Ôn tập môn Chính trị

Chia sẻ: Chu Văn Thắng Doremon | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

1
452
lượt xem
172
download

Ôn tập môn Chính trị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo Ôn tập môn Chính trị , chủ nghĩa Mac-Lenin

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ôn tập môn Chính trị

  1. Câu 1: Bối cảnh ls của sự ra đời việc thành lập đảng. KQ là 3 đảng cách mạng thế giới. Sau bao nghĩa ấy; chủ nghĩa chân chính đảng cộng sản vn. CS đã được thành lập trong thời năm bôn ba, học hỏi và hoạt nhất, chắc chắn nhất, cách 1-Hoàn cảnh quốc tế: gian rất ngắn và đã được tập hợp động trong phong trào công nhân mạng nhất là chủ nghĩa Mác - - Trên TG lúc này CNTB phát triển lại thành 1 đảng duy nhất khắp thế giới, Hồ Chí Minh đã Lê-nin; Theo Hồ Chí Minh, chủ mạnh mẽ và chuyển sang ĐQCN, ĐCSVN. nhận ra rằng, muốn cứu nước nghĩa Mác - Lê-nin là nền tảng chúng tiến hành đi xâm chiếm các 3-ý nghĩa ls việc thành lập và giải phóng dân tộc không có tư tưởng, kim chỉ nam cho hành nước khác, nhiều dt bị áp bức đảng con đường nào khác con đường động của Đảng, Trong suốt quá thống trị. Vấn đề dt nổi lên và trở a)Đảng CMVN ra đời ngày cách mạng vô sản; chỉ có chủ trình lãnh đạo cách mạng, Đảng thành vấn đề của thời đại. 3/2/1930 là 1 tất yếu ls bởi vì: nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng luôn coi việc trau dồi những - CNMLN lúc này đã phát triển - Đó là kq chín muồi của cuộc đấu sản mới giải phóng các dân tộc phẩm chất đạo đức theo chủ mạnh mẽ, CMT10 Nga thành công tranh dt và đấu tranh giai cấp trong bị áp bức và những người lao nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng và 1 nước XHCN đầu tiên ra đời, thời đại ls mới. động trên thế giới thoát khỏi ách Hồ Chí Minh trên cơ sở truyền mở ra 1 thời đại mới trong lịch sử - Đó là kq của sự chuẩn bị công nô lệ. Vai trò của Hồ Chí Minh thống của dân tộc cho cán bộ, phát triển của loài người, thức tỉnh phu và khoa học của lãnh tụ NAQ trong tổ chức, sáng lập ra Đảng đảng viên làm "gốc" để có lối và cổ vũ các dt bị áp bức đứng lên trên cả ba mặt chính trị, tư tưởng Cộng sản Việt Nam vô cùng to sống lành mạnh, vững vàng đấu tranh giải phóng. Cuộc CM đó và tổ chức. lớn. Song, vấn đề có ý nghĩa trong mọi thử thách, mọi hoàn đã đem lại cho nhân dân một cuộc - Đó là sản phẩm của sự kết hợp đặc biệt quan trọng là Người đã cảnh. sống mới tốt đẹphơn. giữa chủ nghĩa M-L với phong trào xây dựng và rèn luyện Đảng ta - Nhiều nước học tập kinh nghiệm đấu tranh của GCCN và phong trào thành một đảng mác-xít - lê-nin- Về chính trị: Theo Hồ Chí của CMT10 (CMVS đã làm thay yêu nước của nhân dân VN trong nít kiên cường, giàu bản lĩnh và Minh, xây dựng, rèn luyện đổi toàn bộ bộ mặt của nước Nga đầu thế kỷ XX. Sự ra đời của kinh nghiệm trong lãnh đạo cách Đảng về chính trị có mối quan biến 1 nước Nga tiền TB rất lạc ĐCSVN vừa thể hiện quy luật phổ mạng cũng như xây dựng Đảng hệ mật thiết với xây dựng, rèn hậu, người dân vô cùng cực khổ biến của sự hình thành chính đảng trong sạch, vững mạnh. luyện Đảng về tư tưởng. Muốn thành 1 nước XHCN hoàn toàn CM của GCCN (chủ nghĩa M-L xây dựng Đảng về chính trị "nước Nga có chuyện lạ đời, biến kết hợp với phong trào công nhân) Trước hết, Hồ Chí Minh xác đúng đắn, trước hết phải đứng người nô lệ thành người tự do") và vừa thể hiện quy luật đặc thù VN định: Đảng ta là Đảng của giai vững trên một nền tảng tư trong đó có VN, sự học tập này (chủ nghĩa M-L kết hợp với phong cấp công nhân, của nhân dân lao tưởng vững chắc. Dưới ánh kinh nghiệm đúng đắn của CMT10 trào CN và p/trào yêu nước VN). động và của dân tộc Việt Nam; sáng của nền tảng tư tưởng mà Nga đã dẫn đến sự ra đời của b) ĐCSVN ra đời ngày 3/2/1930 đã Đảng là đội tiên phong của giai hoạch định đường lối của ĐCSVN. đánh dấu 1 bước ngoặt trọng đại cấp công nhân, đồng thời cũng Đảng, tổ chức đưa đường lối + Các ĐCS liên kết với nhau thành của ls CMVN là vì: là đội tiên phong cách mạng của của Đảng vào cuộc sống, biến lập Quốc tế CS, trong quốc tế CS - Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng dân tộc. Năm 1848, C. Mác và đường lối của Đảng thành kế có rất nhiều ĐCS rất nhiệt tình về đường lối gpdt "tưởng chừng Ph. Ăng-ghen đã khẳng định hoạch, thành luật pháp của Nhà ủng hộ và giúp đỡ VN, trong đó không có lối ra" ở VN. Mở ra 1 trong Tuyên ngôn của Đảng nước, thành hành động cách nổi bật nhất là: ĐCS pháp, ĐCS ấn thời kỳ mới: thời kỳ CMVN đi theo Cộng sản rằng, trong cuộc đấu mạng của quần chúng đông độ, ĐCS trung quốc và ĐCS thái con đường CMVS, sự nghiệp gpdt tranh giành lấy chính quyền thì đảo. Đảng phải tổ chức tổng lan. gắn liền với giải phóng GCCN và giai cấp vô sản "phải tự vươn kết thực tiễn, rút ra những kết 2-Hoàn cảnh trong nước: giải phóng toàn xh, độc lập dt gắn lên thành giai cấp, phải tự mình luận mới để bổ sung, hoàn - Nước ta đã bị thực dân pháp xâm liền với CNXH. trở thành dân tộc". Với Hồ Chí thiện đường lối của Đảng, lược và thống trị bằng chính sách - Kết thúc thời kỳ đấu tranh tự phát Minh, quan điểm này đã được đồng thời bổ sung và hoàn thiện cai trị độc ác bảo thủ, đã biến xh để chuyển sang thời kỳ đấu tranh cụ thể hóa vào thực tiễn sinh lý luận của Đảng. VN thành 1 xh thuộc địa nửa phong tự giác của GCCN. Chứng tỏ động của phong trào công nhân kiến (đặc trưng của xh thuộc địa GCCN VN đã đến độ trưởng thành và cách mạng Việt Nam. Vì Về tổ chức: Hồ Chí Minh đòi nửa phong kiến là: sự câu kết rất đủ sức nắm vai trò lãnh đạo cách vậy, trong xây dựng Đảng, hỏi phải thường xuyên kiện chặt chẽ giữa CNĐQ và các thế mạng thông qua đội tiên phong không phải chỉ có giai cấp công toàn bộ máy của Đảng trên cơ lực phong kiến để thống trị, đàn cách mạng của.mình. nhân mà cả nhân dân lao động sở yêu cầu, nhiệm vụ cách áp, bóc lột nhân dân làm cho nước - Mở đầu 1 thời kỳ mới CMVN, đã có 1 và toàn dân tộc đều tham gia. mạng. Khi kiện toàn, phải chú ý VN mất hết độc lập chủ quyền, nhân tố cơ bản nhất, quyết đnh nhất, để ị Cả dân tộc thừa nhận Đảng là mặt tổ chức bộ máy, đồng thời nhân dân VN bị mất hết tự do, dân liên tục dấy lên các cao trào cách mạng, của mình, cả dân tộc tin tưởng xác định cơ chế hoạt động của chủ xh VN bị kìm hãm không phát đưa CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng ở Đảng, quyết tâm thực hiện bộ máy Đảng từ trung ương triển lên được, mặc dù có tiềm lực lợi khác đường lối, chủ trương của đến cơ sở nhằm phát huy cao rất lớn) Đảng, tích cực bảo vệ và tham nhất vai trò nền tảng của tổ VAI TRÒ CỦA HỒ CHÍ - Nhiều phong trào yêu nước gpdt gia xây dựng Đảng. Điều này chức cơ sở đảng và vai trò MINH TRONG TỔ đã diễn ra rất sôi nổi, anh dũng thực sự là niềm tự hào của quyết định của tổ chức lãnh đạo CHỨC,XÂY DỰNG VÀ RÈN nhưng đều bị thất bại và bị dìm Đảng ta, không phải đảng nào cao nhất trong xây dựng, rèn LUYỆN ĐẢNG CỘNG SẢN trong bể máu. Do đó Vn ở trong cũng có được. luyện Đảng về tổ chức. Mặt VIỆT NAM tình trạng khủng hoảng về đường khác, Hồ Chí Minh rất chú ý tới lối gpdt và khủng hoảng về giai Hai là, trong xây dựng, rèn luyện mối quan hệ giữa bộ máy và Mùa xuân năm 1930, Hồ Chí cấp lãnhđạo. Đảng ta, Hồ Chí Minh đặc biệt con người trong kiện toàn tổ Minh sáng lập Đảng Cộng sản - NAQ trên đường tìm đường cứu chú ý tính hệ thống, cơ bản, toàn chức, đặc biệt là đội ngũ cán bộ Việt Nam. Đây là đóng góp to nước đã tiếp thu được ánh sáng diện và thiết thực: từ tư tưởng, chủ chốt và người đứng đầu bộ lớn có tính bước ngoặt tìm ra CMT10 Nga, cùng với việc nghiên chính trị, tổ chức, đạo đức đến máy. con đường cách mạng Việt cứu các phong trào CM của các phương thức lãnh đạo và phong Nam của Người. Từ đây chấm nước khác và phong trào cách cách công tác. Về đạo đức: Hồ Chí Minh cho dứt thời kỳ "đen tối như không mạng trong nước đã tìm ra con rằng, đạo đức cách mạng là cái có đường ra", chấm dứt thời kỳ đường gpdt đó là con đường "độc Về tư tưởng: Ngay trong quá "gốc", cái nền của người cán bế tắc, khủng hoảng về đường lập dt gắn liên với CNXH". trình tiến tới thành lập Đảng, bộ, đảng viên. Trong xây dựng, lối của cách mạng nước ta. Sự - NAQ từ 1 nhà yêu nước chân Người khẳng định: Đảng muốn rèn luyện Đảng, không thể ra đời của Đảng đã mở ra thời chính đã trở thành 1 người cộng lãnh đạo cách mạng đến thắng thiếu việc xây dựng, rèn luyện đại mới của lịch sử nước ta - sản mẫu mực và người cũng mong lợi thì Đảng phải vững; Đảng đạo đức của cán bộ, đảng thực hiện độc lập dân tộc, tiến thành lập 1 ĐCS như ĐCS Nga và muốn vững thì phải có chủ viên. . Bởi vậy, trong xây dựng, lên chủ nghĩa xã hội và góp người đã tích cực chuẩn bị về mặt nghĩa làm cốt, trong Đảng ai rèn luyện đạo đức cho cán bộ, phần tích cực vào sự nghiệp tư tưởng-chính trị, tổ chức cho cũng phải hiểu và làm theo chủ đảng viên, phải kiên quyết đấu
  2. tranh chống thói đạo đức giả, một nguyên tắc được Hồ Chí gốc thì cây héo. Người cách mạng được hoàn toàn tự do, đồng bào ai phi đạo đức. Minh đặc biệt quan tâm, cũng là phải có đạo đức, không có đạo đức cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng một nguồn sức mạnh của cách thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh được học hành" Về phương thức lãnh đạo và mạng Việt Nam mà hiện nay đạo được nhân dân” Người quan Trong Di chúc, Người căn dặn phong cách công tác: Đây là lĩnh Đảng ta đang tiếp tục vận dụng niệm đạo đức tạo ra sức mạnh, Đảng: Phải có tình đồng chí vực phương pháp cách mạng và và thực hiện. nhân tố quyết định sự thắng lợi thương yêu lẫn nhau, nhắc nhở phong cách hoạt động của của mọi công việc: “Công việc mỗi cán bộ, đảng viên luôn luôn Đảng, của cán bộ, đảng viên. Bốn là, để Đảng thật sự trong thành công hoặc thất bại, đều do chú ý đến phẩm chất yêu thương Nó có quan hệ trực tiếp đến sạch, vững mạnh, trong quá cán bộ tốt hay kém”. Quan niệm con người việc thực hiện đường lối, chủ trình xây dựng, rèn luyện Đảng, lấy đức làm gốc của Hồ Chí Minh Ba là, cần kiệm liêm trương của Đảng, đến sự thành Hồ Chí Minh đề ra phải thực không có nghĩa là tuyệt đối hoá chính, chí công vô tư. công hay không thành công của hiện thật tốt công tác kiểm tra mặt đức, coi nhẹ mặt tài. Người Theo Hồ Chí Minh thì: cách mạng, đến sức mạnh và sự của Đảng. cho rằng có tài mà không có đức là Cần tức là lao động cần cù, siêng tồn vong của Đảng. người vô dụng nhưng có đức mà năng; lao động có kế hoạch, sáng Theo Người, lãnh đạo mà không không có tài thì làm việc gì cũng tạo, có năng suất cao; lao động với Ba là, Hồ Chí Minh lãnh đạo kiểm tra tức là không lãnh đạo. khó. Cho nên, đức là gốc nhưng tinh thần tự lực cánh sinh, không Đảng ta thực hiện các nguyên Kiểm tra tốt thì bao nhiêu ưu đức và tài phải kết hợp với nhau lười biếng, không ỷ lại, không dựa tắc xây dựng Đảng. điểm, khuyết điểm, đều thấy để hoàn thành nhiệm vụ cách dẫm. Phải thấy rõ "lao động là rõ. Bởi vậy, kiểm tra phải toàn mạng. nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn Trong xây dựng Đảng, Hồ Chí diện và mọi sai lầm, khuyết - Theo Hồ Chí Minh sống, nguồn hạnh phúc của chúng Minh đòi hỏi Đảng phải xuất điểm phải xử lý nghiêm minh, những chuẩn mực chung nhất của ta". phát từ thực tiễn xây dựng kịp thời, đúng Điều lệ của nền đạo đức cách mạng Việt Nam Kiệm tức là tiết kiệm sức Đảng ta mà thực hiện đầy đủ, Đảng và luật pháp của Nhà gồm những điểm sau: lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết nghiêm túc và sáng tạo những nước. Công tác kiểm tra đòi hỏi Một là, trung với nước kiệm tiền của của dân, của nước, nguyên tắc của chủ nghĩa Mác - người đi kiểm tra phải gương hiếu với dân. của bản thân mình; phải tiết kiệm Lê-nin. Người đòi hỏi Đảng ta mẫu, có hiểu biết sâu rộng, Đây là phẩm chất quan từ cái to đến cái nhỏ, nhiều cái nhỏ phải thực hiện nghiêm túc vững vàng. trọng nhất, bao trùm nhất và chi cộng lại thành cái to; "không xa xỉ, nguyên tắc có tính nền tảng là phối các phẩm chất khác. không hoang phí, không bừa bãi", Đảng phải lấy chủ nghĩa Mác - Với truyền thống, kinh nghiệm Từ khái niệm cũ "trung với không phô trương hình thức, không Lê-nin làm nền tảng tư tưởng, và bản lĩnh suốt 75 năm qua, vua, hiếu với cha mẹ" trong đạo liên hoan, chè chén lu bù. kim chỉ nam cho hành động. dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí đức truyền thống của xã hội phong Liêm tức là "luôn luôn tôn Trong tổ chức, Đảng phải thực Minh, ngày nay nhất định Đảng kiến phương Đông, Hồ Chí Minh trọng giữ gìn của công và của hiện đầy đủ nguyên tắc tập ta sẽ tiếp tục được xây dựng đưa vào đó một nội dung mới, dân"; "không xâm phạm một đồng trung dân chủ - một nguyên tắc trong sạch, vững mạnh, hoàn phản ánh đạo đức ngày nay cao xu, hạt thóc của Nhà nước, của quyết định sức mạnh của Đảng. thành trọng trách lãnh đạo dân rộng hơn là “Trung với nước hiếu nhân dân". Phải "trong sạch, không Trong lãnh đạo, Hồ Chí Minh tộc xây dựng thành công chủ với dân”. Đó là một cuộc cách tham lam". "Không tham địa vị. đòi hỏi Đảng phải thực hiện nghĩa xã hội, như mong ước của mạng trong quan niệm đạo đức. Không tham tiền tài. Không tham đúng đắn nguyên tắc tập thể Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu. Nội dung chủ yếu của trung sung sướng. Không ham người lãnh đạo, cá nhân phụ trách. với nước là: tâng bốc mình. Vì vậy mà quang Thực hiện đúng đắn nguyên tắc - Trong mqh giữa cá nhân minh chính đại, không bao giờ hủ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH này mới tránh cho Đảng không với cộng đồng và xã hội, phải biết hoá". VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG, rơi vào chủ quan, độc đoán, đặt lợi ích của Đảng, của Tổ quốc, Chính, "nghĩa là không tà, CẦN, KIỆM, LIÊM, CHÍNH, chuyên quyền và mới biến của cách mạng lên trên hết, trước thẳng thắn, đứng đắn". Đối với CHÍ CÔNG VÔ TƯ đường lối của Đảng trở thành hết. mình: không tự cao, tự đại, luôn thực tiễn sinh động. Trong sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh là - Quyết tâm phấn đấu thực hiện chịu khó học tập cầu tiến bộ, luôn hoạt Đảng, Hồ Chí Minh đặt người nêu một tấm gương mẫu mục tiêu cách mạng. tự kiểm điểm để phát triển điều vấn đề phải thực hiện tốt mực về thực hành đạo đức cách - thực hiện tốt mọi chủ trương, hay, sửa đổi điều dở của bản thân nguyên tắc tự phê bình và phê mạng để toàn Đảng, toàn dân noi chính sách của Đảng vaf nhà nước. mình. bình - một vũ khí và là quy luật theo. Suốt cuộc đời hoạt động cách Nội dung chủ yếu của hiếu với Đối với người: không nịnh hót làm cho Đảng trở nên trong mạng, lãnh tụ Hồ Chí Minh đặc dân là: người trên, không xem khinh người sạch, vững mạnh. Đồng thời, biệt quan tâm tới giáo dục, rèn - Khẳng định vai trò sức mạnh dưới, luôn giữ thái độ chân thành, Đảng phải thực hiện tốt nguyên luyện đạo đức cách mạng cho cán thực sự của nhân dân khiêm tốn, đoàn kết thật thà, không tắc kỷ luật nghiêm minh và tự bộ, đảng viên và nhân dân. Thống - Tin dân, học dân, lắng nghe ý dối trá, lừa lọc. giác, cũng như nguyên tắc đoàn kê trong di sản Hồ Chí Minh để lại kiến của dân, gắn bó mật thiết với Đối với việc: để việc công lên kết thống nhất trong Đảng, cán có tới gần 50 bài và tác phẩm bàn dân, tổ chức, vận động nhân dân trên, lên trước việc tư, việc nhà. bộ đảng viên phải tự giác chấp về vấn đề đạo đức. Có thể nói, thực hiện tốt đường lối, chủ Chí công vô tư, Người nói: "Đem hành kỷ luật của Đảng, phải đạo đức là một trong những vấn trương, chính sách của Đảng và lòng chí công vô tư mà đối với giữ gìn sự thống nhất của Đảng đề quan tâm hàng đầu của Hồ Chí nhà nước. người, với việc". “Khi làm bất cứ như giữ gìn con ngươi của mắt Minh trong sự nghiệp cách mạng. - Chăm lo đời sống vật chất, tinh việc gì cũng đừng nghĩ đến mình mình. thần của nhân dân. trước, khi hưởng thụ thì mình nên Hồ Chí Minh quan niệm đạo đức là nền tảng và là sức Hai là, yêu thương con người đi sau”; phải "lo trước thiên hạ, vui Trong xây dựng Đảng, Hồ Chí Quan niệm của Hồ Chí sau thiên hạ". mạnh của người cách mạng, coi đó Minh còn đòi hỏi Đảng phải Minh về con người rất toàn diện Bốn là, tinh thần quốc tế trong sáng. là cái gốc của cây, ngọn nguồn của thực hiện thường xuyên và làm và độc đáo. Hồ Chí Minh đã xác Đó là, tinh thần đoàn kết quốc tế vô sông nước: Người cách mạng phải tốt nguyên tắc quan hệ mật định tình yêu thương con người là sản, mà Hồ Chí Minh đã nêu lên bằng có đạo đức cách mạng làm nền thiết với nhân dân. Chỉ có nhân một trong những phẩm chất đạo mệnh đề "Bốn phương vô sản đều là tảng thì mới hoàn thành được dân bảo vệ, giúp đỡ thì Đảng đức cao đẹp nhất. Người dành tình anh em"; là tinh thần đoàn kết với các nhiệm vụ cách mạng vẻ vang vì mới tồn tại và phát triển, mới yêu thương rộng lớn cho những dân tộc bị áp bức, với nhân dân lao sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ trong sạch, vững mạnh. người cùng khổ. Những người lao động các nước, mà Hồ Chí Minh đã nghĩa xã hội. Người viết: “Cũng như sông thì có nguồn mới có động bị áp bức bóc lột, Người viết: dày công vun đắp bằng hoạt động Cách mạng Việt Nam là một bộ "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham cách mạng thực tiễn của bản thân nước, không có nguồn thì sông phận của cách mạng thế giới. muốn tột bậc, là làm sao cho nước mình và bằng sự nghiệp cách mạng cạn. Cây phải có gốc, không có Thực hiện đoàn kết quốc tế là ta được hoàn toàn độc lập, dân ta của cả dân tộc.
  3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Chủ Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ - Thực hiện tốt sự phân công và nghĩa xã hội và con đường đi lên quá độ, Người nói "Chúng ta phải lực lượng sản xuất hợp tác quốc tế theo xu hướng toàn Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam xây dựng nền tảng vật chất và kỹ Cuộc cách mạng khoa học và công cầu hoá kinh tế, do vậy, cơ cấu thuật của CNXH, đưa miền Bắc nghệ ở nước ta hiện nay có thể kinh tế được tạo dựng phải là "cơ Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, tiến dần lên CNXH, có công khái quát gồm hai nội dung chủ cấu mở". những đặc trưng bản chất của chủ nghiệp và nông nghiệp hiện đại, yếu sau: * Tiến hành phân công lại lao động nghĩa xã hội (CNXH) bao gồm: có văn hóa và khoa học tiên tiến. - Một là, xây dựng thành công cơ xã hội: Phân công lao động xã hội Một là, CNXH là một chế độ do Trong quá trình cách mạng xã hội sở vật chất - kỹ thuật cho chủ là sự chuyên môn hóa lao động, tức nhân dân làm chủ, Nhà nước phải chủ nghĩa, chúng ta phải cải tạo nghĩa xã hội để dựa vào đó mà là chuyên môn hóa sản xuất giữa phát huy quyền làm chủ của nhân nền kinh tế cũ và xây dựng nền trang bị công nghệ hiện đại cho các các ngành, trong nội bộ từng ngành dân để huy động được tính tích cực kinh tế mới, mà xây dựng là nhiệm ngành kinh tế quốc dân. và giữa các vùng trong nền kinh tế và sáng tạo của nhân dân vào sự vụ chủ chốt và lâu dài". - Hai là, tổ chức nghiên cứu, thu quốc dân. Phân công lao động xã nghiệp xây dựng CNXH. Về những nhân tố bảo đảm thực thập thông tin, phổ biến ứng dụng hội có tác dụng rất to lớn. Nó là hiện thắng lợi CNXH ở Việt Nam, những thành tựu mới của khoa học đòn bẩy của sự phát triển công Hai là, CNXH có nền kinh tế phát Hồ Chí Minh chỉ rõ phải: Giữ và công nghệ hiện đại vào sản nghệ và năng suất lao động; cùng triển cao, dựa trên lực lượng sản vững và tăng cường vai trò lãnh xuất, đời sống với những hình với cách mạng khoa học và công xuất hiện đại và chế độ công hữu đạo của Đảng; nâng cao vai trò thức, bước đi, quy mô thích hợp. nghệ, nó góp phần hình thành và về tư liệu sản xuất chủ yếu, quản lý của Nhà nước; Phát huy Trong quá trình thực hiện cách phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm không ngừng nâng cao đời tính tích cực, chủ động của các tổ mạng khoa học và công nghệ, Trong quá trình công nghiệp hóa, sống vật chất và tinh thần cho chức chính trị- xã hội; xây dựng chúng ta cần chú ý: hiện đại hóa, sự phân công lại lao nhân dân, trước hết là nhân dân lao đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp - ứng dụng những thành tựu mới, động xã hội phải tuân thủ các quá động. ứng yêu cầu của sự nghiệp cách tiên tiến về khoa học và công trình có tính quy luật sau: Ba là, CNXH là một xã hội phát mạng xã hội chủ nghĩa nghệ, đặc biệt là công nghệ thông - Tỷ trọng và số tuyệt đối lao động triển cao về văn hóa, đạo đức, tin, công nghệ sinh học, phục vụ nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng và trong đó người với người là bè công nghiệp hóa, hiện đại hóa và số tuyệt đối lao động công nghiệp bạn, là đồng chí, là anh em, con từng bước phát triển nền kinh tế tri ngày một tăng lên. người được giải phóng khỏi áp thức. - Tỷ trọng lao động trí tuệ ngày bức, bóc lột, có cuộc sống vật chất - Sử dụng công nghệ mới gắn với một tăng và chiếm ưu thế so với và tinh thần phong phú, được tạo yêu cầu tạo nhiều việc làm, tốn ít lao động giản đơn trong tổng lao điều kiện để phát triển hết mọi vốn, quay vòng nhanh, giữ được động xã hội. khả năng sẵn có của mình. nghề truyền thống; kết hợp công - Tốc độ tăng lao động trong các nghệ cũ, công nghệ truyền thống ngành sản xuất phi vật chất (dịch Bốn là, CNXH là một xã hội công Nội dung của công nghiệp với công nghệ hiện đại. vụ) tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao bằng và hợp lý, làm nhiều hưởng hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam - Tăng đầu tư ngân sách và huy động trong các ngành sản xuất vật nhiều, làm ít hưởng ít, không làm động các nguồn lực khác cho khoa chất. không hưởng, các dân tộc bình Những nội dung cơ bản của CNH- học và công nghệ ở nước ta, phương hướng phân đẳng, miền núi tiến kịp miền xuôi. HDH trong thời kỳ quá độ lên - Kết hợp các loại quy mô lớn, vừa công lại lao động xã hội hiện nay CNXH ở Việt Nam. và nhỏ cho thích hợp; ưu tiên quy cần triển khai trên cả hai địa bàn: Năm là, CNXH là một công trình KN: Đảng ta nêu ra quan niệm về mô vừa và nhỏ, coi trọng hiệu quả tại chỗ và nơi khác để phát triển tập thể của nhân dân, do nhân dân công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sản xuất kinh doanh và hiệu quả về chiều rộng kết hợp phát triển tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo sau: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội. theo chiều sâu. của Đảng. là quá trình chuyển đổi căn bản, b) Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý Những nội dung cụ thể của công Quan niệm của Hồ Chí Minh về toàn diện các hoạt động sản xuất và phân công lại lao động xã hội nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta thời kỳ quá độ xuất phát từ quan kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh * Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý trong những năm trước mắt: điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin tế - xã hội, từ sử dụng sức lao Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ a) Đẩy mạnh công nghiệp hoá, và từ tình hình thực tiễn của Việt động thủ công là chính sang sử phận hợp thành, cùng với vị trí, tỷ hiện đại hoá nông nghiệp và nông Nam: dụng một cách phổ biến sức lao trọng và quan hệ tương tác phù thôn, giải quyết đồng bộ các vấn động với công nghệ, phương tiện, hợp giữa các bộ phận trong hệ đề nông nghiệp, nông thôn và nông Trước hết, Hồ Chí Minh đã lưu ý phương pháp tiên tiến hiện đại, thống kinh tế quốc dân. Cơ cấu dân chúng ta cần nhận thức rõ tính quy dựa trên sự phát triển của công kinh tế được xem xét dưới góc độ: b) Phát triển nhanh hơn công luật chung và đặc điểm lịch sử cụ nghiệp và tiến bộ khoa học công cơ cấu ngành (như công nghiệp, nghiệp, xây dựng và dịch vụ thể của mỗi nước để nhận rõ đặc nghệ, tạo ra năng suất lao động xã nông nghiệp, dịch vụ...); cơ cấu c) Phát triển kinh tế vùng trưng tính chất của thời kỳ quá độ hội cao. vùng (các vùng kinh tế theo lãnh d) Phát triển kinh tế biển. của Việt Nam đi lên CNXH bỏ qua Do những biến đổi của nền kinh thổ) và cơ cấu thành phần kinh tế Những tiền đề đẩy mạnh CNH, giai đoạn phát triển tư bản chủ tế thế giới và điều kiện cụ thể của Xây dựng một cơ cấu kinh tế HĐH ở VN: nghĩa. đất nước, CNH HĐH ở nước ta có được gọi là tối ưu khnó đáp ứng - Tạo vốn cho CNH, HĐH Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc những đặc điểm chủ yếu sau: được các yêu cầu sau: - Đào tạo nguồn nhận lực cho điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá - CNH, HĐH theo định hướng - Phản ánh được và đúng các quy CNH, HĐH độ lên CNXH ở Việt Nam, trong XHCN, thực hiện mục tiêu “dân luật khách quan, nhất là các quy - Xây dựng tiềm lực khoa học, đó đặc điểm bao trùm to nhất là từ giàu. nước mạnh, xã hội công luật kinh tế và xu hướng vận động công nghệ theo yêu cầu của CNH, một nước nông nghiệp lạc hậu bằng, dân chủ, văn minh” phát triển kinh tế - xã hội của đất HĐH . tiến thẳng lên CNXH không kinh - CNH, HĐH gắn với phát triển nước. - Mở rộng quan hệ kinh tế đối qua giai đoạn phát triển tư bản chủ kinh tế tri thức. - Nông nghiệp phải giảm dần về ngoại nghĩa. Đặc điểm này thâu tóm đầy - CNH, HĐH trong điều kiện cơ tỷ trọng, công nghiệp và dịch vụ - Tăng cường sự lãnh đạo của đủ những mâu thuẫn, khó khăn, chế thị trường có sự điều tiết của phải tăng dần về tỷ trọng. Đảng và sự quản lý của Nhà nước. phức tạp, chi phối toàn bộ tiến nhà nước. - Phù hợp với xu hướng tiến bộ trình quá độ lên CNXH ở nước ta, - CNH, HĐH trong bối cảnh toàn của khoa học và công nghệ đã và CÁC QUY LUẬT CỦA SẢN từ đó phải tìm ra con đường với cầu hoá kinh tế và VN tích cực, đang diễn ra như vũ bão trên thế XUẤT HÀNG HOÁ những hình thức, bước đi và cách chủ đọng hội nhập kinh tế quốc giới. làm phù hợp với đặc điểm Việt tế. - Cho phép khai thác tối đa mọi 1. Quy luật giá trị: Nam. a) Thực hiện cuộc cách mạng tiềm năng của đất nước, của các a. Nội dung và yêu cầu của quy khoa học - công nghệ để xây dựng ngành, các địa phương, các thành luật giá trị. cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ phần kinh tế. - Quy luật giá trị là quy luật kinh
  4. tế cơ bản của sản xuất và trao Tác động điều tiết lưu thông chủ nghĩa ở nước ta hiện nay. + Cầu xác định khối lượng, cơ đổi hàng hoá. Vì nó quy định hàng hoá của quy luật giá trị thể 2 .Quy luật cạnh tranh cấu của cung về hàng hóa. bản chất của sản xuất hàng hoá, hiện ở chỗ nó thu hút hàng hoá - Cạnh tranh là sự ganh đua về + Cung tác động đến cầu, kích là cơ sở của tất cả các quy luật từ nơi có giá cả thấp đến nơi có kinh tế giữa những chủ thể cầu. khác của sản xuất hàng hoá giá cả cao, và do đó, góp phần trong nền sản xuất hàng hóa Vì vậy người sản xuất hàng hóa - Nội dung của quy luật giá trị: làm cho hàng hoá giữa các vùng nhằm giành giật những điều phải thường xuyên nghiên cứu Sản xuất và trao đổi hàng hoá có sự cân bằng nhất định. kiện thuận lợi trong sản xuất, nhu cầu thị hiếu, sở thích của phải dựa trên cơ sở giá trị của - Kích thích cải tiến kỹ thuật, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa người tiêu dùng, dự đoán sự nó, tức trên cơ sở hao phí lao hợp lý hoá sản xuất, tăng năng để từ đó thu được nhiều lợi ích thay đổi của cầu, phát hiện nhu động xã hội cần thiết. xuất lao động, hạ giá thành sản nhất cho mình. cầu mới... để cải tiến chất - Trong sản xuất, quy luật giá trị phẩm: - Cạnh tranh có thể diễn ra giữa lượng, hình thức, mẫu mã cho buộc người sản xuất phải làm + Các hàng hoá được sản xuất người sản xuất với người tiêu phù hợp, đồng thời phải quảng sao cho mức hao phí sức lao ra trong những điều kiện khác dùng , hoặc giữa người tiêu cáo để kích thích cầu. động cá biệt của mình phải phù nhau, do đó, có mức hao phí lao dùng với người tiêu dùng; giữa - Cung - cầu không chỉ có mối hợp với mức hao phí sức lao động cá biệt khác nhau, nhưng người sản xuất với người sản quan hệ với nhau mà còn ảnh động xã hội cần thiết, có như trên thị trường thì các hàng hoá xuất.. hưởng t ới giá cả: vậy họ mới có thể tồn tại được. đều phải được trao đổi theo Nội dung của quy luật: Khi cung = cầu, thì giá cả = giá - Trong trao đổi, hay lưu thông mức hao phí lao động xã hội cần Trong nền sản xuất hàng hoá, trị phải thực hiện theo nguyên tắc thiết. Vì vậy người sản xuất sự cạnh tranh giữa những người Khi cung > cầu, thì giá cả < giá ngang giá: Hai hàng hoá trao đổi hàng hoá nào mà có mức hao phí sản xuất hàng hoá, giữa người trị được với nhau khi cùng kết tinh lao động thấp hơn mức hao phí sản xuất và người tiêu dùng là Khi cung < cầu, thì giá cả > giá một lượng lao động như nhau, lao động xã hội cần thiết, thì sẽ một tất yếu khách quan, là yêu trị hoặc trao đổi, mua bán hàng hoá thu được nhiều lãi và càng thấp cầu thường xuyên đối với Như vậy, chúng ta thấy rằng: phải thực hiện với giá cả bằng hơn càng lãi. Điều đó kích thích những người sản xuất hàng cạnh tranh, cung cầu, giá cả, giá giá trị. những người sản xuất hàng hoá hoá . trị luôn đi liền với nhau và cùng - Cơ chế tác động của quy luật cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản - Cạnh tranh có vai trò rất quan tác động đến sản xuất và lưu giá trị được thể hiện cả trong xuất, cải tiến tổ chức quản lý, trọng là một trong những động thông hàng hóa. trường hợp giá cả bằng giá trị, thực hiện tiết kiệm... nhằm tăng lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sản 4. Quy luật lưu thông tiền tệ và cả trong trường hợp giá cả lên năng suất lao động, hạ chi phí xuất phát triển. Nó buộc người lạm phát xuống xung quanh giá trị. sản xuất. sản xuất phải thừơng xuyên a. Quy luật lưu thông tiền tệ. b. Tác động của quy luật giá trị. + Sự cạnh tranh quyết liệt càng năng động, nhạy bén, cải tiến - Quy luật lưu thông tiền tệ là Trong nền sản xuất hàng hoá, làm cho các quá trình này diễn ra kỹ thuật. Để nâng cao chất quy luật quy định số lượng tiền quy luật giá trị có ba tác động mạnh mẽ hơn. Nếu người sản lượng và hiệu quả kinh tế. Đó là cần thiết cho lưu thông hàng hóa sau: xuất nào cũng làm như vậy thì cạnh tranh lành mạnh. ở mỗi thời ký nhất định. cuối cùng sẽ dẫn đến toàn bộ - Bên cạnh mặt tích cực, cạnh - Khi tiền mới chỉ thực hiện - Điều tiết sản xuất và lưu năng suất lao động xã hội không tranh còn có mặt tiêu cực, biểu chức năng là phương tiện lưu thông hàng hoá được thể hiện ngừng tăng lên, chi phí sản xuất hiện cạnh tranh không lành thông, thì số lượng tiền cần trong hai trường hợp sau: xã hội không ngừng giảm mạnh như dùng những thủ đoạn thiết cho lưu thông được tính + Thứ nhất: Nếu như một mặt xuống. vi phạm dậo đức hoặc vi phạm theo công thức: hàng nào đó có giả cả cao hơn - Phân hoá những người sản pháp luật nhằm thu được nhiều M=(P.Q)/V` giá trị, hàng hoá bán chạy và lãi xuất hàng hoá thành giàu, nghèo: lợi ích cho mình nhất, gây tổn Trong đó: cao, những người sản xuất sẽ + Những người sản xuất hàng hại đến lợi ích của tập thể, xã M: lượng tiền cần thiết trong mở rộng quy mô sản xuất, đầu hoá nào có mức hao phí lao động hội cộng đồng, như làm hàng l ưu thông. tư thêm tư liệu sản xuất và sức cá biệt thấp hơn mức hao phí giả, buôn lậu, trốn thuế... P : Mức giả cả lao động. Mặt khác, những lao động xã hội cần thiết sẽ thu 3. Quy luật cung cầu và giá cả Q: Khối lượng hàng hóa đem ra người sản xuất hàng hoá khác được nhiều lãi, giàu lên, có thể hàng hóa. l ưu thông cũng có thể chuyển sang sản mua sắm thêm tư liệu sản xuất, - Cầu được hiểu là nhu cầu có V: số vòng luan chuyển trung xuất mặt hàng này, do đó, tư mở rộng sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán của xã hội bình của một đơn vị tiền tệ liệu sản xuất và sức lao động ở thậm chí thuê lao động trở thành về một loại hàng hoá hay dịch b. Lạm phát: ngành này tăng lên, quy mô sản ông chủ. vụ nào đó trên thị trường ở các Là một hiện tượng khủng xuất càng được mở rộng. + Ngược lại, những người sản mức giá trong một khoảng thời hoảng tiền tệ, đồng tiền bị mất + Thứ hai, nếu như một mặt xuất hàng hoá nào đó có mức gian nhất định . giá vì tiền giấy không thực hiện hàng nào đó có giá cả thấp hơn hao phí lao động cá biệt lớn hơn Cầu có liên quan đến nhu cầu được chức năng là phương tiện giá trị, sẽ bị lỗ vốn. Tình hình đó mức hao phí lao động xã hội cần nhưng không đồng nhất với nhu cất trữ. Do đó biểu hiện của buộc người sản xuất phải thu thiết, khi bán hàng hoá sẽ rơi cầu. Quy mô của cầu phụ thuộc lam phát là mức giá chung của hẹp việc sản xuất mặt hàng này vào tình trạng thua lỗ, nghèo đi vào các yếu tố: thu nhập, sức toàn bộ nền kinh tế tăng lên. hoặc chuyển sang sản xuất mặt thậm chí có thể phá sản, trở mua của đồng tiền, giá cả hàng Nói chung làm phát là hiện hàng khác, làm cho tư liệu sản thành lao động làm thuê. hóa, lãi suất, thị hiếu của người tượng chung của nền kinh tế xuất và sức lao động ở ngành Đây cũng chính là một trong tiêu dùng...trong đó, giá cả là hàng hóa và có tác động đến đời này giảm đi ở ngành khác lại có những nguyên nhân làm xuất yếu tố có ý nghĩa đặc biệt quan sống kinh tế xã hội. thể tăng lên. hiện quan hệ sản xuất tư bản trọng. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát chủ nghĩa, cơ sở ra đời của chủ - Cung về một loại hàng hoá hay là do sự mất cân đối giữa hàng Còn nếu như mặt hàng nào đó nghĩa tư bản. dịch vụ là tổng số hàng hóa hay và tiến, do số lượng tiền giấy giá cả bằng giá trị thì người sản Như vậy, quy luật giá trị vừa có dịch vụ đó mà các chủ thể kinh vượt quá mức trong lưu thông xuất có thể tiếp tục sản xuất tác động tích cực, vừa có tác tế đưa ra bán trên thị trường ở mặt hàng này. động tiêu cực. Do đó, đồng thời các mức giá trong một khoảng KINH TẾ THỊ TRƯỜNG với việc thúc đẩy sản xuất hàng thời gian nhất đinh, bao gồm cả ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở Như vậy, quy luật giá trị đã tự hoá phát triển, nhà nước cần có hàng hoá hoá bán được và hàng VIỆT NAM động điều tiết tỷ lệ phân chia tư những biện pháp để phát huy hoá chưa bán được Kinh tế thị trường là mô hình liệu sản xuất và sức lao động mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu * Cung và cầu có mối quan hệ kinh tế mà ở đó các quan hệ vào các ngành sản xuất khác cực của nó, đặc biệt trong nền chặt chẽ với nau. kinh tế đều được thực hiện trên nhau, đáp ưng nhu cầu của xã kinh tế hàng hoá nhiều thành - Cầu xác định cung và ngược thị trường, thông qua quá trình hội. phần theo định hướng xã hội lại, cung xác định cầu. trao đổi mua bán. Quan hệ hàng
  5. hóa - tiền tệ phát triển đến một doanh, đồng thời hạn chế những chức kinh tế thuộc mọi thành Tín dụng phản ánh quan hệ kinh trình độ nhất định sẽ đạt đến bất công trong xã hội. phần kinh tế nhằm làm cho nền tế giữa chủ thể sở hữu và các kinh tế thị trường. Kinh tế thị - Tính định hướng XHCN của kinh tế phát triển theo định chủ thể sử dụng nguồn vốn trường là giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường nước ta hướng XHCN. Hệ thống pháp nhàn rỗi trong nền kinh tế trên của kinh tế hàng hóa dựa trên cơ còn thể hiện ở chỗ tăng trưởng luật bao trùm mọi mặt hoạt nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn sở phát triển cảu lực lượng sản kinh tế phải đi đôi với phát triển động kinh tế - xã hội nhưng có cả vốn gốc lẫn lợi tức xuất. văn hóa, giáo dục, xây dựng nền thể khái quát trong 5 lĩnh vực: Quan hệ tín dụng tồn tại dưới Đặc điểm Kinh tề thị trường: văn hóa VN tiên tiến, dậm đà - Xác định các chủ thể pháp lý các hình thức: - Các chủ thể kinh tế có tính độc bản sắc dân tộc, làm cho chủ tạo cho họ các quyền (năng lực + Tín dụng nhà nước lập, có quyền tự chủ trong kinh nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng pháp lý) và hành động ( khả + Tín dụng thương mại doanh, sx HCM giữ vai trò chủ đạo trong năng kinh doanh) mang tính + Tín dụng ngân hàng - Giá cả cơ bản do cung cầu đời sống tinh thần của nhân dân, thống nhất. - Chức năng của tín dụng điều tiết nâng cao dân trí, giáo dục và đào - Quy định các quyền kinh tế + Chức năng phân phối - Nền kinh tế có tính mở cao và tạo con người, xây dựng và phát (quyền sở hữu, quyền chuyển + Chức năng giám đốc vận hành theo quy luật vốn có triển nguồn nhân lực của đất nhượng, quyền sử dụng…) - Vai trò của tín dụng của kinh tế thị trường nước. - về hợp đồng kinh tế, các + Góp phần giảm nhẹ số tiền - Có hệ thống quy pháp kiện * Những giải pháp chủ yếu để nguyên tắc cơ bản của luật hợp nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử toàn và chịu sự quản lý vĩ mô phát triển kinh tế thị trường định đồng dựa trên cơ sở thỏa thuận, dụng vốn, góp phần tăng vòng của nhà nước hướng XHCN ở VN trên cơ sở tự nguyện của các quay của vốn, tiết kiệm tiền a. thực hiện nhất quán bên, luật hợp đồn quy định mặt khi lưu thông * Đặc trưng chủ yếu của kinh chính sách kinh tế nhiều thành quyền hoạt động của các chủ + Góp phần cung cấp khối tế thị trường định hướng XHCN phần thể pháp lý tức là các hành vi lượng vốn cho các doanh nghiệp ở VN b. mở rộng phân công lao pháp lý từ đó tăng quy mô sản xuất kinh - Mục đích của nền kinh tế thị động, tạo lập đồng bộ các yếu - Về sự bảo đảm của nhà nước doanh trường định hướng XHCN là tố thị trường đối với các điều kiện chung của + Góp phần thúc đẩy quá trình phát triển lực lượng sản xuất c. đẩy mạnh công tác nghiên nền kinh tế có các luật bảo hộ mở rộng mối quan hệ giao lưu hiện đại gắn liền với xây dựng cứu, ứng dụng khoa học và công lao động luật môi trường, … tiền tệ giữa nước ta và các nước quan hệ sản xuất phù hợp trên nghệ, đẩy mạnh CNH, HĐH - Về luật kinh tế đối ngoại phù khác cả ba mặt: sở hữu, quản lý và d. Giữ vững ổn định chính trị, hợp với thông lệ quốc tế g. Ngân hàng phân phối nhằm thực hiện dân hoàn thiện hệ thống luật pháp, b. Kế hoạch và thị trường Ngân hàng nhà nước hay ngân giàu, nước mạnh, xã hội công đổi mới các chính sách tài chính, Nhà nước điều tiết tiết trường hàng thương mại giữ vai trò ổn bằng, dân chủ, văn minh. tiền tệ, giá cả. thông qua kế hoạch vĩ mô- kế định tiền tệ, đề xuất chính sách - Về sở hữu sẽ phát triển theo e. Xây dựng và hoàn thiện hệ hoạch hóa gián tiếp bằng hệ tiền tệ, tổ chức hệ thống tiền tệ hướng còn tồn tại các hinh thức thống điều tiết kinh tế vĩ mô, thống chỉ tiêu cân đối. của đất nước, thực hiện các sở hữu khác nhau, nhiều thành đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý Kế hoạch nhà nước bao gồm mục tiêu phát triển kinh tế quốc phần kinh tế khác nhau trong đó kinh tế và các nhà kinh doanh các kế hoạch dài hạn và ngắn dân kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ giỏi. hạn. đạo. Tiêu chuẩn căn bản để f. Thực hiện chính sách đối c. Xây dựng kinh tế nhà nước và đánh giá hiệu quả xây dựng ngoại có lợi cho phát triển kinh kinh tế tập thể hoạt đông jcos quan hệ sản xuất theo định tế thị trường định hướng XHCN hiệu quả hướng XHCN là thúc đẩy phát * Vai trò của Nhà nước Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ triển LLSX, cải thiện đời sống trong nền kinh tế thị đạo, kinh tế tập thể cùng với nhân dân và thực hiện công trường định hướng XHCN kinh tế nhà nước trở thành nền bằng xã hội nên phải từng bước ở VN tảng của nền kinh tế quốc dân xác lập và phát triển chế độ sở - Nhà nước XHCN có vai trò XHCN hữu công cộng về TLSX chủ kinh tế đặc biệt d. Tài chính yếu một cách vững chắc, tránh Đó là tổ chức, quản lý toàn bộ - Bản chất của tài chính: nóng vội xây dựng ồ ạt mà nền kinh tế quóc dân ở cả tầm Tài chính nước ta là hệ thống không tính đến hiệu quả như vĩ mô và vi mô, trong đó quản lý quan hệ kinh tế biểu hiện trong trước đây. kinh tế vĩ mô là chủ yếu. việc hình thành, phân phối và sử - Về quản lý, trong kinh tế thị - Chức năng quản lý kinh tế của dụng các quỹ tiền tệ trong nền trường định hướng XHCN phải Nhà nước kinh tế quốc dân nhằm xây có sự quản lý của Nhà nước 1. Nhà nước tạo môi trường dựng, bảo vệ và phát triển chế XHCN. Nhà nước XHCN quản pháp lý thuận lợi và đảm bảo ổn độ XHCN lý nền kinh tế bằng pháp luật, định chính trị, xã họi cho sự phát - Chức năng của tài chính chiến lược, kế hoạch, chính triển kinh tế + Chức năng phân phối sách đồng thời sử dụng cơ chế 2. Nhà nước tạo mội trường + CHức năng giám đốc thị trường, các hình thức kinh tế kinh tế vĩ mô ổn định cho phát - Vai trò của tài chính trong thời và phương pháp quản lý kinh tế triển kinh tế ký quá độ lên CNXH ở VN: thị trường để kích thích sản 3. Nhà nước đảm bảo cho nền + Điều tiết kinh tế xuất, giải phóng sức sản xuất, kinh tế hoạt động hiệu quả và + Xác lập và tăng cường các phát huy tính tích cực và hạn lành mạnh quan hệ kinh tế - xã hội chế mặt tiêu cực, khuyết tật của 4. Thực hiện tăng trưởng kinh tế + Tập trung và tích lũy, cung cơ chế thị trường, bảo vẹ lợi gắn liền với tiến bộ và công ứng vốn cho các nhu cầu xây ích của nhân dân lao động của bằng xã hội, bảo đảm định dựng và bảo vệ đất nước toàn thể nhân dân. hướng xã hội chủ nghĩa. + Tăng cường tính hiệu quả cho - Về phân phối, kinh tế thị * Các công cụ quản lý vĩ mô sản xuất và kinh doanh trường định hướng XHCN thực nền kinh tế thị trường định + Hình thành quan hệ tích lũy, hiện đa dạng hóa các hình thức hướng xã hội chủ nghĩa tiêu dùng hợp lý phân phối. Vừa tạo động lực a. Hệ thống pháp luật + Củng cố Nhà nước, liên minh kích thích các chủ thể kinh tế Nhà nước phải sử dụng hệ công - nông, tăng cường an ninh nâng cao hiệu quả sản xuất kinh thống pháp luật làm công cụ quốc phòng điều tiết hoạt động của các tổ e. Tín dụng
Đồng bộ tài khoản