NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Chia sẻ: paradise5

Biết được: Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí , trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm . Hiểu được:  Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại. 

Nội dung Text: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Bài : NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

I. MỤC TIÊU:

A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Kiến thức

Biết được: Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí ,

trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm .

Hiểu được:

 Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dung

dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại.

 Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng

chảy

 Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3 ,

muối nhôm.

 Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3 : vừa tác dụng với axit mạnh,

vừa tác dụng với bazơ mạnh;

 Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch.

Kĩ năng

 Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và

nhận biết ion nhôm

 Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm.
 Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệ m và kết luận được tính chất hóa học

của nhôm, nhận biết ion nhôm

 Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá

học của hợp chất nhôm.

 Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm.

 Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.

 Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất

phản ứng;

B. Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử nhôm và các phản ứng đặc trưng của

nhôm

 Phương pháp điều chế nhôm

 Tính chất hoá học cơ bản của Al2O3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.

 Cách nhận biết Al3+ trong dung dịch.

III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Viết PTHH của phản ứng để giải thích việc dùng Na3PO4 làm mề m

nước có tính cứng toàn phần.
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Tiết 47 A. NHÔM

Hoạt động 1 I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN

 GV dùng bảng tuần hoàn và cho HS HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON

xác định vi trí của Al trong bảng tuần NGUYÊN TỬ

hoàn. - Ô số 13, nhóm IIIA, chu kì 3.

- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 hay
 HS viết cấu hình electron nguyên tử

[Ne]3s23p1
của Al, suy ra tính khử mạnh và chỉ có số

- Dễ nhường cả 3 electron hoá trị nên có số
oxi hoá duy nhất là +3.

oxi hoá +3 trong các hợp chất.

II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Màu trắng bạc, tnc = 6600C, khá mềm, dễ
HS tự nghiên cứu SGK để biết được các

tính chất vật lí của kim loại Al kéo sợi, dễ dát mỏng.

- Là kim loại nhẹ (d = 2,7g/cm3), dẫn điện

tốt và dẫn nhiệt tốt.

Hoạt động 2 III – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

 HS: Cho biết vị trí cặp oxi hóa khử của Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau

nhôm trong dãy điện hóa, từ đó xác định kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ, nên dễ

tính chất hóa học của Al. bị oxi hoá thành ion dương.
Al  Al3+ + 3e
 GV biểu diễn thí nghiệm Al mọc lông

tơ. HS quan sát hiện tượng xảy ra và viết 1. Tác dụng với phi kim

PTHH của phản ứng. a) Tác dụng với halogen

2Al + 3Cl2  2AlCl3

 GV ?: Vì sao các vật dụng làm bằng Al b) Tác dụng với oxi

t0
lại rất bền vững trong không khí ở nhiệt độ 4Al + 3O 2Al 2O3
2

thường ?
 Al bền trong không khí ở nhiệt độ

thường do có lớp màng oxit Al2O3 rất mỏng

bảo vệ.

2. Tác dụng với axit

 Khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch HCl
- GV làm thí nghiệm với oxi, axit HCl,

và H2SO4 loãng  H2
H2SO4đ, HNO3.

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2
- HS quan sát giải thích hiện tượng và viết

phương trình phản ứng.  Tác dụng mạnh với dung dịch HNO3

- Với axit HCl, H2SO4l…. thì Al khử ion loãng, HNO3 đặc, nóng và H2SO4 đặc, nóng.

nào ? Sản phẩm ? t0
Al + 4HNO3 (loaõng) A l (NO3)3 + NO + 2H2O

- Với axit HNO3, H2SO4đđ…thì Al khử t0
2Al + 6H2SO4 (ñaëc) A l 2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
ion nào ? Vì sao ?
 Nhôm bị thụ động hoá bởi dung dịch
- Trường hợp với axit HNO3, H2SO4đ
HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc nguội.
nguội thì phản ứng cho sản phẩm gì ? Vì

sao ?

3. Tác dụng với oxit kim loại

t0
 HS viết PTHH của phản ứng. 2Al + Fe2O3 A l 2O3 + 2Fe


4. Tác dụng với nước

 HS nghiên cứu SGK để biết được phản - Phá bỏ lớp oxit trên bề mặt Al (hoặc tạo

ứng của Al với nước xảy ra trong điều kiện thành hỗn hống Al-Hg thì Al sẽ phản ứng

nào. với nước ở niệt độ thường)

 GV ?: Vì sao các vật làm bằng Al lại rất 2Al + 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2

bền vững với nước ? - Nhôm không phản ứng với nước dù ở

nhiệt độ cao là vì trên bề mặt của nhôm

được phủ kín một lớp Al2O3 rất mỏng, bền

và mịn, không cho nước và khí thấm qua.



5. Tác dụng với dung dịch kiềm

 GV giới thiệu và dẫn dắt HS viết PTHH - Trước hết, lớp bảo vệ Al2O3 bị hoà tan

của phản ứng xảy ra khi cho kim loại Al trong dung dịch kiề m:

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O (1)
tác dụng với dung dịch kiềm.

- Al khử nước:
2Al + 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2 (2)

- Lớp bảo vệ Al(OH)3 bị hoà tan trong dung

dịch kiề m

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (3)

Các phản ứng (2) và (3) xảy ra xen kẽ nhau

cho đến khí nhôm bị hoà tan hết.

 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 +

3H2

V. CỦNG CỐ: Tính chất hóa học của nhôm là gì? Lấy các phản ứng khác

để minh họa.

VI. DẶN DÒ: Xem trước phần còn lại của bài: NHÔM VÀ HỢP CHẤT

CỦA NHÔM.

* Kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………

…………………

………………………………………………………………………………

…………………………………
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản