NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Chia sẻ: Dinh Thi Hue | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:14

0
449
lượt xem
221
download

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Khái niệm về thị trường tài chính: Bắt nguồn tư mối quan hệ nhân quả giưa đầu tư và tiết kiệm: một nền kinh tế muốn tăng trương thì phaỉ có hoaṭ đôṇ g đâù tư; trươc khi muôń đâù tư, phaỉ huy đôṇ g vôń tư nguôǹ tiêt́ kiệm; đầu tư có hiệu quả sinh ra lơi nhuận lại làm tăng thêm nguồn tiết kiệm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

  1. A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1. Khái niệm về thị trường tài chính: Băt nguôn tư môi quan hệ nhân quả giưa đâu tư và tiêt kiêm: môt nên kinh tế muôn tăng ́ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ́ trương thì phai có hoat đông đâu tư; trươc khi muôn đâu tư, phai huy đông vôn tư ̉ ̣ ̣ ̀ ́ ̀ ̉ ̣ ́ nguôn tiêt kiêm; đâu tư có hiêu quả sinh ra lơi nhuân lai lam tăng thêm nguôn tiêt kiêm. ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ Vì vây, môi quan hệ nhân quả nay tuân hoan và tao nên sư phat triên kinh tế xã hôi. ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ̣ ́ ̉ ̣ Tuy nhiên, vân đề là lam sao để cho đâu tư găp đươc tiêt kiêm; phai có nơi để tao ra sư ́ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ̉ ̣ găp gơ nay. Đó chinh là quá trinh giao lưu vôn hay noi khac hơn đó là thị trương tai ̣ ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ̀ chinh, là nơi tao ra cơ chế cho nhưng nguôn vôn nhan rôi không có chỗ đâu tư giao lưu ́ ̣ ̀ ́ ̀ ̃ ̀ vơi nhưng nhà đâu tư đang cân vôn. ̀ ̀ ́ Như vây, thị trương tai chinh là thị trương giao dich, mua ban, trao đôi cac san phâm tai ̣ ̀ ́ ̣ ́ ̉ ́ ̉ ̉ ̀ chinh ngăn han, trung han, dai han để đap ưng nhu câu khac nhau cua cac chủ thể trong ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ́ nên kinh tê. Trong đo, cac chủ thể thưa vôn thì tim kiêm lơi nhuân thông qua hoat đông ̀ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ đâu tư, con cac chủ thể thiêu vôn bổ sung vôn cho hoat đông san xuât kinh doanh và cac ̀ ̀ ́ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ́ nhu câu đâu tư khac. Viêc hinh thanh quá trinh giao lưu vôn giưa nhưng chủ thể thưa ̀ ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ̀ ́ vôn và thiêu vôn đã tao nên môt thị trương vơi đây đủ cơ chế như trong môt nên kinh tế ́ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ thị trương. Đông thơi, do san phâm trên thị trương là san phâm tai chinh, có tinh nhây ̀ ̉ ̉ ̉ ̉ ̀ ́ ́ ̣ cam và anh hương đên moi thanh phân trong nên kinh tế nên thị trương tai chinh là thị ̉ ̉ ́ ̣ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ trương bâc cao. Do đo, thị trương tai chinh phai là loai thị trương bâc cao, chỉ tôn tai và ̣ ́ ̀ ́ ̉ ̣ ̣ ̀ ̣ hoat đông trong điêu kiên cua nên kinh tế thị trương. ̣ ̣ ̀ ̣ ̉ ̀ Vây, thị trương tai chinh hinh thanh trên cơ sơ nao? ̣ ̀ ́ ̀ ̀ ̀ 2. Cơ sở hình thành thị trường tài chính: Cung giông như cac loai thị trương khac, thể chế thị trương phai đươc duy trì trong nên ̃ ́ ́ ̣ ́ ̉ ̀ kinh tế tai chinh. Tưc la, cac chủ thể thưa vôn và thiêu vôn trên thị trương tao ra cung và ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ̣ câu về san phâm tai chinh. Giá cac tai san tai chinh hinh thanh thông qua quá trinh giao ̀ ̉ ̉ ̀ ́ ́ ̀ ̉ ̀ ́ ̀ ̀ ̀ lưu vôn giưa cac chủ thể trên thị trương. Đó chinh là lơi tưc hay giá phai trả để có đươc ́ ́ ́ ̉ môt tai san tai chinh và trong nên kinh tê, vôn đươc phân bổ giưa cac tai san tai chinh ̣ ̀ ̉ ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ̀ ̉ ̀ ́ dưa trên tin hiêu cua thị trương. ́ ̣ ̉ Để thị trương phat triên thì phai có môt cơ chế thông thoang. Do đo, cac nhu câu giao ́ ̉ ̉ ̣ ́ ́ ́ ̀ lưu vôn trong xã hôi phai đươc khuyên khich manh mẽ trong khuôn khổ luât phap. Vôn ́ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ́ ́ đươc giao lưu thông qua hai kênh chinh là giao lưu vôn trưc tiêp và giao lưu vôn gian ́ ́ ́ ́ ́ tiêp thông qua cac tổ chưc tai chinh trung gian. ́ ́ ̀ ́ - Kênh tai chinh trưc tiêp là kênh mà cac chủ thể thưa vôn trưc tiêp chuyên vôn cho cac ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ́ ́ chủ thể thiêu vôn, băng cach mua cac tai san tai chinh trưc tiêp tư ngươi phat hanh. ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̉ ̀ ́ ́ ́ ̀ Trong trương hơp nay, luông tiên đươc vân đông thăng tư ngươi thưa vôn đên ngươi ̀ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ ́ ́ thiêu vôn. Hoat đông nay có thể đươc nhân thây rõ rang nhât thông qua mua ban cổ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ́ ̀ ́ ́ phiêu hoăc giây tơ có giá trên thị trương chưng khoan. ́ ̣ ́ ́ - Kênh tai chinh gian tiêp là kênh thông qua cac trung gian tai chinh như cac Ngân hang, ̀ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ cac đinh chế tai chinh phi Ngân hang và cac tổ chưc trung gian khac. Cac tổ chưc tin ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ dung mà cụ thể là cac Ngân hang thương mai vơi vai trò là ngươi huy đông vôn rôi đem ̣ ́ ̀ ̣ ̣ ́ ̀ cho vay. Con nhưng trung gian tai chinh, thưc hiên viêc kinh doanh chuyên vôn tư ngươi ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̉ ́ dư vôn sang ngươi cân vôn, băng viêc đăt môt lai suât cao hơn cho cac mon cho vay so ́ ̀ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̃ ́ ́ ́ vơi lai suât cua cac mon mà họ đi vay để thu lơi nhuân. Tuy nhiên, thông qua hoat đông ̃ ́ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ̣ cua cac trung gian tai chinh, lai suât hay con goi là giá cua tiên tệ đươc hinh thanh trên ̉ ́ ̀ ́ ̃ ́ ̀ ̣ ̉ ̀ ̀ ̀
  2. cơ sơ cung câu cua thị trương và nhơ đo, cac hoat đông tai chinh gian tiêp đươc vân ̀ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ́ ́ ̣ hanh trên thị trương tai chinh. ̀ ̀ ́ Như vây, cac đinh chế tai chinh đươc hinh thanh và hoat đông có hiêu quả cung gop ̣ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ̃ ́ phân tao nên môt thị trương tai chinh trong nên kinh tế cua môi quôc gia. Thị trương tai ̀ ̣ ̣ ̀ ́ ̀ ̉ ̃ ́ ̀ chinh đươc hinh thanh đã thưc hiên chưc năng quan trong cua minh, là tâp trung cac ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ ̀ ̣ ́ khoan tiên tiêt kiêm tao thanh nguôn vôn lơn để tai trơ cac dư an đâu tư trong nên kinh ̉ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̀ tế xã hôi. ̣ 3. Chức năng của thị trường tài chính: Chưc năng đâu tiên, cung là chưc năng quan trong nhât cua thị trương tai chinh là khơi ̀ ̃ ̣ ́ ̉ ̀ ́ thông cac nguôn vôn và dân vôn để đap ưng cac nhu câu cua nên kinh tế xã hôi. Để thưc ́ ̀ ́ ̃ ́ ́ ́ ̀ ̉ ̀ ̣ hiên đươc chưc năng nay, thị trương phai tao ra cac kênh huy đông vôn tư nơi thưa, ̣ ̀ ̉ ̣ ́ ̣ ́ như: cá nhân, hộ gia đinh, cac đơn vị kinh tê, tổ chưc đoan thể xã hôi, Chinh phu, … ơ ̀ ́ ́ ̀ ̣ ́ ̉ trong và ngoai nươc để chuyên sang cac nhà đâu tư thiêu vôn, như: cac đơn vị kinh tê, ̀ ̉ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ Chinh phu, cá nhân, hộ gia đinh, … ́ ̉ ̀ Chưc năng thư hai cua thị trương tai chinh là kich thich tiêt kiêm và đâu tư. Thị trương ̉ ̀ ́ ́ ́ ́ ̣ ̀ tao ra sân chơi, để nhưng ngươi có tiên nhan rôi có cơ hôi đâu tư như nhau và đươc tư ̣ ̀ ̀ ̃ ̣ ̀ do tham gia vao thị trương để tim kiêm nhưng nơi đâu tư có suât sinh lơi cao nhât, tao ̀ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̣ thanh thoi quen tich luy tiên tệ môt cach thương xuyên hơn, là môt nguôn đâu vao không ̀ ́ ́ ̃ ̀ ̣ ́ ̣ ̀ ̀ ̀ thể thiêu cua thị trương. Nêu thị trương không kich thich đươc ngươi dân tich luy và ́ ̉ ́ ́ ́ ́ ̃ tham gia vao thị trương như là môt kênh dân vôn cho nên kinh tế thì thị trương đó sẽ ̀ ̣ ̃ ́ ̀ không thể hoat đông tôt. Đông thơi, nhà đâu tư trên thị trương khi tim kiêm nguôn vôṇ ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ́ tai trơ cho cac hoat đông đâu tư phai nhân thưc đươc viêc sư dung vôn sao cho có hiêu ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̉ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ quả nhât, có hiêu suât sư dung đông vôn cao nhât để bao toan vôn, sinh lơi và tich luy. ́ ̣ ́ ̣ ̀ ́ ́ ̉ ̀ ́ ́ ̃ Chinh vì vây, thị trương tai chinh có chưc năng nâng cao năng suât và hiêu quả hoat ́ ̣ ̀ ́ ́ ̣ ̣ đông cua toan bộ nên kinh tê, kich thich đôi mơi, ap dung khoa hoc kỹ thuât, công nghệ ̣ ̉ ̀ ̀ ́ ́ ́ ̉ ́ ̣ ̣ ̣ tiên tiên để tăng hiêu quả đâu tư, gop phân thuc đây tăng trương và phat triên kinh tế xã ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̉ ́ ̉ hôi. ̣ Chưc năng thư ba cua thị trương tai chinh là lam gia tăng tinh thanh khoan cho cac tai ̉ ̀ ́ ̀ ́ ̉ ́ ̀ san tai chinh. Tinh thanh khoan là tinh chât dễ dang chuyên hoa cac tai san tai chinh ̉ ̀ ́ ́ ̉ ́ ́ ̀ ̉ ́ ́ ̀ ̉ ̀ ́ thanh tiên măt và đươc thưc hiên ơ thị trương thư câp, là thị trương mua ban, giao dich ̀ ̀ ̣ ̣ ́ ́ ̣ cổ phiêu và cac giây tơ có giá đã phat hanh trên thị trương sơ câp. Tinh thanh khoan ơ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̉ thị trương tai chinh cang cao thì cang thu hut nhiêu chủ thể tham gia vao thị trương và ̀ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ giup chủ sơ hưu cac tai san tai chinh dễ dang chuyên đôi danh muc đâu tư theo yêu câu. ́ ́ ̀ ̉ ̀ ́ ̀ ̉ ̉ ̣ ̀ ̀ Do đo, môi thị trương khac nhau có tinh thanh khoan khac nhau, phụ thuôc vao trinh độ ́ ̃ ́ ́ ̉ ́ ̣ ̀ ̀ phat triên cac đinh chế tai chinh cua thị trương ây. Nêu cac cơ chế cua thị trương thông ́ ̉ ́ ̣ ̀ ́ ̉ ́ ́ ́ ̉ thoang sẽ tao điêu kiên thuân lơi cho cac công cụ tai chinh lưu thông thông suôt. Ngoai ́ ̣ ̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ́ ̀ ra, thị trương tai chinh con có chưc năng đinh giá tai san tai chinh, phân phôi vôn trên thị ̀ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̀ ́ ́ ́ trương theo tin hiêu cua thị trương. ́ ̣ ̉ Tuy thuôc vao cac chưc năng khac nhau cua thị trương cung như cac tiêu chí phân loai ̀ ̣ ̀ ́ ́ ̉ ̃ ́ ̣ khac nhau, thị trương tai chinh cung có nhiêu cach phân loai khac nhau. Nhưng tưu ́ ̀ ́ ̃ ̀ ́ ̣ ́ trung lai, thị trương tai chinh thương có ba cach phân loai cơ ban: theo thơi han, tinh ̣ ̀ ́ ́ ̣ ̉ ̣ ́ chât luân chuyên vôn và theo cơ câu cua thị trương. ́ ̉ ́ ́ ̉ 4. Phân loại thị trường tài chính: Căn cư theo thơi han luân chuyên vôn, thị trương tai chinh đươc phân thanh: thị trương ̣ ̉ ́ ̀ ́ ̀ tiên tê, thị trương hôi đoai và thị trương chưng khoan. ̀ ̣ ́ ́ ́ - Thị trương tiên tệ là thị trương giao dich, mua ban cac chưng tư có giá ngăn han. Cac ̀ ̣ ́ ́ ́ ̣ ́
  3. chưng tư có giá ngăn han như: tin phiêu Kho bac, khoan vay ngăn han giưa cac Ngân ́ ̣ ́ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ́ hang, thoa thuân mua lai, chưng chỉ tiên gưi, thương phiêu, … Đây là thị trương nhăm ̀ ̉ ̣ ̣ ̀ ́ ̀ thoa man nhưng nhu câu vôn trong ngăn han. Căn cư theo muc đich nay cua thị trương ̉ ̃ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ̉ mà không cân quan tâm đên thơi han cua cac chưng tư có gia, khai niêm trên đươc hiêu ̀ ́ ̣ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̉ theo nghia cua thị trương mơ thì thị trương tiên tệ là thị trương giao dich, mua ban ngăn ̃ ̉ ̀ ̣ ́ ́ han cac giây tơ có gia. ̣ ́ ́ ́ - Thị trương hôi đoai là thị trương giao dich, mua ban, trao đôi ngoai tệ và cac phương ́ ́ ̣ ́ ̉ ̣ ́ tiên thanh toan quôc tê. Thị trương ngoai hôi là môt cơ chế mà nhơ đó giá trị tương đôi ̣ ́ ́ ́ ̣ ́ ̣ ́ cua cac đông tiên quôc gia đươc xac lâp. Đăc điêm cua thị trương ngoai hôi là tiên đươc ̉ ́ ̀ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ̀ đôi lây tiên, đây là thị trương thưc sư và tât yêu mang tinh quôc tê; cư khi nao mà dân ̉ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ chung ơ nhưng khu vưc đông tiên khac nhau con kinh doanh vơi nhau thì cac giao dich ́ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ngoai hôi con rât cân thiêt. Ngay nay, thị trương hôi đoai mang tinh toan câu nhơ sư phat ̣ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ̀ ̀ ́ triên cua công nghệ thông tin. Trong hoat đông kinh tế đôi ngoai, cac doanh nghiêp trong ̉ ̉ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̣ nươc đêu phai tham gia cac thị trương hôi đoai để mua - ban, vay - cho vay ngoai tê. Cac ̀ ̉ ́ ́ ́ ́ ̣ ̣ ́ nghiêp vụ trên thị trương hôi đoai phân lơn mang tinh chât ngăn han (không quá môt ̣ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ năm) nên thị trương nay đươc xem là môt bộ phân cua thị trương tiên tê. Khi đo, thị ̀ ̣ ̣ ̉ ̀ ̣ ́ trương tai chinh chỉ bao gôm thị trương tiên tệ và thị trương vôn. ̀ ́ ̀ ̀ ́ - Thị trương chưng khoan là thị trương giao dich, mua ban cac chưng tư có giá trung ́ ̣ ́ ́ han và dai han. Thị trương chưng khoan là môt bộ phân quan trong nhât cua thị trương ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̉ vôn dai han, thưc hiên cơ chế chuyên vôn trưc tiêp tư nhà đâu tư sang nhà phat hanh; ́ ̀ ̣ ̣ ̉ ́ ́ ̀ ́ ̀ qua đo, thưc hiên chưc năng cua thị trương tai chinh là cung ưng nguôn vôn trung và dai ́ ̣ ̉ ̀ ́ ̀ ́ ̀ han cho nên kinh tê. San phâm tai chinh trên thị trương chưng khoan là cac loai trai ̣ ̀ ́ ̉ ̉ ̀ ́ ́ ́ ̣ ́ phiêu, cổ phiêu và cac công cụ tai chinh khac như: chưng chỉ quỹ đâu tư, công cụ phat ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ sinh - hơp đông tương lai, quyên chon, quyên mua cổ phiêu, chưng quyên. Thị trương ̀ ̀ ̣ ̀ ́ ̀ chưng khoan tâp trung vôn cho đâu tư và phat triên kinh tê. Do đo, nó có tac đông rât lơn ́ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ́ ́ ́ ̣ ́ đên môi trương đâu tư noi riêng và nên kinh tế noi chung. ́ ̀ ́ ̀ ́ Căn cư vao cơ câu cua thị trương, thị trương tai chinh đươc phân thanh thị trương sơ ̀ ́ ̉ ̀ ́ ̀ câp và thị trương thư câp. ́ ́ - Thị trương sơ câp là thị trương phat hanh lân đâu cac chưng tư có giá để huy đông và ́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̣ tâp trung vôn. Trên thị trương nay, vôn tư nhà đâu tư sẽ đươc chuyên sang nhà phat ̣ ́ ̀ ́ ̀ ̉ ́ hanh thông qua viêc nhà đâu tư mua cac chưng khoan mơi phat hanh. Thị trương sơ câp ̀ ̣ ̀ ́ ́ ́ ̀ ́ có đăc điêm là nơi duy nhât mà cac chưng khoan đem lai vôn cho ngươi phat hanh, tao ̣ ̉ ́ ́ ́ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ra hang hoa cho thị trương giao dich và lam tăng vôn đâu tư cho toan bộ nên kinh tê. ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ̀ ̀ ́ Nhưng ngươi ban chưng khoan trên thị trương sơ câp thương là Kho bac, Ngân hang ́ ́ ́ ̣ ̀ Nhà nươc, Công ty phat hanh, Tâp đoan bao lanh phat hanh, …Thị trương sơ câp ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̃ ́ ̀ ́ thương diên ra trong môt thơi gian nhât đinh. ̃ ̣ ́ ̣ - Thị trương thư câp là thị trương mua ban trao đôi cac chưng tư có giá đã phat hanh lân ́ ́ ̉ ́ ́ ̀ ̀ đâu. Trên thị trương nay, cac nhà đâu tư chuyên nhương quyên mua ban chưng khoan và ̀ ̀ ́ ̀ ̉ ̀ ́ ́ điêu đó lam cho chưng khoan đã phat hanh có tinh thanh khoan. Khoan tiên thu đươc tư ̀ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̉ ̉ ̀ viêc ban chưng khoan thuôc về cac nhà đâu tư và cac nhà kinh doanh chưng khoan chư ̣ ́ ́ ̣ ́ ̀ ́ ́ không thuôc về nhà phat hanh nên luông tiên chỉ vân chuyên giưa nhưng nhà đâu tư ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ̣ ̉ ̀ chưng khoan trên thị trương. Thị trương thư câp là môt bộ phân quan trong cua thị ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ trương chưng khoan, găn bó chăt chẽ vơi thị trương sơ câp. Giao dich trên thị trương ́ ́ ̣ ́ ̣ thư câp phan anh nguyên tăc canh tranh tư do, giá giao dich chưng khoan do cung - câu ́ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̀ trên thị trương quyêt đinh. ́ ̣ Thị trương sơ câp và thị trương thư câp có môi quan hệ chăt chẽ vơi nhau. Thị trương ́ ́ ́ ̣
  4. sơ câp là cơ sơ và là tiên đề cho sư hinh thanh và phat triên cua thị trương thư câp; vì đó ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ ̉ ́ là nơi cung câp hang hoa chưng khoan lưu thông trên thị trương thư câp. Ngươc lai, thị ́ ̀ ́ ́ ́ ̣ trương thư câp là đông lưc, là điêu kiên cho sư phat triên cua thị trương sơ câp; vì nêu ́ ̣ ̀ ̣ ́ ̉ ̉ ́ ́ không có thị trương thư câp để lưu hanh, mua ban, trao đôi tao ra tinh thanh khoan cho ́ ̀ ́ ̉ ̣ ́ ̉ chưng khoan thì rât khó để phat hanh và thu hut nhà đâu tư trên thị trương sơ câp. Viêc ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̣ phân biêt thị trương sơ câp và thư câp chỉ có ý nghia về măt lý thuyêt. Trên thưc tê, tổ ̣ ́ ́ ̃ ̣ ́ ́ chưc thị trương không phân biêt đâu là thị trương sơ câp, đâu là thị trương thư câp. Vì ̣ ́ ́ tai môt thị trương có thể cung diên ra đông thơi hoat đông mua ban chưng khoan mơi ̣ ̣ ̀ ̃ ̀ ̣ ̣ ́ ́ phat hanh và chưng khoan mua ban lai. Điêu cân quan tâm là phai coi trong thị trương ́ ̀ ́ ́ ̣ ̀ ̀ ̉ ̣ sơ câp vì đây là thị trương tao vôn và có cơ chế giam sat chăt chẽ thị trương thư câp để ́ ̣ ́ ́ ́ ̣ ́ bao vệ thị trương tai chinh ôn đinh. ̉ ̀ ́ ̉ ̣ Căn cư vao tinh chât luân chuyên vôn, thị trương tai chinh đươc phân thanh thị trương ̀ ́ ́ ̉ ́ ̀ ́ ̀ công cụ nơ và thị trương công cụ vôn. ́ - Thị trương công cụ nơ là thị trương phat hanh, mua ban cac chưng khoan nơ. Thưc ́ ̀ ́ ́ ́ chât cac công cụ nơ (trai phiêu, tin phiêu, kỳ phiêu, …) là cac thoa thuân có tinh hơp ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ̣ ́ đông. Trong đo, ngươi vay vôn thanh toan cho ngươi giư công cụ môt khoan tiên cố ̀ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̀ đinh trong nhưng khoan thơi gian nhât đinh (thanh toan lai) cho tơi kỳ han cuôi cung thì ̣ ̉ ́ ̣ ́ ̃ ̣ ́ ̀ thanh toan giá trị gôc. Trên cơ sơ kỳ han thanh toan, công cụ nơ đươc chia lam ba loai ́ ́ ̣ ́ ̀ ̣ khac nhau: ́ - Công cụ nơ ngăn han. ́ ̣ - Công cụ nơ trung han. ̣ - Công cụ nơ dai han. ̀ ̣ Quan hệ vay mươn dưa trên công cụ nơ thương ân đinh trươc thơi han và lai suât cố ́ ̣ ̣ ̃ ́ đinh. Ngươi sơ hưu công cụ nơ không có quyên biêu quyêt trong quan trị điêu hanh cua ̣ ̀ ̉ ́ ̉ ̀ ̀ ̉ bên vay. - Thị trương công cụ vôn là thị trương phat hanh, mua ban cac chưng khoan vôn. Vôn ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ đươc huy đông trên thị trương băng viêc ban cổ phân, chưng chỉ quỹ đâu tư, …Ngươi ̣ ̀ ̣ ́ ̀ ̀ năm giư cổ phiêu goi là cổ đông, họ gop vôn vao cac doanh nghiêp cổ phân trên cơ sơ ́ ́ ̣ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ găn liên vơi hoat đông san xuât kinh doanh cua doanh nghiêp và đươc chia cổ tưc dưa ́ ̀ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ̣ trên kêt quả kinh doanh theo số lương cổ phân mà họ năm giư. Chinh vì vây mà giá trị ́ ̀ ́ ́ ̣ cổ tưc không ôn đinh như ngươi giư công cụ nơ nhưng cổ tưc có thể cao hoăc thâp hơn ̉ ̣ ̣ ́ lai trai phiêu, vì nó tuy thuôc vao kêt quả kinh doanh cua doanh nghiêp. Nhưng họ có ̃ ́ ́ ̀ ̣ ̀ ́ ̉ ̣ quyên biêu quyêt trong quan trị điêu hanh doanh nghiêp vì họ là chủ sơ hưu. Ngươi giư ̀ ̉ ́ ̉ ̀ ̀ ̣ chưng khoan vôn có nhiêu rui ro hơn ngươi giư chưng khoan nơ trong trương hơp ́ ́ ̀ ̉ ́ doanh nghiêp bị phá san. Ngươi giư chưng khoan nơ đươc ưu tiên thanh toan nơ trươc. ̣ ̉ ́ ́ Ngoai ra, trong cach phân loai nay, con có thị trương công cụ phai sinh. Đây là thị ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ́ trương phat hanh và mua ban cac chưng khoan phat sinh, như: chưng quyên, quyên ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ̀ ̀ chon, hơp đông tương lai, … ̣ ̀ Ngay nay, môt thị trương tai chinh không nhât thiêt phai có không gian vât ly. Vì vây, thị ̀ ̣ ̀ ́ ́ ́ ̉ ̣ ́ ̣ trương tai chinh con đươc phân theo thể thưc sau:̀ ́ ̀ - Thị trương thô sơ và thị trương vi tinh hoa. ́ ́ - Thị trương thương trưc và thị trương huy đông. ̣ - Thị trương chưng khoan đã đăng ký và thị trương lưu lương chưng khoan. ́ ́ Môi cach phân loai thị trương tuy thuôc vao tiêu chí mà chung ta muôn hương đên. Tư ̃ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́ ́ ́ nhưng cơ sơ lý luân nêu trên, thị trương tai chinh tai Viêt Nam cung đã đươc hinh thanh ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ̃ ̀ ̀ và phat triên. Nhăm đanh giá thưc trang cua thị trương tai chinh Viêt Nam, tiêu luân nay ́ ̉ ̀ ́ ̣ ̉ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ̀
  5. chỉ tâp trung phân tich trên ba thị trương trong phân loai theo thơi han luân chuyên vôn. ̣ ́ ̣ ̣ ̉ ́ Đó là thị trương tiên tê, thị trương hôi đoai và thị trương chưng khoan. ̀ ̣ ́ ́ ́ B. THỰC TRẠNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM 1. Thị trường tiền tệ: a) Thị trương vốn ngắn hạn: (Về thị trương vốn ngắn hạn hay còn gọi là thị trương tiền tệ) Nhìn chung, thị trương này chưa thưc sư phát triển và Ngân hàng Nhà nươc (NHTW) chưa thưc sư đóng vai trò can thiệp có hiệu quả vào thị trương này. Các loại lãi suất của NHTW: lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, lãi suất nghiệp vụ thị trương mơ, lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc nhà nươc có tác động rõ nét đến thị trương. Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ, đặc biệt là công cụ dư trư bắt buộc... thiếu linh hoạt. Các Ngân hàng thương mại (NHTM) và Tổ chưc tín dụng cạnh tranh vơi nhau tăng lãi suất huy động vốn một cách một chiều, tạo nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho chính các NHTM. b) Thị trương liên ngân hàng Hoạt động Ngân hàng hiện đang nóng vơi nhưng diễn biến trái chiều và ba vấn đề nổi cộm: các Ngân hàng thương mại khan hiếm tiền đồng Việt Nam, cung ngoại tệ trong nền kinh tế tăng cao và sưc ép dư luận về chống lạm phát tư việc cung ưng tiền ra lưu thông. Ba vấn đề trên có mối quan hệ chặt chẽ vơi nhau. Để đáp ưng nhu cầu về tiền đồng Việt Nam, cũng như cung ngoại tệ quá lơn và tăng mạnh, thì Ngân hàng Nhà nươc Việt Nam (NHNN) phải đẩy mạnh mua ngoại tệ vào cung ưng đồng Việt Nam ra lưu thông. Song cung ưng đồng Việt Nam ra lưu thông thì lại gặp phải sưc ép của dư luận về chống lạm phát đang tăng cao tư góc độ tiền tệ. Càng về cuối năm khối lương ngoại tệ chuyển vào Việt Nam càng tăng mạnh, lơn nhất đó là kiều hối. Cũng về thơi điểm cuối năm, các NHTM cổ phần và doanh nghiệp cổ phần gấp rút phát hành cổ phiếu mơi để hoàn thành kế hoạch năm 2007 về tăng vốn điều vốn lệ theo nghị quyết đại hội cổ đông biểu quyết nhất trí tư đầu năm. Cổ đông là ngươi Việt Nam ơ nươc ngoài, cổ đông nươc ngoài phải chuyển tiền về Việt Nam để góp vốn. Một bộ phận khác ngươi Việt Nam ơ nươc ngoài chuyển tiền về cho ngươi thân vay mươn hoặc đầu tư hộ vào các loại trái phiếu khác nhau. Bên cạnh đó là tiền tư nươc ngoài chuyển về đầu tư vào thị trương trương bất động sản. Một nguồn vốn ngoại tệ quan trọng khác đó là vốn đầu tư gián tiếp vào thị trương chưng khoán (TTCK) Việt Nam thương sôi động vào cuối năm. Số vốn này bao gồm cả việc mua chưng khoán trên Sơ GDCK TP.HCM, Trung tâm GDCK Hà Nội, cả số vốn mua cổ phần trơ thành cổ đông lơn, cổ đông chiến lươc của các doanh nghiệp Việt Nam. Tất cả số ngoại tệ đó phải chuyển sang nội tệ, tưc là đồng Việt Nam. Song NHNN Việt Nam vơi tư cách ngươi mua bán cuối cùng can thiệp trên thị trương ngoại tệ liên ngân hàng thì hạn chế mua vào. Nhưng nguồn vốn ngoại tệ lơn tiếp theo đó là vốn đầu tư trưc tiếp nươc ngoài, vốn ODA và nguồn thu tư khách quốc tế chi tiêu tại Việt Nam. Về kim ngạch xuất nhập khẩu, đến hết tháng 11/2007, Việt Nam đạt kim ngạch nhập khẩu 54,11 tỷ USD, tăng 31,1% so vơi cùng kỳ năm ngoái, kim ngạch xuất khẩu tăng 20, nhập siêu 9,0 tỷ USD và dư báo cả năm 2007 cũng dưng ơ mưc 9,0 tỷ USD. Do
  6. nhập siêu nên thu hút một lương vốn ngoại tệ rất lơn. Tuy nhiên, cung ngoại tệ vẫn dồi dào thể hiện tập trung ơ thặng dư cán cân vãng lai, đến nay chưa có con số thống kê đươc công bố chính thưc. Nguồn thông tin tư Văn phòng Chính phủ cho hay, chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2007, NHNN đã mua vào 9 tỷ USD để tăng quỹ dư trư, tương ưng cung ưng ra lưu thông 144.000 tỷ đồng. Theo TS. Lê Xuân Nghĩa, phát biểu tại cuộc hội thảo hai Luật Ngân hàng, tổ chưc sáng ngày 29/11/2007 tại TP.HCM thì con số này của cả năm 2007 không thấp hơn 12 tỷ USD. Như vậy số tiền đồng Việt Nam cung ưng ra lưu thông qua kênh mua ngoại tệ lên tơi gần 200.000 tỷ đồng. Vơi việc mua vào một khối lương lơn USD đã làm cho quỹ dư trư ngoại tệ của quốc gia hiện nay lên tơi 20 tỷ USD. Song mua khối lương lơn như vậy nhưng lương cung USD hiện nay trên thị trương vẫn đang rất lơn, nếu không mua vào, tỷ giá VND/USD giảm mạnh và các NHTM trơ nên tình trạng thưa vốn USD, nhưng khan hiếm đồng Việt Nam. Cũng do tình trạng thiếu hụt đồng Việt Nam, nên có thơi điểm lãi suất cho vay qua đêm trên thị trương nội tệ liên ngân hàng đã lên tơi 12%/năm, thậm chí có thơi điểm lên tơi 18%/năm, cao hơn lãi suất cho khách hàng vay vốn. NHNN thông qua nghiệp vụ thị trương mơ mua vào giấy tơ có giá ngắn hạn cung ưng hơn 10.000 tỷ đồng cho các NHTM, nhưng không thấm gì so vơi nhu cầu khan hiếm tiền đồng Việt Nam hiện nay của thị trương tiền tệ. Cũng chính do tình trạng đó, nên hiện nay các NHTM đang đẩy mạnh huy động vốn trong nền kinh tế bằng nhiều biện pháp khác nhau, như tăng chi phí khuyến mãi, tăng lãi suất, tư đó tạo áp lưc tăng lãi suất cho vay và tư đó góp phần tạo thêm áp lưc gia tăng lạm phát. Bơi vậy, trong điều hành chính sách tiền tệ cần có chiến lươc dài hạn, chủ động hơn, đảm bảo khoa học và sát thông lệ quốc tế. Cần tham khảo và học hỏi kinh nghiệm của các nươc trong khu vưc, như: Trung Quốc, Philippines,… có điều kiện giống Việt Nam nhưng họ không lúng túng như nươc ta. 2. Thị trường hối đoái: Tỷ giá hối đoái sụt giảm gần đây chủ yếu do áp lưc giảm cung ưng tiền VND trong lưu thông để kiềm chế lạm phát. Chính vì vậy, nhiều định chế tài chính lơn đều đưa ra nhận định, khả năng tỷ giá VND/USD sẽ theo chiều hương đi xuống trong thơi gian tư nay đến hết năm 2007. Tuy nhiên ông Lê Xuân Nghĩa, Vụ trương Vụ Chiến lươc phát triển ngân hàng, Ngân hàng Nhà nươc (NHNN) cho rằng, tỷ giá hối đoái sẽ không mất hơn 0,5% trong nhưng tháng còn lại của năm (tư đầu năm đến nay tỷ giá giảm 0,5%). NHNN sẽ có động thái can thiệp khi đồng USD giảm dươi mưc 16.000 VND/USD. Thị trương đang xuất hiện tình trạng khan hiếm tiền đồng, tỷ giá sụt giảm. Vậy tại sao NHNN vẫn chưa có động thái tích cưc trong việc hút USD về? Đây là một bài toán đã đươc NHNN tính toán, vì nếu tiếp tục tung VND hút USD về thì lương tiền trong lưu thông sẽ gia tăng, kéo theo lạm phát. Điều này cho thấy, nếu NHNN không thưc hiện chủ trương trên, tốc độ lạm phát còn cao hơn. Nhiều khả năng, tốc độ lạm phát của Việt Nam trong năm nay sẽ cao hơn mưc tăng trương của nền kinh tế, khó đạt đươc mục tiêu mà Chính phủ và Quốc hội đã đề ra. Như vậy, để kiềm chế lạm phát buộc NHNN phải hạn chế việc đưa tiền ra. Theo đó, ngoài các chính sách khác, NHNN đành giảm hoặc ngưng mua USD. Trên thị trương, lãi suất huy động VND đang chuyển động tăng do khan hiếm VND, kéo theo lãi suất đầu ra tăng. Hậu quả là giá cả tăng, doanh nghiệp phải điều chỉnh giá
  7. bán đảm bảo lơi nhuận, lúc này lạm phát sẽ còn cao hơn? Việc khan hiếm tiền đồng chỉ là nhất thơi. Trên thưc tế, hiện còn nhiều ngân hàng đang dư vốn khả dụng và chưa giải ngân kịp. Điều này đươc chưng minh, gần đây nhiều nhà băng phải chạy đua giải ngân để đảm bảo chỉ tiêu cuối năm, trong đó đáng chú ý là cho vay mua bất động sản; gia tăng hạn mưc, thơi gian, đồng thơi giảm lãi suất đầu ra để thu hút khách hàng. Tốc độ tăng trương tín dụng của Việt Nam năm nay dư báo sẽ lên đến 30 - 40%. Như vậy, nếu tăng thêm cung tiền, khả năng tín dụng tăng trương nóng còn cao hơn sẽ ảnh hương đến nền kinh tế. Lãi suất qua đêm có nhưng thơi điểm lên đến 16 - 17%/năm và hiện vẫn duy trì trên mưc 10%/năm, cao gần gấp 3 lần so vơi trươc, thưa ông? Về căn bản, mưc tăng trương tín dụng đang gia tăng nóng, tính thanh khoản trên thị trương liên ngân hàng chỉ biến động trong một thơi gian ngắn. Có thể gần đây, nhu cầu thanh toán hàng hóa của khách hàng tăng mạnh nên họ cần đến vốn ngân hàng. Tư đó, các ngân hàng đổ xô vay trên thị trương liên ngân hàng khiến lãi suất qua đêm biến động. Nhưng sau Tết Dương lịch, tính thanh khoản của thị trương liên ngân hàng sẽ ổn định trơ lại. Tuy nhiên, một thưc tế cho thấy, việc dư báo và quản trị rủi ro thanh khoản của một số ngân hàng còn yếu kém. Nếu các ngân hàng xây dưng đươc bảng cân đối tài sản đến tưng ngày, chắc chắn sẽ không xảy ra hiện tương khan hiếm tiền đồng như thơi gian gần đây. Tỷ giá hối đoái sẽ biến động như thế nào trong thơi gian tơi và NHNN sẽ có động thái điều chỉnh vào lúc nào? Vơi tỷ giá hối đoái, nếu đã biến động thì sẽ mạnh hơn cả lãi suất, có thể lên đến 5 - 10%. Nếu kinh doanh trên thị trương hối đoái mà không có dư báo trươc dẫn đến lỗ là chuyện bình thương. Ngươi mua cuối cùng bao giơ cũng là NHNN. Nếu thấy cần, NHNN sẽ mua vào và ngưng mua khi thấy không cần thiết. Tuy nhiên, khi tỷ giá xuống mưc 16.000 VND/USD sẽ có điều chỉnh ngay, vì nếu để tỷ giá xuống thấp sẽ ảnh hương đến xuất khẩu và đầu tư trưc tiếp nươc ngoài. Do đó, nhiều khả năng tỷ giá chỉ có thể sụt giảm xuống mưc xấp xỉ 16.000 VND/USD. Hiện nay mưc giảm của tỷ giá là 0,5%, nên mưc tối đa chỉ xuống khoảng 1% cho cả năm 2007. Thưc tế, NHNN có mua vào USD và lương USD hút về tư đầu tháng 8 đến nay đạt gần 6 tỷ USD. Nhưng do vốn đầu tư gián tiếp và trưc tiếp vào Việt Nam tăng nhanh, cung dội, trong khi cầu yếu đã góp phần làm tỷ giá suy giảm. 3. Thị trường chứng khoán: a) Những thành tựu đạt được của thị trường chứng khoán Việt Nam Về tổ chưc và phát triển thị trương: Thị trương chưng khoán có tổ chưc phá triển nhanh về quy mô, tổng mưc vốn hóa trên thị trương ngày càng tăng. Doanh nghiệp và chính phủ đã sư dụng thị trương chưng khoán như một kênh đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sư dụng vốn trong nền kinh tế. Khung pháp lý, chính sách cho hoạt động và phát triển thị trương chưng khoán tưng bươc đươc hoàn thiện. Tính công khai, minh bạch của các tổ chưc niêm yết đươc tăng cương, hoạt động sản xuất kinh doanh có bươc phát triển khá về quy mô, doanh số và lơi nhuận. Thị trương chưng khoán đã làm gia tăng uy tín của công ty niêm yết.
  8. Thị trương chưng khoán góp phần tạo sư thành công của chương trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nươc kết nối vơi niêm yết và đăng ký giao dịch. Thị trương chưng khoán tạo điều kiện nâng cao trình độ quản lý, đều hành hoạt động nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vưc chưng khoán. Góp phần đa dạng hóa va phát triển các định chế tài chính trung gian. Thị trương chưng khoán giúp đẩy mạnh việc phổ biến kiến thưc về chưng khoán và thị trương chưng khoán trong công chúng. Thị trương chưng khoán tưng bươc thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế. b) Những hạn chế của thị trường chứng khoán Việt Nam. Thị trương chưng khoán chưa thật sư khẳng định đươc vai trò của một kênh huy động vốn chủ lưc trong nền kinh tế hiện nay. Môi trương pháp lý chưa có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ thị trương chưng khoán Việt Nam phát triển, thể chế cho hoạt động thị trương còn chưa hoàn chỉnh. Sư phối hơp giưa tài chính, chưng khoán, ngân hàng trong chính sách điều hành quản lý thị trương còn nhiều hạn chế. Quy mô thị trương chưng khoán còn nhỏ, hàng hóa giao dịch vơi số lương chưa nhiều, chất lương chưa cao. Chỉ số VN-Index chưa thưc sư trơ thành phong vũ biểu của nền kinh tế. Quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trương chưng khoán còn mất cân đối gây nên nhưng biến động cho thị trương. Thị trương chưng khoán hoạt động chưa thưc sư ổn định, vưng chắc, kể cả hoạt động giao dịch mà nguyên nhân chính vẫn phụ thuộc vào tâm lý đầu tư ngắn hạn. Tổ chưc hoạt động của thị trương chưng khoán còn nhiều hạn chế, hoạt động của thị trương tư do còn rộng. Hệ thống các tổ chưc trung gian và hổ trơ thị trương còn hạn chế về năng lưc tài chính, quản trị công ty và chất lương dịch vụ. Hệ thống cơ sơ hạ tầng, đặc biệt về hệ thống công nghệ thông tin của các thị trương giao dịch chưng khoán, công ty chưng khoán còn bất cập trươc sư phát triển quá nhanh của thị trương đòi hỏi cần phải có đầu tư, nâng cấp theo hương hiện đại. Khả năng giám sát, cương chế thưc thi còn hạn chế một phần do công nghệ tin học, một phần do cơ sơ pháp lý và lưc lương cán bộ còn yếu. Thị trương chưng khoán còn thiếu khả năng tiếp cận vơi thị trương chưng khoán thế giơi trong xu thế hội nhập. Chưa có kinh nghiệm trong quản lý chính sách. Tư thưc trang cua thị trương tai chinh Viêt Nam, để cung cố và phat triên, chung ta phai ̣ ̉ ̀ ́ ̣ ̉ ́ ̉ ́ ̉ thưc sư nâng cao vai trò cua thị trương tai chinh trong bôi canh Viêt Nam hiên nay. ̉ ̀ ́ ́ ̉ ̣ ̣ C. VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY Viêt Nam đang có tôc độ tăng trương kinh tế liên tuc và luôn giư ơ mưc cao trong vong ̣ ́ ̣ ̀ năm năm qua và trong chiên lươc phat triên đên năm 2020, Viêt Nam phân đâu trơ thanh ́ ́ ̉ ́ ̣ ́ ́ ̀ nươc công nghiêp về cơ ban. Cho nên, để đap ưng nhu câu về vôn cho phat triên kinh tế ̣ ̉ ́ ̀ ́ ́ ̉ xã hôi tư nay đên năm 2020, nên kinh tế Viêt Nam luôn đoi hoi nguôn vôn huy đông rât ̣ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̀ ́ ̣ ́ lơn. Chinh vì thê, thị trương tai chinh Viêt Nam hinh thanh và phat triên có vai trò rât to ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ́ ̉ ́ lơn là nơi tâp trung moi nguôn lưc về tai chinh cho sư nghiêp phat triên cua đât nươc. ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ́ 1. Thị trường tài chính tạo lập nguồn vốn cho nền kinh tế Vơi vai trò là tich tụ và tâp trung tư ban cho nên kinh tê, hệ thông Ngân hang thương ́ ̣ ̉ ̀ ́ ́ ̀
  9. mai là môt kênh huy đông vôn giap tiêp để tao lâp nguôn vôn. Hệ thông Ngân hang ̣ ̣ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ́ ̀ thương mai thưc hiên chưc năng huy đông vôn cua moi thanh phân kinh tế trong xã hôi ̣ ̣ ̣ ́ ̉ ̣ ̀ ̀ ̣ thông qua cac dich vụ tiên gưi tiêt kiêm, dich vụ thanh toan, …Lai suât huy đông trên thị ́ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ́ ̃ ́ ̣ trương có anh hương rât quan trong đên lương vôn mà cac Ngân hang thương mai huy ̉ ́ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̣ đông đươc. Lai suât nay phai đam bao là lai suât thưc dương, tưc là phai cao hơn tỷ lệ ̣ ̃ ́ ̀ ̉ ̉ ̉ ̃ ́ ̉ mât giá cua tiên tệ nhưng phai thâp hơn lai suât cho vay để đam bao hiêu quả kinh doanh ́ ̉ ̀ ̉ ́ ̃ ́ ̉ ̉ ̣ cho hệ thông Ngân hang. Tư nguôn vôn huy đông nay, cac Ngân hang thương mai cung ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ̣ ưng môt lương vôn dôi dao cho nên kinh tế thông qua hoat đông câp tin dung. Lai suât ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ̣ ̣ ́ ́ ̣ ̃ ́ trên thị trương tiên tệ có anh hương lơn đên viêc phat hanh và mua ban chưng khoan ̀ ̉ ́ ̣ ́ ̀ ́ ́ trên thị trương vôn. ́ Khi lai suât tiêt kiêm chưa thât sư hâp dân nhưng ngươi có tiên nhan rôi mong muôn có ̃ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̃ ̀ ̀ ̃ ́ nơi đâu tư sinh lơi cao hơn, mao hiêm hơn thì thị trương chưng khoan là môt kênh huy ̀ ̣ ̉ ́ ̣ đông vôn trưc tiêp cho nên kinh tê. Dưa vao tinh thanh khoan cao cua tai san tai chinh ̣ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̉ ̉ ̀ ̉ ̀ ́ trên thị trương nay cung như tinh linh hoat trong lưa chon danh muc đâu tư sao cho mưc ̀ ̃ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ sinh lơi tôi ưu, thị trương chưng khoan ra đơi ơ Viêt Nam đã thât sư là nơi thu hut vôn ́ ́ ̣ ̣ ́ ́ rât lơn vì tinh hâp dân ơ suât sinh lơi cao hơn lai suât tiêt kiêm hay sư kỳ vong vao giá ́ ́ ́ ̃ ́ ̃ ́ ́ ̣ ̣ ̀ trị cổ phiêu trong tương lai. Măt khac, nhà đâu tư cân vôn chỉ phai bỏ ra chi phí rât thâp ́ ̣ ́ ̀ ̀ ́ ̉ ́ ́ nhưng có thể huy đông nguôn vôn lơn, tưc thi, không bị bó hep như cơ chế cho vay. Tuy ̣ ̀ ́ ̀ ̣ nhiên, điêu nay con phụ thuôc vao sư thuyêt phuc cua nhà đâu tư tư nhưng dư an kinh tế ̀ ̀ ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ̉ ̀ ́ có sưc sinh lơi cao. Điêu quan trong là cân phai khơi thông cơ chế hoat đông cho thị ̀ ̣ ̀ ̉ ̣ ̣ trương chưng khoan phat triên. ́ ́ ̉ 2. Thị trường tài chính góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế Các công cụ và chính sách trên thị trương tài chính ngày càng phát triển sẽ giúp khai thông các nguồn vốn và khai thac triêt để cac nguôn lưc tai chinh. Các nguồn lưc tài ́ ̣ ́ ̀ ̀ ́ chính bao gồm nguồn lưc trong nươc và nguồn lưc tư nươc ngoài. Đối vơi nguồn lưc tài chính trong nươc, cần phát triển đa dạng các dịch vụ về tài chính để nhưng khoản tiết kiệm, tiền nhàn rỗi đươc đưa vào lưu thông sinh lơi hơn là đưa vào cất trư. Khi đó, nội lưc tài chính trong nươc đươc huy động triệt để. Đối vơi nguồn lưc tài chính bên ngoài, cần có chính sách khơi thông luồng tiền vào và ra bằng cơ chế giám sát hơn là các biện pháp quản lý hành chánh, để thu hút nguồn lưc tài chính lơn của các tập đoàn nươc ngoài. Thị trương tài chính phát triển, mọi thông tin trên thị trương đươc công khai, minh bạch. Nhà đầu tư muốn phát hành cổ phiếu huy động vốn trên thị trương phải thưc sư là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao. Sư cạnh tranh thu hút vốn này buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động, thương xuyên đổi mơi công nghệ để tăng hiệu quả kinh tế. Vì thế mà hiệu quả kinh tế của xã hội cũng đươc nâng lên. Mặt khác, khi doanh nghiệp tạo đươc sư kỳ vọng vào một giá trị thị trương tương lai tăng cao sẽ kích thích cho mọi ngươi tăng tiết kiệm để đầu tư vào các doanh nghiệp có hiệu quả cao. Vì vậy, thị trương tài chính có vai trò kich thich viêc sư dung ́ ́ ̣ ̣ vôn tiêt kiêm và có hiêu qua. ́ ́ ̣ ̣ ̉ 3. Thị trường tài chính góp phần đầy nhanh quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế Thị trương tài chính đươc hình thành tùy thuộc vào điều kiện chính trị - kinh tế - xã hội của mỗi nươc nên có nhưng đặc thù riêng ơ thị trương của mỗi nươc. Tuy nhiên, ngày nay vơi tốc độ tư do hóa toàn cầu, không một thị trương nào có thể phát triển riêng lẻ mà phải có mối liên hệ lẫn nhau. Điều đó đươc thể hiện bằng việc mưc độ
  10. tư do hóa thị trương tài chính trong nươc và mưc độ hội nhập vào nền kinh tế thế giơi. Vì thế mà hiện nay ơ hầu hết các nươc trên thế giơi tiến hành cải cách tài chính tiền tệ theo xu hương tư do hóa tài chính. Đối vơi tư do hoa tai chinh, đươc thể hiên ơ các mặt sau: ́ ̀ ́ ̣ - Tư do hoa lai suât: lãi suất hình thành trên thị trương phải do thị trương quyết định, ́ ̃ ́ phụ thuộc vào cung cầu, đầu tư, mưc tiết kiệm và thu nhập trong nền kinh tế. Tư do hóa lãi suất thương gắn liền vơi nó là tư hóa tỷ giá hối đoái, có tác động mạnh đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, quyết định tốc độ và tính chất của tăng trương kinh tế. - Tư do hoa cơ chế quan lý tỷ giá linh hoat: là thưc hiện chế độ tỷ giá thả nổi có quản ́ ̉ ̣ lý. Việc áp dụng cơ chế này là phù hơp vơi thị trương tài chính hiện tại của Việt Nam. Tuy nhiên, điều cần lưu ý là điều chỉnh tỷ giá linh hoạt tương ưng vơi một rổ tiền tệ, gồm các đồng tiền tham gia vào thương mại vơi Việt Nam hơn là neo chặt vào dollar Mỹ. Mấu chốt của chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý là xây dưng một hành lang tỷ giá cho phép tỷ giá giao động trong một giơi hạn nhất định xung quanh tỷ giá chính thưc của Ngân hàng Nhà nươc. Ngoài ra, quá trình tư do hóa tài chính ơ Việt Nam phải đươc tiến hành tưng bươc và gắn vơi tư do hóa các lĩnh vưc khác như: - Tư do hoa giao dich vang lai ́ ̣ ̃ - Tư do hoa giao dich vôn ́ ̣ ́ - Thưc hiên chuyên đôi đông ban tệ ̣ ̉ ̉ ̀ ̉ Thị trương tài chính phát triển sẽ làm tăng khả năng chuyển đổi tiền tệ đối vơi các giao dịch qua tài khoản vãng lai; mơ rộng và không hạn chế các giao dịch tài chính qua biên giơi của công dân nươc sơ tại và nươc ngoài; các luồng vốn nươc ngoài đươc tư do ra vào trên thị trương chưng khoán. Khi nền kinh tế của một nươc là lơn mạnh và đồng tiền có uy tín thì đồng tiền của quốc gia đó đươc xem là đồng tiền chuyển đổi tư do khi mà bất cư ai có đồng tiền đó đều có quyền tư do chuyển đổi sang nhưng ngoại tệ tư do mang đầy đủ chưc năng thanh toán và dư trư quốc tế theo tỷ giá hối đoái thị trương ngay ơ trong nươc và cả khi ra khỏi biên giơi quốc gia. Thị trương tài chính phát triển giúp cho các chủ thể tham gia trên thị trương có thể hòa nhập vào nhau cho dù họ ơ bất kỳ đâu trên thế giơi và khi đó tính hội nhập quốc tế đươc thể hiện. Trươc hết là trong lĩnh vưc kinh tế - thương mại. Nhưng vùng, miền kinh tế khác nhau có thể đang xen hoạt động kinh tế - thương mại của nhau thông qua thị trương tài chính ơ mỗi quốc gia khi mà thị trương tài chính đươc tư do hóa. Các tổ chưc, công dân của một nươc có thể đầu tư, giao dịch, mua bán hàng hoá và dịch vụ vơi các tổ chưc, cá nhân của nươc khác nếu như nền tài chính của hai nươc đươc liên kết vơi nhau. Các giao dịch của hai bên đều đươc thể hiện trên thị trương. Vì thế mà kinh tế thế giơi ngày càng mang tính toàn cầu. Để đáp ưng cho việc hội nhập quốc tế trong lĩnh vưc kinh tế - thương mại, lĩnh vưc tài chính – ngân hàng cũng phải có sư hội nhập quốc tế sâu rộng vào thị trương thế giơi. Thưc hiện chưc năng này, Ngân hàng phải thưc sư có tiềm lưc tài chính và uy tín trên thế giơi. Khi đó, thương hiệu của các Ngân hàng hay tổ chưc tài chính là yếu tố quan trọng khi giao dịch trên thị trương thế giơi. Bên cạnh đó, các chủ thể tham gia trên thị trương tài chính, ngoài thưc hiện các hoạt động và dịch vụ, yếu tố con ngươi, văn hóa – xã hội vùng, miền mà họ là ngươi ơ đó, cũng đươc thể hiện thông qua quá trình giao dịch, hoạt động trên thị trương. Tư đó mà tính văn hóa, xã hội, ngoại giao giưa các nươc, các khu vưc đươc hội nhập, đan xen vào nhau.
  11. Tóm lại, việc hình thành thị trương tài chính có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dưng phát triển đất nươc. Đây là thị trương tiền đề cho mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội đươc diễn ra, bắt đầu tư việc tạo lập nguồn vốn đến nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và cuối cùng là hội nhập và nền kinh tế thế giơi. Cho nên, thị trương tài chính cần đươc xây dưng trên nhưng nền tảng vưng chắc, có cơ chế giám sát phù hơp nhằm hạn chế nhưng tác hại, rủi ro khi có khuảng hoảng tài chính. Thị trường tài chính là nơi diễn ra các giao dịch mua, bán các loại tích sản tài chính hay các công vốn hoặc vốn. Đây cũng là một bộ phận quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính, chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa. Thị trương tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sư phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Vai trò, chức năng • Thị trương tài chính đóng vai trò là kênh dẫn vốn tư ngươi tiết kiệm đến ngươi kinh doanh. giúp cho việc chuyển vốn tư ngươi không có cơ hội đầu tư sinh lơi đến nhưng ngươi có cơ hội đầu tư sinh lơi. • Thị trương tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ưng nhu cầu xây dưng cơ sơ vật chất kỹ thuật, sản xuất kinh doanh. • Thị trương tài chính giúp cho việc sư dụng vốn có hiệu quả hơn, không chỉ đối vơi ngươi có tiền đầu tư mà còn cả vơi ngươi vay tiền để đầu tư. Ngươi cho vay sẽ có lãi thông qua lãi suất cho vay. Ngươi đi vay vốn phải tính toán sư dụng vốn vay đó hiệu quả nhất do họ phải hoàn trả cả vốn và lãi cho ngươi cho vay đồng thơi phải tạo thu nhập và tích lũy cho chính bản thân mình. • Thị trương tài chính tạo điều kiện thuận lơi cho việc thưc hiện các chính sách mơ cưa, cải cách kinh tế của Chính phủ thông qua các hình thưc như phát hành trái phiếu ra nươc ngoài, bán cổ phần, thu hút vốn đầu tư nươc ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh trong nươc. • Thị trương tài chính cho phép sư dụng các chưng tư có giá, bán cổ phiếu, trái phiếu, đổi tiền. Cấu trúc của thị trường tài chính • Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần Thị trường nợ Phương pháp chung nhất mà các công ty sư dụng để vay vốn trên thị trương tài chính là đưa ra một công cụ vay nơ, ví dụ như trái khoán hay một món vay thế chấp. Công cụ vay nơ là sư thoả thuận có tính chất hơp đồng có lãi suất cố định và hoàn trả tiền vốn vào cuối kì hạn. Kì hạn dươi 1 năm là ngắn hạn, trên 1 năm là trung và dài hạn. Thị trương nơ là thị trương diễn ra việc mua bán các công cụ nơ kể trên. Thị trường vốn cổ phần Phương pháp thư hai để thu hút vốn là các công ty phát hành cổ phiếu. Ngươi nắm giư cổ phiếu sơ hưu một phần tài sản của
  12. công ty có quyền đươc chia lơi nhuận ròng tư công ty sau khi trư chi phí, thuế và thanh toán cho chủ nơ (nhưng ngươi sơ hưu công cụ nơ). • Thị trường cấp một và thị trường cấp hai Thị trường cấp một' Là thị trương tài chính trong đó diễn ra việc mua bán chưng khoán đang phát hành hay chưng khoán mơi. Việc mua bán chưng khoán trên thị trương cấp một thương đươc tiến hành thông qua trung gian là các ngân hàng. Thị trường cấp hai Là thị trương mua bán lại nhưng chưng khoán đã phát hành. Khi diễn ra hoạt động mua bán chưng khoán trên thị trương này thì ngươi vưa bán chưng khoán nhận đươc tiền bán chưng khoán còn công ty phát hành không thu đươc tiền nưa, một công ty thu đươc vốn chỉ khi chưng khoán của nó đươc bán lần đầu tiên trên thị trương cấp một. • Thị trường tiền tệ và thị trường vốn Thị trường tiền tệ Là một thị trương tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dươi 1 năm). Thị trường vốn Là thị trương diễn ra việc mua bán các công cụ nơ dài hạn như cổ phiếu, trái phiếu. Thị trương vốn đươc phân thành ba bộ phận là thị trương cổ phiếu, các khoản cho vay thế chấp và trái phiếu. Thị trường tài chính là một bộ phận quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính, chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa. Thị trương tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sư phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Vai trò, chức năng • Thị trương tài chính đóng vai trò là kênh dẫn vốn tư ngươi tiết kiệm đến ngươi kinh doanh. giúp cho việc chuyển vốn tư ngươi không có cơ hội đầu tư sinh lơi đến nhưng ngươi có cơ hội đầu tư sinh lơi. • Thị trương tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ưng nhu cầu xây dưng cơ sơ vật chất kỹ thuật, sản xuất kinh doanh. • Thị trương tài chính giúp cho việc sư dụng vốn có hiệu quả hơn, không chỉ đối vơi ngươi có tiền đầu tư mà còn cả vơi ngươi vay tiền để đầu tư. Ngươi cho vay sẽ có lãi thông qua lãi suất cho vay. Ngươi đi vay vốn phải tính toán sư
  13. dụng vốn vay đó hiệu quả nhất do họ phải hoàn trả cả vốn và lãi cho ngươi cho vay đồng thơi phải tạo thu nhập và tích lũy cho chính bản thân mình. • Thị trương tài chính tạo điều kiện thuận lơi cho việc thưc hiện các chính sách mơ cưa, cải cách kinh tế của Chính phủ thông qua các hình thưc như phát hành trái phiếu ra nươc ngoài, bán cổ phần, thu hút vốn đầu tư nươc ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh trong nươc. • Thị trương tài chính cho phép sư dụng các chưng tư có giá, bán cổ phiếu, trái phiếu, đổi tiền. Cấu trúc của thị trường tài chính • Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần Thị trường nợ Phương pháp chung nhất mà các công ty sư dụng để vay vốn trên thị trương tài chính là đưa ra một công cụ vay nơ, ví dụ như trái khoán hay một món vay thế chấp. Công cụ vay nơ là sư thoả thuận có tính chất hơp đồng có lãi suất cố định và hoàn trả tiền vốn vào cuối kì hạn. Kì hạn dươi 1 năm là ngắn hạn, trên 1 năm là trung và dài hạn. Thị trương nơ là thị trương diễn ra việc mua bán các công cụ nơ kể trên. Thị trường vốn cổ phần Phương pháp thư hai để thu hút vốn là các công ty phát hành cổ phiếu. Ngươi nắm giư cổ phiếu sơ hưu một phần tài sản của công ty có quyền đươc chia lơi nhuận ròng tư công ty sau khi trư chi phí, thuế và thanh toán cho chủ nơ (nhưng ngươi sơ hưu công cụ nơ. • Thị trường cấp một và thị trường cấp hai Thị trường cấp một' Là thị trương tài chính trong đó diễn ra việc mua bán chưng khoán đang phát hành hay chưng khoán mơi. Việc mua bán chưng khoán trên thị trương cấp một thương đươc tiến hành thông qua trung gian là các ngân hàng.
  14. Thị trường cấp hai Là thị trương mua bán lại nhưng chưng khoán đã phát hành. Khi diễn ra hoạt động mua bán chưng khoán trên thị trương này thì ngươi vưa bán chưng khoán nhận đươc tiền bán chưng khoán còn công ty phát hành không thu đươc tiền nưa, một công ty thu đươc vốn chỉ khi chưng khoán của nó đươc bán lần đầu tiên trên thị trương cấp một. • Thị trường tiền tệ và thị trường vốn Thị trường tiền tệ Là một thị trương tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn( kỳ hạn thanh toán dươi 1 năm). Thị trường vốn Là thị trương diễn ra việc mua bán các công cụ nơ dài hạn như cổ phiếu, trái phiếu. Thị trương vốn đươc phân thành ba bộ phận là thị trương cổ phiếu, các khoản cho vay thế chấp và trái phiếu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản