Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lenin

Chia sẻ: loiptc4

Giáo trình nói chung, “Gíáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin” nói riêng phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về giá trị khoa học và tư tưởng; đối tượng và.Chủ nghĩa Mac-Lenin là hệ thống quan điểm và hoc thuyết khoa học của Mác, Anghen, Lenin được hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lenin

…………..o0o…………..




Những nguyên lý cơ bản của
chủ nghĩa Mác-Lenin
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin




Chương mở đầu


NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ C Ơ B ẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
I. KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
1. Ch ủ nghĩa Mác-Lênin và ba b ộ ph ận c ấu thành
Chủ nghĩa Mác-Lênin “ là h ệ th ống quan đi ểm và h ọc thuy ết “ khoa h ọc c ủa Mác,
Ăngghen, Lênin đ ược hình thành và phát tri ển trên c ơ s ở k ế th ừa nh ững giá tr ị t ư t ưởng nhân
loại và tổng kết thực ti ễn th ời đại; là th ế gi ới quan, ph ương pháp lu ận ph ổ bi ến c ủa nh ận
thức khoa học và th ực ti ễn cách m ạng; là khoa h ọc v ề s ự nghi ệp gi ải phóng giai c ấp vô s ản,
giải phóng nhân dân lao đ ộng kh ỏi ch ế đ ộ áp b ức, bóc l ột và ti ến t ới gi ải phóng con ng ười.
Như vậy, nội dung c ủa ch ủ nghĩa Mác-Lênin bao quát các lĩnh v ực tri th ức h ết s ức r ộng
lớn với nhiều giá trị khoa h ọc và th ực ti ễn không ch ỉ v ới l ịch s ử trên 150 năm qua mà v ới th ế
giới đương đại nó vẫn còn nguyên nh ững giá tr ị b ất h ủ. Th ế nh ưng, n ếu nghiên c ứu ch ủ
nghĩa Mac-Lênin v ới t ư cách là khoa h ọc v ề s ự nghi ệp gi ải phóng giai c ấp vô s ản, gi ải
phóng nhân dân lao đ ộng kh ỏi ch ế đ ộ áp b ức, bóc l ột và ti ến t ới gi ải phóng con ng ười thì có


2
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

thể thấy nội dung của ch ủ nghĩa Mac-Lênin đ ược c ấu thành t ừ ba b ộ ph ận lý lu ận c ơ b ản có
mối quan hệ thống nhất bi ện ch ứng v ới nhau, đó là: tri ết h ọc Mac-Lênin, kinh t ế chính tr ị
Mac-Lênin, chủ nghĩa xã h ội khoa h ọc.
Triết học Mac-Lênin là b ộ phận lý lu ận nghiên c ứu nh ững qui lu ật v ận đ ộng, phát tri ển
chung nhất của tự nhiên, xã h ội và t ư duy; xây d ựng th ế gi ới quan và ph ương pháp lu ận
chung nhất của nhận thức khoa h ọc và th ực ti ễn cách m ạng.
Trên cơ sở thế gi ới quan và ph ương pháp lu ận tri ết h ọc, kinh t ế chính tr ị Mac-Lênin
nghiên c ứu những qui lu ật kinh t ế c ủa xã h ội, đ ặc bi ệt là nh ững qui lu ật c ủa quá trình ra đ ời,
phát triển, suy tàn c ủa ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa và s ự ra đ ời, phát tri ển c ủa
phương thức sản xuất m ới – phương th ức sản xu ất c ộng s ản ch ủ nghĩa.
Chủ nghĩa xã hội khoa h ọc là k ết qu ả t ất nhiên c ủa s ự v ận d ụng th ế gi ới quan, ph ương
pháp luận triết học và kinh t ế chính tr ị Mac-Lênin vào vi ệc nghiên c ứu làm sáng t ỏ nh ững qui
luật khách quan c ủa quá trình cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa - b ước chuy ển bi ến l ịch s ử t ừ ch ủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã h ội và ti ến t ới ch ủ nghĩa c ộng s ản, t ừ v ương qu ốc c ủa tính t ất
yếu mù quáng sang v ương qu ốc t ự do c ủa con ng ười.
Như vậy, mặc dù ba bộ ph ận lý lu ận c ấu thành ch ủ nghĩa Mac-Lênin có đ ối t ượng
nghiên c ứu cụ thể khác nhau nh ưng đ ều n ằm trong m ột h ệ th ống lý lu ận khoa h ọc th ống
nhất – đó là khoa h ọc v ề sự nghi ệp gi ải phóng giai c ấp vô s ản, gi ải phóng nhân dân lao đ ộng
khỏi chế độ áp bức, bóc lột và ti ến t ới gi ải phóng loài ng ười.
Ngày nay, có th ể có nhi ều h ọc thuy ết v ới lý t ưởng nhân đ ạo v ề gi ải phóng giai c ấp, gi ải
phóng nhân dân lao đ ộng và gi ải phóng con ng ười kh ỏi ách áp b ức nh ưng chỉ có chủ nghĩa
Mac-Lênin mới là h ọc thuy ết khoa h ọc nh ất, ch ắc ch ắn nh ất và chân chính nh ất đ ể th ực
hiện lý tưởng ấy.
2. Khái lược sự ra đời và phát tri ển c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin
Quá trình ra đ ời và phát tri ển c ủa ch ủ nghĩa Mac -Lênin bao gồm hai giai đo ạn l ớn là giai
đoạn hình thành, phát tri ển ch ủ nghĩa Mác và giai đo ạn b ảo v ệ, phát tri ển ch ủ nghĩa Mác
thành chủ nghĩa Mac -Lênin.
a. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đ ời ch ủ nghĩa Mác
- Điều kiện kinh tế - xã h ội.
Chủ nghĩa Mác ra đ ời vào nh ững năm 40 c ủa th ế k ỷ XIX. Đây là th ời kỳ ph ương th ức
sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các n ước Tây Âu đã phát tri ển m ạnh m ẽ trên n ền t ảng c ủa cu ộc
cách mạng công nghi ệp đ ược th ực hi ện tr ước tiên ở n ước Anh vào cu ối th ế k ỷ XVIII. Cu ộc
cách mạng công nghi ệp không nh ững đánh d ấu b ước chuy ển hóa t ừ n ền s ản xu ất th ủ công
tư bản chủ nghĩa sang nền sản xu ất đại công nghi ệp t ư b ản ch ủ nghĩa mà còn làm thay đ ổi
sâu sắc cục di ện xã hội, tr ước h ết là s ự hình thành và phát tri ển c ủa giai c ấp vô s ản.
Mâu thuẫn sâu sắc gi ữa l ực l ượng s ản xu ất mang tính xã h ội hóa v ới quan h ệ s ản xu ất
mang tính tư nhân t ư bản ch ủ nghĩa đã b ộc l ộ qua cu ộc kh ủng ho ảng kinh t ế năm 1825 và
hàng lo ạt cuộc đấu tranh c ủa công nhân ch ống l ại ch ủ t ư b ản. Đó là nh ững b ằng ch ứng l ịch
sử thể hiện giai cấp vô sản đã tr ở thành m ột l ực l ượng chính tr ị đ ộc l ập, tiên phong trong
cuộc đấu tranh cho n ền dân ch ủ, công b ằng và ti ến b ộ xã h ội.
Thực tiễn cách mạng c ủa giai c ấp vô s ản n ảy sinh yêu c ầu khách quan là nó ph ải đ ược
soi sáng bằng lý luận khoa h ọc. Ch ủ nghĩa Mác ra đ ời là s ự đáp ứng yêu c ầu khách quan đó;
đồng thời chính th ực ti ễn cách m ạng đó cũng tr ở thành ti ền đ ề th ực ti ễn cho s ự khái quát và
phát triển lý luận c ủa ch ủ nghĩa Mác.
- Tiền đề lý luận
Chủ nghĩa Mác ra đ ời không ch ỉ xu ất phát t ừ nhu c ầu khách quan c ủa l ịch s ử mà còn là
kết quả của sự kế thừa tinh hoa di s ản lý lu ận c ủa nhân lo ại, trong đó tr ực ti ếp nh ất là tri ết
học cổ điển Đức, kinh tế chính tr ị c ổ đi ển Anh và ch ủ nghĩa xã h ội không t ưởng Pháp.
Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là tri ết học c ủa Hégel và Feuerbach đã ảnh h ưởng sâu
sắc đến sự hình thành th ế gi ới quan và ph ương pháp lu ận tri ết h ọc c ủa ch ủ nghĩa Mác.



3
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Công lao c ủa Hégel là cùng v ới vi ệc phê phán ph ương pháp siêu hình, l ần đ ầu tiên trong
lịch sử tư duy của nhân lo ại, ông đã di ễn đ ạt đ ược n ội dung c ủa phép bi ện ch ứng d ưới d ạng
lý luận chặt chẽ thông qua m ột h ệ th ống các qui lu ật, ph ạm trù. Trên c ơ s ở phê phán tính
chất duy tâm thần bí trong tri ết h ọc Hégel, Mác và Ăngghen đã k ế th ừa phép bi ện ch ứng c ủa
ông để xây dựng nên phép bi ện ch ứng duy v ật.
Với Feuerbach, Mác và Ăngghen đã phê phán nhi ều h ạn ch ế c ả v ề ph ương pháp, c ả v ề
quan đi ểm, đặc bi ệt nh ững quan đi ểm liên quan đ ến các v ấn đ ề xã h ội; song, c ả hai đ ều
đánh giá cao vai trò t ư t ưởng c ủa Feuerbach trong cu ộc đ ấu tranh ch ống ch ủ nghĩa duy tâm,
tôn giáo, khẳng đ ịnh gi ới t ự nhiên là tính th ứ nh ất, t ồn t ại vĩnh vi ễn, không ph ụ thu ộc vào ý
thức của con người. Chủ nghĩa duy v ật, vô th ần c ủa Feuerbach đã t ạo ti ền đ ề quan tr ọng cho
bướ c chuyển bi ến c ủa Mác và Ăngghen t ừ th ế gi ới quan duy tâm sang th ế gi ới quan duy v ật
- một tiền đề lý luận c ủa quá trình chuy ển t ừ l ập tr ường ch ủ nghĩa dân ch ủ-cách m ạng sang
lập trường chủ nghĩa c ộng sản.
Kinh tế chính tr ị cổ đi ển Anh với những đại bi ểu lớn của nó đã góp ph ần tích c ực vào
quá trình hình thành quan ni ệm duy v ật v ề l ịch s ử c ủa ch ủ nghĩa Mác.
Adam Smith và David Ricardo là nh ững ng ười m ở đ ầu lý lu ận v ề giá tr ị trong kinh t ế
chính trị học bằng việc xây d ựng h ọc thuy ết v ề giá tr ị lao đ ộng. Các ông đã đ ưa ra nh ững k ết
luận quan trọng về giá tr ị và ngu ồn g ốc c ủa l ợi nhu ận, v ề tính ch ất quan tr ọng hàng đ ầu c ủa
quá trình sản xuất vật ch ất, v ề nh ững qui lu ật kinh t ế khách quan. Song, do nh ững h ạn ch ế
về mặt phương pháp nên các nhà kinh t ế h ọc chính tr ị c ổ đi ển Anh đã không th ấy đ ược tính
lịch sử của giá trị; không th ấy đ ược mâu thu ẫn c ủa hàng hóa và s ản xu ất hàng hóa; không
thấy được tính hai mặt c ủa lao đ ộng s ản xu ất hàng hóa cũng nh ư không phân bi ệt đ ược s ản
xuất hàng hóa gi ản đ ơn v ới sản xu ất hàng hóa t ư b ản ch ủ nghĩa; ch ưa phân tích đ ược chính
xác những bi ểu hi ện của giá tr ị trong ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa.
Kế thừa những yếu tố khoa h ọc trong lý lu ận v ề giá tr ị lao đ ộng và nh ững t ư t ưởng ti ến
bộ của các nhà kinh tế chính tr ị c ổ đi ển Anh, Mác đã gi ải quy ết nh ững b ế t ắc mà b ản thân
các nhà kinh tế chính tr ị c ổ đi ển Anh đã không th ể v ượt qua đ ược đ ể xây d ựng nên lý lu ận
về giá trị thặng dư, luận ch ứng khoa h ọc v ề b ản ch ất bóc l ột c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản và ngu ồn
gốc kinh tế của sự diệt vong t ất y ếu c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản cũng nh ư s ự ra đ ời t ất nhiên c ủa
chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa xã hội không t ưởng đã có m ột quá trình phát tri ển lâu dài và đ ạt đ ến đ ỉnh cao
vào cuối thế kỷ XVIII, đ ầu th ế k ỷ XIX v ới các nhà t ư t ưởng tiêu bi ểu là St. Simon, S.
Fourier, và R. Owen. Ch ủ nghĩa xã h ội không t ưởng th ể hi ện đ ậm nét tinh th ần nhân đ ạo, phê
phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản trên c ơ s ở v ạch tr ần c ảnh kh ốn cùng c ả v ề v ật ch ất l ẫn
tinh thần c ủa người lao đ ộng trong n ền s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa và đã đ ưa ra nhi ều quan
điểm sâu sắc về quá trình phát tri ển c ủa l ịch s ử cũng nh ư d ự đoán v ề nh ững đ ặc tr ưng c ơ
bản của xã hội tương lai. Song, ch ủ nghĩa xã h ội không t ưởng đã không lu ận ch ứng đ ược
một cách khoa học v ề b ản chất c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản và cũng không nh ận th ức đ ược vai trò,
sứ mệnh của giai c ấp công nhân v ới t ư cách là l ực l ượng xã h ội có kh ả năng xóa b ỏ ch ủ
nghĩa tư bản để xây dựng m ột xã h ội bình đ ẳng, không có bóc l ột.
Tinh thần nhân đạo và những quan đi ểm đúng đ ắn c ủa các nhà ch ủ nghĩa xã h ội không
tưở ng về lịch sử, về đặc tr ưng c ủa xã h ội t ương lai đã tr ở thành m ột trong nh ững ti ền đ ề lý
luận quan trọng cho sự ra đ ời c ủa lý lu ận khoa h ọc v ề ch ủ nghĩa xã h ội trong ch ủ nghĩa Mác.
- Tiền đề khoa học tự nhiên
Cùng với những ti ền đề kinh t ế-xã h ội và ti ền đ ề lý lu ận, nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự
nhiên cũng vừa là ti ền đề, v ừa là lu ận c ứ và là nh ững minh ch ứng kh ẳng đ ịnh tính đúng đ ắn
về thế giới quan và ph ương pháp lu ận c ủa ch ủ nghĩa Mác; trong đó, tr ước h ết ph ải k ể đ ến
phát hiện qui luật bảo toàn và bi ến hóa năng l ượng, thuy ết ti ến hóa và thuy ết t ế bào.
Qui luật bảo toàn và chuyển hóa năng l ượng đã chứng minh khoa h ọc v ề sự không tách
rời nhau, sự chuyển hóa l ẫn nhau và đ ược b ảo toàn c ủa các hình th ức v ận đ ộng c ủa v ật
chất; thuyết tiến hóa đã đem lại cơ sở khoa h ọc về s ự phát sinh, phát tri ển đa d ạng b ởi tính


4
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

di truyền, biến dị và mối liên h ệ h ữu c ơ gi ữa các loài th ực v ật, đ ộng v ật trong quá trình ch ọn
lọc tự nhiên; thuyết tế bào đã xác định được sự thống nh ất v ề m ặt ngu ồn g ốc, hình thái và
cấu tạo vật chất c ủa c ơ thể th ực v ật, đ ộng v ật và gi ải thích quá trình phát tri ển trong m ối
liên hệ của chúng.
Qui luật bảo toàn và chuyển hóa năng l ượng, thuy ết ti ến hóa và thuy ết t ế bào là nh ững
thành tựu khoa học bác b ỏ t ư duy siêu hình và quan đi ểm th ần h ọc v ề vai trò c ủa Đ ấng Sáng
tạo; khẳng định tính đúng đ ắn quan đi ểm v ề v ật ch ất vô cùng, vô t ận, t ự v ận đ ộng, t ự t ồn
tại, tự chuyển hóa của th ế gi ới quan duy v ật bi ện ch ứng; kh ẳng đ ịnh tính khoa h ọc c ủa t ư
duy biện chứng duy vật trong nh ận th ức th ực ti ễn.
Như vậy, sự ra đời c ủa chủ nghĩa Mác là hi ện t ượng h ợp qui lu ật; nó v ừa là s ản ph ẩm
của tình hình kinh t ế-xã h ội đ ương th ời, c ủa tri th ức nhân lo ại th ể hi ện trong các lĩnh v ực
khoa học, vừa là sản ph ẩm năng l ực t ư duy và tinh th ần nhân văn c ủa nh ững ng ười sáng l ập
ra nó.
b. Giai đoạn hình thành và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác
Giai đo ạn hình thành và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác do Mác và Ăngghen th ực hi ện di ễn ra
từ năm 1842-1843 đến những năm 1847-1848; sau đó, t ừ năm 1849 đ ến 1895 là quá trình phát
triển sâu sắc hơn, hoàn thi ện h ơn. Trong giai đo ạn này, cùng v ới các ho ạt đ ộng th ực ti ễn,
Mác và Ăngghen đã nghiên c ứu t ư t ưởng c ủa nhân lo ại trên nhi ều lĩnh v ực t ừ c ổ đ ại cho đ ến
xã hội đương thời để từng bước c ủng cố, b ổ sung và hoàn thi ện quan đi ểm c ủa mình.
Những tác phẩm như Bản thảo kinh tế-triết h ọc năm 1844 (1844), Gia đình thần thánh
(1845), Luận cương về Feuerbach (1845), Hệ tư tưởng Đức (1845-1846 ),… đã thể hiện rõ
nét việc Mác và Ăngghen k ế th ừa tinh hoa quan đi ểm duy v ật và phép bi ện ch ứng c ủa các
bậc tiền bối để xây dựng thế gi ới quan duy v ật bi ện ch ứng và phép bi ện ch ứng duy v ật.
Đến tác phẩm Sự khốn cùng của triết h ọc (1847) và Tuyên ngôn của đảng c ộng sản
(1848) chủ nghĩa Mác đã đ ược trình bày nh ư m ột ch ỉnh th ể các quan đi ểm n ền t ảng v ới ba
bộ phậnlý luận cấu thành. Trong tác phẩm Sự khốn cùng của triết học, Mác đã đề xuất
những nguyên lý c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng, ch ủ nghĩa xã h ội khoa h ọc và b ước đ ầu
thể hiện tư tưởng về giá tr ị th ặng d ư. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản là văn kiện có tính
cương lĩnh đầu tiên của ch ủ nghĩa Mác. Trong tác ph ẩm này, c ơ s ở tri ết h ọc đ ược th ể hi ện
sắc sảo trong sự thống nh ất h ữu c ơ v ới các quan đi ểm kinh t ế và các quan đi ểm chính tr ị-xã
hội. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản là tác phẩm bước đầu đã chỉ ra những qui lu ật v ận đ ộng
của lịch sử, thể hiện tư tưởng cơ bản v ề lý lu ận hình thái kinh t ế - xã h ội. Theo t ư t ưởng đó,
sản xuất vật chất gi ữ vai trò quyết đ ịnh s ự t ồn t ại và phát tri ển c ủa xã h ội; ph ương th ức s ản
xuất vật chất quyết định quá trình sinh ho ạt, đ ời s ống chính tr ị và đ ời s ống tinh th ần c ủa xã
hội. Tuyên ngôn của Đảng C ộng s ản cũng cho thấy từ khi có giai c ấp thì l ịch s ử phát tri ển
của xã hội là lịch sử dấu tranh giai c ấp; trong đ ấu tranh giai c ấp, giai c ấp vô s ản ch ỉ có th ể
tự giải phóng mình n ếu đ ồng th ời và vĩnh vi ễn gi ải phóng toàn th ể nhân lo ại. V ới nh ững
quan điểm cơ bản này, Mác và Ăngghen đã sáng l ập ra chủ nghĩa duy vật lịch s ử
Vận dụng chủ nghĩa duy v ật l ịch s ử vào vi ệc nghiên c ứu toàn di ện ph ương th ức s ản
xuất tư bản chủ nghĩa, Mác đã phát hi ện ra r ằng: vi ệc tách nh ững ng ười s ản xu ất nh ỏ kh ỏi
tư liệu sản xuất bằng bạo lực là kh ởi đi ểm c ủa s ự xác l ập ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản
chủ nghĩa. Người lao đ ộng không còn t ư li ệu s ản xu ất đ ể t ự mình th ực hi ện các ho ạt đ ộng
lao động, cho nên, mu ốn lao đ ộng đ ể có thu nh ập, ng ười lao đ ộng bu ộc ph ải bán s ức lao
động của mình cho nhà t ư b ản. S ức lao đ ộng đã tr ở thành m ột lo ại hàng hóa đ ặc bi ệt, ng ười
bán nó trở thành công nhân làm thuê cho nhà t ư b ản. Giá tr ị do lao đ ộng c ủa công nhân làm
thuê tạo ra lớn hơn giá tr ị s ức lao đ ộng c ủa h ọ, hình thành nên giá tr ị th ặng d ư nh ưng nó l ại
không thuộc về người công nhân mà thu ộc v ề ng ười n ắm gi ữ t ư li ệu s ản xu ất - thu ộc v ề
nhà tư bản.
Như vậy, bằng việc tìm ra ngu ồn gốc c ủa vi ệc hình thành giá tr ị th ặng d ư, Mác đã ch ỉ ra
bản chất của sự bóc lột t ư bản chủ nghĩa, cho dù b ản ch ất này đã b ị che đ ậy b ởi quan h ệ
hàng hóa - ti ền tệ.


5
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Lý luận về giá trị thặng d ư đ ược nghiên c ứu và trình bày toàn di ện trong b ộ Tư bản. Tác
phẩm này không chỉ mở đ ường cho s ự hình thành h ệ th ống lý lu ận kinh t ế chính tr ị m ới trên
lập trường giai cấp vô sản mà còn c ủng c ố, phát tri ển quan đi ểm duy v ật l ịch s ử m ột cách
vững chắc thông qua lý lu ận v ề hình thái kinh t ế - xã h ội. Lý lu ận này đã trình bày h ệ th ống
các qui luật vận đ ộng và phát tri ển c ủa xã h ội, cho th ấy s ự v ận đ ộng và phát tri ển ấy là m ột
quá trình lịch sử - tự nhiên thông qua s ự tác đ ộng bi ện ch ứng gi ữa l ực l ượng s ản xu ất và
quan hệ sản xuất; gi ữa c ơ sở hạ t ầng và ki ến trúc th ượng t ầng. Lý lu ận hình thái kinh t ế -
xã hội đã làm cho ch ủ nghĩa duy v ật v ề l ịch s ử không còn là m ột gi ả thuy ết, mà là m ột
nguyên lý đã được ch ứng minh m ột cách khoa h ọc.
Bộ Tư bản của Mác cũng là tác ph ẩm ch ủ yếu và c ơ b ản trình bày v ề ch ủ nghĩa xã h ội
khoa học thông qua vi ệc làm sáng t ỏ qui lu ật hình thành, phát tri ển và di ệt vong t ất y ếu c ủa
chủ nghĩa tư bản; sự thay th ế ch ủ nghĩa t ư b ản b ằng ch ủ nghĩa xã h ội và s ứ m ệnh l ịch s ử
của giai c ấp công nhân v ới t ư cách là l ực l ượng xã h ội th ực hi ện s ự thay th ế đó.
Tư tưởng duy vật về lịch sử, v ề cách m ạng vô s ản ti ếp t ục đ ược phát tri ển trong tác
phẩm Phê phán cương lĩnh Gôta (1875). Trong tác phẩm này, nh ững v ấn đ ề v ề nhà n ước
chuyên chính vô sản, v ề th ời kỳ quá đ ộ t ừ ch ủ nghĩa t ư b ản lên ch ủ nghĩa xã h ội, nh ững giai
đoạn trong quá trình xây d ựng ch ủ nghĩa c ộng s ản,… đã được đề cập đến với tư cách là c ơ
sở khoa học cho lý luận cách m ạng c ủa giai c ấp vô s ản trong các ho ạt đ ộng h ướng đ ến
tươ ng lai.
c. Giai đoạn bảo vệ và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác
- Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo v ệ, phát tri ển ch ủ nghĩa Mác
Những năm cuối th ế k ỷ XIX, đ ầu th ế k ỷ XX, ch ủ nghĩa t ư b ản đã phát tri ển sang m ột
giai đoạn m ới là giai đo ạn chủ nghĩa đ ế qu ốc. B ản ch ất bóc l ột và th ống tr ị c ủa ch ủ nghĩa t ư
bản ngày càng bộc lộ rõ nét; mâu thu ẫn trong lòng xã h ội t ư b ản ngày càng sâu s ắc mà đi ển
hình là mâu thuẫn giai c ấp gi ưa t ư s ản và vô s ản. T ại các n ước thu ộc đ ịa, cu ộc đ ấu tranh
chống chủ nghĩa đế quốc tạo nên s ự th ống nh ất gi ữa cách m ạng gi ải phóng dân t ộc v ới cách
mạng vô sản, gi ữa nhân dân các n ước thu ộc đ ịa v ới giai c ấp công nhân ở chính qu ốc. Trung
tâm của các cuộc đấu tranh cách m ạng này là n ước Nga. Giai c ấp vô s ản và nhân dân lao
động Nga dưới sự lãnh đạo của đảng Bônsêvich đã tr ở thành ng ọn c ờ đ ầu c ủa cách m ạng
thế giới.
Trong giai đoạn này, cùng s ự phát tri ển c ủa n ền đ ại công nghi ệp t ư b ản ch ủ nghĩa là s ự
phát triển mạnh m ẽ của khoa h ọc t ự nhiên, đ ặc bi ệt trong lĩnh v ực v ật lý h ọc, do b ấp bênh
về phương pháp luận tri ết h ọc duy v ật nên r ơi vào tình tr ạng kh ủng ho ảng v ề th ế gi ới quan.
Sự khủng ho ảng này b ị ch ủ nghĩa duy tâm l ợi d ụng, gây ảnh h ưởng tr ực ti ếp đ ến nh ận th ức
và hành động của các phong trào cách m ạng.
Đây cũng là th ời kỳ ch ủ nghĩa Mác đ ược truy ền bá r ộng rãi vào n ước Nga. Đ ể b ảo v ệ
địa vị và lợi ích của giai c ấp t ư s ản, nh ững trào l ưu t ư t ưởng nh ư ch ủ nghĩa kinh nghi ệm phê
phán, chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa xét l ại…đã mang danh đ ổi m ới ch ủ nghĩa Mác đ ể
xuyên tạc và phủ nhận ch ủ nghĩa Mác.
Trong bối c ảnh như vậy, nhu c ầu phải khái quát nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự nhiên đ ể
rút ra những kết lu ận v ề th ế gi ới quan và ph ương pháp lu ận, ph ải th ực hi ện cu ộc đ ấu tranh
lý luận để chống sự xuyên t ạc và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác đã đ ược th ực ti ễn n ước Nga đ ặt
ra.
Hoạt động c ủa Lênin đã đáp ứng đ ược yêu c ầu l ịch s ử này.
- Vai trò của Lênin đ ối v ới vi ệc b ảo v ệ và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác
Quá trình Lênin b ảo v ệ và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác có th ể chia thành ba th ời kỳ, t ương
ứng với ba yêu c ầu c ơ bản khác nhau c ủa th ực ti ễn, đó là: th ời kỳ t ừ 1893 đ ến 1907; th ời kỳ
từ 1907 đến 1917; thời kỳ t ừ sau khi Cách m ạng Tháng M ười thành công (1917) đ ến khi
Lênin từ trần (1924).
Những năm 1893 đến 1907 là những năm Lênin tập trung ch ống phái dân túy. Tác ph ẩm
“Những người bạn dân là th ế nào” và h ọ đ ấu tranh ch ống nh ững ng ười dân ch ủ - xã h ội ra


6
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

sao (1894) c ủa Lênin vừa phê phán tính ch ất duy tâm và nh ững sai l ầm nghiêm tr ọng c ủa phái
này khi nhận thức nh ững vấn đ ề v ề l ịch s ử - xã h ội, v ừa v ạch ra ý đ ồ c ủa h ọ khi mu ốn
xuyên tạc chủ nghĩa Mác bằng cách xóa nhòa ranh gi ới gi ữa phép bi ện ch ứng duy v ật c ủa
chủ nghĩa Mác với phép bi ện ch ứng duy tâm c ủa Hégel. Trong tác ph ẩm này, Lênin cũng đ ưa
ra nhiều tư tưởng về tầm quan tr ọng c ủa lý lu ận, c ủa th ực ti ễn và m ối quan h ệ gi ữa lý lu ận
và thực tiễn.
Cũng trong những năm này, trong tác ph ẩm Làm gì? (1902) Lênin đã phát tri ển quan đi ểm
của chủ nghĩa Mác v ề các hình th ức đ ấu tranh giai c ấp c ủa giai c ấp vô s ản tr ước khi giành
chính quyền. Lênin đã đ ề c ập nhi ều đ ến đ ấu tranh kinh t ế, đ ấu tranh chính tr ị, đ ấu tranh t ư
tưở ng; đặc biệt, ông nhấn mạnh đến quá trình hình thành h ệ t ư t ưởng c ủa giai c ấp vô s ản.
Cuộc cách mạng Nga 1905 – 1907 th ất b ại. Th ực ti ễn cu ộc cách m ạng này đ ược Lênin
tổng kết trong tác phẩm kinh đi ển m ẫu m ực Hai sách lược của Đảng dân ch ủ - xã h ội trong
cách mạng dân chủ (1905). Ở đây, chủ nghĩa Mác đã đ ược phát tri ẻn sâu s ắc nh ững v ấn đ ề
về phương pháp cách m ạng, nhân t ố ch ủ quan và nhân t ố khách quan, vai trò c ủa qu ần chúng
nhân dân, vai trò c ủa các đảng chính tr ị…trong cách m ạng t ư s ản giai đo ạn đ ế qu ốc ch ủ
nghĩa.
Những năm 1907 1917 là những năm vật lý h ọc có cu ộc kh ủng ho ảng v ề th ế gi ới quan.
Điều này tác động không nh ỏ đ ến vi ệc xu ất hi ện nhi ều t ư t ưởng duy tâm theo quan đi ểm
của chủ nghĩa Makhơ phủ nh ận ch ủ nghĩa Mác. Lênin đã t ổng k ết toàn b ộ thành t ựu khoa
học tự nhiên cuối thế k ỷ XIX, đ ầu th ế k ỷ XX; t ổng k ết nh ững s ự ki ện l ịch s ử giai đo ạn này
để viết tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và ch ủ nghĩa kinh nghi ệm phê phán (1908). Bằng vi ệc
đưa ra định nghĩa kinh đi ển v ề vật ch ất, m ối quan h ệ gi ữa v ật ch ất và ý th ức, gi ữa t ồn t ại xã
hội và ý thức xã hội, nh ững nguyên t ắc c ủa nh ận th ức…Lênin đã không nh ững ch ỉ b ảo v ệ
rất thành công mà còn phát tri ển ch ủ nghĩa Mác lên m ột t ầm cao m ới. S ự b ảo v ệ và phát
triển này còn thể hiện rõ nét ở t ư t ưởng c ủa Lênin v ề ngu ồn g ốc l ịch s ử, b ản ch ất và k ết
cấu của chủ nghĩa Mác trong tác ph ẩm Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành ch ủ nghĩa
Mác (1913 ), về Phép biện ch ứng trong Bút ký triết học (1914 – 1916), về nhà n ước chuyên
chính vô sản, bạo lực cách m ạng, vai trò c ủa Đ ảng c ộng s ản và con đ ường xây d ựng ch ủ
nghĩa xã hội trong Nhà nước và cách m ạng (1917)…
Cách mạng tháng M ười Nga năm 1917 thành công mở ra m ột th ời đại m ới - th ời đ ại quá
độ từ chủ nghĩa tư bản đi lên ch ủ nghĩa xã h ội trên ph ạm vi toàn th ế gi ới. S ự ki ện này làm
nảy sinh những nhu c ầu m ới v ề lý lu ận mà th ời Mác-Ăngghen ch ưa đ ặt ra. Lênin đã t ổng k ết
thực tiễn cách mạng của qu ần chúng nhân dân, ti ếp t ục b ảo v ệ phép bi ện ch ứng duy v ật,
đấu tranh không khoan nh ượng ch ống ch ủ nghĩa chi ết trung và thuy ết ng ụy bi ện đ ồng th ời
phát triển chủ nghĩa Mác v ề nhân t ố quy ết đ ịnh th ắng l ợi c ủa m ột ch ế đ ộ xã h ội, v ề giai
cấp, về hai nhi ệm v ụ c ơ b ản c ủa giai c ấp vô s ản, v ề chi ến l ược và sách l ược c ủa các đ ảng
vô sản trong điều kiện lịch sử m ới, v ề th ời kỳ quá đ ộ, v ề k ế ho ạch xây d ựng ch ủ nghĩa xã
hội theo chính sách kinh t ế m ới (NEP),…qua m ột lo ạt các tác ph ẩm n ổi ti ếng nh ư: Bệnh ấu
trĩ” tả khuynh” trong phong trào c ộng s ản (1920), Lại bàn về công đoàn, v ề tình hình tr ước
mắt và về những sai lầm c ủa đ ồng chí … (1921), Về chính sách kinh t ế m ới (1921), Bàn về
thuế lương thực(1921)
Với những cống hi ến to lớn ở c ả ba b ộ ph ận lý lu ận c ấu thành ch ủ nghĩa Mác, tên tu ổi
của Lênin đã gắn liền với chủ nghĩa này, đánh d ấu b ước phát tri ển toàn di ện c ủa ch ủ nghĩa
Mác thành chủ nghĩa Mac-Lênin.
d. Chủ nghĩa Mac-Lênin và th ực ti ễn phong trào cách m ạng th ế gi ới
Chủ nghĩa Mác ra đ ời đã ảnh h ưởng l ớn lao đ ến phong trào c ộng s ản và công nhân qu ốc
tế. Cuộc cách mạng tháng Ba năm 1871 ở Pháp có th ể coi là s ự ki ểm nghi ệm vĩ đ ại đ ối v ới
tư tưởng của chủ nghĩa Mác. Lần đ ầu tiên trong l ịch s ử nhân lo ại, m ột nhà n ước ki ểu m ới –
nhà nước chuyên chính vô sản (công xã Paris) đ ược thành l ập.




7
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Tháng Tám năm 1903, chính đ ảng vô s ản đ ầu tiên c ủa giai c ấp vô s ản đ ược xây d ựng
theo tư tưởng c ủa chủ nghĩa Mác - Đ ảng Bônsêvich Nga. Đ ảng đã lãnh đ ạo cu ộc cách m ạng
1905 ở Nga như thực hi ện m ột cu ộc di ễn t ập đ ối v ới s ự nghi ệp lâu dài c ủa giai c ấp vô s ản.
Tháng Mười năm 1917, cu ộc cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa c ủa giai c ấp vô s ản th ắng l ợi
mở ra một kỷ nguyên m ới cho nhân lo ại, ch ứng minh tính hi ện th ực c ủa ch ủ nghĩa Mac-
Lênin trong lịch sử.
Năm 1919 Quốc tế cộng sản đ ược thành l ập; năm 1922, Liên bang C ộng Hòa Xã h ội ch ủ
nghĩa Xôvi ết ra đ ời đánh d ấu s ự liên minh giai c ấp vô s ản trong nhi ều qu ốc gia. V ới s ức
mạnh của liên minh, công cu ộc ch ống Phát xít trong chi ến tranh th ế gi ới l ần th ứ hai không
chỉ bảo vệ được thành quả của giai c ấp vô s ản mà còn đ ưa ch ủ nghĩa xã h ội phát tri ển ra
ngoài biên gi ới Liên Xô, hình thành nên c ộng đ ồng các n ước xã h ội ch ủ nghĩa do Liên Xô d ẫn
đầu, với các thành viên nh ư Mông C ổ, Ba Lan, Rumani, Anbani, C ộng hòa dân ch ủ nhân dân
Triều Tiên….Sự ki ện này đã làm cho ch ủ nghĩa T ư b ản không còn là h ệ th ống duy nh ất mà
song song tồn tại là hệ th ống chính tr ị xã h ội đ ối l ập v ới nó c ả v ề b ản ch ất và m ục đích
hành động.
Những sự kiện trên đã c ổ vũ m ạnh m ẽ phong trào cách m ạng c ủa giai c ấp công nhân
toàn thế gi ới; th ức t ỉnh, c ổ vũ m ạnh m ẽ phong trào đ ấu tranh gi ải phóng c ủa nhân dân các
nướ c thuộc địa. Vai trò đ ịnh h ướng c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin đã đem l ại nh ững thành qu ả
lớn lao cho sự nghiệp vì hòa bình, đ ộc l ập dân t ộc, dân ch ủ và ti ến b ộ xã h ội.
Song, do nhi ều nguyên nhân mà m ột trong nh ững nguyên nhân ấy là có nh ững ng ười
cộng sản chủ quan, v ận d ụng lý lu ận theo ch ủ nghĩa chi ết trung nên t ừ nh ững năm 90 c ủa
thế kỷ thứ XX, hệ thống xã h ội ch ủ nghĩa b ị kh ủng ho ảng và r ơi vào giai đo ạn thoái trào.
Nhưng ngay cả khi hệ th ống xã h ội ch ủ nghĩa b ị kh ủng ho ảng và r ơi vào thoái trào thì t ư
tưở ng xã hội chủ nghĩa vẫn t ồn t ại trên ph ạm vi toàn c ầu; quy ết tâm xây d ựng thành công
chủ nghĩa xã hội vẫn được khẳng đ ịnh ở nhi ều qu ốc gia và chi ều h ướng đi theo con đ ường
xã hội chủ nghĩa vẫn lan r ộng ở các n ước khu v ực m ỹ Latinh.
Đặc điểm của thời đại ngày nay là s ự bi ến đ ồi nhanh chóng và đa d ạng các m ặt c ủa đ ời
sống xã hội do cách m ạng khoa h ọc – công ngh ệ đem l ại. Th ế nh ưng, cho dù xã h ội bi ến đ ổi
nhanh chóng và đa d ạng đ ến đâu thì b ản ch ất c ủa ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa
vẫn không thay đổi. Chính vì v ậy, đ ể b ảo v ệ thành qu ả c ủa ch ủ nghĩa xã h ội mà trí tu ệ, m ồ
hôi, xương máu c ủa nhi ều th ế h ệ m ới t ạo d ựng đ ược; đ ể có nh ững b ước phát tri ển v ượt
bậc trong sự nghi ệp gi ải phóng con ng ười thì vi ệc b ảo v ệ, k ế th ừa, phát tri ển ch ủ nghĩa
Mac-Lênin và đổi m ới công cu ộc xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội tr ở thành v ấn đ ề c ấp bách trên
cả phương diện lý luận và thực ti ễn.
Đảng Cộng sản Vi ệt Nam nhận đ ịnh: “Ch ủ nghĩa t ư b ản hi ện đ ại đang n ắm ưu th ế v ề
vốn, khoa học và công ngh ệ, th ị tr ường; song không th ể kh ắc ph ục n ổi nh ững mâu thu ẫn v ốn
có. Các quốc gia đ ộc lập ngày càng tăng c ường cu ộc đ ấu tranh đ ể t ự l ựa ch ọn và quy ết đ ịnh
con đường đi của mình. Ch ủ nghĩa xã h ội trên th ế gi ới, t ừ nh ững bài h ọc thành công và th ất
bại cũng như từ khát vọng và sự th ức t ỉnh c ủa các dân t ộc, có đi ều ki ện và kh ả năng t ạo ra
những bước phát tri ển mới. Theo qui lu ật ti ến hóa c ủa l ịch s ử, loài ng ười nh ất đ ịnh s ẽ ti ến
tới chủ nghĩa xã hội”. Đ ảng c ộng s ản Vi ệt Nam cũng cho r ằng: vi ệc kh ẳng đ ịnh l ấy ch ủ
nghĩa Mac-Lênin, t ư t ưởng H ồ Chí Minh làm n ền t ảng t ư t ưởng, kim ch ỉ nam cho hành đ ộng
là bước phát tri ển quan tr ọng trong nh ận th ức và t ư duy lý lu ận. Nh ững thành t ựu mà dân t ộc
Việt Nam đã đạt được trong chi ến tranh v ệ qu ốc, trong hòa bình, xây d ựng và trong s ự
nghiệp đổi mới đều bắt ngu ồn t ừ chủ nghĩa Mac-Lênin, t ư t ưởng H ồ Chí Minh; vì v ậy,
“phải kiên định mục tiêu đ ộc l ập dân t ộc và ch ủ nghĩa xã h ội trên n ền t ảng ch ủ nghĩa Mac-
Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”; ph ải “v ận d ụng và phát tri ển sáng t ạo ch ủ nghĩa Mac-
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong ho ạt đ ộng c ủa Đ ảng. Th ường xuyên t ổng k ết th ực ti ễn,
bổ sung, phát tri ển lý lu ận, gi ải quy ết đúng đ ắn nh ững v ấn đ ề do cu ộc s ống đ ặt ra”.

II. ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU C ẦU


8
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

VỀ PHƯƠ NG PHÁP HỌC T ẬP, NGHIÊN C ỨU MÔN H ỌC
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CH Ủ NGHĨA MAC-LÊNIN

1. Đối tượng và mục đích của vi ệc h ọc t ập, nghiên c ứu
- Đối tượng của việc học tập, nghiên c ứu là những quan đi ểm c ơ b ản, n ền t ảng c ủa ch ủ
nghĩa Mac-Lênin trong phạm vi ba bộ phận lý luận c ấu thành nó.
Trong phạm vi lý luận tri ết h ọc, đó là nh ững nguyên lý c ơ b ản v ề th ế gi ới quan và
phương pháp luận chung nh ất, bao g ồm nh ững nguyên lý c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng
với tư cách là hạt nhân lý lu ận c ủa th ế gi ới quan khoa h ọc; phép bi ện ch ứng duy v ật v ới t ư
cách là khoa h ọc v ề m ối liên h ệ ph ổ bi ến và v ề s ự phát tri ển, v ề nh ững qui lu ật chung nh ất
của sự vận động, phát tri ển c ủa t ự nhiên, xã h ội, t ư duy; ch ủ nghiã duy v ật l ịch s ử v ới t ư
cách là sự vận dụng những nguyên lý c ủa ch ủ nghĩa duy v ật và phép bi ện ch ứng vào vi ệc
nghiên c ứu đời sống, xã h ội.
Trong phạm vi lý luận kinh t ế chính tr ị, đó là h ọc thuy ết giá tr ị; h ọc thuy ết giá tr ị th ặng
dư; học thuyết về chủ nghĩa t ư bản đ ộc quyền và ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền nhà n ước;
khái quát những qui lu ật kinh t ế c ơ b ản c ủa ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa t ừ giai
đoạn hình thành đến giai đo ạn phát tri ển cao c ủa nó.
Trong phạm vi ch ủ nghĩa xã h ội khoa h ọc, đó là s ứ m ệnh l ịch s ử c ủa giai c ấp công nhân
và tiến trình cách mạng xã h ội ch ủ nghiã; ph ản ánh các qui lu ật kinh t ế, chính tr ị - xã h ội c ủa
quá trình hình thành, phát tri ển hình thái kinh t ế - xã h ội c ộng s ản ch ủ nghĩa và nh ững đ ịnh
hướng cho ho ạt động của giai c ấp công nhân trong quá trình th ực hi ện s ứ m ệnh l ịch s ử c ủa
mình.
- Mục đích của việc học tập, nghiên c ứu là: n ắm v ững nh ững quan đi ểm khoa h ọc, cách
mạng, nhân văn của ch ủ nghĩa Mac-Lênin; hi ểu rõ lý lu ận quan tr ọng nh ất c ủa t ư t ưởng H ồ
Chí Minh, đường lối cách m ạng c ủa Đ ảng, n ền t ảng t ư t ưởng c ủa Đ ảng: trên c ơ s ở đó xây
dựng thế giới quan, phương pháp lu ận khoa h ọc, nhân sinh quan cách m ạng, xây d ưng ni ềm
tin và lý tưởng cách m ạng; vận d ụng sáng t ạo nó trong ho ạt đ ộng nh ận th ức và th ực ti ễn,
trong rèn luyện và tu d ưỡng đạo đ ức, đáp ứng yêu c ầu c ủa con ng ười Vi ệt Nam trong s ự
nghiệp bảo vệ tổ quốc và xây d ựng thành công ch ủ nghĩa xã h ội.
2. Một số yêu cầu cơ bản v ề ph ương pháp h ọc t ập, nghiên c ứu
Để có thể đạt được mục đích trên, quá trình h ọc t ập, nghiên c ứu nh ững nguyên lý c ơ b ản
của chủ nghĩa Mac-Lênin c ần th ực hi ện đ ược m ột s ố yêu c ầu c ơ b ản sau đây:
- Những luận đi ểm c ủa chủ nghĩa Mac-Lênin đ ược th ể hi ện trong nh ững b ối c ảnh khác
nhau, nhằm gi ải quyết những v ấn đ ề c ụ th ể khác nhau nên hình th ức th ể hi ện t ư t ưởng cũng
khác nhau; chính vì vậy, h ọc t ập,nghiên c ứu nh ững nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mac-
Lênin cần phải hiểu đúng tinh th ần, th ực ch ất c ủa nó; ch ống xu h ướng kinh vi ện, giáo đi ều.
- Sự hình thành, phát tri ển nh ững lu ận đi ểm c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin là m ột quá trình.
Trong quá trình ấy, nh ững lu ận di ểm c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin có liên quan m ật thi ết v ới
nhau, bổ sung, hỗ tr ợ cho nhau; vì v ậy, h ọc t ập, nghiên c ứu m ỗi lu ận đi ểm c ủa ch ủ nghĩa
Mac-Lênin phải đặt chúng trong m ối liên h ệ v ới các lu ận đi ểm khác, ở các b ộ ph ận c ấu
thành khác để thấy sự th ống nh ất trong tính đa d ạng và nh ất quán c ủa m ỗi t ư t ưởng nói
riêng, c ủa toàn bộ chủ nghĩa Mac-Lênin nói chung.
- Học tập, nghiên cứu nh ững nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin đ ể hi ểu rõ c ơ
sở lý luận quan trọng nh ất c ủa t ư t ưởng H ồ Chí Minh, đ ường l ối cách m ạng c ủa Đ ảng C ộng
sản Việt Nam, n ền tảng t ư t ưởng c ủa Đ ảng; vì v ậy, ph ải g ắn nh ững lu ận đi ểm c ủa ch ủ
nghĩa Mac-Lênin v ới th ực ti ễn cách m ạng Vi ệt Nam và th ực ti ễn th ời đ ại đ ể th ấy s ự v ận
dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac-Lênin mà ch ủ t ịch H ồ Chí Minh và Đ ảng C ộng s ản Vi ệt Nam
đã thực hiện trong từng giai đo ạn l ịch s ử.
- Học tập, nghiên c ứu nh ững nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin đ ể đáp ứng
những yêu c ầu c ủa con người Vi ệt Nam trong giai đo ạn m ới; vì v ậy, quá trình h ọc t ập,



9
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

nghiên c ứu đồng th ời cũng là quá trình giáo d ục, t ự giáo d ục, tu d ưỡng và rèn luy ện đ ể t ừng
bướ c hoàn thi ện mình trong đ ời s ống cá nhân cũng nh ư trong đ ời s ống c ộng đ ồng xã h ội.
- Chủ nghĩa Mac-Lênin không ph ải là h ệ th ống lý lu ận khép kín nh ất thành b ất bi ến, mà
trái lại đó là m ột hệ th ống lý lu ận không ng ừng phát tri ển trên c ơ s ở phát tri ển c ủa th ực ti ễn
thời đại; vì vậy, quá trình h ọc t ập, nghiên c ứu đ ồng th ời cũng ph ải là quá trình t ổng k ết, đúc
kết kinh nghiệm để góp phần phát tri ển tính khoa h ọc và tính nhân văn v ốn có c ủa nó; m ặt
khác việc học tập, nghiên c ứu các nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin cũng c ần ph ải
đặt nó trong lịch sử phát tri ển t ư t ưởng nhân lo ại b ởi nó là s ự k ế th ừa và phát tri ển nh ững
tinh hoa của lịch sử đó trong nh ững đi ều ki ện l ịch s ử m ới.
Những yêu c ầu trên th ống nhất h ữu c ơ v ới nhau, giúp cho quá trình h ọc t ập, nghiên c ứu
không chỉ kế thừa được tinh hoa c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin mà quan tr ọng h ơn, nó giúp ng ười
học tập, nghiên cứu vận dụng đ ược tinh hoa ấy trong các ho ạt đ ộng nh ận th ức và th ực ti ễn.


----@----




10
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin


Phần thứ nhất

THẾ GIỚI QUAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬNTRIẾT H ỌC
CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN
Thế giới quan và ph ương pháp lu ận tri ết h ọc là b ộ ph ận lý lu ận n ền t ảng c ủa ch ủ nghĩa
Mac-Lênin; là sự k ế th ừa và phát tri ển nh ững thành qu ả vĩ đ ại nh ất c ủa ch ủ nghĩa duy v ật và
phép biện chứng trong lịch sử t ư t ưởng nhân lo ại. Mác, Ăngghen và Lênin đã phát tri ển ch ủ
nghĩa duy vật và phép bi ện ch ứng đ ến trình đ ộ sâu s ắc và hoàn b ị; đó là chủ nghĩa duy vật
biện chứng với tư cách là hạt nhân lý lu ận c ủa th ế gi ới quan khoa h ọc; là phép biện chứng
duy vật với tư cách là “học thuyết v ề sự phát tri ển d ưới hình th ức hoàn b ị nh ất, sâu s ắc nh ất
và không phiến di ện”, h ọc thuy ết v ề tính t ương đ ối c ủa nh ận th ức c ủa con ng ười – “cái mà
ngày nay người ta gọi là lý luận nhận thức hay nhận th ức lu ận”; đó còn là chủ nghĩa duy vật
lịch sử với tư cách là hệ thống các quan đi ểm duy v ật bi ện ch ứng v ề ngu ồn g ốc, đ ộng l ực và
những qui luật chung của sự vận đ ộng, phát tri ển xã h ội loài ng ười.
Nắm vững những nội dung cơ bản v ề th ế gi ới quan và ph ương pháp lu ận tri ết h ọc c ủa
chủ nghĩa Mac-Lênin v ừa là đi ều ki ện tiên quy ết đ ể nghiên c ứu toàn b ộ h ệ th ống lý lu ận c ủa
chủ nghĩa Mac-Lênin, v ừa là đi ều ki ện tiên quy ết đ ể v ận d ụng nó m ột cách sáng t ạo trong
hoạt động nhận thức và thực ti ễn đ ể gi ải quy ết nh ững v ấn đ ề mà đ ời s ống xã h ội c ủa đ ất
nướ c, của thời đại đang đặt ra.


----@----




11
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin


Chương 1


CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CH ỨNG
Chủ nghĩa duy vật biện ch ứng là hạt nhân lý lu ận tri ết h ọc c ủa th ế gi ới quan khoa h ọc
Mac-Lênin; là hình th ức phát tri ển cao nh ất c ủa ch ủ nghĩa duy v ật; là h ệ th ống lý lu ận và
phương pháp luận được xác lập trên c ơ s ở gi ải quy ết theo quan đi ểm duy v ật bi ện ch ứng
đối với vấn đề c ơ bản của tri ết h ọc. Do đó, n ắm v ững nh ững n ội dung c ơ b ản c ủa ch ủ
nghĩa duy vật bi ện ch ứng là đi ều ki ện tiên quy ết đ ể nghiên c ứu toàn b ộ h ệ th ống quan đi ểm
khoa học của chủ nghĩa Mac-Lênin.

I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CH Ủ NGHĨA DUY V ẬT BI ỆN CH ỨNG
1.Sự đối lập gi ữa ch ủ nghĩa duy v ật và ch ủ nghĩa duy tâm trong vi ệc gi ải quy ết
vấn đề cơ bản của triết h ọc
Tổng kết toàn bộ lịch sử triết h ọc, đ ặc bi ệt là l ịch s ử tri ết h ọc C ổ đi ển Đ ức, Ăngghen đã
khái quát: “Vấn đề cơ b ản l ớn c ủa m ọi tri ết h ọc, đ ặc bi ệt là tri ết h ọc hi ện đ ại, là m ối quan
hệ giữa tư duy và tồn tại”; gi ữa ý th ức và v ật ch ất, gi ữa tinh th ần và gi ới t ự nhiên.
Vấn đề cơ bản của tri ết học được phân tích trên hai m ặt. Th ứ nh ất, gi ữa ý th ức và v ật
chất: cái nào có tr ước, cái nào có sau? Cái nào quy ết đ ịnh cái nào? Th ứ hai, con ng ười có kh ả
năng nhận thức chân th ực th ế gi ới hay không?
Việc giải quyết hai m ặt v ấn đ ề c ơ b ản c ủa tri ết h ọc là xu ất phát đi ểm c ủa các tr ường
phái lớn: chủ nghĩa duy vật và ch ủ nghĩa duy tâm; kh ả tri lu ận và b ất kh ả tri lu ận. Ngoài ra
còn có chủ nghĩa nhị nguyên và hoài nghi lu ận. Về thực chất, chủ nghĩa nhị nguyên có cùng
bản chất với chủ nghĩa duy tâm, còn hoài nghi lu ận thu ộc v ề b ất kh ả tri lu ận; m ặt khác, b ất
khả tri luận thường có m ối liên h ệ m ật thi ết v ới ch ủ nghĩa duy tâm, còn kh ả tri lu ận th ường
gắn với chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy vật là tr ường phái tri ết h ọc xu ất phát t ừ quan đi ểm: b ản ch ất c ủa th ế
giới là vật chất; vật chất là tính th ứ nh ất, ý th ức là tính th ứ hai; v ật ch ất có tr ước quy ết đ ịnh
ý thức. Ngược lại, chủ nghĩa duy tâm là tr ường phái tri ết h ọc xu ất phát t ừ quan đi ểm: b ản
chất thế giới là ý th ức; ý th ức là tính th ứ nh ất, v ật ch ất là tính th ứ hai; ý th ức có tr ước và
quyết định vật chất.
Chủ nghĩa duy tâm có ngu ồn gốc nh ận th ức và ngu ồn g ốc xã h ội c ủa nó, đó là: s ự xem
xét phiến di ện, tuyệt đối hóa, th ần thánh hóa m ột m ặt, m ột đ ặc tính nào đó c ủa quá trình
nhận thức và đồng thời thường gắn v ới l ợi ích c ủa các giai c ấp, t ầng l ớp áp b ức, bóc l ột
nhân dân lao động. Mặt khác, ch ủ nghĩa duy tâm và tôn giáo cũng th ường có m ối liên h ệ m ật
thiết với nhau, nương tựa vào nhau để cùng t ồn t ại và phát tri ển.
Trong lịch sử, ch ủ nghĩa duy tâm có hai hình th ức c ơ b ản là chủ nghĩa duy tâm ch ủ quan
và chủ nghĩa duy tâm khách quan. Chủ nghĩa duy tâm ch ủ quan th ừa nh ận tính th ứ nh ất c ủa ý
thức con người. Trong khi ph ủ nh ận s ự t ồn t ại khách quan c ủa hi ện th ực, ch ủ nghĩa duy tâm
chủ quan khẳng định m ọi sự v ật, hi ện t ượng ch ỉ là “ph ức h ợp nh ững c ảm giác” c ủa cá nhân.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng th ừa nh ận tính th ứ nh ất c ủa tinh th ần, ý th ức nh ưng tinh
thần ý thức ấy được quan ni ệm là tinh th ần khách quan, ý th ức khách quan có tr ước và t ồn
tại độc lập với giới tự nhiên và con người. Th ực th ể tinh th ần, ý th ức khách quan này th ường
đượ c mang những tên gọi khác nhau nh ư: “ý ni ệm tuy ệt đ ối”, “tinh th ần tuy ệt đ ối”, “lý tính
thế giới”…
Đối lập với chủ nghĩa duy tâm, ch ủ nghĩa duy v ật và s ự t ồn t ại, phát tri ển c ủa nó có
nguồn gốc từ sự phát tri ển c ủa khoa h ọc và th ực ti ễn, đ ồng th ời th ường g ắn v ới l ợi ích c ủa
giai cấp và lực lượng ti ến b ộ trong l ịch s ử. Nó là k ết qu ả c ủa quá trình đúc k ết, khái quát


12
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

kinh nghiệm để vừa phản ánh nh ững thành t ựu mà con ng ười đã đ ạt đ ược trong t ừng giai
đoạn lịch sử, vừa định h ướng cho các l ực l ượng xã h ội ti ến b ộ ho ạt đ ộng trên n ền t ảng c ủa
những thành tựu ấy. Trên c ơ s ở phát tri ển c ủa khoa h ọc và th ực ti ễn, ch ủ nghĩa duy v ật đã
phát triển qua các hình th ức c ủa nó, trong đó, ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng là hình th ức phát
triển cao nhất của chủ nghĩa duy v ật.
2. Ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng – hình th ức phát tri ển cao nh ất c ủa ch ủ nghĩa duy
v ật
Trong lịch sử, cùng với sự phát tri ển c ủa khoa h ọc và th ực ti ễn, ch ủ nghĩa duy v ật đã
đượ c hình thành và phát tri ển v ới ba hình th ức c ơ b ản là: ch ủ nghĩa duy v ật ch ất phác, ch ủ
nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng.
Chủ nghĩa duy vật ch ất phác là kết quả nhận thức c ủa các nhà tri ết h ọc duy v ật th ời c ổ
đại. Trong khi th ừa nh ận tính th ứ nh ất c ủa v ật ch ất, ch ủ nghĩa duy v ật giai đo ạn này đã
đồng nhất vật chất với m ột hay một số ch ất c ụ th ể, coi đó là th ực th ể đ ầu tiên, là b ản
nguyên của vũ tr ụ. Nhận th ức c ủa các nhà tri ết h ọc duy v ật c ổ đ ại mang n ặng tính tr ực quan
nên những kết luận c ủa họ về th ế gi ới còn ngây th ơ, ch ất phác.
Tuy còn rất nhi ều hạn ch ế nh ưng ch ủ nghĩa duy v ật th ời c ổ đ ại v ề c ơ b ản là đúng vì nó
đã lấy bản thân gi ới t ự nhiên đ ể gi ải thích gi ới t ự nhiên, nó không vi ện đ ến m ột th ần linh
hay một đấng sáng tạo nào đ ể gi ải thích th ế gi ới.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức c ơ bản th ứ hai c ủa ch ủ nghĩa duy v ật, th ể hi ện
khá rõ từ thế kỷ XV đến thế k ỷ XVIII và đ ạt đ ỉnh cao vào th ế k ỷ XIX. Đây là th ời kỳ c ơ h ọc
cổ điển đạt được những thành t ựu r ực r ỡ nên trong khi ti ếp t ục phát tri ển quan đi ểm c ủa
chủ nghĩa duy vật cổ đại, ch ủ nghĩa duy v ật giai đo ạn này ch ịu s ự tác đ ộng m ạnh m ẽ c ủa
phương pháp tư duy siêu hình, máy móc c ủa c ơ h ọc c ổ đi ển. Đây là ph ương pháp nh ận th ức
thế giới như m ột c ỗ máy c ơ gi ới kh ổng l ồ mà m ỗi b ộ ph ận t ạo nên nó luôn ở trong tr ạng
thái biệt lập, tĩnh tại; n ếu có bi ến đ ổi thì đó ch ỉ là s ự tăng, gi ảm đ ơn thu ần v ề s ố l ượng và
do những nguyên nhân bên ngoài gây ra.
Tuy chưa phản ánh đúng hi ện th ực trong m ối liên h ệ ph ổ bi ến và s ự phát tri ển nh ưng
chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp ph ần không nh ỏ vào vi ệc ch ống l ại th ế gi ới quan duy tâm
và tôn giáo, nhất là giai đo ạn l ịch s ử chuy ển ti ếp t ừ th ời kỳ trung c ổ sang th ời Ph ục h ưng ở
các nước Tây Âu.
Chủ nghĩa duy vật biện ch ứng là hình thức c ơ bản th ứ ba c ủa ch ủ nghĩa duy v ật do Mác
và Ăngghen bắt đầu xây d ựng t ừ nh ững năm 40 c ủa th ế k ỷ XIX, sau đó đ ược Lênin và nh ững
người kế tục ông bảo vệ và phát tri ển. V ới s ự k ế th ừa tinh hoa c ủa các h ọc thuy ết tri ết h ọc
trước đó và sử dụng triệt đ ể nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự nhiên đ ương th ời, ch ủ nghĩa duy
vật biện chứng ngay từ m ới ra đ ời đã kh ắc ph ục đ ược h ạn ch ế c ủa ch ủ nghĩa duy v ật ch ất
phác cổ đại và chủ nghĩa duy v ật siêu hình th ời c ận đ ại, đ ạt t ới trình đ ộ là hình th ức phát
triển cao nhất c ủa ch ủ nghĩa duy v ật trong l ịch s ử. Trên c ơ s ở ph ản ánh đúng đ ắn hi ện th ực
khách quan trong m ối liên h ệ ph ổ bi ến và s ự phát tri ển, ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng đã
cung cấp công c ụ vĩ đại cho ho ạt đ ộng nh ận th ức khoa h ọc và th ực ti ễn cách m ạng.

II. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY V ẬT BI ỆN CH ỨNG
VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN H Ệ GI ỮA V ẬT CH ẤT VÀ Ý TH ỨC

1. Vật ch ất
a. Phạm trù vật chất
Vật chất với tư cách là phạm trù tri ết h ọc đã có l ịch s ử phát tri ển trên 2500 năm. Ngay t ừ
thời cổ đại, chung quanh phạm trù v ật ch ất đã di ễn ra cu ộc đ ấu tranh không khoan nh ượng
giữa chủ nghĩa duy vật và ch ủ nghĩa duy tâm. Đ ồng th ời, cũng gi ống nh ững ph ạm trù khác,
phạm trù vật chất có quá trình phát tri ển g ắn li ền v ới th ực ti ễn và nh ận th ức c ủa con ng ười.
Trong khi chủ nghĩa duy tâm quan ni ệm b ản ch ất c ủa th ế gi ới, c ơ s ở đ ầu tiên c ủa m ọi
tồn tại là một bản nguyên tinh th ần, còn v ật ch ất ch ỉ đ ược quan ni ệm là s ản ph ẩm c ủa b ản


13
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

nguyên tinh thần ấy thì ch ủ nghĩa duy v ật quan ni ệm: b ản ch ất c ủa th ế gi ới; th ực th ể c ủa
thế giới là vật chất – cái t ồn t ại vĩnh vi ễn, t ạo nên m ọi s ự v ật, hi ện t ượng cùng v ới nh ững
thuộc tính c ủa chứng.
Trước khi chủ nghĩa duy v ật bi ện chứng ra đ ời, nhìn chung, các nhà tri ết h ọc duy v ật
quan niệm vật chất là một hay m ột s ố ch ất t ự có, đ ầu tiên, s ản sinh ra vũ tr ụ. Th ời c ổ đ ại,
phái ngũ hành ở Trung Qu ốc quan ni ệm v ật ch ất là kim, mộc, thủy, hỏa, th ổ. Ở Hy Lạp, phái
Milet cho rằng đầu tiên ấy đ ơn thu ần là nướ c, không khí, lửa, nguyên t ử… Cho đến thế kỷ
XVII, XVIII quan ni ệm v ề v ật ch ất nh ư trên c ủa các nhà duy v ật c ơ b ản v ẫn không có gì
khác tuy hình thức di ễn đạt có th ể khác đi ít nhi ều.
Với quan ni ệm vật chất là m ột hay m ột s ố ch ất t ự có, đ ầu tiên, s ản sinh ra vũ tr ụ ch ứng
tỏ các nhà duy vật tr ước Mác đã đ ồng nh ất v ật ch ất v ới v ật th ể. Vi ệc đ ồng nh ất này là m ột
trong những nguyên nhân d ẫn đ ến nhi ều h ạn ch ế trong nh ận th ức: không hi ểu đ ược b ản
chất của các hiện tượng ý th ức cũng nh ư m ối quan h ệ gi ữa v ật ch ất v ới ý th ức; không có c ơ
sở để xác định những bi ểu hi ện c ủa v ật ch ất trong đ ời s ống xã h ội nên cũng không có c ơ s ở
để đứng trên quan đi ểm duy v ật khi gi ải quy ết các v ấn đ ề xã h ội. H ạn ch ế đó t ất y ếu d ẫn
đến quan đi ểm duy v ật n ửa v ời, không tri ệt đ ể: khi gi ải quy ết nh ững v ấn đ ề t ự nhiên, các
nhà duy vật đứng trên quan đi ểm duy v ật, nh ưng khi gi ải quy ết nh ững v ấn đ ề xã h ội h ọ l ại
trượt qua chủ nghĩa duy tâm.
Sự phát triển của khoa h ọc t ự nhiên cu ối th ế k ỷ XIX đ ầu th ế k ỷ XX, đ ặc bi ệt là nh ững
phát minh c ủa W. Roentgen, H. Becquerel, J.J. Thomson…đã bác b ỏ quan đi ểm c ủa các nhà
duy vật về những chất được coi là “gi ới h ạn t ột cùng”, t ừ đó d ẫn t ới cu ộc kh ủng ho ảng v ề
thế giới quan trong lĩnh v ực nghiên c ứu v ật lý h ọc. Nh ững ng ười theo ch ủ nghĩa duy tâm đã
lợi dụng cơ hội này để khẳng đ ịnh b ản chất “phi v ật ch ất” c ủa th ế gi ới, kh ẳng đ ịnh vai trò
của các lực lượng siêu nhiên đ ối v ới quá trình sáng t ạo ra th ế gi ới.
Trong bối c ảnh lịch sử đó, Lênin đã ti ến hành t ổng k ết nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự
nhiên cuối thế kỷ XIX đầu th ế k ỷ XX và t ừ nhu c ầu c ủa cu ộc đ ấu tranh ch ống ch ủ nghĩa
duy tâm, ông đã v ạch rõ ý đ ồ xuyên t ạc nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự nhiên c ủa nh ững nhà
triết học duy tâm, kh ẳng đ ịnh b ản ch ất v ật ch ất c ủa th ế gi ới và đ ưa ra đ ịnh nghĩa kinh đi ển
về vật chất:
“Vật chất là phạm trù tri ết h ọc dùng đ ể ch ỉ th ực t ại khách quan đ ược đem l ại cho con
người trong cảm giác, đ ược c ảm giác c ủa chúng ta chép l ại, ch ụp l ại, ph ản ánh và t ồn t ại
không lệ thuộc vào cảm giác”
Theo định nghĩa của Lênin v ề v ật ch ất:
- Cần phân biệt “vật ch ất” v ới t ư cách là ph ạm trù tri ết h ọc v ới nh ững d ạng bi ểu hi ện
cụ thể của vật chất. Vật chất với tư cách là ph ạm trù tri ết h ọc là k ết qu ả c ủa s ự khái quát
hóa, trừu tượng hóa nh ững thu ộc tính, nh ững m ối liên h ệ v ốn có c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng
nên nó phản ánh cái chung, vô h ạn, vô t ận, không sinh ra, không m ất đi; còn t ất c ả nh ững s ự
vật, những hi ện tượng là những d ạng bi ểu hi ện c ụ th ể c ủa v ật ch ất nên nó có quá trình phát
sinh, phát tri ển, chuyển hóa. Vì v ậy, không th ể đ ồng nh ất v ật ch ất v ới m ột hay m ột s ố d ạng
biểu hiện cụ thể c ủa vật ch ất.
- Đặc trưng quan trọng nh ất c ủa v ật chất là thu ộc tính khách quan tức là thuộc tính tồn
tại ngoài ý thức, đ ộc l ập, không ph ụ thu ộc vào ý th ức c ủa con ng ười, cho dù con ng ười có
nhận thức được hay không nhận th ức đ ược nó.
- Vật chất (dưới hình th ức t ồn t ại c ụ th ể c ủa nó) là cái có th ể gây nên c ảm giác ở con
người khi nó trực ti ếp hay gián ti ếp tác đ ộng đ ến giác quan c ủa con ng ười; ý th ức c ủa con
người là sự phản ánh đối v ới v ật ch ất, còn v ật ch ất là cái đ ược ý th ức ph ản ánh.
Định nghĩa của Lênin v ề v ật chất có ý nghĩa quan tr ọng đ ối v ới s ự phát tri ển c ủa ch ủ
nghĩa duy vật và nhận th ức khoa h ọc:
- Bằng việc tìm ra thu ộc tính quan tr ọng nh ất c ủa v ật ch ất là thu ộc tính khách quan,
Lênin đã phân biệt sự khác nhau gi ữa v ật ch ất và v ật th ể, kh ắc ph ục đ ược h ạn ch ế trong
quan niệm về vật chất c ủa ch ủ nghĩa duy v ật cũ; cung c ấp căn c ứ nh ận th ức khoa h ọc đ ể


14
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

xác định những gì thu ộc v ề vật ch ất; t ạo l ập c ơ s ở lý lu ận cho vi ệc xây d ựng quan đi ểm duy
vật về lịch sử, khắc phục đ ược những h ạn ch ế duy tâm trong quan ni ệm v ề l ịch s ử c ủa ch ủ
nghĩa duy vật trước Mác.
- Khi khẳng định vật chất là th ực t ại khách quan “đ ược đem l ại cho con ng ười trong c ảm
giác” và “được c ảm giác c ủa chúng ta chép l ại, ch ụp lai, ph ản ánh”, Lênin không nh ững đã
khẳng định tính thứ nh ất c ủa v ật chất, tính th ứ hai c ủa ý th ức theo quan đi ểm duy v ật mà
còn khẳng định khả năng con người có th ể nh ận th ức đ ược th ực t ại khách quan thông qua s ự
“chép lại, chụp lại, phản ánh” c ủa con ng ười đ ối v ới th ực t ại khách quan.
b. Phương thức và hình thức tồn tại c ủa v ật ch ất
Theo quan điểm c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng, vận động là phương thức tồn tại của
vật chất; không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của v ật chất.
- Vận động là phương thức tồn tại của vật ch ất.
Ăngghen định nghĩa: “V ận đ ộng hi ểu theo nghĩa chung nh ất, - t ức đ ược hi ểu là m ột
phương thức tồn tại của vật chất, là m ột thu ộc tính c ố h ưữ c ủa v ật ch ất – thì bao g ồm t ất
cả mọi sự thay đổi và m ọi quá trình di ễn ra trong vũ tr ụ, k ể t ừ s ự thay đ ổi v ị trí đ ơn gi ản cho
đến tư duy”
Theo quan niệm c ủa Ăngghen: v ận đ ộng không ch ỉ thu ần túy là s ự thay đ ổi v ị trí trong
không gian mà là “m ọi sự thay đ ổi và m ọi quá trình di ễn ra trong vũ tr ụ”, v ận đ ộng “là m ột
phương thức tồn tại của vật chất, là m ột thu ộc tính c ố h ữu c ủa v ật ch ất” nên thông qua v ận
động mà các dạng c ụ th ể c ủa vật chất bi ểu hi ện s ự t ồn t ại c ụ th ể c ủa mình; v ận đ ộng c ủa
vật chất là tự thân vận động; và, s ự t ồn tại c ủa v ật ch ất luôn g ắn li ền v ới v ật ch ất.
Dựa trên thành tựu khoa h ọc trong th ời đ ại mình, Ăngghen đã phân chia v ận đ ộng thành
năm hình thức cơ bản: v ận đ ộng c ơ h ọc, v ận đ ộng v ật lý, v ận đ ộng hóa h ọc, v ận đ ộng sinh
học và vận động xã hội.
Các hình thức vận đ ộng nói trên đ ược s ắp x ếp theo th ứ t ự t ừ th ấp đ ến cao t ương ứng
với trình dộ kết cấu của vật chất. Các hình th ức v ận đ ộng khác nhau v ề ch ất song chúng
không tồn tại bi ệt lập mà có m ối quan h ệ m ật thi ết v ới nhau, trong đó: hình th ức v ận đ ộng
cao xuất hiện trên c ơ sở các hình th ức v ận đ ộng th ấp và bao hàm trong nó nh ững hình th ức
vận động thấp hơn. Trong sự t ồn t ại c ủa mình, m ỗi s ự v ật có th ể có nhi ều hình th ức v ận
động khác nhau song bản thân nó bao gi ờ cũng đ ược đ ặc tr ưng b ởi hình th ức v ận đ ộng cao
nhất mà nó có.
Bằng việc phân lo ại các hình th ức v ận đ ộng c ơ b ản, Ăngghen đã đ ặt c ơ s ở cho vi ệc
phân loại, phân ngành, h ợp ngành khoa h ọc. t ư t ưởng v ề s ự th ống nh ất nh ưng khác nhau v ề
chất của các hình th ức vận đ ộng c ơ b ản còn là c ơ s ở đ ể ch ống l ại khuynh h ướng đánh đ ồng
các hình thức vận đ ộng ho ặc quy hình th ức v ận đ ộng này vào hình th ức v ận đ ộng khác trong
quá trình nhận thức.
Khi khẳng định vận động là ph ương th ức t ồn t ại c ủa v ật ch ất, là thu ộc tính c ố h ữu c ủa
vật chất; chủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng cũ đã kh ẳng đ ịnh v ận đ ộng là vĩnh vi ễn. Đi ều này
không có nghĩa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng ph ủ nh ận s ự đ ứng im, cân b ằng; song đ ứng im,
cân bằng chỉ là hiện t ượng t ương đ ối, t ạm th ời và th ực ch ất đ ứng im, cân b ằng ch ỉ là m ột
trạng thái đặc biệt của v ận đ ộng.
Đứng im là tương đối vì đứng im, cân bằng ch ỉ xảy ra trong m ột s ố quan h ệ nh ất đ ịnh
chứ không xảy ra v ới t ất c ả m ọi quan h ệ; đ ứng im, cân b ằng ch ỉ x ảy ra trong m ột hình th ức
vận động chứ không phải xảy ra v ới t ất c ả các hình th ức v ận đ ộng. Đứng im là tam thời vì
đứng im không phải là cái t ồn t ại vĩnh vi ễn mà ch ỉ t ồn t ại trong m ột th ời gian nh ất đ ịnh, ch ỉ
xét trong m ột hay m ột số quan h ệ nh ất đ ịnh, ngay trong s ự đ ứng im v ẫn di ễn ra nh ững quá
trình biến đổi nhất định.
Đứng im là trạng thái đ ặc bi ệt c ủa v ận đ ộng, đó là vận động trong th ế cân b ằng, ổn
định; vận động chưa làm thay đ ổi căn b ản v ề ch ất, v ề v ị trí, hình dáng, k ết c ấu c ủa s ự v ật.
- Không gian, thời gian là nh ững hình th ức t ồn t ại c ủa v ật ch ất:



15
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn t ại ở m ột v ị trí nh ất đ ịnh, có m ột qu ảng tính nh ất
định và tồn tại trong nh ững m ối t ương quan nh ất đ ịnh v ới nh ững d ạng v ật ch ất khác. Nh ững
hình thức tồn tại như vậy đ ược gọi là không gian. mặt khác, sự tồn tại của sự v ật còn đ ược
thể hiện ở quá trình bi ến đ ổi: nhanh hay ch ậm, k ế ti ếp và chuy ển hóa,…Nh ững hình th ức
tồn tại như vậy được gọi là thời gian.
Ăngghen vi ết: “Các hình th ức c ơ b ản c ủa m ọi t ồn t ại là không gian và th ời gian; t ồn t ại
ngoài thời gian thì cũng h ết s ức vô lý nh ư t ồn t ại ngoài không gian”. Nh ư v ậy, v ật ch ất,
không gian, thời gian không tách r ời nhau; không có v ật ch ất t ồn t ại ngoài không gian và th ời
gian; cũng không có không gian, th ời gian t ồn t ại ngoài v ật ch ất v ận đ ộng.
Là những hình thức tồn tại c ủa v ật chất, không tách kh ỏi v ật ch ất nên không gian, th ời
gian có những tính chất chung nh ư nh ững tính ch ất c ủa v ật ch ất, đó là tính khách quan, tính
vĩnh cửu, tính vô tận và vô hạn.
Ngoài ra, không gian có thu ộc tính ba chi ều còn th ời gian ch ỉ có m ột chi ều. tính ba chi ều
của không gian và m ột chi ều c ủa th ời gian bi ểu hi ện hình th ức t ồn t ại v ề qu ảng tính và quá
trình diễn bi ến của vật chất v ận đ ộng.
c. Tính thống nhất vật chất của th ế gi ới
Thế giới vật chất thể hi ện hết sức phong phú đa d ạng, song nh ững d ạng bi ểu hi ện c ủa
thế giới vật chất đều phản ánh b ản ch ất c ủa th ế gi ới và th ống nh ất v ới nhau.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng kh ẳng đ ịnh b ản ch ất c ủa th ế gi ới là v ật ch ất, th ế gi ới
thống nhất ở tính vật chất. Theo quan đi ểm đó:
- Chỉ có m ột thế gi ới duy nh ất là th ế gi ới v ật ch ất; th ế gi ới v ật ch ất là cái có tr ước, t ồn
tại khách quan, độc lập v ới ý th ức con ng ười.
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô h ạn, không sinh ra, không m ất đi.
- Mọi tồn tại c ủa thế gi ới v ật ch ất đ ều có m ối liên h ệ th ống nh ất v ới nhau, bi ểu hi ện ở
chỗ chúng đều là những d ạng c ụ th ể c ủa v ật ch ất, là nh ững k ết c ấu v ật ch ất, có ngu ồn g ốc
vật chất, do vật chất sinh ra và cùng ch ịu s ự chi ph ối c ủa nh ững qui lu ật khách quan, ph ổ
biến của thế gi ới vật chất. Trong th ế gi ới v ật ch ất không có gì khác ngoài nh ững quá trình
vật chất đang biến đổi và chuyển hóa l ẫn nhau, là ngu ồn g ốc, nguyên nhân và k ết qu ả c ủa
nhau.
Bản chất vật chất và tính th ống nh ất v ật ch ất c ủa th ế gi ới là k ết lu ận đ ược rút ra t ừ
việc khái quát những thành t ựu c ủa khoa h ọc, đ ược khoa h ọc và cu ộc s ống hi ện th ực c ủa con
người kiểm nghi ệm. Nó không ch ỉ đ ịnh h ướng cho con ng ười gi ải thích v ề tính đa d ạng c ủa
thế giới mà còn định h ướng cho con ng ười ti ếp t ục nh ận th ức v ề tính đa d ạng ấy đ ể th ực
hiện quá trình cải tạo hợp qui lu ật.
2. Ý thức
Giải quyết những vấn đề về ngu ồn gốc, b ản ch ất, vai trò c ủa ý th ức là m ột trong nh ững
bướ c đi ban đầu để gi ải quyết vấn đ ề c ơ bản c ủa tri ết h ọc.
Trên cơ sở khái quát thành t ựu c ủa khoa h ọc, c ủa th ực ti ễn xã h ội, ch ủ nghĩa duy v ật
biện chứng khẳng định nguồn gốc vật chất, bản chất phản ánh v ật ch ất của ý thức để rút ra
vai trò của ý thức trong m ối quan h ệ v ới ý th ức.
a. Nguồn gốc của ý thức
Ý thức có hai nguồn gốc là ngu ồn gốc t ự nhiên và ngu ồn g ốc xã h ội.
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức được thể hiện qua sự hình thành c ủa b ộ óc con ng ười
và hoạt động của b ộ óc đó cùng v ới m ối quan h ệ gi ữa con ng ười v ới th ế gi ới khách quan;
trong đó, thế gi ới khách quan tác đ ộng đ ến b ộ óc con ng ười t ạo ra quá trình ph ản ánh sáng
tạo, năng động.
Về bộ óc người: Ý thức là thuộc tính của một dạng v ật ch ất có t ổ ch ức cao là b ộ óc
người, là chức năng c ủa b ộ óc, là k ết qu ả ho ạt đ ộng sinh lý th ần kinh c ủa b ộ óc. B ộ óc càng
hoàn thi ện, ho ạt đ ộng sinh lý th ần kinh c ủa b ộ óc càng có hi ệu qu ả, ý th ức c ủa con ng ười
càng phong phú và sâu s ắc. Đi ều này lý gi ải t ại sao quá trình ti ến hóa c ủa loài ng ười cũng là
quá trình phát tri ển năng l ực c ủa nh ận th ức, c ủa t ư duy và t ại sao đ ời s ống tinh th ần c ủa con


16
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

người bị rối lo ạn khi sinh lý th ần kinh c ủa con ng ười không bình th ường do b ị t ổn th ương b ộ
óc.
Về mối quan hệ giữa con ng ười v ới th ế gi ới khách quan t ạo ra quá trình ph ản ánh năng
động, sáng tạo: Quan hệ gi ữa con người v ới th ế gi ới khách quan là quan h ệ t ất y ếu ngay t ừ
khi con người xuất hi ện. Trong m ối quan h ệ này, th ế gi ới khách quan, thông qua ho ạt đ ộng
của các giác quan đã tác đ ộng đ ến b ộ óc ng ười, hình thành nên quá trình ph ản ánh.
Phản ánh là sự tái tạo nh ững đặc đi ểm c ủa d ạng v ật ch ất này ở d ạng v ật ch ất khác
trong quá trình tác đ ộng qua l ại l ẫn nhau gi ữa chúng. Những đặc đi ểm được tái tạo ở dạng
vật chất chịu sự tác đ ộng bao gi ờ cũng mang thông tin c ủa d ạng v ật ch ất tác đ ộng. Nh ững
đặc điểm mang thông tin ấy đ ược g ọi là cái phản ánh. Cái phản ánh và cái đ ược ph ản ánh
không tách rời nhau nh ưng không đ ồng nh ất v ới nhau. Cái đ ược ph ản ánh là nh ững d ạng c ụ
thể của vật chất, còn cái phản ánh ch ỉ là đ ặc đi ểm ch ứa đ ựng thông tin c ủa d ạng v ật ch ất đó
(cái được phản ánh) ở m ột dạng v ật ch ất khác (d ạng v ật ch ất nh ận s ự tác đ ộng).
Phản ánh là thuộc tính c ủa t ất c ả các d ạng v ật ch ất, song ph ản ánh đ ược th ể hi ện d ưới
nhiều hình thức. Những hình th ức này t ương ứng v ới quá trình ti ến hóa c ủa v ật ch ất.
Phản ánh vật lý, hóa h ọc là hình thức thấp nhất, đặc tr ưng cho v ật ch ất vô sinh. Ph ản
ánh vật lý, hóa h ọc th ể hi ện qua nh ững bi ến đ ổi v ề c ơ, lý, hóa khi có s ự tác đ ộng qua l ại l ẫn
nhau giữa các dạng v ật ch ất vô sinh. Hình th ức ph ản ánh này mang tính th ụ đ ộng, ch ưa có
định hướng lựa chọn c ủa vật nhận tác đ ộng.
Phản ánh sinh học là hình thức phản ánh cao h ơn, đ ặc tr ưng cho gi ới t ự nhiên h ữu sinh.
Tươ ng ứng với quá trình phát tri ển c ủa gi ới t ự nhiên h ữu sinh, ph ản ánh sinh h ọc đ ược th ể
hiện qua tính kích thích, tính c ảm ứng, ph ản x ạ. Tính kích thích là ph ản ứng c ủa th ực v ật và
động vật bậc thấp bằng cách thay đ ổi chi ều h ướng sinh tr ưởng, phát tri ển, thay đ ổi màu s ắc,
thay đổi c ấu trúc…khi nh ận sự tác đ ộng trong môi tr ường s ống. Tính c ảm ứng là ph ản ứng
của động vật có hệ thần kinh t ạo ra năng l ực c ảm giác, đ ược th ực hi ện trên c ơ s ở đi ều
khiển của quá trình th ần kinh qua c ơ ch ế ph ản x ạ không đi ều ki ện, khi có s ự tác đ ộng t ừ bên
ngoài môi trường lên c ơ th ể sống.
Phản ánh tâm lý là phản ứng của động vật có h ệ thần kinh trung ương đ ược th ực hi ện
trên cơ sở điều khiển c ủa hệ thần kinh qua c ơ ch ế ph ản x ạ có đi ều ki ện.
Phản ánh năng động sáng t ạo là hình thức phản ánh cao nh ất trong các hình th ức ph ản
ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng v ật chất có t ổ ch ức cao nh ất, có t ổ ch ức cao nh ất là b ộ óc
người. Phản ánh năng đ ộng, sáng t ạo đ ược th ực hi ện qua quá trình ho ạt đ ộng sinh lý th ần
kinh của bộ não người khi th ế gi ới khách quan tác đ ộng lên các giác quan c ủa con ng ười. Đây
là sự phản ánh có tính ch ủ đ ộng l ựa ch ọn thông tin, x ử lý thông tin đ ể t ạo ra nh ững thông tin
mới, phát hi ện ý nghĩa c ủa thông tin. S ự ph ản ánh sáng t ạo năng đ ộng này đ ược g ọi là ý
thức.
- Nguồn gốc xã hội của ý thức là lao động và ngôn ng ữ. hai y ếu t ố này v ừa là ngu ồn g ốc,
vừa là tiền đề c ủa sự ra đời ý th ức.
Lao động là quá trình con người s ử d ụng công c ụ tác đ ộng vào gi ới t ự nhiên nh ằm thay
đổi giới tự nhiên cho phù h ợp v ới nhu c ầu c ủa con ng ười; là quá trình trong đó b ản thân con
người đóng vai trò môi gi ới, đi ều ti ết s ự trao đ ổi v ật ch ất gi ữa mình v ới gi ới t ự nhiên. Đây
cũng là qúa trình làm thay đ ổi c ấu trúc c ơ th ể, đem l ại dáng đi th ẳng b ằng hai chân, gi ải
phóng hai tay, phát tri ển khí quan, phát tri ển b ộ não,… c ủa con ng ười. Trong quá trình lao
động, con người tác đ ộng vào th ế gi ới khách quan làm cho th ế gi ới khách quan b ộc l ộ nh ững
thuộc tính, những k ết c ấu, những qui lu ật v ận đ ộng c ủa nó, bi ểu hi ện thành nh ững hi ện
tượ ng nhất định mà con người có th ể quan sát đ ược. Nh ững hi ện t ượng ấy, thông qua ho ạt
động của các giác quan, tác đ ộng vào b ộ óc ng ười, thông qua ho ạt đ ộng c ủa b ộ não con
người, tạo ra khả năng hình thành nên nh ững tri th ức nói riêng và ý th ức nói chung.
Như vậy, sự ra đời của ý th ức ch ủ yếu do ho ạt đ ộng c ải t ạo th ế gi ới khách quan thông
qua quá trình lao đ ộng.



17
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Ngôn ngữ là hệ thống tín hi ệu v ật ch ất ch ứa đ ựng thông tin mang n ội dung ý th ức.
Không có ngôn ngữ, ý th ức không th ể t ồn t ại và th ể hi ện.
Sự ra đời của ngôn ngữ gắn li ền v ới lao đ ộng. Lao đ ộng ngay t ừ đ ầu đã mang tính t ập
thể. Mối quan hệ gi ữa các thành viên trong lao đ ộng n ảy sinh ở h ọ nhu c ầu ph ải có ph ương
tiện để biểu đạt. Nhu c ầu này làm ngôn ng ữ n ảy sinh và phát tri ển ngay trong quá trình lao
động. Nhờ ngôn ngữ con người đã không ch ỉ giao ti ếp, trao đ ổi mà còn khái quát, t ổng k ết
đúc kết thực ti ễn, truyền đạt kinh nghi ệm, truy ền đ ạt t ư t ưởng t ừ th ế h ệ này sang th ế h ệ
khác.
Như vậy, nguồn gốc tr ực ti ếp quan tr ọng nh ất quy ết đ ịnh s ự ra đ ời và phát tri ển c ủa ý
thức là lao động. Sau lao đ ộng và đ ồng th ời v ới lao đ ộng là ngôn ng ữ; đó là hai ch ất kích
thích chủ yếu làm cho b ộ óc v ượn d ần d ần chuy ển hóa thành b ộ óc ng ười, khi ến cho tâm lý
động vật dần dần chuyển hóa thành ý th ức.
b. Bản chất và kết cấu của ý th ức
- Bản chất của ý thức.
Ý thức là sự phản ánh năng đ ộng, sáng t ạo th ế gi ới khách quan vào b ộ óc con ng ười; là
hình ảnh chủ quan c ủa th ế gi ới khách quan.
Tính chất năng động, sáng tạo của sự phản ánh ý thức đ ược th ể hi ện ở kh ả năng ho ạt
động tâm – sinh lý c ủa con ng ười trong vi ệc đ ịnh h ướng ti ếp nh ận thông tin, ch ọn l ọc thông
tin, xử lý thông tin, l ưu gi ữ thông tin và trên c ơ s ở nh ững thông tin đã có nó có th ể t ạo ra
những thông tin m ới và phát hi ện ý nghĩa c ủa thông tin đ ược ti ếp nh ận. Tính ch ất năng đ ộng,
sáng tạo của sự phản ánh ý th ức còn đ ược th ể hi ện ở quá trình con ng ười t ạo ra nh ững gi ả
tưở ng, giả thuyết, huyền tho ại,.. trong đ ời s ống tinh th ần c ủa mình ho ặc khái quát b ản ch ất,
qui luật khách quan, xây d ựng các mô hình t ư t ưởng, tri th ức trong các ho ạt đ ộng c ủa con
người.
Ý thức là hình ảnh ch ủ quan c ủa th ế gi ới khách quan nghĩa là: ý th ức là hình ảnh v ề th ế
giới khách quan, hình ảnh ấy b ị th ế gi ới khách quan qui đ ịnh c ả v ề n ội dung, c ả v ề hình th ức
biểu hiện nhưng nó không còn y nguyên nh ư th ế gi ới khách quan mà nó đã c ải bi ến thông qua
lăng kính chủ quan c ủa con ng ười. Theo Mác: ý th ức “ch ẳng qua ch ỉ là v ật ch ất đ ược di
chuyển vào trong đầu óc con người và đ ược c ải bi ến đi trong đó”.
Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang b ản ch ất xã h ội. Sự ra đời và tồn tại của ý
thức gắn liền với hoạt động th ực ti ễn, ch ịu s ự chi ph ối không ch ỉ c ủa các qui lu ật sinh h ọc
mà chủ yếu là c ủa các qui lu ật xã h ội, do nhu c ầu giao ti ếp xã h ội và các đi ều ki ện sinh ho ạt
hiện thực của xã h ội qui đ ịnh. V ới tính năng đ ộng, ý th ức đã sáng t ạo l ại hi ện th ực theo nhu
cầu của thực tiễn xã hội.
- Kết cấu của ý thức
Ý thức có kết c ấu c ực kỳ ph ức t ạp. Có nhi ều ngành khoa h ọc, nhi ều cách ti ếp c ận,
nghiên cứu về kết c ấu c ủa ý th ức. Ở đây ch ỉ ti ếp c ận k ết c ấu c ủa ý th ức theo các y ếu t ố c ơ
bản nhất hợp thành nó. Theo cách ti ếp c ận này, ý th ức bao g ồm ba y ếu t ố c ơ b ản nh ất là: tri
thức, tình cảm và ý chí, trong đó tri thức là nhân t ố quan tr ọng nh ất. Ngoài ra ý th ức còn có
thể bao gồm các yếu tố khác.
Tri thức là toàn bộ những hi ểu bi ết c ủa con ng ười, là k ết qu ả c ủa quá trình nh ận th ức, là
sự tái tạo lại hình ảnh c ủa đ ối t ượng đ ược nhận th ức d ưới d ạng các lo ại ngôn ng ữ.
Mọi hoạt động c ủa con người đều có tri th ức, đ ược tri th ức đ ịnh h ướng. M ọi bi ểu hi ện
của ý thức đều chứa đựng n ội dung tri th ức. Tri th ức là ph ương th ức t ồn t ại c ủa ý th ức và là
điều kiện để ý thức phát tri ển. theo Mác: “ph ương th ức mà theo đó ý th ức t ồn t ại và theo đó
một cái gì đó tồn tại đối v ới ý th ức là tri th ức”.
Căn cứ vào lĩnh v ực nhận th ức, tri th ức có th ể chia thành nhi ều lo ại nh ư tri th ức v ề t ự
nhiên, tri thức về xã h ội, tri th ức nhân văn. Căn c ứ vào trình đ ộ phát tri ển c ủa nh ận th ức, tri
thức có thể chia thành tri th ức đ ời th ường và tri th ức khoa h ọc, tri th ức kinh nghi ệm và tri
thức lý luận, tri thức c ảm tính và tri th ức lý tính,…



18
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Tình cảm là những rung động bi ểu hi ện thái đ ộ con ng ười trong các quan h ệ. Tình c ảm là
một hình thái đặc bi ệt c ủa sự ph ản ánh hi ện th ực, đ ược hình thành t ừ s ự khái quát nh ững
cảm xúc cụ thể của con người khi nh ận s ự tác đ ộng c ủa ngo ại c ảnh. Tình c ảm bi ểu hi ện và
phát triển trong mọi lĩnh v ực đ ời s ống c ủa con ng ười; là m ột y ếu t ố phát huy s ức m ạnh, m ột
động lực thúc đẩy hoạt động nhận th ức và th ực ti ễn. Lênin cho r ằng: không có tình c ảm thì
“xưa nay không có và không th ể có s ự tìm tòi chân lý”; không có tình c ảm thì không có m ột
yếu tố thôi thúc những người vô s ản và n ửa vô s ản, nh ững công nhân và nông dân nghèo đi
theo cách m ạng.
Tùy vào từng đối tượng nh ận th ức và s ự rung đ ộng c ủa con ng ười v ề đ ối t ượng đó trong
các quan hệ mà hình thành nên các lo ại tình c ảm khác nhau, nh ư tình c ảm đ ạo đ ức, tình c ảm
thẩm mỹ, tình cảm tôn giáo,…
Ý chí là khả năng huy động sức m ạnh b ản thân đ ể v ượt qua nh ững c ản tr ở trong quá
trình thực hiện m ục đích c ủa con ng ười. Ý chí đ ược coi là m ặt năng đ ộng c ủa ý th ức, m ột
biểu hiện của ý thức trong th ực ti ễn mà ở đó con ng ười t ự giác đ ược m ục đích c ủa ho ạt
động nên tự đấu tranh v ới mình đ ể th ực hi ện đ ến cùng m ục đích đã l ựa ch ọn. có th ể coi ý
chí là quyền lực của con người đ ối v ới mình; nó đi ều khi ển, đi ều ch ỉnh hành vi đ ể con
người hướng đến m ục đích m ột cách t ự giác; nó cho phép con ng ười t ự kìm ch ế, t ự làm ch ủ
bản thân và quyết đoán trong hành đ ộng theo quan đi ểm và ni ềm tin c ủa mình. Giá tr ị chân
chính của ý chí không ch ỉ th ể hi ện ở c ường đ ộ c ủa nó m ạnh hay y ếu mà ch ủ y ếu th ể hi ện ở
nội dung, ý nghĩa c ủa m ục đích mà ý chí h ướng đ ến. Lênin cho r ằng: ý chí là m ột trong
những yếu tố tạo nên sự nghi ệp cách m ạng c ủa hàng tri ệu ng ười trong cu ộc đ ấu tranh giai
cấp quyết liệt nhằm gi ải phóng mình, gi ải phóng nhân lo ại.
Tất cả các yếu tố tạo thành ý th ức có m ối quan h ệ bi ện ch ứng v ới nhau song tri th ức là
yếu tố quan trọng nhất; là ph ương th ức t ồn t ại c ủa ý th ức, đ ồng th ời là nhân t ố đ ịnh h ướng
đối với sự phát tri ển và quyết đ ịnh m ức đ ộ bi ểu hi ện c ủa các y ếu t ố khác.
3. Mối quan h ệ gi ữa vật ch ất và ý th ức
Theo quan điểm duy vật bi ện ch ứng: v ật ch ất và ý th ức t ồn t ại trong m ối quan h ệ bi ện
chứng với nhau, tác đ ộng l ẫn nhau thông qua ho ạt đ ộng th ực ti ễn; trong m ối quan h ệ đó, v ật
chất giữ vai trò quyết đ ịnh đ ối v ới ý th ức.
a. Vai trò của vật chất đ ối v ới ý th ức
Trong mối quan hệ với ý th ức, vật chất là cái có tr ước, ý th ức là cái có sau; v ật ch ất là
nguồn gốc của ý thức; vật ch ất quy ết đ ịnh ý th ức; ý th ức là s ự ph ản ánh đ ối v ới v ật ch ất.
Ý thức là sản phẩm của m ột dạng vật ch ất có t ổ ch ức cao là b ộ óc ng ười nên ch ỉ khi có
con người thì m ới có ý th ức. Trong m ối quan h ệ gi ữa con ng ười v ới th ế gi ới v ật ch ất thì con
người là kết quả quá trình phát tri ển lâu dài c ủa th ế gi ới v ật ch ất. K ết lu ận này đã đ ược
chứng minh bởi sự phát tri ển h ết sức lâu dài c ủa khoa h ọc v ề gi ới t ự nhiên; nó là m ột b ằng
chứng khoa học chứng minh quan đi ểm: v ật ch ất có tr ước, ý th ức có sau.
Các yếu tố tạo thành ngu ồn gốc t ự nhiên, ngu ồn g ốc xã h ội c ủa ý th ức đ ều ho ặc là chính
bản thân thế gi ới vật ch ất, ho ặc là nh ững d ạng t ồn t ại c ủa v ật ch ất nên vật chất là nguồn
gốc của ý thức.
Ý thức là cái phản ánh th ế gi ới v ật chất, là hình ảnh v ề th ế gi ới v ật ch ất nên nội dung
của ý thức được quyết đ ịnh b ởi v ật ch ất. Sự vận động và phát tri ển c ủa ý th ức, hình th ức
biểu hiện của ý thức bị các qui lu ật sinh h ọc, các qui lu ật xã h ội và s ự tác đ ộng c ủa môi
trường sống quyết định. Nh ững yếu t ố này thu ộc lĩnh v ực v ật ch ất nên v ật ch ất không ch ỉ
quyết định n ội dung mà còn quyết định cả hình thức biểu hiện cũng nh ư m ọi s ự bi ến đ ổi
của ý thức.
b. Vai trò của ý thức đ ối v ới v ật ch ất
Trong mối quan h ệ v ới vật chất, ý thức có thể tác đ ộng tr ở l ại vật ch ất thông qua ho ạt
động thực tiễn của con người.
Vì ý thức là ý thức c ủa con người nên nói đ ến vai trò c ủa ý th ức là nói đ ến vai trò c ủa
con người. Bản thân ý th ức t ự nó không tr ực ti ếp thay đ ổi đ ược gì trong hi ện th ực. Mu ốn


19
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

thay đổi hiện thực con người phải ti ến hành nh ững ho ạt đ ộng v ật ch ất. Song, m ọi ho ạt đ ộng
vật chất của con người đ ều do ý th ức ch ỉ đ ạo, nên vai trò c ủa ý th ức không ph ải tr ực ti ếp
tạo ra hay thay đ ổi th ế gi ới v ật ch ất mà nó trang b ị cho con ng ười tri th ức v ề th ực t ại khách
quan, trên cơ sở ấy, con người xác đ ịnh m ục tiêu, đ ề ra ph ương h ướng, xây d ựng k ế ho ạch,
lựa chọn phương pháp, biện pháp, công c ụ, ph ương ti ện…đ ể th ực hi ện m ục tiêu c ủa mình.
Ở đây, ý thức đã thể hiện sự tác đ ộng c ủa mình đ ối v ới v ật ch ất thông qua ho ạt đ ộng th ực
tiễn của con người.
Sự tác động trở lại của ý thức đ ối v ới vật chất di ễn ra theo hai h ướng: tích c ực ho ặc
tiêu cực. Nếu con người nhận th ức đúng, có tri th ức khoa h ọc, có tình c ảm cách m ạng, có
nghị lực, có ý chí thì hành đ ộng c ủa con ng ười phù h ợp v ới các qui lu ật khách quan, con
người có năng lực vượt qua nh ững thách th ức trong quá trình th ực hi ện nh ững m ục đích c ủa
mình, thế giới được c ải tạo – đó là s ự tác đ ộng tích c ực c ủa ý th ức; còn n ếu ý th ức c ủa con
người phản ánh không đúng hi ện th ực khách quan, b ản ch ất qui lu ật khách quan thì ngay t ừ
đầu, hướng hành động của con người đã đi ng ược l ại các qui lu ật. Hành đ ộng ấy s ẽ có tác
dụng tiêu cực đối với ho ạt đ ộng th ực ti ễn, đ ối v ới hi ện th ực khách quan.
Như vậy, bằng vi ệc định h ướng cho ho ạt đ ộng c ủa con ng ười, ý th ức có th ể quy ết đ ịnh
hành động của con người, ho ạt đ ộng th ực ti ễn c ủa con ng ười đúng hay sai, thành công hay
thất bại, hiệu quả hay không hi ệu qu ả.
Tìm hiểu về vật chất, về ngu ồn gốc, b ản ch ất c ủa ý th ức, v ề vai trò c ủa v ật ch ất, c ủa ý
thức có thể thấy: không bao gi ờ và không ở đâu ý th ức l ại quy ết đ ịnh v ật ch ất. Trái l ại, v ật
chất là nguồn gốc của ý th ức, quy ết đ ịnh n ội dung và kh ả năng sáng t ạo c ủa ý th ức; là đi ều
kiện tiên quyết để th ực hi ện ý th ức; ý th ức ch ỉ có kh ả năng tác đ ộng tr ở l ại v ật ch ất, s ự tác
động ấy không phải tự thân mà ph ải thông qua ho ạt đ ộng th ực ti ễn c ủa con ng ười. S ức
mạnh của ý thức trong sự tác đ ộng này ph ụ thu ộc vào trình đ ộ ph ản ánh c ủa ý th ức, m ức đ ộ
thâm nhập c ủa ý thức vào những ng ười hành đ ộng, trình đ ộ t ổ ch ức c ủa con ng ười và nh ững
điều kiện vật chất, hoàn c ảnh v ật ch ất trong đó con ng ười hành đ ộng theo đ ịnh h ướng c ủa ý
thức.
4. Ý nghĩa ph ương pháp luận
Trên cơ sở quan đi ểm v ề b ản chất vật chất c ủa th ế gi ới, b ản ch ất năng đ ộng, sáng t ạo
của ý thức và mối quan h ệ bi ện ch ứng gi ữa v ật ch ất và ý th ức, ch ủ nghĩa duy v ật bi ện
chứng xây dựng nên m ột nguyên t ắc ph ương pháp lu ận c ơ b ản, chung nh ất đ ối v ới m ọi ho ạt
động nhận thức và thực ti ễn c ủa con ng ười. Nguyên t ắc đó là: Trong m ọi ho ạt đ ộng nh ận
thức và thực tiễn đòi h ỏi phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn tr ọng khách quan đ ồng
thời phát huy tính năng đ ộng ch ủ quan. Theo nguyên tắc ph ương pháp lu ận này, m ọi ho ạt
động nhận thức và thực ti ễn của con người ch ỉ có th ể đúng đ ắn, thành công và có hi ệu qu ả
khi và chỉ khi thực hiện đ ồng th ời gi ữa vi ệc xu ất phát t ừ th ực t ế khách quan, tôn tr ọng th ực
tế khách quan với phát huy tính năng đ ộng ch ủ quan; phát huy tính năng đ ộng ch ủ quan ph ải
là trên c ơ sở và trong ph ạm vi đi ều ki ện khách quan, ch ống ch ủ quan duy ý chí trong nh ận
thức và thực ti ễn.
Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn tr ọng khách quan là xuất phát từ tính khách quan
của vật chất, có thái đ ộ tôn tr ọng đ ối v ới hi ện th ực khách quan, mà căn b ản là tôn tr ọng qui
luật, nhận thức và hành đ ộng theo qui lu ật; tôn tr ọng vai trò quy ết đ ịnh c ủa đ ời s ống v ật
chất đối với đời sống tinh thần c ủa con ng ười, c ủa xã h ội. Đi ều đó đòi h ỏi trong nh ận th ức
và hành động con người ph ải xu ất phát t ừ th ực t ế khách quan đ ể xác đ ịnh m ục đích, đ ề ra
đường lối, chủ trương, chính sách, k ế ho ạch, bi ện pháp; ph ải l ấy th ực t ế khách quan làm c ơ
sở, phương tiện; phải tìm ra những nhân t ố v ật ch ất, t ổ ch ức nh ững nhân t ố ấy thành l ực
lượ ng vật chất để hành động.
Phát huy tính năng đ ộng ch ủ quan là phát huy vai trò tích c ực, năng đ ộng, sáng t ạo c ủa ý
thức và phát huy vai trò nhân t ố con ng ười trong vi ệc v ật ch ất hóa tính tích c ực, năng đ ộng,
sáng tạo ấy. Điều này đòi h ỏi con ng ười ph ải tôn tr ọng tri th ức khoa h ọc; tích c ực h ọc t ập;
nghiên c ứu để làm ch ủ tri th ức khoa h ọc và truy ền bá nó vào qu ần chúng đ ể nó tr ở thành tri


20
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

thức, niềm tin của qu ần chúng, h ướng d ẫn qu ần chúng hành đ ộng. M ặt khác, ph ải t ự giác tu
dưỡng, rèn luyện để hình thành, c ủng c ố nhân sinh quan cách m ạng, tình c ảm, ngh ị l ực cách
mạng để có sự thống nhất hữu cơ gi ữa tính khoa h ọc và tính nhân văn trong đ ịnh h ướng hành
động.
Thực hiện nguyên tắc tôn tr ọng khách quan, phát huy tính năng đ ộng ch ủ quan trong
nhận thức và thực tiễn đòi h ỏi phải phòng ch ống và kh ắc ph ục b ệnh ch ủ quan duy ý chí; đó
là những hành động lấy ý chí áp đ ặt cho th ực t ế, l ấy ảo t ưởng thay cho hi ện th ực, l ấy ý
muốn chủ quan làm chính sách, l ấy tình c ảm làm đi ểm xu ất phát cho chi ến l ược, sách l ược,
… đây cũng phải là quá trình ch ống ch ủ nghĩa kinh nghi ệm, xem th ường tri th ức khoa h ọc,
xem thường lý luận, bảo th ủ, trì tr ệ,… trong ho ạt đ ộng nh ận th ức và th ực ti ễn.



----@----



Ch ương
2

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Phép biện chứng duy vật là m ột b ộ ph ận lý lu ận c ơ b ản h ợp thành th ế gi ới quan và
phương pháp luận tri ết học của ch ủ nghĩa Mac-Lênin; là “khoa h ọc v ề m ối liên h ệ ph ổ bi ến”
và cũng là “khoa h ọc v ề nh ững qui lu ật ph ổ bi ến c ủa s ự v ận đ ộng và s ự phát tri ển c ủa t ự
nhiên, của xã hội loài người và c ủa t ư duy”. Theo quan ni ệm c ủa Mác, cũng nh ư c ủa Hégel
thì phép bi ện chứng bao gồm cái mà ngày nay ng ười ta g ọi là lý lu ận nh ận th ức hay nh ận
thức luận; với tư cách đó, phép bi ện ch ứng duy v ật cũng chính là lý lu ận và ph ương pháp
luận khoa học để nhận thức và cải tạo th ế gi ới.

I. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BI ỆN CH ỨNG DUY V ẬT
1. Phép bi ện ch ứng và các hình th ức c ơ b ản c ủa phép biên ch ứng
a. Khái niệm biện chứng, phép bi ện ch ứng.
Trong chủ nghĩa Mac-Lênin, khái ni ệm bi ện ch ứng dùng đ ể ch ỉ nh ững m ối liên h ệ,
tươ ng tác, chuyển hóa và v ận đ ộng, phát tri ển theo qui lu ật c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng, quá
trình trong gi ới tự nhiên, xã h ội và t ư duy.
Biện chứng bao gồm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan, trong đó biện
chứng khách quan là bi ện ch ứng c ủa th ế gi ới v ật ch ất; còn bi ện ch ứng ch ủ quan là s ự ph ản
ánh biện chứng khách quan vào đ ời s ống ý th ức c ủa con ng ười.
Theo Ăngghen: “Bi ện ch ứng g ọi là khách quan thì chi ph ối trong toàn b ộ gi ới t ự nhiên,
còn biện chứng gọi là ch ủ quan, t ức t ư duy bi ện ch ứng, thì ch ỉ là s ự ph ản ánh s ự chi ph ối,
trong toàn bộ gi ới tự nhiên…”
Phép biện chứng là học thuyết nghiên c ứu, khái quát bi ện ch ứng c ủa th ế gi ới thành h ệ
thống các nguyên lý, qui lu ật khoa h ọc nh ằm xây d ựng h ệ th ống các nguyên t ắc ph ương pháp
luận của nhận thức và th ực ti ễn. V ới nghĩa nh ư v ậy, phép bi ện ch ứng thu ộc v ề bi ện ch ứng
chủ quan, đồng thời nó cũng đ ối l ập v ới phép siêu hình – phương pháp tư duy v ề sự vật,
hiện tượng của thế gi ới trong tr ạng thái cô l ập và b ất bi ến.
b. Các hình thức cơ bản của phép bi ện ch ứng




21
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Phép biện chứng đã phát tri ển qua ba hình th ức c ơ b ản: phép bi ện ch ứng ch ất phác th ời
cổ đại, phép bi ện chứng duy tâm c ổ đi ển Đ ức và phép bi ện ch ứng duy v ật trong ch ủ nghĩa
Mac-Lênin.
Phép biện chứng chất phác th ời c ổ đại là hình thức đầu tiên c ủa phép bi ện ch ứng trong
lịch sử triết học. Nó là m ột n ội dung c ơ b ản trong nhi ều h ệ th ống tri ết h ọc c ủa Trung Qu ốc,
Ấn Độ và Hy Lạp c ổ đại. Tiêu bi ểu cho nh ững t ư t ưởng bi ện ch ứng c ủa tri ết h ọc Trung
Quốc là “bi ến dịch lu ận” và “ngũ hành lu ận” c ủa Âm d ương gia. Trong tri ết h ọc Ấn Đ ộ,
biểu hiện rõ nét nh ất c ủa t ư t ưởng bi ện ch ứng là tri ết h ọc ph ật giáo, v ới các ph ạm trù “vô
ngã”, “vô thường”, ‘nhân duyên”… Đặc biệt, triết học Hy Lạp c ổ đại đã th ể hi ện m ột cách
sâu sắc tinh thần của phép bi ện chứng t ự phát. Ăngghen vi ết: “Nh ững nhà tri ết h ọc Hy L ạp
cổ đại đều là những nhà bi ện ch ứng t ụ phát, b ẩm sinh, và Aristote, b ộ óc bách khoa nh ất
trong các nhà tri ết h ọc ấy, cũng đã nghiên c ứu nh ững hình thái căn b ản nh ất c ủa t ư duy bi ện
chứng…Cái thế gi ới quan ban đ ầu, ngây th ơ, nh ưng xét v ề th ực ch ất là đúng đó là th ế gi ới
quan của các nhà tri ết h ọc Hy Lạp c ổ đ ại và l ần đ ầu tiên đã đ ược Heraclite trình bày m ột
cách rõ ràng: m ọi v ật đ ều t ồn t ại và đ ồng th ời l ại không t ồn t ại, vì m ọi v ật đang trôi đi, m ọi
vật đều không ngừng thay đ ổi, m ọi v ật đ ều không ng ừng phát sinh và tiêu vong”. Tuy nhiên,
những tư tưởng biện chứng đó về căn b ản v ẫn còn mang tính ngây th ơ, ch ất phác, t ự phát và
trừu tượng. Ăngghen nhận xét r ằng: “Trong tri ết h ọc này, t ư duy bi ện ch ứng xu ất hi ện v ới
tính chất thuần túy t ự nhiên, ch ưa b ị khu ấy đ ục b ởi nh ững tr ở ng ại đáng yêu…chính vì
người Hy Lạp chưa đạt t ới trình đ ộ m ổ x ẻ, phân tích gi ới t ự nhiên, cho nên h ọ hãy còn quan
niệm giới tự nhiên là một ch ỉnh th ể và đ ứng v ề m ặt toàn b ộ mà xét ch ỉnh th ể ấy. M ối liên
hệ phổ biến giữa các hi ện tượng tự nhiên ch ưa đ ược ch ứng minh v ề chi ti ết; đ ối v ới h ọ,
mối liên hệ đó là kết qu ả c ủa sự quan sát tr ực ti ếp”. Phép bi ện ch ứng ch ất phác c ổ đ ại nh ận
thức đúng về tính bi ện ch ứng nhưng b ằng tr ực ki ến thiên tài, b ằng tr ực quan ch ất phác, ngây
thơ, không phải dựa trên những thành t ựu phát tri ển c ủa khoa h ọc t ự nhiên.
Từ cuối thế kỷ XV, khoa h ọc t ự nhiên b ắt đ ầu phát tri ển m ạnh, đi sâu vào phân tích,
nghiên cứu từng yếu tố riêng bi ệt c ủa th ế gi ới t ự nhiên, d ẫn t ới s ự ra đ ời c ủa ph ương pháp
siêu hình. Đến thế kỷ XVIII, ph ương pháp siêu hình tr ở thành ph ương pháp th ống tr ị trong t ư
duy triết học và nghiên c ứu khoa h ọc. Tuy nhiên, khi khoa h ọc t ự nhiên chuy ển t ừ vi ệc
nghiên c ứu đối tượng riêng bi ệt sang nghiên c ứu quá trình th ống nh ất c ủa các đ ối t ượng đó
trong mối liên hệ thì ph ương pháp t ư duy siêu hình không còn phù h ợp mà ph ải chuy ển sang
một hình thức tư duy m ới cao h ơn là t ư duy bi ện ch ứng.
Phép biện chứng duy tâm c ổ đi ển Đ ức đượ c khởi đầu từ Kant và hoàn thi ện ở Hégel.
Theo Ăngghen: “Hình th ức th ứ hai c ủa phép bi ện ch ứng, hình th ức quen thu ộc nh ất v ới các
nhà khoa học Đức, là tri ết h ọc c ổ đi ển Đ ức, t ừ Kant đ ến Hégel”.
Các nhà tri ết học cổ điển Đ ức đã trình bày nh ững t ư t ưởng c ơ b ản nh ất c ủa phép bi ện
chứng duy tâm m ột cách có h ệ th ống. Tính ch ất duy tâm trong tri ết h ọc Hégel bi ểu hi ện ở
chỗ ông coi bi ện chứng là quá trình phát tri ển kh ởi đ ầu c ủa “ý ni ệm tuy ệt đôí”, coi bi ện
chứng chủ quan là c ơ sở c ủa bi ện ch ứng khách quan. Theo Hégel, “ý ni ệm tuy ệt đ ối” là đi ểm
khởi đầu của tồn tại, tự “tha hóa” thành gi ới t ự nhiên và tr ở v ề v ới b ản thân nó trong t ồn t ại
tinh thần. “Tinh thần, t ư t ưởng, ý ni ệm là cái có tr ước, còn th ế gi ới hi ện th ực ch ỉ là m ột b ản
sao chép c ủa ý niệm”. Các nhà tri ết h ọc duy tâm Đ ức, mà đ ỉnh cao nh ất là Hégel, đã xây d ựng
phép biện chứng duy tâm v ới h ệ th ống ph ạm trù, qui lu ật chung, có logic ch ặt ch ẽ c ủa ý
thức, tinh thần. Lênin cho rằng: “Hégel đã đoán đ ược m ột cách tài tình bi ện ch ứng c ủa s ự v ật
trong biện chứng của khái ni ệm”. Ăngghen cũng nh ấn m ạnh t ư t ưởng c ủa Mác: “tính ch ất
thần bí mà phép bi ện ch ứng đã m ắc ph ải trong tay Hégel tuy ệt nhiên không ngăn c ản Hégel
trở thành người đầu tiên trình bày m ột cách bao quát và có ý th ức nh ững hình thái v ận đ ộng
chung của phép bi ện chứng. Ở Hégel, phép bi ện ch ứng b ị l ộn ng ược đ ầu xu ống đ ất. Ch ỉ c ần
dựng nó lại là sẽ phát hi ện đ ược cái h ạt nhân h ợp lý c ủa nó ở đ ằng sau cái v ỏ th ần bí c ủa
nó”.



22
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Tính chất duy tâm trong phép bi ện ch ứng c ổ đi ển Đ ức, cũng nh ư trong tri ết h ọc Hégel là
hạn chế cần phải vượt qua. Mác và Ăngghen đã kh ắc ph ục h ạn ch ế đó đ ể sáng t ạo nên phép
biện chứng duy vật. Đó là giai đo ạn phát tri ển cao nh ất c ủa phép bi ện ch ứng trong l ịch s ử
triết học, là sự kế thừa trên tinh th ần phê phán đ ối v ới phép bi ện ch ứng c ổ đi ển Đ ức.
Ăngghen tự nhận xét: "“…có th ể nói r ằng h ầu nh ư ch ỉ có Mác và tôi là nh ững ng ười đã c ứu
phép biện chứng tự giác thoát kh ỏi tri ết h ọc duy tâm Đ ức và đ ưa nó vào trong quan ni ệm duy
vật về tự nhiên và về lịch sử”.
2. Phép bi ện ch ứng duy v ật
a. Khái niệm phép biện ch ứng duy v ật
Định nghĩa khái quát v ề phép bi ện ch ứng duy v ật, Ăngghen cho r ằng: “Phép bi ện
chứng…là môn khoa học v ề nh ững qui lu ật ph ổ bi ến c ủa s ự v ận đ ộng và s ự phát tri ển c ủa
tự nhiên, của xã h ội loài người và c ủa t ư duy”
Các nhà kinh đi ển c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin còn có m ột s ố đ ịnh nghĩa khác v ề phép bi ện
chứng duy vật. Khi nh ấn m ạnh vai trò c ủa nguyên lý v ề m ối liên h ệ ph ổ bi ến, Ăngghen đã
định nghĩa: “Phép bi ện ch ứng là khoa h ọc v ề s ự liên h ệ ph ổ bi ến”; trong khi nh ấn m ạnh vai
trò của nguyên lý về sự phát tri ển Lênin đã kh ẳng đ ịnh: “Trong s ố nh ững thành qu ả đó thì
thành quả chủ yếu là phép bi ện ch ứng, t ức là h ọc thuy ết v ề s ự phát tri ển, d ưới hình th ức
hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phi ến di ện, h ọc thuy ết v ề tính t ương đ ối c ủa nh ận th ức
của con người, nhận thức này ph ản ánh vật ch ất luôn luôn phát tri ển không ng ừng”…
b. Những đặc trưng cỏ bản và vai trò c ủa phép bi ện ch ứng duy v ật
Xét từ góc độ kết cấu n ội dung, phép bi ện ch ứng duy v ật c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin có
hai đặc điểm cơ bản sau đây:
- Phép biện chưng duy vật c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin là phép bi ện ch ứng đ ược xác l ập
trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa h ọc. Với đặc trưng này, phép bi ện chứng duy
vật chẳng những có sự khác bi ệt căn bản v ới phép bi ện ch ứng duy tâm c ổ đi ển Đ ức, đ ặc
biệt là với phép bi ện ch ứng c ủa Hégel mà còn có s ự khác bi ệt v ề trình đ ộ phát tri ển so v ới
nhiều tư tưởng biện chứng đã từng có trong l ịch s ử tri ết h ọc t ừ th ời c ổ đ ại
- Trong phép biện chứng duy vật c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin có s ự th ống nh ất gi ữa n ội
dung thế giới quan và ph ương pháp lu ận, do đó, nó không d ừng l ại ở s ự gi ải thich th ế gi ới
mà còn là công cụ đ ể nh ận th ức th ế gi ới và c ải t ạo th ế gi ới. Mỗi nguyên lý, qui lu ật trong
phép biện chứng duy vật c ủa chủ nghĩa Mac-Lênin không ch ỉ là s ự gi ải thích đúng đ ắn v ề
tính bi ện chứng c ủa th ế gi ới mà còn là ph ương pháp lu ận khoa h ọc c ủa vi ệc nh ận th ức và
cải tạo thế gi ới. Trên c ơ sở khái quát các m ối liên h ệ ph ổ bi ến và s ự phát tri ển, nh ững qui
luật phổ biến của các quá trình vận đ ộng, phát tri ển c ủa t ất th ảy m ọi s ự v ật, hi ện t ượng
trong tự nhiên, xã h ội và t ư duy, phép bi ện ch ứng duy v ật c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin cung c ấp
những nguyên tắc ph ương pháp lu ận chung nh ất cho quá trình nh ận th ức và c ải t ạo th ế gi ới,
đó không chỉ là nguyên t ắc ph ương pháp lu ận khách quan mà còn là ph ương pháp lu ận toàn
diện, phát tri ển, lịch sử - c ụ th ể, ph ương pháp lu ận phân tích mâu thu ẫn nh ằm tìm ra ngu ồn
gốc, động lực cơ bản của các quá trình v ận đ ộng phát tri ển,…V ới t ư cách đó, phép bi ện
chứng duy vật chính là công c ụ vĩ đ ại đ ể giai c ấp cách m ạng nh ận th ức và c ải t ạo th ế gi ới.
Với những đặc trưng c ơ bản đó mà phép bi ện ch ứng duy v ật gi ữ vai trò là m ột n ội dung
đặc biệt quan trọng trong th ế gi ới quan và ph ương pháp lu ận tri ết h ọc c ủa ch ủ nghĩa Mac-
Lênin, tạo nên tính khoa h ọc và cách m ạng c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin, đ ồng th ời nó cũng là
thế giới quan và ph ương pháp lu ận chung nh ất c ủa ho ạt đ ộng sáng t ạo trong các lĩnh v ực
nghiên c ứu khoa học.

II. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BI ỆN CH ỨNG DUY V ẬT
1. Nguyên lý về mối liên h ệ ph ổ bi ến
a. Khái niệm về mối liên h ệ, m ối liên h ệ ph ổ bi ến
Trong phép bi ện ch ứng, khái ni ệm mối liên hệ dùng để chỉ sự qui định, sự tác đ ộng và
chuyển hóa lẫn nhau gi ữa các s ự v ật, hi ện t ượng hay gi ữa các m ặt, các y ếu t ố c ủa m ỗi s ự


23
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

vật, hiện tượng trong th ế gi ới; còn khái ni ệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ các m ối liên
hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hi ện t ượng c ủa th ế gi ới, trong đó, nh ững m ối liên h ệ ph ổ bi ến
nhất là những m ối liên hệ tồn t ại ở m ọi s ự v ật, hi ện t ượng c ủa th ế gi ới, nó thu ộc đ ối t ượng
nghiên cứu của phép bi ện ch ứng, đó là các m ối liên h ệ gi ữa: các m ặt đ ối l ập, l ượng và ch ất,
khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng…Nh ư v ậy, gi ữa các s ự v ật, hi ện t ượng c ủa
thế giới vừa tồn tại những m ối liên h ệ đ ặc thù v ừa t ồn t ại nh ững m ối liên h ệ ph ổ bi ến ở
những phạm vi nhất đ ịnh, nhưng đ ồng th ời cũng t ồn t ại nh ững m ối liên h ệ ph ổ bi ến nh ất,
trong đó, những m ối liên h ệ đ ặc thù là s ự th ể hi ện nh ững m ối liên h ệ ph ổ bi ến trong nh ững
điều kiện nhất định. Toàn b ộ những m ối liên h ệ đ ặc thù và ph ổ bi ến đó t ạo nên tính th ống
nhất trong tính đa dạng và ng ược l ại, tính đa d ạng trong tính th ống nh ất c ủa các m ối liên h ệ
trong giới tự nhiên, xã h ội và t ư duy.
b. Tính chất của các m ối liên hệ
Tính khách quan, tính ph ổ bi ến và tính đa d ạng, phong phú là nh ững tính ch ất c ơ b ản c ủa
các mối liên hệ.
- Tính khách quan của các m ối liên h ệ.
Theo quan điểm biện ch ứng duy v ật: các m ối liên h ệ c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng c ủa th ế
giới là có tính khách quan. Theo quan đi ểm đó, s ự qui đ ịnh l ẫn nhau, tác đ ộng l ẫn nhau và làm
chuyển hóa lẫn nhau c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng (ho ặc trong chính b ản thân chúng) là cái v ốn
có của nó, tồn tại đ ộc l ập không ph ụ thu ộc vào ý chí c ủa con ng ười; con ng ười ch ỉ có th ể
nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong ho ạt đ ộng th ực ti ễn c ủa mình.
- Tính phổ biến của các m ối liên h ệ.
Theo quan điểm bi ện ch ứng thì không có b ất c ứ s ự v ật, hi ện t ượng hay quá trình nào t ồn
tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật, hi ện t ượng hay quá trình khác; đ ồng th ời cũng không có
bất cứ sụ vật, hiện tượng nào không phải là m ột c ấu trúc h ệ th ống, bao g ồm nh ững y ếu t ố
cấu thành với những m ối liên h ệ bên trong c ủa nó, t ức là b ất c ứ m ột t ồn t ại nào cũng là m ột
hệ thống, hơn n ữa là hệ th ống m ở, t ồn tại trong m ối liên h ệ v ới h ệ th ống khác, t ương tác và
làm biến đổi lẫn nhau.
- Tính đa dạng, phong phú c ủa m ối liên h ệ.
Quan điểm bi ện chứng c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin không ch ỉ kh ẳng đ ịnh tính khách quan,
tính phổ bi ến của các m ối liên h ệ mà còn nh ấn m ạnh tính phong phú, đa d ạng c ủa các m ối
liên hệ. Tính đa d ạng, phong phú c ủa các m ối liên h ệ đ ược th ể hi ện ở ch ỗ: các s ự v ật, hi ện
tượ ng hay quá trình khác nhau đ ều có nh ững m ối liên h ệ c ụ th ể khác nhau, gi ữ vai trò, v ị trí
khác nhau đối với sự t ồn tại và phát tri ển c ủa nó; m ặt khác, cùng m ột m ối liên h ệ nh ất đ ịnh
của sự vật nhưng trong nh ững đi ều ki ện c ụ th ể khác nhau, ở nh ững giai đo ạn khác nhau
trong quá trình vận đ ộng, phát tri ển c ủa s ự v ật thì cũng có nh ững tính ch ất và vai trò khác
nhau. Như vậy, không th ể đ ồng nh ất tính ch ất và v ị trí, vai trò c ụ th ể c ủa các m ối liên h ệ
khác nhau đối với những sự vật nh ất đ ịnh, trong nh ững đi ều ki ện xác đ ịnh. Đó là m ối liên h ệ
bên trong và bên ngoài, m ối liên h ệ b ản ch ất và hi ện t ượng, liên h ệ ch ủ y ếu và th ứ y ếu…
Quan điểm về tính phong phú đa d ạng c ủa các m ối liên h ệ còn bao hàm quan ni ệm v ề s ự
thể hiện phong phú, đa d ạng c ủa các m ối liên h ệ ph ổ bi ến ở các m ối liên h ệ đ ặc thù trong
mỗi sự vật, mỗi hi ện tượng, m ỗi quá trình c ụ th ể, trong nh ững đi ều ki ện không gian và th ời
gian cụ thể.
c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
- Từ tính khách quan và ph ổ bi ến c ủa các m ối liên h ệ đã cho th ấy trong ho ạt đ ộng nh ận
thức và thực ti ễn cần phải có quan đi ểm toàn di ện.
Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận th ức và xử lý các tình hu ống th ực ti ễn c ần xem
xét sự vật trong m ối liên h ệ bi ện ch ứng qua l ại gi ữa các b ộ ph ận, gi ữa các y ếu t ố, gi ữa các
mặt của chính sự vật và trong s ự tác đ ộng qua l ại gi ữa s ự v ật đó v ới các s ự v ật khác. Ch ỉ
trên cơ sở đó m ới có th ể nh ận th ức đúng v ề s ự v ật và x ử lý có hi ệu qu ả các v ấn đ ề c ủa đ ời
sống thực ti ễn. như vậy, quan đi ểm toàn di ện đ ối l ập v ới quan đi ểm phi ến di ện, siêu hình
trong nhận thức và thực ti ễn.


24
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Lênin cho rằng: “Mu ốn th ực s ự hi ểu đ ược s ự v ật, c ần ph ải nhìn bao quát và nghiên c ứu
tất cả các mặt, tất cả các mối liên h ệ “và quan h ệ giao ti ếp” c ủa s ự v ật đó”
- Từ tính chất đa dạng, phong phú c ủa các m ối liên h ệ đã cho th ấy trong ho ạt đ ộng nh ận
thức và thực ti ễn khi đã th ực hi ện quan đi ểm toàn di ện thì đ ồng th ời cũng c ần ph ải k ết h ợp
với quan đi ểm lịch sử - c ụ th ể.
Quan điểm lịch sử - cụ th ể yêu cầu trong việc nhận th ức và xử lý các tình hu ống trong
hoạt động thực ti ễn c ần phải xét đ ến nh ững tính ch ất đ ặc thù c ủa đ ối t ượng nh ận th ức và
tình huống phải giải quyết khác nhau trong th ực ti ễn; ph ải xác đ ịnh rõ v ị trí, vai trò khác nhau
của mỗi mối liên hệ c ụ th ể trong nh ững đi ều ki ện c ụ th ể đ ể t ừ đó có đ ược nh ững gi ải pháp
đúng đắn và có hi ệu qu ả trong vi ệc x ử lý các v ấn đ ề th ực ti ễn. Nh ư v ậy, trong nh ận th ức và
thực tiễn không những c ần phải tránh và lh ắc ph ục quan đi ểm phi ến di ện siêu hình mà còn
phải tránh và khắc phục quan đi ểm chi ết trung, ng ụy bi ện.
2. Nguyên lý về s ự phát tri ển
a. Khái niệm phát triển
Trong lịch sử tri ết h ọc, quan đi ểm siêu hình xem s ự phát tri ển ch ỉ là s ự tăng gi ảm thu ần
túy về lượng, không có sự thay đ ổi v ề ch ất c ủa s ự v ật; đ ồng th ời, nó cũng xem s ự phát tri ển
là quá trình ti ến lên liên t ục, không tr ải qua nh ững b ước quanh co ph ức t ạp.
Đối lập với quan đi ểm siêu hình, trong phép bi ện ch ứng khái ni ệm phát triển dùng để chỉ
quá trình vận động theo khuynh h ướng đi t ừ th ấp đ ến cao, t ừ kém hoàn thi ện đ ến hoàn thi ện
hơn. Như vậy, khái niệm phát tri ển không đ ồng nh ất v ới khái ni ệm v ận đ ộng nói chung; đó
không phải là sự bi ến đ ổi tăng lên hay gi ảm đi đ ơn thu ần v ề l ượng hay s ự bi ến đ ổi tu ần
hoàn lặp đi lặp lại ở chất cũ mà là s ự bi ến đ ổi v ề ch ất theo h ướng hoàn thi ện c ủa s ự v ật.
Phát triển cũng là quá trình phát sinh và gi ải quy ết mâu thu ẫn khách quan v ốn có c ủa s ự
vật; là quá trình th ống nh ất gi ữa ph ủ đ ịnh nh ững nhân t ố tiêu c ực và k ế th ừa, nâng cao nhân
tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái m ới c ủa s ự v ật.
b.Tính chất của sự phát tri ển
Các quá trình phát tri ển đ ều có tính khách quan, tính ph ổ bi ến và tính đa d ạng, phong phú.
- Tính khách quan c ủa s ự phát tri ển biểu hiện trong ngu ồn gốc c ủa s ự v ận đ ộng và phát
triển. Đó là quá trình b ắt ngu ồn t ừ b ản thân s ự v ật, hi ện t ượng; là quá trình gi ải quy ết mâu
thuẫn trong sự vật, hi ện tượng đó. Vì v ậy, phát tri ển là thu ộc tính t ất y ếu, khách quan,
không phụ thuộc vào ý th ức con người.
- Tính phổ biến của s ự phát tri ển đượ c thể hiện ở các quá trình phát tri ển di ễn ra trong
mọi lĩnh vực tự nhiên, xã h ội và t ư duy; trong t ất c ả moi s ự v ật, hi ện t ượng và trong m ọi quá
trình, m ọi giai đo ạn c ủa s ự v ật, hi ện t ượng đó; trong m ỗi quá trình bi ến đ ổi đã bao hàm kh ả
năng dẫn đến sự ra đời c ủa cái m ới, phù h ợp v ới qui lu ật khách quan.
- Tính đa dạng, phong phú c ủa s ự phát tri ển đượ c thể hiện ở chỗ: phát tri ển là khuynh
hướng chung của m ọi sự vật, hi ện t ượng, song m ỗi s ự v ật, m ỗi hi ện t ượng, m ỗi lĩnh v ực
hiện thực lại có quá trình phát tri ển không hoàn toàn gi ống nhau. T ồn t ại ở nh ững không gian
và thời gian khác nhau s ự v ật s ẽ phát tri ển khác nhau. Đ ồng th ời trong quá trình phát tri ển
của mình, sự vật còn chịu nhi ều sự tác đ ộng c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng hay quá trình khác,
của rất nhiều yếu tố và điều ki ện l ịch s ử, c ụ th ể. S ự tác đ ộng đó có th ể làm thay đ ổi chi ều
hướng phát triển c ủa sự vật, th ậm chí có th ể làm cho s ự v ật th ụt lùi t ạm th ời, có th ể d ẫn t ới
sự phát tri ển về m ặt này và thoái hóa ở m ặt khác…Đó đ ều là nh ững bi ểu hi ện c ủa tính
phong phú, đa dạng của các quá trình phát tri ển.
c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
Nguyên lý về sự phát tri ển là c ơ s ở lý lu ận khoa h ọc đ ể đ ịnh h ướng vi ệc nh ận th ức th ế
giới và cải tạo thế gi ới. Theo nguyên lý này, trong m ọi nh ận th ức và th ực ti ễn c ần ph ải có
quan điểm phát triển. Theo Lênin: “Logic bi ện ch ứng đòi h ỏi ph ải xét s ự v ật trong s ự phát
triển, trong sự tự vận động…trong sự bi ến đ ổi c ủa nó”
Quan điểm phát tri ển đòi h ỏi phải kh ắc ph ục t ư t ưởng b ảo th ủ, trì tr ệ, đ ịnh ki ến, đ ối
lập với sự phát tri ển.


25
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Quan điểm phát tri ển luôn đ ặt s ự v ật, hi ện t ượng theo khuynh h ướng đi lên. Phát tri ển là
một quá trình bi ện ch ứng, bao hàm tính thu ận ngh ịch, đ ầy mâu thu ẫn, vì v ậy đòi h ỏi chúng ta
phải nhận thức được tính quanh co, ph ức t ạp c ủa s ự v ật, hi ện t ượng trong quá trình phát
triển.
Xem xét sự vật, hi ện t ượng trong quá trình phát tri ển c ần ph ải đ ặt quá trình đó trong
nhiều giai đo ạn khác nhau, trong m ối quan h ệ bi ện ch ứng gi ữa quá kh ứ, hi ện t ại và t ương lai
trên cơ sở khuynh hướng phát tri ển đi lên. Đ ồng th ời, ph ải phát huy vai trò nhân t ố ch ủ quan
của con nguời để thúc đẩy quá trình phát tri ển c ủa s ự v ật, hi ện t ượng theo đúng qui lu ật.
Như vậy, với tư cách là khoa h ọc v ề m ối liên h ệ ph ổ bi ến và s ự phát tri ển, phép bi ện
chứng duy vật của chủ nghĩa Mac-Lênin gi ữ m ột vai trò đ ặc bi ệt quan tr ọng trong nh ận th ức
và thưc tiễn. Khẳng định vai trò đó c ủa phép bi ện ch ứng duy v ật, Ăngghen vi ết: “Phép bi ện
chứng là phương pháp mà đi ều căn b ản là nó xem xét nh ững s ự v ật và nh ững ph ản ánh c ủa
chúng trong tư tưởng trong m ối liên h ệ qua l ại l ẫn nhau c ủa chúng, trong s ự ràng bu ộc, s ự
vận động, sự phát sinh và s ự tiêu vong c ủa chúng”. Lênin cũng cho r ằng: “Phép bi ện ch ứng
đòi hỏi người ta phải chú ý đ ến t ất c ả các m ặt c ủa nh ững m ối quan h ệ trong s ự phát tri ển c ụ
thể của những mối quan hệ đó, ch ứ không ph ải l ấy m ột m ẩu ở ch ỗ này, m ột m ẩu ở ch ỗ kia”

III. CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN C ỦA PHÉP BI ỆN CH ỨNG DUY V ẬT
Phạm trù là những khái niệm r ộng nh ất ph ản ánh nh ững m ặt, nh ững thu ộc tính, nh ững
mối liên hệ chung, cơ b ản nh ất c ủa các s ự v ật và hi ện t ượng thu ộc m ột lĩnh v ực nh ất đ ịnh.
Mỗi bộ môn khoa h ọc đ ều có h ệ th ống ph ạm trù riêng c ủa mình ph ản ánh nh ững m ặt,
những thuộc tính, những m ối liên h ệ c ơ b ản và ph ổ bi ến thu ộc ph ạm vi khoa h ọc đó nghiên
cứu. thí dụ, trong toán có ph ạm trù “s ố”, “hình”, “đi ểm”, “m ặt ph ẳng”…, trong v ật lý h ọc có
các phạm trù “khối lượng”, “v ận t ốc”, “gia t ốc”…, trong kinh t ế h ọc có ph ạm trù “hàng
hóa”, ‘giá trị”, ‘ti ền t ệ”…
Các phạm trù trên đây, ch ỉ ph ản ánh nh ững m ối liên h ệ chung trên m ột lĩnh v ực hi ện
thực nhất định thuộc phạm vi nghiên c ứu c ủa các môn khoa h ọc chuyên ngành. Khác v ới đi ều
đó, các phạm trù của phép bi ện ch ứng duy v ật nh ư “v ật ch ất”, “ý th ức”, v ận đ ộng”…là
những khái niệm chung nhất phản ánh nh ững m ặt, nh ững thu ộc tính, nh ững m ối liên h ệ c ơ
bản và phổ biến nhất không phải ch ỉ c ủa m ột lĩnh v ực nh ất đ ịnh nào đ ấy c ủa hi ện th ực, mà
của toàn bộ thế gi ới hiện th ực, bao g ồm c ả t ự nhiên, xã h ội và t ư duy. M ọi s ự v ật, hi ện
tượ ng đều có nguyên nhân xu ất hi ện, đ ều có quá trình v ận đ ộng, bi ến đ ổi, đ ều có mâu
thuẫn, có nội dung và hình th ức,..nghĩa là đ ều có nh ững m ặt, nh ững thu ộc tính, nh ững m ối
liên hệ được phản ánh trong các ph ạm trù c ủa phép bi ện ch ứng duy v ật. Do v ậy, gi ữa ph ạm
trù của các khoa h ọc c ụ th ể và ph ạm trù c ủa phép bi ện ch ứng có m ối quan h ệ bi ện ch ứng
với nhau; đó là m ối quan h ệ gi ữa cái riêng và cái chung.
Với tư cách là khoa h ọc về m ối liên h ệ ph ổ bi ến và s ự phát tri ển, phép bi ện ch ứng khái
quát những mối liên hệ ph ổ bi ến nhất bao quát các lĩnh v ực t ự nhiên, xã h ội, và t ư duy vào
các cặp phạm trù cơ bản, đó là các c ặp ph ạm trù cái chung và cái riêng, nguyên nhân và k ết
quả,…

1. Cái riêng-cái chung
a. Phạm trù
- Cái riêng: Phạm trù dùng để chỉ m ột sự vật, m ột hi ện t ượng, m ột quá trình nh ất
định.
- Cái chung: Phạm trù dùng để chỉ những m ặt, nh ững thu ộc tính, nh ững y ếu t ố, nh ững
quan hệ,…tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hi ện t ượng.
- Cái đơn nhất: Phạm trù dùng để chỉ những đặc tính, nh ững tính ch ất,…ch ỉ t ồn t ại ở
một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không l ặp l ại ở các s ự v ật, hi ện t ượng khác.
b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung



26
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Cái riêng và cái chung đ ều t ồn t ại khách quan, vì nó là bi ểu hi ện tính hi ện th ực t ất y ếu,
độc lập với ý thức con người.
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà bi ểu hi ện s ự t ồn t ại c ủa
mình; cái chung không t ồn t ại bi ệt l ập, tách r ời cái riêng mà nó ph ải t ồn t ại trong t ừng cái
riêng cụ thể, xác định.
Cái riêng chỉ tồn tại trong m ối quan h ệ v ới cái chung; không có cái riêng t ồn t ại đ ộc l ập
tuyệt đối tách rời cái chung, mà t ất y ếu nó ph ải t ồn t ại trong m ối liên h ệ v ới cái chung.
Cái riêng là cái toàn b ộ, phong phú, đa d ạng h ơn cái chung; còn cái chung là cái b ộ ph ận
nhưng sâu sắc, bản ch ất h ơn cái riêng. B ởi vì, cái riêng là t ổng h ợp c ủa cái chung và cái đ ơn
nhất; còn cái chung bi ểu hi ện tính ph ổ bi ến, tính qui lu ật c ủa nhi ều cái riêng.
Cái chung và cái đ ơn nh ất có th ể chuy ển hóa cho nhau trong nh ững đi ều ki ện xác đ ịnh.
Mối quan hệ gi ữa cái riêng và cái chung đã đ ược Lênn khái quát: “Nh ư v ậy, các m ặt đ ối
lập là đồng nhất. Cái riêng ch ỉ t ồn t ại trong m ối liên h ệ đ ưa đ ến cái chung. Cái chung ch ỉ t ồn
tại trong cái riêng, thông qua cái riêng. B ất c ứ cái riêng (nào cũng) là cái chung.B ất c ứ cái
chung nào cũng là (m ột b ộ ph ận, m ột khía c ạnh hay m ột b ản ch ất) c ủa cái riêng. B ất c ứ cái
chung nào cũng ch ỉ bao quát m ột cách đ ại khái t ất c ả m ọi v ật riêng l ẻ. B ất c ứ cái riêng nào
cũng không gia nh ập đ ầy đ ủ vào cái chung. b ất c ứ cái riêng nào cũng thông qua hàng nghìn s ự
chuyển hóa mà liên h ệ v ới những cái riêng thu ộc lo ại khác (s ự v ật, hi ện t ượng, quá trình)
c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
Cần phải nhận thức cái chung đ ể v ận d ụng vào cái riêng c ụ th ể trong các ho ạt đ ộng c ủa
con người; không nh ận th ức cái chung thì trong th ực ti ễn gi ải quy ết m ỗi cái riêng, m ỗi
trường hợp cụ thể sẽ vấp phải nh ững sai l ầm, m ất ph ương h ướng. Mu ốn n ắm đ ược cái
chung thì cần phải xu ất phát t ừ nh ững cái riêng b ởi cái chung không t ồn t ại tr ừu t ượng ngoài
những cái riêng.
Mặt khác, cần phải được cá biệt hóa cái chung trong m ỗi hoàn c ảnh, đi ều ki ện c ụ th ể;
khắc phục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc, ho ặc c ục b ộ, đ ịa ph ương trong v ận d ụng m ỗi
cái chung để giải quyết m ỗi tr ường h ợp c ụ th ể.
Trong ho ạt động nh ận th ức và th ực ti ễn, cũng c ần ph ải bi ết t ận d ụng các đi ều ki ện cho
sự chuyển hóa gi ữa cái đ ơn nh ất và cái chung theo nh ững m ục đích nh ất đ ịnh, b ởi vì gi ữa cái
chung và cái đơn nh ất có th ể chuyển hóa cho nhau trong nh ững đi ều ki ện c ụ th ể.
2. Nguyên nhân - k ết quả
a. Khái niệm
- Nguyên nhân: Phạm trù dùng để ch ỉ sự tác đ ộng l ẫn nhau gi ữa các m ặt trong m ột s ự
vật, hiện tượng hoặc gi ữa các sự v ật, hi ện t ượng v ới nhau thì gây nên m ột bi ến đ ổi nh ất
định.
- Kết quả: Phạm trù dùng để ch ỉ nh ững bi ến đ ổi xu ất hi ện do s ự tác đ ộng gi ữa các
mặt, các yếu tố trong m ột sự vật, hi ện t ượng, ho ặc gi ữa các s ự v ật, hi ện t ượng t ạo nên.
Nguyên nhân khác v ới nguyên c ớ và đi ều ki ện. Nguyên c ớ là cái không có m ối liên h ệ
bản chất với kết quả. Đi ều ki ện là những yếu t ố bên ngoài tác đ ộng t ới hình thành k ết qu ả.
b. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và k ết qu ả
Nguyên nhân sinh ra k ết qu ả, cho nên nguyên nhân bao gi ờ cũng có tr ước k ết qu ả, còn
kết quả bao gi ờ cũng xu ất hi ện sau nguyên nhân. Tuy nhiên, ch ỉ có m ối quan h ệ t ất y ếu v ề
mặt thời gian mới là quan hệ nhân qu ả.
Tính phức tạp c ủa mối quan h ệ nhân qu ả. M ột nguyên nhân có th ể sinh ra m ột hay nhi ều
kết quả, và m ột kết quả có th ể do m ột ho ặc nhi ều nguyên nhân t ạo nên. N ếu các nguyên
nhân tác động cùng chi ều thì xu h ướng hình thành k ết qu ả nhanh h ơn, còn n ếu tác đ ộng
ngược chiều thì sẽ hạn chế ho ặc tri ệt tiêu s ự hình thành k ết qu ả.
Phân loại nguyên nhân: do tính ch ất và vai trò c ủa nguyên nhân đ ối v ới s ự hình thành k ết
quả, nên có nhiều lo ại nguyên nhân.
Vị trí mối quan hệ nhân qu ả có tính t ương đ ối. Cho nên, trong m ối quan h ệ này thì nó
đóng vai trò là nguyên nhân, trong m ối quan h ệ khác l ại là k ết qu ả. Trong s ự v ận đ ộng c ủa


27
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

thế giới vật chất không có nguyên nhân đ ầu tiên và k ết qu ả cu ối cùng. Ăngghen vi ết: “Chúng
ta cũng thấy rằng nguyên nhân và k ết qu ả là nh ững khái ni ệm ch ỉ có ý nghĩa nguyên nhân và
kết quả khi được áp d ụng vào m ột tr ường h ợp riêng bi ệt nh ất đ ịnh; nh ưng m ột khi chúng ta
nghiên c ứu trường h ợp riêng bi ệt ấy trong m ối liên h ệ chung c ủa nó v ới toàn b ộ th ế gi ới thì
những khái niệm ấy lại gắn v ới nhau và xo ắn xuýt v ới nhau trong m ột khái ni ệm v ề s ự tác
động qua lại lẫn nhau m ột cách ph ổ bi ến, trong đó nguyên nhân và k ết qu ả luôn luôn thay đ ổi
vị trí cho nhau; cái ở đây ho ặc trong lúc này là nguyên nhân thì ở ch ỗ khác ho ặc ở lúc khác l ại
là kết quả và ngược lại.
c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
Vì mối liên hệ nhân qu ả có tính khách quan nên c ần ph ải tìm nguyên nhân c ủa các s ự
vật, hiện tượng dẫn đến kết quả trong th ế gi ới hi ện th ực khách quan ch ứ không ph ải ở
ngoài thế gi ới đó.
Vì mối liên hệ nhân qu ả rất ph ức t ạp, đa d ạng nên ph ải phân bi ệt chính xác các lo ại
nguyên nhân để có ph ương pháp gi ải quy ết đúng đ ắn, phù h ợp v ới m ỗi tr ường h ợp c ụ th ể
trong nhận thức và thực ti ễn.
Vì một nguyên nhân có th ể d ẫn đ ến nhi ều k ết qu ả và ng ược l ại m ột k ết qu ả có th ể có
nhiều nguyên nhân nên trong nh ận th ức và th ực ti ễn c ần ph ải có cách nhìn toàn di ện và l ịch
sử cụ thể trong phân tích, gi ải quy ết và ứng d ụng quan h ệ nhân - qu ả.
3. Tất yếu - ngẫu nhiên
a. Khái niệm:
- Tất yếu: Phạm trù dùng để chỉ cái do nh ững nguyên nhân c ơ b ản, bên trong c ủa s ự
vật, hiện tượng quyết định và trong nh ững đi ều ki ện nh ất đ ịnh, nó ph ải x ảy ra nh ư th ế, ch ứ
không thể khác.
- Ngẫu nhiên: Phạm trù dùng để ch ỉ cái do các nguyên nhân bên ngoài quy ết đ ịnh, cho
nên, nó có thể xuất hi ện ho ặc không xu ất hi ện, có th ể xu ất hi ện nh ư th ế này ho ặc nh ư th ế
khác.
Như vậy, cả tất yếu và ngẫu nhiên đ ều có nguyên nhân. Nguyên nhân c ơ b ản, bên trong
gắn với tất yếu, còn nguyên nhân bên ngoài g ắn v ới ng ẫu nhiên.

b. Quan hệ biện chứng giữa tất yếu và ng ẫu nhiên
Tất yếu và ngẫu nhiên đều tồn t ại khách quan và đ ều có vai trò nh ất đ ịnh đ ối v ới s ự phát
triển của sự vật và hi ện tượng, trong đó, t ất y ếu đóng vai trò quy ết đ ịnh.
Tất yếu và ngẫu nhiên là hai m ặt v ừa th ống nh ất, v ừa đ ối l ập. Vì v ậy, không có cái t ất
yếu thuần túy và ngẫu nhiên thu ần túy. Cái t ất y ếu bao gi ờ cũng v ạch đ ường đi cho mình
thông qua vô số cái ng ẫu nhiên; còn ng ẫu nhiên là hình th ức bi ểu hi ện c ủa t ất y ếu, là cái b ổ
sung cho tất yếu. Ăngghen cho r ằng: “cái mà ng ười ta qu ả quy ết cho là t ất y ếu l ại hoàn toàn
do những ngẫu nhiên thu ần túy c ấu thành, và cái đ ược coi là ng ẫu nhiên, l ại là hình th ức,
dướ i đó ẩn nấp cái tất yếu”
Ranh gi ới gi ữa cái t ất yếu và ngẫu nhiên có tính ch ất t ương đ ối. Trong nh ững đi ều ki ện
nhất định, chúng chuyển hóa l ẫn nhau, t ất nhiên tr ở thành ng ẫu nhiên và ng ẫu nhiên tr ở thành
tất nhiên
c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
Trong hoạt động nhận th ức và th ực ti ễn, c ần ph ải căn c ứ vào cái t ất nhiên ch ứ không
phải căn cứ vào cái ngẫu nhiên. Tuy nhiên không đ ược b ỏ qua cái ng ẫu nhiên, không tách r ời
cái tất nhiên khỏi cái ngẫu nhiên. C ần xu ất phát t ừ cái ng ẫu nhiên đ ể đ ạt đ ến cái t ất nhiên,
và khi dựa vào cái tất nhiên phải chú ý đ ến cái ng ẫu nhiên.
Tất yếu và ngẫu nhiên có th ể chuy ển hóa cho nhau. Vì v ậy, c ần t ạo ra nh ững đi ều ki ện
nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa c ủa chúng theo m ục đích nh ất đ ịnh.
4. nội dung – hình th ức
a. Khái niệm:



28
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Nội dung: Phạm trù dùng để chỉ sự tổng h ợp tất c ả nh ững m ặt, nh ững y ếu t ố,
những quá trình tạo nên sự vật, hi ện t ượng.
- Hình thức: Phạm trù dùng để ch ỉ ph ương th ức t ồn t ại và phát tri ển c ủa s ự v ật, hi ện
tượ ng đó, là hệ thống các m ối liên hệ t ương đ ối b ền v ững gi ữa các y ếu t ố c ủa nó.
b. Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình th ức
Nội dung và hình th ức gắn bó ch ặt ch ẽ, th ống nh ất bi ện ch ứng v ới nhau, vì v ậy không
có một hình thức nào không ch ứa d ựng n ội dung, đ ồng th ời không có n ội dung nào l ại không
tồn tại trong m ột hình th ức nh ất đ ịnh. Cùng m ột n ội dung có th ể bi ểu hi ện trong nhi ều hình
thức, và cùng m ột hình th ức có th ể ch ứa đ ựng nhi ều n ội dung.
Mối quan hệ gi ữa n ội dung và hình th ức là m ối quan h ệ bi ện ch ứng, trong đó n ội dung
quyết định hình thức và hình th ức tác đ ộng tr ở l ại n ội dung. Khuynh h ướng ch ủ đ ạo c ủa n ội
dung là khuynh hướng bi ến đ ổi còn hình th ức là m ặt t ương đ ối ổn đ ịnh trong m ỗi s ự v ật,
hiện tượng. Nội dung thay đ ổi b ắt bu ộc hình th ức ph ải thay đ ổi theo cho phù h ợp. Tuy nhiên,
không phải bất c ứ lúc nào cũng có s ự phù h ợp tuy ệt đ ối gi ữa n ội dung và hình th ức. N ội
dung quyết định hình th ức nhưng hình th ức có tính đ ộc l ập t ương đ ối và tác đ ộng tr ở l ại n ội
dung. Hình thức phù h ợp v ới n ội dung thì s ẽ thúc đ ẩy n ội dung phát tri ển. N ếu hình th ức
không phù hợp thì sẽ kìm hãm s ự phát tri ển c ủa n ội dung.
c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
Nội dung và hình th ức luôn luôn th ống nh ất h ữu c ơ v ới nhau. Vì v ậy, trong ho ạt đ ộng
nhận thức và thực tiễn, không đ ược tách r ời gi ữa n ội dung và hình th ức, ho ặc tuy ệt đ ối hóa
một trong hai mặt đó.
Nội dung quyết định hình th ức nên khi xem xét s ự v ật, hi ện t ượng thì tr ước h ết ph ải căn
cứ vào n ội dung. Mu ốn thay đ ổi s ự v ật, hi ện t ượng thì tr ước h ết ph ải thay đ ổi n ội dung c ủa
nó.
Trong thực ti ễn c ần phát huy tác đ ộng tích c ực c ủa hình th ức đ ối v ới n ội dung; m ặt khác
cũng cần phải thực hiện những thay đ ổi đ ối v ới nh ững hình th ức không còn phù h ợp v ới n ội
dung, cản trở sự phát tri ển c ủa n ội dung.
5. Bản chất - hi ện t ượng
a. Khái niệm:
- Bản chất: Phạm trù dùng để chỉ sự tổng h ợp tất c ả nh ững m ặt, nh ững m ối liên h ệ
tất nhiên, tương đối ổn đ ịnh ở bên trong, qui đ ịnh s ự v ận đ ộng và phát tri ển c ủa s ự v ật, hi ện
tượ ng đó.
- Hiện tượng: Phạm trù dùng để ch ỉ sự bi ểu hi ện c ủa nh ững m ặt, nh ững m ối liên h ệ
đó trong những điều kiện xác đ ịnh.
b. Quan hệ biện chứng giữa bản ch ất và hi ện t ượng
Bản chất và hi ện tượng đều tồn t ại khách quan, là hai m ặt v ừa th ống nh ất, v ừa đ ối l ập
với nhau.
Sự thống nhất giữa bản chất và hi ện t ượng: bản chất bao gi ờ cũng b ộc l ộ ra qua hi ện
tượ ng, còn hi ện tượng bao gi ờ cũng là s ự bi ểu hi ện c ủa m ột b ản ch ất nh ất đ ịnh. Không có
bản chất tồn tại thuần túy tách r ời hi ện t ượng, cũng nh ư không có hi ện t ượng l ại không
biểu hiện của một bản chất nào đó.
Khi bản chất thay đổi thì hi ện t ượng cũng thay đ ổi theo. Khi b ản ch ất m ất đi thì hi ện
tượ ng cũng mất theo. Vì vậy, Lênin vi ết: “B ản ch ất hi ện ra, còn hi ện t ượng có tính b ản
chất”.
Sự đối lập giữa bản chất và hi ện t ượng: Sự đối lập c ủa mâu thu ẫn bi ện ch ứng th ể
hiện: bản chất là cái chung, cái t ất y ếu, còn hi ện t ượng là cái riêng bi ệt phong phú và đa
dạng. Bản chất là cái bên trong, hi ện t ượng là cái bên ngoài. B ản ch ất là cái t ương đ ối ổn
định, còn hiện tượng là cái th ường xuyên bi ến đ ổi.
c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
Muốn nhận thức đúng sự v ật, hi ện t ượng thì không d ừng l ại ở hi ện t ượng bên ngoài mà
phải đi vào bản chất. Ph ải thông qua nhi ều hi ện t ượng khác nhau m ới nh ận th ức đúng b ản


29
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

chất. Lênin vi ết: “tư t ưởng c ủa người ta đi sâu m ột cách vô h ạn, t ừ hi ện t ượng đ ến b ản
chất, từ bản chất cấp một…đến bản chất c ấp hai…”
Mặt khác, bản chất ph ản ánh tính t ất y ếu, tính qui lu ật nên trong nh ận th ức và th ực ti ễn
cần phải căn c ứ vào bản ch ất ch ư không căn c ứ vào hi ện t ượng thì m ới có th ể đánh giá m ột
cách đầy đủ, chính xác về sự v ật, hi ện t ượng đó.
6. Khả năng - hi ện th ực
a. Khái niệm:
- Hiện thực: Phạm trù dùng để chỉ những gì hi ện có, hi ện đang t ồn t ại th ực s ự.
- Khả năng: Phạm trù dùng để ch ỉ nh ững gì ch ưa có, nh ưng s ẽ có, s ẽ t ới khi có các
điều kiện tương ứng.
b. quan hệ biện chứng giữa kh ả năng và hi ện th ực
Khả năng và hiện thực tồn tại trong m ối liên h ệ th ống nh ất, không tách r ời, luôn luôn
chuyển hóa lẫn nhau.
Quá trình đó bi ểu hi ện: kh ả năng chuy ển hóa thành hi ện th ực, và hi ện th ực l ại ch ứa
đựng những khả năng mới; khả năng m ới, trong nh ững đi ều ki ện nh ất đ ịnh, l ại chuy ển hóa
thành hiện thực.
Trong những đi ều ki ện nh ất đ ịnh, ở cùng m ột s ự v ật, hi ện t ượng có th ể t ồn t ại m ột
hoặc nhiều khả năng: khả năng th ực t ế, kh ả năng t ất nhiên, kh ả năng ng ẫu nhiên, kh ả năng
gần, khả năng xa…
Trong đời sống xã hội, khả năng chuy ển hóa thành hi ện th ực ph ải có đi ều ki ện khách
quan và nhân tố ch ủ quan. Nhân t ố ch ủ quan là tính tích c ực xã h ội c ủa ý th ức ch ủ th ể con
người để chuyển hóa khả năng thành hi ện th ực. Đi ều ki ện khách quan là s ự t ổng h ợp các
mối quan hệ về hoàn c ảnh, không gian, th ời gian đ ể t ạo nên s ự chuy ển hóa ấy.
c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
Trong ho ạt động nh ận th ức và th ực ti ễn, c ần ph ải d ựa vào hi ện th ực đ ể xác l ập nh ận
thức và ho ạt động. Lênin cho r ằng: “Ch ủ nghĩa Mác căn c ứ vào nh ững s ự th ật ch ứ không
phải dựa vào những khả năng… người Macxit ch ỉ có th ể s ử d ụng, đ ể làm căn c ứ cho chính
sách của mình, những sự th ật đ ược chứng minh rõ r ệt và không th ể ch ối cãi đ ược”.
Tuy nhiên, trong nhận th ức và th ực ti ễn cũng c ần ph ải nh ận th ức toàn di ện các kh ả năng
từ trong hi ện thực để có đ ược ph ương pháp ho ạt đ ộng th ực ti ễn phù h ợp v ới s ự phát tri ển
trong những hoàn c ảnh nhất đ ịnh. Tích c ực phát huy nhân t ố ch ủ quan trong vi ệc nh ận th ức
và thực tiễn để biến khả năng thành hi ện th ực theo m ục đích nh ất đ ịnh.

IV. CÁC QUI LU ẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BI ỆN CH ỨNG DUY V ẬT
Qui luật là những mối liên hệ khách quan, bản ch ất, t ất nhiên, ph ổ bi ến và l ặp l ại gi ữa
các mặt, các yếu tố, các thu ộc tính bên trong m ỗi m ột s ự v ật, hay gi ữa các s ự v ật, hi ện
tượ ng với nhau.
Trong thế gi ới tồn tại nhi ều lo ại qui lu ật; chúng khác nhau v ề m ức đ ộ ph ổ bi ến, v ề
phạm vi bao quát, v ề tính ch ất, v ề vai trò c ủa chúng đ ối v ới quá trình v ận đ ộng và phát tri ển
của sự vật trong gi ới tự nhiên, xã h ội và t ư duy. Do v ậy, vi ệc phân lo ại qui lu ật là c ần thi ết
để nhận thức và vận dụng có hi ệu qu ả các qui lu ật vào ho ạt đ ộng th ực ti ễn c ủa con ng ười.
Nếu căn c ứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại thì các qui lu ật đ ược chia thành:
những qui luật riêng, nh ững qui lu ật chung và nh ững qui lu ật ph ổ bi ến. Những qui luật riêng
là những qui luật ch ỉ tác đ ộng trong m ột ph ạm vi nh ất đ ịnh c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng cùng
loài. Thí dụ: Những qui lu ật v ận đ ộng c ơ gi ới, v ận đ ộng hóa h ọc, v ận đ ộng sinh h ọc,…
Những qui luật chung là những qui luật tác đ ộng trong ph ạm vi r ộng h ơn qui lu ật riêng, tác
động trong nhiều loại sự vật, hi ện t ượng khác nhau. Ch ẳng h ạn: qui lu ật b ảo toàn kh ối
lượ ng, bảo toàn năng l ượng… Những qui luật phổ biến là những qui luật tác đ ộng trong t ất
cả các lĩnh vực: từ tự nhiên, xã h ội cho đ ến t ư duy. Phép bi ện ch ứng duy v ật nghiên c ứu
những qui luật đó.



30
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động để phân lo ại thì các qui lu ật đ ược chia thành ba nhóm
lớn: những qui luật tự nhiên, nh ững qui lu ật xã h ội và nh ững qui lu ật c ủa t ư duy. Những qui
luật của tự nhiên là qui luật n ảy sinh và tác đ ộng trong gi ới t ự nhiên, k ể c ả c ơ th ể con
người, không phải thông qua ho ạt đ ộng có ý th ức c ủa con ng ười. Những qui luật xã h ội là
qui luật hoạt động c ủa chính con ng ười trong các quan h ệ xã h ội; nh ững qui lu ật đó không
thể nảy sinh và tác đ ộng ngoài ho ạt đ ộng có ý th ức c ủa con ng ười nh ưng nh ững qui lu ật xã
hội vẫn mang tính khách quan. Những qui luật tư duy là những qui luật thu ộc m ối liên h ệ n ội
tại của những khái niệm, phạm trù, phán đoán, suy lu ận và c ủa quá trình phát tri ển nh ận th ức
lý tính ở con người.
Với tư cách là khoa học về m ối liên h ệ ph ổ bi ến và s ự phát tri ển, phép bi ện ch ứng duy
vật nghiên c ứu những qui lu ật chung nh ất, tác đ ộng trong toàn b ộ các lĩnh v ực t ự nhiên, xã
hội và tư duy con người, đó là: qui lu ật l ượng - ch ất, qui lu ật mâu thu ẫn, qui lu ật ph ủ đ ịnh
của phủ định.

1. Qui luật chuyển hóa t ừ nh ững s ự thay đ ổi v ề l ượng thành nh ững s ự thay đ ổi v ề
chất và ngược lại
Qui luật chuyển hóa từ nh ững thay đ ổi v ề l ượng thành nh ững thay đ ổi v ề ch ất và ng ược
lại là qui luật c ơ bản, phổ biến v ề ph ương th ức chung c ủa các quá trình v ận đ ộng, phát tri ển
trong tự nhiên, xã h ội và t ư duy. Theo qui lu ật này, ph ương th ức chung c ủa các quá trình v ận
động, phát triển là: những s ự thay đ ổi v ề ch ất c ủa s ự v ật có c ơ s ở t ất y ếu t ừ nh ững s ự thay
đổi về lượng của sự vật và ngược l ại, nh ững s ự thay đ ổi v ề ch ất c ủa s ự v ật l ại t ạo ra
những biến đổi mới về lượng c ủa sự vật trên các ph ương di ện khác nhau,… Đó là mối liên
hệ tất yếu, khách quan, ph ổ bi ến, l ặp l ại l ặp đi trong m ọi quá trình v ận đ ộng, phát tri ển c ủa
sự vật, thuộc mọi lĩnh vực tự nhiên, xã h ội và t ư duy.
a. Khái niệm chất, lượng
Trong phép bi ện ch ứng, khái ni ệm chất dùng để chỉ tính qui đ ịnh khách quan v ốn có c ủa
sự vật, hiện tượng; là sự th ống nh ất h ữu c ơ các thu ộc tính c ấu thành nó, phân bi ệt nó v ới cái
khác.
Như vậy, tạo thành chất c ủa sự vật chính là các thu ộc tính khách quan v ốn có c ủa s ự
vật, nhưng khái niệm ch ất không đ ồng nh ất v ới khái ni ệm thu ộc tính. M ỗi s ự v ật, hi ện
tượ ng đều có những thuộc tính c ơ b ản và không c ơ b ản. Ch ỉ nh ững thu ộc tính c ơ b ản m ới
hợp thành chất của sự vật, hi ện t ượng. Khi nh ững thu ộc tính c ơ b ản thay đ ổi thì ch ất c ủa nó
thay đổi. Vi ệc phân bi ệt thu ộc tính c ơ b ản và không c ơ b ản c ủa s ự v ật ph ải tùy theo quan h ệ
cụ thể của sự phân tích; cùng m ột thu ộc tính, trong quan h ệ này là c ơ b ản thì trong quan h ệ
khác có thể là không c ơ b ản.
Mặt khác, chất c ủa sự vật, hi ện t ượng không nh ững đ ược xác đ ịnh b ởi ch ất c ủa các y ếu
tó cấu thành mà còn b ởi c ấu trúc và ph ương th ức liên k ết gi ữa chúng, thông qua các m ối liên
hệ cụ thể. Vì vậy, vi ệc phân bi ệt thu ộc tính c ơ b ản và không c ơ b ản, ch ất và thu ộc tính
cũng chỉ có ý nghĩa t ương đ ối. M ỗi s ự v ật, hi ện t ượng không ch ỉ có m ột ch ất, mà có nhi ều
chất, tùy thuộc vào các m ối quan h ệ c ụ th ể c ủa nó v ới nh ững cái khác. Ch ất không t ồn t ại
thuần túy tách rời sự vật, biểu hi ện tính ổn đ ịnh t ương đ ối c ủa nó.
Khác với khái niệm chất, khái ni ệm lượ ng dùng để chỉ tính qui đ ịnh khách quan v ốn có
của sự vật về các phương diện: số l ượng các y ếu t ố c ấu thành, qui mô c ủa s ự t ồn t ại, t ốc
độ, nhịp điệu c ủa các quá trình v ận đ ộng, phát tri ển c ủa s ự v ật. V ới khái ni ệm này cho th ấy:
một sự vật có thể tồn tại nhi ều lo ại l ượng khác nhau, đ ược xác đ ịnh b ằng các ph ương th ức
khác nhau phù hợp với từng lo ại l ượng c ủa c ụ th ể c ủa s ự v ật.
Như vậy, chất và lượng là hai ph ương di ện khác nhau c ủa cùng m ột s ự v ật, hi ện t ượng
hay một quá trình nào đó trong t ự nhiên, xã h ội hay t ư duy. Hai ph ương di ện đó đ ều t ồn t ại
khách quan. Tuy nhiên, s ự phân bi ệt gi ữa ch ất và l ượng trong quá trình nh ận th ức v ề s ự v ật
chỉ có ý nghĩa tương đ ối; có cái trong m ối quan h ệ này đóng vai trò là ch ất nh ưng trong m ối
quan hệ khác lại là lượng.


31
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

b. Quan hệ biện chứng giữa chất và l ượng
Bất kỳ sự vật, hi ện tượng nào cũng là m ột th ể th ống nh ất gi ữa hai m ặt ch ất và l ượng.
Hai mặt đó không tách r ời nhau mà tác đ ộng l ẫn nhau m ột cách bi ện ch ứng. S ự thay đ ổi v ề
lượ ng tất yếu sẽ dẫn tới sự chuyển hóa v ề ch ất c ủa s ự v ật, hi ện t ượng. Tuy nhiên, không
phải sự thay đổi về lượng bất kỳ nào cũng d ẫn đ ến s ự thay đ ổi v ề ch ất. Ở m ột gi ới h ạn
nhất định, sự thay đổi về lượng ch ưa dẫn t ới s ự thay đ ổi v ề ch ất. Gi ới h ạn mà s ự thay đ ổi
về lượng chưa làm chất thay đ ổi đ ược gọi là độ
Khái niệm độ chỉ tính qui định, mối liên h ệ th ống nh ất gi ữa ch ất và l ượng, là kho ảng
giới hạn mà trong đó sự thay đ ổi v ề l ượng ch ưa làm thay đ ổi căn b ản ch ất c ủa s ự v ật, hi ện
tượ ng. Vì vậy, trong gi ới hạn c ủa đ ộ, s ự v ật, hi ện t ượng v ẫn là nó, ch ứ ch ưa chuy ển hóa
thành sự vật và hiện tượng khác.
Sự vận động, bi ến đổi c ủa sự vật, hi ện t ượng th ường b ắt đ ầu t ừ s ự thay đ ổi v ề l ượng.
Khi lượng thay đổi đến m ột gi ới hạn nhất đ ịnh thì s ẽ d ẫn đ ến s ự thay đ ổi v ề ch ất. Gi ới h ạn
đó chính là điểm nút. Sự thay đổi về lượng khi đạt tới đi ểm nút, v ới nh ững đi ều ki ện xác
định tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đ ời c ủa ch ất m ới. Đây chính là bướ c nhảy trong quá trình vận
động, phát triển c ủa sự vật.
Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trình phát tri ển c ủa s ự v ật, hi ện t ượng.
Sự thay đổi về chất diễn ra d ưới nhi ều hình th ức b ước nh ảy khác nhau, đ ược quy ết đ ịnh b ởi
mâu thuẫn, tính ch ất và đi ều ki ện c ủa m ỗi s ự v ật. Đó là các b ước nh ảy: l ớn và nh ỏ, c ục b ộ
và toàn bộ, tự phát và tự giác…
Bước nhảy là sự kết thúc m ột giai đo ạn v ận đ ộng, phát tri ển đ ồng th ời đó cũng là đi ểm
khởi đầu cho m ột giai đo ạn m ới, là s ự gián đo ạn trong quá trình v ận đ ộng, phát tri ển liên t ục
của sự vật. Trong thế gi ới, luôn luôn di ễn ra quá trình bi ến đ ổi tu ần t ự v ề l ượng d ẫn đ ến s ự
nhảy vọt về chất, tạo ra m ột đường nút liên t ục, th ể hi ện cách th ức v ận đ ộng và phát tri ển
của sự vật từ thấp đến cao. Ăngghen khái quát tính t ất y ếu này: “Nh ững thay đ ổi đ ơn thu ần
về lượng, đến một m ức độ nhất định, sẽ chuyển hóa thành nh ững s ự khác nhau v ề ch ất”
Khi chất mới ra đời, sẽ tác đ ộng tr ở l ại l ượng m ới. ch ất m ới tác đ ộng t ới l ượng m ới làm
thay đổi kết c ấu, qui mô. Trình đ ộ, nh ịp đ ộ c ủa s ự v ận đ ộng và phát tri ển c ủa s ự v ật.
Tóm lại, bất kỳ sự vật, hi ện tượng nào cũng có s ụ th ống nh ất bi ện ch ứng gi ữa hai m ặt
chất và lượng. Sự thay đổi d ần d ần v ề l ượng t ới đi ểm nút s ẽ d ẫn đ ến s ự thay đ ổi v ề ch ất
thông qua bước nhảy. Chất m ới ra đ ời s ẽ tác đ ộng tr ở l ại s ự thay đ ổi c ủa l ượng m ới. Quá
trình đó liên t ục di ễn ra, t ạo thành ph ương th ức ph ổ bi ến c ủa các quá trình v ận đ ộng, phát
triển của sự vật, hi ện tượng trong t ự nhiên, xã h ội và t ư duy.


c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
- Vì bất kỳ sự vật nào cũng có ph ương di ện ch ất và l ượng t ồn t ại trong tính qui đ ịnh l ẫn
nhau, tác động và làm chuy ển hóa l ẫn nhau, cho nên trong nh ận th ức và th ực ti ễn c ần ph ải
coi trọng c ả hai loại ch ỉ tiêu v ề ph ương di ện ch ất và l ượng c ủa s ự v ật, t ạo nên s ự nh ận
thức toàn diện về sự vật.
- Vì những thay đ ổi về l ượng c ủa s ự v ật có kh ả năng trong nh ững đi ều ki ện nh ất đ ịnh
sẽ chuyển hóa thành nh ững thay đ ổi v ề ch ất và ng ược l ại, cho nên trong ho ạt đ ộng nh ận
thức và thực tiễn, tùy theo m ục đích c ụ th ể, c ần t ừng b ước tích lũy v ề l ượng đ ể có th ể làm
thay đổi về chất c ủa sự vật; đ ồng th ời, có th ể phát huy tác đ ộng c ủa ch ất m ới theo h ướng
làm thay đổi về lượng của sự v ật.
- Vì sự thay đổi v ề lượng ch ỉ có th ể d ẫn t ới nh ững bi ến đ ổi v ề ch ất c ủa s ự v ật v ới đi ều
kiện lượng phải được tích lũy t ới gi ới h ạn đi ểm nút, cho nên trong công tác th ực ti ễn c ần
phải khắc phục tư tưởng nôn nóng t ả khuynh; m ặt khác, theo tính t ất y ếu qui lu ật thì khi
lượ ng đã được tích lũy đ ến gi ới h ạn đi ểm nút s ẽ t ất y ếu có kh ả năng di ễn ra b ước nh ảy v ề
chất của sự vật, do đó, cũng c ần ph ải kh ắc ph ục t ư t ưởng b ảo th ủ h ữu khuynh trong công
tác thực ti ễn. Tả khuynh chính là hành đ ộng b ất ch ấp qui lu ật, ch ủ quan, duy ý chí, không


32
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

tích lũy về lượng mà ch ỉ chú tr ọng th ực hi ện nh ững b ước nh ảy liên t ục v ề ch ất; h ữu khuynh
là sự biểu hiện tư tưởng bảo thủ, trì tr ệ, không dám th ực hi ện b ước nh ảy dù l ượng đã tích
lũy tới điểm nút và quan ni ệm phát tri ển ch ỉ đ ơn thu ần là s ự ti ến hóa v ề l ượng.
- Hình thức bước nhảy của sự vật là h ết s ức đa d ạng, phong phú, do v ậy trong nh ận
thức và thực tiễn cần ph ải có s ự v ận d ụng linh ho ạt các hình th ức c ủa b ước nh ảy cho phù
hợp với từng điều kiện, từng lĩnh v ực c ụ th ể. Đ ặc bi ệt, trong đ ời s ống xã h ội, quá trình phát
triển không chỉ phụ thu ộc vào đi ều ki ện khách quan, mà còn ph ụ thu ộc vào nhân t ố ch ủ quan
của con người. Do đó, c ần phải nâng cao tính tích c ực ch ủ đ ộng c ủa ch ủ th ể đ ể thúc đ ẩy quá
trình chuyển hóa từ lượng đ ến ch ất m ột cách có hi ệu qu ả nh ất.
2. Qui luật thống nh ất và đấu tranh gi ữa các m ặt đ ối l ập
Qui luật thống nhất và đấu tranh c ủa các m ặt đ ối l ập là qui lu ật ở v ị trí “h ạt nhân” c ủa
phép biện chứng duy vật. Theo Lênin: “có th ể đ ịnh nghĩa v ắn t ắt phép bi ện ch ứng là h ọc
thuyết về sự thống nhất của các m ặt đ ối l ập. Nh ư th ế, là n ắm đ ược h ạt nhân c ủa phép bi ện
chưng, nhưng điều đó đòi h ỏi ph ải có nh ững s ự gi ải thích và m ột s ự phát tri ển thêm”.
Qui luật thống nhất và đ ấu tranh gi ữa các m ặt đ ối l ập là qui lu ật v ề ngu ồn g ốc, đ ộng
lực cơ bản, phổ biến của m ọi quá trình vân đ ộng và phát tri ển. Theo qui lu ật này, ngu ồn g ốc
và động lực cơ bản, phổ bi ến của mọi quá trình v ận đ ộng, phát tri ển c ủa s ự v ật chính là
xuất phát từ mâu thuẫn khách quan, v ốn có c ủa nó.
a. Khái niệm mâu thuẫn và các tính ch ất chung c ủa mâu thu ẫn
- Khái niệm mâu thuẫn
Trong phép bi ện ch ứng duy vật, mâu thuẫn là khái niệm dùng đ ể ch ỉ m ối liên h ệ th ống
nhất và đấu tranh, chuyển hóa gi ữa các m ặt đ ối l ập c ủa m ỗi s ự v ật, hi ện t ượng ho ặc gi ữa
các sự vật, hiện tượng với nhau. Đây là quan ni ệm bi ện ch ứng v ề mâu thu ẫn, khác căn b ản
với quan ni ệm siêu hình về mâu thu ẫn. Theo quan ni ệm siêu hình: mâu thu ẫn là cái đ ối l ập
phản logic, không có sự th ống nh ất, không có s ự chuy ển hóa bi ện ch ứng gi ữa các m ặt đ ối
lập.
Nhân tố tạo thành mâu thuẫn bi ện ch ứng là mặt đối lập. Khái niệm mặt đối lập dùng để
chỉ những m ặt, những thu ộc tính, nh ững khuynh h ướng v ận đ ộng trái ng ược nhau nh ưng là
điều kiện, tiền đề tồn tại c ủa nhau. Thí d ụ, đi ện tích âm và đi ện tích d ương trong m ột
nguyên tử, đồng hóa và d ị hóa c ủa m ột c ơ th ể s ống, s ản xu ất và tiêu dùng trong ho ạt đ ộng
kinh té của xã hội…
- Các tính chất chung của mâu thuẫn
Mâu thuẫn có tính khách quan và tính ph ổ bi ến; Theo Ăngghen: “N ếu b ản thân s ự di
động một cách máy móc đ ơn gi ản đã ch ứa đ ựng mâu thu ẫn, thì t ất nhiên nh ững hình th ức
vận động cao hơn của vật chất và đặc bi ệt là s ự s ống h ữu c ơ và s ự phát tri ển c ủa s ự s ống
hưữ cơ đó lại càng phải chứa đ ựng mâu thu ẫn…S ự s ống tr ước h ết chính là ở ch ỗ m ột sinh
vật trong m ỗi lúc vừa là nó nh ưng v ừa là m ột cái khác. Nh ư v ậy, s ự s ống cũng là m ột mâu
thuẫn tồn tại trong bản thân các sự vật và quá trình, m ột mâu thu ẫn th ường xuyên n ảy sinh
và tự giải quyết, và khi mâu thu ẫn ch ấm d ứt thì s ự s ống cũng không còn n ữa và cái ch ết x ảy
đến. Cũng như chúng ta th ấy rằng trong lĩnh v ực t ư duy, chúng ta không th ể thoát kh ỏi mâu
thuẫn; chẳng hạn như mâu thu ẫn gi ữa năng l ực nh ận th ức vô t ận ở bên trong c ủa con ng ười
với sự tồn tại thực tế của năng l ực ấy trong nh ững con ng ười b ị h ạn ch ế b ởi hoàn c ảnh bên
ngoài, và bị hạn chế, trong những năng l ực nh ận th ức, mâu thu ẫn này đ ược gi ải quy ết trong
sự tiếp nối của các thế hệ, sự tiếp n ối đó ít ra đ ối v ới chúng ta trên th ực ti ễn, cũng là vô t ận,
và được giải quyết trong sự v ận đ ộng đi lên vô t ận”
Mâu thuẫn không những có tính khách quan, tính ph ổ bi ến mà còn có tính đa d ạng, phong
phú. Tính đa dạng mâu thu ẫn bi ểu hi ện ở ch ỗ: m ỗi s ự v ật, hi ện t ượng, quá trình đ ều có th ể
bao hàm nhiều loại mâu thu ẫn khác nhau, bi ểu hi ện khác nhau trong nh ững đi ều ki ện l ịch s ử
cụ thể khác nhau; chúng gi ữ v ị trí, vai trò khác nhau đ ối v ới s ự t ồn t ại, v ận đ ộng và phát
triển của sự vật. Đó là: mâu thu ẫn bên trong và bên ngoài, mâu thu ẫn c ơ b ản và không c ơ



33
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

bản…Trong các lĩnh vực khác nhau cũng t ồn t ại nh ững mâu thu ẫn v ới nh ững tính ch ất khác
nhau tạo nên tính đa d ạng, phong phú trong s ự bi ểu hi ện c ủa mâu thu ẫn.
b. Quá trình vận động của mâu thu ẫn
Trong mỗi mâu thuẫn, các m ặt đ ối l ập v ừa th ống nh ất v ới nhau, v ừa đ ấu tranh v ới nhau.
Khái niệm thống nhất của các m ặt đối lập dùng để chỉ sự liên h ệ , ràng bu ộc, không tách r ời
nhau, qui định lẫn nhau c ủa các m ặt đ ối l ập, m ặt này l ấy m ặt kia làm ti ền đ ề t ồn t ại. S ự
thống nhất của các mặt đối lập cũng bao hàm s ự đ ồng nh ất c ủa nó. Lênin vi ết: “S ự đ ồng
nhất của các mặt đối lập(sự thống nh ất c ủa chúng, nói nh ư v ậy có l ẽ đúng h ơn, tuy ở đây s ự
phân biệt gi ữa các t ừ đ ồng nh ất và th ống nh ất không quan tr ọng l ắm. theo m ột nghĩa nào
đấy, cả hai đều đúng)”. Khái ni ệm đấu tranh của các m ặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng
tác động qua lại, bài tr ừ, ph ủ đ ịnh nhau c ủa các m ặt đ ối l ập. Hình th ức đ ấu tranh c ủa các
mặt đối lập rất phong phú, đa d ạng, tùy thu ộc vào tính ch ất, m ối quan h ệ và đi ều ki ện c ụ
thể của sự vật, hiện tượng. Quá trình th ống nh ất và đ ấu tranh c ủa các m ặt đ ối l ập t ất y ếu
dẫn đến sự chuyển hóa giữa chúng. Sự chuyển hóa gi ữa các m ặt đ ối l ập di ễn ra h ết s ức
phong phú, đa dạng, tùy thu ộc vào tính ch ất c ủa các m ặt đ ối l ập cũng nh ư tùy thu ộc vào
những điều ki ện lịch sử, cụ th ể.
Trong sự thống nhất và đấu tranh c ủa các m ặt đ ối l ập, s ự đ ấu tranh là tuy ệt đ ối còn
thống nhất là tương đối, có đi ều ki ện, t ạm th ời; trong s ự th ống nh ất đã có s ự đ ấu tranh, đ ấu
tranh trong tính th ống nhất c ủa chúng.
Theo Lênin: “S ự th ống nh ất (phù h ợp, đ ồng nh ất, tác d ụng ngang nhau) c ủa các m ặt đ ối
lập là có điều ki ện, tạm thời, thoáng qua, t ương đ ối. S ự đ ấu tranh c ủa các m ặt đ ối l ập, bài
trừ lẫn nhau là tuyệt đối, cũng nh ư s ự phát tri ển, s ự v ận đ ộng là tuy ệt đ ối”.
Sự tác động qua lại dẫn đ ến chuy ển hóa gi ữa các m ặt đ ối l ập là m ột quá trình. Lúc m ới
xuất hiện, mâu thuẫn th ể hi ện ở sự khác bi ệt và phát tri ển thành hai m ặt đ ối l ập. Khi hai
mặt đối lập của mâu thu ẫn xung đ ột gay g ắt v ới nhau và khi đi ều ki ện đã chín mu ồi thì
chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thu ẫn đ ược gi ải quy ết. Mâu thu ẫn cũ m ất đi, mâu thu ẫn
mới được hình thành, và quá trình tác đ ộng, chuy ển hóa gi ữa hai m ặt đ ối l ập l ại ti ếp di ễn,
làm cho sự vật, hi ện tượng luôn luôn v ận đ ộng và phát tri ển. B ởi v ậy, s ự liên h ệ, tác đ ộng
và chuyển hóa gi ữa các m ặt đ ối l ập là ngu ồn g ốc, đ ộng l ực c ủa s ự v ận đ ộng và phát tri ển
trong thế gi ới. Lênin khẳng đ ịnh rằng: “S ự phát tri ển là m ột cu ộc đ ấu tranh gi ữa các m ặt đ ối
lập”
d. Ý nghĩa phương pháp lu ận
- Vì mâu thuẫn có tính khách quan, tính ph ổ bi ến và là ngu ồn g ốc, đ ộng l ực c ủa s ự v ận
động, phát triển, do v ậy trong nh ận th ức và th ực ti ễn c ần ph ải tôn tr ọng mâu thu ẫn, phát
hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đ ủ các m ặt đ ối l ập, n ắm đ ược b ản ch ất, ngu ồn g ốc, khuynh
hướng của sự vận động và phát tri ển. Lênin cho r ằng: “S ự phân đôi c ủa cái th ống nh ất và s ự
nhận thức các bộ phận mâu thu ẫn c ủa nó…đó là th ực ch ất…c ủa phép bi ện ch ứng”
- Vì mâu thuẫn có tính đa d ạng, phong phú, do v ậy trong vi ệc nh ận th ức và gi ải quy ết
mâu thuẫn cần phải có quan đi ểm l ịch s ử c ụ th ể t ức là bi ết phân tích c ụ th ể t ừng lo ại mâu
thuẫn và phương pháp gi ải quyết phù h ợp. trong quá trình ho ạt đ ộng nh ận th ức và th ực ti ễn,
cần phân bi ệt đúng vai trò, v ị trí c ủa các lo ại mâu thu ẫn trong t ừng hoàn c ảnh, đi ều ki ện
nhất định; những đặc điểm c ủa mâu thu ẫn đó đ ể tìm ra ph ương pháp gi ải quy ết t ừng lo ại
mâu thuẫn một cách đúng đ ắn nh ất.
3. Qui luật ph ủ định của ph ủ đ ịnh
Qui luật phủ định của phủ định là qui lu ật v ề khuynh h ướng c ơ b ản, ph ổ bi ến c ủa m ọi
vận động, phát tri ển di ễn ra trong các lĩnh v ực t ự nhiên, xã h ội và t ư duy; đó là khuynh
hướng vận động, phát tri ển c ủa s ự v ật thông qua nh ững l ần ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng, t ạo thành
hình thức mang tính chu kỳ “ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh”
a. Khái niệm phủ định, ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng
Thế giới vận động và phát tri ển không ng ừng, vô cùng, vô t ận. S ự v ật, hi ện t ượng sinh
ra, tồn tại, phát tri ển r ồi m ất đi, đ ược thay th ế b ằng s ự v ật, hi ện t ượng khác; thay th ế hình


34
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

thái tồn tại này bằng hình thái t ồn t ại khác c ủa cùng m ột s ự v ật trong quá trình v ận đ ộng
phát triển của nó. Sự thay th ế đó gọi là sự phủ định.
Mọi quá trình vận động và phát tri ển trong các lĩnh v ực t ự nhiên, xã h ội hay t ư duy đ ều
diễn ra thông qua nh ững s ự ph ủ đ ịnh, trong đó có nh ững s ự ph ủ đ ịnh ch ấm d ứt s ự phát tri ển,
nhưng cũng có những sự ph ủ đ ịnh t ạo ra đi ều ki ện, ti ền đ ề cho quá trình phát tri ển c ủa s ự
vật. Những sự phủ định tạo đi ều ki ện, ti ền đ ề cho quá trình phát tri ển c ủa s ự v ật đ ược g ọi
là sự phủ định biện chứng.
Với tư cách không chỉ là h ọc thuyết v ề s ự bi ến đ ổi nói chung mà căn b ản là h ọc thuy ết
về sự phát triển, phép biện chúng duy v ật chú tr ọng phân tích không ph ải s ự ph ủ đ ịnh nói
chung mà căn bản là sự ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng.
Phủ định biện chứng có hai đặc tr ưng c ơ bản là tính khách quan và tính kế thừa.
Phủ định biện chứng có tính khách quan vì nguyên nhân c ủa s ự ph ủ đ ịnh n ằm trong chính
bản thân sự vật, hi ện tượng; nó là k ết qu ả c ủa quá trình đ ấu tranh gi ải quy ết mâu thu ẫn t ất
yếu, bên trong của b ản thân s ự v ật; t ạo kh ả năng ra đ ời c ủa cái m ới, thay th ế cái cũ, nh ờ đó
tạo nên xu hướng phát tri ển c ủa chính b ản thân s ự v ật. Vì th ế, ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng cũng
chính là sự tự thân ph ủ đ ịnh.
Phủ định biện chứng mang tính k ế th ừa: k ế th ừa nh ững nhân t ố h ợp qui lu ật và lo ại b ỏ
nhân tố phản qui luật. Ph ủ đ ịnh bi ện chứng không ph ải là s ự lo ại b ỏ s ạch tr ơn cái cũ, mà trái
lại cái mới ra đời trên c ơ sở những h ạt nhân h ợp lý c ủa cái cũ đ ể phát tri ển thành cái m ới,
tạo nên tính liên tục c ủa sự phát tri ển. Đó là s ự ph ủ đ ịnh mà trong đó cái m ới hình thành và
phát triển tự thân, thông qua quá trình l ọc b ỏ nh ững m ặt tiêu c ực, l ỗi th ời, gi ữ l ại nh ững n ội
dung tích cực. Lênin cho r ằng: “Không ph ải là s ự ph ủ đ ịnh s ạch tr ơn, không ph ải là s ự ph ủ
định không suy nghĩ, không ph ải là s ự ph ủ đ ịnh hoài nghi, không ph ải s ự do d ự, cũng không
phải sự nghi ngờ là cái đ ặc tr ưng và cái b ản ch ất trong phép bi ện ch ứng…mà là s ự ph ủ đ ịnh
coi như là vòng khâu c ủa liên h ệ, vòng khâu c ủa s ự phát tri ển, v ới s ự duy trì cái kh ẳng đ ịnh,
tức là không có m ột sự do d ự nào, không có m ột s ự chi ết trung nào”
Bởi vậy, phủ định biện chứng là khuynh h ướng t ất y ếu c ủa m ối liên h ệ bên trong gi ữa
cái cũ và cái m ới, là sự t ự khẳng đ ịnh c ủa các quá trình v ận đ ộng, phát tri ển c ủa s ự v ật.
b. Phủ định của phủ định
Trong sự vận động vĩnh vi ễn c ủa th ế gi ới v ật ch ất, ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng là m ột quá
trình vô tận, tạo nên khuynh h ướng phát tri ển c ủa s ự v ật t ừ trình đ ộ th ấp đ ến trình đ ộ cao
hơn, diễn ra có tính ch ất chu kỳ theo hình th ức “xoáy ốc”
Trong chuỗi phủ định tạo nên quá trình phát tri ển c ủa s ự v ật, m ỗi l ần ph ủ đ ịnh bi ện
chứng đều tạo ra những đi ều ki ện, ti ền đ ề cho s ự phát tri ển ti ếp theo c ủa nó. Tr ải qua nhi ều
lần phủ định, tức “phủ định c ủa ph ủ đ ịnh” s ẽ t ất y ếu d ẫn t ới k ết qu ả là s ự v ận đ ộng theo
chiều hướng đi lên c ủa sự vật.
Tính chất chu kỳ c ủa các quá trình phát tri ển th ường di ễn ra theo hình th ức “xoáy ốc”, đó
cũng là tính ch ất “ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh”. Theo tính ch ất này, m ỗi chu kỳ phát tri ển c ủa s ự
vật thường trải qua hai l ần ph ủ đ ịnh c ơ b ản v ới ba hình thái t ồn t ại c ơ b ản c ủa nó, trong đó
hình thái cuối m ỗi chu kỳ l ặp l ại nh ững đ ặc tr ưng c ơ b ản c ủa hình thái ban đ ầu chu kỳ đó
nhưng trên c ơ sở cao h ơn v ề trình đ ộ phát tri ển nh ờ k ế th ừa đ ược nh ững nhân t ố tích c ực và
loại bỏ được những nhân tố tiêu c ực qua hai l ần ph ủ đ ịnh.
Theo Lênin: “Từ kh ẳng đ ịnh đ ến ph ủ đ ịnh - t ừ s ự ph ủ đ ịnh đ ến “s ự th ống nh ất” v ới cái
bị khẳng định – không có cái đó, phép bi ện ch ứng tr ở thành m ột s ự ph ủ đ ịnh s ạch tr ơn, m ột
trò chơi hay là chủ nghĩa hoài nghi”
Qui luật phủ định của ph ủ đ ịnh khái quát tính ch ất chung, ph ổ bi ến c ủa s ự phát tri ển: đó
không phải là sự phát tri ển theo hình th ức m ột con đ ường th ẳng, mà phát tri ển theo hình th ức
con đường “xoáy ốc”. Lênin đã khái quát con đ ường đó nh ư sau: “S ự phát tri ển hình nh ư di ễn
lại những giai đoạn đã qua, nhưng d ưới m ột hình th ức khác, ở m ột trình đ ộ cao h ơn(“ph ủ
định của phủ định”); sự phát tri ển có th ể nói là theo đ ường tròn xoáy ốc chứ không phải theo
con đường thẳng…”


35
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Khuynh hướng phát tri ển theo đ ường xoáy ốc th ể hi ện tính ch ất bi ện ch ứng c ủa s ự phát
triển, đó là tính kế th ừa, tính l ặp l ại và tính ti ến lên. M ỗi vòng m ới c ủa đ ường xoáy ốc ph ản
ánh quá trình phát tri ển vô t ận tù th ấp đ ến cao c ủa s ự v ật, hi ện t ượng trong th ế gi ới. Trong
quá trình phát tri ển c ủa s ự v ật, ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng đã đóng vai trò là nh ững “vòng khâu”
của quá trình đó.
Tóm lại, n ội dung cơ b ản c ủa qui lu ật ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh trong phép bi ện ch ứng duy
vật phản ánh mối quan hệ bi ện ch ứng gi ữa cái ph ủ đ ịnh và cái kh ẳng đ ịnh trong quá trình
phát triển của sự vật. Phủ đ ịnh bi ện ch ứng là đi ều ki ện cho s ự phát tri ển, cái m ới ra đ ời là
kết quả của sự kế thừa những n ội dung tích c ực t ừ trong s ự v ật cũ, phát huy nó trong s ự v ật
mới và tạo nên tính chu kỳ c ủa s ự phát tri ển. Nh ận xét v ề vai trò c ủa qui lu ật này, Ăngghen
đã viết: “phủ định cái ph ủ đ ịnh là gì? Là m ột qui lu ật vô cùng ph ổ bi ến và chính vì v ậy mà có
một tầm quan trọng và có tác d ụng vô cùng to l ớn v ề s ự phát tri ển c ủa t ự nhiên, c ủa l ịch s ử
và của tư duy”
c. Ý nghĩa phương pháp lu ận
- Qui luật phủ định c ủa ph ủ đ ịnh là c ơ s ở đ ể chúng ta nh ận th ức m ột cách đúng đ ắn v ề
xu hướng vận động, phát tri ển c ủa s ự v ật, hi ện t ượng. Quá trình đó không di ễn ra theo
đường thẳng mà là con đường quanh co, ph ức t ạp, g ồm nhi ều giai đo ạn, nhi ều quá trình khác
nhau. Tuy nhiên, tính đa d ạng và ph ức t ạp c ủa quá trình phát tri ển ch ỉ là s ự bi ểu hi ện c ủa
khuynh hướng chung, khuynh h ướng ti ến lên theo qui lu ật. C ần ph ải n ắm đ ược đ ặc đi ểm,
bản chất các mối liên hệ của sự v ật, hi ện t ượng để tác đ ộng t ới s ự phát tri ển, phù h ợp v ới
yêu cầu ho ạt động nhận th ức c ủa th ế gi ới quan khoa h ọc và nhân sinh quan cách m ạng trong
mọi hoạt động c ủa chúng ta và th ực ti ễn. Kh ẳng đ ịnh ni ềm tin vào xu h ướng t ất y ếu là phát
triển tiến lên, đó là bi ểu hi ện c ủa th ế gi ới quan khoa h ọc và nhân sinh quan cách m ạng trong
mọi hoạt động c ủa chúng ta.
- Theo qui luật ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh, trong th ế gi ới khách quan, cái m ới t ất y ếu ph ải ra
đời để thay thế cái cũ. Trong t ự nhiên, cái m ới ra đ ời và phát tri ển theo qui lu ật khách quan.
Trong đời sống xã h ội, cái m ới ra đ ời trên c ơ s ở ho ạt đ ộng có m ục đích, có ý th ức t ự giác và
sáng tạo của con người. Vì v ậy, chúng ta c ần ph ải nâng cao tính tích c ực c ủa nhân t ố ch ủ
quan trong m ọi ho ạt đ ộng, có ni ềm tin vào s ự t ất th ắng c ủa cái m ới, ủng h ộ cái m ới và đ ấu
tranh cho cái mới thắng l ợi. Do đó, c ần kh ắc ph ục t ư t ưởng b ảo th ủ, trì tr ệ, giáo đi ều, kìm
hãm sự phát tri ển c ủa cái m ới, làm trái v ới qui lu ật ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh.
- Phải có quan điểm bi ện ch ứng trong quá trình k ế th ừa s ự phát tri ển. Quan đi ểm đó đòi
hỏi phải khắc phục tư tưởng tả khuynh và h ữu khuynh trong khi k ế th ừa cái cũ đ ể phát tri ển
cái mới. Do đó, không đ ược ph ủ đ ịnh hoàn toàn cái cũ, cũng nh ư không đ ược k ế th ừa toàn b ộ
cái cũ, mà ph ải k ế th ừa nh ững y ếu t ố h ợp lý, h ạt nhân h ợp lý c ủa cái cũ cho s ự phát tri ển
của cái mới. Đó là quan đi ểm k ế th ừa bi ện ch ứng, trên tinh th ần khoa h ọc, cho m ọi quá trình
phát triển, nhất là trong th ời đại h ội nh ập c ủa dân t ộc v ới nhân lo ại ngày nay.




IV. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BI ỆN CH ỨNG

Trong chủ nghĩa Mac-Lênin, lý lu ận nh ận th ức (hay nh ận th ức lu ận) là m ột n ội dung c ơ
bản của phép bi ện chứng; đó là lý lu ận nh ận th ức duy v ật bi ện ch ứng, t ức h ọc thuy ết v ề
khả năng nhận thức của con người đ ối v ới th ế gi ới khách quan thông qua ho ạt đ ộng th ực
tiễn; lý gi ải bản chất, con đ ường và qui lu ật chung c ủa quá trình con ng ười nh ận th ức chân
lý, nhận thức hi ện thực khách quan nh ằm ph ục v ụ ho ạt đ ộng th ực ti ễn c ủa con ng ười.
1. Th ực tiễn, nhận th ức và vai trò c ủa th ực ti ễn v ới nh ận th ức
a. Thực tiễn và các hình th ức c ơ b ản c ủa nh ận th ức



36
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Thực tiễn là toàn bộ ho ạt đ ộng vật ch ất có m ục đích, mang tính l ịch s ử-xã h ội c ủa con
người nhằm cải biến tự nhiên và xã h ội.
Khác với các ho ạt đ ộng khác, ho ạt đ ộng th ực ti ễn là ho ạt đ ộng mà con ng ười s ử d ụng
những công c ụ vật chất tác đ ộng vào nh ững đ ối t ượng v ật ch ất làm bi ến đ ổi chúng theo
những mục đích c ủa mình. Đó là nh ững ho ạt đ ộng đ ặc tr ưng và b ản ch ất c ủa con ng ười. Nó
đượ c thực hiện m ột cách tất yếu khách quan và không ng ừng phát tri ển b ởi con ng ười qua
các thời kỳ lịch sử. Chính vì vậy mà ho ạt đ ộng th ực ti ễn bao gi ờ cũng là ho ạt đ ộng mang tính
chất sáng tạo và có tính m ục đích, tính l ịch s ử-xã h ội.
Thực tiễn biểu hi ện rất đa dạng d ưới nhi ều hình th ức ngày càng phong phú, song có ba
hình thức cơ bản là ho ạt đ ộng s ản xu ất v ật ch ất, ho ạt đ ộng chính tr ị xã h ội và ho ạt đ ộng
thực nghiệm khoa học.
Hoạt động sản xuất vật ch ất là hình thức hoạt động c ơ bản, đầu tiên c ủa th ực ti ễn. Đây
là hoạt động mà trong đó con ng ười s ử d ụng nh ững công c ụ lao đ ộng tác đ ộng vào gi ới t ự
nhiên để tạo ra c ủa cải vật ch ất, các đi ều ki ện c ần thi ết nh ằm duy trì s ự t ồn t ại và phát
triển của mình.
Hoạt động chính trị xã h ội là hoạt động c ủa các c ộng đ ồng ng ười, các t ổ ch ức khác nhau
trong xã hội nhằm c ải biến những quan h ệ chính tr ị xã h ội đ ể thúc đ ẩy xã h ội phát tri ển.
Thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc bi ệt c ủa ho ạt đ ộng th ực ti ễn. Đây là ho ạt
động được tiến hành trong nh ững đi ều ki ện do con ng ười t ạo ra, g ần gi ống, gi ống ho ặc l ặp
lại những trạng thái của tự nhiên và xã h ội nh ằm xác đ ịnh nh ững qui lu ật bi ến đ ổi, phát tri ển
của đối tượng nghiên c ứu. Dạng ho ạt đ ộng này có vai trò trong s ự phát tri ển c ủa xã h ội, đ ặc
biệt là trong thời kỳ cách m ạng khoa h ọc và công ngh ệ hi ện đ ại.
Mỗi hình thức ho ạt động cơ b ản c ủa th ực ti ễn có m ột ch ức năng quan tr ọng khác nhau,
không thể thay thế cho nhau song chúng có m ối quan h ệ ch ặt ch ẽ, tác đ ộng qua l ại l ẫn nhau.
Trong mối quan hệ đó, ho ạt đ ộng s ản xu ất v ật ch ất là lo ại ho ạt đ ộng có vai trò quan tr ọng
nhất, đóng vai trò quyết đ ịnh đ ối v ới các ho ạt đ ộng th ực ti ễn khác. B ởi vì, nó là ho ạt đ ộng
nguyên thủy nhất và t ồn tại m ột cách khách quan, th ường xuyên nh ất trong đ ời s ống c ủa con
người và tạo ra những đi ều ki ện, c ủa c ải thi ết y ếu nh ất, có tính quy ết đ ịnh đ ối v ới s ự sinh
tồn và phát tri ển của con người. Không có ho ạt đ ộng s ản xu ất v ật ch ất thì không th ể có các
hình thức thực ti ễn khác. Các hình th ức th ực ti ễn khác, suy đ ến cùng cũng xu ất phát t ừ th ực
tiễn sản xuất vật chất và nh ằm ph ục v ụ th ực ti ễn s ản xu ất v ật ch ất.
Nói như vậy không có nghĩa là các hình th ức ho ạt đ ộng chính tr ị xã h ội và th ực nghi ệm
khoa học là hoàn toàn th ụ đ ộng, l ệ thu ộc m ột chi ều vào ho ạt đ ộng s ản xu ất v ật ch ất. Ng ược
lại, chúng có tác d ụng kìm hãm ho ặc thúc đ ẩy ho ạt đ ộng s ản xu ất v ật ch ất phát tri ển. ch ẳng
hạn, nếu hoạt động thực ti ễn chính tr ị xã h ội mang tính ch ất ti ến b ộ, cách m ạng và n ếu ho ạt
động khoa học thực ngh ịêm khoa h ọc đúng đ ắn s ẽ t ạo đà cho ho ạt đ ộng s ản xu ất phát tri ển;
còn nếu ngược lại, thì nó sẽ kìm hãm s ự phát tri ển c ủa ho ạt đ ộng s ản xu ất v ật ch ất.
Chính sự tác động qua lại l ẫn nhau c ủa các hình th ức ho ạt đ ộng c ơ b ản đó làm cho ho ạt
động thực ti ễn vận động, phát tri ển và ngày càng có vai trò quan tr ọng đ ối v ới ho ạt đ ộng
nhận thức.
b. Nhận thức và các trình đ ộ nhận th ức
Nhận thức là một quá trình ph ản ánh tích c ực, t ự giác và sáng t ạo th ế gi ới khách quan
vào bộ óc con người trên c ơ s ở th ực ti ễn, nh ằm sáng t ạo ra nh ững tri th ức v ề th ế gi ới khách
quan đó.
Quan niệm trên đây v ề nh ận th ức cũng chính là quan ni ệm duy v ật bi ện ch ứng v ề b ản
chất của nhận thức. Quan ni ệm này xu ất phát t ứ b ốn nguyên t ắc c ơ b ản sau đây:
- Thừa nhận thế gi ới vật chất tồn tại khách quan, đ ộc l ập v ới ý th ức c ủa con ng ười.
- Thừa nhận con người có khả năng nh ận th ức đ ược th ế gi ới khách quan vào b ộ óc c ủa
con người, là ho ạt đ ộng tìm hi ểu khách th ể c ủa ch ủ th ể; th ừa nh ận không có cái gì là không
thể nhận thức được mà chỉ có những cái mà con ng ười ch ưa nh ận th ức đ ược.



37
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Khẳng định sự phản ánh đó là m ột quá trình bi ện ch ứng, tích c ực, t ự giác và sáng t ạo.
Quá trình phản ánh đó di ễn ra theo trình t ự t ừ ch ưa bi ết đ ến bi ết, t ừ bi ết ít đ ến nhi ều, t ừ
chưa sâu sắc, chưa toàn di ện đ ến sâu s ắc và toàn di ện h ơn,…
- Coi thực ti ễn là c ơ sở chủ yếu và tr ực ti ếp nh ất c ủa nh ận th ức; là đ ộng l ực, m ục đích
của nhận thức và là tiêu chuẩn đ ể ki ểm tra chân lý.
Như vậy, theo quan đi ểm duy v ật bi ện ch ứng thì nh ận th ức thu ộc ph ạm vi ho ạt đ ộng
phản ánh của con người (v ới t ư cách ch ủ th ể nh ận th ức) đ ối v ới th ế gi ới khách quan (v ới t ư
cách khách thể nhận th ức) đ ược ti ến hành thông qua ho ạt đ ộng th ực ti ễn và nh ằm sáng t ạo
tri thức phục vụ hoạt động th ực ti ễn, đ ồng th ời cũng l ấy th ực ti ễn là tiêu chu ẩn đ ể xác đ ịnh
tính chân lý c ủa những tri th ức đó.
Với quan đi ểm duy v ật bi ện ch ứng, nh ận th ức nh ất đ ịnh ph ải là m ột quá trình, đó cũng
là quá trình đi t ừ trình đ ộ nh ận th ức kinh nghi ệm đ ến trình đ ộ nh ận th ức lý lu ận; t ừ trình đ ộ
nhận thức thông thường đến trình đ ộ nh ận th ức khoa h ọc…
Nhận thức kinh nghiệm là trình độ nhận thức hình thành t ừ s ự quan sát tr ực ti ếp các s ự
vật, hiện tượng trong gi ới tự nhiên, xã h ội hay trong các thí nghi ệm khoa h ọc. K ết qu ả c ủa
nhận thức kinh nghiệm là những tri th ức kinh nghi ệm. Tri th ức này có hai lo ại là lo ại tri th ức
kinh nghi ệm thông th ường và nh ững tri th ức kinh nghi ệm khoa h ọc. Hai lo ại tri th ức này có
thể bổ sung cho nhau, làm phong phú l ẫn nhau.
Nhận thức lý luận là trình độ nhận th ức gián ti ếp, tr ừu t ượng, có tính h ệ th ống trong
việc khái quát bản ch ất, qui lu ật c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng.
Nhận thức kinh nghiệm và nhận th ức lý luận là hai giai đo ạn nh ận th ức khác nhau nh ưng
có mối quan hệ biện ch ứng lẫn nhau. Trong m ối quan h ệ đó nh ận th ức kinh nghi ệm là c ơ s ở
của nhận thức lý luận; nó cung c ấp cho nh ận th ức lý lu ận nh ững t ư li ệu phong phú, c ụ th ể;
nó trực tiếp gắn chặt với ho ạt đ ộng th ực ti ễn t ạo thành c ơ s ở hi ện th ực đ ể ki ểm tra, s ửa
chữa, bổ sung cho lý lu ận đã có và t ổng k ết, khái quát thành lý lu ận m ới. Tuy nhiên, nh ận
thức kinh nghi ệm còn h ạn chế ở ch ỗ nó ch ỉ d ừng l ại ở s ự mô t ả, phân lo ại các s ự ki ện, các
dữ kiện thu được từ quan sát và th ực nghi ệm tr ực ti ếp. Do đó nó ch ỉ đem l ại nh ững hi ểu bi ết
về các mặt riêng r ẽ, b ề ngoài r ời r ạc, ch ưa ph ản ánh đ ược cái b ản ch ất, nh ững m ối liên h ệ
mang tính qui lu ật c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng. Do đó, nh ận th ức kinh nghi ệm t ự nó không
bao giờ có thể ch ứng minh đ ược đ ầy đ ủ tính t ất y ếu. Ng ược l ại, m ặc dù đ ược hình thành t ừ
sự tổng kết những kinh nghi ệm, nh ưng nh ận th ức lý lu ận không hình thành m ột cách t ự phát,
trực tiếp từ kinh nghi ệm. Do tính đ ộc l ập t ương đ ối c ủa nó, lý lu ận có th ể đi tr ước nh ững
dữ kiện kinh nghi ệm, h ướng dẫn s ự hình thành nh ững tri th ức kinh nghi ệm có giá tr ị, l ựa
chọn những kinh nghiệm h ợp lý đ ể ph ục v ụ cho ho ạt đ ộng th ực ti ễn, góp ph ần làm bi ến đ ổi
đời sống con người thông qua đó mà nâng cao nh ững tri th ức kinh nghi ệm t ừ ch ỗ là cái c ụ
thể, riêng lẻ, đơn nhất thành cái khái quát, có tính ph ổ bi ến
Nhận thức thông thường là loại nhận thức được hình thành m ột cách t ự phát, tr ực ti ếp t ừ
trong hoạt động hàng ngày c ủa con ng ười. Nó ph ản ánh s ự v ật, hi ện t ượng x ảy ra v ới t ất c ả
những đặc đi ểm chi ti ết, c ụ th ể và nh ững s ắc thái khác nhau c ủa s ự v ật. Vì v ậy, nh ận th ức
thông thường mang tính phong phú, nhi ều v ẻ và g ắn li ền v ới nh ững quan ni ệm s ống th ực t ế
hàng ngày. Vì th ế, nó có vai trò th ường xuyên và ph ổ bi ến chi ph ối ho ạt đ ộng c ủa con ng ười
trong xã hội.
Nhận thức khoa học là lo ại nhận thức được hình thành m ột cách t ự giác và gián ti ếp t ừ
sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan h ệ t ất y ếu c ủa đ ối t ượng nghiên c ứu. S ự ph ản
ánh này di ễn ra d ưới dạng tr ừu t ượng logic. Đó là các khái ni ệm, ph ạm trù và các qui lu ật
khoa học. nhận thức khoa h ọc v ừa có tính khách quan, tr ừu t ượng, khái quát l ại v ừa có tính
hệ thống, có căn c ứ và có tính chân th ực. Nó v ận d ụng m ột h ệ th ống các ph ương pháp
nghiên c ứu và sử d ụng c ả ngôn ng ữ thông th ường và thu ật ng ữ khoa h ọc đ ể di ễn t ả sâu s ắc
bản chất và qui luật c ủa đ ối t ượng trong nghiên c ứu. Vì th ế, nh ận th ức khoa h ọc có vai trò
ngày càng to l ớn trong ho ạt đ ộng th ực ti ễn, đ ặc bi ệt trong th ời đ ại khoa h ọc và công ngh ệ
hiện đại.


38
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Nhận thức thông thường và nhận th ức khoa h ọc là hai b ậc thang khác nhau v ề ch ất c ủa
quá trình nhận th ức nh ằm đ ạt t ới nh ững tri th ức chân th ực. Gi ữa chúng có m ối quan h ệ ch ặt
chẽ với nhau. Trong m ối quan hệ đó, nh ận th ức thông th ường có tr ước nh ận th ức khoa h ọc
và là nguồn chất li ệu đ ể xây d ựng n ội dung c ủa các khoa h ọc. M ặc dù đã ch ứa đ ựng nh ững
mầm móng của những tri th ức khoa h ọc, song nh ận th ức thông th ường ch ủ y ếu v ẫn ch ỉ d ừng
lại ở sự phản ánh cái b ề ngoài, ng ẫu nhiên, không b ản ch ất c ủa đ ối t ượng và t ự nó không
thể chuyển thành nhận th ức khoa h ọc. Mu ốn phát tri ển thành nh ận th ức khoa h ọc c ần ph ải
thông qua quá trình t ổng k ết, tr ừu t ượng, khái quát đúng đ ắn c ủa các nhà khoa h ọc. Ng ược
lại, khi đạt tới trình đ ộ nhận th ức khoa h ọc nó l ại có tác đ ộng tr ở l ại nh ận th ức thông
thường, xâm nhập vào nhận th ức thông th ường và làm cho nh ận th ức thông th ường phát
triển, tăng cường nội dung khoa h ọc cho quá trình con ng ười nh ận th ức th ế gi ới.
c. Vai trò của thực tiễn đ ối v ới nh ận th ức
Đối với nhận thức, thực ti ễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và
là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý c ủa quá trình nh ận th ức chân lý.
Sở dĩ như vậy vì thực ti ễn là đi ểm xu ất phát tr ực ti ếp c ủa nh ận th ức; nó đ ề ra nhu c ầu,
nhiệm vụ, cách thức và khuynh h ướng v ận đ ộng và phát tri ển c ủa nh ận th ức. Chính con
người có nhu c ầu tất yếu khách quan là ph ải gi ải thích th ế gi ới và c ải t ạo th ế gi ới nên con
người phải tác động vào các sự v ật, hi ện t ượng b ằng ho ạt đ ộng th ực ti ễn c ủa mình. S ự tác
động đó làm cho các sự v ật, hi ện t ượng b ộc l ộ nh ững thu ộc tính, nh ững m ối liên h ệ và quan
hệ khác nhau gi ữa chúng, đem l ại nh ững tài li ệu cho nh ận th ức, giúp cho nh ận th ức n ắm b ắt
đượ c bản chất, các qui lu ật v ận đ ộng và phát tri ển c ủa th ế gi ới. Trên c ơ s ở đó mà hình thành
nên các lý thuyết khoa h ọc. Chẳng h ạn, xu ất phát t ừ nhu c ầu th ực ti ễn con ng ười c ần ph ải
“đo đạc di ện tích và đong l ường s ức ch ứa c ủa nh ững cái bình, t ừ s ự tính toán th ời gian và s ự
chế tạo cơ khí” mà toán h ọc đã ra đ ời và phát tri ển. Ho ặc s ự xu ất hi ện h ọc thuy ết Macxit
vào những năm 40 của th ế k ỷ XIX cũng b ắt ngu ồn t ừ ho ạt đ ộng th ực ti ễn c ủa các phong trào
đấu tranh của giai c ấp công nhân ch ống l ại giai c ấp t ư s ản lúc b ấy gi ờ. Ngay c ả nh ững thành
tựu mới đây nhất là khám phá và gi ải mã b ản đ ồ gien ng ười cũng ra đ ời t ừ chính ho ạt đ ộng
thực tiễn, từ nhu c ầu đòi h ỏi ph ải ch ữa tr ị nh ững căn b ệnh nan y và t ừ nhu c ầu tìm hi ểu, khai
thác những ti ềm năng bí ẩn c ủa con ng ười…có th ể nói, suy cho cùng, không có m ột lĩnh v ực
tri thức nào mà lại không xu ất phát t ừ th ực ti ễn, không nh ằm vào vi ệc ph ục v ụ, h ướng d ẫn
thực tiễn. Do đó, nếu thoát ly th ực ti ễn, không d ựa vào th ực ti ễn thì nh ận th ức s ẽ xa r ời c ơ
sở hiện thực nuôi dưỡng sự phát sinh, t ồn t ại và phát tri ển c ủa mình. Cũng vì th ế, ch ủ th ể
nhận thức không thể có đ ược những tri th ức đúng đ ắn và sâu s ắc v ề th ế gi ới n ến nó xa r ời
thực tiễn.
Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích c ủa nh ận th ức còn là vì nh ờ có ho ạt đ ộng th ực
tiễn mà các giác quan c ủa con ng ười ngày càng đ ược hoàn thi ện; năng l ực t ư duy logic không
ngừng được củng c ố và phát tri ển; các ph ương ti ện nh ận th ức ngày càng hi ện đ ại, có tác
dụng “nối dài” các giác quan c ủa con ng ười trong vi ệc nh ận th ức th ế gi ới.
Thực tiễn chẳng những là c ơ sở, đ ộng l ực, m ục đích c ủa nh ận th ức mà nó còn đóng vai
trò là tiêu chuẩn của chân lý, ki ểm tra tính chân lý c ủa qúa trình nh ận th ức.. Điều này có
nghĩa là thực ti ễn là th ước đo giá tr ị c ủa nh ững tri th ức đã đ ạt đ ược trong nh ận th ức. đ ồng
thời thực tiễn không ngừng b ổ sung, đi ều ch ỉnh, s ửa ch ữa, phát tri ển và hoàn thi ện nh ận
thức. Mác đã từng kh ẳng đ ịnh: ”V ấn đ ề tìm hi ểu xem t ư duy c ủa con ng ười có th ể đ ạt t ới
chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không ph ải là v ấn đ ề lý lu ận mà là m ột v ấn đ ề th ực
tiễn. Chính trong th ực ti ễn mà con ng ười ph ải ch ứng minh chân lý”
Như vậy, thực ti ễn chẳng nh ững là đi ểm xu ất phát c ủa nh ận th ức, là y ếu t ố đóng vai tò
quyết định đối với sự hình thành và phát tri ển c ủa nh ận th ức mà còn là n ơi nh ận th ức ph ải
luôn luôn hướng tới đ ể th ể nghi ệm tính đúng đ ắn c ủa mình. Nh ấn m ạnh vai trò đó c ủa th ực
tiễn Lênin đã cho rằng: “Quan đi ểm v ề đ ời s ống, v ề th ực ti ễn, ph ải là quan đi ểm th ứ nh ất
và cơ bản của lý luận về nhận thức”



39
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Vai trò của thực ti ễn đ ối v ới nh ận th ức, đòi h ỏi chúng ta ph ải luôn luôn quán tri ệt quan
điểm thực tiễn. Quan điểm này yêu c ầu vi ệc nh ận th ức ph ải xu ất phát t ừ th ực ti ễn, d ừa trên
cơ sở thực tiễn, đi sâu vào th ực ti ễn, ph ải coi tr ọng công tác t ổng k ết th ực ti ễn. Vi ệc nghiên
cứu lý luận phải liên h ệ v ới th ực ti ễn, h ọc đi đôi v ới hành. N ếu xa r ời th ực ti ễn s ẽ d ẫn đ ến
sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo đi ều, máy móc, quan liêu. Ng ược l ại, n ếu tuy ệt
đối hóa vai trò của th ực ti ễn s ẽ r ơi vào ch ủ nghĩa th ực d ụng và kinh nghi ệm ch ủ nghĩa. Nh ư
vậy, nguyên tắc thống nh ất gi ữa th ực ti ễn và lý lu ận ph ải là nguyên t ắc c ơ b ản trong ho ạt
động thực ti ễn và ho ạt đ ộng lý lu ận; lý lu ận mà không có th ực ti ễn làm c ơ s ở và tiêu chu ẩn
để xác định tính chân lý c ủa nó thì đó ch ỉ là lý lu ận suông, ng ược l ại, th ực ti ễn mà không có
lý luận khoa học, cách mạng soi sáng thì nh ất đ ịnh s ẽ bi ến thành th ực ti ễn mù quáng.
2. Con đường bi ện ch ứng của s ự nh ận th ức chân lý
a. Quan điểm của Lênin về con đ ường bi ện ch ứng c ủa s ự nh ận th ức chân lý
Trong tác phẩm Bút ký triết học Lênin đã khái quát con đ ường bi ện ch ứng c ủa s ự nh ận
thức chân lý như sau: T ừ tr ực quan sinh đ ộng đ ến t ư duy tr ừu t ượng và t ừ t ư duy tr ưù t ượng
đến thực tiễn – đó là con đ ường bi ện ch ứng c ủa s ự nh ận th ức chân lý, c ủa s ự nh ận th ức
hiện thực khách quan.
Theo sự khái quát này, con đ ường bi ện ch ứng c ủa s ự nh ận th ức chân lý là m ột quá trình,
đó là quá trình b ắt đầu t ừ trực quan sinh động tiến đến tư duy trừu tượng. Nhưng những sự
trừu tượng đó không ph ải là đi ểm cu ối cùng c ủa m ột chu kỳ nh ận th ức mà nh ận th ức ph ải
tiếp tục ti ến tới thực ti ễn. Chính trong th ực ti ễn mà nh ận th ức có th ể ki ểm tra và ch ứng
minh tính đúng đắn c ủa nó và ti ếp t ục vòng khâu ti ếp theo c ủa quá trình nh ận th ức. Đây cũng
chính là qui luật chung c ủa quá trình con ng ười nh ận th ức v ề hi ện th ực khách quan.
-Giai đoạn từ trực quan sinh đ ộng đ ến t ư duy tr ừu t ượng
Trực quan sinh đ ộng là giai đoạn m ở đầu c ủa quá trình nh ận th ức. Đó là giai đo ạn nh ận
thức mà con người trong ho ạt đ ộng th ực ti ễn s ử d ụng các giác quan đ ể ti ến hành ph ản ánh
các sự vật khách quan, mang tính ch ất c ụ th ể, c ảm tính v ới nh ững bi ểu hi ện phong phú c ủa
nó trong m ối quan h ệ v ới sự quan sát c ủa con ng ười. Do v ậy, ở giai đo ạn này, con ng ười m ới
chỉ phản ánh được cái hi ện t ượng, cái bi ểu hi ện bên ngoài c ủa s ự v ật c ụ th ể, c ảm tính trong
hiện thực khách quan mà chưa ph ản ánh đ ược cái b ản ch ất, qui lu ật, nguyên nhân c ủa nh ững
hiện tượng quan sát đ ược, do đó, đây chính là giai đo ạn th ấp c ủa quá trình nh ận th ức. Trong
giai đo ạn này nh ận th ức đ ược th ực hi ện qua ba hình th ức c ơ b ản là: c ảm giác, tri giác, bi ểu
tượ ng.
Cảm giác của con người về sự vật khách quan là hình ảnh s ơ khai nh ất, đ ơn gi ản nh ất
của các quá trình nhận th ức nh ưng n ếu không có nó thì s ẽ không có b ất c ứ nh ận th ức nào v ề
sự vật khách quan. M ỗi c ảm giác c ủa con ng ười v ề s ự v ật khách quan đ ều có m ột n ội dung
khách quan mặc dù nó thu ộc v ề s ự ph ản ánh ch ủ quan c ủa con ng ười. Chính vì v ậy mà có
thể nói: “c ảm giác là hình ảnh ch ủ quan c ủa th ế gi ới khách quan”. C ảm giác là c ơ s ở hình
thành nên tri giác.
Tri giác là sự phản ánh tương đ ối toàn v ẹn c ủa con ng ười v ề nh ững bi ểu hi ện c ủa s ự
vật khách quan, cụ th ể, c ảm tính; nó đ ược hình thành trên c ơ s ở liên k ết, t ổng h ợp nh ững
cảm giác về sự vật đó. So v ới c ảm giác, tri giác là hình th ức nh ận th ức cao h ơn, đ ầy đ ủ h ơn,
phong phú hơn về sự vật, nh ưng đó vẫn ch ỉ là s ự ph ản ánh đ ối v ới nh ững bi ểu hi ện b ề ngoài
của sự vật khách quan, chưa phản ánh đ ược cái b ản ch ất, qui lu ật khách quan.
Biểu tượng là sự tái hiện hình ảnh v ề sự vật khách quan v ốn đã đ ược ph ản ánh b ởi c ảm
giác và tri giác; nó là hình th ức ph ản ánh cao nh ất và ph ức t ạp nh ất c ủa giai đo ạn nh ận th ức
cảm tính, đồng thời nó cũng chính là b ước quá đ ộ t ừ giai đo ạn nh ận th ức c ảm tính lên nh ận
thức lý tính. Đặc đi ểm c ủa bi ểu t ượng là có kh ả năng tái hi ện nh ững hình ảnh mang tính
chất biểu trưng về sự vật khách quan, nó có tính ch ất liên t ưởng v ề b ề ngoài c ủa s ự v ật; b ởi
thế nó bắt đầu có tính chất c ủa nh ững s ự tr ừu t ượng hóa v ề s ự v ật, đó là ti ền đ ề c ủa nh ững
sự trừu tượng hóa c ủa giai đo ạn nhận th ức lý tính.



40
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Tuy nhiên, ở giai đo ạn c ảm tính, nh ận th ức v ẫn ch ưa ph ản ánh đ ược cái b ản ch ất, qui
luật khách quan mà nh ờ đó nh ận th ức m ới có th ể lý gi ải đ ược đúng đ ắn các hi ện t ượng
đượ c phản ánh trong giai đo ạn nh ận th ức c ảm tính, m ới có kh ả năng đáp ứng đ ược nhu c ầu
nhận thức phục vụ hoạt động th ực ti ễn, nhu c ầu ho ạt đ ộng c ải bi ến sáng t ạo th ế gi ới khách
quan.
Tư duy trừu tượng Là sự phản ánh gián ti ếp, tr ừu t ượng và khái quát nh ững thu ộc tính,
những đặc điểm bản chất của sự v ật khách quan. Đây là giai đo ạn nh ận th ức th ực hi ện ch ức
năng quan trọng nh ất là tách ra và n ắm l ấy cái b ản ch ất, có tính qui lu ật c ủa các s ự v ật, hi ện
tượ ng. Nhận thức lý tính đ ược th ực hi ện thông qua ba hình th ức c ơ b ản: khái ni ệm, phán
đoán, suy luận.
Khái niệm là hình thức c ơ bản c ủa nh ận th ức lý tính, ph ản ánh nh ững đ ặc tính b ản ch ất
của sự vật. Sự hình thành khái ni ệm là k ết qu ả c ủa s ự khái quát, t ổng h ợp bi ện ch ứng các
đặc điểm, thuộc tính của sự v ật hay m ột l ớp các s ự v ật. Nó là c ơ s ở hình thành nên nh ững
phán đoán trong quá trình con ng ười t ư duy v ề s ự v ật khách quan.
Phán đoán là hình thức c ơ bản của nhận th ức lý tính, đ ược hình thành thông qua vi ệc liên
kết các khái niệm lại với nhau theo ph ương th ức kh ẳng đ ịnh hay ph ủ đ ịnh m ột đ ặc đi ểm,
một thuộc tính nào đó của đ ối t ượng nh ận th ức.
Theo trình độ phát tri ển c ủa nh ận th ức, phán đoán đ ược chia làm ba lo ại: phán đoán đ ơn
nhất, phán đoán đặc thù và phán đoán ph ổ bi ến. Phán đoán ph ổ bi ến là hình th ức ph ản ánh
thể hiện bao quát rộng lớn nhất v ề hi ện th ực khách quan.
Suy luận là hình thức c ơ bản c ủa nh ận th ức lý tính, đ ược hình thành trên c ơ s ở liên k ết
các phán đoán nh ằm rút ra tri th ức m ới v ề s ự v ật. Đi ều ki ện đ ể có b ất c ứ m ột suy lu ận nào
cũng phải là trên c ơ sở nh ững tri th ức đã có d ưới hình th ứ là nh ững phán đoán, đ ồng th ời tuân
theo những qui tắc logic c ủa các lo ại hình suy lu ận, đó là suy lu ận qui n ạp và di ễn d ịch…
- Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận th ức lý tính v ới th ực ti ễn:
Nhận thức cảm tính và nhận th ức lý tính là nh ững n ấc thang h ợp thành chu trình nh ận
thức. Trên thực tế chúng th ường di ễn ra đan xen vào nhau trong m ột quá trình nh ận th ức song
chúng có những chức năng và nhi ệm v ụ khác nhau. N ếu nh ận th ức c ảm tính g ắn li ền v ới
thực tiễn, với sự tác đ ộng c ủa khách th ể c ảm tính, là c ơ s ở cho nh ận th ức lý tính thì nh ận
thức lý tính, nhờ có tính khái quát cao, l ại có th ể hi ểu bi ết đ ược b ản ch ất, qui lu ật v ận đ ộng
và phát tri ển sinh đ ộng c ủa sự vật, giúp cho nh ận th ức c ảm tính có đ ược s ự đ ịnh h ướng đúng
và trở nên sâu sắc hơn.
Tuy nhiên, n ếu d ừng l ại ở nh ận th ức lý tính thì con ng ười ch ỉ m ới có đ ược nh ững tri
thức về đối tượng, còn bản thân nh ững tri th ức đó có th ật s ự chính xác hay không thì con
người vẫn chưa thể bi ết đ ược. Trong khi đó, nh ận th ức đòi h ỏi ph ải xác đ ịnh xem nh ững tri
thức đó có chân th ực hay không. Đ ể th ực hi ện đi ều này thì nh ận th ức nh ất thi ết ph ải tr ở v ề
với thực tiễn, dùng th ực ti ễn làm tiêu chu ẩn, làm th ước đo tính chân th ực c ủa nh ững tri th ức
đã đạt được trong quá trình nh ận th ức. M ặt khác, m ọi nh ận th ức, suy cho đ ến cùng đ ều là
xuất phát từ nhu cầu thực ti ễn và tr ở l ại ph ục v ụ th ực ti ễn.
Như vậy, có thể thấy qui luật chung của quá trình v ận đ ộng, phát tri ển c ủa nh ận th ức
chính là: từ thực tiễn đ ến nh ận th ức – tái th ực ti ễn – tái nh ận th ức - … Quá trình này không
có điểm dừng cuối cùng, nh ờ đó mà quá trình nh ận th ức đ ạt d ần t ới nh ững tri th ức ngày càng
đúng đắn hơn, đầy đ ủ h ơn và sâu s ắc h ơn v ề th ực t ại khách quan. Đây cũng chính là quan
điểm về tính tương đối của nhận thức của con người trong quá trình ph ản ánh th ực t ại
khách quan. Qui lu ật chung c ủa s ự nh ận th ức cũng là m ột s ự bi ểu hi ện c ụ th ể, sinh đ ộng c ủa
những qui luật chung trong phép bi ện ch ứng duy v ật. S ự v ận đ ộng c ủa qui lu ật chung trong
quá trình vận động, phát tri ển nh ận th ức chính là quá trình con ng ười, loài ng ười ngày càng
tiến dần đến chân lý.
a. Chân lý và vai trò c ủa chân lý đ ối v ới th ực ti ễn
- Khái niệm chân lý



41
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Mọi quá trình nhận th ức đ ều sáng t ạo ra nh ững tri th ức, t ức nh ững hi ểu bi ết c ủa con
người về thực tại khách quan, nhưng không ph ải m ọi tri th ức đ ều có n ội dung phù h ợp v ới
thực tại khách quan, b ởi vì nh ận th ức thu ộc v ề s ự ph ản ánh c ủa con ng ười đ ối v ới th ực t ế
khách quan đó. Th ực t ế l ịch s ử nh ận th ức c ủa toàn nhân lo ại cũng nh ư c ủa m ỗi con ng ười đã
chứng minh rằng những tri th ức mà con ng ười đã và đang đ ạt đ ược không ph ải bao gi ờ cũng
phù hợp với thực tế khách quan; trái l ại, có r ất nhi ều tr ường h ợp, th ậm chí hoàn toàn đ ối l ập
với thực tế khách quan.
Trong phạm vi lý luận nhận th ức c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin, Khái niệm chân lý được
dùng để chỉ những tri th ức có n ội dung phù h ợp v ới th ực t ế khách quan mà s ự phù h ợp đó đã
đượ c kiểm tra và chứng minh b ởi th ực ti ễn.
Theo nghĩa như vậy, khái ni ệm chân lý không đ ồng nh ất v ới khái ni ệm tri th ức, cũng
không đồng nhất với khái ni ệm gi ả thuy ết; đ ồng th ời, chân lý cũng là m ột quá trình: “t ư
tưở ng con người không nên hình dung chân lý d ưới d ạng m ột s ự đ ứng im, ch ết c ứng, m ột
bức tranh đơn gi ản, nhợt nh ạt, không khuynh h ướng, không v ận đ ộng”
- Các tính chất của chân lý
Mọi chân lý đều có tính khách quan, tính t ương đ ối, tính tuy ệt đ ối và tính c ụ th ể
Tính khách quan của chân lý là ch ỉ tính đ ộc l ập v ề n ội dung ph ản ánh c ủa nó đ ối v ới ý
chí chủ quan c ủa con người; n ội dung c ủa tri th ức ph ải phù h ợp v ới th ực t ế khách quan ch ứ
không phải ngược lại. Điều đó có nghĩa là n ội dung c ủa nh ững tri th ức đúng đ ắn không ph ải
là sản phẩm thuần túy ch ủ quan, không ph ải là s ự xác l ập tùy ti ện c ủa con ng ười ho ặc có
sẵn trong nhận thức; trái l ại, n ội dung đó thu ộc v ề th ế gi ới khách quan, do th ế gi ới khách
quan qui định.
Khẳng định chân lý có tính khách quan là m ột trong nh ững đi ểm c ơ b ản phân bi ệt quan
niệm về chân lý c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng v ới ch ủ nghĩa duy tâm và thuy ết b ất kh ả
tri – là những học thuyết ph ủ nhận s ự t ồn t ại khách quan c ủa th ế gi ới v ật ch ất và ph ủ nh ận
khả năng con người nhận th ức đ ược th ế gi ới đó.
Chân lý không chỉ có tính khách quan mà còn có tính tuyệt đối và tính tương đ ối. Tính
tuyệt đối của chân lý. Tính tuyệt đ ối c ủa chân lý là ch ỉ tính phù h ợp hoàn toàn và đ ầy đ ủ
giữa nội dung phản ánh c ủa tri th ức v ới hi ện th ực khách quan. V ề nguyên t ắc, chúng ta có
thể đạt đến chân lý tuyệt đ ối. B ởi vì, trong th ế gi ới khách quan không t ồn t ại m ột s ự v ật,
hiên tượng nào mà con người hoàn toàn không th ể nh ận th ức đ ược. Kh ả năng đó trong quá
trình phát triển là vô h ạn. Song, kh ả năng đó l ại b ị h ạn ch ế b ởi nh ững đi ều ki ện c ụ th ể c ủa
từng thế hệ khác nhau, c ủa t ừng th ực ti ễn c ụ th ể và b ởi đi ều ki ện xác đ ịnh v ề không gian và
thời gian c ủa đối tượng được ph ản ánh. Do đó chân lý có tính t ương đ ối.
Tính tương đối của chân lý là tính phù h ợp nh ưng chua hoàn toàn đ ầy đ ủ gi ữa n ội dung
phản ánh của tri thức đã đạt đ ược v ới hi ện th ực khách quan mà nó ph ản ánh. Đi ều đó có
nghĩa là gi ữa nội dung c ủa chân lý v ới khách th ể đ ược ph ản ánh ch ỉ đ ạt đ ược s ự phù h ợp
từng phần, tùng bộ phận, ở m ột số m ặt, m ột s ố khía c ạnh nào đó trong nh ững đi ều ki ện
nhất định.
Chân lý tương đối và chân lý tuyệt đ ối không t ồn t ại tách r ời nhau mà có s ự th ống nh ất
biện chứng với nhau. M ột m ặt, chân lý tuy ệt đ ối là t ổng s ố c ủa các chân lý t ương đ ối. M ặt
khác, trong m ỗi chân lý mang tính t ương đ ối bao gi ờ cũng ch ứa đ ựng nh ững y ếu t ố c ủa tính
tuyệt đối. Lênin viết: “Chân lý tuy ệt đ ối đ ược c ấu thành t ừ t ổng s ố nh ững chân lý t ương đ ối
đang phát tri ển; chân lý t ương đ ối là nh ững ph ản ánh t ương đ ối đúng c ủa m ột khách th ể t ồn
tại độc lập với nhân lo ại; nh ững ph ản ánh ấy ngày càng tr ở nên chính xác h ơn; m ỗi chân lý
khoa học, dù có tính tương đ ối, v ẫn ch ưá đ ựng m ột y ếu t ố c ủa chân lý tuy ệt đ ối”.
Nhận thức một cách đúng đắn m ối quan h ệ bi ện ch ứng gi ữa tính t ương đ ối và tính tuy ệt
đối của chân lý có m ột ý nghĩa quan tr ọng trong vi ệc phê phán và kh ắc ph ục nh ững sai l ầm
cực đoan trong nh ận th ức và hành đ ộng. N ếu c ường đi ệu tính tuy ệt đ ối c ủa chân lý h ạ th ấp
tính tương đối c ủa nó sẽ r ơi vào quan đi ểm siêu hình, ch ủ nghĩa giáo đi ều, b ệnh b ảo th ủ, trì
trệ. Ngược lại, n ếu tuyệt đối hóa tính t ương đ ối c ủa chân lý, h ạ th ấp vai trò c ủa tính tuy ệt


42
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

đối sẽ rơi vào chủ nghĩa t ương đ ối. T ừ đó d ẫn đ ến ch ủ nghĩa ch ủ quan, ch ủ nghĩa xét l ại,
thuật ngụy biện, thuyết hoài nghi và thuy ết b ất kh ả tri.
Ngoài tính khách quan, tính tuy ệt đ ối và tính t ương đ ối, chân lý còn có tính cụ thể. Tính
cụ thể của chân lý là đặc tính g ắn li ền và phù h ợp gi ữa n ội dung ph ản ánh v ới m ột đ ối
tượ ng nhất định cùng các đi ều ki ện, hoàn c ảnh l ịch s ử c ụ th ể. Đi ều đó có nghĩa là m ỗi tri
thức đúng đắn bao gi ờ cũng có m ột n ội dung c ụ th ể xác đ ịnh. N ội dung đó không ph ải là s ự
trừu tượng thuần túy thoát ly hi ện th ực mà nó luôn luôn g ắn li ền v ới m ột đ ối t ượng xác đ ịnh,
diễn ra trong một không gian, th ời gian hay m ột hoàn c ảnh nào đó, trong m ột m ối liên h ệ,
quan hệ cụ thể. Vì vậy, b ất kỳ chân lý nào cũng g ắn li ền v ới nh ững đi ều ki ện l ịch s ử c ụ
thể. Nếu thoát ly những điều ki ện c ụ th ể thì nh ững tri th ức đ ược hình thành trong quá trình
nhận thức sẽ rơi vào sự tr ừu t ượng thu ần túy. Vì th ế nó không ph ải là nh ững tri th ức đúng
đắn và không được coi là chân lý. Khi nh ấn m ạnh đ ặc tính này, Lênin đ ẫ kh ẳng đ ịnh: “không
có chân lý trừu tượng”, “chân lý luôn luôn là c ụ th ể”. Vi ệc n ắm v ững nguyên t ắc v ề tính c ụ
thể của chân lý có m ột ý nghĩa ph ương pháp lu ận quan tr ọng trong ho ạt đ ộng nh ận th ức và
hoạt động thực ti ễn. Nó đòi h ỏi khi xem xét, đánh giá m ỗi s ự ki ện, m ỗi vi ệc làm c ủa con
người phải dựa trên quan đi ểm l ịch s ử - c ụ th ể; ph ải xu ất phát t ừ nh ững đi ều ki ện l ịch s ử
cụ thể mà vận dụng những lý luận chung cho phù h ợp. Theo Lênin: b ản ch ất, linh h ồn s ống
của chủ nghĩa Mác là phân tích c ụ th ể m ỗi tình hình c ụ th ể; r ằng ph ương pháp c ủa Mác
trước hết là xem xét n ội dung khách quan c ủa quá trình l ịch s ử trong m ột th ời đi ểm c ụ th ể
nhất định.
- Vai trò của chân lý đ ối v ới th ực ti ễn:
Để sinh tồn và phát tri ển, con ng ười ph ải ti ến hành nh ững ho ạt đ ộng th ực ti ễn, đó là các
hoạt động c ải biến môi tr ường t ự nhiên và xã h ội, đ ồng th ời cũng qua đó con ng ười th ực
hiện một cách tự giác hay không t ự giác quá trình hoàn thi ện và phát tri ển chính b ản thân
mình. Chính quá trình này đã làm phát sinh và phát tri ển ho ạt đ ộng nh ận th ức c ủa con ng ười.
Thế nhưng, hoạt động th ực ti ễn ch ỉ có th ể thành công và có hi ệu qu ả khi con ng ười v ận
dụng được những tri thức đúng đắn v ề th ực t ế khách quan trong chính ho ạt đ ộng th ực ti ễn
của mình. Vì vậy, chân lý là m ột trong nh ững đi ều ki ện tiên quy ết đ ảm b ảo s ự thành công và
tính hiệu quả trong ho ạt đ ộng th ực ti ễn.
Mối quan hệ gi ữa chân lý và ho ạt đ ộng th ực ti ễn là m ối quan h ệ song trùng trong quá
trình vận động, phát tri ển c ủa c ả chân lý và th ực ti ễn: chân lý phát tri ển nh ờ th ực ti ễn và
thực tiễn phát tri ển nhờ vận d ụng đúng đắn nh ững chân lý mà con ng ười đã đ ạt đ ược trong
hoạt động thực ti ễn.
Quan điểm bi ện chứng v ề m ối quan h ệ gi ữa chân lý và th ực ti ễn đòi h ỏi trong ho ạt đ ộng
nhận thức con người phải xu ất phát t ừ th ực ti ễn đ ể đ ạt đ ược chân lý, ph ải coi chân lý cũng
là một quá trình, đ ồng th ời ph ải th ường xuyên t ự giác v ận d ụng chân lý vào trong ho ạt đ ộng
thực tiễn để phát tri ển th ực ti ễn, nâng cao hi ệu qu ả ho ạt đ ộng c ải bi ến gi ới t ự nhiên và xã
h ội .
Coi trọng tri thức khoa h ọc và tích c ực v ận d ụng sáng t ạo nh ững tri th ức đó vào trong các
hoạt động kinh tế - xã h ội, nâng cao hi ệu qu ả c ủa nh ững ho ạt đ ộng đó v ề th ực ch ất cũng
chính là phát huy vai trò c ủa chân lý khoa h ọc trong th ực ti ễn hi ện nay.


----@----




43
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin




Ch ương
3


CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là h ệ th ống quan đi ểm duy v ật bi ện ch ứng v ề xã h ội; là k ết
quả của sự vận dụng phương pháp lu ận c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng và phép bi ện
chứng duy vật vào việc nghiên c ứu đ ời s ống xã h ội và l ịch s ử nhân lo ại; đó là m ột trong
những phát hi ện vĩ đại nh ất c ủa ch ủ nghĩa Mác, b ởi “vi ệc phát hi ện ra quan ni ệm duy v ật
lịch sử, hay nói cho đúng h ơn, vi ệc áp d ụng, vi ệc v ận d ụng tri ệt đ ể ch ủ nghĩa duy v ật đ ể
xem xét những hi ện t ượng xã h ội, đã lo ại b ỏ đ ược hai khuy ết đi ểm căn b ản c ủa nh ững lý
luận lịch sử trước kia”, đ ồng th ời, “ch ủ nghĩa Mác m ở đ ường cho vi ệc nghiên c ứu r ộng tãi
và toàn di ện quá trình phát sinh, phát tri ển và suy tàn c ủa các hình thái kinh t ế - xã h ội theo
quan điểm duy vật.

I. VAI TRÒ CỦA S ẢN XU ẤT VẬT CH ẤT VÀ QUI LU ẬT QUAN H Ệ S ẢN XU ẤT
PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN C ỦA L ỰC L ƯỢNG S ẢN XU ẤT

1. Sản xuất vật chất và vai trò c ủa nó
a. Sản xuất vật chất và ph ương th ức sản xu ất
Sản xuất là một lo ại hình ho ạt đ ộng đ ặc tr ưng c ủa con ng ười và xã h ội loài ng ười, bao
gồm: sản xuất vật chất, sản xu ất tinh th ần và s ản xu ất ra b ản thân con ng ười. Ba quá trình
đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác đ ộng qua l ại l ẫn nhau, trong đó s ản xu ất v ật ch ất là c ơ s ở
cho sự tồn tại và phát tri ển c ủa xã h ội. theo Ăngghen, “đi ểm khác bi ệt căn b ản gi ữa xã h ội
loài người với xã hội loài v ật là ở ch ỗ: loài v ật may l ắm ch ỉ hái l ượm trong khi con ng ười l ại
sản xuất”. Như vậy, sản xu ất vật ch ất là m ột trong nh ững lo ại ho ạt đ ộng đ ặc tr ưng c ủa con
người – đó cũng chính là m ột lo ại hình ho ạt đ ộng th ực ti ễn v ới m ục đích c ải bi ến các đ ối
tượ ng của giới tự nhiên theo nhu c ầu t ồn t ại, phát tri ển c ủa con ng ười và xã h ội. V ới nghĩa
như vậy, sản xuất vật chất là m ột lo ại ho ạt đ ộng có tính khách quan, tính xã h ội, tính l ịch s ử
và tính sáng tạo.
Bất cứ một quá trình sản xu ất nào cũng đ ược t ạo nên t ừ ba y ếu t ố c ơ b ản là: s ức lao
động của người lao động, t ư li ệu lao đ ộng và đ ối t ượng lao đ ộng. Sức lao động là toàn bộ
thể lực và trí lực của con người có kh ả năng đ ược v ận d ụng, s ử d ụng trong các quá trình s ản
xuất vật chất. Sức lao đ ộng và lao đ ộng là hai khái ni ệm có liên quan nh ưng không đ ồng
nhất. Lao động là m ột lo ại ho ạt đ ộng đ ặc tr ưng c ủa con ng ười, đó chính là quá trình con
người vận dụng sức lao đ ộng đ ể t ạo nên s ức m ạnh c ải bi ến th ực t ế các đ ối t ượng trong quá
trình sản xuất vật chất. S ức lao đ ộng là y ếu t ố không th ể thi ếu đ ể có quá trình lao đ ộng,
nhưng không có quá trình lao đ ộng thì s ức lao đ ộng ch ỉ t ồn t ại ở d ạng ti ềm năng và đ ồng
thời sức lao động cũng đ ược phát tri ển chính trong quá trình lao đ ộng th ực t ế. Đối tượng lao
động chính là những tồn t ại c ủa gi ới t ự nhiên mà con ng ười tác đ ộng vào trong quá trình lao


44
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

động. Tư liệu lao động là những phương ti ện vật ch ất mà con ng ười s ử d ụng trong quá trình
lao động để tác động vào đ ối t ượng lao đ ộng.
Bất cứ một quá trình sản xu ất v ật ch ất nào cũng đ ược ti ến hành v ới m ục đích nh ất đ ịnh
và đựợc tiến hành theo những cách th ức xác đ ịnh. Cách th ức ti ến hành đó chính là ph ương
thức sản xuất. Vậy khái ni ệm phương thức sản xuất dùng dể chỉ những cách th ức mà con
người sử dụng để ti ến hành quá trình s ản xu ất c ủa xã h ội ở nh ững giai đo ạn l ịch s ử nh ất
định.
Mỗi xã hội ở m ỗi giai đo ạn l ịch s ử nh ất đ ịnh đ ều có ph ương th ức s ản xu ất c ủa nó v ới
những đặc đi ểm riêng. Ph ương th ức s ản xu ất c ủa ng ười nguyên th ủy có đ ặc tr ưng là cách
thức kỹ thuật đánh bắt tự nhiên còn ở trình đ ộ h ết s ức thô s ơ, còn ph ương th ức s ản xu ất
trong xã hội hiện đại lại có đ ặc tr ưng ở trình đ ộ k ỹ x ảo công nghi ệp và công ngh ệ cao.
Mỗi phương thức sản xuất đều có hai ph ương di ện c ơ b ản là k ỹ thu ật và kinh t ế c ủa nó.
Phương diện kỹ thuật c ủa ph ương th ức s ản xu ất là ch ỉ quá trình s ản xu ất đ ược ti ến hành
với những cách th ức t ổ ch ức kinh t ế nào. Trong các xã h ội nông nghi ệp truy ền th ống,
phương thức kỹ thuật chủ yếu c ủa quá trình s ản xu ất là các công c ụ k ỹ thu ật th ủ công v ới
qui mô nhỏ và khép kín về ph ương di ện kinh t ế. Ng ược l ại, trong các xã h ội hi ện đ ại, quá
trình sản xuất lại được ti ến hành v ới ph ương th ức k ỹ thu ật công nghi ệp và t ổ ch ức kinh t ế
thị trường với những qui mô ngày càng m ở r ộng và không ng ừng phát tri ển theo h ướng phân
tách và phụ thuộc vào nhau gi ữa các khâu k ỹ thu ật và t ổ ch ức kinh t ế c ủa quá trình s ản xu ất
xã hội.
b. Vai trò của s ản xu ất vật chất và ph ương th ức s ản xu ất đ ối v ới s ự t ồn t ại, phát tri ển
của xã hội
Theo quan điểm duy vật l ịch s ử, s ản xu ất v ật ch ất gi ữ vai trò là nhân t ố quy ết đ ịnh s ự
sinh tồn, phát tri ển c ủa con ng ười và xã h ội; là ho ạt đ ộng n ền t ảng làm phát sinh, phát tri ển
những mối quan hệ xã h ội c ủa con ng ười; nó chính là c ơ s ở c ủa s ự hình thành, bi ến đ ổi và
phát triển của xã hội loài người.
Khác với các quan ni ệm duy tâm v ề l ịch s ử, Mác đã xu ất phát t ừ “con ng ười hi ện th ực”
và đi đến kết luận r ằng: ti ền đ ề đ ầu tiên c ủa m ọi s ự t ồn t ại c ủa con ng ười, và do đó là ti ền
đề đầu tiên của mọi quá trình l ịch s ử đó chính là vi ệc “con ng ười ta ph ải có kh ả năng s ống
đã rồi mới có thể làm ra l ịch sử. nh ưng mu ốn s ống đ ược thì tr ước h ết c ần ph ải có th ức ăn,
thức uống, nhà ở, quần áo và m ột vài th ứ khác n ữa. Nh ư v ậy, hành vi l ịch s ử đ ầu tiên là vi ệc
sản xuất ra những tư li ệu đ ể th ỏa mãn nh ững nhu c ầu ấy, vi ệc s ản xu ất ra b ản thân đ ời
sống vật chất”. Cũng vì vậy, có th ể nói con ng ười v ới t ư cách “ng ười”, đ ược b ắt đ ầu b ằng
tự phân biệt với súc vật ngay t ừ khi con ng ười b ắt đ ầu s ản xu ất ra nh ững t ư li ệu sinh ho ạt
của mình.
Để tiến hành quá trình sản xu ất vật ch ất - t ức quá trình c ải bi ến gi ới t ự nhiên, con ng ười
tất yếu phải thi ết lập nên nh ững m ối quan h ệ nh ất đ ịnh v ới nhau, đó chính là nh ững quan h ệ
sản xuất và trên cơ sở những quan h ệ s ản xu ất này mà phát sinh nh ững m ối quan h ệ xã h ội
khác: chính trị, xã h ội, đ ạo đ ức, pháp lu ật…, theo Mác: “vi ệc s ản xu ất ra nh ững t ư li ệu sinh
hoạt vật chất trực ti ếp và do th ế, m ỗi m ột giai đo ạn phát tri ển nh ất đ ịnh c ủa m ột dân t ộc
hay một thời đại đều tạo ra m ột c ơ sở, t ừ đó mà ng ười ta phát tri ển các th ể ch ế nhà n ước,
các quan đi ểm pháp quyền, ngh ệ thu ật và th ậm chí c ả nh ững quan ni ệm tôn giáo c ủa ng ười
ta”. Trong quá trình s ản xu ất v ật ch ất, con ng ười không ng ừng làm bi ến đ ổi t ự nhiên, bi ến
đổi xã hội, đồng thời làm bi ến đ ổi chính b ản thân mình. S ản xu ất v ật ch ất không ng ừng phát
triển. Sự phát tri ển c ủa sản xu ất v ật ch ất quy ết đ ịnh s ự bi ến đ ổi, phát tri ển c ủa các m ặt c ủa
đời sống xã hội, quyết đ ịnh phát tri ển xã h ội t ừ th ấp đ ến cao. Nh ư v ậy, s ự v ận đ ộng, phát
triển của toàn bộ đời sống xã h ội, suy cho đ ến cùng có nguyên nhân t ừ tình tr ạng phát tri ển
của nền sản xuất c ủa xã h ội. Do đó, đ ể gi ải thích và gi ải quy ết đúng đ ắn các v ấn đ ề c ủa
đời sống xã hội thì c ần phải tìm nguyên nhân cu ối cùng c ủa nó t ừ th ực tr ạng phát tri ển c ủa
nền sản xuất vật chất c ủa xã h ội đó mà căn b ản là t ừ trình đ ộ phát tri ển ph ương th ức s ản
xuất của nó. N ền sản xuất tư b ản ch ủ nghĩa ở trình đ ộ cao h ơn n ền s ản xu ất phong ki ến


45
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

chính là vì n ền sản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa là n ền s ản xu ất d ựa vào trình đ ộ phát tri ển c ủa
phương thức sản xuất công nghi ệp và hình th ức t ổ ch ức kinh t ế th ị tr ường ngày càng hi ện
đại, cũng nhờ đó mà nó có th ể t ạo ra năng su ất lao đ ộng cao h ơn r ất nhi ều so v ới ph ương
thức sản xuất phong ki ến v ới trình đ ộ lao đ ộng căn b ản là th ủ công v ới hình th ức t ổ ch ức
kinh tế tự c ấp, tự túc, khép kín. Chính vì v ậy mà có th ể nói: các th ời đ ại kinh t ế khác nhau
căn bản không phải ở ch ỗ nó sản xu ất ra cái gì mà là ở ch ỗ nó đ ược ti ến hành b ằng cách nào
với công cụ gì.
Với việc phát hi ện ra vai trò quy ết đ ịnh c ủa ph ương th ức s ản xu ất đ ối v ới trình đ ộ phát
triển của nền sản xuất xã h ội và do đó là v ới trình đ ộ phát tri ển c ủa đ ời s ống xã h ội nói
chung, chủ nghĩa Mac-Lênin đã phân tích s ự phát tri ển c ủa l ịch s ử nhân lo ại theo l ịch s ử thay
thế và phát triển c ủa các ph ương th ức s ản xu ất. S ự thay th ế và phát tri ển c ủa các ph ương
thức sản xuất phản ánh xu h ướng t ất y ếu khách quan c ủa quá trình phát tri ển xã h ội loài
người từ trình độ thấp đến trình đ ộ ngày càng cao h ơn: “Ph ương th ức s ản xu ất Á Châu, C ổ
đại, Phong kiến và Tư sản hi ện đ ại”,…Tính ch ất tu ần t ự trong quá trình thay th ế và phát
triển các phương th ức sản xu ất cũng chính là qui lu ật chung trong ti ến trình phát tri ển c ủa
lịch sử nhân loại nhưng với mỗi c ộng đ ồng xã h ội nh ất đ ịnh, tùy theo đi ều ki ện khách quan
và chủ quan mà có th ể có nh ững bi ểu hi ện đa d ạng v ề con đ ường phát tri ển c ủa nó: có tính
chất đan xen gi ữa các ph ương th ức s ản xu ất trong m ột th ời kỳ phát tri ển ho ặc có nh ững
bướ c bỏ qua một hoặc m ột vài ph ương th ức s ản xu ất nào đó (v ới t ư cách là ph ương th ức
sản xuất có tính ch ất ph ổ bi ến, gi ữ vai trò ch ủ đ ạo) và ti ến th ẳng lên ph ương th ức s ản xu ất
cao hơn. Đó chính là sự bi ểu hi ện tính th ống nh ất trong tính đa d ạng v ề con đ ường phát tri ển
của mỗi cộng đồng người nh ất đ ịnh, t ạo nên tính ch ất phong phú c ủa l ịch s ử nhân lo ại. tuy
nhiên, dù lịch sử c ủa mỗi c ộng đ ồng ng ười có phát tri ển phong phú, đa d ạng nh ư th ế nào,
thậm chí có những giai đo ạn phát tri ển ph ải tr ải qua nh ững con đ ường vòng nh ưng r ốt cu ộc
lịch sử vẫn tuân theo h ướng chung là phát tri ển theo chi ều h ướng đi lên t ừ ph ương th ức s ản
xuất ở trình độ thấp lên trình đ ộ cao h ơn
2. Qui luật quan h ệ s ản xuất phù h ợp v ới trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản
xuất
a. Khái niệm lực lượng sản xu ất, quan h ệ s ản xu ất
Bất kỳ một quá trình sản xu ất v ật chất nào cũng c ần ph ải có các nhân t ố thu ộc v ề người
lao động (như năng lực,kỹ năng, tri th ức,…c ủa ng ười lao đ ộng) cùng các tư liệu sản xuất
nhất định (như đối tượng , công c ụ, các t ư li ệu ph ụ tr ợ c ủa quá trình s ản xu ất,…). Toàn b ộ
các nhân tố đó tạo thành l ực l ượng s ản xu ất c ủa quá trình s ản xu ất. Nh ư v ậy, l ực l ượng s ản
xuất chính là toàn b ộ các nhân t ố v ật ch ất, k ỹ thu ật c ủa quá trình s ản xu ất, chúng t ồn t ại
trong mối quan hệ biện ch ứng v ới nhau t ạo ra s ức s ản xu ất làm c ải bi ến các đ ối t ượng trong
quá trình sản xuất, tức tạo ra năng l ực th ực ti ễn làm bi ến đ ổi các đ ối t ượng v ật ch ất c ủa
giới tự nhiên theo nhu c ầu nh ất đ ịnh c ủa con ng ười và xã h ội. Nhu v ậy, l ực l ượng s ản xu ất
là những nhân tố có tính sáng t ạo và có tính l ịch s ử. Cũng do đó, trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực
lượ ng sản xuất phản ánh trình đ ộ chinh ph ục gi ới t ự nhiên c ủa con ng ười: trình đ ộ th ủ công
của lực lượng sản xuất là lực lượng sản xu ất ph ản ánh trình đ ộ chinh ph ục gi ới t ự nhiên
thấp hơn rất nhi ều so v ới l ực l ượng s ản xu ất ở trình đ ộ k ỹ thu ật công nghi ệp và công ngh ệ
cao.
Trong các nhân tố tạo thành l ực l ượng s ản xu ất, nhân t ố người lao động là nhân tố gi ữ
vai trò quyết định b ởi vì suy đ ến cùng thì các t ư li ệu s ản xu ất ch ỉ là s ản ph ẩm lao đ ộng c ủa
con người, đồng thời giá tr ị và hi ệu qu ả th ực t ế c ủa các t ư li ệu s ản xu ất ph ụ thu ộc vào trình
độ thực tế sử dụng và sáng tạo c ủa người lao đ ộng. M ặt khác, trong t ư li ệu s ản xu ất thì
nhân tố công c ụ lao đ ộng là nhân t ố ph ản ánh rõ nh ất trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản
xuất và thể hiện trình đ ộ con ng ười chinh ph ục gi ới t ự nhiên. Ngày nay, v ới s ự phát tri ển và
ứng dụng nhanh chóng, tr ực ti ếp các thành t ựu c ủa khoa h ọc, k ỹ thu ật, công ngh ệ cao vào
quá trình sản xu ất đã khi ến cho các tri th ức khoa h ọc k ỹ thu ật ngày càng tr ở thành l ực l ượng
sản xuất trực ti ếp; tri th ức khoa h ọc, k ỹ thu ật, công ngh ệ có đ ược nh ờ nh ững quá trình


46
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

nghiên c ứu khoa học đã ngày càng tr ở thành nh ững nhân t ố quan tr ọng hàng đ ầu trong quá
trình phát triển c ủa l ực l ượng s ản xu ất, thúc đ ẩy l ực l ượng s ản xu ất phát tri ển và t ừ đó d ẫn
đến sự hình thành những nhân t ố c ơ b ản nh ất c ủa xu h ướng phát tri ển kinh t ế tri th ức.
Như vậy, lực lượng sản xuất chính là nhân t ố c ơ b ản, t ất y ếu t ạo thành n ội dung v ật
chất của quá trình sản xu ất; không m ột quá trình s ản xu ất hi ện th ực nào có th ể di ễn ra n ếu
thiếu một trong hai nhân t ố là ng ười lao đ ộng và t ư li ệu s ản xu ất. Th ế nh ưng, ch ỉ có l ực
lượ ng sản xuất vẫn chưa th ể di ễn ra quá trình s ản xu ất hi ện th ực đ ược mà c ần ph ải có
những quan hệ sản xuất đóng vai trò là hình th ức kinh t ế c ủa quá trình s ản xu ất ấy.
Quan hệ sản xuất là m ối quan h ệ kinh t ế gi ữa ng ười v ới ng ười trong quá trình s ản xu ất
(sản xuất và tái sản xu ất xã h ội). Quan h ệ s ản xu ất bao g ồm: quan h ệ s ở h ữu đ ối v ới t ư li ệu
sản xuất, quan hệ trong t ổ ch ức - qu ản lý quá trình s ản xu ất và quan h ệ trong phân ph ối k ết
quả của quá trình sản xu ất đó. Nh ững quan h ệ này t ồn t ại trong m ối quan h ệ th ống nh ất và
chi phối, tác động lẫn nhau trên c ơ s ở quy ết đ ịnh c ủa quan h ệ s ở h ữu v ề t ư li ệu s ản xu ất.
b. Mối quan hệ biện chứng giữa lực l ượng s ản xu ất và quan h ệ s ản xu ất
- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xu ất và quan h ệ s ản xu ất là m ối quan h ệ th ống nh ất
biện chứng, trong đó lực lượng sản xu ất quy ết đ ịnh quan h ệ s ản xu ất và quan h ệ s ản xu ất
tác động trở lại lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất và quan h ệ sản xu ất là hai m ặt c ơ b ản, t ất y ếu c ủa quá trình s ản
xuất, trong đó, lực lượng sản xu ất là n ội dung v ật ch ất c ủa quá trình s ản xu ất, còn quan h ệ
sản xuất là hình thức kinh t ế c ủa quá trình đó. Trong đ ời s ống hi ện th ực, không th ể có s ự k ết
hợp các nhân tố c ủa quá trình s ản xu ất đ ể t ạo ra năng l ực th ực ti ễn c ải bi ến các đ ối t ượng
vật chất tự nhiên lại có th ể di ễn ra bên ngoài nh ững hình th ức kinh t ế nh ất đ ịnh; ng ược l ại
cũng không có m ột quá trình s ản xu ất nào có th ể di ễn ra trong đ ời s ống hi ện th ực ch ỉ v ới
những quan hệ sản xuất không có n ội dung v ật ch ất c ủa nó. Nh ư v ậy, l ực l ượng s ản xu ất và
quan hệ sản xuất tồn t ại trong tính qui đ ịnh l ẫn nhau, th ống nh ất v ới nhau. Đây là yêu c ầu
tất yếu, phổ biến di ễn ra trong m ọi quá trình s ản xu ất hi ện th ực c ủa xã h ội. T ương ứng v ới
thực trạng phát triển nhất đ ịnh c ủa l ực l ượng s ản xu ất cũng t ất y ếu đòi h ỏi ph ải có quan h ệ
sản xuất phù hợp với th ực trạng đó trên c ả ba ph ương di ện: s ở h ữu t ư li ệu s ản xu ất, t ổ
chức, quản lý và phân ph ối. Ch ỉ có nh ư v ậy, l ực l ượng s ản xu ất m ới có th ể đ ược duy trì,
thai thác - sử d ụng và phát tri ển trong m ột hình th ức kinh t ế nh ất đ ịnh, không th ể t ồn t ại l ực
lượ ng sản xuất bên ngoài các hình th ức kinh t ế nh ất đ ịnh.
Mối thống nhất bi ện chứng gi ữa l ực l ượng s ản xu ất và quan h ệ s ản xu ất tuân theo
nguyên tắc khách quan quan hệ sản xuất phụ thuộc vào th ực tr ạng phát tri ển th ực t ế c ủa
lực lượng sản xuất hiện thực trong mỗi giai đo ạn l ịch s ử xác đ ịnh; b ởi vì, quan h ệ s ản xu ất
chỉ là hình thức kinh t ế c ủa quá trình s ản xu ất còn l ực l ượng s ản xu ất là n ội dung v ật ch ất,
kỹ thuật của quá trình đó. Tuy nhiên, quan h ệ s ản xu ất, v ới t ư cách là hình th ức kinh t ế c ủa
quá trình sản xuất, nó luôn luôn có tác đ ộng tr ở lai l ực l ượng s ản xu ất. S ự tác đ ộng này có
thể diễn ra theo chiều h ướng tích cực hoặc tiêu cực, điều đó phụ thuộc vào tính phù h ợp hay
không phù hợp c ủa quan h ệ s ản xu ất v ới th ực tr ạng và nhu c ầu khách quan c ủa s ự phát tri ển
lực lượng sản xuất. Nếu “phù h ợp” nó s ẽ có tác d ụng tích c ực và ng ược l ại, n ếu “không phù
hợp” nó sẽ có tác dụng tiêu c ực.
- Mối quan hệ giữa lực lượng s ản xu ất và quan h ệ s ản xu ất là m ối quan h ệ th ống nh ất
có bao hàm khả năng chuy ển hóa thành các m ặt đ ối l ập và phát sinh mâu thu ẫn.
Trong phạm vi tương đối ổn đ ịnh c ủa m ột hình th ức kinh t ế xác đ ịnh, l ực l ượng s ản
xuất của xã hội được bảo tồn, không ng ừng đ ược khai thác - s ử d ụng và phát tri ển trong quá
trình sản xuất và tái s ản xu ất c ủa xã h ội. Tính ổn đ ịnh, phù h ợp c ủa quan h ệ s ản xu ất đ ối
với lực lượng sản xuất càng cao thì l ực l ượng s ản xu ất càng có khă năng phát tri ển, nh ưng
chính sự phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất l ại luôn luôn t ạo ra kh ả năng phá v ỡ s ự th ống
nhất của nó với những hình th ức kinh t ế hi ện th ực. Nh ững hình th ức kinh t ế hi ện th ực này,
từ chỗ là những hình th ức phù h ợp và c ần thi ết cho s ự phát tri ển c ủa các l ực l ượng s ản xu ất
đã trở thành những hình th ức kìm hãm s ự phát tri ển đó, nó đã t ạo ra m ột mâu thu ẫn gi ữa l ực


47
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

lượ ng sản xuất và quan h ệ s ản xu ất, t ừ đó xu ất hi ện nhu c ầu khách quan ph ải thi ết l ập m ối
quan hệ thống nhất gi ữa chúng theo nguyên t ắc quan h ệ s ản xu ất ph ải phù h ợp v ới nhu c ầu
phát triển của lực lượng sản xu ất. Khi phân tích s ự v ận đ ộng c ủa mâu thu ẫn bi ện ch ứng
giữa lực lượng sản xuất và quan h ệ s ản xu ất, Mác đã t ừng ch ỉ ra r ằng: “t ới m ột giai đo ạn
phát triển nào đó c ủa chúng, các l ực l ượng s ản xu ất v ật ch ất c ủa xã h ội mâu thu ẫn v ới
những quan hệ sản xu ất hi ện có…trong đó t ừ tr ước đ ến nay các l ực l ượng s ản xu ất v ẫn
phát triển. Từ chỗ là những hình th ức phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất, nh ững quan h ệ ấy
trở thành những xi ềng xích c ủa các l ực l ượng s ản xu ất. Khi đó b ắt đ ầu th ời đ ại m ột cu ộc
cách mạng xã hội”. Chính nh ờ nh ững cu ộc cách m ạng xã h ội mà nh ững quan h ệ s ản xu ất
hiện thực của xã h ội đ ược thay th ế b ằng m ột quan h ệ s ản xu ất m ới, phù h ợp v ới nhu c ầu
phát triển của lực lượng sản xu ất hi ện th ực, ti ếp t ục phát huy tác đ ộng tích c ực thúc đ ẩy s ự
phát triển của lực lượng sản xu ất trong m ột hình th ức kinh t ế m ới.
Như vậy, mối quan hệ gi ữa l ực l ượng sản xu ất và quan h ệ s ản xu ất là m ối quan h ệ mâu
thuẫn biện chứng gi ữa n ội dung v ật ch ất, k ỹ thu ật v ới hình th ức kinh t ế c ủa quá trình s ản
xuất xã hội. Sự vận động c ủa mâu thu ẫn này là m ột quá trình đi t ừ s ự th ống nh ất đ ến nh ững
sự khác biệt và đối lập, từ đó làm xu ất hi ện nhu c ầu khách quan ph ải đ ược gi ải quy ết theo
nguyên tắc quan h ệ sản xu ất ph ải phù h ợp v ới th ực tr ạng phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất.
Sự vận động của mâu thu ẫn này cũng tuân theo qui lu ật :t ừ nh ững s ự thay đ ổi v ề l ượng
thành những sự thay đ ổi v ề ch ất và ng ược l ại”, qui lu ật “ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh”, khi ến cho
quá trình phát tri ển c ủa n ền s ản xu ất xã h ội v ừa di ễn ra v ới tính ch ất ti ệm ti ến, tu ần t ự l ại
vừa có tính nhảy vọt với những b ước đ ột bi ến, k ế th ừa và v ượt qua c ủa nó ở trình đ ộ ngày
càng cao hơn.
Trong phạm vi phân tích s ự phát tri ển xã h ội, mâu thu ẫn và s ự v ận đ ộng c ủa mâu thu ẫn
giữa lực lượng sản xuất và quan h ệ s ản xu ất chính là n ội dung c ơ b ản c ủa “qui lu ật quan h ệ
sản xuất phù hợp với trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất”. S ự tác đ ộng c ủa qui lu ật
này tạo ra nguồn gốc và đ ộng l ực c ơ b ản nh ất đ ối v ới s ự v ận đ ộng, phát tri ển c ủa n ền s ản
xuất vật chất và do đó là c ủa l ịch s ử nhân lo ại t ừ ph ương th ức s ản xu ất th ấp lên ph ương
thức sản xuất cao hơn; nó cũng là c ơ s ở đ ể gi ải thích m ột cách khoa h ọc v ề ngu ồn g ốc sâu
xa của toàn bộ các hi ện th ượng xã h ội và các s ự bi ến đ ổi trong đ ời s ống chính tr ị, văn hóa
của các c ộng đồng người trong l ịch s ử.

II. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ S Ở HẠ T ẦNG VÀ KI ẾN TRÚC TH ƯỢNG T ẦNG
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và ki ến trúc th ượng t ầng
a. Khái niệm cơ sở hạ tầng
Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn b ộ những quan h ệ s ản xu ất c ủa m ột xã h ội
trong sự vận động hi ện thực của chúng h ợp thành c ơ c ấu kinh t ế c ủa xã h ội đó.
Cơ sở hạ tầng của m ột xã hội, trong toàn b ộ s ự v ận đ ộng c ủa nó, đ ược t ạo nên b ởi các
quan hệ sản xuất thống tr ị, quan h ệ s ản xu ất tàn d ư và quan h ệ s ản xu ất m ới tồn tại dưới
hình thái mầm móng, đại bi ểu cho s ự phát tri ển c ủa xã h ội t ương lai, trong đó quan h ệ s ản
xuất thống trị chiếm địa v ị ch ủ đạo, chi ph ối các quan h ệ s ản xu ất khác, đ ịnh h ướng s ự phát
triển của đời sống kinh t ế - xã h ội và gi ữ vai trò là đ ặc tr ưng cho ch ế đ ộ kinh t ế c ủa m ột xã
hội nhất định. Sự tồn tại c ủa ba lo ại hình quan h ệ s ản xu ất c ấu thành c ơ s ở h ạ t ầng c ủa
một xã hội phản ánh tính chất vận đ ộng, phát tri ển liên t ục c ủa l ực l ượng s ản xu ất v ới các
tính chất: kế thừa, phát huy và phát tri ển.
Như vậy, hệ thống quan hệ sản xu ất hi ện th ực c ủa m ột xã h ội đóng vai trò “kép”: một
mặt với lực lượng sản xuất, nó gi ữ vai trò là hình th ức kinh t ế cho s ự duy trì, phát huy và
phát triển lực lượng sản xu ất hi ện th ực; mặt khác với các quan hệ chính tr ị xã h ội, nó đóng
vai trò là c ơ sở hình thành kết c ấu kinh t ế, làm c ơ s ở cho s ự thi ết l ập m ột h ệ th ống ki ến trúc
thượng tầng của xã hội.
b. Khái niệm kiến trúc th ượng t ầng



48
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Khi phân tích những quan h ệ s ản xu ất v ới t ư cách là c ơ s ở kinh t ế c ủa vi ệc xác l ập trên
đó những quan hệ chính tr ị - xã h ội, Mác đã vi ết: “toàn b ộ nh ững quan h ệ s ản xu ất ấy h ợp
thành cơ c ấu kinh t ế c ủa xã h ội, t ức là cái c ơ s ở hi ện th ực trên đó d ựng lên m ột ki ến trúc
thượng tầng pháp lý, chính tr ị và nh ững hình thái ý th ức xã h ội nh ất đ ịnh t ương ứng v ới c ơ
sở hiện thực đó”.
Như vậy, theo quan đi ểm c ủa Mác, khái niệm kiến trúc th ượng t ầng dùng để chỉ toàn b ộ
hệ thống kết c ấu các hình thái ý th ức xã h ội cùng v ới các thi ết ch ế chính tr ị xã h ội t ương
ứng, được hình thành trên m ột c ơ sở h ạ tầng nh ất đ ịnh.
Kiến trúc thượng tầng c ủa môĩ xã h ội nh ất đ ịnh là m ột k ết c ấu ph ức t ạp, có th ể đ ược
phân tích từ những giác đ ộ khác nhau, t ừ đó cho th ấy m ối quan h ệ đan xen và chi ph ối l ẫn
nhau của chúng. Từ giác đ ộ chung nh ất, có th ể th ấy ki ến trúc th ượng t ầng c ủa m ột xã h ội
bao gồm: hệ thống các hình thái ý th ức xã h ội và các thi ết ch ế chính tr ị-xã h ội t ương ứng
của chúng.
Trong xã hội có giai c ấp, đặc bi ệt là trong các xã h ội hi ện đ ại, hình thái ý th ức chính tr ị
và pháp quyền cùng hệ th ống thi ết ch ế, t ổ ch ức chính đ ảng và nhà n ước là hai thi ết ch ế, t ổ
chức quan trọng nhất trong hệ th ống ki ến trúc th ượng t ầng c ủa xã h ội.
Nhà nước là một bộ máy tổ ch ức quyền l ực và th ực thi quy ền l ực đ ặc bi ệt c ủa xã h ội
trong điều kiện xã h ội có đ ối kháng giai c ấp. V ề danh nghĩa, nhà n ước là h ệ th ống đ ại bi ểu
cho quyền lực chung c ủa xã h ội đ ể qu ản lý, đi ều khi ển m ọi ho ạt đ ộng c ủa xã h ội và công
dân, thực hi ện chức năng chính tr ị và ch ức năng xã h ội cùng v ới ch ức năng đ ối n ội và đ ối
ngoại của quốc gia, nhưng về th ực chất, b ất c ứ nhà n ước nào cũng là công c ụ quy ền l ực
thực hiện chuyên chính giai c ấp c ủa giai c ấp th ống tr ị, t ức giai c ấp n ắm gi ữ đ ược nh ững t ư
liệu sản xuất chủ yếu của xã h ội, nó chính là ch ủ th ể th ực s ự c ủa quy ền l ực nhà n ước.
2. Quan hệ biện ch ứng gi ữa c ơ s ở h ạ t ầng và ki ến trúc th ượng t ầng
Cơ sở hạ tầng và ki ến trúc th ượng t ầng là hai ph ương di ện c ơ b ản c ủa đ ời s ống xã h ội
– đó là phương di ện kinh t ế và ph ương di ện chính tr ị - xã h ội, chúng t ồn t ại trong m ối quan
hệ thống nhất biện chứng với nhau, tác đ ộng l ẫn nhau, trong đó c ơ s ở h ạ t ầng đóng vai trò
quyết định đối với ki ến trúc th ượng t ầng và đ ồng th ời ki ến trúc th ượng t ầng th ường xuyên
có sự tác động trở lại c ơ sở hạ tầng kinh t ế c ủa xã h ội.
a. Vai trò quyết định của c ơ s ở hạ t ầng đ ối v ới ki ến trúc th ượng t ầng
Vai trò quyết định c ủa c ơ sở h ạ t ầng đ ối v ới ki ến trúc th ượng t ầng đ ược th ể hi ện trên
nhiều phương diện: tương ứng với m ột c ơ sở h ạ t ầng s ẽ s ản sinh ra m ột ki ến trúc th ượng
tầng phù hợp, có tác d ụng b ảo v ệ c ơ s ở h ạ t ầng đó; nh ững bi ến đ ổi trong c ơ s ở h ạ t ầng t ạo
ra nhu c ầu khách quan ph ải có s ự bi ến đ ổi t ương ứng trong ki ến trúc th ượng t ầng; tính ch ất
mâu thuẫn trong cơ sở h ạ t ầng đ ược ph ản ánh thành mâu thu ẫn trong h ệ th ống ki ến trúc
thượng tầng; sự đấu tranh trong lĩnh v ực ý th ức xã h ội và nh ững xung đ ột l ợi ích chính tr ị -
xã hội có nguyên nhân sâu xa t ừ mâu thu ẫn và cu ộc đ ấu tranh dành l ợi ích trong c ơ s ở kinh t ế
của xã hội; giai c ấp n ắm gi ữ quy ền s ở h ữu t ư li ệu s ản xu ất c ủa xã h ội cũng đ ồng th ời là
giai cấp n ắm được quyền lực nhà n ước trong ki ến trúc th ượng t ầng còn các giai c ấp và t ầng
lớp xã hội khác ở vào đ ịa v ị ph ụ thu ộc đ ối v ới quy ền l ực nhà n ước; các chính sách và pháp
luật của nhà n ước, suy cho đ ến cùng ch ỉ là ph ản ánh nhu c ầu th ống tr ị v ề kinh t ế c ủa giai
cấp nắm giữ quyền sở hữu những t ư li ệu s ản xu ất ch ủ y ếu c ủa xã h ội…Nh ư v ậy, c ơ s ở h ạ
tầng quyết định ki ến trúc th ượng t ầng, còn ki ến trúc th ượng t ầng là s ự ph ản ánh đ ối v ới c ơ
sở hạ tầng, phụ thuộc vào cơ sở h ạ tầng.
Tính chất phụ thuộc c ủa kiến trúc th ượng t ầng vào c ơ s ở h ạ t ầng có nguyên nhân t ừ tính
tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh v ực sinh ho ạt c ủa xã h ội, dù đó là lĩnh v ực th ực ti ễn
chính trị, pháp luật,…hay lĩnh v ực sinh ho ạt tinh th ần c ủa xã h ội. Tính t ất y ếu kinh t ế l ại
phụ thuộc vào tính t ất yếu c ủa nhu c ầu duy trì và phát tri ển c ủa các l ực l ượng s ản xu ất
khách quan của xã h ội. Th ực chất, đó là m ối quan h ệ ph ụ thu ộc c ủa các hình thái ý th ức xã
hội vào tồn tại vật chất của xã h ội.
b. Vai trò tác động tr ở lại c ủa ki ến trúc th ượng t ầng đ ối v ới c ơ s ở h ạ t ầng


49
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Với tư cách là các hình th ức ph ản ánh và đ ược xác l ập do nhu c ầu phát tri ển c ủa kinh t ế,
các yếu tố thuộc kiến trúc th ượng t ầng có v ị trí đ ộc l ập t ương đ ối c ủa nó và th ường xuyên
có vai trò tác động tr ở l ại c ơ s ở hạ t ầng c ủa xã h ội.
Sự tác động của kiến trúc th ượng t ầng đ ối v ới c ơ s ở h ạ t ầng có th ể thông qua nhi ều
phương thức, hình thức, điều này phụ thuộc vào b ản chất c ủa m ỗi nhân t ố trong ki ến trúc
thượng tầng, phụ thuộc vào v ị trí, vai trò c ủa nó và nh ững đi ều ki ện c ụ th ể. Tuy nhiên, trong
điều kiện kiến trúc th ượng t ầng có yếu t ố nhà n ước thì ph ương th ức và hình th ức tác đ ộng
của các yếu tố khác tới c ơ sở kinh t ế c ủa xã h ội th ường ph ải thông qua nhân t ố nhà n ước và
pháp luật mới có thể phát huy th ực s ự vai trò th ực t ế c ủa nó. Nhà n ước là nhân t ố có tác
động trực tiếp nhất và m ạnh m ẽ nhất t ới c ơ s ở h ạ tầng kinh t ế c ủa xã h ội.
Sự tác động của các yếu tố thu ộc ki ến trúc th ượng t ầng có th ể di ễn ra theo nhi ều xu
hướng và mục tiêu, th ậm chí các xu h ướng không ch ỉ khác nhau mà còn có th ể đ ối l ập nhau,
điều đó phản ánh tính chất mâu thu ẫn l ợi ích c ủa các giai c ấp, các t ầng l ớp xã h ội khác nhau
và đối lập nhau: có sự tác đ ộng nh ằm duy trì c ơ s ở kinh t ế hi ện t ại, t ức xu th ế duy trì ch ế đ ộ
xã hội hi ện thời, lại có s ự tác đ ộng theo xu h ướng xóa b ỏ kinh t ế này và có xu h ướng đ ấu
tranh cho vi ệc xác lập m ột c ơ sở kinh t ế khác, xây d ựng m ột ch ế đ ộ xã h ội khác,…
Sự tác động c ủa kiến trúc th ượng tầng đ ối v ới c ơ s ở h ạ t ầng có th ể di ễn ra theo xu
hướng tích c ực ho ặc tiêu c ực, đi ều đó ph ụ thu ộc vào s ự phù h ợp hay không phù h ợp c ủa các
yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng đ ối v ới nhu c ầu khách quan c ủa s ự phát tri ển kinh t ế;
nếu phù hợp nó sẽ có tác d ụng tích c ực, ng ược l ại s ẽ có tác d ụng tiêu c ực, kìm hãm và phá
hoại sự phát tri ển kinh t ế trong m ột ph ạm vi và m ức đ ộ nh ất đ ịnh. Tuy nhiên, s ự tác đ ộng
của kiến trúc thượng tầng đ ối v ới c ơ s ở h ạ t ầng dù di ễn ra v ới nh ững xu h ướng khác nhau,
mức độ khác nhau nh ưng r ốt cu ộc nó không th ể gi ữ vai trò quy ết đ ịnh đ ối v ới c ơ s ở h ạ t ầng
kinh tế của xã hội; c ơ sở h ạ tầng kinh t ế c ủa xã h ội v ẫn t ự m ở đ ường đi cho nó theo tính t ất
yếu kinh tế c ủa nó.

III. T ỒN T ẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý TH ỨC XÃ H ỘI
VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý TH ỨC XÃ H ỘI
Trong hệ thống quan ni ệm duy v ật bi ện ch ứng v ề l ịch s ử, nguyên lý tồn tại xã h ội quy ết
định ý thức xã hội là một nguyên lý c ơ b ản, đánh d ấu s ự đ ối l ập căn b ản gi ữa th ế gi ới quan
duy vật và duy tâm trong xã h ội. Lênin đã b ắt đ ầu t ừ nguyên lý này khi trình bày h ệ th ống
những quan điểm duy vật l ịch s ử c ủa Mác: “ nh ận th ấy ch ủ nghĩa duy v ật cũ là không tri ệt
để, chưa hoàn bị và phi ến di ện, nên Mác cho là c ần ph ải làm cho khoa h ọc xã h ội phù h ợp
với cơ sở duy vật, và dựa vào c ơ sở đó đ ể c ải t ạo khoa h ọc ấy. N ếu, nói chung, ch ủ nghĩa
duy vật lấy tồn tại để gi ải thích ý th ức ch ứ không ph ải ng ược l ại, thì khi áp d ụng vào đ ời
sống xã hội của loài người, nó bu ộc ph ải l ấy t ồn t ại xã h ội đ ể gi ải thích ý th ức xã h ội”.
1. Tồn tại xã hội quyết đ ịnh ý th ức xã h ội
a. Khái niệm tồn tại xã hội, ý th ức xã h ội
Khái niệm tồn tại xã h ội dùng để chỉ phương di ện sinh ho ạt v ật ch ất và các đi ều ki ện
sinh ho ạt vật chất c ủa xã h ội.
Các yếu tố c ơ bản tạo thành tồn t ại xã h ội bao g ồm: ph ương th ức s ản xu ất v ật ch ất, các
yếu tố thuộc đi ều ki ện tự nhiên – hoàn c ảnh đ ịa lý và dân c ư. Các y ếu t ố đó t ồn t ại trong
mối thống nhất bi ện chứng, tác đ ộng l ẫn nhau, t ạo thành đi ều ki ện sinh t ồn và phát tri ển
của xã hội, trong đó, ph ương th ức s ản xu ất v ật ch ất là y ếu t ố c ơ b ản nh ất.
Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ toàn b ộ ph ương di ện sinh ho ạt tinh th ần c ủa xã h ội,
nảy sinh từ tồn tại xã h ội và phản ánh t ồn t ại xã h ội trong nh ững giai đo ạn phát tri ển nh ất
định.
Giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân có sự thống nhất bi ện chứng nhưng không đ ồng
nhất. Mối quan hệ gi ữa ý th ức xã h ội và ý th ức cá nhân thu ộc m ối quan h ệ gi ữa cái riêng và
cái chung.



50
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Lĩnh vực tinh thần của đ ời sống xã h ội có c ấu trúc h ết s ức ph ức t ạp. Có th ể ti ếp c ận
kết cấu của ý thức xã hội từ nh ững ph ương di ện khác nhau.
Theo nội dung và lĩnh v ực phản ánh đ ời s ống xã h ội, ý th ức xã h ội bao g ồm các hình thái
khác nhau, đó là ý th ức chính tr ị, ý th ức pháp quy ền, ý th ức đ ạo đ ức, ý th ức tôn giáo, ý th ức
thẩm mỹ, ý thức khoa học,…
Theo trình độ phản ánh c ủa ý th ức xã h ội đ ối v ới t ồn t ại xã h ội có th ể phân bi ệt ý th ức
xã hội thông thường và ý th ức lý lu ận: ý thức xã hội thông th ường là toàn bộ những tri th ức,
những quan niệm…của nh ững con ng ười trong m ột c ộng đ ồng ng ười nh ất đ ịnh, đ ược hình
thành một cách trực tiếp t ừ ho ạt đ ộng th ực ti ẽn hàng ngày, ch ưa đ ược h ệ th ống hóa, khái
quát hóa thành lý lu ận. Ý thức lý luận là những tư tưởng, quan đi ểm đã đ ược h ệ th ống hóa,
khái quát hóa thành các h ọc thuy ết xã h ội, đ ược trình bày d ưới d ạng nh ững khái ni ệm, ph ạm
trù, qui luật. Ý th ức lý lu ận có kh ả năng ph ản ánh hi ện th ực khách quan m ột cách khái quát,
sâu sắc và chính xác, v ạch ra các m ối liên h ệ b ản ch ất c ủa các s ự v ật và hi ện t ượng. Ý th ức
lý luận đạt trình độ cao và mang tính h ệ th ống t ạo thành các h ệ t ư t ưởng.
Cũng có thể phân tích ý th ức xã h ội theo hai trình đ ộ và hai ph ương th ức ph ản ánh đ ối
với tồn tại xã hội, đó là tâm lý xã h ội và h ệ t ư t ưởng xã h ội. Tâm lý xã hội là toàn bộ đời
sống tình c ảm, tâm trạng, khát v ọng, ý chí,…c ủa nh ững c ộng đ ồng ng ười nh ất đ ịnh; là s ự
phản ánh trực ti ếp và t ự phát đ ối v ới hoàn c ảnh s ống c ủa h ọ. Hệ tư tưởng xã hội là toàn bộ
các hệ thống quan ni ệm, quan đi ểm xã h ội nh ư: chính tr ị, tri ết h ọc, đ ạo đ ức, tôn giáo,…; là
sự phản ánh gián tiếp và t ự giác đ ối v ới t ồn t ại xã h ội. Tâm lý xã h ội và h ệ t ư t ưởng xã h ội
là hai trình độ, hai ph ương th ức ph ản ánh khác nhau c ủa ý th ức xã h ội đ ối v ới cùng m ột t ồn
tại xã hội, chúng có m ối quan h ệ bi ện ch ứng v ới nhau, tuy nhiên, không ph ải tâm lý xã h ội t ự
nó sản sinh ra hệ tư tưởng xã h ội.
Trong xã hội có giai c ấp thì ý th ức xã h ội cũng có tính giai c ấp, ph ản ánh đi ều ki ện sinh
hoạt vật chất và lợi ích khác nhau, đ ối l ập nhau gi ữa các giai c ấp. M ỗi giai c ấp đ ều có đ ời
sống sinh ho ạt tinh th ần đ ặc thù c ủa nó nh ưng h ệ t ư t ưởng th ống tr ị xã h ội bao gi ờ cũng là
hệ tư tưởng của giai cấp thống tr ị xã h ội, nó có ảnh h ưởng đ ến ý th ức c ủa các giai c ấp trong
đời sống xã hội. Theo quan ni ệm c ủa Mác và Ăngghen: “giai c ấp nào chi ph ối nh ững t ư li ệu
sản xuất vật chất thì cũng chi ph ối luôn c ả nh ững t ư li ệu s ản xu ất tinh th ần, thành th ử nói
chung tư tưởng c ủa những người không có t ư li ệu s ản xu ất tinh th ần cũng đ ồng th ời b ị giai
cấp thống trị đó chi phối”.
b. Vai trò quyết định của tồn t ại xã h ội đ ối v ới ý th ức xã h ội
Một trong những công lao to l ớn c ủa Mác và Ăngghen là đã phát tri ển ch ủ nghĩa duy v ật
đến đỉnh cao, xây d ựng quan đi ểm duy v ật v ề l ịch s ử, gi ải quy ết m ột cách khoa h ọc v ấn đ ề
sự hình thành và phát tri ển c ủa ý th ức xã h ội. Các ông đã ch ứng minh r ằng, đ ời s ống tinh
thần của xã hội hình thành và phát tri ển trên c ơ s ở c ủa đ ời s ống v ật ch ất; r ằng không th ể tìm
nguồn gốc của tư tưởng, tâm lý xã h ội trong b ản thân nó, nghĩa là không th ể tìm trong đ ầu óc
con người mà phải tìm trong hi ện th ực v ật ch ất. S ự bi ến đ ổi c ủa m ột th ời đ ại nào đó cũng
sẽ không gi ải thích đ ược n ếu ch ỉ căn c ứ vào ý th ức c ủa th ời đ ại ấy. Theo Mác: “…không th ể
nhận định về m ột thời đại như th ế căn c ứ vào ý th ức c ủa th ời đ ại đó. Trái l ại, ph ải gi ải
thích ý thức ấy bằng những mâu thu ẫn c ủa đ ời s ống v ật ch ất, b ằng s ự xung đ ột hi ện có gi ữa
các lực lượng sản xuất xã h ội và nh ững quan h ệ s ản xu ất xã h ội”.
Quan điểm trên đây đ ối l ập v ới quan đi ểm duy tâm v ề xã h ội t ức đ ối l ập v ới quan đi ểm
muốn đi tìm nguồn gốc c ủa ý th ức, t ư t ưởng trong b ản thân ý th ức t ư t ưởng, coi đó là ngu ồn
gốc của mọi hi ện tượng xã h ội, quyết đ ịnh s ự phát tri ển xã h ội và trình bày l ịch s ử các hình
thái ý thức xã hội tách r ời c ơ s ở kinh t ế - xã h ội. Ng ược l ại, theo quan đi ểm duy v ật l ịch s ử
thì tồn tại xã hội quyết đ ịnh ý th ức xã h ội; ý th ức xã h ội là s ự ph ản ánh đ ối v ới t ồn t ại xã
hội và phụ thuộc vào tồn tại xã h ội; m ỗi khi t ồn t ại xã h ội (nh ất là ph ương th ức s ản xu ất)
biến đổi thì những tư tưởng và lý lu ận xã h ội, nh ững quan đi ểm v ề chính tr ị, pháp quy ển,
triết học, đạo đức,văn hóa, ngh ệ thu ật,… t ất y ếu s ẽ bi ến đ ổi theo. Cho nên ở nh ững th ời kỳ



51
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

lịch sử khác nhau n ếu chúng ta th ấy có nh ững lý lu ận, quan đi ểm, t ư t ưởng xã h ội khác nhau
thì đó là do những điều kiện khác nhau c ủa đ ời s ống v ật ch ất quy ết đ ịnh.
Quan điểm duy vật lịch sử v ề ngu ồn g ốc c ủa ý th ức xã h ội không ph ải d ừng l ại ở ch ỗ
xác định sự phụ thuộc c ủa ý th ức xã h ội vào t ồn t ại xã h ội, mà còn ch ỉ ra r ằng, t ồn t ại xã h ội
quyết định ý thức xã h ội không ph ải m ột cách gi ản đ ơn tr ực ti ếp mà th ường thông qua các
khâu trung gian. Không ph ải b ất c ứ t ư t ưởng, quan ni ệm, lý lu ận hình thái ý th ức xã h ội nào
cũng phản ánh rõ ràng và tr ực ti ếp nh ững quan h ệ kinh t ế c ủa th ời đ ại, mà ch ỉ khi nào xét
đến cùng thì chúng ta m ới th ấy rõ nh ững m ối quan h ệ kinh t ế đ ược ph ản ánh b ằng cách này
hay cách khác trong các t ư t ưởng ấy.
2. Tính độc lập tương đối của ý th ức xã h ội
Quan điểm duy vật bi ện ch ứng v ề xã h ội không ch ỉ kh ẳng đ ịnh tính quy ết đ ịnh c ủa t ồn
tại xã hội đối với ý thức xã h ội mà còn làm sáng t ỏ nh ững n ội dung c ủa tính đ ộc l ập t ương
đối của ý thức xã hội.
- Ý thức xã hội thường lạc hậu so với t ồn tại xã h ội
Theo nguyên lý t ồn t ại xã h ội quy ết đ ịnh ý th ức xã h ội thì khi t ồn t ại xã h ội bi ến đ ổi s ẽ
tất yếu dẫn tới những sự biến đ ổi c ủa ý th ức xã h ội. Tuy nhiên không ph ải trong m ọi tr ường
hợp, sự biến đổi của tồn tại xã h ội đ ều ngay l ập t ức d ẫn t ới s ự bi ến đ ổi c ủa ý th ức xã h ội;
trái lại, nhiều yếu tố c ủa ý th ức xã h ội (trong đ ời s ống tâm lý xã h ội và h ệ t ư t ưởng xã h ội)
có thể còn tồn tại rất lâu dài ngay c ả khi c ơ s ở t ồn t ại xã h ội đã sinh ra nó đã đ ược thay đ ổi
căn bản. Sở dĩ như vậy là vì:
+ Do bản chất c ủa ý th ức xã h ội ch ỉ là s ự ph ản ánh c ủa t ồn t ại xã h ội cho nên nói chung
ý thức xã hội chỉ có thể bi ến đ ổi sau khi có s ự bi ến đ ổi c ủa t ồn t ại xã h ội. M ặt khác, s ự bi ến
đổi của tồn tại xã hội do sự tác đ ộng m ạnh m ẽ, th ường xuyên và tr ực ti ếp c ủa ho ạt đ ộng
thực tiễn, di ễn ra với tốc đ ộ nhanh mà ý th ức không th ể ph ản ánh k ịp.
+ Do sức m ạnh c ủa thói quen, truy ền th ống, t ập quán cũng nh ư do tính l ạc h ậu, b ảo th ủ
của một số hình thái ý th ức xã h ội.
+ Ý thức xã hội luôn gắn v ới l ợi ích c ủa nh ững nhóm; nh ững t ập đoàn ng ười, nh ững giai
cấp nhất định trong lịch sử. Vì v ậy, nh ững t ư t ưởng cũ, l ạc h ậu th ường đ ược các l ực l ượng
xã hội phản tiến bộ lưu gi ữ và truyền bá nh ằm ch ống l ại các l ực l ượng xã h ội ti ến b ộ.
- Ý thức xã hội có thể vượt tr ước t ồn t ại xã h ội
Khi khẳng định tính th ường l ạc hậu h ơn c ủa ý th ức xã h ội so v ới t ồn t ại xã h ội, ch ủ
nghĩa duy vật lịch sử đồng th ời th ừa nhận r ằng, trong nh ững đi ều ki ện nh ất đ ịnh, t ư t ưởng
của con người, đặc biệt là những t ư t ưởng khoa h ọc tiên ti ến có th ể v ượt tr ước s ự phát tri ển
của tồn tại xã hội, d ự báo đ ược t ương lai và có tác d ụng t ổ ch ức, ch ỉ đ ạo ho ạt đ ộng th ực
tiễn của con người, h ướng ho ạt đ ộng đó vào vi ệc gi ải quy ết nh ững nhi ệm v ụ m ới do s ự
phát triển chín mu ồi c ủa đ ời s ống v ật ch ất c ủa xã h ội đ ặt ra. Tuy nhiên suy đ ến cùng, kh ả
năng vượt trước ý thức xã h ội vẫn ph ụ thu ộc vào t ồn t ại xã h ội.
- Ý thức xã hội có tính k ế th ừa trong s ự phát tri ển c ủa nó.
Lịch sử phát triển đời sống tinh th ần c ủa xã h ội cho th ấy r ằng, nh ững quan đi ểm lý lu ận
của mỗi thời đại không xuất hi ện trên m ảnh đ ất tr ống không mà đ ược t ạo ra trên c ơ s ở k ế
thừa những tài li ệu lý lu ận c ủa các th ời đ ại tr ước.
Do ý thức có tính k ế th ừa trong s ự phát tri ển, nên không th ể gi ải thích đ ược m ột t ư
tưở ng nào đó n ếu ch ỉ d ựa vào nh ững quan h ệ kinh t ế hi ện có, không chú ý đ ến các giai đo ạn
phát triển tư tưởng tr ước đó. Lịch s ử phát tri ển c ủa t ư t ưởng đã cho th ấy nh ững giai đo ạn
hưng thịnh ho ặc suy tàn c ủa tri ết h ọc, văn h ọc, ngh ệ thu ật,…nhi ều khi không phù h ợp hoàn
toàn với những giai đo ạn h ưng th ịnh ho ặc suy tàn c ủa kinh t ế.
Trong xã hội có giai c ấp, tính ch ất k ế th ừa c ủa ý th ức xã h ội g ắn v ới tính ch ất giai c ấp
của nó. Những giai cấp khác nhau k ế th ừa nh ững n ội dung ý th ức khác nhau c ủa các th ời đ ại
trước. Các giai c ấp tiên ti ến ti ếp nh ận nh ững di s ản, t ư t ưởng ti ến b ộ c ủa xã h ội cũ đ ể l ại.
Lênin nhấn m ạnh rằng, văn hóa xã h ội ch ủ nghĩa c ần ph ải phát huy nh ững thành t ựu và
truyền thống tốt đẹp nhất c ủa n ền văn hóa nhân lo ại t ừ c ổ chí kim trên c ơ s ở th ế gi ới quan


52
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Macxit. Người viết: “Văn hóa vô s ản ph ải là s ự phát tri ển h ợp qui lu ật c ủa t ổng s ố nh ững
kiến thức mà loài người đã tích lũy đ ược d ưới ách th ống tr ị c ủa xã h ội t ư b ản, xã h ội b ọn đ ịa
chủ và xã hội của bọn quan liêu”.
- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý th ức xã h ội trong s ự phát tri ển c ủa chúng.
Sự tác động qua lại gi ữa các hình thái ý th ức xã h ội là m ột nguyên nhân làm cho trong
mỗi hình thái ý thức xã h ội có nh ững m ặt, nh ững tính ch ất không th ể gi ải thích đ ược m ột
cách trực ti ếp từ tồn tại xã h ội.
Lịch sử phát tri ển của ý th ức xã h ội cho th ấy, thông th ường ở m ỗi th ời đ ại, tùy theo
những hoàn c ảnh lịch sử c ụ th ể có nh ững hình thái ý th ức nào đó n ổi lên hàng đ ầu và tác
động mạnh đến các hình thái ý th ức khác. Ở Hy L ạp th ời c ổ, tri ết h ọc và ngh ệ thu ật đã t ừng
đóng vai trò đặc bi ệt quan tr ọng; còn ở Tây Âu th ời trung c ổ thì tôn giáo đã có m ột ảnh
hưởng mạnh mẽ đến m ọi mặt tinh th ần c ủa xã h ội. Các n ước Tây Âu ở giai đo ạn l ịch s ử sau
này thì ý thức chính tr ị l ại đóng vai trò to l ớn, tác đ ộng m ạnh m ẽ đ ến các hình thái ý th ức xã
hội khác. Ở Pháp từ n ửa sau th ế k ỷ XVIII và ở Đ ức cu ối th ế k ỷ XIX, tri ết h ọc và văn h ọc là
công cụ quan trọng nhất đ ể tuyên truy ền nh ững t ư t ưởng chính tr ị, là vũ đài c ủa cu ộc đ ấu
tranh chính trị của các l ực l ượng xã h ội tiên ti ến. Ngày nay, trong s ự tác đ ộng l ẫn nhau gi ữa
các hình thái ý th ức xã h ội, ý th ức chính tr ị th ường có vai trò đ ặc bi ệt quan tr ọng. Ý th ức
chính trị của giai c ấp cách m ạng đ ịnh h ướng cho s ự phát tri ển theo chi ều h ướng ti ến b ộ c ủa
các hình thái ý th ức khác.
- Ý thúc xã hội có kh ả năng tác đ ộng tr ở l ại t ồn t ại xã h ội.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử không nh ững phê phán quan đi ểm duy tâm, mà còn bác b ỏ quan
điểm duy vật tầm thường hay “ch ủ nghĩa duy v ật kinh t ế”. Theo Ăngghen: “S ự phát tri ển v ề
mặt chính trị, pháp luật, tri ết h ọc, tôn giáo,… đều dựa vào sự phát tri ển kinh t ế. Nh ưng t ất
cả chúng cũng có ảnh h ưởng l ẫn nhau và ảnh h ưởng đ ến c ơ s ở kinh t ế”. M ức đ ộ ảnh h ưởng
của tư tưởng đối với sự phát tri ển xã h ội ph ụ thu ộc vào nh ững đi ều ki ện l ịch s ử c ụ th ể; vào
tính chất c ủa các m ối quan h ệ kinh t ế mà trên đó tu t ưởng n ảy sinh; vai trò l ịch s ử c ủa giai
cấp mang ngọn c ờ tu tưởng; vào m ức đ ộ ph ản ánh đúng đ ắn c ủa t ư t ưởng đ ối v ới các nhu
cầu phát tri ển xã hội; vào m ức đ ộ m ở r ộng c ủa tu t ưởng trong qu ần chúng;…Cũng do đó, ở
đây cần phân biệt vai trò c ủa ý th ức t ư t ưởng ti ến b ộ và t ư t ưởng ý th ức ph ản ti ến b ộ đ ối
với sự phát tri ển c ủa xã h ội.
Như vậy, nguyên lý c ủa chủ nghĩa duy v ật l ịch s ử v ề tính đ ộc l ập t ương đ ối c ủa ý th ức
xã hội đã chỉ ra bức tranh ph ức t ạp trong l ịch s ử phát tri ển c ủa ý th ức xã h ội và đ ời s ống tinh
thần xã hội nói chung; nó bác b ỏ m ọi quan ni ệm siêu hình, máy móc, t ầm th ường v ề m ối
quan hệ giữa tồn tại xã h ội và ý th ức xã h ội.
Quan điểm duy vật Macxit v ề “tính quy ết đ ịnh c ủa t ồn t ại xã h ội đ ối v ới ý th ức xã h ội
và tính độc lập tương đối c ủa ý th ức xã h ội” là m ột trong nh ững nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ
nghĩa duy vật lịch sử; là m ột trong nh ững c ơ s ở ph ương pháp lu ận căn b ản c ủa ho ạt đ ộng
nhận thức và thực tiễn. theo nguyên lý này, một mặt, việc nhận thức các hi ện t ượng c ủa đ ời
sống tinh thần xã hội cần ph ải căn c ứ vào t ồn t ại xã h ội đã làm n ảy sinh ra nó, nh ưng mặt
khác, cũng cần phải gi ải thích các hi ện t ượng đó t ừ nh ững ph ương di ện khác nhau thu ộc n ội
dung tính độc lập tương đ ối c ủa chúng. Do đó trong th ực ti ễn c ải t ạo xã h ội cũ, xây d ựng xã
hội mới cần phải được ti ến hành đồng th ời trên c ả hai m ặt t ồn t ại xã h ội và ý th ức xã h ội,
trong đó việc thay đổi tồn tại xã h ội cũ là đi ều ki ện c ơ b ản nh ất đ ể thay đ ổi ý th ức xã h ội
cũ; đồng thời cũng th ấy rằng không ch ỉ nh ững bi ến đ ổi trong t ồn t ại xã h ội m ới t ất y ếu d ẫn
đến những thay đổi to l ớn trong đ ời s ống tinh th ần c ủa xã h ội mà ng ược l ại, nh ững tác đ ộng
của đời sống tinh thần xã h ội, v ới nh ững đi ều ki ện xác đ ịnh cũng có th ể t ạo ra nh ững bi ến
đổi mạnh mẽ, sâu sắc trong t ồn t ại xã h ội.

IV. HÌNH THÁI KINH T Ế - XÃ H ỘI VÀ QUÁ TRÌNH L ỊCH S Ử T Ự NHIÊN
CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH T Ế - XÃ H ỘI
1. Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh t ế - xã h ội


53
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Xã hội là tổng thể của nhi ều lĩnh v ực v ới nh ững m ối quan h ệ h ết s ức ph ức t ạp. Các nhà
kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã v ận d ụng ph ương pháp duy v ật bi ện ch ứng vào vi ệc
phân tích đời sống xã h ội, ti ến hành tr ừu t ượng hóa các quan h ệ xã h ội và phân tách ra nh ững
quan hệ sản xuất, tức là nh ững quan h ệ kinh t ế t ồn t ại m ột cách khách quan, t ất y ếu không
phụ thuộc vào ý chí con người, ti ến hành “gi ải ph ẫu” nh ững quan h ệ đó và đ ồng th ời phân
tích những quan h ệ đó trong m ối quan h ệ ph ụ thu ộc c ủa nó v ới th ực tr ạng phát tri ển c ủa l ực
lượ ng sản xuất hi ện th ực, phân tích nh ững quan h ệ đó trong m ối quan h ệ toàn b ộ v ới nh ững
quan hệ xã hội khác, tức v ới những quan h ệ thu ộc ki ến trúc th ượng t ầng chính tr ị - xã h ội, t ừ
đó cho thấy rõ xã h ội là m ột h ệ th ống c ấu trúc v ới các lĩnh v ực c ơ b ản t ạo thành, đó là: l ực
lượ ng sản xuất, quan hệ sản xu ất và kién trúc th ượng t ầng; trong đó quan h ệ s ản xu ất v ừa
tồn tại với tư cách là hình th ức kinh t ế c ủa s ự phát tri ển l ực l ượng s ản xu ất v ừa t ồn t ại v ới
tư cách là cái hợp thành c ơ s ở kinh t ế c ủa xã h ội mà trên đó d ựng lên m ột h ệ th ống ki ến trúc
thượng tầng chính trị, pháp luật, tôn giáo,…Trong lý lu ận tri ết h ọc c ủa ch ủ nghĩa Mác-Lênin
cấu trúc đó c ủa xã hội được gọi là hình thái kinh tế - xã h ội (hoặc hình thái xã h ội).
Vậy, hình thái kinh tế- xã h ội là m ột ph ạm trù c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa duy v ật l ịch s ử,
dùng để chỉ xã hội ở từng giai đo ạn l ịch s ử nh ất đ ịnh, v ới m ột ki ểu quan h ệ s ản xu ất đ ặc
trưng cho xã hội đó phù h ợp v ới m ột trình đ ộ nh ất đ ịnh c ủa l ực l ượng s ản xu ất và v ới m ột
kiến trúc thượng tầng tương ứng đ ược xây d ựng trên nh ững quan h ệ s ản xu ất ấy.
Với khái niệm khoa h ọc v ề xã h ội theo c ấu trúc “hình thái” nh ư v ậy đã đem l ại m ột
phương pháp luận khoa h ọc trong vi ệc nghiên c ứu v ề c ấu trúc c ơ b ản c ủa xã h ội, cho phép
phân tích đời sống hết sức ph ức t ạp c ủa xã h ội đ ể ch ỉ ra nh ững m ối quan h ệ bi ện ch ứng
giữa các lĩnh vực c ơ bản c ủa nó; ch ỉ ra qui lu ật v ận đ ộng và phát tri ển c ủa nó nhu m ột quá
trình lịch sử tự nhiên. Đây là m ột trong nh ững phát hi ện to l ớn v ề m ặt ph ương pháp lu ận
phân tích khoa học về đ ời sống xã h ội và l ịch s ử c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin.
2. Quá trình lịch s ử - t ự nhiên c ủa s ự phát tri ển các hình thái kinh t ế -xã h ội
Khi phân tích sự phát tri ển c ủa l ịch s ử nhân lo ại theo lý lu ận c ấu trúc hình thái kinh t ế-xã
hội, Mác cho rằng: “S ự phát tri ển c ủa các hình thái kinh tê-xã h ội là m ột quá trình l ịch s ử-t ự
nhiên”
Tính chất lịch sử-tự nhiên c ủa quá trình phát tri ển các hình thái kinh t ế-xã h ội đ ược phân
tích ở các nội dung ch ủ yếu sau đây:
- Sự vận động và phát tri ển c ủa xã h ội không tuân theo ý chí ch ủ quan c ủa con ng ười mà
tuân theo các qui lu ật khách quan, dó là các qui lu ật c ủa chính b ản thân c ấu trúc hình thái kinh
tế-xã hội, là hệ thống các qui lu ật xã h ội thu ộc các lĩnh v ực kinh t ế, chính tr ị, văn hóa,…mà
trước hết và c ơ bản nhất là qui lu ật quan h ệ s ản xu ất phù h ợp v ới trình đ ộ phát tri ển c ủa
lực lượng sản xuất và qui lu ật ki ến trúc th ượng t ầng phù h ợp v ới c ơ s ở h ạ t ầng.
- Nguồn gốc c ủa mọi sự v ận đ ộng, phát tri ển c ủa xã h ội, c ủa l ịch s ử nhân lo ại, c ủa m ọi
lĩnh vực kinh tế-xã h ội, suy cho đ ến cùng đ ều có nguyên nhân tr ực ti ếp hay gián ti ếp t ừ s ự
phát triển của lực lượng sản xu ất c ủa xã h ội. Lênin t ừng nh ấn m ạnh: “ Ch ỉ có đem qui
những quan hệ xã h ội vào nh ững quan h ệ s ản xu ất, và đem qui nh ững quan h ệ s ản xu ất vào
trình độ của những lực l ượng s ản xu ất thì ng ười ta m ới có đ ược m ột c ơ s ở v ững ch ắc đ ể
quan niệm sự phát tri ển c ủa nh ững hình thái kinh t ế-xã h ội là m ột quá trình l ịch s ử -t ự
nhiên”.
- Quá trình phát tri ển c ủa các hình thái kinh t ế-xã h ội, t ức là quá trình thay th ế l ẫn nhau
của các hình thái kinh t ế-xã h ội trong l ịch s ử nhân lo ại, và do đó là s ự phát tri ển c ủa l ịch s ử
xã hội loài người, có th ể do s ự tác đ ộng c ủa nhi ều nhân t ố ch ủ quan nh ưng nhân t ố gi ữ vai
trò quyết định chính là: s ự tác đ ộng c ủa các qui lu ật khách quan. D ưới s ự tác đ ộng c ủa qui
luật khách quan mà l ịch s ử nhân lo ại, xét trong tính ch ất toàn b ộ c ủa nó là quá trình thay th ế
tuần tự các hình thái kinh tê-xã h ội: nguyên th ủy, nô l ệ, phong ki ến, t ư b ản ch ủ nghĩa và
tươ ng lai nhất định thuộc về hình thái kinh t ế-xã h ội c ộng s ản ch ủ nghĩa.
Trong khi khẳng định tính ch ất l ịch s ử t ự - nhiên, t ức tính qui lu ật khách quan c ủa s ự v ận
động, phát triển xã h ội, ch ủ nghĩa Mac-Lênin cũng đ ồng th ời kh ẳng đ ịnh vai trò c ủa các nhân


54
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

tố khác đối với ti ến trình phát tri ển c ủa l ịch s ử nhân lo ại nói chung và l ịch s ử m ỗi c ộng đ ồng
người cụ thể nói riêng, đó là s ự tác đ ộng c ủa các nhân t ố thu ộc v ề đi ều ki ện đ ịa lý, t ương
quan lực lượng chính tr ị cú các giai c ấp, t ầng l ớp xã h ội, truy ền th ống văn hóa c ủa m ỗi c ộng
đồng người, điều kiện tác đ ộng c ủa tình hình qu ốc t ế đ ối v ới ti ến trình phát tri ển c ủa m ỗi
cộng đồng người trong l ịch s ử,…chính do s ự tác đ ộng c ủa các nhân t ố này mà ti ến trình phát
triển của mỗi c ộng đồng người có th ể di ễn ra v ới nh ững con đ ường, hình th ức và b ước đi
khác nhau, tạo nên tính phong phú, đa d ạng c ủa trong s ự phát tri ển c ủa l ịch s ử nhân lo ại. tính
chất phong phú đa d ạng c ủa ti ến trình phát tri ển các hình thái kinh t ế-xã h ội có th ể bao hàm
những bước phát tri ển “b ỏ qua” m ột hay vài hình thái kinh t ế-xã h ội nh ất đ ịnh. Tuy nhiên,
những sự “bỏ qua” như vậy đều ph ải có những đi ều ki ện khách quan và ch ủ quan nh ất đ ịnh.
Như vậy, lịch sử nhân lo ại nói chung, l ịch s ử phát tri ển c ủa m ỗi c ộng đ ồng ng ười nói
riêng vừa tuân theo tính tất y ếu qui lu ật xã h ội v ừa ch ịu s ự tác đ ộng đa d ạng c ủa các nhân t ố
khác nhau, trong đó có c ả nhân t ố ho ạt đ ộng ch ủ quan c ủa con ng ười, t ừ đó l ịch s ử phát tri ển
của xã hội được biểu hiện ra là l ịch s ử th ống nh ất trong tính đa d ạng và đa d ạng trong tính
thống nhất của nó.
3. Giá trị khoa h ọc của lý luận hình thái kinh t ế-xã h ội
Trước Mác, chủ nghĩa duy tâm gi ữ vai trò th ống tr ị trong khoa h ọc xã h ội. V ới s ự ra đ ời
của chủ nghĩa duy vật l ịch sử, trong đó h ạt nhân c ủa nó là lý lu ận hình thái kinh t ế-xã h ội đã
cung cấp một phương pháp lu ận th ực sự khoa h ọc trong nghiên c ứu v ề lĩnh v ực xã h ội.
- Theo lý luận hình thái kinh t ế-xã h ội, s ản xu ất v ật ch ất chính là c ơ s ở c ủa đ ời s ống xã
hội, phương thức sản xuất vật ch ất quyết đ ịnh trình đ ộ phát tri ển c ủa đ ời s ống xã h ội và
lịch sử nói chung, vì vậy không th ể xu ất phát t ừ ý th ức, t ư t ưởng ho ặc t ừ ý chí ch ủ quan c ủa
con người để giải thích các hi ện t ượng trong đ ời s ống xã h ội mà ph ải xu ất phát t ừ b ản thân
thực trạng phát triển c ủa n ền s ản xu ất xã h ội, đ ặc bi ệt là t ừ trình đ ộ phát tri ển c ủa ph ương
thúc sản xuất c ủa xã h ội v ới c ốt lõi c ủa nó là trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất
hiện thực.
- Theo lý luận hình thái ý th ức-xã h ội, xã h ội không ph ải là s ự k ết h ợp m ột cách ng ẫu
nhiên, máy móc gi ữa các cá nhân mà là m ột c ơ th ể s ống đ ộng, trong đó các ph ương di ện c ủa
đời sống xã hội tồn tại trong m ột h ệ th ống c ấu trúc th ống nh ất ch ặt ch ẽ, tác đ ộng qua l ại
lẫn nhau, trong đó quan h ệ s ản xu ất đóng vai trò là quan h ệ c ơ b ản nh ất, quy ết đ ịnh các quan
hệ xã hội khác; là tiêu chu ẩn khách quan đ ể phân bi ệt các ch ế đ ộ xã h ội khác nhau. Vì v ậy,
để lý giải chính xác đ ời sống xã h ội c ần ph ải s ử d ụng ph ương pháp lu ận tr ừu t ượng hóa
khoa học – đó là c ần xu ất phát t ừ quan h ệ s ản xu ất hi ện th ực c ủa xã h ội đ ể ti ến hành phân
tích các phương di ện khác nhau (chính tr ị, pháp lu ật, văn hóa, khoa hoc,…) c ủa đ ời s ống xã
hội và mối quan hệ lẫn nhau gi ữa chúng.
- Theo lý luận hình thái kinh t ế-xã h ội, s ự v ận đ ộng, phát tri ển c ủa xã h ội là m ột quá
trình lịch sử-tự nhiên, t ức là quá trình di ễn ra theo các qui lu ật khách quan ch ứ không ph ải
theo ý muốn chủ quan, do vậy mu ốn nh ận th ức và gi ải quy ết đúng đ ắn, có hi ệu qu ả nh ững
vấn đề của đời sống xã hội thì ph ải đi sâu nghiên c ứu các qui lu ật v ận đ ộng, phát tri ển c ủa
xã hội. Lênin từng nhấn m ạnh r ằng: “xã h ội là m ột c ơ th ể s ống đang phát tri ển không
ngừng, một c ơ thể mà mu ốn nghiên c ứu nó thì c ần ph ải phân tích m ột cách khách quan
những quan hệ sản xuất cấu thành m ột hình thái xã h ội nh ất đ ịnh và c ần ph ải nghiên c ứu
những qui luật vận hành và phát tri ển c ủa hình thái xã h ội đó”.
Những giá trị khoa h ọc trên đây c ủa lý lu ận hình thái kinh t ế -xã h ội là nh ững giá tr ị v ề
mặt phương pháp luận chung nhất của việc nghiên c ứu về xã h ội và l ịch s ử nhân lo ại, l ịch
sử các cộng đồng người, nó không th ể thay th ế cho nh ững ph ương pháp đ ặc thù trong quá
trình nghiên cứu về từng lĩnh v ực c ụ th ể c ủa xã h ội. Lênin đã t ừng d ạy r ằng: “lý lu ận đó
không bao gi ờ có tham v ọng gi ải thích t ất c ả, mà ch ỉ có ý mu ốn v ạch ra m ột ph ương pháp…
duy nhất khoa học để giải thích l ịch s ử”.

V. VAI TRÒ CỦA Đ ẤU TRANH GIAI C ẤP VÀ CÁCH M ẠNG XÃ H ỘI Đ ỐI V ỚI


55
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRI ỂN CỦA XÃ H ỘI CÓ Đ ỐI KHÁNG GIAI C ẤP
1. Giai cấp và vai trò c ủa đ ấu tranh giai c ấp đ ối v ới s ự phát tri ển c ủa xã h ội có đ ối
kháng giai cấp
a. Khái niệm giai cấp
Trong chủ nghĩa Mac-Lênin, khái ni ệm giai cấp dùng để chỉ “những tập đoàn to l ớn g ồm
những người khác nhau về đ ịa v ị c ủa h ọ trong m ột h ệ th ống s ản xu ất xã h ội nh ất đ ịnh trong
lịch sử, khác nhau về quan hệ c ủa h ọ (th ường thì nh ững quan h ệ này đ ược pháp lu ật qui đ ịnh
và thừa nhận) đối với những t ư li ệu s ản xu ất, v ề vai trò c ủa h ọ trong t ổ ch ức lao đ ộng xã
hội, và như vậy là khác nhau về cách th ức h ưởng th ụ và v ề ph ần c ủa c ải ít ho ặc nhi ều mà
họ đượ c hưởng”.
Theo khái niệm trên đây, thực chất của sự phân hóa những con người trong m ột c ộng
đồng xã hội thành các giai c ấp khác nhau, đ ối l ập nhau chính là do có s ự khác nhau và đ ối l ập
nhau về địa vị của họ trong m ột ch ế đ ộ kinh t ế-xã h ội nh ất đ ịnh và do đó có kh ả năng khách
quan dẫn đến m ột thực tế là “t ập đoàn này có th ể chi ếm đo ạt đ ược lao đ ộng c ủa t ập đoàn
khác”. Do vậy, theo Lênin: “gíai c ấp là nh ững t ập đoàn ng ười mà t ập đoàn này có th ể chi ếm
đoạt lao động của tập đoàn khác, do ch ỗ các t ập đoàn đó có đ ịa v ị khác nhau trong m ột ch ế
độ kinh tế xã hội nhất đ ịnh”. Cũng do đó, th ực ch ất c ủa s ự phân hóa giai c ấp trong xã h ội
chính là sự phân hóa những con ng ười trong m ột c ộng đ ồng xã h ội thành nh ững k ẻ bóc l ột và
những người bị bóc lột. Th ực t ế l ịch s ử nhân lo ại m ấy nghìn năm qua đã ch ứng minh đi ều
này, đó là sự phân hóa nh ững con ng ười trong c ộng đ ồng xã h ội thành các giai c ấp đ ối kháng
nhau: chủ nô và nô lệ, chúa đất và nông nô, t ư s ản và vô s ản.
Thực tiễn lịch sử cũng đã ch ứng minh: giai c ấp nào n ắm đ ược t ư li ệu s ản xu ất ch ủ y ếu
của xã hội thì đồng thời có kh ả năng chi ếm đ ược đ ịa v ị làm ch ủ quy ền l ực chính tr ị và
quyền lực nhà n ước, do đó có kh ả năng khách quan tr ở thành giai c ấp th ống tr ị xã h ội, th ực
hiện được việc chiếm đo ạt lao đ ộng c ủa giai c ấp khác và duy trì đ ược tình tr ạng t ương đ ối
ổn định của xã hội trong đi ều ki ện có đ ối kháng giai c ấp.
Khái niệm giai cấp không đ ơn thu ần là m ột khái ni ệm c ủa khoa h ọc chính tr ị mà đó còn
là một khái niệm phản ánh m ối quan h ệ khách quan gi ữa lĩnh v ực kinh t ế và lĩnh v ực chính
trị của xã hội; phản ánh m ối quan h ệ kinh t ế - chính tr ị gi ữa các t ập đoàn ng ười trong m ột
điều kiện lịch sử nhất định. Đó là m ối quan h ệ không ch ỉ có s ự khác bi ệt mà còn có tính ch ất
đối lập của họ trên phương di ện kinh t ế và chính tr ị. T ừ đó cho th ấy: vi ệc phân tích nh ững
vấn đề về kết c ấu chính tr ị c ần ph ải g ắn li ền v ới vi ệc phân tích k ết c ấu kinh t ế c ủa xã h ội
theo quan đi ểm lịch sử, c ụ th ể.
Để phân tích và xử lý chính xác nh ững v ấn đ ề v ề k ết c ấu chính tr ị xã h ội không nh ững
cần nắm vững khái niệm giai c ấp theo quan đi ểm c ủa ch ủ nghĩa Mác-Lênin mà còn ph ải
nắm vững khái ni ệm tầng lớp xã hội. Khái ni ệm tầng lớp xã h ội th ường đ ược s ử d ụng đ ể
chỉ sự phân tầng, phân l ớp, phân nhóm gi ữa nh ững con ng ười trong cùng m ột giai c ấp theo
địa vị và sự khác bi ệt cụ thể c ủa h ọ trong giai c ấp đó nh ư: t ầng l ớp công nhân làm thuê lao
động giản đơn, lao động ph ức t ạp, lao đ ộng chuyên gia,…; m ặt khác, khái ni ệm này cũng còn
đượ c dùng để chỉ những nhóm người ngoài k ết c ấu các giai c ấp trong m ột xã h ội nh ất đ ịnh
như: tầng lớp công chức, trí th ức, ti ểu nông,…
b. Nguồn gốc giai cấp
Việc phát hi ện ra sự t ồn t ại c ủa giai c ấp, đ ối kháng giai c ấp và đ ấu tranh giai c ấp không
phải là phát hiện m ới trong lý lu ận c ủa ch ủ nghĩa Mác-Lênin. M ột trong nh ững phát hi ện
mới và cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lênin là ở ch ỗ ch ỉ ra r ằng s ự t ồn t ại c ủa giai c ấp, đ ối
kháng giai cấp và đ ấu tranh giai c ấp không ph ải là b ản tính c ủa nhân lo ại, cũng không ph ải là
một sự tiền định mà chỉ là hiện tượng có tính lịch s ử, tức là chỉ gắn li ền với những giai đo ạn
phát triển nhất định c ủa l ịch s ử. Mác kh ẳng đ ịnh: “s ự t ồn t ại c ủa các giai c ấp ch ỉ g ắn li ền
với những giai đoạn lịch sử nh ất đ ịnh c ủa s ản xu ất”.
Nguồn gốc trực tiếp của sự phân hóa giai c ấp trong xã h ội chính là do s ự ra đ ời và t ồn
tại của chế độ chi ếm hữu tư nhân về t ư li ệu s ản xu ất, đ ặc bi ệt là đ ối v ới nh ững t ư li ệu s ản


56
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

xuất chủ yếu c ủa xã hội, b ởi vì ch ỉ có trong đi ều ki ện đó m ới có kh ả năng khách quan làm
phát sinh và tồn t ại sự khác bi ệt đ ịa v ị c ủa các t ập đoàn ng ười trong quá trình s ản xu ất xã
hội, do đó mà dẫn tới khả năng t ập đoàn này có th ể chi ếm đo ạt lao đ ộng th ặng d ư c ủa t ập
đoàn khác. Tuy nhiên ch ỉ có ch ế đ ộ chi ếm h ữu t ư nhân v ề t ư li ệu s ản xu ất v ẫn ch ưa đ ủ đ ể
làm phát sinh giai c ấp trong xã h ội n ếu ch ưa có s ự phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất đ ến
một mức độ làm cho năng su ất lao đ ộng tăng lên, do v ậy mà th ời gian lao đ ộng đã có th ể chia
thành hai phần là lao đ ộng t ất y ếu và lao đ ộng th ặng d ư v ới bi ểu hi ện tr ực ti ếp c ủa nó là s ự
dư thừa của cải tương đối trong c ộng đ ồng xã h ội. H ơn n ữa, s ự t ồn t ại c ủa ch ế đ ộ chi ếm
hữu tư nhân hay c ộng đ ồng xã h ội v ề t ư li ệu s ản xu ất l ại không ph ải là theo ý mu ốn ch ủ
quan mà là tuân theo qui lu ật khách quan – qui lu ật quan h ệ s ản xu ất phù h ợp v ới trình đ ộ
phát triển của lực lượng sản xu ất. Vì v ậy, nguồn gốc sâu xa của sự phân hóa giai c ấp trong
xã hội chính là do tình trạng phát tri ển ch ưa đ ầy đ ủ c ủa l ực l ượng s ản xu ất. Khi l ực l ượng
sản xuất đạt đến mức đầy đủ của nó thì chính nó l ại là nguyên nhân khách quan c ủa vi ệc
xóa bỏ chế dộ chi ếm hữu tư nhân về t ư li ệu s ản xu ất và do đó d ẫn t ới s ự xóa b ỏ giai c ấp,
đối kháng và đấu tranh giai c ấp trong xã h ội. Đó là v ấn đ ề th ực ti ễn c ủa ch ủ nghĩa xã h ội và
đặc biệt là của xã hội xã h ội c ộng s ản ch ủ nghĩa trong t ương lai.
Con đường hình thành, phát tri ển giai c ấp có thể di ễn ra với nh ững hình th ức khác nhau,
mức độ khác nhau ở các c ộng đ ồng xã h ội khác nhau trong l ịch s ử. Đi ều đó ph ụ thu ộc s ự tác
động cụ thể của các nhân t ố khách quan và ch ủ quan đ ến ti ến trình v ận đ ộng, phát tri ển c ủa
mỗi cộng đồng người. Tuy nhiên có th ể khái quát quá trình hình thành, phát tri ển giai c ấp ở
các cộng đồng người trong l ịch s ử ở hai hình th ức c ơ b ản, đó là: hình th ức hình thành, phát
triển giai c ấp diễn ra ch ủ yếu v ới s ự tác đ ộng c ủa nhân t ố b ạo l ực và hình thành phát tri ển
giai cấp diễn ra chủ yếu v ới sự tác đ ộng c ủa qui lu ật kinh t ế phân hóa nh ững ng ười s ản xu ất
hàng hóa trong n ội b ộ c ộng đ ồng xã h ội. Ngoài ra, trong th ực t ế l ịch s ử còn di ễn ra quá trình
tác động đồng thời của c ả hai nhân t ố đó
c. Vai trò của đấu tranh giai cấp đ ối v ới s ự v ận đ ộng, phát tri ển c ủa xã h ội có đ ối
kháng giai cấp
Theo Lênin, Khái ni ệm đấu tranh giai cấp dùng để chỉ “cuộc đấu tranh c ủa qu ần chúng
bị tướt hết quyền, bị áp b ức và lao đ ộng, ch ống b ọn có đ ặc quy ền, đ ặc l ợi, b ọn áp b ức và
bọn ăn bám, cuộc đ ấu tranh c ủa nh ững ng ười công nhân làm thuê hay nh ững ng ười vô s ản
chống lại những người hữu sản hay giai c ấp t ư s ản”. theo khái ni ệm này, thực chất của đấu
tranh giai cấp là cuộc đấu tranh c ủa nh ững người lao đ ộng làm thuê, nh ững ng ười nô l ệ b ị áp
bức về chính trị-xã hội và b ị bóc l ột v ề kinh t ế ch ống l ại s ự áp b ức và bóc l ột nó; t ức là
nhằm giải quyết vấn đề mâu thu ẫn l ợi ích kinh t ế và chính tr ị xã h ội gi ữa giai c ấp th ống tr ị
và bị thống trị ở những phạm vi và m ức đ ộ khác nhau.
Tùy theo những đi ều ki ện l ịch s ử khác nhau, các cu ộc đ ấu tranh giai c ấp trong xã h ội có
thể được biểu hi ện dưới nhiều hình th ức khác nhau, v ới nh ững ph ạm vi và trình đ ộ khác
nhau như: đấu tranh kinh t ế, đ ấu tranh t ư t ưởng, đ ấu tranh chính tr ị,….Trong th ực t ế l ịch s ử,
cuộc đấu tranh giai cấp có th ể còn mang nh ững hình th ức đ ấu tranh dân t ộc, tôn giáo, văn hóa
và có thể có nhiều hình th ức đa d ạng khác.
Để khống chế và đàn áp những cu ộc đ ấu tranh giai c ấp c ủa nh ững ng ười lao đ ộng làm
thuê, những người nô lệ, nh ằm duy trì và th ực hi ện đ ược s ự bóc l ột c ủa nó, các giai c ấp
thống trị trong lịch sử t ất yếu ph ải s ử d ụng đ ến s ức m ạnh b ạo l ực có t ổ ch ức – đó là nhà
nướ c với những đội vũ trang đặc bi ệt và h ệ th ống pháp lu ật nh ằm duy trì tr ật t ự c ủa s ự
thống trị giai cấp. vì vậy, vấn đ ề chính quy ền nhà n ước, quy ền l ực nhà n ước là v ấn đ ề trung
tâm và c ơ bản c ủa cuộc đấu tranh giai c ấp trong xã h ội. B ất c ứ cu ộc đ ấu trang giai c ấp nào
nếu chưa giải quyết được vấn đ ề chi ếm gi ữ quy ền l ực nhà n ước thì ch ưa th ể gi ải quy ết
đượ c những vấn đề căn bản nhất của cu ộc đ ấu tranh giai c ấp. Tuy nhiên khong ph ải m ọi
cuộc đấu tranh giai cấp đ ều xác đ ịnh v ấn đ ề chính quy ền nhà n ước, quy ền l ực nhà n ước là
vấn đề trung tâm c ủa nó mà ch ỉ có s ự phát tri ển c ủa đ ấu tranh giai c ấp đ ạt t ới trình đ ộ đ ấu
tranh chính trị thì v ấn đ ề đó m ới tr ở thành v ấn đ ề trung tâm và c ơ b ản c ủa nó – đó cũng là


57
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

vấn đề cơ bản của m ọi cuộc cách m ạng xã h ội v ới t ư cách là đ ỉnh cao c ủa s ự phát tri ển đ ấu
tranh giai c ấp.
Như vậy, sự ra đời và tồn t ại c ủa nhà n ước là k ết qu ả c ủa cu ộc đ ấu tranh giai c ấp trong
xã hội có đối kháng giai c ấp. Khi mà các mâu thu ẫn xã h ội đã b ị đ ẩy đ ến ch ỗ không th ể gi ải
quyết được thì tất yếu giai c ấp th ống tr ị c ần đ ến s ức m ạnh b ạo l ực đ ặc bi ệt đ ể duy trì xã
hội trong vòng m ột “tr ật t ự” theo ý chí c ủa nó, th ực hi ện l ợi ích c ủa nó. S ự ra đ ời và t ồn t ại
của nhà nước không phải đ ể gi ải quy ết mâu thu ẫn mà là đ ể duy trì tr ật t ự xã h ội trong đi ều
kiện mâu thuẫn không th ể gi ải quy ết đ ược. Trong l ịch s ử h ơn 2000 năm qua đã t ừng t ồn t ại
các kiểu nhà n ước: nhà n ước ch ủ nô, nhà n ước phong ki ến,và nhà n ước t ư b ản. đây là nh ững
kiểu nhà n ước đúng với nghĩa đen c ủa nó, t ức công c ụ b ạo l ực có t ổ ch ức nh ằm kh ống ch ế
cuộc đấu tranh giai c ấp c ủa giai c ấp nh ững ng ười lao đ ộng. Cho dù các hình th ức c ủa m ỗi
kiểu nhà n ước đó có khác nhau, tên g ọi khác nhau nh ưng b ản ch ất giai c ấp c ủa chúng ch ỉ là
một – đó là công c ụ chuyên chính c ủa các giai c ấp bóc l ột trong l ịch s ử đ ối v ới nô l ệ hay lao
động làm thuê. Khác v ới các ki ểu nhà n ước nói trên, nhà n ước chuyên chính vô s ản là ki ểu
nhà nước mới, là “n ửa nhà n ước”, “nhà n ước không còn nguyên nghĩa đen c ủa nó”, t ồn t ại
trong thời kỳ quá đ ộ lên ch ủ nghĩa xã h ội; là công c ụ b ạo l ực có t ổ ch ức và công c ụ qu ản lý
kinh tế-xã hội c ủa giai c ấp công nhân và nhân dân lao đ ộng.
Đấu tranh giai c ấp gi ữ vai trò là phương thức, động lực cơ bản của sự tiến bộ, phát
triển xã hội trong đi ều ki ện xã h ội có s ự phân hóa thành đ ối kháng giai c ấp.
Lịch sử nhân lo ại từ khi có sự phân hóa giai c ấp đ ến nay, v ề th ực ch ất c ủa nh ững cu ộc
đấu tranh giai cấp đ ược bi ểu hi ện d ưới nhi ều hình th ức đa d ạng v ới nh ững m ức đ ộ khác
nhau và mang sắc thái khác nhau. Đó là cu ộc đ ấu tranh c ủa nh ững ng ười nô l ệ ch ống l ại ách
áp bức của giai cấp ch ủ nô; cu ộc đ ấu tranh c ủa nh ững ng ười nông nô, nh ững ng ười nông dân
làm thuê chống lại sự áp b ức, bóc l ột c ủa b ọn chúa đ ất, đ ịa ch ủ; cu ộc đ ấu tranh c ủa nh ững
người công nhân làm thuê ch ống l ại ách áp b ức và bóc l ột c ủa giai c ấp t ư s ản. K ết qu ả cu ối
cùng của những cuộc đấu tranh đó d ẫn t ới s ự ra đ ời c ủa m ột ph ương th ức s ản xu ất m ới
thông qua đỉnh cao c ủa nó là nh ững cu ộc cách m ạng xã h ội.
Như vậy, trong đi ều kiện xã h ội có đ ối kháng giai c ấp thì s ự phát tri ển c ủa xã h ội ch ỉ có
thể thực hiện được thông qua những cu ộc đ ấu tranh giai c ấp nh ằm gi ải quy ết nh ững mâu
thuẫn đối kháng trong đ ời sống kinh t ế và chính tr ị - xã h ội. Trong tr ường h ợp này, đ ấu tranh
giai cấp không ch ỉ là đ ộng l ực c ơ b ản c ủa s ự phát tri ển l ịch s ử mà còn là ph ương th ức c ơ
bản của sự tiến bộ và phát tri ển xã h ội trên m ọi lĩnh v ực c ủa đ ời s ống xã h ội.
Theo lý luận hình thái kinh t ế - xã h ội, ph ương th ức và đ ộng l ực c ơ b ản nh ất c ủa s ự ti ến
bộ, phát triển xã hội là sự v ận đ ộng c ủa mâu thu ẫn trong ph ương th ức s ản xu ất, trong b ản
thân nền sản xuất vật chất c ủa xã h ội, nh ưng trong đi ều ki ện xã h ội có s ự phân hóa giai c ấp
thì mâu thuẫn đó l ại đ ược b ộc l ộ và bi ến thành mâu thu ẫn đ ối kháng gi ữa các giai c ấp trong
đời sống chính trị - xã h ội. Trong tr ường h ợp này, mâu thu ẫn đ ối kháng trong đ ời s ống kinh
tế chỉ có thể gi ải quyết đ ược thông qua vi ệc gi ải quy ết mâu thu ẫn đ ối kháng giai c ấp trên
lĩnh vực chính tr ị xã h ội. Nh ư vậy, mâu thu ẫn giai c ấp và đ ấu tranh giai c ấp đã tr ở thành c ơ
chế chính trị xã hội để gi ải quyết mâu thu ẫn trong ph ương th ức s ản xu ất, th ực hi ện nhu c ầu
khách quan của sự phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất, thúc đ ẩy s ự phát tri ển c ủa xã h ội.
2. Cách mạng xã h ội và vai trò c ủa nó đ ối v ới s ự phát tri ển c ủa xã h ội có đ ối kháng
giai cấp
a. Khái niệm cách mạng xã h ội và nguyên nhân c ủa nó
Khái niệm cách mạng xã h ội dùng để chỉ bước chuyển bi ến l ớn c ủa l ịch s ử phát tri ển xã
hội loài người – đó là b ước chuyển t ừ hình thái kinh t ế - xã h ội ở trình đ ộ th ấp lên m ột hình
thái kinh tế - xã h ội ở trình đ ộ cao h ơn, đ ược ti ến hành trên m ọi lĩnh v ực kinh t ế, chính tr ị,
văn hóa, xã hội…c ủa xã h ội.
Trong xã hội có giai c ấp đ ối kháng, cách m ạng xã h ội đ ược đ ặc tr ưng b ằng vi ệc giai c ấp
cách mạng khởi nghĩa vũ trang giành chính quy ền nhà n ước, đ ồng th ời ti ến hành t ổ ch ức, xây
dựng và sử dụng nhà nước m ới c ủa nó đ ể c ải t ạo căn b ản, toàn di ện m ọi lĩnh v ực c ủa đ ời


58
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

sống xã hội, tức là xây d ựng m ột hình thái kinh t ế - xã h ội m ới. Do đó, có th ể th ấy: v ấn đ ề
chính quyền nhà n ước nhất đ ịnh là vấn đ ề c ơ b ản c ủa m ọi cu ộc cách m ạng. Đ ồng th ời, cu ộc
cách mạng nào cũng ph ải tr ải qua hai giai đo ạn là: giai đo ạn giành chính quy ền và giai đo ạn
tổ chức xây dựng chính quyền m ới, xây d ựng xã h ội m ới. Đó th ực s ự là m ột quá trình ch ẳng
những đầy những khó khăn, nguy hi ểm, gian kh ổ mà còn th ường là h ết s ức lâu dài di ễn ra
hàng chục, thậm chí hàng trăm năm.
Như vậy, khái niệm cách m ạng xã h ội khác v ới khái ni ệm cải cách. Khái niệm c ải cách
dùng để chỉ những cuộc cải biến di ễn ra trên m ột hay m ột s ố lĩnh v ực c ủa đ ời s ống xã h ội
trong phạm vi một hình thái kinh t ế - xã h ội nh ằm hoàn thi ện hình thái kinh t ế - xã h ội đó,
như: cải cách thể chế kinh t ế, c ải cách n ền hành chính qu ốc gia, c ải cách n ền giáo d ục,…
Khái niệm cách m ạng xã h ội cũng khác khái ni ệm đảo chính. Khái niệm đảo chính dùng đ ể
chỉ những sự bi ến tranh giành đ ịa v ị quy ền l ực nhà n ước gi ữa các l ực l ượng chính tr ị và v ới
chủ trương không thay đ ổi bản ch ất c ủa ch ế đ ộ hi ện th ời, nó có th ể đ ược ti ến hành d ưới
hình thức bạo lực ho ặc phi bạo lực vũ trang.
Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã h ội là t ừ mâu thu ẫn gay g ắt trong b ản thân n ền
sản xuất vật chất của xã h ội, t ức mâu thu ẫn gay g ắt gi ữa nhu c ầu khách quan c ủa s ự phát
triển lực lượng sản xu ất v ới s ự kìm hãm c ủa quan h ệ s ản xu ất đã tr ở nên l ỗi th ời mà không
một cuộc cải cách kinh t ế hay chính tr ị nào có th ể gi ải quy ết đ ược. Mâu thu ẫn đó bi ểu hi ện
thành cuộc đấu tranh giai c ấp và chính s ự phát tri ển c ủa cu ộc đ ấu tranh giai c ấp này t ất y ếu
dẫn tới sự bùng n ổ cách m ạng. Đây cũng chính là nguyên nhân khách quan của các cuộc cách
mạng. Ngoài ra, m ỗi cu ộc cách m ạng xã h ội còn có nguyên nhân chủ quan của nó, đó là sự
phát triển nhận thức và t ổ chức c ủa giai c ấp cách m ạng, t ức giai c ấp đ ại bi ểu cho ph ương
thức sản xuất mới ti ến bộ hơn, từ đó t ạo ra s ự phát tri ển c ủa phong trào đ ấu tranh giai c ấp
từ tự phát đến tự giác và khi có s ự k ết h ợp chín mu ồi c ủa các nhân t ố ch ủ quan và khách
quan, tức tạo được th ời c ơ cách m ạng thì khi đó t ất y ếu cách m ạng s ẽ bùng n ổ và có kh ả
năng thành công.
b. Vai trò của cách mạng xã h ội đ ối v ới s ự phát tri ển c ủa xã h ội có đ ối kháng giai c ấp
Cách mạng xã hội giũ vai trò là phương thức, động lực của sự phát tri ển xã h ội. Không
có những cuộc cách m ạng xã h ội trong l ịch s ử thì không th ể di ễn ra quá trình thay th ế hình
thái kinh tế - xã h ội này b ằng m ột hình thái kinh t ế - xã h ội khác cao h ơn. V ới ý nghĩa đó,
Mác nhận định rằng: “ các cu ộc cách m ạng xã h ội là nh ững đ ầu tàu c ủa l ịch s ử”, t ức vai trò
là phương thức thực hiện sự phát tri ển c ủa các hình thái kinh t ế - xã h ội. M ặt khác, chính
nhờ những cuộc cách m ạng xã h ội mà các mâu thu ẫn c ơ b ản c ủa đ ời s ống xã h ội trên các
lĩnh vực kinh tế, chính tr ị, văn hóa,… đượ c giải quyết tri ệt để, t ừ đó t ạo ra đ ộng l ực cho s ự
tiến bộ và phát tri ển c ủa xã h ội. Trong nh ững th ời kỳ cách m ạng, năng l ực sáng t ạo c ủa qu ần
chúng nhân dân đ ược phát huy cao đ ộ, có th ể sáng t ạo ra l ịch s ử v ới m ột s ức m ạnh phi
thường: “một ngày bằng hai m ươi năm”.
Lịch sử nhân lo ại đã chứng minh đ ầy đ ủ và rõ nét vai trò c ủa các cu ộc cách m ạng xã h ội
đã từng diễn ra trong l ịch sử m ất nghìn năm qua, đó là: cu ộc cách m ạng xã h ội th ực hi ện
bướ c chuyển từ hình thái kinh t ế - xã h ội nguyên th ủy lên hình thái kinh t ế - xã h ội chi ếm
hữu nô lệ; cuộc cách mạng xóa b ỏ ch ế đ ộ nô l ệ và thay th ế nó b ằng ch ế đ ộ phong ki ến;
cuộc cách mạng tư sản lật đ ổ ch ế đ ộ phong ki ến, xác l ập ch ế đ ộ t ư b ản ch ủ nghĩa; cu ộc
cách mạng vô sản th ực hi ện vi ệc xóa b ỏ ch ế đ ộ chuyên chính t ư s ản, xác l ập ch ế đ ộ xã h ội
chủ nghĩa – đây là cu ộc cách m ạng vĩ đ ại nh ất, sâu s ắc nh ất trong l ịch s ử nhân lo ại, làm thay
đổi hoàn toàn bản ch ất ch ế đ ộ chính tr ị xã h ội cũ, xóa b ỏ tri ệt đ ể ngu ồn g ốc ch ế đ ộ t ư h ữu
sản sinh đối kháng giai c ấp đã t ừng t ồn t ại hàng ngàn năm trong l ịch s ử nhân lo ại.

VI. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY V ẬT L ỊCH S Ử V Ề CON NG ƯỜI
VÀ VAI TRÒ SÁNG T ẠO L ỊCH S Ử C ỦA QU ẦN CHÚNG NHÂN DÂN
1. Con người và bản ch ất c ủa con ng ười
a. Khái niệm con người


59
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Con người là m ột thực thể tự nhiên mang đ ặc tính xã h ội; có s ự th ống nh ất bi ện ch ứng
giữa hai phương di ện tự nhiên và xã h ội.
Tiền đề vật chất đầu tiên qui đ ịnh s ự hình thành, t ồn t ại và phát tri ển c ủa con ng ười
chính là gi ới tự nhiên, vì v ậy bản tính tự nhiên phải là một trong những ph ương di ện c ơ b ản
của con người, loài người. Cũng do v ậy, vi ệc nghiên c ứu, khám phá khoa h ọc v ề c ấu t ạo t ự
nhiên và nguồn gốc t ự nhiên c ủa con ng ười là c ơ s ở khoa h ọc quan tr ọng đ ể con ng ười hi ểu
biết về chính bản thân mình, ti ến đ ến làm ch ủ b ản thân mình trong m ọi hành vi và ho ạt đ ộng
sáng tạo ra lịch sử của nó, t ức l ịch s ử nhân lo ại.
- Bản tính tự nhiên của con ng ười đ ược phân tích t ừ hai giác đ ộ sau đây:
+ Con người là kết qu ả ti ến hóa và phát tri ển lâu dài c ủa gi ới t ự nhiên. C ơ s ở khoa
học của kết luận này đã đ ược ch ứng minh b ằng toàn b ộ s ự phát tri ển c ủa ch ủ nghĩa duy v ật
và khoa học tự nhiên, đ ặc bi ệt là h ọc thuy ết Darwin v ề s ự ti ến hóa c ủa các loài.
+ Con người là m ột b ộ ph ận c ủa gi ới t ự nhiên và đ ồng th ời gi ới t ự nhiên cũng là thân
thể vô cơ của con người. Do đó, những bi ến đ ổi c ủa gi ới t ự nhiên và tác đ ộng c ủa qui lu ật
tự nhiên trực ti ếp ho ặc gián ti ếp th ường xuyên qui đ ịnh s ự t ồn t ại c ủa con ng ười và xã h ội
người, nó là môi tr ường trao đ ổi v ật ch ất gi ữa con ng ười và gi ới t ự nhiên; ng ược l ại, s ự
biến đổi và hoạt động của con người, loài ng ười luôn tác đ ộng tr ở l ại môi tr ường t ự nhiên,
làm biến đổi môi tr ường đó. Đây chính là m ối quan h ệ song trùng, qui đ ịnh l ẫn nhau, tác
động lẫn nhau gi ữa sự t ồn tại c ủa con ng ười, loài ng ười và các t ồn t ại khác c ủa gi ới t ự
nhiên.
Tuy nhiên, con người không đ ồng nh ất v ới các t ồn t ại khác c ủa gi ới t ự nhiên, nó có đ ặc
tính xã hội bởi vì m ỗi con người v ới t ư cách là “ng ười” chính là xét trong m ối quan h ệ c ủa
các cộng đồng xã hội, đó là các c ộng đ ồng: gia đình, giai c ấp, qu ốc gia, dân t ộc…Vì v ậy,
bản tính xã hội nhất định phải là m ột ph ương di ện khác c ủa b ản tính con ng ười, h ơn n ữa
đây là bản tính đặc thù c ủa nó trong m ối quan h ệ v ới các t ồn t ại khác c ủa gi ới t ự nhiên.
- Bản tính xã hội của con ng ười đ ược phân tích t ừ các giác đ ộ sau đây:
+ Xét từ giác độ ngu ồn gốc hình thành thì con ng ười không ph ải ch ỉ có ngu ồn g ốc t ừ s ự
tiến hóa, phát tri ển c ủa vật chất t ự nhiên mà còn có ngu ồn g ốc xã h ội c ủa nó, mà tr ước h ết
và cơ bản nhất là nhân t ố lao đ ộng. chính nh ờ lao đ ộng mà con ng ười có kh ả năng v ượt qua
loài động vật để ti ến hóa và phát tri ển thành ng ười. Đó là m ột trong nh ững phát hi ện m ới
của chủ nghĩa Mác-Lênin, nh ờ đó mà có th ể hoàn ch ỉnh h ọc thuy ết v ề ngu ồn g ốc loài ng ười
mà tất cả các học thuyết trong l ịch s ử đ ều ch ưa có l ời gi ải đúng đ ắn và đ ầy đ ủ.
+ Xét từ giác độ tồn tại và phát tri ển c ủa con ng ười, loài ng ười thì s ự t ồn t ại c ủa nó luôn
bị chi phối bởi các nhân t ố xã h ội và các qui lu ật xã h ội. Xã h ội bi ến đ ổi thì m ỗi con ng ười
cũng do đó mà cũng có s ự thay đ ổi t ương ứng và ng ược l ại, s ự phát tri ển c ủa m ỗi cá nhân l ại
là tiền đề cho sự phát tri ển c ủa xã h ội. Ngoài m ối quan h ệ xã h ội thì m ỗi con ng ười ch ỉ t ồn
tại với tư cách là m ột th ực th ể sinh v ật thu ần túy mà không th ể là con “ng ười” v ới đ ầy đ ủ ý
nghĩa của nó.
Hai phương di ện tự nhiên và xã h ội c ủa con ng ười t ồn t ại trong tính th ống nh ất c ủa nó,
qui định lẫn nhau, tác đ ộng l ẫn nhau, làm bi ến đ ổi l ẫn nhau, nh ờ đó t ạo nên kh ả năng ho ạt
động sáng tạo của con người trong quá trình làm ra l ịch s ử c ủa chính mình. Vì th ế, n ếu lý
giải bản tính sáng t ạo c ủa con ng ười đ ơn thu ần ch ỉ t ừ giác đ ộ b ản tính t ự nhiên ho ặc ch ỉ t ừ
bản tính xã hội của nó thì đ ều là phi ến di ện, không tri ệt đ ể và nh ất đ ịnh cu ối cùng s ẽ d ẫn
đến những kết luận sai lầm trong nhận th ức và th ức ti ễn.
b. Bản chất của con người
Trong lịch sử tư tưởng nhân lo ại đã có nhi ều quan ni ệm khác nhau v ề b ản ch ất, “b ản
tính người” c ủa con người, nh ưng th ường thì nh ững quan ni ệm này mang tính phi ến di ện,
trừu tượng, duy tâm, thần bí. Mác đã phê phán nh ững quan ni ệm ấy và xác l ập quan đi ểm
của mình: “Bản chất con người không ph ải là m ột cái tr ừu t ượng c ố h ữu c ủa cá nhân riêng
biệt. Trong tính hiện th ực c ủa nó, b ản ch ất con ng ười là t ổng hòa nh ững quan h ệ xã h ội”.



60
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Hạn chế căn bản c ủa quan ni ệm duy v ật siêu hình, tr ực quan là đã tr ừu t ượng hóa, tuy ệt
đối hóa phương diện tự nhiên c ủa con ng ười, th ường xem nh ẹ vi ệc lý gi ải con ng ười t ừ
phương diện lịch sử xã h ội c ủa nó, do đó v ề căn b ản ch ỉ th ấy b ản tính t ự nhiên c ủa con
người. Khác với quan ni ệm đó, quan ni ệm duy v ật bi ện ch ứng v ề con ng ười khi th ừa nh ận
bản tính tự nhiên còn lý gi ải con ng ười t ừ giác đ ộ các quan h ệ l ịch s ử xã h ội, t ừ đó phát hi ện
bản tính xã hội của nó, h ơn n ữa, chính b ản tính xã h ội c ủa con ng ười là ph ương di ện b ản
chất nhất của con người với tư cách “người”, phân bi ệt con ng ười v ới các t ồn t ại khác c ủa
giới tự nhiên. Như v ậy, có th ể đ ịnh nghĩa con ng ười là m ột th ực th ể t ự nhiên nh ưng đó là
thực thể tự nhiên mang đặc tính xã h ội. V ậy, b ản ch ất c ủa con ng ười chính là “t ổng hòa các
quan hệ xã hội”, b ởi xã h ội chính là xã h ội c ủa con ng ười, đ ược t ạo nên t ừ toàn b ộ các quan
hệ giữa người với người trên các m ặt kinh t ế, chính tr ị, văn hóa,…
Theo quan điểm duy vật bi ện ch ứng v ề b ản ch ất xã h ội c ủa con ng ười thì s ự hình thành
và phát tri ển của con người cùng nh ững kh ả năng sáng t ạo l ịch s ử c ủa nó c ần ph ải đ ược ti ếp
cận từ giác độ phân tích và lý gi ải s ự hình thành và phát tri ển c ủa nh ững quan h ệ xã h ội c ủa
nó trong lịch sử. Xét t ừ giác đ ộ nhân ch ủng h ọc, t ức t ừ giác đ ộ b ản tính t ự nhiên, ng ười da
đen vẫn chỉ là người đen, nh ưng ch ỉ trong quan h ệ kinh t ế - chính tr ị c ủa xã h ội chi ếm h ữu
nô lệ anh ta m ới là người nô l ệ, còn trong quan h ệ kinh t ế - chính tr ị xã h ội xã h ội ch ủ nghĩa,
anh ta là con người tự do, làm ch ủ và sáng t ạo l ịch s ử. Nh ư th ế, không có m ột b ản ch ất nô l ệ
cố hữu và bất bi ến của người da đen hay da tr ắng, nó là s ản ph ẩm t ất y ếu c ủa nh ững quan
hệ kinh tế - chính tr ị xã h ội trong nh ững đi ều ki ện l ịch s ử xác đ ịnh, khi nh ững quan h ệ này
thay đổi thì do đó cũng có s ự thay đ ổi b ản ch ất c ủa con ng ười. Cũng do v ậy, s ự gi ải phóng
bản chất con người c ần phải h ướng vào s ự gi ải phóng nh ững quan h ệ kinh t ế, chính tr ị, văn
hóa, xã hội c ủa nó, thông qua đó mà có th ể phát huy kh ả năng sáng t ạo l ịch s ử c ủa con ng ười.
Như vậy, không có con người phi l ịch s ử mà trái l ại luôn g ắn v ới nh ững đi ều ki ện l ịch
sử nhất định. Cần phải từ quan ni ệm nh ư th ế m ới có th ể lý gi ải đúng đ ắn v ề kh ả năng sáng
tạo lịch sử của con người. S ự h ạn chế v ề kh ả năng sáng t ạo l ịch s ử c ủa ng ười ti ểu nông
không thể lý gi ải từ bản tính t ự nhiên c ủa h ọ mà trái l ại c ần đ ược lý gi ải t ừ giác đ ộ tính h ạn
chế về trình độ phát tri ển c ủa các quan h ệ kinh t ế, chính tr ị, văn hóa c ủa xã h ội ti ểu nông.
Như thế, con người, xét t ừ giác đ ộ b ản ch ất xã h ội c ủa nó, là s ản ph ẩm c ủa l ịch s ử; l ịch s ử
sáng tạo ra con người trong ch ừng m ực nào thì con ng ười cũng sáng t ạo ra l ịch s ử trong
chừng mực đó. Đây là bi ện ch ứng c ủa m ối quan h ệ c ủa con ng ười - ch ủ th ể c ủa l ịch s ử v ới
chính lịch sử do nó tạo ra và đ ồng th ời l ại b ị qui đ ịnh b ởi chính l ịch s ử đó. T ừ đó có th ể th ấy
hạn chế cơ bản của quan ni ệm duy v ật siêu hình v ề b ản ch ất c ủa con ng ười chính là ở ch ỗ
chỉ thấy tính quyết đ ịnh c ủa hoàn c ảnh l ịch s ử đ ối v ới con ng ười mà không th ấy m ối quan
hệ sáng tạo của con người trong quá trình c ải t ạo hoàn c ảnh và do đó cũng chính là c ải t ạo
bản thân nó. Mác đã khẳng đ ịnh: “cái h ọc thuy ết duy v ật ch ủ nghĩa cho r ằng con ng ười là
sản phẩm của những hoàn c ảnh và c ủa giáo d ục…cái h ọc thuy ết ấy quên r ằng chính nh ững
con người làm thay đ ổi hoàn c ảnh và b ản thân nhà giáo d ục cũng c ần ph ải đ ược giáo d ục”.
Trong tác phẩm Biện chứng của tự nhiên, Ănghen cũng cho r ằng: “thú v ật cũng có m ột l ịch
sử phát triển dần dần c ủa chúng cho t ới tr ạng thái hi ện nay c ủa chúng. Nh ưng l ịch s ử ấy
không phải do chúng làm ra và trong ch ừng m ực mà chúng tham d ự vào vi ệc làm ra l ịch s ử ấy
thì điều dó di ễn ra mà chúng không th ể bi ết và không ph ải do ý mu ốn c ủa chúng. Ng ược l ại,
con người càng cách xa con v ật, hi ểu theo nghĩa h ẹp c ủa t ừ này bao nhiêu thì con ng ười l ại
càng tự mình làm ra l ịch sử c ủa mình m ột cách có ý th ức b ấy nhiêu”.
Như vậy, với tư cách là th ực th ể xã h ội, con ng ười trong ho ạt đ ộng th ực ti ễn, thông qua
hoạt động thực ti ễn, tác đ ộng vào gi ới t ự nhiên, làm c ải bi ến gi ới t ự nhiên theo nhu c ầu sinh
tồn và phát triển của nó thì đ ồng th ời con ng ười cũng sáng t ạo ra l ịch s ử c ủa chính nó, th ực
hiện sự phát tri ển của lịch sử đó.
Từ quan niệm khoa h ọc c ủa chủ nghĩa Mac-Lênin v ề con ng ười có th ể rút ra ý nghĩa
phương pháp luận quan tr ọng sau đây:



61
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ Để lý giải m ột cách khoa h ọc nh ững v ấn đ ề v ề con ng ười thì không th ể ch ỉ đ ơn thu ần
từ phương diện bản tính t ự nhiên c ủa nó mà đi ều căn b ản h ơn, có tính quy ết đ ịnh ph ải là t ừ
phương diện bản tính xã h ội c ủa nó, t ừ nh ững quan h ệ kinh t ế - xã h ội c ủa nó.
+ Động lực c ơ bản c ủa sự ti ến b ộ và phát tri ển c ủa xã h ội chính là năng l ực sáng t ạo
lịch sử của con người, vì v ậy phát huy năng l ực sáng t ạo c ủa m ỗi con ng ười, vì con ng ười
chính là phát huy ngu ồn đ ộng l ực quan tr ọng thúc đ ẩy s ự ti ến b ộ và phát tri ển c ủa xã h ội.
+ Sự nghi ệp gi ải phóng con ng ười, nh ằm phát huy kh ả năng sáng t ạo l ịch s ử c ủa nó ph ải
là hướng vào sự nghiệp gi ải phóng nh ững quan h ệ kinh t ế - xã h ội. Trên ý nghĩa ph ương
pháp luận ấy có thể thấy: m ột trong nh ững giá tr ị căn b ản nh ất c ủa cu ộc cách m ạng xã h ội
chủ nghĩa chính là ở m ục tiêu xóa b ỏ tri ệt đ ể các quan h ệ kinh t ế - xã h ội áp b ức và bóc l ột,
ràng buộc khả năng sáng t ạo l ịch s ử c ủa qu ần chúng nhân dân - nh ững ch ủ th ể con ng ười
sáng tạo đích thực ra l ịch s ử ti ến b ộ c ủa nhân lo ại; thông qua cu ộc cách m ạng đó nó cũng
thực hiện sự nghiệp gi ải phóng toàn nhân lo ại b ằng ph ương th ức xây d ựng m ối quan h ệ kinh
tế - xã hội xã hội chủ nghĩa và c ộng s ản ch ủ nghĩa nh ằm xác l ập và phát tri ển m ột xã h ội mà
tự do, sáng tạo c ủa người này tr ở thành đi ều ki ện cho t ự do và sáng t ạo c ủa ng ười khác. Đó
cũng chính là th ực hi ện tri ết lý đ ạo đ ức nhân sinh cao đ ẹp nh ất c ủa ch ủ nghĩa c ộng s ản:
“mình vì m ọi người, mọi người vì mình”.
2. Khái ni ệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng t ạo l ịch s ử c ủa qu ần chúng nhân
dân
a. Khái niệm quần chúng nhân dân
Con người là chủ thể sáng t ạo ra l ịch s ử nh ưng không ph ải là theo ph ương th ức hành
động riêng lẻ, rời rạc, cô đ ộc…c ủa m ỗi con ng ười mà là theo ph ương th ức liên k ết nh ững
con người thành sức m ạnh c ộng đ ồng xã h ội có t ổ ch ức, có lãnh đ ạo c ủa nh ững cá nhân hay
các tổ chức chính tr ị, xã h ội nh ất đ ịnh nh ằm gi ải quy ết các nhi ệm v ụ l ịch s ử trên các lĩnh
vực kinh tế, chính tr ị, văn hóa c ủa xã h ội - c ộng đ ồng đó chính là quần chúng nhân dân.
Những lực lượng c ơ bản tạo thành c ộng đ ồng qu ần chúng nhân dân bao g ồm:
- Những người lao động sản xu ất ra c ủa c ải v ật ch ất và các giá tr ị tinh th ần.
- Bộ phận dân c ư chống lại giai c ấp th ống tr ị áp b ức, bóc l ột, đ ối kháng v ới c ộng
đồng dân cư.
- Những giai c ấp, tầng l ớp xã h ội thúc đ ẩy s ự ti ến b ộ xã h ội thông qua ho ạt đ ộng
của mình, trực ti ếp hoặc gián ti ếp trên các lĩnh v ực c ủa đ ời s ống xã h ội.
Quần chúng nhân dân không ph ải là m ột c ộng đ ồng b ất bi ến mà trái l ại, nó thay đ ổi
cùng với sự bi ến đổi c ủa nh ững nhi ệm v ụ l ịch s ử ở m ỗi th ời đ ại, m ỗi giai đo ạn phát tri ển
nhất định. Tuy nhiên, l ực l ượng c ơ b ản nh ất c ủa m ỗi c ộng đ ồng nhân dân chính là nh ững con
người lao động sản xuất ra c ủa c ải vật ch ất và tinh th ần cho s ự sinh t ồn và phát tri ển c ủa xã
hội. Ngoài ra, tùy theo m ỗi đi ều ki ện l ịch s ử xác đ ịnh mà bao g ồm trong c ộng đ ồng qu ần
chúng nhân dân còn có th ể bao g ồm nh ững l ực l ượng giai c ấp và t ầng l ớp xã h ội khác nhau.
b. Vai trò sáng t ạo l ịch s ử c ủa qu ần chúng nhân dân và vai trò c ủa cá nhân trong l ịch
sử
Về căn bản, tất cả các nhà t ư t ưởng trong l ịch s ử tr ước Mác đ ều không nh ận th ức
đúng vai trò sáng t ạo l ịch sử c ủa qu ần chúng nhân dân. V ề ngu ồn g ốc lý lu ận, đi ều đó có
nguyên nhân từ quan đi ểm duy tâm, tôn giáo và ph ương pháp siêu hình trong phân tích v ới các
vấn đề xã hội.
Theo quan đi ểm duy v ật l ịch s ử, quần chúng nhân dân là ch ủ th ể sáng t ạo chân chính
ra lịch sử, lực lượng quy ết đ ịnh s ự phát tri ển c ủa l ịch s ử; do đó, l ịch s ử tr ước h ết và căn
bản là lịch sử hoạt động của quần chúng nhân dân trên t ất c ả các lĩnh v ực c ủa đ ời s ống kinh
tế - xã hội.
Vai trò chủ thể sáng t ạo ra l ịch s ử, quy ết đ ịnh ti ến trình phát tri ển l ịch s ử c ủa qu ần
chúng nhân dân đ ược phân tích t ừ ba giác đ ộ sau đây:




62
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ Quần chúng nhân dân là l ực l ượng s ản xu ất c ơ b ản c ủa m ọi xã h ội, tr ực ti ếp s ản
xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu c ầu t ồn t ại và phát tri ển c ủa con ng ười, c ủa xã h ội –
đây là nhu cầu quan tr ọng nh ất c ủa m ọi xã h ội ở m ọi th ời đ ại, m ọi giai đo ạn l ịch s ử.
+ Cùng với quá trình sáng t ạo ra c ủa c ải v ật ch ất, qu ần chúng nhân dân đ ồng th ời
cũng là lực lượng trực ti ếp ho ặc gián ti ếp sáng t ạo ra các giá tr ị tinh th ần c ủa xã h ội; là l ực
lượ ng trực tiếp hay gián ti ếp “ki ểm ch ứng” các giá tr ị tinh th ần đã đ ược các th ế h ệ và các cá
nhân sáng tạo ra trong l ịch s ử, ho ạt đ ộng c ủa qu ần chúng nhân dân là c ơ s ở hi ện th ực có ý
nghĩa quyết định và là c ội ngu ồn phát sinh nh ững sáng t ạo văn hóa tinh th ần c ủa xã h ội; m ọi
giá trị văn hóa tinh th ần dù qua ph ương th ức nào thì cu ối cùng cũng là đ ể ph ục v ụ ho ạt đ ộng
của quần chúng nhân dân và nó ch ỉ có ý nghĩa hi ện th ực m ột khi đ ược v ật ch ất hóa b ởi ho ạt
động thực tiễn c ủa nhân dân.
+ Quần chúng nhân dân lao đ ộng là l ực l ượng và đ ộng l ực c ơ b ản c ủa m ọi cu ộc cách
mạng và các cuộc cải cách trong l ịch s ử. L ịch s ử nhân lo ại đã ch ứng minh r ằng không có m ột
cuộc cách mạng hay m ột cu ộc c ải cách xã h ội nào có th ể thành công n ếu nó không xu ất phát
từ lợi ích và nguyện vọng c ủa đông đ ảo qu ần chúng nhân dân. V ới ý nghĩa nh ư v ậy, có th ể
nói: cách m ạng là “ngày h ội c ủa qu ần chúng” và trong nh ững ngày đó qu ần chúng nhân dân
có thể sáng tạo ra lịch sử “m ột ngày b ằng hai m ươi năm”. Nh ư v ậy, nh ững cu ộc cách m ạng
và cải cách xã hội c ần đ ến l ực l ượng qu ần chúng nhân dân và s ức sáng t ạo c ủa qu ần chúng
nhân dân cũng c ần có những cu ộc cách m ạng và c ải cách xã h ội. Đó chính là bi ện ch ứng c ủa
quá trình phát tri ển xã h ội.
Vai trò sáng tạo l ịch sử c ủa qu ần chúng nhân dân không bao gi ờ có th ể tách r ời vai trò
cụ thể của mỗi cá nhân mà đ ặc bi ệt là vai trò c ủa các cá nhân ở v ị trí th ủ lĩnh, lãnh t ụ hay ở
tầm vĩ nhân c ủa c ộng đồng nhân dân. Theo Lênin: “trong l ịch s ử, ch ưa h ề có m ột giai c ấp
nào giành được quyền th ống tr ị, n ếu nó không đào t ạo đ ược trong hàng ngũ c ủa mình nh ững
lãnh tụ chính trị, những đ ại bi ểu ti ền phong có đ ủ kh ả năng t ổ ch ức và lãnh đ ạo phong trào”.
Khái niệm cá nhân dùng để chỉ m ỗi con người c ụ th ể s ống trong m ột c ộng đ ồng xã
hội nhất định và được phân bi ệt v ới nh ững con ng ười khác thông qua tính đ ơn nh ất và tính
phổ biến của nó. Theo quan ni ện đó, m ỗi cá nhân là m ột ch ỉnh th ể th ống nh ất, v ừa mang tính
cá biệt vừa mang tính ph ổ bi ến, là ch ủ th ể c ủa lao đ ộng, c ủa m ọi quan h ệ xã h ội và c ủa
nhận thức nhằm thực hi ện chức năng cá nhân và ch ức năng xã h ội trong m ột giai đo ạn phát
triển nhất định c ủa lịch sử.
Trong quá trình qu ần chúng nhân dân sáng t ạo l ịch s ử thì m ỗi cá nhân tùy theo v ị trí,
chức năng, vai trò và năng l ực sáng t ạo c ụ th ể mà h ọ có th ể tham gia vào quá trình sáng t ạo
lịch sử của cộng đồng nhân dân. Theo ý nghĩa ấy, m ỗi cá nhân c ủa c ộng đ ồng nhân dân đ ều
“in dấu ấn” c ủa nó vào quá trình sáng t ạo l ịch s ử, m ặc dù m ức đ ộ và ph ạm vi có th ể khác
nhau. thế nhưng, để lại những d ấu ấn sâu s ắc nh ất trong ti ến trình l ịch s ử th ường là nh ững
thủ lĩnh mà đặc biệt là những th ủ lĩnh ở t ầm vĩ nhân. Vĩ nhân là những cá nhân ki ệt xu ất
trong các lĩnh vực chính tr ị, kinh t ế, khoa h ọc, ngh ệ thu ật,…
Trong chủ nghĩa Mác – Lênin khái niệm lãnh tụ thường dùng để chỉ những cá nhân
kiệt xuất do phong trào cách m ạng c ủa qu ần chúng nhân dân t ạo nên, g ắn bó m ật thi ết v ới
quần chúng nhân dân.
Để trở thành lãnh tụ c ủa qu ần chúng nhân dân, đ ược qu ần chúng nhân dân tín nhi ệm,
lãnh tụ phải là những người có những ph ẩm ch ất c ơ b ản sau đây:
+ Có tri thức khoa h ọc uyên bác, n ắm b ắt đ ược xu h ướng v ận đ ộng, phát tri ển c ủa
lịch sử.
+ Có năng lực tập h ợp qu ần chúng nhân dân, th ống nh ất ý chí và hành đ ộng c ủa qu ần
chúng nhân dân vào vi ệc gi ải quy ết nh ững nhi ệm v ụ l ịch s ử, thúc đ ẩy s ự ti ến b ộ và phát
triển của lịch sử.
+ Gắn bó mật thi ết với quần chúng nhân dân, hy sinh vì l ợi ích c ủa qu ần chúng nhân
dân.



63
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Bất cứ một thời kỳ nào, m ột c ộng đ ồng xã h ội nào, n ếu l ịch s ử đ ặt ra nh ững nhi ệm
vụ cần giải quyết thì từ trong phong trào qu ần chúng t ất y ếu s ẽ xu ất hi ện nh ững lãnh t ụ đáp
ứng nhiệm vụ đó.
Như vậy, tuyệt đối hóa vai trò c ủa nhân dân mà quên đi vai trò c ủa cá nhân, ho ặc
tuyệt đối hóa vai trò của cá nhân, th ủ lĩnh, lãnh t ụ, vĩ nhân mà xem th ường vai trò c ủa qu ần
chúng nhân dân thì đ ều là không bi ện ch ứng trong vi ệc nghiên c ứu v ề l ịch s ử, và do đó không
thể lý giải chính xác ti ến trình v ận đ ộng, phát tri ển c ủa l ịch s ử nhân lo ại nói chung cũng nh ư
mỗi cộng đồng xã hội nói riêng.
Vai trò sáng tạo l ịch s ử c ủa qu ần chúng ph ụ thu ộc vào các đi ều ki ện khách quan và
chủ quan, đó là: trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất, trình đ ộ nh ận th ức c ủa m ỗi cá
nhân, mỗi giai c ấp, m ỗi tầng l ớp hay l ực l ượng xã h ội, trình đ ộ t ổ ch ức xã h ội, b ản ch ất c ủa
chế độ xã hội,…Do vậy, vi ệc phân tích vai trò sáng t ạo l ịch s ử c ủa qu ần chúng nhân dân c ần
phải đứng trên quan đi ểm toàn di ện, phát tri ển và l ịch s ử, c ụ th ể.
Lý luận của chủ nghĩa Mac-Lênin v ề vai trò sáng t ạo l ịch s ử c ủa qu ần chúng nhân dân
và vai trò c ủa các cá nhân đ ối v ới ti ến trình l ịch s ử đã cung c ấp m ột ph ương pháp lu ận khoa
học quan trọng cho ho ạt đ ộng nhận thúc và th ực ti ễn:
- Việc lý giải m ột cách khoa h ọc v ề vai trò quy ết đ ịnh l ịch s ử c ủa qu ần chúng nhân
dân đã xóa bỏ được sai l ầm c ủa ch ủ nghĩa duy tâm đã t ừng th ống tr ị lâu dài trong l ịch s ử
nhận thức về động lực và l ực l ượng sáng t ạo ra l ịch s ử xã h ội loài ng ười, đ ồng th ời đem l ại
một phương pháp luận khoa h ọc trong vi ệc nghiên c ứu và nh ận đ ịnh l ịch s ử cũng nh ư vi ệc
nghiên c ứu và đánh giá vai trò c ủa m ỗi cá nhân, th ủ lĩnh, lãnh t ụ trong c ộng đ ồng xã h ội.
- Lý luận về vai trò sáng tạo l ịch s ử c ủa qu ần chúng nhân dân đã cung c ấp m ột
phương pháp luận khoa h ọc đ ể các đ ảng c ộng s ản phân tích các l ực l ượng xã h ội, t ổ ch ức
xây dựng lực lượng quần chúng nhân dân trong công cu ộc cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa – đó
là sự liên minh giai c ấp công nhân v ới giai c ấp nông dân và đ ội ngũ trí th ức, đ ặt d ưới s ự lãnh
đạo của đảng c ộng sản, trên c ơ s ở đó t ập h ợp m ọi l ực l ượng có th ể t ập h ợp nh ằm t ạo ra
động lực to lớn trong sự nghi ệp cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa đi t ới th ắng l ợi cu ối cùng.


---@---




Phần thứ hai


HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
VỀ PHƯƠ NG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA


64
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin


“ Sau khi nhận thấy rằng ch ế đ ộ kinh t ế là c ơ s ở trên đó ki ến trúc th ượng t ầng đ ược xây
dựng lên thì Mác chú ý nhi ều nhất đ ến vi ệc nghiên c ứu ch ế đ ộ kinh t ế ấy. Tác ph ẩm chính
của Mác là bộ “Tư bản“ đ ược dành riêng đ ể nghiên c ứu ch ế đ ộ kinh t ế c ủa xã h ội hi ện đ ại,
nghĩa là xã hội tư bản chủ nghĩa”.
Học thuyết kinh tế của Mác là “n ội dung ch ủ y ếu c ủa ch ủ nghĩa Mác; là k ết qu ả v ận
dụng thế giới quan duy v ật và ph ương pháp lu ận bi ện ch ứng vào quá trình nghiên c ứu
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. B ộ “T ư b ản” chính là công trình khoa h ọc vĩ đ ại
nhất của Mác. “Mục đích cu ối cùng c ủa b ộ sách này là phát hi ện ra quy lu ật kinh t ế c ủa s ự
vận động của xã hội hi ện đại, nghĩa là c ủa xã h ội t ư b ản ch ủ nghĩa, c ủa xã h ội t ư s ản.
Nghiên cứu sự phát sinh, phát tri ển và suy tàn c ủa nh ững quan h ệ s ản xu ất c ủa m ột xã h ội
nhất định trong lịch sử, đó là n ội dung c ủa h ọc thuy ết kinh t ế c ủa Mác mà tr ọng tâm c ủa nó
là học thuyết giá trị và h ọc thuyết giá tr ị th ặng d ư.
Học thuyết kinh tế của ch ủ nghĩa Mác-Lênin v ề ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa
không chỉ bao gồm h ọc thuyết c ủa Mác v ề giá tr ị và giá tr ị th ặng d ư mà còn bao g ồm h ọc
thuyết kinh tế c ủa Lênin v ề chủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền và ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền nhà
nướ c.
Nội dung các học thuyết này bao quát nh ững nguyên lý c ơ b ản nh ất c ủa ch ủ nghĩa Mác-
Lênin về phương thức sản xuất tư b ản ch ủ nghĩa.


--------*--------




Chương 4

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ


65
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Học thuyết giá trị (giá tr ị lao đ ộng) là xu ất phát đi ểm trong toàn b ộ lý lu ận kinh t ế
của Mác. Trong học thuyết này Mác nghiên c ứu m ối quan h ệ gi ữa ng ười v ới ng ười, có liên
quan tới vật và biểu hi ện d ưới hình thái quan h ệ gi ữa v ật v ới v ật. C ơ s ở v ề kinh t ế đ ể xác
lập quan hệ gi ữa người v ới người thông qua quan h ệ gi ữa v ật v ới v ật ở đây chính là lao
động, cái thực thể, yếu tố c ấu thành giá tr ị c ủa hàng hóa. Đó chính là tr ọng tâm c ủa h ọc
thuyết này. Sự thực thì sản xu ất hàng hóa và g ắn li ền v ới nó là các ph ạm trù: giá tr ị, hàng
hóa, tiền tệ đã từng có tr ước ch ủ nghĩa t ư b ản. Nó là nh ững đi ều ki ện ti ền đ ề cho ph ương
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đ ời và phát tri ển. D ựa trên n ền t ảng h ọc thuy ết giá tr ị,
Mác đã xây dựng nên h ọc thuy ết giá tr ị th ặng d ư. Vì v ậy, nghiên c ứu h ọc thuy ết giá tr ị c ủa
Mác cũng c ần phải hi ểu r ằng: đó là ta đã b ắt đ ầu nghiên c ứu v ề ph ương th ức s ản xu ất t ư
bản chủ nghĩa, nhưng m ới ch ỉ ở d ạng đ ơn gi ản nh ất và chung nh ất.

I. ĐIỀU KIỆN RA Đ ỜI, Đ ẶC TRƯNG VÀ ƯU TH Ế C ỦA S ẢN XU ẤT HÀNG HOÁ
1. Điều kiện ra đời, t ồn t ại của s ản xuất hàng hoá
a. Khái niệm
- Kinh tế tự nhiên: Là một hình thức tổ ch ức kinh t ế mà m ục đích c ủa nh ững ng ười s ản
xuất ra sản phẩm là để tiêu dùng (cho chính h ọ, gia đình, b ộ t ộc).
- Kinh tế hàng hóa: Là một hình thức tổ ch ức kinh t ế mà m ục đích c ủa nh ững ng ười s ản
xuất ra sản phẩm là để trao đ ổi, đ ể bán.
Kinh tế hàng hóa đ ối l ập v ới kinh t ế t ự nhiên và là b ước ti ến b ộ so v ới kinh t ế t ự nhiên.
Khi lực lượng sản xuất và phân công lao đ ộng xã h ội phát tri ển đ ến m ột trình đ ộ nh ất đ ịnh
kinh tế hàng hóa ra đ ời thay th ế kinh t ế t ự nhiên.
b. Điều kiện ra đời của s ản xu ất hàng hóa
Theo quan điểm của ch ủ nghĩa Mác-Lênin, s ự ra đ ời c ủa s ản xu ất hàng hóa do hai đi ều
kiện sau quyết định
* Có sự phân công lao đ ộng xã h ội
- Phân công lao đ ộng XH: là s ự chuyên môn hóa v ề SX, làm cho n ền SX XH phân thành
nhiều ngành, nhi ều ngh ề khác nhau.
- Phân công lao đ ộng xã h ội là c ơ s ở c ủa s ản xu ất và trao đ ổi hàng hóa vì do phân công
lao động nên mỗi người ch ỉ s ản xu ất m ột ho ặc m ột vài s ản ph ẩm nh ưng nhu c ầu c ần nhi ều
thứ dẫn đến mâu thuẫn: vừa thừa vừa thi ếu n ảy sinh quan h ệ trao đ ổi s ản ph ẩm cho nhau.
- Các lo ại phân công lao đ ộng:
+ Phân công đặc thù: ngành l ớn l ại chia thành ngành nh ỏ.
+ Phân công chung: hình thành ngành kinh t ế l ớn.
+ Phân công lao đ ộng cá bi ệt là phân công trong n ội b ộ công x ưởng (không đ ược coi là
cơ sở của sản xuất hàng hóa).
* Có sự tách biệt tương đ ối v ề mặt kinh t ế gi ữa nh ững ng ười s ản xu ất . C. Mác viết:
“Chỉ có sản phẩm của những lao đ ộng t ư nhân đ ộc l ập và không ph ụ thu ộc nhau m ới đ ối
diện nhau như là những hàng hóa ”.
- Sự tách biệt về kinh tế làm cho nh ững ng ười s ản xu ất tr ở thành nh ững ch ủ th ể s ản
xuất độc lập, do đó sản phẩm làm ra thu ộc quy ền s ở h ữu ho ặc do h ọ chi ph ối.
- Nguyên nhân dẫn đ ến đ ộc l ập v ề kinh t ế:
+ Chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX.
+ Có nhiều hình thức sở h ữu v ề TLSX.
+ Sự tách rời gi ữa quyền sở h ữu và quy ền s ử d ụng.
- Sự tách bi ệt về kinh tế làm cho trao đ ổi mang hình th ức là trao đ ổi hàng hóa.
- Đây là hai đi ều ki ện c ần và đ ủ cho SX hàng hoá ra đ ời và t ồn t ại, n ếu thi ếu m ột trong
hai điều kiện sẽ không có SX và trao đ ổi hàng hoá.
2. Đặc trưng và ưu th ế của s ản xuất hàng hoá
So với sản xuất tự cung tự cấp, sản xu ất hàng hoá có nh ững ưu th ế h ơn h ẳn:



66
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Thứ nhất: Khai thác được nh ững l ợi th ế v ề t ự nhiên, xã h ội, k ỹ thu ật c ủa t ừng ng ười,
từng cơ sở cũng như từng vùng, t ừng đ ịa ph ương.
Thứ hai: Tạo điều ki ện thuận l ợi cho vi ệc ứng d ụng nh ững thành t ựu khoa h ọc - k ỹ
thuật vào sản xuất..., thúc đ ẩy sản xu ất phát tri ển.
Thứ ba: Buộc những người sản xu ất hàng hoá ph ải luôn luôn năng đ ộng, nh ạy bén.
Thứ tư: Làm cho giao l ưu kinh t ế văn hóa gi ữa các đ ịa ph ương, các ngành ngày càng phát
triển.
Thứ năm, xóa bỏ tính bảo thủ trì tr ệ c ủa kinh t ế t ự nhiên.

II. HÀNG HOÁ
1. Hàng hoá - hai thuộc tính c ủa hàng hóa
a. Khái niệm: hàng hóa là s ản ph ẩm c ủa lao đ ộng, th ỏa mãn m ột nhu c ầu nào đó
của con người, thông qua trao đ ổi, mua bán.
- Hàng hóa được phân thành hai lo ại :
+ Hàng hóa hữu hình: l ương th ực, qu ần áo, t ư li ệu s ản xu ất...
+ Hàng hóa vô hình (hàng hóa d ịch v ụ): d ịch v ụ v ận t ải, d ịch v ụ ch ữa b ệnh...
b. Hai thuộc tính của hàng hóa
* Giá trị sử dụng : là công dụng của hàng hóa nhằm th ỏa mãn m ột nhu c ầu nào đó c ủa
con người
- Nhu cầu tiêu dùng sản xu ất.
- Nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
* Vật chất
* Tinh thần văn hóa
+ Phát hiện ra giá tr ị sử d ụng là do ti ến b ộ KHKT, và s ự phát tri ển c ủa LLSX nói chung.
+ GTSD là phạm trù vĩnh vi ễn.
+ GTSD là nội dụng vật ch ất c ủa c ủa c ải.
+ GTSD là thuộc tính tự nhiên c ủa hàng hóa.
* Giá trị (giá trị trao đ ổi) c ủa hàng hoá:
- Giá trị trao đổi: Là m ột quan h ệ v ề s ố l ượng, th ể hi ện t ỷ l ệ trao đ ổi gi ữa hàng hóa
này với hàng hóa khác
+ VD: 2 m vải = 10 kg thóc
Hai hàng hóa so sánh đ ược v ới nhau thì b ản thân 2 hàng hóa ph ải có m ột cái chung gi ống
nhau. Nếu ta gạt bỏ GTSD c ủa hàng hóa đi, m ọi hàng hóa đ ều là SP c ủa LĐ. Chính lao đ ộng
là cơ sở của trao đổi và tạo thành giá tr ị hàng hóa.
Vậy thực chất của trao đổi sản ph ẩm là trao đ ổi lao đ ộng.
­ Giá trị: của hàng hóa là lao đ ộng xã h ội c ủa ng ười SX hàng hoá k ết tinh trong hàng hóa
(đây là chất, thực thể của giá tr ị).
* Giá trị là phạm trù lịch sử ch ỉ t ồn t ại trong s ản xu ất hàng hóa.
* Giá trị phản ánh quan h ệ gi ữa người s ản xu ất hàng hóa.
* Giá trị là thuộc tính xã h ội c ủa hàng hóa.
c. Mối quan hệ giữa hai thu ộc tính
Hai thuộc tính của hàng hóa có m ối quan h ệ v ới nhau v ừa th ống nh ất v ừa mâu thu ẫn
nhau:
- Thống nhất: đã là hàng hóa phải có hai thu ộc tính, n ếu thi ếu m ột trong hai thu ộc tính
không phải là hàng hóa.
- Mâu thuẫn gi ữa hai thu ộc tính th ể hi ện:
* Với tư cách là GTSD các hàng hóa không đ ồng nh ất v ề ch ất.
* Với tư cách là GT các hàng hóa đ ồng nh ất v ề ch ất đ ều là lao đ ộng đã đ ược v ật hóa.
* Quá trình thực hiện giá tr ị và giá tr ị s ử d ụng là hai quá trình khác nhau v ề th ời gian và
không gian, do đó n ếu giá tr ị hàng hóa không đ ược th ực hi ện s ẽ d ẫn đ ến kh ủng ho ảng s ản
xuất thừa.


67
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Vậy trước khi thực hi ện giá tr ị sử d ụng ph ải tr ả giá tr ị c ủa nó.
Nếu không thực hiện được giá tr ị sẽ không th ực hi ện đ ược giá tr ị s ử d ụng.
2. Tính chất hai mặt của lao đ ộng s ản xu ất hàng hoá
a. Lao động cụ thể: là lao đ ộng có ích d ưới m ột hình th ức c ụ th ể c ủa m ột ngh ề
nghiệp chuyên môn nh ất đ ịnh:
Mỗi lao động c ụ thể có m ục đích riêng, ph ương pháp, công c ụ lao đ ộng, đ ối t ượng lao
động và kết quả lao động riêng.
Ví dụ: lao động của người th ợ m ộc và c ủa ng ười th ơ may có m ục đích khác nhau, đ ối
tượ ng, phương pháp, công c ụ và kết qu ả s ản xu ất khác nhau.
+ Lao động cụ thể là c ơ sở của phân công lao đ ộng xã h ội.
KHKT càng phát tri ển các hình th ức lao đ ộng c ụ th ể càng đa d ạng, phong phú.
+ Mỗi lao động c ụ thể tạo ra m ột giá tr ị s ử d ụng nh ất đ ịnh.
+ Lao động c ụ thể là ph ạm trù vĩnh vi ễn (xã h ội càng phát tri ển các hình th ức c ủa lao
động cụ thể có thể thay đổi).
b. Lao động tr ừu tượng : là lao động của ng ười s ản xu ất hàng hóa đã g ạt b ỏ hình th ức
biểu hiện cụ thể của nó đ ể quy v ề cái chung đ ồng nh ất, đó là s ự tiêu phí s ức lao đ ộng, tiêu
hao sức cơ bắp, thần kinh của con ng ười.
- Lao động trừu tượng tạo ra giá tr ị hàng hóa.
- Lao động trừu tượng là ph ạm trù l ịch s ử, ch ỉ có s ản xu ất s ản ph ẩm đ ể bán thì lao đ ộng
sản xuất hàng hóa đó mới có tính ch ất là lao đ ộng tr ừu t ượng.
- Lao động trừu tượng là lao đ ộng đ ồng nh ất và gi ống nhau v ề ch ất.
c. Mâu thuẫn cơ bản của n ền sản xu ất hàng hóa
Trong nền sản xuất hàng hóa:
- Lao động c ụ thể bi ểu hi ện thành lao đ ộng t ư nhân.
- Lao động trừu tượng bi ểu hi ện thành lao đ ộng xã h ội.
- Mâu thuẫn c ơ bản c ủa n ền sản xu ất hàng hóa là: mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và
lao động xã hội.
- Biểu hiện:
♦ Sản phẩm do người sản xuất nh ỏ tạo ra có th ể không phù h ợp v ới nhu c ầu xã h ội
♦ Hao phí lao đ ộng cá bi ệt c ủa ng ười s ản xu ất có th ể cao h ơn hay th ấp h ơn hao phí lao
động mà xã hội chấp nhận.
♦ Mâu thuẫn gi ữa lao đ ộng t ư nhân và lao đ ộng xã h ội ch ứa đ ựng kh ả năng s ản xu ất
thừa.
3. Lượng giá trị của hàng hóa
a. Số lượng giá trị hàng hóa
- Lượng giá trị hàng hóa không đo b ằng th ời gian lao đ ộng cá bi ệt mà do b ằng th ời gian
lao động xã hội cần thi ết.
- Thời gian lao động xã h ội c ần thi ết : là thời gian c ần thi ết đ ể s ản xu ất hàng hoá, v ới
trình độ thành th ạo trung bình, c ường đ ộ trung bình, trong nh ững đi ều ki ện bình th ường so
với hoàn cảnh XH nhất định.
­ Thông thường thời gian lao đ ộng xã h ội c ần thi ết là th ời gian lao đ ộng cá bi ệt c ủa
những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa ấy trên th ị tr ường.
b. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá tr ị của m ột đ ơn v ị hàng hoá
* Năng suất lao động: là năng lực SX c ủa lao đ ộng đ ược tính b ằng:
* Số lượng sản phẩm SX ra trong 1 đ ơn v ị th ời gian.
* Số lượng lao động hao phí đ ể SX ra 1 đ ơn v ị s ản ph ẩm.
+ Tăng NSLĐ: Tăng hi ệu qu ả, hay hi ệu su ất c ủa lao đ ộng.
Khi NSLĐ tăng:
* Số lượng sản phẩm SX ra trong 1đ ơn v ị th ời gian tăng.
* Số lượng lao động hao phí đ ể SX ra 1 đ ơn v ị s ản ph ẩm gi ảm.
- Các nhân tố ảnh hưởng đ ến NSLĐ:

68
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ Trình độ khéo léo (thành th ạo) trung bình c ủa ng ười lao đ ộng.
+ Mức độ phát tri ển c ủa khoa h ọc - k ỹ thu ật, công ngh ệ và m ức đ ộ ứng d ụng nh ững
thành tựu đó vào sản xu ất.
+ Trình độ tổ chức quản lý.
+ Quy mô và hi ệu suất c ủa t ư li ệu s ản xu ất.
+ Các điều kiện tự nhiên.
- NSLĐ tăng lên, giá tr ị m ột đ ơn v ị s ản ph ẩm gi ảm.
* Cường độ lao động: Nói lên mức độ khẩn tr ương n ặng nh ọc c ủa ng ười lao đ ộng trong
một đơn vị thời gian.
Cường độ lao động đ ược đo b ằng s ự tiêu hao lao đ ộng trong 1 đ ơn v ị th ời gian và
thường được tính bằng số calo hao phí trong 1 đ ơn v ị th ời gian.
- Tăng cường độ lao động: là tăng sự hao phí lao động trong 1 thời gian lao động nhất định.
- Cường độ lao động tăng giá tr ị m ột đ ơn v ị s ản ph ẩm không đ ổi.
- Cường độ lao động phụ thuộc vào:
+ Trình độ tổ chức quản lý.
+ Quy mô và hi ệu suất c ủa t ư li ệu s ản xu ất.
+ Thể chất, tinh thần c ủa người lao đ ộng.
* Lao động giản đơn và lao đ ộng ph ức t ạp
+ Lao động gi ản đơn: là lao đ ộng không qua hu ấn luy ện, đào t ạo, lao đ ộng không thành
thạo.
+ Lao động phức tạp: là lao đ ộng phải qua hu ấn luy ện đào t ạo, lao đ ộng thành th ạo.
Khi đem trao đ ổi ở trên thị trường người ta l ấy lao đ ộng gi ản đ ơn làm đ ơn v ị và quy
mọi lao động thành lao đ ộng gi ản đ ơn, v ới ý nghĩa đó lao đ ộng ph ức t ạp là b ội s ố c ủa lao
động giản đơn.
Trong cùng m ột thời gian, lao đ ộng ph ức t ạp t ạo ra nhi ều giá tr ị h ơn lao đ ộng gi ản đ ơn.
* Cơ cấu lượng giá trị hàng hóa
Để sản xuất ra hàng hóa c ần ph ải chi phí lao đ ộng bao g ồm lao đ ộng quá kh ứ t ồn t ại
trong các yếu tố như tư li ệu sản xu ất và lao đ ộng s ống hao phí trong quá trình ch ế bi ến t ư
liệu sản xuất thnh sản phẩm – hàng hóa m ới. vì v ậy, c ơ c ấu l ương giá tr ị hàng hóa bao g ồm
hai bộ phận: bộ phận giá tr ị cũ và b ộ phận giá tr ị m ới.

III. TIỀN TỆ
1. Nguồn gốc và bản ch ất của ti ền t ệ
a. Hình thái giản đơn hay ng ẫu nhiên c ủa giá tr ị
20 vuông vải = 1 cái áo
hoặc hàng hóa A = 5 hàng hóa B
- Giá trị c ủa hàng hóa A đ ược bi ểu hi ện ở giá tr ị s ử d ụng c ủa hàng hóa B, còn hàng hóa
B dùng làm hình thái bi ểu hi ện giá tr ị c ủa hàng hóa A. Hàng hóa A ở vào hình thái giá tr ị
tươ ng đối.
- Hàng hóa B: mà giá tr ị s ử d ụng c ủa nó bi ểu hi ện giá tr ị c ủa hàng hóa khác (A) thì ở vào
hình thái ngang giá.
- Hình thái gi ản đơn hay ngẫu nhiên là m ầm m ống phôi thai c ủa hình thái ti ền;
- Hàng hóa đóng vai trò v ật ngang giá là hình thái phôi thai c ủa ti ền t ệ.
- Hình thái gi ản đơn xuất hiện vào cuối xã hội cộng sản nguyên th ủy. Trao đ ổi mang tính
ngẫu nhiên và trực ti ếp.


b. Hình thái đầy đủ hay mở r ộng c ủa giá tr ị

= 1 cái áo
= 10 đấu chè
= 40 đấu cà phê
69 = 0,2 gam vàng
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin


Thí dụ: 20 vuông vải



Ở đây giá trị của 1 hàng hóa đ ược bi ểu hi ện ở giá tr ị s ử d ụng c ủa nhi ều hàng hóa đóng
vai trò vật ngang giá chung. T ỷ l ệ trao đ ổi đã c ố đ ịnh h ơn, tuy v ậy v ẫn là trao đ ổi tr ực tiếp
hàng lấy hàng.
c. Hình thái chung c ủa giá tr ị
1 cái áo =
10 đấu chè = 20 vuông vải
40 đấu cà phê =
0,2 gam vàng =

Ở đây giá trị của m ọi hàng hóa đ ều đ ược bi ểu hi ện ở GTSD c ủa m ột hàng hóa đóng vai
trò làm vật ngang giá chung.
d. Hình thái tiền
Khi sản xuất và trao đ ổi hàng hóa phát tri ển cao h ơn, đ ặc bi ệt là khi nó đ ược m ở r ộng
giữa các vùng đòi h ỏi ph ải có m ột v ật ngang giá chung th ống nh ất thì v ật ngang giá chung
được cố định ở một hàng hóa đặc biệt, khi đó xu ất hi ện hình thái ti ền.

1 cái áo =
10 đấu chè = 0,2 gam vàng
40 đấu cà phê =
20 vuông vải =


Ở đây, giá trị của tất c ả m ọi hàng hoá đ ều đ ược bi ểu hi ện ở giá tr ị s ử d ụng c ủa m ột
hàng hoá đóng vai trò ti ền t ệ.
- Khi bạc và vàng cùng làm ch ức năng ti ền t ệ thì ch ế đ ộ ti ền t ệ g ọi là ch ế đ ộ song b ản v ị.
- Khi chỉ còn vàng độc chiếm vị trí tiền tệ thì chế độ ti ền tệ được gọi là ch ế đ ộ b ản v ị
vàng.
Tại sao vàng và bạc, đặc bi ệt là vàng có đ ược vai trò ti ền t ệ nh ư v ậy?
+ Thứ nhất, nó cũng là m ột hàng hoá, có th ể mang trao đ ổi v ới các hàng hoá khác.
+ Thứ hai, nó có những ưu thế (từ thu ộc tính t ự nhiên) nh ư: thu ần nh ất, d ễ chia nh ỏ,
không mòn gỉ...
Kết luận:
- Nguồn gốc của ti ền:Ti ền ra đ ời trong quá trình phát tri ển lâu dài c ủa s ản xu ất và trao
đổi hàng hóa.
- Bản chất của ti ền: là m ột hàng hóa đ ặc bi ệt, đóng vai trò v ật ngang giá chung, là s ự th ể
hiện chung c ủa giá tr ị và th ể hi ện m ối quan h ệ gi ữa nh ững ng ười s ản xu ất hàng hóa.
“Tiền: loại hàng hóa đ ặc bi ệt mà hình thái t ự nhiên c ủa nó d ần g ắn li ền v ới hình thái
ngang giá trong xã h ội, s ẽ tr ở thành hàng hóa - ti ền, hay làm ch ức năng là ti ền, ch ức năng xã
hội riêng bi ệt của nó và do đó, đ ộc quy ền xã h ội c ủa nó là đóng vai trò v ật ngang giá ph ổ
biến trong gi ới hàng hóa”.
2. Các chức năng của ti ền
a. Thước đo giá trị
- Tiền dùng để đo lường và bi ểu hi ện giá tr ị c ủa các hàng hoá khác.
- Để thực hiện được chức năng này có th ể ch ỉ c ần m ột l ượng ti ền t ưởng t ượng, không
cần thiết phải có ti ền mặt.


70
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Giá trị hàng hóa bi ểu hi ện bằng ti ền g ọi là giá c ả hàng hóa.
- Đơn vị đo lường ti ền tệ và các ph ần chia nh ỏ c ủa nó g ọi là tiêu chu ẩn giá c ả.
b. Phương tiện lưu thông
- Tiền làm môi gi ới trong trao đ ổi hàng hoá
+ Khi ti ền chưa xuất hi ện: trao đ ổi tr ực ti ếp H −H
+ Khi ti ền xuất hiện: quá trình trao đ ổi có ti ền làm trung gian H −T−H
- Khi ti ền làm phương ti ện l ưu thông đòi h ỏi ph ải có ti ền m ặt trên th ực t ế (vàng thoi,
bạc nén, ti ền đúc, ti ền gi ấy, ti ền tín d ụng...) .
- Các lo ại tiền:
+ Với chức năng là ph ương ti ện l ưu thông, lúc đ ầu ti ền xu ất hi ện tr ực ti ếp d ưới hình
thức vàng thoi, bạc nén.
+ Tiền đúc: là khối kim lo ại đúc có hình th ức, tr ọng l ượng và giá tr ị nh ất đ ịnh và đ ược
dùng làm phương ti ện lưu thông.
+ Tiền giấy: là dấu hi ệu c ủa ti ền t ệ bu ộc ph ải th ừa nh ận và do nhà n ước phát hành ra.
Tiền là hình thức biểu hiện giá tr ị hàng hóa, ph ục v ụ cho s ự v ận đ ộng c ủa hàng hóa. L ưu
thông hàng hóa và l ưu thông ti ền t ệ là hai m ặt c ủa quá trình thông nh ất v ới nhau. L ưu thông
tiền tệ xuất hiện và d ừa trên c ơ s ở c ủa l ưu thông hàng hóa. Ở m ỗi th ời kỳ nh ất đ ịnh, l ưu
thông hàng hóa bao gi ờ cũng đòi h ỏi m ột l ượng ti ền c ần thi ết cho s ự l ưu thông. S ố l ượng
tiền này được xác định b ởi quy lu ật chung c ủa l ưu thông ti ền t ệ.
Số lượ ng tiền tệ cho lưu thông do ba nhân t ố quy đ ịnh: s ố hàng hóa l ưu thông trên th ị
trường, giá c ả trung bình c ủa hàng hóa, và t ốc đ ộ l ưu thông c ủa nh ững đ ơn v ị ti ền t ệ cùng
loại. Sự tác động của ba nhân t ố này đói v ới kh ối l ượng ti ền t ệ c ần cho l ưu thông di ễn ra
theo quy luật phổ biến là: “t ổng s ố giá c ả c ủa hàng hóa chia cho s ố vòng l ưu thông c ủa các
đồng tiền cùng lo ại trong m ột th ời gian nh ất đ ịnh”
Nếu ký hiệu:
T: số lượng tièn tệ c ần cho lưu thông
H: số lượng hàng hóa lưu thông trên th ị tr ường
Gh: giá cả trung bình c ủa m ột hàng hóa
G: tổng số giá c ả của hàng hóa
N: số vòng lưu thông của các đ ồng ti ền cùng lo ại
Thì:
T= =

Điều kiện: tất cả các nhân tố nói trên ph ải đ ược xem xét trong cùng m ột th ời gian và trên
cùng một không gian.
Khi khối lượng ti ền gi ấy do nhà n ước phát hành vào l ưu thông v ượt quá kh ối l ượng ti ền
cần cho lưu thông, thì giá tr ị c ủa ti ền t ệ s ẽ b ị gi ảm xu ống, tình t ạng l ạm phát s ẽ xu ất hi ện.
c. Phương tiện cất giữ
- Tiền được rút khỏi lưu thông và c ất gi ữ l ại đ ể khi c ần thì đem ra mua hàng.
- Các hình thức cất tr ữ:
+ Cất giấu.
+ Gửi ngân hàng.
- Chỉ có ti ền vàng, ti ền b ạc, các c ủa c ải b ằng vàng b ạc có giá tr ị m ới th ực hi ện đ ược
chức năng này.
d. Phương tiện thanh toán
- Kinh tế hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó t ất yếu s ẽ n ảy sinh vi ệc mua bán
chịu:
- Tiền làm chức năng ph ương ti ện thanh toán t ức nó đ ược dùng đ ể chi tr ả sau khi công
việc đã hoàn thành nh ư:
+ trả tiền mua hàng ch ịu;
+ trả nợ;


71
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ nộp thuế...
- Khi tiền làm ch ức năng ph ương ti ện thanh toán xu ất hi ện m ột lo ại ti ền m ới: ti ền tín
dụng, hình thức chủ yếu của ti ền tín d ụng là gi ấy b ạc ngân hàng. Ti ền tín d ụng phát hành t ừ
chức năng phương ti ện thanh toán c ủa ti ền. M ặt khác ti ền tín d ụng phát tri ển thì ch ức năng
phương tiện thanh toán c ủa ti ền càng m ở r ộng và các hình th ức c ủa ti ền càng phát tri ển. Ví
dụ hiện nay trên thế gi ới xu ất hi ện ti ền đi ện t ử...
Trong điều ki ện ti ền th ực hi ện ch ức năng thanh toán thì công th ức s ố l ượng ti ền t ệ c ần
thiết cho lưu thông sẽ đ ược tri ển khai nh ư sau:
Nếu ký hiệu:
Gc: tổng số giá hàng bán ch ịu
Tk: tổng số tiền khấu trừ cho nhau
Ttt: tổng số tiền thanh toán đ ến kỳ tr ả h ạn

Ta có: T=

đ. Tiền tệ thế giới
Khi trao đổi hàng hóa m ở r ộng ra bên ngoài biên gi ới qu ốc gia và hình thành quan h ệ
buôn bán gi ữa các n ước thì ch ức năng ti ền t ệ th ế gi ới ra đ ời.
- Thực hiện chức năng này ti ền làm nhi ệm v ụ:
+ phương tiện lưu thông, mua bán hàng hóa;
+ phương tiện thanh toán qu ốc t ế và các ho ạt đ ộng ngo ại th ương, tín d ụng, tài chính;
+ di chuyển của cải từ nước này sang n ước khác.
- Làm chức năng tiền tệ th ế gi ới thì ph ải là ti ền vàng ho ặc ti ền tín d ụng đ ược công nh ận
là phương tiện thanh toán qu ốc t ế.
IV. QUY LUẬT GIÁ TR Ị
1. Nội dung của quy lu ật giá tr ị
- Sản xuất và trao đ ổi hàng hoá ph ải d ựa trên c ơ s ở giá tr ị c ủa nó, t ức trên c ơ s ở hao phí
lao động xã hội cần thi ết.
Cụ thể:
+ Trong sản xuất:
* Khối lượng sản phẩm mà những người SX t ạo ra ph ải phù h ợp nhu c ầu có kh ả
năng thanh toán c ủa XH.
* Hao phí lao động cá bi ệt phù h ợp v ới hao phí lao đ ộng xã h ội c ần thi ết.
+ Còn trong trao đ ổi: ph ải th ực hi ện theo nguyên t ắc ngang giá: hai hàng h ỏa trao đ ổi
với nhau khi cùng k ết tinh m ột l ượng lao đ ộng nh ư nhau, ho ặc trao đ ổi, mua bán hàng hóa
phải thực hiện theo nguyên t ắc giá c ả phù h ợp v ới giá tr ị.
2. Tác động của quy lu ật giá tr ị
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
+ Điều tiết SX: phân phối TLSX và SLĐ vào các ngành, vùng khác nhau.
Quy luật giá trị đi ều tiết m ột cách t ự phát thông qua s ự lên xu ống c ủa giá c ả.
+ Điều tiết lưu thông: phân ph ối ngu ồn hàng hoá t ừ n ơi có giá c ả th ấp đ ến n ơi có giá
cả cao.
- Kích thích c ải ti ến k ỹ thuật, h ợp lý hoá s ản xu ất, tăng năng su ất lao đ ộng, h ạ giá thành
sản phẩm.
Người SX nào có: hao phí lao đ ộng cá bi ệt nh ỏ h ơn hao phí lao đ ộng xã h ội c ần thi ết s ẽ
trở nên GIÀU muốn v ậy phải c ải ti ến k ỹ thu ật, c ải ti ến t ổ ch ức, qu ản lý SX, thúc đ ẩy
LLSX của XH phát tri ển.
- Phân hoá những người sản xu ất hàng hoá thành ng ười giàu, ng ười nghèo.
+ Người nào có giá tr ị cá bi ệt nh ỏ h ơn giá tr ị xã h ội thu đ ược nhi ều lãi tr ở lên giàu có.
+ Người nào có giá tr ị cá bi ệt l ớn h ơn giá tr ị xã h ội s ẽ r ơi vào tình tr ạng thua l ỗ tr ở lên
nghèo khó.


72
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin




--------*--------




Chương 5




73
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

Chương trước đã nghiên cứu những vấn đề chung về sản xu ất hàng hóa, v ề s ự chuy ển
hóa của giá trị hàng hóa thành tiền tệ. Chủ nghĩa tư b ản là s ự phát tri ển h ơn n ữa c ủa s ản xu ất
hàng hóa. Nhưng chủ nghĩa tư bản khác với sản xuất hàng hóa gi ản đ ơn không ch ỉ v ề l ượng mà
còn khác cả về chất nữa. Trên vũ đài kinh tế xuất hiện một loại hàng hóa mới đó là hàng hóa
sức lao động. Khi sức lao động trở thành hàng hóa thì ti ền tệ mang hình thái là t ư bản và g ắn
liền với nó là một quan hệ sản xuất mới xuất hiện: quan hệ gi ữa nhà tư bản và công nhân làm
thuê. Thực chất của mối quan hệ này là nhà tư bản chi ếm đo ạt giá tr ị th ặng d ư c ủa công nhân
làm thuê. Giá trị thặng dư là nguồn gốc hình thành nên thu nhập c ủa các nhà t ư b ản và các t ập
đoàn bóc lột trong chủ nghĩa tư bản. Trọng tâm học thuyết giá tr ị th ặng d ư c ủa Mac s ẽ xoay
quanh vấn đề này. Nghiên cứu học thuyết giá trị thặng dư của Mac cũng có nghĩa là nghiên c ứu
học thuyết giữ vị trí ”hòn đá tảng” trong toàn bộ lý luận kinh tế của Mac.

I. SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH T Ư B ẢN
1. Công thức chung c ủa t ư b ản
Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hóa, đ ồng th ời cũng là hình th ức đ ầu tiên
của tư bản. Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số ti ền nhất đ ịnh. Nh ưng b ản
thân tiền không phải là tư bản. Tiền chỉ biến thành tư bản trong những đ ều ki ện nhất đ ịnh, khi
chúng được sử dụng để bóc lột lao động của người khác.
Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng ti ền là t ư bản có s ự khác nhau h ết s ức
cơ bản.
- Với tư cách là ti ền trong lưu thông hàng hoá giản đơn , tiền vận động theo công th ức:
H−T−H (1)
- Còn với tư cách là tư bản , tiền vận động theo công th ức:
T−H−T (2)
So sánh sự vận động của hai công th ức trên:
- Giống nhau:
+ Đều có 2 nhân tố là ti ền và hàng.
+ Đều là sự kết hợp của hai hành đ ộng đ ối lập, n ối ti ếp nhau.
- Khác nhau:
+ Trình tự các hành vi khác nhau: l ưu thông hàng hóa gi ản đ ơn b ắt đ ầu b ằng bán và k ết
thúc bằng mua, còn công th ức chung c ủa t ư b ản b ắt đ ầu b ằng mua và k ết thúc b ằng bán.
+ Điểm xuất phát và k ết thúc: l ưu thông hàng hóa gi ản đ ơn b ắt đ ầu b ằng hàng và k ết
thúc bằng hàng, còn công th ức chung c ủa t ư b ản b ắt đ ầu b ằng ti ền và k ết thúc cũng b ằng
tiền.
+ Động cơ mục đích c ủa vận đ ộng: l ưu thông hàng hóa gi ản đ ơn m ục đích là giá tr ị s ử
dụng còn công thức chung c ủa t ư bản m ục đích là giá tr ị và giá tr ị l ớn h ơn. T ư b ản v ận đ ộng
theo công thức: T −H−T', trong đó T ' = T + ∆t; ∆t là s ố ti ền tr ội h ơn g ọi là giá tr ị th ặng d ư và
ký hiệu là m.
+ Giới hạn c ủa vận động: công th ức l ưu thông hàng hóa gi ản đ ơn có gi ới h ạn còn công
thức chung của tư bản không có gi ới h ạn. Công th ức đ ược vi ết là: T −H−T'−H−T'”...
2. Mâu thuẫn của công th ức chung
- Giá trị thặng dư được tạo ra ở đâu?
- Công thức T −H−T’ làm cho người ta l ầm t ưởng r ằng: c ả s ản xu ất và l ưu thông đ ều t ạo
ra giá trị và giá tr ị th ặng d ư.
- Trong lưu thông có th ể xảy ra hai tr ường h ợp:
+ Trao đổi ngang giá: hai bên trao đ ổi không đ ược l ợi v ề giá tr ị, ch ỉ đ ược l ợi v ề giá tr ị
sử dụng.


74
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ Trao đổi không ngang giá: có th ể x ảy ra ba tr ường h ợp:
* Bán cao hơn giá tr ị: được lợi khi bán thì khi mua b ị thi ệt vì ng ười bán cũng đ ồng
thời là người mua.
* Mua thấp hơn giá trị: khi là người mua được lợi thì khi là ng ười bán b ị thi ệt.
* Mua rẻ, bán đắt : tổng giá trị toàn xã h ội không tăng lên b ởi vì s ố giá tr ị mà ng ười
này thu được là số giá tr ị mà người khác b ị m ất.
Vậy lưu thông và bản thân tiền tệ trong lưu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư.
Kết luận:
- Phải lấy quy luật n ội tại c ủa l ưu thông t ư b ản đ ể gi ải thích s ự chuy ển hóa c ủa ti ền
thành tư bản, tức là lấy vi ệc trao đ ổi ngang giá làm đi ểm xu ất phát.
- Sự chuyển hóa c ủa người có ti ền thành nhà t ư b ản ph ải ti ến hành trong ph ạm vi l ưu
thông và đồng thời lại không phải trong l ưu thông.
“Vậy là tư bản không th ể xu ất hi ện t ừ l ưu thông và cũng không th ể xu ất hi ện ở bên
ngoài lưu thông. Nó phải xuất hi ện trong l ưu thông và đ ồng th ời không ph ải trong l ưu
thông”. Đó là mâu thuẫn c ủa công th ức chung c ủa t ư bản.
3. Hàng hoá sức lao đ ộng và ti ền công trong ch ủ nghĩa t ư b ản
a. Sức lao động và đi ều ki ện đ ể bi ến s ức lao đ ộng thành hàng hóa
* Sức lao động là toàn bộ những năng l ực (th ể l ực và trí l ực) t ồn t ại trong m ột con
người và được người đó sử dụng vào sản xuất .
- Sức lao động trở thành hàng hóa khi có hai đi ều ki ện:
+ Người lao động là người tự do, có kh ả năng chi ph ối s ức lao đ ộng.
+ Người lao động không có TLSX c ần thi ết đ ể k ết h ợp v ới SLĐ c ủa mình.
b. Hai thuộc tính của hàng hoá s ức lao đ ộng
* Giá tr ị của hàng hoá s ức lao đ ộng: Ñöôïc quyeátñònhbôûi giaù trò cuûaTLSH ñeå
nuoâi soángngöôøi coângnhaânvaø gia ñình hoï, keå caû khoaûnchi phí ñaøo taïo ngöôøi coâng
nhaân.
- Lượng giá trị các tư liệu sinh ho ạt c ần thi ết bao g ồm:
+ Giá trị các tư li ệu sinh ho ạt v ật ch ất và tinh th ần c ần thi ết đ ể nuôi s ống công nhân.
+ Chi phí đào tạo công nhân.
+ Giá trị các tư li ệu sinh ho ạt v ật ch ất và tinh th ần c ần thi ết cho gia đình công nhân.
- Giá trị hàng hóa sức lao đ ộng bao hàm c ả y ếu t ố l ịch s ử, tinh th ần.
- Giá trị sức lao động bi ểu hi ện b ằng ti ền g ọi là giá c ả s ức lao đ ộng hay còn g ọi là ti ền
lươ ng.
- Giá trị của hàng hóa SLĐ ch ịu s ự tác đ ộng c ủa hai xu h ướng đôí l ập nhau:
* Giá trị hàng hóa SLĐ có xu h ướng tăng:
+ SX càng phát tri ển nhu c ầu v ề lao đ ộng ph ức t ạp tăng.
+ Nhu cầu TLSH tăng theo đà ti ến b ộ c ủa LLSX.
* Xu hướng giảm giá trị hàng hóa SLĐ: do NSLĐ tăng nên giá c ả các t ư li ệu sinh ho ạt,
dịch vụ giảm.
* Giá trị sử dụng của hàng hoá s ức lao đ ộng:
- Giống hàng hoá thông th ường, giá tr ị s ử d ụng hàng hoá s ức lao đ ộng tho ả mãn nhu c ầu
của người mua.
- Công dụng c ủa nó biểu hi ện qua tiêu dùng hàng hoá s ức lao đ ộng, chính là ti ến hành
quá trình lao động.
- Quá trình lao đ ộng đ ồng th ời là quá trình s ản xu ất ra hàng hoá, s ức lao đ ộng t ạo ra
một giá trị m ới lớn hơn giá tr ị bản thân nó.
- Hàng hoá sức lao đ ộng có đặc đi ểm riêng bi ệt, là ngu ồn g ốc tr ực ti ếp t ạo ra giá tr ị
thặng dư, là chìa khoá để gi ải quyết mâu thu ẫn công th ức chung c ủa t ư b ản.
- Hàng hóa SLĐ là đi ều ki ện c ủa s ự bóc l ột ch ứ không ph ải là cái quy ết đ ịnh có hay
không có bóc lột.
c. Tiền công trong ch ủ nghĩa t ư b ản


75
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Bản chất, nguồn gốc và những thủ đoạn chiếm đoạt giá trị thặng dư đã được phân tích.
Nhưng giá trị thặng dư lại có mối liên hệ chặt chẽ với tiền công, vì vậy, sự nghiên cứu về tiền
công của Mac một mặt có tác dụng hoàn chỉnh lý luận giá trị thặng dư, nhưng mặt khác lại góp
phần tạo ra một lý luận độc lập về tiền công.
* Bản chất kinh tế của tiền công trong chủ nghĩa t ư bản
Lao động không phải là hàng hóa vì nếu hàng hóa thì nó ph ải có tr ước, ph ải đ ược v ật hóa
trong một hình thức cụ thể nào đó. Tiền đề để cho lao đ ộng v ật hóa đ ược là ph ải có t ư li ệu s ản
xuất, nhưng nếu có tư liệu sản xuất thì người lao động sẽ bán hàng hóa do mình sản xuất ra chứ
không bán lao động
Thừa nhận lao động là hàng hóa sẽ dẫn đến mâu thuẫn:
- Nếu trao đổi ngang giá, nhà tư bản không thu được lợi nhuận (giá tr ị th ặng d ư): ph ủ
nhận sự tồn tại thực tế của quy luật giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản.
- Nếu trao đổi không ngang giá để có giá trị thặng dư cho nhà tư bản: ph ủ nh ận quy lu ật
giá trị
Nếu lao động là hàng hóa, thì nó có giá trị, nhưng lao đ ộng là th ực th ể và là th ước đo n ội t ại
của giá trị, nhưng bản thân lao động thì không có giá trị. Vì thế, lao động không phải là hàng hóa,
cái mà công nhân bán cho nhà tư bản chính là sức lao động.
Tiền công là s ự biểu hi ện bằng ti ền c ủa giá tr ị hàng hoá SLĐ, là giá c ả c ủa hàng hoá
SLĐ.
Tiền công là giá cả hàng hoá sức lao động, chứ không phải là giá c ả c ủa lao đ ộng. S ở dĩ
thường có sự nhầm lẫn là vì:
- Hàng hóa sức lao động không bao giờ tách khỏi người lao đ ộng, nó ch ỉ nh ận đ ược giá
cả khi đã cung cấp giá trị sử dụng cho người mua, tức là lao đ ộng cho nhà t ư b ản, do đó, b ề
ngoài chỉ thấy nhà tư bản trả giá trị cho lao động.
- Đối với công nhân, toàn bộ lao động trong cả ngày là phương thức để có tiền sinh sống,
do đó bản thân công nhân cũng tưởng rằng mình bán lao động, nên cũng nghĩ r ằng cái mà h ọ mua
là lao động.
- Lượng của tiền công phụ thuộc vào thời gian lao động ho ặc só lượng sản ph ẩm sản
xuất ra, điều đó làm người ta lầm tưởng tiền công là giá cả lao động.
2. Hình th ức ti ền công c ơ bản
+ Tiền công tính theo th ời gian: là hình thức tr ả công theo th ời gian lao đ ộng c ủa công
nhân (giờ, ngày, tháng).
Tiền công tính theo th ời gian =
+ Tiền công tính theo sản ph ẩm: là hình thức ti ền công tính theo s ố l ượng s ản ph ẩm s ản
xuất ra (ho ặc số lượng công vi ệc hoàn thành) trong m ột th ời gian nh ất đ ịnh.
Tiền công tính theo sản phẩm: M ỗi m ột đ ơn v ị s ản ph ẩm đ ược tr ả công theo m ột đ ơn
giá nhất định gọi là đơn giá ti ền công

Đơn giá tiền công =
3. Tiền công danh nghĩa và ti ền công th ực t ế
- Tiền công danh nghĩa : là số tiền mà người công nhân nh ận đ ược do bán s ức lao đ ộng
của mình cho nhà tư bản.
- Tiền công thực tế: là tiền công được bi ểu hi ện b ằng s ố l ượng hàng hóa tiêu dùng và
dịch vụ mà công nhân mua đ ược b ằng ti ền công danh nghĩa c ủa mình.
Tiền công danh nghĩa là giá cả sức lao động nên biến động theo thị trường. Trong m ột
thời gian nào đó, nếu tiền công danh nghĩa không thay đổi, nhưng giá c ả tư li ệu tiêu dùng và d ịch
vụ tăng lên hoặc giảm xuống, thì tièn công thực tế sẽ giảm xuống hoặc tăng lên.
Tiền công là giá cả của sức lao động, nên sự vận động c ủa nó gắn li ền v ới s ự bién đ ổi
của giá trị sức lao động. Lượng giá trị sức lao động chịu ảnh hưởng c ủa các nhân t ố tác đ ộng
ngược chiều nhau. Nhân tố tác động làm tăng giá trị sức lao động như: sự nâng cao trình đ ộ


76
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

chuyên môn của người lao động, sự tăng cường độ lao động và sự tăng lên c ủa nhu cầu cùng v ới
sự phát triển của xã hội. Nhân tố tác động làm gi ảm giá tr ị sức lao đ ộng, đó là s ự tăng năng su ất
lao động làm cho giá cả tư liệu tiêu dùng rẻ đi. S ự tác đ ộng qua lại c ủa các nhân t ố đó d ẫn t ới
quá trình phức tạp của sự biến đổi giá trị sức lao động, do đó, dẫn t ới s ự bi ến đ ổi ph ức t ạp c ủa
tiền công thực tế.
Tuy nhiên, Mac đã vạch ra rằng xu hướng chung của sản xuất tư bản ch ủ nghĩa không
phải là nâng cao mức tiền công trung bình mà là hạ th ấp m ức ti ền công ấy. B ởi l ẽ trong quá
trình phát triển của chủ nghĩa tư bản, tiền công danh nghĩa có xu h ướng tăng lên, nh ưng m ức
tăng của nó nhiều khi không theo kịp mức tăng giá cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ; đồng thời thất
nghiệp là hiện tượng thường xuyên, khiến cho cung về lao động vượt quá cầu về lao động, điều
đó cho phép nhà tư bản mua sức lao động dưới giá trị của nó, vì v ậy, ti ền công th ực t ế c ủa giai
cấo công nhân có xu hương hạ thấp.
Nhưng, sự hạ thấp của tiền công thực tế chỉ diễn ra như một xu hướng, vì có những xu
hướng chống lại sự hạ thấp tiền công. Một mặt, đó là cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi
tăng tiền công. Mặt khác, trong điều kiện của chủ nghĩa tư bản hiện nay, do sự tác đ ộng c ủa
cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nên nhu cầu về sức lao đ ộng có ch ất l ượng cao ngày
càng tăng đã buộc giai cấp tư sản phải cải tiến tổ chức lao động cũng nh ư kích thích ng ười lao
động bằng lợi ích vật chất. Đó cũng là một nhân tố cản trở xu hướng hạ thấp tiền công.

II. QUÁ TRÌNH SẢN XU ẤT RA GIÁ TR Ị TH ẶNG D Ư
TRONG XÃ HỘI T Ư BẢN
Sau khi đã nghiên cứu sự chuyển hóa của tiền tệ thành tư bản, bây giờ chúng ta sẽ phân
tích quá trình tư bản đẻ ra giá trị thặng dư như thế nào?
1. Sự th ống nh ất gi ữa quá trình s ản xu ất ra giá tr ị s ử d ụng và qúa trình s ản xu ất
ra giá trị thặng dư
Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị; hơn
nữa, cũng không phải là giá trị đơn thuần mà là giá trị thặng dư. Nhưng để sản xuất giá trị thặng
dư trước hết nhà tư bản phải sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, vì giá trị sử dụng là vật
mang giá trị trao đổi và giá trị thặng dư.
Vậy, quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá
trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.“Với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình
lao động và quá trình tạo ra giá trị thì quá trình sản xuất là quá trình sản xu ất hàng hóa; v ới t ư
cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động với quá trình làm tăng giá trị thì quá trình sản xuất
là một quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, là hình thái tư bản chủ nghĩa của nền sản xuất hàng
hóa”.
Quá trình sản xuất trong xí nghiệp tư bản đồng thời là quá trình nhà t ư b ản tiêu dùng s ức
lao động và tư liệu sản xuất mà nhà tư bản đã mua nên nó có các đặc điểm:
- Người công nhân làm vi ệc d ưới s ự ki ểm soát c ủa nhà t ư b ản.
- Sản phẩm mà công nhân làm ra thu ộc s ở h ữu c ủa nhà t ư b ản.
- Quá trình sản xu ất tư b ản ch ủ nghĩa là s ự th ống nh ất gi ữa quá trình s ản xu ất ra giá tr ị
sử dụng với việc tạo ra giá tr ị và giá tr ị th ặng d ư.

Ví dụ về quá trình s ản xu ất trong ngành kéo s ợi

Để sản xuất sợi, nhà tư bản đã mua (gi ả định theo đúng giá tr ị) 1 kg bông tr ị giá 5
USD, khấu hao máy móc đ ể kéo 1 kg bông thành s ợi là 2 USD, mua s ức lao đ ộng trong m ột
ngày 10 giờ là 3 USD. Trong m ỗi gi ờ lao đ ộng ng ười công nhân t ạo ra m ột l ượng giá tr ị m ới
tương đương 0,6 USD. Và, c ứ 5 gi ờ thì kéo đ ược 1 kg bông thành s ợi. Nh ư v ậy, giá tr ị c ủa 1
kg sợi bằng:


77
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin


+ Giá trị của bông chuy ển sang: 5 USD

+ Khấu hao máy móc: 2 USD

+ Giá trị mới được cộng thêm vào: 3 USD

Tổng cộng: 10 USD

Trong khi đó, giá trị nhà tư bản phải tra cho hàng hóa sức lao động trong ngày là 3 USD
(để được quyền sử dụng sức lao động đó trong 1 ngày: 10 giờ)

Nếu người công nhân ngừng lao động ở điểm này thì giá tr ị sản ph ẩm bằng giá tr ị c ủa
tư bản ứng trước, không có giá tr ị th ặng d ư. Nh ưng nhà t ư b ản mua s ức lao đ ộng c ả ngày 10
giờ, chứ không phải 5 gi ờ. B ởi vậy, trong 5 gi ờ ti ếp theo nhà t ư b ản v ẫn chi ti ền mua bông 5
USD, khấu hao máy móc 2 USD và v ẫn có 1 kg s ợi. Xét c ả ngày, nhà tư bản có 2 kg sợi thu
được: 2 kg x 10 USD = 20 USD. Xét về m ặt chi, t ổng s ố ti ền nhà t ư b ản chi ra đ ể s ản xu ất 2 kg
sợi là:



+ Tiền mua bông: 10 USD

+ Khấu hao máy móc: 4 USD

+ Tiền công: 3 USD

Tổng cộng: 17 USD

Lấy thu trừ đi chi, nhà tư bản đã có: 20 USD - 17 USD = 3 USD.

Nhà tư bản bán 2 kg sợi với giá 20 USD, và thu đ ược l ượng giá tr ị th ặng d ư b ằng 3
USD.

Vậy giá trị thặng dư là một bộ phận giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra, dôi ra
ngoài giá trị sức lao động và bị nhà tư bản chiếm không.

Như vậy, nếu quá trình lao động dừng lại ở điểm mà giá trị mới được tạo ra chỉ đủ bù đắp
giá trị sức lao động thì chỉ có sản xuất giá trị giản đơn, khi quá trình lao đ ộng v ượt quá đi ểm đó
mới có sản xuất giá trị thặng dư.
* Giá trị thặng dư là phần giá trị m ới dôi ra ngoài giá tr ị s ức lao đ ộng do công nhân t ạo ra
và bị nhà tư bản chiếm không.
2. Bản chất của tư bản - tư bản b ất bi ến và t ư b ản kh ả bi ến
a. Bản chất của tư bản: Các nhà kinh tế học tư sản thường cho rằng mọi công cụ lao động,
mọi tư liệu sản xuất đều là tư bản. Thực ra, bản thân tư liệu sản xuất không phải là tư bản, nó


78
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

chỉ là yếu tố cơ bản của sản xuất trong bất kỳ xã h ội nào. T ư li ệu s ản xu ất ch ỉ tr ở thành t ư b ản
khi nó trở thành tài sản của các nhà tư bản và được dùng để bóc lột lao động làm thuê. Do đó: tư
bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công c ủa công nhân
làm thuê. Bản chất của tư bản là thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai c ấp t ư sản
chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra.
b. Tư bản bất biến : Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái t ư li ệu s ản xu ất mà giá tr ị
đượ c bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá tr ị không thay đ ổi v ề l ượng trong quá trình
sản xuất
+ Gồm: * máy móc, nhà xưởng
* nguyên, nhiên, v ật li ệu
+ Đặc điểm:
* giá tr ị c ủa chúng đ ược b ảo t ồn và chuy ển d ịch nguyên v ẹn vào giá tr ị s ản
phẩm
* giá tr ị t ư li ệu s ản xu ất đ ược b ảo t ồn d ưới d ưới hình th ức giá tr ị s ử d ụng
mới.
+ Tư bản bất biến ký hiệu là C.
c.Tư bản khả biến:
+ Bộ phận tư bản ứng trước dùng đ ể mua hàng hoá s ức lao đ ộng không tái hi ện ra,
nhưng thông qua lao đ ộng tr ừu t ượng, ng ười công nhân làm thuê đã sáng t ạo ra m ột giá tr ị
mới, lớn hơn giá trị c ủa sức lao đ ộng, t ức là có s ự bi ển đ ổi v ề s ố l ượng.
+ Tư bản khả biến, ký hiệu là V.
Tư bản khả biến tồn tại dưới hình th ức ti ền l ương.
d. Cơ sở của viêc phân chia : là nhờ tính chất hai m ặt c ủa lao đ ộng s ản xu ất ra hàng hoá
+ Lao động c ụ thể: bảo tồn và chuyển d ịch giá tr ị c ủa t ư li ệu s ản xu ất.
+ Lao động trừu tượng: tạo ra giá tr ị m ới.
e. Ý nghĩa của việc phân chia : việc phát hiện ra tính ch ất hai m ặt c ủa lao đ ộng SX hàng
hóa giúp Mác tìm ra chìa khóa đ ể xác đ ịnh s ự khác nhau gi ữa TBBB và TBKB .
+ Sự phân chia đó v ạch rõ ngu ồn g ốc c ủa m: ch ỉ có b ộ ph ận t ư b ản kh ả bi ến m ới t ạo
ra giá trị thặng dư, còn t ư b ản bất ch ỉ là đi ều ki ện c ần thi ết đ ể ti ến hành s ản xu ất.
+ Sự phân chia đó cho th ấy vai trò c ủa m ỗi b ộ ph ận t ư b ản trong vi ệc t ạo ra giá tr ị
hàng hoá. Giá trị của hàng hóa gồm: ( C + V + M.)

3. Tỷ suất giá trị th ặng d ư và kh ối l ượng giá tr ị th ặng d ư
a. Tỷ suất giá tr ị th ặng d ư: là tỷ số tính theo (%) gi ữa s ố l ượng giá tr ị th ặng d ư v ới t ư
bản khả biến cần thi ểt để sản xu ất ra giá tr ị th ặng d ư đó, ký hi ệu là m’.

m´ = × 100%
hoặc:

m’ = × 100%

Tỷ suất giá trị thặng dư nói lên trình đ ộ bóc l ột TBCN.
b. Khối lượng giá tr ị th ặng d ư: tích số gi ữa tỷ xu ất giá tr ị th ặng d ư v ới t ổng t ư b ản
khả biến đã được sử dụng.
Công thức: M = m’× V
trong đó: M - khối lượng giá tr ị th ặng d ư;
V - tổng khối lượng tư bản khả biến đ ược sử d ụng.
4. Hai phương pháp nâng cao trình đ ộ bóc l ột
a. Giá trị thặng dư tuyệt đ ối: là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài ngày lao đ ộng
trong khi thời gian lao đ ộng t ất y ếu không thay đ ổi.


79
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Giả sử ngày lao đ ộng 10 h trong đó 5 h th ời gian lao đ ộng t ất y ếu, 5 h th ời gian lao đ ộng
thặng dư.


Biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Thời gian c ần thi ết 5 Thời gian th ặng d ư 5
h h
5
Tỷ suất giá trị thặng dư: m’ = 5
× 100% = 100%
Giả sử ngày lao động kéo dài thêm 3 h n ữa, th ời gian lao đ ộng t ất y ếu không đ ổi (5 h),
thời gian lao động th ặng d ư tăng lên 8 h:

Thời gian c ần thi ết 5 Thời gian th ặng d ư 8
h h
7
m’ = 5 × 100% = 140%
- Những con đường chủ yếu đ ể SX ra giá tr ị th ặng d ư tuy ệt đ ối:
+ tăng thời gian làm vi ệc trong 1 ngày, tháng, năm…
+ tăng cường độ lao động.
- Giới hạn ngày lao đ ộng: v ề th ể chất và tinh th ần c ủa ng ười công nhân: co dãn trong
khoảng: Thời gian lao đ ộng c ần thi ết < ngày lao đ ộng < 24 h.
- Giới hạn ngày lao đ ộng ph ụ thu ộc:
+ Trình độ LLSX;
+ Tính chất QHSX;
+ So sánh lực lượng gi ữa công nhân và t ư b ản.
b. Giá trị thặng dư tương đối là: giá trị thặng dư thu được do rút ngắn th ời gian lao đ ộng
tất yếu, nhờ đó tăng thời gian lao đ ộng th ặng d ư, trong đi ều ki ện đ ộ dài ngày lao đ ộng không
thay đổi.
Sơ đồ ví dụ:

Thời gian c ần thi ết 5 Thời gian th ặng d ư 5
h h
5
m’ = 5 × 100% = 100%
Nếu thời gian lao động tất yếu rút ngắn còn 3 h, th ời gian lao đ ộng th ặng d ư tăng lên 3 h:

Thời gian lao đ ộng c ần thi ết 3 Thời gian lao đ ộng th ặng d ư 7
h h
7
m’ = 3 × 100% = 350%
Muốn rút ngắn thời gian lao đ ộng t ất y ếu b ằng cách: h ạ th ấp giá tr ị s ức lao đ ộng, b ằng
cách giảm giá tr ị t ư li ệu sinh ho ạt c ủa công nhân. Do đó ph ải tăng năng su ất lao đ ộng xã h ội
trong các ngành sản xu ất t ư li ệu sinh ho ạt, các ngành SX TLSX đ ể SX các TLSH. Nghĩa là
tăng năng suất lao đ ộng xã h ội.
c. Giá trị thặng dư siêu ng ạch
Là phần giá trị thặng d ư thu thêm xu ất hi ện khi giá tr ị cá bi ệt c ủa hàng hóa nh ỏ h ơn giá
trị xã hội của hàng hoá.
- Cạnh tranh gi ữa các nhà t ư b ản bu ộc h ọ ph ải tăng năng su ất lao đ ộng trong các xí
nghiệp của mình để gi ảm giá tr ị cá bi ệt c ủa hàng hóa so v ới giá tr ị xã h ội. Nhà t ư b ản s ẽ thu
số chênh lệch gi ữa giá tr ị cá bi ệt và giá tr ị xã h ội, ch ừng nào NSLĐxã h ội còn ch ưa tăng lên
để số chênh lệch đó không còn n ữa.



80
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hi ện t ượng t ạm th ời đ ối v ới m ỗi nhà t ư b ản, nh ưng đ ối
với xã hội nó là phổ bi ến, giá tr ị th ặng d ư siêu ng ạch là hình th ức bi ến t ướng c ủa giá tr ị
thặng dư tương đối.


- So sánh giá tr ị th ặng d ư siêu ng ạch và giá tr ị th ặng d ư t ương đ ối:
GTTD tương đối GTTD siêu ngạch

* Do tăng NSLĐ XH; * Do tăng NSLĐ cá bi ệt;
* Toàn bộ các nhà TB thu; * Từng nhà TB thu;
* Biểu hiện quan hệ gi ữa công nhân * Biểu hiện quan hệ gi ữa công nhân
và tư bản. v ới
tư bản, tư bản với tư bản.
5. Sản xuất ra giá trị th ặng d ư - quy lu ật kinh t ế c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản
Mỗi phương thức sản xuất có một quy luật kinh tế tuyệt đối, quy luật phản ánh mối
quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất ấy. Tạo ra giá trị thặng dư là quy luật
tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

a. Nội dung quy lu ật
Sản xuất ra ngày càng nhi ều giá tr ị th ặng d ư cho nhà t ư bản bằng cách tăng cường bóc
lột lao động làm thuê trên c ơ s ở tăng năng su ất lao đ ộng và c ường đ ộ lao đ ộng .
Vì sao gọi là quy lu ật kinh t ế c ơ bản:
- Phản ánh mục đích của n ền sản xu ất và ph ương ti ện đ ạt m ục đích.
- Sản xuất giá tr ị th ặng d ư ph ản ánh quan h ệ gi ữa t ư b ản và lao đ ộng, đây là quan h ệ
cơ bản trong XH tư bản.
- Phản ánh quan hệ bản ch ất trong CNTB.
- Chi phối sự ho ạt động c ủa các quy lu ật kinh t ế khác.
- Quyết định sự phát sinh, phát tri ển c ủa CNTB, và là quy lu ật v ận đ ộng c ủa ph ương
thức SX đó.
Chủ nghĩa tư bản ngày nay tuy có những điều chỉnh nhất đ ịnh v ề hình th ức s ở h ữu, qu ản
lý và phân phối để thích nghi ở mức độ nào đó với đi ều ki ện m ới, nh ưng s ự th ống tr ị c ủa ch ủ
nghĩa tư bản tư nhân vẫn tồn tại nguyên vẹn, bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản vẫn không
thay đổi. Nhà nước tư sản hiện nay tuy có tăng cuờng can thi ệp vào đ ời sống kinh t ế và xã h ội,
nhưng về cơ bản nó vẫn là bộ máy thống trị của giai cấp tư sản.
Tuy nhiên, do trình độ đã đạt được của văn minh nhân lo ại và do cuộc đấu tranh c ủa giai
cấp công nhân, mà một bộ phận không nhỏ công nhân ở các n ước tư bản phát tri ển có m ức sống
tương đối sung túc, nhưng về cơ bản, họ vẫn phải bán sức lao đ ộng và v ẫn b ị nhà t ư b ản bóc
lột giá trị tư bản thặng dư. Nhưng trong điều kiện hiện nay, sản xuất giá tr ị th ặng d ư có nh ững
đặc điểm mới:
- Do kỹ thuật và công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi nên kh ối l ượng giá tr ị th ặng
dư được tạo ra chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động. Vi ệc tăng năng su ất lao đ ộng do áp d ụng
kỹ thuật và công nghệ hiện đại có đặc điểm là chi phí lao động sống trong m ột đơn v ị sản ph ẩm
giảm nhanh, vì máy móc hiện đại thay thế được nhiều lao động sống hơn.
- Cơ cấu lao động xã hội ở các nước tư bản phát tri ển hi ện nay có sự bi ến đ ổi l ớn. Do
áp dụng rộng rãi kỹ thuật và công nghiệp hiện đại nên lao động phức tạp, lao đ ộng trí tu ệ tăng
lên và thay thế lao động giản đơn, lao động c ơ bắp. Do đó, lao đ ộng trí tu ệ, lao đ ộng có trình đ ộ
kỹ thuật cao ngày càng có vai trò quyết định trong vi ệc sản xu ất ra giá tr ị th ặng d ư. Chính nh ờ
sử dụng lực lượng lao động ngày nay mà tỉ suất và kh ối l ượng giá tr ị th ặng d ư đã tăng lên r ất
nhiều.
- Sự bóc lột của các nước tư bản phát triển trên phạm vi quốc tế ngày càng đ ược m ở
rộng dưới nhiều hình thức; xuất khẩu tư bản và hàng hóa, trao đổi không ngang giá… l ợi nhu ận


81
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

siêu ngạch mà các nước tư bản phát triển bòn rút từ các nước kém phát tri ển trong m ấy ch ục
năm qua đã tăng lên gấp nhiều lần. Sự cách biệt giữa các n ước giàu và nh ững n ước nghèo ngày
càng tăng và đang trở thành mâu thuẫn nổi bật trong thời đại ngày nay. Các n ước t ư bản phát
triển đã bòn rút chất xám, hủy hoại môi sinh, cũng như cội rễ đời sống văn hóa của các nước lạc
hậu, chậm phát triển.



III. SỰ CHUYỂN HÓA CỦA GIÁ TR Ị TH ẶNG D Ư
THÀNH T Ư BẢN - TÍCH LŨY T Ư BẢN
1. Th ực ch ất và động cơ của tích lu ỹ t ư b ản
Tái sản xuất nói chung được hiểu là quá trình sản xuất được lặp đi l ặp l ại và ti ếp di ễn
một cách liên tục không ngừng. Sản xuất hiểu theo nghĩa rộng cũng có nghĩa là tái s ản xu ất, có
thể chia tái sản xuất thành 2 loại: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất m ở r ộng. Nét đi ển hình
của chủ nghĩa tư bản là tái sản xuất mở rộng. Tái sản xuất m ở rộng tư bản ch ủ nghĩa là s ự l ặp
lại quá trình sản xuất với qui mô lớn hơn truớc. Muốn vậy, ph ải bi ến m ột b ộ ph ận giá tr ị th ặng
dư thành tư bản phụ thêm.
a. Giá tri thặng dư - ngu ồn g ốc c ủa tích lũy t ư b ản
- Tái SX mở rộng: là quá trình SX l ặp l ại v ới quy mô l ớn h ơn tr ước, mu ốn v ậy ph ải
biến một bộ phận giá trị th ặng d ư thành t ư b ản ph ụ thêm g ọi là tích lũy t ư b ản.
Ví dụ: để ti ến hành SX nhà t ư b ản ph ải ứng tr ước m ột s ố ti ền
chẳng hạn: 5000 đơn vị tư bản; với = và m’ = 100%
Năm thứ nhất: 4000c + 1000v + 1000m
Nhà tư bản không tiêu dùng h ết 1000m mà trích 500m đ ể tích lũy m ở r ộng SX v ới c ấu
tạo hữu cơ không thay đổi:
Năm thứ hai: 4400c + 1100v + 1100m
- Thực chất của tích lu ỹ t ư b ản: S ự chuy ển hoá m ột ph ần giá tr ị th ặng d ư thành t ư b ản
phụ thêm gọi là tích luỹ tư bản.
- Tích lũy là tái SX theo quy mô ngày càng m ở r ộng.
- Nguồn gốc của tích lu ỹ là giá tr ị th ặng d ư.
- Động lực của tích lũy:
+ Để thu được nhi ều giá tr ị th ặng d ư.
+ Do cạnh tranh.
+ Do yêu c ầu ứng dụng ti ến b ộ k ỹ thu ật.
- Tỷ suất tích luỹ: Tỷ lệ tính theo (%) gi ữa s ố l ượng giá tr ị th ặng d ư bi ến thành t ư b ản
phụ thêm với tổng giá tr ị th ặng d ư thu đ ược.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy:
- Khối lượng giá trị thặng dư.
- Tỷ lệ phân chia giá tr ị th ặng d ư thành t ư b ản và thu nh ập.
- Nếu tỷ lệ phân chia không không đ ổi, quy mô tích lũy ph ụ thu ộc vào giá tr ị th ặng d ư:
Có bốn nhân tố ảnh hưởng đến kh ối lượng giá tr ị th ặng d ư:
+ Mức độ bóc lột sức lao đ ộng.
+ Trình độ năng suất lao đ ộng.
+ Quy mô tư bản ứng trước.
+ Sự chênh lệch ngày càng l ớn gi ữa t ư b ản s ử d ụng và t ư b ản tiêu dùng.
- Tư bản sử dụng: là khối lượng giá tr ị các t ư li ệu lao đ ộng mà toàn b ộ quy mô hi ện v ật
của chúng đều ho ạt động trong quá trinh s ản xu ất s ản ph ẩm.
- Tư bản tiêu dùng: là phần của những tư li ệu lao đ ộng ấy đ ược chuy ển vào s ản ph ẩm
theo từng chu kỳ SX d ưới d ạng khấu hao.
Sự chênh lệch này là thước đo sự ti ến b ộ c ủa LLSX.



82
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Kỹ thuật càng hi ện đại, sự chênh l ệch gi ữa t ư b ản s ử d ụng và t ư b ản tiêu dùng càng l ớn,
thì sự phục vụ không công c ủa TLLĐ càng l ớn.
2. Tích tụ tư bản và tập trung t ư b ản
a. Tích tụ tư bản: là sự tăng thêm quy mô tư bản d ựa vào tích lũy giá tr ị th ặng d ư.
- Ví dụ:
Tư bản A có → tư bản là 5000 ĐV.
Năm thứ nhất TL: 500 → quy mô tăng 5500.
Năm thứ hai TL: 550 → …………… 6050.

b. Tập trung tư bản: là liên kết nhiều tư bản nhỏ thành t ư b ản l ớn.
- Ví dụ:
Tư bản A có : 5.000 đơn vị tư bản
Tư b ản B : 6.000 đơn vị tư bản D = 21.000 ĐV
T ư b ản C : 10.000 đơn vị tư bản
Tích tụ và tập trung tư b ản có đi ểm gi ống nhau là chúng đ ều làm tăng quy mô c ủa t ư b ản
cá biệt. Nhưng gi ữa chúng l ại có nh ững đi ểm khác nhau:
- Nguồn gốc để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, do đó, tích t ụ t ư b ản làm tăng quy mô
của tư bản cá biệt, đồng thời làm tăng quy mô của tư bản. Còn ngu ồn đ ể t ập trung t ư b ản là
những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội, do đó tập trung t ư bản ch ỉ làm tăng quy mô c ủa t ư b ản
cá biệt mà không tăng quy mô của tư bản xã hội.
- Nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, xét v ề m ặt đó, nó ph ản ánh tr ực ti ếp m ối
quan hệ giữa tư bản và lao động: nhà tư bản tăng c ường bóc lột lao đ ộng làm thuê đ ể tăng quy
mô của tích tụ tư bản. Còn nguồn để tập trung tư bản là những t ư b ản cá bi ệt có s ẵn trong xã
hội do cạnh tranh mà dẫn đến sự liên kết hay sáp nhập, xét về m ặt đó, nó ph ản ánh tr ực ti ếp
quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà tư sản; động thời nó cũng tác đ ộng đ ến m ối
quan hệ giữa tư bản và lao động.
Tích tụ và tập trung tư bản quan hệ mật thiết với nhau. Tích tụ tư bản làm tăng thêm quy
mô và sức mạnh của tư bản cá biệt, do đó, cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, dẫn đ ến t ập trung nhanh
hơn. Nguợc lại, tập trung tư bản tạo điều ki ện thuận lợi để tăng c ượng bóc l ột giá tr ị th ặng d ư,
nên đẩy nhanh tích tụ tư bản. Ảnh hưởng qua lại nói trên của tích tụ và tập trung làm cho tích lũy
tư bản ngày càng mạnh. Tập trung tư bản có vai trò rất lớn đối với sự phát tri ển c ủa sản xu ất tư
bản chủ nghĩa. Nhờ tập trung tư bản mà xây dựng được những xí nghi ệp l ớn, s ử d ụng đ ược k ỹ
thuật và công nghệ hiện đại.
Như vậy, quá trình tich lũy tư bản gắn liền với quá trình tích tụ và t ập trung t ư b ản ngày
càng tăng, do đó, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành nền sản xuất xã h ội hóa cao đ ộ, làm
cho mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản càng sâu sắc hơn.
3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Trong quá trình tích lũy tư bản, tư bản chẳng những tăng lên v ề m ặt quy mô, mà còn
không ngừng biến đổi trong cấu tạo c ủa nó. Mac phân bi ệt c ấu t ạo k ỹ thu ật, c ấu t ạo giá tr ị và
cấu tạo hữu cơ của tư bản
- Cấu tạo kỹ thuật của tư bản : là quan hệ tỷ lệ gi ữa số l ượng t ư li ệu s ản xu ất và s ố
lượ ng sức lao động để sử dụng tư li ệu sản xu ất nói trên.
Để biểu thị cấu tạo kỹ thuật của tư bản, người ta thường dùng các chỉ tiêu nh ư số năng
lượng hoặc số lượng máy móc do một công nhân sử dụng trong sản xu ất, ví d ụ 100kw
điện/1công nhân, 10máy dệt/1 công nhân.
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản ngày càng tăng lên cùng v ới sự phát tri ển c ủa ch ủ nghĩa t ư
bản. Điều đó biểu thị ở số lượng tư liệu sản xuất mà một công nhân sử dụng ngày càng tăng
lên.
- Cấu tạo giá trị của tư b ản : là quan hệ tỷ lệ gi ữa số l ượng giá tr ị các t ư li ệu s ản xu ất
và giá trị sức lao động đ ể ti ến hành s ản xu ất (C/V).



83
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị của tư bản quan hệ chặt chẽ với nhau. Nói chung,
những sự thay đổi trong cấu tạo kỹ thuật của tư bản sẽ dẫn đến những sự thay đổi trong cấu
tạo giá trị của tư bản. Để biểu thị mối quan hệ này Mac dùng phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư
bản.
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản: là cấu tạo giá trị c ủa tư bản do c ấu tạo k ỹ thu ật c ủa t ư
bản quyết định và phản ánh sự bi ến đ ổi c ủa c ấu t ạo k ỹ thu ật
Trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản, cấu tạo k ỹ thu ật c ủa t ư bản ngày càng
tăng, kéo theo sự tăng lên của cấu tạo giá trị, nên cấu tạo hữu cơ của tư bản cũng ngày càng tăng
lên. Sự tăng lên của cấu tạo hữu cơ biểu hiện ở chỗ tư bản bất biến tăng tuyệt đối và tương
đối, còn tư bản khả biến có thể tăng tuyệt đối, nhưng lại gi ảm xu ống m ột cách t ương đ ối. S ự
giảm xuống một cách tương đối của tư bản khả biến cũng sẽ làm cho c ầu v ề sức lao đ ộng
giảm một cách tương đối. Vì vậy, một số công nhân lâm vào tình trạng bị thất nghiệp.
Thực tế thì trong quá trình tích lũy tư bản, cũng có khi quy mô s ản xu ất đ ược m ở r ộng,
thu hút thêm công nhân, nhưng cũng có khi thì giãn thải b ớt công nhân. Tuy nhiên, s ự thu hút và
giãn thải đó không khớp với nhau về không gian và thời gian và về quy mô, do đó, trên ph ạm vi
toàn xã hội luôn luôn tồn tại một bộ phận công nhân bị thất nghiệp.
Như vậy, cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên trong quá trình tích lũy chính là nguyên nhân
trực tiếp gây ra nạn thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản, còn nguyên nhân sâu xa c ủa n ạn th ất
nghiệp lại chính là ở quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Quá trình tích lũy t ư b ản là quá trình:
+ Làm tăng cấu tạo hữu cơ c ủa t ư b ản.
+ Tích tụ, tập trung tư b ản ngày càng tăng.
Tích lũy và c ạnh tranh dẫn đ ến t ư b ản s ản xu ất đ ược t ập trung ngày càng l ớn, do đó s ản
xuất được xã hội hóa cao h ơn, l ực l ượng s ản xu ất đ ược phát tri ển m ạnh h ơn. Đi ều đó làm
cho mâu thuẫn gi ữa tính xã h ội c ủa s ản xu ất v ới ch ế đ ộ chi ếm h ữu t ư nhân t ư b ản ch ủ nghĩa
về tư liệu sản xuất phát tri ển. S ự phát tri ển c ủa mâu thu ẫn này t ất y ếu d ẫn đ ến thay th ế xã
hội tư bản bằng xã hội khác cao h ơn.



IV. QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN
VÀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

1. Tuần hoàn và chu chuy ển c ủa t ư b ản
Sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự th ống nh ất bi ện ch ứng gi ữa quá trình s ản xu ất và
quá trình lưu thông. Lưu thông c ủa t ư b ản, theo nghĩa r ộng, là s ự v ận đ ộng c ủa t ư b ản, nh ờ
đó mà tư bản lớn lên và thu đ ược giá tr ị th ặng d ư, cũng t ức là s ự tu ần hoàn và chu chuy ển
của tư bản.
a. Tuần hoàn của tư bản
* Giai đoạn thứ nhất :(giai đoạn lưu thông) SLĐ
T-H
TLSX
- Tư bản thực hiện chức năng bi ến t ư b ản ti ền thành t ư b ản s ản xu ất.
* Giai đoạn thứ hai: (giai đoạn s ản xu ất)

TLSX
H ….SX…H′
SLĐ
- Tư liệu sản xuất và sức lao đ ộng kết h ợp v ới nhau t ạo thành quá trình s ản xu ất.


84
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Kết thúc giai đoạn này t ư bản sản xu ất bi ến thành t ư b ản hàng hoá
* Giai đoạn thứ ba: (giai đo ạn l ưu thông)
H′ - T′
- Kết thúc giai đo ạn này t ư bản hàng hoá bi ến thành t ư b ản ti ền. Đ ến đây, m ục đích c ủa
nhà tư bản đã được th ực hi ện, t ư b ản quay tr ở l ại hình thái ban đ ầu trong tay ch ủ c ủa nó,
nhưng với số lượng lớn hơn truớc.
Tổng hợp cả 3 giai đo ạn:

TLSX
T - H …SX….H′ - T′
SLĐ


Tuần hoàn của tư bản là sự v ận đ ộng c ủa t ư b ản tr ải qua 3 giai đo ạn, l ần l ượt mang 3
hình thái, thực hi ện 3 ch ức năng r ồi tr ở v ề hình thái ban đ ầu v ới giá tr ị không ch ỉ đ ược b ảo
tồn mà còn tăng thêm.
* Điều kiện để tư bản tuần hoàn hoạt động liên tục :
Muốn đảm bảo tư bản tuần hoàn một cách bình thường thì phải có đủ hai điều kiện:
- Toàn bộ tư bản, trong cùng một lúc, phải tồn tại ở c ả ba hình thái : tư bản tiền tệ, tư
bản sản xuất, tư bản hàng hóa.
- Tư bản ở mỗi hình thái đều phải vận động không ngừng qua ba giai đoạn.
* Ba hình thái c ủa tư b ản không ph ải là ba lo ại t ư b ản khác nhau, mà là ba hình thái
của một tư bản công nghiệp bi ểu hi ện trong quá trình v ận đ ộng c ủa nó. Song cũng trong quá
trình vận động ấy đã ch ứa đ ựng kh ả năng tách r ời c ủa ba hình thái t ư b ản. Trong quá trình
phát triển của chủ nghĩa tư bản, khả năng tách r ời đó đã làm xu ất hi ện t ư b ản th ương nghi ệp
và tư bản cho vay, hình thành nên các t ập đoàn khác trong giai c ấp t ư s ản: ch ủ công nghi ệp,
nhà buôn, chủ ngân hàng…chia nhau giá tr ị th ặng d ư.

b. Chu chuyển của t ư b ản
- Khái niệm
Sự tuần hoàn c ủa tư bản, nếu xét nó là m ột quá trình đ ịnh kỳ đ ổi m ới và l ắp đi l ắp l ại,
chứ không phải là một quá trình cô l ập, riêng l ẻ thì g ọi là chu chuy ển c ủa TB. Nh ững t ư b ản
khác nhau chu chuyển v ới vận t ốc khác nhau tùy theo th ời gian s ản xu ất và l ưu thông c ủa
hàng hóa.
- Thời gian chu chuy ển c ủa t ư b ản
* Thời gian chu chuyển của tư b ản là khoảng thời gian k ể t ừ khi t ư bản ứng ra d ưới m ột
hình thức nhất định (ti ền tệ, sản xu ất, hàng hóa) cho đ ến khi nó tr ở v ề tay nhà t ư b ản cũng
dướ i hình thức như thế, nhưng có thêm giá tr ị th ặng d ư.
TG cc = TGsx + TGlt
Trong đó: TGsx = TGlđ + TGgđ + TGdt
Thời gian lao động: là th ời gian mà ng ười lao đ ộng tác đ ộng vào đ ối t ượng lao đ ộng đ ể
tạo ra sản phẩm.
Thời gian gián đoạn: là th ời gian mà đ ối t ượng lao đ ộng ch ịu s ự tác đ ộng c ủa t ự nhiên.
Thời gian dự trữ: là th ời gian mà các y ếu t ố s ản xu ất s ẵn sàng tham gia vào s ản xu ất,
nhưng chưa phải là yếu tố hình thành SP.
Thời gian lưu thông : TG lt= TGm + TGb
Thời gian lưu thông ph ụ thu ộc nhi ều yếu t ố:
+ Tình hình thị trường.


85
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ Quan hệ cung cầu, giá c ả.
+ Khoảng cách thị trường.
+ Trình độ phát tri ển c ủa giao thông v ận t ải…
Vai trò của lưu thông:
Sự tồn tại của nó là tất yếu và có vai trò quan tr ọng:
+ Thực hiện sản phẩm do SX tạo ra.
+ Cung cấp các điều kiện cho SX.
+ Đảm bảo đầu vào, đầu ra c ủa SX.
- Tốc độ chu chuyển c ủa t ư b ản
- Cần tính tốc độ chu chuyển c ủa t ư b ản b ằng s ố vòng chu chuy ển đ ược th ực hi ện trong
một năm.
CH
n=
ch
trong đó:
n - tốc độ chu chuyển của tư bản;
CH - thời gian 1 năm (12 tháng);
ch - thời hạn chu chuyển của 1 lo ại t ư b ản.
- Chu chuyển chung của t ư bản ứng tr ước:
+ Chu chuyển chung c ủa t ư b ản ứng tr ước là con s ố chu chuy ển trung bình c ủa nh ững
thành phần khác nhau c ủa t ư b ản.
Công thức:

nCCTB =

Chu chuyển thực tế: Là th ời gian đ ể các b ộ ph ận c ủa t ư b ản ứng tr ước đ ược khôi ph ục
toàn bộ về mặt giá tr ị cũng như v ề m ặt hi ện v ật.
c. Tư bản cố định và tư bản lưu đ ộng
Căn cứ vào phương thức chu chuyển v ề m ặt giá tr ị c ủa các b ộ ph ận t ư b ản, t ư b ản s ản
xuất được phân chia thành t ư bản c ố đ ịnh và t ư b ản l ưu đ ộng.
* Tư bản cố định
- Là bộ phận của tư bản sản xu ất đ ược sử d ụng toàn b ộ vào quá trình s ản xu ất, nh ưng
giá trị của nó chỉ chuyển từng phần vào trong giá tr ị s ản ph ẩm.
- Tư bản cố định tồn tại dưới hình thái hi ện vật là máy móc, thi ết b ị, nhà x ưởng…
- TBCĐ có đặc điểm: sử d ụng toàn b ộ, giá tr ị chuy ển d ần vào giá tr ị SP trong nhi ều chu
kỳ SX.
- Trong quá trình ho ạt đ ộng, t ư b ản c ố đ ịnh b ị hao mòn d ần. Có hai lo ại hao mòn :
+ Hao mòn hữu hình : là do sử dụng, do tác đ ộng c ủa t ự nhiên làm cho t ư b ản c ố đ ịnh
dần dần hao mòn đi đến ch ỗ h ỏng, không dùng đ ược n ữa.
Hao mòn hữu hình là hao mòn c ả v ề m ặt giá tr ị và GTSD.
+ Hao mòn vô hình
Hao mòn vô hình là hao mòn thu ần tuý v ề giá tr ị do ảnh h ưởng c ủa ti ến b ộ khoa h ọc
kỹ thuật. Máy móc tuy còn t ốt, nh ưng b ị m ất giá vì có nh ững máy móc t ốt h ơn, năng
suất cao hơn có khi còn rẻ h ơn làm cho máy cũ gi ảm giá th ậm chí b ị đào th ải.
KHCN phát tri ển, các máy móc thi ết b ị đ ược SX ra v ới:
+ Chi phí thấp hơn,.
+ Có hiệu suất cao hơn.
+ Mẫu mã đẹp hơn.
Vì vậy các máy móc th ế h ệ tr ước nó tuy còn nguyên giá tr ị s ử d ụng nh ưng giá tr ị đã
giảm.
Để khôi phục lại tư bản c ố định đã hao mòn c ần ph ải l ập qu ỹ kh ấu hao đ ể:


86
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ Sửa chữa cơ bản.
+ Mua máy móc m ới.
* Tư bản lưu động
- Là bộ phận của tư bản sản xu ất, mà giá tr ị c ủa nó sau m ột th ời kỳ s ản xu ất, có th ể
hoàn lại hoàn toàn cho nhà t ư b ản d ưới hình th ức ti ền t ệ, sau khi hàng hóa đã bán song.
- Tư bản lưu động tồn tại d ưới hình thái hi ện v ật là nguyên nhiên v ật li ệu, v ật r ẻ ti ền
mau hỏng và ti ền lương.
- TBLĐ có đặc đi ểm: sử d ụng toàn b ộ, giá tr ị chuy ển toàn b ộ vào giá tr ị s ản ph ẩm trong
1chu kỳ sản xuất.
* Ý nghĩa của việc phân chia TBCĐ và TBLĐ
Thấy được đặc đi ểm chu chuyển c ủa t ừng b ộ ph ận TB đ ể tìm cách nâng cao t ốc đ ộ chu
chuyển của TB.
*. Ý nghĩa của việc tăng t ốc đ ộ chu chuy ển c ủa t ư b ản, ph ương pháp tăng t ốc đ ộ
chu chuyển của tư bản

- Ý nghĩa:
+ Tăng tốc độ chu chuyển tư bản cố định sẽ tiết kiệm được chi phí bảo dưỡng, sửa chữa.
+ Tăng tốc độ chu chuyển tư b ản lưu đ ộng sẽ ti ết ki ệm đ ược t ư b ản ứng tr ước.
+ Tăng tốc độ chu chuyển tư b ản là đ ể nâng cao t ỷ xu ất giá tr ị th ặng d ư hàng năm.
- Phương pháp tăng tốc độ chu chuyển của TB:
Bằng cách rút ngắn th ời gian SX và th ời gian l ưu thông:
+ Phát tri ển LLSX, ứng d ụng ti ến b ộ KHKT;
+ Kéo dài ngày lao đ ộng;
+ Tăng cường độ lao động;
+ Cải tiến mạng lưới và phương pháp th ương nghi ệp…

2. Tái sản xuất và lưu thông c ủa t ư b ản xã h ội
a. Một số khái ni ệm cơ b ản
- Tư bản xã hội: là tổng số tư bản cá bi ệt ho ạt đ ộng đan xen l ẫn nhau, tác đ ộng nhau,
tạo tiền đề cho nhau…
- Tái sản xuất tư bản xã h ội: là tái sản xuất tư bản cá bi ệt đan xen l ẫn nhau, ph ụ thu ộc
vào nhau.
- Tái sản xuất tư bản xã h ội có hai lo ại:
+ Tái sản xuất gi ản đơn.
+ Tái sản xuất m ở rộng.
- Nghiên c ứu tái SX và l ưu thông t ư b ản xã h ội chính là nghiên c ứu s ự v ận đ ộng xen k ẽ
của những tư bản cá biệt.
- Tổng sản phẩm xã hội: là toàn bộ sản phẩm mà xã h ội s ản xu ất ra trong năm
Tổng sản phẩm xã hội được xét c ả v ề hai m ặt: giá tr ị và hi ện v ật
+ Về giá trị: tổng sản phẩm xã h ội đ ược c ấu thành b ởi:
_ Phần thứ nhất: giá tr ị bù đ ắp cho t ư b ản b ất bi ến ( c ) hay nh ững giá tr ị t ư li ệu s ản
xuất đã tiêu hao trong sản xu ất, b ộ ph ận này đ ược dùng đ ể bù đ ắp các t ư li ệu s ản xu ất đã
hao phí trong chu kỳ sản xu ất.
_ Phần thứ hai: giá tr ị bù đ ắp cho t ư b ản kh ả bi ến (v) hay là giá tr ị c ủa toàn b ộ s ức
lao động xã hội đã tiêu hao. Kho ản giá tr ị này ngang b ằng v ới t ổng s ố ti ền công tr ả cho s ức
lao động than gia v ầo quá trình s ản xu ất.
_ Phần thú ba: giá tr ị c ủa s ản ph ẩn th ặng d ư (m). Kho ản này do lao đ ộng th ặng d ư
của xã hội tạo nên.
Giá trị của tư li ệu sản xu ất đã tiêu hao đ ược g ọi là giá trị cũ chuyển d ịch. Giá trị sức lao
động và giá trị sản phẩm th ặng d ư đ ược g ọi là giá trị mới. Như vậy, giá tr ị c ủa t ổng s ản
phẩm xã hội cũng như giá tr ị c ủa m ột hàng hóa đ ược phân gi ải thành: c+v+m


87
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ Về hiện vật: tổng sản phẩm xã h ội gồm có t ư li ệu s ản xu ất và t ư li ệu s ản ph ẩm do
hình thức tự nhiên c ủa nó quy ết đ ịnh. Có nh ững v ật ph ẩm v ừa có th ể tiêu dùng cho s ản xu ất
và có thể tiêu dụng cho cá nhân, nh ưng nh ất đ ịnh m ỗi v ật ch ỉ có th ể dùng vào m ột trong hai
mục đích đó
- Hai khu vực của nền s ản xu ất xã h ội
Xuất phát từ tính hai m ặt c ủa lao đ ộng s ản xu ất hàng hóa, Mac coi hai m ặt giá tr ị và hi ện
vật của tổng sản phẩm xã hội là hai ti ền đ ề lý lu ận quan tr ọng đ ể nghiên c ứu tái s ản xu ất t ư
bản xã hội.
Nếu trong tái sản xu ất ở các doanh nghi ệp cá bi ệt, m ặt giá tr ị có vai trò quan tr ọng thì
trong tái sản xuất tư b ản xã h ội, v ới t ư cách là t ổng hòa hành vi tái s ản xu ất c ủa các doanh
nghiệp cá bi ệt, m ặt hi ện vật c ủa t ổng s ản ph ẩm xã h ội l ại có ý nghĩa c ực kỳ quan tr ọng. Là
hiện vật, tổng sản phẩm xã h ội đ ược chia thành hai lo ại: t ư li ệu s ản xu ất và t ư li ệu tiêu
dùng, và do đó n ền sản xu ất xã h ội đ ược chia thành hai khu v ực:
Khu vực 1: Sản xuất tư li ệu sản xu ất
Khu vực 2: Sản xuất tư liệu tiêu dùng
Trên thực tế, ranh gi ới gi ữa khu v ực I và II không ph ải lúc nào cũng rõ ràng
- Tư bản xã hội
Tư bản xã hội là tổng h ợp các t ư b ản cá bi ệt c ủa xã h ội v ận đ ọng đan xen nhau, liên h ệ
và phụ thuộc lẫn nhau. Tham gia vận đ ộng c ủa t ư b ản xã h ội có c ả t ư b ản công nghi ệp, t ư
bản thương nghiệp, tư bản ngân hàng…Nh ưng ở đây nghiên c ứu tr ừu t ượng v ề tái s ản xu ất
và lưu thông của tư bản xã h ội, nên mac đã kh ẳng đ ịnh t ư b ản công nghi ệp v ẫn là môt th ể
thống nhất, chưa xét từng lo ại tư bản c ụ th ể.
- Những giả định của Mác khi nghiên c ứu tái s ản xu ất t ư b ản xã h ội
+ Toàn bộ C được chuyển hết vào giá tr ị s ản ph ẩm trong 1 năm.
+ Chỉ có 2 giai cấp: tư sản và vô s ản trong ph ương th ức SX TBCN thu ần túy.
+ Hàng hóa được mua bán theo đúng giá tr ị (giá c ả b ằng giá tr ị).
+ m’ = 100%.
+ Cấu tạo C / V không thay đ ổi.
+ Không xét đến ngo ại th ương.
Những giả định đó chỉ nhằm m ục đích đ ơn gi ản hóa vi ệc tính toán ch ứ không h ề xuyên
tạc bản chất của vấn đề nghiên cứu, vì vậy, đó là nh ững gi ả đ ịnh khoa h ọc

b. Điều kiện thực hiện trong tái s ản xu ất gi ản đ ơn và tái s ản xu ất m ở r ộng t ư b ản
xã hội
Điều kiện thực hiện tổng s ản ph ẩm xã h ội trong tái s ản xu ất gi ản đ ơn.
+ Sơ đồ ví dụ:
Khu vực I: 4000C + 1000V + 1000m = 3000
Khu vực II: 2000C + 500V + 500M = 6000 = 9000
Để quá trình tái SX di ễn ra bình th ường, toàn b ộ SP c ủa 2 khu v ực, c ần đ ược trao đ ổi,
đáp ứng cả về mặt giá trị và hi ện vật.
Trong khu vực I:
- Bộ phận 4000C thực hi ện trong n ội b ộ khu v ực I.
- Bộ phận (1000V + 1000m) trao đ ổi v ới khu v ực II đ ể l ấy t ư li ệu sinh ho ạt.
Trong khu vực II:
- Bộ phận (500V + 500m) th ực hi ện trong n ội b ộ khu v ực 2.
- Bộ phận 2000C trao đổi v ới khu v ực 1 đ ể l ấy t ư li ệu SX.
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ trao đ ổi gi ữa 2 khu v ực nh ư sau:

Khu vực I: 4000 + 1000V + 1000m = 6000



Khu vực II: 2000C + 500V + 500m = 3000
88
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin




Điều kiện thực hi ện tổng sản phẩm xã h ội trong tái s ản xu ất đ ơn gi ản là:
(1) I (V + m) = IIC
(2) I (C + V + m) = IIC + IC
(3) I (V + m) + II (V + m) = II (C + V + m)
Điều kiện thực hiện tổng s ản ph ẩm xã h ội trong tái s ản xu ất m ở r ộng
Muốn có tái sản xuất mở r ộng phải bi ến m ột ph ần giá tr ị th ặng d ư thành t ư b ản b ất
biến phụ thêm ( c ) và t ư bản kh ả bi ến ph ụ thêm ( v ), nh ưng các b ộ ph ận giá tr ị ph ụ thêm đó
phải tìm được những nguồn cung v ề t ư li ệu s ản xu ất và t ư li ệu tiêu dùng ph ụ thêm d ưới
hình thái vật chất tương ứng
Mác đưa ra sơ đồ tái sản xu ất m ở r ộng t ư b ản xã h ội:v ới nhu c ầu c ủa nó. Mu ốn có thêm
tư liệu sản xuất thì khu v ực I ph ải cung ứng l ượng t ư li ệu s ản xu ất nhi ều h ơn trong tái s ản
xuất giản đơn, để không những ph ụ thêm t ư li ệu s ản xu ất cho khu v ực I mà c ả cho khu v ực
II. Ngược lại, khu vực II cũng ph ải s ản xu ất ra l ượng t ư li ệu tiêu dùng nhi ều h ơn đ ể đáp
ưng nhu cầu tiêu dùng tăng thêm cùa c ả hai khu v ực. Đi ều đó, làm cho c ơ c ấu s ản xu ất xã
hội có những thay đổi.
Do việc cung c ấp tăng thêm s ố l ượng t ư li ệu s ản xu ất có vai trò quy ết đ ịnh nh ất đ ối
với tái sản xuất m ở r ộng, nên Mac đ ưa ra mô hình c ủa tái s ản xu ất m ở r ộng t ư b ản xã h ội
như sau:
Khu vực I: 4000c + 1000v + 1000m = 6000 ( t ư li ệu s ản xu ất)
Khu vực II: 1500C + 750V + 750m = 3000 (t ư li ệu tiêu dùng)
Điều kiện cơ bản để thực hi ện trong tái s ản xu ất m ở r ộng t ư b ản xã h ội là:
I ( v + m ) › II c
Lý luận tái sản xuất mở r ộng trong đi ều ki ện tíên b ộ k ỹ thu ật và n ền kinh t ế m ở
- Khi tính tới ảnh h ưởng c ủa k ỹ thu ật làm cho c ấu t ạo h ữu c ơ c ủa t ư b ản không ng ừng
tăng lên.
Lênin chia nền SX xã h ội thành:
+ khu vực I: Ia. S ản xu ất TLSX đ ể s ản xu ất TLSX.
IIb. Sản xu ất TLSX đ ể s ản xu ất TLSH.
+ khu vực II: SX TLSH.
Lênin đã phát triển h ọc thuyết Mác, và phát hi ện ra tính quy lu ật:
+ Sản xuất tư liệu sản xuất đ ể chế t ạo t ư li ệu s ản xu ất tăng nhanh nh ất.
+ Sau đó sản xuất tư liệu sản xu ất đ ể chế t ạo t ư li ệu tiêu dùng.
+ Và chậm nhất là sự phát tri ển c ủa s ản xu ất t ư li ệu tiêu dùng.
Đó là nội dung c ủa quy lu ật ưu tiên phát tri ển s ản xu ất t ư li ệu s ản xu ất.
Theo những đi ều ki ện đã nói trên, n ếu c ơ c ấu t ổng s ản ph ẩm xã h ội c ủa m ột n ước mà
chưa phù hợp với những đi ều ki ện trao đ ổi s ản ph ẩm c ả v ề hi ện v ật l ẫn giá tr ị thì thông qua
xuất - nhập khẩu để thay đổi c ơ cấu tổng sản phẩm.
Thu nhập quốc dân và phân ph ối thu nh ập qu ốc dân trong xã h ội t ư b ản
Quá trình phân ph ối thu nh ập qu ốc dân chia thành quá trình phân ph ối l ần đ ầu và quá
trình phân phối lại:
- Phân phối lần đầu:
+ Diễn ra gi ữa các giai c ấp cơ bản trong xã h ội t ư b ản m ột bên là đ ịa ch ủ, t ư s ản, m ột
bên là công nhân.
+ Kết quả phân phối lần đ ầu:
• công nhân nhận được ti ền lương.
• tư bản công nghi ệp nhận được lợi nhuận công nghi ệp.
• tư bản thương nghiệp nhận được lợi nhu ận th ương nghi ệp.


89
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

• tư bản cho vay nhận được lợi tức.
• địa chủ nhận được địa tô.
- Quá trình phân phối lại TNQD:
Quá trình phân phối lại đ ược th ực hi ện thông qua:
• ngân sách nhà n ước.
• thuế.
• công trái.
• trả tiền công ích.
• các chi phí phục v ụ.
Trải qua phân phối lần đ ầu và phân ph ối l ại cu ối cùng thu nh ập qu ốc dân đ ược chia
thành hai phần:
+ phần tiêu dùng.
+ phần tích lũy.
3. Khủng hoảng kinh tế trong ch ủ nghĩa t ư b ản
*. Khủng hoảng kinh tế
+ Khủng ho ảng kinh tế TBCN là kh ủng ho ảng SX “th ừa”.
+ Nguyên nhân c ủa kh ủng ho ảng kinh t ế do mâu thu ẫn c ơ b ản c ủa CNTB: Mâu thuẫn
giữa tính chất và trình đ ộ xã h ội hóa cao c ủa l ực l ượng SX v ới ch ế đ ộ s ở h ữu t ư nhân v ề
TLSX.
Mâu thuẫn này bi ểu hi ện:
- Mâu thuẫn gi ữa tính tổ chức, tính k ế ho ạch trong t ừng xí nghi ệp r ất ch ặt ch ẽ và khoa
học với khuynh hướng tự phát vô chính ph ủ trong toàn xã h ội.
- Mâu thuẫn gi ữa khuynh h ướng tích lũy, m ở r ộng không có gi ới h ạn c ủa t ư b ảnv ới s ức
mua ngày càng eo h ẹp c ủa qu ần chúng.
- Mâu thuẫn gi ữa tư sản và vô sản.
*. Chu kỳ kinh tế
- Chu kỳ kinh tế c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản là kho ảng th ời gian c ủa n ền kinh t ế t ư b ản ch ủ
nghĩa vận động gi ữa hai cu ộc kh ủng ho ảng, t ừ cu ộc kh ủng ho ảng kinh t ế này t ới cu ộc
khủng hoảng kinh tế khác.
- Thường một chu kỳ kinh t ế bao gồm b ốn giai đo ạn: kh ủng ho ảng; tiêu đi ều; ph ục h ồi
và hưng thịnh.
+ Khủng ho ảng: Sản xuất ra hàng hoá mà không th ể bán đ ược, giá c ả gi ảm m ạnh, t ư
bản đóng cửa sản xuất, công nhân th ất nghi ệp.
+ Tiêu điều: là giai đo ạn ti ếp theo c ủa kh ủng ho ảng. S ản xu ất đình tr ệ, c ơ s ở s ản xu ất
thiết lập lại ở trạng thái thấp. Ti ền nhàn r ỗi nhi ều vì không có n ơi đ ầu t ư, t ỉ su ất l ợi nhu ận
thấp.
+ Phục hồi: giai đo ạn nối ti ếp c ủa tiêu đi ều. Nh ờ đ ổi m ới t ư b ản c ố đ ịnh, s ản xu ất tr ở
lại trạng thái như trước, công nhân đ ược thu hút vào làm vi ệc, giá c ả tăng, l ợi nhu ận tăng.
+ Hưng thịnh: là giai đoạn phát tri ển cao nh ất c ủa chu kỳ kinh t ế. S ản xu ất m ở r ộng và
phát triển vượt mức cao nh ất c ủa chu kỳ tr ước.
Khủng ho ảng kinh tế không ch ỉ di ễn ra trong công nghi ệp mà c ả trong nông nghi ệp.
Nhưng khủng ho ảng trong nông nghi ệp th ường kéo dài h ơn trong công nghi ệp. S ở dĩ nh ư
vậy là do chế độ độc quyền t ư h ữu v ề ru ộng đ ất đã c ản tr ở vi ệc đ ổi m ới t ư b ản c ố đ ịnh đ ể
thoát khỏi khủng ho ảng. M ặt khác, trong nông nghi ệp v ẫn còn m ột b ộ ph ận không nh ỏ
những người ti ểu nông, đi ều ki ện s ống duy nh ất c ủa h ọ là t ạo ra nông ph ẩm hàng hóa trên
đất canh tác c ủa mình, vì vậy, h ọ ph ải duy trì s ản xu ất ngay c ả trong th ời kỳ kh ủng ho ảng.
Trong chủ nghĩa tư bản hiện nay, kh ủng ho ảng kinh t ế v ẫn không tránh kh ỏi, nh ưng có
sự can thiệp tích c ực c ủa nhà n ước t ư s ản vào quá trình kinh t ế. S ự can thi ệp này dù không
triệt tiêu được khủng ho ảng và chu kỳ trong n ền kinh t ế nh ưng đã làm cho tác đ ộng phá ho ại
của khủng ho ảng bị hạn ch ế b ớt.


90
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Khủng hoảng kinh tế nói lên gi ới h ạn l ịch s ử c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản.

V. CÁC HÌNH THÁI T Ư BẢN VÀ CÁC HÌNH TH ỨC BI ỂU HI ỆN
CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

Giá trị thặng dư là ph ạm trù nói lên m ục đích c ủa s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa. Trong đ ời
sống thực tế của xã hội tư sản, giá tr ị th ặng d ư chuy ển hóa và bi ểu hi ện thành l ợi nhu ận
công nghiệp, lợi nhu ận th ương nghi ệp, l ợi nhu ận ngân hàng, l ợi t ức cho vay, đ ịa tô t ư b ản
chủ nghĩa.
1. Chi phí sản xuất t ư b ản ch ủ nghĩa, l ợi nhu ận và t ỷ su ất l ợi nhu ận
a. Chi phí sản xuất t ư b ản ch ủ nghĩa
Muốn tạo ra giá trị hàng hóa, tất y ếu ph ải chi phí m ột s ố lao đ ộng nh ất đ ịnh, go ị là chi
phí lao động, bao gồm lao đ ộng quá kh ứ và lao đ ộng hi ện t ại. Lao đ ộng quá kh ứ (lao đ ộng
vật hóa) là giá tr ị c ủa t ư li ệu s ản xu ất ( = c ); lao đ ộng hi ện t ại (lao đ ộng s ống) là lao đ ộng
tạo ra giá trị m ới ( = v+m ).
Đứng trên quan điiểm xã h ội mà xét, chi phí lao đ ộng đó là chi phí th ực t ế c ủa xã h ội, chi
phí này tạo ra giá tr ị hàng hóa. Ký hi ệu giá tr ị hàng hóa là W
W=c+v+m
Về mặt lượng:
Chi phí thực tế = giá tr ị hàng hóa
Song đối với nhà tư bản, h ọ không ph ải chi phí lao đ ộng đ ể s ản xu ất hàng hóa, cho nên
họ không quan tâm đến đi ều đó. Trên th ực t ế, h ọ ch ỉ quan tâm đ ến vi ệc ứng t ư b ản đ ể mua (
c ) và ( v ). Do đó, nhà t ư bản ch ỉ xem hao phí h ết bao nhiêu t ư b ản ch ứ không tính đ ến hao
phí hết bao nhiêu lao đ ộng xã h ội. Mac g ọi chi phí đó là chi phí s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa, ký
hiệu: k
k=c+v
Chi phí sản xuất tư bản ch ủ nghĩa là ph ần giá tr ị bù l ại giá c ả c ủa nh ững t ư li ệu s ản
xuất và giá cả sức lao động đã tiêu dùng đ ể s ản xu ất ra hàng hóa cho nhà t ư b ản.
Khi xuất hiện chi phí sản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa thì công th ức giá tr ị hàng hóa s ẽ chuy ển
thành: W= k + m
Như vậy, giữa chi phí th ực t ế và chi phí s ản xu ất có s ự khác nhau c ả v ề l ượng l ẫn ch ất
Về lượng: ( c+v ) ‹ ( c+v+m )
Vì tư bản sản xuất được chia thành t ư b ản c ố đ ịnh và t ư b ản l ưu đ ộng nên chi phí s ản
xuất tư bản chủ nghĩa luôn luôn nh ỏ h ơn t ư b ản ứng tr ước ( K )
Ví dụ: Một nhà tư bản sản xu ất đ ầu t ư t ư b ản v ới s ố t ư b ản c ố đ ịnh ( c 1 ) là 1200 đơn vị
tiền tệ; số tư bản lưu động ( c 2 và v ) là 480 đơn vị tiền tệ ( trong đó giá tr ị c ủa nguyên,
nhiên, vật li ệu ( c2 ) là 300, ti ền công ( v ) là 180 ). N ếu t ư b ản c ố đ ịnh hao mòn h ết trong 10
năm, tức là mỗi năm hao mòn 120 đ ơn v ị ti ền t ệ thì:
Chi phí sản xuất ( k ) là: 120 + 480 = 600 đ ơn v ị ti ền t ệ
Tư bản ứng trước ( K ) là: 1200 + 480 = 1680 đ ơn v ị ti ền t ệ
Tức là: K › k
Nhưng khi nghiên c ứu, Mac th ường gi ả đ ịnh t ư b ản c ố đ ịnh hao mòn h ết trong 1 năm,
nên tổng tư bản ứng trước ( K ) và chi phí s ản xu ất luôn b ằng nhau ( K = k )
Về chất: Chi phí th ực t ế là chi phí lao đ ộng, ph ản ánh đúng, đ ầy đ ủ hao phí lao đ ộng xã
hội cần thiết để sản xuất và tạo ra giá tr ị hàng hóa, còn chi phí s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa ( k
) chỉ phản ánh hao phí t ư b ản c ủa nhà t ư b ản mà thôi, nó không t ạo ra giá tr ị hàng hóa.
Phạm trù chi phí sản xu ất không có quan h ệ gì v ới s ự hình thành giá tr ị hàng hóa, cũng
như không có quan h ệ gì v ới quá trình làm cho t ư b ản tăng thêm giá tr ị.
Sự hình thành chi phí s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa ( k ) che đ ậy th ực ch ất bóc l ột c ủa ch ủ
nghĩa tư bản. Giá trị hàng hóa: W = k + m, trong đó k = c+v. Nhìn vào công th ức trên thì s ự



91
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

phân biệt gi ữa c và v đã bi ến m ất, và gi ờ đây hình nh ư toàn b ộ chi phí s ản xu ất t ư b ản ch ủ
nghĩa sinh ra giá tr ị thăng d ư.

2. Lợi nhuận và tỷ su ất lợi nhu ận
a. Lợi nhuận:
Do có sự chênh l ệch v ề l ượng gi ữa giá tr ị hàng hoá và chi phí s ản xu ất t ư b ản ch ủ
nghĩa, nên khi bán hàng hóa đúng giá tr ị tr ừ đi ph ần t ư b ản ứng ra, nhà t ư b ản còn thu v ề ti ền
lời (ngang bằng với m) và đ ược gọi là l ợi nhu ận, ký hi ệu P:
Vậy: Lợi nhuận là hình thái chuy ển hóa c ủa giá tr ị th ặng d ư, đ ược quan ni ệm nh ư con
đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước.
“Giá trị thặng dư, được quan ni ệm là con đ ẻ c ủa toàn b ộ t ư b ản ứng tr ước mang hình
thái chuyển hóa là lợi nhuận”
W=C+V+m
= K+m
= K+P
Nguyên nhân của s ự chuy ển hoá m thành P:
+ Sự hình thành K = (C + V) đã xoá nhoà vai trò khác bi ệt gi ữa C và V.
+ Do chi phí SX TBCN luôn nh ỏ h ơn chi phí SX th ực t ế nên khi bán hàng hoá ch ỉ c ần
giá cả lớn hơn K m ột chút là đã thu l ời.
- Giữa P và m có gì khác nhau :
+ m và P gi ống nhau ở ch ỗ: đ ều có chung m ột ngu ồn g ốc là k ết qu ả c ủa lao đ ộng c ủa
công nhân.
+ Khác nhau:
* về mặt chất:
* m phản ánh nguồn gốc sinh ra t ừ V còn p thì đ ược xem nh ư toàn b ộ t ư b ản ứng
trước đẻ ra.
* P che gi ấu quan h ệ bóc l ột TBCN, che gi ấu ngu ồn g ốc th ực s ự c ủa nó.
* Giữa m và P có s ự không nh ất trí v ề l ượng:
♦ cung = cầu → giá cả = giá trị → P = m
♦ cung > cầu → giá cả < giá trị → P < m
♦ cung < cầu → giá cả > giá trị → P > m
♦ trong một thời gian nhất đ ịnh, xét trên bình di ện toàn b ộ n ền kinh t ế: t ổng giá c ả
= tổng giá trị, do đó t ổng P = t ổng m.
b. Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận là lệ ph ần trăm gi ữa giá tr ị th ặng d ư và t ổng t ư b ản ứng ra đ ể s ản
xuất - kinh doanh. ( P′ )

P′ = × 100% = × 100%
Trong thực tế, người ta th ường tính t ỷ suất l ợi nhu ận hàng năm b ằng t ỷ l ệ ph ần trăm
giữa tổng số lợi nhuận thu được trong năm và t ư b ản ứng tr ước
Tỷ suất lợi nhuận là hình thái chuyển hoá c ủa t ỷ su ất giá tr ị th ặng d ư.
Sự khác nhau gi ữa tỷ suất lợi nhu ận và t ỷ su ất giá tr ị thăng d ư:
- Về chất:
• m’ biểu hi ện mức độ bóc l ột c ủa nhà t ư b ản đ ối v ới LĐ;
• còn P’ nói lên m ức doanh l ợi c ủa đầu t ư t ư b ản.
- Về lượng: P’ < m’.
Tỷ suất lợi nhuận chỉ cho nhà t ư bản bi ết t ư b ản c ủa h ọ đ ầu t ư vào đâu thì có l ợi
hơn. Do đó, vi ệc thu l ợi nhuận và theo đu ổi t ỷ su ất l ợi nhu ận là đ ộng l ực thúc đ ẩy các nhà
tư bản, là mục tiêu cạnh tranh c ủa các nhà t ư b ản.
- Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:


92
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ Tỷ suất giá trị thặng d ư: t ỷ su ất gía tr ị th ặng d ư càng cao thì t ỷ su ất l ợi nhu ận càng
lớn và ngược lại
+ Cấu tạo hữu c ơ c ủa tư b ản:Trong đi ều ki ện t ỷ su ất giá tr ị th ặng d ư không đ ổi, n ếu
cấu tạo hữu cơ tư bản càng cao thì tỷ su ất l ợi nhuận càng gi ảm và ng ược l ại.
+ Tốc độ chu chuyển c ủa tư b ản: N ếu t ốc đ ộ chu chuy ển c ủa t ư b ản càng l ớn, thì t ần
suất sản sinh ra giá tr ị th ặng d ư trong năm c ủa t ư b ản ứng tru ớc càng nhi ều l ần, giá tr ị th ặng
dư theo đó mà tăng lên, làm cho t ỷ su ất l ợi nhu ận cũng càng tăng.
+ Tiết kiệm tư bản bất bi ến: Trong đi ều ki ện t ỷ su ất giá tr ị th ặng d ư và t ư b ản kh ả
biến không đổi, nếu tư bản b ất bi ến càng nh ỏ thì t ỷ su ất l ợi nhu ận càng l ớn.
Bốn nhân tố trên đây đ ều đ ược các nhà t ư b ản s ử d ụng, khai thác m ột cách tri ệt đ ể đ ể
đạt được tỷ suất lợi nhuận cao nh ất. Song, v ới nh ững đ ặc đi ểm, đi ều ki ện khác nhau, nên
cùng một lượng tư bản như nhau đ ầu t ư vào các ngành khác nhau thì t ỷ su ất l ợi nhu ận l ại
đạt được khác nhau. Vì v ậy, các nhà t ư b ản ra s ức c ạnh tranh k ịch li ệt vói nhau và d ẫn t ới
việc hình thành lợi nhu ận bình quân.
3. Lợi nhuận bình quân và giá c ả s ản xu ất
- Cạnh tranh là sự ganh đua gi ữa nh ững ng ười s ản xu ất và l ưu thông hàng hoá b ằng
những biện pháp và th ủ đo ạn khác nhau nh ằm giành gi ật cho mình nh ững đi ều ki ện s ản xu ất
kinh doanh có lợi nhất.
- Động lực của cạnh tranh là l ợi nhuận t ối đa.
- Trong đi ều kiện của sản xu ất t ư bản t ự do c ạnh tranh, Mác phân chia thành hai lo ại
cạnh tranh:
+ Cạnh tranh nội bộ ngành;
+ Cạnh tranh gi ữa các ngành.

a. Cạnh tranh nội bộ ngành
- Đó là sự c ạnh tranh gi ữa các nhà t ư b ản trong cùng m ột ngành, s ản xu ất cùng m ột lo ại
hàng hoá nhằm giành đi ều ki ện s ản xu ất và tiêu th ụ hàng hoá có l ợi nh ất đ ể thu nhi ều l ợi
nhuận siêu ngạch.
- Mục tiêu cạnh tranh: chiếm tỷ phần thị trường lớn, mu ốn v ậy phải:
+ Nâng cao chất lượng;
+ Giảm chi phí;
+ Chất lượng phục vụ tốt;
+ Mẫu mã, bao gói đ ẹp…
- Biện pháp cạnh tranh:
Bằng cách cải ti ến kỹ thuật, tăng năng su ất lao đ ộng, tăng c ấu t ạo h ữu c ơ C/V. Đ ể h ạ
thấp hao phí lao động cá bi ệt nh ỏ h ơn hao phí lao đ ộng xã h ội.
- Kết quả cạnh tranh: là hình thành giá tr ị th ị tr ường.
Giá trị thị trường một m ặt, là giá tr ị trung bình c ủa nh ững hàng hoá đ ược s ản xu ất ra
trong một khu vực sản xu ất nào đó, m ặt khác ph ải coi giá tr ị th ị tr ường là giá tr ị cá bi ệt c ủa
những hàng hoá được sản xu ất ra trong nh ững đi ều ki ện trung bình c ủa khu v ực đó và chi ếm
khối lượng lớn trong số nh ững sản phẩm c ủa khu v ực này.
b. Cạnh tranh giữa các ngành
- Đó là sự cạnh tranh của các nhà t ư b ản ở các ngành s ản xu ất khác nhau nh ằm giành
giật nơi đầu tư có lợi nhất.
- Nguyên nhân c ạnh tranh:
Trong các ngành sản xu ất khác nhau, do đ ặc đi ểm c ủa t ừng ngành, C/V c ủa các ngành
khác nhau nên P’ của t ừng ngành là khác nhau.
VD: có 3 ngành SX: c ơ khí, d ệt, da, có l ượng t ư b ản đ ầu t ư b ằng nhau là 100, m’ =
100%, nhưng cấu tạo hữu cơ khác nhau, do đó P’ khác nhau vì v ậy các nhà t ư b ản không cam
chịu tình trạng trên nên h ọ c ạnh tranh nhau:
Ví dụ:


93
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Ngành sản Chi phí sản m’ Khối lượng giá trị thặng Tỷ suất lợi
xuất xuất (%) dư nhuận
Cơ khí 80C + 20V 100 20 20
Dệ t 70C + 30V 100 30 30
Da 60C + 40V 100 40 40


- Biện pháp để c ạnh tranh: là t ự do di chuy ển t ư b ản vào các ngành khác nhau c ủa xã
hội.
Tư bản của ngành c ơ khí chuyển sang ngành da làm cho:
+ SP của ngành c ơ khí gi ảm - d ẫn đến cung < cầu → giá cả > giá trị → P tăng.
+ SP của ngành da tăng → cung > cầu → giá cả < giá trị → P giảm.
- Kết quả của c ạnh tranh: Hình thành t ỷ su ất l ợi nhu ận bình quân ký hi ệu ( P ) và giá cả
sản xuất.
Ngành Tư b ản Chênh
sản (C + V) = M P’ P lệch Giá cả sản xuất
xuất 100
Cơ khí 80C + 20V 20m 20% 30% +10% 80C + 20V + 30m = 130

Dệt may 70C + 30V 30m 30% 30% − 70C + 30V + 30m = 130

Da giày 60C + 40V 40m 40% 30% −10% 60C + 40V + 30m = 130



Vậy:
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân: là con s ố trung bình c ủa t ất c ả t ỷ su ất l ợi nhu ận ở các
ngành khác nhau:
P '1 +... + P ' n
P′ =
n
trong đó: P’1 - tỷ suất lợi nhuận của từng ngành;
n - số ngành.
Lợi nhuận bình quân: là lượng lợi nhuận mà m ột tư bản thu đ ược theo t ỷ su ất l ợi nhu ận
bình quân - không k ể c ấu thành h ữu c ơ c ủa nó nh ư th ế nào.
P = P’.K
- Giá cả SX:
Khi hình thành lợi nhu ận bình quân, giá tr ị hàng hóa chuy ển hóa thành giá c ả SX:
GCSX = chi phí SX + l ợi nhu ận bình quân.
GCSX = K + P (bình quân).
Giá cả SX là c ơ sở c ủa giá c ả th ị tr ường, giá c ả th ị tr ường v ận đ ộng lên xu ống xung
quanh giá cả SX.
4. Sự phân chia giá trị th ặng d ư gi ữa các t ập đoàn t ư b ản
a.Tư bản thương nghiệp và lợi nhu ận th ương nghi ệp
Nguồn gốc và bản chất c ủa t ư b ản th ương nghi ệp Trong quá trình tuần hoàn và chu
chuyển của tư bản công nghi ệp, th ường xuyên có m ột b ộ ph ận t ư b ản t ồn t ại d ưới hình thái
tư bản hàng hóa ( H′), ch ờ đ ể đ ược chuy ển hóa thành t ư b ản ti ền t ệ ( T′ ). Do s ự phát tri ển
của phân công lao đ ộng xã h ội, đ ến m ột trình đ ộ nh ất đ ịnh, giai đo ạn này đ ược tách riêng ra
để thở thành chức năng chuyên môn c ủa m ột lo ại hình t ư b ản kinh doanh riêng bi ệt, đó chính
là tư bản thương nghiệp ( tư bản kinh doanh hàng hóa ).


94
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Tư bản thương nghi ệp là m ột b ộ ph ận c ủa t ư b ản công nghi ệp, tách ra kh ỏi vòng tu ần
hoàn của tư bản công nghi ệp và tr ở thành t ư b ản kinh doanh hàng hoá.
Công thức vận động chung c ủa t ư b ản th ương nghi ệp là:
T – H - T′
Với công thức này, hàng hóa đ ược chuy ển ch ỗ hai l ần:
. Lần 1: Tự tay nhà tư bản công nghi ệp sang tay nhà t ư b ản th ương nghi ệp
. Lần 2: Từ tay nhà tư bản th ương nghi ệp sang tay ng ười tiêu dùng. Đi ều này
cho thấy tư bản thương nghi ệp ch ỉ ho ạt đ ộng trong lĩnh v ực l ưu thông và không bao gi ờ
mang hình thái là t ư bản sản xu ất c ả.
- Tư bản thương nghi ệp vừa phụ thu ộc, v ừa đ ộc l ập v ới t ư b ản công nghi ệp:
+ Sự phụ thuộc: Tư bản thương nghiệp ch ỉ là m ột b ộ ph ận c ủa t ư b ản công nghi ệp.
+ Tính độc lập tương đối c ủa tư b ản th ương nghi ệp th ể hi ện: T ư b ản th ương nghi ệp
đảm nhận chức năng riêng bi ệt tách kh ỏi công nghi ệp.
Thực tế cho thấy sự ra đ ời và phát tri ển c ủa t ư b ản th ương nghi ệp đã làm cho l ưu
thông hàng hóa phát tri ển, th ị tr ường đ ược m ở r ộng, hàng hóa đ ược l ưu thông nhanh, do v ậy,
đẩy nhanh tốc độ chu chuyển c ủa t ư bản. T ừ đó, nó cũng có tác đ ộng ng ược l ại: thúc đ ẩy s ự
phát triển của nền sản xu ất tư bản ch ủ nghĩa.
Lợi nhuận thương nghiệp
Tư bản thương nghiệp, xét về ch ức năng ch ỉ là mua và bán, thì ch ỉ ho ạt đ ộng trong lĩnh
vực lưu thông, tách r ời kh ỏi lĩnh v ực s ản xu ất c ủa t ư b ản công nghi ệp. Mà theo lý lu ận giá
trị của Mac thì lưu thông không t ạo ra giá tr ị, cũng không t ạo ra giá tr ị th ặng d ư và l ợi
nhuận. Nhưng thực tế, các nhà t ư bản th ương nghi ệp than gia ho ạt đ ộng trong lĩnh v ực l ưu
thông hàng hóa thì t ất c ả đ ều nh ằm vào l ợi nhu ận th ương nghi ệp và k ết qu ả là h ọ đ ều thu
đượ c lợi nhuận thương nghi ệp.
Sự thực thì, vi ệc thì vi ệc tạo ra giá tr ị th ặng d ư và phân chia giá tr ị th ặng d ư là hai v ấn
đề khác nhau. Lĩnh v ực lưu thông cũng nh ư ho ạt đ ộng c ủa các nhà t ư b ản th ương nghi ệp
đúng là không tạo ra đ ược giá tr ị th ặng d ư, nh ưng do v ị trí, t ầm quan tr ọng c ủa l ưu thông đ ối
với sự phát tri ển c ủa sản xu ất và tái s ản xu ất nên các nhà t ư b ản th ương nghi ệp v ẫn đ ược
tham gia vào vi ệc phân chia giá tr ị th ặng d ư cùng v ới các nhà t ư b ản công nghi ệp và ph ần giá
trị thặng dư mà các nhà tư bản th ương nghi ệp đ ược chia chính là l ợi nhu ận th ương nghi ệp.
+ Lợi nhuận thương nghiệp là m ột phần giá tr ị th ặng d ư đ ược sáng t ạo ra trong s ản xu ất
do nhà tư bản công nghiệp “nh ường” cho nhà t ư b ản th ương nghi ệp.
+ Sự hình thành lợi nhuận th ương nghi ệp do chênh l ệch gi ữa giá bán v ới giá mua hàng
hoá của tư bản thương nghi ệp.
Sự tham gia của tư bản thương nghi ệp vào vi ệc bình quân hóa t ỷ su ất l ợi nhu ận:
- Giả sử tư bản CN ứng ra 1 lượng t ư b ản = 720C + 180V = 900. Khi m’ = 100%. Kh ối
lượ ng giá trị thặng dư là 180. Giá tr ị hàng hóa = 1080. Gi ả đ ịnh nhà t ư b ản công nghi ệp t ự
đảm nhiệm việc mua bán hàng hóa c ủa mình thì t ỷ su ất l ợi nhu ận bình quân s ẽ b ằng:
180
× 100% = 20%
900
Khi có tư bản thương nghi ệp tham gia vào quá trình kinh doanh, và ứng tr ước = 100 đ ơn
vị. Vậy toàn bộ tư bản ứng trước sẽ là: 900 + 100 = 1000.
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân: P = (180 / 100) × 100% = 18%.
- Lợi nhuận của tư bản công nghi ệp: PCN = (900 / 100%) × 18% = 162.
- Lợi nhuận của tư bản thương nghi ệp: PTN = (100 / 100%) × 18% = 18.
- Giá mua và bán c ủa t ư bản th ương nghi ệp:
Giá bán của TB thương nghi ệp = 720C + 180V + 180m = 1080
Giá mua c ủa TB thương nghi ệp = 720C + 180V + (180 − 18)m = 1062
Vậy cả tư bản công nghi ệp và tư b ản th ương nghi ệp đ ều thu l ợi nhu ận bình quân.
Chi phí lưu thông thương nghi ệp


95
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Bao gồm phí lưu thông thu ần tuý và phí l ưu thông b ổ sung.
Phí lưu thông thuần tuý :
- Là chi phí liên quan đ ến vi ệc mua bán hàng hóa t ức là các chi phí đ ể th ực hi ện giá tr ị
hàng hoá như:
+ Tiền mua quầy bán hàng hoá.
+ Tiền lương nhân viên bán hàng.
+ Mua sổ sách kế toán, l ập ch ứng t ừ…
+ Thông tin, quảng cáo.
- Chi phí lưu thông thuần túy không làm cho giá tr ị hàng hóa tăng lên.
- Nguồn bù đắp cho chi phí này là m ột ph ần c ủa t ổng giá tr ị th ặng d ư do lao đ ộng c ủa
công nhân trong lĩnh v ực SX t ạo ra.
Phí lưu thông bổ sung : là các chi phí mang tính ch ất SX, liên quan đ ến vi ệc b ảo t ồn và di
chuyển hàng hóa.
+ Gồm: → gói bọc;
→ chuyên chở;
→ bảo quản.
+ Chi phí này được tính thêm vào giá tr ị hàng hóa.

b. Tư bản cho vay và lợi t ức cho vay
. Nguồn gốc của tư bản cho vay
Trong quá trình tu ần hoàn và chu chuy ển c ủa t ư b ản công nghi ệp, th ường xuyên có m ột
bộ phận tư bản ti ền tệ ở trạng thái nhàn r ỗi. Ví d ụ: ti ền trong quĩ kh ấu hao nh ưng ch ưa đ ến
kỳ đổi mới hoặc sửa chũa l ớn t ư b ản c ố đ ịnh, ti ền mua nguyen nhiên v ật li ệu nh ưng ch ưa
đến kỳ hạn mua, quĩ ti ền l ương đ ể tr ả công nhân nh ưng ch ưa đ ến kỳ ph ải tr ả, ph ần giá tr ị
thặng dư dùng để tích lũy m ở r ộng s ản xu ất nh ưng ch ưa có c ơ h ội…Tình tr ạng ti ền t ệ đ ể
rỗi như vậy lại mâu thuẫn v ới bản ch ất c ủa t ư b ản là luôn luôn v ận đ ộng. Ch ỉ trong quá
trình vận động tư bản mới có khả năng sinh l ời. M ặt khác, cũng do có s ự khác bi ệt v ề c ơ h ội
kinh doanh gi ữa các nhà t ư b ản cá bi ệt. Vì v ậy, n ếu xét t ại m ột th ời đi ểm s ẽ có nh ững nhà
tư bản cá biệt có tiền đ ể r ỗi, nh ưng l ại có nh ững nhà t ư b ản khác tìm đ ược c ơ h ội đ ầu t ư và
lại rất cần tiền. Từ đó n ảy sinh quan h ệ cung - c ầu v ề t ư b ản ti ền t ệ và xu ất hi ện quan h ệ
vay mượn lẫn nhau, trong đó bên cung v ề t ư b ản ti ền t ệ chính là bên cho vay, còn bên c ầu v ề
tư bản tiền tệ chính là bên đi vay.
- Tư bản cho vay xuất hi ện sớm tr ước ch ủ nghĩa t ư b ản - đó là cho vay n ặng lãi.
- Tư bản cho vay trong chủ nghĩa t ư bản là m ột b ộ ph ận c ủa t ư b ản công nghi ệp tách ra.
Vậy: Tư bản cho vay là tư bản ti ền t ệ mà người ch ủ c ủa nó nh ường cho m ột ng ười khác
sử dụng trong m ột thời gian để nhận đ ược m ột s ố l ời nào đó. S ố l ời đó g ọi là l ợi t ức. Ký
hiệu ( z )
Tư bản cho vay có những đ ặc đi ểm khác căn b ản so v ới t ư b ản công nghi ệp và t ư b ản
thương nghiệp. Đi ều này đ ược th ể hi ện ở ch ỗ: đ ối v ới t ư b ản cho vay thì quy ền s ử d ụng t ư
bản tách rời quyền sở hữu tư bản; tư bản cho vay là hàng hóa đ ặc bi ệt.
Tư bản cho vay vận động theo công th ức T - T′ , trong đó: T′ = T + z. Nhìn vào công th ức
Này, sự vận động của tư bản cho vay chỉ biểu hiện mối quan hệ giữa các nhà tư bản cho vay và
nhà tư bản đi vay, tiền đẻ ra tiền. Do đó, quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa được che dấu một
cách kín đáo nhất; tư bản cho vay trở nên thần bí và được sùng bái nhất.
. Lợi tức và tỷ suất lợi tức
Xét dòng lưu chuyển c ủa đ ồng ti ền t ừ tay nhà t ư b ản cho vay đ ến nhà t ư b ản đi vay và
ngược lại.
Do có tư bản ti ền tệ để r ỗi nên nhà t ư b ản cho vay đã chuy ển ti ền c ủa mình cho nhà t ư
bản đi vay sử dụng. Ti ền nhàn r ỗi khi vào tay nhà t ư b ản đi vay s ẽ tr ở thành t ư b ản ho ạt
động. Trong quá trình v ận đ ộng, t ư b ản ho ạt s ẽ thu l ợi nhu ận bình quân. Nh ưng vì đ ể có t ư
bản hoạt động, trước đó anh ta đã ph ải đi vay, nên nhà t ư b ản đi vay không đ ược h ưởng toàn


96
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

bộ lợi nhuận bình quân, mà trong s ố l ợi nhu ận bình quân có m ột ph ần đ ược trích ra đ ể tr ả
cho nhà tư bản cho vay d ưới hình th ức l ợi t ức. Ph ần còn l ại c ủa l ơi nhu ận bình quân chính là
thu nhập của nhà tư bản đi vay còn đ ược gọi là l ợi nhu ận doanh nghi ệp.
- Lợi tức ( z ) là m ột phần l ợi nhu ận bình quân mà nhà t ư b ản đi vay đ ể ho ạt đ ộng ph ải
trả cho người cho vay v ề quyền đ ược t ạm s ử d ụng t ư b ản ti ền t ệ.
Nguồn gốc của lơi tức cũng chính là t ừ giá tr ị th ặng d ư do công nhân làm thuê t ạo ra
trong lĩnh vực sản xuất. Vì vậy, có thể khẳng định tư bản cho vay cũng gián ti ếp bóc l ột công
nhân làm thuê thông qua nhà tư bản đi vay.
Vì là một phần của lợi nhuận bình quân, nên thông thường, gi ới hạn c ủa lợi t ức ph ải ở
trong khoảng: 0 ‹ z ‹ P
- Tỷ xuất lợi tức : Là tỷ lệ phần trăm gi ữa số l ợi t ức thu đ ược và s ố t ư b ản cho vay trong
một thời gian nhất định.
z’ = × 100%
Tỷ suất lợi tức vận động trong gi ới hạn:
0 < z' < P ’
Thông thường, tỷ suất lợi tức ph ải nh ỏ h ơn t ỷ su ất l ơi nhu ận bình quân ( tr ừ tr ường h ợp
khủng ho ảng ) và phải lớn h ơn số 0. Trong gi ới h ạn đó t ỷ su ất l ợi t ức lên xu ống theo quan
hệ cung cầu về tư bản cho vay và bi ến đ ộng theo chu kỳ v ận đ ộng c ủa t ư b ản công nghi ệp.
Cụ thể, tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào các nhân t ố sau:
- Các nhân tố ảnh hưởng đ ến t ỷ su ất l ợi tức:
+ tỷ suất lợi nhuận bình quân.
+ quan hệ cung cầu về tư bản cho vay.
Giới hạn tối đa của tỷ suất lợi tức:
z’ < (=) P ’
- Tỷ suất lợi tức có xu hướng giảm:
+ tỷ suất lợi nhuận có xu h ướng gi ảm;
+ cung về tư bản cho vay tăng nhanh h ơn c ầu v ề t ư b ản cho vay;
+ hệ thống tín dụng TBCN ngày càng phát tri ển.
Trong CNTB độc quyền nhà n ước, nhà n ước t ư s ản đã th ực thi vi ệc đi ều ti ết t ỷ su ất l ợi
tức để điều hòa cung cầu v ề ti ền coi đó là công c ụ đ ể đi ều ti ết và qu ản lý n ền kinh t ế th ị
trường.
c. Quan h ệ tín dụng t ư bản ch ủ nghĩa. Ngân hàng và l ợi nhu ận ngân hàng
- Quan hệ tín dụng tư bản ch ủ nghĩa :
Chủ nghĩa tư bản không th ể phát tri ển m ạnh m ẽ n ếu nhue không có quan h ệ tín d ụng
ngày càng m ở rộng. Tín d ụng t ư b ản ch ủ nghĩa là hình th ức v ận đ ộng c ủa t ư b ản cho vay.
Dưới chủ nghĩa tư bản có hai hình th ức tín d ụng c ỏ b ản là tín d ụng th ương nghi ệp và tín
dụng ngân hàng
- Tín dụng thương nghiệp : là quan hệ tr ực ti ếp gi ữa các nhà t ư b ản kinh doanh, mua bán
chịu hàng hoá với nhau.
Việc mua bán chịu hàng hóa gi ữa các nhà t ư b ản có nghĩa là nhà t ư b ản này đã cho nhà t ư
bản kia vay m ột giá tr ị t ư bản t ương ứng v ới giá tr ị ch ứa đ ựng trong hàng hóa đó. B ởi v ậy,
người cho vay đòi h ỏi ph ải đ ược tr ả l ợi t ức. Giá hàng hóa bán ch ịu bao gi ờ cũng cao h ơn giá
hàng hóa trả ti ền ngay b ởi vì còn bao g ồm c ả ph ần l ợi t ức trong đó. Tuy nhiên, m ục đích chr
yếu của tín dụng thương nghiệp không ph ải là đ ể thu l ợi t ức, mà là đ ể th ực hi ện giá tr ị hàng
hóa và thúc đẩy lưu thông hàng hóa.
Sự vận động của tín dụng th ương nghi ệp g ắn li ền v ới s ự v ận d ộng c ủa t ư b ản hàng
hóa, vì đối tượng của tín d ụng th ương nghi ệp là hàng hóa
Tiền làm chức năng ph ương ti ện thanh toán, hàng hóa đ ược bán không ph ải l ấy ti ền
ngay mà lấy m ột tờ khế ước hẹn th ời h ạn trả ti ền gọi là kỳ phi ếu.




97
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Tín dụng ngân hàng : là quan hệ vay m ượn gi ữa người có ti ền v ới nh ững ng ười s ản
xuất, kinh doanh qua ngân hàng làm môi gi ới trung gian. Đây là hình th ức tín d ụng gi ữa ngân
hàng với các nhà tư bản tr ực ti ếp kinh doanh và các t ầng l ớp dân c ư khác trong xã h ội.
Sự vận động của tín dụng ngân hàng g ắn li ền v ới s ự v ận đ ộng c ủa tín d ụng ti ền t ệ, vì
đối tượng của tín dụng ngân hàng là ti ền t ệ.
- Ngân hàng và lơi nhuận ngân hàng:
Ngân hàng tư bản ch ủ nghĩa là t ổ ch ức kinh doanh ti ền t ệ, làm môi gi ới gi ữa ng ười đi
vay và người cho vay.
Ngân hàng có hai nghi ệp v ụ: nh ận g ửi và cho vay.
Trong dịch vụ nhận gửi, ngân hàng tr ả l ợi t ức cho ng ười g ửi ti ền; còn trong nghi ệp v ụ
cho vay, ngân hàng thu l ợi t ức c ủa ng ười đi vay. V ề nguyên t ắc l ợi t ức cho vay ph ải cao h ơn
lợi tức nhận gửi.
Chênh lệch gi ữa lợi tức cho vay và l ợi t ức nh ận g ửi sau khi tr ừ đi nh ững chi phí v ề
nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng c ộng v ới các thu nh ập khác v ề kinh doanh t ư b ản ti ền t ệ
hình thành nên lợi nhuận ngân hàng.
Trong cành tranh, r ốt cu ộc l ợi nhu ận ngân hàng cũng ngang b ằng v ới l ợi nhu ận bình
quân, n ếu không sẽ lại di ễn ra s ự t ự do di chuy ển t ư b ản vào các ngành khác nhau.
Nhờ có ngân hàng mà các nhà t ư b ản có đi ều ki ện m ở r ộng s ản xu ất nhanh chóng h ơn,
có điều kiện tự do di chuyển t ư b ản t ừ ngành này sang ngành khác d ễ dàng h ơn, gi ảm đ ược
chi phí lưu thông, gi ảm l ượng ti ền m ặt trong l ưu thông, đ ẩy nhanh t ốc đ ộ quay vòng c ủa
đồng tiền.
- Phân biệt tư bản ngân hàng và t ư bản cho vay
Tư bản ngân hàng có đi ểm khác bi ệt v ề căn b ản so v ới t ư b ản cho vay, th ể hi ện ở đi ểm
sau đây:
+ Tư bản cho vay là tư b ản ti ềm th ế, t ư b ản tài s ản, là t ư b ản không ho ạt đ ộng. Vì v ậy,
tư bản cho vay không tham gia vào quá trình bình quân hóa t ỷ su ất l ợi nhu ận. L ợi t ức – thu
nhập của tư bản cho vay ch ỉ là m ột phần c ủa l ợi nhu ận bình quân.
+ Tư bản ngân hàng là t ư b ản chức năng, t ư b ản ho ạt đ ộng nen t ư b ản ngân hàng cũng
có tham gia vào quá trình bình quân hóa t ỷ su ất l ợi nhu ận. Trong t ự do c ạnh tranh, l ợi nhu ận
ngân hàng cũng ngang b ằng v ới l ợi nhu ận bình quân.
d. Công ty cổ ph ần. T ư b ản gi ả và th ị tr ường ch ứng khoán
Sự phát triển của nền kinh t ế t ư b ản ch ủ nghĩa và quan h ệ tín d ụng đã d ẫn t ới s ự hình
thành các công ty c ổ phần và s ự ra đ ời c ủa th ị tru ờng ch ứng khoán.
Công ty cổ phần: Công ty c ổ phần là một lo ại hình xí nghi ệp l ớn mà v ốn c ủa nó đ ược
hình thành từ sự đóng góp c ủa nhi ều ngu ời thông qua vi ệc phát hành c ổ phi ếu.
Cổ phiếu là một thứ chứng khoán có gí do công ty c ổ ph ần phát hành ghi nh ận quy ền s ở
hữu cổ phần của người mua c ổ phi ếu (đ ược gọi là c ổ đông), đ ồng th ời còn b ảo đ ảm cho c ổ
đông có quyền đ ược lĩnh m ột ph ần thu nh ập c ủa công ty (c ổ t ức) căn c ứ vào gía tr ị c ổ ph ần
và tình hình sản xu ất kinh doanh c ủa công ty.
Cổ phiếu được mua bán trên th ị tru ờng ch ứng khoán theo th ị giá c ổ phi ếu. Th ị giá c ổ
phiếu được xác định tương đ ương v ới m ột s ố ti ền mà n ếu đem g ửi vào ngân hàng thì căn c ứ
theo tỷ suất lợi tức hiện hành cũng s ẽ đem l ại m ột kho ản l ợi t ức tu ơng đ ương v ới m ức c ổ
tức.
Vì vậy, thị giá c ổ phi ếu ph ụ thu ộc vào 2 nhân t ố:
. Mức cổ tức mà cổ phi ếu mang l ại. M ức c ổ t ức càng cao thì th ị giá c ổ phi ếu càng l ớn và
ngược lại.
. Tỷ suất lợi tức ti ền gửi ngân hàng. T ỷ su ất l ợi t ức ti ền g ửi ngân hàng càng cao thì th ị
giá cổ phiếu càng thấp và ngược lại.
Tư bản giả::
Tư bản giả là tư bản tồn tại dưới hình th ức các ch ứng khoán có giá và mang l ại thu nh ập
cho người sở hữu các chứng khoán đó.


98
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Trên thực tế, có hai lo ại ch ứng khoán ph ổ bi ến là: c ổ phi ếu do công ty c ổ ph ần phát
hành và trái phiếu.
Trái phiếu cũng có hai lo ại:
Loại do các doanh nghi ệp phát hành đ ược g ọi là trái phi ếu công ty hay trái phi ếu doanh
nghiệp với tư cách là nh ững ch ứng khoán có giá ch ứng nh ận kho ản ti ền vay n ợ c ủa doanh
nghiệp đối với người mua trái phi ếu. Ng ười mua trái phi ếu không ph ải là c ổ đông c ủa doanh
nghiệp mà chỉ đơn thuần là người cho doanh nghi ệp vay v ốn v ới giá tr ị t ương ứng v ới m ệnh
giá trái phiếu. hết hạn, người sở h ữu trái phi ếu có quy ền đ ược hoàn tr ả s ố ti ền đã mua trái
phiếu theo m ệnh giá kèm theo kho ản l ợi t ức g ọi là l ợi t ức trái phi ếu.
Loại do nhà n ước hay chính ph ủ phát hành đ ược g ọi là trái phi ếu chính ph ủ. Công trái v ề
bản chất cũng là m ột lo ại trái phi ếu chính ph ủ. V ề c ơ b ản, trái phi ếu chính ph ủ cũng gi ống
như trái phi ếu doanh nghi ệp. S ự khác nhau t ập trung ở ch ỗ: ch ủ n ợ c ủa trái phi ếu doanh
nghiệp là donanh nghi ệp còn ch ủ n ợ c ủa trái phi ếu chính ph ủ chính là nhà n ước.
Tư bản giả có những đặc điểm sau:
- Có thể mang lại thu nhập cho người s ở h ữu nó.
- Có thể mua bán được.
- Vì là tư bản gi ả nên sự tăng hay gi ảm giá mua bán c ủa nó trên th ị tru ờng không c ần
có sự thay đổi tương ứng c ủa t ư b ản th ật.
Thị trường chứng khoán: Trên thực tế, tất cả các ch ứng khoán có giá đ ều có th ể giao
dịch, mua đi bán lại trên th ị tr ường ch ứng khoán.
Khái niệm: Thị trường chứng khoán là n ơi mua bán ch ứng khoán có giá.
Phân loại:
- Nếu xét về lưu thông các ch ứng khoán. Th ị tr ường ch ứng khoán có hai lo ại :
+ Thị trường sơ cấp: là mua bán chứng khoán phát hành l ần đ ầu.
+ Thị trường thứ cấp: là mua bán lại các ch ứng khoán đã phát hành l ần đ ầu.
- Nếu xét về phương thức giao dịch có ba lo ại hình TTCK:
+ Sở giao dịch chứng khoán: Thị trường tập trung.
+ Thị trường OTC: thị trường bán tập trung : các công ty môi gi ới chứng khoán th ực
hiện các giao d ịch qua h ệ th ống đi ện tho ại và máy vi tính n ối m ạng gi ữa các thành
viên khắp cả n ước.
+ Thị trường không chính th ức : mua bán chuyển nhượng CK ở b ất c ứ đâu, lúc nào.
- Thị trường chứng khoán có hai ch ức năng c ơ b ản:
+ Huy động ti ền tiết ki ệm, ti ền nhàn r ỗi c ủa dân;
+ Luân chuyển vốn.
Nguyên tắc cơ bản của TTCK:
- Nguyên tắc trung gian;
- Nguyên tắc đấu giá;
- Nguyên tắc công khai.
Thị trường chứng khoán là th ị tr ường ph ản ứng r ất nh ạy bén đ ối v ới các thay đ ổi c ủa
nền kinh tế. Vì vậy, người ta th ường ví th ị tr ường ch ưng khoán là phong vũ biểu của nền
kinh tế.
e. Quan h ệ sản xuất tư b ản ch ủ nghĩa nông nghi ệp và đ ịa tô t ư b ản ch ủ nghĩa
Tư bản kinh doanh nông nghi ệp
- Lịch sử phát tri ển c ủa CNTB trong nông nghi ệp ở châu Âu hình thành theo hai con
đường điển hình:
+ Bằng cải cách dần dần chuyển sang kinh doanh theo ph ương th ức TBCN. Đó là con
đườ ng của các n ước Đức, Italia, Nga, Nh ật...
+ Thông qua cách m ạng xóa b ỏ ch ế đ ộ kinh t ế đ ịa ch ủ, phát tri ển kinh t ế TBCN trong
nông nghiệp. Đó là con đ ường ở Pháp.
Khi CNTB hình thành trong nông nghi ệp, trong nông nghi ệp có ba giai c ấp c ơ b ản:
+ Địa chủ: độc quyền sở hữu ru ộng đất.


99
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

+ Giai cấp tư bản kinh doanh trong nông nghi ệp: đ ộc quy ền kinh doanh.
+ Công nhân nông nghi ệp làm thuê.
Bản chất của địa tô tư bản ch ủ nghĩa
- Địa tô TBCN là b ộ phận giá tr ị th ặng d ư siêu ng ạch do công nhân làm thuê trong nông
nghiệp tạo ra và do nhà t ư b ản thuê đ ất n ộp cho đ ịa ch ủ.
- Nguồn gốc của địa tô: là giá tr ị th ặng d ư do công nhân nông nghi ệp t ạo ra.
- Cơ sở của địa tô: là quyền sở h ữu ru ộng đ ất.
Địa tô tư bản chủ nghĩa và đ ịa tô phong ki ến:
- Giống nhau:
+ Đều là kết quả của bóc lột đ ối v ới người lao đ ộng.
+ Quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện v ề m ặt kinh t ế.
- Khác nhau:
Về mặt chất:
+ Địa tô phong kiến ph ản ánh m ối quan h ệ gi ữa hai giai c ấp đ ịa ch ủ và nông dân.
+ Địa tô TBCN biểu hi ện quan h ệ ba giai c ấp trong xã h ội: đ ịa ch ủ, t ư b ản kinh doanh
nông nghiệp, công nhân nông nghi ệp.
Về mặt lượng:
+ Địa tô phong kiến gồm toàn b ộ s ản ph ẩm th ặng d ư do nông dân t ạo ra, đôi khi c ả
một phần sản phẩm tất yếu.
+ Địa tô tư bản chủ nghĩa là m ột phần giá tr ị th ặng d ư do công nhân nông nghi ệp t ạo ra
(một phần giá trị thặng dư chuyển thành l ợi nhu ận cho t ư b ản công nghi ệp).
Các hình thức địa tô tư bản ch ủ nghĩa
a. Địa tô chênh lệch
- Là phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài l ợi nhu ận bình quân, thu đ ược trên nh ững ru ộng
đất tốt và trung bình.
- Là số chênh lệch gi ữa giá c ả SX chung c ủa nông ph ẩm (đ ược quy ết đ ịnh b ởi đi ều ki ện
SX trên ruộng đất xấu nh ất) và giá c ả SX cá bi ệt trên ru ộng đ ất t ốt và trung bình.
Có thể định lượng: Địa tô chênh lệch = Giá cả s ản xu ất chung - Giá c ả s ản xu ất cá bi ệt
Địa tô chênh lệch có hai lo ại:
- Địa tô chênh lệch 1 : địa tô thu được trên cơ sở đất đai có đi ều ki ện t ự nhiên thu ận l ợi:
+ độ mầu mỡ cao;
+ gần nơi tiêu thụ;
+ gần đường giao thông.
Địa tô chênh lệch 1 thu ộc v ề ch ủ ru ộng đ ất.
- Địa tô chênh lệch 2: là địa tô thu được do thâm canh mà có:
Muốn vậy phải:
+ đầu tư thêm TLSX và lao đ ộng;
+ cải tiến kỹ thuật để tăng NSLĐ, tăng năng su ất c ủa ru ộng đ ất.
Địa tô tuyệt đối: Đ ịa tô tuyệt đ ối là lo ại đ ịa tô mà t ất c ả các nhà t ư b ản kinh doanh nông
nghiệp đều phải n ộp cho đ ịa ch ủ, cho dù ru ộng đ ất là t ốt hay x ấu. Đây là lo ại đ ịa tô thu trên
mọi thứ đất.
Chúng ta đều bi ết, d ưới chế đ ộ t ư b ản ch ủ nghĩa, do có s ự đ ộc quy ền v ề t ư h ữu ru ộng
đất, nên đã cản tr ở sự phát tri ển c ủa quan h ệ s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa trong lĩnh v ực nông
nghiệp.Điều đó th ể hi ện ở ch ỗ: nông nghi ệp th ường l ạc h ậu so v ới công nghi ệp c ả v ề kinh
tế lẫn kỹ thuật, vì thế c ấu tạo h ữu c ơ c ủa t ư b ản trong nông nghi ệp th ường th ấp h ơn c ấu
tạo hữu cơ của tư bản trong công nghi ệp. Vì v ậy, n ếu trình đ ộ bóc l ột ngang nhau, và v ơi
một lượng tư bản ứng ra b ằng nhau thì l ượng giá tr ị th ặng d ư thu đ ược trong nông nghi ệp
bao giờ cũng cao h ơn l ượng giá tr ị th ặng d ư thu đ ược trong công nghi ệp.
Ví dụ: Có hai nhà t ư b ản công nghi ệp và nông nghi ệp ứng ra m ột l ượng t ư b ản là 100;
cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghi ệp là 3/2; c ấu t ạo h ữu c ơ c ủa t ư b ản trong công



100
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

nghiệp là 4/1; tỷ su ất giá tr ị th ặng d ư trong c ả hai ngành nông nghi ệp và công nghi ệp đ ều
bằng nhau, bằng 100%; thì giá tr ị và giá tr ị th ặng d ư đ ược s ản xu ất ở t ừng lĩnh v ực là:
Trong nông nghiệp: 60c +40v + 40m = 140
Trong công nghiệp: 80c +20v + 20m = 120
Giả sử tỷ suất lợi nhuận bình quân c ủa xã h ội ở m ức 20%, có nghĩa là t ương ứng v ới
lượ ng tư bản ứng ra là 100 thì l ơi nhu ận bình quân thu đ ược s ẽ là 20 và giá c ả s ản xu ất
chung của xã hội sẽ bằng: 100 + 20 = 120.
Như vậy, trong ví d ụ này t ồn t ại s ự chênh l ệch gi ữa giá tr ị nông s ản ph ẩm và giá c ả s ản
xuất chung là: 140 - 120 = 20.
Sự độc quyền tư hữu ruộng đất đã ngăn c ản quá trình t ự do di chuy ển t ư b ản t ừ các
ngành khác vào nông nghi ệp và do đó đã ngăn c ản quá trình bình quân hóa t ỷ su ất l ợi nhu ận
giữa công nghi ệp và nông nghi ệp.
Địa tô tuyệt đối là m ột lo ại l ợi nhu ận siêu ng ạch ngoài l ợi nhu ận bình quân hình thành
do cấu tạo hữu c ơ của tư bản trong nông nghi ệp th ấp h ơn trong công nghi ệp, mà b ất c ứ nhà
tư bản thuê ruộng đất nào đều phải n ộp cho đ ịa ch ủ.
Nó là số chênh lệch gi ữa giá tr ị nông s ản v ới giá c ả SX chung.
Địa tô tuyệt đối có đi ểm gi ống nh ưng cũng có đi ểm khác bi ệt so v ới đ ịa tô chênh l ệch.
Điểm giống nhau: Đều là lợi nhuận siêu ngạch, đ ều có ngu ồn g ốc t ừ giá tr ị th ặng d ư,
đều là kết quả của sự chi ếm đo ạt giá tr ị th ặng d ư c ủa công nhân nông nghi ệp làm thuê
Điểm khác biệt: Độc quyền kinh doanh ru ộng đất theo ki ểu t ư b ản ch ủ nghĩa là nguyên
nhân sỉnh ra địa tô chênh l ệch, còn đ ộc quy ền t ư h ữu v ề ru ộng đ ất là nguyên nhân sinh ra đ ịa
tô tuyệt đối. Vì v ậy vi ệc xóa b ỏ ch ế đ ộ đ ộc quy ền t ư h ữu v ề ru ộng đ ất chính là c ơ s ở đ ể
xóa bỏ địa tô tuyệt đ ối. Khi đó giá c ả nông s ản ph ẩm s ẽ h ạ xu ống và có l ợi cho ng ười tiêu
dùng.
Ngoài hai loại đ ịa tô ch ủ y ếu là đ ịa tô chênh l ệch và đ ịa tô tuy ệt đ ối, trong th ực t ế còn
tồn tại một số lo ại địa tô khác n ữa, nh ư, đ ịa tô đ ất xây d ựng, đ ịa tô h ầm m ỏ, đ ịa tô đ ộc
quyền…về cơ bản các laọi đ ịa tô này đ ều là l ợi nhu ận siêu ng ạch g ắn li ền v ới nh ững l ợi th ế
tự nhiên của đất đai. Theo Mac, các lo ại đ ịa tô ấy “ đ ều d ựa trên c ơ s ở c ủa đ ịa tô nông
nghiệp theo đúng nghĩa c ủa danh t ừ này”, có nghĩa là do đ ịa tô nông nghi ệp đi ều ti ết.
Giá cả ruộng đất
Giá cả đất đai không phải là bi ểu hi ện b ằng ti ền c ủa giá tr ị đ ất đai. Giá c ả đ ất đai đ ược
tính theo sự bi ến động c ủa đ ịa tô và t ỷ su ất l ợi t ức ngân hàng.
Giá cả ruộng đất phụ thuộc:
- Mức địa tô thu được hàng năm.
- Tỷ suất lợi tức ti ền gửi ngân hàng.
Ví dụ: Một mảnh ruộng A cho thuê, đ ịa tô hàng năm nh ận đ ược là 1.500 USD, t ỷ su ất l ợi
tức ngân hàng là 5% thì m ảnh ru ộng A đ ược bán v ới giá:
= 30.000 USD
Lý luận địa tô TBCN c ủa C. Mác không ch ỉ v ạch rõ b ản ch ất c ủa quan h ệ s ản xu ất
TBCN trong nông nghi ệp mà còn là c ơ s ở khoa h ọc đ ể xây d ựng các chính sách kinh t ế liên
quan đến thuế, đến điều ti ết các loai đ ịa tô, đ ến gi ải quy ết các quan h ệ đ ất đai. Nh ằm k ết
hợp hài hòa các l ợi ích, khuy ến khích thâm canh, s ử d ụng đ ất đai ti ết ki ệm, phát tri ển m ột
nền nông nghi ệp hàng hóa sinh thái b ền v ững


----@----




101
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin




Chương 6

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
VÀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

Tiếp theo giai đoạn cạnh tranh tự do, chủ nghĩa tư bản phát tri ển lên giai đo ạn cao h ơn là
giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền và sau đó là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà n ước. Th ực
chất đây là những nấc thang mới trong quá trình phát tri ển và đi ều ch ỉnh c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản
cả về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất để thích ứng với những biến động mới trong tình
hình kinh tế và chính trị thế giới từ cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 đến nay.
I. CHỦ NGHĨA T Ư BẢN Đ ỘC QUYỀN
1. Sự chuyển bi ến t ừ ch ủ nghĩa t ư b ản t ự do c ạnh tranh sang ch ủ nghĩa t ư b ản
độc quyền
Theo Lênin: Cạnh tranh t ự do nh ất đ ịnh d ẫn đ ến tích t ụ, t ập trung s ản xu ất. Tích t ụ t ập
trung sản xuất đến m ột trình đ ộ nhất đ ịnh s ẽ d ẫn đ ến đ ộc quy ền.
Quá trình mang tính quy lu ật nói trên di ễn ra do nh ững nguyên nhân ch ủ y ếu sau:
- Sự phát triển của LLSX dưới tác động của tiến bộ KH- KT xuất hiện nhi ều ngành SX
mới.
- Cạnh tranh tự do: c ạnh tranh dẫn đ ến hai xu h ướng:
+ Buộc các nhà TB phải c ải ti ến k ỹ thu ật, tăng quy mô.
+ Các nhà tư bản nhỏ bị phá sản, ho ặc ph ải liên k ết nhau đ ể đ ứng v ững trong c ạnh
tranh. Các xí nghiệp lớn c ạnh tranh kh ốc li ệt khó phân th ắng b ại n ảy sinh xu h ướng th ỏa hi ệp.



102
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Khủng ho ảng kinh tế: 1873 và 1898: Làm phá s ản hàng lo ạt các t ư b ản v ừa và nh ỏ, các
xí nghi ệp khác mu ốn t ồn t ại ph ải đ ổi m ới k ỹ thu ật, thúc đ ẩy quá trình t ập trung TB. Các
công ty c ổ phần trở thành ph ổ bi ến.
2. Đặc điểm kinh t ế cơ b ản của CNTB đ ộc quy ền
a.Tập trung sản xu ất và các t ổ ch ức đ ộc quy ền
Tập trung SX đến một trình đ ộ nh ất đ ịnh s ẽ d ẫn đ ến đ ộc quy ền vì:
+ Quy mô lớn làm cho c ạnh tranh gay g ắt h ơn, ph ức t ạp h ơn d ẫn đ ến khuynh h ướng
thỏa hiệp, liên minh v ới nhau.
+ Quy mô lớn nên trong m ột ngành còn m ột s ố ít xí nghi ệp, do đó các xí nghi ệp d ễ dàng
thỏa hiệp với nhau.
Thực chất của độc quyền:
Tổ chức độc quyền là nh ững xí nghi ệp l ớn ho ặc liên minh gi ữa các xí nghi ệp l ớn TBCN
nắm trong tay phần lớn vi ệc s ản xu ất và tiêu th ụ m ột s ố lo ại hàng hóa, đ ịnh ra giá c ả đ ộc
quyền và thu lợi nhuân đ ộc quyền cao.
Các hình thức của độc quyền
. CARTEL :
- Là một liên minh đ ộc quyền v ề: giá c ả, phân chia th ị tr ường, s ố l ượng hàng hóa s ản
xuất... Các nhà tư bản tham gia cartel v ẫn đ ộc l ập v ề s ản xu ất và l ưu thông.
- Cartel là m ột liên minh đ ộc quy ền không v ững ch ắc.
- Cartel phát tri ển nh ất ở Đ ức.
. CYNDICATE:
- Là tổ chức độc quyền về lưu thông; m ọi vi ệc mua bán do m ột ban qu ản tr ị đ ảm nhi ệm.
Họ vẫn độc lập về SX, chỉ mất độc lập về lưu thông.
- Mục đích của họ là thống nh ất đ ầu m ối mua, bán đ ể bán hàng hóa v ới giá đ ắt và mua
nguyên li ệu với giá r ẻ.
- Phát tri ển nhất ở Pháp.


. TRUST:
- Là một hình thức độc quyền th ống nh ất c ả vi ệc SX và l ưu thông d ưới s ự qu ản lý c ủa
hội đồng quản trị.
- Các nhà tư bản tham gia trust tr ở thành các c ổ đông thu l ợi nhu ận theo c ổ ph ần.
- Tơrơt đánh dấu bước ngoặt v ề hình th ức vận đ ộng m ới c ủa QHSX TBCN.
- Nước Mỹ là quê hương của trust.
. CONSORTIUM
- Là hình thức độc quyền đa ngành, t ồn t ại d ươi d ạng m ột hi ệp ngh ị ký k ết gi ữa ngân
hàng và công nghi ệp đ ể cùng nhau ti ến hành các nghi ệp v ụ tài chính l ớn nh ư:
• Phát hành chứng khoán có giá.
• Phân phối công trái.
• Đầu cơ chứng khoán có giá ở sở giao d ịch.
• Hợp tác để thực hi ện các d ự án l ớn.
- Thông thường đứng đ ầu m ột consortium là m ột ngân hàng đ ộc quy ền l ớn. Ví d ụ ở M ỹ
các ngân hàng MOÓCGAN.
b. Tư bản tài chính và đ ầu s ỏ tài chính
Cùng với quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong công nghi ệp cũng diễn ra quá trình
tích tụ, tập trung tư bản trong ngân hàng dẫn đén hình thành các t ổ ch ức đ ộc quy ền trong ngân
hàng. Qui luật tích tụ, tập trung tư bản cũng gi ống như trong công nghi ệp, do quá trình c ạnh
tranh, các ngân hàng vừa và nhỏ bị thôn tính, dẫn đến hình thành nh ững ngân hàng l ớn. Khi s ản
xuất trong ngành công nghiệp tích tụ ở mức độ cao, thì các ngân hàng nh ỏ không đ ủ ti ềm l ực và
uy tín phục vụ cho công việc kinh doanh của các xí nghiệp công nghi ệp lớn. Các t ổ ch ức đ ộc
quyền này tìm kiếm các ngân hàng lớn hơn thích hợp với các đi ều ki ện tài chính và tín d ụng c ủa


103
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

mình. Trong điều kiện đó, các ngân hàng nhỏ phải tự sáp nhập vào các ngân hàng m ạnh h ơn
hoặc phải chấm dứt sự tồn tại của mình trước qui luật khốc li ệt của c ạnh tranh. Quá trình này
đã thúc đẩy các tổ chức độc quyền ngân hàng ra đời.
Sự xuất hiện, phát triển của các tổ chức độc quyền trong ngân hàng đã làm thay đ ổi quan
hệ giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp, làm cho ngân hàng b ắt đ ầu có vai trò m ới.
Ngân hàng từ chỗ chỉ là kẻ trung gian trong vi ệc thanh toán và tín d ụng, nay đã n ắm đ ược h ầu
hết tư bản tiền tệ của xã hội nên có quyền lực vạn năng, khống chế mọi ho ạt đ ộng c ủa n ền
kinh tế tư bản chủ nghĩa. Dựa trên vị trí người chủ cho vay, đ ộc quyền ngân hàng c ử đ ại di ện
của mình vào các cơ quan quản lý của độc quyền công nghi ệp để theo dõi vi ệc s ử d ụng ti ền
vay, hoặc các tổ chức độc quyền ngân hàng còn trực ti ếp đầu t ư vào công nghi ệp. Tr ước s ự
khống chế và chi phối ngày càng siết chặt của ngân hàng, một quá trình xâm nhập tương ứng trở
lại của các độc quyền công nghiệp vào ngân hàng cũng di ễn ra. Các t ổ ch ức đ ộc quy ền công
nghiệp cũng tham gia vào công việc của ngân hàng bằng cách mua c ổ phần c ủa ngân hàng l ớn
để chi phối hoạt động của ngân hàng, hoặc lập ngân hàng riêng phục vụ cho mình. Quá trình đ ộc
quyền hóa trong công nghiệp và trong ngân hàng xo ắn xuýt v ới nhau và thúc đ ẩy l ẫn nhau làm
nảy sinh một thứ tư bản mới, gọi là tư bản tài chính.
Tư bản tài chính là sự thâm nh ập và dung h ợp vào nhau gi ữa t ư b ản đ ộc quy ền trong
ngân hàng và tư bản ĐQ công nghi ệp
Tư bản tài chính là kết quả c ủa s ự h ợp nhất gi ữa các t ổ ch ức đ ộc quy ền ngân hàng và
các tổ chức độc quyền công nghi ệp.
Sự phát triển của tư bản tài chính dẫn đến sự hình thành m ột nhóm nhỏ đ ộc quyền chi
phối toàn bộ đời sống kinh tế và chính trị của toàn xã hội tư bản gọi là đầu sỏ tài chính.
Đầu sỏ tài chính thiết lập sự thống trị của mình thông qua chế độ tham dự. Thực chất
của chế độ tham dự là một nhà tài chính lớn, hoặc m ột tập đoàn tài chính nh ờ có s ố c ỏ phi ếu
khống chế mà nắm được một công ty lớn nhất với tư cách là công ty g ốc ( công ty m ẹ ); công ty
này lại mua được cổ phiếu khống chế, thống trị được công ty khác, g ọi là công ty con; công ty
con đến lượt nó, lại chi phối các công ty cháu ; cũng bằng cách như thế…Nhờ có chế độ tham
dự và phương pháp tổ chức tập đoàn theo kiểu móc xích như vậy, b ằng m ột l ượng t ư b ản đ ầu
tư nhỏ, các nhà tư bản độc quyền tài chính có thể khống chế và đi ều ti ết được một l ượng t ư
bản lớn gấp nhiệu lần.
Ngoài chế độ tham dự, đầu sỏ tài chính còn sử dụng những thủ đoạn như lập công ty
mới, phát hành trái khoán, kinh doanh công trái, đầu cơ ch ứng khoán ở s ở giao d ịch, đ ầu c ơ
ruộng đất…để thu lợi nhuận độc quyền cao.
Thống trị về kinh tế là cơ sở để đầu sỏ tài chính thống trị v ề chính tr ị và các m ặt khác.
Về mặt chính trị, đầu ssr tài chính chi phối m ọi ho ạt đ ộng c ủa các s ơ quan nhà n ước, bi ến nhà
nước tư sản thành công cụ phục vụ lợi ích cho chúng. Sự thống trị của bọn tài phi ệt đã làm n ảy
sinh chủ nghĩa phát xít, chủ nghĩa quân phiệt và nhi ều thứ ch ủ nghĩa phản đ ộng khác, cùng ch ạy
đua vũ trang, gây chiến tranh xâm lược để áp bức, bóc lột các nước đang phát tri ển và chậm phát
triển.
c. Xuất khẩu tư bản
Lênin vạch ra rằng, xu ất khẩu hàng hóa là đ ặc đi ểm c ủa giai đo ạn ch ủ nghĩa t ư b ản t ự
do cạnh tranh, còn xu ất kh ẩu t ư b ản là đặc đi ểm c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền.
- Xuất khẩu tư bản là xu ất kh ẩu giá tr ị ra n ước ngoài (đ ầu t ư t ư b ản ra n ước ngoài)
nhằm mục đích chiếm đo ạt giá tr ị th ặng d ư và các ngu ồn l ợi nhu ận khác ở các n ước nh ập
khẩu tư bản.
- Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, xu ất khẩu t ư bản tr ở thành ph ổ bi ến do:
+ Trong một số ít nước phát tri ển đã tích lũy đ ược m ột l ượng TB l ớn.
+ Các n ước lạc hậu thi ếu vốn để phát tri ển.
+ CNTB phát tri ển mâu thu ẫn kinh t ế - XH gay g ắt. Xu ất kh ẩu t ư b ản tr ở thành bi ện
pháp làm giảm mức độ gay gắt đó.
Các hình thức xuất khẩu tư bản


104
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Nếu xét cách thức đầu tư:
+ Đầu tư trực tiếp: xây dựng xí nghi ệp m ới, mua l ại các xí nghi ệp đang ho ạt đ ộng.
+ Đầu tư gián ti ếp: cho vay đ ể thu lãi.
- Nếu xét theo chủ thể sở h ữu:
+ Xuất khẩu tư bản nhà nước : nhà nước tư sản đầu tư vào n ước nhập kh ẩu t ư b ản
hoặc viện trợ hoàn lại hay không hoàn l ại nh ằm các m ục tiêu:
* Kinh tế: hướng vào các ngành k ết c ấu h ạ t ầng đ ể t ạo môi tr ường thu ận l ợi cho
đầu tư tư nhân.
* Chính trị: cứu vãn chế đ ộ chính tr ị thân c ận, ho ặc t ạo ra m ối quan h ệ ph ụ thu ộc
lâu dài.
* Quân sự: lôi kéo các n ước ph ụ thu ộc vào các kh ối quân s ự...
+ Xuất khẩu tư bản tư nhân : là hình thức xuất kh ẩu tư b ản do t ư nhân đ ảm nh ận
- Nếu xét về hình thức hoạt động:
* Chi nhánh c ủa các công ty xuyên qu ốc gia.
* Hoạt động tài chính tín d ụng c ủa các ngân hàng.
* Các trung tâm tín d ụng và chuy ển giao công ngh ệ.
Việc xuất khẩu tư bản là sự mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài,
là công cụ chủ yếu để bành trướng sự thống trị, bóc lột, nô dịch của tư bản tài chính trên phậm
vi toàn thế giới.
d. Sự phân chia th ế giới về kinh t ế gi ữa các liên minh đ ộc quy ền
Quá trình tích tụ và tập trung tư bản phát triển, việc xuất khẩu tư bản tăng lên c ả v ề qui
mô và phạm vi tất yếu dẫn tới sự phân chia thế gi ới về mặt kinh t ế gi ữa các t ập đoàn t ư b ản
độc quyền và hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.
Lịch sử phát triển của chủ nghĩa tư bản đã chứng tỏ thị truờng trong n ước luôn luôn gắn
với thị trương ngoài nước. Đặc biệt trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản đ ộc quyền, th ị tr ường
ngoài nước còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nước đế qu ốc. M ột m ặt, do l ực
lượng sản xuất phát triển cao đòi hỏi ngày càng phải có nhiều nguồn nguyên li ệu và có n ơi tiêu
thụ; mặt khác, do thèm khát lợi nhuận siêu ngạch thúc đ ẩy t ư b ản đ ộc quy ền tăng c ường bành
trướng ra nước ngoài, cần có thị trường ổn định thường xuyên. Lênin nh ận xét: “bọn tư bản
chia nhau thế giới, không phải do tính độc ác đặc biệt của chúng, mà là do sự t ập trung đã t ới
mức buộc chúng phải đi vào con đường ấy để kiếm lợi”
Sự đụng độ trên trường quốc tế giữa các tổ chức độc quyền quốc gia có sức m ạnh kinh
tế hùng hậu lại được sự ủng hộ của nhà nước của mình và các cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa
chúng tất yếu dẫn đến xu hướng thỏa hiệp, ký kết các hiệp định, đ ể c ủng c ố đ ịa v ị đ ộc quy ền
của chúng trong những lĩnh vực và những thị trường nhất định. Từ đó, hình thành nên các liên
minh độc quyền quốc tế dưới dạnh cartel, syndicate, trust quốc tế…
Thực chất sự phân chia th ế gi ới về kinh t ế là phân chia th ị tr ường tiêu th ụ hàng hóa,
nguồn nguyên li ệu và đ ầu t ư.
Biểu hiện mới của sự phân chia th ị tr ường trong giai đo ạn hi ện nay:
- Một là: chủ thể phân chia th ị tr ường th ế gi ới không ch ỉ có các t ổ ch ức đ ộc quy ền qu ốc
gia mà bên c ạnh đó còn có các nhà n ước t ư b ản phát tri ển và đang phát tri ển.
- Hai là: kết qu ả c ủa vi ệc phân chia kinh t ế th ế gi ới hình thành các liên minh và các kh ối
liên kết khu vực điển hình:
+ Cộng đồng Kinh tế châu Âu EC (1957) ti ến t ới hình thành EU (Liên minh châu Âu) t ừ
1992, và từ ngày 1-1-1999 đ ồng ti ền chung châu Âu ra đ ời.
+ Khối thị trường chung châu M ỹ (d ự d ịnh hoàn t ất vào năm 2010) b ằng cách t ừng
bước mở rộng khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) gồm: Canađa, Mêhicô, và Mỹ.
+ Việc tham gia liên minh c ủa m ột lo ạt n ước đang phát tri ển nh ằm ch ống l ại s ức ép
của các cường quốc tư bản như:
• Hiệp hội các n ước Đông Nam Á (ASEAN).
• Tổ chức các n ước xuất khẩu dầu m ỏ (OPEC).


105
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

• Thị trường chung vùng chóp nón Nam M ỹ (Mercosur) g ồm b ốn n ước: Braxin,
Achentina, Urugoay, Paragoay.
đ. Sự phân chia th ế giới về lãnh th ổ gi ữa các c ường qu ốc đ ế qu ốc
Sự phân chia thế gi ới v ề kinh t ế đ ược c ủng c ố và tăng c ường b ằng vi ệc phân chia th ế
giới về lãnh thổ. Lênin ch ỉ ra r ằng: chủ nghĩa tư bản phát triển càng cao, nguyên li ệu càng
thiếu thốn, sự cạnh tranh càng gay g ắt và vi ệc tìm ki ếm các ngu ồn nguyên li ệu trên toàn th ế
giới càng ráo riết, thì cu ộc đấu tranh đ ể chi ếm thu ộc đ ịa càng quy ết li ệt h ơn.
Các cường quốc đế qu ốc ra s ức xâm chi ếm thu ộc đ ịa, b ởi vì thu ộc đ ịa là n ơi b ảo đ ảm
nguồn nguyên li ệu và th ị tru ờng th ường xuyên, là n ơi tu ơng đ ối an toàn trong c ạnh tranh, b ảo
đảm thực hiện đồng thời nh ững m ục đích v ề kinh t ế, quân s ự và chính tr ị. T ừ sau năm 1880,
những cuộc xâm chi ếm thu ộc đ ịa b ắt đ ầu phát tri ển m ạnh. Đ ến cu ối th ế k ỷ 19 đ ầu th ế k ỷ
20, các nước đế quốc đã hoàn thành vi ệc phân chia lãnh th ổ th ế gi ới. Đ ế qu ốc Anh chi ếm
đượ c nhiều thuộc địa nhất, sau đó đ ến Nga và Pháp. S ố dân thu ộc đ ịa c ủa Pháp l ại nhi ều h ơn
số dân thuộc địa của ba nước Đức, Mỹ, Nh ật c ộng lại.
Sự phân chia lãnh th ổ và phát tri ển không đ ều c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản t ất y ếu d ẫn đ ến
cuộc đấu tranh đòi chia l ại th ế gi ới. Đó là nguyên nhân chính d ẫn đ ến các cu ộc chi ến tranh
thế giới như chúng ta đã bi ết.
Lênin viết: “khi nói dến chính sách th ực dân trong th ời đ ại ch ủ nghĩa đ ế qu ốc t ư b ản thì
cần chú ý rằng tư bản tài chính và chính sách qu ốc t ế thích ứng v ới nó…đã t ạo nên hàng lo ạt
hình thức lệ thuộc có tính ch ất quá đ ộ c ủa các n ước. Tiêu bi ểu cho th ời đ ại đó, không nh ững
chỉ có hai loại nước ch ủ y ếu: nh ững n ước chi ếm thu ộc đ ịa và nh ững thu ộc đ ịa, mà còn có
nhiều nước phụ thuộc với những hình th ức khác nhau, nh ững n ước này trên hình th ức thì
đượ c độc lập về chính tr ị, nh ưng th ực t ế l ại m ắc vào cái l ưới ph ụ thu ộc v ề tài chính và
ngoại giao”
Năm đặc điểm kinh tế cơ bản của ch ủ nghĩa đ ế qu ốc có liên quan ch ặt ch ẽ v ới nhau, nói
lên bản chất của chủ nghĩa đế qu ốc v ề m ặt kinh t ế là s ự th ống tr ị c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc
quyền, về mặt chính tr ị là hi ếu chi ến, xâm l ược.
Biểu hiện mới của sự phân chia lãnh th ổ trong giai đo ạn hi ện nay
- Phong trào gi ải phóng dân t ộc đã làm s ụp đ ổ h ệ th ống thu ộc đ ịa ki ểu cũ.Các c ường
quốc đế quốc chuyển sang thi hành chính sách th ực dân m ới, mà n ội dung ch ủ y ếu c ủa nó là
dùng viện trợ kinh tế, k ỹ thu ật, quân s ự… đ ể duy trì s ự l ệ thu ộc c ủa các n ước đang phát
triển vào các n ước đế qu ốc.
- Sự phân chia thế gi ới v ề chính tr ị đã có m ối quan h ệ ch ặt ch ẽ v ới kinh t ế.
3. Sự hoạt động của qui luật giá tr ị và qui lu ật giá tr ị th ặng d ư trong giai đo ạn ch ủ
nghĩa tư bản độc quyền
a. Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đo ạn ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh t ự do, đ ộc quy ền đ ối l ập v ới c ạnh tranh t ự do. Nh ưng
sự xuất hiện của độc quyền không th ủ tiêu đ ược c ạnh tranh, trái l ại v ới nó còn làm c ạnh
tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có s ức phá ho ại to l ớn h ơn.
Trong giai đoạn ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền, không ch ỉ t ồn t ại s ự c ạnh tranh gi ữa nh ững
người sản xuất nhỏ, gi ữa những nhà t ư bản v ừa và nh ỏ nh ư trong giai đo ạn ch ủ nghĩa t ư
bản cạnh tranh tự do, mà còn có thêm các lo ại c ạnh tranh sau:
- Cạnh tranh gi ữa các tổ ch ức đ ộc quy ền v ới các xí nghi ệp ngoài đ ộc quy ền. Các t ổ ch ức
độc quyền tìm m ọi cách chèn ép, chi ph ối, thôn tính các xí nghi ệp ngoài đ ộc quy ền b ằng
nhiều biện pháp như: đ ộc chi ếm ngu ồn nguyên li ệu, ngu ồn nhân công, ph ương ti ện v ận t ải,
tín dụng, hạ giá có h ệ th ống…đ ể đánh b ại đ ối th ủ.
- Cạnh tranh gi ữa các t ổ ch ức đ ộc quy ền v ới nhau. Lo ại c ạnh tranh này có nhi ều hình
thức: cạnh tranh gi ữa các t ổ ch ức đ ộc quy ền trong m ột ngành, k ết thúc b ằng m ột s ự th ỏa
hiệp ho ặc bằng sự phá sản c ủa m ột bên; c ạnh tranh gi ữa các t ổ ch ức đ ộc quy ền khác ngành
có liên quan với nhau v ề ngu ộn nguyên li ệu, k ỹ thu ật…



106
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Cạnh tranh trong n ội b ộ các t ổ ch ức đ ộc quy ền. Nh ững nhà t ư b ản tham gia cartel,
syndicate cạnh tranh v ới nhau đ ể giành th ị tr ường tiêu th ụ có l ợi ho ặc giành t ỷ l ệ s ản xu ất
cao hơn. Các thành viên c ủa trust và … c ạnh tranh v ới nhau đ ể chi ếm c ổ phi ếu kh ống ch ế, t ừ
đó chiếm địa vị lãnh đạo và phân chia l ợi nhu ận có l ợi h ơn.
b. Biểu hiện hoạt động của qui lu ật giá tr ị và qui lu ật giá tr ị th ặng d ư trong giai đo ạn
chủ nghĩa tư bản độc quyền
Các tổ chức độc quyền hình thành do chính s ự v ận đ ộng n ội t ại c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản
sinh ra. Độc quyền là bi ểu hi ện m ới, mang nh ững quan h ệ m ới nh ưng nó cũng không v ượt ra
khỏi các qui luật của ch ủ nghĩa t ư b ản, mà ch ỉ là s ự ti ếp t ục m ở r ộng, phát tri ển nh ững xu
thế sâu sắc nhất c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản và c ủa n ền s ản xu ất hàng hóa nói chung, làm cho các
qui luật kinh tế của n ền sản xu ất hàng hóa và c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản có nh ững bi ểu hi ện m ới.
Do chiếm được vị trí đ ộc quy ền nên các t ổ ch ức đ ộc quy ền đã áp đ ặt giá c ả đ ộc quy ền;
giá cả độc quyền thấp khi mua, giá c ả đ ộc quy ền cao khi bán. Tuy nhiên, đi ều đó không có
nghĩa là trong giai đo ạn ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền quy lu ật giá tr ị không còn ho ạt đ ộng.
Về thực chất, giá cả độc quyền vẫn không thoát ly và không ph ủ đ ịnh c ơ s ở c ủa nó là giá tr ị.
Các tổ chức độc quyền thi hành chính sách giá c ả đ ộc quy ền ch ẳng qua là chi ếm đo ạt m ột
phần giá trị và giá tr ị th ặng d ư c ủa ng ười khác. N ếu xem xét trong toàn b ộ h ệ th ống kinh t ế
tư bản chủ nghĩa thì t ổng s ố giá c ả v ẫn b ằng t ổng s ố giá tr ị. Nh ư v ậy, n ếu nh ư trong giai
đoạn chủ nghĩa tư bản tự do c ạnh tranh qui lu ật giá tr ị bi ểu hi ện thành qui lu ật giá c ả s ản
xuất, thì trong giai đo ạn ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền qui lu ật giá tr ị bi ểu hi ện thành qui lu ật
giá cả độc quyền.
Trong giai đoạn ch ủ nghĩa t ư b ản c ạnh tranh t ự do, qui lu ật giá tr ị th ặng d ư bi ểu hi ện
thành qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân. B ước sang giai đo ạn ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền,
các tổ chức độc quyền thao túng n ền kinh t ế b ằng giá c ả đ ộc quy ền và thu l ợi nhu ận đ ộc
quyền cao. Do đó, qui lu ật l ợi nhu ận đ ộc quy ền cao là hình th ức bi ểu hi ện c ủa qui lu ật giá
trị thặng dư trong giai đo ạn chủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền.
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là lao đ ộng không công ở các xí nghi ệp đ ộc
quyền; một phần lao đ ộng không công c ủa công nhân ở các xí nghi ệp không đ ộc quy ền; m ột
phần giá trị thặng dư của các nhà t ư b ản v ừa và nh ỏ b ị m ất đi do thua thi ệt trong cu ộc c ạnh
tranh; lao động thặng d ư và đôi khi c ả m ột ph ần lao đ ộng t ất y ếu c ủa nh ững ng ười s ản xu ất
nhỏ, nhân dân lao động ở các n ước t ư b ản và các n ước thu ộc đ ịa, ph ụ thu ộc.
Như vậy, trong giai đo ạn ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền qui lu ật giá tr ị th ặng d ư bi ểu hi ện
thành qui luật lợi nhuận đ ộc quyền cao. Qui lu ật này ph ản ánh quan h ệ th ống tr ị và bóc l ột
của tư bản độc quyền trong tất c ả các ngành kinh t ế c ủa xã h ội t ư b ản và trên toàn th ế gi ới.
II. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ N ƯỚC
1. Nguyên nhân hình thành và b ản ch ất c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền nhà n ước
a. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Ngay từ đầu thế kỷ 20, Lênin đã ch ỉ rõ: ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền chuy ển thành ch ủ
nghĩa tư bản độc quyền nhà n ước là khuynh h ướng t ất y ếu. S ở dĩ Ông d ự đoán nh ư v ậy là
do Ông căn c ứ vào trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất đã đ ạt đ ược vào th ời kỳ cu ối
thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, xu h ướng ti ếp t ục phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất th ời gian t ới,
những hạn chế c ủa quan h ệ sản xu ất t ư nhân t ư b ản ch ủ nghĩa đ ối v ới s ự phát tri ển c ủa l ực
lượ ng sản xuất, tác động c ủa qui lu ật quan h ệ s ản xu ất phù h ợp v ới trình đ ộ phát tri ển c ủa
lực lượng sản xuất đối v ới sự phát tri ển n ền s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa…d ựa vào t ư t ưởng
của Lênin, có thể ch ỉ ra đ ược nguyên nhân d ẫn đ ến s ự hình thành c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc
quyền nhà n ước
- Tích tụ tập trung t ư bản phát tri ển đ ẻ ra nh ững c ơ c ấu kinh t ế quy mô l ớn đòi h ỏi m ột
sự điều tiết xã hội đối với sản xu ất và phân ph ối t ừ m ột trung tâm.
- Sự phát tri ển cao c ủa l ực l ượng s ản xu ất, mà tr ước h ết là phân công lao đ ộng xã h ội
đã làm xuất hi ện m ột số ngành mà các t ổ ch ức đ ộc quy ền t ư nhân không th ể ho ặc không
muốn kinh doanh.


107
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

- Sự thống trị của độc quyền làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa giai cấp tư sản với giai
cấp vô sản và nhân dân lao động. Nhà nước phải có những chính sách để xoa dịu những mâu
thuẫn đó như trợ cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân, phát triển phúc lơi xã hội…
- Sự mở rộng các quan h ệ kinh t ế đ ối ngo ại đòi h ỏi nhà n ước ph ải đ ứng ra b ảo h ộ, t ạo
môi trường quốc tế hỗ trợ tư bản tư nhân.
Ngoài ra, chiến tranh thế giới cùng với nó là tham vọng giành chiến thắng trong cuộc
chiến tranh, việc đối phó với xu hướng xã hội chủ nghĩa mà cách mạng tháng 10 Nga là tiếng
chuông báo hiệu bắt đầu một thời đại mới…làm cho nhà nước tư bản độc quyền phải can thiệp
vào kinh tế.
b. Bản chất của chủ nghĩa tư bản đ ộc quy ền nhà n ước
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà n ước là s ự k ết h ợp s ức m ạnh c ủa các t ổ ch ức đ ộc
quyền tư nhân với sức mạnh c ủa nhà n ước t ư s ản thành m ột thi ết ch ế và th ể ch ế th ống nh ất
nhằm phục vụ lợi ích của các t ổ ch ức đ ộc quy ền và c ứu nguy cho ch ủ nghĩa t ư b ản.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà n ước là n ấc thanh phát tri ển m ới c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản
độc quyền (chủ nghĩa đ ế qu ốc), nó là s ự th ống nh ất c ủa ba quá trình g ắn bó ch ặt ch ẽ v ới
nhau: tăng sức mạnh của các t ổ ch ức đ ộc quy ền, tăng vai trò can thi ệp c ủa nhà n ước vào
kinh tế, kết hợp sức m ạnh kinh t ế c ủa đ ộc quy ền t ư nhân v ới s ức m ạnh chính tr ị c ủa nhà
nướ c trong một thể thống nhất và b ộ máy nhà n ước ph ụ thu ộc vào các t ổ ch ức đ ộc quy ền.
Lênin chỉ ra rằng: “ bọn đầu sỏ tài chính dùng m ột m ạng lưới dày đặc những quan hệ l ệ
thuộc để bao trùm hết thảy các thiết chế kinh tế và chính tr ị…đó là bi ểu hi ện rõ r ệt nh ất c ủa s ự
độc quyền ấy”. Trong cơ cấu của chủ nghĩa độc quyền nhà nước, nhà nước đã tr ở thành m ột
tập thể tư bản khổng lồ. Nó cũng là chủ sở hữu những xí nghiệp, cũng ti ến hành kinh doanh,
bóc lột lao động làm thuê như một nhà tư bản thông thường. Nhung đi ểm khác bi ệt là ở ch ỗ:
ngoài chức năng một nhà tư bản thông thường, nhà n ước còn có ch ức năng chính tr ị và các công
cụ trấn áp xã hội như quân đội, cảnh sát, nhà tù…Ăngghen cũng cho rằng nhà nước đó v ẫn là
nhà nước của các nhà tư bản, là nhà tư bản tập thể lý t ưởng và nhà n ước ấy càng chuy ển nhi ều
lực lượng sản xuất thành tài sản của nó bao nhiêu thì nó lại càng bi ến thành nhà t ư b ản t ập th ể
thực sự bấy nhiêu.
Như vậy, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là một quan hệ kinh tế, chính tr ị, xã h ội
chứ không phải là một chính sách trong giai đoạn độc quyền của chủ nghĩa tư bản.
Bất cứ nhà nước nào cũng có vai trò kinh tế nhất định đ ối v ới xã h ội mà nó th ống tr ị,
song ở mỗi chế độ xã hội, vai trò kinh tế của nhà n ước có sự bi ến đổi thích h ợp đ ối v ới xã h ội
đó. Các nhà nước tư bản chủ nghĩa chủ yếu can thiệp bằng bạo lực và theo l ối c ưỡng b ức siêu
kinh tế. Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, nhà n ước t ư s ản ở bên trên, bên
ngoài quá trình kinh tế, vai trò của nhà nước chỉ dừng lại ở vi ệc đi ều ti ết b ằng thu ế và pháp
luật. Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền vai trò c ủa nhà n ước t ư s ản d ần
dần có sự biến đổi, không chỉ can thiệp vào n ền sản xu ất xã h ội bằng thu ế, lu ật pháp mà còn có
vai trò tổ chức và quản lý các xí nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước, đi ều ti ết bằng các bi ện
pháp đòn bẩy kinh tế vào tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất: sản xuất, phân ph ối, l ưu
thông, tiêu dùng. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là hình th ức v ận đ ộng m ới c ủa quan h ệ
sản xuất tư bản chủ nghĩa nhằm duy trì sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản, làm cho ch ủ nghĩa t ư
bản thích nghi với điều kiện lịch sử mới.
2. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
a. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền nhà nước
Lênin đã từng nhấn mạnh rằng sự liên minh cá nhân của các ngân hàng v ới công nghi ệp
được bổ sung bằng sự liên minh cá nhân của ngân hàng và công nghiệp với chính phủ: “ hôm nay
là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng; hôm nay là chủ ngân hàng, ngày mai là bộ trưởng”
Sự kết hợp về nhân sự được thực hiện thông qua các hội chủ xí nghiệp mang những tên
khác nhau. Các hội chủ xí nghiệp này trở thành lực lượng chính trị, kinh tế to lớn, là ch ỗ d ựa cho
chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. Các hội chủ này hoạt động như là các c ơ quan tham m ưu
cho nhà nước, chi phối đường lối kinh tế, chính trị c ủa nhà n ước t ư s ản nh ằm “lái” ho ạt đ ộng


108
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

của nhà nước thưo hướng có lợi cho tầng lớp tư bản độc quyền. Vai trò c ủa các h ội l ớn đ ến
mức mà dư luận thế giới đã gọi chúng là những chính phủ đ ằng sau chính ph ủ, m ột quy ền l ực
thực tế đằng sau quyền lực của chính quyền. Thông qua các h ội ch ủ , m ột m ặt các đ ại bi ểu c ủa
các tổ chức độc quyền tham gia vào bộ máy nhà nước vói những c ương v ị khác nhau; m ặt khác,
các quan chức và nhân viên chính phủ được cài vào các ban quản trị của các tổ chức độc quyền,
giữ những chức vụ trọng yếu chính thức hoặc danh dự, ho ặc trở thành những ng ười đ ỡ đ ầu các
tổ chức độc quyền. Sự thâm nhập lẫn nhau này đã tạo ra những bi ểu hi ện m ới trong m ối quan
hệ giữa các tổ chức độc quyền và cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
b. Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước
Sở hữu độc quyền nhà nước là sở hữu tập thể của giai cấp tư bản độc quyền có nhi ệm
vụ ủng hộ và phục vụ lợi ích của tư bản độc quyền nhằm duy trì s ự t ồn t ại c ủa ch ủ nghĩa t ư
bản. Nó biểu hiện không những ở chỗ sở hữu nhà n ước tăng lên mà còn ở s ự tăng c ường m ối
quan hệ giữa sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân, hai loại sở hữu này đan kết với
nhau trong quá trình tuần hoàn của tổng tư bản xã hội.
sở hữu nhà nước không chỉ bao gồm những động sản và bất động sản c ần cho ho ạt đ ộng
của bộ máy nhà nước, mà gồm cả những xí nghiệp nhà nước trong công nghiệp và trong các lĩnh
vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông vận tải, giáo d ục, b ảo hi ểm xã h ội…trong
đó ngân sách nhà nước là bộ phận quan trọng nhất.
Sở hữu nhà nước được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau: xây d ựng xí nghi ệp
nhà nước bằng vốn của ngân sách; quốc hữu hóa các xí nghi ệp tư nhân b ằng cách mua l ại; nhà
nước mua cổ phần của các xí nghiệp tư nhân; mở rộng xí nghiệp nhà nước bằng v ốn tích lũy
của các xí nghiệp tư nhân…
Sở hữu nhà nước thực hiện các chức năng quan trọng sau đây:
- Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo đảm địa bàn rộng lớn cho sự phát tri ển c ủa
chủ nghĩa tư bản. Điều này liên quan đến những ngành sản xuất cũ không đứng vững được trong
cạnh tranh và có nguy cơ thua lỗ, cũng như các ngành công nghi ệp m ới nh ất đòi h ỏi v ốn đ ầu t ư
lớn và trình độ nghiên cứu khoa học, thiết kế và thử nghiệm cao đ ược nhà n ước đ ầu t ư phát
triển.
- Giải phóng tư bản của tổ chức độc quyền từ những ngành ít lãi đ ể đ ưa vào nh ững
ngành kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Làm chỗ dựa về kinh tế cho nhà nước để nhà n ước đi ều ti ết m ột số quá trình kinh t ế
phục vụ lợi ích của tầng lơp tư bản độc quyền.
Sở hữu nhà nước phản ánh xuyên tạc bản chất của chế độ sở hữu tư nhân tư bản ch ủ
nghĩa, vì nó biểu hiện ra như có tính xã hội, song trong thực tế, nó không v ượt đ ược khuôn kh ổ
của sở hữu tư bản chủ nghĩa, vì trong các xí nghiệp nhà n ước, công nhân v ẫn là người lao đ ộng
làm thuê. Các xí nghiệp nhà nước được sử dụng như những công c ụ chủ yếu phục v ụ l ợi ích
của tầng lớp tư bản độc quyền, vì vậy, công nhân vẫn không phải là người ch ủ đ ối v ới t ư li ệu
sản xuất của xí nghiệp nhà nước.
c. Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản
Một trong những hình thức biểu hiện quan trọng của chủ nghĩa tư bản đ ộc quyền nhà
nước là sự tham gia của nhà nước tư sản vào việc đi ều ti ết quá trình kinh t ế. theo Lênin: “ S ự
tập trung và quốc tế hóa của tư bản ngày càng có những qui mô rất l ớn. Ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc
quyền biến thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà n ước; do tình th ế thúc bách nên trong nhi ều
nước đã phải thi hành việc điều tiết xã hội đối với sản xuất và phân phối “
Hệ thống điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản là m ột tổng thể những thi ết chế và th ể
chế kinh tế của nhà nước. Nó bao gồm bộ máy quản lý gắn với h ệ th ống chính sách, công c ụ có
khả năng điều tiết sự vận động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, toàn b ộ quá trình tái s ản xu ất
xã hội theo hướng có lợi cho tầng lớp tư bản độc quyền.
Cùng với quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản, hệ thống đi ều ti ết kinh t ế c ủa ch ủ
nghĩa tư bản độc quyền nhà nước cũng dần dần được bổ sung và đi ều chỉnh cho phù h ợp v ới
yêu cầu phát triển kinh tế và có nhiều điểm mới so với thời kỳ của Lênin. Ngày nay h ệ th ống


109
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

điều tiết còn được thực hiện dưới những hình thức như: hướng dẫn, kiểm soát, uốn n ắn nh ững
lệch lạc bằng các công cụ kinh tế và các công cụ hành chính - pháp lý, b ằng c ả ưu đãi và tr ừng
phạt; bằng những giải pháp chiến lược dài hạn như lập chương trình, k ế ho ạch t ổng th ể phát
triển kinh tế, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường, bảo hi ểm xã h ội…và b ằng c ả các gi ải
pháp ngắn hạn.
Các chính sách kinh tế của nhà nước tư sản là sự thể hiện rõ nét nhất sự điều tiết kinh tế
của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Chúng bao gồm nhi ều lĩnh
vực như chính sách chống khủng hoảng chu kỳ, chống lạm phát, chính sách tăng tr ưởng kinh t ế,
chính sách xã hội, chính sách kinh tế đối ngoại. Các công c ụ chủ yếu nhà n ước t ư s ản dùng đ ể
điều tiết kinh tế và thực hiện các chính sách kinh tế là: ngân sách, thuế, hệ th ống ti ền t ệ - tín
dụng, các doanh nghiệp nhà nước, kế hoạch hóa hay chương trình hóa kinh tế và các công c ụ
hành chính - pháp lý.
III. VAI TRÒ, HẠN CHẾ VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Sự phát triển nhanh chóng và sự trì trệ thối nát là hai xu thế cùng song song t ồn tại trong
nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền. Đó cũng chính là m ột biểu hi ện quan tr ọng thu ộc
bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
1. Vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội.
Chủ nghĩa tư bản phát triển qua hai giai đoạn: chủ nghĩa tư bản tự do c ạnh tranh và ch ủ
nghĩa tư bản độc quyền mà nấc thang tột cùng của nó là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
Trong suốt quá trình phát triển, nếu chưa xét đến hậu quả nghiêm trọng đã gây ra đ ối v ới
loài người thì chủ nghĩa tư bản cũng có những đóng góp tích cực đối với sản xuất, đó là:
- Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản đã giải phóng loài người khỏi đêm tr ường trung c ổ c ủa xã
hội phong kiến, đoạn tuyệt với nền kinh tế tự nhiên, tự túc, tự c ấp chuyển sang phát tri ển kinh
tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa, chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn, hi ện đại. Dưới tác đ ộng
của qui luật giá trị thặng dư và các kinh tế của sản xu ất hàng hóa, ch ủ nghĩa t ư b ản đã làm tăng
năng suất lao động, tạo ra khối lượng sản phẩm vật chất khổng lồ. Điều này đã đ ược khẳng
định trong Tuyên ngôn của Đảng cộng sản năm 1848.
- Phát triển lực lượng sản xuất: Quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản đã làm cho l ực
lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ với trình độ kỹ thuật và công ngh ệ ngày càng cao: t ừ k ỹ
thuật thủ công lên kỹ thuật cơ khí và ngày nay các n ước tư bản ch ủ nghĩa cũng đang là nh ững
quốc gia đi đầu trong việc chuyển nền sản xuất của nhân lo ại từ giai đo ạn c ơ khí hóa sang giai
đoạn tự động hóa, tin học hóa và công nghệ hiện đại. Cùng với sự phát tri ển c ủa k ỹ thuật và
công nghệ là quá trình giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu quả, khám phá và chinh phục thiên
nhiên của con người.
- Thực hiện xã hội hóa sản xuất: Chủ nghĩa tư bản đã thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa phát
triển mạnh và đạt tới mức điển hình nhất trong lịch sử, cùng v ới nó là quá trình xã h ội hóa s ản
xuất cả chiều rộng và chiều sâu. Đó là sự phát triển của phân công lao động xã hội, sản xuất tập
trung với qui mô hợp lý, chuyên môn hóa sản xuất và hợp tác lao động sâu sắc, m ối quan hệ kinh
tế giữa các đơn vị , các ngành, các lĩnh vực ngày càng chặt chẽ…làm cho các quá trình s ản
xuất phân tán được liên kết lại và phụ thuộc lẫn nhau thành m ột hệ th ống, thành m ột quá trình
sản xuất xã hội.
- Chủ nghĩa tư bản thông qua cuộc cách mạng công nghiệp đã lần đầu tiên biết t ổ ch ức lao
động theo kiểu công xưởng và do đó đã xây dựng được tác phong công nghi ệp cho ng ười lao
động, làm thay đổi nề nếp, thói quen của người lao động sản xuất nhỏ trong xã hội phong kiến.
- Chủ nghĩa tư bản lần đầu tiên trong lịch sử đã thi ết lập nên n ền dân ch ủ t ư s ản, n ền dân
chủ này tuy chưa phải là hoàn hảo song so với thể chế chính trị trong các xã h ội phong ki ến, nô
lệ…vẫn tiến bộ hơn rất nhiều bởi vì nó được xây dựng trên c ơ sở thừa nhận quyền t ự do thân
thể của cá nhân.
Tóm lại, chủ nghĩa tư bản ngày nay - với những thành tựu và đóng góp c ủa nó đ ối v ới s ự
phát triển của nền sản xuất xã hội, là sự chuẩn bị tốt nhất những đi ều ki ện, ti ền đ ề cho s ự ra
đời của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Nhưng b ước chuyển t ừ ch ủ nghĩa t ư b ản


110
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

lên chủ nghĩa xã hội vẫn phải thông qua các cuộc cách mạng xã h ội. Dĩ nhiên, cu ộc cách m ạng
xã hội sẽ diễn ra bằng phương pháp nào - hòa bình hay b ạo l ực, đi ều đó hoàn toàn tùy thu ộc vào
những hoàn cảnh lịch sử - cụ thể của từng n ước và b ối c ảnh qu ốc t ế chung t ừng th ời đi ểm, vào
sự lựa chọn của các lực lượng cách mạng.
2. Hạn chế của chủ nghĩa tư bản
Bên cạnh đóng góp tích cực nói trên, chủ nghĩa tư bản cũng có nh ững h ạn ch ế v ề m ặt
lịch sử. Những hạn chế này được Mác và Lênin đề cập ngay t ừ trong l ịch s ử ra đ ời, t ồn t ại và
phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Trước hết, về lịch sử ra đời của chủ nghĩa tư bản: nh ư Mác đã phân tích ch ủ nghĩa t ư b ản
ra đời gắn liền với quá trình tích lũy nguyên thủy c ủa chủ nghĩa tư b ản. Th ực ch ất, đó là quá
trình tích lũy tiền tệ nhờ vào những biện pháp ăn cướp, tước đoạt đối với những người sản xuất
hàng hóa nhỏ và nông dân tự do; nhờ vào hoạt đ ộng buôn bán, trao đ ổi không ngang giá qua đó
mà thực hiện bóc lột, nô dịch đối với những nước lạc hậu. Về quá trình tích lũy nguyên thủy của
chủ nghĩa tư bản, Mác cho rằng, đó là lịch sử đầy máu và bùn nhơ, không gi ống nh ư m ột b ản
tình ca, nó được sử sách ghi chép lại bằng những trang đẫm máu và lửa không bao giờ phai.
- Cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản là quan hệ bóc lột c ủa các nhà t ư
bản đối với công nhân làm thuê, Mặc dù so với các hình th ức bóc l ột đã t ừng t ồn t ại trong l ịch
sử, bóc lột tư bản chủ nghĩa cũng đã là một sự tiến bộ, song theo s ự phân tích c ủa Mác và Lênin
thì chừng nào chủ nghĩa tư bản còn tồn tại thì chừng đó quan h ệ bóc l ột còn t ồn t ại và s ự b ất
bình đẳng, phân hóa xã hội vẫn là điều không tránh khỏi.
- Các cuộc chiến tranh thế giới với mục đích tranh giành thị trường, thu ộc đ ịa và khu v ực
ảnh hưởng đã để lại cho loài người những hậu quả n ặng nề: hàng triệu người vô t ội đã b ị gi ết
hại, sức sản xuất của xã hội bị phá hủy, tốc độ phát triển kinh tế c ủa thế giới bị kéo lùi lại hàng
chục năm.
Ngày nay, lại cũng chính chủ nghĩa tư bản là thủ phạm châm ngòi nổ cho những xung đ ột vũ
trang giữa các quốc gia, mặc dù nhìn bề ngoài thì tưởng ch ừng nh ững xung đ ột đó ch ỉ đ ơn thu ần
bắt nguồn từ những lý do sắc tộc, tôn giáo hay nhân quyền. Vì vậy, chi phí cho quân s ự c ủa ch ủ
nghĩa tư bản hiện nay rất lớn, tính ra cứ 2 phút đồng hồ lại có hai tri ệu đôla b ị v ứt đi vì chi phí
cho quân sự.
-Chủ nghĩa tư bản sẽ phải chịu trách nhiệm chính trong vi ệc tạo ra h ố ngăn cách gi ữa các
nước giàu và các nước nghèo trên thế giới ( thế kỷ 18 chênh lệch là 2,5 lần, hiện nay là 250 lần )
Trong những năm 80 của thế kỷ 20, thế giới thứ ba trì trệ, suy thoái. Đi ều này cũng đã đ ược
ngân hàng thế giới khẳng định: ở Châu Phi, Mỹ La tinh,…hàng trăm triệu người đã nhận thấy, đi
cùng với tăng trưởng là sự suy tàn về kinh tế, phát triển nhường chỗ cho suy thoái: ở m ột vài
nước Mỹ La tinh, GDP theo đầu người hiện nay thấp hơn so với 10 năm tr ước đây. Ở nhi ều
nước Châu Phi, nó còn thấp hơn cách đây 20 năm. “…một thế gi ới mà trong đó t ừ 20 năm nay ở
Châu Phi, từ 9 năm nay ở Mỹ La tinh mức sống không ngừng giảm. Trong khi đó m ức sống trong
các vùng khác tiếp tục tăng lên, đó là điều hoàn toàn không thể chấp nhận được”
Các cường quốc tư bản độc quyền hàng mấy thế kỷ nay đã tăng cường v ơ vét tài nguyên,
bóc lột công nhân các nước nghèo và tìm cách khống chế họ trong vòng ph ụ thu ộc thông qua các
con đường xuất khẩu tư bản, viện trợ, cho vay…kết quả là các nước nghèo không nh ững b ị c ạn
kiệt về tài nguyên mà còn mắc nợ không trả được, đi ển hình là các qu ốc gia ở Châu Phi, Châu
Mỹ La tinh. Ở Braxin người ta tính ra riêng số lãi mà Braxin ph ải tr ả trong năm 1988 b ằng 288
triệu xuất lương tối thiểu hay bằng xây nhà cho 30 triệu người, trong khi đó ước tính kho ảng
2/3 dân Braxin thiếu ăn.
3. Xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản.
Những thành tựu và hạn chế trên đây của chủ nghĩa tư bản bắt nguồn từ mâu thu ẫn c ơ b ản
của chủ nghĩa tư bản: mâu thuẫn giữa tính chất và trình độ xã hội hóa cao c ủa l ực l ượng s ản
xuất với quan hệ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
Chủ nghĩa tư bản càng phát triển, tính chất và trình đ ộ xã h ội hóa c ủa l ực l ượng s ản xu ất
ngày càng cao thì quan hệ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư li ệu sản xuất ngày càng tr ở


111
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

nên chật hẹp so với nội dung vật chất ngày càng lớn lên c ủa nó. Mặc dù ch ủ nghĩa t ư b ản ngày
nay đã có điều chỉnh nhất định trong quan hệ sở hữu, quản lý và phân phối, và ở m ột ch ừng m ực
nhất định, sự điều chỉnh đó cũng đã phần nào làm gi ảm b ớt tính gay g ắt c ủa mâu thu ẫn này.
Song tất cả những điều chỉnh ấy vẫn không vượt qua khỏi khuôn khổ c ủa sở hữu tư nhân t ư
bản chủ nghĩa. Vì vậy, mâu thuẫn vẫn không bị thủ tiêu. Theo sự phân tích c ủa Mác và Lênin,
đến một chừng mực nhất định, quan hệ sở hữu tư nhân tư bản ch ủ nghĩa sẽ b ị phá v ỡ và thay
vào đó là một quan hệ sở hữu mới - sở hữu xã hội về tư li ệu sản xu ất đ ược xác l ập đ ể đáp ứng
yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất. Điều đó cũng có nghĩa là ph ương th ức s ản xu ất t ư
bản chủ nghĩa sẽ bị thủ tiêu và một phương thúc sản xuất mới - phương thúc sản xu ất c ộng sản
chủ nghĩa sẽ ra đời và phủ định phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tuy nhiên, phải nhận thức rằng, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa không t ự tiêu vong
và phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa cũng không tự phát hình thành mà ph ải đ ược th ực
hiện thông qua cuộc cách mạng xã hội, trong đó, giai c ấp có sứ m ệnh l ịch s ử lãnh đ ạo cu ộc cách
mạng xã hội này chính là giai cấp công nhân.



----@----




112
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin


Phần thứ ba

LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

Trên cơ sở học thuyết kinh tế về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, đặc bi ệt là
học thuyết giá trị thặng dư, “ Mác đã hoàn toàn dựa vào và ch ỉ d ựa vào nh ững qui lu ật kinh t ế
của sự vận động của xã hội hiện đại mà kết luận rằng xã hội tư bản chủ nghĩa nh ất đ ịnh sẽ
phải chuyển biến thành xã hội xã hội chủ nghĩa. Việc xã hội hóa lao đ ộng,- ngày càng ti ến
nhanh thêm dưới muôn vàn hình thức…- đã biểu hiện đặc biệt rõ ràng ở sự phát tri ển c ủa đ ại
công nghiệp,…,- đấy là cơ sở vật chất chủ yếu cho sự ra đời không th ể tránh kh ỏi c ủa ch ủ
nghĩa xã hội. Động lực trí tuệ và tinh thần của sự chuyển bi ến đó, l ực l ượng th ể ch ất thi hành
sự chuyển biến đó là giai cấp vô sản, giai cấp đã được bản thân chủ nghĩa t ư bản rèn luy ện.
Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản,- biểu hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau và nội dung của những hình thức này ngày càng phong phú, - nhất định biến thành một cuộc
đấu tranh chính trị của giai cấp vô sản nhằm giành chính quyền chuyên chính vô sản.
Như vậy, trong chủ nghĩa Mác-Lênin học thuyết kinh tế về phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa cùng với bộ phận lý luận triết học là những cơ sở tất yếu và trực ti ếp c ủa ch ủ nghĩa
xã hội khoa học, tức học thuyết Mác-Lênin về chủ nghĩa xã h ội. B ởi v ậy, theo nghĩa r ộng ch ủ
nghĩa xã hội khoa học chính là chủ nghĩa Mác-Lênin, còn theo nghĩa h ẹp thì nó là m ột b ộ ph ận lý
luận cấu thành chủ nghĩa Mac-Lênin – bộ phận lý luận về chủ nghĩa xã h ội, đó là b ộ ph ận
nghiên cứu làm sáng tỏ vai trò, sứ mệnh lịch sử c ủa giai cấp công nhân; tính t ất y ếu và n ội dung
của cách mạng xã hội chủ nghĩa; quá trình hình thành và phát tri ển của hình thái kinh t ế - xã h ội
cộng sản chủ nghĩa; qui luật và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

----@----




113
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin


Chương 7

SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Trên cơ sở phân tích qui luật kinh tế của sự vận động của xã hội tư bản chủ nghĩa, ch ủ
nghĩa Mác-Lênin đã làm sáng tỏ tính tất yếu di ệt vong c ủa ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ
nghĩa và sự ra đời tất yếu của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa mà l ực l ượng duy nh ất
có sứ mệnh lãnh đạo cuộc cách mạng thực hiện bước chuyển biến lịch sử này chính là giai c ấp
công nhân. cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách m ạng vĩ đại nhất trong l ịch s ử phát
triển của xã hội loài người, nó xóa bỏ mọi chế độ áp bức và bóc lột, xây d ựng thành công xã h ội
cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu của xã hội ấy chính là chủ nghĩa xã h ội, k ết qu ả tr ực ti ếp
của thời kỳ cải biến cách mạng lâu dài, khó khăn và gian kh ổ - th ời kỳ quá đ ộ lên ch ủ nghĩa xã
hội.

I. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là phạm trù c ơ bản nhất c ủa ch ủ nghĩa xã h ội
khoa học. Việc phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là m ột trong những c ống
hiến vĩ đại của Mác. Học thuyết Mác tìm ra lực lượng xã h ội đ ể th ực hi ện vi ệc xóa b ỏ ch ủ
nghĩa tư bản, tiến hành xây dựng xã hội mới-xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
1. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
a. Khái niệm giai cấp công nhân
Khi sử dụng khái niệm giai cấp công nhân, Mác và Ăngghen đã dùng m ột s ố thu ật ng ữ
khác nhau để biểu hiện khái niệm đó như: giai cấp vô sản, giai c ấp vô s ản hi ện đ ại,giai c ấp
công nhân hiện đại, giai cấp công nhân đại công nghi ệp,…M ặc dù v ậy, v ề c ơ b ản, nh ững thu ật
ngữ này đều biểu thị một khái niệm thống nhất, đó là chỉ giai c ấp công nhân hi ện đ ại, con đ ẻ
của nền sản xuất đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa, giai c ấp đại bi ểu cho l ực l ượng s ản xu ất
tiên tiến, cho phương thức sản xuất hiện đại.
Về cơ bản, có thể khái quát hai đặc trưng cơ bản của giai cấp này:
- Giai cấp công nhân là những tập đoàn người lao động tr ực ti ếp hay gián ti ếp v ận hành
những công cụ sản xuất có tính chất công nghi ệp ngày càng hi ện đ ại, ngày càng có trình đ ộ xã
hội hóa, quốc tế hóa cao. Đây là một đặc trưng cơ bản phân biệt người công nhân hi ện đ ại v ới
người thợ thủ công thời trung cổ, với những người thợ trong công tr ường th ủ công. Giai c ấp
công nhân có một quá trình phát triển từ những người thợ th ủ công th ời kỳ trung c ổ đ ến nh ững
người thợ trong công trường thủ công và cuối cùng đến nh ững người công nhân trong công
nghiệp hiện đại. “Trong công trường thủ công và trong nghề nghiệp th ủ công, người công nhân
sử dụng công cụ của mình, còn trong công xưởng thì người công nhân ph ải ph ụ thu ộc máy
móc.”
Dưới chủ nghĩa tư bản, nền sản xuất đại công nghiệp ngày càng phát tri ển, máy móc
ngày càng nhiều, sản xuất ngày càng có năng suất cao, làm cho nh ững ng ười th ợ th ủ công b ị phá
sản, những người nông dân mất việc làm buộc phải gia nhập vào hàng ngũ công nhân. Vì v ậy: “
tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát tri ển của đại công nghi ệp, còn
giai cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghi ệp “, “ công nhân cũng là phát
minh của thời đại mới, giống như máy móc vậy. Công nhân Anh là đ ứa con đ ầu lòng c ủa n ền
công nghiệp hiện đại “.
- Trong xã hội tư bản chủ nghĩa người công nhân không có tư li ệu sản xu ất bu ộc ph ải
bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống. Mác và Ăngghen đặc bi ệt chú ý phân tích đ ặc
trưng này, vì nó chính là đặc trưng khiến cho giai c ấp công nhân tr ở thành giai c ấp đ ối kháng v ới
giai cấp tư sản.


114
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Trong tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng cộng sản Mác và Ăngghen đã chỉ rõ: “ Giai cấp tư
sản, tức là tư bản, mà lớn lên thì giai cấp vô sản, giai cấp công nhân hi ện đ ại - t ức giai c ấp ch ỉ
có thể sống với điều kiện kiếm được việc làm, và chỉ kiếm được việc làm, nếu lao động của họ
làm tăng thêm tư bản - cũng phát triển theo. Những công nhân ấy, buộc ph ải t ự bán mình đ ể t ự
kiếm ăn từng bữa một, là một hàng hóa, tức là m ột món hàng đem bán nh ư b ất c ứ món hàng nào
khác, vì thế, họ phải chịu hết mọi sự may rủi của c ạnh tranh, m ọi sự lên xu ống c ủa th ị tr ường
như nhau ”
Căn cứ vào hai đặc trưng trên, trong tác phẩm Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản,
Ăngghen đã đưa ra định nghĩa: “ Giai cấp vô sản là m ột giai c ấp xã h ội hoàn toàn ch ỉ ki ếm s ống
bằng việc bán lao động của mình, chứ không phải sống bằng lợi nhu ận c ủa b ất c ứ t ư b ản nào,
đó là một giai cấp mà hạnh phúc và đau khổ, sống và chết, toàn b ộ sự sống còn c ủa h ọ đ ều ph ụ
thuộc vào số cầu về lao động, tức là vào tình hình chuyển bi ến t ốt hay x ấu c ủa công vi ệc làm
ăn, vào những sự biến động của cạnh tranh không gì ngăn c ản n ổi. Nói tóm l ại, giai c ấp vô s ản
hay giai cấp những người vô sản là giai cấp lao động trong thế kỷ 19”…” giai c ấp vô s ản là do
cuộc cách mạng công nghiệp sản sinh ra…”
Phát triển học thuyết của Mác và Ăngghen trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, đ ặc bi ệt là
từ thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nga xô viết, Lênin đã hoàn thi ện thêm khái ni ệm giai
cấp công nhân. Theo Ông, sự phân chia giai cấp trong xã hội phải d ựa vào đ ịa v ị khác nhau c ủa
các tập đoàn người trong quan hệ đối với tư liệu sản xuất, trong t ổ ch ức, qu ản lý s ản xu ất và
trong phân phối sản phẩm. Qua thực tiễn cách mạng ở Nga Lênin đã làm rõ h ơn vai trò c ủa giai
cấp công nhân trong quá trình lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong xây dựng ch ủ nghĩa xã
hội.
Ngày nay, với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học, công ngh ệ c ủa ch ủ nghĩa t ư
bản từ nửa sau thế kỷ 20, giai cấp công nhân hi ện đại đã có m ột s ố s ự thay đ ổi nh ất đ ịnh so v ới
trước đây.
Xét về phương thức lao động, công nhân trong thế kỷ 19 chủ yếu là lao đ ộng c ơ khí, lao
động chân tay, thì nay đã xuất hiện một bộ phận công nhân c ủa những ngành ứng d ụng công
nghệ ở trình độ phát triển cao, do vậy, công nhân có trình độ tri thức ngày càng cao. Về ph ương
diện đời sống, công nhân ở các nước tư bản phát triển đã có những thay đổi quan trọng: m ột b ộ
phận công nhân đã có một số tư liệu sản xuất nhỏ để cùng với gia đình làm thêm trong các công
đoạn phụ cho các doanh nghiệp chính; một bộ phận nhỏ công nhân đã có c ổ phần trong các xí
nghiệp tư bản chủ nghĩa. Tuy nhiên, trong thực tế, số c ổ phần và tư liệu sản xu ất c ủa giai c ấp
công nhân chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, còn tuyệt đại bộ ph ận t ư li ệu s ản xu ất trong các n ước
tư bản chủ nghĩa vẫn nằm trong tay các nhà tư bản lớn. Giai c ấp công nhân v ề c ơ b ản v ẫn
không có tư liệu sản xuất, vẫn phải bán sức lao động cho các nhà tư bản, c ả sức lao đ ộng trí óc
và lao động chân tay.
Trong các nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa, về c ơ b ản giai c ấp công nhân cùng
với nhân dân lao động đã trở thành người làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Xuất phát từ quan niệm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin v ề giai c ấp công
nhân, nghiên cứu những biến đổi của giai cấp công nhân trong giai đo ạn hi ện nay, có th ể đ ịnh
nghĩa: “ giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát tri ển cùng v ới quá
trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp đi ệu phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất
có tính xã hội hóa ngày càng cao, là lực lượng sản xu ất c ơ bản tiên ti ến, tr ực ti ếp ho ặc gián ti ếp
tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội; là
lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa t ư b ản lên ch ủ nghĩa xã h ội. Ở các
nước tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là những người không có ho ặc v ề c ơ b ản không có
tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá tr ị th ặng d ư;
ở các nước xã hội chủ nghĩa, họ là người đã cùng nhân dân lao động làm chủ những tư li ệu sản
xuất chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung c ủa toàn xã h ội trong đó có l ợi ích
chính đáng của bản thân họ.”
b. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân


115
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền sản xuất hi ện đại, l ực l ượng đ ại bi ểu cho s ự
phát triển của lực lượng sản xuất tiến bộ, đại biểu cho xu hướng phát tri ển c ủa ph ương th ức
sản xuất tương lai; do vậy, về mặt khách quan nó là giai cấp có sứ mệnh lịch sử lãnh đ ạo nhân
dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa b ỏ m ọi ch ế đ ộ áp b ức, bóc l ột và
xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
Trong tác phẩm chống Đuyrinh khi nói về vai trò lịch sử của giai cấp công nhân, Ăngghen
chỉ rõ: “ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tạo ra m ột lực lượng b ị bu ộc phải hoàn thành
cuộc cách mạng ấy, nếu không sẽ bị diệt vong “ và “ thực hi ện sự nghi ệp gi ải phóng ấy, đó là
sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại “
Mác và Ăngghen đã tập trung nghiên cứu làm rõ sứ mệnh lịch sử c ủa giai cấp công nhân,
chỉ ra con đường và những biện pháp cần thiết để giai cấp công nhân hoàn thành đ ược s ứ m ệnh
lịch sử của mình. Lênin chỉ rõ: “ điểm chủ yếu trong h ọc thuyết Mác là ở ch ỗ nó làm sáng t ỏ vai
trò lịch sử thế giới của giai cấp vô sản là người xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa”
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân phải trải qua hai bước: bước thứ nhất, “ Giai
cấp vô sản chiếm lấy chính quyền nhà nước và biến tư liệu sản xuất trước hết thành sở hữu
nhà nước”, thứ hai “…giai cấp vô sản cũng tự thủ tiêu với tư cách là giai c ấp vô s ản, chính vì
thế mà nó cũng xóa bỏ mọi sự phân biệt giai cấp và m ọi đối kháng giai c ấp, và cũng xóa b ỏ nhà
nước với tư cách nhà nước”. Hai bước này quan hệ chặt chẽ với nhau: giai cấp công nhân không
thực hiện được bước thứ nhất thì cũng không thực hiện được bước thứ hai nhưng bước thứ hai
là quan trọng nhất để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.
Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải tập hợp được các tầng
lớp nhân dân lao động xung quanh nó, ti ến hành cu ộc đấu tranh cách m ạng xóa b ỏ xã h ội cũ và
xây dựng xã hội mới về mọi mặt từ kinh tế tới chính trị và văn hóa, tư tưởng.
Tiến lên một xã hội không còn giai cấp và thực hiện được nguyên tắc bình đẳng lý tưởng
“ làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu” như Mác dự báo là m ột quá trình khó khăn ph ức t ạp,
lâu dài. Trong quá trình tiến lên một xã hội như vậy giai c ấp công nhân g ặp vô cùng khó khăn,
gặp phải sự chống đối quyết liệt của kẻ thù giai cấp, gặp phải tính t ự phát c ủa ng ười s ản xu ất
nhỏ,…
2. Những điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
a. Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin: lực lượng sản xu ất là yếu t ố đ ộng nh ất,
luôn luôn vận động và phát triển. Trong lực lượng sản xuất ở bất cứ xã h ội nào người lao đ ộng
cũng là yếu tố quan trọng nhất. Trong chủ nghĩa tư bản và ch ủ nghĩa xã h ội v ới n ền đ ại s ản
xuất công nghiệp ngày càng phát triển thì : “lực lượng sản xuất hàng đ ầu c ủa toàn nhân lo ại là
công nhân, là người lao động”
Trong nền sản xuất đại công nghiệp gia cấp công nhân v ừa là ch ủ th ể tr ực ti ếp nh ất,
vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền sản xuất đó. Khi sản xuất đại công nghiệp ngày càng
mở rộng, ngày càng phát triển thì “ tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng v ới s ự
phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm c ủa b ản thân n ền đ ại công
nghiệp “, giai cấp vô sản “ được tuyển mộ trong các giai cấp của dân cư”
Với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa “…giai cấp công nhân hiện đại…chỉ có thể sống với
điều kiện là kiếm được việc làm, và chỉ kiếm được việc làm, nếu lao động c ủa h ọ làm tăng
thêm tư bản “. Từ điều kiện làm việc như vậy đã buộc giai cấp công nhân phải không ngừng
học tập vươn lên sao cho đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất ngày càng hi ện đại. Ngày nay
trong các nước tư bản phát triển tỷ lệ sản xuất tự động hóa ngày càng gia tăng với “ văn minh tin
học”, “ kinh tế tri thức”, do vậy đội ngũ công nhân được “ tri thức hóa” cũng ngày càng gia tăng.
Trong chế độ tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân hoàn toàn không có ho ặc có r ất ít t ư
liệu sản xuất, là người lao động làm thuê “ vì thế họ phải ch ịu h ết sự may r ủi c ủa c ạnh tranh,
mọi sự lên xuống của thị truờng với mức độ khác nhau”. Như vậy, trong chế đ ộ t ư b ản ch ủ
nghĩa giai cấp công nhân có lợi ích đối lập trực tiếp với lợi ích c ủa giai c ấp t ư s ản. Giai c ấp t ư
sản miốn duy trì chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư li ệu sản xuất, duy trì ch ế đ ộ áp


116
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

bức bóc lột đối với giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao đ ộng. Ng ược l ại l ợi ích c ơ
bản của giai cấp công nhân là xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư li ệu sản xu ất, giành
lấy chính quyền đó để tổ chức, xây dựng xã hội m ới tiến tới m ột xã h ội không còn tình tr ạng áp
bức bóc lột.
Giai cấp công nhân lao động trong nền sản xuất đại công nghi ệp, có qui mô s ản xu ất
ngày càng lớn, sự phụ thuộc lẫn nhau trong quá trình sản xu ất ngày càng nhi ều. H ọ l ại th ường
sống ở những thành phố lớn, những khu công nghiệp tập trung. Đi ều ki ện làm vi ệc, đi ều ki ện
sống của giai cấp công nhân đã tạo điều ki ện cho họ có th ể đoàn k ết ch ặt ch ẽ v ới nhau trong
cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, Khả năng này giai cấp nông dân, thợ thủ công không thể
có được.
Giai cấp công nhân có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích c ủa đ ại đa s ố qu ần
chúng nhân dân lao động, do vậy tạo ra khả năng cho giai c ấp này có th ể đoàn k ết v ới các giai
cấp tầng lớp khác trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản đ ể gi ải phóng mình và gi ải
phóng toàn xã hội.
b. Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
Từ địa vị kinh tế - xã hội nêu trên đã tạo cho giai cấp công nhân có những đặc điểm chính
trị - xã hội mà những giai cấp khác không thể có được, đó là những đặc điểm sau đây:
Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng.
Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng vì h ọ đ ại di ện cho ph ương th ức s ản
xuất tiên tiến, phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa, phương thức sản xuất gắn liền với
nền khoa học công nhiệp hiện đại; gia cấp công nhân có hệ tư tưởng tiên phong c ủa th ời đ ại
ngày nay là tư tưởng Mác-Lênin mang tính cách mạng và khoa h ọc. Ch ủ nghĩa Mác-Lênin đ ược
xây dựng trên cơ sở tiếp thu những thành tựu mới nhất c ủa khoa học tự nhiên, nh ững tri th ức
tiên tiến nhất của thời đại. Giai cấp công nhân không ch ỉ tiên phong trong lý lu ận mà còn tiên
phong trong hành động, luôn luôn đi đầu trong moik phong trào cách m ạng, bằng hành đ ộng tiên
phong của mình mà lôi kéo các giai cấp, tầng lớp khác vào phong trào cách mạng.
Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất.
Trong cuộc cách mạng tư sản, giai cấp tư sản chỉ có tinh th ần cách m ạng trong th ời kỳ
đấu tranh chống chế độ phong kiến, còn khi giai cấp này đã giành đ ược chính quy ền thì h ọ quay
trở lại bóc lột giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, những giai c ấp đã t ừng đi v ới giai c ấp t ư
sản trong cuộc cách mạng dân chủ tư sản. khác với giai c ấp tư sản, giai c ấp công nhân, con đ ẻ
của nền sản xuất đại công nghiệp, lại bị giai cấp tư sản bóc lột n ặng nề, có lợi ích c ơ b ản đ ối
lập trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản. Điều kiện sống, điều kiện lao động trong chế độ tư
bản chủ nghĩa đã chỉ cho họ thấy, họ chỉ có thể được giải phóng bằng cách gi ải phóng toàn xã
hội khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.
Trong Tuyên ngôn của Đảng cộng sản, Mác và Ăngghen đã chỉ rõ: “ trong tất cả các giai
cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai c ấp vô s ản là giai c ấp th ực s ự cách
mạng…
Các tầng lớp trung đẳng là những nhà tiểu công nghi ệp, ti ểu th ương, th ợ th ủ công và
nông dân, tất cả đều đấu tranh chống giai cấp tư sản để cứu lấy sự sống còn c ủa h ọ v ới tính
cách là những tầng lớp trung đẳng. cho nên họ không cách mạng mà bảo thủ “.
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân không gắn v ới t ư h ữu, do
vậy, họ cũng kiên định trong công cuộc c ải tạo xã hội ch ủ nghĩa, kiên quy ết đ ấu tranh ch ống
chế độ áp bức, bóc lột, xóa bỏ chế độ tư hữu, xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Giai cấp công nhân là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
Giai cấp công nhân lao động trong nền sản xuất đại công nghi ệp v ới h ệ th ống s ản xu ất
mang tính chất dây chuyền và nhịp độ làm việc khẩn trương, buộc giai c ấp này ph ải tuân th ủ
nghiêm ngặt kỷ luật lao động, cùng với cuộc sống đô thị đã tạo nên tính t ổ ch ức, k ỷ lu ật ch ặt
chẽ của giai cấp công nhân.
Khi giai cấp công nhân tham gia vào các tổ chức nghi ệp đoàn, công đoàn, tham gia vào
cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản cũng đòi hỏi giai cấp này phải có ý th ức t ổ ch ức k ỷ


117
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

luật chặt chẽ. Nhất là khi giai cấp công nhân được sự giác ngộ ch ủ nghĩa Mác-Lênin, t ổ ch ức ra
đảng cộng sản thì ý thức tổ chức kỷ luật lại càng đ ược nâng lên. Giai c ấp công nhân không có ý
thức tổ chức kỷ luật cao thì không thể giành được thắng lợi trong cuộc đ ấu tranh ch ống lại giai
cấp tư sản.
Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế.
Chủ nghĩa Mac-Lênin cho rằng, giai cấp tư sản là một lực lượng quốc tế, giai c ấp t ư s ản
không chỉ bóc lột giai cấp công nhân ở chính nước h ọ mà còn bóc l ột giai c ấp công nhân ở các
nước thuộc địa. Ngày nay, voiứ sự phát triển mạnh mẽ của lực lường sản xuất, sản xuất mang
tính toàn cầu hóa. Tư bản của nước này có thể đ ầu t ư sang n ước khác là m ột xu h ướng khách
quan. Nhiều sản phẩm không phải do một nước sản xuất ra mà là k ết qu ả lao đ ộng c ủa nhi ều
quốc gia. Vì thế, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân không ch ỉ di ễn ra đ ơn l ẻ ở t ừng
doanh nghiệp, ở mỗi quốc gia mà ngày càng phải có sự gắn bó gi ữa phong trào công nhân các
nước. Có như vậy, phong trào công nhân mới có thể giành đ ược th ắng l ợi. Mác và Ăngghen đã
chỉ ra rằng: “cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản, dù v ề m ặt n ội dung,
không phải là một cuộc đấu tranh dân tộc, nhưng lúc đ ầu l ại mang hình th ức đ ấu tranh dân t ộc”.
Sau này Lênin chỉ rõ: “…không có sự ủng hộ của cách m ạng qu ốc t ế thì th ắng l ợi c ủa cách
mạng vô sản không thể có được” vì “ tư bản là một lực lượng quốc tế”. Mu ốn th ắng nó c ần có
sự liên minh quốc tế.
3. Vai trò của đảng cộng sản trong quá trình th ực hi ện s ứ m ệnh l ịch s ử c ủa giai
cấp công nhân
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân do địa vị kinh tế - xã h ội c ủa giai c ấp này qui
định, nhưng để biến khả năng khách quan đó thành hi ện thực thì ph ải thông qua nhân t ố ch ủ
quan của giai cấp công nhân. Trong những nhân tố chủ quan đó thì vi ệc thành l ập đ ảng c ộng
sản, một đảng trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân, c ủa dân t ộc, v ững m ạnh v ề chính
trị, tư tưởng và tổ chức là nhân tố giữ vai trò quyết định nhất đảm b ảo cho giai c ấp công nhân
hoàn thành được sứ mệnh lịch sử của mình.
a. Tính tất yếu và qui luật hình thành, phát triển chính đảng của giai cấp công nhân
Trong thực tế lịch sử, phong trào của công nhân chống lại giai c ấp t ư s ản đã n ổ ra ngay
từ khi chủ nghĩa tư bản hình thành và phát tri ển, theo qui lu ật có áp b ức có đ ấu tranh. M ặc dù
phong trào công nhân có thể phát triển về số lượng, qui mô cuộc đấu tranh có th ể đ ược mó r ộng
nhưng cuối cùng đều bị thất bại vì không có một hệ thống lý lu ận soi đ ường. Ch ỉ khi nào giai
cấp công nhân đạt đến trình độ tự giác bằng cách ti ếp thu lý luận cách m ạng và khoa h ọc c ủa
chủ nghĩa Mác-Lênin thì lúc đó phong trào cách mạng của giai cấp này m ới th ật s ự là phong trào
mang tính chất chhính trị
Khi Đảng Cộng sản ra đời, thông qua sự tuyên truyền, giác ngộ của Đảng làm cho giai
cấp công nhân nhận thúc được vị trí của mình trong xã hội, hiểu được con đường, biện pháp đấu
tranh cách mạng, từ đó, đứng lên tập hợp nhân dân lao động thực hiện vi ệc l ật đ ổ chủ nghĩa t ư
bản, giải phóng giai cấp mình, giải phóng toàn xã h ội và t ổ ch ức xây d ựng xã h ội m ới v ề m ọi
mặt. Sự ra đời của Đảng Cộng sản là điều kiện để giai cấp công nhân hoàn thành đ ược sứ
mệnh lịch sử của mình, nhưng giai cấp công nhân có thực hi ện đ ược vai trò c ủa mình hay không
còn tùy thuộc vào sự truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin của Đảng Cộng sản vào phong trào công
nhân, chủ nghĩa Mác-Lênin có chiến thắng được các trào lưu xã h ội-dân ch ủ và nh ững trào l ưu
cơ hội chủ nghĩa hay không.
Đảng Cộng sản muốn hoàn thành vai trò lãnh đạo cách m ạng thì tr ước h ết Đ ảng ph ải
luôn luôn chăm lo xây dựng về tư tưởng và tổ chức, phải luôn luôn làm cho Đảng vững m ạnh v ề
chính trị, không ngừng nâng cao về trí tuệ, gắn bó với nhân dân, có năng l ực lãnh đ ạo và ho ạt
động thực tiễn.

Thực tế cách mạng trên thế giới cũng đã chứng minh: những Đ ảng nào không đ ảm b ảo
được những yêu cầu trên thì cũng không thể giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh nhằm lật
đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, không thể lãnh đạo nhân dân xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.


118
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

b. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản với giai cấp công nhân
Đảng Cộng sản là tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp công nhân, nó đ ại bi ểu cho l ợi
ích và trí tuệ của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động.
Trong tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Mác và Ăngghen đã chỉ rõ: “ những
người cộng sản không phải là một đảng riêng biệt, đối lập v ới các đ ảng công nhân khác. H ọ
tuyệt nhiên không có một lợi ích nào tách khỏi lợi ích của toàn thể giai cấp vô sản “
Giai cấp công nhân là cơ sở gia cấp của Đảng cộng sản, là ngu ồn b ổ sung l ực l ượng
phong phú cho Đảng cộng sản. Những đảng viên c ủa đ ảng là nh ững ng ười công nhân có giác
ngộ lý tưởng cách mạng, được trang bị lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, t ự giác gia nh ập Đ ảng và
được các tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân gi ới thi ệu cho Đảng. Trong hàng ngũ
Đảng có những đảng viên không phải là công nhân, nhưng ph ải là ng ười giác ng ộ vè s ứ m ệnh
lịch sử của giai cấp công nhân và luôn luôn đứng trên lập tr ường, trên l ợi ích c ủa giai c ấp công
nhân.
Với một đảng cộng sản chân chính thì sự lãnh đạo c ủa Đảng cũng chính là s ự lãnh đ ạo
của giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân thực hiện vai trò lãnh đạo c ủa mình thông qua đ ảng
cộng sản. Tuy nhiên, không thể đồng nhất Đảng Cộng sản v ới giai c ấp công nhân. Đ ảng là m ột
tổ chức chính trị chỉ tập trung những công nhân tiên tiến, có giác ngộ lý t ưởng cách m ạng, đ ược
tranh bị lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, do vậy, Đảng trở thành đội tiên phong chi ến đ ấu, lãnh t ụ
chính trị và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân.
Là đội tiên phong chiến đấu, Đảng có sự tiên phong trong lý lu ận và hành đ ộng cách
mạng. Đảng viên là những người được trang bị lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, n ắm đ ược quan
điểm, đường lối của Đảng, do vậy “ họ hơn bộ phận còn lại c ủa giai c ấp vô s ản ở ch ỗ là h ọ
hiểu rõ những điều kiện, tiến trình và kết quả chung c ủa phong trào vô sản “. Cũng do đó, đ ảng
viên phải thực hiện công tác tuyên truyền, đưa chủ nghĩa Mác-Lênin vào giác ngộ giai c ấp công
nhân. Cán bộ. đảng viên phải bằng hành động gương m ẫu của mình đ ể t ập h ợp, lôi cu ốn qu ần
chúng nhân dân vào các phong trào cách mạng.
Đảng cộng sản có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích c ủa giai c ấp công nhân và
quần chúng nhân dân lao động. Vì thế, Đảng có thể thực hi ện giác ngộ quần chúng nhân dân,
đưa họ tham gia các phong trào cách mạng. Có tập hợp được qu ần chúng nhân dân, huy đ ộng
được quần chúng tham gia các phong trào cách mạng thì những ch ủ tru ơng, đ ường l ối c ủa Đ ảng
mới có sức mạnh, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân mới thực hiện được.
Đảng Cộng sản là bộ tham mưu chiến đấu của giai c ấp công nhân và c ả dân t ộc. Khi nói
tới vai trò tham mưu chiến đấu của Đảng là muốn nói t ới vai trò đ ưa ra nh ững quy ết đ ịnh c ủa
Đảng, nhất là trong những thời điểm lịch sử quan trọng. Những quyết định đúng đắn sẽ tạo điều
kiện đưa phong trào cách mạng tiến lên, ngược lại có thể gây ra nh ững t ổn thất cho cách m ạng.
Sở dĩ Đảng cộng sản trở thành bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân và dân t ộc, vì
Đảng bao gồm những người tiên tiến trong giai cấp công nhân và dân t ộc, đ ược trang b ị lý lu ận
chủ nghĩa Mác-Lênin và là những người từng trải trong phong trào cách m ạng, có nhi ều kinh
nghiệm trong công tác đấu tranh hay trong công tác tổ chức, xây d ựng trên t ất c ả các lĩnh v ực
của đời sống xã hội.

II. CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và nguyên nhân của nó
a. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa
Cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng nhằm thay thế chế đ ộ t ư b ản ch ủ nghĩa
lỗi thời bằng chế độ xã hội chủ nghĩa, trong cuộc cách m ạng đó, giai c ấp công nhân là giai c ấp
lãnh đạo và cùng với quần chúng nhân dân lao động xây d ựng m ột xã h ội công b ằng, dân ch ủ,
văn minh.
Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội chủ nghĩa là một cuộc cách mạng chính tr ị, đ ược k ết
thúc bằng việc giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động giành được chính quyền, thi ết l ập
được nhà nước chuyên chính vô sản - nhà nước của giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân


119
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

lao động. Theo nghĩa rộng, cách mạng xã hội chủ nghĩa bao gồm cả hai thời kỳ: cách m ạng v ề
chính trị với nội dung chính nlà thieets lập nhà nước chuyên chính vô sản và ti ếp theo là th ời kỳ
giai cấp công nhân và nhân dân lao động sử dụng nhà n ước c ủa mình đ ể c ải tạo xã h ội cũ v ề
mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… xây dựng xã h ội m ới về m ọi m ặt nh ằm th ực hi ện
thắng lợi chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
b. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng: nguyên nhân sâu xa của mọi cuộc cách mạng trong xã hội
là do mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất với sự kìm hãm c ủa quan hệ
sản xuất đã trở nên lỗi thời. Theo qui luật chung của sự phát tri ển trong xã h ội, l ực l ượng s ản
xuất không ngừng phát triển toiứ khi mâu thuẫn với quan hệ sản xuất đã lỗi th ời, kìm hãm s ự
phát triển của lực lượng sản xuất, đòi hỏi tiến hành m ột cu ộc cách m ạng xã h ội đ ể xóa b ỏ quan
hệ sản xuất đã lỗi thời, thay thé bằng quan hệ sản xuất mới mở đường cho lực lượng sản xu ất
phát triển. Mác và Ăngghen đã chỉ rõ: “ từ chỗ là những hình th ức phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản
xuất, những quan hệ ấy trở thành những xiềng xích của các lực lượng sản xu ất. Khi đó b ắt đ ầu
thời đại một cuộc cách mạng xã hội “.
Dưới chủ nghĩa tư bản, nhất là từ khi máy hơi nước ra đ ời, l ực l ượng s ản xu ất ngày
càng phát triển, ngày càng có tính xã hội hóa cao, mâu thu ẫn gay gắt v ới quan h ệ s ản xu ất mang
tính chất tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Mác nhận đ ịnh: “ S ự t ập trung t ư li ệu
sản xuất và xã hội hóa lao động đạt đến cái đi ểm mà chúng không còn thích ứng v ới cái c ỏ t ư
bản chủ nghĩa của chúng nữa…nền sản xuất tư bản chủ nghĩa lại đẻ ra sự phủ định bản thân nó
với tính tất yếu của một quá trình tự nhiên “
Biểu hiện mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế là tính tổ chức, tính kế hoạch cao trong tùng
doanh nghiệp ngày càng tăng với tính vô tổ chức c ủa sản xu ất toàn xã h ội do tính c ạnh tranh c ủa
nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa tạo ra.
Qui luật cạnh tranh, tính chất vô chính phủ trong sản xuất dưới chế độ tư bản ch ủ nghĩa
dẫn tới khủng hoảng thừa, buộc một số nhà doanh nghiệp phải ngừng sản xu ất. Trong xã h ội
này, giai cấp công nhân sống bằng việc bán sức lao đ ộng cho nhà t ư b ản, do v ậy, khi s ản xu ất
đình trệ, công nhân không có việc làm, họ đã đứng lên đấu tranh chống lại giai c ấp tư sản. Nhận
xét về điều này Mác và Ăngghen đã chỉ rõ: “ Từ hàng chục năm nay, l ịch s ử công nghi ệp và
thương nghiệp không phải là cái gì khác hơn là lịch sử cuộc n ổi d ậy c ủa l ực l ượng s ản xu ất
hiện đại chống lại quan hệ sản xuất hiện đại, chống lại những quan h ệ sở h ữu đang quy ết đ ịnh
sự tồn tại và thống trị của giai cấp tư sản “.
Để khắc phục tình trạng trên, giai cấp tư sản đã tổ chức ra các syndicate, trust, …, nhà
nước tư sản ngày càng can thiệp sâu vào kinh tế bằng việc quốc hữu hóa m ột số ngành khi gặp
khó khăn, tư hữu hóa khi thuận lợi.
Sự phù hợp thực sự với tính chất ngày càng xã hội hóa cao của lực l ượn sản xu ất ch ỉ có
thẻ là sự thay thế quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng quan hệ sản xu ất xã h ội ch ủ nghĩa
thông qua cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. cuộc cách mạng xã h ội ch ủ nghĩa không t ự di ễn ra
mà nó chỉ diễn ra khi giai cấp công nhân nhận thức được sứ mệnh lịch sử c ủa mình, t ập h ợp
quần chúng nhân dân lao động đứng lên xóa bỏ chế độ tư bản ch ủ nghĩa khi có th ời c ơ cách
mạng.
Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa do nguyên nhân sâu xa là mâu thuẫn gi ữa l ực l ượng
sản xuất có tính xã hội hóa cao với tính chất tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư li ệu sản xu ất du ới
chủ nghĩa tư bản, cho nên chừng nào quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vẫn được duy trì thì
nguyên nhân của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa vẫn còn tồn tại.
2. Mục tiêu, động lực và nội dung của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
a. Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Giải phóng xã hội, giải phóng con nguời là mục tiêu c ủa giai c ấp công nhân, c ủa cách
mạng xã hội chủ nghĩa. Cho nên có thể nói chủ nghĩa xã hội mang tính nhân văn sâu s ắc. Ch ủ
nghĩa xã hội không chỉ dừng ở ý thức, ở khẩu hiệu giải phóng con người mà t ừng b ước hi ện
thực hóa sự nghiệp giải phóng con người khỏi chế độ áp bức, bóc lột gi ữa người v ới người và


120
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

tiến tới thực hiện mục tiêu cao cả nhất: “ biến con người từ vương quốc của tất yếu sang
vương quốc của tự do”, tạo nên một thể liên hiệp “ trong đó sự phát tri ển t ự do c ủa m ỗi ng ười
là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người “.
Mục tiêu cao cả nhất đó phải được hiện thực hóa qua từng chặng đường, từng b ước đi,
thông qua quá trình lao động đầy nhiệt huyết và sáng tạo của qu ần chúng nhân dân lao đ ộng,
bằng công tác tổ chức xã hội một cách khoa học trên tất c ả các lĩnh v ực c ủa nhà n ước xã h ội
chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
Mục tiêu giai đoạn thứ nhất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, giai cấp c ộng nhân
phải đoàn kết với những người lao động khác thực hi ện lật đổ chính quyền c ủa giai c ấp th ống
trị, giai cấp bóc lột “ phải giành lấy chính quyền, phải tự vượt lên thành giai c ấp dân t ộc”; m ục
tiêu giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là giai c ấp công nhân ph ải t ập h ợp
các tầng lớp nhân dân lao động vào công cuộc tổ chức m ột xã h ội m ới v ề m ọi m ặt, th ực hi ện “
xóa bỏ tình trạng người bóc lột người” để không còn tình tr ạng dân t ộc này áp b ức, bóc l ột dân
tộc khác. Đến giai đoạn cao là chủ nghĩa cộng sản, khi đó không còn giai c ấp, không còn nhà
nước, giai cấp vô sản tự xóa bỏ mình với tư cách là giai cấp thống trị.
b. Động lực của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
“ Tất cả những phong trào lịch sử, từ trước đến nay đều là do thi ểu số thực hi ện, ho ặc
là mưu lợi ích cho thiểu số. Phong trào vô sản là phong trào đ ộc l ập c ủa kh ối đ ại đa s ố, m ưu l ợi
ích cho khối đại đa số “
Cách mạng xã hội chủ nghĩa với mục đích giải phóng giai c ấp công nhân, nhân dân lao
động ra khỏi tình trạng bị áp bức, bóc lột, đưa lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân lao
động, do vậy thu hút được sự tham gia của quần chúng nhân dân lao đ ộng trong su ốt quá trình
cách mạng.
Giai cấp công nhân vừa là giai cấp lãnh đạo, vừa là động lực chủ yếu trong cách m ạng xã
hội chủ nghĩa. Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền sản xuất đại công nghi ệp, do vậy, ngày
càng tăng lên về số lượng, nâng cao về chất lượng trong xã hội hi ện đ ại. Giai c ấp công nhân là
lực lượng lao động chủ yếu tạo nên sự giàu có trong xã hội hi ện đ ại, là l ực l ượng xã h ội đi đ ầu
trong công cuộc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ví vậy, có th ể khẳng đ ịnh giai c ấp công
nhân là lực lượng hàng đầu bảo đảm cho sự thắng lợi của cuộc cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa.
Thực tế lịch sử trên thế giới đã chứng minh, khi nào và ở đâu phong trào công nhân v ững m ạnh,
sự lãnh đạo của chính đảng của giai cấp công nhân sáng suốt thì cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa
giành được thắng lợi, những lực lượng phản động qu ốc t ế b ị đ ẩy lùi. Ở đâu và khi nào phong
trào công nhân bị suy yếu, sự lãnh đạo của giai c ấp công nhân gi ảm sút, thi ếu s ự th ống nh ất,
cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ gặp khó khăn.
Giai cấp nông dân có nhiều lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích c ủa giai c ấp công nhân,
giai cấp này trở thành động lực to lớn trong cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa. Trong cu ộc đ ấu tranh
giành chính quyền, giai cấp công nhân chhỉ giành được thắng lợi khi lôi kéo đ ược giai c ấp nông
dân đi theo mình.
Khi nói về vai trò của giai cấp nông dân trong cuộc đấu tranh giành chính quyền c ủa giai
cấp công nhân, Mác đã chỉ ra, nếu giai cấp công nhân không thực hi ện đ ược bài đ ồng ca cách
mạng với giai cấp nông dân thì bài đơn ca của giai cấp công nhân sẽ trở thành bài ai điếu.
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội cũng vậy, giai c ấp công nhân ch ỉ có th ể hoàn
thành được sứ mệnh lịch sử của mình, khi đại đa số giai c ấp nông dân đi theo giai c ấp công
nhân. Đứng về phương diện kinh tế giai cấp nông dân là lực lượng lao đ ộng quan tr ọng trong xã
hội. Đứng về phương diện chính trị - xã hội, giai cấp nông dân là một lực lượng cơ bản tham gia
bảo vệ chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân, do vậy: “ Nguyên t ắc cao nh ất c ủa
chuyên chính vô sản là duy trì khối liên minh giữa giai cấp vô sản và giai cấp nông dân “
Sự tham gia đông đảo của giai cấp nông dân vào cuộc cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa là
điều kiện đảm bảo sự lãnh đạo của đảng c ộng sản, là c ơ sở xây d ựng chính quy ền, nhà n ước
vững mạnh, là yếu tố đảm bảo để mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc.



121
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Trí thức là động lực quan trọng trong cuộc cách mạng xã h ội ch ủ nghĩa. Trong quá trình
đấu tranh giành chính quyền những người trí thức đ ược giác ng ộ lý lu ận ch ủ nghĩa Mác-Lênin là
lực lượng quan trọng trong công tác truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào giác ng ộ qu ần chúng
nhân dân lao động.
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, vai trò của đ ội nghũ trí th ức l ại càng tr ở nên
quan trọng. Trí thức là những người góp phần nâng cao dân trí, đào t ạo ngu ồn nhân l ực cho đ ất
nước, là những người chăm lo sức khỏe cho nhân dân; tham gia xây d ựng đ ường l ối c ủa đ ảng,
chính sách pháp luật nhà nước và phổ biến, truyền bá chúng đến v ới nhân dân. Trí th ức là nh ững
nguời sáng tạo ra giá trị khoa học kỹ thuật, ti ếp thu nh ững thành t ựu khoa h ọc trên th ế gi ới áp
dụng vào trong cuộc sống, truyền bá vào trong nhân dân.
Trí thức có tầm quan trọng như vậy, do đó Lênin truớc đây cũng đã khẳng đ ịnh: không có
tri thức không có chủ nghĩa xã hội.
Ngày nay, trong thời đại khoa học công nghệ, lượng giá tr ị lao đ ộng ch ất xám ngày càng
chiếm tỷ lệ cao trong sản phẩm hàng hóa, thì vai trò động lực c ủa trí th ức ngày càng tăng trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Ngoài những động lực trên, các tầng lớp nhân dân lao đ ộng, kh ối đ ại đoàn k ết dân t ộc,
tinh thần yêu nước, truyền thống văn hóa dân tộc. Đường lối cách mạng đúng đắn cũng là những
động lực trong cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c. Nội dung của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực đ ời sống xã
hội.
- Trên lĩnh vực chính trị: Nội dung trước tiên của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa phải
thực hiện là đập tan nhà nước của giai cấp bóc lột, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân,
nhân dân lao động, đưa những người lao động từ địa vị nô lệ làm thuê lên đ ịa v ị làm ch ủ xã h ội.
Bước tiếp theo là cần phải tạo điều kiện làm sâu rộng thêm n ền dân ch ủ xã h ội ch ủ nghĩa, mà
thực chất của quá trình đó là ngày càng thu hút đông đảo qu ần chúng nhân dân lao đ ộng tham gia
vào quản lý xã hội, quản lý nhà nước. Lenin đã luôn luôn quan tâm t ới vi ệc thu hút qu ần chúng
nhân dân lao động Nga tham gia vào những công vi ệc c ủa chính quy ền xô vi ết c ủa Nga lúc đó.
Lênin cho rằng: “Các xô viết công nhân và nông dân là một kiểu mới về nhà nước, một kiểu mới
và cao nhất về dân chủ…lần đầu tiên ở đây chế độ dân chủ phục vụ quần chúng, phục v ụ
những người lao động..”
Để nâng cao hiệu quả trong việc tập hợp, tổ chức nhân dân tham gia vào các công vi ệc
của nhà nước xã hội chủ nghĩa, Đảng cộng sản và nhà n ước xã hội ch ủ nghĩa phải th ường
xuyên chăm lo nâng cao kiến thức về mọi mặt cho người dân, đặc bi ệt là văn hóa , chính tr ị. Bên
cạnh việc nâng cao trình độ tri thức cho người dân, Đảng và nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa ph ải
quan tâm đến xây dựng hệ thống luật pháp, hoàn thiện cơ chế, có nh ững bi ện pháp đ ể cho nhân
dân lao động tham gia hoạt động quản lý xã hội, quản lý nhà nước.
- Trên lĩnh vực kinh tế: Những cuộc cách mạng trước đây về thực chất chỉ là cuộc cách
mạng chính trị, bởi vì, về căn bản nó được đúc kết bằng vi ệc lật đ ổ ách th ống tr ị c ủa giai c ấp
này, thay thế bằng sự thống trị của giai cấp khác. Cách m ạng xã hội ch ủ nghĩa, v ề th ực ch ất là
có tính chất kinh tế. Việc giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao đ ộng m ới
chỉ là bước đầu. Nhiệm vụ trọng tâm và có ý nghĩa quyết định cho sự thắng lợi c ủa cách m ạng
xã hội chủ nghĩa là phải phát triển kinh tế, không ngừng nâng cao năng su ất lao đ ộng, c ải thi ện
đời sông nhân dân.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế, trước hết phải thay đ ổi v ị trí, vai trò
của nghười lao động đối với tư liệu sản xuất, thay thế chế độ chi ếm h ữu t ư nhân t ư b ản ch ủ
nghĩa về tư liệu sản xuất bằng chế độ sở hưữ xã hội chủ nghĩa với những hình th ức thích h ợp;
thực hiện những biện pháp cần thiết gắn người lao động với tư liệu sản xuất. Mác và Ăngghen
đã viết: “ giai cấp vô sản sẽ dùng sự thống trị của mình để từng b ước m ột đo ạt l ấy toàn b ộ t ư
bản trong tay giai cấp tư sản, để tập trung tất cả những công c ụ s ản xu ất vào trong tay nhà
nước….để tăng thật nhanh số lượng lực lượng sản xuất”


122
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Cùng với cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất m ới xã h ội ch ủ nghĩa,
nhà nước xã hội chủ nghĩa phải tìm mọi cách phát tri ển lực lượng sản xu ất, không ng ừng nâng
cao năng suất lao động, trên cơ sở đó từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
Chủ nghĩa xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, do vậy, năng su ất lao
động, hiệu quả công tác là thước đo, đánh giá hi ệu quả c ủa m ỗi người đóng góp cho xã h ội.
năng suất lao động, hiệu quả công tác, ý thức trách nhi ệm tr ước công vi ệc là bi ểu hi ện c ụ th ể
của tinh thần yêu nước, ý thức giai cấp, tinh thần tự cường dân tộc của mỗi người trong xã hội.
- Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa: Trong những xã hội áp bức bóc lột trước đây, giai c ấp
bóc lột thống trị nắm quyền lực về kinh tế, họ cũng nắm luôn công c ụ th ống tr ị v ề m ặt tinh
thần. Dưới chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân cùng qu ần chúng nhân dân lao đ ộng đã tr ở thành
những người làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội, do vậy, h ọ cũng là nh ững
người sáng tạo ra những giá trị tinh thần. Khi nói về sự thay đổi v ề đ ời sống tinh th ần sau cách
mạng xã hội chủ nghĩa Mác và Ăngghen đã viết: “ Cách mạng c ộng sản ch ủ nghĩa…đo ạn tuyệt
một cách triệt để nhất với những tư tưởng kế thừa của quá khứ “.
Dưới chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao đ ộng là nh ững ng ười
sáng tạo ra những giá trị văn hóa, tinh thần.
Trên cơ sở kế thừa một cách có chọn lọc và nâng cao các giá trị văn hóa truyền th ống c ủa
dân tộc, tiếp thu các giá trị văn hóa tiên ti ến c ủa th ời đ ại, cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa trên lĩnh
vực văn hóa thực hiện việc giải phóng những người lao động về m ặt tinh th ần thông qua xây
dựng từng bước thế giới quan và nhân sinh quan mới cho người lao động, hình thành nh ững con
người mới xã hội chủ nghĩa, giàu lòng yêu nước thương dân, có b ản lĩnh chính tr ị, nhân văn,
nhân đạo, có hiểu biết, có khả năng giải quyết một cách đúng đắn mối quan hệ cá nhân, gia đình
và xã hội.
Như vậy, cách mạng xã hội chủ nghĩa diễn ra trên tất cả các lĩnh vực, có quan hệ gắn
kết với nhau, tác động qua lại, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa là một quá trình c ải biến toàn di ện xã h ội cũ thành xã h ội
mới, trong đó kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mà xây dựng là chủ yếu.
3. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân trong cách m ạng xã h ội
chủ nghĩa
Cách mạng xã hội chủ nghĩa muốn giành được thắng lợi, giai c ấp công nhân ph ải th ực
hiện được sự liên minh chặt chẽ với giai cấp nông dân.
a. Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh giữa giai c ấp công nhân v ới giai c ấp
nông dân
- Tính tất yếu của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân trong cách
mạng xã hội chủ nghĩa
Khi tổng kết kinh nghiệm lịch sử, trong tác phẩm Đấu tranh giai cấp ở Pháp Mác chỉ ra
rằng: “ công nhân Pháp không thể tiến lên được một bước nào và cũng không th ể đ ụng đ ến m ột
sợi tóc của chế độ tư sản, trước khi đông đảo nhân dân nằm gi ữa giai c ấp vô sản và giai c ấp t ư
sản, tức là nông dân và giai cấp tiểu tư sản nổi dậy ch ống ch ế đ ộ t ư s ản…” M ột trong nh ững
nguyên nhân thất bại của công xã Paris là vì giai c ấp công nhân ch ưa lôi kéo đ ược ng ười b ạn
đồng minh là giai cấp nông dân đi theo.
Trong giai đoạn cao của chủ nghĩa tư bản - chủ nghĩa đế quốc, Lêninđã vận d ụng và phát
triển lý luận của Mác vào thực tiễn cách mạng tháng 10 Nga. Trong quá trình lãnh đạo cách
mạng Lênin thường xuyên chủ trương và thực hiện củng c ố khối liên minh công nông, đó cũng
là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng 10.
Sau cách mạng tháng Mười, Lênin đặc biệt quan tâm tới xây dựng kh ối liên minh công -
nông. Người chỉ rõ: “ chuyên chính vô sản là m ột hình th ức đ ặc bi ệt c ủa liên minh giai c ấp gi ữa
giai cấp vô sản, đội tiên phong của những người lao động, v ới đông đ ảo nh ững t ầng l ớp không
phải vô sản.
Lênin cho rằng, nếu không thực hiện liên minh chặt chẽ với giai c ấp nông dân thì giai
cấp công nhân không thể giữ được chính quyền nhà n ước. “ nguyên tắc cao nhất c ủa chuyên


123
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

chính là duy trì khối liên minh giữa giai c ấp vô sản và nông dân đ ể giai c ấp vô s ản có th ể gi ữ
được vai trò lãnh đạo và chính quyện nhà nước “
Mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa không phải là duy trì giai c ấp, duy trì nhà
nước mà tiến lên xây dựng một xã hội không còn giai c ấp, không còn nhà n ước. Đi ều đó ch ỉ có
thể thực hiện được trên cơ sở xây dựng khối liên minh công - nông v ững ch ắc, vì có nh ư v ậy
mới lôi kéo nông dân, đưa nông dân đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
- Cơ sở khách quan của việc xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai
cấp nông dân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
Xây dựng khối liên minh công - nông trong cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa có nh ững c ơ s ở
khách quan chủ yếu sau đây:
. Dưới chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân, giai c ấp nông dân đ ều là nh ững ng ười lao
động, đều bị áp bức, bóc lột. Giai cấp tư sản bóc lột giai c ấp công nhân b ằng giá tr ị th ặng d ư,
còn bóc lột giai cấp nông dân bằng thuế khóa. Do vậy, giai c ấp công nhân và giai c ấp nông dân
dễ dàng thông cảm, dễ dàng liên minh với nhau để chống kẻ thù chung là giai cấp tư sản.
. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, công nghiệp và nông nghi ệp là hai ngành sản
xuất chính trong xã hội. Nếu không có sự liên minh chặt chẽ gi ữa công nhân và nông dân thì hai
ngành kinh tế này khong thể phát triển được. Công nghiệp tạo ra những sản phẩm ph ục v ụ cho
nông nghiệp và bà con nông dân. Nông nghiệp tạo ra lương thực, thực phẩm phục vụ cho toàn xã
hội, tạo ra nông sản phục vụ cho công nghiệp. Lênin kh ẳng đ ịnh: “ Công x ưởng xã h ội hóa s ẽ
cung cấp những sản phẩm của mình cho nông dân và nông dân sẽ cung cấp lại lúa mì. Đó là hình
thức tồn tại duy nhất có thể được của xã hội xã hội chủ nghĩa, là hình th ức duy nhất đ ể xây
dựng chủ nghĩa xã hội “.
. Xét về mặt chính trị - xã hội giai cấp công nhân, giai c ấp nông dân và nh ững ng ười lao
động khác là lực lượng chính trị to lớn trong xây dựng, bảo vệ chính quyền nhà n ước, trong xây
dựng khối đoàn kết dân tộc. Do vậy, có thể nói giai cấp nông dân là người bạn “ t ự nhiên “, t ất
yếu của giai cấp công nhân.
b. Nội dung và nguyên tắc cơ bản của liên minh giữa giai cấp công nhân v ới giai c ấp
nông dân
- Nội dung liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
Liên minh về chính trị: Giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân trong th ời kỳ đấu
tranh giành chính quyền là nhằm giành lấy chính quyền v ề tay giai c ấp công nhân cùng v ới nhân
dân lao động. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội liên minh về chính trị giữa giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân là cùng nhau tham gia vào chính quyền nhà n ước t ừ c ơ s ở đ ến trung
ương, cùng nhau bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và m ọi thành qu ả cách m ạng, làm cho nhà
nước xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh. Tuy nhiên, liên minh v ề chính tr ị gi ữa giai c ấp
công nhân với giai cấp nông dân không phải là sự dung hòa lập tr ường t ư t ưởng gi ữa công nhân
với nông dân mà phải trên lập trường chính trị của giai cấp công nhân. Có như vậy giai cấp nông
dân mới đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa được.
Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân tr ở thành c ơ s ở v ững ch ắc cho
nhà nước xã hội chủ nghĩa, tạo thành nòng cốt trong mặt trận dân tộc thống nhất.
Liên minh về kinh tế: Đây là nội dung cơ bản nhất, quyết định nhất, vì có liên minh v ề
kinh tế chặt chẽ mới thực hiện được liên minh trong các lĩnh vực khác.
Lênin đã chỉ ra nội dung chủ yếu của giai cấp công nhân với giai c ấp nông dân trong quá
trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là phải kết hợp đúng đ ắn l ợi ích gi ữa hai giai c ấp. Ho ạt đ ộng
kinh tế phải vừa bảo đảm lợi ích của nhà nước, của xã hội, đồng th ời ph ải th ường xuyên quan
tâm tới lợi ích của các giai cấp trong xã hội. Nếu k ết h ợp đúng đ ắn các l ợi ích kinh t ế c ủa các
giai cấp trong xã hội, nó sẽ trở thành một động lực to lớn thúc đ ẩy xã h ội phát tri ển, ng ược l ại,
nó trở thành lực cản đối với sự phát triển của xã hội.
Muốn thực hiện được sự liên minh về kinh tế giữa giai cấp công nhân với giai c ấp nông
dân, Đảng của giai cấp công nhân và nhà n ước xã hội chủ nghĩa phải th ường xuyên quan tâm t ới
xây dựng một hệ thống chính sách phù hợp đối với nông dân, nông nghiệp và nông thôn.


124
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Lênin cũng cho rằng thông qua sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
về kinh tế từng bước đưa nông dân đi theo con đường xã hội ch ủ nghĩa bằng cách t ừng b ước
đưa họ vào con đường hợp tác xã với những bước đi phù hợp.
Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga Xô viết, Lênin không ch ỉ quan tâm t ới
xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân, mà ông còn quan tâm t ới
xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với tầng lớp trí th ức. Lênin cho r ằng: “ n ếu
không quan tâm tới điều đó thì không thể xây dựng được một n ền sản xuất công nghi ệp hi ện
đại” và không thể đứng vững được trong cuộc đấu tranh chống ch ủ nghĩa t ư b ản. Và “ tr ước s ự
liên minh của các đại biểu khoa học, giai cấp vô sản và gi ới k ỹ thu ật, không m ột th ế l ực đen t ối
nào đứng vững được”
Liên minh về văn hóa - xã hội: Nội dung văn hóa xã hội là một nội dung quan trọng trong
xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân. Đi ều đó đ ược c ắt nghĩa
bởi các lý do sau:
. Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên m ột nền sản xu ất công nghi ệp hi ện đ ại. Nh ững
người mù chữ, những người có trình độ văn hóa thấp không th ể t ạo ra đ ược m ột xã h ội nh ư
vậy. Vì vậy, công nhân, nông dân, những người lao động khác phải th ường xuyên h ọc t ập nâng
cao trình độ văn hóa.
. Chủ nghĩa xã hội với mong muốn xây dựng m ột xã h ội nhân văn, nhân đ ạo, quan h ệ
giữa con người với con người, giưa dân tộc này với dân tộc khác là quan h ệ h ữu ngh ị, t ương tr ợ
giúp đỡ lẫn nhau. Điều đó chỉ có thể có được trên cơ sở một nền văn hóa phát tri ển c ủa nhân
dân.
. Chủ nghĩa xã hội tạo điều kiện cho quần chúng nhân dân lao động tham gia quản lý kinh
tế, quản lý xã hội, quản lý nhà nước. Nhân dân muốn thực hi ện đ ược công vi ệc qu ản lý c ủa
mình cần phải có trình độ văn hóa, phải hiểu biết chính sách, pháp luật.
Muốn nâng cao trình độ văn hóa, trình độ hi ểu bi ết cho nhân dân, chúng ta c ần ph ải
thường xuyên giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin trong công nhân, nông dân và các t ầng l ớp nhân dân
lao động; phải khắc phục tâm lý tiểu nông và những tư tưởng phản động, lạc hậu. Theo Lênin,
cuộc đấu tranh khắc phục những tư tưởng lạc hậu, bảo thủ, trì trệ, thói quan liêu c ửa quy ền là
một công việc khó khăn, vì “ kẻ thù ở ngay chúng ta là ch ủ nghĩa t ư b ản vô chính ph ủ và vi ệc
trao đổi hàng hóa vô chính phủ “. Đây là kẻ thù dấu m ặt, chúng ta khó nh ận ra và ph ải tr ải qua
một thời kỳ lâu dài “…không thể thực hiện nhanh được như nhi ệm vụ chính tr ị và nhi ệm v ụ
quân sự “
- Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với
giai cấp nông dân
Muốn xây dựng được khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai c ấp nông dân v ững
chắc, muốn đưa nông dân đi lên chủ nghĩa xã hội cùng với giai c ấp công nhân, c ần ph ải đ ảm
bảo những nguyên tắc sau:
. Phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp trong khối liên minh công - nông: Lênin cho
rằng xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai c ấp nông dân không có nghĩa là
chia quyền lãnh đạo của hai giai cấp này mà phải đi theo đ ường l ối c ủa giai c ấp công nhân. Giai
cấp nông dân là giai cấp gắn với phương thức sản xu ất nh ỏ, c ục b ộ, phân tán, không có h ệ t ư
tưởng độc lập. Do đó, chỉ đi theo hệ tư tưởng của giai c ấp công nhân m ới có th ể ti ến lên n ền
sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa. Lênin khẳng định: “…chỉ có sự lãnh đạo của giai cấp vô sản m ới
có thể giải phóng quần chúng tiểu nông thoát khỏi chế độ nô lệ tư b ản và dẫn h ọ t ới ch ủ nghĩa
xã hội”
. Phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện: Lênin đã nhiều lần nhắc nhở những người c ộng
sản ở Nga là phải bằng nnhững việc làm cụ thể để cho giai c ấp nông dân th ấy r ằng đi v ới giai
cấp vô sản có lợi hơn đi với giai cấp tư sản, từ đó, họ tự nguyện đi v ới giai c ấp công nhân. Có
thực hiện trên tinh thần thự nguyện thì khối liên minh gi ữa giai cấp công nhân v ới giai c ấp nông
dân mới bền vững và lâu dài.



125
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

. Phải kết hợp đúng đắn các lợi ích của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân: Giai
cấp công nhân và giai cấp nông dân có những lợi ích c ơ b ản là th ống nh ất: h ọ đ ều là nh ững
người lao động, đều bị bóc lột dưới chủ nghĩa tư bản. S ự thống nhất l ợi ích này t ạo đi ều ki ện
thực hiện sự liên minh giữa họ. Song giữa giai cấp công nhân và giai c ấp nông dân là nh ững ch ủ
thể kinh tế khác nhau. Giai cấp công nhân đại diện cho phương thức sản xuất mới cộng sản chủ
nghĩa. Giai cấp nông dân gắn với chế độ tư hữu nhỏ. Mà ch ế đ ộ t ư h ữu nh ỏ thì mâu thu ẫn v ới
phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là xóa bỏ chế độ tư h ữu v ề t ư li ệu s ản xu ất. Do v ậy
cần phải quan tâm giải quyết mâu thuẫn này, phải thường xuyên phát hi ện nh ững mâu thu ẫn
nảy sinh và giải quyết kịp thời, phải chú ý tới những lợi ích thiết th ực c ủa nông dân. Sau n ội
chiến ở Nga, Lênin đã áp dụng chính sách kinh tế mới, thay chính sách tr ưng thu l ương th ực th ừa
bằng chính sách thuế lương thực. Nhà nước qui định nghĩa v ụ đóng thu ế l ương th ực cho nông
dân, sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế - người nông dân có th ể t ự do trao đ ổi ph ần l ương th ực
thừa. Điều đó đã phát huy được tính tích cực c ủa người nông dân, đã nhanh chóng đ ưa n ước Nga
thoát khỏi những khó khăn sau thời kỳ nội chiến. Lênin cho rằng: “ chúng ta phải để cho nông
dân, với tư cách là người sản xuất nhỏ, có được m ột phạm vi tự do khá l ớn. Không nâng cao
kinh tế nông dân, chúng ta không thể giải quyết được tình hình lương th ực”, c ần ph ải có nh ững
nhượng bộ nhất định đối với nông dân và trong một chừng mực nhất định “.
III. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA
1. Xu hướng tất yếu của sự xuất hiện hình thái kinh tế - xã hội cộng sản ch ủ nghĩa
Mác và Ăngghen đã vận dụng một cách triệt để quan điểm duy vật về lịch sử để nghiên
cứu xã hội loài người, từ đó đã xây dựng nên h ọc thuyết hình thái kinh t ế - xã h ội, phân tích m ột
cách khoa học sự chuyển biến từ hình thái kinh tế - xã hội thấp lên hình thái kinh t ế - xã h ội cao
hơn và coi đó là một quá trình lịch sử - tự nhiên. Tuy nhiên, qui luật xã hội mu ốn phát huy tác
dụng phải thông qua hoạt động của con nguời. Tập trung vào nghiên cứu kỹ lưỡng hình thái kinh
tế - xã hội tư bản chủ nghĩa Mác và Ăngghen đã đưa ra những dự báo v ề sự ra đ ời c ủa hình thái
kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Trong nhiều tác phẩm của mình, đặc biệt là trong hai tác phẩm tuyên ngôn của đảng
cộng sản, chống Đuyrinh Mác và Ăngghen đã khẳng định sự ra đời của chủ nghĩa tư bản là m ột
giai đoạn phát triển mới của nhân loại: “ giai cấp tư sản, trong quá trình th ống tr ị giai c ấp ch ưa
đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đ ồ sộ h ơn l ực l ượng s ản
xuất của tất cả các thế hệ truớc kia gộp lại “.
Mác và Ăngghen cũng đã chỉ ra rằng: trong xã hội đối kháng giai c ấp đó, con ng ười càng
chinh phục thiên nhiên, cải tạo tự nhiên thì tình trạng người áp bức, bóc l ột ngu ời càng đ ược m ở
rộng. Sự phát triển về kinh tế - xã hội dưới chủ nghĩa tư bản càng gia tăng thì sự suy đ ồi v ề đạo
đức, về lối sống của một số người có của, sự nghèo khổ của giai c ấp công nhân, nguy c ơ m ất
việc làm của giai cấp công nhân ngày càng gia tăng.
Lực lượng sản xuất của chủ nghĩa tư bản ngày càng phát tri ển đ ến trình đ ộ xã h ội hóa
cao thì càng làm cho mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất với sự kìm hãm
của quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa càng thêm sâu sắc. Trong tác phẩm
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản Mác và Ăngghen đã nhận định:” Từ hàng chục năm nay, lịch sử
công nghiệp và thương nghiệp không phải là cái gì khác hơn là l ịch sử cu ộc n ổi d ậy c ủa l ực
lượng sản xuất hiện đại chống lại quan hệ sản xuất hiện đại “.
Tính mâu thuẫn gay gắt trong lĩnh vực kinh tế của ch ủ nghĩa t ư b ản bi ểu hi ện trên lĩnh
vực chính trị - xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao đ ộng v ới giai c ấp t ư
sản ngày càng trở nên quyết liệt.
Cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản xu ất hi ện ngay t ừ khi ch ủ
nghĩa tư bản hình thành, ngày càng trở nên căng thẳng. Qua thực ti ễn cu ộc đấu tranh đã d ẫn t ới
công nhân nhận thức được muốn giành thắng lợi phải ti ếp thu ch ủ nghĩa xã h ội khoa h ọc, hình
thành chính đảng của giai cấp mình. Khi Đảng cộng sản ra đời, toàn b ộ ho ạt đ ộng c ủa Đ ảng
đều hướng vào lật đổ nhà nước của giai cấp tư sản, xác lập nhà n ước c ủa giai c ấp công nhân,



126
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

nhân dân lao động. Việc thiết lập nhà nước của giai c ấp công nhân và nhân dân lao đ ộng là s ự
mở đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Như vậy, có thể nói sự xuất hiện hình thái kinh tế - xã hội c ộng sản ch ủ nghĩa ph ải có
những điều kiện nhất định, đó là sự phát triển của lực lượng sản xuất d ưới ch ủ nghĩa t ư b ản
đạt đến một mức độ nhất định, lực lượng giai c ấp công nhân tr ở nên đông đ ảo, mâu thu ẫn gay
gắt với giai cấp tư sản. Mặt khác, từ thực ti ễn cách mạng, giai c ấp công nhân ph ải giác ng ộ
cách mạng, phải xây dựng được chính đảng cách mạng, phải kiên quyết đ ấu tranh giành l ấy
chính quyền từ tay giai cấp tư sản khi có thời cơ cách m ạng. Cách mạng không t ự di ễn ra, ch ủ
nghĩa tư bản không tự sụp đổ.
Mác và Ăngghen dự báo sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản ch ủ nghĩa t ừ
những nước tư bản chủ nghĩa phát triển. Sống trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, khi mà giai c ấp
tư sản đã trở thành lực lượng phản động, đã tiến hành những cu ộc chi ến tranh xâm l ược các
nước lạc hậu, biến các nước đó thnàh thuộc địa, khi mà lực l ượng công nhân đã phát tri ển m ạnh
mẽ, Lêninđã dự báo sự xuất hiện hình thái kinh tế - xã hội c ộng s ản ch ủ nghĩa ỏe các n ước t ư
bản có trình độ phát triển trung bình và những nước thuộc địa sau khi đ ược gi ải phóng do giai
cấp công nhân lãnh đạo.
Tuy nhiên, để hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa xu ất hi ện ở các n ước ti ền t ư
bản, phải có những điều kiện nhất định, đó là:
. Do chính sách xâm lựoc của chủ nghĩa tư bản đối với các n ước thuộc đ ịa, trên th ế gi ới
đã xuất hiện những mâu thuẫn mới (1)Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai c ấp công nhân;
(2)Mâu thuẫn giữa chue nghĩa đế quốc xâm lược với các quốc gia dân tộc b ị xâm l ược; (3)Mâu
thuãn giữa các nước tư bản đế quốc với nhau; (4)Mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân, tư sản và
nông dân ở các nước thuộc địa…Những nước bị xâm lược nổi lên mâu thuẫn chủ yếu gi ữa m ột
bên là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, tay sai phong kiến, tư sản phản động m ột bên là c ả dân t ộc
gồm: công nhân, nông dân, trí thức và những lực lượng yêu nước khác.
. Hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin phải được truyền bá r ộng rãi, th ức t ỉnh tinh th ần
yêu nước của nhân dân lao động ở các nước phụ thuộc, các nước thuộc địa. giai cấp công nhân ở
các nước kinh tế tư bản còn kém phát triển; giai cấp công nhân ở các n ước thu ộc đ ịa giác ng ộ
cách mạng, xây dựng chính đảng cách mạng, đứng lên tập h ợp nhân dân th ực hi ện đ ập tan nhà
nước của giai cấp bóc lột, giai cấp thống trị, thiết lập nhà n ước của giai c ấp công nhân, nhân
dân lao động, thực hiện cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu m ới hay cách m ạng dân t ộc dân
chủ nhân dân sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công ngh ệ, l ực
lượng sản xuất của chủ nghĩa tư bản có tính chất xã hội hóa cao đã mang tính ch ất toàn c ầu
ngày càng mâu thuẫn với quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa. Phần nào ý thức được mâu
thuẫn đó, giai cấp tư sản dùng rất nhiều biện pháp như tăng c ường sự can thi ệp c ủa nhà n ước
vào kinh tế, thành lập các tập đoàn tư bản,…với mong muốn làm giảm những mâu thuẫn giữa tư
sản và vô sản. Song sở hữu nhà nước trong chủ nghĩa tư bản thực ch ất ch ỉ là giai c ấp t ư s ản l ợi
dụng nhà nước, nhân danh nhà nước để nắm tư liệu sản xuất. Do v ậy, mâu thu ẫn đ ối kháng
trong kinh tế và trong lĩnh vực xã hội không hề suy gi ảm. Mâu thu ẫn đó ch ỉ có th ể gi ải quyết
bằng một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, thiết lập hình thái kinh tế - xã h ội c ộng s ản ch ủ
nghĩa với quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa nhằm mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển.
“ Mác đặt vấn đề chủ nghĩa cộng sản giống như m ột nhà tự nhiên h ọc đ ặt, ch ẳng h ạn,
vấn đề tiến hóa của một giống sinh vật mới, một khi đã biết nguồn gốc c ủa nó”, nhưng cũng
khẳng định hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa ra đ ời là k ết qu ả ho ạt đ ộng t ự giác c ủa
giai cấp công nhân, bằng hành động đấu tranh cách m ạng c ủa giai c ấp này b ởi vì ch ế đ ộ t ư b ản
chủ nghĩa sẽ không tự nó sụp đổ. Ngày nay, chủ nghĩa tư bản đã lỗi th ời, nh ưng giai c ấp t ư s ản
vẫn kiên quyết bảo vệ chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa bằng mọi th ủ đo ạn, m ọi
phương tiện chúng có trong tay.
Trong khi nhấn mạnh vai trò tích cực của nhân tố chủ quan trong ti ến trình cách m ạng
xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xác lập chế độ mới xã hội chủ nghĩa, các nhà sáng l ập ch ủ


127
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

nghĩa xã hội khoa học cũng cương quyết đấu tranh chống lại khuynh h ướng cách m ạng phiêu
lưu, không tính đến trình độ phát triển của hiện thực cách m ạng, không xem xét t ới trình đ ộ giác
ngộ của nhân dân, thiếu sự chuẩn bị chu đáo.
2. Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Dựa trên quan điểm khoa học, trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất, Mác và
Ăngghen không chỉ phân chia lịch sử phát triển xã hội loài người thành các hình thái kinh t ế - xã
hội mà còn chia hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa thành các giai đo ạn khác nhau. M ỗi
giai đoạn lại chia thành các thời đoạn khác nhau. Theo quan đi ểm của Mác và Ăngghen, hình thái
kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp đến cao, t ừ giai đo ạn xã h ội xã h ội ch ủ
nghĩa lên xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Trong chủ nghĩa xã hội, chế độ kinh tế và sự phát triển kinh t ế m ới đạt t ới gi ới h ạn đ ảm
bảo cho xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối “ làm theo năng lực, hưởng theo lao đ ộng “. Khi
nói về giai đoạn thấp của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, Mác đã khẳng định: “ cái
xã hội mà chúng ta nói ở đây không phải là m ột xã h ội c ộng s ản ch ủ nghĩa đã phát tri ển trên
những cơ sở của chính nó, mà trái lại là một xã hội c ộng sản chủ nghĩa v ừa thoát thai t ừ xã h ội
tư bản chủ nghĩa, do đó là một xã hội về mọi phương diện - kinh tế, đạo đ ức, tinh th ần - còn
mang những dấu vết của xã hội cũ mà nó đã lọt lòng ra “.
Giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản là giai đoạn xã hội c ộng sản ch ủ nghĩa. Ở giai
đoạn này, con người không còn lệ thuộc một cách phiến di ện và c ứng nh ắc vào phân công lao
động xã hội; đồng thời, lao động trong giai đo ạn này khong ch ỉ là ph ương ti ện ki ếm s ống mà nó
còn trở thành nhu cầu số một của con người như nhu cầu cơm ăn, nước uống. Khi đó, con người
thực hiện nguyên tắc phân phối “ làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu “.
Mác còn khẳng định, giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội xã hội chủ nghĩa có m ột thời
kỳ quá độ từ xã hội nọ sang xã hội kia, là thời kỳ cải bi ến cách mạng m ột cách toàn di ện trên t ất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Sau này, trong tác phẩm Chủ nghĩa Mác về vấn đề nhà nước, trên cơ sở diễn đạt tư
tưởng của Mác, Lênin đã chia hình thái kinh tế - xã h ội c ộng s ản ch ủ nghĩa thành: (1) nh ững c ơn
đau đẻ kéo dài; (2) giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa; (3) giai đo ạn cao c ủa xã h ội
cộng sản chủ nghĩa.
Như vậy, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, thì hình thái kinh tế - xã h ội c ộng
sản chủ nghĩa có thể chia thành ba thời kỳ:
a. Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
- Tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
Để chuyển từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội xã hội chủ nghĩa, là xã h ội mà chủ
nghĩa xã hội phát triển trên chính cơ sở vật chất kỹ thuật của nó, cần ph ải tr ải qua m ột th ời kỳ
quá độ nhất định.
Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được lý giải từ các căn cứ sau đây:
. Chủ nghĩa tư bản và chủ nghiã xã hội khác nhau v ề bản chất. Ch ủ nghĩa t ư b ản đ ược
xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, dựa trên chế độ áp
bức, bóc lột và bất công. Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu
sản xuất dưới hai hình thức là nhà nước và tập thể, không còn các giai cấp đối kháng, không còn
tình trạng áp bức, bóc lột. Muốn có xã hội như vậy cần phải có một thời kỳ lịch sử nhất định.
. Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp có trình độ cao. Quá
trình phát triển của chủ nghĩa tư bản đã tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật nhất đ ịnh cho ch ủ nghĩa
xã hội, nhưng muốn cho cơ sở vật chất kỹ thuật đó phục v ụ cho chủ nghĩa xã h ội c ần có th ời
gian tổ chức, sắp xếp lại.
Đối với những nước chưa từng trải qua quá trình công nghi ệp hóa ti ến lên ch ủ nghĩa xã
hội thì thời kỳ quá độ cho việc xây dựng c ơ sở vật chất k ỹ thu ật cho ch ủ nghĩa xã h ội càng có
thể kéo dài với nhiệm vụ trọng tâm của nó là tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
. Các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội không tự phát nảy sinh trong lòng ch ủ nghĩa t ư
bản, chúng là kết quả của quá trình xây dựng và c ải tạo xã h ội ch ủ nghĩa. S ự phát tri ển c ủa ch ủ


128
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

nghĩa tư bản, dù đã ở trình độ cao cũng chỉ có th ể tạo ra nh ững đi ều ki ện, ti ền đ ề cho s ự hình
thành các quan hệ xã hội mới xã hội chủ nghĩa. Vì vậy cũng c ần ph ải có th ời gian đ ể xây d ựng
và phát triển nhữn quan hệ đó.
. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là một công vi ệc m ới mẽ, khó khăn và ph ức t ạp,
phải có thời gian để giai cấp công nhân từng bước làm quen với những công việc đó.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nước có trình độ phát tri ển kinh t ế - xã h ội
khác nhau có thể diễn ra với khoảng thời gian dài ngắn khác nhau. Đ ối v ới những n ước đã tr ải
qua chủ nghĩa tư bản phát triển ở trình độ cao khi tiến lên chủ nghĩa xã hội thời kỳ quá độ có thể
tươngđối ngắn. Những nước đã trải qua giai đo ạn phát triển chủ nghĩa t ư bản ở trình đ ộ trung
bình, đặc biệt là những nước còn ở trình độ phát triển tiền tư bản, có n ền kinh t ế l ạc hậu thì
thời kỳ quá độ thường kéo dài với rất nhiều khó khăn, phức tạp.
- Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là sự tồn
tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố m ới c ủa ch ủ nghĩa xã h ội trong m ối
quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã
hội và phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trên lĩnh vực kinh tế: Thời kỳ quá độ là thợi kỳ tất yếu còn tồn tại một nền kinh tế
nhiều thành phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất, vận động theo định hướng xã
hội chủ nghĩa. Đây là bước quá độ trung gian tất yếu trong quá trình xây d ựng chủ nghĩa xã h ội,
không thể dùng ý chí để xóa bỏ ngay kết cấu nhiều thành phần của n ền kinh t ế, nh ất là đ ối v ới
những nước còn ở trình độ chua trải qua sự phát triển của phương thức sản xuất tư b ản ch ủ
nghĩa.
Vận dụng tư tưởng về tính tất yếu của sự tồn tại n ền kinh tế nhiều thành phần vào quá
trình chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga xô viết, Lênin đã phân tích kết cấu nền kinh
tế nước Nga lúc đó với 5 thành phần, được xếp theo trình đ ộ phát tri ển c ủa chúng t ừ th ấp đ ến
cao trong lịch sử, đó là: kinh tế nông dân kiểu gia trưởng, khinh t ế hàng hóa nh ỏ, kinh t ế t ư b ản,
kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế xã hội chủ nghĩa. Các thành ph ần kinh t ế này t ồn t ại trong
mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn và đấu tranh với nhau. Mâu thuẫn gi ữa các thành
phần kinh tế đó chỉ có thể được giải quyết trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã h ội đ ược xác l ập
trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu về tư li ệu sản xu ất v ới những hình
thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng với nó là những hình th ức phân
phối khác nhau, trong đó hình thức phân phối theo lao động tất yếu ngày càng gi ữ vai trò là hình
thức phân phối chủ đạo.
Trên lĩnh vực chính trị: Do kết cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đa
dạng, phức tạp, nên kết cấu giai cấp xã hội trong thời kỳ này cũng đa d ạng, ph ức t ạp. Th ời kỳ
này bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, t ầng l ớp tri th ức, nh ững ng ười s ản xu ất
nhỏ, tầng lớp tư sản. Các giai cấp; tầng lớp này vùa hợp tác, v ừa đ ấu tranh v ới nhau. Trong m ột
giai cấp, tầng lớp cũng có nhiều bộ phận có trình độ, có ý thức khác nhau. Giai c ấp công nhân có
một bộ phận làm trong doanh nghiệp nhà nước, một bộ phận làm trong các xí nghi ệp nh ỏ, công
ty tư nhân; một bộ phận làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư n ước ngoài. Trí th ức cũng
vậy. Một bộ phận làm trong các cơ quan nhà nước, một bộ phận làm trong các công ty t ư nhân,
các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Thu nhập, ý thức chính trị của các b ộ phận khác nhau có
sự khác nhau.
Trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa - xã hội: Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn
tồn tại nhiều tư tưởng và văn hóa khác nhau. Bên cạnh tư tưởng xã h ội chủ nghĩa, là ch ủ nghĩa
Mác-Lênin giữ vai trò thống trị còn tồn tại tư tưởng tư sản, ti ểu tư sản, tâm lý ti ểu nông…Lênin
cho rằng, tính tự phát tiểu tư sản là “ kẻ thù dấu mặt hết sức nguy hiểm, nguy hi ểm hơn cả bọn
phản cách mạng công khai”. Trên lĩnh vực văn hóa cũng tồn t ại văn hóa cũ, văn hóa m ới, chúng
thường xuyên đấu tranh với nhau.



129
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã h ội là th ời kỳ di ễn ra
cuộc đấu tranh giai cấp giữa gia cấp tư sản đã bị đánh bại không còn là giai c ấp th ống tr ị và
những thế lực chống phá chủ nghĩa xã hội với giai c ấp công nhân và qu ần chúng nhân dân lao
động. Cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trong điều kiện mới là giai c ấp công nhân đã c ầm quy ền,
quản lý tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Cuộc đ ấu tranh giai c ấp v ới nh ững n ội dung, hình
thức mới, diễn ra trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, t ư t ưởng, bằng tuyên truy ền v ận
động là chủ yếu, bằng hành chính và luật pháp.
- Nội dung kinh tế, chính trị và văn hóa, xã hội của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Trong lĩnh vực kinh tế:
Nội dung cơ bản trong lĩnh vực kinh tế c ủa thời kỳ quá đ ộ lên ch ủ nghĩa xã h ội là th ực
hiện việc sắp xếp, phối trí lại các lực lượng sản xuất hiện có c ủa xã h ội; c ải tạo quan h ệ s ản
xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới theo hướng tạo ra sự phát tri ển cân đ ối c ủa n ền kinh
tế, đảm bảo phục vụ ngày càng tốt đời sống nhân dân lao động.
Việc sắp xếp, phối trí lại các lực lượng sản xuất của xã hội nhất định không th ể theo ý
muốn chủ quan, nóng vội mà phải tuân theo tính tất yếu, khách quan c ủa các qui luật kinh t ế,
đặc biệt là qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Vận dụng tư tưởng đó vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga, Lênin chẳng
những coi trọng các chính sách phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần mà còn coi tr ọng các
quan hệ kinh tế hàng hóa - tiền tệ, chủ trương coi trọng th ương nghi ệp, coi dó là “ m ắt xích “
cực kỳ quan trọng trong điều khiển hoạt động c ủa nền kinh t ế mà chính quy ền nhà n ước vô s ản
và đảng cộng sản đang nắm quyền lãnh đạo “ phải đem toàn l ực ra n ắm l ấy “, n ếu không nh ư
vậy “ chúng ta sẽ không đặt được nền móng của những mối quan h ệ kinh t ế và xã h ội trong xã
hội xã hội chủ nghĩ”". Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lênin đ ưa ra là m ột trong nh ững chính
sách điển hình của việc tôn trọng và vận dụng qui luật phát triển kinh tế trong th ời kỳ quá đ ộ ở
nước Nga, phù hợp với bối cảnh lịch sử lúc đó.
Đối với những nước chưa trải qua quá trình công nghi ệp hóa t ư bản ch ủ nghĩa, t ất y ếu
phải tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa nhằm tạo ra cơ sở vật ch ất, k ỹ thu ật c ủa ch ủ
nghĩa xã hội. Đối với những nước này, nhiệm vụ trọng tâm c ủa th ời kỳ quá đ ộ ph ải là ti ến hành
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế theo định hương xã hội chủ nghĩa.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa di ễn ra ở các n ước khác nhau
với những điều kiện lịch sử khác nhau có thể được tiến hành với nh ững n ội dung c ụ th ể và hình
thức, bước đi khác nhau. Đó cũng là quán tri ệt quan đi ểm lịch sử, c ụ th ể trong vi ệc xác đ ịnh
những nội dung, hình thức và bước đi trong tiến trình công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ở thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Trong lĩnh chính trị:
Nội dung cơ bản trong lĩnh vực chính trị của thời kỳ quá độ lên ch ủ nghĩa xã h ội là ti ến
hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, ch ống phá s ự nghi ệp xây d ựng ch ủ nghĩa
xã hội, củng cố nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng v ững m ạnh, đ ảm b ảo
quyền làm chủ trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa xã h ội c ủa nhân dân lao đ ộng; xây
dựng các tổ chức chính trị - xã hội thực sự là n ơi th ực hi ện quyền làm ch ủ c ủa nhân dân lao
động; xây dựng Đảng cộng sản ngày càng trong sạch, vững m ạnh ngang t ầm v ới các nhi ẹm v ụ
của mỗi thời kỳ lịch sử.
Trong lĩnh vực tư thưởng, văn hóa và xã hội:
Nội dung cơ bản trong lĩnh vực tư tưởng văn hóa của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã h ội
là: thực hiện tuyên truyền, phổ biến những tư tưởng khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-
Lênin trong toàn xã hội; khắc phục những tư tưởng và tâm lý có ảnh h ưởng tiêu c ực đ ối v ới ti ến
trình xây dựng chủ nghĩa xã hội; xây dựng nền văn hóa m ới xã h ội ch ủ nghĩa đ ậm đà b ản s ắc
dân tộc, tiếp thu những giá trị tinh thần của các nền văn hóa thế giới.
Trong lĩnh vực xã hội:
Nội dung cơ bản trong lĩnh vực xã hội c ủa thời kỳ quá đ ộ lên chủ nghĩa xã h ội ph ải th ực
hiện việc khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ đ ể l ại; t ừng b ước kh ắc ph ục s ự chênh


130
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớp dân c ư trong xã h ội nh ằm th ực hi ện m ục tiêu,
lý tưởng tự do của người này là điều kiện, tiền đề cho sự tự do của người khác.
Tóm lại, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một thời kỳ l ịch sử t ất yếu trên con
đường phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa. Đó là thời kỳ l ịch s ử có đ ặc
điểm riêng với những nội dung kinh tế, chính trị, văn hóa và xã h ội đ ặc thù mà giai đo ạn xã h ội
xã hội chủ nghĩa trên con đường phát triển của hình thái kinh tế - xã hội c ộng sản ch ủ nghĩa ch ỉ
có thể có được trên cơ sở hoàn thành các nội dung đó.
b. Xã hội xã hội chủ nghĩa
- Những đặc trưng cơ bảncủa xã hội xã hội chủ nghĩa
Xã hội xã hội chủ nghĩa là một xã hội có những đặc trưng cơ bản sau:
. Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã hội xã hội chủ nghĩa là nền đại công nghiệp.
Mỗi chế độ xã hội đều có một cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng của nó, ph ản ánh trình
độ phát triển kinh tế - kỹ thuật của chế độ đó. Công cụ thủ công là đặc trưng cho cơ sở vật chất
kỹ thuật của các xã hội tiền tư bản chủ nghĩa. Nền đại công nghiệp c ơ khí là c ơ s ở vật ch ất k ỹ
thuật cho chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa xã hội n ảy sinh v ới tính cách là m ột ch ế đ ộ xã h ội ph ủ
định chế độ tư bản chủ nghĩa, do vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật của nó phải là n ền sản xuất đại
công nghiệp có trình độ cao hơn so với trình độ c ủa xã hội tư b ản ch ủ nghĩa. Xu ất phát t ừ m ột
nước lạc hậu về kinh tế đi lên chủ nghĩa xã hội, sau cách m ạng tháng M ười Lênin đã đ ề ra k ế
hoạch điện khí hóa toàn nước Nga, Ông đã nêu lên quan ni ệm: Ch ủ nghĩa xã h ội = chính
quyền xô viết + điện khí hóa toàn quốc. ngày nay, cơ sở vật chất kỹ thuật c ủa ch ủ nghĩa xã h ội
phải có trình độ cao hơn nhiều, phải là tự động hóa.
. Chủ nghĩa xã hội xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về
tư liệu sản xuất
Trong tác phẩm Tuyên ngôncủa Đảng Cộng sản Mác và Ăngghen chỉ rõ: “ Giai cấp vô
sản sẽ dùng sự thống trị chính trị của mình để từng bước đoạt lấy toàn bộ tư bản trong tay giai
cấp tư sản, để tập trung tất cả công cụ sản xuất vào trong tay nhà nước…”
Giai cấp vô sản phải từng bước đoạt lấy tư liệu sản xuất từ trong tay giai c ấp t ư s ản,
tập trung những tư liệu ấy vào trong tay nhà nước để phục vụ cho toàn xã hội. Do vậy, ch ỉ đ ến
xã hội xã hội chủ nghĩa thì quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa mới được xác lập đầy đủ. Tới
thời kỳ này tư liệu sản xuất còn hai hình thức sở hữu là sở h ữu t ập th ể và s ở h ữu toàn dân,
người lao động làm chủ các tư liệu sản xuất của xã hội; không còn tình tr ạng ng ười bóc l ột
người.
. Xã hội xã hội chủ nghĩa là một chế độ xã hội tạo ra được cách tổ chức lao đ ộng và k ỷ
luật lao động mới.
Tới xã hội xã hội chủ nghĩa tư liệu sản xuất đã mang tính xã hội hóa, không còn ch ế đ ộ
tư hữu về tư liệu sản xuất, do vậy, đã tạo điều kiện cho người lao đ ộng k ết h ợp hài hòa gi ữa
lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích toàn xã hội. Thời kỳ này chủ nghĩa xã h ội ch ủ nghĩa xã h ội
cũng tạo ra cách tổ chức lao động mới dựa trên tinh thần tự giác của nhân dân, dưới sự lãnh đ ạo,
hướng dẫn của Đảng cộng sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở vật chất kỹ thuật là n ền đại công nghi ệp ở
trình độ cao, do vậy, đòi hỏi một kỷ luật lao động chặt chẽ trong từng khâu, từng lĩnh v ực, trong
sản xuất của toàn xã hội theo những qui định chung của luật pháp.
Mác, Ăngghen, Lênin cho rằng: lao động được tổ chức có kế ho ạch, trên tinh th ần t ự
giác, tự nguyện là đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa. Đương nhiên, đ ể có m ột ki ểu t ổ ch ức
lao động kỷ luật và tự giác cao như vậy, một mặt đòi hỏi chúng ta phải đ ẩy m ạnh ho ạt đ ộng
tuyên truyền, vận động, mặt khác phải đẩy mạnh cuộc đấu tranh khắc phục tư tưởng, tác phong
của người sản xuất nhỏ.
. Xã hội xã hội chủ nghĩa là một chế độ xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao
động, coi đó là nguyên tắc cơ bản nhất
Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, tuy sản xuất đã phát tri ển, nhưng v ẫn còn có nh ững h ạn
chế, vì vậy, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là c ơ bản nhất. M ỗi người lao đ ộng


131
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

sẽ nhận được từ xã hội một số lượng sản phẩm tiêu dùng có giá tr ị t ương đ ương v ới s ố l ượng,
chất lượng, hiệu quả lao động mà họ tạo ra cho xã hội, sau khi đã tr ừ đi m ột s ố kho ản đóng góp
chung cho xã hội. Ngoài phân phối theo lao động là c ơ bản nhất, người lao đ ộng còn đ ược phân
phối theo phúc lợi xã hội. Bằng thu thuế, những đóng góp khác c ủa xã h ội, nhà n ước xã h ội ch ủ
nghĩa xây dựng trường học, bệnh viện, công viên, đường giao thông,…nh ững công trình phúc l ợi
chung phục vụ mọi người trong xã hội. Nguyên tắc này v ừa phù h ợp v ới trình đ ộ phát tri ển kinh
tế - xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩa, vừa thể hiện tính ưu vi ệt c ủa ch ủ nghĩa xã h ội. Th ực
hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là cơ bản nhất, là m ột n ội dung quan tr ọng trong th ực
hiện công bằng xã hội trong giai đoạn này.
. Xã hội xã hội chủ nghĩa là một xã hội mà ở đó nhà nước mang bản ch ất giai c ấp công
nhân, có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc; th ực hi ện quy ền l ực và l ợi ích c ủa nhân
dân.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân vì nhà n ước là c ơ quan
quyền lực tập trung của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, đặt dưới sự lãnh đ ạo c ủa Đ ảng
cộng sản nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao đ ộng; th ực hi ện tr ấn áp
những thế lực phản động, những lực lượng chống đối chủ nghĩa xã hội.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang tính nhân dân rộng rãi. Nhà nước này tập h ợp đ ại bi ểu
các tầng lớp nhân dân, nhăm bảo vệ những lợi ích chính đáng c ủa nhân dân, t ạo đi ều ki ện đ ể
nhân dân tham gia ngày càng nhiều vào công vi ệc c ủa nhà n ước v ới tinh th ần t ự giác, t ự qu ản.
Nhà nước ngày càng thực hiện tốt hơn quyền tự do, dân chủ của nhân dân. Nhà n ước xã h ội ch ủ
nghĩa không còn nguyên nghĩa như nhà nước tư bản chủ nghĩa mà là “ nhà n ước n ửa nhà n ước “,
với tính tự quản, tự giác ngày càng cao của nhân dân, quyền t ự do, dân ch ủ c ủa nhân dân ngày
càng được mở rộng; biện pháp bạo lực trấn áp ngày càng gi ảm đi.T ất c ả những đi ều đó nh ằm
chuẩn bị cho sự tự tiêu vong của nhà nước trong giai đoạn cao là chủ nghĩa cộng sản.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang tính dân tộc sâu sắc. Th ời đại ngày nay, giai c ấp công
nhân là người đại diện chân chính cho dân tộc, có những lợi ích c ơ b ản th ống nh ất v ới l ợi ích
của dân tộc. Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải đoàn kết đ ược các dân t ộc, t ạo nên s ự bình đ ẳng
về mọi mặt giữa các dân tộc cả trên cơ sở pháp lý và trong thực ti ễn cu ộc sống, đấu tranh b ảo
vệ những lợi ích chân chính của dan tộc, không ngừng phát huy nh ững giá tr ị c ủa dân t ộc, nâng
chúng lên ngang tầm với yêu cầu của thời đại
. Xã hội xã hội chủ nghĩa là một xã hội đã thực hiện được sự giải phóng con ng ười kh ỏi
ách áp bức, bóc lột; thuẹc hiện quyền bình đẳng xã hội, tạo điều kiện cho con ng ười phát tri ển
toàn diện
Mục tiêu cap nhất của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người khỏi sự bóc l ột v ề kinh
tế, no dịch về tinh thần, tạo điều kiện cho con người phát tri ển toàn di ện. T ới xã h ội xã h ội ch ủ
nghĩa đã thực hiện xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân đối với tư liệu sản xuất, cùng với sự phát
triển của lực lượng sản xuất đã thực hiện việc xóa bỏ đối kháng giai c ấp, xóa b ỏ bóc l ột, con
người có điều kiện phát triển tài năng cá nhân, mang tài năng đó đóng góp cho xã h ội; th ực hi ện
được công bằn, bình đẳng xã hội, trước hết là bình đẳng v ề đ ịa v ị xã h ội c ủa con ng ười. Xã h ội
xã hội chủ nghĩa thực hiện được bình đẳng nam nữ, bình đẳng giũa các dân t ộc…S ự bình đ ẳng
trong xã hội xã hội chủ nghĩa là sự bình đẳng trong đi ều ki ện xã h ội v ẫn còn giai c ấp, còn nhà
nước; trình độ kinh tế - xã hội đã có sự phát triển song vẫn còn h ạn chế v ề nhi ều m ặt, do v ậy
mới là bình đẳng giũa các chủ thể kinh doanh. Trên thực tế chưa thể có “ bình đẳng thực sự “.
Những đặc trưng trên từng bước đựợc hình thành và hoàn thi ện trong quá trình xây d ựng
chủ nghĩa xã hội.
c. Giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Mác trên cơ sở nghiên cứu quá trình phát triển lực lượng sản xuất của xã h ội loài người
đã có những dự báo về sự xuất hiện giai đoạn cao c ủa hình thái kinh t ế - xã h ội c ộng s ản ch ủ
nghĩa ( giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản ).
Về mặt kinh tế: Lực lượng sản xuất phát triển vô cùng mạnh mẽ, của cải xã hội tuôn ra
dào dạt, ý thức con người được nâng lên, khoa học phát tri ển, lao đ ộng c ủa con ng ười đ ược


132
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

giảm nhẹ, lúc đó nhân loại mới thực hiện được nguyên tắc làm theo năng lực hưởng theo nhu
cầu. Trong tác phẩm Phê phán cương lĩnh Gôta Mác đã viết: “ Khi mà lao động trở thành không
những là một phương tiện để sinh sống mà bản thân nó còn là m ột nhu c ầu bậc nh ất c ủa đ ời
sống, khi mà cùng với sự phát triển toàn diện c ủa các cá nhân, sức sản xu ất c ủa h ọ ngày càng
tăng lên và tất cả các nguồn của cải xã hội đều tuôn ra dồi dào - chỉ khi đó người ta m ới có th ể
vượt hẳn ra khỏi giới hạn chật hẹp của pháp quyền tư sản và xã h ội m ới có th ể ghi trên lá c ờ
của mình: làm theo năng luẹc hưởng theo nhu cầu”.
Về mặt xã hội: Trình độ xã hội ngày càng phát triển, con người có điều ki ện phát tri ển
năng lực của mình, tri thức của con người được nâng cao, không còn sự khác bi ệt gi ữa thành th ị
và nông thôn, tới “ khi bọn tư sản đã tiêu tan đi rồi và không còn giai c ấp n ữa. Ch ỉ lúc đó nhà
nước mới không còn nữa và mới có thể nói đến tự do”. “ ch ỉ lúc đó, m ột n ền dân ch ủ th ực s ự
hoàn bị, thực sự không hạn chế mới có thể có được và đ ược th ực hi ện. Ch ỉ lúc đó ch ế đ ộ dân
chủ mới bắt đầu tiêu vong vì lý do đơn giản là m ột khi thoát kh ỏi ch ế đ ộ nô l ệ t ư b ản ch ủ
nghĩa, thoát khỏi những sự khủng khiếp, những sự dã man…thì người ta sẽ dần d ần quen v ới
việc tôn trọng các qui tắc sơ thiểu của đời sông chung xã hội ”.
Qua phân tích của Lênin đã cho thấy, khi xã hội đạt được trình độ phát triển cao như vậy,
thì dân chủ mới thực hiện đầy đủ, dân chủ cho mọi người, không còn đ ối t ượng b ị h ạn ch ế dân
chủ, do vậy, dân chủ cũng không còn; nhà nước luật pháp tự tiêu vong, vì lúc này không c ần t ới
sự trấn áp của nhà nước, pháp luật trở thành phong tục, tập quán, thành quan niệm đạo đức, mọi
người tự giác thực hiện.
Tới giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã hội c ộng sản ch ủ nghĩa, con ng ười đ ược gi ải
phóng hoàn toàn, chuyển từ vương quốc c ủa tất yếu sang v ương qu ốc c ủa t ự do, có đi ều ki ện
phát triển toàn diện năng lực, và mang hết tài năng, trí tuệ cống hiến cho xã hội…
Lênin cũng cho rằng, không phải nhà nước tiêu vong ngay m ột lúc, mà là m ột quá trình.
Ông viết: “ Chúng ta chỉ có quyền nói rằng nhà nước tất nhiên sẽ tiêu vong đ ồng th ời nh ấn
mạnh vào tính chất lâu dài của quá trình ấy, sự phụ thuộc c ủa quá trình ấy vào t ốc đ ộ phát tri ển
của giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản”, rằng “ không m ột người xã h ội ch ủ nghĩa nào l ại đi
hứa rằng, giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản sẽ đến” mà chỉ “ dự kiến giai đo ạn cao c ủa chủ
nghĩa cộng sản sẽ đến, thì việc đó giả định rằng năng suất lao động lúc đó sẽ khác năng su ất lao
động ngày nay và sẽ không còn người tầm thường như hi ện nay n ữa”. T ới khi đó không còn tình
trạng con người suy bì “ khéo không lại làm nhi ều h ơn anh b ạn bên c ạnh ta n ửa gi ờ, khéo không
lại lĩnh lương ít hơn anh ta “.
Để có giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản, đòi hỏi giai cấp công nhân và nhân dân lao
động phải nỗ lực phấn đấu, phải không ngừng nâng cao năng su ất lao đ ộng, phát tri ển l ực
lượng sản xuất, cải tạo quan hệ sản xuất theo chủ nghĩa xã h ội, không ng ừng nâng cao ý th ức
của con nguời, phải kiểm soát thật nghiêm ngặt mức độ lao động và tiêu dùng. Có thực hiện như
vậy mới từng bước xây dựng được kỷ luật tự giác trong xã hội, từng bước xây d ựng đ ược thói
quen tự nguyện tuân thủ những qui định trong dân cư.
Qua phân tích, cho chúng ta thấy những nhận thức đúng đắn về giai đoạn hiện nay:
. Mác, Ăngghen, Lênin dự báo về giai đo ạn cao c ủa hình thái kinh t ế - xã h ội khi có
những điều kiện kinh tế - xã hội đảm bảo cho sự xuất hiện của giai đoạn này.
. Sự xuất hiện giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã h ội c ộng s ản ch ủ nghĩa là m ột quá
trình lâu dài, bằng việc không ngừng phát tri ển mạnh mẽ lực l ượng s ản xu ất, t ổ ch ức xã h ội v ề
mọi mặt, giáo dục nâng cao tinh thần tự giác của con nguời. Nếu không có quá trình đó cũng
không thể xuất hiện được giai đoạn đó.
. Quá trình xuất hiện giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã h ội c ộng s ản ch ủ nghĩa ở
các nước khác nhau diễn ra với những quá trình khác nhau tùy thuộc vào sự n ỗ l ực phấn đấu v ề
mọi phương diện. Khi chưa xuất hiện giai đoạn cao thì “ trong một th ời gian nh ất đ ịnh, d ưới
chế độ cộng sản, không những vẫn còn pháp quyền tư sản mà vẫn còn c ả nhà n ước ki ểu t ư s ản
nhưng không có giai cấp tư sản”. Khi chưa đạt đến giai đo ạn cao c ủa hình thái kinh t ế - xã h ội
cộng sản chủ nghĩa, trong điều kiện vẫn còn chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế qu ốc trên th ế gi ới


133
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

thì những vấn đề lý luận của chủ nghĩa Mác về nhà n ước, về dân chủ v ẫn còn nguyên giá tr ị.
Tính chất giai cấp của nhà nước, của dân chủ vẫn tồn tại.

****
*
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đưa ra các dự báo và lu ận gi ải v ề sự ra đ ời,
phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa trên cơ sở phân tích qui lu ật phát
triển khách quan của xã hội, đặc biệt là qui luật quan hệ sản xuất phù h ợp v ới trình đ ộ phát
triển của lực lượng sản xuất, qui luật kinh tế của sự vận động của chủ nghĩa t ư bản. Th ế
nhưng, lịch sử phát triển của xã hội luôn luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và
chủ quan trong những điều kiện xác định, từ đó tạo nên tính phong phú, đa d ạng c ủa ti ến trình
lịch sử phát triển của mỗi cộng đồng người cũng như toàn bộ lịch sủ nhân lo ại. Do v ậy, ti ến
trình phát triển của lịch sử không bao giờ là con đường thẳng, trái lại nó có th ể phải tr ải qua
những bước thăng trầm với những con đường vòng, thậm chí ph ải tr ải qua nh ững b ước kh ủng
hoảng và thụt lùi tạm thời trên con đương phát triển của nó. Đó là biện chứng của lịch sử.


----@----




Chương
8


NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÓ TÍNH QUI LUẬT
TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa là một tiến trình lịch sử lâu dài, khó khăn và gian
khổ với mục đích cuối cùng là bảo đảm thành công sự nghi ệp xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội và ch ủ
nghĩa cộng sản. Trong tiến trình đó tất yếu xuất hiện các vấn đề kinh t ế, chính tr ị, văn hóa xã
hội cần phải được giải quyết một cách khoa học trên lập trường thế gi ới quan và phương pháp
luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, vận dụng sáng tạo những nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mác-
Lênin trong các điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia, dân t ộc ở nh ững th ời kỳ nh ất đ ịnh.
Đó là những vấn đề chính trị - xã hội có tính qui lu ật trong ti ến trình cách m ạng xã h ội ch ủ
nghĩa.

I. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VÀ NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA



134
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

1. Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa
a. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là tổ chức mà thông qua đó, Đảng c ủa giai c ấp công nhân th ực
hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội; là m ột tổ ch ức chính tr ị thu ộc ki ến trúc
thượng tầng dựa trên cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội; đó là m ột ki ểu nhà n ước m ới, thay th ế
cho nhà nước tư sản nhờ kết quả của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa; là hình th ức chuyên
chính vô sản được thực hiện trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-lênin, về căn bản có sự thống nhất gi ữa nhà n ước xã h ội
chủ nghĩa và nhà nước chuyên chính vô sản. Sự thống nhất này được thể hi ện c ả v ề bản ch ất,
mục tiêu và chức năng, nhiệm vụ cũng như phương thức hoạt động của nó.
Với tư cách là một trong những tổ chức cơ bản nhất của hệ thống chính trị xã h ội ch ủ nghĩa,
nhà nước xã hội chủ nghĩa là tổ chức thể hiện và thực hiện ý chí quyền lực c ủa nhân dân. Đó là
một công cụ quản lý do chính đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo nhân dân t ổ ch ức ra nh ằm
thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân, và cũng thông qua đó, giai c ấp công nhân và chính
đảng của mình thực hiện sự lãnh đạo đối với toàn xã hội trong quá trình bảo vệ và xây dựng chủ
nghĩa xã hội. Chính vì vậy, nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là qơ quan quyền l ực, v ừa là b ộ máy
hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân, được thể hiện tập trung
qua hai chức năng chủ yếu của nó, đó là chức năng thống trị giai cấp và chức năng xã hội.
b. Đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì bất kỳ nhà nước nào cũng có ba ch ức năng c ơ
bản: quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định; có m ột h ệ th ống các c ơ quan quy ền l ực
chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã h ội; hình thành h ệ th ống
thuế khóa để nuôi bộ máy nhà nước. Tuy nhiên, do bản chất c ủa nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa v ừa
mang bản chất của giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân r ộng rãi và tính dân t ộc sâu s ắc nên
nhà nước xã hội chủ nghĩa còn có những đặc trưng riêng c ủa nó, đó là nh ững đ ặc tr ưng c ơ b ản
sau đây:
. Nhà nước xã hội chủ nghĩa không phải là công cụ để đàn áp một giai c ấp nào đó, nhà n ước
đó thực hiện một chính sách giai cấp vì lợi ích c ủa tất c ả những người lao đ ộng nh ưng đ ồng
thời vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đ ảng c ủa nó đ ối v ới nhà n ước v ẫn
được duy trì.
. Nhà nước xã hội chủ nghĩa có đặc trưng về nguyên tắc khác hẳn với nhà n ước t ư s ản.
Cũng là công cụ của chuyên chính giai cấp, nhưng vì lợi ích c ủa t ất c ả nh ững ng ười lao đ ộng
tức là tuyệt đại đa số nhân dân, nhà nước chuyên chính vô sản thực hi ện sự tr ấn áp nh ững k ẻ
chống đối, phá hoại sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.
. Trong khi nhấn mạnh sự cần thiết của bạo lực và tr ấn áp, các nhà kinh đi ển c ủa ch ủ nghĩa
Mác-Lênin vẫn xem mặt tổ chức, xây dựng là đặc trưng c ơ bản c ủa nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa,
của chuyên chính vô sản. Lênin cho rằng: chuyên chính vô sản không phải ch ỉ là b ạo l ực đ ối v ới
bọn bóc lột, và cũng không phải chủ yếu là bạo lực mà mặt c ơ bản c ủa nó là t ổ chức xây d ựng
toàn diện xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
. Nhà nước xã hội chủ nghĩa nằm trong nền dân chủ xã hội ch ủ nghĩa, và theo Lênin, con
đường vận động, phát triển của nó là: ngày càng hoàn thi ện các hình th ức đ ại di ện nhân dân, m ở
rộng dân chủ nhằm lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia qu ản lý nhà n ước, qu ản lý
xã hội.
. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước đặc biệt, “ nhà n ước không còn nguyên
nghĩa “, là “ nửa nhà nước “. Sau khi những cơ sở kinh tế - xã h ội cho s ự t ồn t ại c ủa nhà n ước
mất đi thì nhà nước cũng không còn, nhà nước “ tự tiêu vong “. Đây cũng là m ột d ặc tr ưng n ổi
bật của nhà nước vô sản.
Với những đặc trưng đó, chức năng, nhiệm vụ c ủa nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa bi ểu hi ện t ập
trung ở việc quản lý xã hội trên tất cả các lĩnh vực bằng pháp luật.
Chức năng giai cấp của nhà nước xã hội chủ nghĩa được thực hiện c ả bằng tổ chức có hi ệu
quả công việc xây dựng toàn diện xã hội mới, và bằng việc xây dựng những công cụ bạo lực đ ể


135
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

đập tan sự phản kháng của kẻ thù chống lại sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã h ội, bảo v ệ đ ộc
lập, chủ quyền của đất nước, giữ vững an ninh xã hội.
Bạo lực, trấn áp là cái vốn có của mọi nhà nước, do đó, b ạo l ực, trấn áp cũng là cái v ốn có
của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên các nhà kinh đi ển c ủa ch ủ nghĩa Mác-Lênin đ ều cho
rằng với bản chất của nhà nước vô sản, thì việc tổ chức, xây dựng mang tính sáng tạo nhằm c ải
biến xã hội cũ, xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa và c ộng s ản ch ủ nghĩa là ch ức năng căn
bản, chủ yếu của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Khi xác định những nấc thang, những giai đoạn phát triển của một cuộc cách mạng xã hội do
giai cấp công nhân lãnh đạo nhằm đi tới giải phóng giai c ấp công nhân, nhân dân lao đ ộng và
phát triển toàn diện con người, Mác và Ăngghen đều cho rằng, vi ệc công nhân giành l ấy quy ền
lực nhà nước mới chỉ là giai đoạn đầu tiên. Giai đoạn tiếp theo là, phải sử d ụng quyền l ực nhà
nước “để tăng thật nhanh số lượng những lực lượng sản xuất “. Như vậy, rõ ràng ch ức năng t ổ
chức và xây dựng phải là chức năng chủ yếu của nhà nước của giai cấp công nhân.
Phát triển quan điểm của Mác, Lênin khẳng định, vi ệc tích cực xây d ựng ch ủ nghĩa c ộng
sản, sáng tạo ra một xã hội mới, đó là chức năng quan tr ọng c ủa nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa,
quan trọng hơn cả việc đập tan sự phản kháng của giai cấp tư sản.
Từ hai chức năng trên, nhà nước xã hội chủ nghĩa có những nhiệm v ụ chính là: qu ản lý kinh
tế, xây dựng và phát triển kinh tế; cải thiện không ngừng đ ời sống v ật ch ất và tinh th ần cho
nhân dân; quản lý văn hóa – xã hội, xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa, th ực hi ện giáo d ục –
đào tạo con người phát triển toàn diện, chăm sóc sức khỏe nhân dân…Ngoài ra, nhà n ước xã h ội
chủ nghĩa còn có chức năng, nhiệm vụ đối ngoại nhằm mở rộng quan hệ hợp tác, h ữu ngh ị, bình
đẳng, tôn trọng lẫn nhau vì sự phát triển và tiến bộ xã hội đ ối v ới nhân dân các n ước trên th ế
giới.
Từ thực tế xây dựng xây dựng xã hội mới ở nước Nga Xô viết, Lênin đã làm rõ nhi ệm v ụ
của nhà nước vô sản trên hai lĩnh vực kinh tế và xã hội.
Đối với lĩnh vực kinh tế: nhà nước vô sản phải nhanh chóng phát triển mạnh số lượng sản
phẩm, củng cố kỷ luật lao động mới và nâng cao năng su ất lao đ ộng đ ược xem là nhi ệm v ụ
quan trọng.
Đối với lĩnh vực xã hội: Phải xây dựng được quan hệ xã hội mới, hình thành những tổ chức
lao động mới, tập hợp được đông đảo những người lao động có khả năng vận dụng những thành
tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện từng bước c ải t ạo những ng ười ti ểu s ản
xuất hàng hóa thông qua những tổ chức thích hợp.
c. Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa
Mác và Ăngghen cho rằng, giai cấp công nhân khi thực hi ện sứ m ệnh l ịch s ử c ủa mình, xóa
bỏ tình trạng người bóc lột người và mọi sự tha hóa c ủa con người do ch ế đ ộ t ư h ữu s ản sinh
ra, thì trước hết họ phải cùng với nhân dân lao động “ phá h ủy nhà n ước t ư s ản “ chi ếm l ấy
chính quyền, thiết lập chuyên chính vô sản. Bởi vì, “ gi ữa xã h ội t ư b ản ch ủ nghĩa và xã h ội
cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội n ọ sang xã h ội kia. Thích ứng
với thời kỳ ấy là một thời kỳ quá độ chính trị và nhà n ước c ủa thời kỳ ấy không th ể là cái gì
khác hơn là nền chuên chính cách mạng của giai cấp vô sản “.
Sau khi trở thành giai cấp cầm quyền, giai cấp công nhân ph ải n ắm v ững công c ụ chuyên
chính, phải xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa vững mạnh, trở thành m ột công c ụ tr ấn áp các
thế lực đi ngược lại lợi ích của nhân dân để bảo vệ thành quả cách mạng của giai cấp vô sản.
Sự cần thiết tất yếu phải xác lập chuyên chính vô sản, xây dựng nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa
vững mạnh còn xuất phát từ thực tiễn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã h ội là th ời kỳ còn t ồn
tại các giai cấp bóc lột, chúng hoạt động chống lại sự nghi ệp xây dựng ch ủ nghĩa xã h ội. Đi ều
đó khiến cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động thông qua nhà nước phải trấn áp bằng bạo
lực khi cần thiết. Lênin xem dấu hiệu tất yếu, điều ki ện bắt bu ộc c ủa chuyên chính là tr ấn áp
bằng bạo lực những kẻ bóc lột, phản động với tính cách là m ột giai c ấp. Đ ồng th ời, trong th ời
kỳ quá độ cũng còn có các giai cấp, tầng lớp trung gian khác, và do đ ịa v ị kinh t ế - xã h ội v ốn có,
các giai cấp này thường dao động, họ không thể tự mình đi lên chủ nghĩa xã h ội. Tr ước th ực t ế


136
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

đó, giai cấp công nhân phải tuyên truyền, thuyết phục, lôi cuốn họ đi theo mình trong công cu ộc
xây dựng xã hội mới. Do đó, nhà nước xã hội chủ nghĩa đóng vai trò là thi ết ch ế c ần thi ết đ ảm
bảo sự lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với toàn xã hội.
Để mở rộng dân chủ tới mức tối đa với mọi tầng lớp nhân dân, kiên quyết đ ấu tranh ch ống
lại mọi hành vi đi ngược lại những chuẩn m ực dân ch ủ, vi ph ạm nh ững giá tr ị dân ch ủ chân
chính của nhân dân đòi hỏi phải có một thiết chế nhà nước phù hợp. Chính vì vậy, trong n ền dân
chủ xã hội chủ nghĩa, nhà nước phải được củng cố, xây dựng đ ể tr ở thành công c ụ b ảo v ệ và
phát triển thành quả của dân chủ. Dân chủ cần phải có chuyên chính để gi ữ l ấy dân ch ủ, đ ể
những hành vi gây tác hại tới quyền dân chủ c ủa nhân dân đ ược xử lý k ịp th ời….các quy ền đó
phải được thể chế hóa trong hiến pháp, pháp luật và được thực hiện bằng những thi ết ch ế
tương ứng của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Do đó, quá trình xây d ựng nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa
là quá trình tất yếu gắn liền với quá trình xây dựng nền dân chủ xã hội ch ủ nghĩa. Quá trình này
cho thấy, dân chủ và pháp luật, dân chủ và kỷ cương không bài trừ và phủ định nhau, trái l ại, đó
chính là sự thống nhất biện chứng, là điều kiện, tiền đề tồn tại và phát triển của nhau.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội là quá trình c ải tạo xã h ội cũ, xây d ựng xã h ội m ới trên t ất c ả các
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng. Với ý nghĩa đó, nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa là
phương thức, phương tiện; là một công cụ chủ yếu của nhân dân trong s ự nghi ệp xây d ựng và
bảo vệ tổ quốc. Bởi vậy, để đảm bảo cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã h ội thành công thì
việc xây dựng và không ngừng hoàn thiện nhà nước xã hội chủ nghĩa - m ột trong nh ững công c ụ
chủ yếu của quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã h ội m ới là m ột yêu c ầu t ất y ếu khách quan
trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.
2. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
a. Quan niệm về dân chủ và nền dân chủ
Dân chủ và thực hiện dân chủ là nhu cầu khách quan của con người. Ngay từ xã h ội công xã
nguyên thủy, để duy trì sự tồn tại của mình, con người đã biết tự tổ chức ra những ho ạt đ ộng có
tính cộng đồng, các thành viên công xã đều bình đẳng tham gia vào m ọi công vi ệc c ủa xã h ội.
Việc cử ra những người đứng đầu các cộng đồng và phế bỏ những người đ ứng đ ầu n ếu không
thực thi đúng những qui định chung được giao cho mọi thành viên công xã quy ết đ ịnh thông qua
đại hội nhân dân. Đây được coi là hình thức dân chủ sơ khai, chất phác c ủa nh ững t ổ ch ức c ộng
đồng tự quản trong xã hội chưa có giai cấp.
Trong ngôn ngữ Hy Lạp cổ đại, khái niện dân chủ được hiểu là: “ vi ệc c ử ra và ph ế b ỏ
người đứng đầu “,đó là “ quyền và sức lực c ủa nhân dân “. Nh ư vậy, ngay t ừ bu ổi s ơ khai c ủa
lịch sử nhân loại, dân chủ được hiểu với tư cách là quyền lực của nhân dân.
Khi chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất ra đời, giai cấp và bất bình đ ẳng xu ất
hiện, các hình thức tự quản của xã hội trước đây đã không còn thích h ợp, xã h ội c ần đ ến nh ững
tổ chức chính trị với những công cụ bạo lực, cưỡng bức để điều chỉnh ho ạt đ ộng c ủa xã h ội,
giai cấp và công dân. Trong điều kiện như vậy m ột tổ ch ức đặc bi ệt đã ra đ ời đó là nhà n ước.
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, giai cấp chủ nô đã lập ra c ơ quan quyền l ực nh ằm tr ước h ết b ảo
vệ lợi ích của mình và sau nữa nhằm đáp ứng nhu cầu ổn định trật tự xã hội. Cơ quan quyền lực
đó chính là nhà nước dân chủ đối với chủ nô, thực hiện sự thống tr ị đ ối v ới đa s ố nh ững ng ười
lao động, tưc những người nô lệ. Khi đó người ta ghép hai từ trong tiếng Hy Lạp c ổ là “ demos “
và “ kratos “để diễn đạt nội dung của dân chủ. Nhà nước chủ nô chính thức sử dụng thuật ngữ “
dân chủ “ với nghĩa là nhà nước dân chủ chủ nô có “ quyền l ực c ủa dân “. Nh ưng cũng t ừ đây
nhà nước do giai cấp chủ nô nắm giữ đã qui định dân bao gồm chủ nô, quý tộc, tăng l ữ, th ương
gia, một số trí thức và người tự do, còn tuyệt đại đa số nô lệ thì không được coi là dân.
Như vậy, về thực chất ngay từ thế kỷ thứ VIII ( trước CN ) với nhà n ước đầu tiên trong l ịch
sử, giai cấp tư hữu, áp bức bóc lột, giai cấp chủ nô đã dùng pháp lu ật và b ộ máy th ống tr ị c ủa
mình để chiếm mất quyền lực của đông đảo quần chúng nhân dân lao động là người nô lệ.
Sau hàng ngàn năm lịch sử, các giai cấp chúa đất phong ki ến và giai c ấp t ư s ản đã b ằng m ọi
cách tiếp tục chiếm đoạt quyền lực của nhân dân lao động.



137
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Cách mạng Tháng Mười Nga đã thành công và m ở ra m ột thời đ ại m ới: l ần đ ầu tiên trong
lịch sử, nhân dân lao động đã giành lại được quyền lực thực sự c ủa mình. Nhà n ước xã h ội chủ
nghĩa do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua chính đảng c ủa nó đã tr ở thành nhà n ước đ ầu
tiên thực hiện quyền lực của nhân dân.
Từ thực tiễn lịch sử xuất hiện, tồn tại và phát triển của dân chủ, chủ nghĩa Mác-Lênin đã nêu
ra những quan niệm cơ bản về dân chủ như sau:
. Dân chủ là sản phẩm tiwns hóa của lịch sử, là nhu c ầu khách quan c ủa con ng ười. V ới t ư
cách là quyền lực của nhân dân, dân chủ là sự phản ánh những giá tr ị nhân văn, là k ết qu ả c ủa
cuộc đấu tranh lâu dài của nhân dân chống lại áp bức, bóc lột, bất công.
. Dân chủ với tư cách là một phạm trù chính trị gắn với m ột ki ểu nhà n ước và m ột giai c ấp
cầm quyền thì sẽ không có “dân chủ phi giai cấp”, “dân chủ chung chung”.
Trong xã hội có giai cấp, việc thực hi ện dân chủ cho nh ững t ập đoàn ng ười này đã lo ại tr ừ
hay hạn chế dân chủ của tập đoàn người khác. Mỗi chế độ dân chủ gắn liền với nhà nước đều
mang bản chất của giai cấp thống trị. Đi ều này là tất yếu cho m ọi ch ế đ ộ dân ch ủ, k ể c ả ch ế
độ dân chủ xã hội chủ nghĩa.
. Dân chủ còn được hiểu với tư cách là một hệ giá trị phản ánh trình đ ộ phát tri ển cá nhân và
cộng đồng xã hội trong quá trình giải phóng xã hội, chống áp b ức bóc l ột và nô d ịch đ ể ti ến t ới
tự do, bình đẳng. Theo Lênin: “dân chủ là bình đẳng. Rõ ràng là cu ộc đ ấu tranh c ủa giai c ấp vô
sản để giành quyền bình đẳng có một ý nghĩa rất lớn, nghĩa là ph ải hi ểu bình đ ẳng cho đúng,
hiểu theo nghĩa xóa bỏ giai cấp”.
Trong xã hội có giai cấp và nhà n ước, quyền lực c ủa nhân dân đ ược th ể ch ế hóa b ằng ch ế
độ nhà nước, pháp luật và cũng từ khi xã hội có giai cấp, dân chủ được thực hiện dưới hình thức
mới – hình thức nhà nước với tên gọi là “chính thể dân chủ” hay “nền dân chủ”.
Bước chuyển từ xã hội công xã nguyên thủy sang xã hội chiếm hữu nô lệ đã đánh dấu b ước
ngoặt quan trọng của dân chủ. Dân chủ là quyền lực của nhân dân đ ược th ực hi ện b ởi nh ững t ổ
chức tự quản một cách tự nguyện theo truyền thống đã chuyển sang m ột hình th ức m ới g ắn v ới
nhà nước. Từ đây, dân chủ được thể chế hóa bằng chế độ nhà n ước, bằng pháp lu ật c ủa giai
cấp thống trị chủ nô và được thực hiện chủ yếu bằng cưỡng chế. nền dân ch ủ hay ch ế đ ộ dân
chủ đầu tiên trong lịch sử của xã hội có giai cấp xuất hiện.
Nền dân chủ hay chế độ dân chủ là hình thái dân chủ gắn với bản chất, tính chất c ủa nhà
nước, là trạng thái được xác định trong những đi ều kiện lịch sử c ụ th ể c ủa xã h ội có giai c ấp.
Nền dân chủ do giai cấp thống trị đặt ra được thể chế hóa bằng luật pháp.
Lênin cho rằng: “ chế độ dân chủ là một hình thức nhà nước, m ột trong nh ững hình thái c ủa
nhà nước. Cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là vi ệc thi hành có t ổ ch ức, có h ệ
thống sự cưỡng bức đối với người ta “. Do đó, n ền dân ch ủ luôn gắn v ới nhà n ước nh ư là c ơ
chế để thực thi dân chủ và mang bản chất giai c ấp c ủa giai c ấp th ống tr ị. Chính vì v ậy, k ể t ừ
khi nền dân chủ ra đời thì dân chủ trở thành một phạm trù lịch sử, ph ạm trù chính tr ị, ph ạm trù
đa nghĩa.
Từ trước cách mạng Tháng Mười Nga, xã hội loài người đã trải qua các n ền dân ch ủ: ch ủ nô,
phong kiến và tư sản. Sau cách mạng Tháng Mười, một nền dân ch ủ m ới ra đ ời, đó là n ền dân
chủ xã hội chủ nghĩa.
b. Những đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Phân tích thực tiễn quá trình xuất hiện, tồn tại và phát tri ển c ủa các n ền dân ch ủ trong l ịch
sử, đặc biệt là những qui luật của nền dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản, các nhà kinh đi ển c ủa
chủ nghĩa Mác-Lênin đã khẳng định rằng: đấu tranh cho dân chủ là m ột quá trình lâu dài và
không thể dừng lại ở dân chủ tư sản. Sự tất yếu di ễn ra và th ắng l ợi c ủa cách m ạng xã h ội ch ủ
nghĩa cũng là sự tất yếu ra đời của một nền dân chủ m ới – dân chủ xã h ội ch ủ nghĩa. Quá trình
đó gắn liền với quá trình ra đời của chủ nghĩa xã hội.
Sự hình thành dân chủ xã hội chủ nghĩa đánh dấu bước phát triển m ới về chất c ủa dân ch ủ.
Lần đầu tiên trong lịch sử, chế độ dân chủ cho tuyệt đại đa số nhân dân được hình thành.



138
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Tuy nhiên, sự hình thành và phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là m ột quá trình lâu
dài. Cách mạng xã hội chủ nghĩa tạo ra những điều kiện c ần thi ết để giải phóng qu ần chúng
nhân dân lao động, để mở rộng dân chủ và trên cơ sở đó cách mạng xã h ội ch ủ nghĩa cũng lôi
cuốn nhân dân lao động vào công cuộc cải tạo xã hội, xây dựng nền dân chủ mới.
Chính vì vậy, dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của ti ến trình cách m ạng xã h ội ch ủ
nghĩa và dân chủ xã hội chủ nghĩa sẽ được hình thành, phát tri ển dần d ần, t ừng b ước phù h ợp
với quá trình phát triển của kinh tế, chính trị và văn hóa-xã hội
Trong quá trình hình thành và phát triển, dân chủ xã hội chủ nghĩa có những đặc trưng cơ bản
sau đây:
. Với tư cách là chế độ nhà nước được sáng tạo bởi quần chúng nhân dân lao đ ộng d ưới s ự
lãnh đạo của Đảng cộng sản, dân chủ xã hội chủ nghĩa đ ảm bảo m ọi quy ền l ực đ ều thu ộc v ề
nhân dân. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là thiết chế chủ yếu thực thi dân chủ do giai cấp công nhân
lãnh đạo thông qua chính đảng của nó. Nhà nước đảm bảo th ỏa mãn ngày càng cao các nhu c ầu
và lợi ích của nhân dân, trong đó có lợi ích c ủa giai c ấp công nhân. Đây cũng chính là đ ặc tr ưng
bản chất chính trị của dân chủ xã hội chủ nghĩa. Điều đó cho th ấy dân ch ủ xã h ội ch ủ nghĩa v ừa
có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế đ ộ công h ữu v ề nh ững t ư li ệu s ản
xuất chủ yếu của toàn xã hội. Chế độ sở hữu đó phù hợp v ới quá trình xã h ội hóa ngày càng cao
của sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về vật chất và tinh th ần c ủa t ất c ả
quần chúng nhân dân lao động. Đây là đặc trưng kinh tế của nền dân ch ủ xã h ội ch ủ nghĩa. Đ ặc
trưng này được hình thành và bộc lộ ngày càng đầy đ ủ cùng v ới quá trình hình thành và hoàn
thiện của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Đó là quá trình c ải tạo và xây d ựng lâu dài k ể t ừ khi
bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cho đến khi chủ nghĩa xã hội thật sự trưởng thành.
. Trên cơ sở của sự kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích c ủa toàn xã h ội (
do nhà nước của giai cấp công nhân đại diện ), nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có sức đ ộng viên,
thu hút mọi tiềm năng sáng tạo, tính tích cực xã h ội trong s ự nghi ệp xây d ựng xã h ội m ới. Trong
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, tất cả các tổ chức chính trị-xã hội, các đoàn thể và m ọi công dân
đều được tham gia vào công việc của nhà nước ( bằng thảo luận, góp ý ki ến xây d ựng chính
sách, hiến pháp, pháp luật…). Mọi công dân đều được bầu c ử, ứng c ử và đ ề c ử vào các c ơ quan
nhà nước các cấp.
. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa cần có và phải có những điều kiện tồn tại với tư cách là m ột
nền dân chủ rộng rãi nhất trong lịch sử nhưng vẫn là n ền dân ch ủ mang tính giai c ấp. Th ực hi ện
dân chủ rộng rãi với đông đảo quần chúng nhân dân, đồng thời hạn chế dân ch ủ và th ực hi ện
trấn áp với thiểu số giai cấp áp bức, bóc lột và phản động. Trong n ền dân chủ đó, chuyên chính
và dân chủ là hai mặt, hai yếu tố qui định lẫn nhau, tác động, bổ sung cho nhau. Đây chính là
chuyên chính kiểu mới và dân chủ theo lối mới trong lịch sử.
c. Tính tất yếu của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là quá trình tất yếu c ủa sự nghi ệp xây d ựng ch ủ
nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.
Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin thì động lực c ủa quá trình phát tri ển xã h ội,
của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là dân chủ. Dân chủ phải được m ở rộng đ ể phát huy
cao độ tính tích cực, sáng tạo của nhân dân, đ ể nhân dân tham gia vào công vi ệc qu ản lý nhà
nước, quản lý và phát triển xã hội. “với việc phát triển dân chủ m ột cách đầy đ ủ, nghĩa là vi ệc
làm cho toàn thể quần chúng nhân dân thang gia thực sự bình đ ẳng và th ực s ự r ộng rãi vào m ọi
việc quản lý nhà nước “
Như vậy, thực hiện dân chủ đầy đủ, rộng rãi trở thành một yêu c ầu khách quan, m ột đ ộng
lực của sư nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội chỉ có thể có được bằng phương
pháp thực hành dân chủ một cách rộng rãi trong m ọi lĩnh v ực c ủa đ ời s ống xã h ội. “ Ch ủ nghĩa
xã hội không phải là kết quả của những sắc lệnh từ trên ban xu ống… ch ủ nghĩa xã h ội sinh
động, sáng tạo là sự nghiệp của bản thân quần chúng nhân dân”. Thực hành dân chủ rộng rãi trên
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội cũng chính là quá trình xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa,


139
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

một nền dân chủ mới đảm bảo cho sự thành công của chủ nghĩa xã hội. B ởi vì, n ền dân ch ủ xã
hội chủ nghĩa bắt nguồn từ bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa. Xây dựng nền dân chủ xã hội
chủ nghĩa là qui luật của sự hình thành và tự hoàn thi ện của h ệ th ống chuyên chính vô s ản, h ệ
thống chính trị xã hội chủ nghĩa. Dân chủ vừa là m ục tiêu, v ừa là đ ộng l ực, c ủa công cu ộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa cũng là quá trình vận động và th ực hành dân ch ủ, là
quá trình vận động biến dân chủ từ khả năng thành hiện thực trong mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội, là quá trình đưa các giá trị, chuẩn mực, nguyên tắc của dân ch ủ vào th ực ti ễn xây d ựng cu ộc
sống mới. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa th ực sự tr ở thành m ột cu ộc cách m ạng c ủa
đông đảo quần chúng nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo c ủa đảng cộng sản. Cu ộc cách m ạng
thực hiện chuyển giao quyền lực thực sự về cho nhân dân v ới m ục đích lôi cu ốn nhân dân vào
quá trình sáng tạo xã hội mới.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là quá trình tất yếu diễn ra nh ằm xây d ựng, phát
triển và hoàn thiện dân chủ, đáp ứng nhu cầu c ủa nhân dân. Tr ước hết, nó tr ở thành đi ều ki ện,
tiền đề thực hiện quyền lực, quyền làm chủ của nhân dân, là điều ki ện c ần thi ết, tất yếu đ ể
mỗi công dân được sống trong bầu không khí thực sự dân chủ.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa cũng chính là quá trình thực hiện dân ch ủ hóa đ ời
sống xã hội dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua Đ ảng c ộng s ản. Đây cũng là
nhân tố quan trọng chống lại những biểu hiện c ủa dân ch ủ c ực đoan, vô chính ph ủ, ngăn ng ừa
mọi hành vi coi thường kỷ cương, pháp luật.
Tóm lại, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là một quá trình tất yếu c ủa công cu ộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội, của quá trình vận động biến dân chủ từ khả năng trở thành hi ện th ực, đ ể
nền dân chủ “ngày càng tiến tới cơ sở hiện thực của nó, tới con người hi ện th ực, nhân dân hi ện
thực và được xác định là sự nghiệp của bản thân nhân dân”.

II. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Khái niệm nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
a. Khái niệm văn hóa và nền văn hóa
Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con ng ười sáng t ạo ra b ằng lao
động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình. Văn hóa là bi ểu hi ện c ủa trình đ ộ
phát triển xã hội trong từng thời kỳ lịch sử nhất định.
Khi nghiên cứu qui luật vận động và phát triển của xã hội loài người, Mác và Ăngghen đã
khái quát các loại hình hoạt dộng của xã hội thành hai hoạt động cơ bản là “sản xu ất v ật ch ất”
và “sản xuất tinh thần”. Với ý nghĩa đó, theo nghĩa rộng, văn hóa bao g ồm c ả văn hóa v ật ch ất
và văn hóa tinh thần.
Văn hóa vật chất là năng lực sáng tạo của con người được thể hiện và kết tinh trong sản
phẩm vật chất.
Theo nghĩa hẹp, văn hóa được hiểu chủ yếu là văn hóa tinh thần.
Văn hóa tinh thần là tổng thể các tư tưởng, lý luận và giá trị được sáng tạo ra trong đ ời sống
tinh thần và hoạt động tinh thần của con người. Đó là những giá tr ị c ần thi ết cho ho ạt đ ộng tinh
thần, những tiêu chí, nguyên tắc chi phối ho ạt động nói chung và ho ạt đ ộng tinh th ần nói riêng,
chi phối hoạt động ứng xử, những tri thức, kỹ năng, giá trị khoa học, nghệ thuật được con người
sáng tạo và tích lũy trong lịch sử của mình. Là nhu c ầu tinh th ần, th ị hi ếu c ủa con ng ười và
những phương thức thỏa mãn nhu cầu đó.
Như vậy, nói văn hóa là nói tới con người, là nói vi ệc phát huy nh ững năng l ực thu ộc b ản
chất của con người nhằm hoàn thiện con người, hoàn thiện xã hội. Do đó, văn hóa có m ặt trong
mọi hoạt động của con người, dù đó là hoạt động trên các lĩnh vực kinh t ế, chính tr ị-xã h ội, hay
trong tư tưởng, tinh thần…
Tuy nhiên, với tư cách là hoạt động tinh thần, thuộc về ý thức của con người nên s ự phát
triển của văn hóa bao giờ cũng chịu sự qui định của c ơ sở kinh t ế, chính tr ị c ủa m ỗi ch ế đ ộ xã
hội nhất định. Tách rời khỏi cơ sở kinh tế và chính tr ị ấy sẽ không th ể hi ểu đ ược n ội dung, b ản


140
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

chất của văn hóa. Do đó, văn hóa trong xã hội có giai cấp bao gi ờ cũng mang tính giai c ấp. Đây
cũng là qui luật của xã hội có giai cấp, vì rằng ph ương th ức s ản xu ất tinh th ần, văn hóa không
thể không phản ánh và không bị chi phối bởi phương thức sản xu ất vật ch ất. Đi ều ki ện sinh
hoạt vật chất của mỗi xã hội và của mỗi giai cấp khác nhau, đặc bi ệt là của giai c ấp th ống tr ị là
yếu tố quyết định hình thành các nền văn hóa khác nhau.
Nói đến văn hóa là nói đến khía cạnh ý thức hệ của văn hóa, tính giai cấp c ủa văn hóa và trên
cơ sở đó hiểu rõ sự vận động của văn hóa trong xã hội có giai c ấp. Với cách ti ếp c ận nh ư v ậy,
có thể quan niệm: Nền văn hóa là biểu hiện cho toàn b ộ n ội dung, tính ch ất c ủa văn hóa đ ược
hình thành và phát triển trên cơ sở kinh tế-chính tr ị c ủa m ỗi th ời kỳ l ịch s ử, trong đó ý th ức h ệ
của giai cấp thống trị chi phối phương hương phát triển và quyết định hệ th ống các chính sách,
pháp luật quản lý các hoạt động văn hóa.
Mọi nền văn hóa trong xã hội có giai cấp bao gi ờ cũng có tính giai c ấp và g ắn v ới b ản ch ất
của giai cấp cầm quyền. Văn hóa luôn có tính kế thừa, sự kế thừa trong văn hóa luôn mang tính
giai cấp và được biểu hiện ở nền văn hóa của mỗi thời kỳ lịch sử trên c ơ sở kinh tế-chính tr ị
của nó.
Một nền kinh tế lành mạnh, được xây dựng trên những nguyên t ắc công b ằng, không có s ự
phân hóa dữ dội, một nền kinh tế thật sự vì đời sống của người lao động sẽ là điều ki ện đ ể xây
dựng một nền văn hóa tinh thần lành mạnh, và ngược lại, một n ền kinh t ế đ ược xây d ựng trên
cơ sở bất bình đẳng của chế độ tư hữu với sự phân hóa sâu sắc thì s ẽ không có đ ược n ền văn
hóa lành mạnh.
Nếu kinh tế là cơ sở vật chất của nền văn hóa thì chính trị là yếu tố qui định khuynh h ướng
phát triển của một nền văn hóa, tạo nên nội dung ý thức hệ c ủa văn hóa. Chính vì v ậy, m ột n ền
chính trị phản động không thể tạo ra nền văn hóa tiến bộ, m ặc dù trong các chế đ ộ chính tr ị l ỗi
thời, phản động vẫn xuất hiện những tác phẩm tiến bộ. Do đó, nền văn hóa c ủa bất kỳ th ời kỳ
nào của lịch sử cũng đồng thời có sự kế thừa, sử dụng những di sản c ủa quá kh ứ và sáng t ạo ra
những giá trị văn hóa mới.
Trong xã hội có giai cấp và quan hệ giai c ấp, các giai c ấp th ống tr ị c ủa m ỗi th ời kỳ l ịch s ử
đều in dấu ấn của mình trong lịch sử phát triển của văn hóa và tạo ra nền văn hóa c ủa xã h ội đó,
tạo ra những giai đoạn khác nhau trong lịch sử phát triển văn hóa.
b. Khái niệm nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
Cũng như mọi hiện tượng xã hội khác, văn hóa luôn trong quá trình phát tri ển và có s ự bi ến
đổi không ngừng theo qui luật vận động, phát triển từ thấp đến cao. S ự thay đ ổi t ừ m ột n ền văn
hóa này bằng một nền văn hóa khác luôn diễn ra và là m ột hi ện t ượng th ường xuyên trong l ịch
sử xã hội. Sự ra đời của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là m ột t ất y ếu trong quá trình phát tri ển
của lịch sử.
Nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là sự phát triển tự nhiên, hợp qui luật khi ph ương th ức sản
xuất tư bản chủ nghĩa đã lỗi thời và phương thức sản xuất m ới xã hội ch ủ nghĩa đã hình thành.
Theo Lênin, “văn hóa vô sản không phải bỗng nhiên mà có, nó không phải do nh ững ng ười t ự
cho mình là chuyên gia về văn hóa vô sản phát minh ra. Văn hóa vô sản phải là s ự phát tri ển h ợp
qui luật của tổng số những kiến thức mà loài người tích lũy được dưới ách th ống tr ị c ủa xã h ội
tư bản, xã hội của bọn địa chủ và xã hội của bọn quan liêu”.
Chế độ mới xã hội chủ nghĩa được xác lập với hai tiền đề quan trọng là ti ền đề chính trị
( sau khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành đ ược chính quy ền ) và ti ền đ ề kinh tế
( chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu được thi ết lập ). T ừ hai ti ền đề chính tr ị và
kinh tế đó, tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được phát tri ển trên m ọi lĩnh v ực c ủa
đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực đời sống tinh thần và n ền văn hóa vô s ản hay còn g ọi là
nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa được xây dựng.
Nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là nền văn hóa được xây dựng và phát tri ển trên n ền t ảng h ệ
tư tưởng của giai cấp công nhân, do Đảng c ộng sản lãnh đạo nhằm th ỏa mãn nhu c ầu không
ngừng tăng lên về đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, đ ưa nhân dân lao đ ộng tr ở thành ch ủ
thể sáng tạo và hưởng thụ văn hóa.


141
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Cách mạng xã hội chủ nghĩa là một cuộc cách mạng toàn di ện, tri ệt đ ể trên t ất c ả các lĩnh
vực từ kinh tế, chính trị, văn hóa… chính vì vậy, Lênin đã khẳng định sự thay th ế n ền văn hóa t ư
sản bằng nền văn hóa vô sản là một sự thay đổi lớn về tư tưởng, “lịch sử tư tưởng là l ịch s ử
của quá trình thay thế của tư tưởng, do đó là lịch sử của đấu tranh tư tưởng”
c. Đặc trưng của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
Nền văn hóa xã hội chủ nghĩa có những đặc trưng cơ bản sau đây:
. Chủ nghĩa Mác-Lênin với tư cách là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, giũ vai trò chủ đạo
và là nền tảng tư tưởng, quyết định phương hướng phát triển n ội dung c ủa n ền văn hóa xã h ội
chủ nghĩa.
Tư tưởng, ý thức hệ cốt lõi của mọi nền văn hóa. Trong m ọi thời đ ại, t ư t ưởng c ủa giai c ấp
thống trị là tư tưởng thống trị của thời đại đó. Chính vì vậy, sau khi giai c ấp công nhân tr ở thành
giai cấp cầm quyền thì chủ nghĩa Mác-Lênin giũ vai trò chủ đạo trong đ ời s ống tinh th ần c ủa xã
hội là một tất yếu. Vai trò chủ đạo của chủ nghĩa mác-Lênin đối với n ền văn hóa xã h ội ch ủ
nghĩa là điều kiện quyết định đưa nhân dân lao động thực sự trở thành chủ th ể tự giác sáng tạo
và hưởng thụ văn hóa của xã hoịi mới.
Đặc trưng nói trên phản ánh bản chất của giai cấp công nhân, và tính đảng cộng sản của nền
văn hóa xã hội chủ nghĩa. Mọi sự coi nhẹ, xa rời chủ nghĩa mác-Lênin đều nh ất đ ịnh d ẫn đ ến
kết cục là không thể xây dựng được nền “văn hóa vô sản”, “văn hóa xã h ội ch ủ nghĩa” theo h ệ
tư tưởng của giai cấp công nhân.
. nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là nền văn hóa coa tính nhân dân r ộng rãi và tính dân t ộc sâu
sắc. Đặc trưng này thể hiện mục đích và động lực nội tại của quá trình xây dựng nền văn hóa xã
hội chủ nghĩa, quá trình xây dựng xã hội mới. Trong các xã h ội cũ, giai c ấp th ống tr ị bóc l ột đ ộc
quyền chiếm hữu tư liệu sản xuất và trên cơ sở đó cũng độc quyền chi phối đ ời sống tinh th ần,
nền văn hóa xã hội. Chúng độc quyền mọi phương tiện sáng tạo và sản phẩm c ủa ho ạt đ ộng
tinh thần nhằm một mặt tạo ra cái gọi là “văn hóa thượng lưu” phục vụ giai c ấp th ống tr ị, áp
bức bóc lột; mặt khác nhằm nô dịch tinh thần, ý thức c ủa giai c ấp công nhân và nhân dân lao
động, giam hãm họ trong tình trạng tăm tối và nô lệ.
Trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng chủ nghiã xã h ội, ho ạt đ ộng sáng t ạo
và hưởng thụ văn hóa không còn là đặc quyền đặc lợi của thi ểu số giai c ấp bóc l ột. Giai c ấp
công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc là ch ủ th ể sáng t ạo và h ưởng th ụ văn hóa.
Công cuộc cải biến cách mạng toàn diện trên các lĩnh vực kinh t ế, chính tr ị, văn hóa t ừng b ước
tạo ra tiền đề vật chất, tinh thần để đông đảo nhân dân lao đ ộng tham gia xây d ựng n ền văn hóa
mới. Chính trong quá trình đó, văn hóa hướng tới nhân dân, dân t ộc và m ọi thành t ựu văn hóa tr ở
thành tài sản của nhân dân.
Văn hóa luôn có sự kế thừa, trong bất cứ thời đại nào c ủa l ịch s ử, văn hóa đ ều đ ồng th ời bao
gồm việc kế thừa, sử dụng di sản quá khứ và sáng tạo ra những giá tr ị mới. S ự k ế th ừa và sáng
tạo của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa luôn mang tính giai c ấp công nhân v ới t ư t ưởng chính tr ị
tiên tiến của thời đại và hướng tới nhân dân, dân t ộc. Đông đ ảo nhân dân và c ả dân t ộc là ch ủ
thể của văn hóa. Do đó, nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là nền văn hóa mang tính nhân dân rộng rãi
và tính dân tộc sâu sắc
. Nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là nền văn hóa được hình thành, phát tri ển m ột cách t ự giác,
đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua tổ chức đảng c ộng s ản, có s ự qu ản lý
của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Nền văn hóa xã hội chủ nghĩa không hình thành và phát tri ển một cách t ự phát. Trái l ại nó
phải được hình thành và phát triển một cách tự giác, có sự quản lý c ủa nhà n ước và có s ự lãnh
đạo của chính đảng của giai cấp công nhân. Moị sự coi nhẹ ho ặc ph ủ nhận vai trò lãnh đ ạo c ủa
Đảng cộng sản và vai trò quản lý của nhà nước đối với đ ời sống tinh th ần c ủa xã h ội, đ ối v ới
nền văn hóa xã hội chủ nghĩa đều nhất định sẽ làm cho đời sống văn hóa tinh th ần văn hóa c ủa
xã hội mất phương hướng chính trị.
2. Tính tất yếu của việc xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa



142
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Tính tất yếu của việc xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa xuất phát từ những căn c ứ sau
đây:
. Tính triệt để, toàn diện của cách mạng xã hội chủ nghĩa đòi h ỏi phải thay đ ổi ph ương th ức
sản xuất tinh thần, làm cho phương thức sản xuất tinh thần phù hợp với phương th ức sản xu ất
mới của xã hội xã hội chủ nghĩa.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, phương thúc sản xuất vật ch ất quyết đ ịnh ph ương
thức sản xuất tinh thần, do đó, khi phương thức sản xuất cũ, phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới xã hội chủ nghĩa ra đ ời thì vi ệc xây d ựng n ền văn
hóa mới xã hội chủ nghĩa cũng đồng thời diễn ra nhằm thay đổi bản ch ất c ủa ý th ức xã h ội, xây
dựng ý thức xã hội mới phù hợp với sự thay đổi v ề ch ất đã t ạo ra v ới vi ệc xác l ập quy ền l ực
kinh tế và quyền lực chính trị của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
. Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là tất yếu trong quá trình c ải t ạo tâm lý, ý th ức và
đời sống tinh thần của chế độ cũ để lại nhằm gi ải phóng nhân dân lao đ ộng thoát kh ỏi ảnh
hưởng tư tưởng, ý thức của xã hội cũ lạc hậu, Mặt khác, xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
còn là một yêu cầu cần thiết trong việc đưa quần chúng nhân dân th ực sự tr ở thành ch ủ th ể s ản
xuất và tiêu dùng, sáng tạo và hưởng thụ văn hóa tinh th ần. Đó là m ột nhi ệm v ụ c ơ b ản, ph ức
tạp, lâu dài của quá trình xây dựng nền văn hóa m ới xã h ội ch ủ nghĩa. Về th ực ch ất, đây cũng
chính là cuộc đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực văn hóa, đấu tranh gi ữa hai h ệ t ư t ưởng t ư s ản và
hệ tư tưởng vô sản trong quá trình phát triển xã hội.
. Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là tất yếu trong quá trình nâng cao trình đ ộ văn hóa
cho quần chúng nhân dân lao động, khắc phục tình trạng thiếu hụt văn hóa. Đây là đi ều kiện cần
thiết để đông đảo nhân dân lao động chiến thắng nghèo nàn, lạc h ậu, nâng cao trình đ ộ và nhu
cầu văn hóa của quần chúng.
Trong quá trình chỉ đạo thực hiện xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện thực ở Nga, Lênin chỉ ra ba
kẻ thù của chủ nghĩa xã hội, đó là bệnh kiêu ngạo c ộng s ản, n ạn mù ch ữ, n ạn h ối l ộ và đ ồng
thời người cũng khẳng định rằng: chỉ có làm cho tất cả mọi người đều phải có văn hóa, ph ải
nâng cao trình độ văn hóa của quần chúng nhân dân thì m ới có th ể chi ến th ắng đ ược nh ững k ẻ
thù đó một cách căn bản.
. Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là tất yếu xuất phát từ yêu cầu khách quan: văn hóa
vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩa ph ải nhằm m ục tiêu
văn hóa, vì một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vì sự phát tri ển t ự do, toàn di ện c ủa con
người. Điều đó cho thấy văn hóa là kết quả của nền kinh tế xã hội ch ủ nghĩa, nh ưng đ ồng th ời
các nhân tố văn hóa khác cũng luôn luôn gắn bó với đời sống kinh t ế - xã h ội và tr ở thành đ ộng
lực của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa tạo những tiền đề quan trọng nâng cao ph ẩm ch ất, năng
lực, học vấn, giác ngộ chính trị cho quần chúng nhân dân lao đ ộng, t ạo c ơ s ở nâng cao năng su ất
lao động….văn hóa xã hội chủ nghĩa với nền tảng là hệ tư tưởng c ủa giai c ấp công nhân tr ở
thành điều kiện tinh thần của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, là đ ộng l ực và m ục tiêu c ủa
chủ nghĩa xã hội.
3. Nội dung và phương thức xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
a. Những nội dung cơ bản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
Việc xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa bao gồm những nội dung chính sau đây:
. Cần phải nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức của xã hội mới.
Lênin đã nói: “chủ nghĩa xã hội sinh động, sáng tạo là sự nghi ệp c ủa qu ần chúng nhân dân”.
Như vậy, xây dựng chủ nghĩa xã hội là một quá trình hoạt động tự giác, sáng tạo của qu ần
chúng nhân dân. Quần chúng nhân dân càng được chẩn bị tốt về tinh th ần, trí l ực, t ư t ưởng…
càng có ảnh hưởng tích cực đến tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã h ội. Do đó, nâng cao trình đ ộ
dân trí, hình thành đội ngũ trí thức mới trở thành n ội dung c ơ b ản c ủa n ền văn hóa xã h ội ch ủ
nghĩa. Bởi vì, trí tuệ là yếu tố quan trọng đối với công cu ộc xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội. Đi ều đó
khẳng định rằng, nâng cao dân trí vừa là nhu c ầu c ấp bách, v ừa là nhu c ầu lâu dài c ủa s ự nghi ệp


143
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản. Nâng cao dân trí trở thành m ột đi ều ki ện ch ủ
quan tiếp nhận, kế thừa tổng số tri thức mà nhân loại đã có thể có được để xây dựng xã hội m ới
xã hội chủ nghĩa.
Nâng cao dân trí gắn liền với sự nghiệp đào tạo, bồi d ưỡng, hình thành đ ội ngũ trí th ức m ới.
Muốn vậy, cần hình thành trong các thế hệ thanh niên, đặc biệt là trong các th ế h ệ sinh viên m ột
hệ thống tri thức hiện đại, một tâm hồn thắm đượm giá trị văn hóa dân tộc.
. Xây dựng con người mới phát triển toàn diện.
Con người là sản phẩm của lịch sử, nhưng chính hoạt động của con nguời đã sáng tạo ra l ịch
sử. Nói một cách cụ thể hơn, con người là sản phẩm của xã hội và cũng chính con ng ười đã t ạo
nên xã hội. Thực tiễn lịch sử đã cho thấy trong m ọi th ời đ ại, s ự hình thành và phát tri ển con
người gắn liền với sự hình thành và phát triển của xã hội. M ỗi xã h ội v ới nh ững n ấc thang phát
triển khác nhau của sự tiến bộ đều cần đến những m ẫu người nh ất đ ịnh, có năng l ực đáp ứng
nhu cầu của sự phát triển. Chính vì vậy, mỗi giai cấp cầm quyền c ủa m ỗi th ời kỳ l ịch s ử khác
nhau khi đã ý thức được về xã hội mà mình tạo d ựng, thì đi ều tr ước tiên giai c ấp đó c ần ph ải
quan tâm đến việc xây dựng con người.
Khi giai cấp công nhân trở thành giai cấp c ầm quyền, thì vi ệc xây d ựng con ng ười m ới đáp
ứng nhu cầu của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trở thành một nhu c ầu tất yếu. Do đó,
xây dựng con người mới phát triển toàn diện của xã hội m ới là một trong những n ội dung c ơ
bản của văn hóa vô sản, của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.
Con người mới xã hội chủ nghĩa được xây dựng là con người phát tri ển toàn di ện. Đó là con
người có tinh thần và năng lực xây dựng thành công ch ủ nghĩa xã h ội; là con ng ười lao đ ộng
mới; là con người có tinh thần yêu nước chân chính và tinh thần quốc tế trong sáng; là con ng ười
có lối sống tình nghĩa, có tính cộng đồng cao.
. Xây dựng lối sống mới xã hội chủ nghĩa
Lối sống là dấu hiệu biểu thị sự khác biệt giữa những c ộng đồng người khác nhau; là t ổng
thể các hình thái hoạt động của con người, phản ánh ho ạt động vật chất, tinh thần và xã h ội c ủa
con nguời; là sản phẩm tất yếu của một hình thái kinh tế-xã hội và có tác đ ộng đ ến hình thái
kinh tế - xã hội đó. Lối sống mới xã hội chủ nghĩa là m ột đ ặc tr ưng có tính nguyên t ắc c ủa xã
hội xã hội chủ nghĩa và việc xây dựng lối sống m ới tất yếu tr ở thành m ột n ội dung c ủa n ền văn
hóa xã hội chủ nghĩa.
Lối sống mới xã hội chủ nghĩa được xây dựng, hình thành trên những đi ều ki ện c ơ b ản c ủa
nó, đó là: chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, trong đó sở hữu toàn dân gi ữ vai trò ch ủ đ ạo;
nguyên tắc phân phối theo lao động; quyền lực nhà n ước thuộc về nhân dân; ch ủ nghĩa Mác-
Lênin giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần c ủa xã h ội; xóa b ỏ tình tr ạng b ất bình đ ẳng
dân tộc, giới tính, thể hiện công bằng, mở rộng dân chủ…
. Xây dựng gia đình văn hóa xã hội chủ nghĩa.
Gia đình là một hình thức cộng đồng đặc biệt, ở đó con người chung s ống v ới nhau b ởi hai
mối quan hệ cơ bản là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống. Khi nghiên cứu về các phương
thức tồn tại của con người, Mác đã viết “ …hàng ngày tái tạo ra đời sống c ủa bản thân mình,
con người bắt đầu tạo ra những người khác, sinh sôi, n ảy n ở - đó là quan h ệ gi ưa ch ồng và v ợ,
cha mẹvà con cái, đó là gia đình”.
Như vậy, quanhệ tình cảm tâm lý (hôn nhân) và quan hệ huyết thống (cha, m ẹ và con cái) là
hai mối quan hệ bản chất của gia đình. Tuy nhiên, gia đình còn có nh ững quan h ệ khác khi ến nó
tồn tại không chỉ là tổ chức cộng đồng tình cảm - huyết thống mà còn là c ộng đ ồng kinh t ế, văn
hóa – giáo dục có một cơ cấu - thiết chế và cách thức vận động riêng.
Nếu văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh th ần do con ng ười sáng t ạo ra, nh ằm
thỏa mãn nhu cầu của mình, thì gia đình là một giá trị văn hóa c ủa xã h ội. Văn hóa gia đình luôn
gắn bó, tương tác với văn hóa cộng đòng dân tộc, giai c ấp và t ầng l ớp xã h ội trong m ỗi th ời kỳ
lịch sử nhất định của mỗi quốc gia dân tộc nhất định. Do đó, có th ể quan ni ệm gia đình là m ột
hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, m ột thi ết chế văn hóa-xã h ội



144
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

đặc thù được hình thành, tồn tại và phát tri ển trên c ơ sở c ủa quan h ệ hôn nhân, quan h ệ huy ết
thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên.
Thực tế lịch sử đã cho thấy: những điều kiện kinh tế-xã hội khác nhau là nhân tố qui đ ịnh
nên các hình thức tổ chức gia đình khác nhau. Xã h ội loài người đã tr ải qua các hình th ức c ộng
đồng: gia đình huyết tộc, gia đình đối ngẫu, gia đình một vợ một chồng.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa la ftiền đề quan trọng để xây dưng gia đình văn hóa m ới xã h ội
chủ nghĩa. muốn xây dựng gia đình văn hóa mới xã hội chủ nghĩa thì điều trước tiên là phải xây
dựng cho được cơ sở kinh tế-xã hội của nó.
Gia đình văn hóa xã hội chủ nghĩa từng bước được xây dựng cùng với ti ến trình phát tri ển
của công cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. Trong quá trình đó cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa trên
lĩnh vực tư tưởng và văn hóa có tác dụng trực ti ếp và n ền văn hóa xã h ội ch ủ nghĩa có nhi ệm v ụ
quyết định nhất đến việc xây dựng gia đình văn hóa mới xã hội chủ nghĩa.
Trong quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa, đặc bi ệt là trong th ời kỳ quá đ ộ, các y ếu t ố gia
đình mới và cũ còn tồn tại đan xen vào nhau. Xã hội với c ơ cấu kinh t ế nhi ều thành ph ần và c ơ
cấu giai cấp không thuần nhất, nên gia đình chịu sự chi phối bởi nhi ều yếu t ố khác nhau tù tâm
lý, tình cảm, tư tưởng của các giai tầng khác nhau trong xã h ội. Do đó, gia đình cũng có vai trò
không giống nhau đến sự phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thực chất của việc xây dựng gia đình văn hóa mới xã h ội ch ủ nghĩa là nh ằm góp ph ần xây
dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa. Quan điểm này xuất phát từ mối quan hệ gi ữa gia đình và xã
hội. Gia đình là “tế bào” của xã hội, mỗi gia đình hòa thuận, hạnh phúc, ổn định sẽ góp phần cho
sự phát triển ổn định làn mạnh của xã hội; và ngược lại, xã hội phát triển ổn đ ịnh, lành m ạnh s ẽ
lại tạo điều kiện cho gia đình ấm no, hạnh phúc. Hơn thế nữa, xét về m ối quan h ệ l ợi ích thì
trong chủ nghĩa xã hội, lợi ích của gia đình và lợi ích của xã hội là cơ bản có sự phù hợp.
Gia đìn văn hóa mới xã hội chủ nghĩa là gia đình được xây dựng, t ồn tại và phát tri ển trên c ơ
sở giũ gìn và phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp c ủa dân tộc, xóa b ỏ nh ững y ếu t ố l ạc h ậu, nh ững
tàn tích của chế độ hôn nhân và gia đình phong ki ến, tư b ản chủ nghĩa, đ ồng th ời ti ếp thu nh ững
giá trị tiến bộ của nhân loại về gia đình.
Gia đình văn hóa mới xã hội chủ nghĩa là gia đình tiến bộ, đánh dấu bước phát tri ển c ủa các
hình thức gia đình trong lịch sư nhân loại. Xây dựng gia đình văn hóa m ới xã h ội ch ủ nghĩa đem
lại lợi ích cho cả cac nhân và xã hội. Con người m ới c ủa xã hội mới khi t ạo d ựng cho h ạnh phúc
gia đình cũng là góp phần cho sự phát tri ển c ủa xã h ội. V ới ý nghĩa đó, vi ệc xây d ựng gia đình
văn hóa mới xã hội chủ nghĩa trở thành một nội dung quan trọng của n ền văn hóa xã h ội ch ủ
nghĩa. Là sự thể hiện tính ưu việt của nền văn hóa ấy so với các nền văn hóa trước nó.
Có nhiều nội dung quan trọng cần phải được thực hi ện trong quá trình xây d ựng gia đình văn
hóa mới xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên với tính chất cơ bản của gia đình trong chủ nghiã xã h ội, thì
việc xây dựng mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình và gi ữa gia đình v ới xã h ội là n ội
dung quan trọng nhất. Mối quan hệ trong gia đình là m ột b ộ phận c ủa quan h ệ xã h ội, đ ồng th ời
là biểu hiện của quan hệ xã hội. Phải tạo dựng m ối quan hệ vợ chồng bình đ ẳng, th ương yêu
giúp đỡ nhau về mọi mặt. Bình đẳng, thương yêu, tôn tr ọng nhau là nh ững y ếu t ố g ắn bó m ật
thiết với nhau trong quan hệ vợ chồng. Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái, gi ữa anh ch ị em
trong gia đình là mối quan hệ huyết thống, tình cảm của tình thương yêu và trách nhiệm.
Xã hội xã hội chủ nghĩa luôn tạo điều kiện vật chất và tinh thần tốt nh ất trong đi ều ki ện có
thể để mọi gia đình ấm no hạnh phúc và cũng đòi hỏi gia đình cung c ấp cho xã h ội nh ững ng ười
công dân có sức khỏe tốt, có trí tuệ phát triển. Tạo dựng được m ối quan hệ t ốt đ ẹp gi ữa các
thành viên trong gia đình và giữa gia đình và xã hội là yếu tố cơ bản để xây dựng gia đình no ấm,
bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc, làm cho gia đình th ực sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là tổ
ấm của mỗi con người, góp phần trực tiếp xay dựng cuộc sống mới, xã hội mới.
b. Phương thức xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
Để thực hiện được những nội dung chính yếu của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa c ần phải
thực hiện các phương thức cơ bản sau đây:



145
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

. Giữ vững và tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởng giai cấp công nhân trong đ ời
sống tinh thần của xã hội.
Quá trình tư tưởng diễn ra không ngừng cùng với quá trình sản xuất vật chất. Trong đời sống
văn hóa tinh thần hiện thực, quá trình đó diễn ra với tất c ả tính đa d ạng, ph ức t ạp c ủa nó. Chính
vì thế, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, giai c ấp công nhân v ới t ư cách là giai c ấp c ầm
quyền, phải bằng mọi phương pháp thông qua đội ngũ những nhà t ư t ưởng và các thi ết ch ế t ư
tưởng của mình để tác động, chi phối các quan hệ tư tưởng, quá trình tư tưởng nhằm gi ữ v ững,
tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởng của mình trong đ ời sồng tinh th ần xã h ội, b ởi
“những tư tưởng thống trị của một thời đại bao gi ờ cũng ch ỉ là nh ững t ư t ưởng c ủa giai c ấp
thống trị”.
Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là hoạt động có mục đích c ủa giai c ấp công nhân
thông qua Đảng cộng sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhằm xây d ựng và phát tri ển h ệ t ư
tưởng xã hội chủ nghĩa - hệ tư tưởng của gia c ấp công nhân tr ở thành h ệ t ư t ưởng ch ủ đ ạo
trong xã hội. Do đó, giữ vững và tăng cường vai trò ch ủ đạo c ủa h ệ t ư t ưởng giai c ấp công nhân
trong đời sống tinh thần xã hội là phương thức quan trọng để xây dựng n ền văn hóa xã h ội ch ủ
nghĩa. Đây là phương thức cơ bản để giữ vững đặc trưng, bản chất của nền văn hóa đó. Phương
thức này được tiến hành thông qua việc truyền bá hệ tư tưởng của giai cấp công nhân trong các
tầng lớp nhân dân bằng những phương pháp và hình thức thích hợp.
. Không ngừng tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và vai trò quản lý c ủa nhà n ước
xã hội chủ nghĩa đối với hoạt động văn hóa.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa đối với mọi hoạt
động văn hóa là phương thức có tính nguyên tắc, là nhân tố quyết đ ịnh th ắng l ợi s ự nghi ệp xây
dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa. Phương thức này được coi là sự đ ảm b ảo v ề chính tr ị, t ư
tưởng để nền văn hóa xây dựng trên nền tảng của hệ tư tưởng c ủa giai c ấp công nhân đi đúng
quĩ đạo và mục tiêu xác định. Theo các nhà kinh đi ển của chủ nghĩa Mác-Lênin, th ực ch ất đây là
sự tăng cường chuyên chính vô sản trong hoạt động văn hóa. Thi ết l ập chuyên chính vô s ản thì
mới có tiền đề chính trị cho việc xây dựng nền văn hóa vô sản. Gi ữ v ững và không ng ừng tăng
cường chuyên chính vô sản là sự đảm bảo cho thắng lợi của quá trình xây d ựng n ền văn hóa vô
sản.
Đảng lãnh đạo xây dựng nền văn hóa bằng cương lĩnh, đường lối, chính sách văn hóa c ủa
mình và sự lãnh đạo của Đảng phải được thể chế hóa trong hi ến pháp, pháp lu ật, chính sách.
Nhà nước thực hiện quản lý văn hóa theo đúng các nguyên tắc, quan điểm, chủ trương của Đảng
Cộng sản.
. Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa phải theo phương thức kết hợp việc kế thừa những
giá trị trong di sản văn hóa dân tộc với tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa c ủa văn hóa nhân
loại.
Nền văn hóa xã hội chủ nghĩa không hình thành từ hư vô, trái lại, nó đ ược hình thành trên c ơ
sở kế thừa những giá trị văn hóa của dân tộc. Văn hóa dân tộc là n ền móng và trên c ơ s ở đó ti ếp
thu tinh hoa văn hóa nhân loại, Lênin đã từng nói: Văn hóa vô sản là s ự phát tri ển h ợp qui lu ật
của tổng số những kiến thức mà loài người tích lũy được, “đó là con đ ường đang và s ẽ ti ếp t ục
đưa văn hóa vô sản, cũng như chính trị kinh tế học do Mác hoàn chỉnh lại”
Sự gắn kết giữa giữ gìn, kế thừa văn hóa dân tộc, ti ếp thu giá tr ị văn hóa nhân lo ại v ới quá
trình sản sinh giá trị mới, tạo nên sự thống nhất biện ch ứng c ủa hai m ặt gi ữ gìn và sáng t ạo văn
hóa. Đây được coi là phương thức nhằm xây dựng nền văn hóa xã h ội ch ủ nghĩa phong phú, đa
dạng. cùng với quá trình này là những phương pháp thích hợp nhằm đưa nh ững giá tr ị văn hóa
vào đời sống xã hội để đông đảo nhân dân được hưởng thụ văn hóa do mình sáng tạo ra.
. Tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân dân vào các hoạt động và sáng tạo văn hóa
Trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong sự nghi ệp xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội,
nhân dân lao động đã trở thành chủ thể sáng tạo và hưởng th ụ văn hóa. Tuy nhiên, đ ể phát huy
tối đa tính chủ động, sáng tạo của quần chúng, Đảng Cộng sản và nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa



146
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

cần phải tổ chức nhiều phong trào nhằm lôi cuốn đông đảo nhân dân tham gia vào các hoạt đ ộng
và sáng tạo văn hóa.

III. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
1. Vấn đề dân tộc và những nguyên tắc cơ bản của ch ủ nghĩa Mac-Lênin trong vi ệc
giải quyết vấn đề dân tộc
a. Khái niệm dân tộc
dân tộc là một hình thức tổ chức cộng đồng người có tính chất ổn định được hình thành trong
lịch sử; là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của lịch sử xã hội.
Lịch sử xã hội đã cho thấy, trước khi cộng đồng dân tộc ra đ ời, loài ng ười đã tr ải qua nh ững
hình thức cộng đồng: thị tộc, bộ lạc và bộ tộc. Những hình thức cộng đ ồng này có s ự phát tri ển
từ thấp đến cao theo sự biến đổi của phương thức sản xuất.
Sự hình thành cộng đồng dân tộc trên thế giới diễn ra không đ ều nhau. Ở các n ước ph ương
Tây, sự hìn thành dân tộc gắn liền với quá trình hình thành và phát tri ển c ủa phương th ức sản
xuất tư bản chủ nghĩa. Theo Lênin, ở các nước phương Tây chỉ khi chủ nghĩa tư bản ra đời c ộng
đồng bộ tộc mới phát triển thành cộng đồng dân tộc. Bởi vì, do sự phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản
xuất và trên cơ sở đó nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa mở rộng đã phá vỡ tình tr ạng cát
cứ phong kiến, thị trường có tính địa phương khép kín bị xóa b ỏ và th ị tr ường dân t ộc xu ất hi ện.
Cùng với quá trình kinh tế đó là sự phát triển ngày càng chín mu ồi các nhân t ố ý th ức t ộc ng ười,
văn hóa, ngôn ngữ đã tác động hình thành dân tộc trên c ơ sở m ột b ộ t ộc ho ặc do nhi ều b ộ t ộc
hợp nhất lại. Đây là loại hình dân tộc chịu ảnh hưởng c ủa hệ tư tưởng t ư sản, do giai c ấp t ư
sản lãnh đạo, nên được gọi là dân tộc tư sản. Trong khi đó ở phần lớn các n ước ph ương Đông,
sự hình thành cộng đồng dân tộc chịu sự tác động c ủa hoàn c ảnh l ịch s ử có tinhd đ ặc thù, trong
đó, các yếu tố cố kết tự nhiên-xã hội, quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước…đã hình thành
nên dân tộc. Do đó, cộng đồng dân tộc đã ra đời trước khi chủ nghĩa tư bản đ ược xác lập. có th ể
coi đây là loại hình dân tộc tiền tư bản hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một ý thức, tâm lý
dân tộc phát triển chính muồi nhưng lại có một cơ sở kinh tế chưa phát triển.
Khái niệm dân tộc thường được dùng với hai nghĩa:
. Dùng để chỉ cộng đồng người cụ thể nào đó có những m ối liên hệ ch ặt chẽ, b ền v ững, có
sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ chung của cộng đồng và trong sinh ho ạt văn hóa có nh ững
nét đặc thù so với những cộng đồng khác; xuất hiện sau cộng đồng bộ lạc; có sự kế thừa và phát
triển hơn những nhân tố tộc người ở cộng đồng bộ lạc, bộ tộc và th ể hi ện thành ý th ức t ự giác
của các thành viên trong cộng đồng đó.
. Dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, bền vững hợp thành nhân dân c ủa m ột qu ốc
gia, có lãnh thổ chung, nền kinh tế thống nhất, qu ốc ngữ chung, có truy ền th ống văn hóa, truy ền
thống đấu tranh chung trong quá trình dựng nước và giữ nước.
Như vậy, về khái niệm dân tộc, nếu theo nghĩa thứ nhất, dân tộc là b ộ ph ận c ủa qu ốc gia, là
cộng đồng xã hội theo nghĩa là các tộc người, còn theo nghĩa th ứ hai thì dân t ộc là toàn b ộ nhân
dân một nước, là quốc gia-dân tộc. Với nghĩa như vậy đã cho thấy: khái ni ệm dân tộc và khái
niệm quốc gia có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, dân tộc bao gi ờ cũng ra đ ời trong m ột qu ốc gia
nhất định và thực tiễn lịch sử chứng minh, những nhân tố hình thành dân t ộc chín mu ồi th ường
không tách rời với sự chín muồi của những nhân tố hìn thành qu ốc gia. Đây là nh ững nhân t ố b ổ
sung và thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình phát triển.
b. Hai xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội
Khi nghiên cứu về dân tộc và phong trào dân tộc trong ch ủ nghĩa t ư b ản, Lênin đã phân tích
và chỉ ra hai xu hướng phát triển có tính khách quan của dân tộc:
Xu hướng thứ nhất: Do sự chín muồi của ý thức dân tộc, sự thức tỉnh về quyền sống c ủa
mình, các cộng đồng dân cư muốn tách ra để thành lập các quốc gia dân t ộc đ ộc l ập. Th ực t ế
này đã diễn ra ở những quốc gia, khu vực nơi có nhi ều cộng đồng dân c ư v ới ngu ồn g ốc t ộc
người khác nhau trong chủ nghĩa tư bản. Xu hướng này biểu hiện thành phong trào đấu tranh
chống áp bức dân tộc để hướng tới thành lập các quốc gia dân tộc đ ộc l ập và có tác đ ộng n ổi


147
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

bật trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản. Trong xu h ướng đó, nhi ều c ộng đ ồng dân c ư đã ý
thức được rằng, chỉ trong cộng đồng dân tộc độc lập họ mới có quyền quyết đ ịnh con đ ường
phát triển của dân tộc mình.
Xu hướng thứ hai: Các dân tộc ở từng quốc gia, kể cả các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn
liên hiệp lại với nhau. Sự phát triển của lực lượng sản xuất, của giao lưu kinh t ế, văn hóa trong
chủ nghĩa tư bản đã tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc tế mở rộng gi ữa các dân t ộc, xóa b ỏ
sự biệt lập, khép kín, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau.
Trong điều kiện chủ nghĩa đế quốc, sự vận động của hai xu h ướng trên g ặp r ất nhi ều khó
khăn, trở ngại. Xu hướng các dân tộc xích lại gần nhau trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng bị chủ
nghĩa đế quốc phủ nhận, thay vào đó là những khối liên hiệp với sự áp đặt, thống tr ị c ủa ch ủ
nghĩa đế quốc nhằm áp bức, bóc lột các dân tộc còn nghèo nàn và lạc hậu.
Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga, một thời đại m ới đã xuất hiện - th ời đ ại quá
độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Có thể nói đây cũn là m ột s ự quá đ ộ lên m ột xã h ội
trong đó các quyền tự do, bình đẳng và m ối quan h ệ đoàn k ết, h ữu ngh ị gi ữa ng ười đ ược th ực
hiện. Giai cấp công nhân hiện đại với sứ mệnh lịch sử của mình, cùng v ới nhân dân lao đ ộng s ẽ
sáng tạo ra xã hội đó.
Khi nghiên cứu về dân tộc, quan hệ dân tộc và những xu hướng phát triển c ủa nó, ch ủ nghĩa
Mác-Lênin khẳng định rằng, chỉ trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội, khi tình tr ạng áp b ức giai
cấp, tình trạng người bóc lột người bị thủ tiêu thì tình trạng áp bức dân tộc cũng bị xóa bỏ.
Với thắng lợi của cách mạng vô sản, giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp cầm quyền tạo
tiền đề cho tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, đ ồng th ời cũng m ở ra quá trình hình thành và
phát triển của dân tộc xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, dân tộc xã hội chủ nghĩa chỉ xuất hiện khi sự c ải tạo, xây d ựng t ừng b ước c ộng
đồng dân tộc và các mối quan hệ xã hội, quan hệ dân tộc theo các nguyên lý c ủa ch ủ nghĩa xã
hội khoa học. Đồng thời, dân tộc xã hội chủ nghĩa cũng ch ỉ có th ể ra đ ời t ừ k ết qu ả toàn di ện
trên mọi lĩnh vực của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã h ội t ừ kinh t ế, chính tr ị, xã h ội và văn
hóa – tư tưởng.
Dân tộc trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội có sự vận động m ới theo xu h ướng ngày
càng tiến bộ văn minh. Trong đó, hai xu hướng khách quan của sự phát tri ển dân t ộc s ẽ phát huy
tác dụng cùng chiều, bổ sung, hỗ trợ cho nhau và diễn ra trong từng dân t ộc, trong c ả dân t ộc,
quốc gia. Quan hệ dân tộc là biẻu hiện sinh động của hai xu h ướng đó trong đi ều ki ện c ủa công
cuộc xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa.
Tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đã tạo ra những điều ki ện thuận lợi để xây d ựng quan
hệ dân tộc bình đẳng, hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ giữa các dân tộc. S ự xích lại gần nhau
trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng sẽ là nhân tố quan trọng cho từng dân tộc nhanh chóng đi t ới
phồn vinh, hạnh phúc. Mỗi dân tộc không những có điều kiện khai thác tối đa ti ềm năng c ủa dân
tộc mình để phát triển mà còn nhận được sự giúp đỡ, dựa vào ti ềm năng c ủa dân t ộc anh em đ ể
phát triển nhanh chóng.
Sự xích lại gần nhau giữa các dân tộc trong ti ến trình xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội trong m ột
quốc gia sẽ làm cho những giá trị, tinh hoa c ủa các dân t ộc hòa nh ập vào nhau, b ổ sung cho nhau
làm phong phú thêm giá trị chung của quốc gia – dân tộc. nh ững giá tr ị chung đó s ẽ l ại là c ơ s ở
liên kết các dân tộc chặt chẽ, bền vững hơn.
Tóm lại, dân tộc và quan hệ dân tộc trong tiến trình xây d ựng xã h ội xã h ội ch ủ nghĩa là m ột
nội dung quan trọng trong toàn bộ nội dung của sự nghiệp xây d ựng xã h ội m ới. Xã h ội m ới
từng bước tạo ra những tiền đề, điều kiện để xây dựng quan hệ hợp tác gi ữa các dân t ộc. S ự
phát triển mọi mặt của từng dân tộc gắn với sự phát triển c ủa c ả c ộng đ ồng các dân t ộc. S ự
tăng cường tính thống nhất các dân tộc trở thành một quá trình hợp qui luật. Tuy nhiên, tính cộng
đồng chung, tính thống nhất vẫn trên cơ sở giũ gìn và phát huy tinh hoa, b ản s ắc c ủa t ưng dân
tộc.
c. Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc



148
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Cùng với vấn đề giai cấp, vấn đề dân tộc luôn luôn là m ột nội dung quan tr ọng có ý nghĩa
chiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Giải quyết vấn đề dân tộc là m ột trong những v ấn
đề có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định, phát tri ển hay kh ủng ho ảng, tan rã c ủa m ột qu ốc gia
dân tộc.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề dân tộc là một bộ phận của những vấn đề
chung về cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản. Do đó, gi ải quyết v ấn đ ề dân t ộc ph ải g ắn
với cách mạng vô sản và trên cơ sở của cách mạng xã hội chủ nghĩa. ch ủ nghĩa Mác-Lênin cũng
nhấn mạnh rằng, khi xem xét và giải quyết vấn đề dân tộc phải đứng v ững trên l ập tr ường giai
cấp công nhân. Điều đó có nghĩa là phải trên cơ sở và vì lợi ích cơ bản lâu dài của dân tộc.
Giải quyết vấn đề dân tộc, thực chất là xác lập quan hệ công bằng, bình đẳng gi ữa các dân
tộc trong một quốc gia, giữa các quốc gia dân tộc trên các lĩnh vực kinh t ế, chính tr ị, văn hóa, xã
hội và ngôn ngữ.
Trên cơ sở tư tưởng của Mác, Ăngghen về vấn đề dân tộc và giai c ấp; cùng v ới s ự phân tích
hai xu hướng của quá trình dân tộc, Lêninđã nêu ra “c ương lĩnh dân t ộc” v ới ba n ội dung c ơ b ản:
các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; các dân tộc được quyền tự quyết; liên hi ệp công nhân t ất c ả
các dân tộc lại. Đây được coi là cương lĩnh dân tộc c ủa ch ủ nghĩa Mác-Lênin, c ủa Đ ảng C ộng
sản.
Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin là m ột bộ phận không th ể tách r ời trong c ương
lĩnh cách mạng của giai cấp công nhân, là tuyên ngôn về vấn đề dân t ộc c ủa Đ ảng C ộng s ản
trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai c ấp và gi ải quyết đúng đ ắn m ối
quan hệ dân tộc. cương lĩnh đã trở thành cơ sở lý luận cho chủ trương, đường lối và chính sách
dân tộc của các Đảng Cộng sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc. Tất cả các dân tộc, dù đông hay ít ng ười, có trình
độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau, không có đặc quy ền, đ ặc l ợi
về kinh tế, chính trị, văn hóa, ngôn ngữ cho bất cứ dân tộc nào.
Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng dân tộc phải đ ược pháp lu ật bảo v ệ
và trong thực tế phải được thực hiện, trong đó vi ệc khắc phục sự chênh l ệch v ề trình đ ộ phát
triển kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc do lịch sử để lại có ý nghĩa cơ bản.
Trong quan hệ giữa các quốc gia – dân tộc, quyền bình đăng dân t ộc g ắn li ền v ới cu ộc đ ấu
tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa sôvanh nước lớn, chống sự áp b ức, bóc l ột
của các nước tư bản phát triển đối với các nước lạc hậu, chậm phát tri ển v ề kinh t ế. M ọi qu ốc
gia đều bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
- Các dân tộc được quyền tự quyết.
Về thực chất, quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc, quyền t ự quyết
định con đường phát triển kinh tế, chính trị - xã hội của dân t ộc mình. Quy ền dân t ộc t ự quy ết
bao gồm quyền tự do phân lập thành cộng đồng quốc gia dân t ộc đ ộc l ập ( vì l ợi ích c ủa các dân
tộc, chư không phải vì mưu đồ và lợi ích của một nhóm người nào ) và quyền t ự nguyện liên
hiệp lại với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng.
Khi xem xét giải quyết quyền tự quyết của dân tộc cần đứng vững trên l ập tr ường c ủa giai
cấp công nhân: ủng hộ các phong trào tiến bộ, kiên quyết đ ấu tranh ch ống l ại nh ững m ưu toan
lợi dụng quyền dân tộc tự quyết làm chiêu bài để can thi ệp vào công vi ệc n ội b ộ các n ước, đòi
ly khai chia rẽ dân tộc.
- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Đây là tư tưởng, nội dung cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của Lênin. Tư tưởng này là s ự
thể hiện bản chất quốc tế của giai cấp công nhân, phong trào công nhân và phản ánh tính th ống
nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.
Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc có ý nghĩa lớn lao đ ối v ới s ự nghi ệp gi ải phóng dân
tộc. Nó có vai trò quyết định đến việc xem xét, thực hiện quyền bình đ ẳng dân t ộc và quy ền dân
tộc tự quyết. Đồng thời, đây cũng là yếu tố tạo nên sức m ạnh đảm b ảo cho th ắng l ợi c ủa giai
cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc.


149
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

2. Tôn giáo và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết
vấn đề tôn giáo
a. Khái niệm tôn giáo
Tôn giáo là một hiện tường xã hội ra đời rất sớm trong lịch sử nhân lo ại và t ồn t ại ph ổ bi ến
ở hầu hết các cộng đồng người trong lịch sử hàng ngàn năm qua. Nói chung, b ất c ứ tôn giáo nào,
với hình thái phát triển đầy đủ của nó, cũng đều bao gồm: ý th ức tôn giáo ( th ể hi ện ở quan
niệm về các đấng thiêng liêng cùng nhữn tín ngưỡng tương ứng ) và h ệ th ống t ổ ch ức tôn giáo
cùng với những hoạt động mang tính chất nghi thức tín ngưỡng của nó.
Khi phân tích bản chất tôn giáo với tư cách là m ột hình thái ý th ức xã h ội, Ăngghen đã cho
rằng: “tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo vào trong đầu óc c ủa con ng ười -
của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống c ủa họ; ch ỉ là sự ph ản ánh trong đó nh ững
lực lượng ở trần thế đã mang những hình thức của lực lượng siêu trần thế”.
Tôn giáo là sản phẩm của con người, gắn với những đi ều ki ện tự nhiên và l ịch s ử c ụ th ể,
xác định. Về bản chất, tôn giáo là một hiện tượng xã hội ph ản ánh s ự b ế t ắc, b ất l ực c ủa con
người trước tự nhiên và xã hội. Tuy nhiên, tôn giáo cũng chứa đ ựng m ột s ố giá tr ị phù h ợp v ới
đạo đức, đạo lý con người. Trong hệ thống những lời răn dạy c ủa giáo lý tôn giáo cũng có
những lời răn mà trong chừng mực nào đó khi quần chúng chấp nh ận vẫn có tác d ụng đi ều
chỉnh, như khuyên làm điều tốt, răn bỏ điều ác đối với họ. Bởi vậy khi tham gia sinh ho ạt tôn
giáo, người ta có cảm nhận như làm công việc “tích đức”, “tu thân”.
Trong lịch sử xã hội loài người, tôn giáo xuất hiện từ rất sớm. Nó hoàn thi ện và bi ến đ ổi c ủa
những điều kiện kinh tế-xã hội, văn hóa, chính trị. Tôn giáo ra đ ời b ởi nhi ều ngu ồn g ốc khác
nhau nhưng cơ bản là từ các nguồn gốc kinh tế-xã hội, nhận thúc và tâm lý.
b. Vấn đề tôn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa, tôn giáo v ẫn còn
tồn tại. Có nhiều nguyên nhân cho sự tồn tại của tính ngưỡng tôn giáo, trong đó có nh ững
nguyên nhân chủ yếu sau:
- Nguyên nhân nhận thức.
Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã h ội xã h ội ch ủ nghĩa v ẫn còn nhi ều
hiện tượng tự nhiên, xã hội và của con người mà khoa học chưa lý gi ải đ ược, trong khi đó trình
độ dân trí lại vẫn chưa thực sự được nâng cao. Do đó, trước những sức mạnh tự phát của giới tự
nhiên và xã hội mà con người vẫn chưa thể nhận thức và chế ngự được đã khi ến cho m ột b ộ
phận nhân dân đi tìm sự an ủi, che chở và lý giải chúng từ sức mạnh của thần linh.
- Nguyên nhân kinh tế.
Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội nền kinh tế v ẫn còn t ồn tại nhi ều thành ph ần
kinh tế với những lợi ích khác nhau của các giai c ấp, tầng lớp xã h ội. Trong đ ời s ống hi ện th ực,
sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vẫn còn di ễn ra, sự cách bi ệt khá l ớn v ề
đời sống vật chất và tinh thần giữa các nhóm dân c ư còn tồn tại phổ biến. Do đó, những y ếu t ố
may rủi, ngẫu nhiên vẫn tác động mạnh mẽ đến con người, làm cho con ng ười d ễ tr ở nên th ụ
động với tư tưởng nhờ cậy, cầu mong vào những lực lượng siêu nhiên.
- Nguyên nhân tâm lý.
Tín ngưỡng, tôn giáo đã tồn tại lâu đời trong lịch sử nhân lo ại, đã tr ở thành ni ềm tin, l ối
sống, phong tục, tập quán, tình cảm của một bộ phận đông đảo quần chúng nhân dân qua nhi ều
thế hệ. Bởi vậy, cho dù trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã h ội và trong xã h ội xã h ội ch ủ
nghĩa đã có những biến đổi mạnh mẽ về kinh tế, chính trị - xã hội, thì tôn giáo v ẫn không th ể
biến đổi ngay cùng với tiến độ của những biến đổi kinh tế - xã h ội mà nó ph ản ánh. Đi ều đó
cho thấy, trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã h ội thì ý th ức xã h ội th ường có tính
bảo thủ hơn so với sự biến đổi của tồn tại xã hội, trong đó, ý th ức tôn giáo th ường l ại là y ếu t ố
mang tính chất bền vững nhất trong đời sống tinh thần của mỗi con nguời, của xã hội.
- Nguyên nhân chính trị - xã hội
Xét về mặt giá trị, có những nguyên tắc của tôn giáo là phù hợp với ch ủ nghĩa xã h ội, v ới
chủ trương đường lối, chính sách của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Đoa là những giá tr ị đ ạo đ ức,


150
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

văn hóa với tinh thần nhân đạo, hướng thiện…, đáp ứng đ ược nhu c ầu c ủa m ột b ộ ph ận qu ần
chúng nhân dân. Chính vì thế, trong một chừng m ực nhất định, tôn giáo có s ức hút m ạnh m ẽ đ ối
với một bộ phận quần chúng nhân dân.
- Nguyên nhân văn hóa.
Trong thực tế sinh hoạt văn hóa xã hội, sinh hoạt tín ngưỡng tôn giáo đã đáp ứng đ ược ph ần
nào nhu cầu văn hóa tinh thần của cộng đồng xã hội và trong m ột m ức đ ộ nhất đ ịnh, có ý nghĩa
giáo dục ý thức cộng đồng, phong cách, lối sống của m ỗi cá nhân trong c ộng đ ồng. V ề ph ương
diện sinh hoạt văn hóa, tôn giáo thường được thực hiện dưới hình thức là những nghi l ễ tín
ngưỡng cùng với những lời răn theo chuẩn mực đạo đ ức phù h ợp v ới quan ni ệm c ủa m ỗi lo ại
tôn giáo. Những sinh hoạt văn hóa có tính chất tín ngưỡng, tôn giáo ấy đã lôi cu ốn m ột b ộ ph ận
quần chúng nhân dân xuất phát từ nhu cầu văn hóa tinh thần, tình cảm của họ.
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản khiến tôn giáo vẫn còn t ồn t ại trong ti ến trình xây
dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, cùng v ới ti ến trình đó, tôn
giáo cũng có những biến đổi cùng với sự thay đổi c ủa nh ững đi ều ki ện kinh t ế-xã h ội, v ới quá
trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
quần chúng nhân dân có đạo đã thực sự trở thành chủ thể c ủa xã hội, đ ời sống v ật ch ất, tinh
thần ngày càng được nâng cao. Trên cơ sơ đó họ dần dần giải thoát kh ỏi tình tr ạng mê tín, d ị
đoan, ngày càng có được đời sống tinh thần lành mạnh.
Các tổ chức tôn giáo không còn là công cụ c ủa bất cứ thế lực nào mu ốn m ưu toan l ợi d ụng
để áp bức, bóc lột quần chúng nhân dân như trong các xã h ội tr ước đây. Nhà n ước xã h ội ch ủ
nghĩa hướng các tổ chức giáo hội vào quĩ đạo chuyên lo vi ệc đ ạo cho tín đ ồ, tham gia tích c ực
vào các công tác xã hội từ thiện; tình trạng xung đột tôn giáo không còn nữa.
Đông đảo quần chúng nhân dân có tôn giáo ngày càng có đi ều kiện tham gia đóng góp vào
công cuộc xây dựng đất nước, tinh thần yêu nước xã hội chủ nghĩa được khơi dậy, tạo nên sức
mạnh cùng toàn dân tộc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
c. Các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo
Tín ngưỡng, tôn giáo là những vấn đề nhạy c ảm và phức t ạp. Do đó, nh ững v ấn đ ề n ảy sinh
từ tôn giáo cần phải được xem xét, giải quyết hết sức th ận tr ọng, c ụ th ể và chu ẩn xác có tính
nguyên tắc với những phương thức linh hoạt theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Giải quyết vấn đề tôn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội c ần dựa trên nh ững
nguyên tắc sau đây:
. Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo trong đời sống xã h ội ph ải gắn li ền
với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội m ới. Đó là yêu c ầu khách quan c ủa s ự nghi ệp
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
. Khi tín ngưỡng, tôn giáo còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân thì nhà nước xã
hội chủ nghĩa phải tôn trọng và bao đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ng ưỡng c ủa m ọi
công dân. Công dân có tôn giáo hay không có tôn giáo đều bình đ ẳng tr ước pháp lu ật, đ ều có
quyền lợi và nghĩa vụ như nhau. Cần phát huy những giá tr ị tích c ực c ủa tôn giáo, nghiêm c ấm
mọi hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân.
. Thực hiện đoàn kết những người có tôn giáo với những người không có tôn giáo, đoàn k ết
các tôn giáo, đoàn kết những người theo tôn giáo với những người không theo tôn giáo, đoàn k ết
toàn dân tộc xây dựn và bảo vệ đất nước. Nghiêm c ấm m ọi hành vi chia rẽ c ộng đ ồng vì lý do
tín ngưỡng, tôn giáo.
. Phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong vấn đề tôn giáo. M ặt t ư t ưởng th ể hi ện s ự
tín ngưỡng trong tôn giáo. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã h ội, kh ắc ph ục m ặt này là vi ệc
làm thường xuyên, lâu dài. mặt chính trị là sự lợi dụng tôn giáo c ủa nh ững ph ần t ử ph ản đ ộng
nhằm chống lại sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đ ấu tranh lo ại b ỏ
mặt chính trị phản động trong lĩnh vực tôn giáo là nhi ệm v ụ th ường xuyên, v ừa ph ải kh ẩn
trương, kiên quyết, vừa phải thận trọng và phải có sách lược phù hợp với thực tế.
. Phải có quan điểm lịch sủ - cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.



151
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Trong mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò và sự tác đ ộng c ủa t ừng tôn giáo đ ối v ới đ ời
sống xã hội cũng khác nhau. Quan điểm, thái độ của các giáo hội, giáo sĩ, giáo dân v ề các lĩnh
vực, các vấn đề của xã hội có sự khác biệt. Do đó, cần phải có quan đi ểm l ịch s ử - c ụ th ể khi
xem xét, đánh giá và giải quyết những vấn ssề liên quan đến tôn giáo. “ng ười Macxit ph ải bi ết
chú ý đến toàn bộ tình hình cụ thể” – đó là điều mà Lênin đã từng nhắc nh ở khi gi ải quy ết v ấn
đề tôn giáo. Nhà nước xã hội chủ nghĩa cần phải có quan điểm và ph ương th ức ứng x ử phù h ợp
với từng trường hợp cụ thể khi giải quyết các vấn đề tôn giáo.

----@----




152
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin




Chương 9

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG
Với sự ra đời của chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa xã hội đã từ những lý thuyết không t ưởng tr ở
thành một lý luận khoa học. Quá trình thâm nhập lý luận khoa h ọc đó vào đ ời s ống th ực ti ễn
phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao đ ộng đã dẫn đ ến s ự ra đ ời và phát
triển của chủ nghĩa xã hội hiện thực: từ một nước đến nhi ều n ước và tr ở thành m ột h ệ th ống
các nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh trên phạm vi quốc tế ở thế kỷ XX v ới nhi ều thành t ựu vĩ
đại, in đậm dấu ấn không thể phai mờ trong lịch sử phát triển của xã hội loài người.
Thế nhưng, vào những thập niên cuối thế kỷ XX, do nhi ều nguyên nhân khách quan và ch ủ
quan đã dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ mô hình chủ nghiã xã h ội ở Liên Xô và Đông Âu.
Chủ nghĩa xã hội hiện thực đã tâm thời lâm vào tình trạng thoái trào. Các n ước xã h ội ch ủ nghĩa
còn lại đã tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới và ti ếp tục phát tri ển. Th ực t ế l ịch s ử đó đã đ ặt
ra một vấn đề lớn về tương lai của chủ nghĩa xã hội. Lời giải đáp khoa học chân chính cho câu
hỏi này chỉ có thể có được trên cơ sở nắm vững những nguyên lý c ơ bản c ủa ch ủ nghĩa Mác-
Lênin và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó vào vi ệc phân tích b ối c ảnh c ụ th ể c ủa th ời đ ại
ngày nay.

I. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC
1. Cách mạng Tháng Mười Nga và mô hình ch ủ nghĩa xã h ội hi ện th ực đ ầu tiên trên
thế giới
a. Cách mạng Tháng Mười Nga
Ngày 7 tháng 11 năm 1917, dưới sự lãnh đạo c ủa Đảng Bônsêvich Nga, đ ứng đ ầu là Lênin đã
lãnh đạo quần chúng nhân dân khởi nghĩa phá tan dinh lũy cuối cùng c ủa chính ph ủ Lâm th ời t ư
sản, báo hiêu sự toàn thắng của cuộc khởi nghĩa vũ trang giành “toàn b ộ chính quyền v ề tay Xô
viết”. Lần đầu tiên trong lịch sử, Nhà nước Xô viết do Lênin đứng đầu đã ra đ ời trong “m ười
ngày rung chuyển thế giới”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhận định: “giống như m ặt trời chói l ọi, Cách m ạng Tháng M ười
Nga chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triêu người bị áp bức, bóc l ột trên trái đ ất. Trong
lịch sử loài người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế”.
Cách mạng Tháng Mười Nga là thắng lợi vĩ đại nhất của giai c ấp công nhân, c ủa nhân dân
lao động và các dân tộc bị áp bức do giai cấp công nhân và đ ội tiên phong c ủa h ọ là Đ ảng
Bônsêvich lãnh đạo. Cách mạng tháng Mười đã dùng bạo lực cách m ạng đánh đổ giai c ấp t ư sản
và giai cấp địa chủ phong kiến, lập nên chính quyền c ủa những người lao đ ộng, xây d ựng m ột
xã hội hoàn toàn mới, một xã hội không có tình trạng người bóc lột người.
Với sự thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga, lịch sử đã mở ra một con đ ường m ới cho
sự giải phóng các dân tộc bị áp bức của chủ nghĩa thực dân. Nó đã m ở đầu m ột th ời đ ại m ới
trong lịch sử - thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã h ội trên phạm vi toàn th ế
giới.
b. Mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới
Mô hình đầu tiên của chủ nghĩa xã hội ra đời trong bối cảnh h ết sức đ ặc bi ệt. T ừ sau cách
mạng Tháng Mười đến kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là n ước xã h ội ch ủ nghĩa
duy nhất. Điều kiện xây dựng một chế độ mới cực kỳ khó khăn và ph ức t ạp: n ền kinh t ế v ốn
lạc hậu lại bị tàn phá nặng nề trong chiến trang thế gi ới thứ nhất, sau đó là n ội chi ến, ti ếp đó là


153
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

chiến tranh can thiệp của 14 nước đế quốc và bị bao vây, cấm vận về kinh tế. Từ năm 1918 đến
mùa xuân 1921 để đảm bảo cung cấp lương thực cho quân đội, cho tiền tuyến, cho công nhân và
cho nhân dân thành thị trong điều kiện lương thực cực kỳ khan hiếm, Đảng Cộng sản Nga, Đứng
đầu là Lênin đã đề ra Chính sách cộng sản thời chiến, tiến hành qu ốc h ữu hóa tài s ản, t ư li ệu
sản xuất quan trọng nhất của bọ tư sản độc quyền, đại địa chủ và các th ế l ực ch ống phá cách
mạng khác. Đến tháng 3 năm 1921, sau khi nội chiến kết thúc, tại Đại hội X Đ ảng C ộng s ản
Nga với việc đề ra Chính sách kinh tế mới ( NEP ), Lênin đã ch ỉ rõ trong nh ững đi ều ki ện m ới,
việc sử dụng những hình thức quá độ của chủ nghĩa tư bản nhà n ước là m ột b ộ ph ận r ất quan
trọng của chính sách này. Thời kỳ Chính sách cộng sản thời chiến đã k ết thúc, gi ờ đây, v ới vi ệc
thực thi NEP thì chủ nghĩa tư bản nhà nước là một trong những hình th ức r ất thích h ợp đ ể giúp
nước Nga Sôviết nhanh chóng khắc phục tình trạng suy sụp kinh tế sau chiến tranh và ngăn chặn
những nảy sinh tự phát của nền sản xuất hàng hóa nhỏ - m ầm móng c ủa s ự ph ục h ồi ch ủ nghĩa
tư bản. Sở dĩ tư bản nhà nước dưới điều kiện chuyên chính vô sản có ý nghĩa quan tr ọng và tác
dụng to lớn như vậy vì như định nghĩa của Lênin – đó là m ột th ưc ch ủ nghĩa t ư b ản có liên quan
với nhà nước. Nhà nước đó là nhà nước của giai cấp vô sản, là đ ội tiên phong c ủa chúng ta.
Thông qua việc sử dụng chủ nghĩa tư bản nhà nước, giai cấp vô sản có th ể h ọc tập, k ế th ừa và
phát huy có chọn lọc tất cả những tài sản vật chất - kỹ thuật và tinh hoa ch ất xám trong kinh
nghiệm sản xuất kinh doanh của các nhà tư bản cũng nh ư tri th ức khoa h ọc - k ỹ thu ật và trình
độ khoa học quản lý kinh tế của các chuyên gia tư sản. Nhà nước vô sản có th ể sử d ụng ch ủ
nghĩa tư bản nhà nước như là một hệ thống các chính sách, công c ụ, bi ện pháp nh ằm đi ều ti ết
mọi hoạt động của các xí nghiệp tư bản còn tồn tại trong thời kỳ quá đ ộ, nhằm h ướng t ới m ục
đích vừa sử dụng vừa cải tạo bằng phương pháp hòa bình đ ối v ới các thành ph ần kinh t ế ch ủ
nghĩa tư bản và sản xuất nhỏ. với ý nghĩa đó, chủ nghĩa tư bản nhà n ước còn có th ể coi là m ột
trong những phương thức, phương tiện, con đường có hi ệu qu ả trong vi ệc thúc đ ẩy xã h ội hóa
và làm tăng nhanh lực lượng sản xuất của chủ nghĩa xã hội mà k ết qu ả căn b ản c ủa s ự xã h ội
hóa này là thể hiện ở sự phát triển ngày càng m ạnh mẽ m ột nền sản xu ất hàng hóa quá đ ộ xã
hội chủ nghĩa, giai đoạn trung gian của nền sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa trong tương lai.
Sau khi Lênin mất, đường lối đúng đắn này đã không được quán tri ệt th ực hi ện đầy đ ủ. H ơn
nữa, đường lối đó được thực hiện chưa được bao lâu thì từ cuối những năm 20 đầu nh ững năm
30 của thế kỷ XX, triệu chứng một cuộc chi ến tranh thế gi ới ngày càng l ộ rõ. Trong b ối c ảnh
ấy phải làm sao nhanh chóng biến nước Nga lạc hậu thành cường quốc công nghi ệp, vừa để xây
dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, xóa bỏ nghèo nàn l ạc hậu, v ừa đ ể chu ẩn b ị đ ối phó
với nguy cơ chiến tranh. Giải quyết nhiệm vụ này trong mọt thời gian ngắn nhất là v ấn đề sống
còn đặt ra đối với vận mệnh của tổ quốc và chế độ xã h ội ch ủ nghĩa ở n ước Nga. Trong đi ều
kiện như vậy, để giải quyết nhiệm vụ lịch sử vô cùng khó khăn nói trên, Nhà n ước Xô vi ết
không thể không áp dụng cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao, m ột c ơ chế có th ể th ực hi ện đ ược
khi chính quyền đã thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Thực tế, Liên xô đã thành
công rực rỡ trong sự nghiệp công nghiệp hóa với thời giai chưa đ ầy 20 năm, mà trong hai th ập
kỷ ấy, đã mất quá nửa thập kỷ nội chiến, chống chiến tranh can thi ệp và khôi ph ục kinh t ế sau
chiến tranh. Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới có thể cho phép phát huy cao đ ộ tinh th ần anh dũng, hy
sinh của hàng trăm triệu quần chúng nhân dân, mới có thể thực hi ện đ ược nh ững kỳ tích nh ư
vậy. Không thể phủ nhận vai trò to lớn có ý nghĩa lịch sử c ủa mô hình đ ầu tiên này c ủa ch ủ
nghĩa xã hội.
2. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa và những thành tựu của nó
a. Sự ra đời và phát triển của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa th ế gi ới ra đ ời bao g ồm các
nước Liên xô, cộng hòa dân chủ Đức, Hunggari, Rumani, Ti ệp Kh ắc, Anbani, Mông c ổ, Trung
quốc, Triều tiên, Việt nam ( sau này thêm Cuba ) đi theo mô hình ch ủ nghĩa xã h ội xôvi ết. Năm
1960, tại moscow, hội nghị 81 Đảng Cộng sản và công nhân c ủa các n ước trên th ế gi ới đã ra
tuyên bố và khẳng định: “Đặc điểm chủ yếu của thời đại chúng ta là h ệ th ống xã h ội ch ủ nghĩa
thế giới đang trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội loài người”


154
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

b. Những thành tựu của chủ nghĩa xã hội hiện thực
Cho dù lịch sử có biến động thế nào, dù ai cố tình xuyên tạc lịch sử cũng không th ể ph ủ nhận
được sự thật là Liên Xô và các nước Đông Âu đã có m ột th ời phát tri ển r ực r ỡ và đ ạt đ ược
những thành tựu to lớn sau đây:
- Chế độ xã hội chủ nghĩa đã từng bước đưa nhân dân lao động lên làm ch ủ xã h ội, thúc đ ẩy
trào lưu đấu tranh cho quyền tự do dân chủ trên toàn thế giới.
Sự ra đời của chế độ xã hội chủ nghĩa cũng có nghĩa là chế đ ộ dân ch ủ đ ược thi ết l ập. B ắt
nguồn từ bản chất giai cấp của nó, chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa, chế độ dân ch ủ cho tuyệt
đại đa số nhân dân lao động, thực hiện ngày càng đầy đ ủ những quy ền dân ch ủ, ngăn ng ừa và
trấn áp những hành vi xâm phạm quyền tự do dân chủ của nhân dân.
Chế độ xã hội chủ nghĩa không chỉ đảm bảo quyền làm chủ trên thực tế cho nhân dân lao
động ở các nước xã hội chủ nghĩa, mà hơn thế nữa nó còn thúc đẩy trào lưu đấu tranh cho n ền
tự do dân chủ ở các nước tư bản chủ nghĩa và trên toàn thế giới.
- Trong hơn 70 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, Liên Xô và các n ước xã h ội ch ủ nghĩa đã đ ạt
được sự phát triển mạnh mẽ về tiềm lực kinh tế, xây dựng cơ sở v ật chất c ủa ch ủ nghĩa xã h ội
trên qui mô lớn với trình độ hiện đại, bảo đảm ngày càng t ốt h ơn đ ời s ống v ật ch ất và tinh th ần
của nhân dân. Nước Nga trước cách mạng Tháng Mười so với các nước phát tri ển khác b ị lạc
hậu từ 50 năm đến 100 năm. Khi bắt tay vào xây dựng chủ nghĩa xã hội, thu nh ập qu ốc dân tính
theo đầu người chỉ bằng 1/22 của Mỹ cùng thời. Nh ưng ch ỉ sau m ột th ời gian ng ắn Liên Xô đã
trở thành một trong hai siêu cường c ủa thế gi ới. năm 1985, thu nh ập qu ốc dân c ủa Liên Xô b ằng
66% của Mỹ, sản lượng công nghiệp bằng 85% của Mỹ. Với công cu ộc phát tri ển kinh t ế, văn
hóa, Liên Xô đã trở thành một nước có trình độ học vấn cao, thu đ ược những thành t ựu đáng k ể
trong việc chăm sóc sức khỏe, phát triển y tế và bảo đ ảm phúc l ợi xã h ội cho nhân dân lao đ ộng.
Trước cách mạng Tháng Mười, ¾ nhân dân Nga mù chữ, ch ỉ 20 năm sau, n ạn mù ch ữ đã xóa
xong. Vào cuối năm 1980, Liên Xô là một trong những n ước có trình độ học vấn cao nh ất th ế
giới. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trước đây đã đạt đ ược nh ững b ước ti ến l ớn trong
lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chinh phục vũ trụ, có tiềm lực quân sự và công nghiệp quóc phòng
hùng mạnh. Trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa học và công nghệ cũng có nh ững thành
tựu rất to lớn.
- Với sự lớn mạnh toàn diện, chủ nghĩa xã hội có ảnh hưởng sâu sắc trong đ ời s ống chính tr ị
thế giới, đóng vai trò quyết định đối với sự sụp đổ hệ thống thu ộc đ ịa c ủa ch ủ nghĩa đ ế qu ốc,
mở ra kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dan tộc và thời đại quá độ lên ch ủ nghĩa xã h ội trên
phạm vi toàn thế giới.
Chế độ xã hội chủ nghĩa được thiết lập không chỉ mở ra một xu th ế phát tri ển t ất y ếu cho
các dân tộc là con đường xã hội chủ nghĩa, mà bằng sự giúp đ ỡ tích c ực, có hi ệu qu ả v ề nhi ều
mặt, các nước xã hội chủ nghĩa đã góp phần làm phát triển mạnh mẽ phong trào gi ải phóng dân
tộc. năm 1919, các nước thuộc địa và nửa thuộc địa chiếm 72% diện tích và 70% dân số thế gi ới,
tới nay chỉ còn 0,7% diện tích và 5,3% dân số thế gi ới. Tính đ ến nay, hàng trăm n ứoc đã giành
được độc lập. Trên một trăm nước tham gia vào Phong trào không liên kết.
- Sức mạnh của chủ nghĩa xã hội hiện thực đóng vai trò quyết đ ịnh đ ẩy lùi nguy c ơ chi ến
tranh hủy diệt, bảo vệ hòa bình thế giới.
- ngay tại các nước phương Tây, nhân dân lao động được sức h ấp dẫn th ực t ế c ủa ch ủ nghĩa
xã hội đã đáu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ, các phúc lợi xã h ội…V ới s ức ép c ủa các
nước xã hội chủ nghĩa, các nước phương Tây phải nhượng bộ và cháp nhận th ực t ế r ất nhi ều
yêu sách đó.
Tóm lại, từ tháng 11 năm 1917 cho đến sự ki ện tháng 8 năm 1991, ch ủ nghĩa xã h ội ở Liên
Xô đã tồn tại hơn 70 năm, ở các nước Đông Âu hơn 40 năm k ể t ừ năm 1945. Ch ủ nghĩa xã h ội
hiện thực đã trải qua một thời kỳ phát triển rực rỡ, có những thành tựu to lớn và đã phát huy tác
dụng mạnh mẽ đến tiến trình phát triển lịch sử của loài người.
Sự phát triển như vũ bão của ba dòng thác cách mạng trong suốt mấy thập kỷ đã gắn liền với
sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa xã hội hiện thực, với hệ thống xã hội chủ nghĩa.


155
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin


II. SỰ KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ
CỦA MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI XÔ VIẾT
VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ

1. Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xô viết
Lịch sử xã hội loài người không đi theo con đường thẳng và phong trào cách m ạng cũng
không tránh khỏi sai lầm và thất bại hay những thời kỳ thoái trào.Khi ch ủ nghĩa xã h ội còn là lý
thuyết, vào những năm 70 của thế kỷ XIX, sau thất bại của công xã Paris, cu ộc kh ủng ho ảng
đầu tiên đã xảy ra. quốc tế I tan rã (năm 1876 ). Nhưng từ trong khủng ho ảng, sự phát tri ển c ủa
lý luận của thời kỳ này đã phá vỡ sự bế tắc trong phong trào công nhân đ ưa đ ến sự thành l ập
quốc tế II (năm 1889).
Đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, khi chủ nghĩa tư bản chuyển sang ch ủ nghĩa đ ế qu ốc,
đặc biệt là từ sau khi Ăngghen qua đời, phong trào xã hội chủ nghĩa lại lâm vào khủng hoảng lần
thứ hai. Quốc tế II phân rã thành phái hữu, phái tả và phái gi ữa. Từ sau cách m ạng Tháng M ười
Nga thành công, dưới sự lãnh đạo của Lênin, Quốc tế III - quốc tế c ộng sản đ ược thành l ập,
chấm dứt sự khủng hoảng lần thứ hai.
Bắt đầu từ cuối những năm 60 của thế kỷ XX, Liên Xô và các n ước xã h ội ch ủ nghĩa Đông
Âu đi vào thời kỳ khủng hoảng. Từ tháng tư năm 1989 trở đi, sự đ ổ v ỡ di ễn ra liên ti ếp ở các
nước Đông Âu. Chỉ trong vòng 2 năm, đến tháng 9 năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
và sáu nước Đông Âu dẫ sụp đổ hoàn toàn. Sự sụp đổ cũng diễn ra ở Mông C ổ, Anbani, Nam
Tư.
2. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ
a. Nguyên nhân sâu xa là những sai lầm về mô hình phát triển của chủ nghĩa xã hội Xô viết
Sau khi Lênin qua đời, ở Liên Xô, chính sách kinh tế m ới không đ ược ti ếp t ục th ực hi ện mà
chuyển sang kế hạch hóa tập trung cao độ. Thời gian đầu, kế h ọach hóa t ập trung đã phát huy
tác dụng mạnh mẽ, song đã biến dạng thành kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao c ấp. Sau
chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô vẫn tiếp tục duy trì mô hình này. Trong mô hình này đã
tuyệt đối hóa cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao, từ bỏ hay gần nh ư t ừ b ỏ m ột cách ch ủ quan
duy ý chí nền kinh tế hàng hóa, cơ chế thị trường, thực hi ện ch ế đ ộ bao c ấp tràn lan, tri ệt tiêu
tính chủ động, sáng tạo của người lao động.
Do chậm đổi mới cơ chế kinh tế, hệ thống quản lý, nói chung là chậm đổi m ới mô hình c ủa
chủ nghĩa xã hội, nên hậu quả là Liên Xô đang rút ngắn dần kho ảng cách v ề trình đ ộ phát tri ển
kinh tế so với các nước tư bản phát triển thì từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX tình hình di ễn
ra theo xu hướng ngược lại. Sự thua kém rõ rệt của Liên Xô th ể hi ện trong lĩnh v ực công ngh ệ
và năng suất lao động. Mà đây lại là yếu tố như Lênin nói, xét đ ến cùng quy ết đ ịnh th ắng l ợi
hoàn toàn của chế độ mới.
Những sai lầm chủ quan nghiêm trọng kéo dài đã nói ở trên c ản tr ở s ự đ ổi m ới đúng đ ắn là
nguyên nhân sâu xa làm chế độ xã hội chủ nghĩa suy yếu, rơi vào kh ủng ho ảng. Đó không ph ải
là những khuyết tật do bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa, mà do quan ni ệm giáo đi ều v ề
chủ nghĩa xã hội. Cương lĩnh năm 1991 của Đang ta chỉ rõ: “do duy trì quá lâu nh ững khuyết t ật
của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội, chậm trễ trong cách mạng khoa học và công nghệ” nên gây
ra tình trạng trì trệ kéo dài về kinh tế-xã hội rồi đi tới khủng hoảng.
b. Nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ
Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu có hai nguyên nhân ch ủ yếu và tr ực ti ếp
sau:
. Trong cải tổ, Đảng Cộng sản Liên Xô đã m ắc sai l ầm rất nghiêm tr ọng v ề đ ường l ối chính
trị, tư tưởng và tổ chức. Đó là đường lối hữu khuynh, c ơ h ội và xét l ại, th ể hi ện trueóec h ết ở
những người lãnh đạo cao nhất. Cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu t ừ năm 1986 đã k ết thúc trong
sự đổ vỡ hoàn toàn năm 1991. Vì đường lối cải tổ thực chất là đường l ối tr ượt dài t ừ c ơ h ội,


156
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

hữu khunh đến xét lại, đến từ bỏ hoàn toàn chủ nghĩa Mác-Lênin. Nh ững l ời tuyên b ố lúc ban
đầu: “cải tổ để có nhiều dân chủ hơn, nhiều chủ nghĩa xã h ội h ơn”, “chúng ta s ẽ đi t ới ch ủ
nghĩa xã hội tốt đẹp hơn chư không đi ra ngoài nó, “chúng ra tìm trong khuôn kh ổ c ủa ch ủ nghĩa
xã hội chư không phải ở ngoài giố hạn của nó những câu tr ả l ời cho các v ấn đ ề do cu ộc s ống
đặt ra”,….chỉ là những tuyên bố suông ngụy trang cho ý đồ phản bội.
Những người lãnh đạo cải tổ lùi dần từng bước, từng bước; thậm chí ngày càng công khai
tuyên bố từ bỏ những mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà họ đã từng hứa hẹn, t ừ b ỏ ch ủ nghĩa Mác-
Lênin, từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Chủ trương đưa ra lúc đầu là “tăng tốc về kinh tế” đ ể chấm d ứt s ự trì tr ệ. Đ ẩy m ạnh nh ịp
độ phát triển không có gì sai mà là tất yếu, bức bách. Vấn đề là tăng tốc bằng cách nào thì không
có câu trả lời đúng đắn. Đổi mới công nghệ bằng cách nào cũng b ế tắc. Ng ười ta bèn qui cho c ơ
chế quản lý kinh tế, nhưng rồi cũng trầy trật; người ta chuyển nhanh sang c ải t ổ chính tr ị, coi
đây là “cái chìa khóa” cho mọi vấn đề. Hội nghị Đảng toàn qu ốc l ần th ứ 19 (năm 1988) ch ủ
trương chuyển trọng tâm sang cải tổ hệ thống chính trị trên cơ sở cái gọi là “t ư duy chính tr ị
mới”. Thực chất đó là sự thỏa hiệp vô nguyên tắc, là sự đầu hàng, là từ bỏ lập tr ường giai c ấp,
là sự phản bội chủ nghĩa Mác-Lênin, phản bội sự nghiệp xã hội chủ nghĩa. Cuộc c ải cách chính
trị đánh thẳng vào hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã h ội tr ước hết là vào t ổ ch ức Đ ảng. Nhóm
lãnh đạo cải tổ tìm cách loại bỏ khỏi Ủy ban Trung ương Đ ảng hàng lo ạt nh ững ng ười không
tán thành đường lối sai lầm của cải tổ, kiên trì đường lối chủ nghĩa Mác-Lênin. Nh ững ng ười
ngấm ngầm hoạc công khai thù địch với chủ nghĩa Mác-Lênin chiếm các v ị trí ch ủ ch ốt trong b ộ
máy Đảng và nhà nước.
Bằng phát súng lệnh “công khai”, “dân chủ”, “không có vùng c ấm”, c ải t ổ đã nhanh chóng
tạo ra làn sóng phê phán, công kích, bôi đen tất cả những gì gắn v ới 70 năm xây d ựng ch ủ nghĩa
xã hội. Nó gây hoang mang, xáo động đến cực độ trong tư tưởng xã h ội, phá v ỡ ni ềm tin c ủa
quần chúng đối với những giá trị của chủ nghĩa xã hội. Người ta s ử d ụng toàn b ộ ph ương ti ện
thông tin đại chúng để làm việc này và chiến dịch tuyên truyền, đào b ới, ph ủ đ ịnh quá kh ứ đ ược
các đài báo phương Tây tiếp sức mạnh mẽ và lái theo những ý đồ, mục đích đen tối của chúng.
. Chủ nghĩa đế quốc đã can thiệp toàn diện, vừa tinh vi, vừa trắng trợn, thực hiện được “diễn
biế hòa bình” trong nội bộ Liên Xô và các nước Đông Âu.
Chủ nghĩa đế quốc thường xuyên tiến hành một cuộc chiến tranh khi bằng súng đạn, khi
bằng “diễn biế hòa bình” chống chủ nghĩa xã hội, chống Liên Xô. Ch ủ nghĩa đ ế qu ốc đã gây ra
cuộc chiến tranh lạnh từ sau thế chiến thứ hai. Các chiến lược gia phương Tây sớm nhận ra “cái
gót chân Asin” của cải tổ: đó là đường lối xét lại, là hệ tư tưởng tư sản, là chính sách th ỏa hi ệp,
nhân nhượng vô nguyên tắc với Mỹ và phương Tây thể hiện tập trung ở “tư duy chính trị mới”.
Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở bên ngoài theo sát quá trình c ải t ổ, tìm m ọi cách đ ể lái nó
theo ý đồ của họ; tác động vào cải tổ cả về tư tưởng, chính trị và tổ chức. Hứa h ẹn vi ện tr ợ
kinh tế được dùng làm một thứ vũ khí rất lợi hại để lái cuộc cải tổ theo quĩ đạo mà ph ương Tây
mong muốn. Chủ nghĩa đế quốc đã đẩy mạnh thực hiện “diễn biến hòa bình” trong n ội b ộ Liên
Xô và các nước Đông Âu. Trong cuốn sách “Chiến thắng không c ần chi ến tranh”, Nixon cho
rằng “mặt trận tư tưởng là mặt trận quyết định nhất”. Theo Nixon: “Toàn b ộ vũ khí c ủa chúng
ta, các hiệp định mậu dịch, viện trợ kinh tế sẽ không đi đến đâu n ếu chúng ta thất b ại trên m ặt
trận tư tưởng”. Chiến lược của Mỹ trước sau như một là đưa chiến tranh vào bên trong “b ức
màn sắt”
Tóm lại sự phá hoại của chủ nghĩa đế quốc cùng với sự phản bội từ bên trong và từ trên chóp
bu của cơ quan lãnh đạo cao nhất là nguyên nhân trực tiếp làm cho Liên Xô sụp đ ổ. Hai nguyên
nhân này quyện chặt vào nhau, tác động cùng chi ều, tạo nên m ột l ực c ộng h ưởng r ất m ạnh và
nhanh như một cơn lốc chính trị trực tiếp phá sập ngôi nhà xã h ội ch ủ nghĩa. T ất nhiên xét cho
cùng, chính bọn cơ hội, xét lại và phản bội, sự mất cảnh giác cách m ạng trong hàng ngũ nh ững
người cộng sản đã tạo cơ hội bằng vàng cho chủ nghĩa đ ế qu ốc “chi ến thắng mà không c ần
chiến tranh”



157
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Trong tình hình chủ nghĩa xã hội trì trệ và khủng hoảng do những sai lầm c ủa mô hình cũ thì
cải tỏ, cải cách mở cửa, đổi mới là tất yếu. Vì chỉ có một cuộc cải tổ, cải cách, đổi mới sâu sắc,
toàn diện mới đưa chủ nghĩa xã hội thoát khỏi khủng hoảng đ ể b ước vào th ời kỳ phát tri ển m ới.
Cải tổ, cải cách, mở cửa, đổi mới là tất yếu nhưng sụp đổ thì không là tất y ếu. Vấn đề ở chỗ:
cải tổ, cải cách, mở cửa, đổi mới thế nào, nhăm mục đích gì, theo đường lối nào.

III. TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1. Chủ nghĩa tư bản – không phải là tương lai của xã hội loài người
a. Bản chất của chủ nghĩa tư bản không thay đổi
Chủ nghĩa tư bản có vai trò to lớn đối với lịch sử phát triển của xã h ội loài ng ười. Trong m ấy
thập kỷ qua, do biết “tự điều chỉnh và thích ứng” đồng thời sử dụng triệt để những thành tựu
của cách mạng khoa học và công nghệ, các nước tư bản chủ nghĩa đã v ượt qua m ột s ố cu ộc
khủng hoảng và vẫn còn khả năng phát triển. Nhưng đó không phải là chế độ tương lai của nhân
loại bởi bản chất bóc lột, phản dân chủ, vô nhân đạo của chủ nghĩa tư bản không thay đ ổi.
Chính phương thức sản xuất dừa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa gây ra nh ững
ung nhọt không thể chữa khỏi.
Trong cuốn sách “ Ngoài vòng kiểm soát” (xuất bản năm 1993)Bresinsky đã cay đ ắng th ừa
nhận 20 khuyết tật của xã hội Mỹ vào thời điểm đó và dự báo Mỹ sẽ mất vai trò siêu c ường vào
thế kỷ XXI. Trong 20 khuyết tật ấy có những khuyết tật đã trở thành ph ổ bi ến ở các n ước t ư
bản, như: chăm sóc y tế không đầy đủ, giáo dục trung học chất lượng kém, v ấn đề phân bi ệt
chủng tộc, nghèo đói, ngày càng sâu sắc, tội ác bạo l ực tràn lan, c ảm giác tr ống v ề tinh th ần…
làm cho xã hội lâm vào khủng hoảng và vô phương cứu chữa.
Trong khuôn khổ của chủ nghĩa tư bản, dù là chủ nghĩa tư bản hi ện đ ại, trên th ế gi ới hi ện
nay vẫn có đến 1,2 tỷ con người phải tiếp tục chịu nghèo đói, tật b ệnh, mù ch ữ, chi ến tranh,
hưởng mức thu nhập dưới 1 USD/ngày; 2,5 tỷ người nghèo có tổng thu nhập ch ỉ b ằng thu nhập
của 250 tỷ phú, triệu phú lớn nhất thế giới gộp lại; 1/3 lực lượng lao động toàn th ế gi ới, t ức là
khoảng 1 tỷ người bị thất nghiệp ở các mức khác nhau; tại h ơn 100 n ước đang ho ặc kém phát
triển, mức thu nhập bình quân đầu người giảm đi so với thập niên trước, hàng ngày có đ ến
30.000 trẻ em chết bệnh mà lẽ ra có thể được c ứu sống, và số người mù ch ữ lên đ ến h ơn 800
triệu người.
Sự kiện giới cầm quyền Mỹ, Anh tấn công Iraq năm 2003 càng kh ẳng đ ịnh b ản ch ất hi ếu
chiến của chúng.
Chủ nghĩa tư bản với những mâu thuẫn bên trong không thể kh ắc ph ục. Xã h ội t ư b ản không
dễ biến màu bản chất của mình chỉ bằng lối xưng danh mới “phi hệ tư tưởng hóa” như “xã h ội
tư bản”, “xã hội hậu công nghiệp”, “xã hội tin hóa”, “xã hội kinh tế tri thức hóa”. Nhiều h ọc gi ả
tư sản đã cho rằng, chủ nghĩa tư bản là không thể chấp nhận được.
b. Các yếu tố xã hội chủ nghĩa đã xuất hiện trong lòng xã hội tư bản
Chủ nghĩa tư bản hiện đại sẽ tiếp tục phát triển thông qua chính nh ững cu ộc kh ủng ho ảng,
những cuộc cải cách để thích ứng, và quá trình phát tri ển đó cũng chính là quá trình quá đ ộ sang
một xã hội mới. Trong khuôn khổ của chủ nghĩa tư bản đã xuất hi ện những yếu t ố c ủa xã h ội
mới, những yếu tố của nền văn minh hậu công nghi ệp, kinh t ế tri th ức n ảy sinh và phát tri ển;
tính chất xã hội của sở hữu ngày càng gia tăng; sự đi ều ti ết c ủa nhà n ước đ ối v ới th ị tr ường
ngày càng hữu hiệu; tính nhân dân và xã hội của nhà nước tăng lên; những v ấn đ ề phúc l ợi xã
hội và môi trường…ngày càng được giải quyết tốt hơn. Với những đặc điểm trên đây cũng có
thể xem đó là những xã hội quá độ, vì nó chứa đựng trong nó cả các yếu tố của chủ nghĩa tư bản
và xã hội tương lai.
2. Chủ nghĩa xã hội – tương lai của xã hội loài người
a. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ không có nghĩa là sự cáo chung của
chủ nghĩa xã hội
Kẻ thù đã và đang ra sức khai thác sự kiện Liên Xô và Đông Âu sụp đổ để rêu rao v ề “cái
chết của chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa Mác-Lênin nói chung” . S ự sụp đ ổ c ủa Liên Xô và Đông


158
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Âu là sự sụp đổ của một mô hình của chủ nghĩa xã hội trong quá trình đi tới mục tiêu xã h ội ch ủ
nghĩa. Nó không đồng nghĩa với sự cáo chung của chủ nghĩa xã h ội v ới t ư cách là m ột hình thái
kinh tế-xã hội mà loài người đang vươn tới. Tương lai c ủa xã hội loài người vẫn là ch ủ nghĩa xã
hội, đó là qui luật khách quan của sự phát triển lịch sử. Tính chất c ủa th ời đ ại hoàn toàn không
thay đổi; loài người vẫn trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm
vi toàn thế giới mở đầu bằng cách mạng tháng Mười Nga vĩ đại. Các mâu thuẫn c ủa th ời đ ại
vẫn tồn tại, chỉ thay đổi hình thức biểu hiện và đặt ra yêu cầu mới phải giải quyết.
b. Các nước xã hội chủ nghĩa còn lại tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới và ngày càng đạt
được những thành tựu to lớn
Trong các nước xã hội chủ nghĩa còn lại tiến hành c ải cách, m ở c ửa và không ch ỉ đ ứng v ững
mà còn tiếp tục phát triển. Trong đó, Trung Quốc và Vi ệt Nam là hai n ước đã ti ến hành công
cuộc cải cách, mở cửa và đổi mới tương đối thành công nhất. Trên c ơ sở vận d ụng sáng t ạo,
phát triển chủ nghĩa mác-Lênin vào điều kiện cụ thể c ủa mỗi n ước đã tìm ra con đ ường đi lên
chủ nghĩa xã hội. Tuy Trung Quốc và Việt Nam khác biệt nhau v ề qui mô đ ất n ước, t ầm quan
trọng trên trường quốc tế, về văn hóa dân tộc, nhưng công cu ộc c ải cách, m ở c ửa ở Trung Qu ốc
và Việt Nam có những nét tương đồng sau đây:
. Đã từ bỏ mô hình kinh tế kế hoạch tập trung chuyển sang kinh t ế th ị tr ường xã h ội ch ủ
nghĩa (Trung Quốc) hoặc theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Vi ệt Nam). V ới nh ững đ ặc tr ưng:
đa dạng hóa hình thức sở hữu, trong đó quốc hữu gi ữ vai trò ch ủ th ể (Trung Qu ốc), ho ặc công
hữu là nền tảng (Việt Nam), kinh tế nhà nước là chủ đạo; sở hữu c ổ phần được xem là hình
thức chủ yếu của chế độ công hữu (Trung Quốc), ho ặc doanh nghi ệp c ổ phần tr ở thành hình
thức tổ chức kinh tế phổ biến (Việt Nam); đa dạng hóa hình th ức phân ph ối, xem tr ọng phân
phối theo lao động, đảm bảo quyền kinh doanh bình đẳng cho m ọi lo ại hình doanh nghi ệp không
phân biệt đối xử; giá cả, tỷ giá, lãi suất do thị trường xác định có sự điều tiết của nhà nước; phát
triển đồng bộ các loại thị trường từ hàng hóa đến dịch vụ, thị trường chứng khoán; th ực hi ện
các chương trình phúc lợi xã hội rộng lớn, xóa đói giảm nghèo, giữ gìn môi trường…
. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo hướng xây dựng hệ th ống lu ật pháp
ngày càng tương đồng với hệ thống luật pháp hiện đại, đặc bi ệt là phù h ợp v ới nh ững cam k ết
quốc tế; giảm dần sự can thiệp vi mô, sự can thiệp vào ho ạt động kinh doanh c ủa các doanh
nghiệp, gia tăng quản lý vĩ mô, gia tăng sự phân quyền cho các địa phương; th ực hi ện chế đ ộ
dân chủ nói chung, đặc biệt là ở các cơ sở theo hướng công khai, minh bạch, gia tăng sự giám sát
của các cấp, của công luận, của quốc hội, của hội đồng nhân dân các c ấp, c ủa các t ổ ch ức xã
hội, tinh giảm bộ máy và biên chế,…
. Xây dựng các tổ chức xã hội phi chính phủ đa dạng gồm các h ội nghề nghi ệp, văn hóa, tôn
giáo, xã hội,…các tổ chức này ngày càng có vai trò to lớn trong các lĩnh v ực mà nhà n ước không
với tay tới, như từ thiện, cứu trợ người nghèo,…
. Hội nhập quốc tế sâu rộng, tham gia vào hầu hết các tổ chức quốc tế; Liên hợp quốc, các tổ
chức khu vực, đặc biệt là đã gia nhập WTO, trở thành những qu ốc giai tích c ực trong h ội nh ập
khu vực ASEAN, Đông Á.
. Đảm bảo sự cầm quyền và lãnh đạo của Đảng Cộng sản đ ối v ới công cu ộc xây d ựng và
phát triển đất nước trên tất cả các mặt. Sự lãnh đạo và c ầm quyền c ủa Đ ảng đã và đang đ ược
đổi mới theo hướng khoa học, dân chủ và hi ệu quả hơn, phù h ợp v ới đi ều ki ện c ụ th ể c ủa t ừng
nước.
Công cuộc cải cách của Trung Quốc và Việt Nam đã đạt được những thành t ựu to l ớn đ ược
quốc tế thừa nhận. Những định hướng phát triển của Trung Quốc và Việt Nam cho th ấy là c ả
Trung Quốc và Việt Nam đều tôn trọng những giá trị ti ến b ộ của nhân lo ại c ả ở ph ương Tây và
phương Đông, nghiên cứu, ứng dụng chúng phù hợp với đi ều ki ện c ụ th ể trên c ơ s ở nh ững giá
trị nhân đạo cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin. Đồng thời sự ti ến tri ển th ực t ế c ủa nh ững cu ộc
cải cách trên đây sẽ ngày càng làm sáng tỏ hơn con đường đổi mới chủ nghĩa xã hội.
c. Đã xuất hiện xu hướng đi lên chủ nghĩa xã hội



159
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-
Lênin

Trong tình hình chủ nghĩa xã hội tạm thời lâm vào thoái trào, ở nhi ều n ơi trên th ế gi ới, đ ặc
biệt là ở Mỹ Latinh, từ những năm 1990 đã xuất hiện xu thế thiên tả và ngày càng phát tri ển
mạnh lên thành một trào lưu vào đầu thế kỷ XXI. Từ 1998 đến nay, thông qua bầu c ử dân ch ủ,
các chính phủ cánh tả, tiến bộ đã lên cầm quyền ở 11 nước Mỹ Latinh.
Trong số các nước Mỹ latinh do cánh tả cầm quyền hiện nay, nhiều nước tuyên bố đi lên chủ
nghĩa xã hội.
Từ năm 2005, tổng thống Venezuela - Hugo Chavez - nhi ều lần công khai tuyên b ố m ục tiêu
của cuộc cách mạng nước mình là đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã h ội. Trong bài phát bi ểu
ngày 3 tháng 12 năm 2006, ngay sau khi tái đắc cử, Chavez một lần nưa khẳng đ ịnh: “Venezuela
sẽ tiếp tục con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở thế kỷ XXI với các nội dung cơ bản sau đây:
. Về tư tưởng: Lấy chủ nghía Mác, tư tưởng cách mạng và ti ến bộ của Simon Bolivia, t ư
tưởng nhân đạo thiên chúa giáo làm nền tảng.
. Về chính trị: Nhấn mạnh tư tưởng “dân chủ cách mạng” và “chính quyền nhân dân”, theo đó
nhân dân có trách nhiệm cùng tham gia quyết định vận mệnh c ủa đất n ước, tham gia vào công
việc xây dựng một nhà nước pháp quyền, thực hiện công bắng xã h ội; xây d ựng m ột mô hình xã
hội mới, nơi mà mọi người dân đều có chỗ đứng cho dù đó là một thổ dân.
. Về kinh tế: Chủ trương thực hiện kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh t ế nhà n ước và
hợp tác xã nắm vai trò chủ đạo; nhấn mạnh việc giành lại chủ quyền qu ốc gia dân t ộc đ ối v ới
tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dầu mỏ, nước sạch và môi sinh…
. Về xã hội: Chủ trương thực hiện phân phối công bằng của xã hội để gi ải quyết vấn đ ề bất
bình đẳng và phân hóa xã hội…
. Về đối ngoại: Thúc đẩy khối đoàn kết Mỹ Latinh và quan h ệ h ữu ngh ị v ới t ất c ả các n ước,
lấy hợp tác thay thế cạnh tranh; lấy hội nhập thay cho bóc lột; đấu tranh cho m ột th ế gi ới đa
cực, dân chủ.
. Về cách làm, bước đi: Kế thừa những m ặt tốt đẹp c ủa chủ nghĩa xã h ội ở Liên Xô, Đông
Âu trước đây; không rập khuôn, sao chép mà phải thường xuyên đổi mới và sáng t ạo; bên c ạnh
phát triển kinh tế, coi trọng các giá trị đạo đức, tinh thần; đoàn k ết dân t ộc; chú tr ọng kinh
nghiệm quốc tế của các nước xã hội chủ nghĩa như Cuba, Việt Nam, Trung Quốc,…
Sự xuất hiện của “chủ nghĩa xã hội Mỹ Latinh” còn đi ểm này, đi ểm khác phải ti ếp t ục
nghiên cứu và theo dõi, nhưng rõ ràng những biểu hiện đó đã và đang thể hiện sự tác động sâu xa
và sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa xã hội hiện thực đ ối v ới các dân t ộc M ỹ Latinh, th ể hi ện
bước tiến mới của chủ nghĩa xã hội trên thế giới. Đó là m ột thực tế lịch sử ch ứng minh cho s ức
sống và khả năng phát triển của chủ nghĩa xã hội, củng c ố niềm tin vào lý t ưởng c ộng s ản ch ủ
nghĩa.
Tóm lại, từ diễn biến của tình hình thế giới từ cách mạng Tháng M ười Nga đ ến nay có th ể
khẳng định rằng: chủ nghĩa xã hội trên thế giới, từ những bài học thành công và th ất b ại và s ự
thức tỉnh của các dân tộc, nhất định sẽ có bước phát tri ển m ới; theo qui lu ật khách quan c ủa l ịch
sử, loài người nhất định sẽ tiến tới xã hội chủ nghĩa.

----@----




160
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản