Những thủ thuật máy tính hay nhất

Chia sẻ: dangnguyen0804

Mỗi khi chỉnh lại các thông số của hệ thống hay xóa các đối tượng nào đó, bạn thường phải nhấn phím F5 hay chọn chức năng Refresh để làm tươi mới lại cấu hình hệ thống. Bạn có thể thiết đặt cho Windows tự động thực hiện tác vụ refresh này bằng cách chỉnh sửa trong Windows Registry.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Những thủ thuật máy tính hay nhất

Nhung Thu thuat Hay nhat
CHAT NHIÊU NICK YAHOO, KO CÂN SOFTWARE!
̀ ̀

Start/run/regedit
ơ Registry Editor chon 
̉ ̣
HKET_CURRENT_USER/Software/Yahoo/Pages/Test/

ơ bên phai ban chon New/String Value ban type cai code nao vao
̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ́ ̀ ̀

Plural nhâp đup vao đo chon gia tri la 1
́ ́ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̀




Restart bằng một cái click trong Windows
XP
Right-Click trên Desktop, chọn New -> Shortcut. - Trong hộp thoại Create Shortcut,
đánh vào ô Type the location of Item dòng sau đây C:\Windows\System32\Shutdown.exe
–r –t 0
- Click Next
- Trong hộp thoại Select a Title for the Program, đánh vào ô Type a name for this
shortcut tên mà bạn muốn hiển thị ngoài màn hình -> Click Finish.




3/Tắt Windows nhanh :
-Nếu đã hiểu qua từ trước , chắc chắn bạn biết Silvery Hat h**ker muốn nói đến cái
gì. 1 shorcut.
+Nhấn phải trên Desktop , bạn chọn New\Shorcut.

+Trong Menu trước Đường dẫn ( Location ) , bạn copy vào :

C:\Windows\System32\shutdown.exe -s -t 0

+Đó là tất cả. Nhưng thủ thuật ở đây Silvery Hat h**ker đã trích lược ra đến mức dễ
dàng nhất có thể. Bạn đừng lo nó sẽ mang đến nhưng rắc rối cho mình. 1 chút khám
phá và tìm hiểu sẽ mang lại cho bạn nhiều kinh nghiệm sử dụng máy tính hơn.

+Bạn có thể đổi Icon cho Shorcut tắt máy này như sau : Click phải lên Shorcut -
Properties , mục Change Icons trong thẻ Shortcut. Thông báo lửi sẽ xuất hiện nhưng
bạn đừng lo cứ tiếp tục. Menu mới sẽ chứa các biểu tượng Icon bạn có thể tùy chọn.

+Bạn có muốn biết Shortcut khởi động nhanh ? Không ! Vậy thì nó đây :

C:\Windows\System32\shutdown.exe -r -t 0

Đừng nói dối nữa , Silvery hat h**ker biết bạn thích và muốn tìm hiểu mà.




Tang Toc may tinh:
1)Vao My Computer/Properties/ hoac to hop phim Windown+Pause 
Advance/Perfontmance/setting/ chon 3 cai cuoi va Smooth-scroll list boxes va Smooth edges
of srceen font
2) Chinh thoi gian logon vao he thong (operating sytem) Mycoputer => properties
=>advanced =>starup cand Recovery/setting va ban chinh thoi gian logon vao he thong.
Hoac cach 2: vao Run/msconfig/boot.ini va ban chinh thoi gian vao he thong

Tăng tốc Start Menu – Windows XP
Chạy Regedit từ Start\Run

Tìm đến khóa Hkey_Current_User\Control Panel\Desktop

Thay đổi value của key Menu ShowDelay thành 00000000

Khởi động lại máy và xem kết quả


Tăng tốc khởi động Windows XP
Sau một thời gian vọc Windows XP tôi đã tìm ra được một số thư mục có thể xóa được và
không ảnh hưởng gì tới Windows mà còn làm Windows khởi động nhanh hơn nhiều.
1.C:\WINDOWS\DOWNLOADED INSTALLATION xóa nó đi không ảnh hưởng gì cả.
2.C:\WINDOWS\DRIVER CACHE (hoặc trong system32\drivercache) làm giảm quá trình khởi
động của XP thì việc gì mà không xóa nó đi.
3.C:\WINDOWS\SYSTEM32\DLLCACHE cũng thế xóa nó còn tiết kiệm được vài trăm MB
(chỉ với XP Pro)
4.C:\ WINDOWS\REGISTEREDPACKAGES hãy xóa toàn bộ tệp tin và thư mục trong đó, tốc
độ tăng đáng kể.
5.C:\WINDOWS\PREFETCH o xóa hết các tệp tin trong đó tốc độ nhanh hơn khoảng 5->7
giây.
6.C:\WINDOWS\REPAIR cũng không thật cần thiết hãy xóa tất cả những gì trong đó thì tốt
hơn.
7.C:\WINDOWS\SYSTEM32\REINSTALLBACKUPS xóa hết nó đi chỉ mất dung lượng mà
không được gì.
8. Ngoài ra người nào hay Update XP tren mạng thi trong C:\WINDOWS sẽ tự động tạo ra một
thư mục có tên là LASTGOOD thực chất thì thư mục này sao lưu những gì của Windows bao
gồm DRIVECACHE, SYSTEM32... xóa nó đi mà không ảnh hưởng gì, tiết kiệm được vài trăm
MB đấy



16.Tự đóng những chương trình bị tê liệt (NT­2000­
XP) : 
Thiết lập này sẽ cho phépWindows tự đóng những chương trình bị tê liệt ( not responding).

System key : Hkey_Users\.Default\Control panel \Desktop

value name : AutoEndTasks

data type : reg_sz

data : 0 or 1 (tương ứng với disable và enable ).


Tự động refresh hệ thống của Windows
Mỗi khi chỉnh lại các thông số của hệ thống hay xóa các đối tượng nào đó, bạn
thường phải nhấn phím F5 hay chọn chức năng Refresh để làm tươi mới lại cấu hình
hệ thống.
Bạn có thể thiết đặt cho Windows tự động thực hiện tác vụ refresh này bằng cách
chỉnh sửa trong Windows Registry.
Ở box Run trong menu Start, bạn gõ regedit và nhấn OK.
Trong cửa sổ Registry Editor, ở cánh bên trái, bạn click mở mục
HKEY_LOCAL_MACHINE.
Bạn tiếp tục click mở dần theo đường dẫn
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Update.
Ỏ cánh bên phải, bạn thấy mục UpdateMode có giá trị REG_DWORD là 0x00000001
(1). Click chuột phải lên tên mục UpdateMode và chọn lệnh Modify trong menu chuột
phải.
Bạn thay giá trị 1 trong box Value data trên hộp thoại Edit DWORD Value bằng 0 (nếu
là Windows XP) hay 00 (nếu là Windows 98/ME).
Click OK, đóng Registry Editor và khởi động lại máy (hay dùng chức năng Log Off).




5.Khởi động và thoát WinXP nhanh 
hơn :
Mở Registry Editor:
1.HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\SessionManager\MemoryManagement
\ PrefetchParameters. Tìm dến mục EnablePrefetcher nằm bên phải màn hình, và đổi giá trị thành 5. 

2. HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop

Thay đổi giá trị của các key như sau :

AutoEndTasks = 1 (mặc định là 0)

HungAppTimeout = 3000

MenuShowDelay = 0 (mặc định là 400)

WaitToKillAppTimeout = 200 (mặc định là 20000)

Giá trị key AutoEndTasks là 1 sẽ tự động “giết” các chương trình đang treo. Thời gian chờ để khử các 
ứng dụng được giảm còn 200 (mặc định tới 20000).

3. Giảm thời gian “giết” các dịch vụ Windows XP xuống tương đương bằng cách tạo thêm key mới (click 
chuột phải lên nền cửa sổ bên phải. Chọn trong menu pop­up lệnh New/String Value):

WaitToKillServiceTimeout = 200

4. HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control

Thay đổi giá trị của key : WaitToKillServiceTimeout = 200

5. Nếu máy có nối mạng, XP khởi động lâu hơn vì phải cập nhật group policies. Khắc phục: Mở 
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\policies\system

Tạo 2 DWORD mới : SynchronousMachineGroupPolicy và SynchronousUserGroupPolicy đều có value 
là 0.



Tăng tốc độ shutdown
Bạn chọn Start/ Run, gõ lệnh regedit rồi nhấn OK hay Enter.
Trong cửa sổ Registry Editor, bạn mở dần theo đường dẫn:
HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop.
- Thay đổi giá trị của các key như sau (bằng cách nhấp chuột phải lên tên từng key,
chọn lệnh Modify trên menu chuột phải, điền giá trị mới vào hộp Value data của hộp
thoại Edit String rồi nhấn OK):
AutoEndTasks=1(mặt định =0)
HungAppTimeout=3000
MenuShowDelay=00000000 (mặc định là 400)
WaitToKillAppTimeout=200 (mặc định là 20000)
WaitToKillServiceTimeout=2000 (mặc định chưa có)
- Giá trị key AutoEndTasks là 1 sẽ tự động “giết” các chương trình đang treo cho bạn.
Thời gian chờ để khử các ứng dụng được giảm còn 4000 (mặc định tới 20000).
- Bạn cũng cần giảm thời gian “giết” các dịch vụ Windows XP xuống tương đương.
Nhưng cần phải tạo thêm key này bằng cách click chuột phải lên nền cửa sổ bên phải.
Chọn trong menu pop-up lệnh New/String Value. Nhấp chuột phải lên key mới xuất
hiện có tên “New Value #1”, chọn Rename và đổi thành WaitToKillServiceTimeout.
Nhấp chuột phải lên tên này, chọn Modify và xác lập giá trị Value data của nó thành
4000, nhấn OK.
- Sau đó, bạn “xử” tiếp cái khoản thứ hai. Mở theo đường dẫn:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control
- Nhấp chuột phải lên tên WaitToKillServiceTimeout, chọn Modify và xác lập giá trị
của nó là 4000, nhấn OK.
- Thoát khỏi Registry Editor và restart lại máy cho các giá trị mới có hiệu lực.




• THOÁT NHANH:
Với mẹo sau đây, bạn chỉ sau 3 giây, Win2000 sau 2” và WinME chỉ đúng 1”. Điều này hơi khó tin 
như là sự thật nếu bạn làm đúng như sau:
Vào Start > Run, đánh lệnh Regedit > OK. Tìm tìm đến từ khóa AutoEndTasks trong 
HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop sửa dffault value từ 0 đến 1. Xong bạn phải còn 
thêm 2 từ khóa nữa, cũng nằm trong thư mục này là HungappTimeout thành 3000 và 
WaittokillAppTimeout ít hơn,ở 200. Cũng cần sữa thêm từ khóa (New String) trong phần 
HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM\ CurrentCotrolSet \ Control \ WaitToKillServiceTimeout = ‘‘ 
200’’
Đóng registry và boot máy lại. Đặc biệt mẹo này còn có thể áp dụng cho WiMme, Win2000. 
Trong WinMe, bạn tạo ra Dword mới trong Registry có tên là AutoEndTasks với value là 1 trong 
HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop. Ngoài ra thêm 2 NewString ở đây có tên 
HungappTimeout với value 5000 và WaittokillAppTimeout, value 3500.Đóng regitry và boot máy 
lại ,thế là xong.




4.Tắt chức năng System Restore : 
Mở System Properties\ System Restore. Trong hộp thoại System Restore, bạn đánh dấu kiểm vào mục 
Turn off System Restore on all drives (tắt chức năng phục hồi hệ thống ở tất cả các ổ đĩa). Nhấn nút OK



Chống treo máy khi khởi động
Nếu hệ thống của bạn thường bị treo khoảng 2 đến 3 phút mỗi khi khởi động, bạn không thể
nhấn vào nút Start hay trên Taskbar, đó là do một dịch vụ của Windows (Background Intelligent
Transfer) đang hoạt động ở nền của Windows. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể làm như
sau:

• Vào Start – Run, gõ “msconfig” (không dấu ngoặc kép) và click OK.

• Hộp thoại System Configuration Utility xuất hiện, chọn thẻ Services.

• Tìm đến dịch vụ “Background Intelligent Transfer” và khoá lại bằng cách bỏ chọn nó.

• Nhấn OK và restart lại máy để thực hiện thay đổi.



Xóa các tập tin, thư mục tạm của Windows
Xóa thư mục tạm của Windows (Trong ổ C:\WINDOWS\Prefetch hoặc vào Start – Run, gõ
Prefetch) mỗi 3 tháng. Windows XP lưu trữ những dữ liệu, chương trình được sử dụng thường
xuyên trong một thư mục tạm (Prefetch Folder), việc này giúp dữ liệu hay chương trình được tải
nhanh chóng khi cần. Nhưng đôi khi, thư mục này sẽ quá tải do nhiều dữ liệu và chương trình
không được dùng tới, và điều này lại làm cho hệ thống của bạn trở nên ì ạch. Những tập tin
trong thư mục này không chứa những gì quan trọng và an toàn để xóa.




Thủ thuật bảo vệ và tăng tốc ổ cứng trên Win XP
Ổ cứng máy tính của bạn bị mất hay bị nhiễm virus khiến cho hệ điều
hành Windows không thể khởi động được. Vậy bạn đã có công cụ nào
giúp bạn có thể lấy lại dữ liệu một cách nhanh chóng chưa hay giúp bạn
tăng tốc ổ cứng chưa?

Khôi phục đơn giản
Windows Recovery Console (WRC) trong Windows XP thực sự là một công cụ
rất an toàn hiệu quả và dễ sử dụng. Đây là một công cụ chạy trên một môi
trường khá giống với DOS, cho phép bạn có thể sao chép dữ liệu tệp tin, sửa
chữa những lỗi trong phần khởi động (boot sector)… mà không cần phải khởi
động hệ điều hành. Lấy ví dụ, nếu Windows của bạn không thể khởi động bạn
có thể khởi động WRC và sử dụng tính năng sửa chữa lỗi khởi động hoặc dùng
lệnh “fixmbr” với hy vọng sẽ sửa được mọi lỗi phát sinh.

Để khởi động Recovery Console, bạn hãy đưa đĩa CD cài đặt Windows XP vào ổ
CD rồi khởi động lại máy tính – chú ý bạn phải chắc chắn máy tính của bạn có
thể khởi động từ ổ CD. Khi trình cài đặt Windows XP xuất hiện bạn hãy bấm
phím R để khởi động ứng dụng. Khi bạn thấy hiện ra “Windows NT Boot Console
Command Interpreter” thì hãy bấm phím số 1 hoặc bất kỳ phím gì mà bản cài đặt
hệ điều hành của bạn gợi ý ra rồi sau đó bấm phím Enter, nhập mật khẩu đăng
nhập Administrator.

WRC sử dụng nhiều lệnh tương tự như trong Command Prompt. Bạn hoàn toàn
có thể sử dụng các lệnh như attrib, cd, copy, del, dir, exit, md, ren, rd, set, và
type tương tự như trong DOS.

Tuy nhiên, Recovery Console vì mục đích bảo mật nên thường không cho phép
bạn có quyền truy nhập vào một số thư mục trên ổ cứng của bạn. Nếu bạn
không gỡ bỏ những hạn chế này trước – nên gỡ bỏ khi hệ điều hành của bạn
còn đang hoạt động bình thường – thì sẽ khó có thể thực hiện việc sao chép hay
bất kỳ tác vụ nào với những thư mục này.

Để gỡ bỏ những hạn chế này bạn hãy thực hiện tác vụ sau khi hệ điều hành của
bạn còn hoạt động bình thường. Bạn vào trình quản lý Local Security Settings
bằng cách vào Run và nhập lệnh “secpol.msc” hoặc vào Start | Setting | Control
Panel | Administrator Tools | Local Security Settings, sau đó chuyển đến mục
Security Settings | Local Policies | Security Options, nhắp đúp chuột lên mục
Recovery Console: Allow floppy copy and access to all drives and all folders item
rồi chọn Enabled là xong.

Lần khởi động kế tiếp nếu Windows không khở động thì bạn hãy khởi động
WRC rồi nhập vào dòng lệnh “set AllowAllPaths = true” rồi ấn Enter.

Tăng tốc ổ cứng và giảm nguy cơ hỏng hóc

Khi mà ổ cứng của ngày càng đầy lên, hệ điều hành sẽ “nhét” những tệp tin dữ
liệu mới lên ổ cứng vào bất kỳ chỗ nào còn khoảng trống. Đôi khi khi có những
tệp tin sẽ bị chia ra thành rất nhiều những phần nhỏ khác nhau để cho phù hợp
với dung lượng khoảng trống còn lại trên ổ đĩa. Nếu có quá nhiều tệp tin bị chia
nhỏ - hay còn gọi là phân mảnh – thì không những ổ cứng của bạn mà cả hệ
điều hành của bạn đều sẽ bị chậm đi rất nhiều không những thế mà còn tăng
nguy cơ bị mất dữ liệu.

Giải pháp ở đây là bạn có thể sử dụng công cụ dọn phân mảnh của hệ điều
hành Disk Defragmenter bằng cách vào Start | All Programs | Accessories |
System Tools rồi chọn ổ đĩa bạn muốn “dọn dẹp” nhấp Ok rồi ngồi chờ.

Tuy nhiên, có một số tệp tin mà bạn không thể di chuyển được trong quá trình
thực hiện dọn dẹp phân mảnh ổ cứng. Những tệp tin này vẫn bị phân mảnh
ngay cả sau khi bạn đã chạy Disk Defragmenter. Hầu hết các tệp tin dữ liệu này
là Master File Table (MFT) hoặc SWAP (RAM ảo).

Cách duy nhất là dọn dẹp các tệp tin SWAP là phải xoá những tệp tin này trước
khi sử dụng công cụ Disk Defragmenter – tuy nhiên bạn hãy cẩn thận chắc chắn
rằng hệ thống của bạn có ít nhất 256MB RAM thì mới có thể bỏ tệp tin SWAP đi
được.

Để bỏ tệp tin SWAP bạn hãy vào Control Panel | System | Advanced tab |
Performance Settings | Advanced tab | Change. Tại mục Virtual Memory bạn
chọn “No paging file” nhắp vào Set rồi OK là xong. Giờ bạn hãy thực hiện công
việc dọn dẹp phân mảnh ổ cứng. Sau khi đã dọn dẹp xong bạn hãy vào lại mục
Virtual Memory thiết lập thông số cho RAM ảo của bạn. Tăng RAM ảo có thể
giúp hệ thống của bạn tăng tốc. Nếu còn dư ổ cứng thì bạn hãy đặt Initial size là
500Mb và Maximum size là 2048MB thì không những ổ cứng mà cả những tệp
tin MP3 sẽ nghe hay hơn rất nhiều.

Còn đối với những tệp tin MFT - những tệp tin hệ thống chỉ có mặt trên các ổ
cứng định dạng NTFS – thì không thể di chuyển được. Khi mà ổ cứng của bạn
lưu càng nhiều dữ liệu thì các tệp tin MFT cũng tăng dung lượng và bị phân
mảnh. Tuy nhiên, nói như thế không có nghĩa là bạn không thể di chuyển được
chúng, một thủ thuật sửa Registry sẽ giúp bạn giải quyết được vấn đều này.
Bạn vào Run và gõ lệnh regedit để mở trình biên tập Registry. Sau khi trình biên
tập Registry khởi động bạn hãy tìm đến khoá HKEY_
LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Filesystem rồi nhắp đúp
lên khoá NtfsMftZoneReservation bên phía tay phải và nhập giá trị trong khoả từ
2 đến 4 vào đó – giá trị mặc định là 1 tương đương với 12,5% dung lượng ổ cứng
dành cho tệp tin MFT, giá trị 2-3 là là từ 25-37,5% và 4 là 50%. Đóng trình biên
tập Registry rồi khở động lại hệ thống của bạn.

Tìm kiếm sự đơn giản

Ổ cứng của bạn sẽ thực sự chạy nhanh và ổn định hơn rất nhiều nếu còn nhiều
khoảng trống. Bạn đã back-up lại dữ liệu, mã hoá và tối ưu hoá dữ liệu của mình
nhưng vẫn còn có nhiều việc phải làm.

Việc thứ nhất là dọn dẹp mọi chương trình ứng dụng không cần thiết, dọn dẹp
những phần mềm gián điệp nguy hiểm, virus máy tính…

Tiếp theo là việc dọn dẹp những tệp tin dữ liệu không cần thiết trên các ổ cứng.
Bạn hãy vào Start | All Programs | Accessories | System Tools | Disk Clean-up để
bỏ hết những tệp tin thừa, tệp tin tạm thời,…

Qua bài viết này chúng tôi chỉ xin đề cập đến ở đây những khía cạnh cơ bản
nhất giúp bạn có thể tăng tốc phần nào hệ thống và bảo vệ dữ liệu cũng như ổ
cứng của bạn.




6.Tăng sức hoạt động cho bộ nhớ: 
việc cải thiện hoạt động của bộ nhớ có thể làm được một cách đơn 
giản bằng cách ngăn không cho hệ thống dùng ổ đĩa cứng làm bộ 
nhớ đệm. nhưng chiêu này thực sự hữu ích nếu ht có bộ nhớ từ 
256mb trở lên.

cụ thể là bạn tắt (disable) chức năng thực thi trang nhớ Paging 
Executive. nó sẽ ngăn việc chuyển các khu vực trang nhớ (page 
section) từ RAM sang HDD. thật sự, nếu có bộ nhớ từ 256MB trở lên, 
bạn sẽ có lợi khi giữ các dữ liệu của mình trong RAM để cải thiện tốc 
độ xử lý nhờ giảm được số lượng file hoán đổi (swap) trên HDD.

ở mục Run trong menu Start, gõ regedit và OK. 

key: 
HKEY_LOCAL_MACHINE/SYSTEM/currentControlSet/control/sessio
n Manager/Memory Management.

key mà bạn phải "xử" tên là: DisablePagingExecutive. modify giá trị 
mặc định của nó là 0 thành 1 (dữ liệu sẽ được giữ lại ở RAM).
kết quả sẽ là: "DisablePagingExecutive" = dword:00000001.

cũng từ vị trí này, bạn có thể tăng cường bộ nhớ đệm hệ thống 
System Cache để cho nhân XP (kernel) có thể được nạp vào Ram 
của bạn. nó sẽ giúp cải thiện đáng kể hoạt động của hệ thồng vì NT 
kernel sẽ luôn luôn nằm ngay trong RAM. và bạn sẽ dành 4MB RAM 
cho nhân này.

để làm điều đó, bạn phải xử key tên: LargeSystemCache. modify giá 
trị của nó từ 0 (nếu thấy như vậy) thành 1. kết quả sẽ là: 
"LargeSystemCache"=dword:00000001

Thủ thuật 11: Thiết đặt lại bộ nhớ ảo

Cho dù bạn có bao nhiêu RAM đi nữa thì Windows vẫn tạo ra thêm
bộ nhớ ảo (paging files) trên đĩa cứng để tối ưu hóa hoạt động của
hệ thống. Tối ưu hóa các file paging bằng cách cố định dung lượng
sẽ làm cho tốc độ tìm dữ liệu trên đĩa cứng nhanh hơn, HĐH cũng
không phải đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, giảm thiểu quá trình phân
mảnh, và tiết kiệm được đĩa cứng.

Để biết bạn cần dành bao nhiên megabyte cho bộ nhớ ảo, bạn hãy
chạy một số chương trình thường dùng, rồi mở Task Manager (nhấn
Ctrl - Alt - Del), nhấn vào nhãn Performance, và xem số megabyte ở
khung Commit Charge là bao nhiêu. Đây là số lượng bộ nhớ mà hệ
thống của bạn cần lúc này. Dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu sẽ là số
megabyte này cộng thêm với 32 MB (nhưng nhiều người cộng thêm
với 64 MB). Thiết đặt hợp lý nhất là dung lượng tối thiểu và tối đa
của bộ nhớ ảo phải bằng nhau để XP không đặt lại dung lượng bộ
nhớ này nữa.

Để thực hiện việc đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, bạn nhấn chuột
phải vào My Computer, chọn Properties - nhãn Advanced - nhấn vào
Settings của khung Performance - chọn Advanced trong hộp thoại
Performance Options. Bạn nhấn tiếp vào nút Change - chọn ổ đĩa
thích hợp - nhập dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu và tối đa, rồi nhất
Set. Bạn lặp lại các bước nêu trên với các ổ đĩa
còn lại và các thay đổi sẽ có hiệu lực sau khi hệ thống khới động lại.



14. Không cho phép Windows lưu trữ các file DLL trong bộ nhớ : 

Thiết lập này rất có ý nghĩa trong việc tăng tốc hệ thống vì sau khi 
thực hiện xong mỗi tác vụ Windows thường ngốn đáng kể một lượng 
bộ nhớ. Thủ thuật này sẽ vô hiệu tính năng lưu các file DLL của 
windows. 

System key : 

Hkey_Local_Machine\Software\Microsoft\Windows\Currentversion\Ex
plorer\alwaysUnloadDll (khóa này không có sẵn, bạn phải tạo bằng 
cách chọn new>key và nhập tên khóa vào.

Value name : default (dữ liệu này được tạo mặc đinh đối với mỗi 
khóa)

Datatype : reg_sz (string value)

Data : "1" (có hai dấu nháy kép)



18.Xóa các tư liệu được mở gần đây khi thoát ra khỏi Windows : 

Thủ thuật này cho phép bạn xóa danh sách các tài liệu vừa mở trên 
trình đơn Start khi bạn thoát ra khỏi windows. Thủ thuật này áp dụng 
với 9x và NT­2000­XP. Bạn tìm khóa sau :

System key : 
Hkey_Current_User\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Poli
cies\Explorer

Value name : ClearRecentDocsOnExit

Data type : Reg_dword

Data : 1 or 0 (tương ứng với enable hoặc disable)

19.Remove Recent Documents from the Start Menu (All Windows) : 

Create a new DWORD value, or modify the existing value, called 'NoRecentDocsMenu' set the value to 
equal '1' to enable the restriction. 

User Key: 

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
System Key:

HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
Name: NoRecentDocsMenu

Type: REG_DWORD (DWORD Value)

Value: (0 = display, 1 = remove)




17.Tắt cảnh báo "Low Disk Space" : 
Khi không gian trống ổ cứng của bạn thấp hơn 200MB thì Windows tự động bật cảnh báo dưới Systray 
với dòng thông báo "Low Disk Space". Vì ta là chủ nên luôn biết ổ cứng của mình còn trống bao nhiêu 
MB nên không cần thiết tới cảnh báo này, hơn nữa cảnh báo này đôi lúc gây khó chịu. Hướng dẫn này 
giúp bạn tắt cảnh báo này bất chấp không gian trống của ổ cứng bạn là bao nhiêu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD với tên là 
"NoLowDiskSpaceChecks" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để Windows không bật cảnh báo 
khi không gian trống của ổ đĩa thấp hơn 200MB.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ 
Explorer

Name: NoLowDiskSpaceChecks
Type: REG_DWORD 
Value: 0 ­ mặc định hiện cảnh báo, 1 ­ tắt cảnh báo bất chấp không gian trống của ổ đĩa còn bao nhiêu.




20.Vô hiệu hóa chức năng ghi nhớ Thumbnail 
(XP/Server 2003).
Tạo một giá trị mới kiểu DWORD nếu chưa có 

User Key: 

HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced

Name: DisableThumbnailCache

Type: REG_DWORD 

Value: 0 ­ ghi nhớ, 1­ vô hiệu hoá ghi nhớ.




21. Tắt dòng chữ "Shortcut to..." trong các 
Shortcut.
Tạo mới một giá trị kiểu BINARY với tên "link". Chú ý: khác với các giá trị khác và không cần gán giá trị 
cho nó.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer

Name: link

Type: REG_BINARY 

Value: 0000 00 00 00 00
25. Đặt một thời điểm phục hồi tốt hơn:
Bất kỳ khi nào có dự định thực hiện một thay đổi nào đó, bạn hãy nhớ tạo một thời
điểm phục hồi trước khi bắt đầu. Mở System Restore như đã nói ở trên, chọn Create a
Restore Point, nhấn Next, rồi làm theo các hướng dẫn. Tuy nhiên, không cần đến thời
điểm phục hồi khi bạn cài đặt phần mềm, các bản cập nhật, hoặc các driver thiết bị,
Windows sẽ tự động tạo giúp cho bạn điểm phục hồi này.




3/Đóng các ứng dụng đang chiếm tài nguyên hệ
thống :
-1 số nhiều các phần mềm được lập trình không chuyên hiện nay có đầy trên mạng.
Bạn vô tình tải nó về và sử dụng nhưng càng chạy lâu bao nhiêu thì máy càng trở nên
chậm chạp bấy nhiêu....Windows bạn khởi động vào quá chậm vì phải tải nhưng phần
mềm định sẵn. Nhiều lý do khiến cho máy bạn chậm chạp năng nề , nhưng yếu tố
chính vẫn liên quan 1 phần lớn đến tài nguyên hệ thống. Khi bạn đóng bớt những ứng
dụng không cần tới thì bạn đã giải phóng 1 lượng lớn năng lực họat động của CPU.
Vì vậy , ngòai việc cài đúng Driver , giảm công việc cho Card màn hình , bạn cũng
luôn phải chú ý đến CPU , bộ não của tòan bộ máy nữa.
-Để dẹp mấy chương trình này , một cách tận gốc , bạn phải ghé thăm Registry và thư
mục StartUp và dọn tất cả những khóa , tập tin linh tinh. Nghe như dành cho người
dùng chuyên nghiệp vậy , bạn đừng lo , Silvery Hat h**ker khuyên bạn , nếu là người
mới , đừng nên đụng chạm đến Registry mà hãy dùng Msconfig để mà hiệu chỉnh. Từ
Menu Start , lệnh RUN , bạn đánh vào msconfig.exe. Một ứng dụng sẽ xuất hiện gồm
có 6 thẻ , đó là :
+General : chọn kiểu khởi động

*Normal StartUp : khởi động bình thường

*Diagnostics StartUP : chỉ khởi động máy kèm theo những dịch vụ , thiết bị cần thiết.
Không gọi các ứng dụng nào khác

*Selective StartUP : Tự chọn thành phần khởi động - Bạn đừng nên đụng đến cái này
nếu không biết rõ mình đang làm gì.

2 nút bấm ở dưới Launch System Restore - hồi phục bản sao lưu cuối cùng và Expand
file - hồi phục 1 tập tin bị hư hỏng nào đó.

+System Ini , Win Ini , Boot Ini : Tốt nhất là để yên cho chúng bạn àh.

+Services : Những dịch vụ chạy theo Windows. Đây là 1 trong những tác vụ tốn nhiều
tài nguyên hệ thống nhất. Chúng ta sẽ trở lại đề tài này trong chủ đề kết tiếp

+StartUP : Nơi chứa những phần mềm sẽ được gọi khi Windows khởi động.
Cốt lõi của Phần 3 này tập trung vào đây. Bạn bỏ chọn những trình nào không cần
thiết và nhấn Ok hay Apply , đơn giản. Nhưng mà , lựa chọn để bỏ 1 phần mềm
không phải là đều dễ dàng. Bạn đừng vội vàng mà bỏ hết. 1 số dịch vụ cần thiết cho
phần mềm nào đó. Trước khi quyết định bỏ 1 phần mềm , trong bảng StartUP đó , bạn
đọc mục Location ở dưới 1 chút. Tìm hiểu kỹ đường dẫn đó được liên kết đến tập tin
nào. Từ đó có cơ sở rõ ràng để an tâm lọai bỏ nó. Nếu thủ thuật trên vẫn chưa đưa cho
bạn 1 lợi ích nào , cố thử tìm tập tin đó , nhấn phải , chọn mục Properties , thẻ
Version. Từ đây bạn có thể tìm hiểu về Nhà sản xuất , phiên bản , tên thật của tập tin
đó.
-Một chú ý nho nhỏ , bạn đừng bao giờ bỏ các ứng dụng nào có liên quan đến chữ
RUNDLL32. Bạn có thể sẽ phá họai 1 tác vụ nào đó của Windows.
-Sau khi đã bỏ nhưng thứ không cần thiết , bạn khởi động lại máy là xong. 1 chút khó
khăn nhưng bù lại kết quả nhận được rất xứng đáng với công sức bỏ ra.




2/Tự động dọn dẹp ổ cứng :
-Bạn muốn đĩa cứng lúc nào cũng gọn gàng , luôn sẵn sàng chạy ầm ầm mửi khi bạn
ngồi vào máy ? Silvery Hat h**ker cũng thế. Vậy thủ thuật đơn giản hiệu quả mà ai
cũng biết là cái gì đó ở đầy chính là Dọn dẹp đĩa cứng. Nhưng nếu bạn đã đọc đến
đầy của tài liệu này , đã thao tác thành thạo những thủ thuật ở trên , giờ đây Silvery
Hat h**ker nên gọi bạn là người Sành điệu rồi. Đối với bạn , ngồi để nhấn Dọn dẹp
đĩa cứng bằng tay thật mất thời gian. Tại sao không để cho máy tự động ? Bạn có thể
xếp lịch nhưng không biết......Vậy muốn được thế ta phải đánh dòng sau vào ( Chỉ
Silvery Hat h**ker đánh thôi , bạn copy rồi paste )...

C:\windows\system32\cleanmgr.exe /dc /sagerun: 1
C:\
D:\
e:\
cd\
cd c:\windows\prefetch
del *.* /q

Thế đấy bạn àh. Sao khi đã copy và dán vào 1 tập tin Text nào đó , bạn nhớ đổi kiểu
tên file thành *.bat. Mục đích của file Bat trên là dọn dẹp tất cả những tập tin không
cần thiết có trên các ổ cứng của bạn 1 cách tự động 95% ( Vì bạn phải click nó mới
chạy ). Tất nhiên bạn có thể để nó vào StartUp là trở thành 100% đó thôi.




12- Hibernate – tắt máy cực nhanh.
Chức năng Hibernate (ngủ đông) y hệt như chức năng Shutdown, nhưng nó sẽ giúp ta
lưu lại những gì có trong bộ nhớ RAM vào đĩa cứng trước khi tắt máy.

Để kích hoạt chức năng này bạn hãy kích Start --> Settings --> Control Panel --> Power
Options, chọn thẻ Hibernate và đánh dấu chọn Enable Hibernate.


3) Làm rõ Font chữ trên máy:
     Control Panel \ Display\ Chọn thẻ Apparence và chuột vào Effects. Nháy chọn chức  năng: Use the follwing 
Methord to Smoothe Edges the Screen Font\ chọn tiếp Clear Types
         Bạn sẽ thấy Font chữ màn hình mịn và rõ ràng hơn
Chúc thành công
Thân mến!




Thủ thuật 15: Tăng tốc cho XP
Mở Registry Start - Run - gõ regedit và tìm tới khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace

Chọn nhánh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} và xóa nó đi. Tuy nhiên, trước khi
xóa nhánh này bạn nên sao lưu lại phòng trường hợp hệ thống có vấn đề. Để làm việc này, bạn
nhấn chuột phải vào nhánh cần sao lưu, và chọn Copy Key Name rồi lưu vào một file văn bản.




Một vài kiến thức cơ bản về
Registry:
TTO - Rất nhiều tạp chí tin học hiện nay khi nói đến việc chỉnh sửa mọi thứ trong
Windows đều đề cập đến Registry. Vậy Registry là gì? Nó nằm ở đâu trong Windows?
Cấu tạo của nó như thế nào? Các thủ thuật chỉnh sửa Registry?…
Registry được xem là một “chìa khóa tối thượng” để xâm nhập vào Windows và hầu như chỉ
dùng cho giới chuyên môn cao. Với những người dùng bình thường thì Registry của Windows
gần như là một “đám rừng” gần như không có lối ra. Chúng tôi xin tổng hợp một số kiến thức về
Registry để bạn tham khảo.

Registry là một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ mọi thông số kỹ thuật của Windows. Nó ghi nhận
tất cả các thông tin khi bạn thay đổi hoặc chỉnh sửa trong Menu Settings, Control Panel v.v

Trong Window 95 và Windows 98 thì Registry được lưu lại trong 2 file là: user.dat và system.dat
trong thư mục Windows. Trong Windows Me, Registry được lưu trong file Classes.dat trong thư
mục Windows. Trong Windows 2000 và Windows XP, thì Registry được lưu trong thư mục
“Windows\System32\Config”.

Bạn có thể chỉnh sửa Registry của các Windows bằng trình Registry Editor có sẵn trong
Windows bằng cách vào cửa sổ Run và gõ lệnh “Regedit”.

Registry có cấu trúc hình cây, tương tự như cấu trúc của cây thư mục với rất nhiều nhánh con
tỏa ra tùy theo cấu trúc ứng dụng. Thông thường Registry của Windows có 5 nhánh chính, mỗi
nhánh đảm nhận viện lưu trữ những thông tin riêng biệt. Mỗi nhánh chính tỏa ra rất nhiều nhánh
con và những nhánh con này cũng lưu trữ vô số thông tin đặc thù về mọi thứ có trong Windows.

HKEY_CLASSES_ROOT: Lưu những thông tin dùng chung cho toàn bộ hệ thống.

HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùng đang sử dụng hoặc đăng nhập
vào Windows.

HKEY_LOCAL_MACHINE: Lưu những thông tin về hệ thống, phần cứng, phần mềm…

HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User (người dùng), mỗi user là một nhánh
với tên là số ID định dạng của user đó.

HKEY_CURRENT_CONFIG: Lưu thông tin về phần cứng hiện tại đang dùng.

Những người dùng thành thạo Windows muốn hiểu sâu hơn về hệ thống đều cần tìm hiểu kỹ về
Registry càng nhiều càng tốt vì những lý do sau:

- Registry lưu tất cả các thông tin về phần cứng, phần mềm, những lựa chọn của người
dùng….kiểm soát được nội dung của Registry là yêu cầu tất yếu để bạn sử dụng máy tính một
cách khoa học, hiểu sâu hơn về môi trường làm vịệc của Windows.

- Muốn tiến xa hơn trong kỹ thuật lập trình trên nền Windows, cách bảo mật, thậm chí bẻ khóa
phần mềm hay đột nhập vào máy tính của người khác… thì bạn đều cần phải có hiểu biết nhất
định về Registry.

- Hầu hết các thủ thuật trong Windows mà các tạp chí tin học tên tuổi đã đăng tải đều liên quan
mật thiết đến Registry. Các công cụ có thể tác động vào Windows do giới phần mềm tạo nên đa
số cũng đều dựa trên cơ sở “xâm nhập” Registry bằng các công cụ được thiết kế thân thiện và
trực quan hơn.

2. Cảnh báo khi sử dụng Registry Editor

Tất cả mọi thứ tồn tại trong hệ thống Windows đều để lại những ”mật mã” hoặc chìa khóa cực
kỳ trọng yếu trong Registry. Việc tác động vào những mã khóa này có thể chỉ ảnh hưởng đến
một phần nhỏ nào đó của Windows, nhưng đôi khi có tác động đến toàn bộ hệ thống. Khi “trót
dại” chỉnh sửa sai một vài ”key” tối quan trọng nào đó là có thể làm cho Winsows bị tê liệt hoặc
hư hỏng hoàn toàn.

Khi bạn đã “dám” xâm nhập vào Registry Editor điều bắt buộc trước tiên là bạn phải sao lưu lại
Registry của mình bằng cách chạy Registry Editor -> File -> Export và lưu file có đuôi .REG này
vào chỗ an toàn để nếu có chỉnh sửa sai thì vẫn phục hồi lại được nguyên trạng hệ thống. Khi
muốn phục hồi lại Registry nguyên thủy thì vào lại Registry Editor -> File -> Import -> Tìm đến
file .REG đã lưu để tiến hành phục hồi.

3. Một vài lưu ý khi chỉnh sửa Registry

- Dòng chữ đứng sau các từ: User Key, Sytem Key, hoặc Key cho biết đường dẫn đến nhánh
cần sửa chữa hoặc tạo mới nếu nó không tồn tại. Lưu ý rằng User Key là để thay đổi đó có tác
dụng với người đang đăng nhập (Logon); System Key là để thay đổi đó có tác dụng với tất cả
người dùng.
- Dòng Name là tên của khoá cần tạo, nó là nhánh con bên cửa sổ bên phải của Registry.

- Dòng Type là kiểu dữ liệu của khoá mới tạo.

- Dòng Value là giá trị của khoá.

Sau khi đã sao lưu Registry gốc và biết cách phục hồi, hầu như bạn đã có thể thoải mái “tung
hoành” trong Registry. Để trở thành một “chuyên gia Registry” thực sự không phải là quá khó
khăn, bạn chỉ cần có một vốn tiếng Anh đủ để đọc và hiểu đúng tất cả những gì mà Microsoft
đã trình bày bằng tiếng Anh trong Windows.

Khi đã hiểu hết mọi từ ngữ trong Registry, bạn có thể vào “vọc” bằng cách chỉnh sửa lại các
thông số mặc định bằng các thông số của mình, sau đó lưu lại Registry, thoát khỏi tài khoản
User đang dùng, đăng nhập lại vào tài khoản đã bị chỉnh Registry, truy vào khoản mục đã chỉnh
sửa để xem tác dụng của nó. Nếu nó quá nhanh, quá chậm hoặc… “liệt” hoàn toàn thì bạn nên
vào lại Registry để điều chỉnh nó về lại thông số cũ. Nếu không nhớ nổi những thông số đã bị
chỉnh sửa thì hãy tiến hành thì phục hồi lại Registry nguyên gốc.




Thủ thuật với Registry của
Windows
Không cho phép chạy bất kỳ ứng dụng gì (DOS hoặc Windows) trừ các
ứng dụng được cho phép
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer
Tạo mới DWORD Value "RestricRun", gán giá trị 1.
Tạo HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer\RestrictRun
Tạo mới String Value "1" (chọn New\String khi nhấn chuột phải), gán giá
trị là tên ứng dụng cho phép chạy (khi chạy ứng dụng - ví dụ bằng lệnh
Run từ menu Start - cần chính xác tên, kể cả viết hoa hay thường). Tạo
mới String Value "2", "3", "4" ....v.v và gán các giá trị là tên các ứng dụng
bạn cho phép được chạy trên máy.



Tăng tốc Menu START
Vào HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
Tạo mớ STRING Value "MenuShowDelay", nhập số từ 0 đến
30000 (0 là nhanh nhất)
Bỏ tên chương trình ra khỏi "Add/Remove Programs"
Vào HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\Uninstall. Sau đó xóa các mục không cần thiết
Thêm một mục vào Menu khi bấm chuột phải
Vào HKEY_CLASSES_ROOT\*. Tạo mới Key "Shell". Vào
"Shell" thêm key chứa chương trình cần thêm
Nạp hay gỡ chương trình tự khởi động
Vào HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\Run hoặc RunOnce
Tạo STRING Value, tạo chương chình cần chạy khi Start-Up
Hoặc xóa Key liên quan đến chương trình cần loại bỏ



Không cho phép chạy các ứng dụng
DOStrong Windows
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\WinOldApp. Tạo mới DWORD Value
"NoRealMode", gán giá trị 1
Đổi tên người cài đặt Windows
Vào HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\ Windows\
CurrentVersion. Trong mục "RegisteredOrganization" thay đổi tên
người cài đặt.
Giấu lệnh Run của menu Start
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value
"Norun" và gán giá trị 1.
Giấu lệnh Shut Down của menu Start
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value
"NoClose", gán giá trị 1.
Giấu lệnh Find của menu Start
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value
"Nofind", gán giá trị 1.
Không cho phép sử dụng Control Panel
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value
"NoSetFolder", gán giá trị 1.
Không cho phép thay đổi máy in
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value
"NoPrinterTab", gán giá trị 1.
Giấu Network Neighbourhood
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value
"NoNetHood", gán giá trị 1.
Giấu các ỗ đĩa trong My Computer
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value
"NoDrives", gán giá trị 67108863 (nhớ là nhấn vào Decimal của
cửa sỗ Edit DWORD Value khi gõ dải số này).
Giấu tất cả những gì có trên desktop
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value
"NoDesktop", gán giá trị 1.
Loại bỏ menu Favorist khỏi menu Start
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\Policies\Explorer. Tạo mới BINARY Value
"NoFavoritesMenu", gán giá trị 01 00 00 00
Loại bỏ menu Documents khỏi menu Start
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\Policies\Explorer. Tạo mới BINARY Value
"NoRecentDocsMenu", gán giá trị 01 00 00 00
Không cập nhật danh sách Documents
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\Policies\Explorer. Tạo mới BINARY Value
"NoRecentDocsHistory", gán giá trị 01 00 00 00
Loại bỏ menu Log off khỏi menu Start
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\Policies\Explorer
Tạo mới BINARY Value "NoLogOff", gán giá trị 01 00 00 00
Xóa history để lại trong Doduments, Run-History, URL-History
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\Policies\Explorer. Tạo mới BINARY Value
"ClearRecentDocsOnExit", gán giá trị 01 00 00 00
Không cho phép xem hay thay đổi dung lượng bộ nhớ ảo của
Windows
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\System. Tạo mới DWORD Value
"NoVirtMemPage", gán giá trị 1.
Không cho phép thay đổi password của máy
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\System. Tạo mới DWORD Value
"NoPwdPage", gán giá trị 1.
Không cho phép sử dụng Registry Editor (regedit.exe)
Vào HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\ Policies\System. Tạo mới DWORD Value
"DisabledRegistryTools", gán giá trị 1. (Chỉ sử dụng điều này nếu
bạn là quản trị mạng bởi nếu không bạn chỉ còn cách khôi phục
tập tin USER.DAT từ tập tin USER.DA0 ở DOS mới có thể
dùng Regedit trong Windows để sửa lại Registry)
Làm tăng tốc độ của Mouse 
Cac  gia tri mac dinh la
ActiveWindowTracking: 0


DoubleClickHeight: 4

DoubleClickSpeed:500

DoubleClickWidth:4

MouseSensitivity:10

MouseSpeed:1

MouseThreshold:6

MouseThreshold:10

SnapToDefaultButton:0

SwapMouseButtons:0


Tìm theo đường dẫn: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse
Tạo một String value: “ActiveWindowTracking” bằng cách click chuột phải vào cửa sổ bên tay 
phải. Click đúp vào String trên rồi điền giá trị: 1 (nếu bạn điền giá trị 0 → loại bỏ chức năng 
của dòng String này). 

* Để cho tiện (khỏi phải diễn giải ấy mà!), xin được trình bày theo mẫu ngắn gọn dưới đây: 

Tìm theo đường dẫn: Key 

Tạo một String value: Value Name 

Gán giá trị: Data 

Hiển thị chức năng: able 

Tắt hiển thị chức năng: disable 
2. Thay đổi tốc độ hiển thị Menu

Key: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
Value Name: MenuShowDelay
Data: từ 0 đến 999 (bạn để 0 cho nhanh!)

3. Bật/Tắt tính năng AutoRun của CD­Rom

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\CDRom
Value Name: Autorun
Data: (0=disable, 1=enable)

4. Điều chỉnh tốc độ của chuột (tốc độ cuộn bánh xe đối với chuột có bánh xe) o dung 
chuc nang nay

Key: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
Value Name: WheelScrollLines
Data: 0 ­ 0xFFFFFFFF  mac dinh la 3

5. Bỏ đi một số thứ không cần thiết trong Menu Start

Key: KEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
Value Name: NoFavoritesMenu 
Value Name: NoRecentDocsMenu 
Value Name: NoRun 
Data: (0=disable, 1=enable) 
Value Name: NoLogOff 
Data: 01 00 00 00

6. Tắt một số thứ liên quan đến hệ thống. 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System
Data: (0 = disable, 1 = enable) 

"NoDispCPL" ­ Tắt/hiển thị Control Panel
"NoDispBackgroundPage" –Â’n Background Page
"NoDispScrSavPage" ­ Ẩn Screen Saver Page
"NoDispAppearancePage" Ẩ’n Appearance Page
"NoDispSettingsPage" ­ Ẩ’n Settings Page
"NoSecCPL" ­ Tắt Password Control Panel
"NoPwdPage" ­ Tắt Password Change Page 11 of 13
"NoAdminPage" ­ Tắt Remote Administration Page
"NoProfilePage" ­ Tắt User Profiles Page
"NoDevMgrPage" ­ Tắt Device Manager Page
"NoConfigPage" ­ Tắt Hardware Profiles Page
"NoFileSysPage" ­ Tắt File System Button
"NoVirtMemPage" ­ Tắt Virtual Memory Button

7. Xoá các lệnh trong Menu Run (Xoá cái nào hiếm khi dùng)

Key: HKEY_USERS\Default\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\RunMRU]
Data Type: REG_SZ

8. Bỏ tên chương trình cài đặt có trong Add/Remove Program: 

Chỉ việc xoá đi những folder tương ứng với phần mềm trong mục này dòng sau:
Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Uninstall

9. Khoá chuột phải không cho click lên nền Explorer

[HKEY_USERS\.DEFAULT\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
Value Name: Notraycontextmenu
Value Name: Noviewcontextmenu

Data: (0 = disable, 1 = enable) 

10. Hiện chữ bên cạnh đồng hồ

[HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\International]
Value Name: sTimeFormat
Data: HH: mm: ss tt
Value Name: s1159  
Value Name: s2359 

11. Thêm đoạn Title lên phía trên của IE

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main
"Window Title"="Phi Nhung" 

12. Tăng tốc Menu START

Key: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
Tạo một String Value mới: "MenuShowDelay", nhập số từ 0 đến 30000 (nên nhập 0 vì nó là 
nhanh nhất) 

13. Không cho phép chạy các ứng dụng môi trường DOS 
Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ 
Policies\WinOldApp. Tạo mới DWORD Value "NoRealMode", gán giá trị 1

14. Đổi tên người cài đặt Windows 

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\ Windows\ CurrentVersion. Trong mục 
"RegisteredOrganization" thay đổi tên người cài đặt.

15. Giấu lệnh Run của menu Start 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ 
Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "Norun" và gán giá trị 1. 

16. Giấu lệnh Shut Down của menu Start 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ 
Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "NoClose", gán giá trị 1. 

17. Giấu lệnh Find của menu Start 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ 
Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "Nofind", gán giá trị 1. 




18. Không cho phép sử dụng Control Panel 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. 
Tạo mới DWORD Value "NoSetFolder", gán giá trị 1. 

19. Không cho phép thay đổi máy in 

Key: KEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. 
Tạo mới DWORD Value "NoPrinterTab", gán giá trị 1. 

20. Giấu Network Neighbourhood 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. 
Tạo mới DWORD Value "NoNetHood", gán giá trị 1. 
21. Giấu tất cả những gì có trên desktop 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. 
Tạo mới DWORD Value "NoDesktop", gán giá trị 1. 

22. Loại bỏ menu Documents khỏi menu Start 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer. 
Tạo mới BINARY Value "NoRecentDocsMenu", gán giá trị 01 00 00 00 

23. Không cập nhật danh sách Documents 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer. 
Tạo mới BINARY Value "NoRecentDocsHistory", gán giá trị 01 00 00 00 

24. Loại bỏ menu Log off khỏi menu Start 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer
Tạo mới BINARY Value "NoLogOff", gán giá trị 01 00 00 00 

­ Xóa history để lại trong Doduments, Run­History, URL­History
Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer. 
Tạo mới BINARY Value "ClearRecentDocsOnExit", gán giá trị 01 00 00 00 

25. Không cho phép xem hay thay đổi dung lượng bộ nhớ ảo của Windows 

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\System. 
Tạo mới DWORD Value "NoVirtMemPage", gán giá trị 1. 

26. Không cho phép thay đổi password của máy

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\System. 
Tạo mới DWORD Value "NoPwdPage", gán giá trị 1. 



27. Không cho phép sử dụng Registry 
Editor (regedit.exe) 
Thông thường từ cửa sổ Run gõ regedit là chúng ta có thể chạy được Registry Editor, chúng ta
có thể chỉnh sửa Registry Editor để không cho phép dùng Registry Editor. Xin lưu ý là phải sao
lưu lại Registry vì sau khi chỉnh sửa chỗ này chính bạn có quyền Admin cũng không chạy được
Registry Editor.
Tìm đến đường dẫn của khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá
trị mới với tên là "DisableRegistryTools" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để
không cho phép dùng Registry Editor.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ 
Policies\ System 
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ System
Name: DisableRegistryTools
Type: REG_DWORD
Value: 0 = cho phép, 1 = không cho phép

(Chỉ sử dụng điều này nếu bạn là quản trị mạng bởi nếu không bạn chỉ còn
cách khôi phục tập tin USER.DAT từ tập tin USER.DA0 ở DOS mới có thể dùng
Regedit trong Windows để sửa lại Registry)




28. Xoá Shared Doc's trong My Computer 

Key: HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWARE/ Microsoft/ Windows/CurrentVersion/ Explorer/ 
MyComputer/ NameSpace/ DelegateFolders. 
Tìm tới key: {59031a47­3f72­44a7­89c5­5595fe6b30ee}. 
rồi delete nó

29. Tăng tốc Network Browsing 

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE/Software/Microsoft/ 
Windows/CurrentVersion/Explorer/RemoteComputer/NameSpace
Tìm tới key: {D6277990­4C6A­11CF­8D87­00AA0060F5BF}
rồi delete nó




Vô hiệu hoá Task Manager.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới với tên 
"DisableTaskMgr" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá Task Manager.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ 
Policies\ System
Name: DisableTaskMgr
Type: REG_DWORD
Value: 0 ­ hiện, 1 ­ vô hiệu hoá Task Manager




Vô hiệu hoá Shutdown.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một giá trị DWORD mới với tên
"NoClose" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá nút Shutdown.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ 
Policies\ System
Name: NoClose
Type: REG_DWORD
Value: 0 ­ hiện, 1 ­ vô hiệu hoá Shutdown




Vô hiệu hoá chức năng Update Windows.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một khoá kiểu DWORD mới với tên
"NoWindowsUpdate" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá chức năng Update 
của Windows.User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer
Name: NoWindowsUpdate
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1 - vô hiệu hoá chức năng Update.



 Xoá danh sách các file media đã mở từ Windows Media 
Player.
Mặc định Windows Media luôn luôn lưu lại đường dẫn của những tập tin mà nó đã mở. Tất cả
chúng được lưu trong Registry. Hướng dẫn này giúp bạn xoá danh sách các đường dẫn này.

Tìm đến khoá được chĩ ra bên dưới, di chuyển chuột qua cửa sổ bên phải trong Registry
Editor, chọn vào những giá trị lưu những đường dẫn của các file media đã mở. Lưu ý: không
được xoá giá trị Default.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ MediaPlayer\ Player



Không cho phép lưu đường dẫn của các file đã mở gần
đây.
Mặc định Windows Media sẽ lưu đường dẫn những file mà nó mở gần nhất. Với Registry Editor
bạn có thể không cho Windows Media lưu những đường dẫn này. Và khi đó bạn sẽ không còn
quan tâm đến việc xóa những đường dẫn này để cho menu File cùa Windows Media gọn gàn
hơn.

Tìm đến khoá bên chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới kiểu BINARY với
tên "AddToMRU " nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 00 để vô hiệu hóa chức năng lưu những
đường dẫn của các file mà Windows Media đã mở gần đây nhất..

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ MediaPlayer\ Preferences
Name: SetAndLockSkin, DefaultSkin
Type: REG_BINARY
Value: 00- vô hiệu chức năng ghi nhớ các đường dẫn, 01 - mặc định




Không cho phép hiện thông báo Update Windows Media Player.
Đây là thông báo sẽ tự động hiện ra khi có một phiên bản mới của Windows Media được phát
hành. Hướng dẫn này giúp bạn tắt thông báo này.

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String mới với tên
là "AskMeAgain" và nhập dữ liệu cho nó là "No" để không cho phép xuất hiện thông báo yêu
cầu bạn cập nhật phiên bản mới của Windows Media Player .

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ MediaPlayer\ PlayerUpgrade
Name: AskMeAgain
Type: REG_SZ
Value: NO - không hiện thông báo yêu cầu cập nhật phiên bản mới của Windows Media Player.




Đổi tên và biểu tượng các ổ đĩa.
Thủ thuật này hướng dẫn bạn thiết lập Registry để đổi tên các ổ đĩa và Icon của nó theo ý bạn.

Trình tự thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Tìm đến khóa trong Registry Editor HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\
Windows\ CurrentVersion\ Explorer. Tạo một khóa với tên DriveIcons nếu nó chưa có. Tạo một
khóa con với tên tương ứng với tên của ổ đĩa mà bạn muốn đổi tên và Icon của nó. Ví dụ ở đây
là D.

Bước 2: Tạo một khóa con của khóa D với tên DefaultIcon, nhập dữ liệu cho giá trị Default
của nó là đường dẫn đầy đủ của Icon mà bạn muốn chọn làm biểu tượng cho ổ đĩa.

Bước 2: Tạo một khóa con của khóa D với tên là DefaultLabel, nhập dữ liệu cho giá trị
Default của nó là tên mới cho ổ đĩa.

User Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\
DriveIcons
Không cho phép truy cập các ổ đĩa.
Thủ thuật này khá hấp dẫn vì nó có thể giúp bạn không cho người khác truy cập các ổ đĩa do
bạn thiết đặt thông số trong Registry.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới giá trị DWORD với tên "NoViewOnDrive" nếu chưa có. 

Chú ý các con số sau tương ứng với từng ổ đĩa. A:1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, E: 32, F: 64, G: 128,
H: 256, I: 512, J: 1024, K: 2048, L: 4096, M: 8192, N: 16384, O: 32768, P: 65536, Q: 131072, R:
262144, S: 524288, T: 1048576, U: 2097152, V: 4194304, X: 8388608, Y: 16777216, Z:
33554432. All: 67108863. Từ A­Z: là cấp số nhân bội số 2 bắt đầu từ 1.

Nếu muốn ẩn 1 ổ đĩa thì sửa dữ liệu cho giá trị "NoViewOnDrive" tương ứng với số đặc trưng 
của ổ đĩa nêu trên, nếu muốn ẩn nhiều ổ đĩa thì cộng dồn các số đặc trưng đó, ví dụ muốn ẩn ổ C 
và D thì giá trị của NoDrives là 12, và muốn ẩn tất cả các ổ đĩa thì giá trị của Drives là 67108863.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer
Name: NoViewOnDrive
Type: REG_DWORD




Ẩn các ổ đĩa.
Hướng dẫn này giúp bạn có thể ẩn từng ổ đĩa hoặc tất các ổ đĩa từ A đến Z trong cửa sổ
Explorer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới giá trị DWORD với tên "NoDrives" nếu chưa có. 

Chú ý các con số sau tương ứng với từng ổ đĩa. A:1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, E: 32, F: 64, G: 128,
H: 256, I: 512, J: 1024, K: 2048, L: 4096, M: 8192, N: 16384, O: 32768, P: 65536, Q: 131072, R:
262144, S: 524288, T: 1048576, U: 2097152, V: 4194304, X: 8388608, Y: 16777216, Z:
33554432. All: 67108863. Từ A­Z: là cấp số nhân bội số 2 bắt đầu từ 1.

Nếu muốn ẩn 1 ổ đĩa thì sửa dữ liệu cho giá trị "NoDrives" tương ứng với số đặc trưng của ổ đĩa 
nêu trên, nếu muốn ẩn nhiều ổ đĩa thì cộng dồn các số đặc trưng đó, ví dụ muốn ẩn ổ C và D thì 
giá trị của NoDrives là 12, và muốn ẩn tất cả các ổ đĩa thì giá trị của Drives là 67108863.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoDrives
Type: REG_DWORD
Ẩn menu Properties trong menu Context khi click phải trên 
biểu tượng My Computer.
Hướng dẫn này giúp bạn giấu menu Properties trong menu Context khi click phải vào biểu tượng 
My Computer.  

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo giá một giá trị kiểu DWORD nếu nó chưa 
có với tên "NoPropertiesMyComputer", sửa dữ liệu nó là 1 để ẩn menu Properties của My 
Computer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ 
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ 
Policies\ Explorer
Name: NoPropertiesMyComputer
Type: REG_DWORD 
Value: 0: Hiện menu Properties, 1 ­ ẩn menu Properties




Ẩn menu Favorites trên Start Menu.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới
với tên "NoFavoritesMenu" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu
Favorites trên Start Menu.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFavoritesMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu Favorites, 1 - tắt menu Favorites




Vô hiệu hoá các nút chức năng của Internet Options trong 
Control Panel.
Mục này hướng dẫn bạn vô hiệu hoá một số tính năng của Internet Options trong Control Panel.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor và tạo mới các giá trị DWORD với tên liệt kê
trong bảng nếu chưa có và sửa dữ liệu của chúng thành 1 để vô hiệu hoá các chức năng đó.

Tên giá trị cần tạo Tên của các menu và
nút chức năng tương
trong Registry Editor
ứng
Advanced Vô hiệu hoá Advanced
Vô hiệu hoá Automatic
Autoconfig
Configuration
Vô hiệu hoá Temporary
Cache file settings
Vô hiệu hoá Calendar
CalendarContact
and contacts
Vô hiệu hoá Security
Certificates
certificates
Vô hiệu hoá Default
Check_If_Default
Browse check
Colors Vô hiệu hoá nút Color
Vô hiệu hoá Connection
Connection Settings
Settings
Vô hiệu hoá Connection
Connection Wizard
Wizard
Fonts Vô hiệu hoá Fonts
History Vô hiệu hoá History
Vô hiệu hoá Home Page
HomePage
Settings
Vô hiệu hoá nút
Languages
Languages
Links Vô hiệu hoá nút Links
Vô hiệu hoá nút
Messaging
Messaging
Profiles Vô hiệu hoá Profiles
Proxy Vô hiệu hoá Proxy
Ratings Vô hiệu hoá nút Ratings
Vô hiệu hoá Wallet
Wallet
Settings
Vô hiệu hoá các thành
Accessibility
phần của Accessibility
GeneralTab Dấu Tab General
SecurityTab Dấu Tab Security
ContentTab Dấu Tab Connext
ConnectionsTab Dấu Tab Connections
ProgramsTab Dấu Tab Programs
PrivacyTab Dấu Tab Privacy
AdvancedTab Dấu Tab Advanced
Vô hiệu hoá Personal
CertifPers
Certificate
Vô hiệu hoá Site
CertifSite
Certificate
Vô hiệu hoá Publisher
CertifSPub
Certificate
Vô hiệu hoá Security
SecChangeSettings Levels for the Internet
Zone
Vô hiệ hoá adding Sites
SecAddSites
to any zone
Vô hiệu hoá privacy
Privacy Settings
settings
FormSuggest Vô hiệu hoá
AutoComplete for forms
Vô hiệu cửa sổ yêu cầu
FormSuggest Passwords
password
Vô hiệu hoá Internet
Connwiz Admin Lock
Connection Wizard
Vô hiệu hoá Temporary
Settings
Internet Files
Vô hiệu hoá Reset web
ResetWebSettings
Settings
Minh họa trong Registry Editor
Name Type Data
(Default)
REG_SZ
(not set value)

ResetWebSettings 
REG_DWORD 
0x00000001(1)



My Computer\ HKEY_CURRENT_USER\ Software\ 
Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\ Control Panel

User Key:  HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\ Control 
Panel 
System Key:  HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\ Control 
Panel 
Type: REG_DWORD
Value: 0 ­ hiện, 1­ ẩn hoặc vô hiệu hoá các chức năng

Lưu ý: Nếu đồng thời ẩn các Tab: General, Security, Context, Connections, Programs,
Privacy, Advanced thì bạn không thể chạy Internet Options được




Các phím tắt thông dụng trong Windows, Office,
IE ...

Phím CTRL - Các phím tắt thông dụng


CTRL+A Chọn tất cả
CTRL+B Chữ đậm
CTRL+C Sao chép
CTRL+F Tìm kiếm
CTRL+H Thay thế
CTRL+I Chữ in nghiêng
CTRL+N Mở cửa sổ mới
CTRL+O Mở file
CTRL+P In
CTRL+S Lưu file
CTRL+U Chữ gạch chân
CTRL+V Dán ( dùng kết hợp với CTRL+C hoặc CTRL+X)
CTRL+X Cắt
CTRL+Y Redo typing
CTRL+Z Hoàn tác (Undo typing)
CTRL+F4 Đóng một file đang hoạt động trong chương trình hiện tại.




Phím ALT - Các phím tắt thông dụng


ALT+F4
Đóng một chương trình đang mở hoặc từ màn hình nền Windows, cho
phép bạn tắt hoặc khởi động lại Windows.

ALT+Enter
Trong Windows Explorer và My Computer, hiển thị bảng thuộc tính của
file đã chọn.
Trong cửa sổ dòng lệnh MS DOS, chuyển qua lại giữa chế độ tòan màn
hình và chế độ cửa sổ.

ALT+PRINT SCREEN
Sao chép ảnh của một cửa sổ đang hoạt động vào Windows Clipboard.
Xem chi tiết thêm ở phần sử dụng phím PRINT SCREEN.

ALT+SPACEBAR
Mở menu phím tắt trên thanh tiêu đề của một cửa sổ đang mở.

ALT+SHIFT+TAB
Chuyển sự tập trung sang cửa sổ đang mở đằng trước. Ấn và giữ các phím
ALT và SHIFT đồng thời, khi đó ấn thêm phím TAB để chọn các cửa sổ
đang mở đằng trước.


ALT+TAB
Chuyển sự tập trung đến cửa sổ đang mở kế tiếp.

ALT+[Ký tự được gạch chân]
Các ký tự được gạch chân trong các menu có thể được sử dụng trong các
phím tắt. Ấn ALT +[Ký tự được gạch chân] để mở menu tương ứng và
sau đó ấn ký tự được gạch chân khác để thực thi lệnh tương ứng. Ví dụ,
trong Microsoft Word Ký tự "F" được gạch chân trong menu File trên
thanh menu . Ấn Alt+F để mở menu File, sau đó ấn "C" để thực thi lệnh
đóng cửa sổ đang hoạt động.



Phím biểu tượng Windows(Windows Logo) - Các phím tắt thông
dụng


Phím Windows logo
Mở menu Start của Windows.

Windows logo key+BREAK
Mở mục System Properties trong Control Panel.

Windows logo key+D
Hiển thị hoặc dấu đi màn hình nền Windows.

Windows logo key+E
Mở Windows Explorer.

Windows logo key+F
Tìm kiếm file hoặc thư mục(folder).

CTRL+Windows logo key+F
Tìm kiếm một máy tính(trong mạng).

Windows logo key+F1
Khởi động phần trợ giúp(Help) của Windows .
Windows logo key+M
Cực tiểu hóa tất cả các cửa sổ đang mở (các cửa sổ có nút Minimize).

Shift+Windows logo key+M
Phục hồi các cửa sổ đã được cực tiểu hóa sử dụng phím tắt "Windows
logo key+M".

Windows logo key+R
Hiển thị hộp thoại Run.

Windows logo key+TAB
Chọn chương trình đang mở kế tiếp được liệt kê trong thanh tác vụ; tiếp
tục giữ phím Windows logo trong khi ấn và nhả phím TAB để chọn các
chương trình liền nhau theo thứ tứ trên thanh tác vụ(taskbar). Ấn ENTER
để kích hoạt chương trình đã chọn.

Windows logo key+SHIFT+TAB
Chọn chương trình đang mở đằng trước được liệt kê trên thanh tác vụ. Ấn
và giữ phím Windows logo và phím SHIFT đồng thời, trong khi đó ấn và
nhả phím TAB để chọn các chương trình có trước theo thứ tự. Ấn ENTER
để kích hoạt chương trình đã chọn.

Bên cạnh đó có thêm một vài nút phím tắt khác như:

CTRL+ALT+DELETE Mở trình quản lý tác vụ (task manager).
CTRL+SHIFT+ESC Mở nhãn Processes trong trình quản lý tác vụ ( task
manager).
CTRL+ESC Mở menu Start lên.

---
Một số phím tắt trong MS Internet Explorer:
F1 Mở file trợ giúp.
F3 bật/tắt thanh tìm kiếm (search bar) (phía tay trái).
F4 chọn thanh địa chỉ và mở nó
F5 Nạp lại trang Web hiện tại.
F6 chọn thanh địa chỉ.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản