Nước cứng

Chia sẻ: Nguyễn Thị Giỏi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
263
lượt xem
98
download

Nước cứng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dùng phản ứng trao đổi (với Na2CO3 hay Na3PO4) đã kết tủa Ca2+ và Mg2+: Dùng nhựa trao đổi ion (gọi là các ionit): cho nước chảy qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị giữ lại trên cột.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nước cứng

  1. NƯỚC CỨNG GV: Đồng Đức Thiện
  2. I. Kh¸i niÖm II.T¸c h¹i cña n−íc cøng III. C¸c ph−¬ng ph¸p lμm mÒm n−íc IV. NhËn biÕt ion Ca2+, Mg2+ V . Bμi tËp vËn dông
  3. I. kh¸I niÖm N−íc cøng lμ n−íc chøa nhiÒu ion Ca2+, Mg2+ (tổng nồng độ 2 ion này > 0,002 mol/l ) Ph©n lo¹i: - §é cøng t¹m thêi: g©y ra do n−íc chøa Ca(HCO3)2 vμ muèi Mg(HCO3)2 - §é cøng vÜnh cöu: g©y ra do n−íc cøng chøa Cl- vμ SO42- - §é cøng toμn phÇn = ®é cøng t¹m thêi + ®é cøng vÜnh cöu
  4. II t¸c h¹i - Đóng cặn vào thành nồi hơi làm giảm độ dẫn nhiệt nên làm tốn nhiên liệu và có thể gây ra nổ nồi hơi. - Dùng nước cứng cho nấu ăn làm thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị - Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dung dịch cần pha, dẫn tới sai số trong nhiều phép phân tích, nghiên cứu,… - Giặt xà phòng trong nước cứng sẽ khó sạch, tốn xà phòng vì xà phòng biến thành muối của Ca2+, Mg2+ ít tan, vón cục trên vải.
  5. III. C¸c ph−¬ng ph¸p lμm mÒm n−íc * Khử độ cứng tạm thời : - Đun sôi nước. - Phương pháp vôi: Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 -> 2CaCO3 + 2H2O Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 -> CaCO3 + MgCO3 + 2H2O - Phương pháp xút: 2NaOH + Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O 2NaOH + Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + Na2CO3 + 2H2O - Phương pháp xôđa: Na2CO3 + Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + 2NaHCO3
  6. III. C¸c ph−¬ng ph¸p lμm mÒm n−íc * Khử độ cứng toàn phần - Dùng phản ứng trao đổi (với Na2CO3 hay Na3PO4) đã kết tủa Ca2+ và Mg2+: Na2CO3 + Ca2+ -> CaCO3 + 2Na+ - Dùng nhựa trao đổi ion (gọi là các ionit): cho nước chảy qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị giữ lại trên cột.
  7. IV. NhËn biÕt Ca2+, Mg2+ Để nhận biết sự có mặt của Ca2+ và Mg2+, ta cho tác dụng với muối chứa CO32-..Sau đó sục khí CO2 dư vào dung dịch. Nếu có kết tủa xuất hiện sau đó kết tủa tan chứng tỏ có Ca2+ và Mg2+ Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ → CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 tan Mg2+ + CO32- → MgCO3 ↓ → MgCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 tan
  8. V. Bμi tËp øng dông

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản