ÔN TẬP LÝ THUYẾT MẠCH

Chia sẻ: Trieu Daigia | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:70

2
1.396
lượt xem
710
download

ÔN TẬP LÝ THUYẾT MẠCH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đây là những khái niệm cơ bản về lý thuyết mạch gửi đến các bạn độc giả tham khảo. Lý thuyết mạch là một trong những môn học cơ sở của chuyên ngành Điện tử-Viễn thông-Tự động hóa. Không giống như Lý thuyết trường - là môn học nghiên cứu các phần tử mạch điện như tụ điện, cuộn dây. . . để giải thích sự vận chuyển bên trong của chúng - Lý thuyết mạch chỉ quan tâm đến hiệu quả khi các phần tử này nối lại với nhau để tạo thành mạch điện (hệ thống)....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ÔN TẬP LÝ THUYẾT MẠCH

  1. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology KHÁI NIỆM CƠ BẢN I/ Nguồn độc lập: 1. Nguồn áp: 2. Nguồn dòng: P = U.I < 0 Lý tưởng: Lý tưởng: Ri = 0 Không lý tưởng: Không lý tưởng: Công thức phân dòng: Công thức phân áp: II/ Nguồn phụ thuộc: 1. Nguồn áp phụ thuộc 2. Nguồn áp phụ thuộc vào áp (AA) vào dòng (AD) = = 3. Nguồn dòng phụ 4. Nguồn dòng phụ thuộc vào áp (DA) thuộc vào dòng (DD) = = III/ Các thông số r, L, C, M 1. Điện trở: 2. Điện cảm: 3. Điện dung: 4. Hỗ cảm: Dấu (+) khi 2 dòng cùng chảy vào (hoặc ra) đầu cùng tên (*). Đầu cùng tên thể hiện chiều quấn dây. Page 1
  2. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology IV. Các thông số dạng phức: Suất điện động • Nếu tác động là cos: Nếu tác động là sin: Định luật Ohm • Trở kháng • • Dẫn nạp • • Điện trở • • • Điện cảm • • • Điện dung • • • Hỗ cảm • • • CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN I/ Định luật Kirchoff I: Tổng đại số các dòng tại 1 nút bằng 0. - Lấy dấu (+) khi dòng chảy ra khỏi nút - Lấy dấu (-) khi dòng chảy vào nút II/ Đinh luật Kirchoff II: Tổng đại số các điện áp trên các nhánh trong 1 vòng kín bằng 0. III/ Phương pháp điện áp nút: - Cơ sở: Định luật Kirchoff I - Ẩn số trung gian: Điện áp nút - Ẩn số cuối cùng: Dòng điện trên các nhánh  Dùng công thức biến đổi nút để tính dòng điện các nhánh từ điện áp các nút. Cách làm: - Chọn nút gốc bằng 0V Page 2
  3. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology - Viết phương trình cho các nút, với ẩn số là điện thế các nút: • Vế trái: Lấy điện áp nút đang xét nhân với tổng dẫn nạp thu ộc nút đó, r ồi tr ừ đi các tích gi ữa đi ện áp nút lân cận với dẫn nạp chung của nút lân cận và nút đang xét. • Vế phải: Tổng đại số các nguồn dòng được biến đổi từ các nguồn áp được nối vào nút đang xét. Dấu (+) khi chiều của nguồn dòng chỉ vào nút đang xét. Dấu (-) khi chiều của nguồn dòng đi ra khỏi nút đang xét. - Giải hệ các phương trình vừa viết. - Dùng các công thức biến đổi nút để tìm dòng điện trên các nhánh. Ví dụ: - Chọn - Viết phương trình các nút: Nút A: Nút B:. Nút C: ... Nút D: .. Ta có hệ phương trình: - Giải ra - Công thức biến đổi nút: IV/ Phương pháp dòng điện vòng: - Cơ sở: điịnh luật Kirchoff II - Ẩn số trung gian: - Ẩn số cuối cùng:  Dùng công thức biến đổi vòng để tính dòng điện các nhánh từ các dòng điện vòng Page 3
  4. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Ví dụ: - Viết phương trình cho các vòng: Vòng 1: Vòng 2: Vòng 3: Chú ý tới dấu của - Giải ra - Dùng công thức biến đổi vòng: V/ Nguyên lý xếp chồng: Mạch điện có chứa nhiều nguồn tác động, có thể coi do từng ngu ồn tác đ ộng (các ngu ồn khác ngắn mạch), rồi cộng các kết quả lại. VI/ Định lý nguồn tương đương: Page 4
  5. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Mạch điện có chứa nhiều nguồn tác động được n ối với phần còn l ại t ại c ặp đi ểm AB, có th ể thay th ế bằng 1 nguồn suất điện động bằng . - Cắt nhánh được hỏi ra khỏi mạch tại cặp điểm AB - Tính bằng các phương pháp đã học - Tính - Vẽ sơ đồ tương đương, lắp nhánh bị cắt vào sơ đồ và tính I Page 5
  6. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology * Chú ý: Cách tính có 2 nhánh song song: Dấu (-) khi 2 dòng cùng chảy vào (hoặc ra) đầu cùng tên VII/ Biến đổi Laplace: 1. Biến đổi R, L, C trong miền p Page 6
  7. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Điện trở u(t) = r.i(t)  U(p) = r.I(p) Page 7
  8. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Điện cảm Page 8
  9. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Điện dung 2. Biến đổi Laplace của một số hàm số cơ bản: Page 9
  10. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Hàm gốc Hàm ảnh Hàm gốc Hàm ảnh Page 10
  11. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Page 11
  12. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Page 12
  13. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Page 13
  14. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Page 14
  15. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology 1 Page 15
  16. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology Page 16
  17. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology 3. Biến đổi Laplace ngược - Heaviside: - Nghiệm của là điểm 0 của , có thể nằm bất cứ chỗ nào trên mặt phẳng phức. - Nghiệm của là điểm cực của , chỉ có thể nằm ở nửa mặt phẳng trái và trên trục ảo. a) có nghiệm đơn Page 17
  18. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology b) có nghiệm bội ( c) có cặp nghiệm phức liên hiệp MẠCH QUÁ ĐỘ rC, rL, rLC Nguồn suất điện động biến thiên theo thời gian, đáp ứng ra của mạch bao giờ cũng có dạng: Trong đó: Page 18
  19. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology • là chế độ xác lập • là hằng số thời gian • là chế độ quá độ • • • là điện trở tương đương của toàn mạch (lúc sau) nhìn từ cặp điểm L (hoặc C), với điều kiện ngắn m ạch Eng, h ở mạch Ing. Dưới tác động 1 chiều, C coi như hở mạch, L coi như ngắn mạch. Các bước giải: • Để khóa K ở trạng thái ban đầu, xác định các điều kiện đầu của bài toán: . • Vẽ lại mô hình trong miền p. • Chuyển K đến vị trí mới, viết phương trình đáp ứng của mạch trong miền p. • Giải phương trình. • Dùng Heaviside chuyển F(p)  f(t). Page 19
  20. Lý thuyết mạch Daniel F.S – Hanoi University of Technology • Kiểm tra lại bằng công thức ở trên. Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ, lúc đầu khóa K mở. . Đóng khóa K, tìm • Khi K mở, • Vẽ lại mạch trong miền p • Đóng khóa K, ta có phương trình điện áp nút: • Kiểm tra lại: Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ, lúc đầu khóa K đóng. . Mở khóa K, tìm • Khi K đóng: • Khi K mở: Theo định luật Kirchoff II: • Kiểm tra: Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ. Tìm i(t) = ? Áp dụng định luật Kirchoff II: a/ b/ Page 20
Đồng bộ tài khoản