Nông nghiệp bền vững và năng suất xanh

Chia sẻ: Nguyễn Thị Huyền | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:83

0
406
lượt xem
253
download

Nông nghiệp bền vững và năng suất xanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những thách thức của nền nông nghiệp hiện đại Giai đoạn phát triển nông nghiệp của loài người: Hái lượm thuần hóa cây trồng và vật nuôi nông nghiệp sơ khai nông nghiệp công nghiệp hóa kết quả: loài người đã giải quyết cơ bản về vấn đềlương thực cái đói được đẩy lùi. Do quá lạm dụng về những công nghệ mà loài người phải trả giá về nạn suy thoái đất đai, ô nhiễm môi trường và sức khỏe do lương thực và thực phẩm kém chất lượng....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nông nghiệp bền vững và năng suất xanh

  1. Đại học Khoa Học tự nhiên Khoa Môi Trường Nông nghiệp bền vững và năng suất xanh                          GV: TS Lê Văn Thiện                           SV: Phan Thị Thanh Nhàn Vũ Thị Huyền Trang Hoàng Quốc Thành Trần Thị Hằng
  2. Tổng quan A. Nông nghiệp bền vững. I. Những thách thức của nền nông nghiệp hiện đại. II. Chiến lược của thế giới đối với sự phát triển nông nghiệp. III. Nông nghiệp bền vững. IV. Nông nghiệp sinh thái bền vững A. Năng suất xanh. B. Kết luận.
  3. A. NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG I. Những thách thức của nền nông nghiệp hiện đại - Giai đoạn phát triển nông nghiệp của loài người: Hái lượm → thuần hóa cây trồng và vật nuôi → nông nghiệp sơ khai→ nông nghiệp công nghiệp hóa ⇒kết quả: loài người đã giải quyết cơ bản về vấn đề lương thực cái đói được đẩy lùi. -Do quá lạm dụng về những công nghệ mà loài người phải trả giá về nạn suy thoái đất đai, ô nhiễm môi trường và sức khỏe do lương thực và thực phẩm kém chất lượng.
  4. + Thoái hóa đất là vấn đề nguy hại nhất trong phát triển nông nghiệp. Nguyên nhân: +do các phương pháp canh tác không hợp lí(áp dụng cơ giới không hợp lí) + do sử dụng hóa chất (mất độ phì nhiêu) + thoái hóa vật lí(mất cấu trúc đất) + vấn đề về lượng nước cũng liên quan đến xói mòn và làm chặt đất, gây mặn hóa hoặc ngập úng
  5. Bảng 1: Thoái hóa đất theo kiểu( triệu ha) FAO 2002 Vùng XM XM gió Thoái Thoái Tổng nước hóa HH hóa LH số Châu phi 170 98 36 17 321 Châu Á 315 90 41 6 452 Nam Mỹ 77 16 44 1 138 Bắc&Trung 90 37 7 5 139 Mỹ Châu Âu 93 39 18 8 158 Tổng cộng 748 280 147 39 1.214
  6. Nguyên nhân thoái hóa(%) Phá rừng 43 8 26 2 384 Chăn 29 60 6 16 398 thả quá mức Canh tác 24 16 58 80 339 không đúng Nguyên 4 16 10 2 93 nhân khác tổng 100 100 100 100 1.214
  7. - Tốc độ tăng dân số ngày càng gia tăng 1,33% mỗi năm nghĩa là tăng khoảng 78 triệu người. Sự tăng dân số này diễn ra chủ yếu ở các thành phố của các nước đang phát triển . - Theo dự báo nhu cầu lương thực của các nước tăng gấp đôi nhưng đất đai và nước ngày càng trở nên khan hiếm.
  8. ⇒Hiện nay các hoạt động nông nghiệp phải đương đầu với những thách thức lớn là sự thoái hóa và cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường . Nông nghiệp bao gồm cả những đất đồng cỏ (37% diện tích đất thế giới) , diện tích đất trồng trọt 1,4 tỷ ha và chăn thả quá mức, đất hoang hóa, rừng và săn bắn chiếm khoảng 7,4 triệu ha. Sự thành công hay thất bại trong việc bảo vệ rừng, rừng đầu nguồn , vùng đất hoang hóa, những nơi bị dễ xói mòn,sa mạc hóa, mặn hóa , chua phèn đang là những thách thức lớn đặt ra cho nhân loại.
  9. II. Chiến lược của thế giới cho sự phát triển nông nghiệp 1. Đầu tư vào việc giáo dục phụ nữ để cải thiện sức khỏe và dinh dưỡng hộ gia đình. 2. Khai thác những tri thức bản địa chưa được sử dụng . 3. Tạo cơ hội cho những hộ nông dân nhỏ tiếp cận với kiến thức công nghệ và dịch vụ. 4. Tạo cơ hội để cộng đồng nông thôn có tiếng nói và biến họ thành 1 hợp phần của quá trình. 5. Tiến hành tiếp cận tổng quát đối với sự phát triển nông thôn.
  10. Để phát triển bền vững đòi hỏi về sự chú ý của 2 vấn đề: + Công ăn việc làm + Tài chính, xã hội, chính sách,thể chế, văn hóa và những khía cạnh môi trường của xã hội. - Ở các nước đang phát triển thì hiệu suất nông nghiệp cải thiện se là động cơ tăng trưởng cho các lĩnh vực khác.Do đó sự tăng trưởng sản xuất lương thực và đầu ra nông nghiệp sẽ là nền tảng cho sự tăng trưởng kinh tế, sự thu nhập trên đầu người cao hơn và cải thiện khẩu phần ăn đối với hầu hết các nước đang phát triển.
  11. Trồng cây ăn trái hiệu quả nâng cao thu nhập kinh tế gia đình
  12. →Việc đòi hỏi chuyển đổi từ từ một nền nông nghiệp hiện tại sang một hệ thống mới và thâm canh nông nghiệp phải là một phần của phương án giải quyết. Tuy nhiên những chính sách và công nghệ trên bình diện toàn cầu là rất lớn. VD: Hệ thống và công nghệ sản xuất mới phải bền vững về mặt môi trường và hiệu quả cao cần được phát triển. Nó phải khác biệt hẳn so với những cái cũ.
  13. -Những vùng chính trên thế giới phải đóng góp việc gia tăng sự cung cấp lương thực bền vững. Điều này chỉ có thể xảy ra khi những chính sách, các khung thể chế và những mẫu hình chi phí công cộng trong quốc gia và quốc tế là hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp bền vững.
  14. → NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG LÀ GÌ???
  15. III. Nông nghiệp bền vững. 1. Khái niệm: Tổ chức FAO trong hội nghị thượng đỉnh tháng 11 năm 1996 đưa ra định nghĩa như sau: “ Sự quản lí bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên và hướng tới sự thay đổi công nghiệp và thể chế theo một phương thức có thể đảm bảo sự đạt tới và thỏa mãn liên tục các nhu cầu của con người cho các thế hệ hiện tại và tương lai. Sự PTBV như vậy là bảo tồn đất đai, nước, các nguồn di truyền động và thực vât,không thoái hóa MT, kĩ thuật phù hợp, được chấp nhận xã hội và hiện thực về kinh tế”
  16. Hệ thống thủy lợi hoàn thiện là nhân tố quyết định NNBV Buổi tập huấn về những kiến thức của PTNN và BVMT
  17. Mô hình tôm lúa phát triển đảm bảo hệ sinh thái
  18. 2.Một số tiêu chí cho sự phát triển bền vững. Tổ chức nông lương thế giới(FAO) đưa ra một số tiêu chí choNNBV là: - Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp. -Cung cấp việc làm lâu dài, đủ thu nhập và các điều kiện sống. -Duy trì và tăng cường khả năng tái sản xuất của các loại tài nguyên nông nghiệp ( đất, nước, cây trồng, động vật nuôi…)
  19. - Những hệ thống NNBV phải thân thiện với MT - Những hệ thống NNBV phải được xã hội chấp nhận, chúng phải thích hợp với những người chỉ sống dựa vào các nguồn tài nguyên đạm bạc, họ có trách nhiệm và tự nguyện quản lí chúng. - Cuối cùng những hệ thống NNBV phải hỗ trợ về chính trị, chính sách. → Mô hình cần tập trung vào là việc đạt được một tổ hợp tối ưu của những kiểu di truyền trong những MT thích hợp dưới việc quản lí cây trồng phù hợp và làm tái sinh đầu ra cho những người mà cuộc sống của họ phụ thuộc vào nông nghiệp.
  20. Vậy NNBV thực chất dựa trên các hệ thống canh tác tổng hợp, nghĩa là hệ thống dựa trên cách tiếp cận sinh thái nông nghiệp.Hệ thống canh tác tổng hợp, nhìn chung được đặc trưng bởi các nhân tố sau: - Tính đa dạng về cấu trúc và sinh học để tránh những rủi ro sinh lí(sâu hại ,khô hạn) và kinh tế( thị trường hay thay đổi) và cung cấp tính mềm dẻo cho cả nông dân và hệ thống tồn tại được, một khi gặp những năm bị khô hạn mạnh hoặc sâu hại phá hoại

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản