Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Nhà máy nhiệt điện UÔNG BÍ

Chia sẻ: | Ngày: | Loại File: pdf | 19 trang

1
968
lượt xem
314
download

Nhà máy nhiệt điện Uông Bí được xây dựng trên địa bàn thị xã Uông Bí. Nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy là than lấy từ mỏ Vàng Danh được vận chuyển đến nhà máy bằng đường sắt và hệ thống băng tải (2 làn). Nước tuần hoàn được lấy từ sông Bạch Đằng với tổng đường dẫn từ trạm bơm đến nhà máy là 1,7 km. Vào làm mát bình ngưng rồi được thải ra sông bằng hệ thống đường dẫn bê tông. Nguồn nước ngọt của nhà máy lấy ở phía trên của sông, trên đập...

Nhà máy nhiệt điện UÔNG BÍ
Nội dung Text

  1. PHẦN I: NHÀ MÁ NHIỆT ĐIỆN UÔ P ÁY T ÔNG BÍ 1) G thiệu: Giới : Nhà N máy nhiệt điện Uông Bí đ n được xây dựng trên địa bàn th xã Uôn Bí. hị ng Nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy l than lấy từ mỏ Và Danh được n là y àng vận chuyển đến nhà máy bằng đườ sắt và h thống bă tải (2 l n y ờng hệ ăng làn). Nước tuần c hoàn được lấy từ sông Bạ Đằng v tổng đư n ạch với ường dẫn t trạm bơ đến nhà máy từ ơm à là 1,7 km. Vào làm mát bình ngưn rồi được thải ra sô bằng h thống đ o ng c ông hệ đường dẫn bê tông. Nguồn nướ ngọt của nhà máy lấy ở phí trên của sông, trên đập N ớc a y ía a n tràn được đưa vào hồ ch nước n hứa ngọt, rồi từ đây đượ bơm vào nhà máy làm ừ ợc y mát cửa hóa, một phần đưa vào sử lý nước và cấp ch lò hơi. Nhà máy nhiệt m ử ho điện Uông Bí có công su thiết kế 300MW và cho ph mở rộn thêm m tổ uất ế hép ng một máy nữa tạo ra triển vọng cho nhà m sau nà a g máy ày. Sơ S đồ nguy lý quá trình sản x yên xuất điện n năng ở nhà máy nhiệ điện Uôn Bí à ệt ng như sauu: Sơ đồ nhiệt nhà máy n nhiệt điện
  2. 2) N Nguyên lý hoạt động g: Than nguyê đã được sàng lọc thành than cám, từ n kho chứa than ng T ên c n nhà guyên được hệ thống bă tải vận chuyển v 4 phễu than, từ đ đưa sa máy ng ệ ăng n vào u đây ang ghiền than kiể bi. Than được ngh ểu n hiền thành than bột m sau đó qua phân ly than th và h mịn ó n hô phân ly than bột vào phễu than bột, những h than lớ lại tuần hoàn lại máy y u hạt ớn n nghiền. Than bột mịn được sấy và đưa vào 2 tần vòi đốt, mỗi tầng c 4 vòi vớ góc m a ng có ới phun ch nhau đảm bảo nh được cấ đều ở cả 4 vách. héo hiệt ấp ả - Gió nóng cấp cho lò hơi được quạt gió h từ không khí bên ngoài vào qua ò c hút n o hệ thốn sấy khôn khí cấp I, II, III. C khói t ng ng p Còn thoát từ bu uồng đốt th hoát ra dùn để ng sấy hơi ở các bộ quá nhiệt và trao đổ nhiệt với nước ở b hâm nước và sấy nóng ổi i bộ không k đưa và sau đó k khí ào khói thoát đưa qua b lọc loại tĩnh điện và bộ khử lưu bộ i n ử huỳnh v được qu khói hú ra ngoài t thông qua ống kh và uạt út trời hói. - Nước cấp cho lò đã được gia nhiệt qua các bình cao áp sau đó nhận nhiệt p ã a u biến thà hơi quá nhiệt cho dãn nở trong tua bin làm quay máy phát điện. Phầ hơi ành á o n y t ần được trí ra từ tu bin để th hiện ch trình trí hơi gia nhiệt nướ cấp. Phầ hơi ích ua hực hu ích a ớc ần thoát ra ở phần hạ áp của t bin đượ đưa vào bình ngư được n a h tua ợc o ưng ngưng tụ tthành nước ng gưng. Sau đó được bbơm ngưn đưa qua bình gia nhiệt hạ á rồi được đưa ng a áp c vào khử khí tại bì khử kh rồi được bơm cấp nước đưa qua bình g nhiệt ca áp ử ình hí c gia ao rồi cấp cho lò qua bộ hâm nư tạo thà một ch trình mớ a ước ành hu ới. 3) K cấp nh liệu: Khu hiên Nhiên liệu dùng để đố lò gồm h thành p N d ốt hai phần chính: than bột v dầu FO. và - Dầu FO được sử dụng khi đốt lò sau khi than có thể tự ch được th van dầu được ử háy hì đóng lại. Ngoài ra dầu FO đ a được dùng để phòng bị trong tr rường hợp khi lò có sự cố như than cấp khôn đủ thì có thể bổ xu dầu để đảm bảo n n ng ó ung ể nhiệt độ lò ò. Sau S đây là sơ đồ tổng quát cho h thống cấ dầu FO: s hệ ấp 1: Bơm cấp dầu từ cảng với áp suất đẩy 10 at đườ ống dẫ vào sử dụng p p ờng ẫn luôn đư ường ống nhà máy cũ ũ.
  3. 2 2 tăng ch dung tí 1500 m3 bên tron tăng các đáy 30 cm có hệ t 2: hứa ích ng ch thống 0 thông hơi gia nhiệ nhằm đả bảo cho dầu luôn ở nhiệt độ 40 C. ệt ảm o 3: Bơm cấp đến vòi ph áp suấ đẩy 60 a p hun ất at. 4: 4 Ống dẫn dầu. 5: Ống gia nhiệt đi song song vớ ống dẫn dầu. n ới 6: 6 Bảo ôn giữ nhiệt. g 7: 7 Vòi phunn. 8: Hệ thống khí nén đ bảo dầ phun ra khỏi vòi là dạng sươ mù. g đảm ầu à ơng 0 Nhiệt độ ra khỏi vòi p N phun khoản 60 C. ng - Ở các bình chứa đều có đồ hồ đo c ồng chiều cao d và các van tràn, t dầu trên nắp bìn có nh lỗ thông hơi, dưới đáy bình có đường x cặn. g i xả - Giữa bbình và vò phun dầ luôn tuầ hoàn, đ òi ầu ần điều này ph vụ cho quá trình vận hục o h hành lò và khác ph sự cố k than kh hục khi hông đủ để cung cấp nhiệt. ể 4) H thống vận chuyển than: Hệ v n Than được đưa từ Vàng Danh về b n a bằng đườn sắt đến bãi để tha ngoài tr có ng an rời một hệ tthống lật toa, từ trạm lật toa có hai băng t song đế trạm chu m ó tải ến uyển trung gian g từ trạm chuyển nà có 1 đư ày ường băng tải đến kh than hở và 2 băng tải vận ch ho huyển về kho t than kín. Từ kho than hở lại có 1 hệ thống băng tải vận chuyển về trạm l T n g lật. + Than chuyển từ mỏ Vàng Danh về b ừ bằng đường sắt. Các toa tàu đư cấu tạo theo ược o giữa toa lồi và có thể kéo hai bê toa cho than chảy xuống các phễu than kiểu ở g i ên c n. + Than ở phễu và trạm chun chuyển và kho hở lập thành một vòng khép kín t à ng ở thông qua hệ tthống băng tải. g + Kho tthan ngoài trời với trữ lượng lớ nhằm m đích dự trữ để phòng trường hợp ữ ớn mục ự g than từ mỏ chưa kịp về. k + Tại trạm lật có các máy đậ các máy đập này có hệ thốn sàng mụ đích đập than c ập, y ng ục p thành nhhững hạt có kích thư tiêu chu c ước uẩn. + Tại cá trạm chu chuyển đều có hệ thống câ đo lượng than vận chuyển và ác ung n ân g ào. + Trên các băng tải đều có h thống N châm để tách kim loại ra k hệ Nam m khỏi than v nếu vì có kim loại khi và máy ngh sẽ nha phá hỏng máy ng ào hiền anh ghiền.
  4. + Trong kho than lớn có 2 máy đánh đống và một máy dỡ liệu. Ngoài ra trong kho còn có hệ thống sấy than bằng khí nóng nhằm đảm bảo than trong kho không bị ẩm. 5) Hệ thống nước tuần hoàn: Nước tuần hoàn được lấy từ sông Bạch Đằng qua hệ thống kênh dẫn vào khu trạm bơm. Tại khu trạm bơm có đặt 2 bơm với công suất 38000 m3/h. Áp suất đẩy của bơm 5 bar. Từ trạm bơm có ba đường ống dẫn nước, một đường vào nhà máy mới để làm mát bình ngưng, một đường đi vào nhà máy cũ, còn một đường dự phòng cho nhà máy mở rộng. Dưới đây là sơ đồ nước tuần hoàn. + Trên hệ thống đường ống này được chia làm 11 đoạn tương ứng với chỗ đổi hướng của dòng nước. + Đoạn hệ thống kênh dẫn nước dài 10 km. + Đoạn từ trạm bơm tới bình ngưng 1,7 km. + Hệ thống dẫn nước là ống thép φ2300, δ = 12 mm, VL 83400 (Jis). + Tại những chỗ đường ống đổi hướng có đổ bê tông mục đích làm chỗ nối không bị phá hỏng do lực dòng nước tác dụng vào. + Trên đường ống có hai đường để xả cặn, một đường đặt ngang sau trạm bơm. + Trên hệ thống có những đoạn ống nổi, ống dưới lòng đất và ống nằm trong khối bê tông, nguyên nhân của việc này là do địa hình của mỗi đoạn khác nhau nhưng với mỗi đoạn này thì có những biện pháp thi công lắp đặt khác nhau. + Trên hệ thống có 2 loại khớp nối. Loại coupling: là loại nối bên trong hộp hai ống thi công từ hai phía do phải làm gân cứng. Loại Rubber bellows expension join (khớp nối mở rộng). Hình vẽ + Trên hệ thống ống có một số cửa thăm để người có thể vào sửa chữa bảo dưỡng. Tại các cửa này phải được đảm bảo độ kín. + Tại các mối hàn đều được kiểm tra giám sát và chụp chiếu. 6) Hệ thống xử lý nước sạch:
  5. Nước ngọt lấy từ hồ có dung t N tích 16000 m3 đượ đưa đến bể khuấy nhờ 00 ợc n y 3 bơm cấ có thông số 260 m /h x 55 mH x 75 kw. Trước khi nước vào bể k ấp g c c khuấy được bổ xung hó chất NaOh. Tại đây phần cặn bẩn được bơm xuống F óa m Fillter Backwa water pit và đưa r khu xử l nước thả Phần đư lọc đư đến bình lắng ash p ra lý ải. ược ưa h (automa gravity fillter). T atic y Tiếp đó nư được d đến bì lọc (fi ước dẫn ình illter water pil). r Nước từ đây được bơm đến tăng chứa 3000 m bằng bơm có thông số 120 m3/h x ừ c n a 3 m g 25 mH x 15kw. Từ đây nước ra chia ra làm 3 hướng khác n ừ c a nhau. - Hướng 1: Qua bình lọc các bon hoạt tính và đư đến bình chứa nướ sinh hoạ sau g c ưa h ớc ạt đó được chuyển sa gói M3 c ang 3. - Hướng 2: Dẫn đến bể Fillt Backwa water p và được đưa đến khu sử lý nước g đ ter ash pil thải. - Hướng 3: Nước bơm đến bình các bon hoạt tính bằng bơm VI tiếp đó đưa đến g c n a bình kh cation, tiếp đó đế bình kh khí từ đ nước được bơm đến bình khử hử ến hử đây m h Anion bbằng bơm VII tiếp đó đưa đến b V ó bình trộn ( (Mixed bed exchange Tiếp đó đưa d er). ó đến bình xử lý dem h minaralized từ đây nư có thể cấp đến bao hơi. ước ể 7) C Công nghệ thiết bị v biện ph lắp kh nghiền than: ệ, và háp hu Khu nghiền th là một bộ phận của phân xưởng Tuabin, nó b gồm 4 máy han t bao nghiền b do hãng Power Ma bi g achine của Nga Chế tạo và cun cấp a ng Biện ph lắp máy nghiền đ háp y được tiến hành như saau: Bước 1 Công tác chuẩn bị: c - Tìm hiểu bản vẽ sơ đồ hệ t thống (P an ID) để t nd thấy được cchức năng của, vị trí của khu ngh than tr hiền rong dây tr ruyền công nghệ. g - Tìm hiểu bản vẽ thiết kế, b vẽ lắp đ cho má nghiền bản đặt áy - Tìm hiểu các tiêu chuẩn m nhất áp dụng cho quá trình t u mới thiết kế, lắp đặt máy p nghiền - thiết bị do nước nào sản xuất thì tìm hiể tiêu chuẩn của nướ đó (AST o ểu ớc TM,
  6. ASME, AWS, BS, DIN, JIS, GOST...) - Chuẩn bị về mặt nhân lực, thiết bị thi công và các thiết bị liên quan khác Bước 2: Tính toán các tính toán cần thiết - Tính toán hàn cho các mối hàn sử dụng trong quá trình lắp đặt - Tính toán cẩu kéo, sức nâng, biện pháp cẩu - Tính toán các quy trình bulông... Bước 3: Lập tiến độ để lắp đặt thiết bị Bước 4: Đưa ra các biện pháp an toàn Cụ thể các công việc, cách tiến hành lắp máy nghiền than qua các công đoạn sau: công đoạn1: Nghiệm thu mặt bằng Dùng máy trắc đạc xác định tọa độ, cao độ đặt máy nghiện so với các mốc chuẩn chung của cả khu vực (Các bulông, bản mã, tấm căn... được lắp trước-lắp trong quá trình xây dựng nền móng) Công đoạn 2: Lắp các tấm đế, tấm căn và điều chỉnh nó cho đúng với tọa độ của bản vẽ thiết kế rồi đổ bê tông không ngót vào để cố định chúng. Công đoạn 3: Lắp gối đỡ và đế bằng bulông và căn chỉnh căn chỉnh tọa độ cảu nó Công đoạn 4: Lắp đặt nửa dưới bạc vào gối đỡ Công đoạn 5: Lắp đặt thùng nghiền và kiểm tra diện tích tiếp xúc giữa bạc và thùng nghiền Công đoạn 6: Lắp nửa bạc trên Công đoạn 7: Lắp 2 nửa vành răng vào thùng nghiền Công đoạn 8: Lắp hệ thống truyền động của máy nghiền (Bánh răng, hộp giảm tốc, động cơ phụ, 2 gối đỡ, động cơ chính) Công đoạn 9: Lắp hệ thống dầu bôi trơn, bạc thùng nghiền và bạc ở gối đỡ động cơ chính 8) Công nghệ và biện pháp lắp tuabin: 10) Giới thiệu chung. Ðịa điểm xây dựng nhà máy: Thị xã Uông Bí – Quảng Ninh. Chủ đầu tư : Tổng công ty điện lực Việt Nam. Chủ thầu : Tổng công ty lắp máy Việt Nam. Nhà cung cấp thiết bị : Power Machines – Cộng hoà liên bang Nga. Turbine được thiết kế trên cơ sở thể tích, lưu lượng hơi từ bao hơi của lò. Thông số đặc trưng của Turbine:
  7. M¸y ph¸t æ ®ì chÆn æ ®ì Rotor cao ¸p Rotor trung ¸p Rotor h¹ ¸p Gèi 1 Gèi 2 Gèi 3 Gèi 4 Công suất Turbine vận hành máy phát 300 MW ( máy phát của hãng L/O "Electrosila") lắp đặt cùng trên móng với Turbine. Tốc độ quay trục Max 3000 (vòng/phút). Mã số Turbine K – 300 – 170. Turbine thiết kế cilinder lắp đơn có ba phần cao, trung, hạ áp độc lập. Phần cao áp. áp suất: P = 170 kgf/cm2 . Nhiệt độ: T = 538oc. Lưu lượng: 853.67 t/h. Phần trung áp. áp suất: P = 38.9 kgf/cm2 . Nhiệt độ: T = 324.4oc. Lưu lượng: 835.57 t/h. Phần hạ áp. áp suất: P = 35.79 kgf/cm2 . Nhiệt độ: T = 538oc. Lưu lượng: 759.4 t/h. Nhiệt độ đường nước cấp : 245.4oc. Nhiệt độ đường nước làm mát ở bình ngưng : 26oc. áp xuất hơi lớn nhất trong bình ngưng: 0.064 kgf/cm2 . Lưu lượng nước làm mát: 38580 m3/h. Trọng lượng tổng thể của Turbine: 888573 (kg). Chiều dài của Turbine: 23000 mm. Cao độ lắp đặt Turbine cốt 12000 mm. Turbine có hệ thống bảo vệ, điều khiển thiết kế tự động. II.Dụng cụ, thiết bị phục vụ lắp đặt turbine. Ngoài dụng cụ phục vụ lắp đặt do bên lắp đặt cung cấp, một số dụng cụ chuyên dùng sẽ do nhà cung cấp thiết bị cấp theo hàng. ( Có bảng kèm theo ) 10) Nhân lực phục vụ lắp đặt. Kỹ sư: 03 người Công nhân: 35 người. Gồm: Tổ trưởng - 01 người. Thợ lắp máy - 12 người. Thợ nguội - 8 người
  8. Thợ hàn - 4 người. Thợ hàn hơi - 02 người. Lái cầu trục - 02 người. Thợ cầu chuyển - 02 người Giúp việc - 4 người. ( Có sơ đồ tổ chức kèm theo ). 10) quy trình lắp đặt turbine. đặt chi tiết đặt sẵn cho turbine. Các bước tiến hành đặt chi tiết đặt sẵn. - Khảo sát, kiểm tra móng bê tông trước khi đặt chi tiết đặt sẵn ( EMBEDDED BEDPLATE ). - Tiến hành đặt chi tiết đặt sẵn theo vị trí và yêu cầu bản vẽ ( Trong đó độ nghiêng là 0.1 mm trên 1000 mm, sai số vị trí là + 5 mm theo yêu cầu bản vẽ lắp số 1447019 M ). Chi tiết đặt sẵn được căn chỉnh độ nghiêng bằng cách hàn 4 bu lông điều chỉnh như hình vẽ. - Vệ sinh móng và đóng cốt pha. - Ðổ chèn bê tông cho chi tiết đặt sẵn. - Kiểm tra lại độ chính xác chi tiết dặt sẵn sau khi đổ chèn. - Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ chèn. Lắp đặt tấm đế cho cilinder hạ áp và các gối đỡ. Trước khi lắp đặt tấm đế cho cilinder hạ áp và gối đỡ cần kiểm tra lại bề mặt làm việc của chi tiết đặt sẵn, vị trí và độ nghiêng phù hợp dung sai trong yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, kiểm tra ngoại dạng, kích thước tấm đế trước khi lắp đặt. Tấm đế đặt vào vị trí trên chi tiết đặt sẵn thông qua căn tạm để căn chỉnh cao độ, vị trí. Tấm đế xác định theo phương dọc và phương ngang trên cơ sở đường tâm Turbine ( dung sai vị trí cho phép +0.5 mm ), độ thăng bằng tấm đế kiểm tra bằng ni vô cơ khí độ chính xác 0.02 mm ( dung sai độ nghiêng < 0.08 mm ). Khi lắp tấm đế tiến hành lắp bu lông móng cùng tấm đế, kiểm tra xem bu lông móng có tỳ vào lỗ bu lông móng không để có biện pháp sử lý ngay. Kết thúc căn chỉnh xiết nhẹ bulông móng, sau khi xiết kiểm tra lại vị trí tấm đế Lắp đặt và căn chỉnh cylinder nửa dưới và gối đỡ. Turbine gồm 3 phần cilinder hạ áp, cao áp, trung áp. Cilinder cao áp có 2 phần nửa trên, nửa dưới tổng khối lượng 53223 (kg). Cilinder trung áp có 2 phần nửa trên, nửa dưới tổng khối lượng 56113 (kg). Cilinder hạ áp nửa dưới chia làm 3
  9. khối, tổng khối lượng 203690 (kg). Phần gối đỡ Turbine có 4 gối từ số 1 đến số 4 (từ turbine sang máy phát). - Các bước lắp đặt chính: Nhận hàng và mở hòm thiết bị. Vệ sinh sạch lớp dầu mỡ bôi bảo vệ. Ðánh, lau sạch các vết gỉ do trong thời gian vận chuyển. Kiểm tra kích thước bao và ngoại dạng trước khi lắp đặt. Khi cẩu cylinder và gối đỡ dùng pa lăng để căn chỉnh thiết bị. Thiết bị khi lắp phải đảm bảo thăng bằng, không lắc. Phương tiện cẩu lắp dùng cầu trục gian máy, người lái cầu trục và xi nhan cẩu phải có chứng chỉ, có kinh nghiệm trong công việc. Cylinder cao, trung, hạ áp và gối đỡ được lắp trên tấm đế đã được căn chỉnh. Lắp đặt và căn chỉnh cilinder và vỏ ổ đỡ cần có sự trợ giúp của tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và một số phương tiện, dụng cụ lắp đặt chuyên dùng như: kích nêm ,máy ngắm quang học.. Trình tự lắp: - Lắp nửa dưới cylinder hạ áp. Nửa dưới cilinder hạ áp chia làm 3 phần. khi lắp cẩu từng phần và sẽ tổ hợp chúng trực tiếp trên tấm đế. Căn chỉnh sơ bộ phần vỏ nửa dưới cilinder hạ áp theo phương dọc, phương ngang, độ nghiêng và cao độ mặt bích cilinder . Khi căn chỉnh độ nghiêng và cao độ cilinder sử dụng kích nêm đặt ở dưới tấm đế phân bố đều ở các điểm.Vị trí cilinder xác định bằng cách sử dụng dây căng tim, máy trắc địa.Sai số cho phép về vị trí +0.5 mm. - Lắp gối đỡ phần hạ áp, trung áp, cao áp. - Lắp nửa dưới cylinder trung áp. - Lắp nửa dưới cylinder cao áp. Cilinder sau khi được căn chỉnh sơ bộ sẽ kiểm tra sự phân bố tải của cilinder trên móng thông qua lực kế để cân tải các vị trí cilinder. Khi căn chỉnh phần vỏ cilinderr kết thúc. Tiến hành lắp và căn chỉnh phần trong cilinder như: cánh tĩnh, dâu chèn ...công việc lắp đặt này phải có sự hướng dẫn tài liệu kỹ thuật, dung sai phải phù hợp yêu cầu bản vẽ. Chú ý: Trong quá trình căn chỉnh tâm cilinder và vỏ ổ đỡ dùng biện pháp dây căng tim nhưng do chiều dài trục turbine dài dẫn đến dây có độ võng do đó kiểm tra không chính xác. Ðể khắc phục, khi đo ta cần tính đến độ võng của dây theo công thức sau. F(x) = ( (m . x)/ 2M ) . ( 2l - x ) F(m) = ( m . l2 ) / 2M F(x): Ðộ võng tại điểm khảo sát. F(m): Ðộ võng lớn nhất.
  10. m: Trọng lượng dây. M: Trọng lượng đối trọng. x: Khoảng cách từ điểm đo đến gia treo. 2l: Khoảng cách giữa 2 giá. Lắp đặt và căn chỉnh rotor cao, trung, hạ áp. Thông số chính của rotor: Rotor cao áp. - chiều dài: 6311 mm. - Ðường kính lớn nhất: 1120 mm. - Khối lượng : 13520 (kg). Rotor trung áp. - chiều dài: 6762 mm. - Ðường kính lớn nhất: 2042 mm. - Khối lượng : 18655 (kg). Rotor hạ áp. - chiều dài: 9990 mm. - Ðường kính lớn nhất: 3820 mm. - Khối lượng : 73100 (kg). Sau khi đã kết thúc việc lắp đặt và căn chỉnh nửa dưới phần cao, trung, hạ áp và các gối đỡ. Tiến hành lắp ổ đỡ cho các gối đỡ công việc lắp đặt này dựa trên yêu cầu kỹ thuật và chỉ dẫn của nhà chế tạo. Bước tiếp lắp rotor cao áp, trung áp, hạ áp. Khi lắp Rotor cần chú ý một số vấn đề sau: Tháo rỡ hòm thiết bị tránh va trạm. Vệ sinh rotor hết lớp dầu, mỡ bôi bảo vệ trước khi lắp đặt . Công việc chuẩn bị cho lắp rotor phải thực hiện chu đáo , kiểm tra lại ngoại dạng của cáp, mã lí, đòn gánh cẩu trước khi đem vào sử dụng ( cáp, mã lí, đòn gánh cẩu đây là dụng cụ chuyên dùng được cấp bởi nhà cung cấp thiết bị ). Do cấu tạo đặc thù rotor, có phần cánh mỏng, cổ trục gia công tinh...vì vậy khi lắp cần chú ý không để va chạm giữa phần cánh động của rotor và cánh tĩnh của cylinder, mắc cáp vào cổ trục phải có lớp đệm tránh làm xước. Căn chỉnh độ đồng tâm giữa các trục sử dụng đồng hồ xo có độ chính xác 0.01 mm ( tất cả đã được kiểm định ). Dung sai độ đảo của trục theo phương hướng kính, hướng trục là 0.03 mm. Ðo khe hở giữa cánh tĩnh và cánh động dung sai khe hở của mỗi phần phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và chỉ dẫn lắp đặt. Ðo khe hở dâu chèn. Khi kiểm tra nửa trên cilinder dùng phương pháp ép chì để kiểm tra khe hở.
  11. Lắp đặt phần nêm cố định (phần nêm giữa chi tiết đặt sẵn và bệ móng ). Các bước căn chỉnh rotor, cilinder đã kết thúc, lắp phần nêm cố định giữa chi tiết đặt sẵn và đế máy khi lắp chú ý một số điểm sau: Khi thay phần nêm tạm, thay từng chi tiết bố trí các điểm cách xa nhau. Bề mặt tiếp xúc của nêm và giữa nêm với chi tiết đặt sẵn, tấm đế phải đảm bảo diện tích tiếp xúc > 80%. Khi thao tác tránh tác động làm sai lệch sự căn chỉnh turbine. Sau khi cố định tất cả các nêm. Kiểm tra và căn chỉnh lại cilinder, rotor rồi hàn đính nêm. Hàn nối nửa dưới turbine hạ áp và bình ngưng. Khi hàn nối nửa dưới cylinder hạ áp với bình ngưng cần chú ý một số điểm sau: Phải che đậy bên trong bình ngưng đảm bảo người có thể đi lại, thao tác làm việc trong đó. Không để xỉ hàn, dụng cụ rơi vào trong bình ngưng làm hư hởng ống cua thiết bị. Ðường hàn phía ngoài phải bắc giáo chắc chắn phục vụ cho công việc hàn và kiểm tra, khi làm việc trên cao phải đeo dây an toàn. Ðiều chỉnh khe hở hàn giữa bình ngưng và turbine là 2 – 3 mm bằng bu lông điều chỉnh ở bình ngưng . Khi hàn cần tuân thủ đúng chỉ dẫn về hàn ( có sự giám sát của kỹ sư hàn ): Vệ sinh sạch đường hàn trước khi hàn. Hàn theo trình tự bằng các đường hàn mỏng. Hàn phân đoạn nghịch với khoảng cách 250 mm. Không được phép biến dạng trong quá trình hàn, kiểm tra việc lắp cylinder hạ áp trên bệ đỡ bằng cách đặt đồng hồ xo trên cylinder kiểm tra độ ổn định cylinder. Ðộ kín mối hàn sẽ được kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu. Sau khi kết thúc hàn, vệ sinh sạch bên trong bình ngưng và đóng cửa. đổ chèn Tấm đế. Cho phép đổ chèn bê tông móng sau khi đã hoàn thiện các công việc sau: Kết thúc việc xiết bu lông móng, lắp đặt các chốt định vị giữa cylinder với tấm đế, giữa vỏ ổ đỡ với tấm đế. Kết thúc việc lắp cylinder và ổ đỡ Turbine, căn chỉnh khớp nối, căn chỉnh khe hở vành chèn khí và vành chèn dầu. Kiểm tra khe hở bề mặt tiếp xúc giữa cylinder hạ áp và vỏ ổ đỡ với chi tiết tấm đế của chúng. Hàn bình ngưng với hạ áp Turbine. Lắp đặt song máy phát. Vệ sinh sạch bề mặt móng, tấm đế và chi tiết đặt sẵn. Làm cốt pha (chú ý có phần ngăn giữa tấm đế cylinder và vỏ ổ đỡ ). Trước khi đổ chèn móng sẽ tưới nước, giữ ẩm 1 đến 2 ngày.Khi đổ phải tiến hành đổ liên tục, có đầm rung đảm bảo bê tông điền đầy, tạo thành một khối vững chắc. Trong 5 ngày đầu bê tông được bảo dưỡng tưới nước liên tục. Tránh nứt, rỗ khi đổ chèn. Chiều cao của bê tông thấp hơn mặt trên của tấm đế từ 20 – 30 mm. Mác bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,khi đổ phải được kiểm tra mẫu. đậy nắp cylinder turbine. Ðậy nắp turbine thực hiện sau khi đã kết thúc căn chỉnh rotor, cilinder nửa dưới. Khe hở cánh tĩnh, cánh động và vành chèn hơi đã kiểm tra đảm bảo chỉ dẫn kỹ thuật. Vệ sạch bên trong cilider trước khi lắp. khi lắp chú ý cẩu cân hàng có pa
  12. lăng điều chỉnh, khoảng cách 2 mặt bích của 2 cilinder ở các điểm phải đều nhau. Lắp chốt dẫn hướng phần nửa dưới cilinder, vệ sinh sạch mặt bích tiếp xúc 2 cilinder, bôi keo làm kín trước khi lắp. Bắt bu lông và xiết bu lông 2 mặt bích. Khi xiết chia làm 2 giai đoạn: Bước 1: Xiết bằng cánh tay đòn cho một người xiết chặt với bu lông M76 sử dụng cánh tay đòn 1-1.5 m. Bulông M100 đến M140 sử dụng cánh tay đòn 2 m. Bước 2: Sau khi đã xiết bằng tay đòn, đánh dấu đai ốc rồi gia nhiệt bu lông và dùng cà lê đóng để xiết. Bước 3: Khoá đai ốc. Sau khi xiết song kiểm tra và lấy số liệu. Nối khớp nối rotor turbine với máy phát và đậy nắp ổ đỡ. a. Nối khớp nối: Khi đã kết thúc công việc căn chỉnh turbine và căn chỉnh máy phát, tiến hành nối khớp nối turbine với máy phát. Khớp nối trục giữa Rotor Turbine với Rotor máy phát, có tính chất là khớp nối cứng có độ chính xác cao, độ chính xác lắp ghép là, F 55 , vì vậy việc doa lỗ và đấnh bóng Bulông phải cẩn thận, người thợ doa và đánh bóng lỗ bulông phải tay nghề cao, kinh nghiệm. Trình tự thao tác, sử dụng bu lông dưỡng lắp khớp nối trục trước, sau đó kiểm tra lại độ đồng trục khớp nối. Khi công việc đẫ hoàn tất, tiến hành doa lỗ, trước khi doa phải hiệu chỉnh mũi doa đúng tâm lỗ, sau đó doa từng lớp một cho đến khi đạt kích thước lỗ thì thôi, tháo mũi doa đánh bóng lỗ cho tới khi đạt độ nhám bề mặt, Trình tự doa lỗ Bu lông, ta doa và lắp từng bu lông đối xứng nhau, khi doa đến bu lông nào thì tháo dưỡng bulông đến đó đồng thời xiết chặt đúng lực theo quy định, cho đến khi hết thì thôi . b. Ðậy nắp ổ đỡ: Ðậy nắp ổ đỡ khi công việc lắp đặt và căn chỉnh turbine - máy phát đã kết thúc, hoàn thiện lắp và căn chỉnh hệ thống bảo vệ đầu dò cua trục rotor... Trước lúc đậy nắp kiểm tra lại lần cuối việc lắp đặt và vệ sinh sạch bên trong ổ . Lắp van điều khiển và van đường hơi chính của turbine. Hệ thống van điều khiển và van đường hơi chính đặc điểm đã được tổ hợp thành khối, nhiệm vụ của van điều khiển và van đường hơi chính là điều khiển lưu lượng hơi vào Turbine và đóng đường hơi chính khi có sự cố sẩy ra. Hệ thống van này khi làm việc chúng nối liên động với nhau và với phòng điều khiển trung tâm. Các bước tiến hành khi lắp van: Nhận hàng và tháo dỡ thiết bị. Vệ sinh van và chi tiết phụ kiện kèm theo, kiểm tra ngoại dạng trước khi lắp. Vệ sinh sạch phần cylinder lắp van. Khi lắp dùng cầu trục gian máy phải đảm bảo hàng cân, không xô. Quá trình lắp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, có sự dám sát nhà cung cấp thiết bị. Chú ý lưới lọc và phần trong van đường hơi chính phải đảm bảo độ sạch. Khi xiết bu lông
  13. thực hiện đối xứng, đủ lực. Lắp song kiểm tra hành trình làm việc của van theo chỉ dẫn. Lắp hệ thống ống turbine. Hệ thống ống Turbine bao gồm ống liên thông phần cao áp và trung áp, đường ống cân bằng, đường ống hơi chèn. Ðặc điểm hệ thống ống Turbine là ống có áp lực, nhiệt độ cao. Khi lắp ống chú ý: Vệ sinh sạch phần trong ống trước khi lắp. ống trước khi hàn phải được sang phanh, vệ sinh sạch. hàn theo quy trình, vật liệu que hàn phù hợp hướng dẫn. đầu ống nối với cylinder phải chú ý tránh biến dạng cục bộ. không nên hàn nhiều đầu ống nối với Turbine trong một khoảng thời gian ngằn. Mối hàn được kiểm tra bằng phương pháp chụp. Lắp bánh răng truyền động. Nguyên lý làm việc bộ bánh răng truyền động sử dụng động cơ điện thông qua bộ giảm tốc có bánh răng ăn khớp với bánh răng trên trục rotor turbine máy phát. Làm nhiệm vụ quay trục rotor đến tốc độ nhất định khi bắt đầu đưa hơi vào turbine và duy trì quay trục khi đóng van đường hơi chính tránh võng trục. Trong quá trình lắp bánh răng truyền động Turbine có hướng dẫn tài liệu kỹ thuật và chuyên gia thiết bị. thông số lắp đặt phù hợp yêu cầu bản vẽ. Cần kiểm tra: khe hở ăn khớp bánh răng. hành trình ăn khớp bánh răng. Kiểm tra độ đồng tâm khớp nối giữa trục động cơ điện và trục bánh răng chủ động. Kiểm tra độ dơ ổ bi trên trục. Lắp và kiểm tra phần điện động lực và điện điều khiển. Lắp thiết bị và hệ thống đường ống dầu điều khiển và bôi trơn. Hệ thống dầu bôi trơn, điều khiển để phục vụ bôi trơn, làm mát ổ đỡ Turbine máy phát và cấp cho van điều khiển, cho cơ cấu bảo vệ tự động Turbine khi có sự cố. Hệ thống này bao gồm máy cấp dầu bôi trơn, máy cấp dầu điều khiển và hệ thống ống tuần hoàn dầu. Do đặc điểm và tính chất hệ thống khi lắp cần chú ý một số điểm sau: yêu cầu về độ sạch thiết bị và đường ống khi lắp đặt là tuyệt đối. Lắp thiết bị và ống phải thực hiện đúng yêu cầu chỉ dẫn bản vẽ . Thiết bị và ống trước khi đem vào vận hành chính thức phải qua công đoạn chạy tuần hoàn dầu làm sạch thiết bị và đường ống. Bảo ôn và lắp vỏ bao che turbine. - Bảo ôn turbine. Bảo ôn turbine sẽ thực hiện sau khi công việc lắp đặt và căn chỉnh turbine đã kết thúc.Lớp bảo ôn turbine thực hiện trên vở cilinder cao, trung, hạ áp và van chặn chính. Ðộ dầy và vật liệu bảo ôn được cung cấp bởi nhà cung cấp thiết bị. Do đặc tính làm việc các phần cao, trung, hạ áp với nhiệt độ và áp xuất khác nhau. Vì vậy độ dầy bảo ôn cũng như tính chất bảo ôn khác nhau. Khi bảo ôn phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, đúng công đoạn và các bước chỉ dẫn về cách sử dụng vật liệu
  14. như: các bảo quả tỉ lệ chộ các bướ tiến hàn ...Bề mặ bảo ôn v sinh sạch ch ản, ộn, ớc nh ặt vệ h trước kh làm. hi - Lắp vỏ ba che turbi ao ine. Nhiệm vụ vỏ bao che turbine là giữ ồn và cách nhiệt khi turbin làm việc N v t ne c. Kích thư vỏ bao che turbine là cồng kềnh nên khi lắp chú ý tránh v trạm thiế bị ước o g ú va ết xung quuanh, lắp đảm bảo mố lắp nghé giữa các mặt theo chỉ dẫn kỹ thuật. Phần đ ối ép c ỹ vỏ bao c phải đư cố địn xuống n bê tông v. che ược nh nền g. 10) Khu lò hơi và c thiết bị phụ trợ l các Khu lò hơi thu gói thầu M2 do đơn vị LI uộc ILAMA 69 9-1thực hi iện. Lò hơ bao ơi gồm toà thiết bị khung thé đỡ lò, h thống đ àn ép hệ đường ống dẫn nước, hơi cácbộ quá , ộ nhiệt, gia nhiệt, hệ hống cấp liệu, thải xỉ, hệ thốn khử khí thoat khí. ệ p ng lò hơi c chứ năn biến đổi năng lượn của nhi liệu (dạ nhiệt) thành thế năng có ng i ng iên ạng dạng độ năng của hơi nướ để đưa vào tua bin ộng c ớc n.Quy trình hoạt độn của lò h co h ng hơi thể đượ mô tả qu sơ đồ sa ợc ua au Nước sa khi đã qua xử lí ở xưởng hó dược qua bộ gia nh dến bộ hâm nước đực au q óa a hiệt ộ c đưa đến bao hơi qua hai đuờ ống lớ song son bên cạn ngoài ở hai phía l hơi n q ờng ớn ng nh lò bành cá hệ thông các bơm cấp. Nướ sau khi được đưa lên bao h sẽ chảy qua ác g m ớc a hơi y buồng đ qua 7 đường ốn Tại buồ đốt hỗ hợp tha mịn (sa khi qua khu đốt ng. ồng ỗn an au a nghiền ) và dầu được đốt đ đun nón nước ở t đ để ng trong cácố dẫn sin hơi.cuố dàn ống nh ối
  15. ống sinh hơi và các đườnh ống lớn trên đều được gắn trực tiếp vào bao hơi, hơi qua dàn ống lên bao hơi và tại dây xảy ra quá trình phân tách hơi khỏi bao hơi được hơi bão hòa sau đó cho qua bộ quá nhiệt trần rồi chia luồng hơi thành hai đường ống hơi được đan qua bộ quá nhiệt bữc xạ rồi qua bộ quá nhiệt cấp một, từ đây mỗi đuờng ống lại được chia thành 3 đường ống rồi đưa vào ejector được sấy khô trước khi qua bộ quá nhiệt cấp 2 rồi cấp 3 rồi chập lại thành một đường để trung hòa hai luồng hơi rồi chia thành hai đường để đưa vào phần cao áp của tuabin. Khi hơi ra khỏi cao áp sẽ được đưa lại, quá trình quá nhiệt bức xạ thực hiện việc quá nhiệt, sấy khô rồi cho vào phần tuabin trung áp.Hơi ra khỏi trung áp sẽ đuợc chuyển sang phần tuabin hạ áp, ở đây hơi sẽ tách ra làm hai hướng và phần lớn hơi sau đó đi qua bình ngưng để ngưng tụ thành nước dạng lỏng, qua bộ khử khí để khử hết khí lẫn trong nước rồi sau lại được bơm cấp bơm lên bao hơi và tiếp tục vòng tuần hoàn như trên . Nước trong bao hơi sẽ được tách thành hai dạng lỏnh và khí. Dạng lỏng ở phía dưới sẽ được dẫn bành 7 ống dẫn chính đi xuống phần đáy lò, qua hệ thống ống góp, nước sẽ đuợc phân phối tới các ống sinh hơi được bố trí xung quang thành lò, ở đây các ống sinh hơi sẽ nhận nhiệt bức xạ từ lửa trong lò làm cho nước trong ống sôi, quá trình này sẽ làm cho tỷ trọng nước trong ống giảm và nước sẽ chẩy ngược lên bao hơi tạo nên một vòng tuần hoàn của nước trong lò, qua đó nước sẽ được đun sôi dần lên, phần hơi nước ở phía trên bao hơi sẽ đi qua hệ thống ống dẫn qua bộ quá nhiệt trần sau đó chuyển sang bộ quá nhiệt bức xạ và bộ quá nhiệt cấp 1. Từ đây, hơi nước sẽ đưa ra ngoài lò, qua bộ trao đổi nhiệt để gia nhiệt cho hơi trích từ tua bin cao áp sau đó lại được đưa trở lại lò, qua bộ quá nhiệt cấp 2 và cấp 3 để đạt tới nhiệt độ yêu cầu rồi đưa vào tua bin. Các bộ quá nhiệt nói trên đều được treo ở phần nóc trong không gian lò hơi. * Các thiết bị phụ trợ của lò hơi. Lò hơi có các thiết bị phụ trợ như sau: - Hệ thống cấp nhiên liệu - Hệ thống xử lý khí thải. - Hệ thống thải xỉ. Hệ thống cấp nhiên liệu. Than sau khi được đổ vào 4 phễu trên gian nghiền than sẽ được rút dẫn ra để đưa vào 4 thùng nghiền bi. Tại đây, than sẽ được nghiền nhỏ do quá trình va đập và cọ xát giữa bi nghiền với than khi thùng nghiền quay. Song song với quá trình trên, không khí trong thùng nghiền sẽ bị hút bởi các quạt hút mang theo các bụi than được nghiền, qua hệ thống cyclon, các hạt than to hơn yêu cầu sẽ bị giữ lại và được đưa trở lại thùng nghiền, không khí mang bụi than nghiền đạt yêu cầu sẽ đi qua tiếp hệ thống xyclon tiếp theo, ở đây than sẽ được giữ lại, qua hệ thống băng tải đưa vào phễu than để sử dụng cho việc đốt lò. Không khí ra khỏi xyclon sẽ đi qua quạt hút và được bơm vào lò đốt.
  16. Than bột sau khi đã được nghiền chứa vào 4 phễu, tại đây than sẽ được rút dần ra qua hệ thống vít tải và băng tải, đi qua bộ hòa khí và được phun vào lò để đốt cháy. Hệ thống cung cấp dầu: Dầu sử dụng cho nhà máy nhiệt điện là loại dầu FO. Dầu được chứa vào 2 tank chứa, ở mỗi tank chứa sẽ được gia nhiệt bởi 1 bộ gia nhiệt đặt ở đáy tank được cung cấp bởi hơi nóng từ lò hơi, ống dẫn dầu vào lò hơi sẽ được đi kèm với ống dẫn hơi nóng để làm nóng dầu. Hệ thống dẫn dầu là một hệ thống tuần hoàn, đi từ tank chứa đến lò hơi rồi lại hồi về tank chứa, quá trình tuần hoàn này sẽ đảm bảo cho việc khởi động lò đốt cũng như việc ổn định nhiệt độ lò bằng cách bơm thêm dầu vào lò đốt khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ yêu cầu. Khu xử lý khí thải Hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi bao gồm các bình gia nhiệt, bộ hâm nước, lọc bụi tĩnh điện, hệ thống xử lý lưu huỳnh, quạt hút, ống khói. - Nhiệm vụ của hệ thống này là giảm nhiệt độ và khói bụi của khói trước khi thải ra môi trường. Khói từ lò thoát ra mang theo 1 lượng nhiệt lớn và kèm theo tro bụi do quá trình đốt cháy than. Khói lò ra khỏi cửa lò sẽ đi qua 2 bộ sấy không khí, tiếp đó đi qua bộ hâm nước và 1 bộ sấy không khí cuối cùng. Quá trình này sẽ làm cho khói lò hạ nhiệt độ xuống 1 cách đáng kể. Khói sau khi đã được giảm nhiệt độ sẽ được chuyển sang bộ phận lọc bụi. Hệ thống lọc bụi được sử dụng tại nhà máy là loại lọc bụi tĩnh điện, khói lò sẽ đi qua vùng không gian giữa 2 điện cực, khói lò sẽ được ion hòa và bị giữ lại tại các bản cực âm, còn lại là không khí đã hết muội than đi qua. Các muội than được giữ lại trên các bản cực này sẽ được các búa gõ cơ điện gõ vào làm rơi các hạt bụi xuống phễu, quá trình này sẽ được thực hiện đồng thời với việc ngắt điện tại các bản cực và được thực hiên theo chu kỳ. Muội than rơi xuống sẽ được tích tụ tại các phễu của lọc bụi tĩnh điện, khi các muôi than đầy lên một mức nhất định sẽ được đổ xuống xe tải bởi hệ thống van lật ( chỉ cho bột muội đi qua mà không cho khói đi qua). Như vậy, khói sau khi qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện sẽ được lọc hầu hết bụi muội than. Lượng khí này sẽ chuyển qua quạt hút để tới hệ thống xử lý lưu huỳnh. Khói lò là sản phẩm cháy của than, do vậy trong thành phần chứa khí SOx rất độc hại. Trong hệ thống xử lý lưu huỳnh, khói lò sẽ đi qua và tác dụng với bột CaCO3 để tạo thành thạch cao CaSO4 và được giữ lại tại các phễu chứa, toàn bộ khói lò sau khi ra khỏi hệ thống xử lý lưu huỳnh sẽ là khói tương đối sạch, và sẽ được chuyển lên ống khói cao nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Hệ thống thải xỉ. Than sau khi cháy sẽ tạo ra xỉ than và rơi xuống phễu xỉ than dưới đáy lò. Tại đây, xỉ than sẽ được vít tải đưa ra ngoài lò, sau đó xỉ than sẽ được phun nước để hạ nhiệt độ và qua hệ thống bơm đưa lượng xỉ và nước ra hồ thải xỉ. 10) Biện pháp lắp đặt dầm chính ( hạng mục: kết cấu thép lò hơi)
  17. Giới thiệu: kết cấu thép lò hơi là 1 tổ hợp nhiều chi tiết như: cột, dầm, giằng, bản mã... liên kết với nhau bằng các mối ghép: bu lông, hàn. Kết cấu thép có nhiện vụ là khung đỡ chịu lực dùng để treo và đỡ lò hơi và các thiết bị phụ khác lắp đặt trên nó, điển hình trong việc lắp đặt kết cấu là việc lắp đặt 3 dầm chính: BP-1, BP-2, BP-3. cụ thể: BP-1: m = 54250kg BP-2: m = 66458kg BP-3: m = 47686kg các dầm có kích thước: dài: từ 2- 200mm chiều rộng đỉnh rầm: 860mm cao: 3500mm các dầm trên sẽ được lắp đặt trên độ cao khoảng 1840mm ở các hàng J, K, L nối từ trục 3/2 với trục 3/4 của lò hơi. Biện pháp lắp dầm chỉ được lắp đặt khi công việc lắp đặt kết cấu thép hoàn thiện và nghiệm thu. - kiểm tra cao độ đỉnh các cột lắp đặt dầm chính. - kiểm tra tâm lỗ bu lông, khoảng cách giữa 2 cột được lắp đặt dầm. Trình tự - lắp đặt dầm chính BP-1 trên hàng J (dùng cẩu 600T) - sử dụng cẩu 250T bên trái lò và cẩu tháp bên phải lò lắp 2 giằng chéo A173 trên trục 3/2 và trục 3/4. - lắp đặt dầm chính BP-2 trên hàng K (cẩu 600T) - lắp 2 giằng chéo A185 trên trục 3/2 và 3/4. - lắp dầm liên kết ngang giữa 2 dầm BP-1 và BP-2 bằng khối block CP-6, CP-6-1 - lắp đặt dầm chính BP-3 trên hàng L (cẩu 600T) - lắp giằng chéo A189. - lắp 2 giằng liên kết BP-2 với BP-3 bằng khối block CP-11, CP-11-1 (sử dụng cẩu 250T và cẩu tháp) việc lắp đặt các dầm trên được thực hiện tương tự nhau. Sau đây là biện pháp lắp chi tiết việc lắp đặt dầm BP-1 trên hàng J: + kiểm tra tim cột, độ thẳng đứng cột, kích thước, vị trí lắp đặt dầm giữa 2 cột thuộc trục 3/2 và 3/4 trên hàng J và lấy dấu tim đỉnh cột (trùng với tim dầm khi lắp). + kiểm tra cao độ đỉnh cột. + lấy dấu tim dầm. + kiểm tra khoảng cách giữa các tim lỗ bulông của dầm và đỉnh cột. + bắc giáo đầu cột. + bố trí vị trí treo palăng neo dầm. + vệ sinh dầm BP-1
  18. + hàn ốp cáp lên dầm với đường hàn delta10. + hàn và móc cáp neo dầm với đường hàn delta10. + bắc giáo lên dầm, thang leo lên đỉnh dầm. + kiểm tra vị trí các đầu dầm và đánh dấu đầu dầm. + mắc cọc và căng dây an toàn trên đầu dầm. + mắc cáp cẩu, buộc dây neo cho dầm. + cẩu dầm chính thử tải. + sử dụng cẩu 600T, cẩu đưa dầm chính BP-1 vào vị trí lắp trên hàng J. + sử dụng chốt định vị, định vị tạm thời dầm vào cột. + căn chỉnh dầm đúng vị trí theo yêu cầu: sai số cao độ: 2mm sai số vuông góc: 5mm độ thẳng đứng: 1/2000. + lắp bulông định vị dầm vào cột và kẹp chặt. + mắc cáp neo dầm. + tháo cẩu tháp ( sử dụng palăng 5T để đón và tháo cáp). + hàn mũ chặn DP-15. + xi nhan cẩu được bố trí ở 3 vị trí: vị trí mặt bằng tổ hợp dầm. vị trí cột hàng N vị trí lắp dầm. 10. Lắp đặt bao hơi Giới thiệu: bao hơi là 1 thiết bị quan trọng trong khu lò hơi cũng như nhà máy nhiệt điện, nó có chức năng tách hơi từ nước sôi để đưa vào tubin. Việc lắp đặt bao hơi lên vị trí yêu cầu là vô cùng khó khăn và quan trọng bởi tính chất siêu trường- siêu trọng cũng như ở vị trí rất cao của nó. các kích thước của bao hơi: m = 169000kg d = 2500mm l = 18010mm - Vận chuyển bao hơi: bao hơi được vận chuyển từ cảng của Nga tới cảng Cái Lân- Quảng Ninh. Tại cảng Cái Lân sẽ kiểm tra xác định hướng đi của đoàn xe vận chuyển để đặt bao hơi lên xa lan cho đúng hướng. - Lắp đặt: việc lắp đặt bao hơi ở NMND Uông Bí mở rộng có đặc điểm khác so với các nhà máy khác ở chỗ bao hơi có chiều dài lớn hơn khoảng cách giữa 2 cột của khung kết cấu. Do đó lãnh đạo đã đưa ra biện pháp lắp đặt mới là đưa đưa bao hơi ra phía đằng trước trong khoảng gian lò và sau gian nghiền than. Do vậy toàn bộ phần kết cấu từ trục H - J, hàng 3/2 - 3/5 từ cột dưới bao hơi sẽ được lắp sau. Biện
  19. pháp lắp bao hơi như sau: + vận chuyển bao hơi vào vị trí tại cốt 0.0, xác định đường tim để hạ bao hơi vào đúng vị trí. + tổ hợp phần kết cấu thép tạm nâng bao hơi: là 1 kết cấu dầm, giằng treo và sàn thao tác. − sử dụng cẩu 600T và cẩu 250T và cẩu tháp 12T để đưa phần kết cấu lên đặt ở vị trí tạm thời. - lấy dấu tim, cốt dầm tạm trên kết cấu thép. - lắp đặt hệ thống dầm tạm, lấy tim của bao hơi trên dầm tạm sau đó dùng cẩu 600T lên hệ thống kết cấu. - căn chỉnh, lắp đặt hệ thống kích, nâng, con lăn, tời rút. - lắp đặt hệ thống gông định vị phần nửa xích treo lên bao hơi, căn chỉnh và lắp đặt cáp lên bao hơi và phần đầu mỏ kích nâng. - xử dụng đồng hồ đo trên bao hơi để căn chỉnh độ thăng bằng. - sau khi thử tải, kiểm tra đã đảm bảo tiến hành nâng bao hơi. - vận hành hệ thống kích thủy lực để nâng dần bao hơi lên (dưới sự giam sát của chuyên gia Singapo). - nâng thẳng bao hơi vượt quá độ cao thiết kế 50mm. - dùng 2 tời rút 20T để kéo từ từ và kiểm soát trong quá trình đến tim thiết kế. - sử dụng cẩu 50T để tổ hợp phần xích treo với dầm đỡ trên mặt đất - lắp đặt phần kết cấu thép còn lại. - lắp đặt dây treo bao hơi. - tháo bỏ hệ thống kích nâng thủy lực, cáp và con lăn. - vệ sinh xạch sẽ, sơn hoàn thiện.

Có Thể Bạn Muốn Download

Đồng bộ tài khoản