Ôn tập

Chia sẻ: Phuong Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

1
280
lượt xem
112
download

Ôn tập

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

ÔN TẬP TỐT NGHIỆP PHẦN QUI LUẬT DI TRUYỀN

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ôn tập

  1. ÔN TẬP TỐT NGH IỆP PHẦN QUI LUẬT DI TRUYỀN Câu Nội dung 1a. Chọn 1 cây cà chua quả đỏ giao phấn với cây cà chua quả vàng thì F1 thu được toàn cây quả đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn thì F2 thu được gồm 152 cây quả đỏ và 50 cây quả vàng Thế hệ F1 và F2 tuân theo qui luật A. F1 đồng tính; F2 phân li B. F1 đồng tính; F2 đồng tính C. F1 phân li; F2 phân li D. F1 phân li; F2 đồng tính 1b Chọn 2 cây F2 cho giao phấn. Kiểu gen của 2 cây đó trong trường hợp F3 phân tính theo tỉ lệ 3cây quả đỏ: 1 cây quả vàng là: A. F2: Dd x Dd B. F2: Dd x dd C. F2: DD x Dd D. F2: dd x dd 1c Trường hợp không rõ 2 cây bố và mẹ có thuần chủng hay không, để F1 chắc chắn đồng tính, thì phải chọn kiểu hình của 2 cây bố mẹ là: A. hai cây quả vàng thuộc tính trạng lặn B. một cây quả vàng thuộc tính trạng lặn, một cây quả đỏ thuộc tính trạng trội C. hai cây quả đỏ thuộc tính trạng trội D. hai cây quả vàng thuộc tính trạng lặn, hai cây quả đỏ thuộc tính trạng trội đều được 2a Ở loài ruồi giấm, màu thân do 1 gen nằm trên NST thường qui định. Khi theo dõi quá trình sinh sản của 1 cặp ruồi giấm thân xám thì thấy đàn con của chúng có cả ruồi thân xám lẫn thân đen.Tính trạng trội lặn là: A. Thân xám trội còn thân đen lặn B. Thân đen trội còn thân xám lặn C. thân xám và thân đen đều trội D. thân xám và thân đen đều lặn 2b Giả sử số ruồi con trên thực tế bằng số ruồi lí thuyết. nếu đàn ruồi con sinh ra có 620 con thì số ruồi mỗi loại là: A. thân xám 320 con, thân đen 300 con B. thân xám 300 con, thân đen 320 con C. thân xám 465 con, thân đen 155 con D. thân xám 310 con, thân đen 310 con 2c . Cho một con ruồi đực giao phối với 3 con ruồi cái A, B C. Giả sử : - Với ruồi A ta thu được toàn ruồi thân xám - Với ruồi B ta thu được 1 ruồi xám: 1 đen - Với ruồi C ta thu được 3 ruồi xám : 1 ruồi đen Kiểu gen của ruồi đực và 3 ruồi cái lần lượt là: A. AA; Aa, aa, Aa B. Aa; Aa, aa, Aa C. Aa; AA, aa, Aa D. AA; Aa, AA, Aa 3 Cho rằng 1 gen qui định 1 tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng, nếu 1 tính trạng trội không hoàn toàn, một tính trạng có gen gây chết ở thể đồng hợp trội thì tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình F1 lần lượt là: A. (2:4:2:1:2:1) và (1:2:1) (2:1) B. 1:2 và 1:2;1 2 2 C. (1:2:1) và (1:2:1) D. (3:1) (1:2:1) và (1:2:1)2 4 Ở người gen B qui định tính trạng da bình thường, b da bạch tạng. Gen nằm trên NST thường. Bố bình thường, mẹ bạch tạng sinh con bình thường. Kiểu gen của bố mẹ là: A. bb x BB C. Bb x Bb B. bb x Bb D. bb x BB hay bb x Bb 5a Vẫn là bệnh trên, cho rằng bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp. Xác suất xuất hiện tính trạng này ở đời con trong các trường hợp. Xác suất xuất hiện 1 đứa con bình thường: A. 25% B. 75% C. 50% D. 12,5% 5b Xác suất xuất hiện 1 đứa con mắc bệnh: A. 25% B. 50% C. 75% D. 100% 5c Xác suất xuất hiện 2 đứa con bình thường: A. 25% B. 56,25% C. 75% D. 12,5% 5d Xác suất xuất hiện 2 đứa con mắc bệnh:
  2. A. 25% B. 6,25% C. 50% D. 12,5% 5e Xác suất xuất hiện 1 đứa con trai mắc bệnh, 1 đứa con gái bình thường: A. 25% B. 18,75% C. 9,375% D. 12,5% 6a Một phép lai có các dữ kiện sau: A- cây cao, a- cây thấp; B- quả tròn, b-quả bầu. mỗi gen trên 1 NST. Phép lai P: AaBb x aaBb cho F1 có tỏ lệ kiểu gen: A. (1:2:1)2 B. 1:2:1:1:2:1 C. 3:3:1:1 D. 9:3:3:1 6b Tỉ lệ phân li kiểu hình trong phép lai trên: A. 3:3:1:1 B. 1:2:1:1:2:1 C.(3+1)2 D. (1:2:1)2 6c Nếu thế hệ sau xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: 1:1:1:1 thì kiểu gen của P sẽ là: A. P AaBb x aabb B. P Aabb x aaBb C. P AaBb x Aabb D. câu A và B 6d Nếu F1 đồng loạt cây cao, tính trạng quả phân li 3:1, kiểu gen của bố mẹ là: A. P AABb x AABb B. P AABb x AaBb C. P AaBb x Aabb D. câu A và B 7 Ở ngựa, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng kiểu gen qui định màu lông xám, gan A át chế hoạt động của gen B nên gen B sẽ cho màu lông đen khi không đứng cùng gen A trong kiểu gen. Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn thì có lông hung. Các gen phân li độc lập trong quá trình DT. Cho lai giữa ngựa lông xám và ngựa lông đen thuộc thế hệ F2, phép lai nào sẽ cho tỉ lệ phân tính: 2 ngựa xám: 1 ngựa đen: 1 ngựa hung? A. AaBb x Aabb B. Aabb x aaBb C. AaBB x AaBB D. aaBb x aaBb 8 Cũng các dữ kiện như câu 7. Cho F1 giao phối, sẽ thu đượ kết quả phân tính ở F2 như sau: A. 12 xám: 3 đen:1 hung B. 9 xám: 6 đen: 1 hung C. 9 xám: 3 đen: 4 hung D. 3 xám: 3 đen Câu 9. Cũng các dữ kiện như câu 7. Kiểu gen của 2 giống ngựa bố mẹ là: A. AaBb x Aabb B. Aabb x aaBb C. AaBB x AaBB D. AAbb x aaBB 9a Ở loài đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập, Cho F1 của phép lai trên lai phân tích, a. Kết quả phân tính ở Fa sẽ là: A. 100% hoa đỏ B. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng C. 3 hoa trắng: 1 hoa đỏ D. 1hoa đỏ: 1 hoa trắng 9b Tính trạng màu hoa là kết quả của hiện tượng : A. tương tác át chế B.tương tác bổ sung C. tương tác cộng gộp D. di truyền trung gian 9c Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được kết quả phân tính là: A. 100% hoa màu đỏ B. 15 đỏ: 1 trắng C. 13 đỏ: 1 trắng D. 9 đỏ: 7 trắng 10a Ở 1 loài thực vật, gen A- quả tròn, a-quả dài, B- mùi thơm, b- mùi không. Các gen cùng nằm trên NST thường. Trường hợp các gen LK hoàn toàn, khi cho lai giữa cây có quả tròn, thơm thuần chủng với cây có quả dài, không thơm thì tỉ lệ KG và KH F2 là: AB Ab ab AB Ab ab A. 2 :3 :1 B. 1 :2 : ab ab ab Ab ab ab AB AB ab AB Ab ab C. 1 :2 :1 D. 2 :2 :1 AB ab ab Ab ab ab 10b Trường hợp các gen LK không hoàn toàn, có tần số hoán vị là 20%. Khi cho các cây có AB quả tròn, thơm lai với cây có quả bầu dục, không thơm thì tỉ lệ KG F1 là: ab AB ab Ab aB AB ab Ab aB A. 30% : 40% : 10% : 20% B. 30% : 30% : 20% : 20% ab ab ab ab ab ab ab ab AB ab Ab aB AB ab Ab aB C. 40% : 30% : 20% : 10% D. 30% : 40% : 10% : 20% ab ab ab ab ab ab ab ab
  3. 11 Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (aa, bb, dd). Nếu Fa xuất hiện 50% cây cao, hoa đơn, đỏ: 50% cây thấp, hoa kép, trắng thì KG của P là: ABD abd AbD abd Bd bd A. AaBbDb x aabbdd B. x C. x D. Aa x aa abd abd abD abd bD bd 12 Khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp gen đối lập và phân li độc lập, được F1 dị hợp tử về 2 cặp gen. Cho F1 lai với nhau ở F2 sẽ thu được các tổ hợp với tỉ lệ 9A-B-; 3A-bb; 3 aaB-; 1aabb. Khi 2 cặp gen trên tác động qua lại để hình thành tính trạng. nếu các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp, F2 có thể có kiểu tỉ lệ sau: A. 9/6/1 B. 9/7 C.15/1 D. 9/3/4 13A Qui ước A- xám, a- đen; B dài, b- ngắn. Cho lai 2 nòi ruồi giấm thuần chủng: thân xám, cánh dài với thân đen, cánh ngắn, F1 thu được toàn ruồi xám, dài. Cho F1 tạp giao, F2 phân li theo tỉ lệ 70% xám, dài; 5% xám, ngắn; 5% đen, dài; 20% đen, ngắn. Xác định tần số hoán vị gen và kiểu gen của ruồi F1? AB AB Ab Ab A. 40% và B. 10% C. 40% D. 10% ab ab aB aB 13b Xác định tỉ lệ giao tử của cá thể cái F1 với cá thể đực đen, cánh ngắn? A. AB = ab = 30%; Ab= aB = 20% B. AB =ab = 40%; Ab = aB = 10% C. AB =ab = 40% D. Ab = aB = 10% 14a. Nếu gọi A-thân cao, b- thân thấp; B- hoa kép, b-hoa đơn; D- hoa đỏ, d- hoa đơn. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (Aa, Bb, Dd) . Nếu F1 xuất hiện 75% cây cao, hoa kép, đỏ: 25% cây thấp, hoa đơn, trắng thì kiểu gen của P là: AbD AbD ABD ABD AbD ABD ABD ABd A. x B. x C. x D. x aBd aBd abd abd aBd abd abd abD 14b Nếu F1 xuất hiện 6 kiểu hình tỉ lệ: 3:6:3:1:2:1. Cho rằng tính trạng kích thước thân phân li độc lập với 2 tính trạng kia. Kiểu gen của P sẽ là: BD BD BD Bd Bd Bd A. Aa x Aa B. Aa x Aa C. Aa x Aa D. Câu B, C đúng bd bd bd bD bD bD 15a Lai giữa P đều thuần chủgn khác nhau về 2 cặp gen tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây hoa kép, F2 phân li KH theo số liệu 1350 cây hoa kép: 1050 cây hoa đơn. Tính trạng hình dạng hạt được di truyền theo qui luật? A. Tương tác cộng gộp B. Tương tác bổ trợ C. Tương tác át chế D. Tác động tích lũy 15b Cách quui ước gen nào sau đây đúng cho trường hợp trên: A. A-B- = A-bb = aaB-: hoa kép; aabb: hoa đơn B. A-B- = A-bb = aabb hoa kép; aaB- : hoa đơn C. A-B- hoa kép; A-bb = aaB- = aabb: hoa đơn D. A-B- = aaB- = aabb: hoa kép; A-bb: hoa đơn 15c Kiểu gen của P trong các phép lai trên: A. AABB x aabb B. AAbb x aaBB hoặc AaBb x AaBb C. AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB D. AABB x aabb hoặc AaBb x AaBb 15d Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F2: A. 9:3:3:1 B. 9:7 C. 3:3:3:3:1:1:1:1 D. (1:2:1)2 15e Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F2: A. 3 hoa kép: 1đơn B. 5 hoa kép: 3 đơn C. 9 hoa đơn:7kép D. 9 kép:7 đơn 15g Kết quả lai phân tích đời F1: A. 3hoa kép: 1 đơn B. 5hoa đơn:3kép C. 5 hoa kép: 3 đơn D. 3hoa đơn:1 kép 15h Tỉ lệ 5:3 phù hợp với phép lai: A. AaBb x Aabb hoặc AaBb x AABb B. AaBb x aaBb hoặc AaBb x AaBb
  4. C. AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb D. AaBb x aaBb hoặc AaBb x AaBB 15i Lai cá thể F1 với cá htể chưa biết KG thu được thế hệ lai đồng loạt xuất hiện 1 KH. Kiểu gen của cá thể đem lai với F1: A. AABB B. AaBB C. AAbB D. aabb 16a Ở một loài, khi lai giữa cây cao với cây thấp thu được F1 đều có than cao, F2 xuất hiện tỉ lệ 81,25% cây thân cao: 18,75% cây thân thấp.Đặc điểm di truyền về tính trạng kích thước của loài: A. tương tác cộng gộp B. tương tác át chế C. gen đa hiệu D. tương tác bổ trợ 16b Cách qui ước nào sau đây đúng cho kiểu tương tác trên: A. A-B- = aaB- = aabb: thân cao; A-bb: thân thấp B. A-B- = A-bb- = aabb: thân cao; aaB-: thân thấp C. A-B- = aaB- = A-bb: thân cao; aabb: thân thấp D. Câu A đúng khi gen át chế là A, câu B đúng khi gen át chế là B 16c Kiểu gen của P là: A. AABB x aabb B. AAbb x aaBB C. AaBb x AaBb D. AABB x aabb hoặcAAbb x aaBB 16d Tỉ lệ phân li KH ở F2: A. 13 thân cao: 3thấp B. 1 thân cao: 1thấp C. 9 thân cao: 7thấp D. 3 thân cao: 13thấp 16e Nếu vai trò át chế là của A, tỉ lệ 7:1 phù hợp với phép lai nào? A. AaBb x aabb B.AaBb x Aabb C. AaBb x AaBb D. AaBb x aaBb 16g Cho lai giữa F1 với cá thể khác chưa biết KG, thế hệ sau phân li KH 3:1, kiểu gen của cá thể đem lai với F1 (biết vai trò át chế do gen A) A. aabb B. AABB hoặc aabb C. AaBB hoặc AABb D. AaBB hoặc aabb 17a Biết rằng: chỉ xét sự di truyền về 1 tính trạng. Tỉ lệ phân li KH 6:1:1 chỉ đúng với kiểu tương tác nào? A. Bổ trợ, kiểu 9:6:1 B. Át chế, kiểu 12:3;1 C. Át chế, kiểu 9:3:4 D. Bổ trợ, kiểu 9:3:4 17b Tỉ lệ phân li KH 3:2:2 chỉ phù hợp với kiểu tương tác nào? A. Bổ trợ hay át chế kiểu 9:3:4 B. Át chế, kiểu 12:3:1 C.Bổ trợ, kiểu 9:6:1 D. câu B và C đúng 17c Tỉ lệ phân li KH 5:3 phù hợp với kiểu tương tác nào? A. Bổ trợ kiểu 9:7 hoặc cộng gộp kiểu 15:1 B. Át chế kiểu 13:3 hoặc cộng gộp kiểu 15:1 C.Bổ trợ kiểu 9:7 hoặc át chế kiểu 13:3 D. chỉ át chế 17d Tỉ lệ phân li KH 7:1 phù hợp với kiểu tương tác nào? A. Bổ trợ kiểu 9:7 hoặc cộng gộp kiểu 15:1 B. Át chế kiểu 13:3 hoặc cộng gộp kiểu 15:1 C.Bổ trợ kiểu 9:7 hoặc át chế kiểu 13:3 D. Át chế kiểu 13:3 18a Ở ngô, tính trạng kích thước của thân do 3 cặp gen (A1a1; A2a2;A3a3) qui định. Mỗi gen lặn làm cây cao thêm 10 cm, chiều cao cây thấp nhất 80cm.Chiều cao của cây trung bình: A. 90 cm B. 100 cm C. 110 cm D. 120 cm 18b Kiểu gen của cây thấp nhất? A. A1A1A1A1A1A1 B. A1a1A2a1A3a1 C. a1a1a2a2a3a3 D. a1a1A2A2A3A3 18c. Kiểu gen của cây ngô có chiều cao 110 cm là: A. A1A1A2a2a3a3 hoặc A1a1A2a1A3a1 B. A1a1A2a2A3a3 C. A1A1a2a2A3a3 hoặc A1a1a2a2A3A3 D. Có thể là 1 trong các trường hợp trên 19 Bố mù màu, mẹ bình thường, các con có đặc điểm gì về mắt?
  5. A. Các con hoàn toàn bình thường B. Con gái bình thường, con trai mắc bệnh C. Các con gái và trai đều mắc bệnh D. Con gái mắc bệnh, con trai bình thường 20 Ở người, gen qui định tóc quăn (A) trội hoàn toàn so với gen qui định tóc thẳng (a) nằm trên NST thường, bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST X gây ra. Hai loại tính trạng trên tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau? A. 4 kiểu gen B. 8 kiểu gen C 15 kiểu gen D. 16 kiểu gen 21 Ở người bệnh đái tháo đường do gen lặn trên NST thường gây nên. Bố mẹ đều dị hợp tử về tính trạng này, xác suất con bị bệnh là bao nhiêu %? A. 0% B. 25% C. 50% D. 100% 22 Mẹ nhóm A, bố có nhóm máu AB; những nhóm máu nào có thể có ở đời con? A. Con có thể có nhóm máu A. O, AB B. Con có thể có nhóm máu A. B, AB C. Con có thể có nhóm máu B. O, AB D. Con có thể có nhóm máu A. O, B 23 Hội chứng suy giảm trí tuệ và chức năng thận do gen gây ra. Hai vợ chồng bình thường, trong số các con có 1 con trai bị bệnh. Bệnh này do gen nào qui định? A. Gen trội nằm trên NST thể thường B.Gen lặn trên NST Y qui định C. Gen lặn trên NST X qui định D. Gen trội trên NST X qui định 24 Hội chứng suy giảm trí tuệ và chức năng thận do gen gây ra. Hai vợ chồng bình thường, trong số các con có 1 con trai bị bệnh. Xác định kiểu gen của bố mẹ (đời P) A XAXa x XAY B. XaXa x XAY C. XAXA x XaY D. XAXa x XaY 25 Giải thích tại sao bệnh suy giảm trí tuệ và chức năng thận tồn tại lâu dài trong cộng đồng? A. Đào thải các gen này ra khỏi quần thể là lâu dài do các gen này là gen lặn không biểu hiện ở thể dị hợp B. Nếu các gen này tiềm ẩn trong dòng họ thì có thể nói thế hệ nào cũng có người mắc bệnh C. Bệnh này không gây chết hoàn toàn, nên những người mắc bệnh vẫn có con cháu D. Tất cả A. B, C 26 Ở người có 4 nhóm máu: A,B,AB,O. Giả sử xác suất các nhóm máu bằng nhau. Xác suất có gia đình có hai đứa con gái với nhóm máu AB là: A. 1,5625% B. 50% C. 3,125% D. 25% 27 Ở người có 4 nhóm máu: A,B,AB,O. Giả sử xác suất các nhóm máu bằng nhau. Xác suất có gia đình có1 đứa con gái có nhóm máu B và 1 con trai có nhóm máu A là: A. 1,5625% B. 12,5% C. 3,125% D. 25% 28 Mẹ và con đều có nhóm máu B; kiểu gen nhóm máu nào sau đây chắc chắn là của bố: A. IBIB B. IBIO C. IAIB D. IAIO 29 Phép lai nào dưới đây giúp phân biệt tính trạng trội không hoàn toàn? A. Lai trở lại B. Lai phân tích C. Lai tế bào sinh dưỡng D. Lai thuân nghịch 30 Muốn xác định 1 tính trạng được di truyền nhân hay di truyền qua tế bào chất người ta sử dụng pháp lai: A. Lai trở lại B. Lai phân tích C. Lai tương đương D. Lai thuân nghịch 31 Vì nguyên nhân cơ bản nào, lai phân tích cho phép xác định được kiểu gen của đối tượng đem lai? A. Vì phương pháp này thường xảy ra sự phân tính kiểu hình B. Vì kết quả phân li kiểu hình ở Fa hoàn toàn phụ thuộc vào tỉ lệ giao tử của đối tượng nghiên cứu C. Vì dựa vào kết quả phân li kiểu gen ở Fa có thể biết được tỉ lệ giao tử ở đối tượng nghiên cứu D. Vì phương pháp này đơn giản và ưu thế nhất 32 Ở thực vật, ngoài phép lai phân tích còn có phương pháp nào khác để phân biệt kiểu gen
  6. của cá thể đồng hợp trội và dị hợp? A.Lai tương đương B. Lai xa C. Tự thụ phấn D. Lai thuân nghịch 33 Trong trường hợp trội không hoàn toàn, vì sao không cần sử dụng lai phân tích người ta cũng phân biệt được cá thể đồng hợp trội với dị hợp? A. Vì các cá thể đồng hợp trội và dị hợp đều có kiểu hình như nhau B. Vì gen trội không lấn át hoàn toàn gen lặn C. Vì mỗi loại kiểu gen tương ứng với một loại kiểu hình D. Vì có thể sử dụng phương pháp tự thụ 34 Sử dụng phép lai thuận nghịch con gnười đã phát hiện được qui luật di truyền nào? A. Menđen, Morgan B. Di truyền qua tế bào chất C. DT liên kết với giới tính D. tất cả các qui luật trên 35 Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích? A. P: Aa x aa và P: AaBb x AaBb B. P: Aa x Aa và P: AaBb x aabb C. P: Aa x aa và P: AaBb x aabb D. P: Aa x aa và P: Aabb x aaBb 36 Những phép lai nào sau đây được gọi là lai tương đương? A. P: Aa x aa và P: aa x Aa B. P: Aabb x aaBb và P: AaBb x aabb C. P: Aa x Aa và P: AA x Aa D. P: AABB x aabb và P: AaBb x aaBb 37 Cặp phép lai nào sau đây được gọi là lai thuận nghịch? A. P: Aa x aa và P: aa x AA B. P: Aabb x aaBb và P: AaBb x aabb A A a a a A C. P:X X x X Y và P: X X x X Y D. P: AABB x aabb và P: AaBb x aaBb 38 Cho bố mẹ thuần chủng, khác nhau 1 cặp tương phản, phép lai nào sau đây được gọi là lai trở lại? A. Aa x AA B. Aa x aa B. aa x aa C. Aa x Aa 39 Ở thực vật phép lai nào sau đây được gọi là tự thụ? A. P: AA x AA B. aa x aa C. AaBb x AaBb D. tất cả các phép lai trên 40 Nội dung cơ bản về thuyết giao tử thuần khiết của Menđen là: A. trong cơ thể lai các”nhân tố di truyền” không có sự pha trộn mà vẫn giữ nguyên bản chất như ở thế hệ P B.giao tử chỉ mang 1 gen đối với mỗi cặp alen C. các giao tử không chịu áp lực của đột biến D. câu A, và B đúng 41 Sử dụng thuyết giao tử thuần khiết có thể giải thích: A. các định luật di truyền của Menđen B. các qui luật di truyền qua nhân C. qui luật di truyền liên kết giới tính D. sự di truyền các tính trạng qua tế bào chất 42 Cơ sở tế bào học của qui luật phân li là: A. sự phân li và tổ hợp của cặp NST đồng dạng trong quá trình giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen B. khả năng tạo 2 loại giao tử của thế hệ F1 C. sự xuất hiện 1 kiểu gen của F1 và tỉ lệ phân li 1:2:1 của đời F2 về kiểu gen D. sự lấn át của alen trội đối với alen lặn 43 Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản ở đời F1 và F2 trong lai 1 tính trạng trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là: A. giống nhau, chỉ khác nhau về tỉ lệ phân li kiểu hình B. giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen, khác nhau về tỉ lệ phân li kiểu hình C. giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen F2, khác nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen D. giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1, chỉ khác nhau về tỉ lệ phân li kiểu hình 44 Nguyên nhân nào dẫn đến sự giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 và F2 trong trừơng hợp lai 1 tính trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn? A. Do cơ sở tế bào học giống nhau B. Do quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau C. Do quá trình thụ tinh xuất hiện số kiểu tổ hợp như nhau
  7. D. Do bố mẹ và các thế hệ lai tạo các kiểu giao tử bằng nhau 45 Cơ sở tế bào học của qui luật phân li độc lập là: A. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp alen B. F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết C. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử D. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng 46  §Æc ®iÓm gièng nhau gi÷a quy luËt ph©n ly ®éc lËp vµ ho¸n vÞ gen lµ A. cã thÕ hÖ xuÊt ph¸t gièng nhau                         B. cïng lµm  t¨ng biÕn dÞ tæ hîp C. ë F2 ®Òu ph©n tÝnh theo nh÷ng tØ lÖ c¬ b¶n D. cã thÓ dù  ®o¸n chÝnh x¸c tØ lÖ ph©n tÝnh  47 PhÐp lai t¹o ra nhiÒu biÕn dÞ tæ hîp nhÊt là A. AaBbDd x AaBbDd B. AaBbDD x AABbDd C. AabbDd x AaBbDD    D. AABbDd x AaBbDd 48 . Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Cho AB ab cây có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen tỉ lệ kiểu hình ở F1 ab ab A. 1 cao, đỏ: 1 thấp, trắng. B. 3 cao, trắng: 1 thấp, đỏ. C. 1 cao, trắng: 3 thấp, đỏ. D. 9 cao, trắng: 7 thấp, đỏ. 49 Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt mầu đỏ; 6/16 hạt màu nâu: 1/16 hạt màu trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật A. phân li độc lập. B. tương tác bổ sung. C. tương tác cộng gộp. D. phân ly 50 Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, vùng không tương đồng chứa các gen A. alen với nhau. B. đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể. C. tồn tại thành từng cặp tương ứng. D. di truyền tương tự các gen nằm trên NST thường 51 . Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho A. thể dị giao tử B. thể đổng giao tử. C. cơ thể thuần chủng D. cơ thể dị hợp tử. 52 Gen ngoài nhân có ở: A. Plasmit B. Nhiễm sắc thể C. Tế bào chất D.Ti thể, lạp thể. 53 Giống nhau giữa gen trong tế bào chất và gen trên NST là: A. Có trong các bào quan B. Có thể bị đột biến C. ADN đều có dạng vòng D. Qui định tính trạng giống nhau ở giới đực và cái. 54 Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng tương đồng chứa các gen di truyền A. tương tự như gen nằm trên NST thường. B. thẳng. C. chéo. D. theo dòng mẹ. 55 Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là A. chỉ có trong tế bào sinh dục. B. tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng hoàn toàn XY. C. Số cặp nhiễm sắc thể giới tính bằng một. D. ngoài gen qui định giới tính còn có gen qui định tính trạng thường. 56 Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên(Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là A. XMXM x XmY. B. XMXm x X MY. C. XMXm x XmY. D. XMXM x X MY 57 Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- trơn đời lai thu được đồng loạt vàng- trơn, biết vàng – trơn là các tính trạng trội. Thế hệ P có kiểu gen A. AaBb x Aabb. B. AaBb x aaBb. C. Aabb x AaBB. D. AaBb x AABB. 58 Cho đậu Hà Lan hạt vàng - trơn lai với đậu hạt xanh - trơn đời lai thu được tỉ lệ 1 vàng - trơn:1
  8. xanh – trơn. Thế hệ P có kiểu gen A. AaBb x Aabb. B. AaBB x aaBb. C. Aabb x AaBB. D. AaBb x AABB. 59 Kiểu gen nào dưới đây viết không đúng? AB Ab AB Aa A. B. C. D. AB aB ab Bb 60 Ab Ab Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng, phép lai x aB aB có tỉ lệ phân li kiểu hình là: A. 3: 1. B. 1:2: 1. C. 3:3:1: 1. D. 9:3:3: 1. 61 Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gen nhờ phép lai:1. lai trở lại; 2. lai phân tích; 3. lai thuận nghịch; 4. lai xa.Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 3, 4. D. 2, 3. 62 Khi nói về liên kết gen hoàn toàn, điều nào sau đây không đúng? A. Sự liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp. B.Các cặp gen nằm trên 1 cặp NST ở vị trí gần nhau thì liên kết bền vững. C. Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến. D. Liên kết gen đảm bảo tính di truyền ổn định của các nhóm tính trạng. 63 68. Hầu hết các gen đều di truyền liên kết với nhau vì: A. gen nằm trên NST, số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên mỗi NST mang nhiều gen, các gen cùng nằm trên một NST thì di truyền theo nhóm liên kết. B. số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên mỗi NST mang nhiều gen, các gen cùng nằm trên một NST thì di truyền theo nhóm liên kết. C. các gen cùng nằm trong một tế bào thì có sự tương tác qua lại, do đó thường xuyên di truyền liên kết với nhau. D. các gen luôn có xu hướng di truyền liên kết bền vững với nhau, đảm bảo tính ổn định vật chất di truyền của loài. 64 Trong thí nghiệm của Moocgan, khi cho ruồi đực F1 lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, còn khi cho ruồi cái F1 lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ không bằng nhau. Nguyên nhân là vì: 1- hoán vị gen chỉ diễn ra ở ruồi cái mà không diễn ra ở ruồi đực. 2- hoán vị gen diễn ra ở cả hai giới nhưng tần số hoán vị khác nhau. 3- đây là phép lai phân tích, cơ thể đồng hợp lặn không xẩy ra hoán vị gen. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3. 65 Gen đa hiệu là hiện tượng: A. một gen có khả năng làm tăng cường hoạt động của các gen khác. B. một gen đồng thời quy định nhiều tính trạng. C. các gen tương tác để quy định các tính trạng khác nhau. D. nhiều gen quy định một tính trạng. 66 AB AB Xét phép lai sau: x (Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội aB Ab hoàn toàn). Số loại kiểu hình ở đời con là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 67 AB AB Xét phép lai sau: x (Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội aB Ab không hoàn toàn). Số loại kiểu hình ở đời con là: A. 6. B. 2. C. 3. D. 4. 68 AB AB Phép lai x . Nếu các cặp tính trạng di truyền trội hoàn toàn và bố mẹ đều có hoán vị ab ab gen với tần số 20% thì kiểu hình lặn chiếm tỷ lệ: A. 6,25%. B. 40%. C. 16%. D. 10%.
  9. 69 Cho cây dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn, đời con có tỷ lệ: 75% cây cao, hoa đỏ: 25% cây thấp, hoa trắng. Kết luận nào sau đây không chính xác? A. Số loại giao tử đực bằng số loại giao tử cái và bằng 2 loại. C. Ở đời con chỉ có 4 tổ hợp giao tử B. Đã xẩy ra hiện tượng hoán vị gen ở quá trình tạo hạt phấn. D. Cây thấp hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn. 70 Ở cà chua, A là gen quy định quả tròn, a quả bầu, B quả ngọt, b quả chua. Các gen phân li độc lập. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen AaBb x aaBb. Loại kiểu gen aaBb xuất hiện ở đời F 1 với tỉ lệ là: A. 12,5% B. 6,25% C. 25% D. 50% 71 Cho lai giữa cây hạt tròn, đục với cây hạt dài, trong thu được F1 toàn cây hạt tròn, đục. Cho F1 lai với nhau được F2 xuất hiện 1091 cây hạt tròn, đục: 360 cây hạt tròn, trong: 358 cây hạt dài, đục: 121 cây hạt dài, trong. Biết hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng là Aa và Bb. Kiểu gen của F1 là: A. AaBb x AaBb B. AaBb x Aabb C. AaBb x aaBb D. AaBB x Aabb 72 Trong di truyền qua tế bào chất: A. vai trò của bố và mẹ là như nhau B. vai trò của cơ thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định C. vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ D. sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Menđen 73 . Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng A. ♂XWXw x ♀ XwY B. ♂XwXw x ♀ XWY C. ♂XWXw x ♀ XWY D. ♂XWXW x ♀ XwY 74 Việc lập bản đồ di truyền NST có ý nghĩa gì trong thực tiễn? A. Tránh khỏi sự mày mò trong việc chọn cặp lai B. Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gen liên kết C. Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài D. Có được hoạch định chọn lọc các tính trạng có lợi 75 Trong trường hợp di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên các NST giới tính X, kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau do: A. Có sự thay đổi quá trình làm bố, làm mẹ trong quá trình lai B. Do sự khác biệt trong cặp NST giới tính ở cơ thể bố và mẹ nên bố mẹ không đóng vai trò như nhau trong quá trình di truyền các tính trạng C. Do có hiện tượng di truyền chéo, cơ thể XX sẽ chỉ truyền gen cho con XY ở thế hệ sau D. Do có hiện tượng di truyền thẳng, cơ thể XY sẽ chỉ truyền gen cho con XY ở thế hệ sau 76 ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông, Họ có một người con gái bình thường. Con gái của họ lấy chồng hoàn toàn bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng: A. khả năng mắc bệnh ở con của họ là 50% B. 100% số con trai của họ hoàn toàn bình thường C. 50% số con trai của họ hoàn toàn bình thường D. 50% số con gái của họ sẽ mắc bệnh 77 . Cho cây dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn, đời con F1 có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ: 51% cây cao, hoa đỏ : 24% cây cao, hoa trắng : 24% cây thấp, hoa đỏ : 1% cây thấp, hoa trắng. (cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định). Tần số hoán vị gen là: A. 1%. B. 10%. C. 20%. D. 40%. 78 Ở chuột, tính trạng hình dạng lông do một gen có 3 alen trên NST thường chi phối. A quy định lông xoăn nhiều, a quy định lông xoăn vừa, a1 quy định lông thẳng (tính trội theo thứ tự A > a > a1). Cho chuột đực lông xoăn nhiều lai với chuột cái lông thẳng được đời con có lông xoăn nhiều và xoăn vừa thì kiểu gen của P là: A. Aa x aa1 B. Aa x a1a1 C.Aa1xaa1 D.AA x a1a1 79 Một người mà ông ngoại bị máu khó đông, có bố mẹ bình thường, lấy chồng bình thường như mình. Khả năng họ sinh con trai đầu lòng có máu đông bình thường là A 75 %. B 43,75% . C 25% . D 50% .
  10. 80 Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định một tính trạng. Thực hiện phép lai P: AaBbCcDd x AabbCcDd. Tỉ lệ phân li kiểu gen AABbCcDd ở F1 là A 8/128. B 9/128. C 3/128. D 4/128. 81 Trong một quần thể giao phối, giả sử gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ 2 có 4 alen, các gen di truyền phân ly độc lập, thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra số loại tổ hợp kiểu gen là A. 6. B. 10. C. 30. D. 60. 82 Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd (mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn) sẽ cho ra: A. 4 loại kiểu hình ; 8 loại kiểu gen B. 8 loại kiểu hình ; 27 loại kiểu gen C. 8 loại kiểu hình ; 12 loại kiểu gen D. 4 loại kiểu hình ; 12 loại kiểu gen
Đồng bộ tài khoản