Những điển hình về triển khai 3G thành công

Chia sẻ: Ha Tran Mat Hoang Van Di | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

1
333
lượt xem
273
download

Những điển hình về triển khai 3G thành công

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thị trường viễn thông không dây đang mở rộng nhanh chóng, do sự hội tụ trong phân đoạn khách hàng, và sự tích hợp không dây ngày càng tăng trong phân đoạn doanh nghiệp (DN). Đồng thời, các dịch vụ thoại truyền thống đang được thương mại hoá, do doanh thu trung bình trên người sử dụng (ARPU - Average revenue per user) giảm đối với phần lớn các nhà khai thác, đặc biệt ở các thị trường đã phát triển. Do đó, các nhà khai thác đang tìm kiếm các dịch vụ tiên tiến và chuyên dữ liệu để thúc đẩy tăng trưởng doanh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những điển hình về triển khai 3G thành công

  1. Những điển hình về triển khai 3G thành công Trích: 1. Giới thiệu Thị trường viễn thông không dây đang mở rộng nhanh chóng, do sự hội tụ trong phân đoạn khách hàng, và sự tích hợp không dây ngày càng tăng trong phân đoạn doanh nghiệp (DN). Đồng thời, các dịch vụ thoại truyền thống đang được thương mại hoá, do doanh thu trung bình trên người sử dụng (ARPU - Average revenue per user) giảm đối với phần lớn các nhà khai thác, đặc biệt ở các thị trường đã phát triển. Do đó, các nhà khai thác đang tìm kiếm các dịch vụ tiên tiến và chuyên dữ liệu để thúc đẩy tăng trưởng doanh thu. Để hỗ trợ những dịch vụ dữ liệu như vậy, các nhà khai thác đang nhanh chóng nhận thấy họ phải xem xét các mạng trên 2G/2.5G cho các giải pháp dài hạn, hiệu quả và đã được chứng minh. Các công nghệ 3G và các khả năng băng rộng của chúng mang lại một giải pháp khả thi với các đặc điểm quan trọng mà các nhà khai thác đang tìm kiếm: - Một lộ trình được thiết lập rõ để đảm bảo cho sự bảo vệ đầu tư - Hiệu suất cao và một hệ thống kinh tế mang lại hiệu quả về chi phí - Hỗ trợ nhiều ứng dụng và dịch vụ - Khả năng vu hồi không dây cho sự bao phủ mọi nơi Nhiều nhà khai thác nhỏ và lớn, đang đáp ứng cả những thị trường đã phát triển và mới nổi, đã nhận thấy những lợi ích của các công nghệ 3G. Vào tháng 1/2008, có 435 nhà khai thác 3G trên toàn thế giới, với 560 triệu thuê bao ở 143 nước. Trong số những thuê bao này, có hơn 100 triệu có cả dịch vụ EV-DO (Evolution – Data Optimized) hay HSPA (High-Speed Packet Access). Bài báo này trình bày những câu chuyện thành công của một số các nhà khai thác 3G hàng đầu, đó là Verizon Wireless, AT&T, KDDI và Maxis, những dịch vụ của các nhà khai thác này có mặt ở các thị trường Mỹ, Nhật Bản và Malaysia. Verizon và KDDI cũng cấp các dịch vụ 3G dựa trên CDMA2000, trong đó bao gồm CDMA2000 1xEV-DO và CDMA2000 1xEV-DO phiên bản A cải tiến. AT&T và Maxis cung cấp các dịch vụ 3G dựa trên WCDMA, gồm cả HSPA. Bài viết này tập trung vào những thành công liên quan đến EV-DO và HSPA. Đây là những ví dụ nhỏ trong nhiều ví dụ thành công trên toàn thế giới. 2. Những điển hình thành công 2.1 AT&T AT&T là nhà khai thác di động lớn nhất ở Mỹ, với 71.4 triệu khách hàng, thúc đẩy sự bao phủ thoại và dữ liệu số lớn nhất ở Mỹ. Vào năm 2005, AT&T đã triển khai HSDPA (High-Speed Downlink Packet Access) thương mại
  2. quy mô lớn đầu tiên trên thế giới. HSDPA, với tốc độ dữ liệu tối đa về mặt lý thuyết là 14.4 Mbps, cung cấp một trải nghiệm băng rộng tuyệt vời và cũng làm giảm chi phí cung cấp dữ liệu. Triển khai của AT&T đã tập trung chủ yếu vào các khu vực thành thị lớn, mặc dù những triển khai sau đó sẽ gồm cả các khu vực nông thôn. Hiện nay, các dịch vụ 3G của AT&T đã bao phủ các thị trường thành phố ở Mỹ. AT&T dự định mở rộng dịch vụ 3G để đạt gần 350 thị trường hàng đầu Mỹ vào cuối năm nay. AT&T sử dụng cả phổ tần 1900 MHz và 850 MHz. 3G ở 850Hz là một sự kết hợp hoàn hảo của hiệu suất cao và sự bao phủ rộng, và sự kết hợp này sẽ rất hiệu quả về chi phí cho AT&T vì khi AT&T mở rộng mạng 3G đến các vùng nông thôn, nơi dân cư ít và ARPU thấp hơn. Để cung cấp dịch vụ mọi nơi và thông suốt, AT&T đã đảm bảo rằng mạng và các thiết bị 3G của AT&T hỗ trợ cả hai băng tần này. Giống như các nhà khai thác khác ở Mỹ, ban đầu AT&T đã tập trung vào thị trường DN với các thẻ PC và các modem USB, sau đó nhanh chóng đã mở rộng việc cung cấp gồm cả PDA, thiết bị cầm tay và các máy tính xách tay nhúng. AT&T cung cấp một loạt các ứng dụng và dịch vụ ấn tượng, bao gồm tải audio và video, các trò chơi, và các dịch vụ 2G/2.5G cải tiến như nhắn tin văn bản và hình ảnh. Đặc biệt tải video di động là dịch vụ phổ biến đối với các khách hàng dữ liệu của AT&T. Tải nhanh chóng và định luồng video tốc độ cao cho các kênh TV như HBO®, MTV, ESPN, và CNN mang lại một trải nghiệm xem hoàn hảo. Sự kết hợp nội dung và giá cả hợp lý với việc nâng cao trải nghiệm người sử dụng (NSD) do HSDPA cung cấp đã giúp AT&T trở thành một trong những nhà cung cấp video di động thành công nhất. Dịch vụ kế hoạch dữ liệu không hạn chế MEdia™ Net, cộng với thoại, tin nhắn và các dịch vụ khác cho phép truy nhập Internet không hạn chế trên các máy cầm tay bao gồm việc lướt, định luồng và tải về. AT&T cũng cung cấp các gói thưởng cho phí phát sinh. AT&T đã khai trương dịch vụ chia sẻ video trực tiếp, một loại hình dịch vụ đầu tiên theo kiểu này ở Mỹ, vào tháng 7/2008. Dịch vụ dựa trên HSDPA này cho phép NSD gửi một luồng video trực tiếp trong một cuộc gọi thoại chuẩn. Các dịch vụ như vậy chỉ có thể với các mạng 3G tốc độ cao như HSDPA và mạng lõi dựa trên gói mà AT&T đã sử dụng để cho phép các dịch vụ của AT&T trong tương lai. AT&T sẽ tiếp tục bổ sung các dịch vụ mới và sáng tạo vào danh mục của mình. Sự bổ sung chú ý nhất là dịch vụ truyền hình di động (Mobile TV) dựa trên công nghệ MediaFLO™ của Qualcomm. Việc khai trương thương mại dịch vụ này vừa diễn ra vào tháng 5/2008. 3G đã thúc đẩy tăng trưởng ARPU dữ liệu nhanh chóng và tăng sự trung thành của khách hàng với AT&T. ARPU đã tăng 57.5%/năm trong quý IV của năm 2007. Các doanh thu dữ liệu hiện nay đạt 2 tỷ USD, khoảng 20% tổng doanh thu dịch vụ không dây. Số thuê bao rời mạng giảm, khoảng 1.2% trong quý IV, so với 1.5% một năm trước đây. Hình 1. Doanh thu dữ liệu không dây của AT&T (Nguồn: Báo cáo hàng quý của AT&T) AT&T gần đây đã đưa ra kế hoạch hoàn thành việc nâng cấp mạng lên công nghệ HSUPA (High- Speed Uplink Packet Access) vào giữa 2008. HSUPA là một bước tiếp theo trong tiến trình 3G. Nó thúc đẩy đáng kể tốc độ dữ liệu đường lên, cũng như cho phép các ứng dụng nhạy cảm trễ như
  3. thoại qua IP (VoIP), và trò chơi tương tác. AT&T đã khẳng định lại cam kết của mình về một lộ trình 3G bằng việc gần đây đã thông báo dự định phát triển mạng 3G lên các công nghệ HSPA và LTE (Long Term Evolution) trong tương lai. 2.2 KDDI Nhật Bản là một thị trường không dây cạnh tranh cao và là một thị trường dữ liệu tiên tiến nhất thế giới. Môi trường cạnh tranh khốc liệt đã đòi hỏi các nhà khai thác phải năng động và sáng tạo hơn nhằm cung cấp các dịch vụ tiên tiến, khác biệt. KDDI đã sử dụng thành công một chiến lược như vậy. CDMA2000 và EV-DO đã giúp KDDI giới thiệu các dịch vụ sáng tạo trong khi thúc đẩy ưu điểm thời điểm-ra-thị trường. KDDI đã giới thiệu EV-DO phiên bản 0 năm 2003 dưới cái tên WIN. Kể từ khi Nhật Bản có một tốc độ thâm nhập máy tính xách tay thấp hơn các thị trường phát triển khác, nó mang lại một sự năng động thị trường khác và cho phép tập trung vào máy cầm tay chứ không phải là máy PC. Do vậy, KDDI không chỉ phải cho phép sử dụng điện thoại với các khả năng băng rộng, mà KDDI cũng là công ty sáng tạo đầu tiên của các ứng dụng và dịch vụ dựa trên di động. Một cách tự nhiên, phân đoạn khách hàng là mục tiêu chính của KDDI. Phạm vi cung cấp dịch vụ rộng của KDDI thay đổi theo nền tảng khách hàng phong phú của KDDI. Một dịch vụ có tên là EZMovie cho phép NSD truy nhập một loạt nội dung video, gồm phim ảnh, nhạc, hoạt hình và thể thao. Dịch vụ EZ Chaku-uta cung cấp nhạc chuông và EZ Chaku-uta Full mở rộng để cung cấp việc tải nhạc toàn bộ đĩa hát. EZFM và EZTV cung cấp các kênh tivi và radio. EZNavi là một dịch vụ dựa trên vị trí thời gian thực, cung cấp các chỉ dẫn phương hướng cho xe cộ và đi bộ. Cổng trò chơi của KDDI cung cấp một loạt các trò chơi trực tuyến phù hợp với những người chơi các độ tuổi. KDDI cũng cung cấp dịch vụ băng rộng, cho phép truy nhập Internet nhanh chóng và mọi nơi với các tốc độ lên tới 3,1 Mb/s. KDDI là công ty tiên phong trong việc sử dụng một đặc tính 3G được gọi là BCMCS (broadcast multicast service). BCMCS cung cấp hai lợi ích cho các nhà khai thác: khả năng cung cấp các dịch vụ đa phương tiện phát đa phương sử dụng hạ tầng tế bào, và khả năng làm mạng rỗi thông qua phát nơi lưu trữ. Các dịch vụ EZ News Flash và EZChannelPlus của KDDI sử dụng BCMCS. EZ News Flash cung cấp cập nhập tin tức và thời tiết từng giờ trong suốt ngày, và EZChannelPlus là một dịch vụ phát nội dung độc nhất và tiết kiệm chi phí. EZChannelPlus cung cấp khả năng tóm tắt trước các nội dung phổ biến như nhạc, các clip âm thanh và hình ảnh với các thông tin thứ hạng và liên quan khác. Các thuê bao có thể xem trước các clip miễn phí và tải các phiên bản đầy đủ bằng cách trả một chi phí không đáng kể. Nhờ có BCMCS, EZChannelPlus là một dịch vụ tiết kiệm chi phí đối với KDDI vì nó sử dụng công suất mạng hiệu quả, và tiết kiệm chi phí cho thuê bao vì dịch vụ này mất ít chi phí hơn cả việc truy nhập cùng nội dung nhờ phát đơn hướng.
  4. Hình 2. Tăng trưởng thuê bao WIN (Nguồn: Báo cáo quý/năm của KDDI) KDDI đã sử dụng thành công một chiến lược định giá mức sàn theo từng lớp. KDDI gần đây cung cấp nhiều lớp dựa trên các lượng lưu lượng để phù hợp với các thuê bao nhiều nhu cầu khác nhau. Sự triển khai WIN của KDDI và hiệu suất ARPU đã mang lại một câu chuyện thú vị. Tổng ARPU cho NSD WIN là 30-40% cao hơn tất cả những NSD khác trên mạng, và ARPU dữ liệu cho những NSD WIN gần như gấp đôi số đó của những NSD khác. Phần dữ liệu của toàn bộ ARPU cho các khách hàng WIN là 35-40%. Cùng với các nhà cung cấp EV-DO hàng đầu khác, KDDI đã nâng cấp mạng lên EV-DO phiên bản A (Rev. A) vào năm 2007. Sự nâng cấp này đã cho phép KDDI mở rộng danh mục các dịch vụ để bao gồm cả điện thoại video chuyển mạch gói, cũng là một dịch vụ đầu tiên trên thị trường. Rev. A hỗ trợ cho các dịch vụ trễ thấp như trò chơi nhiều người chơi và đa phương tiện tức thời, và các dịch vụ tập trung đường lên nhưng mạng xã hội. Rev. A cũng hỗ trợ Platinum Multicast, dịch vụ nhân ba công suất của giải pháp BCMCS Gold Multicast hiện nay. 2.3 Maxis Thành công của 3G không giới hạn ở các nước đã phát triển. Trên thực tế, 3G chứng tỏ là một công nghệ quan trọng ở các thị trường đang nổi lên, đặc biệt tăng cường sự thâm nhập của băng rộng ở các nước như Malaysia và Indonesia. Maxis, nhà khai thác lớn nhất ở Malaysia, là một trong những câu chuyện thành công về 3G ấn tượng ở Đông Nam Á. Được coi là một trong “những con hổ châu Á”, Malaysia có một nền kinh tế mạnh trong vùng, với GDP hơn 135 tỷ USD. Thị trường di động của Malaysia, với tỷ lệ thâm nhập hơn 75%, cũng là một trong những thị trường phát triển nhanh ở khu vực. Nhưng tổng thâm nhập băng rộng chỉ chiếm 15%. Maxis, với một thị phần di động 41,5%, bao phủ hơn 92% đất nước. Maxis đã khai trương các dịch vụ WCDMA vào tháng 6/2005, và giới thiệu HSDPA vào tháng 9/2006. 3G đã trang bị cho Maxis một nền tảng hiệu suất cao và hiệu quả để thiết lập một số các ứng dụng chuyên dữ liệu, như video theo yêu cầu, tải nhạc toàn bộ và điện thoại video. Maxis cung cấp một loạt các thiết bị 3G, gồm các thẻ dữ liệu PC và các đầu cuối USB tập trung vào thị trường DN. Vào tháng 4/2008, Maxis đã có 1,3 triệu NSD kích hoạt, một sự gia tăng ấn tượng gấp ba lần theo từng năm. Nhưng đáng chú ý nhất về Maxis là chiến lược sử dụng 3G để cung cấp truy nhập băng rộng cố định và di động như là một sự thay thế cho ADSL và các dịch vụ băng rộng không dây khác. Dịch vụ dựa trên HSDPA này tập trung vào thị trường băng rộng hộ gia đình, và đã thành công đáng kể. Với sự thâm nhập băng rộng còn bập bênh chỉ 15% ở Malaysia, rõ ràng là 3G đang có một tiềm năng phát triển đáng kể.
  5. Maxis cung cấp một modem chuyên dụng có cả kết nối dữ liệu qua USB/RJ45 và thoại qua một ổ cắm RJ11. Modem cũng có một pin dự phòng, cung cấp dịch vụ xách tay và không gián đoạn ngay cả khi hết nguồn. Dịch vụ này được định giá cạnh tranh với ADSL và các dịch vụ băng rộng không dây khác, và Maxis đã làm việc với các đối tác để duy trì giá modem thấp. Do vậy, Maxis có thể cung cấp cho các khách hàng một gói không dây hoàn thiện, hấp dẫn hơn dịch vụ nào khác. Dịch vụ này cung cấp một sự xác nhận giá trị hấp dẫn: các tốc độ dữ liệu tương đương DSL; khả năng di chuyển tuyệt vời nhờ DSL, dịch vụ hội tụ với cả kết nối thoại và dữ liệu; và một giá trọn gói riêng và kinh tế. Đối với Maxis, dịch vụ này đã tạo ra các luồng doanh thu mới và đang thúc đẩy doanh thu cho các đầu tư 3G. Hình 3. Modem chuyên dụng của Maxis Maxis dự định duy trì nguồn doanh thu mới này bằng cách mở rộng mạng 3G để bao phủ 80% các khu vực kinh tế quan trọng của Malaysia. Maxis đang tập trung để đạt được 25 – 30% thị phần của thị trường băng rộng của nước này trong năm năm tới. Maxis cũng đang tìm kiếm các lựa chọn dịch vụ truyền hình di động (mobile TV) mới. Maxis đã thông báo rộng rãi các thử nghiệm cả hai công nghệ MediaFLO™ và DVB-H. Bài học quan trọng của thành công lớn của Maxis là: đảm bảo khả năng đứng vững kinh tế của những đầu tư vào 3G, các nhà khai thác nên tập trung vào cả ứng dụng di động và cố định, đặc biệt ở những nơi thâm nhập băng rộng hữu tuyến thấp. Maxis đã cho thấy một mô hình 3G thành công ở các thị trường mới nổi lên. 2.4 Verizon Wireless Verizon đã tiên phong trong việc cung cấp dịch vụ dữ liệu không dây mọi nơi ở Mỹ bằng cách thiết lập mạng EV-DO Release 0 vào năm 2003. Dịch vụ của Verizon, có tên BroadbandAccess, ban đầu tập trung vào thị trường DN. Các thiết bị được cung cấp là những thẻ PC hỗ trợ các tốc độ dữ liệu đỉnh 2 Mbps và trung bình 400 Kbps/thuê bao. Dịch vụ này hấp dẫn những người thường xuyên phải đi lại, giúp họ truy nhập thư điện tử và mạng công ty ở các tốc độ dữ liệu giới hạn của 2G/2.5G, và các khả năng hạn chế của các điểm truy cập Wi-Fi. BroadbandAccess, cho phép bao phủ mọi nơi và kết nối tốc độ cao, đã làm thay đổi cơ bản cách các chuyên gia và khách hàng truy nhập các mạng công ty và trình duyệt Internet. Vào năm 2005, Verizon đã mở rộng các lợi ích của EV-DO cho các khách hàng bằng cách khai trương dịch vụ không dây đa phương tiện đầu tiên ở Mỹ, V CASTTM, và một năm sau đó giới thiệu một dịch vụ âm nhạc di động tổng hợp gọi là V CAST Music. Sau đó, Vezion đã tích cực mở rộng danh mục các ứng dụng và dịch vụ. Với sự trợ giúp của 3G, Verizon là công ty đầu tiên đưa nhiều dịch vụ ra thị trường, trong số đó là định vị di động thời gian thực và tivi di động. Verizon gần đây đã cung cấp các dịch vụ khả năng dữ liệu gồm tin nhắn đa phương tiện, nhiều người nghe và trò chơi 3D. Sự bổ sung đáng kể mới nhất cho loạt các dịch vụ là tivi di động dựa trên công nghệ MediaFLO™ của Qualcomm. Gần đây, Verizon cung cấp dịch vụ này ở một số thị trường quan trọng của Mỹ.
  6. Verizon có một loạt các thiết bị EV-DO. Loạt thiết bị này gồm điện thoại nhiều yếu tố, đặc điểm và các mức giá khác nhau; PDA, thẻ PC, các thiết bị dữ liệu USB, và máy tính nhúng. 3G đã cho phép Verizon cung cấp một trải nghiệm NSD tiên tiến thông qua một mạng hiệu suất cao, các dịch vụ và ứng dụng sáng tạo; và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phù hợp. Đến lượt 3G đã giúp Verizon duy trì vị trí đứng đầu thị trường về ARPU dữ liệu, tăng trưởng ARPU, và số thuê bao từ bỏ mạng thấp. Verizon có tỷ lệ dữ liệu trên tổng ARPU cao nhất trong số những nhà khai thác lớn ở Mỹ. Kết quả đạt được của Verizon trong quý IV 2007 đã nói lên sự thành công của Verizon: - Có thêm 2 triệu khách hàng, 1,9 triệu khách hàng bán lẻ; 65,7 triệu tổng khách hàng, trong đó 63,7 triệu khách hàng bán lẻ (không bán sỉ); 6,9 triệu khách hàng bán lẻ trong năm 2007 – cao nhất trong nhiều nhà khai thác. - 1,2% khách hàng rời mạng, 0,94 phần trăm bán lẻ trả trước - số khách hàng trung thành cao nhất - Tăng 13,3% tổng doanh thu; doanh thu dữ liệu tăng 53%; ARPU dịch vụ tăng từng quý và cả năm, ARPU dữ liệu cao nhất trong quý; 43,6% biên lợi nhuận trước thuế (EBITDA) biên theo doanh thu dịch vụ Hình 4. Tổng doanh thu dữ liệu không dây của Verizon ($B) (Nguồn: Các báo cáo quý của Verizon) Đầu năm 2007, Verizon đã có một bước tiến mới bằng việc nâng cấp mạng lên EV-DO Rev. A, có hai đặc điểm chính: các tốc độ dữ liệu tăng (3,1 Mb/s tải xuống/1,8 Mb/s tải lên) và hỗ trợ chất lượng dịch vụ (QoS) bùng nổ. Với các kết nối tốc độ cao đối xứng, Verizon đang cung cấp một trải nghiệm băng rộng tiên tiến cho khách hàng. Với sự hỗ trợ QoS, Verizon được trang bị kỹ để cung cấp nhiều dịch vụ như điện thoại video gói, đa phương tiện tức thời, trò chơi tương tác độ trễ thấp, và các dịch vụ thuần thoại như VoIP. QoS cũng cho phép Verizon cung cấp các giải pháp cho nhân sự khẩn cấp như là những người trả lời đầu tiên bằng cách cho phép truy nhập ưu tiên. Tất cả những dịch vụ này sẽ cải tiến trải nghiệm NSD, mở ra các luồng doanh thu mới, và hơn nữa là củng cố vị trí thị trường của Verizon. 3. Kết luận 3G đã giúp nhiều nhà khai thác trên toàn thế giới cung cấp các dịch vụ thuần dữ liệu và thoại sinh lãi, góp phần nâng cao trải nghiệm của NSD. Các công nghệ 3G đã được chứng minh là phù hợp cho cả thị trường đã phát triển và đang phát triển. Hơn nữa, sự phát triển ấn tượng của 3G về cả thuê bao, hạ tầng, thiết bị và doanh thu dịch vụ đã chứng minh vị trí chủ đạo mạnh mẽ của các nhà khai thác 3G. Những câu chuyện triển khai thành công trên thế giới là minh chứng cụ thể cho 3G, một giải pháp lý tưởng cho thị trường không dây toàn cầu. Hệ thống kinh tế to lớn của 3G và các khả năng băng rộng không dây tiên tiến tiếp tục mang lại những ưu điểm cạnh tranh trên thị trường không dây đang tăng trưởng nhanh chóng. 4. Tài liệu tham khảo
  7. 1. CDMA Development Group, “The Role of CDMA2000 in the Success of Wireless Broadband,” May 2006. 2. GSMA, “Case Studies Series, MAXIS, HSDPA: Shaking up the broadband market.” 3. GSMA, “Case Studies Series, The new AT&T: Raising the bar for mobile broadband today.” 4. CDMA Development Group, “The Smart Money is on 3G – The accelerating migration to 3G technologies,” August 2006. Theo TapChiBCVT

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản