Ôn tập các dạng toán khó môn Hóa

Chia sẻ: doanphuong_93

Tài liệu ôn tập môn hóa tham khảo về các dạng toán khó môn Hóa, phương pháp bảo toàn khối lượng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Ôn tập các dạng toán khó môn Hóa

Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




  



Trang 27: các pp giải hữu cơ phức tạp
Trang 49: cá pp giải nhanh các chất dựa vào các pt pư cháy và công thức
h ữ u cơ

I­ Mét sè ph¬ng ph¸p gi¶i nhanh tr¾c nghiÖm ho¸ h÷u c¬


1. Dựa và cach tinh số nguyên tử C và số nguyên tử C trung binh hoăc
́ ́ ̀ ̣
khôi lượng mol trung binh…
́ ̀

mhh
+ Khôi lượng mol trung binh cua hôn hợp:
́ ̀ ̉ ̃ M=
nhh

Chú Ý : số mol ankan =số mol H2O – số mol CO2 Như vậy khi tính được
số mol của hợp chất ta dễ dang áp dung công thức: Từ đó suy ra một vài
điều lí thú nữa (tự tìm hiểu nha!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!)



Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




nco2
+ Số nguyên tư C: n=
nC X HY

nCO2 n1a + n2b
+ Số nguyên tư C trung binh:
̀ n= ; n=
nhh a+b
Trong đo: n 1, n2 là số nguyên tư C cua chât 1, chât 2
́ ̉ ́ ́
a, b là số mol cua chât 1, chât 2
̉ ́ ́
+ Khi số nguyên tư C trung binh băng trung binh công cua 2 số nguyên tư C thì
̀ ̀ ̀ ̣ ̉
2 chât có số mol băng nhau.
́ ̀


Ví dụ 1 : Hôn hợp 2 ankan là đông đăng liên tiêp có khôi lượng là 24,8g. Thể tich
̃ ̀ ̉ ́ ́ ́
tương ứng cua hôn hợp là 11,2 lit (đktc). Công thức phân tư ankan la:
̉ ̃ ́ ̀
A. CH4, C2H6 B. C2H6, C3H8
B. C3H8, C4H10 D. C4H10, C5H12
̣
Suy luân:
24,8
M hh = = 49,6 ; 14n + 2 = 49,6 → n = 3,4.
0,5

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




2 hidrocacbon là C3H8 và C4H10.
VÝ dô 2: Cho 14g hôn hợp 2 anken là đông đăng liên tiêp đi qua dung dich nươc
̃ ̀ ̉ ́ ̣
Br2 thây lam mât mau vừa đủ dd chứa 64g Br2.
́ ̀ ́ ̀
1. Công thức phân tư cua cac anken la:
̉ ́ ̀
A. C2H4, C3H6 B. C3H8, C4H10
C. C4H10, C5H12 D. C5H10, C6H12
̣
Suy luân:
64
nanken = nBr2 = = 0, 4mol
160
14
M anken = = 35 ; 14n = 35 → n = 2,5.
0, 4
Đó là : C2H4 và C3H6
Ví dụ 3 : Cho 10,2g hôn hợp khí A gôm CH 4 và anken đông đăng liên tiêp đi qua dd
̃ ̀ ̀ ̉ ́
nươc brom dư, thây khôi lượng binh tăng 7g, đông thơi thể tich hôn hợp giam đi
́ ́ ̀ ̀ ́ ̃ ̉
môt nưa.
̣
1. Công thức phân tư cac anken la:
́ ̀
A. C2H4, C3H6 B. C3H6, C4H10
C. C4H8, C5H10 D. C5H10, C6H12
Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




2. Phân trăm thể tich cac anken la:
̀ ́ ́ ̀
A. 15%, 35% B. 20%, 30%
C. 25%, 25% D. 40%. 10%
̣
Suy luân:

1. VCH 4 = V2 anken → nCH 4 = n2 anken
10,2 − 7 7
m2 anken = 7 g ; nCH 4 = = 0,2 ; 14n = → n = 2,5 . Hai anken là
16 0,2
C2H4 và C3H6.


2+3
2. Vì n = 2,5 = = trung binh công nên số mol 2 anken băng nhau. Vì ơ
̀ ̣ ̀
2
̀ ̀ ̣
cung điêu kiên %n = %V.
→ %V = 25%.
Ví dụ 4 : Đôt chay 2 hidrocacbon thể khí kế tiêp nhau trong day đông đăng thu
́ ́ ́ ̃ ̀ ̉
được 48,4g CO2 và 28,8g H2O. Phân trăm thể tich môi hidrocacbon la:
̀ ́ ̃ ̀
A. 90%, 10% B. 85%. 15%
C. 80%, 20% D. 75%. 25%

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




2. Dựa và phan ứng trang gương: cho tỉ lệ nHCHO : nAg = 1 : 4
̉ ́
nR-CHO : nAg = 1 : 2.
Ví dụ 1 : Cho hôn hợp HCHO và H2 đi qua ông đựng bôt nung nong. Dân toan bộ
̃ ́ ̣ ́ ̃ ̀
hôn hợp thu đượu sau phan ứng vao binh nươc lanh để ngưng tụ hơi chât long và
̃ ̉ ̀ ̀ ̣ ́ ̉
hoa tan cac chât có thể tan được , thây khôi lượng binh tăng 11,8g.
́ ́ ́ ́ ̀
Lây dd trong binh cho tac dung vơi dd AgNO3/NH3 thu được 21,6g Ag. Khôi
́ ̀ ́ ̣ ́
lượng CH3OH tao ra trong phan ứng hợp H2 cua HCHO la:
̣ ̉ ̉ ̀
A. 8,3g B. 9,3g
C. 10,3g D. 1,03g
Suy luân: H-CHO + H2  CH3OH

Ni
̣ t0


( mCH3OH + mHCHO ) chưa phan ứng là 11,8g.
̉
HCHO + 2Ag2O → CO2 + H2O + 4 Ag ↓
NH 3

1 1 21,6
nHCHO = nAg = ⋅ = 0,05mol .
4 4 108
MHCHO = 0,05.30 = 1,5g ; mCH3OH = 11,8 − 1,5 = 10,3 g
Ví dụ 2 : Cho hôn hợp gôm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tac dung hêt vơi
̃ ̀ ́ ̣ ́
dd AgNO3/NH3 thì khôi lượng Ag thu được la:
́ ̀
Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




A. 108g B. 10,8g
C. 216g D. 21,6g


̣
Suy luân: 0,1 mol HCOOH → 0,2 mol Ag
0,2 mol HCHO → 0,8 mol Ag
́ ́
→ Đap an A.


3. Dựa vao phương phap tăng giam khôi lương:
̀ ́ ̉ ́
Nguyên tăc: Dựa vao sự tăng giam khôi lượng khi chuyên từ chât nay sang chât
́ ̀ ̉ ́ ̉ ́ ̀ ́
khac để xac đinh khôi lượng 1 hôn hợp hay 1 chât.
́ ́ ̣ ́ ̃ ́
Cụ thê: Dựa vao pt tim sự thay đôi về khôi lượng cua 1 mol A → 1mol B hoăc
̉ ̀ ̀ ̉ ́ ̉ ̣
chuyên từ x mol A → y mol B (vơi x, y là tỉ lệ cân băng phan ứng).
̉ ̀ ̉
Tim sự thay đoi khôi lượng (A→B) theo bai ơ z mol cac chât tham gia phan ứng
̀ ̉ ́ ̀ ́ ́ ̉
chuyên thanh san phâm. Từ đó tinh được số mol cac chât tham gia phan ứng và
̉ ̀ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̉
ngược lai.
̣
 Đôi với rượu: Xet phan ứng cua rượu vơi K:
́ ́ ̉ ̉



Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




x
R (OH ) x + xK → R (OK ) x + H2
2
1
̣
Hoăc ROH + K → ROK + H2
2
Theo pt ta thây: cứ 1 mol rượu tac dung vơi K tao ra 1 mol muôi ancolat thì khôi
́ ́ ̣ ̣ ́ ́
lượng tăng: 39 – 1 = 38g.
Vây nêu đề cho khôi lượng cua rượu và khôi lượng cua muôi ancolat thì ta có thể
̣ ́ ́ ̉ ́ ̉ ́
tinh được số mol cua rượu, H2 và từ đó xac đinh CTPT rươu.
́ ̉ ́ ̣ ̣
 Đôi với anđehit: xet phan ứng trang gương cua anđehit
́ ́ ̉ ́ ̉
0
R – CHO + Ag2O  R – COOH + 2Ag
NH 3 ,t

Theo pt ta thây: cứ 1mol anđehit đem trang gương → 1 mol axit
́ ́
⇒ ∆ m = 45 – 29 = 16g. Vây nêu đề cho m anđehit, maxit → nanđehit, nAg → CTPT
̣ ́
anđehit.
 Đôi với axit: Xet phan ứng vơi kiêm
́ ́ ̉ ̀


R(COOH)x + xNaOH → R(COONa)x + xH2O
̣
Hoăc RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




1 mol → 1 mol → ∆ m ↑ = 22g
 Đôi với este: xet phan ứng xà phong hoa
́ ́ ̉ ̀ ́
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
1 mol → 1 mol → ∆ m ↑ = 23 – MR’
 Đôi với aminoaxit: xet phan ứng vơi HCl
́ ́ ̉
HOOC-R-NH2 + HCl → HOOC-R-NH3Cl
1 mol → 1mol → ∆ m ↑ = 36,5g
Thí dụ 1: Cho 20,15g hôn hợp 2 axit no đơn chức tac dung vừa đủ vơi dd Na2CO3
̃ ́ ̣
thì thu được V lit CO 2 (đktc) và dd muôi.Cô can dd thì thu được 28,96g muôi. Giá
́ ́ ̣ ́
trị cua V la:
̉ ̀
́
A. 4,84 lit ́
B. 4,48 lit
́
C. 2,24 lit ́
D. 2,42 lit
Suy luân: Goi công thức trung binh cua 2 axit la: R − COOH
̣ ̣ ̀ ̉ ̀
Ptpu: 2 R − COOH + Na2CO3 → 2 R − COONa + CO2 ↑ + H2O
Theo pt: 2 mol → 2 mol 1 mol
⇒ ∆ m = 2.(23 - 11) = 44g
Theo đề bai: Khôi lượng tăng 28,96 – 20,15 = 8,81g.
̀ ́
Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




8,81
→ Số mol CO2 = = 0, 2mol → Thể tich CO2: V = 0,2.22,4 = 4,48 lit
́ ́
44
Thí dụ 2: Cho 10g hôn hợp 2 rượu no đơn chức kế tiêp nhau trong day đông đăng
̃ ́ ̃ ̀ ̉
tac dung vừa đủ vơi Na kim loai tao ra 14,4g chât răn và V lit khí H 2 (đktc). V có
́ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ́
giá trị la:
̀
́
A. 1,12 lit ́
B. 2,24 lit
́
C. 3,36 lit ́
D. 4,48 lit




Suy luân: Theo ptpu: 1 mol rượu phan ứng → 1mol ancolat + 0,5 mol H2 thì khôi
̣ ̉ ́




C6 H 6−n ( NO2 ) n
n = 1,4
n ∆m = 23 -1 = 22g
lượng tăng: N 2
2
14,1
78 + 45n

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




Vây theo đâu bai: 1 mol muôi ancolat và 0,5mol H2 bay ra thì tăng
̣ ̀ ̀ ́
4,4.0,5
14,4 – 10 = 4,4g. → Số mol H2 = = 0,1mol
22
→ Thể tich H2: V = 0,1.22,4= 2,24 lit.
́ ́
Thí dụ 3: Khi thuy phân hoan toan 0,05 mol este cua 1 axit đơn chức vơi 1 rượu
̉ ̀ ̀ ̉
đơn chức tiêu tôn hêt 5,6g KOH. Măt khac, khi thuy phân 5,475g este đó thì tiêu
́ ́ ̣ ́ ̉
tôn hêt 4,2g KOH và thu được 6,225g muôi. Vây CTCT este la:
́ ́ ́ ̣ ̀
A. (COOC2H5)2 B. (COOCH3)2
C. (COOCH2CH2CH3)2 D. Kêt quả khac
́ ́
Suy luân: Vì n KOH = 2neste → este 2 chức tao ra từ axit 2 chức và rượu đơn chức.
̣ ̣
Đăt công thức tông quat cua este là R(COOR’)2 :
̣ ̉ ́ ̉
R(COOR’)2 + 2KOH → R(COOK)2 + 2R’OH
1 mol 2 mol → 1 mol thì m = (39,2 – 2R’)g
⇒ 0,0375 mol 0.075 mol → 0,0375 mol thì m = 6,225 – 5,475 =
0,75g.
→ 0,0375(78 – 2R’) = 0,75 → R’ = 29 → R’ = C2H5-
5, 475
Meste = = 146 → MR + (44 + 29)2 = 146 → MR = 0
0,0375
Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




Vây công thức đung cua este la: (COOC2H5)2
̣ ́ ̉ ̀
4. Dựa vao ĐLBTNT và ĐLBTKL:
̀




- Trong cac phan ứng hoa hoc, tông khôi lượng cac chât tham gia phan ứng băng
́ ̉ ́ ̣ ̉ ́ ́ ́ ̉ ̀
tông khôi lượng cua cac san phâm tao thanh.
̉ ́ ̉ ́ ̉ ̉ ̣ ̀
A + B →C + D
Thì mA + mB = mC + m D
- Goi mT là tông khôi lượng cac chât trươc phan ứng
̣ ̉ ́ ́ ́ ̉
MS là tông khôi lượng cac chât sau phan ứng
̉ ́ ́ ́ ̉
Dù phan ứng vừa đủ hay con chât dư ta vân co: mT = mS
̉ ̀ ́ ̃ ́
- Sư dung bao toan nguyên tố trong phan ứng chay:
̣ ̉ ̀ ̉ ́
Khi đôt chay 1 hợp chât A (C, H) thì nO ( CO2 ) + nO ( H 2O ) = nO ( O2 pu )
́ ́ ́

→ mO ( CO2 ) + mO ( H 2O ) = mO ( O2 pu )
Giả sư khi đôt chay hợp chât hữu cơ A (C, H, O)
́ ́ ́
A + O2 → CO2 + H2O

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




Ta co: mA + mO2 = mCO2 + mH 2O Vơi mA = mC + mH + mO
́
Thí dụ 1: Đôt chay hoan toan m gam hôn hợp Y: C2H6, C3H4, C4H8 thì thu được
́ ́ ̀ ̀ ̃
12,98g CO2 và 5,76g H2O. Tinh giá trị m? (Đap sô: 4,18g)
́ ́ ́
Thí dụ 2: cho 2,83g hôn hợp 2 rượu đơn chức tac dung vừa đủ vơi Na thì thoat ra
̃ ́ ̣ ́
0,896 lit H2 (đktc) và m gam muôi khan. Giá trị cua m la:
́ ́ ̉ ̀
A. 5,49g B. 4,95g C. 5,94g D. 4,59g
Thí dụ 3: Cho 4,2g hôn hợp gôm rượu etylic, phenol, axit fomic tac dung vừa đủ
̃ ̀ ́ ̣
vơi Na thây thoat ra 0,672 lit H2 (đktc) và 1dd. Cô can dd thu được hôn hợp răn X.
́ ́ ́ ̣ ̃ ́
Khôi lượng cua X la:
́ ̉ ̀
A. 2,55g B. 5,52g C. 5,25g D. 5,05g
Suy luân: Cả 3 hợp chât trên đêu có 1 nguyên tư H linh đông → Số mol Na = 2nH 2
̣ ́ ̀ ̣
= 2.0,03 = 0.06 mol
́ ̣
Ap dung ĐLBTKL:
→ mX = 4,2 + 0,06(23 - 1) = 5,52g. Ω


Thí dụ 4: Chia hôn hợp 2 anđehit no đơn chức lam 2 phân băng nhau:
̃ ̀ ̀ ̀
P1: Đem đôt chay hoan toan thu được 1,08g H2O
́ ́ ̀ ̀
Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




P2: tac dung vơi H2 dư (Ni, t0) thì thu hôn hợp A. Đem A đôt chay hoan toan thì
́ ̣ ̃ ́ ́ ̀ ̀
thể tich CO2 (đktc) thu được la:
́ ̀
́
A. 1,434 lit ́
B. 1,443 lit ́
C. 1,344 lit ́
D. 1,444 lit
Suy luân: Vì anđehit no đơn chức nên số mol CO 2 = sô mol H2O = 0,06 mol
̣
→ nCO2 ( P 2) = nC ( P 2) = 0,06mol

Theo BTNT và BTKL ta co: nC ( P 2) = nC ( A ) = 0,06mol → nCO2 ( A ) = 0,06mol
́

→ VCO2 = 22, 4.0,06 = 1,344 lit
́
5. Đôt chay ankin: nCO2 > nH2O và nankin (chay) = nCO2 – nH2O
́ ́ ́

Thí dụ 1: Đôt chay hoan toan hôn hợp 2 hidrocacbon liên tiêp trong day đông đăng
́ ́ ̀ ̀ ̃ ́ ̃ ̀ ̉
thu được 22,4 lit CO2(đktc) và 25,2g H2O. Hai hidrocacbon đó la:
́ ̀
A. C2H6 và C3H8 B. C3H8 và C4H10
C. C4H10 và C5H12 D. C5H12 và C6H14


25, 2
̣
Suy luân: nH2O = = 1,4 mol ; nCO2 = 1mol
18
nH2O > nCO2 ⇒ 2 chât thuôc day ankan. Goi n là số nguyên tư C trung binh:
́ ̣ ̃ ̣ ̀


Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




3n + 1
Cn H 2 n + 2 + O2 → n CO2 + ( n + 1) H2O
2

C2H6
n 1
́
Ta co: = → n = 2,5 →
n + 1 1, 4 C3H8




Thí dụ 2: Đôt chay hoan toan V lit (đktc) 1 ankin thu được 10,8g H 2O. Nêu cho
́ ́ ̀ ̀ ́ ́
tât cả san phâm chay hâp thụ hêt vao binh đựng nươc vôi trong thì khôi lượng
́ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̀ ̀ ́
binh tăng 50,4g. V có giá trị la:
̀ ̀
́
A. 3,36 lit ́
B. 2,24 lit ́
C. 6,72 lit ́
D. 4,48 lit
Suy luân: Nươc vôi trong hâp thu cả CO2 và H2O
̣ ́
mCO2 + mH2O = 50,4g ; mCO2 = 50,4 – 10,8 = 39,6g


39,6
nCO2 = = 0,9 mol
44

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




10,8
nankin = nCO2 – nH2O = 0,9 − = 0,3 mol
4418




II-  Mét sè ph¬ng ph¸p gi¶i nhanh tr¾c nghiÖm ho¸ v« c¬

1. Bảo toàn khối lương:-Nguyên tắc:
+Trong PUHH thì tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất
tham gia PU.
+Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng hỗn hợp muối thu được bằng tổng khối
lượng các cation kim loại và anion gốc axit.
Ví dụ 1: Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và các
oxit của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết tủa
vơi dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính m.

A. 7,04 g B. 74,2 g




Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




C. 70,4 g D. 74 g
Giải




Ta có: nCO2 = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
mCO + m = mFe + mCO2
mà nCO pu = nCO2 = 0,4 nên:
m = mFe + mCO2 - mCO = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 70,4 g
Ví dụ 2: Một dung dịch chứa 0,1 mol , 0,2 mol Al3+, x mol Cl- và y mol

Tính x,y biết rằng cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.

A. x = 0,2 y = 0,3 B. x = 0,1 y = 0,3

C. x = 0,3 y = 0,2 D. x = 0,2 y = 0,2
Giải
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 56.0,1 + 27.0,2 + 35,5x + 96y = 46,9


Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y
Giải hệ phương trình ---> x = 0,2 y = 0,3

VËy ®¸p ¸n ®óng lµ ®¸p ¸n A
Ví dụ 3: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức vơi H2SO4 đặc thu dược
111,2 g. Hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Tính số mol mçi ete.

A. 0,2 mol B. 0,1 mol

C. 0,3 mol D. 0,25 mol
Giải
Theo ĐLBT khối lượng: m ancol = m (ete) + mH2O
---> mH2O = m(rượu) - m(ete) = 132,5 - 111,2 = 21,6 g
trong PU ete hóa thì: nete = nH2O = 21,6/18 = 1,2 mol
---> Số mol mỗi ete là 1,2/6 = 0,2 mol




Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị I
và II vào dung dịch HCl đủ thu được 0,2 mol CO2. Tính khối lượng muối mơi thu
dược.

A. 7g B. 74g

C. 24 g D. 26 g
Giải
Trong các PU của HCl vơi muối cacbonat thì nCO2 = nH2O = nHCl/2
mà nCO2 = 0,2 mol ---> nH2O = 0,2 mol và nHCl = 0,4 mol
theo ĐLBT khối lượng: 23,8 + 0,4.36,5 = m + 44.0,2 + 18.0,2
---> m = 26 g
2. Bảo toàn electron:
-Nguyên tắc: Đây là trương hợp riêng của bảo toàn điện tích, chỉ áp dụng cho
các PU oxi hóa khư. Khi đó ne cho = ne nhận.
-Các ví dụ:
Ví dụ 1: Trộn 60 gam bột Fe vơi 30 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện



Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




không có không khí thu được chất rắn A. Hòa tan A bằng HCl dư thu được hỗn
hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn B cần bao nhiêu lit Ò ơ đktc.

A. 22,4 lÝt B. 32,928 lÝt

C. 6.72,4 lÝt D. 32,928 lÝt

Giải
Ta thấy nFe = 60/56 > nS = 30/32 nên Fe dư, S hết. Khí B là hỗn hợp H2, H2S.
Đốt B thu được SO2, H2O
Phân tích:

-S nhận một phần e của Fe để tạo và không thay đổi trong PU vơi
HCl




(vẫn là trong H2S), cuối cùng nó nhương lại toàn bộ e do Fe đã cho và e do
nó vốn có để tạo SO2 trong PU vơi O2.
-Fe nhương một phần e cho S để tạo (FeS) và cuối cùng lượng e này lại

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




đẩy sang cho O2 (theo trên). Phần Fe dư còn lại nhương e cho H+ để tạo H2, sau
đó H2 lại trả số e này cho O2 trong PU cháy tạo H2O
---> Như vậy, một cách gián tiếp thì toàn bộ e do Fe nhương và S nhương đã
được O2 thu nhận.
Vậy: ne cho = 2nFe + 4nS = 5,89 mol.
---> nO2 = 5,89/4 = 1,47 mol
V O2 = 1,47.22,4 = 32,928 lit.
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A,B có hóa trị không đổi, chúng đều không PU
vơi nươc và mạnh hơn Cu. / X tác dụng hoàn toàn vơi CuSO4 dư, lấy Cu thu
được cho PU hoàn toàn vơi HNO3 dư thấy thoát ra 1,12 lit NO ơ đktc. Nếu cho
lượng X trên PU hoàn toàn vơi HNO3 thì thu được bao nhiêu lit N2 ơ đktc.

A. 0,224 lÝt B. 0,928 lÝt

C. 6.72,4 lÝt D. 0,336 lÝt

Giải : Phân tích: nhận a mol e của A,B để tạo Cu, Cu lại nhương lại a mol
e cho N5+ để tạo NO. N5+ + 3e ---> N2+
=> nNO = a/3 = 1,12/22,4 = 0,05 mol --> a = 0,15 mol
Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




Ở thí nghiệm sau, A,B nhương a mol e cho N5+ để tạo N2:
2N +5 + 2.5e ---> N2
---> nN2 = 0,15/10 = 0,015 mol
--> V N2 = 0,015.22.4 = 0,336 lit
Ví dụ 3. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu,Mg,Al tác dụng hết vơi HNO3 thu được 0,01
mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra?

A. 5,7g B. 7,4g

C. 0,24 g D. 5,69 g
Giải
Đặt số mol Mg,Al,Cu lần lượt là a,b,c
--->Số mol e nhương = 2a + 3b + 2c = nNO3- trong muối.
Số mol e nhận = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol = 2a + 3b + 2c
Vậy: m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam
Chú ý: Số mol HNO3 làm môi trương = số mol HNO3 tạo muối = số mol e cho =
số mol e nhận. Số mol HNO3 oxi hóa tính được theo số mol các SP khư, tù đó ta
tính được số mol HNO3 phản ứng

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




3. Ph¬ng ph¸p t¨ng gi¶m khèi lîng:

VÝ dô 1 : Hoµ tan hoµn toµn 4,86 gam kim lo¹i R ho¸ trÞ II b»ng dung dÞch HCl
thu ®îc dung dÞch X vµ 4,48 lÝt khÝ H2 ( ®ktc). Khèi lîng muèi cã trong dung
dÞch X

A. 5,7g B.17,4g

C. 19,24 g D. 19,06 g
Suy luËn : R + HCl --------> RCl2 + H2

Cø 1 mol R chuyÓn thµnh RCl2 khèi lîng t¨ng 2 x 35,5 = 71g vµ cã 1 mol
H2 bay ra. Theo bµi ra th× cã 4,48/ 22,4 = 0,2 molH2 bay ra. Nh vËy khãi lîng t¨ng
= 0,2 x 71 = 14,2 g => Tæng khèi lîng muèi = 4,86 + 14,2 = 19,06 gam
VËy ®¸p ¸n ®ómg lµ ®¸p ¸n D.

VÝ dô 2: Cho 4,3 gam hçn hîp BaCl2 vµ CaCl2 vµ 1 lÝt dung dÞch hçn hîp Na2CO3
0,1 M vµ (NH4)2CO3 0,25 M thu ®îc 39,7 gam kÕt tña X. TÝnh phÇn tr¨m khèi l-
îng c¸c chÊt ttrong X.

A. 42,62% vµ 53,38% B. 40,70% vµ 50,30%
Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




C . 60% vµ 40%   D . 70,80%  vµ 
20,20%

G iải:   CO32­ + Ba2+ ­­­> BaCO3 

CO32­ + Ca2+ ­­­> CaCO3 

Khi chuyÓn 1 mol  muèi BaCl2 hay CaCl2 thµnh 
BaCO3 hay CaCO3  khèi lîng bÞ gi¶m ®i  : 71­6o = 11 
43-39,7
gam. Nh vËy tæng sè mol  2 muèi  cacbonat = 
11
= 0,3 mol. 

Cßn sè mol cña CO22­  = 0,1+0,25= 0,35 mol.

§Æt x, y lµ sè mol  cña BaCO3 , CaCO3  trong X ta cã hÖ 
pt: 

x+y = 0,3

197x + 100y = 39,7   Gi¶ ra ®îc x= 0,1; y= 0,2
0,1 x 197 x 100
VËy % BaCO3  =                                    = 
49,62% vµ % CaCO3 = 50,38% 39,7



Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




VËy ®¸p ¸n A lµ ®¸p ¸n ®óng.
4. Tính khối lương sản phẩm của 1 quá trình phản ứng: chỉ quan tâm vào
chất đầu và chất cuối, bỏ qua các chất trung gian.

VD1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol vào HCl dư
được dung dịch X. Cho X tác dụng vơi NaOH dư được kết tủa. Lọc kết tủa, rưa
sạch và nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn.
Vậy m =?

A. 22g. B. 32g C.42g D.52g

Cách giải thông thương: viết lần lượt từng phản ứng rồi tính toán ---> mất thơi
gian. Nhẩm: Lượng Fe ban đầu trong hỗn hợp vẫn không hề thay đổi khi quá
trình kết thúc. Chất rắn sau phản ứng là do đó ta tính số mol Fe trong hỗn
hợp ban đầu : 0,2+0,1. 2 = 0,4 (mol)


--->

Vậy đáp án là B.
Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




5. Khử oxit kim loại bằng các chất khử như thì chất khử lấy oxi của oxit để
tạo . Biết số mol ta tính đươc lương oxi
trong oxit --> lương kim loại sau phản ứng.

VD2: Cho 0,6 mol phản ứng nhiệt nhôm tạo ra 81,6g . Công thức oxi sắt là:

A. FeO. B. C. D.Không xác định được.

Nhẩm: Al lấy oxi trong oxit sắt nên số mol nguyên tư O trong 2 oxit là bằng nhau

--->

Vậy đáp án là C.

VÝ dô 3: 

Nung 100 gam hh Na2CO3 và NaHCO3 đÕn khối lượng không đổi dược 69 gam
chất rắn. Xác định % từng chất trong hh.


Giải
Bài toán có thể giải theo PP đại số. Đây là PP khác.

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




2 NaHCO3 -------------> Na2CO3 + CO2 + H2O
2 x 84 (g) ----------> Giảm: 44 + 18 = 62 g
........x (g) ----------> Giảm: 100 - 69 = 31 g

---> x = 84 g ---> = 16%




Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




B. HIDROCACBON:
CT chung: CxHy (x ≥ 1, y ≤ 2x+2). Nếu là chất khí ơ đk thương hoặc đk
chuẩn: x ≤ 4.
Hoặc: CnH2n+2-2k, vơi k là số liên kết π , k ≥ 0.
I- DẠNG 1: Hỗn hơp gồm nhiều hidrocacbon thuộc cùng một dãy
đồng đẳng.
PP1: Gọi CT chung của các hidrocacbon Cn H 2n + 2− 2k (cùng dãy đồng đẳng
nên k giống nhau)
- Viết phương trình phản ứng
- Lập hệ PT giải ⇒ n , k.
- Gọi CTTQ của các hidrocacbon lần lượt là Cn1H2n1+ 2− k ,Cn2 H2n2 + 2− k ... và số
mol lần lần lượt là a1,a2….
n1a1 + n2a2 + ...
Ta có: + n= a1 + a2 + ...
+ a1+a2+… =nhh
Ta có đk: n1 ctpt của A là: C3H8
V- MỘT SỐ DẠNG BIỆN LUẬN KHI BIẾT MỘT SỐ TÍNH CHẤT
PHƯƠNG PHÁP:
+ Ban đầu đưa về dạng phân tư
+ Sau đó đưa về dạng tổng quát (có nhóm chức, nếu có)
+ Dựa vào điều kiện để biện luận.
VD1: Biện luận xác định CTPT của (C2H5)n ⇒ CT có dạng: C2nH5n
Ta có điều kiện: + Số nguyên tư H ≤ 2 số nguyên tư C +2

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




⇒ 5n ≤ 2.2n+2 ⇒ n ≤ 2
+ Số nguyên tư H là số chẳn ⇒ n=2 ⇒ CTPT: C4H10
VD2: Biện luận xác định CTPT (CH2Cl)n ⇒ CT có dạng: CnH2nCln
Ta có ĐK: + Số nguyên tư H ≤ 2 số nguyên tư C + 2 - số nhóm chức
⇒ 2n ≤ 2.2n+2-n ⇒ n ≤ 2.
+ 2n+n là số chẳn ⇒ n chẳn ⇒ n=2 ⇒ CTPT là: C2H4Cl2.
VD3: Biện luận xác định CTPT (C4H5)n, biết nó không làm mất màu nước
brom.
CT có dạng: C4nH5n, nó không làm mất màu nươc brom ⇒ nó là ankan loại
vì 5n n CO ⇒ rượu này no, mạch hơ.
2 2


2) Khi tách nươc rượu tạo ra olefin ⇒ rượu này no đơn chức, hơ.
3) Khi tách nươc rượu A đơn chức tạo ra chất B.

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




- d B / A < 1 ⇒ B là hydrocacbon chưa no (nếu là rượu no thì B là
anken).
- d B / A > 1 ⇒ B là ete.
4) - Oxi hóa rượu bậc 1 tạo ra andehit hoặc axit mạch hơ.
R-CH2OH [→ R-CH=O hoặc R-COOH
O]


- Oxi hóa rượu bậc 2 thì tạo ra xeton:
R-CHOH-R' [→ R-CO-R'O]


- Rượu bậc ba không phản ứng (do không có H)
5) Tách nươc từ rượu no đơn chức tạo ra anken tuân theo quy tắc zaixep:
Tách -OH và H ơ C có bậc cao hơn
6) - Rượu no đa chức có nhóm -OH nằm ơ cacbon kế cận mơi có phản
ứng vơi Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam.
- 2,3 nhóm -OH liên kết trên cùng một C sẽkhông bền, dễ dàng tách
nươc tạo ra anđehit, xeton hoặc axit cacboxylic.
- Nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi sẽ không bền, nó
đồng phân hóa tạo thành anđehit hoặc xeton.
CH2=CHOH  CH3-CHO →
CH2=COH-CH3  CH3-CO-CH3.→
CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN
Rươu no
a. Khi đốt cháy rượu : nH 2O 〉 nCO2 ⇒ röôïu laø röôïu
naøy no
nCO2
nH 2O − nCO2 = nröôïu
phaûn ⇒ soá
öùng =
nguyeân caùcbon
töû
nröôïu
Nếu là hổn hợp rượu cùng dãy đồng đẳng thì số nguyên tư Cacbon trung
bình.
Yahoo: tat_trung151
kh Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




VD : n = 1,6 ⇒ n1< n =1,6 ⇒ phải có 1 rượu là CH3OH
nH 2 x
b. = ⇒x là số nhóm chức rượu ( tương tự vơi axít)
nröôïu 2
c. rượu đơn chức no (A) tách nươc tạo chất (B) (xúc tác : H2SO4 đđ)
. dB/A < 1 ⇒ B là olêfin
. dB/A > 1 ⇒ A là ete
0
d. + oxi hóa rượu bậc 1 tạo anđehit : R-CHO Cu ,t → R- CH= O

[ ]
+ oxi hóa rượu bậc 2 tạo xeton : R- CH – R’ O R – C – R’
OH O
+ rượu bậc 3 không bị oxi hóa.

II. PHENOL:
- Nhóm OH liên kết trực tiếp trên nhân benzen, nên liên kết giữa O và
H phân cực mạch vì vậy hợp chất của chúng thể hiện tính axit (phản ứng
được vơi dd bazơ)
OH ONa

+ NaOH +H2O
- Nhóm -OH liên kết trên nhánh (không liên
kết trực CH2OH tiếp trên nhân benzen) không thể hiện tính axit.
+ NaOH khoâg phaû öùg
n n n


CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN

Yahoo: tat_trung151
Nguyễn Tất Trung—vocalcords
ĐT:05002461803




nH 2 x
a/ Hợp chất HC: A + Na → H2 = ⇒ x là số nguyên tư H linh động
nA 2
trong – OH hoặc -COOH.
nNaOH phaûn
öùng
b/ Hợp chất HC: A + Na → muối + H2O ⇒ = y ⇒ y là số
nA
nhóm chức phản ứng vơi NaOH là – OH liên kết trên nhân hoặc – COOH và
cũng là số nguyên tư H linh động phản ứng vơi NaOH.
n H2
VD : . =1 ⇒ A có 2 nguyên tư H linh động phản ứng Natri
nA
nNaOH
. n = 1 ⇒ A có 1 nguyên tư H linh động phản ứng NaOH
A
. nếu A có 2 nguyên tư Oxi
⇒ A có 2 nhóm OH ( 2H linh động phản ứng Na) trong đó có 1 nhóm –OH
nằm trên nhân thơm ( H linh động phản ứng NaOH) và 1 nhóm OH liên kết
trên nhánh như
HO-C6H4-CH2-OH

III. AMIN:
- Nhóm hút e làm giảm tính bazơ của amin.
- Nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ của amin.
VD: C6H5-NH2
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản