Những vấn đề khi thiết lập hệ thống

Chia sẻ: Hai Chau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:34

0
174
lượt xem
68
download

Những vấn đề khi thiết lập hệ thống

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đối với việc xử lý số liệu kế toán trên máy thì việc xây dựng hệ thống danh mục hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình xử lý và khai thác số liệu tiếp theo. Đối với việc xử lý số liệu kế toán trên máy thì việc xây dựng hệ thống danh mục hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình xử lý và khai thác số liệu tiếp theo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những vấn đề khi thiết lập hệ thống

  1. Những vấn đề khi thiết lập hệ thống
  2. Thiết lập Hệ thống Những vấn đề khi thiết lập hệ thống Đối với việc xử lý số liệu kế toán trên máy thì việc xây dựng hệ thống danh mục hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình xử lý và khai thác số liệu tiếp theo. Đối với việc xử lý số liệu kế toán trên máy thì việc xây dựng hệ thống danh mục hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình xử lý và khai thác số liệu tiếp theo. Một sai sót nhỏ (ví dụ chia tiểu khoản không đúng theo yêu cầu quản lý) trong việc thiết lập hệ thống ban đầu có thể dẫn đến một khối lượng công việc rất lớn cần phải làm để sửa đổi sai sót này. Như trong ví dụ chia tiểu khoản không đúng, để sửa lại ta không chỉ đơn thuần sửa lại danh mục tài khoản mà còn phải sửa lại toàn bộ các định khoản liên quan đến tài khoản đã chia sai. Và khối lượng công việc càng lớn gấp bội nếu phát hiện càng muộn. Tình trạng tương tự như vậy cũng sẽ xảy ra đối với trường hợp ta muốn thay đổi một số tham số ban đầu để đáp ứng yêu cầu quản lý. Chính vì các lý do nêu trên nên việc thiết lập hệ thống ban đầu là tối quan trọng và phải được xem xét kỹ lưỡng, cân nhắc cẩn thận trước khi cập nhật những chứng từ kế toán đầu tiên. Các việc cần làm khi xây dựng danh mục o Xác định rõ các yêu cầu của quản lý đặt ra. Tập hợp đầy đủ các báo cáo cần thiết phục vụ cho quản lý. o Nắm rõ về tổ chức thông tin, quy trình xử lý số liệu và các khả năng về khai thác thông tin của phần mềm kế toán định áp dụng. o Xây dựng hệ thống tài khoản. o Xây dựng các quy định về các sơ đồ hạch toán cho phát sinh xảy ra thường xuyên cũng như cho các phát sinh đặc biệt. o Xây dựng quy định về quy trình luân chuyển chứng từ. o Xây dựng quy định về chế độ nộp các báo cáo theo yêu cầu. o Tổ chức phân công công việc cho từng nhân viên của phòng kế toán. o Xây dựng quy trình cập nhật và xử lý thông tin cho từng nghiệp vụ và từng người cụ thể. o Lên bảng số dư đầu kỳ của các tài khoản. o Lên danh sách các khách hàng có số dư công nợ và các khách hàng thường hay có giao dịch (trong một công ty có các đơn vị toán phụ thuộc, báo sổ thì mã khách hàng phải thống nhất trong toàn tổng công ty). Trang 1
  3. o Xây dựng bộ mã quản lý các khách hàng để tiện lợi cho việc sử dụng, tra cứu và khai thác số liệu, lên các báo cáo theo yêu cầu. o Lên danh sách số dư công nợ của từng khách hàng. o Xây dựng bộ mã quản lý các kho vật tư, hàng hoá để tiện lợi cho việc sử dụng tra cứu và khai thác số liệu, lên các báo cáo theo yêu cầu. o Phân chia danh sách vật tư, hàng hoá thành các nhóm và xây dựng bộ mã hoá danh điểm vật tư, hàng hoá để tiện lợi cho việc sử dụng, xử lý khai thác số liệu, lên các báo cáo theo yêu cầu. o Lên danh sách tồn kho vật tư cho từng kho gồm các thông tin về số lượng và giá trị. o Lên danh sách các nhóm người sử dụng, phân quyền truy cập các chức năng cho từng nhóm người sử dụng. Truy cập vào ra chương trình Truy cập tên và mật khẩu đã được phân quyền Xây dựng Danh mục • Danh mục Tài khoản: Hệ thống tài khoản là xương sống của toàn bộ hệ thống kế toán. Hầu hết mọi thông tin kế toán đều được phản ánh trên các tài khoản. Vì vậy việc xây dựng hệ thống tài khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý và khai thác thông tin tiếp theo. Điều này đặc biệt càng đúng trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy. Thông thường hệ thống tài khoản được xây dựng trên một sườn hệ thống tài khoản có sẵn. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam thì hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính Việt Nam quy định. Tuy nhiên để phản ánh được toàn bộ hoạt động và tổ chức kinh doanh của từng công ty cụ thể thì phải mở thêm các tiểu khoản, tiết khoản. Việc xây dựng hệ thống tài khoản (mở các tiểu khoản, tiết khoản) phụ thuộc 2 yếu tố: 1. Các yêu cầu quản lý do doanh nghiệp đặt ra 2. Phương án tổ chức và khai thác thông tin của phần mềm kế toán được sử dụng Trang 2
  4. Vì vậy, trước khi xây dựng hệ thống tài khoản cần phải xem xét thật kỹ các yêu cầu quản lý đặt ra và nghiên cứu chi tiết phương án tổ chức và khai thác thông tin của phần mềm kế toán. Các yêu cầu quản lý có thể xem xét dựa trên các báo cáo cần phải thực hiện để cung cấp thông tin cho các cán bộ quản lý trong doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan liên quan. Trên cơ sở các báo cáo cần thực hiện và phương án xử lý, khai thác thông tin của phần mềm kế toán ta sẽ biết được nên tổ chức hệ thống tài khoản như thế nào để tiện lợi nhất cho việc quản lý, tra cứu và thực hiện các báo cáo trong chương trình. Tài khoản công nợ không phải chia chi tiết trong danh mục tài khoản Tài khoản chi tiết theo công trình Bấm vào đây không chia trong để nhập danh danh mục tài khoản mục ct,sp cho tk 154 • Tạo mới một tài khoản Đường dẫn : Danh mục\ danh mục tài khoản Thao tác: bấm phím F4 trên bàn phím hoặc phím Mới trên Danh mục tài khoản Bấm vào đây nếu là tk công nợ Bấm vào đây nếu là tk theo ct,sp • Cập nhật số dư đầu kỳ tài khoản : Đường dẫn : Danh mục\ danh mục tài khoản Thao tác: bấm phím F2 trên bàn phím Trang 3
  5. Cập nhật số dư tài khoản vào đây • Danh mục công trình, sản phẩm: - Danh mục công trình được coi như một danh mục chứa các đối tượng tập hợp chi phí giá thành , điều này chỉ xảy ra với mô hình công ty xây dựng hoặc công ty sản xuất, giúp chúng ta không cần phải chia hệ thống tài khoản theo từng đối tượng tập hợp chi phí - Với công ty Sản xuất, việc chia danh mục này cũng là cũng giống như việc chia danh mục thành phẩm. Danh mục này giúp cho hệ thống tài khoản được rút gọn Đơn giản, đây là đối tượng tập hợp chi phí Tạo mới danh mục công trình sản phẩm: Đường dẫn : Danh mục\ danh mục công trình, sản phẩm Thao tác: bấm phím F4 trên bàn phím hoặc phím Mới trên Danh mục này Trang 4
  6. Chú ý khi chon bậc sản phẩm Nếu bậc là 2 thì là hạng mục công trình hay là bán thành phẩm • Danh mục khách hàng Nếu muốn chuyển mã sang một mã khác , hãy bấm vào đây để có thông tin mã mã mới - Việc xây dựng danh mục khách hàng trong ITSOFT sẽ làm chúng ta tiết kiệm được thời gian cho việc chia tài khoản cũng như giải quyết được vấn đề theo dõi công nợ. - Chúng ta không chia khách hàng theo tài khoản VD: việc chia tài khoản công nợ 131 chúng ta thường hay chia 131.1 là khách hàng... nhưng trong ITSOFT chúng ta chỉ việc đánh dấu tài khoản theo thuộc tính công nợ, hoặc chi tiết theo ct,sp, chương trình sẽ tự tìm kiếm với danh mục khách hàng hoặc danh mục ct,sp. - Việc mã hóa danh mục khách hàng thường có 02 dạng sau: dạng số và dạng chữ + Dạng số giúp chúng ta không tạo trùng và khoa học + Dạng chữ giúp chúng ta dễ nhận biết - Mã ký tự khách hàng chỉ cho phép là 08 ký tự, vì vậy khách hàng không nên tạo mã hóa bằng tiếng Việt, khoảng trắng hoặc ký tự đặc biệt VD: việc mã hóa khách hàng ITJSC chúng ta mã hóa bằng tiếng Việt sẽ thành ÍTC vì vậy chương trình sẽ tìm kiếm rất lâu VD: chúng ta mã hóa ITJSC nếu quen tay tạo thành IT JSC Trang 5
  7. - Danh mục khách hàng là nơi chứa toàn bộ thông tin công nợ khách hàng, theo dõi những khoản tạm ứng, công nợ phải thu, phải trả... - Mỗi khách hàng chỉ nên tạo 1 mã nhất định, không nên chia thành nhiều mã khác nhau, điều này sẽ dẫn đến nhầm lẫn trong lúc cập nhật chứng từ VD: có 1 khách hàng Nguyễn Văn A, nhưng có thể phát sinh trên 2 tài khoản công nợ khác nhau, điều này dẫn đến nếu 2 kế toán theo dõi riêng biệt thì sẽ tạo hai mã khách hàng khác nhau, khi gộp lại chúng ta không có được số dư cuối của khách hàng đó. Tạo mới khách hàng Không mã hóa bằng tiếng Việt, khoảng trắng, ký tự đặc biệt Độ dài: 8 ký tự hoa Đường dẫn: Danh mục\ Danh mục khách hàng Thao tác: Bấm phím F4 trên bàn phím hoặc bấm Mới trên danh mục khách hàng Bấm F10 hoặc bấm Ghi trên danh mục này • Cập nhật Số dư đầu kỳ công nợ: - Việc cập nhật số dư công nợ đòi hỏi chúng ta thiết lập hoàn toàn hệ thống danh mục khách hàng. Khi cập nhật số dư công nợ, với từng khách hàng thì không ghi dư hai bên, với tài khoản công nợ có thể cập nhật số dư hai bên. Bấm vào đây nếu muốn tính tổng số dư tài khoản Đường dẫn: Danh mục\Số dư đầu kỳ công nợ Trang 6
  8. Thao tác: Bấm phím F4 trên bàn phím hoặc Mới trên danh mục này Với từng khách hàng chỉ cập nhật số dư 1 bên • Danh mục kho - Danh mục kho được thiết lập, khi doanh nghiệp theo dõi hàng tồn kho. Doanh nghiệp có nhiều kho có thể tạo thành nhiều danh mục kho khác nhau. Danh mục kho được chia cho cả kho hàng hóa và kho vật tư... Đường dẫn: Danh mục\ Danh mục kho hàng hóa, vật tư Thao tác: Bấm phím F4 hoặc Mới để tạo mới 1 danh mục kho Bấm phím F10 hoặc phím Ghi trên Danh mục này Trang 7
  9. • Danh mục Hàng hóa, Thành phẩm Đường dẫn: Danh mục\ Danh mục hàng hóa, thành phẩm Thao tác: Phím F4 hay Mới trên danh muc hàng hóa Phím F10 hay Ghi sau khi hoàn tất quá trình - Danh mục nhóm hàng hóa được chia thành nhiều cấp tùy thuộc vào mô hình quản lý của khách hàng. - Cây thư mục nhóm hàng hóa được xác định bởi Bậc nhóm hàng hóa - Trong ITSOFT chúng ta có thể chia thành nhiều cấp độ khác nhau - Chỉ được chia danh mục hàng hóa , thành phẩm với những nhóm hàng được coi là nhóm chứa danh điểm. - Khi muốn xóa danh mục nhóm hàng hóa, thành phẩm, chung ta phải xóa từ cấp nhóm thấp nhất VD: muốn xóa nhóm Hàng hóa ta phải xóa nhóm Hàng hóa 1 với điều kiện nhóm hàng hóa 1 chưa có danh điểm, nếu đã chia danh điểm hàng hóa , chúng ta cần xóa danh điểm trước khi xóa nhóm Hàng hóa1 Cần xác định rõ Danh mục nhóm hàng là nhóm gốc hay nhóm chứa danh điểm Nhóm chứa danh điểm là nhóm cuối cùng, được gắn với danh mục hàng hóa - Ở đây Nhóm gốc được coi là nhóm cao nhất, nhóm chứa danh điểm là nhóm chứa toàn bộ danh mục hàng hóa, thành phẩm liên quan đến chứng từ nhập xuất... Đường dẫn: Danh mục\ Danh mục hàng hóa, thành phẩm Thao tác: Phím F4 hay Mới trên danh muc hàng hóa Phím F10 hay Ghi sau khi hoàn tất quá trình Bấm ENTER để cập nhật danh điểm hàng hóa Trang 8
  10. Danh mục Danh điểm hàng hóa Tạo mới danh điểm hàng hóa Mã hàng hóa có thể được mã hóa bằng chữ hoặc bằng số, không đánh dấu cách, ký tự đặc biệt.... • Danh mục Vật tư, công cụ dụng cụ Chú ý: Phần này cách tạo như trên nhưng với tài khoản ngầm định là 152 Trang 9
  11. • Cập nhật tồn kho đầu kỳ hàng hóa, thành phẩm, vật tư, ccdc: Đường dẫn: Danh mục\ Tồn kho đầu kỳ hàng hóa Thao tác: Phím F4 hay Mới trên danh muc hàng hóa Phím F10 hay Ghi sau khi hoàn tất quá trình C.trình tự động tìm kiếm mã, sau khi khách hàng khai báo không đúng với mã đã khai báo Trong cập nhật tồn kho không có đơn giá, vì vậy tất cả các mặt hàng đều phải quy đổi về g.trị Trang 10
  12. • Danh mục đơn vị tính: Đường dẫn: Danh mục\ Danh mục Đơn vị tính Thao tác: Phím F4 hay Mới trên danh muc này Phím F10 hay Ghi sau khi hoàn tất quá trình • Danh mục bộ phận Đường dẫn: Danh mục\ Danh mục bộ phận Thao tác: Phím F4 hay Mới trên danh muc này Phím F10 hay Ghi sau khi hoàn tất quá trình Trang 11
  13. • Danh mục vụ việc - Danh mục này giúp người sử dụng theo dõi các Hợp đồng, chí phí mở L/C... Đường dẫn: Danh mục\ Danh mục vụ việc Thao tác: Phím F4 hay Mới trên danh muc này Phím F10 hay Ghi sau khi hoàn tất quá trình • Danh mục khoản mục phí - Danh mục này giúp người sử dụng Quản lý thêm phần chi theo khoản mục trong những tài khoản chi phí Đường dẫn: Danh mục\ Danh mục Khoản mục Thao tác: Phím F4 hay Mới trên danh muc này Phím F10 hay Ghi sau khi hoàn tất quá trình Trang 12
  14. • Danh mục tiền tệ Đường dẫn: Danh mục\ Danh mục Tiền tệ Thao tác: Phím F4 hay Mới trên danh muc này Phím F10 hay Ghi sau khi hoàn tất quá trình Cập nhật chứng từ 1. Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ , báo có • Ở đây màn hình cập nhật có giao diện tương tự như nhau, chúng tôi xin giới thiệu chung cho nhiều phân hệ khác nhau như: Phiếu thu, chi, Báo nợ, Báo có. • Đường dẫn : Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng Mã đối tượng ở đây chính là danh mục khách hàng. Nếu muốn xem toàn bộ chứng từ Trang 13
  15. • Với những phiếu như: thu, chi, ngân hàng chương trình tự động định khoản một vế, vế còn lại do khách hàng tự định khoản. • Với các phím nóng sử dụng hoặc các phím tương đương giúp chúng ta có thể vừa dùng chuột, vừa dùng bàn phím. • Hệ thống sẽ kiểm tra thuộc tính của tk nợ, tk có để có từ khóa. VD với tài khoản công nợ, chương trình sẽ tự động thông báo thiếu mã đối tượng nếu khách hàng chưa khai báo mã đối tượng. Tương tự với những tk có thêm thuộc tính theo ct,sp. Định nghĩa: - Số chứng từ: Thể hiện số chứng từ mà chúng ta tạo trong chương trình - Ngày chứng từ: Ngày chứng từ phát sinh - Ngày ghi sổ: Ngày cập nhật theo đồng hồ hệ thống của máy - Người thanh toán: Ở đây người thanh toán có thể là khách hàng hoặc người đại diện cho khách hàng - Mã ngoại tệ: Nếu mã ngoại tệ là USD hoặc một đồng ngoại tệ tương đương chúng ta có thể nhập thêm phần nguyên tệ. - Tỷ giá: Nếu là tỷ giá đã khai báo trong danh mục tiền tệ hoặc tỷ giá thực tế, khách hàng có thể tự khai báo. - TK Nợ: - TK có: - Mã đối tượng: Nếu tk nợ hoặc tk có là tài khoản công nợ, chương trình sẽ tự tìm tra cứu trong danh mục khách hàng. Chúng ta có thể tự đánh vào ô Mã đối tượng. - Mã ct,sp: Nếu tk nợ hoặc tk có là tài khoản chi tiết theo ct,sp như đã chia trong danh mục tài khoản, chương trình sẽ tự tìm tra cứu trong danh mục ct,sp. Chúng ta có thể tự đánh vào ô Mã ct,sp. Thao tác: • Để có được một chứng từ chúng ta cần làm thao tác như : tạo mới chứng từ, khai báo sau đó ghi chứng từ. Mới /F4: Để tạo mới một chứng từ Sửa /F3: sau khi ghi chứng từ, phát hiện ra sai sót có thể dùng Sửa(F3) để sửa lại chứng từ gốc. Ghi (F10): Kết thúc quá trình cập nhật một chứng từ gốc. Lọc /F2: Sau khi đã ghi chứng từ, thóat khỏi chương trình sau đó muốn tìm lại số chứng từ đã cập nhật. Màn hình lọc chứng từ Với màn hình Lọc này chúng ta có thể Lọc theo nhiều loại điều kiện khác nhau In (F7): In chứng từ gốc Xóa chứng từ (Ctl+F8): Xóa chứng từ đã cập nhật Xóa định khoản (F8): Xóa một dòng định khoản hiện thời Xem (F12): Xem toàn bộ chứng từ đã lọc Trang 14
  16. Chương trình tự động lưu lại toàn bộ thông tin trên cho lần in tiếp theo! Khách hàng có thể chọn số trang in, máy in, chon trang in 2. Phiếu kế toán: - Ngoài chứng từ thu chi, báo nợ, báo có. ITSOFT bổ xung thêm bút toán điều chỉnh của những tài khoản khác. VD: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ... 3. Chứng từ bù trừ công nợ: - Dùng cho việc tạo bút toán đối trừ công nợ cho nhiều đối tượng công nợ, tài khoản công nợ. Trang 15
  17. Bút toán này có hai đối tượng công nợ, trên hai tk công nợ khác nhau • Chỉ cần bấm chuột phải chúng ta có thể chọn được một màn hình cập nhật khác Bấm chuột phải để chọn một màn hình cập nhật khác, thao tác này giúp chúng ta chon lựa một cách nhanh chóng trong khi cập nhật chứng từ ! 4. Khai báo tham số kế toán Trang 16
  18. Đánh dấu vào đây nếu không muốn khử trùng giữa hai TK - Vấn đề khử trùng chứng từ kế toán: Chương trình tự động cập nhật khử trùng cho những bút toán như tiền mặt đối ứng với tiền gửi, tiền mặt, tiền gửi với vật tư, hàng hóa. - Với chứng từ chuyển tiền giữa hai ngân hàng, ưu tiên giấy báo nợ ngân hàng. B. Cập nhật chứng từ hàng hóa, Vật tư Các phím chức năng F1 - Trợ giúp F2 - Lọc chứng từ theo điều kiện F3 - Sửa chứng từ hiện thời F4 - Thêm mới một chứng từ F5 - Tra cứu trong các danh điểm F7 - In chứng từ F8 - Xoá một định khoản khỏi chứng từ Ctrl+F8 - Xoá chứng từ hiện thời F9 - Máy tính F10 - Ghi lại các thông tin cập nhật F11 - Không ghi lại các thay đổi cập nhật F12 - Liệt kê danh sách chứng từ đã được lọc ra trước đó bằng F2 Ctrl+PgUp - Di chuyển đến chứng từ trước Ctrl+PgDn - Di chuyển đến chứng từ sau ESC - Thoát khỏi màn hình giao dịch Đối với các chứng từ tiền ngoại tệ cũng cập nhật như trên nhưng chú ý là trong màn hình này người sử dụng phải chọn loại ngoại tệ hạch toán và tỷ giá. Khi cập nhật các khoản tiền vào cột tiền ngoại tệ chương trình sẽ căn cứ trên tỷ giá hạch toán để tính ra tiền VNĐ. Định nghĩa: Ngày chứng từ Ngày của chứng từ gốc. Trang 17
  19. Gồm 8 ký tự hoa, số chứng từ có thể là các ký tự số hoặc các ký tự Số chứng từ chữ cái. Chương trình sẽ tự động kiểm tra và tăng số chứng từ. Người sử dụng có thể sửa lại số chứng từ cho phù hợp. Tuỳ theo hoá đơn thanh toán ngay hoặc trả chậm mà định khoản là Tài khoản thanh toán 111 hoặc 131. Mặc định ITSOFT đã đặt tài khoản doanh thu là 511, người sử Tài khoản doanh thu dụng có thể sửa lại cho đúng với danh mục tài khoản đã chia. Nếu yêu cầu quản lý cần theo dõi doanh thu tập hợp cho từng sản Sản phẩm doanh thu phẩm thì người sử dụng chọn mã sản phẩm tương ứng. Mặc định ITSOFT đã đặt tài khoản doanh thu là 632, người sử Tài khoản giá vốn dụng có thể sửa lại cho đúng với danh mục tài khoản đã chia. Nếu yêu cầu quản lý cần theo dõi giá vốn tập hợp cho từng sản Sản phẩm giá vốn phẩm thì người sử dụng chọn mã sản phẩm tương ứng. Người mua Họ tên người mua hàng Gồm 8 ký tự hoa. Nếu không nhớ mã thì nhập một ký tự bất kỳ và chương trình sẽ tự động hiện danh sách khách hàng để lựa chọn và tìm kiếm (Nếu bạn nhớ một vài chữ cái đầu thì nhập vào và chương trình sẽ tự động tìm đến các mã khách hàng có chữ cái đầu giống Khách hàng như vậy). Nếu muốn tìm nhanh, nhấn tổ hợp phím Alt+mũi tên xuống, sau đó gõ các từ bạn nhớ vào ô tên hoặc mã, chương trình sẽ lọc ra danh sách các khách hàng có tên hoặc mã chứa các ký tự đó. Kho hàng Gồm 8 ký tự hoa Khoản mục Gồm 8 ký tự hoa. Theo dõi chi tiết các khoản chi của tài khoản nợ. Mã vụ việc hợp đồng gồm 16 ký tự hoa. Dùng để theo dõi các chứng từ phát sinh liên quan đến cùng một vụ việc. Nếu chứng từ không liên quan đến vụ việc nào cả thì bỏ qua mục này. Phần này Vụ việc rất tiện lợi trong việc liên kết các chứng từ cùng liên quan đến cùng một vụ việc phát sinh ở các nghiệp vụ khách nhau và thời gian khác nhau. Diễn giải Diễn giải cho hoá đơn Gồm 16 ký tự hoa. Nếu không nhớ mã thì nhập một ký tự bất kỳ và chương trình sẽ tự động hiện danh sách hàng hoá để lựa chọn và tìm kiếm (Nếu bạn nhớ một vài chữ cái đầu thì nhập vào và chương Mã hàng trình sẽ tự động tìm đến các mã hàng hoá có chữ cái đầu giống như vậy). Nếu muốn tìm nhanh, nhấn tổ hợp phím Alt+mũi tên xuống, sau đó gõ các từ bạn nhớ vào ô tên hoặc mã, chương trình sẽ lọc ra danh sách các hàng hoá có tên hoặc mã chứa các ký tự đó. Tên hàng Sau khi chọn mã hàng, chương trình sẽ tự động hiển thị tên của Trang 18
  20. hàng hoá đó. Đơn vị tính Đơn vị tính cơ sở của hàng hoá đó. Số lượng Số lượng hàng hoá. Nếu hoá đơn giá thực tế thì người sử dụng phải gõ giá bán vào, nếu Giá bán là giá trung bình hoặc giá nhập trước xuất trước thì chương trình sẽ tự động cập nhật khi chạy chức năng cập nhật giá vốn. Tiền bán Số tiền bán của hàng hoá. Tài khoản hàng hoá mặc định sẽ lấy từ tài khoản hàng hoá trong Tài khoản hàng hoá danh mục hàng hoá. Người sử dụng có thể sửa lại cho phù hợp. Đối với các hoá đơn đã được cập nhật giá vốn, chương trình sẽ tự Giá vốn động hiển thị giá vốn cho mặt hàng này. Đối với các hoá đơn đã được cập nhật giá vốn, chương trình sẽ tự Tiền vốn động hiển thị tiền vốn cho mặt hàng này. 1. Phiếu nhập, xuất hàng : - Đường dẫn : 3. Hàng hóa, thành phẩm - Việc chon loại chứng từ xuất hàng theo phương pháp nào, chúng ta căn cứ vào tình hình thực tế của việc tính giá hàng tồn kho áp dụng với công ty như: giá thực tế, giá trung bình, FIFO, điều này hoàn toàn cho phép chúng ta áp dụng đơn giá hàng hóa theo cách tốt nhất. 2. Hóa đơn bán hàng - Đường dẫn: 3. Hàng hóa, thành phẩm - Chọn loại chứng từ theo từng loại tính giá hàng tồn kho Trang 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản