NỘI DUNG ÔN TẬP SINH HỌC KỲ II KHỐI 6 NĂM HỌC 2009 - 2010

Chia sẻ: Nguyen Phuonganh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
372
lượt xem
62
download

NỘI DUNG ÔN TẬP SINH HỌC KỲ II KHỐI 6 NĂM HỌC 2009 - 2010

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

NỘI DUNG ÔN TẬP SINH HỌC KỲ II KHỐI 6 NĂM HỌC 2009 - 2010

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NỘI DUNG ÔN TẬP SINH HỌC KỲ II KHỐI 6 NĂM HỌC 2009 - 2010

  1. NỘI DUNG ÔN TẬP SINH HỌC KỲ II - KHỐI 6 NĂM HỌC 2009 - 2010 1. Bài 33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT I/ Các bộ phận của hạt Hạt gồm có 3 bộ phận chủ yếu:  Vỏ  Phôi (gồm rể mầm, thân mầm, chồi mầm, lá mầm)  Chất dinh dưỡng dự trữ: chứa trong lá m ầm (hạt đậu đen) hoặc chứa trong phôi nhũ (hạt ngô)
  2. II/ Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm : Điểm khác nhau chủ yếu để phân biệt h ạt một lá mầm và hạt hai lá mầm là ở số lá mầm của phôi.  Cây hai lá mầm: phôi hạt có 2 lá mầm (c ây đỗ đen, cây lạc, cây bưởi, cây cam. . . )  Cây một lá mầm: phôi hạt có 1 lá mầm (cây ngô, cây lúa, cây kê. . .) 2. Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT I/ Các cách phát tán quả và hạt . Có 3 cách phát tán quả và hạt: tự phát t án, phát tán nhờ gió, nhờ động vật. II/ Đặc điểm thích nghi với các cách phá t tán của quả và hạt : 1/ Tự phát tán : gồm các loại quả khô nẻ làm tung hạt ra ngoài (quả cải, quả đậu bắp, quả bông, quả đậu Hà Lan, q uả chi chi)
  3. 2/ Phát tán nhờ gió : gồm quả và hạt có cánh hoặc túm lông (quả bồ công anh, hạt hoa sữa, quả trâm bầu) 3/ Phát tán nhờ động vật : gồm quả , hạt có gai, móc cứng (quả ké đầu ngựa, quả cây xấu hổ) hoặc làm thức ăn của độn g vật (hạt thông, quả khế, quả gấc. . . ) 4/ Do nhu cầu trồng trọt, con người cũng đã giúp cho quả và hạt phát tán đi rất xa và phát triển ở khắp nơi. 3. Bài 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM I/ Thí nghiệm về những điều kiện cần cho h ạt nảy mầm : Kết luận : Hạt nảy mầm cần có những điều kiện:  Ðiều kiện bên ngoài : có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp.  Điều kiện bên trong: hạt phải có chấ t lượng tốt (hạt chắc, không bị sâu, còn phôi)
  4. II/ Những hiểu biết về điều kiện nảy mầ m của hạt được vận dụng như thế nào? - Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp, phải chăm sóc hạt gieo (chống úng, chống hạn, chống rét) và phải gieo trồng đúng thời vụ . 4. Bài 38: RÊU - CÂY RÊU I/ Môi trường sống của rêu : Nơi ẩm ướt II/ Quan sát cây rêu :  Cơ thể đa bào (có thân ngắn, không ph ân cành, lá nhỏ mỏng, rễ giả có khả năng hút nước)  Chưa có mạch dẫn III/ Túi bào tử và sự phát triển của rêu : - Rêu sinh sản bằng bào tử (nằm trong túi b ào tử có ở ngọn cây rêu); bào tử nảy mầm thành cây con. IV/ Vai trò của rêu :  Tạo chất mùn, than bùn  Làm phân bón, chất đốt.
  5. 5. Bài 39: QUYẾT - CÂY DƯƠNG XỈ I/ Quan sát cây dương xỉ:  Cơ quan sinh dưỡng : - Lá non cuộn tròn, lá già có cuống dài - Thân ngầm, hình trụ - Rễ thật - Có mạch dẫn  Túi bào tử và sự phát triển của dươ ng xỉ : - Dương xỉ sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ nguyên tản sau quá trình thụ tinh. II/ Một vài loại dương xỉ thường gặp : - Cây rau bợ, cây lông cu li 6. Bài 40: HẠT TRẦN - CÂY THÔNG
  6. I/ Cơ quan sinh dưỡng của cây thông: có cấu tạo phức tạp: thân gỗ, có mạch dẫn II/ Cơ quan sinh sản : Là nón. Thông sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở. Chúng chưa có hoa, quả. 1/ Nón đực :  Nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm  Vảy (nhị) có mang 2 túi phấn chứa hạt phấn 2/ Nón cái :  Lớn, mọc riêng lẻ từng chiếc  Vảy (lá noãn) có mang 2 noãn III/ Giá trị của cây Hạt trần:  Cho gỗ tốt và thơm (thông, pơmu, hoàng đàn, kim giao)  Làm cảnh (tuế, bách tán, trắc bách diệp, thông, tre )
  7. 7. Bài 41: HẠT KÍN - ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN I/ Cơ quan sinh dưỡng : - Phát triển đa dạng, trong thân có mạch dẫ n phát triển II/ Cơ quan sinh sản : Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả nên đượ c bảo vệ tốt hơn  Hạt kín là ngành thực vật chiếm ưu t hế, môi trường sống đa dạng, đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả (cung cấp lư ơng thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, cây làm thuốc, làm cảnh) 8. Bài 42: LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM I/ Cây Hai lá mầm và cây Một lá mầm : H.42.1 II/ Đặc điểm phân biệt giữa lớp Hai lá mầ m và lớp Một lá mầm 1/ Lớp Hai lá mầm :  Đa số có rễ cọc
  8.  Thân gỗ, thân cỏ hoặc thân leo  Gân lá hình mạng  Phôi hạt có 2 lá mầm  Vd: cây đậu xanh, dừa cạn, các loại cải, bầu, bí, mướp, cà chua. . . 2/ Lớp Một lá mầm :  Đa số có rễ chùm  Thân cỏ, thân cột  Gân lá hình cung hay song song  Phôi hạt có 1 lá mầm  Vd: cây lúa, ngô, rẻ quạt, lúa mì. . . 9. Bài 47: THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC I/ Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn : H.47.1; H.47.2 II/ Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán : H.47.3 III/ Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nư ớc ngầm : H.47.1A Kết luận :Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ c
  9. ó hệ rễ giữ đất , tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra, nên có vai trò qua n trọng trong việc chống xói mòn, sụt lở đất, hạn chế lũ lụt cũ ng như giữ được nguồn nước ngầm, tránh hạn hán. 10. Bài 48: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG ĐỘNG VẬT VÀ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I/ Vai trò của thực vật đối với động vật : 1/ Thực vật cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật: H.48.1 2/ Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật: H.48.2 II/ Thực vật đối với đời sống con người 1/ Những cây có giá trị sử dụng: lương t hực, thực phẩm, ăn quả, cây công nghiệp, lấy gỗ, làm thuốc, làm cảnh. . . 2/ Những cây có hại cho sức khỏe con n gười: thuốc lá, thuốc phiện, cần sa. 11. HỌC 2 HÌNH HÌNH 33.2
  10. HÌNH 39.2
Đồng bộ tài khoản