Ôn tập địa lí 12 cơ bản

Chia sẻ: hoanghaik23

I. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội a. Bối cảnh - Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước. - Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Ôn tập địa lí 12 cơ bản

 

  1. On tập 12 Bài 1: Việt nam trên đường đổi mới và hội nhập I. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội a. Bối cảnh - Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước. - Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu. - Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh - Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp. - đường lối phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn này không thích hợp - Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng. b. Diễn biến - Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp) -Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986: + Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội. + Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. + Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. c. Thành tựu - Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005). - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III) . - Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh...). - Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước. 2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a. Bối cảnh - Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực. - Việt nam và Hoa kì bình thường hóa mối quan hệ từ 1995 - Việt Nam là thành viên của ASEAN 1995 - Thành viên WTO năm 2007. b. Thành tựu - Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, FPT) - Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường. - Ngoại thương phát triển mạnh 3. Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới - Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo. - Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường. - Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức. - Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyênm môi trường. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục. Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 1. Vị trí địa lí - Nằm ở rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á. Giáp Trung quốc, Lào, Campuchia và biển Đông
  2. - Hệ toạ độ địa lí: + Vĩ độ: 23023’B – 8034’ B (kể cả đảo: 23023’ B – 6050’ B) + Kinh độ: 1020109Đ – l09024’Đ (kể cả đảo 1010Đ – l07020’Đ). - Việt nam vừa tiếp giáp lục địa Á âu, vừa tiếp giáp Biển đông, trong ra Thái bình dương - Việt nam nằm trọn trong múi giờ thứ 7 2. Phạm vi lãnh thổ a. Vùng đất - Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 - Biên giới đất liền dài 4600 km + Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km. + Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km. - Biên giới biển: Phía đông và nam giáp biển 3260km - Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà, Hoàng Sa (Đà Nẵng). b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế , vùng thềm lục địa. c. Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ. 3. Ý nghĩa của vị trí địa lí a. Ý nghĩa về tự nhiên - Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. - Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật - Thiên nhiên có sự da dạng - Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán - Lãnh thổ kéo dài gây khó khăn cho việc phát triển giao thông và bảo vệ biên giới b. Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng:. - Về kinh tế: + Phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế biển. - Về văn hoá – xã hội: Thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. - Về chính trị và quốc phòng: là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam á. - Việt nam bị cạnh tranh quyết liệt do có sản phẩm tương đồng với các quốc gia Châu á Bài3, 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Lãnh thổ Việt nam gắn liền với lịch sử phát triển của trái đất, bao gồm 3 giai đọan - Giai đoạn tiền cambri - Giai đoạn cổ kiến tạo - Giai đoạn tân kiến tạo 1. Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam. a. Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam Thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm. b. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: Các mảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, khối Kon Tum,…. c. Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu
  3. - Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđrô - Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt. - Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hô, ốc, … 2. Giai đoạn Cổ kiến tạo a/ Thời gian diễn ra: Cách đây 477 triệu năm và kết thúc cách đây 65 triệu năm. b/Là giai đọan có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta 3. Giai đoạn Tân kiến tạo a/ Thời gian diễn ra: diễn ra cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn cho đến ngày nay b/ Chịu tác động mạnh mẽ nhất trong vận động kiến tạo Hymalaya sau khi kết thúc giai đoạn cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta tương đối ổn định và tiếp tục hoàn thiện dưới chế độ lục địa do chịu tác động mạnh mẽ của chu kì vận động tạo núi nên lãnh thổ nước ta có nhiều vận động đứt gãy, hiện tượng phun trào c/ Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có điều kiện tự nhiên như ngày nay các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã thể hiện rỏ nét trong các quá trình tự nhiên trong việc hình thành đất trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào, sự phong phú và đa dạng của sinh vật làm cho nước ta có diện mạo như ngày nay Bài 6,7: Đất nứơc nhiều đồi núi 1. Đặc điểm chung của địa hình a. Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp - Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích - Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%. - Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích đất đai. b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng - Địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rỏ rệt - Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung - Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam - Cấu trúc gồm 2 hình chính + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã + Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: địa hình nứơc ta chịu tác động mạnh mẽ của các tác nhân ngoại lực như phong hóa, bóc mòn, bồi tụ d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người do các hoạt động sản xuất và đời sống 2. Các khu vực địa hình a. Khu vực đồi núi Địa hình núi * Vùng núi Đông bắc - Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp. - Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo. Địa hình cacxtơ rất phổ biến - Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam - Có 4 cánh cung lớn là Sông gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông triều. Theo các dãy núi là các thung lũng Sông cầu, Sông thương, Sông Lục nam. Có các khối núi đá vôi ở Hà
  4. giang, cao bằng. Giáp đồng bằng là các vùng đồi núi thấp dưới 100m. * Vùng núi Tây bắc: - Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. - Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu). - Hướng nghiêng: Đông bắc - Tây nam - Có 3 mạch chính: đông là dãy Hoàng liên sơn; tây là dãy Pu đen đinh, Pu sam sao; ở giũa là các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi Phông thổ, tả phìn, Sín chảy, sơn la, mộc châu. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông Đà, sông Mã. * Vùng núi Bắc Trường Sơn. - Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã. - Hướng nghiêng: tây bắc - đông nam . - Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa. - Phía bắc là vùng núi thượng du Nghệ an, giữa là vùng đá vôi Quảng bình, nam là vùng núi phía tây Thừa thiên huế. Có các mạch núi đâm ra biển như dãy Hoành sơn, Dãy Bạch mã * Vùng núi Trường Sơn Nam - Giới hạn: từ nam bạch mã đến vĩ tuyến 110B - Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam - Các khối núi cao nguyên theo hướng đông bắc- tây nam - Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 1000m. các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo sự bất đối xứng Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du: Chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng, rỏ nhất là đông nam bộ b) Khu vực đồng bằng * Đồng bằng châu thổ sông:Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. - Đặc điểm chung + Đều là 2 đồng bằng lớn nhất cả nước + Đều được hình thành trên cơ sở các sụt lún trên các vịnh biển nông + Địa hình tương đối bằng phẳng + Thuận lợi cho phát triển cây lúa nước - Đồng bằng sông Hồng + Diện tích 15 nghìn km2 + Đồng bằng bồi tụ do phù sa sông Hồng và sông Thái bình + Đồng bằng có hình tam giác cao ở rìa tây va tây bắc, thấp dần ra biển, độ cao trung bình1-4 m,có một số khu thấp trủng và gò đồi + Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô,đồng bằng có đê bao phủ nên đất có 2 loại đất phù sa trong đê và đất phù sa ngoài đê + Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước - Đồng bằng sông Cửu long + Diện tích 40 nghìn km2 + Được bồi đấp do con sông Tiền và sông Hậu + Đồng bắng có hình thang, địa hình khá bằng phẳng, độ cao trung bình từ 3-5m, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, phần lớn lãnh thổ có địa hình trủng thấp + Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi chằn chịt. Đất có đất phèn, đất mặn, đất phù sa. Vùng đồng bằng có các vùng trủng thấp như Đồng Tháp mười và Tứ giác Long xuyên + Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
  5. - Đồng bằng ven biển + Diện tích 15000 km2. + Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nhiều cát, ít phù sa. Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. + Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn, ... + Nhiều đồng bằng chia làm 3 dãy: giáp biển là cồn cát,đầm phá; ở giữa thấp trủng; bên trong đã bồi tụ thành đồng bằng + Biển đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đất nên đất nghèo dinh dưỡng, ít phù sa. 3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội a. Khu vực đồi núi * Thuận lợi - Tập trung nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp. - Tài nguyên rừng phong phú và đa dạng - Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp. - Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai...). - có nhiều tài nguyên du lịch để phát triển du lịch * Khó khăn - Địa hình bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc phát triển giao thông - vùng này có nhiều thiên tai b. Khu vực đồng bằng - Thuận lợi: + Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo. + Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản. + Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại… + phát triển giao thông - Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán... Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển 1. Khái quát về Biển Đông: - Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2). - Là biển tương đối kín - Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. 2. Anh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam a. Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%. b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển: - Địa hình vùng biển rất đa dạng - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển - Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan, muối… với trữ lượng lớn. - Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng, năng suất sinh học cao cùng các rặng san hô và các sinh vật khác d. Thiên tai
  6. - Bão : Biển đông trung bình có từ 9 đến 10 cơn bão, trong đó có 3 đến 4 cơn đổ bộ trực tiếp vào Việt nam - Sạt lỏ bờ biển, nhất là ở trung bộ - Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung Bài 9,10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm a. Tính chất nhiệt đới - Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm. - Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. - Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ/năm b. Lượng mưa, độ ẩm lớn - Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm - Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương c/ Gió mùa Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có gió tín phong hoạt động quanh năm, nhưng nứơc ta chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa *Gió mùa mùa đông - Gió mùa đông bắc +nguồn gốc: khối không khí lạnh xuất phát từ trung tâm áp cao Xi bia di chuyển qua lục địa vào nước ta + phạm vi hoạt động: từ 16oB trở ra Bắc + Thời gian đầu mùa đông: (11,12,1) khối không khí lạnh di chuyển qua lục địa châu á mang lại cho thời tiết miền bắc lạnh và khô Nữa cuối mùa đông:(2,3,4) không khí lạnh di chuyển về phía đông qua biển vào nước ta gây lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng miền bắc + tính chất: gió mùa đông bắc chỉ hoạt động từng đợt, không kéo dài liên tục, cường độ mạnh nhất kéo dài 2-3 tháng. Khi di chuyển xuống phía nam yếu dần và bị dãy Bạch mã chặn lại. Miền nam là mùa khô. - Gió tín phong nam + Nguồn gốc: từ trung tâm áp cao thái bình dương thổi về xích đạo + Hướng thổi: đông bắc + phạm vi hoạt động: từ 16o B trở vào nam + thời gian: xen kẻ 2 mùa và chuyển tiếp giữa 2 mùa + tính chất: khô - Gió mùa mùa hạ: + nguồn gốc: từ trung tâm áp thấp An độ – Mi an ma hút gió từ An độ dương qua vịnh Ben gan vào nước ta. + Hướng gió: tây nam + thời gian và tính chất Đầu mùa hạ:(5,6,7) khối khí nhiệt đới Ben gan di chuyển theo hướng tây nam gây mưa cho nam bộ và tây nguyên. Do ảnh hưởng của dãy trường sơn nên đồng bằng ven biển miền trung và nam tây bắc có gió phơn Giữa và cuối mùa hạ (8,9,10) gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nam hoạt động, hình thành gió mùa mùa hạ chính thức ở nước ta. Vược qua vùng biển xích đạo khối không khí trở nên nóng ẩm, gây mưa lớn cho nam bộ và tây nguyên. Hoạt động của khối khí này cùng dãy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước. => sự phân chia mùa ở nước ta
  7. - miền bắc: mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng, mưa nhiều; hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu - miền nam: có 2 mùa rỏ rệt là mùa mưa và mùa khô 2. Các thành phần tự nhiên khác: a/ Địa hình - Xâm thực mạnh ở miền đồi núi với nhiều hiện tượng của ngoại lực - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông, đây là kết quả của quá trình xâm thực b/ Sông ngòi, đất, sinh vật. - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nứơc ta có 2360 con sông có độ dài trên 10 km - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa - Chế độ nước theo mùa c/ Đất - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm - Đất dễ bị thoái hóa d/ Sinh vật - Rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm - Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế - Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 3/ Anh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống a/ Anh hưởng đến sản xuất nông nghiệp - Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp… - Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định. b/ Anh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống - Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng nhất là vào mùa khô. - Khó khăn: + Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông. + Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy móc, thiết bị, nông sản. + Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán + Và diễn biến bất thường của thời tiết như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống. + Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái Bài 11,12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng 1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam Nguyên nhân: do tăng lượng bức xạ từ bắc vào nam và giảm chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc a) Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra) - Thên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh - Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh - Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn - Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ - Cảnh quan phổ biến là đới rừng nhiệt đới gió mùa - Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế. b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã vào)
  8. - Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa - Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm - Nhiệt độ trung bình năm trên 250 C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ - Phân thành 2 mùa là mưa và khô - Cảnh quan phổ biến đới rừng cận xích đạo gió mùa - Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đơí với nhiều loài 2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây a/ Vùng biển và thềm lục địa - Vùng biển nước ta gấp 3 lần diện tích đất liền - Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa b/ Vùng đồng bằng ven biển - Đồng bằng bắc bộ và đồng bằng nam bộ + Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa mở rộng, nông; + Phong cảnh thiên nhiên phong phú,xanh tươi, thay đổi theo mùa - Dãi đồng bằng ven biển miền trung: + Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khủy với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu + các dạng địa hình chịu ảnh hưởng của biển + Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mõ nhưng giàu tiềm năng du lịch và phát triển kinh tế biển c/ Vùng đồi núi - Trong khi vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận nhiệt đới thì ở vùng đồi núi thấp Tây bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng núi cao Tây bắc cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới - Sườn Đông trường sơn mùa mưa vào thu đông thì tây nguyên lại là mùa khô. Tây nguyên vào mùa mưa thì bên Trường sơn đông chịu tác động của gió tây khô nóng. 3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao a. Đai nhiệt đới gió mùa: - Ở miền Bắc: có độ cao trung bình dưới 600 – 700m, miền Nam có độ cao 900-1000m. - Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rỏ rệt. Độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô đến ẩm ước - Trong đai này có 2 nhóm đất + Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích tự nhiên gồm phù sa ngọt, phù sa mặn, phù sa phèn, đất cát + Nhóm đất feralit chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên - Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh + Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nữa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi - Miền Bắc có độ cao từ 600 – 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 – 1000m đến độ cao 2600m. - Khí hậu mát mẽ, mưa nhiều, độ ẩm tăng - Hệ sinh thái đa dạng: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim c. Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ - Cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn) - Khí hậu có tính chất ôn đới - Đất chủ yếu là đất mùn thô - Sinh vật vùng ôn đới
  9. 4/ Các miền địa lí tự nhiên a/ Miền Bắc và Đông bắc bắc bộ - Gồm Đông bắc và Đồng bằng sông Hồng - Đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng vòng cung của các dãy núi; các thung lũng sông lớn với đồng bằng rộng lớn; địa hình bờ biển đa dạng - Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh. Khí hậu và thời tiết có nhiều biến động - Sông ngòi dày đặc hướng đông bắc và hướng vòng cung - Khoáng sản có than đá, đá vôi, thiếc chì kẽm,dầu khí… - Thời tiết vùng này thất thường b/ Miền tây bắc và bắc trung bộ - Bao gồm tây bắc và bắc trung bộ Địa hình cao, các dãy núi xen kẻ các thung lũng sông theo hướng tây bắc đông nam với các đồng bằng thu hẹp; nhiều cồn cát và đầm phá - Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh. Vùng này có gió Lào - Rừng vùng này nhiều, chỉ sau Tây nguyên. - Sông có hướng đông bắc tây nam có độ dốc lớn - Khoáng sản: sắt, crom, titan, thiếc, appatit, vật liệu xây dựng - Thiên tai: vùng này có bão, lũ, hạn hán, động đất c/ Miền nam trung bộ và nam bộ - Từ dãy bạch mã trở vào nam - Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên, các cao nguyên, đồng bằng châu thổ và đồng bằng nhỏ hẹp, bờ biển khúc khủy, nhiều vịnh biển sâu - khí hậu cận xích đạo gió mùa - Sông ngòi có sông Đồng nai và sông cửu long - Khoáng sản có dầu khí, bôxit - Thiên tai: xói mòn đất, rữa trôi đất, ngập lụt, thiếu nước… Bài 14: sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật a/ Tài nguyên rừng - Ý nghĩa tài nguyên rừng + Về kinh tế: cung cấp gỗ, lâm sản… + Về tự nhiên: bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái - Hiện trạng rừng + Diện tích rừng có nhiều biến động: từ 1943 đến 1983 giảm mạnh, từ 1983 đến2005 tăng lên + Chất lượng rừng thấp: 70% diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi - Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng + Nâng cao độ che phủ rừng + Đảm bảo sự quản lí của nhà nước đối với các loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất + Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao đất giao rừng cho nông dân + Chiến lược trồng 5 triệu ha đến năm 2010 b/ Đa dạng sinh học - Nước ta có tính đa dạng sinh học cao nhưng đang suy giảm nghiêm trọng - Nguyên nhân: do phá rừng, khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường - Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học + Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên + Ban hành sách đỏ Việt nam
  10. + Qui định việc khai thác 2/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất a/ Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất -Nứơc ta có 12,7 triệu ha diện tích đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng nông nghiệp, - Bình quân đầu người 0,1 ha/ người. - Trong 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì đồng bằng có trên350 nghìn ha, còn lại ở vùng đồi núi bị thoái hóa nặng - Có 5,3 triệu ha đất đang bị đe dọa hoang mạc hóa b/ Các biện pháp bảo vệ đất - Đối với đất vùng đồi núi + Hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi + Cải tạo đất hoang đồi trọc + Bảo vệ rừng, định canh định cư cho nhân dân miền núi - Đối với đất ở đồng bằng + Quản lí chặc chẻ việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp + Thâm canh, tăng năng suất, chống các hiện tượng ảnh hưởng xấu đến đất đai + Bón phân cải tạo đất thích hợp + Chống ô nhiễm đất 3/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác - Tài nguyên nước: sử dụng hiệu quả , tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nứơc - Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặc chẽ việc khai thác khoáng sản. Tránh lãng phí và gây ô nhiễm. - Tài nguyên du lịch:bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên du lịch,bảo vệ cảnh quan không bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái - Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như khí hậu, tài nguyên biển Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai 1.Bảo vệ môi trường: Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay: - Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất thường về thời tiết , khí hậu… - Tình trạng ô nhiễm môi trường: + Ô nhiễm môi trường nước. + Ô nhiễm không khí. + Ô nhiễm đất. Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người 2. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống a. Bão - Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI. Đặc biệt là các tháng IX và XIII . - Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão. - Hậu quả của bão: + Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông. . . + Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển. + Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế... + Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
  11. + Anh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống con người - Biện pháp phòng chống bão: + Đẩy mạnh công tác dự báo + Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền. + Củng cố hệ thống đê kè ven biển. + Sơ tán dân khi có bão mạnh. + Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi. b. Ngập lụt - Thời gian diễn ra vào mừa mưa - nơi thường xuyên xảy ra: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu long - Hậu quả: ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống con người - Biện pháp + Đẩy mạnh công tác dự báo + Làm các công trình ngăn lũ và thủy triều c/ lũ quét - Thời gian diễn ra: từ tháng 6 đến tháng 12 - Diễn ra mạnh ở các lưu vực sông suối ở đồi núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, đất đai dễ bị xói mòn - Hậu quả: + Mưa lớn gây ra lũ + đất trược đá lở + ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống con người - Biện pháp: + Đẩy mạn công tác dự báo + Qui hoạc các điểm dân cư hợp lí + Quản lí sử dụng đất đai hợp lí + Đẩy mạnh công tác thủy lợi và trồng rừng d/ Hạn hán - Thời gian diễn ra: mùa khô - Diễn ra ở khắp nới trên cả nứơc - Hậu quả: + Gây cháy rừng + Anh hưởng đến sản xuất nông nghiệp va lâm nghiệp + Anh hưởng đến sản xuất và đời sống con người - Biện pháp: + Trồng rừng + Phát triển các công trình thủy lợi đ/ Các thiên tai khác: động đất, lốc, mưa đá, sương muối… 3/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường - Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu - Đảm bảo sự giàu có về vốn gen - Đảm bảo việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được - Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu cuộc sống của con người - Phấn đấu đạt tới trạng thái dân số ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên - Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
  12. 1/ đông dân, có nhiều thành phần dân tộc a/ Đông dân - Nước ta đông dân: có 84 156 nghìn người đứng hàng thứ 3 đông nam á và đứng hàng thứ 13 thế giới - Thuận lợi: có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn - Khó khăn cho việc phát triển kinh tế, khó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân b/ Có nhiều thành phần dân tộc - Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh chieemrs86,2% dân số, các dân tộc khác chiếm13,8% dân số - Thuận lợi: văn hóa đa dạng - Khó khăn cho việc đoàn kết dân tộc, đời sống các dân tộc khác khó khăn - Nước ta có 3,2 triệu người Việt sống ở nước ngoài 2/ Dân số nước ta tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ a/ Dân số nước ta tăng nhanh - Dân số nước ta tăng nhanh: từ 1921 đến 1954 dân số nước ta tăng chậm, từ 1954 đến 1999 dân số nước ta tăng nhanh dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số trong giai đoạn này. Từ 1999 đến nay tốc độ tăng dân số chậm lại nhưng còn cao hơn mức trung bình thế giới và qui mô tăng dân số còn cao. - Các nguyên nhân làm cho dân số nước ta tăng nhanh: phong tục tập quán, tâm lí người dân, trình độ phát triển kinh tế xã hội, chính sách phát triển dân số trong giai đoạn này chưa có hiệu quả. - Dân số tăng nhanh có thuận lợi và khó khăn. Trong giai đoạn nước ta hiện nay dân số tăng nhanh gây khó khăn: + Tài nguyên môi trường bị suy giảm và ô nhiễm + Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế + Chất lượng cuộc sống chậm được nâng cao, thiếu việc làm và thất nghiệp còn nhiều b/ Cơ cấu dân số thuộc loại trẻ - Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ và có xu hướng đang già đi, nhưng tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động và trong độ tuổi lao động còn chiếm tỉ lệ cao + Từ 0 đến 14 tuổi: chiếm tỉ lệ 27% có xu hướng giảm + Từ 15 đến 59 tuổi: chiếm tỉ lệ 64% có xu hướng tăng + Trên 60 tuổi: chiếm tỉ lệ 9% có xu hướng tăng - Thuận lợi: nguồn lao động dự trử dồi dào, nguồn lao động bổ xung lớn, người lao động tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật - Khó khăn cho việc giải quyết việc làm. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao. 3/ Phân bố dân cư chưa hợp lí - Mật độ dân số 254 người/km2 - Dân số phân bố không đều giũa các vùng: tập trung đông đúc ở đồng bằng và thưa thớt ở trung du miền núi dân số phân bố không đều giũa thành thị và nông thôn: dân thành thị chiếm tỉ lệ nhỏ và có xu hướng tăng, dân nông thôn chiếm tỉ lệ lớn và có xu hướng giảm - Dân số phân bố không đều gây khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên mỗi vùng 4/ Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng lao động có hiệu quả - Kiềm chế tốc độ tăng dân số - Thực hiện chính sách chuyển cư giữa các vùng - Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị - Đẩy mạnh xuất khẩu lao động - Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Bài 17: Lao động và việc làm 1/ Nguồn lao động
  13. a/ Thế mạnh: - Nguồn lao động nước ta dồi dào: dân số hoạt động kinh tế có 42,3 triệu người chiếm 51,2% tổng số dân - Hàng năm lao động tăng thêm hơn 1 triệu người - Người lao động việt nam cần cù khéo tay, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất - Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ thành tựu của ngành giáo dục và y tế b/ Hạn chế: - Người lao động thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao - Lực lượng lao động có trình độ còn ít - Lao động phân bố không đều 2/ Cơ cấu lao động: a/ Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế có sự thay đổi nhưng còn chậm - Lao động trong nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn có chiều hướng giảm - Lao động trong công nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ có chiều hướng tăng - lao động trong dịch vụ chiếm tỉ lệ nhỏ có chiều hướng tăng b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế có sự thay đổi nhưng còn chậm - Lao động trong thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ lệ nhỏ có chiều hướng giảm nhưng còn chậm - Lao động trong thành phần ngoài kinh tế nhà nước chiếm tỉ lệ lớn có chiều hướng tăng nhưng còn chậm - Lao động trong thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ lệ nhỏ có chiều hướng tăng nhưng còn chậm c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi nhưng còn chậm - Lao động ở nông thôn chiếm tỉ lệ lớn và có chiều hướng giảm - Lao động ở thành thị chiếm tỉ lệ nhỏ và có chiều hướng tăng Tóm lại: năng suất lao động xã hội tăng nhưng còn thấp hơn thế giới. Lao động có thu nhập thấp làm chậm thay đổi phân công lao động xã hội, quỹ thời gian chưa sử dụng triệt để 3/ Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm a/ Vấn đề việc làm - Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn của nước ta - Hàng năm lao động tăng thêm hơn 1 triệu người - Hàng năm lao động được giải quyết gần 1 triệu người - Tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp còn nhiều + Cả nước: thất nghiệp 2,1%, thiếu việc làm 8.1% + thành thị: thất nghiệp 5,3%, thiếu việc làm 4,5% + Nông thôn: thất nghiệp 1,1%, thiếu việc làm 9,3% b/ Biện pháp giải quyết việc làm: - Phân bố lại dân cư và lao động - Thực hiện tốt chính sách dân số và sức khỏe sinh sản - Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ - Tăng cường hợp tác và đầu tư nước ngoài - Đa dạng hóa các loại hình đào tạo để nâng cao tay nghề - Xuất khẩu lao động Bài 18 Đô thị hĩa 1/ Dặc điểm a/ qu trình đô thị hĩa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thij hóa thấp - Đô thị hĩa: qu trình tăng nhanh tỉ lệ dn thnh thị, dân cư tập trung vo cc thnh phố lớn v phổ biến lối sống đô thị - Từ thế kỉ III trước cơng nguyn v trong suốt thời kì phong kiến hình thnh cc đơ thị nhỏ như
  14. Ph xun, thăng long. Hội an, đà nẳng, phố hiến Thời php thuộc cơng nghiệp chưa phát triển các đô thị chưa phát triển. đến những năm 30 của thế kỉ 20 hình thnh các đô thị lớn như Hà nội, hải phịng, nam định, si gịn từ những năm 1945 đến 1975 đô thị hố diễn ra khc nhau ở 2 miền: đô thị hố ở miền nam phục vụ cho chiến tranh, cịn ở miền bắc đô thị hố gắn liền với cơng nghiệp hố - từ 1975 đến nay đô thị hố cĩ chuyển biến tích cực nhưng trình độ cịn thấp so với thế giới b/ tỉ lệ dn thnh thị tăng năm 1990 đến 2005 tỉ lệ dn thnh thị tăng tỉ lệ dn thnh thị cịn thấp so với các nước trong khu vực c/ phn bố đô thị không đều giữa cc vng Về số lượng đô thị: trung du miền ni phía bắc cĩ số Bài 20 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1/ chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng còn chậm - Trong cơ cấu ngành có sự thay đổi + nông lâm ngư giảm tỉ trọng + công nghiệp xây dựng tăng tỉ trọng + dịch vụ tăng tỉ trọng - trong nội bộ ngành có sự thay đổi + trong nông lâm ngư: nông lâm nghiệp giảm tỉ trọng, thủy sản tăng tỉ trọng; trồng trọt giảm tỉ trọng, chăn nuôi tăng tỉ trọng + trong công nghiệp xây dựng: công nghiệp chế biến tăng tỉ trọng, công nghiệp khai thác giảm tỉ trọng; sản phẩm có khả năng cạnh tranh tăng tỉ trọng, sản phẩm có chất lượng thấp giảm tỉ trọng + trong dịch vụ:kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị phát triển mạnh. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời. 2/ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế - Kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo - Kinh tế ngoài nhà nước giảm tỉ trọng, trong đó + Kinh tế tư nhân tăng tỉ trọng + Kinh tế tập thể và kinh tế cá thể giảm tỉ trọng - Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng 3/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ đang chuyển dịch tương ứng với cơ cấu kinh tế theo ngành. Nước ta đang hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh, các khu công nghiệp tập trung, đặc biệt hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm - Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc - Vùng kinh tế trọng điểm miền trung -Vùng kinh tế trọng điểm phía nam Bài 21 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta 1/ nền nông nghiệp nhiệt đới a/ điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới * thuận lợi - Sản phẩm nông nghiệp đa dạng - Khả năng xen canh tăng vụ lớn - Thế mạnh khác nhau giữa các vùng * Khó khăn - Tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới - Thiên tai, dịch bệnh
  15. - Tính mùa vụ khắc khe trong nông nghiệp b/ Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới - Các tập đoàn cây con phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp - Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng - Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản - Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu 2/ Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới a/ Nền nông nghiệp cổ truyền - Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người - Năng suất thấp - Sản xuất tự cung tự cấp, đa canh - Người sản xuất quan tâm đến sản lượng b/ Nền nông nghiệp sản suất hàng hóa - Sản xuất lớn, sử dụng nhiều máy móc - Năng suất cao - Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa, liên kết nông công nghiệp - Người sản xuất quan tâm đến lợi nhuận. 3/ kinh tế nông thôn đang chuyển dịch rỏ nét a/ hoạt động nông nghệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn kinh tế nông thôn là hoạt động nông nghiệp chủ yếu nhưng hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn b/ kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần - các doanh nghiệp nông lâm thủy sản Hợp tác xã nông lâm thủy sản Kinh tế hộ gia đình - kinh tế trang trại c/ cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa -sản xuất hàng hóa trông nông nghiệp thể hiện sự đẩy mạnh chuyên môn hóa trong nông nghiệp, hình thành vùng chuyên canh, kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến,đẩy mạnh xuất khẩu. sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện sự thay đổi trỉ trọng ngành và tỉ trọng sản phẩm Bài 22: vấn đề phát triển nông nghiệp 1. Ngành trồng trọt - Cơ cấu ngành trồng trọt có sự thay đổi + ngành trồng trọt giảm tỉ trọng + ngành chăn nuôi tăng tỉ trọng - trong ngành trồng trọt có sự thay đổi + cây lương thực, cây ăn quả giảm tỉ trọng + cây công nghiệp, rau quả tăng tỉ trọng - Trong ngành chăn nuôi: tăng tỉ trọng ngành nuôi trồng thủy sản a/ Sản xuất lương thực - Ý nghĩa +đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân + cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi + xuất khẩu thu ngoại tệ + là cơ sở để đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp - Thuận lợi: điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép phát triển sản xuất lương thực phù hợp với điều kiện sinh thái mỗi vùng
  16. - Khó khăn: thiên tai sâu bệnh thường xuyên xảy ra - Tình hình sản xuất lương thực + Diện tích gieo trồng tăng mạnh và đạt 7.3 triệu ha năm 2005 + năng suất lúa tăng nhanh và đạt 49 tạ/ ha năm 2005 + sản lượng lúa tăng mạnh và đạt 36 tấn năm 2005 + Bình quân lương thực đầu người đạt 470 kg/ người + xuất khẩu đạt 3-4 triệu tấn đứng hàng đầu thế giới + Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long là 2 vùng sản xuất lương thực lớn b/ Sản xuất thực phẩm - Rau: 500 nghìn ha trồng nhiều ở đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông cửu long - Đậu: 200 nghìn ha trồng nhiều ở Đông nam bộ và Tây nguyên c/ sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả * cây công nghiệp - Thuận lợi + khí hậu nhiệt đới ẩm + đất đai thích hợp + nguồn lao động dồi dào + công nghiệp chế biến phát triển + nhu cầu trong nước và xuất khẩu lớn + nhà nước có chính sách thích hợp thúc đẩy phát triển cây công nghiệp - ý nghĩa của việc sản xuất cây công nghiệp + tận dụng thích hợp tài nguyên đất đai và khí hậu + cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp + xuất khẩu thu ngoại tệ + giải quyết việc làm + phân bố lại dân cư và lao động + thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội miền núi - Tình hình phát triển + cây công nghiệp chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có cây cận nhiệt và ôn đới + diện tích gieo trồng 2,5 triệu ha(2005) trong đó cây công nghiệp lâu năm 1,6 triệu ha - Phân bố: sách giáo khoa * cây ăn quả: phát triển mạnh ở đồng bằng sông cửu long, đông nam bộ, trung du miền núi phía bắc 2/ ngành chăn nuôi - xu hướng chuyển dịch ngành chăn nuôi + đang tiến mạnh đến sản xuất hàng hóa +nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp phát triển mạnh + sản phẩm không qua giết thịt ngày càng tăng - thuận lợi + cơ sở thức ăn ngày càng được đảm bảo + dịch vụ thú y phát triển mạnh + nhu cầu ngày càng cao - khó khăn + thiếu giống tốt, chất lượng chưa cao + dịch bệnh thường xuyên xảy ra + Hiệu quả kinh tế chưa cao a/ chăn nuôi lợn và gia cầm - Lợn: 27 triệu con (2005) nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng Sông cửu long - gia cầm: 220 triệu con (2005) nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng Sông cửu long b/ chăn nuôi gia súc ăn cỏ - trâu:2,9 triệu con nuôi nhiều ở trung du miền núi bắc bộ và bắc trung bộ
  17. - bò: 5,5 triệu con nuôi nhiều ở bắc trung bộ, duyên hải nam trung bộ và tây nguyên - bò sữa: 50 nghìn con nuôi nhiều ở hà nội và thành phố Hồ chí minh - dê, cừu:1314 nghìn con Bài 24: vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp 1/ ngành thủy sản a/ thuận lợi và khó khăn * thuận lợi - Đường bờ biển dài và vùng đặc quyền rộng lớn. Nguồn lợi hải sản phong phú - có nhiều ngư trường lớn: Ninh thuận- bình thuận- bà rịa –vũng tàu; hải phòng- quảng ninh, cà mau- kiên giang, hoàng sa- trường sa. - dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng Nhiều sông suối kênh rạch thuận lợi cho nuôi trồng nước ngọt - Nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản, tàu thuyền và ngư cụ trang bị tốt hơn - Nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước mạnh - Nhà nước có chính sách phát triển ngành thủy sản * Khó khăn - Bão - Tàu thuyền và phương tiện lạc hậu - Cảng cá chưa đáp ứng nhu cầu - Công nghiệp chế biến, chất lượng thương phẩm còn hạn chế - vùng ven biển môi trường bị suy giảm b/ sự phát triển và phân bố ngành thủy sản - ngành thủy sản + sản lượng 3,4 triệu tấn + Sản lượng thủy sản bình quân đầu người 42 triệu tấn 1/ Ngành thủy sản a/ Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản. * Thuận lợi - Bờ biển dài và vùng đặc quyền rộng lớn, nguồn lợi hải sản phong phú - Có nhiều ngư trường - Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá,cánh rừng ngập mặn, thuận lợi cho phát triển ngành nuôi trồng - Nhiều sông suối thuận lợi cho phát triển thủy sản nước ngọt - Nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản, tàu thuyền và ngư cụ trang bị tốt hơn - Nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước mạnh - Nhà nước có chính sách phát triển ngành thủy sản * Khó khăn - Bão - Tàu thuyền và phương tiện lạc hậu - Cảng cá chưa đáp ứng nhu cầu - Công nghiệp chế biến, chất lượng thương phẩm còn hạn chế - Vùng ven biển môi trường bị suy giảm b/ Tình hình pht triển v phn bố ngnh thủy sản - Ngnh thủy sản + sản lượng 3,4 triệu tấn + Bình qun thủy sản đầu người 42 kg + Ngnh thủy sản bao gồm 2 ngnh thủy sản đánh bắt v thủy sản nuơi trồng. thủy sản nuơi trồng ngy cng chiếm tỉ lệ cao - Khai thc thủy sản + Sản lượng 1791 nghìn tấn hải sản + Tất cả cc tỉnh gip biển đều pht triển ngành này, nhưng duyên hải nam trung bộ v nam bộ pht triển mạnh. Cc tỉnh dẫn đầu l Kin giang, b rịa – vũng tu, c mau chiếm 38% cả nước
  18. - nuơi trồng thủy sản + ngnh nuơi trồng đa dạng, nhưng quan trọng nhất l tơm + Đồng bằng sơng Hồng và Đồng bằng sơng cuuw long pht triển mạnh ngnh ny 2. lm nghiệp a/ Vai trị - Cung cấp gỗ v cc lm sản - Vai trị sinh thi rất quan trọng - Rừng liên quan đến tất cả cc vng b/ Rừng nước ta giàu nhưng đang bị suy thối - Tổng diện tích rừng 12,7 triệu ha - Rừng chia lm 3 loại c. Sự pht triển v phn bố lm nghiệp - Lm nghiệp bao gồm: lm sinh, khai thc v chế biến gỗ v lm sản - Rừng trồng khoảng 2,5 triệu ha, hàng năm trồng mới khoảng 200 nghìn ha - Khai thc gỗ hàng năm khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cy tre luồng, 100 triệu cy tre nứa Bài 25 tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta: - Nhân tố TN: + Nền chung + Chi phối sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp cổ truyền. - Nhân tố KT-XH: chi phối mạnh sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hàng hoá. 2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta: (SGK) 3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta: a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính: - Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn. - Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp. - Đa dạng hoá kinh tế nông thôn . à - Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên. - Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm. - Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản. b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá. Trang trại phát triển về số lượng và loại hình à sản xuất nông nghiệp hàng hàng hóa Bài 26 cơ cấu ngành công nghiệp 1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành: - Khái niệm - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính:
  19. + CN khai thác + CN chế biến + CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước. - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới: + Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến. + Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước. - Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp: + Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới + Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ 2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ: - Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực: + ĐBSH và phụ cận + ĐNB + Duyên hải miền Trung + Vùng núi, vùng sâu, vùng xa CN chậm phát triển: phân bố phân tán, rời rạc. - Sự phân hóa lãnh thổ Cn chịu tác động của nhiều nhân tố: + Vị trí địa lí + Tài nguyên và môi trường + Dân cư và nguồn LĐ + Cơ sở vật chất kĩ thuật + Vốn NHững vùng có giá trị CN lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL. 3/ Cơ cấu CN theo thành phần KT: Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng. Xu hướng chung: + Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước + Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Bài 27 vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm 1. Công nghiệp năng lượng: a) CN khai thác nguyên nhiên liệu: - CN khai thác than (thông tin phản hồi PHT 1) - CN khai thác dầu khí (thông tin phản hồi PHT 2) b) CN điện lực: * Khái quát chung: - Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực - Sản lượng điện tăng rất nhanh - Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có sự thay đổi: + Giai đoạn 1991-1996 thủy điện chiếm hơn 70%. + Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70%. - Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kW * Ngành thủy điện và ngành nhiệt điện:
  20. - Thủy điện: + Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trugn ở hệ thống sông hồng và sông Đồng Nai + Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình, Yaly + Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: sơn la, Na Hang Nhiệt điện: + Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió… + Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào tha ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí + Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại, Uông Bí và Uông Bí mở rộng, Phú Mĩ 1, 2, 3, 4… + Một số nhà máy đang được xây dựng 2. CN chế biến lương thực, thực phẩm: Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP rất phong phú và đa dạng với 3 nhóm ngành chính và nhiều phân ngành khác Dựa vào nguồn nguyên liệu của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi tròng thủy hải sản Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn Việc phân bố CN ngành Cn này mang tính chất qui luật. Nó phụ thuộc vào tính chất nguông nguyên liệu , thị trường tiêu thụ. Bài 28 vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp I/ Khái Niệm -Giáo viên đúc kết qua nhận xét HS để giới thiệu về khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp II/ Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp Giáo viên tổng hợp, kết luận chuẩn hóa lại kiến thức, đặc biệt nhấn mạnh một số khu vực nước ta hiện nay ( Bình Dương…) Nhóm nhân tố bên ngoài có vai trò quyết định đến hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. III/ Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Giáo viên chuẩn lại kiến thức sau mổi nhóm trình bày. a) Điểm công nghiệp. b) Khu công nghiệp. c) Trung tâm công nghiệp. d) Vùng công nghiệp. Bài 30 vấn đề phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc Bài 32 vấn đề khai thác thế mạnh trung du miền núi bắc bộ I./ KHÁI QUÁT CHUNG: -Gồm 15 tỉnh. -DT=101.000Km2 = 30,5% DT cả nước. (I). -DS>12 triệu (2006) = 14,2% DS cả nước. -Tiếp giáp (Atlat). -> VTĐL thuận lơi + GTVT đang được đầu tư -> thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản