Nhiệm vụ vận hành hệ thống điện

Chia sẻ: Tuyen Ngo Van | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:116

1
502
lượt xem
294
download

Nhiệm vụ vận hành hệ thống điện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trạm biến áp giữ vai trò quan trọng trong dây chuyền truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến nơi tiêu thụ .Công tác điều hành trạm biến áp có các nội dung và đặc điểm sau: Việc thực hiện các thoa tác thiết bị phải đảm bảo an toàn, không để xảy ra sự cố chủ quan, Xử lý nhanh, chính xác các sự cố nhằm đảm bảo giảm thời gian mất điện, không để sự cố lan rộng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nhiệm vụ vận hành hệ thống điện

  1. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ..... KHOA .... Nhiệm vụ vận hành hệ thống điện 1
  2. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 Mục Lục NHIỆM VỤ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN I. Đặc điểm vận hành trạm. Trạm biến ỏp giữ vai trũ quan trọng trong dõy chuyền truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến nơi tiêu thụ . Công tác điều hành trạm biến áp có các nội dung và đặc điểm sau : - Việc thực hiện các thao tác thiết bị phải đảm bảo an toàn, không để xẩy ra sự cố chủ quan. 2
  3. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 - Xử lý nhanh, chính xác các sự cố nhằm đảm bảo giảm thời gian mất điện, không để sự cố lan rộng. - Theo dừi và phỏt hiện kịp thời cỏc hư hỏng của thiết bị để chủ động đưa thiết bị ra sửa chữa. - Bảo đảm các thông số vận hành, ghi nhận chính xác và kịp thời phát hiện, báo cáo các trường hợp thiết bị vận hành vượt quá thông số dịnh mức. Giữ vững chất lượng điện áp . Vận hành tối ưu hệ thống, tiết kiệm điện năng, góp phần giảm giá thành và tổn thất trong khâu truyền tải điện năng . II. Những yêu cầu đối với nhân viên trực trạm. a. Đức tính : - Có khả năng công tác độc lập, ứng xử và giải quýet , đối phó được tỡnh huống phức tạp trong từng thời điểm nhất định . - Cú tinh thần kỷ luật , tỏc phong gương mẫu. - Có tinh thần trách nhiẹm trong lao động sản xuất . - Có tinh thần học hỏi tích luỹ kiến thức về kỹ thuật và chuyên môn để sẵn sàng giải quyết các sự cố và trở ngại trong vận hành . b. Nhậy bộn trong nhận xột: Cú giỏc quan tốt , nhậy bộn phát hiện kịp thời các trạng thái bất thường của thiét bị . c. Trỡnh độ chuyên môn - Có khả năng chuyên môn về kỹ thuật lưới điện, thiết bị , hệ thống rơle bảo vệ đo lường, an toàn điện ...... - Nắm vững thụng số vận hành thiết bị. Hiểu cỏc tiêu chuẩn cho phép trong vận hành (Điện áp , tần số, dũng điện ..) - Nắm vững quy tỡnh vận hành thiết bị - Nắm vững quy trỡnh an toàn. - Nắm cỏc biện phỏp kiểm tra, theo dừi , điều chỉnh t/bị trong vận hành . - Phân tích được nguyên nhân sự cố ... III. Nhiệm vụ của nhõn viờn vận hành ( Theo quy trỡnh nhiệm vụ của cỏn bộ nhõn viờn vận hành trạm 110kV) • Khi vận hành bỡnh thường . • Khi xẩy ra sự cố. • Chế độ báo cáo. • Các quy định về trực ca.. IV. Một số kiến thực cơ bản trong vận hành . 1. Thế nào là trào lưu công suất : 3
  4. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 Trào lưu công suất là sự phân bố công suất ( tác dụng , phản kháng) giữa các điểm nút trong mạng điện. Sự phân bổ công suất dựa váo các yếu tố sau : - Tổng trở của đường dây. - Điện áp các điểm nút. Tại một điểm nút , sự phận bổ công suất phải thoả món định luất Kirchoff 1. 2. Thế nào là mất ổn định hệ thống . Khi hệ thống làm việc bỡnh thường luôn có : Pphỏt = Ptiờu thụ Thực tế HTĐ có lúc xẩy ra dao động tức là Pphỏt ≠ Ptiờu thụ - Dao động nhỏ HTĐ có khả năngtự trở lại trạng thải ổn định - Ổn định tĩnh. Nểu dao động nhỏ HTĐ không trở về trạng thái ổn định ban đầu : HT mất ổ định tĩnh. - Dao động lớn (khi sự cố ) nếu sau khi có dao động HTĐ trở về trạng thái ổn định : HT ổn định động . Nếu sau dao động lớn HTĐ không trở về trạng thải ổn định :HT mất ổn định động. 3. Tại sao tần số dũng điện thay đổi khi hệ thống mất ổn định . Khi HTĐ ổn định , các máy phát điện vẫn giữ tốc độ làm việc không thay đối với tốc độ đồng bộ : ự = ự0 . Khi HTĐ mất ổn định, hệ thống rơi vào trạng thái không đồng bộ khi đó ự ≠ ự0 Do đó tàn số dũng điện thay đổi khi hệ thống mất ổn định . 4. Phân biệt chế độ vận hành : Bỡnh thường, bất thường, sự cố đối với thiết bị, trạm. a. Đối với thiết bị : - Trạng thỏi v/h bỡnh thường : Các thông số thiết bị không vượt quá trị số cho phép . - Trạng thái bất thường : Là trạng thái thiết bị vận hành đó vi phạm chế độ định mức của thiết bị hoặc giảm chức năng nhưng chưa ngừng thiết bị. - Trạng thỏi sự cố : Tỡnh trạng vi phạm nghiờm trọng cỏc giỏ trị định mức và chức năng t/bị, phải tách thiết bị ra khỏi vận hành . b. Đối với trạm : - Tỡnh trạng vận hành bỡnh thường của trạm : Khi các thiết bị , các phương thức vận hành cơ bản đều hoạt động được trong chế độ định mức . - Trạng thái bất thường của trạm : Một số thiết bị của trạm đang ở trạng thái bất thường hay sự cố nhưng trạm vẫn chữ bị ngửng hẳn chức năng chính ( cung cấp điện cho phụ tải ) dù có thể giảm bớt năng lực . 4
  5. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 Trạng thái sự cố :Trạm ngừng chức năng chính do sự cố các thiết bị . ( Không cũn cung cấp điện cho phụ tải mặc dụ cũn điện tự dùng AC,DC...) 5. Ảnh hưởng điện áp đối với lưới điện : Điện áp giảm làm giảm vô công phát, điện áp tăng làm tăng tổn thất không tải MBA, tăng tổn thất công suất trên đường dây. 6. Biện pháp điều chỉnh điện áp : - Tăng nguồn công suất vô công đối với MFĐ. - Đ/C đầu phân thế của MBA. - Đưa tụ bù vào làm việc. - Thay đổi kết cấu lưới để thay đổi trào lưu công suất vô công - Cắt tải . 7. So sánh hai tiêu chuẩn chất lượng điện năng : Tần số f và điện áp U. Hạng mục Tần số Điện áp Định mức 1 giỏ trị Nhiều giỏ trị- nhiều cấp Tức thời 1 giỏ trị trong hệ thống Nhiều giá trị( nhiều cấp nhiều điểm cùng 1 cấp) Độ lệch ± 0,2 % ± 0,5 % Tối ưu Bằng fdm Cú thể khỏch Udm Ảnh hưởng Theo P Theo Q Cõn bằng cụng suất Toàn hệ thống Vừa toàn hệ rhống vừa cục bộ Điểu kiện điều chỉnh - Đủ P trong - Đủ Q trong hệ thống hệ thống - Thực hiện tập trung - Thực hiện tại chỗ tại bất kỳ nhà mỏy thiếu Q nào V. Phân loại sơ đồ . 1. Sơ đồ kết cấu : Dùng ở giai đoạn đầu của thiết kế cho khai niệm chung về kết cấu lưới . 2. Sơ đồ chức năng : Là sơ đồ chi tiết hơn sơ đồ kết cấu, cho biết các thông số phổ cập và toàn diện các phần tử . Sơ đồ này để tính toán ngắn mạch lựa chọn thiết bị ... 3. Sơ đồ nguyên lý :Vẽ tất cả các phần tử cần thiết để thiết bị làm việc bỡnh thường ( MC điện, khí cụ điện,MBA...) các đường liên lạc điện giữa chỳng . - Sơ đồ 1 sợi : ( 1 dây ) - Sơ đồ nhiều dây : Mỗi mạch ( pha ) vẽ thành đường riêng... 5
  6. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 - Tuỳ theo nhiệm vụ sơ đồ nguyên lý được phân ra: Sơ đồ nhất thứ , sơ đồ nhị thứ, sơ đồ tổng hợp . 4. Sơ đồ nhất thứ :Cũn gọi là sơ đồ mạch động lực . 5. Sơ đồ nhị thứ : Cũn gọi là sơ đồ mạch thứ cấp : Bao gồm sơ đồ mạch đo lường, bảo vệ , điều khiển thiết bị điện, sơ đồ tín hiệu , tự động hoá ... 6. Sơ đồ hỗn hợp : Là sơ đồ đầy đủ mô tả cùng trong một bản vẽ. 7. Sơ đồ bảo vệ . 8. Sơ đồ đo lường : 9. Sơ đồ tín hiệu : 10.: Sơ đồ tự động hoá :Gồm rơle và thiết bị tự động 11.. Sơ đồ điều khiển : Gồm các thiết bị điều khiển từ xa VI. Phân tích một số sơ đồ nối điện chính ở các trạm 110kV. 1. Sơ đồ đường dây và máy biến áp . 2. Sơ đồ một thanh cái : - Ưu điểm : Đơn giản , giá rẻ, cầu dao làm đúng nhiệm vụ an toàn khi cụng tỏc. - Khuyết điểm : Ngừng điện khi sửa chữa thanh cái, Ngưng cung cấp cho phụ tải khi sửa chữa MC đường dây. ngắn mạch TC mất toàn bộ - Ap dụng cho trạm nhỏ. chỉ cú 1 nguồn . 3. Sơ đồ hệ thống thanh cái phân đoạn : Dao cách ly phân đoạn ( CDPD và MCPĐ ) , MC phân đoạn . 4. Sơ đồ hệ thống 1 thanh cái đường vũng : - Ưu điểm : Không mất điện khi sửa chữa MC đường dây - Khuyết điểm : Khi sự cố thanh cai. - Áp dụng : trạm nhỏ 5. Sơ đồ hai thanh cái : 6. Sơ đồ thanh cái có phân đoạn : - Phân đoạn 1 thanh cái. - Phõn đoạn 2 thanh cái. 7. Sơ đồ 2 thanh cái và 1 thanh cái đường vũng . 8. Sơ đồ 2 hệ thống thanh cái với hai MC trên mỗi mạch . 9. Sơ đồ cầu đối với trạm bién áp : - Cầu ngoài : MCC đặt phía ngoài MC, MBA... - Cầu trong : MCC đặt phía trong MC và MBA 10. Sơ đồ cầu đa giỏc : Thanh cỏi khộp kớn thành 1 vũng. Phõn đoạn bằng máy cắt thaeo số mạch, nhánh từ thanh cái ra không đặt MC chỉ dùng DCL. Một MC dùng cho 2 mạch. Tổng MC bằng tổng số mạch.. 6
  7. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 7
  8. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 chương I: giới thiệu chung: .1: Giới thiệu về hệ thống điện việt nam: Hệ thống điện (HTĐ) thể hiện sự thống nhất của quá trình sản xuất, truyền tải và tiêu thụ điện năng. Một HTĐ là sự tập h ợp và k ết n ối có t ổ ch ức các nhà máy điện (NMĐ), trạm biến áp (TBA), đường dây truy ền t ải, l ưới đi ện phân phối và các hộ tiêu thụ điện năng. Các NMĐ gồm : nhiệt điện (NĐ) (than, dầu, khí ...), thủy điện (TĐ), Diesel.. TBA truyền tải : Nâng điện áp đầu cực MF lên cấp đi ện áp truy ền t ải 500, 220, 110 kV ( hạ áp ) hoặc kết nối giữa các HTĐ có các cấp đi ện áp khác nhau trong các mạch vòng truyền tải. Các đường dây truyền tải chủ lực thường được nối thành các m ạch vòng khép kín. Sơ đồ hình tia thường được sử dụng trong lưới điện phân phối. TBA phân phối: Làm nhiệm vụ hạ áp, từ cấp điện áp truy ền tải xuống cấp trung áp, hạ áp. HTĐ Việt nam bao gồm 3 HTĐ Bắc, Trung, Nam được liên kết với nhau bởi mạch kép đường dây truyền tải 500 kV : + Hoà Bình (HB) –Nho quan (NQ) - Hà Tĩnh (HT)- Đà N ẵng (ĐN)- Plâycu (PLC) (L = 1083.27 km). + Thường Tín (TT) – Nho quan (NQ) – Hà Tĩnh (HT)- Đà N ẵng (ĐN)- Plâycu (PLC) (L = 1012.56 km). Tổng chiều dài đường dây 500 kV là 3282.17 km , với 11 tr ạm bi ến áp 500 kV: Hoà Bình, Nho Quan, Thường Tín, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Plâycu, Yali, Tân Bình, Phú Lâm, Nhà Bè, Phú Mỹ. Hiện tại HTĐ VN có 24 NMĐ cỡ lớn và trung bình, một số nhà máy, trạm diesel và thủy điện nhỏ. Tổng công suất đặt hơn 11176 MW : Thuỷ điện ể= 4192 MW Nhiệt điện ể = 1533 MW 1- Hoà Bình 1920 MW 12- Phả Lại ( I-II 440 + 600 MW 2- Thác Bà 120 MW 13- ) Uông Bí 110 MW 3- Thác Mơ 150 MW 14- Ninh Bình 100 MW 4- Vĩnh Sơn 68 MW 15- Na dương 110 MW 5- Trị An 430 MW 16- Nomura 58 MW 17 Cao Ngạn 115 MW 6- Đa Nhim 160 MW Tuabin khí ể = 4864 MW 7- Yaly 720 MW 18- Bà Rịa 350 MW 8- Sông Hinh 70 MW 19- Phú Mỹ (4) 3912 MW 9- Hàm Thuận 300 MW 20- Cần Thơ 136 MW 8
  9. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 10- Đamy 176 MW 21- Thủ Đức 91 MW 11- Cần Đơn 78 MW 22- Hiệp phước 375 MW Nhiệt điện dầu = 190 MW 23- Thủ Đức 157 MW 24- Cần Thơ 33 MW Các MF Diesel và thuỷ điện 397 MW nhỏ 9
  10. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 I.2: Giới thiệu về hệ thống điện Miền Bắc : 1. Bao gồm 5 NMĐ Ngành Điện: 1- Hoà Bình 8 x 240 MW = 1920 MW 2- Thác Bà 3 x 40 MW = 120 MW 3- Phả Lại I 4 x 110 MW = 440 MW Phả Lại 2 x 300 MW = 600 MW II MW = 4- Uông Bí 2 x 55 110 MW 5- Ninh 4 x 25 MW = 100 MW Bình 2. 8 NMĐ ngoài ngành: Cao Ngạn, Đạm Hà bắc, Bãi bằng, Nomura, Nà Lơi, Cốc san, Nậm mu, Na dương. 3. 19 TBA 220/110 kV : do Công ty Truyền tải Điện 1 quản lý. E1.3, E1.4, E1.6 2 x 250 MVA E2.1, E3.7, E6.2, E9.2, E15.1, E23.1, 2 x 125 MVA E28.1, E4.4 E1.19, E2.9, E5.8, E5.9, E7.6, E9.10, 1 x 125 MVA E10.5, E11.1 Tổng công suất đặt các MBA 220 kV = 4500 MVA 4.148 trạm 110 kV : Do các CTĐL và các Điện lực Tỉnh, Thành phố qu ản lý. 5.Các đường dây truyền tải 220 kV/110 kV: o Tổng chiều dài các đường dây 220 kV ( 41 đ/d): 2080.2 km o Tổng chiều dài các đường dây 110 kV ( 145 đ/d): 5129.9 km o Các mạch vòng 220, 110 kV 6.Phụ tải hệ thống : Pmax : 2900 - 3200 MW Pmin : 1500 - 1700 MW 7.Thành phần phụ tải : - Công nghiệp : chiếm 41,9% - Sinh hoạt : chiếm 47,4% - Nông nghiệp : chiếm 1,7% - Các phụ tải khác : chiếm 9% 10
  11. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 I.3: Mô hình tổ chức và phân cấp quản lý: 1.Mô hình tổ chức ngành điện Việt nam : (Xem sơ đồ tổ chức phụ lục - Trình Điều Độ HTĐ Quốc Gia ) 2. Phân cấp quản lý :  EVN : Là cơ quan đầu não của ngành Điện Việt nam, chỉ đạo toàn bộ các hoạt động liên quan đến lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng trên phạm vi cả nước.  Các NMĐ : Giữ vai trò sản xuất điện năng theo kế hoạch của T ổng công ty giao, quản lý vận hành đối với các thiết bị của nhà máy .  CTTTĐ1 : Làm nhiệm vụ quản lý vận hành các trạm biến áp và các đường dây truyền tải có cấp điện áp 220 kV ( trên đĩa bàn các t ỉnh mi ền B ắc) và đường dây 500 kV Hoà bình – T500 Hà tĩnh, trạm T500 Hà tĩnh .  CTĐLHN : Làm nhiệm vụ quản lý vận hành, kinh doanh bán điện trên địa bàn Hà nội .  CTĐLHP : Làm nhiệm vụ quản lý vận hành, kinh doanh bán điện trên địa bàn Hải phòng.  CTĐL TNHH MTV Hải dương : Làm nhiệm vụ quản lý vận hành, kinh doanh bán điện trên địa bàn Hải dương.  CTĐL TNHH MTV Ninh bình : Làm nhiệm vụ quản lý vận hành, kinh doanh bán điện trên địa bàn Ninh bình.  CTĐL1 : Là cơ quan chỉ đạo công tác quản lý vận hành, kinh doanh bán đi ện trên địa bàn miền Bắc, bao gồm 25 Điện lực Tỉnh .  Các Điện lực thuộc CTĐL1 : Làm nhiệm vụ quản lý vận hành, kinh doanh bán điện trên địa bàn các tỉnh, thành phố ở miền Bắc, bao gồm các trạm bi ến áp và đường dây có cấp điện áp từ 110 kV trở xuống thuộc Điện lực . chương II: mộT số kiến thức cơ bản: II.1 . Máy biến áp 1-Định nghĩa : Là thiết bị điện từ làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng đi ện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không đổi . 2-Nhiệm vụ : MBA chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hay phân phối năng lượng (chứ không phải chuyển hoá năng lượng ) a - Các thông số cơ bản của MBA : 11
  12. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 - Công suất định mức (Sđm): Là công suất toàn phần ( biểu kiến ) đưa ra ở phía thứ cấp của mba ( đơn vị tính VA, kVA, MVA ) - U1đm : Là điện áp dây định mức của cuộn sơ cấp (V, kV) - U2đm : Là điện áp dây phía thứ cấp khi mba không t ải và đi ện áp phía s ơ c ấp là định mức (V, kV ) - I1đm, I2đm : Là dòng điện dây định mức của cuộn sơ cấp và th ứ c ấp ứng v ới công suất định mức và điện áp định mức . Đối với mba 1pha : Iđm = Sđm/Uđm Đối với mba 3pha : Iđm = Sđm/Uđm .√3 - Tần số định mức : Thường là 50 Hz - Điện áp ngắn mạch Un% : Là đại lượng đặc trưng cho đi ện trở và đi ện kháng tản của dây quấn MBA, thường được biểu diễn bằng tỉ lệ phần trăm so với điện áp định mức : Un% =Un/Uđm .100 = Iđm .Zn /Uđm .100 b - Cấu tạo của MBA : Gồm các bộ phận chính sau đây : - Lõi thép : gồm 2 phần : trụ và gông . - Dây quấn : - Vỏ máy, bình giãn dầu - ống bảo hiểm - Bộ chuyển nấc phân áp Cách đấu dây : thường theo sơ đồ Y/∆  Các điều kiện của mba làm việc song song : 1. Tổ nối dây giống nhau. 2. Tỷ số biến điện áp (k) bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 0,5%. 3. Điện áp ngắn mạch ( Un%) chênh lệch không quá ± 10%. 4. Hoàn toàn đồng vị pha. II.2: Dao cách ly (DCL) 1-Nhiệm vụ và công dụng : - Tạo nên khoảng hở không khí cánh điện trông th ấy được gi ữa bộ ph ận đã được cắt điện và bộ phận đang mang điện để đảm bảo an toàn cho người sửa chữa các thiết bị điện . - Nhờ có DCL, khi sửa chữa một thiết bị điện này có thể không ph ải ngừng các thiết bị bên cạnh . 2- Cấu tạo : - Lưỡi dao . - Khung - Sứ đỡ - Bộ truyền động : a) DCL 1 pha không có bộ truyền động : Dùng sào cách đi ện có móc ở đầu để thao tác (chậm, nguy hiểm ) b) DCL 3 pha có bộ truyền động : 12
  13. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 - BTĐ bằng tay : đơn giản, đảm bảo rẻ tiền . - BTĐ bằng động cơ : Dùng cho các DCL có Iđm ≥ 3 kA ở các nhà máy. 3- Nguyên tắc vận hành : - Không được dùng để đóng cắt các dòng điện lớn . - Dùng để đóng cắt không điện . - Đóng cắt các mạch vòng con ( Điện áp giữa 2 đầu tiếp xúc như nhau ) - Đóng cắt dòng điện nạp thanh cái . II.3: Máy cắt điện (MCĐ) 1-Nhiệm vụ và yêu cầu : - MCĐ dùng để đóng cắt các mạch điện áp khi có phụ tải và cắt dòng đi ện ngắn mạch. - MCĐ cần có đủ khả năng cắt dòng điện ngắn mạch, thời gian cắt ngắn mạch ngắn, an toàn khi đóng cắt, có thể đóng cắt một số lần nh ất định m ới ph ải sửa chữa. 2-Phân loại : Căn cứ vào phương pháp dập hồ quanh và biện pháp cách điện giữa các bộ phận có thể phân loại MCĐ như sau: - MCĐ nhiều dầu : Dùng dầu để cách điện và sinh khí khi đập tắt hồ quang. - MCĐ ít dầu : Cách điện là chất rắn, dầu chỉ dùng đ ể sinh khí d ập t ắt h ồ quang. - MCĐ tự sinh khí : Sử dụng vật liệu cách điện rắn sinh khí dưới tác d ụng c ủa nhiệt độ cao và của hồ quang. Cách điện trong MCĐ cũng là v ật li ệu cách điện rắn. - MCĐ không khí: Dập hồ quang bằng không khí nén, cách điện giữa các bộ phận là vật liệu cách điện rắn. - MCĐ khí : Dập hồ quang bằng khí ( khí trơ ) có độ bền về đi ện từ và kh ả năng dập tắt hồ quang cao. - MCĐ từ : Hồ quang được dập tắt trong khe hở hẹp làm bằng vật liệu rắn. Hồ quang được kéo vào khe hở nhờ lực điện từ. - MCĐ chân không: Hồ quang được dập tắt trong môi trường chân không. - MCĐ phụ tải : Không dùng để cắt dòng ngắn mạch, mà ch ỉ dùng để cắt dòng phụ tải, dập hồ quang bằng khí sinh ra dưới tác dụng nhiệt độ cao của h ồ quang. 3-Các thông số của MCĐ : - Dòng cắt định mức : + Là dòng ngắn mạch 3 pha hiệu dụng toàn phần lớn nh ất mà máy c ắt có thể cắt được. + Được xác định bằng thực nghiệm. 13
  14. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 + Yêu cầu MCĐ phải cắt được dòng định mức theo chu trình : C - 180s - Đ/C - 180s - Đ/C - Dòng đóng định mức : Là dòng ngắn mạch 3 pha dụng toàn phần lớn nhất mà máy cắt có thể đóng vào mà không làm cho các đ ầu ti ếp đi ểm b ị hàn dính l ại hoặc bị những hư hỏng khác. Máy cắt điện SF6 -331 1-Công dụng : - Là loại MCĐ được chế tạo để làm việc trong lưới điện xoay chiều ba pha tần số 50/60 Hz điện áp đến 123 kV. - Sử dụng khí SF6 làm cách điện và dập hồ quang. SF6 trong điều kiện tự nhiên là khí không màu, không mùi, không độc h ại. ở nhi ệt đ ộ môi tr ường 200° C và áp lực P=1bar thì SF6 có độ bền cách đi ện g ấp 3 ÷ 5 lần cách điện không khí . 2-Cấu tạo : Máy cắt được cấu tạo từ các bộ phận chính là : 3pha, bộ truyền động và khung . • Mỗi pha của máy cắt gồm một trụ có buồng dập hồ quang cho một khoảng cắt. • Ba pha của máy cắt được điều khiển chung bằng một bộ chuy ền đ ộng ki ểu lò xo lên dây cót bằng động cơ . • Máy cắt có khả năng thực hiện chu trình thao tác : • C - 0.3s - Đ/C - 3phút - Đ/C • Có đồng hồ giám sát áp lực khí SF6. Khi áp lực khí giảm sẽ có tín hi ệu báo, đồng thời gửi tiếp điểm khoá mạch điều khiển thao tác máy cắt. • Bộ sấy đặt trong tủ truyền động để ngăn sự ngưng đọng hơi nước bên trong tủ . II.4: Máy biến điện áp (TU) 1- Công dụng : Là MBA có điện áp thứ cấp bằng 100V hay 100 √3 V dùng để cung cấp nguồn cho các mạch BVRL, tự động, đo lường. 2-Phân loại và cấu tạo : a) Theo số pha : Chia thành TU 1pha ,TU 3pha . b) Theo phương pháp làm mát : - TU khô : Làm mát bằng không khí . - TU dầu : Làm mát bằng dầu . c) Cấu tạo của TU : Tương tự như cấu tạo MBA . 14
  15. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 Với điện áp sơ cấp lớn hơn 500V, cuộn dây th ứ cấp đ ược nối đ ất đ ể đ ề phòng hư hỏng giữa cao và hạ áp. 3-Nguyên lý làm việc : - Tương tự như MBA nhưng TU có công suất nhỏ, chỉ vài chục đến vài trăm VA. - Do tổng trở mạch ngoài rất lớn nên có thể coi TU luôn làm vi ệc ở ch ế đ ộ không tải . 4-Sơ đố đấu dây : a) Hai biến điện áp 1pha nối theo sơ đồ V/V . b) Biến điện áp ba pha ba trụ nối Y/Y . c) BĐA ba pha năm trụ nối Y/Y/∆ : phổ biến nhất II.5: Máy biến dòng điện (TI) 1- Công dụng : Là thiết bị dùng để biến đổi dòng điện sơ cấp lớn xuống dòng điện th ứ cấp bé (thường = 1A;5A) để cung cấp cho các thiết bị đo l ường, RLBV, t ự động hoá. 2-Đặc điểm : a) Cuộn sơ cấp được nối trực tiếp với mạng điện và có số vòng rất ít (khi dòng sơ cấp lớn hơn 600A, cuộn sơ cấp chỉ có 1 vòng ), còn cuộn thứ cấp lại có số vòng nhiều hơn (ngược với TU). b) Phụ tải phía thứ cấp của TI rất nhỏ nên có thể coi như TI luôn làm việc ỏ tình trạng ngắn mạch phía thứ cấp. 15
  16. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 chương III:Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia ( Trích Quy Trình Điều Độ HTĐ Quốc Gia - Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2001/QĐ-BCN ngày 26/11/2001 của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp ) III.1: phân cấp điều độ HTĐ Quốc gia Điều 1- Quy trình này quy định phân cấp điều độ, trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của các cấp điều độ thuộc Hệ thống điện Quốc gia, đồng thời quy định trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của các tổ ch ức, cá nhân trong n ước và nước ngoài tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện trên lãnh thổ Việt Nam có hoạt động liên quan đến công tác điều độ Hệ thốngđiện Quốc gia. Điều 2- Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt đ ộng điện lực và sử dụng điện trên lãnh trên lãnh thổ Việt Nam, có đấu nối với Hệ thống điện Quốc gia phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Quy trình này. ... Điều 5 - Điều độ HTĐ Việt Nam được phân thành 3 cấp: 1. Cấp điều độ HTĐ Quốc gia: là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của toàn bộ HTĐ Quốc gia. Cấp điều độ HTĐ Quốc gia do cơ quan Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia (gọi tắt là Ao) đảm nhiệm. 2. Cấp điều độ HTĐ miền: là cấp chỉ huy điều độ HTĐ miền, chịu sự ch ỉ huy trực tiếp của cấp điều độ HTĐ Quốc gia. Cấp điều độ HTĐ miền do các Trung tâm điều độ HTĐ miền (Điều độ miền Bắc, Điều độ miền Nam, Đi ều độ miền Trung gọi tắt là A1, A2, A3) đảm nhiệm. 3. Cấp điều độ lưới điện phân phối: là cấp chỉ huy điều độ lưới điện phân phối, chịu sự chỉ huy trực tiếp về điều độ của cấp đi ều độ HTĐ mi ền tương ứng. Cấp điều độ lưới điện phân phối do các Trung tâm hoặc phòng đi ều độ của các Công ty Điện lực độc lập, các Điện lực tỉnh, thành phố thuộc Công ty Điện lực 1, 2, 3 đảm nhiệm. Điều 6- Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia là Kỹ sư đi ều hành HTĐ Quốc gia trực ban ( sau đây gọi là KSĐH HTĐ Quốc gia). Điều 7- Trong công tác điều độ HTĐ, nhân viên vận hành trực ban c ấp d ưới trực tiếp của KSĐH HTĐ Quốc gia (đối với các thiết bị thuộc quy ền đi ều khiển) gồm: 1- KSĐH HTĐ Miền. 2- Trưởng ca các NMĐ. 3- Trưởng kíp các trạm 500KV. Điều 8- Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ miền là KSĐH HTĐ miền trực ban. Điều 9- Trong công tác điều độ HTĐ, nhân viên vận hành cấp dưới trực ti ếp của KSĐH HTĐ miền (đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển) gồm : 1- Trưởng ca NMĐ trong miền. 2- Trưởng kíp trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV, 66kV trong miền. 3- Điều độ viên lưới điện phân phối trong miền. 4- Trưởng kíp trạm Diezen, trạm bù, trạm thuỷ điện nhỏ trong miền. 16
  17. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 Điều 10- Người trực tiếp chỉ huy vận hành lưới điện phân phối là ĐĐV l ưới điện phân phối trực ban. Điều 11- Trong công tác vận hành lưới điện phân phối, nhân viên vận hành c ấp dưới trực tiếp của ĐĐV lưới điện phân phối (đối với các thiết bị thuộc quy ền điều khiển) gồm: 1- Trưởng kíp các trạm biếp áp phân phối, trạm trung gian, trạm bù, tr ạm diezen và thuỷ điện nhỏ trong lưới điện phân phối. 2- Trực ban các đơn vị cơ sở trực thuộc. 3- Trưởng kíp các trạm biến áp 220kV, 110kV, 66kV. 4- Trưởng ca các NMĐ (đối với các NMĐ có cấp điện cho khu vực địa phương ở cấp điện áp ≤ 35kV). Điều 12- Mô hình tổ chức, phân cấp quyền điều khiển và ki ểm tra c ủa các c ấp điều độ được quy định ở Phụ lục 1 của Quy trình điều độ HTĐ Quốc gia. III.2: nhiệm vụ của các đơn vị tham gia công tác điều độ HTĐ Quốc gia Điều 13- Nhiệm vụ trọng tâm của công tác điều độ HTĐ Quốc gia: 1- Cung cấp điện an toàn, liên tục; 2- Đảm bảo sự hoạt động ổn định của toàn bộ HTĐ Quốc gia; 3- Đảm bảo chất lượng điện năng; 4- Đảm bảo HTĐ Quốc gia vận hành kinh tế nhất. Điều 15 - Nhiệm vụ chủ yếu của cấp điều độ HTĐ Quốc gia: ( Trích một số điểm chính trong Quy trình Điều độ HTĐ Quốc gia) 1. Chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia nhằm đảm bảo cho HTĐ Qu ốc gia v ận hành an toàn, liên tục, ổn định, chất lượng đảm bảo và kinh tế. 2. Lập phương thức vận hành cơ bản cho toàn HTĐ Quốc gia. 3. Lập phương thức vận hành ngày. 4. Tính toán chế độ vận hành HTĐ Việt Nam ứng với các thời kỳ. 5. Chỉ huy điều chỉnh tần số, điện áp (tại nút chính) của HTĐ Việt Nam. Ch ỉ huy vận hành các NMĐ. 6. Chỉ huy thao tác và xử lý sự cố hệ thống 500kV. 7. Tính toán sa thải phụ tải theo tần số. 2- Nhiệm vụ của cấp điều độ HTĐ miền: (Chương III, Mục 3, Điều 16 - bao gồm 22 nhiệm vụ)  Chấp hành sự chỉ huy của cấp điều độ HTĐ Quốc gia trong vi ệc đi ều độ HTĐ miền.  Chỉ huy điều độ HTĐ miền nhằm mục đích cung cấp điện ổn định an toàn đảm bảo chất lượng điện năng và kinh tế.  Lập sơ đồ kết dây cơ bản của HTĐ miền. 17
  18. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005  Căn cứ vào phương thức huy động nguồn của cấp điều độ Quốc gia lập phương thức vận hành HTĐ miền hàng ngày.  Huy động các nguồn điện thuộc quyền điều khiển.  Điều chỉnh các nguồn công suất phản kháng (bao gồm các NMĐ, nguồn công suất phản kháng của khách hàng). Điều chỉnh nấc MBA 220, 110, 66kV đ ảm bảo điện áp tại các nút.  Xác định nơi đặt các bộ phận tự động sa thải phụ tải theo tần số.  Trực tiếp chỉ huy thao tác và xử lý sự cố trong HTĐ miền. 3- Nhiệm vụ chủ yếu của cấp điều độ lưới điện phân phối: (Chương III, Mục 4, Điều 17 - bao gồm 21 nhiệm vụ)  - Chấp hành sự chỉ huy của cấp điều độ HTĐ miền trong vận hành lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển.  - Chỉ huy vận hành lưới điện phân phối nhằm cung cấp điện an toàn liên tục, tin cậy và kinh tế.  - Lập sơ đồ kết dây cơ bản của lưới điện phân phối.  - Lập phương thức vận hành ngày.  - Điều chỉnh nguồn vô công (kể cả KH), điều chỉnh nấc MBA.  - Huy đồng nguồn điện nhỏ.  - Theo dõi kiểm tra nắm tình hình nguồn điện của KH có nối l ưới đ ể s ẵn sàng thảo luận với KH huy động khi có yêu cầu.  - Theo dõi kiểm tra sự hoạt động của bộ tự động sa thải theo tần số.  - Chỉ huy thao tác và xử lý sự cố trong lưới điện phân ph ối thuộc quy ền đi ều khiển. 4- Nhiệm vụ của các đơn vị tham gia công tác điều độ: (Chương III, Mục 5) a- Nhiệm vụ của NMĐ: (Điều 18 - 10 nhiệm vụ) 1.Tổ chức công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành đảm bảo cho thi ết b ị của NM vận hành ổn định và dự phòng ở mức độ sẵn sàng vận hành cao nhất. 2.Thực hiện phương thức vận hành ngày, tuần, tháng, năm do các cấp điều độ giao. 3.Lập phương thức kết dây cơ bản của hệ thống tự dùng của NM, đảm bảo các phương thức vận hành cơ bản của các sơ đồ công ngh ệ trong dây chuy ền v ận hành thiết bị sao cho NMĐ vận hành an toàn và kinh tế. 4.Quản lý công tác sửa chữa định kỳ các thiết bị thu ộc quy ền qu ản lý. L ập l ịch theo dõi, đăng ký sửa chữa thiết bị theo đúng quy định hiện hành. Th ực hiện công tác sửa chữa thiết bị theo lịch đã được duy ệt đảm b ảo ch ất l ượng, đúng tiến độ. 5.Tổ chức thực hiện công tác khắc phục sự cố trong MNĐ, nhanh chóng bàn giao thiết bị vào vận hành trong thời gian ngắn nhất sau sự cố. Chủ động phân tích, tìm nguyên nhân và đề ra các biện pháp phòng ngừa sự cố. 18
  19. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 6. Báo cáo tình hình sự cố, hiện tượng bất th ường của thi ết b ị cho các c ấp đi ều độ có liên quan để phối hợp phân tích, tìm nguyên nhân và đ ề ra các bi ện pháp phòng ngừa sự cố. 7.Cung cấp tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông s ố v ận hành, quy trình vận hành thiết bị của nhà máy cho các cấp điều độ để thực hi ện tính toán ch ế độ vận hành, chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trên toàn HTĐ Quốc gia khi có yêu cầu. 8.Đảm bảo phương thức, thiết bị sẵn sàng khởi động đen của nhà máy ( nếu có) 9.Tổ chức điễn tập xử lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy theo kế hoạch đề ra của nhà máy, tham gia diễn tập xử lý sự cố toàn HTĐ Quốc gia. 10. Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện, đào tạo đủ cán bộ, nhân viên vận hành đảm bảo trình độ theo chức danh vận hành. b- Nhiệm vụ của trưởng kíp trạm điện: ( Điều 23 - 5 nhiệm vụ) - Chấp hành lệnh của các cấp điều độ (theo quyền điều khiển). - Thường xuyên theo dõi và kiểm tra thiết bị thuộc quy ền qu ản lý c ủa trạm đảm bảo việc vận hành an toàn, liên tục không xảy ra các s ự c ố ch ủ quan, xử lý kịp thời và đúng quy trình các sự cố. - Trưởng kíp vận hành trạm chịu trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo và các cấp điều độ tương ứng về các vấn đề vận hành thiết bị trong trạm. - Nắm vững sơ đồ, thông số kỹ thuật chế độ vận hành của thiết bị trong trạm. - Cung cấp tài liệu theo yêu cầu của các cấp điều độ theo phân cấp. c- Nhiệm vụ của trưởng ca vận hành NMĐ (Điều 19 - 3 nhiệm vụ) 1.Chấp hành lệnh chỉ huy điều độ của các cấp điều độ ( theo quy ền đi ều khi ển – xem điều 25 – Quy trình điều độ HTĐ Quốc gia ) 2.Thức hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm trong mối quan h ệ công tác với các cấp điều độ quy định trong Quy trình điều độ HTĐ Quốc gia và quy định riêng của từng nhà máy. 3.Khi được sự uỷ quyền của cấp điều độ hoặc khi sự cố dẫn đến nhà máy tách lưới phát độc lập, Trưởng ca NMĐ được quyền áp dụng các biện pháp điều chỉnh tần số để đảm bảo sự vận hành ổn định của tổ máy và ph ải báo cao ngay với điều độ cấp trên. d- Nhiệm vụ của các Công ty Truyền tải điện (Điều 20 - 9 nhiệm vụ) e- Nhiệm vụ của trực ban CTTTĐ (Điều 21 - 5 nhiệm vụ) f- Nhiệm vụ của các công ty điện lực (Điều 22 - 10 nhiệm vụ) 1.Tổ chức công tác quản lý phục tải, quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành đảm bảo các đường dây, trạm điện vận hành an toàn và liên tục 2. Lập lịch theo dõi, đăng ký sửa chữa đường dây, thiết bị trong trạm thu ộc quyền quản lý theo đúng quy định hiện hành. Thực hiện công tác s ửa ch ữa đường dây, thiết bị trong trạm theo lịch đã được duy ệt đảm b ảo ch ất l ượng, đúng tiến độ. 19
  20. Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc 10/2005 3. Cung cấp tình hình phụ tải, tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, quy trình vận hành đường dây, thiết bị thuộc quyền quản lý cho cấp điều độ HTĐ Qu ốc gia và cấp điều độ HTĐ miền để thực hiện tính toán chế đ ộ v ận hành, ch ỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trên toàn HTĐ khi có yêu cầu. 4. Đảm bảo sự hoạt động tin cậy của hệ thống rơ le b ảo v ệ và t ự đ ộng thu ộc quyền quản lý. 5. Đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ le bảo vệ và tự động thuộc quy ền quản lý theo phiếu chỉnh định của các cấp điều độ theo phân cấp. 6. Cung cấp cho các cấp điều độ tương ứng dự kiến thời gian đưa thêm các phụ tải lớn do Công ty quản lý và thời gian chính th ức khi phụ t ải đã vào làm việc. 7. Liên hệ lấy danh sách thứ tự ưu tiên của các tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định. Phối hợp với các cấp điều độ tương ứng phân b ổ công su ất và s ản lượng cho các đơn vị điện lực trong Công ty khi có yêu cầu và gửi cho các cấp điều độ để thực hiện. 8. Chủ động tuyên truyền, giải thích, phối hợp với các tổ chức, cá nhân sử dụng điện trong công tác điều hoà nhu cầu sử dụng điện. 9. Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện, đào tạo đủ cán bộ, nhân viên vận hành đảm bảo trình độ theo chức danh vận hành. 10.Tổ chức Hội đồng kiểm tra ĐĐV lưới điện phân phối, nhân viên vận hành các trạm điện, trạm bù, trạm diesel, trạm thuỷ điện nhỏ thuộc quyền quản lý có sự tham gia của các cấp điều độ HTĐ miền tương ứng. Điều 23 - Nhiệm vụ của Trưởng kíp trạm điện, trạm bù, trạm diesel, trạm thu ỷ điện nhỏ: 1.Chấp hành lệnh chỉ huy điều độ của các cấp điều độ (theo quyền điều khiển). 2.Thường xuyên theo dõi và kiểm tra thiết bị thuộc quy ền quản lý c ủa tr ạm, đảm bảo việc vận hành an toàn, liên tục, không để xảy ra các sự cố chủ quan, xỷ lý các sự cố kịp thời và đúng quy trình. 3.Trưởng kíp vận hành trạm điện chịu trách nhiệm báo cáo với Lãnh đạo Tr ạm, Lãnh đạo CTTTĐ, Lãnh đạo CTĐL và các cấp điều độ tương ứng về các vấn đề vận hành thiết bị trong trạm. 4. Nắm vững sơ đồ, thông số kỹ thuật, chế độ vận hành của thiết bị trong trạm. 5. Cung cấp số liệu theo yêu cầu của các cấp điều độ theo phân cấp. Điều 24- Nhiệm vụ của Công ty Thông tin - Viễn thông Điền lực: 1.Tổ chức công tác quản lý (quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành) đảm bảo thông tin thông suốt phục vụ công tác điều độ HTĐ Quốc gia giữa cấp điều độ HTĐ Quốc gia và các đơn vị thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ HTĐ Quốc gia. 2.Đảm bảo sự hoạt động ổn định và tin cậy của các kênh thông tin ph ục v ụ h ệ thống bảo vệ, tự động và truyền số liệu của cấp điều độ HTĐ Quốc gia. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản