chỉ P 0 8 nguyên tố côban, Con số P3 T5K1 85 6 9 1350 88.5 sau chữ K chỉ số % 0 0 côban. Lượng còn lại là % WC VD:T15K6: Mác HKC này có 15% TiC, 6% Co, còn lại 79% là WC Ba các bít (WC+TiC+TaC) P5 TT7K 81 4 3 12 1600 87 Dùng làm dao gia công thép các loại có 0 12 sức bền cao TT10 88 3 7 8 1400 84 Ghi chú: K8 1. TT7K12 : Chữ T ở đầu chỉ nguyên tố Ti, chữ T thứ 2 chỉ nguyên tố Ta con số sau M 2 chữ T chỉ % TiC+TaC, chữ K chỉ nguyên tố côban, Con số sau chữ K chỉ số % côban. Lượng còn lại là % WC VD: TT7K12: Mác HKC này có 4% TiC, 3% TaC 12% Co, còn lại 81% là WC Bảng 2 – 7. Thành phần một số mác hợp kim cứng theo Liên xô Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 15
  16. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng Giới Giới hạn Độ Hệ Độ Độ dai Trọng hạn dẫn số Lọai cứn va đập bền lượng bền nhiệt giãn HK Mác g (Kg.m/c nén riêng uốn cal/cms nở C HR m2) (g/cm3) (Kg/cm .0C 106/0 A Kg/mm 2 ) 2 C BK2 15 ÷ 15.4 90 100 0.1 416 0.21 3.9 BK3M 15 ÷ 15.3 91 110 0.1 416 0.21 4.1 BK4 14.4 ÷ 89.5 130 0.18 441 0.2 4.3 1 các BK6M 15.4 90 130 0.18 441 0.19 4.4 bít BK6 88.5 135 0.26 460 0.19 4.5 14.5 ÷ BK8 87.5 140 0.26 447 0.18 4.5 15.4 BK8B 86.5 155 0.3 390 0.18 4.8 14.6 ÷ 15 BK10 87 150 0.35 417 0.17 4.8 14.4 ÷ BK15 86 165 0.4 366 0.14 5.3 14.8 BK20 85 190 0.48 350 0.14 5.7 14.4 ÷ BK25 84 200 0.55 330 0.14 5.7 14.8 BK30 83 200 0.65 300 0.14 6.3 14.2 ÷ 14.5 13.9 ÷ 14.1 13.4 ÷ 13.7 12.9 ÷ Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 16
  17. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng 13.2 12.5 ÷ 13 T30K4 9.5 ÷ 9.8 92 90 0.3 300 0.05 6.3 2 các T15K6 11 ÷ 11.7 90 110 0.3 390 0.08 6.51 bít T14K8 11.2 ÷ 12 89.5 115 0.7 420 0.08 6.21 T5K10 88.5 130 0.7 460 0.15 6.06 12.3 ÷ T15K12 87 150 0.7 460 0.15 6.06 13.2 B 12.8 ÷ 13.3 3 các bít TT7K12 13 ÷ 13.3 87 155 0.7 460 0.15 6.06 Bảng 2 – 8. Một số tính chất các mác HKC hãng Sumitomo Hệ Mô đun Hệ số dẫn Độ bền số Các Độ T.R.S đàn hồi nhiệt nén dãn Nhóm mác cứng (Kg/m ( 104Kg/m (cal/cm.s.0 ( Kg/m dài HKC HRA m2) m2) C) m2) 10- 6 0 /C ST10P 92.1 195 4.8 0.06 500 6.2 ST20E 91.8 195 5.6 0.01 490 5.2 P A30 91.3 215 5.3 - - 5.2 A30N 91.2 225 - - - - ST30E 90.6 215 - - 425 - ST40E 90.4 265 5.3 0.18 425 5.2 Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 17
  18. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng U10E 92.4 180 4.7 - 600 5.2 U2 91.5 220 - 0.21 - - M A30 91.3 215 5.3 - - - A40 89.2 275 5.3 0.22 600 5.2 H2 93.2 185 6.1 0.25 624 4.4 K H1 92.9 210 6.6 0.26 620 4.7 H10E 92.3 200 - 0.16 - - G10E 91.1 225 6.3 0.25 585 4.7 Nhóm AF1 93.0 450 5.7 0.25 580 5.7 có độ F0 93.6 205 6.5 - - - hạt F1 92.9 240 6.0 - - - siêu A1 91.4 330 5.6 - - - nhỏ CC 91.4 235 5.6 0.25 580 5.7 Bảng 2 – 9. Ký hiệu HKC theo ISO và một số nước Ký hiệu Ký hiệu theo ΓOCT, TY và một số nước khác Hãng Sumitomo, Nhật TY 48 – 19 – 308 - 80 Hãng Walter, Đức Hãng Hertel, Đức 3882 – 74 ΓOCT CHDC Đức cũ Độ cứng HRA Nhóm cơ bản Độ cứng HV Phân nhóm Thụy điển ρ g/ cm3 Màu Mỹ Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 18
  19. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng P01 96.5 T30K4 MC101 1710- 6.27 ÷ HS021; C8 F02; - - ST10 1890 6.48 HS410; S1P P; HU510 AC10 P10 94 T15K6 MC111 Như trên C70 S1P; - - AC81 1525- 10.22÷ và S10T; 5 1675 10.38 HS123 GC415 ST10 P15 93.3 - - - GC015 WT-1 - P; P20 92.3 T14K8 MC121 - C7 - WPM P2F AC81 - - HU510; S2; 5 P25 89.5 T20K9 MC137 1475- 11.60- HS123 C60 GC120 WPM P2F MC2210 1625 11.79 HS25; GC1025 - P30 88.5 T5K10 MC131 HS123 C6 SM; WPM P2F AC72 MC1460 1485- 11.68- HS123; SMA ;GX 0 Xanh 1635 11.81 HS345 ST20 P40 90.8 T5K10 MC146 C50 SM30; WP40GX E 1430- 11.35- HS345; S30T - P P50 - TT7K1 - 1570 11.51 HS420 C5 - GX 2 HS345 S6 AC83 5 1320- 13.04- R4 ST30 1460 13..20 E; A30 - - ST40 E; AS83 5 - Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 19
  20. Bµi gi¶ng Nguyªn lý c¾t kim lo¹i  Ths. TrÇn Quèc Hïng M10 93.6 TT8K6 MC221 1590- 14.70- HU10; - R1P; WM1 KM - 1680 14.86 HU510 H13A 5; 1 M20 93.1 TT10K8-β MC221 Như trên - GC415; WT2 - 1530- 13.81- GC015; WM1 KM BK10-OM Vàng 1630 13.97 SH; 5 1 M30 91.8 - HU30 - H13A WT2 - M TT7K1 SC; WT1 M40 - 2 - - - HU40 - H10F - - - - - R4 - K01 - B3K3; MC301 1760- 14.95- HG012; C4 H05 - - H1;H BK3M MC306 1940 15.11 HG412 2; K05 93.8 BK6-M MC313 1665- 14.74- - - - - - AC10 MC3210 1835 14.94 - K10 93.4 MC318 1505- 14.74- HG512; C3 H1P; WK1 KM 1655 14.94 HU510 GC310 0; 1;K G10E K20 88.5 BK6 MC321 HG120; C2 SMA;HB WT2 20 ; 1575- 12.80- HU510 A; WK “ AC10 1725 12.96 Hg120 H20 M; G10E Đỏ Hg420 SMA;HB WT2 “ ; K K30 87.5 - 1450- 14.64- HG30; CT A; WK - AC30 BK8,BK8M 1600 14.86 Hg420 H20 M; G10E BK15 K40 87.5 - HG40 - H20;HB WT2 - ; A WK4 AC30 0 - - - - WK4 - - - 0 Chú thích : Các ký hiệu ở các phân nhóm theo tính chất của chúng, có thể dùng các nhóm k ế cận. 1.2.5. Vật liệu sứ Khoa Kü thuËt c«ng nghiÖp _ Trêng Cao ®¼ng Kinh tÕ – Kü thuËt 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản