NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Chia sẻ: ninhdiachu

Nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Sự chuyển đổi này đã ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động khác của xã hội. để thích úng với cơ chế mới, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Báo cáo thực tập cuối khóa




NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ
TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI




1
Báo cáo thực tập cuối khóa


MỤC LỤC
PHẦN I .................................................................................................................. 5
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ...................... 5
1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng và vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp. ........................................................................ 5
1.1.1 Đặc điểm của kế toán bán hàng . ................................................................. 5
1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh
nghiệp thương mại. .................................................................................................. 7
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại. .. ………………………………………………………………………….12
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hóa........................................... 12
1.2.2 Phương pháp kế toán. .................................................................................... 12
1.2.2.1Phương pháp thẻ song song. ........................................................... 12
1.2.2.2Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. ......................................... 13
1.2.2.3Phương pháp sổ số dư. ................................................................... 15
1.2.3.Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại. ............... 16
1.2.3.1Xác định giá vốn hàng hóa. ......................................................................... 16
1.2.3.2Tài khoản sử dụng. ......................................................................... 17
1.2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại. ....... 19
1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng. ..................................................................... 23
1.2.4.1 Xác định doanh thu bán hàng. .................................................... 23
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng. .................................................................... 24
1.2.4.3 Kế toán doanh thu bán hàng....................................................... 24
1.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán. ............... 28
1.2.5.1 Xác định các khoản giảm doanh thu. ......................................... 28
1.2.5.2 Kế toán các khoản giảm doanh thu. ........................................... 29
1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. ........................... 30
1.2.6.1 Xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. ......... 30
1.2.6.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. ........... 31
1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. ...... 36
1.2.7.1 Xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. .. 36
1.2.7.2 Tài khoản “911- xác định kết quả kinh doanh” .......................... 37


2
Báo cáo thực tập cuối khóa
1.2.7.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ........................................ 37
2.1 Đặc điểm, tình hình chung của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp.42
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh. ................................................................... 45
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển công
nghiệp …………………………………………………………………………….45
2.1.3Đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần
đầu tư phát triển công nghiệp. ................................................................................ 45
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu tư phát triển công
nghiệp. 46
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Đầu tư và phát triển công nghiệp. ............................................................. 49
2.2.1. Công tác quản lý bán hàng ở công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghiệp. 49
2.2.2. Phương pháp kế toán ................................................................................. 49
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng ...................................................................... 49
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng ..................................................................... 73
2.2.2.3. Một số trường hợp kế toán chủ yếu............................................ 73
2.2.2.4. Sổ kế toán .................................................................................. 75
PHẦN III.............................................................................................................. 84
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN ĐẦU TƯ
PHÁ TRIỂN CÔNG NGHIỆP .............................................................................. 84
3.1Nhận xét, đánh giá thực trạng kinh tế bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp. ..................................... 84
3.1.1 Ưu điểm. ................................................................................................... 84
3.1.2 Tồn tại chủ yếu. ........................................................................................ 85
3.2 Một số ý kiến góp phần hoàn thiện tổ chức hoạch toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp. ....... 86
3.2.1 Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt
hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng. ....................... 86
3.2.2 Hạch toán doanh thu tiêu thụ nội bộ.. ........................................................ 87
3.2.3 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. ....................................................... 87
3.2.4 Về các khoản giảm giá hàng bán và triết khấu thương mại. ....................... 88




3
Báo cáo thực tập cuối khóa
LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế mở cửa vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Sự chuyển đổi này đã ảnh
hưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động khác của xã hội. để
thích úng với cơ chế mới, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh của mình. đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại, để có thể tồn tại
được trong thế giới cạnh tranh phức tạp này các doanh nghiệp phải tổ chức tốt
nghiệp vụ bán hàng bởi bán hàng là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Xác định đúng kết quả bán hàng là điều kiện tồn tại, phát
triển giúp doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trên thương trường.

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Công nghiệp được sự hướng dẫn tận tình
của thầy giáo ThS. Nguyễn Văn Hậu cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán
trong phòng Kế toán công ty, em đã thực hiện đề tài thực tập của mình với đề tài:
“kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư
phát triển công nghiệp”. Đề tài tốt nghiệp gồm 3 phần:
- Phần I: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phần II: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty.
- Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp.
Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và
khiếm khuyết. Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các
bạn để bản báo cáo này được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện




4
Báo cáo thực tập cuối khóa
Nguyễn Thị Hải Ninh
PHẦN I
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI


1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng và vai trò của kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1 Đặc điểm của kế toán bán hàng .
Hoạt động kinh doanh thương mại hay kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh là hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá trên thị trường buôn bán hàng hoá của
từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau. Hoạt động bán hàng có đặc điểm
chủ yếu sau :
_ Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn: Mua
hàng và bán hàng qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng.
_ Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hoá phân theo từng ngành
hàng:
+Hàng vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất – kinh doanh );
+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng;
+ Hàng lương thực, thực phẩm chế biến.
_ Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện theo hai phương thức bán buôn và
bán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ tổ chức xản xuất, kinh
doanh, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng; bán lẻ
là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng.
Bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: bán
thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trả góp, hàng đổi
hàng…
Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các mô hình: Tổ chức
bán buôn, tổ chức bán lẻ; chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp; hoặc chuyên môi giới

5
Báo cáo thực tập cuối khóa
... ở các quy mô tổ chức: Quầy,cửa hàng, công ty, tổng công ty...và thuộc mọi thành phần
kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thương mại.Trong kinh doanh thương mại nói chung và
hoạt động nội thương nói riêng, cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh
doanh với các bạn hàng để tìm phương thức giao dịch, mua, bán thích hợp đem lại cho đơn
vị lợi ích lớn nhất.
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản suất với tiêu dùn. Hoạt động
thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân
làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hay giữa thương
nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
Kế toán bán hàng có một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại
là lưu chuyển hàng hoá. Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc
các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
- Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại
vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà
doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoá trong kinh
doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ.
- Bán buôn hàng hoá: Là bán cho người kinh doanh trung gian chứ không bán
thẳng cho người tiêu dùng.
- Bán lẻ hàng hoá: Là việc bán thẳng cho người tiêu dùng trực tiếp, từng mặt
hàng với số lượng nhỏ.
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh
tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại.
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong
kinh doanh thương mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng,

6
Báo cáo thực tập cuối khóa
ngành hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng
khác nhau giữa các loại hàng hoá.
Như vậy chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao
đổi hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh
nghiệp thương mại.
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn
sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình
thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời
thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền hàng hoá.
Như vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hoá
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hoá là cầu nối
trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng. Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ được hiểu theo nghĩa rộng hơn: Tiêu thụ là quá
trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu
khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm
đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Thời điểm xác định doanh thu hàng hoá là thời điểm mà Doanh ngiệp thực sự
mất quyền sở hữu hàng hoá đó và người mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh
toán. Khi đó mới xác định là tiêu thụ, mới được ghi doanh thu.
Kết quả tiêu thụ hàng hoá là chỉ tiêu hiệu qủa hoạt động lưu chuyển hàng hóa.
cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Kết quả tiêu thụ hàng hoá
được biểu hiện dưới chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ được tính như sau:

Lợi nhuận Lợi nhuận Chi phí quản Chi phí bán
hoặc lỗ về gộp về tiêu lý doanh hàng
tiêu thụ thụ nghiệp

7
Báo cáo thực tập cuối khóa




Trong đó:

Lợi nhuận Doanh thu Giá vốn
gộp về tiêu thuần về tiêu hàng bán
thụ thụ


Doanh thu Tổng doanh Các khoản
thuần về tiêu thu tiêu thụ giảm trừ
thụ doanh thu


Các khoản Chiết khấu Giảm giá DT hàng bán
giảm trừ thương mại  hàng bán  trả lại
doanh thu

* Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã bán,
dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết các khoản doanh thu:
- Doanh thu bán hàng hoá
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
* Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số lượng
lớn.
Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp
đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.



8
Báo cáo thực tập cuối khóa
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách
đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng
quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.




* Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao
vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi
xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định
doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn
hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa
quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các
doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu
mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.
* Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá và những hoạt động quản lý diều hành doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lương chính,
lượng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương. Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng trong doanh
nghiệp.
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng như vật
liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng, và những vật liệu xuất dùng
cho công tác quản lý như: Giấy, mực, bút...
+ Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán
hàng và cho công tác quản lý.



9
Báo cáo thực tập cuối khóa
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho
bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp như: Xe chở hàng, nhà cửa làm
việc của các phòng ban, máy móc thiết bị.
+ Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí
quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài như:
Tiền thuê kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiền điện, tiền
nước, tiền điện thoại...
+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác như: Chi phí tiếp khách, chi
phí hội nghị khách hàng, công tác phí.
Kết quả tiêu thụ được thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ. Nếu thu nhập lớn
hơn chi phí thì lãi, ngược lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Việc xác định kết
quả tiêu thụ được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông qua
việc tiêu thụ có thể dự đoán được nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu vực
nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng nghành từng vùng và trên toàn
xã hội. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới được thực hiện.
Tiêu thụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu
nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các
phương thức tiêu thụ.
Nếu khâu tiêu thụ hàng hoá của mỗi doanh nghiệp được triển khai tốt nó sẽ
làm cho quá trình lưu thông hàng hoá trên thị trường diễn ra nhanh chóng giúp cho
doanh nghiệp khẳng định được uy tín của mình nhờ đó doanh thu được nâng cao.
Như vậy tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.




10
Báo cáo thực tập cuối khóa
Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh
giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại doanh
nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nước, lập các
quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh
doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tượng
quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng, các nhà cho vay… Đặc biệt trong
điều kiện hiện nay trước sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng kết quả tiêu thụ
có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không những cho nhà quản
lý doanh nghiệp để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả mà còn cung cấp
thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế… phục vụ
cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh tế tài chính, chính sách thuế…
Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất,
vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động cũng như toàn bộ
vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng
đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác đinh kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn
đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh như vậy đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu kinh
doanh có vai trò hết sức quan trọng:
_ Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi
thuần của hoạt động bán hàng.
_ Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạng
thái: Hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi
đại lý… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
_ Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm bảo
thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.




11
Báo cáo thực tập cuối khóa
_ Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu,
lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước.
+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản
ánh doanh thu. Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán
với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế… nhằm giám sát chặt chẽ
hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lưu chuyển chứng từ hợp lý.
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh
trùng lặp bỏ sót.
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ.
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại.
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hóa
Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:
*Hoá đơn giá trị gia tăng.
* Hoá đơn bán hàng.
* Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
* Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
* Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
* Sổ, thẻ kho.
1.2.2 Phương pháp kế toán.
1.2.2.1Phương pháp thẻ song song.
_ Ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối
lượng nhập, xuất, tồn.
_ Ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm
kể cả mặt khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho.

12
Báo cáo thực tập cuối khóa
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếu
nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượng tồn kho của
từng danh điểm.
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá để
ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng và giá trị.




Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Phiếu nhập kho, Số kế toán tổng hợp về
phiếu xuất kho hàng hoá



Thẻ kho Thẻ kế toán chi Bảng tổng hợp
tiết nhập, xuất, tồn


: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
1.2.2.2Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt
khối lượng.
- Ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếu
luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhưng chỉ ghi 1
lần cuối tháng.




13
Báo cáo thực tập cuối khóa
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ kho
gửi lên, phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng
danh điểm để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất
trong tháng cả hai chỉ tiêu lượng và giá trị sau đó tính ra số dư của đầu tháng sau.
Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng được dùng để đối chiếu với
kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với thẻ
kho.




Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp đối chiếu luân chuyển


Phiếu nhập Bảng kê nhập vật liệu
kho Bảng Sổ kế
tổng toán
hợp tổng
nhập hợp
Thẻ kho Sổ đối chiếu luân
xuất về vật
chuyển
tồn tư,
hàng
hoá
Phiếu xuất Bảng kê xuất vật liệu
kho

Ghi hàng ngày
:
: : Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng


14
Báo cáo thực tập cuối khóa




1.2.2.3Phương pháp sổ số dư.
Ở kho: Ngoài việc ghi chép thẻ kho giống như hai phương pháp trên, cuối
tháng sau khi tính lượng dư của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ số dư.
Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhưng định kỳ
phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ nhập xuất
kho. Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ được tính thành tiền và tổng hợp số tiền của
từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn kho
nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nhận sổ số dư ở các kho về để tính số tiền dư cuối tháng
của từng danh điểm và đối chiếu với số tiền dư cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn
kho.
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư


Phiếu Phiếu giao nhận
nhập kho ctừ nhập kho
Sổ
kế
Thẻ kho Sổ số Bảng luỹ kế toán
dư nhập,xuất, tồn tổng
hợp

Phiếu Phiếu giao nhận
xuất kho Ctừ xuất kho
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng




15
Báo cáo thực tập cuối khóa


1.2.3.Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại.
1.2.3.1Xác định giá vốn hàng hóa.
Giá vốn hàng hóa bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch
vụ, lao vụ đã thực hiện sự tiêu thụ trong ký, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được
sử dụng khi xuất kho hàng bán và đi tiêu thụ, khi hàng hóa đá tiêut hụ và được
phép xác định doanh thu thì đồgn thời giá trị hàng hóa xuất kho cũng được phản
ánh theo giá vốn hàng hóa để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng
bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh
doanh. Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý
đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó kết luận chi phí thu
mua.
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định giá vốn của
hàng bán.
* Doanh nghiệp hạch toán hàng hóa tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này, cuối kỳ doanh nghiệp mới tính được giá trị gốc hàng
hóa xuất kho trong kỳ
Căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế cuối kỳ


Trị giá gốc hàng Trị giá gốc hàng Trị giá gốc Trị giá gốc
hóa xuất kho = hóa tồn kho + hàng nhập kho - hàng tồn kho
trong kỳ trong kỳ trong kỳ cuối kỳ

* Doanh nghiêp hạch toán hàng hóa tồn kho theo phương pháo kê khai
thường xuyên
- Đánh giá hàng hóa tồn kho theo giá thực tế để tính giá trị gốc của hàng hóa
Bước 1: Tính giá mua của hàng hóa xuất kho
Doanh nghiệp có thể sử dụng một số các phương pháp sau:



16
Báo cáo thực tập cuối khóa
+ Phương pháp giá thực tế đích danh
+ Phương pháp nhập trước, xuất sau
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
+ Phương pháp bình quân gia quyền.
Bước 2: Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất kho trong kỳ
Chi phí mua hàng Chi phí mua
Chi phí mua phân bổ cho hàng + hàng phát Trị giá mua
hàng xuất kho tồn kho đầu kỳ sinh trong kỳ của hàng xuất
= x
được phân bổ Trị giá mua của Trị giá mua kho cuối kỳ
hàng tồn kho + của hàng nhập
trong kỳ kho trong kỳ

Bước 3: Trị giá gốc hàng xuất kho trong kỳ


Trị giá gốc hàng xuất Trị giá mua hàng Chi phí mua hàng phân bổ
= +
kho trong kỳ xuất kho trong kỳ cho hàng xuất kho trong kỳ


Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để ghi chép hàng nhập xuất
trong ngày

Trị giá gốc thực tế hàng Trị giá hạch toán
= + Hệ số chênh lệch giá
xuất kho hàng xuất kho


Trị giá vốn thực tế hàng + Trị giá vốn thực tế hàng
Hệ số chênh tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
=
lệch giá Trị giá hạch toán hàng tồn + Trị giá hạch toán hàng
kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ


1.2.3.2Tài khoản sử dụng.
1.2.3.2.1 Tài khoản “156- hàng hóa”



17
Báo cáo thực tập cuối khóa
Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng
kho, từng quầy, loại, nhóm … hàng hoá.
Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho, quầy ( giá mua và
chi phí thu mua)
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Dư nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
TK 156 còn được chi tiết thành:
+ TK 1561- Giá mua hàng.
+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá.
1.2.3.2.2 Tài khoản “157- hàng gửi bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm chuyển bán gửi
đại lý.
Bên nợ:
- Giá trị thực tế hàng hóa, thành phẩm đã chuyển bán hoặc giao cho bên nhận
đại lý ký gửi.
- Giá thành dịch vụ đã hoàn thành.
Bên có:
- Trị giá thực tế hàng hóa, thành phẩm chuyển bán, gửi bán đại lý.
- Trị giá thực tế hàng hóa, thành phẩm bị người mua, người nhận đại lý ký gửi
trả lại.
Dư nợ:
- Trị giá thực tế hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán chưa xá định tiêu thụ dến
cuối kỳ.
1.2.3.2.3 Tài khoản “632- giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hoá đã bán, được xác định
là tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu tài khoản 632

18
Báo cáo thực tập cuối khóa
Bên nợ:
- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kế toán
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK
911- xác định kết quả kinh doanh.
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn nhập cuối niên độ kế toán
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
1.2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại.
1.2.3.3.1 Bán buôn hàng hóa trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ.
* Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
- Khi xuất hàng hoá gửi cho khấc hàng hoặc gửi cho đại lý , kế toán ghi giá vốn :
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Có TK 156 (1561) – Hàng hoá


-Nếu khách hàng ứng trước tiền mua hàng hoá , kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 – Tiền mặt, TGNH
Có TK 131 – Khách hàng ứng trước
- Khi hàng gửi bán đã bán , Kế toán ghi
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán
*Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 156 (1561)
*Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán



19
Báo cáo thực tập cuối khóa
Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi giá
trị mua hàmg, bán thẳng
Nợ TK 157 – hàng gửi bán
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112 _Tiền mặt , TGNH
Có TK 331 _Phải trả nhà cung cấp
Nếu mua, bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách
hàng mua, kế toán ghi
Nợ TK 632 _giá vốn hàng bán
Nợ TK 133 _ thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112 _TM,TGNH
Có TK 331 _Phải trả nhà cung cấp
*Trường hợp bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý , ký gửi bán đúng
giá hưởng hoa hồng
Khi giao hàng cho đại lý, căn cứ chứng từ xuất hàng hoặc mua hàng kế toán
ghi giá vốn hàng gửi bán:
Nợ TK 157 – hàng gửi đại lý bán
Có TK 156 – Xuất kho giao cho đại lý
Có TK 331 - Hàng mua chịu giao thẳng cho đại lý
Có TK 151– Hàng mua đang đi trên dường giao thẳng cho đại lý
Có TK 111,112 – Hàng mua đã trả tiền giao thẳng cho đại lý


- Khi nhận tiền úng trước của đại lý kế toán ghi
Nợ TK 111,112 – TM , TGNH
Có TK 131 – Khách hàng đại lý
- Khi thanh lý hợp đồng kế toán kết chuyển giá vốn của lô hàng giao đại lý:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 157 – hàng gửi bán
- TH hàng giao đại lý không bán được , cần xem xét hàng ứ đọng theo tình
trạng thực của hàng. Nếu xử lý để thu hồi giá trị có ích hoặc nhập lại kho chờ xử
lý, kế toán ghi :


20
Báo cáo thực tập cuối khóa
Nợ TK 152 , 156 – vật liệu, hàng hoá
Có TK 157 – hàng gửi bán
* Truờng hợp xuất kho hàng hoá giao cho đơn vị trực thuộc để bán ,kế toán ghi
+ Nếu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ , ghi :
Nợ TK 157 – hàng gửi bán
Có TK 156 – hàng hoá


+Nếu doanh nghiệp sử dụng hoá đơn bán hàng thì ghi giá vốn theo bút toán
Nợ TK 632 – giá vốn
Có TK 156 – hàng hoá
* Trường hợp xuất hàng hoá để khuyến mại, quản cáo, biếu tặng
Giá trị hàng hoá xuất để khuyến mại, quảng cáo được ghi chi phí :
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 1561 – hàng hoá
Cuối kỳ ghi chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 1562 – Phí mua hàng hoá
1.2.3.3.2 Kế toán các nghiệp vụ bán buôn hàng hóa trong điều kiện doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ.


* Đầu kỳ căn cứ giá vốn hàng thực tồn đầu kỳ, kế toán ghi kết chuyển
Nợ TK 6112
Có TK 156 – hàng hoá tồn kho , tồn quầy
Có TK 151 – hàng hoá mua chưa kiểm
Có TK 157 – hàng gửi bán
* Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá hàng tồn để xác định giá vốn của
hàng hoá đã bán ra và ghi kết chuyển


21
Báo cáo thực tập cuối khóa
- Ghi nhận giá vốn hàng hoa tồn cuối kỳ : (Tồn kho , hàng mua chưa
kiểm nhận , tồn hàng gửi đại lý , hàng gửi bán chưa bán)
Nợ TK 156 – hàng hoá tồn cuối kỳ
Nợ TK 151 – hàng mua chưa kiểm nhận cuối kỳ
Nợ TK 157 – hàng gửi bán chưa bán cuối kỳ
Có TK 611 _mua hàng (TK 6112- mua hàng hoá)
- Xác định giá vốn hàng bán :
Hàng hoá xuất = Giá vốn hàng + Giá nhập _ Giá vốn hàng
bán (giá vốn) tồn đầu kỳ hàng trong kỳ tồn cuối kỳ
- Ghi kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Có TK 611 (6112) – mua hàng hoá
* Cuối kỳ kế toán (kỳ xác định kết quả ), kế toán kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 911 – doanh thu
Có TK 632 – giá vốn hàng bán
1.2.3.3.3 Kế toán bán buôn hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên và
kiểm kê định kỳ trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT trực
tiếp hoặc áp dụng các luật thuế khác
- Bán qua kho trực tiếp, kế toán ghi giá vốn
Nợ TK 632 – bán trực tiếp
Nợ TK 157 – gửi bán
Có TK 156 (1561)
-Hàng gửi bán đã được ghi theo giá vốn
Nợ TK 632 – Góp vốn hàng bán
Có TK 157 – hàng gửi bán
1.2.3.3.4 Kế toán các nghiệp vụ bán lẻ
* Đơn vị bán lẻ thực hiện nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tự khai thác



22
Báo cáo thực tập cuối khóa
- Khi xuất hàng giao hàng bán lẻ cho cửa hàng , cho quầy , kế toán chi tiết tài
khoản kho hàng theo điai điểm luân chuyển nội bộ của hàng
Nợ TK 156 – kho quầy , cửa hàng nhận bán (1561)
Có TK 156 –Kho hàng hoá (kho chính)(1561)
- Xác định giá vốn của hàng bán và ghi kết chuyển:
Số lượng hàng Số lượng Số lượng Số lượng
xuất bán tại = hàng tồn đầu + hàng nhập -- hàng tồn cuối
quầy, cửa hàng ngày(Ca) trong ngày (Ca) ngày (Ca)
Trị giá vốn hàng = Số lượng hàng * Giá vốn đơn
vị
Xuất bán tại quầy xuất bán tại quầy hàng bán
Căn cứ số lượng trên để xác định giá vốn:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 156 – chi tiết kho quầy
*Trường hợp bán hàng đại lý , ký gửi cho các tổ chức kinh doanh
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 156 – hàng hoá
1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng.
1.2.4.1 Xác định doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sxkd
Thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuuế GTGT và doanh
nghiệp sử dụng “hoá đơn GTGT”.
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGTvcà doanh ngiệp sử
dụng “hoá đơn bán hàng”

23
Báo cáo thực tập cuối khóa
Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý , quyền kiểm soát sản phẩm
- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng.
TK 511 – Doanh thu bán hàng
TK 5111 _Bán hàng hoá
TK 5112 _Bán sản phẩm
TK 5113 _bán dịch vụ
TK 5114 _Doanh thu trợ cấp , trợ giá
Bên Nợ : Phản ánh doanh thu bán hàng theo hoá đơn và các chỉ tiêu liên quan
đến doanh thu bán hàng.Kết chuyển doanh thu thuần.
Bên có : Phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh thuộc kỳ báo cáo(ghi theo
hoá đơn bán hàng)
TK này không có số dư.
1.2.4.3 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.4.3.1 Bán buôn hàng hóa trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ.
* Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
- Khi xuất hàng hoá gửi cho khấc hàng hoặc gửi cho đại lý , kế toán ghi doanh
thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp :


Nợ TK 111 , 112 , 113 – Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng theo giá không có thuế


24
Báo cáo thực tập cuối khóa
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
* Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá , kế toán ghi doanh thu và thuế GTGT đầu ra
phải nộp nhà nước:
Nợ TK 111 ,112 - Đã thanh toán theo giá có thuế
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng theo giá có thuế
Có TK 511 – Doanh thu theo giá chưa có thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp
* Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng , căn cứ chứng từ kế toán ghi doanh
thu của lô hàng bán thẳng :
Nợ TK 111 , 112
Nợ TK 131 – phải thu khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Thanh toán tiền mua lô hàng cho nhà cung cấp :
Nợ TK 331 – Phải trả nhà cung cấp
Có TK 111 , 112 – TM ,TGNH
* Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
- Khi nhận tiền hoa hồng được hưởng từ việc môi giới hàng cho nhà cung
cấp hoặc cho khách hàng , kế toán ghi :
Nợ TK 111 , 112 – Tiền mặt , TGNH
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra
- Nếu phát sinh chi phí môi giới bán hàng , kế toán ghi
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT khấu trừ
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 111 , 112 – TM , TGNH



25
Báo cáo thực tập cuối khóa
* Trường hợp bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý , ký gửi bán đúng
giá hưởng hoa hồng
- Khi thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền hàng giao đại lý đã bán , kế toán ghi
+ Theo phương thức bù trừ trực tiếp:
Nợ TK 131 – Tiền bán hàng phải thu của người nhận đại lý
Nợ TK 641 – Tiền hoa hồng trả cho người nhận đại lý
Nợ TK 111 , 112 – TM,TGNH
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT mua dịch vụ đại lý , ký gửi
Có TK 511 – Doanh thui bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp của số
hàng giao bán qua đại lý
+ Theo phương thức thanh toán tách biệt hoa hồng phải trả :
Nợ TK 131 –Tiền hàng phải thu người nhận đại lý
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đồng thời phản ánh số tiền hoa hồng phải trả và số tiền còn lại thực nhận :
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT tính trên phí hoa hồng đại lý, ký gửi
Nợ TK 641 – Cp bán hàng (ghi số hoa hồng phải trả cho người nhận
đại lý)
Nợ TK 111, 112 – TM , TGNH
Có TK 131 – khách hàng nhận đại lý
* Truờng hợp xuất kho hàng hoá giao cho đơn vị trực thuộc để bán, kế toán ghi
Doanh thu và thuế được ghi như các TH đã nêu .
* Trường hợp xuất hàng hoá để khuyến mại , quản cáo, biếu tặng
- Giá trị hàng hoá xuất để khuyến mại , quảng cáo , biếu tặng được ghi vào chi phí:
Nợ TK 641 – Chi Phí bán hàng
Có TK 521 – Doanh thu bán hàng nội bộ
- TH xuất hàng hoá để biếu tặng trừ vào quỹ phúc lợi , khen thưởng thì ghi :


26
Báo cáo thực tập cuối khóa
-
Nợ TK 432 (1,2) – Quỹ khen thưởng , phúc lợi(tổng giá trị thanh toán)
Có TK 521 – Doanh thu nội bộ (giá bán chưa có thuế)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
1.2.4.3.2 Kế toán các nghiệp vụ bán buôn hàng hóa trong điều kiện doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ.
* Ghi doanh thu bán hàng theo các phương thức thanh toán cho khối lượng
hàng hoá đã bán
Nợ TK 111 , 112 – doanh thu bàng tiền
Nợ TK 131 –Doanh thu phải thu (bán nợ )
Nợ TK 311 – Doanh thu trừ vay ngắn hạn
.................
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng thu hoá đơn
Có TK 3387 – Lãi trả góp (theo phương thức bán trả góp )
Phần trả góp được ghi nhận vào doanh thu tài chính mỗi kỳ :
Nợ TK 3387
Có TK 515
* Cuối kỳ kết chuyển doanh thu
- Kết chuyển các khoản giảm giá , chiết khấu thương mại .. để xác định doanh
thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 521 , 531 , 532
* Xác định doanh thu thuần , Và kết chuyển
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 911 – Xác định kết quả




27
Báo cáo thực tập cuối khóa
1.2.4.3.3 Kế toán bán buôn hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên và
kiểm kê định kỳ trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT trực
tiếp hoặc áp dụng các luật thuế khác.
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Bán qua kho trực tiếp, kế toán ghi doanh thu theo giá có thuế GTGT hoặc
thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc cả thuế GTGT tính trên giá có thuế tiêu thụ đặc biệt :
Nợ TK 111 , 112 , 131 , 311.....
Có TK 5111
-Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho số hàng bán và thuế GTGT tính trực tiếp
được ghi :
Nợ TK 5111
Có TK 3332
Có TK 3331
* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
-Nghiệp vụ doanh thu bán hàng ghi theo giá bán có thuế (các loại thuế hàng
hoá không được hoàn lại)
Nợ TK 111 , 112 , 131 , 311
Có TK 5111
-Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp và thuế GTGTphải nộp theo phương pháp
trực tiếp cho số hàng hoá được bán ghi :
Nợ TK 5111
Có TK 3332
Có TK3331
1.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán.
1.2.5.1Xác định các khoản giảm doanh thu.
Trong thương nghiệp bán buôn , thường phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu
thanh toán , chiết khấu thương mại ( bớt giá , hồi khấu ) cho khách hàng mua trong
các trường hợp khách hàng trả nợ sớm (chiết khấu thanh toán ), khách hàng mua
nhiều , mua thường xuyên hàng hoá của doanh nghiệp chiết khấu thương mại .


28
Báo cáo thực tập cuối khóa
trong thời hạn bảo hành hàng bán , doanh nghiệp có thể phải chấp nhận các nghiệp
vụ trả lại hàng đã bán một phần hoặc toàn bộ lô hàng đẻ đảm bảo lợi ích của khách
hàng và giữ uy tín vói khách trên thị trường hàng hoá kinh doanh .
* Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trù cho khách ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất ,
không đúng quy cách , giao hàng không đúg thời gian địa điểm trong hợp đồng ...
* Hàng bán bil trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưnưg bị người
mua từ chối , trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết.
* Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với khối lượng lớn.
1.2.5.2Kế toán các khoản giảm doanh thu.
Khi xác định được thuế tiêu thụ đạc biệt và thuế xuất khẩu phải nộp kế toán ghi
:
Nợ TK 511 , 512
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu
1.2.5.2.1 Hạch toán hàng bị trả lại.
- Ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại :
Nợ TK 531 – Theo giá ghi doanh thu
Nợ TK 3331 – VAT theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111 ,112 ,131....-Giá thanh toán
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK thì giá vốn hàng bán bị
trả lại kế toán toán ghi :
Nợ TK 631 – Giá thành SX (TH hàng bình thường ,chất lượng bình thường )
Nợ TK1381 ,821 – (TH hàng bị hỏng )
Có TK 632
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX thì căn cứ vào giá thực
tế của hàng bán bị trả lại kế toán ghi :
Nợ TK 155
Nợ TK 1381 ,821

29
Báo cáo thực tập cuối khóa
Có TK 632
- Cuối kỳ hạch toán kế toán tổng hợp phát sinh nợ TK 531 để xác định toàn
bộ
doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ và ghi bút toán kết chuyển :
Nợ TK 511 ,512
Có TK 531
1.2.5.2.2 Hạch toán giảm giá hàng bán.
-Khi doanh nghiệp chấp nhận giảm giá cho khách hàng kế toán ghi :
Nợ TK 532
Có TK 111 ,112 ,131
-Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào phát sinh nợ của TK 532 kế toán ghi bút toand
kết chuyển giảm giá hàng bán :
Nợ TK 511 , 512
Có TK 532
1.2.5.2.3 Hạch toán chiết khấu thương mại.
-Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111 ,112 ,131
-Cuối kỳ , kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người
mua sang tài khoản daonh thu :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.6.1Xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá , lao vụ , dịch vụ trong kỳ .
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì , vật liệu khác

30
Báo cáo thực tập cuối khóa
- Chi phí bảo quản sản phẩm trong tiêu thụ
- Chi phí bảo hành , sản phẩm phát sinh thực tế
- Chi phí khấu hao tài sản
- Các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ
- Các khoản chi phí khác chi cho tiêu thụ bàng tiền


Để tổng hợp chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 “ chi phí bán hàng “
Bên Nợ : phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên có : phản ánh các khoản giảm chi phí bán hàng ,kết chuyển chi phí
TK này không có số dư.
*Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất
kỳ một hoạt động nào . Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm nhiều loại như
- Chi phí quản lý kinh doanh ;
- Chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác.
- Chi phí nhân viên quản lý văn phòng theo các cấp quản lý
- Chi phí vật liệu, ccdc cho văn phòng
- Chi phí khấu hao TC
Các khoản thuế phí , lệ phí tính vào chi phí văn phòng
- Các khoản chi phí dự phòng , nợ khó đòi,chi phí bằng tiền khác
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh
TKnày không có số dư .
1.2.6.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.6.2.1 Kế toán chi phí bán hàng.



31
Báo cáo thực tập cuối khóa
*Tiền lương ,các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên bán hàng, nhân viên
đóng gói, bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi tiêu thụ, tiền lương,…
Nợ TK 641 (6411)
Có TK 334
* Trích lương, BHXH, KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 641 (6411)
Có TK 338 (3382,3383,3384)
* Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng như bao gói vận
chuyển, vận chuyển, sửa chữa TSCĐ (tự làm), công cụ dụng cụ dùng cho bán hàng
Nợ TK 641(6412,6413)
CóTK 152, 153 (xuất dùng với giá trị nhỏ , phân bổ một lần )
*Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng (nhà cửa , kho hàng ..)
Nợ TK 641 (6414)
Có TK 214
Và ghi Nợ TK 009 – nguồn vốn khấu hao cơ bản.
* Chi phí bảo hành sản phẩm (6415)
-Trường hợp không có bộ phận bảo hành sản phẩm độc lập
+ Khi trích trước chi phí bảo hành sản phẩm
Nợ TK 641(6415)- chi phí bảo hành
Có TK 335 – chi phí phải trả
+Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 111, 112, 152, 214, 334
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bảo hành phần thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154-Chi phí SXKD dở dang(chi tiết bảo hành sản phẩm)
Có TK 621, 622, 627
+ Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm giao cho khách hàng
Nợ TK 335

32
Báo cáo thực tập cuối khóa
Có TK 154
+ Khi hết thời hạn bảo hành sản phẩm
Nợ TK 335
Có TK 641 (6415)
-Trường hợp số trích trước chi phí bảo hành lớn hơn chi phí thực tế phát sinh
thì số chênh lệch hạch toán giảm chi phí bán hàng
Nợ TK 335
Có TK641
Nếu số chi phí thực tế lớn hơn số trích trước về chí phí bảo hành thì số trích
trước được tính vào chí phí
Nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí bảo hành thì toàn bộ chi phí bảo
hành thực tế phát sinh được tập hợp vào TK 154
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
Sau đó được kết chuyển vào TK 641, Khi sản phẩm bảo hành được bàn giao
cho khách hàng ghi;
Nợ TK 641
Có TK 154
-Trường hợp sản phẩm bảo hành không thể sủa chữa được doanh nghiệp phải
xuất sản phẩm khác giao cho khách hàng
Nợ TK 641
Có TK155
-Trường hợp doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập khi phát sinh chi phí
bảo hành sản phẩm ghi.
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 111, 112, 152, 214, 334
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm
Nợ TK 154
Có Tk 621, 622, 627


33
Báo cáo thực tập cuối khóa
Khi sản phẩm bảo hành hoàn thành bàn giao cho khác hàng ghi
Nợ TK 632
Có TK 154
Đồng thời ghi
Nợ TK 911
Có TK 632
Số thu về sửa chữa bảo hành sản phẩm mà cấp trên và đơn vị nội bộ phải thanh
toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 136
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ
* Chi phí điện nước mua ngoài, sửa chữa tài sản cố định có giá trị không lớn..
Nợ TK 641 (6417)
Có TK 111, 112, 331
*Khi trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí bán hàng ghi
Nợ TK 641 (6418)
Có TK 335
*Khi tính chi phí sửa chữa tài sản cố định thự c tế phát sinh
Nợ TK 335
Nợ TK 133
Có TK 331
Có TK 241
Có TK111, 112, 152
*Th chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh một lần có giá trị lớn
Nợ TK 641
Có TK 141 , 242 – Chi phí trả trước
*Khi phát sinh các khoản giảm chi phí bán hàng
Nợ TK 111, 112, 335
Có TK 641
*Cuối kỳ hạch toán kết chuyển cp bán hàng vào TK xác định kết quả ghi :
Nợ TK 911


34
Báo cáo thực tập cuối khóa
Có TK 641
1.2.6.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tiền lương, các khoản phụ cấp (nếu có) phải trả cho nhân viên quản lý doanh
nghiệp
Nợ TK 642 (6421)
Có TK 334
*Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 642 (6421)
Có TK 338 (3381,3382,3383)


*Giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Nợ TK 642(6422,6423)
Có TK 152,153,1421,242
*Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 (6424)
Có TK 214
Đồng thời ghi: Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản.
*Cáckhoản thuế môn bài , thuế nhà đất phải nộp nhà nước ghi :
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 333(3337,3338)
*Lệ phí giao thông , lệ phí qua cầu phà phải nộp
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 111, 112 –Số đã nộp
Có TK 333 (3338)- Số phải nộp
*Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí QLND
Nợ TK 642(6426)
Có TK 139

35
Báo cáo thực tập cuối khóa
*Tiền điện thoại , điện báo , điện nước mua ngoài
Nợ Tk 642 (6427)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331 ,335...
*Chi phí sửa chữa tài sản cố định có giá trị nhỏ
Nợ TK 642
Có TK 331
Có TK 111, 112
*Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước về chi phí sửa chữa tài sản cố
định
- Khi trích trước sửa chữa tài sản cố định
Nợ TK 642
Có TK 335
-Khi chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh thực tế ghi
Nợ TK 335
Có TK 331-phải trả cho người bán
Có TK 241(2413)-XDCB dở dang
Có TK 111,112-tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
* Cuối kỳ xác định số phải nộp cấp trên về chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642
Có TK 336
*Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí
Nợ TK111,112,138(1388)
Có TK 642
*Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 642
1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
1.2.7.1Xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

36
Báo cáo thực tập cuối khóa
Kết quả kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá và
được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ ,kết quả đó dược tính như sau :
Lãi (lỗ) về tiêu = Doanh thu – giá vốn + Chi phí + chi phí
Thụ sản phẩm thuần hàng bán bán hàng QLDN




Doanh thu Tổng doanh Giảm giá DT hàng Thuế tiêu thụ đặc
Thuần = thu bán - hàng + bán bị + biệt hoặc thuế xuất
hàng bán trả lại khẩu phải nộp
1.2.7.2 Tài khoản “911- xác định kết quả kinh doanh”
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ.
- Thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Bên có:
- Kết chuyển doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, tiêu
thụ trongkỳ.
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
TK 911 không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán có sử dụng một số tài khoản như: TK 111 “ tiền mặt”, TK
112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK131 “Phải thu khách hàng”…
1.2.7.3Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Cuối kỳ kinh doanh, kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thụ, nhằm cung
cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận về tiêu thụ cho quản lý.
Công việc này được tiến hành như sau:
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
Nợ TK 512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ

37
Báo cáo thực tập cuối khóa
Có TK 911: Xác kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK632: Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 : Chi phí kinh doanh kỳ này
Có TK 142 (1422): chi phí chờ kết chuyển
- Kết chuyển kết quả tiêu thụ
+ Nếu lãi:
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: Lãi chưa phân phối
+ Nếu lỗ
Nợ TK 421: lỗ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh


Sơ đồ 4: hạch toán xác định kết quả kinh doanh

TK632 TK 911 TK 511

KC giá vốn tiêu thụ KC DT thuần

trong kỳ
TK 642

K/c CPKD

trong kỳ
TK 421 TK 421

Lãi Lỗ




1.3 .Tổ chức sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.3.1. Hình thức nhật ký chung


38
Báo cáo thực tập cuối khóa
- Sổ chi tiết tài khoản
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua . TK 131
+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng TK 131
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán TK 632
+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng TK 641
+ Sổ chi tiết chi phí quan rlý doanh nghiệp TK 642
+ Sổ chi tiết chiết khấu thương mại TK 521
+ Sổ chi tiết giảm giá bán hàng TK 532.
- Sổ tổng hợp
+ Nhật ký bán hàng hoặc sổ nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản
+ Sổ cái tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng”
+ Sổ cái tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
+ Sổ cái tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”
+ Sổ cái tài khoản 642”Chi phí quản lý doanh nghiệp”
+ Sổ cái tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
......


1.3.2. Hình thức nhật ký chứng từ.
- Sổ chi tiết tài khoản
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua . TK 131
+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng TK 131
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán TK 632
+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng TK 641
+ Sổ chi tiết chi phí quan rlý doanh nghiệp TK 642
+ Sổ chi tiết chiết khấu thương mại TK 521
+ Sổ chi tiết giảm giá bán hàng TK 532.
- Sổ tổng hợp
+ Bảng kê số 11
+ Nhật ký chứng từ số 10
- Sổ cái các tài khoản
+ Sổ cái tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng”


39
Báo cáo thực tập cuối khóa
+ Sổ cái tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
+ Sổ cái tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”
+ Sổ cái tài khoản 642”Chi phí quản lý doanh nghiệp”
+ Sổ cái tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
1.3.3. Hình thức chứng từ ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua . TK 131
+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng TK 131
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán TK 632
+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng TK 641
+ Sổ chi tiết chi phí quan rlý doanh nghiệp TK 642
+ Sổ chi tiết chiết khấu thương mại TK 521
+ Sổ chi tiết giảm giá bán hàng TK 532.
- Sổ tổng hợp
+ Các chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản
+ Sổ cái tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng”
+ Sổ cái tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
+ Sổ cái tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”
+ Sổ cái tài khoản 642”Chi phí quản lý doanh nghiệp”
+ Sổ cái tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
1.3.4. Hình thức nhật ký sổ cái
- Sổ chi tiết các tài khoản
+ Sổ chi tiết tiền mặt TK 111
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng TK 112
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua TK 131
+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng TK 511
+ Sổ chi tiét giá vốn hàng bán TK 632
+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng TK 641
+ Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642
+ Sổ chi tiết chiết khấu thương mại TK 521
+ Sổ chi tiết giảm giá hàng bán TK 532


40
Báo cáo thực tập cuối khóa
.....
- Sổ tổng hợp
+ Nhật ký sổ cái




41
Báo cáo thực tập cuối khóa
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP.
2.1 Đặc điểm, tình hình chung của công ty cổ phần đầu tư phát triển công
nghiệp.
Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghiệp được thành lập ngày
30/7/2002. Đăng ký kinh doanh số 0103002528 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành
phố Hà Nội cấp.
+ Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh các mặt hàng sắt thép và vật tư tổng hợp.
- Cung cấp các thiết bị phục vụ ngành thép và các công trình.
+ Tên công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
- Tên giao dịch quốc tế: Industrial Development Investments Joint Stock
Company.
- Tên giao dịch: INDECO.
+ Địa chỉ:
- Trụ sở chính: 121/11 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội.
- Chi nhánh: Phố Nối, Yên Mỹ, Hưng Yên.
- Điện thoại: (84- 4)5373316
Fax: (84- 4)53373317
- Email: indecohn@hn.vnn.vn
Trong quá trình hình thành và phát triển với biết bao thử thách, công ty đã
không ngừng vươn lên và từng bước khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường
đầy biến động với nhiều đóng góp thiết thực cho công cuộc đổi mới nền kinh tế đất
nước.




42
Báo cáo thực tập cuối khóa
Dưới đây là một số chỉ tiêu kinh tế cho thấy sự phát triển của công ty trong
hai năm 2006- 2007:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm 2006- 2007
Đơn vị tính: đồng
So sánh
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Tỷ lệ
Giá trị
%
1. Tổng doanh thu 54.443.036.916 58.552.749.780 4.109.712.870 7,55
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần 54.443.036.916 58.552.749.780 4.109.712.870 7,55
4. Giá vốn hàng hóa 50.629.661.829 54.289.251.079 3.658.589.250 7,23
5. Lợi nhuận gộp 3.813.375.087 4.263.498.701 450.123.614 11,8
6. Chi phí bán hàng
7. Chi phí QLDN 385.749.315 421.147.787 35.398.472 9,17
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3.427.625.772 3.842.350.914 414.725.142 12,1
9. Thu nhập khác 157.413.430 98.564.137 -58.849.293 -37,3
10. Chi phí khác 108.760.154 65.628.521 -43.131.633 -39,6
11. Lợi nhuận khác 48.653.276 32.935.616 -15.717.660 -32,3
12. Tổng lợi nhuận trước
3.476.279.048 3.875.286.530 399.007.482 11,5
thuế
13. Thuế TNDN phải nộp 834.433.599 942.156.458 107.722.859 12,9
14. Lợi nhuận sau thuế 2.641.845.449 2.933.130.072 291.284.623 11,02


Qua những số liệu ở bảng trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty có nhiều tiến bộ. Tổng doanh thu của công ty năm 2007 tăng 7,55% so
với năm 2006, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 đạt 2.933.130.072 đồng
tăng hơn 291.284.623 đồng so với năm 2006. Công ty đã có những nỗ lực phấn



43
Báo cáo thực tập cuối khóa
đấu nhất định để phát triển, tuy nhiên do gặp nhiều khó khăn trở ngại nên kết quả
kinh doanh của công ty chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra.




44
Báo cáo thực tập cuối khóa
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Công nghiệp được thành lập dựa trên
luật doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật quy
định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn
do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài
khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển
công nghiệp.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp là công ty hoạt động trong
lĩnh vực thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có
hiệu quả các nguồn vốn, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh
nghiệp, tăng tích lũy cho ngân sách, cải thiện đời sống cho nhân viên. Công ty Cổ
phần Đầu tư và phát triển Công nghiệp có chức năng kinh doanh các mặt hàng sắt
thép và vật tư tổng hợp, cung cấp thiết bị phục vụ ngành thép và các công trình,
phục vụ cho nhu cầu thị trường theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt
nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước. Hoạt động kinh doanh
theo luật pháp, đồng thơì không ngừng nâng cao đời sống của công nhân viên trong
toàn công ty, quan tam tốt đến công tác xã hội và từ thiện, góp phần làm cho xã hội
tốt đẹp hơn.
2.1.3Đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ
phần đầu tư phát triển công nghiệp.
* Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghiệp thuộc loại hình doanh
nghiệp thương mại nên đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh là thực hiện
việc tổ chức lưu thông hàng hóa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã
hội. Công việc kinh doanh chủ yếu của công ty là mua vào- bán ra. Vì thế hoạt động
kinh doanh là quy trình luân chuyển hàng hóa và được thực hiện dưới dạng sơ đồ sau:
Dự trữ
Mua vào
Bán ra
45
Báo cáo thực tập cuối khóa


* Là một doanh nghiệp tư nhân, công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công
nghiệp tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, chỉ đạo từ trên xuống
dưới. Đứng đầu là Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng
ban. Giúp việc cho Ban Giám Đốc là các phòng ban chức năng, mỗi phòng ban
thực hiện các chức năng khác nhau, được thể hiện cụ thể dưới sơ đồ tổ chức sau:
Hội Đồng Quản Trị


Ban Giám Đốc



Phòng Phòng Phòng Ban
Hành chính Kinh doanh Kế toán Bảo vệ




Các cửa hàng Thủ kho
kinh doanh

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu tư phát triển
công nghiệp.
* Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp là một doanh nghiệp
thương mại có quy mô vừa, số lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh đa dạng.
Với đặc điểm này, để tổ chức công tác kế toán đạt hiệu quả cao công ty đã áp dụng
hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Theo đó toàn bộ công tác kế toán được
tập trung thực hiện tại Phòng Kế toán. Phòng Kế toán của công ty gồm 5 người
trong đó có 1 kế toán trưởng, 3 kế toán viên và 1 thủ quỹ.
* Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình sau:




46
Báo cáo thực tập cuối khóa




Kế toán trưởng




Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ
doanh thu chi phí bán hàng


2.1.5. Hình thức kế toán ở Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp
Hiện nay có 5 hình thức sổ kế toán là nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật
ký sổ cái, Nhạt ký chứng từ, kế toán trên máy vi tính.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp áp dụng hình thức sổ kế
toán theo hình thức Nhật ký chung, nên sơ đồ kế toán ghi sổ kế toán như sau :

(4)
Chứng từ gốc
(2) (4)


(1)
Nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Nhật ký chung
(5)

(3) (3)
Sổ cái (6)
Bảng tổng hợp
chi tiết

(7)


Bảng cân đối sổ
phát sinh (8)


47
Báo cáo thực tập cuối khóa


(8)

Báo cáo tài chính

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Ghi đối chiếu
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung như sau


(1): Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý hợp lệ đã được định
khỏan, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung theo nguyên tắc nợ ghi
trước, có ghi sau. Mỗi định khoản nợ bao nhiêu tài khoản thì ghi vào
sổ nhật ký chung bấy nhiêu dòng.
(2); Riêng chứng từ nào liên quan đến tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào
sổ nhật ký đặc biệt
(3): Căn cứ vào nhật ký chung và nhật ký đặc biệt, kế toán ghi vào sổ cái
tài khoản có liên quan
(4): Những chứng từ nào có liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiét
thì đồng thời ghi vào sổ thẻ kho chi tiết có liên quan
(5): Cuối tháng công tác sổ chi tiết lấy số liệu để lập bảng tổng hợp chi tiết
(6): Cuối tháng cộng sổ cái tài khoản lấy số liệu trên sổ cái đối chiếu với
bảng tổng hợp chi tiết có liên quan
(7): Sổ cái sau khi đối chiếu khớp đúng được dùng để lập bảng cân đối số
phát sinh các tài khoản
(8): Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái,bảng cân đối sổ phát sinh, bảng tổng
hợp chi tiết lập báo cáo tài chính




48
Báo cáo thực tập cuối khóa




2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghiệp.
2.2.1. Công tác quản lý bán hàng ở công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghiệp.
Đối tượng bán hàng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp là
các công ty kinh doanh thuộc lĩnh vực xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Vì vậy Công ty thường áp dụng phương pháp bán hàng nhanh nhất vừa đảm bảo uy
tín và phục vụ khách hàng tốt nhất là bán trực tiếp.
2.2.2. Phương pháp kế toán
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Các chứng từ kế toán bán hàng Công ty đang sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa
đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi... và một số chứng từ liên quan khác.
* Hóa đơn giá trị gia tăng
Mục đích của các loại hóa đơn GTGT là xác nhận số lượng, chất lượng, đơn
giá và số tiền bán sản phẩm cho người mua. Hóa đơn GTGT là căn cứ ghi sổ
doanh thu và các sổ kế toán liên quan làm chứng từ cho khách hàng vận chuyển,
lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền hàng và ghi sổ kế toán.
- Phương pháp nhiệm vụ
+ Liên 1: Màu đen, được lưu tại nơi lập phiếu
+ Liên 2: Màu đỏ giao cho khách hàng
+ Liên 3: Lưu tại doanh nghiệp để ghi sổ kế toán, ghi các sổ liên quan khác
* Phiếu xuất kho: Là chứng từ xác nhận số lượng, yêu cầu và số lượng thực
xuất thành phẩm, hàng hóa dịch vụ là căn cứ để ghi số thành phẩm doanh nghiệp
tính giá vốn hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ


49
Báo cáo thực tập cuối khóa
* Phiếu nhập kho: Là chứng từ xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền
doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ. Phiếu nhập kho là căn cứ để ghi sổ chi tiết hàng
hóa.
* Phiếu thu: Là chứng từ xác nhận số tiền thực thu của khách hàng là căn cứ
để ghi sổ chi tiết thanh toán với người mua
* Giấy báo nợ: Là chứng từ xác nhận số tiền khách hàng đã thanh toán qua
ngân hàng bằng tiền chuyển khoản và đã được ngân hàng xác nhận số tiền mà
khách hàng đã trả đã chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp.
Ngoài các chứng từ trên, các doanh nghiệp còn sử dụng nhiều chứng từ khác
như: Giấy báo nợ, phiếu chi...
Kế toán Công ty lập các chứng từ sau:




50
Báo cáo thực tập cuối khóa




HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : AA/02
Liên 1: lưu Số : 00894
Ngày 3 tháng 3 năm 2008


Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội
Số tài khoản : 012345678900
Số điện thoại : 04. 5373316 SM: 0411522335
Họ và tên người mua: Trần Văn Hòa
Tên đơn vị: Công ty xây dựng cầu đường 5
Địa chỉ : Km1 Khoái Châu- Hưng Yên
Số tài khoản : 43115300234 NH Đầu tư và phát triển Hưng Yên
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản SM:
STT Tên hàng hóa dịch Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
vụ tính
A B C 1 2 3
1 Ống thép mạ  6 kg 18.000 16.320 293.760.000




Cộng bằng tiền.............................................................................. 293.760.000
Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT....................................
29.376.000
Tổng cộng tiền thanh


51
Báo cáo thực tập cuối khóa
toán........................................................................323.136.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm hai mươi ba triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn đồng
chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ truởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)




52
Báo cáo thực tập cuối khóa


Đơn vị: Công ty cổ PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số: 02- VT
phần Đầu tư và phát QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 03 tháng 3 năm 2008 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
triển
của Bộ trưởng bộ tài chính
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà
Đống Đa- Hà Nội


Nợ TK 632..... Số : 514
Có TK 156
- Họ tên người nhận hàng: Anh Thanh Địa chỉ (bộ phận) Phòng Kinh doanh
- Lý do xuất: Bán trực tiếp
- Xuất tại kho ( ngăn lô ) K1


Số Tên nhãn hiệu quy cách Số lượng
Mã Đơn Đơn Thành tiền
TT phẩm chất vật tư (sản Yêu Thực
số vị giá
phẩm , hàng hóa) tính cầu xuất
1 Thép mạ ống  6 kg 18.000 18.000 15.423 277.614.000




Cộng 277.614.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Hai trăm bảy bảy triệu sáu trăm mười bốn nghìn
đồng chẵn./
Số chứng từ gốc kèm theo...............01......... Xuất ngày 03 tháng 3 năm 2008


Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




53
Báo cáo thực tập cuối khóa




54
Báo cáo thực tập cuối khóa

NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI Số : 152
Ngày 8/3/2008

GIẤY BÁO CÓ

Số tài khoản : 01234567800
Khách hàng : Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp
Mã số thuế khách hàng : 0411522335
Chúng tôi xin thông báo đã ghi có vào tài khoản của Quý Số tiền
khách số tiền 293.760.000


Số tiền bằng chữ : Hai trăm chín mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn
Trích yếu : Khách hàng trả tiền mua hàng bằng tiền chuyển khoản


Ngày 31 tháng 3 năm 2008
Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng




55
Báo cáo thực tập cuối khóa



HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : AA/02
Liên 1- Lưu Số : 00895
Ngày 5 tháng 3 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội
Số tài khoản : 012345678900
Số điện thoại : 04. 5373316 SM: 04. 11522335
Họ và tên người mua: Nguyễn Thị Lệ Hằng
Tên đơn vị: Công ty Trường Thịnh
Địa chỉ : Km1 Quốc lộ 1A Thanh Trì- Hà Nội
Số tài khoản : 431130000496 NH TMCP Quốc tế
Hình thức thanh toán: Mua chịu SM: 01005092631
STT Tên hàng hóa dịch Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
vụ tính
A B C 1 2 3 = 1 x2
1 Ống thép mạ  6 kg 3.500 15.932 55.762.000




Cộng bằng tiền.............................................................................. 55.762.000
Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT.................................... 5.576.200
Tổng cộng tiền thanh toán........................................................................ 61.338.200
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mốt triệu ba trăm ba tám ngàn hai trăm đồng chẵn./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ truởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)




56
Báo cáo thực tập cuối khóa




Đơn vị: Công ty cổ phần PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số: 02- VT
Đầu tư và phát triển QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 05 tháng 3 năm 2008 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà
của Bộ trưởng bộ tài chính
Đống Đa- Hà Nội


Nợ TK 692..... Số : 515
Có TK 156
- Họ tên người nhận hàng: Anh Thanh Địa chỉ (bộ phận) Phòng Kinh doanh
- Lý do xuất: Bán trực tiếp
- Xuất tại kho ( ngăn lô ) K1


Số Tên nhãn hiệu quy cách Số lượng
Mã Đơn Đơn Thành tiền
TT phẩm chất vật tư (sản Yêu Thực
số vị giá
phẩm , hàng hóa) tính cầu xuất
1 Thép mạ ống  6 kg 3500 3500 15.423 53.980.500




Cộng 53.980.500
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Năm mươi ba triệu chín trăm tám mươi nghìn năm
trăm đồng chẵn./


Số chứng từ gốc kèm theo...............01......... Xuất ngày 05 tháng 3 năm 2008


Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




57
Báo cáo thực tập cuối khóa




HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : AA/02
Liên 1- Lưu Số : 00097
Ngày 7 tháng 3 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội
Số tài khoản : 012345678900
Số điện thoại : 04. 5373316 SM: 04. 11522335
Họ và tên người mua: Ngô Văn Nhân
Tên đơn vị: Công ty Thép Hà Nội
Địa chỉ : 134 Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số tài khoản : ............0356 788 12512
Hình thức thanh toán: Bán chịu
STT Tên hàng hóa dịch Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
vụ tính
A B C 1 2 3 = 1 x2
1 Ống thép mạ  6 kg 4.520 16.110 72.817.000




Cộng tiền bằng 72.817.000
Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT...................................
7.281.700
Tổng cộng tiền thanh toán........................................................................ 80.098.700
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi triệu không trăm chín tám ngàn bảy trăm đồng .




58
Báo cáo thực tập cuối khóa
Người mua hàng Người bán hàng Thủ truởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)




Đơn vị: PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số: 02- VT
Địa chỉ: QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 07 tháng 3 năm 2008 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trưởng bộ tài chính



Nợ TK 632 ..... Số : 516
Có TK 156
- Họ tên người nhận hàng: ..Anh Thanh...... Địa chỉ (bộ phận)....................
- Lý do xuất: Bán trực tiếp
- Xuất tại kho ( ngăn lô ) K1


Số Tên nhãn hiệu quy cách Số lượng
Mã Đơn Đơn Thành tiền
TT phẩm chất vật tư (sản Yêu Thực
số vị giá
phẩm , hàng hóa) tính cầu xuất
1 Thép mạ ống  6 kg 4520 4520 15423 69.711.960




Cộng 69.711.960
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi chín triệu bảy trăm mười một nghìn chín
trăm sáu mươi đồng chẵn./


Số chứng từ gốc kèm theo...............01......... Xuất ngày 07 tháng 1 năm 2008


Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
hàng



59
Báo cáo thực tập cuối khóa
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




60
Báo cáo thực tập cuối khóa


Công ty cổ phần đầu tư và phát triển CN Mẫu số 01 TT/QĐ 1141
121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội TK/QĐ/CĐKT
Ngày10 tháng 11 năm 1995 củ Bộ Tài chính
Số 152


PHIẾU THU
Ngày 01 tháng 3 năm 2008

Họ tên người nộp tiền: Công ty Thép Hà Nội
Địa chỉ : 134 Hai Bà Trưng- Hà Nội
Lý do nộp tiền: Nộp tiền mua hàng theo HĐ GTGT số 000971
Số tiền : 80.098.700
Viết bằng chữ: Tám mươi triệu không trăm chín tám ngàn đồng chẵn./.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền : 80.098.700
Viết bằng chữ: Tám mươi triệu không trăm chín tám ngàn bảy trăm đồng
chẵn./


Thủ trưởng đơn vị Kế toán trươngg Người lập phiếu
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)




Thủ quỹ Người nộp
(Đã ký) (Đã ký)




61
Báo cáo thực tập cuối khóa



HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : AA/02
Liên 1- Lưu Số : 00097
Ngày 5 tháng 3 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội
Số tài khoản : 012345678900
Số điện thoại : 04. 5373316 SM: 04. 11522335
Họ và tên người mua: Anh Bình
Tên đơn vị: Công ty Hoàng Hà
Địa chỉ : 110A Nguyễn Trãi - Hà Nội
Số tài khoản : ............111632 113283
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản SM 04.11522111
STT Tên hàng hóa dịch Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
vụ tính
A B C 1 2 3 = 1 x2
1 Ống thép mạ  8 kg 9.320 16.230 151.263.600




Cộng tiền bằng 151.263.600
Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT...................................
15.126.360
Tổng cộng tiền thanh toán........................................................................166.389.960
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu sáu triệu ba trăm tám chín ngàn chín trăm sáu
mươi đồng chẵn./


Người mua hàng Người bán hàng Thủ truởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)



62
Báo cáo thực tập cuối khóa




Đơn vị: PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số: 02- VT
Địa chỉ: QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 07 tháng 3 năm 2008 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trưởng bộ tài chính



Nợ TK 632 ..... Số : 517
Có TK 156
- Họ tên người nhận hàng: Anh Thanh Địa chỉ (bộ phận): Phòng Kinh
doanh
- Lý do xuất: Bán trực tiếp
- Xuất tại kho ( ngăn lô ) K1


Số Tên nhãn hiệu quy cách Số lượng
Mã Đơn Đơn Thành tiền
TT phẩm chất vật tư (sản Yêu Thực
số vị giá
phẩm , hàng hóa) tính cầu xuất
1 ống mạ thép  6 kg 9320 9320 15.432 143.742.360




Cộng 143.742.360
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một trăm bốn ba triệu bảy trăm bốn hai nghìn ba
trăm sáu mươi đồng chẵn./
Số chứng từ gốc kèm theo...............01......... Xuất ngày 08 tháng 1 năm 2008


Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




63
Báo cáo thực tập cuối khóa




Ngân hàng: Công thương Hà Nội Số : 156
Ngày 8/3/2008


GIẤY BÁO CÓ

Số tài khoản : 012 345678900
Khách hàng: Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp
Mã số thuế khách hàng: 0411522335
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà - Đống Đa- hà Nội
Chúng tôi xin thông báo đã ghi có vào tài khoản của Quý Số tiền
khách số tiền 166.389.960


Số tiền bằng chữ : Một trăm sáu sáu triệu ba trăm tám chín nghìn chín trăm
sáu mươi đồng./
Trích yếu: Khách hàng trả tiền hàng, HĐ GTGT số 000986


Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng




64
Báo cáo thực tập cuối khóa




HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : AA/02
Số : 00098
Liên 1- Lưu
Ngày 9 tháng 3 năm 2008


Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội
Số tài khoản : 012345678900
Số điện thoại : 04.5373316 SM: 04. 11522335
Họ và tên người mua: Anh Tràn Cảnh Toàn
Tên đơn vị: Công ty TNHH Toàn Lan
Địa chỉ : 121 Cầu Giấy - Hà Nội
Số tài khoản : .......... 113356832 170
Hình thức thanh toán: Bán chịu SM 04.11 253 350
STT Tên hàng hóa dịch Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
vụ tính
A B C 1 2 3 = 1 x2
1 Ống thép mạ  6 kg 11.320 15.980 180.982.960




Cộng tiền bằng 180.893.600
Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT...................................
18.089.360



65
Báo cáo thực tập cuối khóa
Tổng cộng tiền thanh toán........................................................................198.982.960
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín tám triệu chín trăm tám hai chín ngàn chín trăm
sáu mươi đồng chẵn./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ truởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)




Đơn vị: PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số: 02- VT
Địa chỉ: QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 09 tháng 3 năm 2008 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trưởng bộ tài chính



Nợ TK 692 ..... Số : 518
Có TK 156
- Họ tên người nhận hàng: Anh Thành Địa chỉ (bộ phận): Phòng Kinh
doanh
- Lý do xuất: Bán trực tiếp
- Xuất tại kho ( ngăn lô ) K1


Số Tên nhãn hiệu quy cách Số lượng
Mã Đơn Đơn Thành tiền
TT phẩm chất vật tư (sản Yêu Thực
số vị giá
phẩm , hàng hóa) tính cầu xuất
1 Ống mạ thép  6 kg 11320 11320 15432 174.588.360




Cộng 174.588.360
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một trăm bảy tư triệu năm trăm tám tám nghìn ba
trăm sáu mươi đồng chẵn./
Số chứng từ gốc kèm theo...............01......... Xuất ngày 09 tháng 3 năm 2008



66
Báo cáo thực tập cuối khóa


Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




Ngân hàng: Công thương Hà Nội Số: 169
Ngày 811/2/2008


GIẤY BÁO CÓ

Số tài khoản: 012345678900
Khách hàng: Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghiệp
Mã số thuế khách hàng: 0411522335
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội


Chúng tôi xin thông báo đã ghi có vào tài khoản của Quý Số tiền
khách số tiền 198.982.960


Số tiền bằng chữ : Một trăm chín tám triệu chín trăm tám hai nghìn chín
trăm sáu mươi đồng chẵn./
Trích yếu: Khách hàng trả tiền hàng, HĐ GTGT số 000988


Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng



67
Báo cáo thực tập cuối khóa




68
Báo cáo thực tập cuối khóa


HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : AA/02
Liên 1- Lưu Số : 000899
Ngày 10 tháng 3 năm 2008


Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp
Địa chỉ: 121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội
Số tài khoản : 012345678900
Số điện thoại : 04.5373316 SM: 04. 11522335
Họ và tên người mua: Công ty Toàn Lợi
Tên đơn vị:
Địa chỉ : 34B Nguyễn Thái Học - Hà Nội
Số tài khoản : .......... 04 32.111.566
Hình thức thanh toán: Tiền mặt SM : 411 233599
STT Tên hàng hóa dịch Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
vụ tính
A B C 1 2 3 = 1 x2
1 Ống thép mạ  6 kg 2.250 16.230 36.517.500




Cộng tiền bằng 36.517.500
Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT...................................
3.651.750
Tổng cộng tiền thanh toán........................................................................ 40.169.150
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi triệu một trăm sáu chín ngàn một trăm năm mươi đồng
chẵn./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ truởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)




69
Báo cáo thực tập cuối khóa



Đơn vị: PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số: 02- VT
Địa chỉ: QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 10 tháng 3 năm 2008 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trưởng bộ tài chính



Nợ TK 632 ..... Số : 518
Có TK 156
- Họ tên người nhận hàng: Anh Thành Địa chỉ (bộ phận): Phòng Kinh
doanh
- Lý do xuất: Bán trực tiếp
- Xuất tại kho ( ngăn lô ) K1


Số Tên nhãn hiệu quy cách Số lượng
Mã Đơn Đơn Thành tiền
TT phẩm chất vật tư (sản Yêu Thực
số vị giá
phẩm , hàng hóa) tính cầu xuất
1 Ống mạ thép  6 kg 2.250 2.250 15.423 34.701.750




Cộng 34.701.750
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Ba mươi tư triệu bảy trăm linh một nghìn bảy trăm
năm mươi đồng chẵn./
Số chứng từ gốc kèm theo...............01......... Xuất ngày 10 tháng 3 năm 2008


Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




70
Báo cáo thực tập cuối khóa




CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CN Mẫu số 01/TTQĐ-1141
121/11THÁI HÀ- ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI TC/QĐ-QĐKT
Ngày 01/11/1996 – Bộ TC
Số : 163


PHIẾU THU
Ngày 10 tháng 3 năm 2008


Họ tên người nộp tiền : Công ty Toàn Lợi
Địa chỉ : 34B Nguyễn Thái Học- Hà Nội
Lý do nộp tiền : Nộp tiền mua hàng
Số tiền : 40.169.250
Viết bằng chữ : (Bốn mươi triệu một trăm sáu chín ngàn hai trăm năm nươi
ngàn đồng)
Kèm tho : 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền : 40.169.250 : (Bốn mươi triệu một trăm sáu chín ngàn
hai trăm năm nươi ngàn đồng)


Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)




Thủ quỹ Người nộp
(Đã ký) (Đã ký)




71
Báo cáo thực tập cuối khóa



Công ty cổ phần đầu tư và phát triển CN Mẫu số 03/GTGT
121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội


BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HÓA
DỊCH VỤ BÁN RA
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)
Tháng 3 năm 2008


Số Chứng từ Mã Doanh thu Thuế Ghi
Số NT Tên người mua số bán chưa suất Tiền thuế
TT chú
hiệu thuế có thuế (%L)
1 894 3/3 C.ty XD cầu đường 5 293.760.000 10 293.760.000
2 895 5/3 Công ty Trường Thịnh 55.752.000 10 5.576.200
3 896 7/3 Công ty Thép Hà Nội 72.817.000 10 7.281.700
4 897 8/3 Công ty Hoàng Hà 151.263.600 10 15.126.360
5 898 9/3 Công ty TNHH Toàn 180.982.900 10 18.098.290
Lan
6 899 10/3 Công ty Toàn Lợi 36.517.500 10 3.651.750
7
....
Cộng 3.051.505.000 305.150.500


Ngày 31 tháng 3 năm 2008


Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)




72
Báo cáo thực tập cuối khóa



2.2.2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau:
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 131 : Phải thu của khách hàng
- TK 156: Hàng hóa
- TK 333 : Thu và các khoản phải nộp nhà nước
- TK 511: Doanh thu bán hàng
- TK 132: Giá vốn hàng bán
- TK 642 : Chi phí bán hàng
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
2.2.2.3. Một số trường hợp kế toán chủ yếu
* Bán hàng thu tiền ngay
Ví dụ 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 000894 ngày 3/3/2008, phiếu xuất
kho số 514 ngày 3/3/2008, giấy báo có số 152 kế toán ghi:
a- Nợ TK 112 : 323.136.000
Có TK 511 : 293.760.000
Có TK 3331 : 29.376.000
b- Nợ TK 632 : 277.614.000
Có TK 156 : 277.614.000
Ví dụ 2 : Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 00089 ngày 8/3/2008, căn cứ vào
phiếu xuất kho số 517 ngày 8/3/2008. và giấy báo có số 156 ngày 8/3/2008 Kế toán
ghi:
a- Nợ TK 632 : 143.742.360
Có TK 156 : 143.742.360
b- Nợ TK 122 : 166.380.960
Có TK 511 : 151.263.600
Có TK 3331 : 15.126.360
Ví dụ 3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 000899 ngày 10/3/2008. Phiếu xuất
kho số 519 ngày 20/3/2008. Kế toán ghi

73
Báo cáo thực tập cuối khóa
a- Nợ TK 632 : 34.701.750
Có TK 156 : 34.701.750
b- Nợ TK 111 : 40.169.250
Có TK 511 : 36.517.500
Có TK 3331: 3.651.750
* Bán hàng trả chậm
Ví dụ 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 000896 ngày 5/3/2008 . Phiếu xuất
kho số 515 kế toán ghi
a- Nợ TK 131: 61.338.200
Có TK 511 : 55.762.000
Có TK 3331 : 5.576.200
b- Nợ TK 632 : 53.980.500
Có TK 156 : 53.980.500
Ví dụ 2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 000 897 ngày 7/3/2008 và phiếu xuất
kho số 516 ngày 7/3/2008 Kế toán ghi
a- Nợ TK 612: 69.711.960
Có TK 156 : 69.711.960
b- Nợ TK 131 : 80.098.700
Có TK 511 : 72.817.000
Có TK 3331 : 7.281.700
- Căn cứ vào phiếu thu số 152 ngày 9/3/2008. Kế toán phản ánh
Nợ TK 111 : 80.098.700
Có TK 131 : 80.098.700
Ví dụ 3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 000 899 ngày 9/3/2008, phiếu xuất
kho số 518 ngày 9/3/2008. Kế toán ghi
a- Nợ TK 632 : 174.588.360
Có TK 156:
b- Nợ TK 131 : 198.982.960
Có TK 511 : 180.893.600
Có TK 3331 : 18.089.360
- Căn cứ vào Giấy báo có số 338 ngày 11/3/2008. Kế toán ghi
Nợ TK 112: 198.982.960


74
Báo cáo thực tập cuối khóa
Có TK 131 : 198.982.960
2.2.2.4. Sổ kế toán
2.2.24.1. Sổ chi tiết


Công ty Cổ Phần Đầu Tư và
Phát Triển Công Nghiệp


SỔ CHI TIẾT
TK 131 “ Phải thu của khách hàng”
ĐVT: Đồng


Chứng từ Diễn giải TK Sổ phát sinh
Số hiệu NT ĐƯ Nợ Có
Số dư đầu kỳ tháng 3 382.000.000
000899 5/3/2008 Bán ống thép mạ  6 511 55.762.000
cho công ty Trường
Thịnh
3331 5.576.000
000971 7/3/2008 Bán ồng thép cho 511 72.817.000
Công ty thép Hà Nội
3331 7.281.700
152 9/3/2008 Công ty thép Hà Nội 111 80.089.700
trả tiền hàng
000988 Bán ồng thép cho 511 180.893.600
công ty Toàn Lan 13331 18.089.360
338 Công ty Toàn Lan trả 112 198.982.960
tiền hàng
....
Cộng phát sinh tháng 1.356.700.000 1.342.000.000
3
Số dư cuối tháng 3 396.700.000


75
Báo cáo thực tập cuối khóa


Ngày 3 tháng 8 năm 2008
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng



Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển công nghiệp
121/11 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội



SỔ CHI TIẾT
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
ĐVT: Đồng
CHỨNG TỪ TK SỐ PHÁT SINH
Số hiệu DIỄN GIẢI ĐƯ
NT Nợ Có
Số dư đầu tháng 3
BTL01 7/3 Tính lương và các khoản 334 227.000.000
phụ cấp phải trẩ người lao
động
BTL 02 17/3 Trích BHXY, Ytế, Kinh phí 338 43.130.000

HĐ Chi phí đồ dùng VP 111 4.750.000
BTKH 19/3 Trích khấu hao TSCĐ 214 38.825.000
HĐ 31/3 Chi phí dịch vụ mua ngoài, 111 43.930.000
các chi phí bằng tiền khác
....
Cộng phát sinh tháng 3 357.635.000
Số dư cuối tháng 3 357.635.000


Ngày 31 tháng 3 năm 2008




76
Báo cáo thực tập cuối khóa
Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Đã ký) (Đã ký)




2.2.2.4.2. Sổ tổng hợp
Do đặc điểm mô hình sản xuất và để thuận tiện cho việc ghi chép, theo dõi,
quản lý kịp thời, chính xác các nghiệp vụ diễn ra trong ngày nên công ty cổ phần
đầu tư và phát triển công nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung để phản ánh tình
hình hàng bán và xác định kết quả kinh doanh. kế toán sử dụng các sổ tổng hợp, đó
là nhật ký chung, sổ cái các TK 511, TK 632, TK 642, TK 911.
* Nhật ký chung là sổ kế toán dùng để tổng hợp toàn bộ nghiệp vụ kinh tế
phát sinh ở công ty theo trình tự thời gian căn cứ vào các chứng từ phát sinh liên
quan đến tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán ghi vào sổ
nhật ký chung như sau:




77
Báo cáo thực tập cuối khóa




Công ty cổ phần đầu tư và phát triển CN
121/11Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 3 năm 2008
Đơn vị : Đồng
Chứng từ Đã ghi Số hiệu Số phát sinh
Diễn giải
S N sổ cái TK Nợ Có
36 3/3 Nhập thép mạ ống  6 x 156 427.770.000
x 112 427.770.000

514 3/3 Xuất kho bán cho công ty x 632 277.614.000
xây dựng cầu đường 5 x 156 277.614.000
x 112 323.136.000
x 511 293.760.000
x 3331 29.376.000
37 4/3 Nhập kho ống thép mạ x 156 534.712.500
6 x 112 534.712.500
515 5/3 Bán thép mạ  6 cho CT x 632 55.980.500
Trường Thịnh x 156 53.980.500
x 131 61.338.200
x 511 55.762.000
x 3331 5.576.200
516 7/3 Bán thép cho Công ty x 632 69.711.960
thép Hà Nội x 156 69.711.960
x 111 80.098.700
x 511 150.263.600
x 3331 7.281.700
517 8/3 Bán thép cho công ty x 632 143.742.360
Hàng Hà x 156 143.742.560
x 112 166.389.960
x 511 151.263.600
x 3331 15.126.360


78
Báo cáo thực tập cuối khóa
518 9/3 Bán thép cho công ty x 632 174.588.360
Toàn Lan x 156 174.588.360
x 112 198.982.960
x 511 180.893.600
x 3331 18.089.360
519 10/3 Bán thép cho công ty x 632 34.701.730
Toàn Lợi x 156 34.701.730
x 111 40.169.250
x 511 36.517.500
x 3331 3.651.750
Ngày 31 tháng 3 năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CN

121/11THÁI HÀ- ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI
SỔ CÁI TK 511
“DOANH THU BÁN HÀNG”
Tháng 3 năm 2008
Đơn vị : Đồng
Chứng từ Trang TK Số phát sinh
Diễn giải
NG Số ngày NCK đối Nợ Có
S ứng
31/3 894 3/3 HĐ bán hàng cho 90 112 293.760.000
công ty xây dựng cầu
đường 5
31/3 895 5/3 HĐ bán hàng cho 90 131 55.762.000
công ty Trường Trinh
31/3 896 7/3 HĐ bán hàng cho 91 131 72.817.000
công ty thép Hà Nội
31/3 897 8/3 HĐ bán hàng cho 91 112 151.263.600
công ty Hoàng Lan
31/3 898 9/3 HĐ bán hàng cho 91 113 180.893.600
công ty Toàn Lan
31/3 899 10/3 HĐ bán hàng cho 91 111 36.517.500
công ty Toàn Lợi


Kết chuyển doanh 3.051.505.000
thu bán hàng tháng 3



79
Báo cáo thực tập cuối khóa
Cộng sổ phát sinh 3.051.505.000 3.051.505.000
Số dư cuối tháng 0
Ngày 31 tháng 3 năm 2008
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng




CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CN
121/11THÁI HÀ- ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI
SỔ CÁI TK 632
“GIÁ VỐN HÀNG BÁN”
Tháng 3 năm 2008
Đơn vị : Đồng
Chứng từ Tran TK Số phát sinh
NG Số ngày Diễn giải g đối Nợ Có
S NCK ứng
31/3 514 3/3 Xuất bán cho công ty 90 156 277.614.000
xây dựng cầu đường 5
31/3 515 5/3 Xuất bán cho công ty 90 156 53.980.500
xây dựng Trường
Thịnh
31/3 516 7/3 Xuất bán cho công ty 91 156 69.711.960
thép Hà Nội
31/3 517 8/3 Xuất bán cho công ty 91 156 143.742.360
Hoàng Lan
31/3 518 9/3 Xuất bán cho công ty 91 156 174.588.360
Toàn Lan
31/3 519 10/3 Xuất bán cho công ty 91 156 34.701.750
Toàn Lợi




80
Báo cáo thực tập cuối khóa
Kết chuyển giá vốn 944 2.359.570.000
Cộng sổ phát sinh 3 2.359.570.000 2.359.570.000
Số dư cuối tháng3 0
Ngày 31 tháng 3 năm 2008
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng




CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CN

121/11THÁI HÀ- ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI
SỔ CÁI TK 642
“CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP”
Tháng 3 năm 2008
Đơn vị : Đồng
NGS Chứng từ Diễn giải Trang TK Số phát sinh
Số ngày NCK đối Nợ Có
ứng
31/3 BTL01 17/3 Trích lương và các 100 334 227.000.000
khoản phụ cấp trả
nguời lao động
31/3 BTL01 17/3 Trích BHXH, 100 338 43.130.000
BHYT, KPCĐ
31/3 HD 18/3 Chi phí đồ dùng VP 101 111 4.750.000
31/3 BTKH 19/3 Trích khấu hao 101 214 38.825.000
TSCĐ
31/3 HD Chi phí dịch vụ 125 111 43.930.000
mua ngoài các chi
phí bằng tiền khác
Kết chuyển chi phí 911 357.615.000
QLDN
Cộng sổ phát sinh 3 357.615.000 357.615.000



81
Báo cáo thực tập cuối khóa
Số dư cuối tháng3 0
Ngày 31tháng 3 năm 2008
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng




CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CN

121/11THÁI HÀ- ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI
SỔ CÁI TK 911
“XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH”
Tháng 3 năm 2008
Đơn vị : Đồng
NGS Chứng từ Diễn giải Trang TK Số phát sinh
Số ngày NCK đối Nợ Có
ứng
31/3 PKT 31/3 Kết chuyển DTT 126 511 3.081.505.000
31/3 PKT 31/3 Kết chuyển giá vốn 126 632 2.359.570.000
hàng bán
31/3 PKT 31/3 Kết chuyển chi phí 126 642 357.635.000
QLDN
31/3 PKT 31/3 Lãi chưa phân phối 126 421 334.300.000
Cộng phát sinh T.3 3.050.505.000 3.081.505.000
Số dư cuối tháng
Ngày31 tháng 3 năm 2008
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng




82
Báo cáo thực tập cuối khóa




CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CN

121/11THÁI HÀ- ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI


BÁO CÁO KẾT QỦA KINH DOANH
Tháng 3 năm 2008
Đơn vị : Đồng
STT Chỉ tiêu Số tiền
1 Doanh thu thuần từ hóa đơn bán hàng 3.051.505.000
2 Giá vốn hàng hóa 2.359.570.000
3 Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh 691.935.000
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 357.635.000
5 Lợi nhuận trước thuế 334.300.000

Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




83
Báo cáo thực tập cuối khóa
PHẦN III
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN ĐẦU
TƯ PHÁ TRIỂN CÔNG NGHIỆP
3.1Nhận xét, đánh giá thực trạng kinh tế bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp.
3.1.1 Ưu điểm.
Tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp trong công tác quản lý
ban lãnh đạo đã có sự quan tâm sâu sắc đến vấn đề bán hàng, doanh thu bán hàng
và xác dịnh kết quả bán hàng. qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty em nhận
thấy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty đạt được
những ưu điểm sau:
+ Về phương pháp hạch toán: Công ty luôn chấp hành đúng nguyên tắc kế
toán, các qui định, hướng dẫn của Bộ tài chính, đảm bảo chính xác, đúng chế độ,
không có sai sót.
* Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Nhìn chung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty đã cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý hoạt động kinh
doanh của công ty ngày càng tốt hơn.
Kế toán bán hàng ở công ty được kết hợp chặt chẽ đồng bộ giữa kế toán chi
tiết và kế toán tổng hợp. Hệ thống kế toán chi tiết bán hàng phản ánh rõ ràng, đầy
đủ, chính xác tình hình bán hàng và xác định kết quả của từng loại hàng hóa.
* Về hình thức sổ áp dụng: công ty hiện đang áp dụng hình thức nhật ký
chung trong điều kiện thực hiện kế toán máy trên phần mềm kế toán Fast
Accounting. Đây là hình thức sổ tiện dụng, dễ kiểm tra, đối chiếu, phù hợp với loại
hình và đặc điểm kinh doanh của công ty. Việc sử dụng phần mềm kế toán máy
góp phần đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin, đáp ứng kịp thời cho yêu cầu quản lý,
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đối chiếu số liệu.

84
Báo cáo thực tập cuối khóa
* Về chứng từ: Chứng từ công ty sử dụng phù hợp với chế độ của Bộ Tài
chính, quá trình luân chuyển và bảo quản chứng từ được thực hiện theo đúng quy
định.
3.1.2 Tồn tại chủ yếu.
Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, công tác kế toán bán hàng tại công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót, còn
có những vấn đề chưa hợp lý và chưa thật tối ưu:
Thứ nhất: Hàng hóa của công ty chịu sự ảnh hưởng lớn của sự thay đổi tỷ giá
hối đoái trên thị trường do phải nhập phôi thép từ nước ngoài. Vì vậy việc của loại
ống thép của công ty bị giảm giá là rất có khả năng. Trong khi hiện nay ở công ty
không hề lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Thứ hai: ở công ty hiện nay khi xuất hàng bán cho đơn vị trực thuộc kế toán
tiến hành ghi nhận doanh thu như đối với bên ngoài tức là hạch toán vào tài khoản
511. Việc hạch toán này là trái với quy định của Nhà nước về hạch toán doanh thu
tiêu thụ nội bộ gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty do
không phản ánh đúng đắn tính chất của từng loại doanh thu.
Thứ ba: hiện nay công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp không sử
dụng tài khoản “641- chi phí bán hàng” mà khi hạch toán tất cả các chi phí bán
hàng đều hạch toán vào tài khoản “642- chi phí quản lý doanh nghiệp”. Như vậy
gây khó khăn trong khâu quản lý, mức độ hài hòa, hợp lý giữa các khoản chi phí và
các tài khoản không được phản ánh đúng nội dung của nó.
Thứ tư: do việc chiết khấu giảm giá, bớt giá tính trừ thẳng vào giá bán nên
công ty không sử dụng hai tài khoản “521- Chiết khấu thương mại” và “532- Giảm
giá hàng bán”. Hạch toán như vậy không phản ánh được thực chất của doanh thu
bán hàng và tài khoản 511 không thể hiện được hết nội dung của nó.
Những hạn chế này đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của công ty,
đòi hỏi phải có giải pháp kịp thời hoàn thiện để hoạt động kế toán tiêu thụ thực sự
phát huy được vai trò quan trọng của mình.

85
Báo cáo thực tập cuối khóa
3.2 Một số ý kiến góp phần hoàn thiện tổ chức hoạch toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công
nghiệp.
Để công tác kế toán bán hàng phản ánh đúng bản chất, chính xác, kịp thời
phục vụ cho yêu cầu quản lý mọt các hiệu quả, em xin đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Công nghiệp.
3.2.1 Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt
hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng.
Để xác định rõ chi tiết kết quả kinh doanh công ty nên mở thêm TK “641- Chi
phí bán hàng”. TK này để tập hợp chi phí và kết chuyển các chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa. Các nghiệp vụ:
_ Tính lương và khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng:
Nợ TK 641:
Có TK 334:
Có TK 338 (3382, 3383, 3388)
- Chi phí vật liệu bao bì:
Nợ TK 641:
Có TK 111:
- Chi phí đồ dùng, công cụ dụng cụ:
Nợ TK 641:
Có TK 111:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Nợ TK 641:
Có TK 214:
- Chi phí bảo hành:
Nợ TK 641:
Có TK 335:

86
Báo cáo thực tập cuối khóa


- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 641:
Có TK 111:
- Chi phí bằng tiền khác:
Nợ TK 641:
Có TK 111:
3.2.2 Hạch toán doanh thu tiêu thụ nội bộ..
Kế toán công ty nên sử dụng TK 512 doanh thu tiêu thụ nội bộ để tách riêng
doanh thu bán hàng trong đơn vị nội bộ và doanh thu bán hàng ra bên ngoài. Có
như vậy kế toán mới phản ánh chính xác từng loại doanh thu cũng như cung cấp
được những thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý được tốt hơn.
Khi bán hàng hóa cho các thành viên trong công ty, hoặc cho tiêu dùng nội bộ
kế toán hạch toán như sau:
+ Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:
Nợ TK 111, 112, 131…
Nợ TK 1368
Có TK 512
Có TK 3331
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 156, 157, …
3.2.3 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trong thực tế để giảm bớt những thiệt hại và chủ động hơn về tài chính trong
các trường hợp xảy ra do các tác nhân khách quan như giảm giá hàng tồn kho, nhà
nước cho phép các doanh nghiệp lập dự phòng để phần nào giảm bớt những rủi ro.
Cuối kỳ kế toán tính ra số dự phòng cần phải lập cho kỳ sau. Nếu số dự phòng
cần lập bằng số dự phòng đã lập thì không cần lập nữa. Nếu số dự phòng cần lập
lớn hơn số dự phòng đã lập thì kế toán lập dự phòng cho kỳ sau theo số chênh lệch.


87
Báo cáo thực tập cuối khóa
Nợ TK 642: Ghi theo số chênh lệch.
Có TK 159: Ghi theo số chênh lệch.
Nếu mức dự phòng cần lập bé hơn mức dự phòng đã lập thì kế toán hoàn nhập
mức chênh lệch:
Nợ TK 159: Ghi theo số chênh lệch.
Có TK 711: Ghi theo số chênh lệch.
3.2.4 Về các khoản giảm giá hàng bán và triết khấu thương mại.
Để làm đúng với quy định của kế toán và nhằm khuyến khích khách hàng
thanh toán trước hạn, công ty nên hạch toán rõ ràng riêng các khoản giảm giá cho
khách hàng và thực hiện chính sách triết khấu. Do vậy nên đưa TK 521 và TK 532
vào sử dụng.
Các khoản giảm giá, bớt giá, khấu, hồi số hàng bán trong kỳ đưa vào TK 532
trên sổ chi tiết TK 532.
Hạch toán:
Nợ TK 532
Nợ TK 333 (1)
Có TK 111, 112, 131
Cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán kết chuyển TK 521, 532 sang bên nợ TK
511 để chính xác doanh thu thuần:
Nợ TK 511
Có TK 521, TK 532
Công ty nên áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán đối với những khách
hàng thanh toán sớm, thanh toán trước hạn hoặc thanh toán ngay toàn bộ tiền hàng
bằng tiền mặt nhằm giúp công ty thu hồi nợ nhanh, đẩy nhanh vòng quay của vốn
lưu động.




88
Báo cáo thực tập cuối khóa




KẾT LUẬN


Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay để đứng
vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh
nghiệp. Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế- tài chính ở
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải được thay đổi và hoàn thiện cho
phù hợp với tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp quản lý được tốt hơn mọi mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong đó công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả có một vị trí đặc biệt quan trọng nhất là đối với các doanh nghiệp
Thương mại. Vì vậy việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả tiêu thụ là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
Tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghiệp công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề mà công ty quan tâm nhất.
Trong thời gian thực tập tại Phòng Kế toán em đã đi sâu tìm hiểu về thực tế công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng qua đó thấy được những ưu
điểm cũng như những tồn tại trong công tác tổ chức hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty.
Do thời gian thực tập chưa nhiều nên các vấn đề đưa ra trong báo cáo này
chưa có tính khái quát cao, việc giải quyết chưa hẳn đã hoàn toàn thấu đáo và
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ
bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ trong công ty để báo cáo thực tập của em
được tốt hơn nữa.




89
Báo cáo thực tập cuối khóa




90
Báo cáo thực tập cuối khóa




91

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản