Những khái niệm và định nghĩa cơ bản về bảo hộ lao động

Chia sẻ: thanthoai_buon

Điều kiện lao động là một tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế. Xã hội được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động có sự sắp xếp, bố trí, tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ con người, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Những khái niệm và định nghĩa cơ bản về bảo hộ lao động

Chương 1
NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản:
1.1.1. Điều kiện lao động:
Điều kiện lao động là một tập hợp tổng thể các y ếu t ố t ự
nhiên, kỹ thuật, kinh tế. Xã hội được biểu hiện thông qua các
công cụ và phương tiện lao động, quá trình công nghệ, môi
trường lao động có sự sắp xếp, bố trí, tác động qua lại c ủa
chúng trong mối quan hệ con người, tạo nên một điều kiện nhất
định cho con người trong quá trình lao động.
Điều chúng ta quan tâm là các yếu tố biểu hiện điều kiện
lao động có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khoẻ và tính
mạng con người.
Các công cụ và phương tiện lao động có tiện nghi, thuận l ợi
hay ngược lại có gây khó khăn, nguy hiểm cho người lao động,
đối tượng lao động với các thể loại phong phú của nó ảnh
hưởng xấu hay tốt, có an toàn hay gây nguy hiểm cho con ng ười
(ví du: dòng điện hoá chất, vật liệu nổ, chất phóng xạ…) Đ ối
với quá trình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô s ơ, l ạc hậu,
hay hiện đại đều có tác động rất lớn tới người lao động, thậm
chí làm thay đổi cả vai trò, vị trí c ủa người lao đ ộng trong s ản
xuất. Môi trường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi
thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại đều tác đ ộng
rất lớn tới sức khoẻ người lao động.
Đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh
giá, phân tích đồng thời trong mối quan hệ tác động qua l ại c ủa
tất cả các yếu tố trên.
1.1.2. Các yếu tố nguy hiểm và có hại:
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất
hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy
cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động ta
gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại. Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung
động, các bức xạ có hại, bụi.
- Các yếu tô hóa học như chất độc, các loại hơi khí, bụi độc,
các chất phóng xạ.
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi
khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn.
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do
không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh. Các
yếu tố về tâm lý không thuận lợi
1.1.3.Tai nạn lao động:
Tại nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao đ ộng,
do tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết người hay làm t ổn
thương, hoặc phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của
một bộ phận nào đó trong cơ thể.
Khi bị nhiễm độc đột ngột thì gọi là nhiễm độc cấp tính, có
thể gây chết ngườu ngay tức khắc hoặc huỷ hoại chức năng nào
đó trong cơ thể thì cũng được gọi là tai nạn lao động.
Để đánh giá tình hình tai nạn lao động của một đơn vị, m ột
địa phương, một nước người ta xây dựng hệ số tần suất lao
động
n * 1000
K=
N
n: là số tai nạn lao động
Trong đó:
N: Tổng số người lao động của một đơn vị
K: Hệ số tần suất tai nạn lao động chết
người
nếu n là số tai nạn lao động chết người.
1.1.4. Bệnh nghề nghiệp:
Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần về sức khoẻ của người
lao động gây nên bệnh tật, do tác động của các yếu tố có hại phát
sinh trong quá trình lao dộng trên cơ thể người lao động.
1.2. Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo h ộ lao
động.
1.2.1. Mục đích, ý nghĩa.
Mục tiêu của công tác bảo hộ lao động là thông qua các bi ện
pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại tr ừ
các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất tạo nên
một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện
tốt hơn. Để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghi ệp,
hạn chế ốm đau, giảm sút sức khoẻ cũng như thiệt hại khác đối
với người lao động, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ
và tính mạng người lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát
triển lực lượng sản xuất tăng năng suất lao động.
Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản xuất, nhằm
bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người
lao động. Mặt khác việc chăm lo sức khoẻ cho người lao đ ộng,
mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ, mà nó còn có ý
nghĩa nhân đạo.
1.2.2. Tính chất:
Bảo hộ lao động có 3 tính chất:
1- Tính chất khoa học kỹ thuật: mọi hoạt động của nó đ ều
xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học
kỹ thuật.
2- Tính chất pháp lý: thể hiện trong hiến pháp, các b ộ lu ật,
nghị định, thông tư, chỉ thị …ví dụ như luật lao động, quy định
rõ trách nhiệm và quyền lợi của người lao động.
3- Tính chất quần chúng: người lao động là một s ố đông
trong xã hội, ngoài những biện pháp khoa học kỹ thuật, còn có
biện pháp hành chính. Việc giác ngộ nhận thức cho người lao
động hiểu rõ thực hiện tốt và xây dựng công tác b ảo h ộ lao
động là cần thiết.
1.3. Những nội dung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động
1.3.1. Nội dung khoa học kỹ thuật:
Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng,
là phần cốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, c ải
thiện điều kiện lao động.
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rất
tổng hợp và liên ngành, được hình thành và phát triển trên c ơ sở
kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học khác
nhau, từ khoa học tự nhiên (như toán, vật lý, hoá học, sinh h ọc
…) đến khoa học kỹ thuật chuyên ngành (như y học, các ngành
kỹ thuật chuyên môn như chế tạo máy …) và còn liên quan đến
các ngành kinh tế, xã hội học, tâm lý học…
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của khoa học bảo hộ lao
động rất rộng, nhưng cũng rất cụ thể, nó gắn liền với điều kiện
lao động của con người ở những kho ng gian và thời gian nhất
định.
Những nội dung nghiên cứu chính của khoa học bảo hộ lao
động bao gồm những vấn đề:
1.3.1.1. Khoa học vệ sinh lao động(VSLD).
Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao động,
và do đó ảnh hưởng đến con người, dụng cụ, máy và trang thi ết
bị, ảnh hưởng này còn có khả năng lan truyền trong một phạm
vi nhất định. Sự chịu đựng quá tải (điều kiện dẫn đến nguyên
nhân gây bệnh “tác nhân gây bệnh”) dẫn đến khả năng sinh ra
bệnh nghề nghiệp. Để phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cũng như
tạo ra điều kiện tối ưu cho sức khoẻ và tình trạng lành m ạnh
cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh lao động (bảo
vệ sức khoẻ). Đặc biệt vệ sinh lao động có đề c ập đến những
biện pháp bảo vệ bằng kỹ thuật theo những yêu c ầu nhất đ ịnh.
Ở những điều kiện môi trường lao động phù hợp vẫn có thể
xảy ra nhiều rủi ro về tai nạn và do đó không đảm bảo an toàn.
Sự giả tạo về thị giác hay âm thanh của thông tin cũng như
thông tin sai có thể xảy ra. Bởi vậy s ự thể hi ện các đi ều ki ện
của môi trường lao động là một phần quan trọng trong sự thể
hiện lao động.
Các yếu tố tác động xấu đến hệ thống lao động cần đ ược
phát hiện và tối ưu hoá. Mục đích này không chỉ nhằm đảm bảo
về sức khoẻ và an toàn lao động, đồng thời tạo ra những c ơ sở
cho việc làm giảm sự căng thẳng trong lao động, nâng cao năng
suất, hiệu quả kinh tế, điều chỉnh những hoạt động c ủa ng ười
lao động một cách thích hợp, không những thế nó còn liên quan
đến chức năng về độ tin cậy, an toàn và tối ưu c ủa kỹ thuật.
Với ý nghĩa đó, điều kiện môi trường lao động là điều kiện
xung quanh của hệ thống lao động cũng như là thành phần c ủa
hệ thống. Như vậy thành phần của hệ thống là những điều kiện
về không gian, tổ chức, trao đổi cũng như xã hội.
a- Đối tượng và mục tiêu đánh giá cũng nh ư th ể hiện các y ếu
tố của môi trường lao động.
Các yếu tố của môi trường lao động được đặc trưng bởi các
điều kiện xung quanh về vật lý, hoá học, vi sinh vật(như các tia
bức xạ, rung động, bụi…)
Mục đích chủ yếu của việc đánh giá các điều kiện xung
quanh là:
- Bảo đảm sức khoẻ của an toàn lao động.
- Tránh căng thẳng lao động.
- Tạo khả năng hoàn thành công việc.
- Đảm bảo chức năng các trang thiết bị hoạt động tốt.
- Tạo hứng thú lao động.
Cơ sở của việc đánh giá các yếu tố môi trường lao động là:
- Khả năng lan truyền của các yếu tố môi trường lao đ ộng
từ nguồn
- Sự lan truyền của các yếu tố này thông qua con người ở vị
trí lao động.
b- Tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường lao động đến
con người.
Các yếu tố Tác động chủ yếu là các yếu tố môi trường lao
động về vật lý, hoá học, sinh học, ở đây chỉ xét về mặt các yếu
tố này gây ảnh hưởng đến con người, chẳng hạn khi đánh giá
về chiếu sáng người ta lấy thông số đánh giá là các đ ại l ượng
ảnh hưởng sinh học.
Tình trạng sinh lý của cơ thể cũng chịu tác động và được
điều chỉnh thích hợp, xét cả hai mặt tâm lý và sinh lý.


Nơi tác động (Chỗ
Phương tiện bảo vệ
Nguồn truyền làm việc)




Khoảng cách truyền




Cường độ truyền
Cường độ nhận




Hình 1.1.
Tác động của năng suất lao động cũng ảnh hưởng trực ti ếp
về mặt tâm lý đối với người lao động. Tất nhiên nhân t ố lao
động còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau(chẳng hạn
về nghề nghiệp, gia đình xã hội …). Vì vậy khi nói đến các y ếu
tố ảnh hưởng của môi trường lao động, phải xét các yếu tố tiêu
cực như tổn thương, gây nhiễu … và các yếu tố tích cực như
yếu tố sử dụng
(Bảng 1.1). Các yếu tố của môi trường lao động
Các yếu tố
Yếu tố tổn Yếu tố sử
môi trường Yếu tố nhiễu
thương dụng
lao động
Tiếng ồn - Phụ thuộc nhiều - Vượt quá - Âm thanh
vào sự hoạt động giới hạn cho dùng làm tín
của lao động Phụ hiệu.
phép.
(ví dụ: tập trung thuộc thời - Âm nhạc tác
hay sự nhận biết gian tác động động tốt cho
tín hiệu của âm tổn thương tinh thần.
thính giác
thanh)
Rung động Ví dụ: Những - Vượt quá - Ứng dụng
hành động chính giới hạn cho trong lĩnh vực
Phụ y học.
xác phép.
thuộc thời
gian tác động
tổn thương
sinh học ảnh
hưởng đến
tuần hoàn
máu.
Chiếu sáng - Khi không đủ - Giảm thị - Dùng làm tín
- Cường độ sáng (cường độ lực khi cường hiệu cảm nhận
thấp) độ thấp - Tăng cường
sáng
- Mật độ - Mật độ chiếu - Mật độ khả năng sinh
chiếu sáng sang scao làm hoa chiếu sáng học.
mắt, mật độ cao, vượt quá - Dùng làm tín
chiếu sáng thay khả hiệu cảm nhận
năng
đổi ảnh hưởng thích nghi của (nhận biết sự
đến phạm vi nhìn mắt. tương phản
thấy hình dạng…).


Khí hậu - Phạm vi cảm - Thời tiết - Điều kiện
- Nhiệt độ nhận dễ chịu về vượt quá giới thời tiết dễ
thời tiết của con hạn cho phép chịu.
không khí
- Các bức người, thời tiết làm cho con
đơn điệu. người không
xạ
chịu đựng
- Độ ẩm
nổi.
- Tốc độ
gió
Độ sạch Ví dụ: Bụi và mùi - Nhiễm độc
của không vị làm ảnh hưởng tố đến mức
đến con nguời
khí không cho
phép
Trường Không có cảm - Tác động - Ứng dụng
điện từ nhận chuyển đổi nhiệt hay tác trong lĩnh vực
động gián tiếp y học
khi vượt quá
giới hạn cho
phép.
Một điều cần chú ý là sự nhận biết mức độ tác động c ủa
các yếu tố khác nhau đối với con người về lao động để có các
biện pháp xử lý thích hợp.
c- Đo và đánh giá vệ sinh lao động.
Đầu tiên là phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường
lao động về mặt số lượng, và chú ý đến những yếu tố ảnh
hưởng chủ yếu. Từ đó tiến hành đo, đánh giá. Ở đây cần xác
định rõ ranh giới của phạm vi lao động (hình 1.2). tiếp theo là
việc lập kế hoạch để kiểm tra để phát hiện các yếu tố nguy
hiểm(vượt quá giới hạn cho phép).
Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động đều được
đặc trưng bằng những đại lượng nhất định (bảng 1.2) người ta
có thể xác định bằng cách đo trực tiếp hay gián tiếp (thông qua
tính toán).
Việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao
động được thực hiện ở những mức độ khác nhau (tuỳ theo m ức
độ ảnh hưởng và tác hại). Một việc rất quan trọng mang tính
điều tiết, mang tính quốc gia trong các lĩnh vực (ví d ụ: các bi ện
pháp kỹ thuật và pháp lý …) sẽ có tính quyết định với các yếu
tố anh hưởng của môi trường lao động. Việc đưa ra các giá tr ị
giới hạn của Các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao đ ộng
dựa trên cơ sở:
- Giá trị giới hạn phụ thuộc vào tác động của điều kiện môi
trường và các hoạt động (chẳng hạn về thời tiết và tiếng ồn).
- Những tiến bộ về tri thức của con người sẽ làm thay đ ổi
giá trị giới hạn.
- Nhưng cũng do những bước phát triển về khoa học k ỹ
thuật, sẽ xuất hiện những yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao
động (chẳng hạn hội chứng chồng chất).
- Việc xác định chênh lệch (dung sai) so với giá trị giới hạn
là rất cần thiết, nó thể hiện các mặt kinh tế, chính tr ị, xã h ội…
của mỗi quốc gia.
d - Cơ sở về các hình thức vệ sinh lao động.
Các hình thức và các yếu tố ảnh hưởng của môi tr ường lao
động là những điều kiện ở chỗ làm việc(trong nhà máy hay văn
phòng ... ) trạng thái lao động (làm việc các yếu tố môi trường
lao động ngày hay đêm…) yêu cầu của nhiệm vụ được giao (lắp
ráp, sửa chữa, gia công cơ hay thiết kế, lập chương trình) và các
phương tiện lao động, vật liệu.
Phương thức hành động phải chú ý đến các vấn đề sau:
- Xác định đúng các biện pháp về thiết kế, công nghệ, t ổ
chức và chống lại sự lan truyền các yếu tố ảnh hưởng c ủa môi
trường lao động (biện pháp ưu tiên).
- Biện pháp chống sự xâm nhập ảnh hưởng xấu của môi
trường lao động đến chỗ làm việc, chống lan toả (biện pháp thứ
hai).
- Hình thức lao động cũng như tổ chức lao động.
- Biện pháp tối ưu làm giảm sự căng thẳng trong lao
động(thông qua tác động đối kháng).
- Các biện pháp cá nhân (bảo vệ đường hô hấp, tai).
Hình 1.2 PHÁT HIỆN SỐ LƯỢNG

Hướng dẫn chung




Mục tiêu
Trang bị thử nghiệm / công nhân Vị trí thời gian
Trang bị thử nghiệm
Ranh giới của phạm vi đánh giá




Bố trí chỗ làm việc với phạm Lập bảng kê và
Đặc trưng của chỗ Mô tả Tương quan
vi lao động,phạm vi đánh giá đặc trưng của cac
làm việc về phương chỗ hoạt động
phương tiện lao
diện đánh giá và những điểm đo ảnh hưởng
làm
động và thiết bị việc đến sự chịu
đựng về môi
Hướng dẫn về công nghệ, đến lao động và cấu trúc thời gian trường




Hướng dẫn cấu trúc
Sự chuyển Số và cấu trúc Hoạt động lao Tiến trình
chung về công THỜI
động loại trừ lao động
đổi về công hoạt động
căng thẳng GIAN
nghệ nghệ
Nguồn công nghệ và các biện pháp




Tình trạng mong đợi thiếu sót của
Nguồn truyền Những biện pháp tồn
các biện pháp
chính tại


Nguồn Biện pháp kỹ Tổ chức Cá nhân
thuật
Bảng 1.2

Các yếu tố ảnh
Đại lượng đo (M) hiệ
hưởng của môi
u
Đại lượng đánh giá(B) (2)
trừơng lao động(1)
(3)
- Hệ số mức mức độ áp lực âm kéo
dài (M)
Leq
- Mức độ trung bình(M)
Lm
- Tiếng ồn - Mức độ đánh giá(B)
Đại lượng đánh giá Đại lượng đánh giá sự lan truyền Lr
đến người
là Đêxiben (db) Lw
- Công suất âm(B)
Đại lượng đánh giá sự lan truyền
đến máy và trang bị (nguồn phát âm)
Rung động
Được đánh giá bằng Ke
Đánh giá bằng cường độ giao động
gia tốc dao động. q
Đơn vị đo bằng ms-2
- Cường độ chiếu sáng ngang(M)
Chiếu sáng
Eh
- Cường độ chiếu sáng đứng (M)
Cường độ chiếu sáng
- Cường độ chiếu sáng trụ (M) là giá Ev
Đơn vị đo bằng lux
trị trung bình của cường độ chiếu Ez
(lx)
sáng đứng với tất cả trang bị trong
một phòng.
Mật độ chiếu sáng - Cường độ chiếu sáng trung bình Em
(M)
- Cường độ chiếu sáng trung bình đo
tại nhiều điểm khác nhau
- Cường độ chiếu sáng danh nghĩa
(B)
Đơn vị đo là - Giá trị truung bình của cường độ
candela/m2 sáng trong phòng phụ thuộc vào hoạt En
(Cd/ m2) động lao động và nhiệm vụ cần nhìn
thấy.
- Giá trị để đánh giá độ sáng của L
diện tích cũng như độ loá và dùng
đánh giá độ sáng bên ngoài (M) và
(B)
Thời tiết - Sự dẫn nhiệt, sự trao đổi nhiệt và ta
Đại lượng của thời nhiệt độ không khí C
0


tiết - Tốc độ gió m/s-1
- Bức xạ nhiệt: Va
Cường độ bức xạ hiệu hiệu dụng Eeff
W/m2 tA
Nhiệt độ bề mặt 0C
Độ ẩm %
U
Nhiệt độ trong phòng cho phép C
0

T0
Dòng nhiệt
Nhiệt độ hiệu dụng
ậ đây cần đánh giá sự chuyển đổi
của con người trong lao động.
Giới hạn cho phép
Độ sạch của không
Nồng độ mg/m3, ml/m3
khí
Số lượng vi khuẩn cho phép/m3
Trường điện từ
Truờng điện từ thay Cuờng độ trường điện từ thay thế
E
thế (giá trị hiệu dụng) (M), (B).
Đơn vị đo vôn / met Giá trị giới hạn phụ thuộc vào phạm
(V/M) vi tần số và giới hạn tồn tại
Trường điện từ Cường độ trường điện từ thay thế
Đơn vị đo ampe/met (giá trị hiệu dụng) (M), (B).
(A/M) Mật độ dòng công suất(M), (B) (Giá
trị giới hạn phụ thuộc vào phạm vi H
Trường tần số cao
Đơn vị đo Watt/m2 tần số và giới hạn tồn tại)
(W/m2)
1.3.1.2. Cơ sở kỹ thuật an toàn.
a- lý thuyết về an toàn và phương pháp an toàn:
- Những định nghĩa:
+ An toàn: Xác suất, cho những sự kiện được định nghĩa
(sản phẩm, phương pháp phương tiện lao động …) trong một
khoảng thời gian nhất định không xuất hiện những tổn thương
đối với người, môi trường và phương tiện. Theo TCVN 3153 79
định nghĩa như sau: kỹ thuật an toàn là hệ thống các bi ện pháp
và phương tiện và tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác
động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đ ối
với người lao động.
+ Sự nguy hiểm: Là trạng thái hay tình huống, có thể xảy ra
tổn thương thông qua các yếu tố gây hại hay yếu tố chịu đựng.
+ Rủi ro: là sự phối hợp của xác xuất và mức độ tổn thưong
(ví dụ tổn thương đến sức khoẻ) trong một tình huống gây hại.
+ Giới hạn của rủi ro: là một phạm vi, có thể xuất hi ện r ủi
ro của một quá trình hay một trạng thái kỹ thuật nhất định.
Có thể hình dung các khái niệm trên như sơ đồ hình 1.3

An
toàn
Giới hạn rủi
ro



Hình 1.3. Giới hạn giữa an toàn và rủi ro
Phương pháp giải thích sau đây dựa trên hai cách quan sát khác
nhau:
- Phương thức tiến hành theo đối tượng riêng: phạm vi thử
nghiệm là một địa điểm và một quá trình vận chuy ển, phương
tiện lao động kỹ thuật.
- Phương thức tiến hành theo các yếu tố riêng.
Đối tượng thử nghiệm là các yếu tố nguy hiểm hay yếu tố
chịu đựng, ví dụ: sự gây hại về cơ học và tiếng ồn.
Phương pháp thể hiện kỹ thuật an toàn trong một hệ thống
lao động cũng như những thành phần của các hệ thống(ví dụ:
phương tiện lao động,phương pháp lao động) là một diễn biến
logic, nó có thể chia thành 3 bước (hình 1.4)
Phương thức thể hiện kỹ thuật an toàn

Nhận biết (2) Đánh giá sự (3) thể hiện - xác định
sự nguy hiểm an toàn/ rủi ro các biện pháp an toàn



Phương pháp đánh giá Dẫn đến mức độ thể
Phương pháp phân tích
hiện


Hình 1.4. Phương pháp thể hiện kỹ thuật an toàn trong
một hệ thống lao động
b. Đánh giá sự gây hại an toàn và rủi ro
Sự gây hại sinh ra do tác động qua lại giữa con người và
các phần tử khác của hệ thống lao động được gọi là hệ thống
Người - Máy - Môi trường.
Có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau. Bên c ạnh s ự
phân chia trong đó phân tích về quá khứ, hi ện t ại và t ương lai,
có thể phương pháp được phân biệt thông qua việc ứng dụng
các thành phần đã nói đến của hệ thống lao động, con người

Sự nguy hiểm + con người Sự nguy hại Tổn thương



Phân tích tác động
hay phương tiện lao động/ môi trường lao động. Phân tích sự an
toàn và tình trạng tác hại có thể xảy ra trong m ột hệ thống k ỹ
thuật nào đó (hình 1.5)
Hình 1.5. Phân tích tình trạng và tác động
Phân tích sự rủi ro được thể hiện qua việc tìm xác suất
xuất hiện những sự cố không mong muốn (ví dụ: tai nạn) trong
tác động qua lại trong khuôn khổ khả năng tổn thương.
* Phân tích tác động: là phương pháp mô t ả và đánh giá nh ững
sự cố không mong muốn xảy ra. Ví dụ tai nạn lao động, tai nạn
trên đường đi làm, nhiễu, hỏng hóc(sự cố), nổ.
Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:
1. Sự cố gây tổn thương và tác động từ bên ngoài.
2. Sự cố đột ngột.
3. Sự cố không bình thường.
4. Hoạt động an toàn.
Sự liên quan giữa sự cố xảy ra tai nạn và nguyên nhân c ủa
nó cũng như sự phát hiện điểm chủ yếu của tai nạn dựa vào các
đặc điểm sau:
- Quá trình diễn biến của tai nạ một cách chính xác cũng như
địa điểm diễn ra tai nạn.
- Loại tai nạn liên quan đến yếu tố gây tác hại và yếu tố
chịu tải.
- Mức độ an toàn và tuổi bền của phương tiện lao động và
các phương tiện vận hành
- Tuổi, giới tính, năng lực là nhiệm vụ được giao của người
lao động bị tai nạn.
- Loại chấn thương ...
Nhiều đặc điểm mang tính tổng hợp, người ta có thể thống
kê so sánh các số liệu và tính toán gần đúng tổn thất do tai n ạn
gây ra:
- Số tai nạn xảy ra (tuyệt đối).
- Số ngày ngừng trệ, số ngày ngừng trệ do m ột tai nạn lao
động.
Hệ số tai nạn tương đối (cho 1000 ngươi lao động trên m ột
năm)
U: Số tai nạn xảy ra
Uq = (U / B)* 1000
B: Số lao động tương
ứng.
- Rủi ro tai nạn (Hệ số diễn biến tai nạn)
Ufq = (TH / Tc)* 106 TH: Thời gian tổn thất do tai nạn
gây ra.
Tc: Tổng thời gian lao động.
Các tai nạn xảy ra cần được thông báo k ịp thời đến những
nơi cần thiết.
Bệnh nghề nghiệp cũng được xem như một tai nạn lao
động, vì nó cũng gây tổn thương và tác hại đến người lao đ ộng
và ảnh hưởng đến năng suất lao động.

1. Biện pháp thứ nhất
Xoá hoàn toàn mối nguy hiểm
Biện pháp này dựa trực tiếp vào nơi xuất hiện môi nguy hiểm.




2. Biện pháp thứ hai
Bao bọc mối nguy hiểm
mối nguy hiểm vẫn còn, nhưng dùng các biện pháp kỹ thuật để tránh tác hại
của nó




3. Biện pháp tổ chức
Tránh gây tác hại cũng như hạn chế nó
Thông qua các biện pháp tổ chức điều chỉnh để tránh gây tác hại hay hạn chế
nó.


4. Biện pháp xử lý
Hạn chế tác động
Hạn chế khả năng tác động của mối nguy hiểm.

Hình 1.6
* Phân tích tình trạng:
Phân tích tình trạng là phương pháp đánh giá chung tình
trạng an toàn và kỹ thuật an toàn của hệ thống lao đ ộng. ở đây
cần quan tâm là khả năng xuất hiện những tổn thương. Phân
tích chính xác những khả năng dự phòng trên c ơ sở những đi ều
kiện lao động và những giả thiết khác nhau.
Các biện bảo đảm an toàn lao động cần được s ắp xếp theo
một thứ tự ưu tiên nhất định, những biện pháp nào là chủ y ếu,
cần thiết có những biện pháp sẽ có tác dụng trực tiếp, ho ặc
gián tiếp hay có tác dụng chỉ dẫn. Cần phân loại các bi ện ph ảp
này nó thuộc phạm vi kỹ thuật, tổ chức hay thuộc người lao
động. Có thể phân thứ bậc của các biện pháp này như hình 1.6
1.3.1.3. Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao
động.
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế chế
tạo những phương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân người lao
động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại những ảnh
hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các bi ện pháp
về mặt kỹ thuật vệ sinh và kỹ thuật an toàn không thể loại trừ
được chúng. Để có được những phương tiện bảo vệ hiệu quả
và có chất lượng và thẩm mỹ cao, người ta đã sử dụng thành
tựu của nhiều ngành khoa học từ khoa học tự nhiên như vật lý,
hoá học, khoa học về vật liệu, mỹ thuật công nghiệp…đến các
ngành sinh lý học nhân chủng học ….Ngày nay các phương tiện
bảo vệ cá nhân mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ,
quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay, giày,
ủng cách điện …là những phương tiện thiết yếu trong quá trình
lao động.
1.3.1.4. Ecgônômi và an toàn sức khoẻ người lao động.
a- Định nghĩa:
Ecgônômi (Ecgonomics) từ tiếng gốc hy lạp “ ergon” – lao
động “nomos” – quy luật; nghiên cứu và ứng dụng những quy
luật chi phối giữa con người và lao động.
Tiêu chuẩn nhà nước việt nam định nghĩa Ecgônômi là môn
khoa học liên nghành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa các
Phương tiện kỹ thuật và môi trường lao động với khả năng của
con người về giải phẫu, sinh lý, tâm lý, nhằm đảm bảo cho lao
động có hiệu quả nhất. Đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho
con người.
b- Sự tác động giữa Người - Máy - Môi trường.
Tại chỗ làm việc, Ecgônômi coi cả hai yếu t ố b ảo v ệ s ức
khoẻ cho người lao động và năng suất lao động quan tr ọng nh ư
nhau.
Ecgônômi tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ
với người điều khiển nhờ vào việc thiết kế.
Tập trung vào sự thích nghi giữa người lao động với máy móc
nhờ sự tuyển chọn huấn luyện.
Tập trung vào việc tối ưu hoá môi trường xung quanh thích
hợp với con người và sự thích nghi của con người với điều kiện
môi trường.
Mục tiêu chính của Ecgônômi trong quan hệ Người- Máy
và Người- Môi trường là tối ưu hoá các tác động tương hỗ:
- Tác động tương hỗ giữa người điều khiển và trang bị.
- Giữa người điều kiện và chỗ làm việc.
- Giữa người điều khiển với môi trường lao động.
Khả năng sinh học của con người thường chỉ điều chỉnh
được tro ng một phạm vi giới hạn nào đó, vì vậy thi ết b ị thích
hợp co một nghề thì trước tiên phải thích hợp với người s ử
dụng nó, và vì vậy khi thiết kế các trang thi ết b ị ng ười ta ph ải
chú ý đến tính năng sử dụng phù hợp với người điều khiển nó.
Môi trường tại chỗ làm việc chịu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố khác nhau, nhưng phải chú ý đến yêu cầu đảm bảo sự
thuận tiện cho người lao động khi làm việc. Các yếu tố về ánh
sáng tiếng ồn, rung động, độ thông thoáng …tác động đến hiệu
quả công việc. Các yếu tố tâm sinh lý, xã hội, thời gian và tổ chức
lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần của người lao động.
c- Nhân trắc học Ecgônômi với chỗ làm việc.
Người lao động phải làm việc trong tư thế gò bó, ngồi
hoặc đứng trong thời gian dài, thường bị đau lưng đau c ổ và
căng thẳng cơ bắp. hiện tượng bị chói loá do chiếu sáng không
tốt làm giảm hiệu quả công việc, gây mệt mỏi thị giác và thần
kinh, tạo nên tâm lý khó chịu.
Sự khác biệt về chủng tộc và nhân chủng học cần được
chú ý, khi nhập khẩu hay chuyển giao công nghệ của nước
ngoài có sự khác biệt về cấu trúc văn hoá, xã hội có thể dẫn đến
hậu qủa xấu. Chẳng hạn người châu á nhỏ bé phải làm việc với
máy móc, công cụ, Phương tiện vận chuyển được thiết k ế cho
người châu âu to lớn, thì người điều khiển luôn phải g ắng s ức
để với tới và thao tác trên các cơ cấu điều khiển nên nhanh
chóng bị mệt mỏi, các thao tác sẽ chậm và thiếu chính xác.
Nhân trắc học Ecgônômi mục đích là nghiên c ứu những
tương quan giữa người lao động và Phương tiện lao động với
yêu cầu bảo đảm sự thuận tiện nhất cho người lao động khi
làm việc để có thể đạt được năng suất lao động cao nhất và bảo
đảm tốt nhất sức khoẻ cho người lao động.
- Những nguyên tắc Ecgônômi trong thiét k ế hệ thống lao
động.
Chỗ làm việc là đơn vị nguyên vẹn nhỏ nhất của hệ thống
lao động, trong đó có người điều khiển các phương tiện k ỹ
thuật (cơ cấu điều khiển, thiết bị thông tin, trang bị phị tr ợ) và
đối tượng lao động.
Các đặc tính thiết kế các Phương tiện kỹ thuật ho ạt đ ộng
cần phải tương ứng với khả năng con người, dựa trên nguyên
tắc:
+ Cơ sở nhân trắc học, cơ sinh, tâm sinh lý, và những đ ặc
tính khác của người lao động
+ Cơ sở về vệ sinh lao động.
+ Cơ sở về an toàn lao động.
+ Các yêu cầu thẩm mỹ kỹ thuật.
- Thiết kế không gian làm việc và phương tiện lao động.
+ Thích ứng với kích thước người điều khiển.
+ Phù hợp với cơ thể người, lực cơ bắp và chuyển động.
+ Có các tín hiệu, cơ cấu điều khiển, thông tin phản hồi.
- Thiết kế môi trường lao động.
Môi trường lao động cần phải được thiết kế và bảo đảm
tránh được tác động có hại của các yếu tố vật lý, hóa học, sinh
học, và đạt điều kiện tối ưu cho hoạt động chức năng của con
người.
- Thiết kế quá trình lao động
Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ và an
toàn cho người lao động, tạo họ cảm giác dễ chịu thoải mái, và
dễ dàng thực hiện mục tiêu lao động, cần phải loại tr ừ s ự quá
tải, gây nên bởi tính chất của công việc vượt quá gi ới hạn trên
hoặc dưới của chức năng hoạt động tâm sinh lý c ủa ng ưòi lao
động.
Dưới đây là một số nội dung đề cập đến nhân trắc học, và
cơ sinh của người lao động(hình 1.7,1.8,1.9 và 1.10).
d- Ecgônômi đối với máy, thiết bị sản xuất, chỗ làm việc và quá
trình công nghệ.
Theo tổ chức lao động quốc tế(ILO): tai nạn lao động liên
quan đến vận hành máy móc chiếm 10% tổng con số thống kê.
Có tới 39% tai nạn lao động do máy móc gây nên, làm m ất
một phần, mất hoàn toàn khả năng lao động hoặc gây chết
người.
Ở nước ta việc áp dụng các yêu cầu, tiêu chu ẩn Ecgônômi
trong thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị sản xuất chưa được
quan tâm và đánh giá đúng mức.
Với tình trạng hiện tại, thiết bị máy móc cũ, thiếu đ ồng b ộ,
không đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn và Ecgônômi là tình hình
phổ biến. Vì vậy nguy cơ gây tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp đang đe doạ sức khoẻ ngưòi lao động.
Việc nhập khẩu và chuyển giao công nghệ của nhiều nước
lkhác nhau, gây cho người lao động gánh chịu hậu quả, bệnh
nghề nghiệp không đảm bảo an toàn và Ecgônômi.
Bảng 1: Để xác định H1 và H2
Chiều cao làm việc
cầu
Yêu
Ví dụ H1 (ngồi) H2 (đứng)
công việc
F M F M F M F M
cầu
Yêu
Làm việc
cao kiểm
theo quy
bẵng
tra 40 45 50 110 120 125 135
luật 550
mắt, toạ 000 0 0 0 0
Lắp ráp
độ chính
những chi
xác.
tiết nhỏ
cầu
Yêu
Lắp ráp
thấp kiểm
những bộ
bẵng
tra
30 35 40 100 110 115 125
phận nhỏ
mắt, toạ 450
000 0 0 0 0
với lực rất
độ chính
nhỏ.
xác.
cầu Làm việc
Yêu
thấp kiểm phân loại.
100
350 900
bẵng Bao gói lắp
tra 105 115
0
250
mắt chuyển ráp những 0 0
động cánh tiết
chi
tay tự do nặng
F: Nữ M: Nam
Bảng 2
Để xác định Z và U
Ký hiệu 5% 95%
F M F M
Zmin 140 140 195 180
U 385 435 470 515
Bảng 3
Để xác định D, W, T1, T2, G, I và B
Kích thước Chỗ ngồi Chỗ đứng
Không gian tự do ≥ 1000
D ≥ 1000
W
≥ 350 ≥ 80
T1
T2 ≥ 550 ≥ 150
G ≤ 350 -
I ≥ 120
-
để ≥ 550
Không gian
chân B
Kích thước chỗ làm việc theo DIN 33406 Hình 1.7
Tình trạng chỗ làm Giá trị Giá trị Khi mặc

hiệu việc nhỏ nhất thích hợp quần áo
ấm
Làm việc khi ngồi
Chiều cao
A 1220 - 1300
Chiều rộng
B 690 915 1020
Diện tích chiếm chỗ - 690-1100 -
Diện tích hoạt động - 480-865 -
Làm việc khi cúi
khom
C 915 1020 1120
Chiều rộng - 815-1220 -
Diện tích chiếm chỗ - 610-990 -
Diện tích hoạt động
Làm việc khi quỳ
Chiều rộng
D 1070 1220 1270
Chiều cao
E 1425 - 1500
Chiều cao của tay từ -
F 690 -
mặt đất - 715-1120 -
Diện tích chiếm chỗ - 510-890 -
Diện tích hoạt động


Khi mặc
Tình trạng chỗ Giá trị nhỏ Giá trị thích

quần áo
hiệu làm việc nhất hợp
ấm
Làm việc nằm bò
Chiều cao
G 790 915 965
Chiều dài
H 1500 - 1575
Làm việc nằm
sấp
I 436 510 610
Chiều cao
J 2440 - -
Chiều dài
Làm việc nằm
ngửa
K 510 610 660
Chiều cao
L 1880 1935 1980
Chiều dài




Hình 1.7. Nhân trắc học của người lao động khi làm việc ở các
tư thế khác nhau
Hình 1.9




- Phạm vi đánh giá về Ecgônômi và an toàn lao động đối v ới
máy, thiết bị bao gồm:
+ An toàn vận hành: độ bền các thiết bị quyết định độ an
toàn, tin cậy, sự bảo đảm tránh được sự cố, các chấn thương cơ
học, tránh điện giật, chống cháy nổ, cũng như nan toàn khi vận
chuyển, lắp ráp và bảo dưỡng.
+ Tư thế và không gian làm việc
+ Các điều kiện ban ngày và ban đêm
+ Chịu đựng về thể lực: chịu đựng động và tĩnh đối với tay,
chân và các bộ phận khác của cơ thể.
+ Đảm bảo an toàn đối với các yếu tố có hại phát sinh b ởi
máy móc, thiết bị, công nghệ cũng như môi trường xung quanh:
bụi, khí, siêu ẩm, hơi nước trường điện từ, vi khí hậu, tiếng ồn
rung động, các tia bức xạ…
+ Những yêu cầu về thẩm mỹ, bố cục không gian, sơ đồ chỉ
báo, tạo dáng, màu sắc.
+ Những yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động ở mỗi quốc
gia thường được thành lập hệ thống chứng nhận và cấp dấu
chất lượng về an toàn và Ecgônômi đối với thiết bị, máy móc.
1.3.2. Những nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về
bảo hộ lao động.
a- Các văn bản pháp luật chủ yếu về bảo hộ lao động ở nước
ta
Ở mỗi quốc gia công tác bảo hộ lao động được đưa ra m ột
luật riêng hoặc thành một chương về bảo họ lao động trong b ộ
luật lao động, ở một số nước, ban hành dưới dạng m ột văn b ản
dưới luật như pháp lệnh, điều lệ.
Dưới đây là một số văn bản pháp luật về bảo hộ lao động ở
nước ta từ sau cách mạng tháng 8-1945.
Tháng 8/1947 sắc lệnh đầu tiên 29 SL trong các đi ều 133 và
140 có nói về bảo hộ lao động.
Nghị định 181 – CP ngày 18/12/1946 của hội đồng chính
phủ.
Pháp lệnh bảo hộ lao động 9/1991 được hội đồng nhà nước
thông qua. Liên bộ thương binh xã hội, ytế và tổng liên đoàn đã
ban hành thông tư liên bộ số 17/TT-LB ngày 26/12/1991 hướng
dẫn pháp lệnh bảo hộ lao động.
- Trong bộ luật lao động của nước ta có hiệu l ực thi hành t ừ
ngày 1/1/1995 có chương 11 nói về an toàn lao động và vệ sinh
lao động.
Nghị định 06/CP của chính phủ ngày 20/1/1995 quy định chi
tiết một số điều của bộ luật lao động về an toàn lao đ ộng, vệ
sinh lao động. Tổng liên đoàn lao động việt nam ban hành thông
tư 07/TT – TLĐ ngày 6/2/1995 hướng dẫn chi tiết về an toàn lao
động, vệ sinh lao động trong các cấp công đoàn.
b- Các văn bản liên quan như:
- Luật công đoàn (1990) và nghị định 133 –HGBT ngày
20/4/1991
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1989)
- Luật bảo vệ môi trường (1961)
- Pháp lệnh phòng cháy chữa cháy năm (1961)
Ngoài ra còn nhiều chỉ thị quyết định, thông tư văn bản
hướng dẫn của nhà nước ngành có liên quan đến công tác b ảo
hộ lao động.
1.4. Môi trường – Môi trường lao động.
- Vấn đề môi trường: vấn đề môi trường nói chung hay
vấn đề môi trường lao động nói riêng là một vấn đề thời sự cấp
bách được đề cập đến với qui mô toàn cầu.
Các nhà khoa học từ lâu đã nhận biết được sự thải các khí
gây “Hiệu ứng nhà kính” có thể làm trái đất nóng dần lên.
Nhưng chỉ đến hơn một thập kỷ nay thì nhiều người mới bắt
đầu lo lắng về nguy cơ này. Hiệu ứng nhà kính là kết quả hoạt
động của con người trong quá trình sử dụng các loại nhiên li ệu
hoá thạch (dầu mỏ, khí đốt, than đá…) đã thải ra bầu khí quy ển
rất lớn các chất độc hại (trong số đó quan trọng nhất là CO 2).
Những khí độc này có xu hướng phản xạ ánh sáng, làm trái đất
nóng dần lên.
Các nhà khoa hoc cho rằng trong vòng 50 năm nữa sự phát
thải đó sẽ làm cho nhiệt độ tăng lên từ 1,5 0 đến 4,50. Nhiệt độ
trung bình hàng năm trên trái đất 100 năm vừa qua đã tăng lên 1 0
Fahrenheit(10 F tương đương với 0,550C).
Nhưng theo quan điểm của các cơ quan nghiên cứu và các
nhà khoa học thì thời gian tăng lên 1 0 F sẽ ngày càng rút ngắn
nghiên cứu sự thay đổi khí hậu. Nghiên cứu sự thay đổi khí hậu
liên chính phủ của liên hợp quốc (Intergovenmental panel on
climante change – IPCC) cảnh báo vào năm 2060, nhiệt độ trái
đất sẽ nóng lên từ 1,80 F đến 6,30. Trong suốt 30 năm qua, cứ 10
năm khu vực này lại tăng lên 1 0 F, Giờ dòng sông băng ở Alaska
và bắc Siberie đang bắt đầu tan chảy. Điều này sẽ dẫn đến
nước biển dâng cao, nhấn chìm một số miền diên hải và những
hòn đảo, là mầm mống của những trận lụt thế k ỷ và những
nguy cơ của thảm học sinh thái, trong năm 1997 hi ện t ượng
Enino đã làm nhiệt độ trung bình của bầu khí quyển tăng lên
0,430 C.
Mấu chốt của tai hoạ một phần nằm ở các hoạt động của
con người. Mỗi năm con người đổ ít nhất là 7 tấn cac bon vào
bầu khí quyển. Ngày nay khí CO2 trong không khí nhiều hơn
khoảng 30% so với năm 1860. Thế giới công nghiệp cung cấp
khoảng một nửa lượng khí thải trên trái đất. Trong bản danh
sách về hiệu ứng nhà kính do vệ tinh mỹ xác định vùng bị ô
nhiễm nhất là khu vực biển Ban tích, tiếp theo là bi ển phía tây
Hàn quốc- nơi diễn ra quá trình công nghiệp hoá đã t ạo nên đám
mây bụi của thế kỷ ở Thái Bình Dương.
Sự thay đổi của khí hậu, trái đất nóng lên, s ự dâng cao c ủa
mực nước biển ….không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống
và hoạt động của con người ở tất cả các châu lục hôm nay. Mà
còn tác động sâu sắc đến 50 – 100 năm nữa.
Trong 100 năm qua, bề mặt đại dương đã nâng cao 10
inches. Sự phát triển của dòng hải lưu nóng và sự tan chảy c ủa
dòng sông băng sẽ tiếp tục đẩy mực nước lên cao cao hơn n ữa.
Theo tính toán của IPCC vào năm 2050, mực nước biển s ẽ tăng
cao khoảng 12 inches và năm 2100 mực nước biển sẽ tăng 23
inches. Nước mỹ có thể sẽ mất 10 000 dặm vuông bờ biển.
Nước biển nâng cao sẽ làm ngập các miềm đất thấp so với mực
nước biển như New orleans, san Jose,long beach, Califormia …
và biến 40% vùng đầm lầy puget Sound làm đảo lộn sự c ư trú
tự nhiên của nhiều loài động vật.
Nếu con người hôm nay không làm gì hoặc trì hoãn m ỗi
ngày việc thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm bớt sự
nóng lên của trái đất, thì không chỉ hôm nay mà c ả th ế h ệ mai
sau sẽ phải chịu đựng những hậu quả to lớn do những c ơ “n ổi
giận” của thiên nhiên.
Năm 1987, hơn 150 đại diện các quốc gia đã họp tại
Montreal(Canada) để xác định những bước đi tromng việc hạn
chế khí thải, đến hội nghị cấp cao môi trường tại Rio De
Janeiro (Braxin) năm 1992 đã đưa ra “công ước khung” về việc
giảm khí thải các bon với những quy định cụ thể. Mới đây, hội
nghị Kyodo (Nhật bản) đầu tháng 12/1997 với hơn 6000 đại
diện 161 quốc gia, đã thông qua nghị định thư, trong đó quy đinh
các nước phát triển và công nghiệp cam kết giảm 5,2 % các khí
thải gây hiệu ứng nhà kính so với mức năm 1990 hoặc năm 1995
vào thời điểm 2008 –2012.
Trở lạivới vấn đề môi trường lao động, để có một giải pháp
tốt cho môi trường lao động phù hợp cho người lao động đòi hỏi
sự tham gia của nhiều ngành khoa học dựa trên 4 yếu tố c ơ bản
sau:
- Ngăn chặn và hạn chế việc lan tỏa các yếu tố nguy hi ểm
và có hại từ nguồn phát sinh.
- Biện pháp tích cực nhất là thay đổi công nghệ sản xuất,
nghĩa là sử dụng công nghệ sạch với các nguyên liệu và nhiên
liệu sạch, thiết kế và trang bị những thiết bị dây chuyền s ản
xuất không làm ô nhiễm môi trường.
- Thu hồi và xử lý các yếu tố gây ô nhiễm.
- Xử lý các chất thải trước khi thải ra để không làm ô nhiễm
môi trường.
- Trang bị các Phương tiện bảo vệ cá nhân.
Hình 1.11 là sơ đồ tổng quan của một quá trình hoàn chỉnh
nhằm xử lý môi trường lao động.
Loại yếu tố gây Làm sạch
nguy hiểm nguyên liệu


Đánh giá mức độ Nguồn phát Công nghệ Nguyên liệu
ô nhiễm MTLĐ sinh ô nhiễm sản xuất cho sản suất


Biện pháp hạn
chế, cách ly



Biện pháp thu
bắt các yếu tố
lan toả Hệ thống thải khí
nước đã làm sạch
Biện pháp hạn
chế cách ly
Chứa và xử lý
nước thải
Các thiết bị vận
chuyển

Hình 1.11
Dưới đây là một số giải pháp kỹ thuật
1. Các giải pháp kỹ thuật chống nóng:
Trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm ướt ở nước ta, về mùa
nóng, vì khí hậu trong môi trường làm việc cũng là m ột trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm, gây mệt mỏi và giảm thể l ực
người lao động, ở nơi có nhiệt độ cao, ảnh hưởng của bức xạ
đối với sức khẻo là rất xấu, vi tuỳ theo tình hình địa lý, kinh t ế
của mỗi nhà máy, mỗi địa điểm ma người ta đưa ra những biện
pháp phòng chống thích hợp khác nhau như:
- Cách nhiệt:
+ Cách nhiệt cho mái nhà: Về mùa hè, c ường độ bức xạ lên
mái bằng của nhà là 800Kcal/m2.h (ở hà nội) và 900 Kcal/m2 ( ở
thành phố Hồ Chí Minh). Vì vây cần cách nhiệt cho ngôi nhà với
yêu cầu là: Cách nhiệt, cách nước, nhẹ.
+ Cách ly các nguồn điện trong nhà: Đối với các lò luyện
thép, lò tôi, lò sấy cần che chắn để các b ức x ạ nhi ệt không lan
toả và có biện pháp hút lượng nhiệt dư ra khỏi khu vực.
- Thông gió:
+ Thông gió tự nhiên:
Thông gió tự nhiên là giải pháp thông thoáng và làm mát cho
nhà xưởng nhờ tác dụng tự nhiên như gió và nhiệt mà không
dùng đến quạt gió cũng như hệ thống gió.
Thông gió tự nhiên nhờ áp lực gió (hình 1.12) là giải pháp
quy hoạch nhà xưởng mở cửa đón và thoát gió hợp lý, sao cho
luồng gió lưu thông trong nhà mạnh nhất theo c ường độ gió tr ời
và áp lực chủ yếu để thông thoáng là áp lực khí động tại mặt
đón gió và khuất gió của nhà Pv
v 2γ
(kg/m2)
Pv = k
2

K: hệ số khí tự động
V: vận tốc gió bên ngoài
γ : trọng lượng riêng của không khí
Hình 1.12
Thông gió tựu nhiên nhờ áp lực nhiệt (hình1.12), dựa vào s ự
chênh lệch nhiệt độ của không khí trong và ngoài nhà gây ra s ự
thay đổi của áp suất:
Pt =h(γ 1 –γ 2) (kg/m2)
Trong đó: h: Độ cao nghiêng lệch giữa tâm của gió và tâm c ủa
gió vào
γ 1 –γ 2:trọng lượng riêng của không khí của gió và gió
vào (kg/m3)
+ Thông gió cơ khí (hình 1.13) Bao gồm một hệ thống quạt
thổi hay hút các bộ phận phân phối gió và lọc bụi, các thi ết b ị
xử lý không khí (làm lạnh, làm ẩm, sấy khô)




tN


tT

Nguồn
nhiệt
Hình 1.13. thông gió tự nhiên nhờ áp lực nhiệt
tT > tN
2. Các giải pháp chống bụi và hơi khí độc:
+ Các giải pháp hạn chế cách ly: dùng công nghệ sạch,
nguyên liệu sạch, cấc biện pháp che chắn để cách ly các yếu t ố
độc hại với người lao động(hình 1.14)
+ Các giải pháp thu bắt các yếu tố lan toả (hình 1.15)
+ Các thiết bị xử lý bụi và hơi khí độc trong không khí
tc


ti
W0 W0




H
Hình 1.14
b-tủ hốt cho các phòng thí nghiệm
a-bàn thao tác cách
hoá
ly kết hợp hệ thống hút W0: áp lực hút Tc: Nhiệt độ
bên ngoài
t1: nhiệt độ bên trong H: chiều cao cửa


α50 →100 200 600 100 300
>20 → 50 500 250 250 500
>5 → 20 1000 500 500 1000
1500 800 800 1500
≤5
- Bụi chứa không Silic
Nồng độ bụi
Loại bụi Số hạt / Trọng lượng g/ m3
m3
-Xi măng, đất sét, bụi vô cơ 6
và hợp chất không có bụi
silic… 3
- Thuốc lá, chè… 6
Bột ép và aminoplát…
- 1000
- Bụi khác


b- Tác hại của bụi đối với cơ thể
- Bụi gây ra các bệnh ngoài da
- Bệnh mắt
- Bệnh tiêu hoá
- Bệnh đường hô hấp trên
- Bệnh bụi phổi. Đặc biệt là bệnh silicose do b ụi silic hi ện
nay ở nước ta có tỷ lệ rất cao, bệnh asbstose do bụi amiăng,
bệnh siderose do bụi sắt.
c- Các biện pháp đề phòng:
- Biện pháp kỹ thuật
- Biện pháp y học
- Cần khám tuyển định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp
- Tổ chức phục hồi chức năng
- Dùng phương tiện bảo vệ cá nhân.
2.7. Tác hại của chất độc hoá học
2.7.1. Động học của chất độc trong cơ thể
Sự tác động qua lại giữa các chất độc và cơ thể sống thể
hiện ở hai mặt:
- Tác động của các chất độc đối với cơ thể gọi là giai đo ạn
tác hại của các chất độc(Toxicodynamic phase)
- Tác động của cơ thể đối với chất độc- gọi là giai đ ọan
động học của chất độc (toxi-cokinetic phase)
Giai đoạn động học của chất độc bao gồm hai quá trình:
a. Các quá trình phân bố(distribution): hấp thụ, vận chuyển, tích
luỹ, thải các chất độc
Sự phân bố các chất độc trong cơ thể người chủ yếu phụ thuộc
vào hai nhóm yếu tố:
1. Các đặc tính hoá lý của chất độc
2. Cấu trúc tế bào đặc biệt là cấu trúc và đặc tính c ủa màng
xung quanh và bên trong tế bào.
b. Nhiễm độc kim loại
1- Nhiễm độc chì:
- Nhiễm độc chì cấp tính: bị rối loạn tiêu hoá, đau bụng,
viêm thận
- Nhiễm độc chì mãn tính: gây mệt mỏi, ít ng ủ, kém ăn,
nhức đầu, đau cơ xương, da tái, có cơn đau bụng chi n ặng hơn
là lệch các chi, gây tai biến mạch máu não…
2 - Nhiễm độc thuỷ ngân
- Nhiễm độc cấp tính: Viêm thận, vô niệu, tăng đạm huyết,
viêm miệng, loét niêm mạc.
- Nhiễm độc bán cấp: viêm miệng, viêm ruột phát ban, tổn
thương thân.
- Nhiễm độc mãn tính: gây viêm lợi, viêm họng, loét miên
mạc, run cố ý, bệnh pasrkision, buồn ngủ, kém và m ất trí nhớ,
rối loạn thần kinh thực vật.
3 - Nhiễm độc man gan
Gây rối loạn tâm thần, nói khó, dáng đi bất thường rối lo ạn
thần kinh thực vật. Gây viêm và bụi phổi
Viêm gan, viêm thận
4 - Nhiễm Asen:
- Nhiễm độc cấp tính có thể gây chết người, đau bụng, nôn,
viêm thần kinh ngoại biên, suy tuỷ, cơ tim bị tổn thương.
- Nhiễm độc mãn tính: gây viêm da mặt, viêm màng kết hợp,
viêm mũi, thủng vách ngăn mũi, thiếu máu, ung thư gan và ung
thư da …
5 - Nhiễm độc nhôm
Gây bệnh bụi phổi, tràn khí màng phổi, gây hen.
6 - Nhiễm độc crôm:
Gây loét da, viêm niêm mạc, chảy máu mũi, co thắt phế qu ản
và ung thư phổi.
c- Nhiễm độc dung môi hữu cơ
1 - Dung môi hữu cơ thơm
Nhiễm độc benzen
- Nhiễm độc cấp tín: tổn thương não, kích thích thần kinh,
co giật, đau đầu, chóng mặt, có thể mê man và chết.
- Nhiễm độc mãn tính: Tuỷ bị tổn thương tiểu c ầu giảm,
xuất huyết miên mạc và dưới da, xuất huyết tại gan, thận, lách,
màng não và não. Hồng cầu giảm không đều, biến dạng và bắt
nhiều máu, bạch cầu giảm.
Gây bệnh bạch cầu 20000 mm3 và bệnh hồng cầu giảm 5 –6
triệu/mm3
Hiện nay không dùng Benzen mà dùng Toluen và sylen
nhưng chỉ hạn chế vì trong đó có thể có lẫn bezen.
2 - Dung môi hữu cơ béo và mạch thẳng.
Là những dẫn xuất của xăng dầu - Chưng cất dầu thô.
Các dung môi hữu cơ béo và mạch thẳng: gây kích thích
niêm mạc, làm khô da, tiêu mỡ, suy nhược thần kinh viêm phổi.
Metan: gây ngạt
Cyclopropan: gây mê
3 - Dung môi hữu cơ có Halozen:
- Dung môi hữu cơ có clo: tác động chủ yếu vào thần kinh
trung ương, viêm da mãn tính, tiêu mỡ, gây tổn thương gan,
thận.
- Tetrachlorua carbon: gây tổn thương gan, gan to, ống thận
bị hoại tử, suy thận có thể gây ung thư gan.
- Chlorua methylen: gây tổn thương thần kinh trung ương,
kích thích da và niêm mạc, làm tăng cacboxy hemoglobin. Có th ể
gây ung thư.
- Trichloroethylen: kích thích niêm mạc, gây tổn thương t ế
bào gan và ống thận
4- Rượu và glycol
- Methanol (Rượu Methylic) kích thích da và niêm mạc, buồn
ngủ, liều cao có thể gây hôn mê và tử vong, r ối lo ạn th ị giác và
nhìn mờ, nhận màu sắc thay đổi, giảm thị lực, mù loà.
- Elthylen glycol: liều cao gây tử vong, tổn thương phủ tạng,
gây nhiễm toàn và suy thận cấp.
5- Sunfua cacbon:
Nhiễm độc thần kinh trung ương, kích thích da và niêm
mạc, gây buồn ngủ, rối loạn tâm thần, nếu tiếp xúc nhiều l ần
dẫn đến bệnh về thần kinh ngoại biên, rối loạn thị giác gây
những bất thường về nội tiết.
6- Aldehyd
Kích thích da, niêm mạc và đường hô hấp.
Formaldehyd: kích thích đường hô hấp trên, làm chảy n ước
mắt, nồng độ cao gây co thắt phế quản, nhức đầu chóng m ặt.
Tiếp xúc quá mức gây viêm phổi có thể tử vong. Gây viêm da
tiếp xúc, gây đột biến gen và ung thư.
7 - Ete và epoxyt
Ete gây suy nhược thần kinh trung ương, kích thích da và
niêm mạc.
Dicthylen glocol ete: gây kích thích da, niêm m ạc, suy nh ược
thần kinh trung ương, quá mức gây nhiễm độc gan, thận, ảnh
hưởng đến tạo huyết, tạo tinh trùng.
Ethylen oxyt: kích thích da và niêm mạc, liều cao gây viêm
não, nhiễm độc cho tinh trùng gây ra quái thai, đột biến gen và
ung thư ở súc vật.
d- Nhiễm độc hoá chất trừ sâu:
Hoá chất trừ sâu bao gồm cả hoá chất diệt cỏ, nấm và côn
trùng.
1- Hoá chất trừ sâu hữu cơ
Hiện nay loại này được dùng nhiều vì chúng nhanh được
phân giải và tồn lưu ở môi trường không lâu, sự tích luỹ ở c ơ
thể cũng ít. Tuy nhiên lân hữu cơ cũng có đ ộc. Lân h ữu c ơ ức
chế men cholinesteraza ở hệ thần kinh trung ương và ngoại
biên. sự ức chế này dẫn đến sự tích luỹ thừa acetylcholin ở các
synap thần kinh.
Một số hoá chất hữu cơ có tác dụng ức chế trực tiếp lên
cholinesteraza, một số khác tác dụng ức chế qua chuyển hoá.
Chất gây ức chế trực tiếp có thể gây tác hại tại chỗ mà không
gây nhiễm độc toàn hệ thống.
Phân loại hoá chất lân hữu cơ:
+ Loại độc tính cao
+ Loại độc tính trung bình
+ Loại độc tính thấp
- Nhiễm độc muscarin:
Do tác động của acetylcholin tới cơ trên, tới tim và n ội ti ết.
Ăn không ngon, buồn nôn, đau bụng và ỉa chảy, tức ngực, co
thắt phế quản và tăng tiết dịch, chảy nước bọt, nước mắt, co
đồng tử và nhìn mờ, đổ mồ hôi, nhịp tim chậm, đại tiểu ti ện
ngoài ý muốn.
- Nhiễm độc nicotin:
Do tác động của acetylcholin tới thần kinh vận đ ộng, c ơ
xương hoặc hạch riêng biệt, bị co giật, co cứng c ổ, cao huy ết
áp, nhịp tim đập nhanh, bệnh nhân lo lắng, khó ngủ, nhức đ ầu,
kém nhận biết, động kinh và hôn mê.
2- Carbamat:
Carbamat được sử dụng nhiều do ít độc.
Nếu nhiễm độc cấp tính các triệu chứng giống như nhi ễm
độc các chất trừ sâu lân hữu cơ nhưng xuất hiện nhanh hơn và
trở về trạng thái bình thường cũng nhanh.
3 - Hoá chất trừ sâu hữu cơ
Gồm 3 nhóm
+ Hợp chất Ethan chlor như DDT
+ Xyclodien như: chlordan, aldrin, dieldrin
+ Herachlorocyclohexan (666) như lindan
Hoá chất trừ sâu clo hữu cơ nguy hiểm và tích luỹ vào tổ
chức mỡ rất chậm và phân giải, tồn lưu ở môi trường lâu. Nên
ngày nay giới hạn và cấm sử dụng.
Nhiễm độc cấp tính: tác hại đến hệ thần kinh trung ương
gây đau đầu buồn nôn, liều cao gây co giật cơ, động kinh và
hôn mê.
Nhiễm độc mãn tính: có triệu chứng như nhiễm độc c ấp
tính, đồng thời gây tổn thương gan và ống thận.
Chlordan và lindan còn gây thiếu máu và rối loạn tạo máu
Chlordecon gây nhiễm độc thần kinh, giảm tinh trùng
Phần lớn hóa chất trừ sâu clo hữu cơ gây đột biến gen
mạnh, gây quái thai và ung thư ở súc vật.
Chương 3.
KỸ THUẬT AN TOÀN
3.1. Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất và
cách phân loại
3.1.1. Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất.
- Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: cơ cấu chuyển động,
trục, khớp, nối truyền động, đổ gá, các bộ phận chuyển động
tịnh tiến …
- Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra: dụng cụ
cắt, đá mài, phôi,chi tiết gia công, các mảnh vật liệu khi làm
sạch vật đúc, dập, nghiền vật liệu cứng, giòn.
- Điện giật phụ thuộc vào các yếu tố như cường độ dòng
điện, đường đi của dòng điện qua cơ thể, thời gian tác động,
đặc điểm của cơ thể….
- Bỏng điện gây ra như hồ quang điện
- Các yếu tố về nhiệt: kim loại nóng chảy, vật liệu đ ược
nung nóng, thiết bị nung, thiết bị gia công dùng tia l ửa, khí nóng,
hơi nước nóng… có thể gây ra bỏng ở các bộ phận của c ơ thể
con người.
- Chất độc công nghiệp: được sử dụng vào những mục đích
công nghiệp khác nhau có thể xâm nhập vào cơ thể do quá trình
thao tác, tiếp xúc.
- Các chất lỏng hoạt tính: các axit và kiềm ăn mòn.
- Bụi công nghiệp gây các tổn thương cơ học, bụi độc gây
nhiễm độc, sinh ra các bệnh nghề nghiệp, bụi có thể gây nổ
cháy, hoặc dẫn nhiệt gây ngắn mạch.
- Nguy hiểm nổ: nổ hoá học và nổ vật lý
- Những yếu tố nguy hiểm khác:
+ Làm việc trên cao, không đeo dây an toàn, thi ếu rào ch ắn
….
+ Vật rơi trên cao xuống
+ Trơn trượt, vấp ngã khi đi lại.
3.1.2. Phân loại các nguyên nhân gây chấn thương sản xuất.
3.1.2.1.Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật.
3.1.2.1.Nhóm thu
- Máy, trang bị sản xuất, quá trình công nghệ chứa đựng các
yếu tố nguy hiểm, có hại, tồn tại các khu vực nguy hi ểm, b ụi
khí độc, hỗn hợp nổ, ồn, rung, bức xạ có hại, điện áp nguy
hiểm…
- Máy, trang bị sản xuất được thiết kế, kết cấu không thích
ứng với các đặc điểm sinh lý, tâm lý của người s ử d ụng (v ấn
đề nhân trắc học)
- Độ bền của chi tiết, máy không đảm bảo gây s ự c ố trong
quá trình sử dụng.
- Thiếu thiết bị che chắn an toàn, các bộ phận chuyển đ ộng,
vùng có điện áp nguy hiểm, bức xạ mạnh…
- Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, các cơ c ấu phòng
ngừa quá tải, như van an toàn, phanh hãm, cơ cấu khống chế
hành trình…
- Không thực hiện các cơ cấu kỹ thuật an toàn, chẳng hạn
thiết bị áp lực không được kiểm nghiệm trước khi đ ưa vào s ử
dụng ….
- Thiếu điều kiện cơ khí hoá, tự động hoá những khâu lao
động nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, vận chuyển vật nặng lên
cao, cấp dỡ liệu ở lò luyện, khuâý trộn các chất độc…
- Thiếu hoặc sử dụng các phương tiện cá nhân không thích
hợp. Chẳng hạn dùng thảm cách điện không đúng tiêu chuẩn,
dùng nhầm mặt nạ phòng độc.
3.1.2.2.Nhóm các nguyên nhân về tổ chức kỹ thuật.
- Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: chật hẹp, tư thế thao
tác khó khăn…
- Bố trí máy, trang bị sai nguyên tắc, s ự cố trên máy này có
thể gây nguy hiểm cho máy khác …
- Bố trí đường đi lại vận chuyển không tốt, đường đi hẹp,
vận chuyển đan chéo nhau…
- Bảo đảm bán thành phẩm và thành phẩm không đúng
nguyên tắc an toàn: dễ lẫn các hoá chất có thể gây phản ứng với
nhau, xếp các chi tiết quá cao, không ổn định …
- Thiếu phương tiện đặc chủng cho người lao động làm
việc phù hợp …
- Tổ chức huấn luyện, giáo dục bảo hộ lao động không đạt
yêu cầu.
3.1.2.3. Nhóm các nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp.
- Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp khi thi ết k ế
nhà máy hay phân xưởng sản xuất: bố trí các nguồn phát sinh
hơi, khí, bụi độc ở đầu hướng gió, hoặc không khử độc, lọc bụi
thải ra ngoài….
- Phát sinh bụi khí độc trong gian sản xuất do sự rò rỉ từ các
thiết bị bình chứa, Thiếu hệ thống thu, khử độc ở những nơi
phát sinh…
- Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép.
- Chiếu sáng chỗ làm việc không hợp lý.
- Ồn rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Trang bị phòng hộ cá nhân không đảm bảo đúng yêu c ầu
sử dụng của người lao động.
- Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu vệ sinh cá
nhân.
3.2. Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản.
3.2.1. Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con
người.
- Thao tác lao động, nâng và mang vác vật nặng đúng nguyên
tắc an toàn, tránh các tư thế cúi gập người, lom khom, vặn
mình…giữ cột sống thẳng, tránh thoát vị đĩa đệm, vi chấn
thương cột sống…
- Đảm bảo không gian thao tác vận động trong tầm với t ối
ưu, thích ứng 90 % số người sử dụng: tư thế làm việc, điều
kiện thuận lợi (với cơ cấu điều khiển) ghế ngồi phù hợp (thuộc
phạm trù nhân trắc học).
- Đảm bảo điều kiện lao động thị giác: khả năng nhìn rõ quá
trình làm việc, nhìn rõ các phương tiện thông tin, cơ cấu điều
khiển, các ký hiệu, biểu đồ, màu sắc.
- Đảm bảo điều kiện sử dụng thông thính giác, xúc giác.
- Đảm bảo tải trọng thể lực: tải trọng đối với tay, chân, t ải
trọng động, tải trọng tĩnh.
- Đảm bảo gánh nặng tâm lý phù hợp, tránh quá tải, hay đ ơn
điệu.
3.2.2. Thiết bị che chắn an toàn (TCVN 4117).
Đảm bảo an toàn có tính đến kích thích cơ thể người khi kết
cấu che chắn an toàn, đảm bảo chức năng bảo vệ, không làm
hạn chế khả năng công nghệ, có khoá liên động riêng, có c ửa
quan sát…
Che chắn an toàn rất đa dạng:
- Che chắn các bộ phận, cơ cấu chuyển động.
- Che chắn các vùng văng bắn các mảnh dụng c ụ, v ật li ệu
gia công.
- Che chắn bộ phận dẫn điện.
- Che chắn nguồn bức xạ có hại.
- Rào chắn vùng làm việc trên cao, hào, hố…
3.2.3- Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa.
Là phương tiện kỹ thuật an toàn tự động ngắt chuyển động
của máy, thiết bị sản xuất, khi một thông số kỹ thuật nào đó
vượt quá giới hạn cho phép:
- Phòng ngừa quá tải của các thiết bị áp lực
- Phòng ngừa quá tải của máy động lực
- Phòng ngừa các bộ phận dịch chuyển quá giới hạn cho
phép.
- Phòng ngừa nổ, cháy.
3.2.4.- Tín hiệu an toàn (TCVN 4979)
Là phương tiện kỹ thuật an toàn báo trước cho người lao
động những nguy hiểm có thể xảy ra.
- Tín hiệu an toàn bao gồm: tín hiệu ánh sáng – màu s ắc, tín
hiệu âm thanh, dụng cụ chỉ báo và dấu hiệu cử động (xi nhan)
Màu sắc tín hiệu: màu đỏ, màu vàng, màu xanh lục, màu
xanh lam, các màu tương phản.
Dấu hiệu an toàn: dấu hiệu cấm, dấu hiệu phòng ngừa, dấu
hiệu chỉ thị và dấu hiệu chỉ dẫn.
3.2.5- Khoảng cách và kích thước an toàn.
Là biện pháp có ý nghĩa rất quan trọng để đảm bảo an toàn
khi sử dụng thiết bị, đề phòng hoả hoạn, ngăn ngừa s ự c ố khi
sử dụng phương tiện vận chuyển …
Khoảng cách và kích thước an toàn được quy định:
- Khoảng cách giữa nhà và công trình, kho tàng…
- Khoảng cách giữa đường ô tô, tầu hoả … với tường m ặt
ngoài của nhà.
- Khoảng cách giữa máy, thiết bị với kết cấu nhà xưởng.
- Khoảng cách giữa các bộ phận nhô ra của thiết bị sản xuất
- Khoảng cách an toàn đối với thiết bị điện.
3.2.6 - Cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa.
Là biện pháp nhằm giải phóng người lao động ra khỏi
những khu vực nguy hiểm, độc hại, thay con người thực hiện
các thao tác trong điều kiện làm việc xấu, đồng thời nâng năng
suất lao động.
- Hệ thống điều khiển từ xa thường gồm: cơ khí, khí nén,
thuỷ lực, điện, điện từ hay hỗn hợp.
Điều khiển từ xa có vai trò rất quan trọng, chẳng hạn, đi ều
khiển lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện nguyên tử.
3.2.7- Phương tiện bảo vệ cá nhân.
Là biện pháp phòng ngừa sau cùng để bảo vệ người lao
động tránh các tác hại nguy hiểm, độc hại, nhiều trường hợp lại
là giải pháp an toàn nhất.
Chủng loại phương tiện bảo vệ cá nhân đa dạng, phong
phú. Điều cực kỳ quan trọng là phải lựa chọn đúng đặc tính bảo
vệ của phương tiện bảo vệ cá nhân, sau đó là tính chất s ử d ụng
và vệ sinh.
3.2.8 - Kiểm nghiệm dự phòng thiết bị.
Kiểm nghiệm độ bề, độ tin cậy của máy, thiết bị, công
trình, các bộ phận của chúng là biện pháp an toan nhất thi ết
phải thực hiện trước khi đưa vào sử dụng.
Mục đích của kiểm nghiệm dự phòng là đánh giá chất lượng
của thiết bị về các mặt tính năng, độ bền và độ tin cậy để quyết
định có đưa thiết bị vào sử dụng hay không.
Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ hoặc sau
những kỳ sửa chữa bảo dưỡng, chẳng hạn như:
- Thử nghiệm độ bền (tĩnh hoặc động) theo tải trọng c ủa
thời gian: độ bền của cáp, xích, dây an toàn, …
- Thử nghiệm độ bề xác định độ rạn nứt của đá mài.
- Thử nghiệm độ tin cậy của phanh hãm.
- Thử nghiệm độ bền, độ kín khít của thiết bị áp lực, đường
ống, van an toàn.
- Thử nghiệm cách điện của các dụng cụ k ỹ thu ật đi ện và
phương tiện cá nhân.
3.3. Kỹ thuật an toàn đối với các trường hợp thiết bị đặc
biệt.
3.3.1. Kỹ thuật an toàn điện.
3.3.1.1- Một số khái niệm trong an toàn điện.
- Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người.
Dòng điện đi qua cơ thể con người sẽ gây ra những tác động
về nhiệt, điện phân và sinh lý. Trong đó tác động về sinh lý gây
nên sự kích thích các tổ chức tế bào kèm theo s ự co gi ật c ơ b ắp,
trong đó đặc biệt quan trọng là cơ tim và c ơ phổi, gây tổn
thương cơ thể sống hoặc làm ngừng trệ cơ quan hô hấp, tuần
hoàn.
Dòng điện khi chạy qua cơ thể gây kích thích mà con ng ười
cảm giác được là dòng điện cảm giác. Dòng điện cảm giác đối
với phụ nữ khoảng 0,7 mA, đối với nam giới khoảng 1,1 mA.
Dòng điện cảm giác chưa gây nguy hiểm cho cơ thể. Dòng điện
khoảng 10 mA sẽ gây co giật, gọi là dòng điện co giật. Dòng
điện khoảng 100mA sẽ gây ra rung tim, gọi là dong điện rung
tim. Mức độ tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Điện trở của người
- Loại và trị số dòng điện.
- Đường đi của dòng điện qua cơ thể người.
- Đặc điểm của người bị nạn.
Điện trở của người chủ yếu là điện trở lớp da ngoài cùng,
do khô, sạch thì điện trở người từ 3000 Ω trở lên. Trong tính
toán thường lấy điện trở cơ thể người là 1000Ω . Khi mất lớp da
ngoài thì điện trở người chỉ còn 100 Ω – 200Ω .
Dòng điện đi qua cơ thể phụ thuộc vào điện áp đặt lên c ơ
thể và điện trở của cơ thể đó. Tác động c ủa dòng điện lên c ơ
thể người (Bảng 3.1)
Thời gian dòng điện qua người lâu sẽ làm người nóng lên,
đổ mò hôi ra nhiều, điện trở da giảm và điện tr ở c ơ thể gi ảm.
Điện trở cơ thể khi chạm vào điện trở hạ áp, trong khoảng hai
giây đầu có thể lấy gần đúng như hình 3.1.
Tóm lại, mức độ nguy hiểm khi bị điện giật phụ thuộc vào
ba yếu tố quan trọng nhất là điện trở của chính người bị nạn, trị
số dòng điện và thời gian dòng điện đi qua người. Daziel đã thử
nghiệm trên súc vật và cho rằng người lớn khoảng 50 kg, trong
vòng 3 giây có thể chịu được dòng điện:
116
(1)
I at ≤
t

Iat: là dòng điện an toàn tính bằng mA
t: là dòng điện đi qua người tính bằng giây
Mức độ tác động lên cơ thể người
Dòng
điện Dòng điện xoay chiều 50 Hz Dòng điện một chiều
(mA)
Bắt đầu cảm giác ngón tay Không cảm giác
0,6-1,5
rung nhẹ Không cảm giác
2–3
Ngón tay bị giật mạnh Cảm thấy nóng,
5–7
Bàn tay bị co giật ngứa
8 – 10
Khó rút tay ra khỏi vật dẫn, Cảm thấy nóng tăng
xương tay, chân đau đớn. lên
50 – 80
Tê liệt hô hấp, tâm thất tim
bắt đầu rung Rất nóng, cơ bắp co
90 – 100
giật, khó thở.
3000 và Tê liệt hô hấp, tâm thất tim Tê liệt hô hấp
lớn hơn bắt đầu rung mạnh, khoảng 3
giây có thể tê liệt tim. (như dòng điện xoay
Tê liệt hô hấp và tim, phá hoại chiều)
tế bào do tác động nhiệt
Bảng 3.1
R
(KΩ )
3

2
1
t (giây)
0
1 2

Hình 3.1. Điện trở cơ thể người khi chạm điện áp.
Uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC) quy đinh điện áp tiếp
xúc lớn nhất cho phép phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc (bảng
3.2)
Điện áp tiếp xúc (V) Thời gian tiếp
Xoay chiều Một chiều xúc (giây)

< 50 < 120
50 120 5
75 140 1
90 160 0,5
110 175 0,2
150 200 0,1
220 250 0,05
280 310 0,03
Bảng 3.2. Điện áp tiếp xúc cho phép.
Theo tiêu chuân việt nam, điện áp an toàn được quy đ ịnh là
42 V (đối với dòng điện xoay chiều) và 110 V (đối với dòng
điện 1 chiều), qua công thức (1) và bảng 3.2 cho ta thấy vi ệc
giảm thời gian dòng điện qua ngươi tức là tách nhanh người bị
nạn ra khỏi mạch điện có ý nghĩa quyết định khi áp c ứu ng ười
bị điện giật.
- Những khả năng xảy ra tai nạn điện.
Tai nạn điện có thể xảy ra khi chạm trực tiếp vào vật mang
điện, chạm vào kim loại khi có sự cố, ví dụ do chạm v ỏ ho ặc
bị điện áp bước, khi đó dòng điện truyền qua người.
U
I=
Rng + Rcd

Rcd: là điện trở của các trang bị cách điện.
Rng: là điện trở người
U: là điện áp
a- Chạm trực tiếp vào hai pha.
Trường hợp này ít gặp nhưng nguy hiểm, dòng điện qua
người lớn nhất bằng:
Uph. 3
Ing =
Rng

Uph: Điện áp pha
Rng: điện trở người
b- Chạm trực tiếp vào một pha
- Trường hợp này hay gặp, mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào
cấp điện áp của mạng điện và loại mạng điện:
- Chạm vao một pha của mạng điện 3 pha, bốn dây có trung
tính nối đất trực tiếp, dòng điện qua người:
Uph
Ing =
Rng

- Chạm trực tiếp vào một pha trong mạng điện 3 pha trung
tính cách đất, dòng điện qua người còn phụ thuộc vào đi ện tr ở
cách điện của mỗi pha so với đất.
Uph
Ing =
Z
Rng +
3

Z: điện trở cách điện của mỗi pha so với đất
C – Chạm điện ra vỏ
Khi cách điện giữa phần mạng điện và vỏ của thiết bị hư
hỏng, điện truyền qua vỏ của thiết bị điện gọi là chạm điện ra
vỏ hay chạm vỏ. Nếu người đứng trên mặt đất chạm vào vỏ,
lúc đó người có thể chịu điện áp chạm đất xấp xỉ điện áp pha.
d- Khi có chạm đất ở mạng điện 3 pha, 4 dây, có đi ểm tr ực
tiếp nối đất trực tiếp sẽ xuất hiện ngắn mạch một pha g ọi là
ngắn mạch chạm đất 1 pha. Dòng điện ngắn mạch một pha đi
vào trong đất qua điểm chạm đất và qua điểm chạm đất để về
nguồn. Khi đó xung quanh điểm chạm đất hay xung quanh c ọc
nối đất có sự phân bố điện thế, có các vòng tròn đẳng thế bao
quanh điểm chạm đất, nếu ta đứng mỗi chân trên m ột vòng tròn
đẳng thế khác nhau khi đó ta chịu điện áp bước. Dòng điện chạy
từ chân nọ qua chân kia gây nguy hiểm chết người.
3.3.1.2. Các biện pháp bảo vệ
- Các biện pháp tổ chức - quản lý.
Đây là biện pháp quan trọng, bao gồm quy định trách nhiệm
của giám đốc, quản đốc, cán bộ, công nhân, quy định về vận
hành, về thủ tục giao nhận ca, quản lý hồ sơ, quy định về tổ
chức kiểm tra, quy định giám sát …
- Các biện pháp kỹ thuật
1- Chống chạm vào các bộ phận mang điện, bao gồm các biện
pháp:
a- Bọc cách điện:
Yêu cầu cơ bản để đản bảo an toàn là cách điện của thiết bị
phải tốt. Cách điện của một thiết bị điện phải phù hợp với cấp
áp và thiết bị sử dụng và có độ bền vững cao chống lại s ự phá
hoại của các yếu tố điện cơ và khí hậu.
Hàng năm phải kiểm tra cách điện của các thiết bị điện
bằng Mêgômet với chỉ tiêu tối thiểu 1 k Ω cho 1V điện áp. chú ý
các thiết bị ở nơi ẩm ướt, bụi, nhiệt độ cao, hoá chất ăn mòn, di
động.
b- Che chắn:
Các biện pháp che chắn, rào, đảm bảo cho người không
chạm vào các phần dẫn điện hoặc vi phạm khoảng cách an
toàn, có thể là loại cố định hay tạm thời, bằng t ấm li ền hay
lưới. Tuỳ loại thiết bị, cấp điện áp và môi trường làm việc mà
quy định khoảng cách từ rào chắn đến phần dẫn điện.
c- Giữ khoảng cách an toàn
Tiêu chuẩn quy đinh hành lang bảo vệ dọc đường dây cao
thế trên không hoặc đường cáp ngầm dưới đất hay dưói nước
theo nghị định 70/HĐBT hay tiêu chuẩn cho đường dây 500KV.
Nhằm đảm bảo an toàn cho người và vận hành an toàn cho
đường dây cao thế.
Theo quy định bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và siêu cao áp
(dự thảo chuẩn bị thay thế nghị định 70/HĐBT ngày 30 /4/1987)
thì:
- Hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không gi ới
hạn bởi hai mặt phẳng đứng song song với đường dây, có
khoảng cách đến dây ngoài cùng khi không có gió:
Điện Đến 20 35 và 110 220 500
áp 66
Dây Dây (230)
bọc trần
(KV)
Khoản 0,6 1 2 3 4 7
g cách
(m)
- Những công trình có ít người thường trực, được phép c ủa
bộ năng lượng, làm lưới bảo vệ bằng vật liệu khó cháy theo
TCVN 2622 – 78 phải đảm bảo khoảng cách thẳng đứng tại
mọi vị trí tới đây cuối cùng tối thiểu:
Điện áp (KV) 1 đến 35; 66 và 220 (230) 500
20 110
Khoảng cách 3 4 5 8
thẳng đứng tối
thiểu (m)
- Hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm:
Trong đất Trong nước
Loại cáp Đất ổn Đất Không có tàu Có tàu
điện ngầm định bè qua lại bè qua
không
ổn định thường xuyên lại
Khoảng cách 1 3 50 100
(m)


- Hành lang bảo vệ không có tường rào, trạm điện trên cột.
Điện áp (KV) 1 đến 35 đến 110 220 500
20 66
Khoảng cách 1 2 3 4 6,5
(m)


2- Chống chạm vào điện ở các bộ phận bình thường không
mang điện
Thiết bị điện khi chế tạo, lắp đặt đều phải đảm bảo an
toàn. do tác động của môi trường, cách điện hư hỏng gây ra va
chạm điện ở vỏ, dẫn đến sự cố tai nạn, phải có biện pháp ngăn
ngừa điện áp chạm cao hoặc cắt điện nhanh khi có sự cố.
- Không để xuất hiện điện cao áp chạm cao, bao gồm các
biện pháp:
+ Tăng cường cách điện: đây là biện pháp có hiệu quả nhất.
Cách điện tăng cường được bao bọc cách điện làm việc như cáp
điện lực, dây điện cho công cụ cầm tay, đồ dùng gia đình.
Những bộ phận kim loại mà người có thể chạm tới, đều đ ược
bọc cách điện, qua đó dù thiết bị có sự c ố chạm vỏ cũng không
có khả năng gây tai nạn về điện cho người.
+ Dùng điện áp thấp:
Đây là biện pháp an toàn nhất, điện áp 12V, 24V, và 36 V,
dùng cho những nơi đặc biệt nguy hiểm về điện, ví dụ: chi ếu
sáng cục bộ trên máy công cụ, chiếu sáng và hàn hồ quang khi
làm việc trong thùng, bề kim loại. Khi dùng mạng điện áp thấp
phải:
- Không được nối đất và nối với các mạng điện áp cao hơn.
- Ổ cắm, phích cắm có kích thước khác ổ c ắm, phích c ắm
bình thường.
+ Mạch điện cách ly
Bằng tổ hợp động cơ, máy phát hay máy biến áp cách ly, có
thể tạo ra mạng lưới điện cách ly. Máy biến áp cách ly ph ải có
cách điện kép từng cuộn dây so với lõi thép, tỷ s ố biến áp 1:1,
được sử dụng ở các phòng thí nghiệm hoặc cơ sở sửa chữa.
- Không để tồn tại điện áp chạm cao
Chạm vỏ là trường hợp hay xảy ra. Đề phòng tai nạn cho
người phải áp dụng các biện pháp giảm nhỏ điện áp chạm và
cắt nguồn điện dẫn tới chỗ chạm vỏ, các biện pháp như sau:
+ Nối không:
Là biện pháp thông dụng và rẻ tiền nhất, theo TCVN 4756 –
89 tất cả các bộ phận kim loại không mang điện mà ng ười có
thể chạm tới, của các thiết bị điện, được cấp điện tử mang
điện 3 pha, 4 dây, có trung tính nối đất trực tiếp, đều phải đ ược
nối với dây không. Qua đó khi có chạm mạch sẽ ngắn mạch
một pha. Dòng điện ngắn mạch sẽ tác động, cắt dòng điện dẫn
tới chỗ chạm vỏ (hình 3.2).
Hình 3.2. Biện pháp nối không L1
L2
L3
N0


Dây bảo
vệ




Biện pháp này phải thoả mãn hai yêu cầu:
- Điện trở mạch vòng pha – dây không phải đủ nhỏ.
- Giá trụ chính đinh của các bộ phận tác động phải đúng.
+ Nối đất bảo vệ
Ở những nơi yêu cầu an toàn cao, như mỏ, hầm lò, phải áp
dụng mạng điện hạ áp 3 pha có trung tính cách ly, có dùng thi ết
bị kiểm tra cách điện làm biện pháp bảo vệ chính. Đ ể nâng cao
mức độ an toàn cho người, vỏ thiết bị điện còn nối đất để bảo
vệ. Nối đất bảo vệ là tạo mạch rẽ để giảm điện áp chạm đ ặt
lên người khi có chạm vỏ, đồng thời còn tạo ra chạm đ ất khi có
chạm vỏ để thiết bị kiểm tra cách điện tác động kịp thời cắt
nguồn điện dẫn tới chỗ chạm vỏ (hình 3.3).
+ Cắt mạch bảo vệ:
Biện pháp nối không tuy rẻ tiền, đơn giản nhưng độ tin c ậy
thấp, thời gian cắt dài, có lúc còn gây nguy hiểm cho người v ận
hành thiết bị điện. Biện pháp cắt mạch bảo vệ có cơ cấu tác
động nhanh hơn, độ tin cậy cao hơn. Cắt mạch bảo vệ dựa trên
hai nguyên lý:
- Tác động theo điện áp rò: cơ cấu tác động được chỉnh đ ịnh
theo điện áp rò ra vỏ theo thiết bị điện khi chạm vỏ.




Hình 3.3. Nối đất bảo vệ
- Tác động theo dòng điện rò: cho dòng điện t ừ ngu ồn đến
thiết bị và từ thiết bị điện về nguồn đi qua một lõi hình xuyến,
khi dòng điện đi về bằng nhau, từ thông trên lõi từ bị tri ệt tiêu,
còn khi thiết bị điện bị rò điện do chạm vỏ, dòng điện đi và về
không bằng nhau. Trên lõi có từ thông tỷ lệ với dòng điện rò.


3.3.1.3. Kỹ thuật nối đất.
Muốn dẫn được dòng điện lớn vào trong đất, phải đặt m ột
vật dẫn vào trong đất gọi là cực nối đất. Dây nối đất và cực nối
đất phải đủ lớn để điện trở của nó rất nhỏ so với điện trở c ủa
khối đất bao quanh cực nối đất, điện trở nối đất chính là đi ện
trở của cực nối đất, điện trở tản của cực nối đất là tỷ s ố đi ện
áp trên cực nối đất đối với đất và dòng điện chạy qua c ực n ối
đất vào trong đất.
Dây nối đất là dây thép hoặc dây đồng. đường kính tối thiểu
của dây thép là 5mm, của dây đồng là 4mm.
Cực nối đất có thể làm bằng thép ống, đường kính từ 30-
50mm hoặc thép góc 40, 50.5 hay 60, 60,5, dài từ 2,5 đến 3m,
đóng thẳng đứng vào đất, đầu trên cảu cọc chìm sâu t ừ 0,8 đ ến
1m, nếu đóng nhiều cọc nối đất thì diùng thép dẹt 40,5 đ ể hàn
liên kết giữa các đầu cọc, cũng có thể dùng thép dẹt 40,5 hay
thép tròn 16 đặt nằm ngang, sâu từ 0,8 -1m ở trong đất để làm
cực nối đất.
Trị số điện trở của cực nối đất theo bảng 3.3.
U > 100 V U < 100 V
Trung tính Trung tính Trung tính nối đất trực Trung
nối đất cách ly tiếp tính cách
hiệu quả ly
Nối đất Nối chung Nối đất Nối đất lặp Nối đất
điểm trung cả cao áp và trung tính lại thiết bị
hạ áp máy biến 5Ω : 660 v điện
tính R
áp
< 0,5 Ω . R ≤ 4Ω
 125 
10Ω : 380 v
R= Ω
I
2Ω : 660 v
Riêng nối Với máy
20Ω : 220 v
Nối riêng
đất biến áp
4Ω : 380 v điện trở mỗi
nhân
cao áp
nhỏ
tạo R 3m: lấy l= (H+h)/2 khi a < 3m: lấy l = (H’+h)/2
a: khoảng cách từ mép cửa trời đến mép
Trong đó:
mái.
H: Chiều cao từ mép mái tới mặt đất.
H’: Chiều cao từ mép cửa trời đến mặt đất.
h: chiều cao của nhà nhỏ chắn gió
l: Khoảng cách giữa hai nhà.
Khoảng cách vệ sinh từ các kho vật liệu bụi đến các nhà
phụ không được nhỏ hơn 20m; đến các nhà phục vụ sinh hoạt
không được nhỏ hơn 50m.
Khoảng cách từ các nhà sản xuất có mức ổn định từ 90 dB
đến các nhà ở không nhỏ hơn 100m.
Khoảng cách giữa các nhánh nhà xây theo kiểu chữ E,U l ấy
bằng nửa tổng chiều cao của chúng nhưng không nhỏ hơn 15m
đối với nhà sản xuất nó thoát ra chất độc hại.
Chỉ có các trường hợp ngoại lệ của công nghệ mới làm các
nhà tạo ra sân kín 4 phía, khi đó chiều ngắn nhất c ủa sân b ằng
hai lần chiều cao của nhánh nhà cao nhất và không nhỏ hơn
20m, ngoài ra chú lối đi xuyên suốt.
Khi thiết kế tổng mặt bằng cần chú ý đến đường giao thông
đi lại đảm bảo an toàn cho người và các luồng xe trong xí
nghiệp, nên tránh sự chồng chéo giữa đường vận chuyển và
đường có nhiều công nhân đi lại. Dọc đường ô tô phải có lề, vỉa

a




hc
hc
H’
H
Hình 3.6
h




1

hè. Chiều rộng đường 1 chiều là 3,5 m; hai chiều là 6m. d ọc
đường cần bố trí đường chiếu sáng ban đêm.
3.3.4.2.3.Những yếu tố cần để đảm bảo an toàn khi thiết kế
các phân xưởng sản xuất.
Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao đ ộng,
khi thiết kế bất kỳ nhà xưởng nào đều cần chú ý tới các yêu cầu
sau:
1. Dung tích, diện tích, chiều cao nhà xưởng, cấu tạo m ặt
bằng (bố trí diện tích làm việc, diện tích đ ặt máy móc thi ết b ị,
nguyên vật liệu) phải thoả mãn các điều kiện tối thiểu.
2. Cao ráo, sáng sủa, thông thoát gió tốt, tận dụng triệt để
ánh sáng thiên nhiên.
3. Cách âm, cách rùn tốt, giảm sự lan truyền của âm thanh và
rung động.
4. Cách nhiệt tốt (chống nóng mùa hè, giữ nhiệt mùa đông).
5. Kết cấu phải bền vững không chỉ về phương diện chịu
lực mà cả chịu nhiệt, chịu ăn,mòn xâm thực.
1. Kích thước phòng sản xuất
Để đảm bảo đủ không khí cho một công nhân, yêu cầu c ần
dung tích không ít hơn 14 m3 cho một người. để đi lại và thao tác
an toàn, diện tích không ít hơn 4m2 cho một người.
Chiều cao phòng sản xuất từ nền đất đến phía dưới kết cấu
sàn mái không nhỏ hơn 2,6m, đến trần không nhỏ hơn 3,2m.
Phòng kho và nơi ấn định điều khiển thiết bị chiều cao
không thấp hơn 2,2m.
Các lối đi lại dưới hành lang cũng lấy không thấp hơn 2,2m.
Việc bố trí máy móc trên bề mặt có ý nghĩa rất l ớn không
chỉ về công nghệ mà còn liên quan đến an toàn lao đ ộng. Vì v ậy
cần chú ý đến khoảng cách giữa các máy móc và thi ết b ị không
được nhỏ hơn 1m. với các máy móc và thiết bị có bộ phận
truyền động hoặc quá trình chuyển động gây nhiều nguy hi ểm
(nồi hơi, lò), khoảng cách không nhỏ hơn 1,5m. giữa các hàng
thiết bị khoảng cách ít nhất là 2,5m đê đi lại (trừ các thi ết b ị
chuyên ngành có quy định khoảng cách riêng). Diện tích chỗ làm
việc không được kể vào khoảng cách giữa các thiết bị.
Các lối đi qua lại ấn định dành cho ngưòi không được phép
bố trí cần trục hoăc băng chuyền.
2. Bố trí phòng và thiết bị sản xuất
Khi bố trí phòng thiết bị, cần chú ý đến vấn đ ề thông h ơi,
thoáng khí hợp lý khi bố trí thiết bị có thoát ra các h ơi khí đ ộc.
để tạo điều kiện thông gió tốt, trục dọc nhà nên bố trí thẳng góc
đến xiên 450 so với hướng gió chính.
Các tầng hầm và nửa chìm nửa nổi có thể là nơi tích luỹ
hơi, khí độc khi nổ cháy nguy hiểm, cho nên với các ngành s ản
xuất thuộc hạng A không cho phép cấu tạo kiểu này, còn các
hạng khác chỉ cho phép cấu tạo như vậy khi công nghệ đòi hỏi
đặc biệt. Các ngành sản xuất không nên làm mái có trần để đảm
bao thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt.
Đối với các thiết bị (mái) phát ra tiếng ồn từ 90 dB hoặc
nhiều chất độc hại, trong điều kiện công việc cho phép nên b ố
trí cách ly.
2.Kết cấu nhà sản xuất.
Khi thiết kế nhà sản xuất, ngoài yêu cầu vững về phương
diện chịu lực cần chú ý đến tính chịu ăn mòn hoá ch ất ch ịu
nhiệt, chịu ẩm… Đối với các xửơng nóng ẩm cần phải loại trừ
khả năng ngưng tụ ở bề mặt của các kết cấu bao che (tường,
sàn …).
Khi độ ẩm tương đối của không khí cao hơn 60% phải có
phương pháp bảo vệ bên trong cho tường và trần bằng vật li ệu
chống ẩm.
Nền các phòng sản xuất phải làm từ vật liệu chống ẩm và
chống thấm khí, bằng phẳng, không trơn trượt, dễ cọ rửa, thoả
mãn yêu cầu sử dụng và vệ sinh.
Bố trí các nhà phục vụ.
2.

Các phòng phục vụ sinh hoạt bao gồm các phòng thay quần
áo, tắm rửa, giặt giũ, nghỉ ngơi đặc biệt nhà xí, phòng v ệ sinh
phụ nữ… các phòng này nên làm cách biệt với nhà sản xuất (trừ
nhà xí) sẽ thoả mãn các yêu cầu an toàn và vệ sinh cho công
nhân ngoài giờ làm việc.
+ Phòng thay quần áo: Để gửi quần áo đi đến công xưởng
hoặc quần áo làm việc. Có thể để quần áo trong tủ kín hoặc t ủ
hở, số lượng chỗ giữ quần áo bằng số lượng công nhân làm
việc trong các ca.
+ Phòng tắm: nên bố trí gần phòng gửi quần áo, mỗi ngăn
tắm tối thiểu 1x 0,85m. cứ 8 người có một ngăn (Với ngành s ản
xuất được xem là bẩn); 10 –12 người một ngăn (đối với ngành
sản xuất thường).
+ Nhà xí: nên bố trí sao cho từ chỗ làm việc tới đó không quá
100m, cứ 15-35 người cần một nhà xí kích thước 0,9 x 1,2m,
cửa mở ra ngoài có đầy đủ nước để xối và rửa.
+ Phòng rửa: thường bố trí ở cạnh hay trong phòng thay
quần áo, cứ 10 –15 người làm việc trong ca cần có m ột vòi t ại
đó, có xà phòng và khăn để lau tay.
+ Phòng cho con bú: đối với các xí nghiệp có nhiều nữ công
nhân cần có phòng này với diện tích tối thiểu 15m 2, trong đó có
vòi nước, chậu rửa…
+ Phòng vệ sinh phụ nữ: phỉa có phòng này nếu số lượng
công nhân nữ trong ca đông nhất từ 50 người. Buồng tiến hành
vệ sinh phụ nữ nên chia thành các ngăn riêng có diện tích t ối
thiểu 1,5 m2 và có vòi nước.
+ Phòng hút thuốc: nên có phòng này ở khoảng cách đến chỗ
làm việc không quá 100m, tiêu chuẩn 0,02m 2 cho một người làm
việc nhưng không nhỏ hơn 8m2.
3.3.4.3. Những vấn đề bảo hộ lao động trong đồ án thiết kế
công nghệ và tổ chức xây dựng.
3.3.4.3.1. Yêu cầu an toàn tối thiểu khi lựa chọn giải pháp
công nghệ xây dựng.
Khi lựa chọn giải pháp công nghệ, yêu cầu đầu tiên là
phương án đó phải khả thi. Muốn thực hiện điều đó thì phải
đưa ra nhiều phương án để so sánh cân nhắc giữa các yếu tố,
chất lượn, thời hạn vận hành, giá thành và không thể thiếu
được yếu tố an toàn, vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường.
Trên quan điểm an toàn và vệ sinh lao động khi lựa chọn
biện pháp công nghệ nên giải quyết theo hướng:
Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến; sử d ụng các
phương tiện cơ giới hoá đến mức cao nhất; công xưởng hoá vật
liệu xây dựng. Giải quyết được vấn đề này sẽ hoàn thành quá
trình công tác trên công trường với số lượng công nhân tối thiểu.
đó chính là nhân tố quan trọng hạn chế nhiều nguy cơ tai nạn
xảy ra.
Cơ sở của các giải pháp kỹ thuật đề phòng tai nạn lao động
trong sản xuất xây dựng là:
- Việc tính toán bảo đảm độ bền, ổn định c ủa các hệ thống
kết cấu phục vụ xây lắp dàn giáo, hệ thống c ột chống, ván
khuôn cho thi công bê tông toàn khối, ổn định của nền đất, n ền
đường và các thiết bị máy móc.
- Điều kiện lao động nói chung trên cơ sở tổ chức lao động
khoa học gồm: Tình trạn vệ sinh lao động trên công trường xây
dựng, mức độ trang bị kỹ thuật sản xuất, các công nghệ tiên
tiến, sự liên quan tương hỗ trong quá trình s ản xuất. Các biện
pháp an toàn cần quan tâm cụ thể là:
+ Đảm bảo an toàn cho quá trình xây dựng như thi công
phần ngầm(đóng cọc, ép cọc, thi công cọc khoan nhồi, công tác
đất…), làm việc trên cao. Khi thi công phần thân (Công tác xây,
bê tông toàn khối hoàn thiện…) có liên quan đến vấn đề vật
liệu, công cụ lao động rơi, ngã cao, sập đổ hệ thống chống đ ỡ
hay bộ phận công trình, làm việc trên mặt đất khi v ận chuy ển
bốc xếp nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị ….
+ Đảm bảo an toan giao thông đi lại của công nhân và
phương tiện vận chuyển trên công trường.
+ Lựa chọn bố trí máy móc(sơ đồ di chuyển) phù hợp, b ảo
đảm an toàn trong quá trình thi công.
+ Đảm bảo an toàn sử dụng điện trên công trường; lựa chọn
bố trí đường dây, các thiết bị ngắt tự động, nối đất, rào ngăn,
biển báo nguy hiểm…
+ Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, định sẵn các
phương tiện chữa cháy cố định và các tuyến c ứu hoả ki có s ự
cố…
Xác suất tai nạn trong quá trình thi công s ẽ xảy ra càng ít
nếu việc nghiên cứu kỹ thuật bảo hộ lao động sâu sắc cho m ỗi
quá trình công việc trên công trường.
Yêu cầu kỹ thuật an toàn khi lập tiến độ thi công
Tiến độ thi công có vai trò quan trọng trong bảo hộ lao đ ộng
bởi nó liên quan đến mức độ huy động máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu và số lượng, sự biến động công nhân, bố trí ca kíp làm
việc trên công trường. Tai nạn có thể xảy ra khi bố trí tuyến thi
công chồng chéo, khi mật độ người quá lớn trên một m ặt phẳng
không thích hợp …
Khi lập tiến độ thi công cần chú ý những vấn đề sau đ ể
tránh các sự cố đáng tiếc có thể xảy ra trong quá trình ti ến hành
công việc:
+ Trình tự và thời gian thi công các công việc phải xác đ ịnh
trên cơ sở yêu cầu và điều kiện kỹ thuật để đảm bảo sự ổn
định của từng bộ phận hoặc toàn bộ công trình ở bất kỳ thời
điểm nào (thời điểm tháo rỡ ván khuôn cho kết cấu).
+ Xác định kích thước các đoạn, tuyến công tác hợp lý sao
cho tổ, đội ít phải di chuyển nhất từ vị trí này đến vị trí khác
trong một ca làm việc, tránh những thiếu sót khi bố trí, s ắp x ếp
chỗ làm việc trong mỗi lần thay đổi.
+ Khi tổ chức thi công xen kẽ (cùng một lúc, trong cùng m ột
vùng tiến hành nhiều công việc) Không được bố trí ng ười làm
việc ở các độ cao khác nhau (sàn tầng của dàn giáo) trên cùng
trục thẳng đứng nếu không có sàn bảo vệ.
+ không bố trí công việc trong tầm hoạt động của các thi ết
bị nâng…
+ tổ chức thi công theo các dây chuyền trên các phân đ ọan
đảm bảo sự làm việc nhịp nhàng giữa các tổ, đội, tránh chồng
chéo nhau làm giảm năng suất và dễ gây nên tai nạn lao động.
Nhận thấy rất rõ lập tiến độ thi công theo dây chuyền hoặc
phương pháp sơ đồ mạng có nhiều điều kiện để làm tốt công
tác bảo hộ lao động trong quá trình thi công xây lắp.
3.3.4.3.3. yêu cầu kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động t ối thiểu
khi thiết kế tổng mặt bằng thiu công.
Thiết kế tổng mặt bằng thi công không chỉ đơn phương chú
ý đến dây chuyền sản xuất, sự thuận tiện cho thi công mà còn
phải rất chú ý đến vấn đề an toàn vệ sinh lao động và vệ sinh
môi trường, bởi chính việc bố trí không phù hợp các loại nhà
phục vụ, kho bãi, đường xá, đường điện…sẽ dẫn đến các tai
nạn lao động và đặc biệt là bệnh nghề nghiệp, làm giảm năng
suất lao động, gây ô nhiễm môi trường sản xuất và môi trường
chung.
Khi thiết kế tổng bề mặt thi công phải xem xét các v ấn đề
có liên quan đến bảo hộ lao động sau đây:
- Thiết kế các phòng phục vụ sinh hoạt cho công nhân (nhà
ăn ca, làn tránh nắng, nghỉ ngơi, tắm rửa, vệ sinh,ytế, bảo vệ an
ninh và phòng cháy…). Các diện tích được xác định theo quy
phạm định đảm bảo đầy đủ mà không lãng phí (để tiết kiệm
ngày nay người ta đang sử dụng loại lán trại tháo lắp thuận tiện
khi di rời). Các phòng nghỉ ngời nhà điều hành … nên bố trí đ ầu
hướng gió, nhà vệ sinh bố trí ở cuối hướng gió xa chỗ làm việc
nhưng không quá 100m.
- Bố trí hợp lý kho, lán gia công, bãi vật liệu trên công trình.
Đối với bãi gia công vật liệu tạo ồn, bụi nhiều nên đ ặt ở cu ối
hướng gió, nền kho phải đảm bảo bằng phẳng và ổn định và
nhất thiết phai rthuận lợi cho việc vânh chuyển, xếp d ỡ và s ử
dụng vào các công việc trên tổng m ặt bằng. Người thi ết k ế
tổng mặt bằng cần quan tâm đến khu vực này vì chính ở đây tai
nạn lao động trên các công trường xây dựng khá cao.
- Thiết kế đường vận chuyển và đường đi lại trên công
trường hợp lý. Chiều rộng của đường một chiều là 4m, đ ường
hai chiều là 7m, hạn chế việc giao nhau trên các lu ồng v ận
chuyển. Các góc cua phải thích hợp để tránh va quệt vào các
phương tiện thiết bị cũng như công trình đang thi công. Nền
đường công trình cũng cần phải thiết kế gia cố để phương tiện
đi lại an toàn.
- Thiết kế chiều sáng cho tổng mặt bằng nói chung và các
chỗ làm việc về đêm của công nhân thoả mãn độ rọi t ối thi ểu
như sau:
1 ÷ 3 lx
+ Đường ô tô đi lại
+ Công tác xếp dỡ, vận chuyển vật liệu 10 lx
5 ÷ 10 lx
+ Công tác đất
15 ÷ 15 lx
+ Công tác xây, bê tông và bê tông cốt thép
+ Công tác lắp ghép 25 lx
25 ÷ 50 lx.
+ Công tác trát, lát nền
+ Công tác mộc 50 lx
- Xác định vùng nguy hiểm để có rào chắn bao che(tr ạm
biến thế, kho vật liệu dễ cháy nổ, khu vực dàn giáo, t ầm ho ạt
động của cần trục …).
- Thiết kế biện pháp chống ồn ở những nơi có mức ồn lớn
(xưởng gia công ván khuôn, gia công cắt cốt thép…).
- Thiết kế tổng mặt bằng cũng cần chỉ rõ hướng gió chính,
đường đi của xe cứu hoả, đường thoát người khi có s ự c ố cháy
nổ, đường đi đến các nguồn nước tự nhiên.
- Thiết kế thu lôi chống sét cho giàn giáo kim lo ại, c ần tr ục,
các công trình cao, các công trình độc lập (ống khói…).
- Khi thiết kế tổng mặt bằng cần xem xét tới yếu tố tác
động của phế thải sản xuất môi trường đê bố trí các v ị trí thu
gom và xử lý, hoặc có biện pháp ngăn chặn sự lan toả c ủa
cácphế thải độc hại ra môi trường xung quanh.
3.3.4.4.kỹ thuật an toàn một số dạng xây dựng.
3.3.4.4.1. Đề phòng tai nạn khi thi công đất, đá.
1. Những nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn.
Thi công đất, đá là loại công việc có khối l ượng l ớn nhất là
với các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông và s ản xuất
vật liệu (đá, đất để làm gạch). Dạng công tác cũng phức t ạp
(đào hố sâu, khoan đường hầm, nạo vét, đắp đập…) nên dễ xảy
ra tai nạn lao động và có khi là những tai nạn lao đ ộng tr ầm
trọng.
Nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn là:
- Sụp hố, hào sâu khi chiều sâu và góc mái dốc vượt quá giới
hạn cho phép mà không có gia cố, hoặc có nhưng không đ ảm
bảo yêu cầu kỹ thuật, vi phạm quy tắc an toàn khi tháo d ỡ
hệthống chống đỡ. Sụp lở có thể do thời gian tồn tại c ủa hố
hào quá lâu, bị xói mòn lâu làm thay đổi trạng thái dốc.
- Đất đá lăn từ trên cao xuống người làm việc phía dưới.
- Người bị trượt ngã khi làm việc bên sừơn dốc, không có
dụng cụ phòng hộ cá nhân, đi lại ngang tắt trên miệng hố hoặc
sườn dốc, leo trèo khi lên xuống hố, hào sâu.
- Nhiễm hơi độc, khí độc(CO2, NH3, CH4) xuất hiện bất ngờ
khi thi công các hố, hào sâu.
- Các phương tiện thi công đất (xe vận chuyển, máy đào,
khoan, đầm nén) Cũng có thể gây ra tai nạn khi không tuân thủ
các quy định an toàn như đường đi lại, vị trí đứng, tình tr ạng
chiếu sáng, tín hiệu…
- Chấn thương do sức ép hoặc đất, đá văng vào người khi thi
công bằng chất nổ.
2. Các biện pháp đề phòng tai nạn
a. Đảm bảo sự ổn định của hố đào sâu:
Nghiên cứu sự sụp đổ của mái dốc ở hố, hào (Hình 8.3) (khi
góc mái dốc α lớn hơn góc máy tự nhiên ϕ của từng loại đất)
bằng cách xét đến sự cân bằng tới hạn của khối lăng tr ụ có đáy
A, B, C. Sự cân bằng này do tác dụng của lực ma sát và l ực dính
(C) tác dụng lên mặt phẳng trượt.
B C


T
H N

Q
α
θ
ϕ
A




Hình 3.7
Khi khối lăng trụ ở trạng thái cân bằng tới hạn, lúc đó l ực
trượt T= Qsinθ gây ra do trọng lượng của khối lăng trụ Q bằng
lực dính của mặt trượt C.(AC) cộng với lực ma sát N.tag ϕ =
Q.cosθ.tagϕ
Phuơng trình cân bằng là:
Q.sinθ = C.(AC) + Q.cosθ.tagϕ (3.4.1)
Trong đó:
C: là lực dính của đất (t/m2) (AC): Diện tích
mặt trượt AC (m2)
Q: Trọng lượng lăng trụ ABC (tấn) ϕ: góc ma sát
trong của đất.
θ: Góc giữa mặt trượt với phương ngang
(lực cân bằng này chỉ được xác lập khi chưa xét đến các yếu
tố thiên nhiên, khi độ ẩm của mặt đất tăng hoặc sự xói mòn c ủa
dòng nước thei thời gian.)
* Đào hố, hào với thành thẳng đứng.
Đối với đất có độ ẩm tự nhiên, trong đất ít ho ặc không có
nước ngầm được phép đào thẳng đứng mà không c ần gia c ố
khi:
+ không sâu quá 1m với đất mềm có thể đào bằng qu ốc
xẻng.
+ Không sâu quá 2m với đất cứng phải dùng xà beng, cu ốc
chim.
Các trường hợp khác phải đảm bảo thiết kế ổn định thành
hố, hào.
Thiết kế ổn định thành hố, hào, trước hết cần phải xác định
chiều cao tới hạn (Hth). Chiều sâu tới hạn có thể được xác định
bằng một số công thức trong các tài liệu cơ học đất:
+ Theo Xôkôlôp xki:
2C cos ϕ
H th = (3.4.2)
γ (1 − sin ϕ )

+ Theo Tsư lo vic:
4C
H th =
γm

(3.4.3)
+ Theo công thức 3.4.1 rút ra lực dính trong mặt trượt AC
Q.sin θ − Q cos θ tagϕ Q.sin(θ − ϕ )
c= = (3.4.4)
( AC ) ( AC )

Trong đó:
AC: Diện tích mặt trượt AC ở khối lăng trụ ABC có
chiều dài là 1m
AB. AC
(3.4.5)
Q =γ sin(α − θ )
2
Đặt k = c/γ
Thay Q vào công thức (3.4.4) với AB = H/sinα ta có:
H sin(α − θ ).sin(θ − ϕ )γ
(3.4.6)
c=
2sin α cos α
2k sin α .cos ϕ
H=
rút ra: (3.4.7)
α −ϕ
sin 2 ( )
2

Khi đào với thành thẳng đứng tức là ϕ = 900 vào trong thực
tế cũng cần có một hệ số an toàn m (hệ số ổn định), khi đó:
tgϕ
C
ϕ thành ϕ ' = arctg
K thành k'=
γm m

Công thức để xác định chiều sâu tới hạn là:
2k 'cos ϕ '
H th =
(3.4.8)
900 − ϕ '
sin 2 ( )
2

Khi đào hố hào sâu hơn chiều sâu tới hạn phải tiến hành gia
cố hoặc đào thành từng cấp.
Gia cố thành hố hào có thể bằng ván cừ (xem các tài li ệu k ỹ
thuật thi công),ở đây tác giả xin giới thiệu một vài trường hợp
gia cố đơn giản với hệ thống kết cấu bằng gỗ (hình 3.8, 3.9).
3
b
H 3 3
4
H
a

1
2


2




Hình 3.8 Hình 3.9
Khi hố sâu < 5m có công việc phức tạp, Khi hố rộng, sâu
300 và trơn ướt khi làm việc ở
trên đó thì công nhân phải đeo dây an toàn.
D.Biện pháp để phòng nhiễm độc
Trước khi làm việc dưói hố sâu, giếng khoan, đừờng hầm
công nhân cần phải kiểm tra không khí (thường dùng đèn thợ
mỏ: nếu có khí CO2 đèn thường tối đi, nếu có khí CH 4 đèn
thường sáng lên)
Khi phát hiện có chất độc thì phải đình chỉ ngay công vi ệc
và tìm biện pháp xử lý (giải toả bằng máy nén khí, qu ạt…).
Nếu vẫn phải làm việc ở dưới đó, công nhân phải được trang bị
mặt nạ phòng độc và phải có người ở trên theo dõi giúp đỡ,
người này cũng phải được trang bị mặt nạ phòng độc.
E.Đề phòng chấn thương khi nổ mìn
Khi thi công theo phương pháp nổ mìn, cần phải nghiên cứu
kỹ các tài liệu quy phạm an toàn về bảo quản, vận chyển s ử
dụng chất nổ. Trước hết cần biết các vấn đề căn bản sau:
- Sử dụng thuốc nổ phải xin phép thanh tra nhà nước.
- Bảo quản thuốc nổ qua smột ngày đêm phải để ở kho đặc
biệt (bằng cót, gỗ dán, chôn kìm và để xa khu dân cư ít nhất
40m) và được sự đồng ý của công an địa phương.
- Trước khi cho mìn nổ, vùng nguy hiểm đựoc tính t ừ t ầm
nổ với bán kính ít nhất là 200m, phải có rào ngăn hoặc cảnh giới
các ngả đường tới chỗ mìn nổ.
Khoảng cách an toàn tính từ tâm nổ đựoc xác định bằng
công thức:
R A ≥ KA. q

RA: là khoảng cách an toàn (m)
trong đó:
q: khối lượng thuốc nổ(kg)
KA: Hệ số phụ thuộc vào đặc tính chất nổ và điều kiện công
phá (tra trong sổ tay kỹ thuật nổ mìn, nếu không có sổ tay thì
lấy KA=10).
- Tín hiệu nổ mìn phát trước khi mìn nổ phải rõ ràng và phải
đủ thời gian để công nhân tới nơi trú ẩn an toàn.
- Nổ mìn ban đêm phải được chiếu sáng đầy đủ và tăng
cường bảo vệ vùng nguy hiểm.
- Sau khi nổ mìn, người phụ trách thi công phải kiểm tra để
xử lý các trường hợp mìn chưa nổ.
3.3.4.4.2. Kỹ thuật an toàn khi làm việc trên cao.
Khi thi công xây dựng các công trình trên cao, xu hướng
càng lên cao tai nạn xảy ra càng nhiều. Theo các số liệu thống
kê phân tích lao động trong xây dựng thì tai nạn khi làm việc trên
cao chiếm tỷ lệ cao nhất so với các tai nạn khác, ngã cao, sập
bộ phận công trình cao, sập hệ thống dàn giáo, ván khuôn
thường gây ra hậu quả nghiêm trọng (chết người hoặc tai nạn
với số đông).
1.Những nguyên nhân gây ra tai nạn
Người làm việc ngã từ trên cao, vật liệu dụng cụ rơi t ừ trên
cao xuống ngưòi làm việc phía dưới là hai tai nạn phổ biến mà
nguyên nhân có thể là:
a. Nguyên nhân về tổ chức
- Bố trí công nhân không đủ điều kiện để làm công tác trên
cao, sức khoẻ không đảm bảo(ngừời có bệnh tim mạch, huyết
áp, thính lực, thị lực kém …); công nhân chưa được huấn luy ện
về chuyên môn và an toàn lao động dẫn đến vi phạm quy trình
kỹ thuật, kỷ luật lao động và nội quy an toàn.
- Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và
ngăn chặn, khắc phục kịp thời các hiện tượng không an toàn khi
làm việc trên cao.
- Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân về ATLĐ như gi ấy
chống trượt, dây an toàn…
- Bố trí dây chuyền sản xuất không hợp lý (làm việc trên hai
sàn công tác liền kề theo đường thẳng đứng.).
- Các lối đi đến chỗ làm việc trên cao không đủ các yêu c ầu
an toàn cơ bản (chật hẹp, thiếu lan can, quá dốc…).
- Tổ chức vận chuyển vật liệu làm việc tới chỗ làm vi ệc
hoặc vật liệu phế thải thừa không đúng quy định (ném vật liệu
từ trên cao xuống).
b. Nguyên nhân về kỹ thuật
- Không sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như các
dàn giáo, thang, lưới (giáo định hình, giáo treo, nôi treo..) đ ể t ạo
ra chỗ làm việc,đi lại cho công nhân trong quá trình thi công.
- Sử dụng các phương tiện làm việc treo trên cao không đảm
bảoyêu cầu về an toàn gây ra các sự cố tai nạn; do những sai sót
mang tính riêng biệt hoặc trùng hợp của 4 khâu: Thi ết k ế, ch ế
tạo, dựng lắp, tháo dỡ và sử dụng.
* Nguyên nhân do thiết kế: xác định sơ đồ tải trọng và sơ đồ
tính toán không đúng điều kiện làm việc thực tế, tính toán sai
sót. Các chi tiết cấu tạo và liên kết các bộ phận hợp thành
không phù hợp với khả năng và điều kiện gia công chế tạo.
* Nguyên nhân do gia công chế tạo: Vật liệu sử dụng không
đáp ứng yêu cầu cần thiết đặt ra (mục nát, cong vênh, m ọt rỉ
….).Gia công không chính xác theo yêu c ầu cần thiết, liên k ết
hàn, nối không đủ bền chắc.
c. Nguyên nhân do dựng lắp tháo dỡ: Không đúng kích thước,
các khoảng cách theo thiết kế (giữa các cột theo hai phương
dọc, ngang, chiều cao giữa các tầng …). Thiếu các thanh gi ằng
xiên làm cho các kết cấu biến hình. Cột dàn giáo đặt nghiêng
lệch, không bố trí đủ hoặc đúng các vị trí điểm neo dàn giáo và
công trình đang thi công. dàn giáo đặt trên nền đất yếu gây ra
lún; vi phạm trình tự dựng lắp và tháo dỡ, khi l ắp dàn giáo công
nhân bị trượt ngã do thiếu thiết bị phòng hộ.
d. Nguyên nhân trong quá trình sử dụng dàn giáo: Chất vật liệu
quá nhiều hoặc quá nhiều người trên giáo (vượt quá yêu cầu
thiết kế) gây quá tải; thiếu kiểm tra tình trạng c ủa dàn giáo đ ể
phát hiện những bộ phận đã bị hỏng và có biện pháp thay thế
kịp thời; sàn công tác có khe hở lớn làm vật liệu, công c ụ rơi t ừ
trển cao; người làm việc có thể ngã cao do sàn thao tác không có
lan can an toàn.
2. Các biện pháp an toàn chủ yếu
Để ngăn ngừa và hạn chế tai nạn trên cao, tuỳ theo tính ch ất
và đặc điểm của công trình xây dựng theo điều kiện và khả
năng cụ thể của từng công trườn, ta có thể nghiên c ứu áp dụng
các biện pháp tổ chức và công nghệ xây dựng khác nhau. Từ
việc phân tích các nguyên nhân có thể gây tai nạn ở trên kết hợp
với kinh nghiệm ở trong nước và ngoài nước, ta có thể hạn chế
được nhiều tai nạn nếu thực hiện theo các phương hướng sau:
- Hạn chế (giảm) công việc phải tiến hành ở trên cao: để
thực hiện phương hướng này cần nghiên cứu thay đổi biện pháp
công nghệ và tổ chức xây dựng đối với các công việc làm ở trên
cao có thể thực hiện được ở dưới thấp.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn khi làm ở trên
cao.
a. Biện pháp tổ chức:
- Sử dụng công nhân đúng trình độ, nghiệp vụ, có đầy đ ủ
điều kiện về sức khoẻ (cần có xác nhận của cơ quan y tế và
kiểm tra sức khoẻ định kỳ); không cho phép phụ nữ có thai,
người có bệnh tim mạch, bệnh huyết áp, thính l ực, thị l ực kém
làm viêc ở trên cao.
- Người làm việc trên cao đã được học tập và kiểm tra đ ạt
yêu cầu về an toàn.
- Trang bị đầy đủ và hợp với phương tiện phòng hộ cá nhân
(dây an toàn, giầy chống trượt, quần áo, mũ bảo hộ…) cho
những người làm việc trên cao.
- Công nhân làm việc phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao
động, nội quy an toàn ví dụ như:
+ phải đeo dây an toàn tại nơi làm việc, móc khoá và dây
đúng vị trí.
+ Đi lại đúng tuyến, cấm đi lại trên tường, gầm, dàn … cấm
đi lên xuống bằng các phương tiện vận chuyển vật liệu (cần
trục, máy vận thăng), cấm đi lại qua những nơi đang tiến hành
công việc ở trên mà không có che chắn bảo vệ.
+ Không đi dép lê, đi guốc.
+ Trước và trong quá trình làm việc không được uống rượu,
bia, thuốc lá.
+ Phải có túi cá nhân đựng đồ nghề.
+ Không được ném dụng cụ, đồ nghề, vật liệu từ trên cao
xuống.
+ Không làm việc trên dàn giáo cao, ống khói, đài n ước c ột
thép, trụ hoặc dầm cầu sàn … của nhà từ hai tầng trở lên khi
trời tối, giông bão hoặc có gió từ cấp 5 trở lên.
b. Biện pháp kỹ thuật
* Yêu cầu chung:
- Trước hết cần tạo ra một không gian làm việc an toàn bao
gồm một mặt bằng để thao tác thuân lợi (mặt sàn bằng phẳng,
ổn đinh đủ kích thước để thao tác), có lan can ho ặc l ưới ch ắn
đón bảo vệ.
- Nơi nào không sử dụng sàn thao tác hoặc trên đó không có
lan can an toàn thì công nhân phải đeo dây an toàn, có chỗ để neo
dây chắc chắn, Dây an toàn phải chịu lực trọng tải 300daN trong
khoảng thời gian là 5 phút.
- Phải đảm bảo ánh sáng để đi lại và làm việc trên cao.
* yêu cầu đối với các dàn giáo làm việc trên cao:
- Về mặt kết cấu:
+ Vật liệu đủ bền, liên kết đủ đảm bảo tính làm việc trong
không gian, bất biến hình trong quá trình dựng lắp và sử dụng.
+ Sàn thao tác phải vững chắc không trơn trượt, khe hở giữa
các ván sàn không lớn hơn 10mm, nếu là ván gỗ phải dày ít nhất
là 3cm, không mối mọt.
+ Sàn thao tác cao từ 1,5m trở lên so với sàn ho ặc n ền và
phải có lan can an toàn; lan can an toàn phải có chiều cao t ối
thiểu là 1m so với mặt sàn thao tác và phải có ít nh ất hai thanh
ngang để phòng người ngã cao.
+ Có thang lên xuống giữa các tầng. Nếu tổng chiều cao của
dàn giáo dưới 12m có thể dùng thang tựa hoặc thang treo, n ếu
cao trên 12m phải có lồng cầu thang riêng.
+ Có hệ thống chống sét đối với các dàn giáo cao đúng với
quy định về chống sét.
+ Nên sử dụng dàn giáo sẵn theo thiết kế điển hình (hình
3.10 và hình 3.11).
* yêu cầu khi dựng lắp, tháo dỡ:
+ Mặt đất dàn giáo tựa lên phải bằng phẳng, không lún s ụt,
thoát nước tốt.
+ Các thanh cột hoặc khung dàn giáo phải thẳng đúng.
+ Các thanh giằng treo phải đúng yêu cầu về thiết kế.
+ Chân dàn giáo phải có các ván lót chống lún mà không kê
lót bằng gạch đá.
+ Vị trí và số lượng móc neo, dây chằng phải thực hiện theo
đúng chỉ dẫn của thiết kế.
+ Giữa sàn thao tác và công trình để chừa khe hở không quá
5cm (với công tác xây) hoặc 20 cm (với công tác hoàn thiện).
+ Giá và nôi treo dựng cách phần nhô ra c ủa công trình m ột
khoảng tối thiểu là 10cm, phải được cố định chắc chắn vào các
bộ phận vững chắc của công trình.
+ Các thanh dàn giáo conxon phải có c ơ c ấu neo bám chắc
chắn vào công trình, sàn công tác trên conxon cũng phải có lan
can an toàn cao 1m.
+ Khi dựng các thanh tựa cần chú ý nền (sàn) phải b ằng
phẳng, ổn định chân thang và phải đảm bảo không trượt. Chỉ
được phép dựa thanh nghiêng so với mặt nằm ngang m ột góc là
450 đến 700 (hình 3.12 và hình 3.13) tổng chiều dài của thanh tựa
không quá 5m.
+ Công việc dựng lắp dàn giáo phải có cán bộ kỹ thuật, t ổ
trưởng nhiều kinh nghiệm hướng dẫn.
+ Tháo dỡ hệ thống dàn giáo luôn theo nguyên tắc: b ộ phận
không chịu lực tháo trước, chịu lực tháo sau; l ắp sau tháo tr ước,
lắp trước tháo sau.
* Yêu cầu khi sử dụng:
+ Chỉ sử dụng dàn giáo sau khi đã nghiệm thu. Nội dung
nghiệm thu gồm các vấn đề cơ bản: kích thước, các thanh
giằng, mức độ thẳng đứng; các cột giáo có đặt trên các tấm gỗ
đệm không; có lún sụt không; sự chắc chắn của các mối nối liên
kết; các lan can an toàn.
+ Trước khi leo lên dàn giáo làm việc phải xem xét l ại các
nội dung tương tự như các yêu cầu khi nghiệm thu.
+ Theo dõi hướng dẫn để khống chế vật liệu chất trên dàn
giáo không vượt quá thiết kế.
+ Hết ca làm việc phải thu dọn hết các vật liệu thừa, d ụng
cụ đồ nghề trên mặt sàn thao tác.
+ Cấm làm việc trên hai sàn liền kê theo phương thẳng đứng
mà giữa các khoảng đó không có sàn bảo vệ.
3.3.4.4.3. Kỹ thuật an toàn công tác xây trát.
- Trước khi xây móng và trong quá trình thi công, cán b ộ k ỹ
thuật thi công phải thường xuyên kiểm tra tình hình của thành
hố móng 3.8.1).
- Khi có người đang xây hoặc làm các công việc khác ở dứới
hố móng, không được vận chuyển vật liệu trên miệng móng.
- Khi xây dựng các hố móng có độ sâu 2m hoặc xây d ựng ở
chân đồi núi, nếu gặp mưa to thì phải ngừng ngay công việc.
- Khi xây đến dộp cao cách sàn (mặt đất) 1,5m tr ở lên thì
phải bắc dàn giáo để xây cấm không được đứng lên m ặt tường
để xây, đi lại trên mặt tường, dựa thang vào tường m ới xây để
lên xuống; cấm xây tầng quá hai tầng khi chưa có sàn tầng dưới
hoặc sàn tạm.
- Các vật liệu (gạch, vữa …) vận chuyển lên sàn ở đ ộ cao
từ 2m trở lên thì phải dùng phương pháp cẩu, chuyển, cấm
chuyển gạch bằng tay tung hứng.
- Xây các mái hắt ra khỏi tường 20cm phải có giá đỡ con
xon. Chiều rộng của giá đỡ phải lớn hơn chiều rộng của mái
hắt. Conxon được tháo dỡ sau khi khối xây mái hắt đạt c ường
độ chịu lực. Xây các ống khói từ độ cao 3m phải làm sàn ho ặc
lưới che chắn bảo vệ rông từ 2m đến 3m (lưới được làm bằng
thép φ3, mắt lưới 20x20) đặt nghiêng về thân ống khói một góc
tối thiểu là 180.
+ Trát các bức tường ở trên cao cần phải sử dụng dàn giáo,
trát ngoài có thể dùng trát treo, dàn giáo, trát không thể dùng giáo




1600




1200
1800



ghế.
Hình 8.7. Một kiểu giáo ghế định hình Hình 8.8. Một kiểu chân
giáo định hình
3.3.4.4.4. kỹ thuật an toàn khi thi công lắp ghép:
Thi công lắp ghép làm tăng nhanh tiến độ thi công, gi ảm
công sức lao động đến mức thấp nhất nên giảm được công nhân
làm việc trên công trường. Tuy nhiên trong lắp ghép các tr ường
hợp tai nạn vẫn thừong xảy ra, có nơi có lúc tỷ lệ tai nạn so v ới
các công nghệ thi công khác còn cao.
1. Nguyên nhân tai nạn:
Các trường hợp tai nạn xảy ra trong lắp ghép có thể là: rơi,
đổ cấu kiện, rơi thiết bị, dụng cụ lắp ghép, ngưòi ngã từ trên
cao xuống,,máy móc cần trục, thiết bị phụ tùng phục vụ l ắp
ghép không hoàn chỉnh hoặc hư hỏng, cần trục bị lật do nền đất
không ổn định, do quá tải, do gió, tai nạn điện….
a.Nguyên nhân do thiết kế công trình: Giải pháp kết cấu và
tải trọng không đúng với sơ đồ làm việc của cấu kiện trong
công trình và khi thi công. Khi chọn giải pháp và k ết c ấu không
đề cập đến vấn đề an toàn trong thi công lắp ghép.
b. Nguyên nhân liên quan đến chất lưọng chế t ạo c ấu ki ện:
sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, gia công không đúng
kích thước, các liên kết ở mối hàn hoặc bulông ở mối n ối kém
chất lượng, đặt sai vị trí thép chịu lực và các chi ti ết liên k ết
chờ, chi tiết cẩu lắp; thiếu các chỉ dẫn ngày chế tạo và trọng
lượng cấu kiện.
c. Nguyên nhân trong thiết kế thi công: lựa chọn cần trục
không đúng với các thông số yêu cầu, lựa chọn thiết bị treo buộc
không phù hợp. Không nêu ra biện oháp cố định tạm; xác định
trình tự lắp ghép không phù hợp với k ết cấu nhà; không có đ ề
xuất các phương tiện làm việc trên cao (dàn giáo, sàn thao tác,
dây an toàn …).
d. Nguyên nhân khi thực hiện lắp ghép trên công trường:
công nhân thực hiện công việc lắp ghép vi phạm quy trình, quy
phạm và các biện pháp an toàn lao động.
2. Các biện pháp phòng ngừa tai nạn:
Khi nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa tai nạn có liên
quan đến công nghệ chú ý đến các vấn đề:
- Phòng ngừa cấu kiện rơi khi cẩu, chuyển có liên quan đến
chọn thiết bị, phương pháp treo buộc đúng đắn; tránh đứt móc
chờ, gẫy cấu kiện, đứt, tuột dây treo hoặc móc cẩu.
- Chọn dây treo cần xác định ứng lực của mỗi nhánh dây (S)
theo công thức:
Q
(N)
S=
n sin α

Q; trọng lượng vật cẩu (N)
Trong đó:
n- số nhánh dây.
a-góc nghiêng của mỗi nhánh dây với phương
ngang
- Đường kính dây cáp đựoc xác định bởi công thức:
P/S ≥ K
P: lực kéo đứt cáp (N) tra bảng theo tiêu
Trong đó:
chuẩn


K: hệ số an toàn, phụ thuộc vào nhóm, chế
độ làm việc của kết cấu thiết bị nâng tra

S
S
α
α




Q

bảng theo tiêu chuẩn.
Hình 3.14
Sau khi buộc móc, phải nâng tải đến độ cao 20 cm rồi dừng
lại để kiểm tra mức độ cân bằng và ổn định của tải. Nếu tải
treo chưa cân phải hạ xuống mặt bằng để chỉnh., không hiệu
chỉnh khi tải đang ở trạng thái treo lơ lửng.
- Phòng ngừa lật, đổ, rơi cấu kiện sau khi tháo móc c ẩu, chú
ý trước khi tháo móc cần phải tiến hành cố định vính viễn hoặc
cố định tạm thời bằng các thiết bị cố định tạm thời(các thiết bị
đã được trình bày kỹ trong giáo trình kỹ thuật thi công).
- Người tiếp nhận vật cẩu ở trên cao phải đứng trên sàn
thao tác của dàn giáo và phải treo dây an toàn, khi vật c ẩu còn l ơ
lửng không cố với tay đón, kéo, khi cấu kiện chưa được c ố định
chắc chắn, không đứng trên cấu kiện; lối đi trên các b ộ phận
lắp ráp phải theo chỉ dẫn trong thiết kế.
- Khi lắp ghép nhiều cấu kiện chồng lên nhau, phải c ố định
xong các bộ phận ở phần dưới theo chỉ dẫn của thiết kế mới
lắp ghép các bộ phận ở phần trên.
- Không ngừng việc khi chưa lắp đặt vật c ẩu vào v ị trí ổn
định. cấm để vật cẩu treo lơ lửng.
- Cần chú ý đến các quy định an toàn về điện, đặc biệt khi
tiến hành cẩu lắp gần đường dây điện đang vận hành, cần chú ý
khoảng cách an toàn.
- Sử dụng các loại máy trục và các loại thi ết b ị khác trong
công tác phải theo quy định của “ Quy phạm k ỹ thuật và an toàn
thiết bị nâng “ (TCVN4244-86).
3.3.5. An toàn trong khai thác vận chuyển lâm sản.
3.3.5.1.An toàn trong chặt hạ cắt khúc.
Để đảm bảo an toàn lao động cho người và thiết bị máy móc
dùng trong chặt hạ, đảm bảo cho sản xuất được liên tục và
nâng cao năng suất cần phải chấp hành đầy đủ mọi nội quy chế
độ an tàon dưới đây:
- Dụng cụ chặt hạ như búa, rìu, cưa…. phải được chuẩn bị
đầy đủ và kiểm tra kỹ càng về các yêu cầu kỹ thuật rồi m ới
đem ra dùng. Tuyệt đối không cho ngưòi khác(trừ cán bộ kỹ
thuật) sử dụng dụng cụ của mình nhất là dụng cụ cơ giới.
- Khu rừng chặt hạ phải có biển báo cấm ở cửa rừng.
Trước khi cây đổ 3-5 phút phải báo hiệu bằng kẻng, còi hay hô
to ba lần “ Cây đổ ” để mọi nguời xung quanh biết để tránh.
- Cự ly chặt hạ giữa các nhóm, tổ cần cách nhau 100m ở địa
hình bằng,150m ở địc hình tương đối dốc. Cấm không được
chặt m ột nhóm ở chân dốc, một nhóm ở đỉnh dốc m ặc dù c ự ly
trên được đảm bảo.
- Khi chặt cây nào ở khu vực nào phải chặt xong cây ấy, khu
vực ấy mới được chuyển sang cây khác khu vực khác.
- Không đựoc chặt hạ trong trời mưa, gió trên c ấp 4. Không
được đi lại trong rừng khi trời mưa to gió lớn.
- Khi cây bị chống chày cấm không được chặt cây thứ hai để
giải quyết. Tốt nhất là báo cán bộ kỹ thuật biết để cùng bàn
biện pháp giải quyết, khi cắt cành ngọn phải chú ý làm đúng k ỹ
thuật, chuẩn bị tốt để tránh bị gỗ lật hay đè lên ng ười, lên thi ết
bị.
Trước khi tiến hành khai thác phải tổ chức học tập cho mọi
người về kỹ thuật an toàn lao động và các quy định chung v ề an
toàn lao động cả khu khai thác do bộ đã ban hành.
3.3.5.2. An toàn trong vận xuất lâm sản.
1. Vận xuất bằng máy lao.
Trước khi lao gỗ cần thiết phải kiểm tra dọc tuyến lao đ ể
phát hiện những hư hỏng của đáy và thành máng. Nếu có hư
hỏng phải đình chỉ việc lao gỗ để sửa chữa. khu vực cuối máng
lao phải có cờ hiệu hya biển hiệu đặt tại những nơi có khả
năng người hay súc vật qua lại.
Trước khi lao gỗ phải có hiệu lệnh rõ vàng, k ết thúc m ột
đợt lao gỗ cũng phải có những hiệu lệnh rõ ràng để cho những
người làm việc ở cuối máng chủ đông với công việc của mình.
Khi gỗ bị tắc nghẽn trong lòng máng phải dùng biện pháp
kịp thời bằng cách xeo bắn cho khúc gỗ thoát khỏi v ị trí nguy
hiểm, cấm không được lao khúc gỗ khác để giải quyết tr ường
hợp tắc nghẽn dọc đường, làm như vậy có thể gây ra hư hỏng
thành máng hoặc lại gây tắc nghẽn thêm.
Khi thấy độ dốc không bình thường ở một đoạn máng nào
đó thì cần thiết phải xem xét kỹ nguyên nhân và tìm bi ện pháp
xử lý kịp thời.
Các khúc gỗ cần được đẽo hết u bạnh và các mắt gỗ cho
phẳng để đảm bảo chuyển động êm dịu của nó.
Vận xuất gỗ bằng máy kéo.
2.

Vận xuất gỗ bằng máy kéo là một trong những công việc dễ
xảy ra tai nạn, vì vậy ngoài việc tuân thủ điều lệ an toàn chung
trong sản xuất còn phải chấp hành những quy định an toàn cụ
thể sau:
- Công nhân vận hành máy và công nhân phục vụ phải được
đào tạo qua trường lớp chuyên môn, có bằng lái và c ấp b ậc k ỹ
thuật.
- Không được vận xuất ở những khu vực còn đang chặt hạ
nhất là những nơi có địa hình dốc.
- Ở những địa hình phức tạp, dốc cao, nhiều khe suối, máy
kéo vận xuât và các thiết bị kèm theo phải tuyệt đối an toàn,
đảm bảo đầy đủ tính năng kỹ thuật. Các máy kéo nông nghiệp
dùng để vận xuất gỗ phải có các kết cấu an toàn cho người lái
và thiết bị khi vận hành trong điều kiện rừng núi.
- Chấp hành đầy đủ nội quy, chế độ kiểm tra, chăm sóc bảo
dưỡng, sửa chữa thường xuyên định kỳ. Nếu máy kéo không đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật thì cấm không được đưa vào sử dụng.
3. Vận xuất gỗ bằng cáp lao – tời.
Khi sử dụng tời vận xuất gỗ phải đảm bảo an toàn lao động
tuyệt đối cho người và các máy móc thiết bị. Muốn vậy khi t ổ
chức vận xuất gỗ bằng tời ngoài việc chấp hành các điều lệ an
toàn chung trong sản xuất còn chú ý thực hi ện m ột s ố đi ều an
toàn cụ thể sau đây:
* Phải xây dựng nội quy, chế độ làm việc trong ngày.
* Khu vực vận xuất gỗ phải có biển cấm, biển báo hiệu
cấm những người không có nhiệm không đựơc đến khu vực
vận xuất.
* Phải có hệ thống thông tin tín hiệu và chỉ huy thống nhất
qua lại giữa người điều khiển toài và người buộc gỗ.
* Khi có sự cố sửa chữa cần phải ngừng ngay hoạt động
cảu tời.
* Không được ngồi trên bó gỗ khi đang chuyển động, nếu có
việc gì cần thiết phải đi sau bó gỗ ít nhất 5m.
* Thực hiện đầy đủ chế độ chăm sóc, bảo dưỡng, kiểm tra
định kỳ thường xuyên hệ thống tời, cáp và cột dỡ.
4. Vận xuất gỗ bằng đường cáp.
Đường cáp là thiết bị hoàn toàn ở trên cao vì v ậy khi s ử
dụng cần tuân theo một số nguyên tắc về an toàn lao động sau
đây:
* Phải thường xuyên kiểm tra sức căng của cáp đ ỡ, n ếu
thấy hiện tượng xe chuyển động chậm và lắc ngang tức là s ức
căng của cáp đỡ đã bị giảm, cần thiết phải căng lại.
* Chăm sóc thường xuyên và định kỳ dây cáp và các bộ phận
khác của đường dây theo yêu cầu kỹ thuật của đường cáp đó để
tránh hư hỏng đột xuất có thể xảy ra trong quá trình vận hành và
có thể gây tai nạn chết người.
* Cấm không được cho người đu bám trên xe chở g ỗ đ ể đi
lại trên đường cáp.
* Phải có hệ thống thông tin liên lạc giữa 2 điểm đầu và
cuối đường cáp để hạn chế tai nạn lao động cho công nhân bốc
dỡ gỗ.
Với các loại đường cáp lao tự do, cần thiết phải có biển báo
hiệu ở khu vực cuối đường lao. Trước khi lao gỗ c ần phải hô
hiệu lệnh để báo cho những người ở phía cuối đường cáp tránh
về nơi an toàn trước khi lao gỗ. Chỉ có hiệu lệnh (khẩu l ệnh
hay cờ hiệu) ở phía cuối đường cáp mới cho phép bắt đầu lao.
3.3.5.3. An toàn trong vận chuyển lâm sản.
1. An toàn lao động trong Vận chuyển lâm sản bằng ô tô.
Công tác an toàn lao động trong khâu vận chuyển lâm s ản
bằng đường ô tô bao gồm 3 nhóm nội dung cơ bản có tính
nguyên tắc mà bất cứ đơn vị vận chuyển nào cũng đều phải
nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ và triệt để. Những nội dung c ơ
bản đó là:
- An toàn cho các thiết bị bốc dỡ và vận chuyển.
- An toàn về tuyến đường vận chuyển.
- Yêu cầu an toàn khi tổ chức bốc dỡ gỗ lên xe và khi v ận
chuyển trên đường.
* Yêu cầu an toàn cho các thiết bị bốc dỡ, vận chuyển.
Ôtô và rơ moóc dùng trong lâm ghiệp để vận chuyển gỗ
thường không dùng xe. Gỗ hoặc tre, nứa được buộc xếp lên sàn
xe và sàn rơ moóc. Để giữ cho gỗ và tre nứa không b ị lăn kh ỏi




sàn xe nguời ta làm các cọc chắn thay cho thành xe và r ơ moóc.
Các cọc chắn này thường làm bằng gỗ có cơ lý tính cao (thường
ở nhóm 2) và có thể tháo lắp dễ dàng để tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình bốc dỡ.
Hình 3.1. Đoàn xe ô tô liên kết và trang bị của nó
Có khi người ta còn làm các cọc chắn này bằng thép có khớp
bản lề với sàn xe để có thể gấp lại được khi cần thiết.
Sau khi bốc đủ gỗ lên xe, người ta dùng dây xích hay dây cáp
mềm chằng từng đôi cột tương ứng ở hai bên thành xe đ ể gi ữ
cho gỗ không lăn ra ngoài trong quá trình vận chuyển gỗ.
Các thiết bị bốc dỡ trên các bãi phải đảm bảo luôn ở tr ạng
thái ổn định. Nếu dùng phương pháp bốc dỡ bằng đường hầm
thì đường hầm phải có rãnh thoát nước ra khỏi đường hầm để
đảm bảo an toàn cho đuờng hầm luôn khô ráo không đ ược l ầy
lội nhất là hai vệt bánh xe. Nếu bốc gỗ bằng các c ần đặt c ố
định thì hệ thống dây chằng cột, dây buộc gỗ và dây kéo của tời
phải được tính toán kiểm tra đủ độ bền chắc. Nếu dùng c ần
bằng gỗ thì kiểm tra chất lượng cần trước klhi bốc vi rằng c ần
đặt cố định trong điều kiện rừng núi ẩm thấp và ngoài trời có
nhiều yếu tố làm giảm cơ lý tính của cần bốc gỗ. Vị trí đ ặt t ời
phải đảm bảo thuận lợi cho việc quan sát và ra hiệu lệnh trong
quá trình tiến hành bốc gỗ.
* Yêu cầu an toàn đối với tuyến đường:
Tuyến đường vận chuyển phải luôn được duy tu bảo dưỡng
để mặt đường và nền đường luôn ở trạng thái khô ráo và ổn
định. Các biển báo hiệu trên tuyến đường vận chuyển cũng cần
được kiểm tra thường xuyên, nếu chúng bị gẫy đổ phải khôi
phục lại ngay đồng thời phải sơn và quét vôi lại. Những cây
không có giá trị kinh tế ở phía bụng đường cong hoặc ở sát hai
bên lề đường cần được thường xuyên triệt huỷ để đảm bảo
tầm nhìn cho lái xe. Khi cần phải chặt cây ở hai bên đ ường thì
cần phải có biển báo hiệu với màu sắc dễ phát hiện nhất. T ại
hai đầu đường tràn hay đường ngầm cần được gia cố vững
chắc để tăng sức vượt cho xe, người ta thường gia c ố bằng
bằng đá dăm, đá sỏi cỡ lớn hoặc đóng cọc bằng gỗ hay bằng
tre.
* Yêu cầu an toàn khi bốc gỗ và khi vận chuyển trên đường.
Khi bốc dỡ bằng phương pháp bốc hầm người ta thường đặ
tời quay tay hay dùng máy kéo vận xuất để làm động l ực. N ếu
phải dùng sức người để xeo bắn phải bằng gỗ chắc nhưng
không giòn, kích thước đòn xeo bắn phải phù hợp cho từng
người. Tuyệt đối không được dùng gỗ giòn, và ải mục làm đòn
xeo bắn gỗ, vì khi xeo bắn gỗ nếu đòn xeo bị gẫy ng ười xeo
bắn có thể bị ngã lên phía trên của khúc gỗ đang lăn. khi b ốc g ỗ
bằng các cần bốc đặt cố định hay bằng ô tô cần trục, cần chú ý
không được đứng gần ở phía dưới bó gỗ đang được nâng lên,
chỉ khi nào bó gỗ được đặt lên sàn xe mới được phép đ ứng g ần
đầu bó gỗ để lái cho bó gỗ nằm vào vị trí quy định. Khi phải kéo
lê bó gỗ từ xa, người móc buộc gỗ phải luôn đi sau bó g ỗ m ột
khoảng cách ít nhất là 5m. khi bốc gỗ nhất thi ết phải bu ộc hai
đầu bó gỗ. trong trường hợp này góc của hia nhánh dây không
được vượt quá 1200. Trong quá trình kéo lê bó gỗ từ xa cho đến
khi nhấc bổng bó gỗ và đặt lên xe nhất thiết phải có hiệu l ệnh
rõ ràng và đơn giản. Những tín hiệu trong quá trình thao tác phải
đựơc thống nhất ở một người.
Khi xe vận chuyển trên đường, bó gỗ phải đựợc chằng k ỹ
bằng dây xích hay bằng dây cáp mềm có đường kính tối thiểu là
6mm. Tuyệt đối không được ngồi lên gỗ và tre nứa khi xe đang
chạy. khi phải dừng xe không được dừng ở nơi quá dốc và luôn
phải có chèn bánh xe mang theo xe. Khi v ận chuy ển trên đ ường
kể cả hai chiều có tải và không tải người lái xe không đ ược
uống bia, uống rượu.
2. An toàn lao động trong vận chuyển lâm sản bằng đường
thuỷ.
a. An toàn cho công nhân sản xuất.
Vận chuyển bằng đường thuỷ nói chung và vận chuyển lâm
sản bằng đường thuỷ nói riêng cần phải có sức khoẻ tốt, bền bỉ
dẻo dai chống đỡ tôt với thiên nhiên sông nước và mưa nắng.
Phải giỏi bơi lội và có tinh thần dũng cảm để xử lý k ịp thời
những nguy hiểm có thể xảy ra trên đường vận chuyển.
Phải có kiến thức nhất định về trạng thái luồn lạch, thông
thạo các tín hiệu an toàn và nguy hiểm trên đ ường v ận chuy ển.
Với thuyền trưởng phải qua trường lớp, phải nắm vững kỹ
thuật bốc xếp, kỹ thuật lái dắt, nhận biết các yếu tố thu ỷ văn
ảnh hưởng đến vận chuyển lâm sản, thông thạo luồng lạch và
biết kỹ thuật bảo quản chăm sóc phương tiện, hàng hóa bến
bãi.
Công nhân vận chuyển thuỷ được trang bị quần áo bảo hộ
các loại, phao bơi thuyền mảng liên lạc. Ngoài ra còn đ ược phụ
cấp về nghề nghiệp sông nước, khi đóng cốn, đấu ghép bè và
quá trình vận chuyển cũng như vớt gỗ lên bỡ đều phải có thiết
bị chyên dùng và phải có hiệu lệnh rõ ràng, chính xác.
b. an toàn hàng lâm sản
Hàng lâm sản đi trên đường có thể gặp các s ự c ố làm m ất
khả năng an toàn như đâm trồ va quệt, vướng bờ và mắc cạn.
khi vận chuyển bằng bè mảng hay tàu thuyền, khi gặp các sự cố
về bè mảng có thể bị lỏng các mối liên kết, đứt các mối dây liên
kết, tàu thuyền có thể bị nứt thủng bị lật….hàng bị trôi chìm. An
toàn hàng lâm sản trên đường vận chuyển là việc phòng chống
có hiệu quả các sự cố trên. Với vận chuyển bè mảng hoặc tàu
thuyền cần được bố trí vận chuyển phù hợp với từng tuyến
đường được trang bị đầy đủ dụng cụ điều khiển, người điều
khiển phải nắm vững luồng lạch giải quyết linh hoạt mọi tình
huống. Khi đi qua những đoạn sông khó khăn như dòng chảy
phân tán, mực nước thấp, dong sông uốn khúc, gặp gập ghềnh,
gầm cầu…. Phải neo hãm giảm tốc độ để điều khiển đi vào
luồng an toàn.
Ở các bến đi và bến đến hàng lâm sản cũng phải được bảo
vệ an toàn. Bè đóng xong phải được bảo quản neo giữ c ẩn thận
chờ ngày xuất hành. ở bến đến cũng theo nguyên tắc như vậy,
bốc lên bờ bao nhiêu thì mới dỡ bè bấy nhiêu. nơi bảo quản bè
mảng, tàu thhuyền lâm sản phải có dòng chảy êm dịu, khuất
gió, trên bờ có cây to vững chắc để neo gi ữ hàng. Tr ường h ợp
không có cây tự nhiên phải chôn cọc, làm mấu neo trên b ờ. Đ ơn
vị vận chuyển đi trong mùa bão lũ phải được đóng và gia cố
vững chắc và được trang bị thêm các các công c ụ phương ti ện
chống bão lụt; dây chằng, dây buộc, đèn pin, các tín hi ệu. C ần
tính toán cụ thể các cung đoạn đường vận chuyển để có thể ẩn
náu khi gặp bão lụt.
Chương 4
PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

4.1. Vị trí của việc phòng cháy và chữa cháy.
Trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong lao động s ản
xuất, con người không thể tách rời với ngọn l ửa. Tuy nhiên,
ngọn lửa không chỉ mang lợi ích cho con người mà ng ược l ại nó
có thể là kể gieo tai họa khôn lường nếu con người không kiểm
soát được nó. đó là nạn cháy. Chẳng hạn nạn cháy rừng vừa qua
ở Inđônêxia không chỉ ảnh hưởng đến môi trường một quốc gia,
mà ngay cả những nước xung quanh cũng chịu ảnh hưởng.
Khi kinh tế càng phát triển, những tiến bộ khoa học kỹ
thuật ngày càng được ứng dụng nhiều trong sản xuất, thì thi ệt
hại có thể gây râ do cháy ngày càng tăng lên.
Phòng cháy và chữa cháy là nhằm bảo đảm an toàn tài s ản
và tính mạng của nhân dân, của mỗi quốc gia, ngày 27/9/1961
quốc hội nước dân chủ cộng hoà (nay là công hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam) đã được thông qua pháp lệnh quy định vi ệc
quản lý nhà nước đối với việc phòng cháy và chữa cháy, và Hồ
chủ tịch đã ký pháp lệnh ban hành ngày 4/10/1961. Điều 1 c ủa
pháp lệnh ghi rõ: “ Việc phòng cháy và chữa cháy là nhi ệm v ụ
của mỗi ngưòi dân và trong các cơ quan xí nghiệp, kho tàng,
công trường, nông trường, việc phòng cháy và chữa cháy là
nghĩa vụ của toàn thể cán bộ, công nhân viên chức và tr ước hết
là nhiệm vụ của thủ trưởng đơn vị ấy ”.
Ngày 31/5/1991, chủ tịch hội đồng bộ trưởng (nay là thủ
trưởng chính phủ) nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
ra chỉ thị về tăng cường công tác phòng cháy và chữa cháy.
4.2. Những kiến thức cơ bản về cháy, nổ.
1. Định nghĩa về cháy:
Từ lâu đã có nhiều công trình nghiên cứu về cháy và cho đến
nay các nhà khoa học đã đi đến một kết luận thống nhất:
“ Cháy là một phản ứng hoá học, có toả nhiệt và phát ra ánh
sáng “
Như vậy cháy xảy ra phải có 3 dấu hiệu đặc trưng như sau:
- Là một phản ứng hóa học.
- Có toả nhiệt.
- Phát ra ánh sáng.
Ví dụ: khi đốt lò thì phản ứng xảy ra giữa than và oxy là
phản ứng cho ra sản phẩm là CO2, nhiệt lượng Q và ngọn lửa.
C + O2 = CO2 + Q
Căn cứ vào ba dấu hiệu trên để phân biệt cháy với các hi ện
tượng hoá, lý khác. Chẳng hạn sắt để trong không khí, sau m ột
thời gian sắt bị oxy hoá tạo thành gỉ sắt. đó là một phản ứng hoá
học có toả nhiệt nhưng không phát ra ánh sáng. Do đó, hi ện
tượng trên không phải là cháy. Một ví dụ khác: Bóng đèn đi ện
khi bật lên thì phát ra ánh sáng và toả nhiệt, nhưng không đ ược
coi là cháy vì thiếu yếu tố phản ứng hoá học.
2. Định nghĩa về nổ.
Có nhiều hiện tượng nổ, nhưng căn cứ vao tính chất n ổ,
người ta chia ra hai loại nổ:
- Nổ lý học.
- Nổ hóa học.
Nổ lý học là trường hợp nổ do áp suất trong một thể tích
tăng cao, vỏ thể tích không chịu đựng nổi áp lực nén nên b ị n ổ.
Nói một cách khác, hiện tượng nổ là sự không cân bằng áp l ực
giữa hai khối khí, hơi một cách đột ngột. Ví dụ: quả bóng bay,
săm xe đạp …bơm căng quá bị nổ. Nồi hơi, bình khí nén không
chịu nổi áp lực bên trong cũng gây nổ.
Nổ hóa hoc là hiện tượng nổ do cháy cực nhanh gây ra.
Trong khi nổ hoá học có đủ dấu hiệu phản ứng hóa học, toả
nhiệt nhiều và phát sáng. Các loại thuốc súng, bom đạn….khi
nổ là hiện tượng nổ hoá học.
Nổ thường gây thiệt hại có tính cơ học cho môi trường xung
quanh như phá huỷ, làm biến dạng hình thể, l ật đ ổ các đ ồ v ật
….
3. Điều kiện cần thiết cho sự cháy.
Cháy chỉ xảy ra khi có đủ 3 yếu tố sau:
- Chất cháy.
- oxy trong không khí.
- Nguồn nhiệt thích ứng.
Ba yếu tố sau phải kết hợp đúng tỷ lệ, xảy ra cùng một thời
gian, tại cùng một địa điểm thì mới đảm bảo sự cháy hình
thành.
a. Chất cháy: người ta chia chất cháylàm ba loại:
+ Chất rắn gồm các vật liệu ở thể rắn như tre, gỗ, vải s ợi,
giấy….
+ Chất lỏng như: xăng, dầu, cồn…
+ Chất khí như metal, hydro, axetylen….
b. Oxy cần cho sự cháy.
Trong không khí oxy chiếm 21% thể tích. Đại bộ phận c ủa
chất cháy đều có sự tham gia của oxy trong không khí. N ếu
lượng oxy giảm xuống 14-15% thì cháy không duy trì được nữa.
c. Nguồn nhiệt.
Có nhiều loại nguồn nhiệt khác nhau gây đến một đám cháy.
Có nguồn nhiệt trực tiếp như ngọn lửa que diêm, nến. Có nguồn
nhiệt do ma sát các vật rắn sinh ra, có nguồn nhiệt tác dụng giữa
các hoá chất với nhau sinh ra cũng có thể gây cháy. Mỗi chất
khác nhau cần một nguồn nhiệt đốt cháy tương ứng với nó. Ví
dụ: một que diêm có thê đốt cháy tờ giấy, song không th ể châm
vào một khúc gỗ làm bùng cháy ngay được.
Như vậy việc xác đinh ba yếu tố cần thiết cho s ự cháy có
một ý nghĩa quan trọng trong việc phòng cháy và chữa cháy.
Muốn ngăn chặn nạn cháy, phải chủ động loại trừ các yếu t ố
trên.
4.3. Những nguyên nhân gây ra cháy nổ.
Về khái niệm này, các nhà chuyên môn định ra các d ạng
khác nhau như nguyên nhân gây ra cháy trực tiếp, nguyên nhân
gây cháy gián tiếp, nguyên nhân sâu xa. Ví dụ: chỉ có m ột
nguyên nhân do con người gây ra, như vô ý trong đun nấu hay sử
dụng điện gây ra cháy. Nguyên nhân cố ý gây ra cháy (phá hoại).
ở đây đề cập đến những nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy đ ể
có biện pháp phòng ngừa thích hợp.
1. Cháy do tác động của ngọn lửa trần hoặc tia lửa, tàn lửa.
Đây la nguyên nhân gây cháy nổ phổ biến, vì nhiệt độ c ủa
ngọn lửa trần rất cao, đủ sức đốt cháy hầu hết các v ật. Ví d ụ:
nhiệt độ của ngọn lửa que diêm là: 750 - 8000, ngọn lửa đèn dầu
là 760 - 10000C, nhiệt độ đầu mẩu thuốc lá đang cháy là 700 -
7500C, ….
Trong khi đó nhiệt độ tự bốc cháy của một số chất như sau:
+ Gỗ thông: 2500C.
+ Giấy : 1840C
+ Vải sợi : 1800C (sợi hóa học)
Trong các nhà và ở nhiều nơi như các ống khói, ống xả ô tô,
đun nấu, sửởi sấy…thường có tàn lửa, nếu gặp những chất dễ
cháy như xăng dầu dễ dẫn đến cháy.
2. Cháy do ma sát, va chạm giữa các vật rắn.
Đây cũng là một nguyên nhân thường gặp trong các tr ường
hợp máy móc không được bôi trơn tốt, các ổ bi, c ổ trục c ọ xát
vào nhau sinh nhiệt hoặc có khi phát ra tia lửa gây cháy.
Trong khi máy hoạt động, nhất là các máy cào bông, sợi đay,
máy băm xé nguyên liệu có lẫn vật l ạ b ằng kim lo ại cũng hay
xảy ra cháy. Trường hợp mở nắp phuy xăng bằng búa sắt, đi
giầy đinh trên nền xi măng trong kho xăng …sinh ra l ửa d ễ gây
cháy nổ.
3. Cháy do tác dụng của hoá chất.
Trong các khâu sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng
hoá chất người ta đề ra các quy định hết sức nghiêm ngặt đ ề
phòng các sự cố gây tai nạn cho con người và môi trường nói
chung và cháy nổ nói riêng.
Về mặt phòng cháy và chữa cháy phải chú ý thường xuyên
phản ứng hoá học toả nhiệt hoặc phát ra ngọn lửa. Người ta
phân định như sau:
- Các hoá chất tác dụng với nhau sinh nhiệt hoặc hình thành
ngọn lửa có thể dẫn đến cháy nếu không chủ động kiểm soát
được chúng trong các phòng thí nghiệm, nơi sản xuất, kho chứa
….ví dụ: clo với amoniac, clo với Hidro, clo với metal…
- Hoá chất gặp không khí, gặp nước: một số hoá chất khi
tiếp xúc với môi trường không khí cũng có khả năng gây cháy.
Do đó, việc bảo quản hoá chất đòi hỏi phải thực hiện đúng các
quy định.
Các chất: phốt pho trắng, bụi kẽm, bụi nhôm, phôt phin,
sulphit kim loại … dễ gây phản ứng trong không khí và nước.
4. Cháy do tác dụg của năng lượng điện.
Đây cũng là trường hợp chuyển hoá từ điện năng sang nhiệt
năng. Trong các trường hợp như chập mạch điện, quá tải nhiệt
độ trên dây dẫn tăng cao có thể gây ra cháy vỏ cách điện, r ồi
cháy lanm sang các vật khác.
Các trường hợp sinh ra tia lửa điện như đóng ngắt cầu dao,
cháy cầu chì, mới nối dây dẫn không chặt cũng là nguồn gây
cháy.
Đối với các dụng cụ điện có công suất cao như bàn là, b ếp
điện, tủ sấy, lò sưởi, bóng điện tròn …khi sử dụng toả nhiều
nhiệt, sức nóng trên bề mặt lớn. Ví dụ: Điểm nóng nhất của
bóng điện tròn 220V - 100W sau khi bật công tắc 30 phút là
2900C, trong khi đó nhiệt độ bắt cháy của giấy là 184 0C. Vì vậy
các vật nói trên nếu không để đúng vị trí, không thực hi ện đ ầy
đủ các biện pháp an toàn đều có thể gây ra cháy.
4.4 Biện pháp phòng cháy - chữa cháy.
Trên cơ sở phân tích được các nguyên nhân và điều kiện gây
cháy ta có thể chủ động đề ra các biện pháp phòng ng ừa thích
hợp, không để xảy ra cháy hoặc ngăn chặn kịp thời không để
cho đám cháy phát triển.
Các biện pháp phòng cháy - chữa cháy gồm có tuyên truy ền
giáo dục, biện pháp kỹ thuật và biện pháp hành chính. Các biện
pháp này tiến hành đồng bộ với nhau và thể hiện trong hai giai
đoạn như sau:
- Có biện pháp thực hiện ngay giai đoạn thiết k ế và thi công
công trình, như chọn vật liệu, tường ngăn cháy, l ối thoát n ạn,
hệ thống cấp nước chữa cháy, thiết bị báo cháy, chữa cháy tự
động…
Có biện pháp thực hiện trong quá trình sản xuất như kiểm
tra kỹ thuật an toàn máy móc. Thiết bị trước khi sản xuất, thực
hiện đúng các quy trình kỹ thuật. Ví dụ: như trước khi hàn các
bình chứa xăng dầu phải xử lý hơi xăng trước, phải bật lửa r ồi
mới mở van khí sau.
1. Biện pháp giáo dục, tuyên truyền huấn luyện.
Pháp lệnh quy định việc quản lý của nhà nước đối với công
tác phòng cháy, chữa cháy nêu rõ “ việc phòng cháy chữa cháy là
nhiệm vụ của mỗi công dân “, việc tổ chức huấn luyện tuyên
truyền giáo dục về công tác phòng cháy- chữa cháy ở m ỗi đ ơn
vị, xí nghiệp là trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị. Mỗi cơ quan
xí nghiệp, kho tàng đều phải có phường án chữa cháy tại chỗ
phù hợp với đặc điểm của cơ sở và tổ chức huấn luyện thường
xuyên để khi có cháy xử lý kịp thời, có hiệu quả.
2. Biện pháp kỹ thuật.
- Thay thế những khâu sản xuất nguy hiểm bằng những
khâu ít nguy hiểm hơn hoặc tiến hành cơ giới hoá, tự động hoá.
- Dùng thêm các chất phụ trợ, các chất chống nổ vào môi
trường có tạo ra các hỗn hợp nổ.
- Cách ly các thiết bị hoặc công đoạn có nhiều nguy hiểm
cháy, nổ ra xa khu vực khác.
- Hạn chế mọi khả năng phát sinh ra nguồn nhiệt như thiết
kế thêm các dụng cụ dập tàn lửa cho các xe nâng hàng, ống
khói, ống xả của động cơ xe máy.
- Hạn chế đến mức thấp nhất số lượng chất cháy (nguyên
vật liệu, sản phẩm, hàng hoá) trong nơi sản xuất.
- Thiết kế lắp đặt các hệ thống thiết bị chống cháy lan
truyền.
- Xử lý sơn chống cháy, vật liệu không bị cháy.
- Trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động.
3. Biện pháp hành chính, pháp lý.
Pháp lệnh nhà nước ngày 6/10/1961 ghi rõ “ Người nào vi
phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy hoặc gây ra n ạn
cháy thì tuỳ trách nhiệm nặng, nhẹ mà thi hành k ỷ luật hành
chính, bị xử phạt chế độ quản lý trị an hoặc bị truy tố trước
pháp luật”.
Các điều 192, 194 trong bộ luật hình sự của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghiã Việt Nam cũng quy định trách nhiệm hình s ự
đối với mọi hành vi vi phạm chế độ, thể lệ về phòng cháy
chữa cháy.
Mới đây nhà nước ban hành điều lệ xử phạt hành chính tròn
đó cụ thể hoá rất rõ các vấn đề về lĩnh vực phòng cháy và chữa
cháy (điều 7).
4.5. Tổ chức lực lượng, trang bị phương tiện chữa cháy.
1. Tổ chức lực lượng phòng cháy và chữa cháy tại chỗ.
Một đám cháy xảy ra, nếu được phát hiện và cứu chữa kịp
thơi thì thiệt hại không lớn. Ngược lại, nếu để chậm tr ễ, c ứu
chữa không tích cực thì hậu quả sẽ không lường hết được.
Nhất là đối với các cơ sở sản xuất bông sợi vải, xăng dầu
….bởi lẽ đó mà việc tổ chức lực lượng phòng cháy chữa cháy
tại chỗ là hết sức cần thiết.
Nhiệm vụ cơ bản của các đội phòng cháy chữa cháy là:
- Tuyên truyền vận động mọi người thực hiện ngiêm chỉnh
nội quy, quy ước và biện pháp phòng cháy chữa cháy ở cơ sở.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định an toàn v ề
phòng cháy, chữa cháy.
- Xây dựng kế hoặch huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy
chữa cháy, xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy ở cơ s ở,
thường xuyên luyện tập theo phương án đã đề ra.
- Tổ chức cứu chữa kịp thời các vụ cháy xảy ra, cùng các
lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp cứu chữa những vụ cháy
lớn.
- Bảo vệ hiện trường vụ cháy để giúp cơ quan xác minh
nguyên nhân gây cháy.
2. Phương tiện chữa cháy đầu tiên và cách sử dụng.
Phương tiện chữa cháy đầu tiên thường là các phương ti ện
chữa cháy cầm tay đợn giản, nó được trang bị thường xuyên ở
những nơi có thể gây ra cháy. Tác dụng của nó là d ập t ắt ngay
từ khi mới phát sinh hoặc ít nhất đóng vai trò hạn ch ế s ự phát
triển của đám cháy, trước khi có biện pháp chữa cháy tích c ực
hơn. vì vậy cần hướng dẫn cho người sử dụng nắm vững thao
tác khi sử dụng các dụng cụ chữa cháy cầm tay này. Dưới đây là
một vài loại dụng cụ chữa cháy cầm tay:
a- Bình bọt AB - P10 (loại 10 lít).
- Cấu tạo: Thân bình là ống sắt hình tròn thường được s ơn
màu đỏ để dễ nhận biết. dùng để chứa dung dịch thuốc B (Natri
đicarbonat) màu trứng, vị mặn. ậ trong giữa bình có một chai
thuỷ tinh hoặc nhựa dùng để chứa dung dịch thuốc A(Nhôm
sulphat) màu trắng ngà, vị chua. Phía gần cổ bình có núm vòi
phun. Nắp bình bằng sắt được bắt chặt với thân bình bằng vít,
trên vai bình có quai xách.
- Tính năng tác dụng:
Bình bọt thường để chữa các đám cháy xăng dầu, c ồn rượu
và có một số chất lỏng khác là có hiệu quả hơn cả.
Bọt chữa cháy có hai tác dụng chủ yếu: khi phun vào đám
cháy, bọt nhẹ nổi lên trên bề mặt, liên kết với nhau tạo thành
lớp màng ngăn cách không cho không khí tiếp xúc v ới v ật cháy
làm tắt lửa. Mặt khác, trong bọt có nước làm hạ nhiệt đ ộ c ủa
đám cháy. tác dụng này chỉ là hỗ trợ.
+ Thời gian phun hết một bình là một phút.
+ Tầm phun xa từ 8 -10 m.
+ Mỗi bình có thể chữa đám cháy từ 1-2m2.
- Cách sử dụng:
Sau khi lấy bình ra khỏi giá đỡ, tay phải xách bình đến cách
đám cháy khoảng 5-7m, dùng tay trái rút que sắt không vòi rồi
lật ngược bình xóc mạnh vài lần, sau vài giây bọt sẽ phun ra.
- Bảo quản: Bình bọt AB có hai loại hoá chất để tách bi ệt
nhau nhưng lại thông nhau trên phía cổ bình. vì vậy khi vận
chuyển không để bình nghiêng ngả, phải để ở trạng thái thẳng
đứng. Nên có giá treo, đỡ để tránh đổ bình. Thường xuyên kiểm
tra vòi phun thông suốt, để bình ở nơi râm mát.
- Cách pha thuốc bọt AB:
+ Dụng cụ cần thiết để pha thuốc: 3 chậu thau tráng men
sạch, nước ấm từ 300 C đến 350 C, hai que tre hay thuỷ tinh để
khuấy thuốc, cờ lê mỏ ốc.
+ Tiến hành pha: cho 0,95 lít nước vào chậu thứ nhất, đổ
khói thuốc A vào khuâý tan đều, dùng vải lọc, để nguội cho vào
bình nhựa, cho 6 lít nước vào chậu thứ 2 cùng gói thuốc B khuâý
đều, đổ vào bình sắt, cho bình nhựa vào và đậy nắp bình lại.
Bình khí CO2 chữa cháy:
b-

Đặc tính cấu tạo: dựa vào đặc tính của CO 2 là không duy trì
sự cháy nên người ta sử dụng CO 2 làm chất chữa cháy. để tiện
cho việc bảo quản sử dụng, nguời ta thường nén khí CO 2 dưới
áp suất cao thành dạng chất lỏng chứa vào các bình thép chịu áp
lực với các cỡ khác nhau 2kg, 6kg, 8kg để sử dụng.
Bình chữa cháy CO2 có nhiều loại nhưng về nguyên lý cấu
tạo của chúng giống nhau. Đó là bình thép chịu lực chứa CO 2
lỏng, van xả, ống dẫn khí, loa phun.
- Tác dụng chữa cháy của CO2:
Khí CO2 có hai tác dụng dập cháy.
+ Tác dụng làm ngạt: khi phun CO 2 vào đám cháy chúng
nhanh chóng xâm nhập vào vùng cháy và đẩy không khí ra ngoài,
làm loàng hỗn hợp gây cháy tới dưới nồng độ cho phép do đó
lửa sẽ tắt.
+ Tác dụng làm lạnh: Khí CO 2 từ dạng lỏng qua hệ thống
ống dẫn, loa phun ra ngoài. do thay đổi áp suất đột ngột, CO 2
phun ra có dạng như tuyết và rấy lạnh, khi phun CO 2 vào đám
cháy, nhiệt độ của đám cháy chịu ảnh hưởng c ủa khí CO 2 lạnh
nên đám cháy bị dập tắt. Tác dụng này cũng mang tính phụ trợ.
- Cách sử dụng:
Khi lấy bình ra khỏi giá đỡ, nhanh chóng, mang bình đến
đám cháy, đặt bình xuống đất tay trái rút chốt an toàn rồi c ầm
loa phun hướng vào gốc lửa. Tay phải mở van xả khí. khi nào
tắt lửa, trong bình còn khí thì đóng van lại để sử dụng tiếp.
Chú ý khi sử dụng bình CO2:
+ Cáng đưa lao phun vào càng gần lửa càng tốt.
+ Trong trường hợp chữa lửa điện cao thế phải mang đầy
đủ găng tay, ủng cách điện.
+ Phải phun liên tục cho đến khi lửa tắt hoàn toàn không
phun gián đoạn.
- Bảo quản:
Để bình nơi râm mát, tránh va đập và nhiệt độ cao. Đ ặt bình
trên giá nơi dễ thấy, dễ lấy. Kiểm tra định kỳ theo quy đ ịnh.
Nếu bình hết khí phải nạp lại ngay. Thông thường kiểm tra
bình bằng cách cân để đối chiếu với trọng lượng lúc đầu s ẽ
biết lượng khí là bao nhiêu.
c – Bình bột khô chữa cháy:
So với một số chất chữa cháy thì bột khô có nhiều ưu điểm
hơn, phạm vi sử dụng rộng hơn.
Bột khô là dạng chữa cháy ở dạng bột mịn, được nạp vào
các bình thép chịu lực với các cỡ khác nhau (2kg, 4kg, 5kg, 6kg
….) để tiện sử dụng.
Bột được đưa vào đám cháy nhờ hơi khí đẩy qua cơ cấu van
và ống dẫn của bình. khi bột được phun vào đám cháy, chúng
xâm nhập vào từng vùng cháy tạo thành một đám mây bột, làm
hạn chế các phản ứng cháy. Đồng thời dưới tác dụng của nhiệt
độ đám cháy, bột chảy phủ lên bề mặt vật cháy lớp màng ngăn
cách vật cháy với oxy của không khí làm lửa tắt.
- Bảo quản và sử dụng.
Bình bột khô có thể bảo quản được từ sáu tháng đến m ột năm
và có thể để lâu hơn nếu bảo quản tốt.
Ta có thể treo hoặc đặt bình bột trên giá đỡ nơi khô ráo, d ễ
thấy, dễ lấy, sử dụng tiện lợi
Khi có cháy, nhanh chóng mang bình đến đám cháy, một tay
nắm quai xách, một tay mở van xả bột, hướng vòi phun về phía
gốc lửa.
3. Phương án chữa cháy tại chỗ.
Một đơn vị dù lớn hay nhỏ đều cần có phương án phòng
cháy chữa cháy phù hợp để sẵn sàng đối phó kịp thời với moị
trường hợp xảy ra cháy một cách chủ động và có hiệu quả.
a- Nội dung phương án:
- Địa chỉ của khu vực lập phương án.
- Tóm tắt tính chất, đặc điểm liên quan đến việc phòng cháy
chữa cháy.
+ đặc điểm về địa dư, diện tích.
+ Đặc điểm về kiến trúc công trình.
+ Tình hình sinh hoạt và hoạt động của dân c ư trong khu
vực.
+ Tính chất sản xuất, các chất cháy trong khu vực.
+ Các nguyên nhân cháy, nổ có thể xảy ra.
+ Nguồn nước để chữa cháy.
+ Các phương tiện thông tin báo cháy.
+ Tổ chức lực lượng, phương tiện hiện có của cơ sở.
- Biện pháp phòng cháy chủ yếu:
- Biện pháp chữa cháy
+ Giả định các tình huống cháy 1,2,3…
+ Điểm cháy có thể xảy ra ở đâu.
+ Khả năng phát triển của đám cháy.
+ Dự kiến triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy.
+ Kế hoặch bảo vệ tài sản nơi xảy ra cháy.
+ Kế hoạch phối hợp với lực lượng chữa cháy chuyên
nghiệp và có sự tham gia của nhân dân xung quanh.
+ Kế hoạch giải quyết hậu quả.
- Ghi chép bổ xung.
b- Phần sơ đồ kèm theo.
Sau khi xây dựng xong phương án thì tiến hành vẽ sơ đồ,
khuôn khổ tối thiểu của sơ đồ là 60 x80cm. Có thể thể hi ện
một giả định tình huống trên một sơ đ, song các m ẫu tiến công
cần thể hiện bằng một màu mực riêng biệt.
Sau khi lập xong phương án, vẽ sơ đồ xong, tiến hành đối
chiếu lại thực tế và thường xuyên bổ xung, điều chỉnh phương
án cho phù hợp, bố trí thời gian học tập và thực tập xủ lý các
tình huống trên hiện trường.
MỤC LỤC
Chương 1........................................................................................................................................... 1
NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN ........................................................................1
VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG.................................................................................................................. 1
1.1. Một số khái niệm cơ bản:........................................................................................................1
1.1.1. Điều kiện lao động:...........................................................................................................1
1.1.2. Các yếu tố nguy hiểm và có hại:......................................................................................2
1.1.3.Tai nạn lao động:................................................................................................................2
1.1.4. Bệnh nghề nghiệp:............................................................................................................3
1.2. Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động................................................... 3
1.2.1. Mục đích, ý nghĩa.............................................................................................................. 3
1.2.2. Tính chất:........................................................................................................................... 4
1.3. Những nội dung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động .......................................................4
1.3.1. Nội dung khoa học kỹ thuật:.............................................................................................4
1.3.2. Những nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động.......................34
1.4. Môi trường – Môi trường lao động. ......................................................................................35
Chương 2........................................................................................................................................... 51
VỆ SINH LAO ĐỘNG...................................................................................................................... 51
2.1. Vi khí hậu trong lao động ......................................................................................................51
2.2.Tiếng ồn trong sản xuất..........................................................................................................55
2.3. Rung động...............................................................................................................................56
2.4. Bức xạ Ion hoá........................................................................................................................60
2.5. Môi trường ánh sáng – màu sắc trong lao động.................................................................... 62
2.6. Bụi trong sản xuất..................................................................................................................65
2.7. Tác hại của chất độc hoá học ...............................................................................................68
Chương 3........................................................................................................................................... 75
KỸ THUẬT AN TOÀN......................................................................................................................75
3.1. Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất và cách phân loại .................................75
3.1.1. Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất.........................................................75
3.1.2. Phân loại các nguyên nhân gây chấn thương sản xuất..................................................76
3.2. Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản. .....................................................78
3.2.1. Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người............................................... 78
3.2.2. Thiết bị che chắn an toàn (TCVN 4117).........................................................................79
3.2.3- Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa.......................................................................................79
3.2.4.- Tín hiệu an toàn (TCVN 4979)...................................................................................... 80
3.2.5- Khoảng cách và kích thước an toàn................................................................................80
3.2.6 - Cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa. ..............................................................80
3.2.7- Phương tiện bảo vệ cá nhân...........................................................................................81
3.2.8 - Kiểm nghiệm dự phòng thiết bị....................................................................................81
3.3. Kỹ thuật an toàn đối với các trường hợp thiết bị đặc biệt.................................................. 82
3.3.1. Kỹ thuật an toàn điện......................................................................................................82
3.3.2. An toàn đối với các thiết bị chịu áp lực..........................................................................95
3.3.3. An toàn của thiết bị nâng hạ.........................................................................................113
3.3.4. An toàn trong xây dựng..................................................................................................137
3.3.5. An toàn trong khai thác vận chuyển lâm sản................................................................184
Chương 4......................................................................................................................................... 194
PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY................................................................................................194
4.1. Vị trí của việc phòng cháy và chữa cháy............................................................................. 194
4.2. Những kiến thức cơ bản về cháy, nổ..................................................................................195
4.3. Những nguyên nhân gây ra cháy nổ..................................................................................... 197
4.4 Biện pháp phòng cháy - chữa cháy........................................................................................200
4.5. Tổ chức lực lượng, trang bị phương tiện chữa cháy..........................................................202
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản