ÔN TẬP MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HCM

Chia sẻ: phuthuyquyennang

Phân tích những nguồn gốc hình thành TTHCM? Rút ra những điểm khái quát về việc kết hợp sự tiếp thu truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại với năng lực nhận thức và hành động thực tiễn của HCM trong việc hình thành và phát triển tư tưởng của Người.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ÔN TẬP MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HCM

BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Đề cương môn:

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
CÂU 1: Phân tích những nguồn gốc hình thành TTHCM? Rút ra những đi ểm khái quát v ề
việc kết hợp sự tiếp thu truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại với năng lực nhận
thức và hành động thực tiễn của HCM trong việc hình thành và phát triển tư tưởng của
Người.
Đại hội Đảng lần thứ 2 (2/1951) Đảng ta đã khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của đ ường
lối chính trị, tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách HCM đối với Cách Mạng Việt Nam.
Đại hội Đảng lần thứ 7 (6/1991), Đảng ta trân trọng ghi vào văn kiện ĐH: Đảng lấy tư tưởng
Lênin, TTHCM làm nền tảng tư tưởng, làm kim chỉ nam cho mọi hành động. Trong Báo cáo chính
trị Đại hội 9 (tháng 4/2001), Đảng ta lại khẳng định: “TTHCM là một hệ thống quan điểm toàn
diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN, là kết quả của sự vận dụng và phát triển
sáng tạo CN Mác Lênin, vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là kết tinh tinh hoa dân tộc và trí
tuệ thời đại về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người”.
TTHCM cũng giống như TT của nhiều vĩ nhân khác được hình thành dưới nhiều tác đ ộng,
ảnh hưởng của những đk lsử xh nhất định của dtộc và thời đại mà nhà TT đã sống. TTHCM là sp
tất yếu của CM VN, ra đời từ đầu thế kỉ 20 tới nay.
Xã hội Việt Nam trước khi Pháp xâm lược là xã hội phong kiến độc l ập, nền nông nghiệp
lạc hậu, trì trệ. Chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đ ối nội, đ ối ngo ại b ảo th ủ, ph ản
động… không mở ra khả năng cho Việt Nam cơ hội tiếp xúc và bắt nhịp với sự phát triển của thế
giới. Vì vậy, đã không phát huy được những thế mạnh của dân tộc và đất nước, không tạo ra tiềm
lực vật chất và tinh thần đủ sức bảo vệ Tổ quốc, chống lại âm mưu xâm lược của chủ nghĩa thực
dân phương Tây.
Khi thực dân Pháp xlược VN (1858) và hiệp định Patơnốt (1884) được ký kết, xh VN bước
sang giai đoạn mới và trở thành xh thuộc địa nửa pk. Trong lòng xã hội thuộc địa, >< mới bao trùm
lên >< cũ, nó không thủ tiêu >< cũ mà là cơ sở để duy trì >< cũ, làm cho xã hội Việt Nam càng thêm
đen tối. Các phtrào vũ trang kháng chiến chống Pháp rầm rộ, lan rộng ra cả nước, lđạo họ là các sĩ
phu văn thân mang ý thức hệ pk như Trương Định, Nguyễn Trung Trực... ở Nam Bô; Tr ần Tấn,
Đặng Như Mai, Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng... ở miền Trung; Nguyễn Thiện Thuật,
Nguyễn Quang Bích .. ở miền Bắc. Nhưng đường lối kháng chiến chưa rõ ràng nên trước sau đều
thất bại.
Đầu thế kỷ XX, bối cảnh xã hội VN đặt dân tộc chống cả Triều lẫn Tây. Các cuộc khởi
nghĩa của nông dân và các phtrào yêu nước ở thời kỳ này dù dưới ngọn cờ nào (pk hay dân ch ủ t ư
sản tư sản: ptrào Đông du, Đông Kinh nghĩa thục, VN quang phục hội...) cũng đều thất bại hoặc bị
dìm trong bể máu. Xhội VN khủng hoảng về đường lối cứu nước. Nguyễn Tất Thành sinh ra trong
bối cảnh nước mất nhà tan và lớn lên trong phtrào cứu nước của dân tộc, Người đã s ớm tìm ra
nguyên nhân thất bại của các ph/trào g/phóng dân tộc là: các ptrào g/phóng dtộc đều không gắn với
tiến bộ xh. Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc quyết định ra đi tìm đường cứu nước – con đ ường đ ưa
Nguyễn Ái Quốc đến với tư tưởng HCM: độc lập dtộc gắn liền với CNXH, g/phóng dtộc phải đi
theo con đường mới.
Đồng thời, vào thế kỉ 20 khi HCM bắt đầu bước vào vũ đài chính trị cũng là khi chủ nghĩa tư
bản tự do cạnh tranh đã bứoc sang giai đoạn đế quóc chủ nghĩa. Năm 1912, Hốp-xơn (người Anh)
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
đã mô tả tường tận đặc điểm kinh tế - chính trị của chủ nghĩa đế quốc. Lênin dựa trên quan điểm
của Hốp-xơn đưa ra định nghĩa nói về bản chất của chủ nghĩa đế quốc gắn liền đặc điểm kinh tế
là các nước lớn xâm chiếm thuộc địa và chia nhau xong đất đai thế giới. Đây là đặc điểm liên quan
trực tiếp đến việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh sau này. Theo Lênin, thế giới phân chia đa số
(70%) các dân tộc bị áp bức, số ít (30%) các dân tộc đi áp bức. Đặc điểm chung là diện tích và dân
số các thuộc địa lớn gấp nhiều lần so với diện tích và dân số các nước chính quốc. Đây là tư tưởng
cơ bản của Quốc tế cộng sản và là cơ sở để chỉ đạo cách mạng thế giới. Tại Đ ại hội V quốc t ế
cộng sản (1924) Hồ Chí Minh đã đưa ra con số đầy thuyết phục như: thuộc đ ịa của Anh l ớn gấp
252 lần diện tích nước Anh, dân số thuộc địa Anh lớn gấp 8,5 lần dân số nước Anh.
1. TTHCM là sự kết hợp giữa yếu tố khách quan với yếu tố chủ quan. Và TTHCM được hình
thành từ 3 nguồn gốc cơ bản sau: giá trị truyền thống dtộc, tinh hoá văn hoá nhân loại,
CNMLN.
a, TTHCM được hình thành từ việc tiếp thu những gtrị truyền thống tốt đẹp của dtộc VN.
Trong hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, dtộc VN đã tạo dựng đc 1 nền văn
hoá rực rỡ, và phong phú. Đó là CN yêu nước và ý chí bất khuất đ ấu tranh đ ể dựng n ước và gi ữ
nước; là tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái; là truyền thống lạc quan
yêu đời,; là truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo.
Trước tiên, đó là CN yêu nước và ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nước. Đây
là dòng chảy xuyên suốt lịch sử, là nhân tố đứng đầu, là giá trị tinh thần con người Việt Nam, là
đạo lý làm người, là niềm tự hào dân tộc, là bản sắc văn hóa tạo thành đ ộng l ực, thành s ức mạnh
tồn tại và phát triển của dtộc suốt 4000 năm. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam được hun đúc nên bởi
cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước của nhân dân ta, của dân tộc ta. Tinh thần yêu nước đã trở
thành đạo lý, triết lý sống, niềm tự hào của con người Việt Nam. Bởi vậy, ở mỗi người dân Việt
Nam gắn mình với vận mệnh của Tổ quốc, của dân tộc thì chủ nghĩa yêu nước ấy lại nhân sức
mạnh của bản thân, biến thành một sức mạnh thúc đẩy mình vượt qua mọi khó khăn, nguy hi ểm,
mọi thử thách gian nan. Chính từ thực tiễn, Hồ Chí Minh đã đúc kết chân lý ấy: “Dân ta có một
lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc
bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to l ớn, nó
lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và c ướp n ước” – ĐH2
(2/1957). Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, của chủ nghĩa yêu nước mang tính
cộng đồng ấy, đã nhân sức mạnh của bản thân Nguyễn Ái Quốc để Người có thể vượt lên mọi
khó khăn, thử thách, vươn lên hoàn thành sứ mệnh mà lịch sử giao phó. Và anh phụ bếp Văn Ba trên
chiếc tàu lênh đênh trên biển khơi sang Pháp… rồi anh Ba quét tuyết ở Luân Đôn, từ á sang Âu, từ
Phi sang Mỹ; rồi Nguyễn Ái Quốc vào Đảng xã hội Pháp, làm báo Le Paria; rồi sang Đức sang Nga;
rồi qua Trung Quốc.., lăn lội, bôn ba nơi hải ngoại; đấu tranh, lao động và học tập; vào tù ra tội
không sờn lòng…
Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam trở thành động lực tư tưởng, tình cảm
chi phối mọi suy nghĩ, hành động trong suốt cuộc đời Hồ Chí Minh – Nguy ễn ái Quốc, là c ơ s ở
dẫn Người đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, tiếp thu lý luận cách mạng và khoa học đó, để thực
hiện sự nghiệp giải phóng dân tộc, hoài bão của các thế hệ cách mạng Việt Nam. “Lúc đầu, chính
là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc
tế thứ ba”. Và khi Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh tìm được con đường cứu nước đúng đắn thì
chủ nghĩa yêu nước Việt Nam lại được nâng lên một tầm cao mới: giải phóng dân tộc, giải phóng
xã hội, giải phóng con người.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Thứ hai là tinh thần nhân nghĩa, truyền thóng đoàn kết, tương thân tương ái, là lành đùm lá
rách trong hoạn nạn khó khăn. Truyền thống này bắt nguồn từ yêu cầu chống thiên tai th ường
xuyên của dân tộc với hình ảnh con đê ngăn lũ, kênh đào tưới tiêu phục vụ mùa màng... Và truy ền
thống này càng được thể hiện rõ hơn trong các cuộc đấu tranh chống quân xlược phương Bắc. Kế
thừa nâng cao truyền thống này trong quá trình Cách mạng, Hồ Chí Minh luôn yêu cầu cán bộ,
Đảng viên, Nhân dân ta phải thực hiện bốn chữ: Đồng lòng, Đồng sức, Đồng tình, Đồng minh.
Thứ 3 là truyền thống lạc quan yêu dời của dtộc ta đc kết tinh qua hàng ngàn năm nd ta vượt
qua muôn nguy, ngàn khó, lạc quan tin tưởng vào tiền đồ dtộc, tin tưởng vào bản thân. HCM là
điểm kết tinh rực rỡ cảu truyền thống lạc quan yêu dời của dtộc đã tạo cho mình 1 sức mạnh phi
thường vược qua mọi khó khăn, thử thách đi đến chiến thắng.
Thứ 4 là nd ta có truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh sáng tạo trong sx và chiến đấu,
đồng thời ham học hỏi và ko ngừng mở rộng cửa đón nhận tinh hoá văn hoá nhân loại. Nh ững t ư
tưởng bài ngoại, thủ cựu, hẹp hòi, cực đoan đều xa lạ với truyền thống con người Việt Nam.
UNESCO khẳng định: TTHCM là sự kết hợp truyền thống văn hoá hàng nghìn năm của dân
tộc VN.
- Nghệ Tĩnh, quê hương Người là mãnh đất giàu truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm,
là vùng địa linh, nhân kiệt, nơi sản sinh nuôi dưỡng nhiều anh hùng dân tộc nh ư Mai Thúc Loan
(chống nhà Đường, xây thành Vạn An 722), Nguyễn Biễu, tướng nhà Trần, Đặng Dung, Phan Đình
Phùng, Phan Bội Châu, Phạm Hồng Thái, Trần Phú; nơi có thành quách, đại vạc, đại huệ do Hồ
Quý Ly, Hồ Hán Thương xây dựng, có di tích thành Lục Niên do Lê Lợi xây dựng.
- Là nơi con người hiếu học: sự học như một nghề luôn được quan tâm, lo lắng, hãnh diện,
tự hào, luôn hướng tới sự thành đạt bằng nghề đèn sách, khoa bảng. Nơi sinh đ ại thi hào, danh
nhân Nguyễn Du, từ 1635 – 1901 có 193 người đậu tú tài, cử nhân, có một Nguy ễn Sinh S ắc đ ậu
đại khoa phó bảng.
- Truyền thống gia đình: Tư tưởng Hồ Chí Minh bắt nguồn trước hết từ truyền thống gia
đình bên nội, ngoại, nhất là Tư tưởng, phong cách của Nguyễn Sinh Sắc - Thân sinh HCM. Phó
bảng Nguyễn Sinh Sắc là người bị mồ côi cha, mẹ từ nhỏ, nhà nghèo, thông minh, có ý chí kiên
cường, nghị lực quả cảm phi thường, khắc phục mọi khó khăn quyết thực hiện bằng đ ược chí
hướng của mình, chiếm lĩnh đỉnh cao của trí tuệ, là người sống gần gũi với dân, có lòng thương
dân sâu sắc, ông chủ trương dựa vào dân để thực hiện mọi cải cách Chính tr ị, xã h ội, th ường
xuyên trăn trở con đường cứu nước, cứu dân, luôn liên hệ với Phan Bội Châu, Nguyễn Thiệu Quý,
Trần Thâu, … những người có tư tưởng yêu nước mưu đại sự. HCM cũng chịu ảnh hưởng sâu
sắc lòng vị tha, nhân hậu, thủy chung cần mẫn của người mẹ, tình yêu thương nhân hậu sâu nặng
của ông bà ngoại,…
b, Tinh hoa văn hoá nhân loại.
Từ nhỏ, HCM đã đc tiếp thu văn hoá ph Đ và đc tiếp xúc với văn hoá Pháp khi còn đi h ọc.
Lớn lên, Người bôn ba khắp thế giới, đbiệt ở các nước ph T. Trí tuệ mẫn tiệp, ham học hỏi nên ở
Người đã có vốn hiểu biết văn hoá D-T kim cổ uyên bác.
Thuở thiếu thời, HCM là một học trò thông minh, chăm chỉ và ham tìm hiểu những điều mới
lạ. Người ham đọc văn thơ, am hiểu Nho học, Người coi trọng, kế thừa và phát tri ển nh ững mặt
tích cực của Nho giáo. Đó là thứ triết học hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đ ời, triết
lý nhân sinh: tu thân, dưỡng tính, đề cao văn hóa, đạo đức, lễ giáo, nhân nghĩa, Trí, Tín, Cần, Kiệm,
Liêm, Chính. Người phê phán những hạn chế, tiêu cực của Nho giáo như tư tưởng đẳng cấp, quân
tử, tiểu nhân, chính danh định phận, coi khinh phụ nữ, lao động chân tay, thuế nghiệp doanh lợi,…
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Khi học ở trường Quốc học Huế, đc học chữ quốc ngữ, tiếp xúc với văn hoá phương Tây,
Người từng kể lại: “Vào trạc tuổi 13, lần đầu tiên tôi đã đ ược nghe nh ững t ừ Pháp: t ự do, bình
đẳng và bác ái… Thế là tôi muốn làm quen với văn minh Pháp tìm xem những gì bí ẩn gi ấu đ ằng
sau những từ ấy”.
Vào khoảng mùa hè 1908, Nguyễn Ái Quốc rời Huế đi vào Nam. Người dừng lại ở Phan
Thiết và đã dạy học trong một thời gian ngắn tại trường Dục Thanh, do một số văn thân yêu nước
lập ra. Sau đó Người vào Sài Gòn để tìm cách ra nước ngoài, sang các nước Phương Tây, nơi có tư
tưởng tự do, dân chủ và khoa học kỹ thuật hiện đại. Trong thời kỳ từ 1911 đến khi gặp được chủ
nghĩa Mác – Lênin, Người đã lao động, học tập và hoạt động thực tiễn. Người tiếp xúc với các
danh nhân văn hoá chính trị của Pháp; Người tiếp xúc với những tư tưởng nhân văn qua văn học
Pháp, Nga, Anh, Mỹ. Trên con đường học hỏi, Hồ Chí Minh đã làm giàu vốn trí tuệ c ủa mình qua
nghiên cứu và tiếp thu có phê phán, chọn lọc những di sản quý báu của nhân loại, của triết học và
văn hoá, cả phương Đông và phương Tây.
Nói về thái độ của mình đối với các học thuyết chính trị và tôn giáo, Người viết: “Học
thuyết Khổng Tử có ưu điểm là sự tu dưỡng đạo đức cá nhân”. Tôn giáo Giêsu có ưu điểm là lòng
nhân ái cao cả. Chủ nghĩa Mác có ưu điểm là phương pháp làm việc biện chứng. Chủ nghĩa Tôn
Dật Tiên có ưu điểm là chính sách của nó phù hợp với điều kiện nước ta. Khổng Tử, Giêsu, Mác,
Tôn Dật Tiên chẳng phải đã có những điểm chung đó sao? Họ đều “mưu hạnh phúc cho loài
người, mưu phúc lợi cho xã hội”. Nếu hôm nay, họ còn sống trên đời này, nếu họ họp lại một chỗ,
tôi tin rằng họ nhất định chung sống với nhau rất hoàn mỹ như nhưng người bạn thân thiết. Tôi cố
gắng làm người học trò nhỏ của các vị ấy”.
Lời nói trên đây càng chứng tỏ Hồ Chí Minh đã biết kế thừa những tinh hoa triết học, văn
hoá cả cổ, kim, Đông, Tây, làm giàu cho tư tưởng của mình. Tất cả những hiểu biết ấy đã góp
phần quan trọng vào việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh sau này.
c, Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Cuối năm 1917, Nguyễn Ái Quốc từ Anh trở lại Pháp, vừa hoạt động chính trị, vừa phải
kiếm sống một cách chật vật, nhưng Người vẫn lạc quan, say sưa học tập và hoạt đ ộng, kiên trì
mục tiêu đã định. Được sự giúp đỡ của một số đảng viên Đảng xã hội Pháp, Người gia nhập Đảng
xã hội Pháp. Người sung sướng khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về các vấn đề
dân tộc và thuộc địa của Lênin. Người tìm thấy trong bản luận cương này phương hướng và
đường lối cơ bản của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc, trong đó có cách mạng Việt Nam.
Qua tìm hiểu và học tập các tác phẩm của Lênin và của Mác, Người tìm thấy con đ ường gi ải
phóng dân tộc: đi theo con đường cách mạng vô sản, con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội.
Từ đó cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được định hướng đúng đắn. Chủ nghĩa yêu
nước được gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Cách mạng giải phóng dân tộc gắn liền với cách mạng
xã hội chủ nghĩa. Tư tưởng Hồ Chí Minh được định hình. Bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh t ừ đó
thuộc hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, mang tính cách mạng và khoa học.
Chính thế giới quan và phương pháp luận Mác – Lênin đã giúp Hồ Chí Minh tổng kết ki ến
thức và kinh nghiệm thực tiễn của mình mà tìm ra con đường cứu nước. ảnh hưởng sâu sắc và
quyết định ấy đã thể hiện trong câu nói của Người: “Chủ nghĩa Lênin là cái cẩm nang thần kỳ”,
hoặc: “Lúc đầu chính là chủ nghĩa yêu nước chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo
Lênin, tin theo Quốc tế III. Trong cuộc đấu tranh, vừa nghiên cứu lý luận Mác – Lênin, v ừa làm
công tác thực tế, dần dần tôi hiểu được rằng, chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa c ộng s ản m ới
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
giải phóng được các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới”. “Bây giờ học thuyết nhiều,
chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa
Lênin”. Và “Chính do cố gắng vận dụng những lời dạy của Lênin một cách sáng tạo, phù hợp với
thực tế Việt Nam mà chúng tôi đã chiến đấu và giành được thắng lợi to lớn”.
Khi nói đến TTHCM là nói đến sự vận dụng và một bước phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin
nhằm giải đáp những vấn đề thực tiễn mới của đất nước và thời đại đặt ra, gắn với nhân cách con
người đã sản sinh ra tư tưởng đó, gắn với bản lĩnh, phẩm chất, tình cảm, tư chất, tính cách, phong
cách, HCM.
Kết luận: Tóm lại, TTHCM là sản phẩm của sự tổng hoà và phát triển biện chứng TT văn
hoá truyền thống của dân tộc, tinh hoa TT văn hoá của phương Đông và phương Tây với chủ nghĩa
M-L làm nền tảng, cùng với thực tiễn của dân tộc và thời đại qua sự tiếp biến và phát triển c ủa
HCM - một con người có tư duy sáng tạo, có PP biện chứng, có nhân cách, phẩm chất CM cao đẹp
tạo nên TTHCM là tư tg VN hiện đại.

2. Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng nhiệt huyết, hết lòng vì nước, vì dân, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã để lại một di sản tinh thần hết sức sâu sắc, cao cả không ch ỉ góp ph ần to l ớn và
quyết định vào thắng lợi của dân tộc trong những năm qua mà còn có ý nghĩa chỉ đạo lâu dài cho sự
nghiệp cách mạng của Đảng ta, nhân dân ta. Tổng hợp những giá trị tinh thần đó là TTHCM.
HCM với những phẩm chất cá nhân của Người, đó là tư duy độc lập tự chủ, sáng tạo cộng
với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong việc nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng, phát huy
tinh hoa văn hoá nhân loại. Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của
thời đại và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn qua các phong trào đấu tranh cách mạng của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động quốc tế. Đó là tâm hồn, ý chí của một nhà yêu nước, một chiến sĩ
cộng sản nhiệt thành, một trái tim yêu nước thương dân, thương yêu con người, sẵn sàng chịu
đựng những gian khổ hy sinh vì độc lập của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Chính nh ững
phẩm chất cá nhân hiếm có đó đã quyết định việc Hồ Chí Minh tiếp nhận, chọn lọc chuyển hoá,
phát triển những tinh hoa của dân tộc và của thời đại thành tư tưởng đặc sắc của Người.
Có 3 nguồn gốc hình thành TTHCM, đó là: truyền thống của dtộc, tinh hoa văn hoá của nhân
loại, sự kế thừa và tiếp thu CNMLN. Nhưng cái để làm nên 1 TTHCM ko phải hoàn toàn, tất cả là
truyền thống của dtộc, TTHCM cũng ko phải chỉ là những gì tiếp thu 1 cách máy móc những gtr ị
tinh hoa văn hoá của nhân loại, và TTHCM cũng ko phải những gì mà CNMLN đã bày ra và bàn đến
thì HCM mang toàn bộ về áp dụng cho đất nước Việt Nam. Cái mà để làm nên TTHCM chính là
việc tiếp thu tất cả các điều này và Bác đã khái quát, chuyển hóa nó, kế thừa 1 cách sáng tạo, vận
dụng 1 cách linh hoạt chúng để hình thành nên 1 hệ tư tưởng – TTHCM, rất khác với ph Tây, hiện
đại và cách mạng hơn những gtrị truyền thống.
Người sáng tạo trong việc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc: Vào cuối thế kỷ thứ
XIX và những năm đấu thế kỷ XX, cả dân tộc Việt Nam bị đè nén bởi hai tầng áp bức, bóc lột của
đế quốc Pháp và chế độ phong kiến nhà Nguyễn. Không cam chịu làm nô lệ, nhân dân Việt Nam đã
liên tiếp đứng lên chống bọn đế quốc thực dân nhưng không thành công. Các sĩ phu yêu nước đ ều
trăn trở về con đường giải phóng dân tộc, nhưng chỉ có anh thanh niên Nguyễn Tất Thành đã hành
động hết sức sáng tạo mang tính cách mạng. Được Phan Bội Châu ý định đưa sang Nhật để du học
và để làm cách mạng, nhưng Nguyễn Tất Thành đã từ chối vì Anh nghĩ rằng, nhờ Nhật chống
Pháp thì chẳng khác nào "đưa cọp cửa trước, rước beo cửa sau". Nguyễn Tất Thành cho rằng, cần
phải tìm hiểu về thế giới, về nước Pháp trước khi lựa chọn con đường cách mạng cho dân t ộc
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
mình. Tháng 6- 1911, Nguyễn Tất Thành đã tâm sự: "Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các
nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, Tôi sẽ trở về giúp đ ồng bào chúng ta". Đi ều này
thể hiện trí tuệ và sự mẫn cảm chính trị đặc biệt của Anh. Trong tình thế cách mạng lúc đó, những
con đường cách mạng, những phương pháp cũ như khởi nghĩa nông dân của Hoàng Hoa Thám,
Đông du của Phan Bội Châu hay Đông kinh nghĩa thục của Lương Văn Can đều đi đ ến bế tắc, thì
việc lựa chọn một con đường mới, độc đáo là một sáng tạo cách mạng. Trải qua gần l0 năm lăn
lộn với cuộc sống khó khăn, với phong trào cách mạng các nước phương Tây, chịu ảnh hưởng của
Cách mạng tháng Mười Nga, người thanh niên yêu nước Nguyễn ái Quốc (bí danh của Nguyễn Tất
Thành) mới tìm đến được với chủ nghĩa Mác - Lênin và nhận ra con đường tất yếu mà cách mạng
Việt Nam phải đi để giải phóng cho dân tộc mình. Tháng 7- 1920, khi đọc "Sơ thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của V.I.Lênin, Nguyễn ái Quốc đã
khẳng định con đường Cách mạng Việt Nam là tiến hành cách mạng vô sản giải phóng dân tộc và
xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đây là kết quả quan trọng của tư duy sáng tạo cách mạng
của Hồ Chí Minh trong việc lựa chọn con đường cách mạng. Nó vượt ra khỏi tư duy chính trị của
người Việt Nam đương thời và đến với ánh sáng của thời đại là chủ nghĩa Mác - Lênin.
Sư sáng tạo của Người phải kể đến sáng tạo trong công thức thành lập ĐCS. Cũng là tiếp
thu những gtrị của CNMLN và nhận thức đc việc làm là phải thành lập ĐCS để lãnh đạo CM VN.
Đồng thời cũng thấy được sức mạnh của cuộc đấu tranh g/phóng dtộc của VN trong l/s ử là ch ủ
nghĩa yêu nước. Nhưng chủ tịch HCM đứng trên phương pháp luận và đứng trên lập trường của
g/cấp vô sản, nên tất cả những điều này đc Người tiếp thu, kế thừa có chọn lọc và v ận d ụng1
cách sáng tạo vào trong điều kiện, hoàn cảnh mới của VN. Trong công thức thành lập Đảng cảu
CNMLN chỉ có 2 thành tố là “CNM + g/c CN”. Thế nhưng ở HCM lại có sự kết hợp giữa việc kế
thừa từ những gtrị truyền thống của dtộc VN và từ những thục tiễn yêu cầu, đòi hỏi của VN, đó là
việc bổ sung thêm 1 thành tố nữa là “pt yêu nc” . Tức là lúc này, Công thức thành lập ĐCS của ta sẽ
là “CNM + g/c CN + p/trào yêu nước”. PT yêu nc là sp của truy ền thống văn hoá c ủa dt ộc, là nét
đặc sắc và có vai trò to lớn của dân tộc VN. Vì thế Bác dã sử dụng nó với ph ương pháp luận và
nhãn quan chính trị mới để tạo nên công thức thành lập Đảng mới mẻ và sáng tạo.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát hiện, khơi dậy và tổ chức thành công sức mạnh "dời non, lấp
biển" của dân tộc Việt Nam. Là người theo chủ nghĩa Mác - Lênin, HCM nhận thức rất sâu sắc vai
trò của quần chúng trong lịch sử. Nhưng sáng tạo của Người là ở chỗ, sớm nhận thấy nhân dân
Việt Nam "có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ x ưa đ ến
nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất c ả lũ bán n ước và lũ
cướp nước". Hồ Chí Minh cũng nhận ra rằng, ngoài công nhân và nông dân, l ực l ượng "gốc" c ủa
cách mạng, thì tiểu tư sản trí thức, binh lính và những tầng l ớp khác có th ể tham gia cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc, khi họ yêu nước, căm thù bọn đế quốc, thực dân, mong muốn đ ất nước
độc lập. Đây là điểm đặc biệt sáng tạo trong TTHCM. Những quan điểm như vậy không hoàn toàn
đồng nhất với một số đồng chí lãnh đạo của QTCS trong thời gian đó. Hơn ai hết, HCM là người
nhận thấy sức mạnh to lớn của dtộc Việt Nam đang bị rên xiết dưới gót giày của bọn đ ế quốc,
thực dân. Bằng sự kiên trì và sáng tạo của mình, Người đã khơi dậy tinh thần yêu n ước quật
cường của hàng chục triệu đồng bào cả nước, tổ chức thành một đội quân bách chiến, bách thắng.
Sáng tạo lớn lao của Hồ Chí Minh là đã xây dựng được ĐCS cho giai cấp công nhân Việt Nam, đại
biểu lợi ích của toàn dân tộc; xây dựng Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, của dân, do dân và
vì dân, mà không xoá nhoà bản chất giai cấp của Đảng và Nhà nước. HCM đã vượt qua bệnh giáo
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
điều để vận dụng một cách tài tình lý luận về Đảng, về Nhà nước, về cách mạng trong những tình
huống phức tạp nhất.
Trong quá trình hoạt động của Người, hoạt động thực tiễn phong phú và đa dạng gắn với
cả một thời kỳ lịch sử của dân tộc và của thời đại, đã làm phong phú tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tóm lại. HCM có vai trò hết sức to lớn trong việc kết hợp sự tiếp thu truyền thống dân tộc,
tinh hoa văn hoá nhân loại với năng lực nhận thức và hành động thực tiễn của HCM trong việc hình
thành và phát triển hệ tư tưởng mới ở VN – TTHCM. Cũng là yêu nước đó, cũng là c ộng sản đó,
cũng là CNMLN đó, thế nhưng nó lại được kết hợp đan xen, vận dụng sáng tạo thông qua hoạt
động thực tiễn của Người.
3. Qúa trình hình thành và phát triển TTCHM.
Tư tưởng Hồ Chí Minh không hình thành ngay một lúc mà trải qua bằng quá trình tìm tòi,
khảo nghiệm, xác lập, phát triển, hoàn thiện, gắn với quá trình hoạt động Cách mạng phong phú
của Người. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển qua 5 giai đoạ N.
* Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng Cách mạng 1890 – 1911:
Thời trẻ sống trong môi trường gia đình, quê hương, Hồ Chí Minh tiếp thu kế thừa truy ền
thống yêu nước, nhân nghĩa của dân tộc, vốn văn hóa quốc học, hán học và bước đầu tiếp thu văn
hóa phương Tây, chứng kiến cảnh sống nô lệ lầm than của dân tộc, tiếp thu tinh thần bất khuất
của các bậc cha anh, hình thành hoài bão cứu nước cứu dân.
* Giai đoạn tiến tới khảo nghiệm 1911 – 1920:
Đi qua 30 nước, chặng đường 22 vạn km, tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn của thế giới,
khảo sát cuộc sống của các dân tộc bị áp bức, tiếp xúc với cương lĩnh Lê Nin, tiến thẳng con
đường giải phóng dân tộc chân chính.
Người đứng hẳn về quốc tế 3, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Sự kiện đó đánh dấu
bước chuyển biến về bản chất tư tưởng của Người, từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác Lê
Nin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ người yêu nước trở thành người cộng sản.
* Giai đoạn hình thành cơ bản TTHCM về con đường Cách Mạng Việt Nam 1920 – 1930:
Là thời kì hoạt động lí luận và thực tiễn cực kì sôi nổi của N.A.Q. Người hoạt đ ộng tích
cực trong ban nghiên cứu thuộc địa Đảng Cộng sản Pháp, tham gia sáng l ập Hội Liên Hiệp thuộc
địa, Xuất bản báo “Leparia“ tuyên truyền chủ nghĩa Mác vào thuộc địa.
Ngày 13/6/1924 sang “Mascơva” dự Đại hội 5 quốc tế cộng sản, Đại hội quốc tế nông dân,
Đại hội quốc tế Thanh niên, Quốc tế cứu tế đỏ, công hội đỏ.
Tháng 12/1924 về Quảng Châu, tổ chức Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội,
xuất bản báo Thanh Niên, mở lớp huấn luyện hội Cách Mạng đưa về nước hoạt động.
Viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” – 1925 và “Đường Cách Mệnh”- 1927.
Tháng 2/1930 chủ trì hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước, sáng lập Đảng cộng sản
Việt Nam, soạn các văn kiện, các văn kiện này cùng với tác phẩm bản án… đường Cách Mệnh,…
đánh dấu sự hình thành về cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh.
* Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường cách mạng được xác định 1930 – 1941
Do không sát tình hình Đông Dương, lại bị chi phối bởi quan điểm tả khuynh của Đại hội 6
(1928) quốc tế Cộng Sản đã chỉ trích đường lối Hồ Chí Minh vạch ra trong Hội Ngh ị 3/2/ 1930
(Cải lương, dân tộc chủ nghĩa dẫn tới hẹp hòi, không quan tâm đấu tranh giai cấp, không quan tâm
cách mạng thế giới, không thành lập liên bang Đông Dương)


Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Vì thế Hội nghị Trung Ương 10/1930, ra “án Nghị quyết”, thủ tiêu văn kiện 3/2/1930, đổi
tên Đảng; thời gian này, Hồ Chí Minh tiếp tục hoạt động ở quốc tế Cộng Sản, nghiên c ứu ch ủ
nghĩa Mác Lê Nin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam, kiên định bảo vệ quyết định của mình.
Đại hội 7 Quốc tế cộng sản (1935) đã tự kiểm điểm, phê bình về khuynh hướng “Ta”, “Cô
độc”, “hẹp hòi”, dẫn tới buông lơi ngọn cờ dân tộc, dân chủ đ ể cho các Đ ảng TTS c ủa các n ước
nắm lấy chống phá Cách Mạng.
Vì thế ĐH 7 chỉ đạo chuyển hướng chiến lược Cách mạng thế giới, tập trung thành lập mặt
trận dân chủ chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
Đến 1936, Đảng ta càng thấy được những khuynh hướng biệt phái, cô độc, tả khuynh, hẹp
hòi trước đây và chuyển dần hướng chỉ đạo chiến lược, từng bước trở về với đường lối văn kiện
3/2 với tư tưởng Hồ Chí Minh.
* Giai đoạn hiện thực hóa TTHCM:
Ngày 28/1/1941, Hồ Chí Minh về nước trực tiếp lãnh đạo Cách Mạng, Người đặt nhiệm vụ
giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tháng 5/1941, chủ trì Hội Nghị Trung Ương 8 quy ết đ ịnh “t ạm
gác” khấu hiệu ruộng đất, xóa bỏ vấn đề liên bang Đông Dương, thành lập mặt trận Việt Minh,
đại đoàn kết dân tộc, cơ sở liên minh công nông nhờ đó Cách Mạng Tháng 8 thành công. Đó cũng là
thắng lợi đầu tiên của Hồ Chí Minh.
Sau cách mạng tháng 8, cả nước phải tiến hành kháng chiến chống Pháp lần 2 và kháng chiến
chống Mỹ cứu nước, vừa xây dựng CNXH ở miền Bắc, vừa giải phóng miền Nam. Đây là thời kỳ
tư tưởng Hồ Chí Minh được bổ sung, phát triển hoàn thiện, một loạt vấn đề cơ bản gồm: đ ường
lối chiến tranh nhân dân toàn dân toàn diện, xây dựng CNXH ở một nước vốn là thuộc đ ịa n ửa
phong kiến, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa bởi điều kiện đất nước
bị chia cắt, có chiến tranh, xây dựng Đảng cầm quyền, xây dựng nhà nước kiểu mới của dân, do
dân và vì dân, củng cố phong trào cộng sản, CN quốc tế.
Trước khi qua đời, Người để lại một bản di chúc thiêng liêng kết tinh những giá tr ị đ ạo
đức, tư tưởng, nhân cách, tâm hồn cao đẹp của một người lãnh tụ vĩ đại, suốt đ ời phấn đ ấu hy
sinh vì Tổ quốc, nhân dân và nhân loại. Di chúc tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh thắng lợi
của CMVN, vạch định hứơng mang tính cương lĩnh cho sự phát triển đất nước sau khi kháng chiến
thắng lợi.
Đảng ta nhận thức ngày càng đầy đủ, sâu sắc di sản tinh thần vô giá của Bác Hồ, ĐH 7 đã
khẳng định Đảng lấy chủ nghĩa chủ nghĩa Mác,…, tư tưởng Hồ Chí Minh thật sự là nguồn gốc trí
tuệ, động lực thúc đẩy sự nghiệp CMVN.

CÂU 2: Phân tích những luận điểm sáng tạo của TTHCM về vấn đề dtộc và cách mạng giải
phóng dtộc? Vận dụng tư tưởng đó của Người vào công cuộc XD và bảo vệ Tổ quốc VN
XHCN hiện nay?
Sau khi đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc cho nhân dân ta. HCM đã xúc tiến thành
lập 1 chính Đảng cách mạng chân chính ở VN và Người đã cùng TW Đảng ta tr ực ti ếp lđ ạo CM,
đưa sự nghiệp đấu tranh CM của nhân dân VN vượt qua mọi gian khổ, khó khăn, đi từ thắng l ợi
này tới thắng lợi khác.
Cả cuộc đời của HCM đã dành trọn cho nhân dân, cho đất nước, cho sự nghiệp đấu tranh
giải phóng con người, giải phóng nhân loại cần lao thoát khỏi mọi áp bức, bất công vươn tới cuộc
sống ấm no, tự do và hạnh phúc. Cũng chính vì vậy mà vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đ ề dtộc
trong CM VN đã được Người quan tâm, nung nấu suốt cả đời. Người đã xd nó thành 1 hệ thống lí
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
luận chặt chẽ về con đường cứu nc, về chiến lược, sách lược và phương pháp CM gp dtộc VN.
Đây là tư tưởng cốt lõi trong hệ thống tư tưởng của NgườiTư tưởng đó ko chỉ giải quyết vấn đ ề
CM VN mà còn đề cập đến cả vđề lí luận CM gphóng dtộc tiến lên CNXH ở các nước thuộc đ ại
và phụ thuộc trên thế giới và chiến lược, sách lược để thựchiện con dường giải phóng đó. Và dây
cũng là những luận điểm đặc biẹt sáng tạo của Người, xứng đáng là người kế tục xuất sắc c ủa
các nhà kinh điển của CNMLN.
Tư tưởng của Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc thể hiện ở những 5 nội dung sau:
1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường của CM vô sản.
2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do đảng của g/cấp công nhân lãnh
đạo
3. Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
4. CM gpdt phải được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước
CMVS ở chính quốc.
5. CM gpdt phải được thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp l ực l ượng chính tr ị c ủa
quần chúng với lực lượng vũ trang trong nhân dân.
1. Luận điểm sáng tạo đầu tiên phải nói đến con đường giải phóng dtộc đó là sau khi giành
được độc lập dân tộc phải đưa đất nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhằm giải phóng con
người, giải phóng xã hội, xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu, vươn tới cuộc sống ấm no, tự do, hạnh
phúc cho mọi người, mọi dân tộc.
Con đường CM vô sản mà B tìm ra là độc lập dtộc gắn liền với CNXH rất khác với các bận
tiền bối trước đây. Các chế đọ nhà nước trước đây, đặc biệt là các triều đạo phong kiến, sau khi
giành được độc lập cho dtộc, hộ vẫn tiếp tục chế độ chà nước cũ, chế đọ xã hội phong kiến như
cũ, ko có sự phát triển mới. Con đường giải phóng dtộc của họ là con đ ường mà s ự đ ộc l ập dt ộc
gắn liền với giai cấp lãnh đạo – giai cấp phong kiến. Bậc tiền bối gần hơn với Người, đó là Phan
Bọi Châu cũng lựa chọn con đường khác, tổ chức phong trào Đông du và cầu cứu nước ngoài.
Người nhận xét con đường cứu nước của PBC là “đưa hổ cửa trước, r ước beo c ửa sau”, c ủa
PCTrinh là “Chẳng khác gì xin giặc rủ lòng thương”, của Hoàng Hoa Thám thì “vẫn nặng về cốt
cách phong kiến”. Trước những bài học lịch sử đó, HCM với tư duy độc lập tự chủ của mình đã
vượt qua lối mòn của những người đi trước, quyết định lựa chọn cho mình, cho dtọc mình 1 hường
đi khác. Nếu xét về tiến trình của lịch sử thì nước ta phải gắn với chế đọ khác, chế đọ TBCN sau
khi đã trải qua chế độ phong kiến và chịu ách áp bức của thực dân. Thế nhưng, sự sáng tạo của
HCM ở đay là lựa chọn con đường đọc lập dtộc gắn liền với CNXH và bỏ qua chế độ TBCN, chế
độ người bóc lột người, chế đọ đem lại khổ đau cho nhân loại.
Tuy nhiên, giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng VN nếu chỉ dừng lại ở cuộc đấu
tranh để giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân thì sự nghiệp cách mạng đó mới chỉ đi được
một chặng đường ngắn mà thôi. Bởi có độc lập, có tự do mà nhân dân vẫn đói khổ, thì nền độc lập
tự do ấy cũng chẳng có ý nghĩa gì.
HCM đã thấu hiểu cảnh sống nô lệ, lầm than, đói rét và tủi nhục của nhân dân các dân t ộc
Việt Nam trong thời thực dân, pk. Bởi vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết
định của sự nghiệp giải phóng xã hội, giải phóng con người, theo HCM là phải xoá bỏ nghèo nàn
và lạc hậu, vươn tới xây dựng cuộc sống ấm no, tự do và hạnh phúc thật sự cho tất cả mọi người.
Đó là ước nguyện, là ham muốn tột bậc của HCM và là ước nguyện mong mỏi bao đời nay
của nhân dân các dân tộc VN. Người nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo
mặc, ai cũng được học hành.”
Thực hiện được ước nguyện đó, theo HCM chính là nhằm giải quyết một cách triệt đ ể và
thiết thực vấn đề dân tộc ở một nước thuộc địa nửa phong kiến. Thế nhưng đi về đâu và xây dựng
một xã hội như thế nào để thực hiện được ước nguyện đó nhân dân các dân tộc Việt Nam cũng
như cho cả nhân loại bị áp bức, bóc lột? Đó là điều trăn trở, ưu tư không ch ỉ ở HCM mà ở t ất c ả
những người có lương tri, trọng đạo lý, trọng nghĩa tình khác. Sự bắt gặp và đi ểm t ương đ ồng
trong tư duy giữa HCM với những người sáng lập ra học thuyết cách mạng và khoa học c ủa thời
đại cũng chính là ở chỗ đó.
Chứng kiến cảnh sống lầm than, khổ cực, bị bóc lột tới thậm tệ của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động ở thuộc địa và chính quốc, chứng kiến cảnh sống trái ngang c ủa b ọn t ư s ản,
thực dân giàu có và gian ác, nên con đường giải phóng xã hội, giải phóng con người mà cả HCM và
C.Mác, Ph. Ăngghen, V.I.Lênin đều khẳng định là phải tiến lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng
sản, chứ không phải là đi theo con đường tư bản chủ nghĩa, càng không phải là quay trở lại chế độ
phong kiến.
Đối với VN, HCM khẳng định trước sau như một, là chỉ có CNXH mới có đủ cơ sở và điều
kiện để thực hiện công cuộc giải phóng con người một cách triệt đ ể và thiết thực. Tức là th ực
hiện được đầy đủ các quyền của con người, trong đó có quyền sống, quy ền tự do và quy ền mưu
cầu hạnh phúc của tất cả mọi người. Cũng chính vì vậy mà con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và
độc lập phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội trở thành nội dung cốt lõi trong TTHCM, và là mục tiêu
chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của ĐCSVN suốt hai phần ba thế kỷ và mãi mãi về sau.
Xuất phát từ hoàn cảnh của VN, đi lên CNXH từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, hậu quả
của bọn thực dân, phong kiến để lại rất nặng nề nên Hồ Chí Minh cho rằng: “CNXH là làm sao
cho nhân dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được học hành, ốm đau có thuốc, già
không lao động thì được nghỉ, những phong tục tập quán không tốt dần dần được xoá bỏ… tóm
lại, xã hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt, đó là chủ nghĩa xã hội.”
2. Luận điểm sáng tạo thứ hai, đó là về lực lượng CM.
Quan điểm của Hồ Chí Minh:
“Dễ trăm lần không dân cũng chịu,
Khó vạn lần dân liệu cũng xong.”
Chủ nghĩa Mác thì chỉ ra lực lượng cách mạng chính là giai cấp công nhân, đó mới chỉ là lời
kêu gọi. Còn trong TTHCM, cuộc giải phóng dtộc ở thuộc dịa, cụ thể là CMGPDT VN thì l ực
lượng là đoàn kết của toàn dân, tuy nhiên, trong đó công nông vẫn là gôc cách mạng và ph ải đoàn
kết với các lực lượng và các giai cấp khác trong xã hội. Năm 1945, Người ra lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến: “ ... bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, ko chia đảng phái, tôn giáo,
dtộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp đ ể c ứu Tổ quốc. Ai có súng
dùng súng, ai có gươm dùng gươm, ko có súng có gương thì dùng cuôc thuổng gậy gộc. Ai cũng
phải ra sức chống TD P cứu nước...”
Quan điểm của Người về lực lượng CM cũng khác với các tiền bối Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh, Nguyễn Thái Học. Các tiền bối đều kì thị công nhân, nông dân, đàn à, những người lao
động chân tay. Trong Hải ngoại huyết thư của PBC gửi về nước để kêu gọi 10hạng gười cùng
chung vai góp sức đánh đuổi giặc ngoại xâm, mặc dù kêu gọi rất nhiều hạng người, nào phú hào,
quý tộc, sĩ phu, du dồ, hội đãng, nhi nữ, anh sĩ, thông ngôn, kí l ục, bồi bếp, nh ưng tuy ệt nhiên ko
hề có CN, nd, đàn bà và những con người lao động chân tay. Bởi các ông tồn tại hệ tư tưởng Nho
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
giáo sâu sắc nên họ chỉ coi những loại người đc học hành, tri thức thì mới có thể làm việc lớn, các
ông coi thường những người lđ chân tay. Thế nhưng, Bác vượt qqua đc hạn chế đó và còn nhận
thức được họ - CN, nd, phụ nữ.... ko chỉ là lực lượng CM mà còn là lực lượng nòng cốt, lực lượng
lãnh đạo cách mạng.
Theo Người, cách mạng gphóng dtộc là “cv chung của dân chúng chứ ko phải việc của một,
hai người”. CM muốn thnắng lợi phải đàon kết toàn dân, làm cho sĩ, nông, công ,thương dều nhất
trí chống lại cường quyền, trong đó phải lấy công nông làm hốc, là người chủ cách mệnh. Đây là
lưc lượng đông đảo và bị nhều tầng lợp khác áp bức, là lưc lượng có tinh thần cách mạng triệt để
nhất, các g/c , tầng lớp khác trong xh là bầu bạn CM của công nông.
Tháng 5-1941, HCM đã triêu tập và chủ trì hội nghị lần VIII Ban chấp hành TW Đảng Công
sản Đông Dưong. Hội nghị thông qua việcthành lập Mặt trận Việt Minh với mục đích:" Liên hiệp
hết thảy tất cả các tầng lớp nhân dân, các đảng phái cách mạng, các đoàn thể dân chúng yêu
nước, đang cùng nhau đánh đuổi Nhật-Pháp, làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, dựng lên một
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa." và đã quy định điều kiện gia nhập Việt Minh :"Việt Minh kết
nạp từng đoàn thể, không cứ đảng phái, đoàn thể nào của người Việt Nam hay của các dân tộc
thiểu số sống trong nước Việt Nam, không phân biệt giai cấp, tôn giáo và xu hướng chính trị, hễ
thừa nhận mục đích, tôn chỉ và chương trình của Việt Minh và được Tổng bộ Việt Minh thông qua,
thời được gia nhập Việt Minh."
Sau này các tổ chức khác cũng được thành lập như Mặt trận liên Việt, Mặt tr ận dân t ộc
thống nhất... hiện nay đều gọi chung là Mặt trận Tổ quốc VN, đã thể hiện tinh thần đoàn kết mọi
lực lượng của dân tộc VN để chiến đấu chống kẻ thù, giữ gìn độc lập dtộc. Năm 1942, Người
chủ trương già, trẻ, gái, trai, dân, lính đều tham gia đánh giặc. Năm 194 4, Người viết: “cuộc
kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân, vũ trang toàn dân” …Kháng chiến chống Mỹ:
“cứu nước là nhiệm vụ thiêngliêng của mọi người Việt Nam yêu nướ c”. “31 triệu đồng bào ta…
là 31 triệu chiến sĩanh dũng diệt Mỹ, cứu nước, quyết giành thắng lợi cuối cùng” . Đây là tư
tưởng có ý nghĩa chiến lược về tập hợp sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân của Người.
3. Luận điểm sáng tạo thứ 3 là CM ở các nước thuộc địa có thể nổ ra và thắng lợi
trước CM vô sản chính quốc và tác động trở lại thúc đẩy CM chính quốc. Đây là luận điểm đặc
biệt sáng tạo của HCM. Bắt nguồn từ việc xử lí mqh dân tộc, giai cấp, HCM cho rằng trong CM tư
sản dân quyền thì ở các nước thuộc đại phụ thuộc tư tưởng CM g/phóng dtộc là nổi bật nhất. Chỉ
có giải phóng dtộc thì mới g/phóng đc giai cấp CN và nhân dân lđ.
Quan điểm đúng đắn của Người ko đc chấp nhận trong nhiều năm bị lên án gay gắt. Học
thuyến Mác ko hề xem nhẹ CM g/phóng dtộc. Nhưng sau khi Angghen qua đời, Quốc tế cộng sản
kể cả Lênin đã hạ thấp, xem nhẹ vấn đề này. Họ cho rằng CM g/phóng dtộc phụ thuộc hoàn toàn
vào CM vô sản ở chính quốc, CM chính quốc thắng lợi sẽ g/phóng nhân dân các nước thuộc địa.
Nhân dân các nước thuộc địa ko cần tiến hành CM dtộc mà chờ dợi kquả của cuộc CM ở chính
quốc đem lại. Quốc tế III đã uốn nắn lại nhữngtư tưởng lệch lạc trên. Mặc dù nó còn ảnh hưởng
tới 1 số Đảng, gây tác động tiêu cực cho ptrào CM ở các nước thuộc đại. Tiêp thu CNMLN, nhưng
khi đến với học thuyết CM và khoa học ấy, trung tâm chú ý của HCM là rút ra những gìc ần cho
CM VN, phù hợp với CM VN, giúp cho sự nghiệp giải phóng dtộc, phát triển đất nước. Vì thế, vốn
là ngườid dân thuộc đại và alf người cộng sản lăn lội trong phong trào thuộc đại và nghiên cứu sâu
sắc chủ nghĩa thực dân, Người đã đưa ra những luận điểm sáng tạo về CM gphóng dtộc. Theoa
HCM, CM gphóng dtộc ở các thuộc địa ko hoàn toàn phụ thuộc vào CM vô sản chính quốc.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Giữa CM vô sản và CM gphóng dtộc có 1 mối quan hệ thống nhất biện chứng. Người đ ưa
ra hình ảnh ví von: “CM vô sản ở chính quốc và CM ở thuộc địa như 2 cánh c ủa 1 con chim. Đ ể
tiêu diệt CN đế quốc thì cần phỉa tiến hành cả cuộc CM vô sản ở chính quốc và CM gphóng dtộc ở
thuộc địa vì CN đế quốc như con đải 2 vòi, 1 vòi hút máu g/c vo sản chính quốc, 1 vòi hút máu nhân
dan thuộc địa. MLH giữa 2 cuộc CM ko chỉ diễn ra 1 chiều thụ động mà diễn ra nhiều chiều tác
động thúc đẩy lẫn nhau. Người còn dạy rằng với tiềm năng CM to lớn, sẵn sang bùng lên mạnh
mẽ, hình thành 1 lực lượng khổng lồ khi đc giáo dục, giác ngộ, tổ chức lãnh đ ạo, CM gi ải phóng
dtộc ở các nươc thuộc địa đặc biệt là ở VN ko chỉ có khả năng thắng lợi trước CM P, CM vô sản
Mỹ ở chính quốc mà còn giúp đỡ những người anh m ph T trong sự nghiệp g/phóng. Vì thế, nd các
nươc thuộc địa phụ thuộc có thể chủ đọng đứng lên, đem sức ta mà giải phóng cho ta.
Những KL đúng đắn về vai trò cảu CM g/phóng dtộc trong giai đo đế quốc chủ nghĩa, thể
hiện sự phát triển 1 bước về lí luan CM. Có thể khẳng định như vậy vì trong lí luận của mình, khi
n/c ptrào g/phóng dtộc ở Ai-len, Mac-Ăngghen đã mạnh dạn từ bỏ qniệm trước đây cho r ằng s ự
nghiệp Giải phóng Ai-len phụ thuộc vào CM vô sản Anh. Nhưng tư tưởng của các ông l ại bị các
lãnh tụ cơ hội chủ nghĩa trogn Quốc tế II quên lãng. Cũng như Mac-Ăngghen, cũng quan tâm đ ến
ph Đ nhưng do đk cụ thể của CM lúc bấy giờ Người phải chỉ đạo phtrào CM ở chính quốc vẫn
chưa dự kiến hết khả năng ngược lại là CM gphóng dtộc có thể tác động tích cực tới CM ở chính
quốc., thậm chí ở khả năng thắng lợi trước chính quốc.
HCM nhận thức thuộc đại là nơi tập trung những mâu thuẫn của thời đại, là mắt khâu quan
trọng trong hệ thống của CN đế quốc.Ở đó với sứcmạnh của CN yêu nước vàinh th ần dt ộc s ẽ
vượt lên sự thống trị của CN đế quốc, bằng 1 cuộc CM ko phụ thuộc vào CM vô sản ở chính quốc.
Ngườu nói: “Vì áp bức mà sinh ra CM, bị áp bức càng nặng thì lòng CM càng bền, chí CM càng
quyết”
Thắng lợi của cuộc CM gphóng dtộc ở VN dã minh chứng cho luận điểm sáng tạo c ủa
HCM. Đồng thời góp phần làm phong phú thêm kho tàng lí luận của CNMLN về CM gphóng dtộc
ở 1 nc thuộc đại nửa pk như VN.

Triển khai luận điểm 2 và 5: (TTHCM về gphóng dtộc)
2. CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do đảng của g/cấp công nhân lđạo
Các lực lượng lãnh đạo CM giải phóng dtộc trước khi ĐCSVN ra đời đều thất bại do ch ưa
có đường lối đúng dắn, chưa có 1 cơ sở lí luận dẫn đường.
Nguyễn Ái Quốc khẳng định, muốn giải phóng dân tộc thành công “trước hết phải có đảng
cách mệnh... đảng có vững cách mệnh mới thành công”... “Cách mệnh phải làm cho dân giác ngộ”,
“Phải giảng giải lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu”, “sức cách mệnh phải tập trung, muốn t ập
trung phải có đảng cách mệnh”. Cách mạng giải phóng dân tộc phải có đ ảng c ủa giai c ấp công
nhân lãnh đạo theo nguyên tắc đảng kiểu mới của Lênin. Chỉ có cuộc cách mạng do chính đ ảng
của giai cấp vô sản lãnh đạo mới thực hiện được sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải phóng con người. Bác cho rằng các tổ chức cách mạng theo kiểu cũ không thể
đưa cách mạng đến thành công vì nó thiếu một đường lối chính trị đúng đắn và phương pháp cách
mạng khoa học. Các lãnh tụ yêu nước tiền bối tuy đã ý thức được tầm quan trọng của chính đảng
cách mạng và một đường lối chính trị đúng đắn, song họ chưa làm được.
Tháng 2/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đựoc thành lập, chính đảng của phong trào cách
mạng nước ta.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
CM Tháng Tám là kết quả và đỉnh cao cảu 15 năm đấu tranh của toàn dân ta dưới sự lãnh
đạo của ĐCSVN, mà trực tiếp là ptrào gphóng dtộc 1939-1945.Đ có đường lối đúng đ ắn, dày dặn
kinh nghiệm đấu tranh, bắt rễ sâu trong quần chúng, đoàn kết và thống nháat, quyết tâm lđạo quần
chúng khởi nghĩa giành chính quyền. Sự lđạo của Đ là đk cơ bản nhất, quyết định thắng lợi của
CM T8.
5. CM gpdt phải được thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp l ực l ượng chính tr ị c ủa
quần chúng với lực lượng vũ trang trong nhân dân.
Theo Mác: bạo lực là bà đỡ của mọi chính quyền CM vì giai cấp thống trị bóc lột ko bao giờ
tự giao chính quyền cho lực lượng cách mạng.
Cuộc khởi nghĩa của quần chúng phải có t/chất 1 cuộc khởi nghĩa vũ trang chứ khôngphải là
nổi loạn. Do đó phải được chuẩn bị trong quần chúng, nổ ra ở thành phố, theo ki ểu cách mạng
châu âu. Phải được nước Nga ủng hộ, phải trùng hợp với cách mạng vô sản pháp, phải gắn mật
thiết với sự nghiệp CMVS thế giới. Tháng 5/1941, Hội nghị TW8 khóa 1 nhận định: cuộc cách
mạng Đông Dương kết thúc bằng 1 cuộc khởi nghĩa vũ trang, mở đầu có thể là cuộc khởi nghĩa
từng phần,từng địa phương...mở đường cho cuộckhởi nghĩa lớn.
Để chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, HCM chỉ đạo: Phải xây dựng căn cứ địa cách mạng, đào
tạo, huấn luyện cán bộ, xây dựng tổ chức chính trị của quần chúng, l ập đội du kích vũ trang, đón
thời cơ, phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 và giành thắng lợi chỉ trong vòng có hơn 10 ngày.
Nhưng sáng tạo và phát triển nguyên lý chủ nghĩa Mác- Lênin về con dường bạo l ực ở Hồ
Chí Minh ở chỗ:
- Khởi nghĩa vũ trang đương nhiên phải dùng vũ khí, phải chiến đấu bằng lực lượng vũ
trang, nhưng ko phải chỉ là một cuộc đấu tranh về quân sự, mà nhân dân vùng dậy, dùng vũ khí
đuổi quân cướp nước. Đó là một cuộc đấu tranh to tat về chính tr ị và quân s ự, là vi ệc quan tr ọng,
làm đúng thì thành công, làm sai thì thất bại.
- Bởi vậy con đường cách mạng bạo lực của Hồ Chí Minh là phải xây d ựng hai l ực l ượng
chính trị và vũ trang, trước hết là lực lượng chính trị.
- Thực hiện con đường bạo lực của Hồ Chí Minh là tiến hành đấu tranh chính trị, đấu tranh
vũ trang, khi điều kiện cho phép thì thực hành đấu tranh ngoại giao, đồng thời phải biết kết hợp
đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và đấu tranh ngoại giao dể giành và giữ chính quyền.

@ VẬN DỤNG:
Một là, Khơi dậy sức mạnh của CN yêu nc và tinh thần dtộc, nguồn động lực mạnh mẽ để
xd và bảo về đất nước.
- Nội lực hiểu 1 cách toàn diện bgồm: con người, trí tuệ, truyền thống dtộc, truyền thống
CM , đất đai, tài nguyên, vốn liếng,...nhứng tựu trung lại, yếu tố quan tọn nhất, quyết định nhất
vẫn là nguồn lực con người với tát cả sức mạnh thể chất và tinh thần của nó.
- Con người VN vốn có tryuyền thống gắn kết cộng đồng, có ý chí kiên cường bất khuất,
ko chịu làm nô lệ, ko cam chịu nghèo hèn... Điều này đc khẳng định trọng 2 cuộc kháng chi ến
hcống P và chống Mỹ. Trong công cuộc Đổi mới hiện nay cần tiếp tục pháthuy truyền thống đó để
trở thành nội lực đưa đất nước phát triển lên.
Hai là, quán triệt TTCHM, nhận thức và giải quyết vấn đề dtộc trên quan điểm giai cấp.
- Khẳng định vai trò lsử của g/c CN và vai trò lãnh đạo của ĐCSVN - Đảng duy nhất lãnh
đạo VN hơn 70 năm qua.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
- Đoàn kết rộng rãi các giai tầng nhưng lấy liên minh công nông trí thức là n ền t ảng t ư
tưởng.
- Trong đấu tranh giành và giữ chính quyền, cần nhất thiết phải biết sử dụng bạo l ực CM
của quần hcúng để chóng lại bạoc lực phản CM của kẻ thù.
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
Trên đây là những quan điểm có tính nguyên tắc, bất biến mà chúng ta cần vận dụng, quán
triệt trong bất cứ hoàn cảnh nào. Trong tình hình thế giới còn nhiều biến động như hiện nay, khi xã
hội còn đấu tranh g/c, nhấn mạnh vđề nhân loại thì sẽ làm suy yếu phong trào CM thé giới, dẫn
đến sự tan rã của chế độ XHCN. Songnếu chỉ nhấn mạnh các vdề dtộc thì chỉ dẫn đến chủ nghĩa
Xô vanh, tới đấu tranh sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, làm mất ổn định chỉtị thế giới...
Ba là, Chăm lo xd khối đại đoàn kết dtộc, gquyết tốt mqh giữa các dtộc anh em và (.) c ộng
đồng VN.
- Đại đoàn kết các dtộc anh em trên lãnh thổ VN là 1 nhân tố quyết định thắng lợi của sự
nghiệp dựng nước và giữ nước.
- Trong thời kì Đổi mới, Đảng ta tiếp tục giương cao ngọin cờ đoàn kêt, cụ thể:
+ Tăng cường và mở rộng khối đại đàon kết toàn dân, lấy liên minh công-nông-trí thức làm
nền tảng, lấy mục tiêu độc lập, thống nhất tổ quốc, tiến lên dân giàu nước amnhj XH công b ằng
dân chủ văn minh... làm điểm tương đồng.
+ Trong xd và củng cố khối đại đoàn kết dtộc phải chăm lo nvà giải quy ết t ốt h ưon n ữa
mqh giữa các dtộc anh em trong đại gđ các dtộc VN. Đó là 1 trong những nahan t ốc quy ết đ ịnh
thắng lợi của sự nghiệp dựng nước và giữ nước. Đại hộic IX đã nêu: “ vđ ề dtộc và dàon kết các
dtọc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CM” và đề ra mục tiêu cho miền núi là: XD kết
cấu hạ tầng kinh tế xh, phátt triển sx hàng háo, xoá đói giảm nghèo; Gĩ ư gìn và phát huy bản s ắc
dtộc; Đặc biệt qquan tâm tới vùng gặp nhiều khó khăn, vùng trước đây là căn cứ CM và kháng
chiến, tích cực thực hiệnchính sách ưu tiên trong việc đào tạo cán bộ dtộc thiểu số; Chống kì th ị
chia rẽ dtộc, chốngtư tưởng dtộc lớn, dtộc hẹp hòi, dtộc cực đaon, khắc phục tư tưỏng dtộc tự ti,
mặc cảm dtộc.
KL: TT dtộc và CM gphóng dtộc là 1 nd lớn, nổi bất trong hệ thống TTHCM. Với tt này,
HCM chẳng những đã đưa đất nước VN đế tự do, độc lập, thống nhất, toàn vẹn, mà còn góp phần
to lớn vào sự nghiệp gphóng các dtộc thuộc địa trên thế giới. Với những đóng góp đó, HCM đã đc
nhân loại tôn vinh là anh hung gphóng dtộc và danh nhân văn hoá thế giới.

CÂU 3: Phân tích và luận giải TTHCM về CNXH và con đường quá đọ đi lên CNXH ở VN?
V ận dụng vào thực tiễn công cuộc xây dựng đất nước theo con đường CNXH của VN hiện
nay?
TTHCM về CNXH.
I.
TTHCM về CNXH có nguồn gốc sâu xa từ CN yêu nước, truyền thống nhân ái và tinh thần
cộng đồng làng xã VN, đc hình thành từ lâu đời trogn lsử dựng nước và giữ nước của dtộc.
HCM đã từng biết đến TT CNXH sơ khai ở Ph Đ, qua “thuyết đại đồng” của Nho giáo, chế
độ công điền ở phĐ là cơ sở kinh tế tọ nên sự cố kết cộng đòng bền chặt của người VN.
Khi ra nước ngoài khảo sát CM thế giới, N.A.Q đã tìm tháy trong học thuyết M vềlí tưởng 1
xh nhân đạo, về con đường thực hiện ước mơ gphóngcác dtộc bị áp bức khỏi ách no lệ. Đến năm
1923, N.A.Q đến LiênXô, lần đầu tiênbiết đến “chsách ktế mới” của Lênin, đ ược nhìn thấy thành
tựu của nd Liên Xô trên con đưòng xd xh mới.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
TiÕp thu lý luËn vÒ ®Æc tr−ng b¶n chÊt cña chñ nghÜa x· héi do c¸c nhμ kinh ®iÓn
M¸c-Lªnin v¹ch ra vμ kinh nghiÖm thùc tiÔn x©y dùng CNXH trªn thÕ giíi còng nh− thùc tiÔn
ViÖt Nam, HCM ®· bμn tíi nh÷ng vÊn ®Ò kinh tÕ, chÝnh trÞ, v¨n ho¸, x· héi vμ con ng−êi thÓ
hiÖn râ ®Æc tr−ng b¶n chÊt cña CNXH.
- CNXH cã nÒn kinh tÕ ph¸t triÓn cao, dùa trªn lùc l−îng s¶n xuÊt hiÖn ®¹i vμ chÕ ®é
c«ng h÷u vÒ c¸c t− liÖu s¶n xuÊt chñ yÕu, nh»m kh«ng ngõng n©ng cao ®êi sèng vËt chÊt
vμ tinh thÇn cho nh©n d©n, tr−íc hÕt lμ nh©n d©n lao ®éng.
- CNXH lμ mét chÕ ®é do nh©n d©n lμm chñ. Nhμ n−íc ph¶i ph¸t huy quyÒn lμm chñ
cña nh©n d©n ®Ó huy ®éng ®−îc tÝnh tÝch cùc vμ s¸ng t¹o cña nh©n d©n vμo sù nghiÖp
x©y dùng CNXH.
- CNXH lμ mét x· héi ph¸t triÓn cao vÒ v¨n ho¸ ®¹o ®øc, trong ®ã ng−êi víi ng−êi lμ b¹n
bÌ, lμ ®ång chÝ, lμ anh em, con ng−êi ®−îc gi¶i phãng khái ¸p bøc, bãc lét, cã cuéc sèng vËt
chÊt vμ tinh thÇn phong phó, ®−îc t¹o ®iÒu kiÖn ®Ó ph¸t triÓn hÕt kh¶ n¨ng s¾n cã cña
m×nh.
- CNXH lμ mét x· héi c«ng b»ng vμ hîp lý- lμm nhiÒu h−ëng nhiÒu, lμm Ýt h−ëng Ýt,
kh«ng lμm th× kh«ng ®−îc h−ëng, c¸c d©n téc ®Òu b×nh ®¼ng, miÒn nói ®−îc gióp ®ì ®Ó
tiÕn kÞp miÒn xu«i.
- CNXH lμ c«ng tr×nh tËp thÓ cña nh©n d©n, do nh©n d©n tù x©y dùng lÊy d−íi sù
l·nh ®¹o cña §¶ng.
Nh− vËy, theo Hå ChÝ Minh, CNXH lμ mét x· héi d©n giμu, n−íc m¹nh, c«ng b»ng,
d©n chñ, ®¹o ®øc, v¨n minh, mét chÕ ®é x· héi −u viÖt nhÊt trong lÞch sö, mét x· héi tù do
vμ nh©n ®¹o, ph¶n ¸nh ®−îc nguyÖn väng tha thiÕt cña loμi ng−êi.
1. Môc tiªu cña CNXH chÝnh lμ nh÷ng ®Æc tr−ng b¶n chÊt cña CNXH sau khi ®−îc
nhËn thøc ®Ó ®¹t tíi trong qu¸ tr×nh x©y dùng vμ ph¸t triÓn CNXH. Theo Hå ChÝ Minh môc
tiªu cña CNXH ë ViÖt Nam lμ:
- VÒ chÕ ®é chÝnh trÞ mμ nh©n d©n ta x©y dùng lμ chÕ ®é do nh©n d©n lμm chñ.
Nh©n d©n thùc hiÖn quyÒn lμm chñ cña m×nh chñ yÕu b»ng Nhμ n−íc d−íi sù l·nh ®¹o cña
§¶ng. Bëi vËy, theo Hå ChÝ Minh: Nhμ n−íc cña ta ph¶i lμ Nhμ n−íc d©n chñ nh©n d©n dùa
trªn nÒn t¶ng liªn minh c«ng n«ng, do giai cÊp c«ng nh©n l·nh ®¹o. Vμ Nhμ n−íc ph¶i ph¸t
triÓn quyÒn d©n chñ vμ sinh ho¹t chÝnh trÞ cña nh©n d©n, ®Ó ph¸t huy tÝnh tÝch cùc vμ
s¸ng t¹o cña toμn d©n, lμm cho mäi c«ng d©n ViÖt Nam thùc s− tham gia qu¶n lý c«ng viÖc
Nhμ n−íc, ra søc x©y dùng CNXH.
QuyÒn lùc Nhμ n−íc thuéc vÒ nh©n d©n, do vËy ChÝnh phñ, c¸n bé c«ng chøc ph¶i lμ
®Çy tí chung cña nh©n d©n. tõ ®ã, Hå ChÝ Minh yªu cÇu ng−êi ®−îc nh©n d©n uû th¸c cÇm
quyÒn ph¶i kh«ng ngõng tu d−ìng, rÌn luyÖn ®¹o ®øc c¸ch m¹ng, thùc hiÖn cÇn kiÖm liªm
chÝnh, chÝ c«ng v« t−, ph¶i söa ®æi lèi lμm viÖc, th−êng xuyªn chèng tham «, l·ng phÝ,
quan liªu.
MÆt kh¸c Hå ChÝ Minh còng x¸c ®Þnh: ®· lμ ng−êi chñ ph¶i biÕt lμm chñ- mäi c«ng
d©n trong x· héi ®Òu cã nghÜa vô lao ®éng, nghÜa vô b¶o vÖ Tæ quèc, t«n träng vμ chÊp
hμnh ph¸p luËt, t«n träng vμ b¶o vÖ cña c«ng, ®ång thêi cã nghÜa vô häc tËp ®Ó n©ng cao
tr×nh ®é vÒ mäi mÆt ®Ó xøng ®¸ng vai trß cña ng−êi chñ.
- NÒn kinh tÕ mμ nh©n d©n ta x©y dùng lμ mét nÒn XHCN víi c«ng nghiÖp vμ n«ng
nghiÖp hiÖn ®¹i, khoa häc vμ kü thuËt tiªn tiÕn, ®−îc t¹o lËp trªn c¬ së së h÷u c«ng céng vÒ

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
t− liÖu s¶n xuÊt. Nh−ng ë thêi kú qu¸ ®é vÉn tån t¹i nhiÒu h×nh thøc së h÷u. tõ n«ng nghiÖp
®i lªn th× tÊt yÕu ph¶i thùc hiÖn c«ng nghiÖp ho¸.
- Ph¸t triÓn v¨n ho¸ lμ môc tiªu quan träng cña CNXH, thËm chÝ cÇn ®i tr−íc ®Ó dän
®−êng cho c¸ch m¹ng c«ng nghiÖp. Bëi vËy c¸n bé ph¶i cã v¨n ho¸ lμm gèc, c«ng nh©n vμ
n«ng d©n ph¶i biÕt v¨n ho¸.
- VÒ quan hÖ x· héi th× môc tiªu cña CNXH lμ x©y dùng cho ®−îc mèi quan hÖ tèt
®Ñp gi÷a ng−êi víi ng−êi. Hå ChÝ Minh c¨n dÆn: Muèn x©y dùng CNXH, tr−íc hÕt cÇn cã
nh÷ng con ng−êi XHCN. §ã lμ nh÷ng con ng−êi cã tinh thÇn vμ n¨ng lùc lμm chñ, cã ®¹o ®øc
cÇn kiÖm liªm chÝnh, chÝ c«ng v« t−, cã kiÕn thøc khoa häc- kü thuËt, cã tinh thÇn s¸ng t¹o,
d¸m nghÜ, d¸m lμm, d¸m chÞu tr¸ch nhiÖm.
X¸c ®Þnh ®−îc môc tiªu cña CNXH cßn ®ßi hái ph¶i x¸c ®Þnh vμ ph¸t huy ®−îc c¸c
®éng lùc cña nã th× míi ®−a sù nghiÖp x©y dùng CNXH tíi ®¹t môc tiªu. Theo Hå ChÝ Minh
®éng lùc cña CNXH cã c¸c yÕu tè vËt chÊt vμ tinh thÇn, chóng quan hÖ vμ t¸c ®éng víi
nhau. HÖ thèng ®éng lùc cña CNXH, trong ®ã:
- §éng lùc con ng−êi- céng ®ång vμ c¸ nh©n lμ quan träng nhÊt bao trïm lªn tÊt c¶.
§Ó ph¸t huy ®éng lùc con ng−êi cÇn ph¶i:
- Ph¸t huy søc m¹nh ®oμn kÕt cña c¶ céng ®ång d©n téc- ®©y lμ søc m¹nh con ng−êi
trªn b×nh diÖn céng ®ång, ®éng lùc chñ yÕu ®Ó ph¸t triÓn ®Êt n−íc. Søc m¹nh céng ®ång
lμ søc m¹nh cña t©t c¶ c¸c tÇng líp nh©n d©n: c«ng nh©n, n«ng d©n, trÝ thøc, kÓ c¶ nh÷ng
nhμ t− s¶n d©n téc, c¸c tæ chøc vμ ®oμn thÓ, c¸c d©n téc, c¸c t«n gi¸o, ®ång bμo trong n−íc
vμ ®ång bμo ë n−íc ngoμi.
- Ph¸t huy søc m¹nh con ng−êi víi t− c¸ch lμ c¸ nh©n ng−êi lao ®éng. Gi÷a céng ®ång
vμ c¸ nh©n cã mèi quan hÖ chÆt chÏ vμ trùc tiÕp. Cã ph¸t huy søc m¹nh cña c¸ nh©n míi cã
søc m¹nh céng ®ång. §Ó ph¸t - Ph¸t triÓn v¨n ho¸ lμ môc tiªu quan träng cña CNXH, thËm
chÝ cÇn ®i tr−íc ®Ó dän ®−êng cho c¸ch m¹ng c«ng nghiÖp. Bëi vËy c¸n bé ph¶i cã v¨n ho¸
lμm gèc, c«ng nh©n vμ n«ng d©n ph¶i biÕt v¨n ho¸.
- VÒ quan hÖ x· héi th× môc tiªu cña CNXH lμ x©y dùng cho ®−îc mèi quan hÖ tèt
®Ñp gi÷a ng−êi víi ng−êi. Hå ChÝ Minh c¨n dÆn: Muèn x©y dùng CNXH, tr−íc hÕt cÇn cã
nh÷ng con ng−êi XHCN. §ã lμ nh÷ng con ng−êi cã tinh thÇn vμ n¨ng lùc lμm chñ, cã ®¹o ®øc
cÇn kiÖm liªm chÝnh, chÝ c«ng v« t−, cã kiÕn thøc khoa häc- kü thuËt, cã tinh thÇn s¸ng t¹o,
d¸m nghÜ, d¸m lμm, d¸m chÞu tr¸ch nhiÖm.
2. X¸c ®Þnh ®−îc môc tiªu cña CNXH cßn ®ßi hái ph¶i x¸c ®Þnh vμ ph¸t huy ®−îc c¸c
®éng lùc cña nã th× míi ®−a sù nghiÖp x©y dùng CNXH tíi ®¹t môc tiªu. Theo Hå ChÝ Minh
®éng lùc cña CNXH cã c¸c yÕu tè vËt chÊt vμ tinh thÇn, chóng quan hÖ vμ t¸c ®éng víi
nhau. HÖ thèng ®éng lùc cña CNXH, trong ®ã:
- §éng lùc con ng−êi- céng ®ång vμ c¸ nh©n lμ quan träng nhÊt bao trïm lªn tÊt c¶. §Ó
ph¸t huy ®éng lùc con ng−êi cÇn ph¶i:
- Ph¸t huy søc m¹nh ®oμn kÕt cña c¶ céng ®ång d©n téc- ®©y lμ søc m¹nh con ng−êi
trªn b×nh diÖn céng ®ång, ®éng lùc chñ yÕu ®Ó ph¸t triÓn ®Êt n−íc. Søc m¹nh céng ®ång
lμ søc m¹nh cña t©t c¶ c¸c tÇng líp nh©n d©n: c«ng nh©n, n«ng d©n, trÝ thøc, kÓ c¶ nh÷ng
nhμ t− s¶n d©n téc, c¸c tæ chøc vμ ®oμn thÓ, c¸c d©n téc, c¸c t«n gi¸o, ®ång bμo trong n−íc
vμ ®ång bμo ë n−íc ngoμi.
- Ph¸t huy søc m¹nh con ng−êi víi t− c¸ch lμ c¸ nh©n ng−êi lao ®éng. Gi÷a céng ®ång
vμ c¸ nh©n cã mèi quan hÖ chÆt chÏ vμ trùc tiÕp. Cã ph¸t huy søc m¹nh cña c¸ nh©n míi cã
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
søc m¹nh céng ®ång. §Ó ph¸t huy søc m¹nh cu¶ c¸ nh©n ng−êi lao ®éng, theo Hå ChÝ Minh:
cÇn t¸c ®éng vμo nhu cÇu vμ lîi Ých cña con ng−êi; ®ång thêi ph¶i t¸c ®éng vμo c¸c ®éng
lùc chÝnh trÞ- tinh thÇn. Hå ChÝ Minh hiÓu s©u s¾c r»ng, hμnh ®éng cña con ng−êi lu«n
lu«n g¾n víi nhu cÇu vμ lîi Ých cña hä. §i vμo CNXH, Ng−êi chó ý kÝch thÝch ®éng lùc míi-
lμ lîi Ých c¸ nh©n chÝnh ®¸ng cña ng−êi lao ®éng. Ng−êi chñ tr−¬ng thùc hiÖn c¸c c¬ chÕ
chÝnh s¸ch ®Ó kÕt hîp hμi hoμ lîi Ých x· héi vμ lîi Ých c¸ nh©n, nh− thùc hiÖn kho¸n, th−ëng,
ph¹t ®óng ®¾n vμ nghiªm tóc trong lao ®éng s¶n xuÊt.
Trong c¸ch m¹ng, cã nh÷ng lÜnh vùc ®ßi hái con ng−êi ph¶i chÞu sù hy sinh, thiÖt
thßi- chØ lîi Ých kinh tÕ ë ®©y kh«ng gi¶i quyÕt ®−îc. CÇn cã ®éng lùc chÝnh trÞ- tinh
thÇn. V× vËy, Hå ChÝ Minh ®ßi hái ph¶i ph¸t huy quyÒn lμm chñ vμ ý thøc lμm chñ cña
ng−êi lao ®éng- trong së h÷u, trong qu¸ tr×nh s¶n xuÊt vμ ph©n phèi. §iÒu nμy ®ßi hái c¸n
bé l·nh ®¹o ph¶i thùc hμnh d©n chñ, tuyÖt ®èi kh«ng ®−îc chuyªn quyÒn, ®éc ®o¸n. V×
quÇn chóng thËt sù cã quyÒn d©n chñ, c¸n bé, ®¶ng viªn xung phong g−¬ng mÉu th× mäi
kÕ ho¹ch s¶n xuÊt sÏ ®−îc thùc hiÖn th¾ng lîi. Tõ n−íc n«ng nghiÖp s¶n xuÊt nhá ®i lªn
CNXH, Hå ChÝ Minh cßn nh¾c nhë, ®Ó ph¸t huy quyÒn lμm chñ ph¶i ®Æc biÖt quan t©m
båi d−ìng ý thøc lμm chñ, t©m lý lμm chñ.
- Thùc hiÖn c«ng b»ng x· héi- lμ t¹o ra ®éng lùc cho CNXH. Theo Hå ChÝ Minh, thùc
hiÖn c«ng b»ng x· héi kh«ng ph¶i lμ cμo b»ng b×nh qu©n. Ng−êi c¨n dÆn: Kh«ng sî thiÕu,
chØ sî kh«ng c«ng b»ng. Kh«ng sî nghÌo, chØ sî lßng d©n kh«ng yªn.
- §Ó t¹o ®éng lùc cho CNXH, cßn cÇn ph¶i sö dông vai trß ®iÒu chØnh cña c¸c nh©n
tè tinh thÇn kh¸c: vÒ chÝnh trÞ, v¨n ho¸, ®¹o ®øc, ph¸p luËt. V× theo Hå ChÝ Minh, muèn
x©y dùng thμnh c«ng CNXH _cÇn cã ý thøc gi¸c ngé x· héi chñ nghÜa cao, mét lßng mét d¹
phÊn ®Êu cho CNXH_. §i vμo CNXH, Hå ChÝ Minh ®Æc biÖt chó ý ph¸t triÓn d©n trÝ, gi¸o
dôc vμ ®μo t¹o. Ng−êi ®ßi hái §¶ng, Nhμ n−íc ph¶i cã chiÕn l−îc khoa häc- kü thuËt, mçi c¸n
bé, ®¶ng viªn ph¶i ra søc häc tËp v¨n ho¸ vμ khoa häc- kü thuËt. MÆt kh¸c, con ng−êi cã
quan hÖ ph¸p lý- ®¹o ®øc. Con ng−êi ®−îc gi¸o dôc cao vÒ ph¸p lý- ®¹o ®øc th× kh¶ n¨ng
v−¬n tíi c¸i tèt, c¸i ®Ñp, c¸i ®óng cμng cao. Do ®ã, lao ®éng, cèng hiÕn cña hä cho CNXH
cμng tù gi¸c, cμng tÝch cùc vμ hiÖu qu¶ h¬n
Trong x©y dùng CNXH cã ®éng lùc th× còng cã ph¶n ®éng lùc. §Ó ph¸t huy cao ®é
®éng lùc cña CNXH, cÇn ph¶i kh¾c phôc nh÷ng trë lùc k×m h·m sù ph¸t triÓn cña CNXH.
§Ó lμm tèt ®−îc ®ßi hái nμy, theo Hå ChÝ Minh th× toμn §¶ng, toμn d©n, c¸n bé, ®¶ng viªn
ph¶i lμm tèt c¸c viÖc sau:
- Ph¶i th−êng xuyªn ®Êu tranh chèng chñ nghÜa c¸ nh©n. V× nã lμ kÎ ®Þch hung ¸c
cña CNXH, nã lμ bÖnh mÑ ®Î ra tr¨m thø bÖnh nguy hiÓm kh¸c. Cßn chñ nghÜa c¸ nh©n,
CNXH ch−a thÓ th¾ng lîi hoμn toμn.
- Ph¶i th−êng xuyªn ®Êu tranh chèng tham «, l·ng phÝ, quan liªu . Theo Hå ChÝ Minh,
tham «, l·ng phÝ, quan liªu lμ b¹n ®ång minh cña thùc d©n phong kiÕn.Nã lμm háng tinh
thÇn trong s¹ch vμ ý chÝ kh¾c khæ cña c¸n bé ta. Nã ph¸ ho¹i ®¹o ®øc c¸ch m¹ng cña ta lμ
cÇn, kiÖm, liªm, chÝnh_. Nã ph¸ ho¹i ®éng lùc quan träng nhÊt cña CNXH lμ con ng−êi.
- Ph¶i th−êng xuyªn chèng chia rÏ, bÌ ph¸i, mÊt ®oμn kÕt, v« kû luËt, v× nã lμm gi¶m
su¸t uy tÝn vμ ng¨n trë sù nghiÖp cña §¶ng, ng¨n trë b−íc tiÕn cña c¸ch m¹ng ®i lªn CNXH.
Chñ quan, b¶o thñ, gi¸o ®iÒu, l−êi biÕng, kh«ng chÞu häc tËp... còng lμ nh÷ng trë lùc
®èi víi sù nghiÖp x©y dùng CNXH mμ tÊt c¶ mäi ng−êi ph¶i lu«n lu«n c¶nh gi¸c v μ chiÕn
th¾ng chóng míi t¹o ®iÒu kiÖn h×nh thμnh vμ ph¸t triÓn ®−îc ®éng lùc cña CNXH.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
TTHCM về con đường quá độ lên CHXH.
II.
Qu¸ ®é ®i lªn CNXH lμ vÊn ®Ò lín trong lý luËn cña chñ nghÜa M¸c-Lªnin còng nh−
trong thùc tiÔn khi c¸c n−íc thùc hiÖn c¸ch m¹ng XHCN. Theo c¸c nhμ kinh ®iÓn M¸c-
¡ngghen th× thêi kú qu¸ ®é tõ chñ nghÜa t− b¶n lªn chñ nghÜa céng s¶n lμ mét tÊt yÕu
kh¸ch quan. §ã lμ thêi ký qu¸ ®é trùc tiÕp tõ chñ nghÜa t− b¶n lªn CNXH.
Nh−ng khi c¸ch m¹ng Th¸ng M−êi Nga thμnh c«ng ë mét n−íc t− b¶n trung b×nh trong
n−íc Nga ®a sè lμ tiÓu n«ng th× quan niÖm vÒ thêi kú qu¸ ®é ®ßi hái ph¶i ®−îc vËn dông
vμ ph¸t triÓn s¸ng t¹o. Theo Lªnin n−íc Nga sau c¸ch m¹ng Th¸ng M−êi cã thÓ thùc hiÖn qu¸
®é gi¸n tiÕp lªn CNXH bá qua chÕ ®é t− b¶n.
1. Quan niÖm cña Hå ChÝ Minh vÒ thêi kú qu¸ ®é. Qu¸n triÖt quan ®iÓm cña M¸c-
Lªnin vÒ thêi kú qu¸ ®é vμ thùc tiÔn c¸c n−íc x©y dùng CNXH, khi ViÖt Nam ®i lªn CNXH,
Hå ChÝ Minh l−u ý §¶ng ta cÇn chó ý mÊy vÊn ®Ò:
+ CÇn cã nhËn thøc râ tÝnh quy luËt chung vμ ®Æc ®iÓm cô thÓ cña mçi n−íc khi
qu¸ ®é ®i lªn CNXH. Hå ChÝ Minh ®· chØ ra hai ph−¬ng thøc qu¸ ®é chñ yÕu lμ: qu¸ ®é trùc
tiÕp tõ chñ nghÜa t− b¶n ph¸t triÓn lªn CNXH; vμ qu¸ ®é gi¸n tiÕp tõ nghÌo nμn l¹c hËu,
tiÕnlªn CNXH, qua chÕ ®é d©n chñ nh©n d©n.
+ §i vμo thêi kú qu¸ ®é ë ViÖt Nam, Hå ChÝ Minh ®· chØ ra ®Æc ®iÓm vμ m©u
thuÉn cña nã. Theo Ng−êi: khi miÒn B¾c qu¸ ®é lªn CNXH th× ®Æc ®iÎm to nhÊt lμ tõ mét
n−íc n«ng nghiÖp l¹c hËu tiÕn th¼ng lªn CNXH kh«ng ph¶i kinh qua giai ®o¹n ph¸t triÓn t−
b¶n chñ nghÜa. §Æc ®iÓm nμy sÏ chi ph«i, quy ®Þnh néi dung con ®−êng, nh÷ng h×nh thøc
vμ b−íc ®i, c¸ch lμm CNXH ë ViÖt Nam. Tõ ®Æc ®iÓm nμy, Hå ChÝ Minh cho r»ng: TiÕn lªn
CNXH kh«ng thÓ mét sím mét chiÒu. §ã lμ c¶ mét c«ng t¸c tæ chøc vμ gi¸o dôc.ViÖt Nam ta
lμ mét n−íc n«ng nghiÖp l¹c hËu, c«ng cuéc ®æi míi x· héi cò thμnh x· héi míi gian nan, phøc
t¹p h¬n viÖc ®¸nh giÆc. CNXH kh«ng thÓ lμm mau ®−îc mμ ph¶i lμm dÇn dÇn.
M©u thuÉn bao trïm thêi kú qu¸ ®é ë n−íc ta lμ m©u thuÉn gi÷a yªu cÇu ph¶i tiÕn lªn
x©y dùng mét chÕ ®é míi cã kinh tÕ c«ng nghiÖp, n«ng nghiÖp hiÖn ®¹i, cã v¨n ho¸ vμ khoa
häc tiªn tiÕn víi t×nh tr¹ng l¹c hËu kÐm ph¸t triÓn, l¹i ph¶i ®èi phã víi c¸c thÕ lùc c¶n trë, ph¸
ho¹i môc tiªu x©y dùng thμnh c«ng CNXH ë n−íc ta. V× vËy, Cuéc c¸ch m¹ng XHCN lμ mét
cuéc biÕn ®æi khã kh¨n vμ s©u s¾c nhÊt. Vμ thêi kú qu¸ ®é lμ mét thêi kú lÞch sö l©u dμi,
®Çy khã kh¨n gian khæ.
+ Hå ChÝ Minh cßn chØ ra nhiÖm vô lÞch sö cña thêi kú qu¸ ®é lμ ph¶i x©y dùng nÒn
t¶ng vËt chÊt vμ kü thuËt cña CNXH, ®−a miÒn B¾c tiÕn dÇn lªn CNXH, cã c«ng nghiÖp vμ
n«ng nghiÖp hiÖn ®¹i, cã v¨n ho¸ vμ khoa häc tiªn tiÕn. Trong qu¸ tr×nh c¸ch m¹ng XHCN,
chóng ta ph¶i c¶i t¹o nÒn kinh tÐ cò vμ x©y dùng nÒn kinh tÕ míi, mμ x©y dùng lμ nhiÖm vô
chñ chèt vμ l©u dμi.
+ Nh÷ng ®iÒu kiÖn b¶o ®¶m cho CNXH giμnh th¾ng lîi trong thêi kú qu¸ ®é còng nh−
Hå ChÝ Minh x¸c ®Þnh lμ:
Gi÷ v÷ng vμ t¨ng c−êng vai trß l·nh ®¹o cña §¶ng.
N©ng cao vai trß qu¶n lý cña Nhμ n−íc.
Ph¸t huy tÝnh tÝch cùc, chñ ®éng cña c¸c tæ chøc chÝnh trÞ- x· héi, g¾n bã chÆt chÏ
c¸ch m¹ng ViÖt Nam víi c¸ch m¹ng thÕ giíi.
X©y dùng ®éi ngò c¸n bé ®ñ ®øc, ®ñ tμi ®¸p øng yªu cÇu cña c¸ch m¹ng XHCN.
2. X©y dùng CNXH cã nh÷ng nguyªn lý chung, nh−ng nã còng ®−îc diÔn ra ë nh÷ng
n−íc cô thÓ víi nh÷ng ®Æc ®iÓm kh¸c nhau. Bëi vËy ®Ó ®Þnh ra b−íc ®i, biÖn ph¸p ®i lªn
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
CNXH ë ViÖt Nam, Hå ChÝ Minh c¨n dÆn: Ph¶i n¾m v÷ng nh÷ng nguyªn lý cña chñ nghÜa
M¸c-Lªnin vÒ x©y dùng CNXH; ph¶i häc hái kinh nghiÖm cña c¸c n−íc anh em, nh−ng kh«ng
®−îc m¸y mãc gi¸o ®iÒu mμ ph¶i biÕt xuÊt ph¸t tõ nh÷ng dÆc ®iÓm riªng cña ta ®Ó ®Þnh
ra b−íc ®i vμ biÖn ph¸p phï hîp víi truyÒn thèng lÞch sö, v¨n ho¸, ®Þa lý, tμi nguyªn, ®Êt ®ai
vμ con ng−êi ViÖt Nam.
+ VÒ b−íc ®i ë thêi kú qu¸ ®é- lμ vÊn ®Ò qu¸ míi mÎ, tuy vËy Hå ChÝ Minh còng ®· x¸c
®inh: Ta x©y dùng CNXH tõ hai bμn tay tr¾ng ®i lªn th× khã kh¨n cßn nhiÒu vμ l©u dμi. Ph¶i
lμm dÇn dÇn, kh«ng thÓ mét sím mét chiÒu, ai nãi dÔ lμ chñ quan vμ sÏ thÊt b¹i. bëi vËy Hå
ChÝ Minh chØ ®¹o b−íc ®i cña thêi kú qu¸ ®é ë ViÖt Nam lμ ph¶i qua nhiÒu b−íc, b−íc
ng¾n, b−íc dμi, tuú theo hoμn c¶nh. chí ham lμm mau, ham rÇm ré... §i b−íc nμo v÷ng ch¾c
b−íc Êy, cø tiÕn dÇn dÇn.
+ VÒ ph−¬ng ph¸p, biÖn ph¸p, c¸ch lμm CNXH lμ lÜnh vùc ®ßi hái tinh thÇn ®éc lËp,
tù chñ, s¸ng t¹o cao. Khi miÒn B¾c ®i vμo thêi kú qu¸ ®é, Hå ChÝ Minh ®· chØ ra nh÷ng vÊn
®Ò cô thÓ:
B−íc ®i vμ c¸ch lμm ph¶i thÓ hiÖn ®−îc sù kÕt hîp gi÷a hai nhiÖm vô chiÕn l−îc cña
c¸ch m¹ng ViÖt Nam x©y dùng CNXH ë miÒn B¾c, chiÕu cè miÒn Nam.
Khi miÒn B¾c cã chiÕn tranh th× võa s¶n xuÊt, võa chiÕn ®Êu,võa chèng Mü, cøu
n−íc, võa x©y dùng CNXH. Tõ mét n−íc n«ng nghiÖp l¹c hËu, bÞ chiÕn tranh tμn ph¸ ®i lªn
CNXH th× ph¶i kÕt hîp c¶i t¹o víi x©y dùng trªn tÊt c¶ c¸c lÜnh vùc, mμ x©y dùng lμ chñ chèt
vμ l©u dμi.
CNXH lμ do d©n tù x©y dùng lÊy, v× vËy c¸ch lμm lμ: ®em tμi d©n, søc d©n, cña d©n
®Ó lμm lîi cho d©n. chÝnh phñ chØ gióp ®ì kÕ ho¹ch chø kh«ng thÓ lμm thay d©n.
Tæ chøc thùc hiÖn b−íc ®i, c¸ch lμm lμ cùc kú quan träng. V× vËy, Hå ChÝ Minh
nh¾c nhë: Muèn kÕ ho¹ch thùc hiÖn ®−îc tèt th× chØ tiªu mét, biÖn ph¸p m−êi, quyÕt t©m
hai m−¬i.
Việt Nam đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là quá trình rút ngắn thời giai đoạn của quá
trình đó dựa trên những 2 cơ sở, đó là cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn.
Thứ nhất là cơ sở lý luận:
Dựa trên học thuyết về HTKTXH: đó là sự thay thế của các hình thái kinh tế, xã hội. Đây là
một quá trình lịch sử tự nhiên của xã hội do điều kiện hoàn cảnh lsử, tính chất và quy mô của thời
đại quy định. Các HTKTXH thay thế nhau trên cơ sở hình thái kinh tế bao giờ cũng ti ến bộ h ơn
HTKTXH trước.
Khả năng quá độ được rút ngắn từ các nước tiểu nông đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua tư bản
chủ nghĩa. Các nước tiểu nông khác trong đó có Việt Nam lấy đó làm tấm gương đi theo và đ ược
các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ: Liên Xô, Trung Quốc, Cu ba,…
Lê nin đó chỉ ra ba điều kiện để rút ngắn quá trình đi lên CNXH, đó là: Xây dựng thành công
CNXH ở các nước phát triển giúp các nước tiểu nông noi theo; Các nước quá độ lên CNXH phải do
những bước trung gian mềm dẻo, phải thông minh, dũng cảm có tinh thần trách nhiệm sáng tạo,
phải biết sử dụng thành phần kinh tế TBCN như một cây cầu nối liền nền sx nhỏ với nền sx lớn
XHCN; Phải có ĐCS lãnh đạo.
Ngoài ra VN đi lên CNXH cũn dựa trên những những cơ sở về mặt ktế. Nền ktế cũng chưa
phát triển. Nhưng có một số ngành, một số cơ sở kinh tế kỹ thuật từ dưới chế độ thực dân –
TBCN của Pháp, Mỹ để lại và một phần do nội lực xd.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Thời đại hiện nay không một nước nào một mỡnh cú thể phỏt triển kinh tế. Do đó đây là
một tiền đề và điều kiện khách quan vừa là thuận lợi, vừa là thách thức các nước đi sau có thể hợp
tác, giao lưu, liên kết kinh tế - kỹ thuật để “đón đầu”, “đuổi kịp” các nước tiên ti ến v ề khoa h ọc,
công nghệ và kinh tế.
Tiềm năng kinh tế đất nước và con người lđ Việt Nam là dồi dào, khá toàn diện và có kh ả
năng khởi dậy nhiều mặt. Về chính trị, lực lượng chính trị là ĐCSVN lđạo thành công giai đoạn
cách mạng trước nay tiếp tục vai trò lđạo giai đoạn xây dựng CNXH là một tất yếu lịch sử.
Vậy thực chất Việt nam bỏ qua là bỏ qua địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc
thượng tầng TBCN mà thụi cũn tiếp thu những thành tựu mà nhõn loại tạo ra trong TBCN vẫn cú
thể xd nhanh và bền vững CNXH.
Thứ hai là cơ sở thực tiễn:
- Việt Nam có Đảng lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo, có kết quả được nhân dân
tin cậy. Đó là nhân tố chủ quan hàng đầu để bỏ qua chế độ TBCN.
- Nhà nước ta là nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân. Là nhân tố quản lý xã hội quan
trọng nhất để nhân dân thực hiện quyền lực và lợi ích của mình trong sản xuất, kinh tế và hoạt
động xã hội về mọi mặt.
- Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc biết phát huy những thành tựu, sửa
chữa những sai sót để đổi mới có kết quả ngày càng cao.
- Nguồn lực con người và nội lực các mặt được phát huy là chủ yếu, gắn với những ngoại
lực một cách đúng đắn sẽ tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH.
- Thường xuyên cảnh giác, đ/tranh có hiệu quả với những b/hiện tiêu cực và s ự phá hoại
của mọi kẻ thù.
Giai đoạn từ 1954-1975, hoà bình đã lập lại ở miền Bắc những miền Nam vẫn chưa đc giải
phóng. Xuất phát từ tình hình trên, Đ ta chủ trương đưa miền Bắc quá độ lên CNXH và tiếp tục
thực hiện cách mạng dtộc dân chủ ở miền nam. Lúc này, đường lối CM XHCN của Đ từng b ước
đc hình thành và phát triển. Để củng cố miền B, Ban chấp hành TW Đ (khoá II) ch ỉ rõ,, tr ước h ết
cần hoàn thành cải cách ruộng đất, chia ruộng đâấ cho nông, xoá bỏ chế độ sở hữu ruọng đất của
g/c đại chủ; đưa miền B từng bước tiến lên CNXH; kiện toàn lãnh đạo các cấp và củng cố Mặt
trận Dân tộc Thống nhất.
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, cả nước ta bước vào kỉ nguyên độc lập, thóng nhất và
quá độ lên CNXH. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đ (12-1976) đã xác đ ịnh dường l ối
chung của CM XHCN trong giai đoạn mới ở nước ta là:
- Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nd lđ.
- Tiến hành đồng thời 3 cuộc CM: CM về QHSX, CM khoa học – kĩ thuật, CM về tư tưởng
văn hoá, trong đso CM về KH-KT là then chốt.
- Đẩy mạnh CNH XHCN là nhiệm vụ trọng tâm của cả thời kì quá độ lên CNXH.
- Xd chế độ làm chủ tập thể XHCN, xd nền sx lớn XHCN, xd nền văn hoá mới, xd con
người mới XHCN; xoá bỏ chế độ ng bóc lột người, xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu.
- Ko ngừng đề cao cảnh giác, thường xuyên củng cố quốc phòng, giữ gìn an ninh chtr ị và
trậtk tự xh; xd thành công Tổ quốc VN hoà bình, độc lập, thống nhất và XHCN; góp phần tích c ự
vào cuộc đâu tranh của nd thế giới vì hoà bình, độc lập dtộc, dân chủ và CNXH.

Vận dụng vào công cuộc đổi mới hiện nay.
III.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Trong những năm 1960 công cuộc xd CNXH ở nước ta chưa thực sự vận động theo đúng
quy luât của nó (còn gọi là CNXH thời chiến) nên có nhiều điều HCM chưa kịp nghĩ, chưa kịp làm,
chưa kịp tổng kết.
Trong công cuộc Đổi mới hiện nay, với những bối cảnh trogn nước và quốc tế có nhiều
thay đổi so với những năm 1960 ở miên Bắc, nhưang những TT về CNXH và con đg quá đ ộ lên
CNXH vẫn là cơ sở lí luận và phương pháp luận chỉ đạo chúng ta tiếp tục suy nghĩ, sáng tạo đ ể
tìm ra những hình thưc, bước đi, cách làm trong tiến trình mới. Điều này đc thể hiện rõ trogn ngh ị
quyết củacác đại hội Đảng như Cương lĩnh xây dựng đất nước 1991, văn kiện đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VIII (1996), IX (2001) và X(2006).
Cụ thể Đảng ta khẳng định như sau: Để tận dụng thời cơ, vượt qua thử thách, tiếp tục công
cuộc đổi mới tiến lên dánh những thành tựu mới, Đảng ta đang kiên trì vận dụng TTHCM nhằm
giải quyết tốt các vấn đề dưới đây:
Một là: Trong quá trình đổi mới, phải kiên trì mục tiêu độc lập dtộc và CNXH trên nền tảng
CNMLN và TTHCM.
Độc lập dtộc và CNXH là mục tiêu bất biến mà nd ta đã kiên trì phấn đ ấu và hi sinh, theo
đuổi suốt hơn 70 năm dưới sự lãnh đạo của Đ.
Bằng kinh nghiệm lsử cũng như thực tế của 1 dtộc bị nô lê, nd ta hiểurõ rằng: Muốn bi ến
đổi tinh hình nghèo nàn lạc hậu, sau khi giành độc lập nước ta ko có con đ ường nào káhc là ph ải
tiến lên CNXH. Độc lập dtộc là biểu hiện tiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH là cơ sở đảm
bảo vững chắc cho độc lập dtộc.
Hiện nay chúng ta thực hiện mục tiêu “dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân ch ủ văn
minh” cũng chính là để hoàn thành mục tiêu lí tưởng của chủ tịch HCM và của nd trong hoàn cảnh
mới.
Chúng ta kiên quyết thực hiện: Đổi mới nhưng ko đổi hướng, ko thay đổi mục tiêu, chúng ta
kiên định chính từ bài học của LiênXô và các nc Đông Âu để khẳng định con đ ường phát triển
CNTB dứt khoát ko phải con đường lựa chọn của chúng ta
Tuy nhiên chúng ta cũng phải nhận thấy: XD CNXH bỏ qua chế độ TBCN là 1 sự nghiệp
khó khăn và phức tạp. Hiên nay chúng ta chấp nhận nền kt thị trường (đây là 1 điều mới với chúng
ta và chưa có tiền lệ trong lsử ptrào CN quốc tế) nên phải chấp nhận cả mặt tích c ực và tiêu c ực
của nó:
- Tích cực: Thông qua các quy luật ktế của nó để kích thích sx phát tri ển, làm cho đs con
người trở nên năng động, nhôn nhịp, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, đào thải những yếu
tố bảo thủ, thụ động của ktế bao cấp trước đây.
- Tiêu cưc: Các tệ nạn nhưn buôn bán gian lận, lừa đảo, chạy theo đòng tiến, tham nhũng,
ma tuý.. tình trạng phân hoá giàu nghèo, thất học, đói nghèo bị bóc lột ở 1 số bộ phận nd lđ; sự suy
thoái bíen chất ở 1 số bộ phận cán bộ có chức có quyền, biến họ thành những phần tử phá hoại từ
bên trong, thành chỗ dựa cho âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch từ bên ngoài.
Vấn Đề đặt ra lúc này là:
- Làm thế nào để sd các hình thức, các phương tiện của CNTBnhằm phục vụ đắc l ực cho
CNXH mà ko đi chệch sang CNTB, vẫn giữ đc đinh hướng XHCN.
- Tăng trưởng ktế đi đôi với công bằng xh, với sự lành mạnh về đạo đức và tinh thấn
Những câu trả lời ko có sẵn trogn TTHCM, nhưng Người chỉ cho ta phương hướng và
phương pháp suy nghĩ để tìm ra những giải pháp hữu hiệu mà ko đi chệch mục tiêu và bản chất
của CNXH mà HCM đã vạch ra.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Hai là:. Đổi mới là sự nghiệp cảu ND, do đó cần phát huy quyền làm chủ của nd, khơi dậy
mạnh mẽ tất cả cá nguồnlực, trước hết là nguồn lực nội sinh để thực hiên CNH-HĐH đất nước.
CNH, HĐH là 1 yếu tố có tình quy luật đvới các nước NN lạc hậu quá độ lên CNXH mà
chưa qua giai đoạn TBCN, nhằm tranh thủ thành tựu của CM KH CNghệ, của giao lưu quốc tế để
phát triển đất nước.
Để CNH-HĐH thành công cần phải phát huy tất cả nguồn lực bên trong và bên ngoài, nhưng
lấy nguồn lực bên tròn là chủ yếu, cụ thể:
- Sd tốt nguòn lực bênt rong để sd tốt và có hiệu quả nguồn lực bên ngoài.
- Phát huy cao độ quyền làm chủ của nd, tạo ko khí dân chủ, c ởi mở, nâng cao dân trí đ ể
người dân có thể tham gia vào cv của Nhà nước.
- Thực hiện nhất quán ch/lược đkết của HCM, trên cơ sở của liên minh công-nông-trí thức,
đồng thời tranh thủ sự đóng góp, ủng hộ của tất cả những ai tán thành đ ổi mới vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xh công băng, dân chủ, văn minh.
Ba là: Đổi mới phải kết hựop sức mạnh dtộc với sức mạnh thời đại.
Công cuộc đổi mới của chúng ta diến ra trong ĐK thế giới đang có nhiều thuận lợi, chúng ta
phải tranh thủ tối đa mọi cơ hội tốt đểthu hút vốn đầu tư, khai thác và sd tốt các nguòn l ực bên
ngoài.
Tranh thủ đi đôi với khơi dật chủ nghĩa yêu nc, tinh thần độc lập dtộc, cảnh giác với mọi
âm nưu của các thế lực thù địch bên ngoài.
Giao lưu họi nhập, đồng thời phải ko ngừng trau dồi bản lĩnh và bản s ắc vh dtộc sâu s ắc,
mạnh mẽ mới có thể tạo ra bộ lọc tốt nhất để tiép thu tinh hoa văn hoá nhân loại, đồng thời có sức
đề kháng tốt nhất để chống lại mọi văn hoá độc hại từ bên ngoài xâm nhập vào.
Bốn là: XD Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩy mạnh đấu tranh chống
quan liêu tham nhũng, thực hiện cần kiệm xd CNXH.
XD Đảng vững mạnh về mọi mặt là nhiệm vụ cực kì quan trọng để ĐCSVN xứng đáng là
tổ chức duy nhất lãnh đạo CM đi từ thằng lợi này tới thắng lợi khác.
Phải làm tròn sạch bộ máy nhà nươc. Những người thừa hành công vụ phải trogn sạch, liêm
khiết, phải thực sự là người đầy trung thành và tận tụy của dân như Bác Hồ mong muốn. Bởi vì:
dù Đ và nhà nước có đường lối, chính sách đúng đắn nhưng đội ngũ cán bộ thừa hành ko tận tụy,
mẫn cản, lại hà lạm, sáhc nhiễu, tham nhũng, cửa quyền... thì chẳng những họ ko làm cho đ ường
lốichính sách đó đi vào lòng dân, mà có khi họ còn trở thành nguyên nhân tr ực tiếp gây nên nh ững
điểm nóng, có thể dẫn đến bùng nổ xh, ko thể xem thường
Để tăng cường mlh máu thịt giữa Đảng với dân, phải quyết tâm làm trogn sạch bộ máy nàh
nước, loại trừ những phần tử thoái hoá biến chất, làm cho nhà nước ta htực sự là nhà nước của
dân, do dân, vì dân. Bởi vì chính tệ quan liêu, tham nhùn, mất dân ch ủ, tác phong hách d ịch, c ửa
quyền, lối sống xa hoa lãng phí, thiếu đạo đức của 1 bộ phận cán bộ có chức, có quyền đã gây nên
những vụ bâấ bình trong dân, làm đổ vỡ niềm tin của quần chúng vào tương lai XHCN.
Sự phát triển nền ktế hàng hoá cũng đang kích thích lòng ham muốn vật chất và lối sống tiêu
dùng trogn 1 bộ phận cán bộ và nhân dân, do đó:
- Phải tiết kiệm tròn mọi lĩnh vực, nếu ko thì “sx mà ko tiế kiệm thì như gió vào nhà trống,
ko lại hàon ko”, như vây tiế kiệm ko chỉ là lói sống đạo đức mà nó còn là 1 chính sách ktế.
- Hơn nữa tiế kiệm còn là vđề chính trị, vì những kẻ xa hoa lãng phí thường dẫn đ ến xâm
phạm tài sản của nd.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
==> Tóm lại, TTHCM về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở VN thực sự là nền tảng tư
tưởng và kim chỉ nam cho sự nghiệp đổi mới của chúng ta hiện nay. Đồng thời, trogn giai đoạn đổi
mới đất nc hiện nay, cần tiếp tục thúc đấy chsách đổi mới mọi mặt nhằm củng cố lòng tin của nd
vào CNXH.

CÂU 4: Trình bày những nội dung cơ bản TTHCM về ĐCSVN? Vận dụng những nguyên tắc
xây dựng Đảng của Người vào việc xd, chính đốn Đảng ta hiện nay.
TTHCM về Đảng cầm quyền là 1 nguồn tài sản vô giá cảu Đ ta và của cả dtộc ta, đã soi
sáng và chỉ đạo Đ ta vượt qua muon vàn thử thách 80 năm qua, lãnh đạo CM VN giành đc nhi ều
thắng lợi có ý nghĩa lsử và thời đại. TTcủa Người về Đ tiếp tục là bó duốc soi đg cho Đ ta trưởng
thành, phát huy đc thời cơ, khắc phục đc nguy cơ trong thời kì mới, để đưa nc ta phát triển vì mục
tiêu dân giàu, nc mạnh, xh công bằng daan chủ văn minh.
I. Cơ sở hình thành TTHCM về ĐCSVN.
Từ năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, từng bước thiết lập chế đ ộ thống tr ị tàn
bạo, phản động của chủ nghĩa thực dân trên đất nước ta.
-Về chính trị, chúng trực tiếp nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong bộ máy nhà nước, thi
hành chính sách cai trị chuyên chế, biến giai cấp tư sản mại bản và đ ịa chủ phong kiến thành tay
sai đắc lực. Đồng thời chúng thực hiện chính sách đàn áp, khủng bố hết sức dã man, tàn bạo, làm
cho nhân dân mất hết quyền độc lập, quyền tự do dân chủ.
-Về kinh tế, chúng thực hiện chính sách độc quyền, kìm hãm sự phát triển kinh tế độc lập
của nước ta, vơ vét tài nguyên và bóc lột nặng nề, làm cho nhân dân ta, tr ước h ết là công nhân và
nông dân bị bần cùng hoá, nền kinh tế bị què quặt, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
- Về văn hoá-xã hội, chúng thực hành chính sách ngu dân, khuyến khích văn hoá nô dịch,
vong bản, tự ti, sùng Pháp, kìm hãm nhân dân ta trong vòng tối tăm, dốt nát, lạc hậu.
Với chính sách khai thác thuộc địa triệt để của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có những
biến đổi lớn, hai giai cấp mới ra đời: giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. Từ chế độ phong kiến
chuyển sang chế độ thuộc địa nửa phong kiến, xã hội Việt Nam xuất hiện hai mâu thuẫn cơ bản
ngày càng gay gắt: mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp xâm lược và mâu thuẫn giữa nhân
dân ta, chủ yếu là nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. Hai mâu thuẫn đó có quan hệ chặt chẽ
với nhau, trong đó mâu thuẫn giữa dân tộc với đế quốc xâm lược là chủ yếu. Nhiệm vụ chống đế
quốc Pháp xâm lược và nhiệm vụ chống phong kiến tay sai không tách rời nhau. Đấu tranh giành
độc lập dân tộc và đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ, đó là yêu cầu của cách mạng Vi ệt Nam
đặt ra.
Ngay từ khi thực dân Pháp xâm lược, nhân dân ta đã liên tiếp đứng lên chống lại chúng.
Hàng trăm phong trào, cuộc khởi nghĩa oanh liệt dưới ngọn cờ của các sĩ phu và các nhà yêu nước
đương thời, nhưng đều thất bại và bị thực dân Pháp đàn áp tàn bạo. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến
thất bại là thiếu một đường lối cứu nước đúng đắn.
Giữa lúc cách mạng Việt Nam đang chìm trong cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước,
Nguyễn Tất Thành (Hồ Chí Minh) rời Tổ quốc đi tìm đường cứu nước. Bước ngoặt lớn trong tư
tưởng của Nguyễn Ái Quốc diễn ra khi Người đọc toàn văn: Sơ thảo lần thứ nhất những luận
cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.Người hiểu sâu sắc những vấn đề cơ bản của
đường lối giải phóng dân tộc, đó là con đường cách mạng vô sản, giải phóng dân tộc gắn với giải
phóng giai cấp, độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội, giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ
giải phóng dân tộc, gắn cách mạng giải phóng dân tộc từng nước với phong trào cách mạng vô sản
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
thế giới. Từ đây Người dứt khoát đi theo con đường cách mạng của Lênin. Nguyễn Ái Quốc là
người Việt Nam đầu tiên tiếp thu sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tìm ra con đ ường đúng đắn giải
phóng dân tộc Việt Nam.
Sự thành công của CMT10 dưới sự lãnh đạo của ĐCS Nga là cơ sở thực tiễn quan tr ọng
nhất hình thành TTHCM về ĐCSVN. Đồng thưòi sự ra đời và gia nhập Quốc tế cộng sản của hàng
loạt các ĐCS trên thế giới như ĐCS Inđônêxia 1921, ĐCS Trung Quốc 1921... cũng chứng t ỏ có
bước phát triển quan trọng, mạnh mẽ của CM thế giới sau sự ra đời của Qốc tế cộng sản.
Sau khi tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, Nguyễn Ái Quốc tích cực chuẩn bị mọi mặt
cho sự ra đời của một chính đảng vô sản ở VN.
Trở thành chiến sĩ cộng sản, N.A.Q đã tham gia hoạt động trong phong trào cộng sản và
công nhân quốc tế, tích cực vận động phong trào cách mạng thuộc đ ịa, nghiên cứu và truyền bá
CNMLN về Việt Nam. Tháng 12-1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu Trung Quốc trực tiếp chỉ
đạo việc chuẩn bị mọi mặt cho sự ra đời và thành lập ĐCSVN. (thành lập Hội VN cách mạng
Thanh niên (6/1925)và đào tạo cán bộ; Năm 1930, NAQ trực tiếp chủ trì Hội nghị hợp nhất thành
lập Đ và soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đ)
CNMLN và những tài liệu tuyên truyền của N.A.Q được giai cấp công nhân và nhân dân
Việt Nam đón nhận như "người đi đường đang khát mà có nước uống, đang đói mà có cơm ăn". Nó
lôi cuốn những người yêu nước Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản. Phong trào đấu
tranh của giai cấp công nhân và nhiều tầng lớp nhân dân phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải có tổ
chức đảng chính trị lãnh đạo.
#@
Chỉ trong một thời gian ngắn ở Việt Nam đã có ba tổ chức cộng sản được tuyên bố thành
lập: Ở Bắc Kỳ có Đông Dương Cộng sản Đảng (6-1929).Ở Nam Kỳ có An Nam Cộng sản Đảng
(7-1929). Ở Trung Kỳ có Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (9-1929). Điều đó phản ánh xu thế tất
yếu của cách mạng Việt Nam. Song, sự tồn tại của ba tổ chức cộng sản hoạt động biệt lập trong
một quốc gia có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn. Yêu cầu bức thiết của cách mạng là cần có một
đảng thống nhất lãnh đạo. Nguyễn Ái Quốc, người chién sĩ cách mạng lỗi lạc của dân tộc Việt
Nam, người duy nhất có đủ năng lực và uy tín đáp ứng nhu cầu đó của lịch sử: thống nhất các tổ
chức cộng sản thành Đảng Cộng sản duy nhất ở Việt Nam.
Từ ngày 3 đến 7-2-1930, Hội nghi hợp nhất ba tổ chức cộng sản họp tại Cửu Long (Hương
Cảng, Trung Quốc) dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc. Hội nghị nhất trí thành lập
đảng thống nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược
vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng, Điều lệ tóm tắt của các hội quần
chúng.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử như là một Đại
hội thành lập Đảng. Đảng được thành lập là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân
tộc ở nước ta trong những năm đầu thế kỷ XX; là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin
với phong trào công nhân và phong trào yêu nước; là kết quả của quá trình lựa chọn, sàng lọc
nghiêm khắc của lịch sử và là kết quả của quá trình chuẩn bị đầy đủ về chính trị, tư tưởng và tổ
chức của một tập thể chiến sĩ cách mạng, đứng đầu là đồng chí Nguyễn Ái Quốc. Đó là một mốc
lớn đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, chấm dứt cuộc khủng
hoảng về đường lối cứu nước.

II. Những luận điểm cơ bản của TTHCM về ĐCSVN.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
1. ĐCSVN là nhân tố quyết định hàng đầu đưa CM VN đến thắng lợi.
Khi tiếp cận bản Luận cương của Lênin, N.A.Q đã nhận thức đc rằng CM là sự nghiệp của
quần chúng, những quần chúng phải đc giác ngộ, đc tổ chức, được lãnh đạo mới giành đc thắng
lợi. Vì vậy, người khẳng định: “CM trước hết phải có Đ cách mệnh, đ ể trong nc Đ v ận đ ộng t ập
hợp, giác ngộquần chúng; bền ngoài Đ liên lạc với các dtộc bọ áp bức và g/c vô sản khắp mọi nơi.
Đ có vững CM mới thành công”.
Đường lối cách mạng đúng đắn và sáng tạo của Đảng, đó là nhân tố hàng đầu bảo đảm vai
trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
Đảng lãnh đạo trước hết và chủ yếu bằng cương lĩnh, đường lối, bằng chủ trương, chính
sách của Đảng. Đường lối chính trị đúng là cơ sở để đoàn kết thống nhất ý chí và hành đ ộng c ủa
toàn Đảng, toàn dân, tạo nên sức mạnh của Đảng và của cách mạng.
Đường lối chính trị đúng đắn nghĩa là đường lối đó phải phản ánh được xu thế vận đ ộng
của lịch sử, đồng thời phù hợp với nguyện vọng và lợi ích chân chính của đa số nhân dân. S ức
mạnh của Đảng chính là sự đồng tình ủng hộ của nhân dân, mà sự đồng tình và tin cậy c ủa nhân
dân đối với Đảng trước hết nhờ có đường lối đúng đắn của Đảng.
Đường lối cách mạng của Đảng có vai trò to lớn trong việc thống nhất về chính tr ị, t ư
tưởng và tổ chức, củng cố niềm tin vào Đảng, ngăn chặn và đẩy lùi những khuynh hướng sai lầm
về chính trị và tư tưởng làm cho Đảng ngày càng vững mạnh.
Sở dĩ Đảng ta có đường lối chính trị đúng đắn vì: Đảng có một nền tảng lý luận vững chắc,
một lý luận tiên phong dẫn đường, đó là chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh như Lênin
đã nói: 'Không có lý luận cách mạng không có phong trào cách mạng...' Chỉ Đảng nào có được một
lý luận tiên phong hướng dẫn thì mới có khả năng làm tròn vai trò chiến sĩ tiên phong. Trong su ốt
quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta đã nắm vững, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin và
tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn của cách mạng Việt Nam để đề ra đ ường lối đúng đ ắn phù
hợp với sự phát triển của lịch sử, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân. Hơn th ế n ữa, Đ ảng ta
luôn quán triệt sâu sắc quan điểm cách mạng là sáng tạo, chân lý là cụ thể. Vì vậy, trong lãnh đạo
Đảng ta luôn ý thức vận dụng một cách độc lập, sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam. Một trong
những bài học được Đảng ta rút ra là phải luôn luôn xuất phát từ thực tiễn, tôn tr ọng th ực t ế, kết
hợp nhuần nhuyễn sự kiên định về nguyên tắc với sự linh hoạt, sáng tạo về phương pháp, đó là
điều kiện đảm bảo sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. Mọi sự giáo điều, chủ quan duy ý chí, xa rời
thực tiễn cũng như xa rời các nguyên tắc, mục tiêu cơ bản của cách mạng thì sẽ dẫn đến nguy cơ
sai lầm, làm mất sự lãnh đạo của Đảng.
2. ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: “CNM + Ptrào CN+ Ptrào yêu nước”.
Trong tác phẩm “Đường Cách Mệnh” HCM nêu: Để làm Cách Mệnh trước hết phải có cái
gì? Người khẳng định: phải có Đảng Cách Mệnh để trong thì vận động và tổ chức dân chúng,
ngoài thì liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản mọi nơi, Đảng có vững thì cách mạng mới
thành công, cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy.
Tác phẩm Đường cách mệnh đóng vai trò lý luận và tổ chức để chuẩn bị cho sự ra đời của
ĐCS VN . Bằng tác phẩm này Người đã tập hợp, giáo dục, giác ngộ lý tưởng cộng sản cho những
người yêu nước tiền bối VN.
Người về Trung Quốc cải tổ Tâm Tâm Xã thành Việt Nam Thanh niên CM Đồng chí hội,
mở các lớp bồi dưỡng cán bộ đưa về nước hoạt động, 3 tổ chức CS VN ra đời ở 3 miền (Đông
Dương CS Đảng, An Nam CS Đảng, Đông Dương CS Liên đoàn ra đ ời ). Ba tổ ch ức này không
thống nhất về tư tưởng, tổ chức. Trước tình hình đó, đòi hỏi phải hợp nhất 3 Đ ảng thành một
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Đảng duy nhất. Được sự chỉ đạo của Quốc tế CS, từ Thái Lan Người về Trung Quốc tổ chức hội
nghị hợp nhất các tổ chức Đãng ở Việt Nam và Đảng CS VN ra đời ngày 3-2-1930.
Như vậy quy luật ra đời của ĐCS VN có khác gì so với các ĐCS và Đảng của giai cấp công
nhân khác?
Sau khi tiếp nhận và thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin, Nguyễn Ái Quốc đã phấn đấu
không mệt mỏi cho sự truyền bá và gắn nó với chủ nghĩa yêu nước truyền thống, làm cho chủ
nghĩa yêu nước Việt Nam phát triển dưới ánh sáng những tư tưởng tiên tiến của thời đ ại. Th ực
tiễn ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và thực tiễn lịch sử cách mạng Việt Nam d ưới s ự lãnh
đạo của Đảng cho thấy, Nguyễn Ái Quốc đã làm hết mình cho chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
thống nhất với chủ nghĩa Mác-Lênin. Sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công
nhân và phong trào yêu nước, đưa đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự phát triển mới
trong lý luận Mác-Lênin. Sự kiện lịch sử càng làm sáng tỏ hơn kết luận về sự thống nhất giữa chủ
nghĩa yêu nước với chủ nghĩa Mác-Lênin là cội nguồn của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam trong
điều kiện lịch sử mới. Sự thống nhất đó vừa là nhân, vừa là quả về tính cách mạng triệt để và tính
nhân văn sâu sắc. Một điều độc đáo là trong khi Đảng Cộng sản các nước ra đời do sự kết hợp của
phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác-Lênin, thì Đảng ta do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập trong
hoàn cảnh rất đặc biệt của một dân tộc có truyền thống yêu nước phát triển mạnh mẽ, “là sản
phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước sôi
nổi của nhân dân ta trong những năm 20 của thế kỷ XX”, một sáng tạo rất lớn của Hồ Chí Minh là
Người đã vận dụng sáng tạo công thức của Lênin về sự ra đời của một đảng vô sản vào một nước
nông nghiệp như nước ta. Người không chỉ truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công
nhân mà đồng thời truyền bá vào phong trào yêu nước Việt Nam-một yếu tố phổ quát, trường tồn
và có sức mạnh to lớn trong lịch sử phát triển của dân tộc. Như vậy, Người đã kết hợp một cách
sinh động yếu tố dân tộc và giai cấp, tạo ra cơ sở xã hội-chính trị rộng lớn chuẩn bị cho sự ra đời
của Đảng cộng sản Việt Nam. Sáng tạo này của Hồ Chí Minh thực sự là bước phát triển có tính
nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin về sự ra đời và phát triển không ngừng một đảng cách mạng
của giai cấp vô sản.
Công thức thành lập Đảng của HCM bgồm: “CNM + Ptrào CN+ Ptrào yêu nước”. Trong 3
yếu tố đó HCM cho rằng, CNLMN là “cơ sở”, “nền tảng lý luận”, là “cái cẩm nang thần kỳ”, là
yếu tố tự giác dẫn đường cho phong trào CN phát triển từ tự phát đ ến tự giác. Phong trào công
nhân VN thế kỷ 20 là cái “cốt vật chất”, nếu thiếu cái cốt Vật chất đó thì CNMLN cũng không thể
phát huy tác dụng được trên mảnh đất VN. Sự kết hợp này làm cho c ả hai y ếu t ố tr ở nên v ững
chắc. Ngoài 2 yếu tố nêu trên, HCM còn nêu thêm cả phong trào yêu nước VN. Bởi vì:
- Phong trào yêu nước VN có từ lâu đời, đã thành truyền thống của dân tộc VN. Khi có giai
cấp công nhân và phong trào công nhân thì phong trào yêu nước và phong trào công nhân kết hợp
được với nhau ngay từ đầu, không bài xích nhau như một số nước. Sở dĩ như vậy vì cả hai phong
trào này đều có mục tiêu chung là giải phóng dân tộc và xây dựng một nước VN hùng cường.
- Phong trào yêu nước ở Việt Nam chính là phong trào nông dân, vì ở VN nông dân chiếm
trên 90 % dân số; giai cấp CN ra đời từ nông dân, 2 giai cấp này là bạn đồng minh t ự nhiên c ủa
nhau trong cuộc cách mạng giải phóng và xây dựng đất nước.
- Ở Việt Nam phong trào yêu nước còn có phong trào của Trí thức và Tư Sản dân tộc, những
phong trào này đều hướng vào mục tiêu đấu tranh cho độc lập, tự do của tổ quốc nên cũng kết hợp
dễ dàng với phong trào công nhân. Thực tế, lịch sử đã chứng minh điều đó.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Như vậy quan điểm HCM về sự ra đời của ĐCS VN thể hiện sự phát triển sáng tạo Chủ
nghĩa Mac-Le Nin về ĐCS vào thực tiễn VN, đáp ứng được yêu cầu phát triển của cách mạng, thể
hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa vấn đề giai cấp với vấn đ ề dân tộc. Ở Việt Nam cơ s ở giai
cấp và xã hội của ĐCS không chỉ là giai cấp CN mà còn cả nông dân, trí thức, ti ểu t ư s ản, c ả dân
tộc. Đảng không chỉ đại biểu cho lợi ích giai cấp công nhân mà còn đ ại biểu cho l ợi ích cả nhân
dân lao động và cả dân tộc. Ở VN, giai cấp công nhân đã thật sự trở thành giai c ấp dân t ộc, t ự
mình trở thành dân tộc theo CNMLN.
3. ĐCSVN là đẳng của g/c CN, của nhân dân lđ và của toàn thể dtộc VN.
Đảng ta là Đảng của giai cấp CN. Điều này được HCM khẳng định trong nhiều tác phẩm.
Đồng thời Người cũng luôn khẳng định ĐCS VN là Đảng của giai cấp CN, của nhân dân, của dân
tộc VN. Tại Đại hội 2, báo cáo chính trị HCM nêu rõ: “Trong giai đoạn hiện nay, quyền lợi của giai
cấp CN-nhân dân lao động-dân tộc thống nhất là một. Chính vì Đảng CS VN là Đảng của giai cấp
CN và nhân dân lao động nên nó phải là Đảng của dân tộc VN". Tuy cách thể hiện có khác nhau,
nhưng ĐCS VN chỉ là Đảng của giai cấp CN. Khi Đảng mang những tên gọi khác nhau nhưng
Đảng ta chỉ mang bản chất của giai cấp CN. Khi khẳng định Đảng ta là Đ ảng c ủa nhân dân lao
động và của dân tộc thì toàn bộ nguyên tắc tổ chức sinh hoạt, cơ sở lý luận của Đảng vẫn tuân thủ
chặt chẽ học thuyết Mac-LêNin về Đảng kiểu mới của giai cấp CN. Người nhấn mạnh: Về lý
luận Đảng theo chủ nghĩa Mac-Lê Nin, về nguyên tắc Đảng theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Đảng theo đường lối tự phê bình và phê bình, thi hành kỷ luật sắt nghiêm minh t ự giác. Đ ảng k ết
nạp, huấn luyện đoàn viên mới…
HCM khẳng định: Tuy giai cấp CN VN số lượng ít so với dân số nhưng nó có đủ phẩm chất
và năng lực lãnh đạo các giai tầng khác làm cách mạng để xóa bỏ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới.
Các giai tầng khác tuy đông đảo nhưng không đảm đương được vai trò lãnh đạo xã hội, mà chịu sự
lãnh đạo của giai cấp CN trong cuộc cách mạng giải phóng mình.
Quan niệm ĐCS VN không chỉ của giai cấp CN mà còn của nhân dân lao động và của cả dân
tộc Việt Nam có ý nghĩa to lớn đối với CM VN. Trong Đảng ngoài thành phần giai cấp CN còn có
các thành phần khác, nhưng tính chất giai cấp CN phải được tăng c ường đ ể bảo đ ảm s ự th ống
nhất giữa yếu tố giai cấp và dân tộc. Sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn từ giai cấp CN mà
còn từ các giai tầng khác, làm cho Đảng ngày càng lớn mạnh và nhân dân coi Đ ảng là Đ ảng c ủa
mình.
4. ĐCSVN phải được xd trên nền tảng của CNMLN để đề ra dường lối, định hướng
trogn xd và phát triển đất nước.
CNMLN là học thuyết về giải phóng g/c CN, nd lđ, các dtộc bị áp bức và gphóng con
ngườibị áp bức; đồng thời là học thuyết về sự phát triển xh lên 1 hình thái cao hơn, xoá bỏ hoàn
toàn bất công, nguồn gốc đẻ ra sự bóc lột, áp bức.
Nền tảng tư tưởng của Đảng là chủ nghĩa Mac-Lê Nin. Trong tác phẩm Đường Cách Mệnh,
HCM viết: Đảng muốn vững phải có Chủ nghĩa làm cốt, trong Đảng ai cũng phải hiểu, phải theo
chủ nghĩa ấy. Đảng không có chủ nghĩa như người không có trí khôn, tàu không có bản chỉ nam.
CN Mac LêNin là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta.
Bác luôn lưu ý Đảng ta trong nhận thức và vận dụng CN Mac-Lê Nin là phải phù hợp với
điều kiện từng lúc, từng nơi, từng đối tượng, phải chống giáo điều, chống xa rời các nguyên tắc
cơ bản của học thuyết ấy. Đảng phải biết kế thừa những kinh nghiệm tốt của các Đảng bạn, khi
giải quyết thành công những vấn đề mới thì phải tổng kết để bổ sung, làm phong phú chủ nghĩa

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Mac-Lê Nin. Đảng ta phải đấu tranh chống lại chủ nghĩa giáo điều, chủ nghĩa cơ hội, chủ nghĩa
xét lại, phải bảo vệ tính cách mạng, tính khoa học của chủ nghĩa Mác-LêNin.
5. ĐCSVN phải đc xd theo nguyên tắc Đ kiểu mới của g/c CN
- Tập trung dân chủ: Theo HCM tập trung và dân chủ là 2 mặt có qhệ gắn bó và thống nhất
với nhau theo 1 nguyên tắc. Dân chủ là đi đến tập trùn, dân chủ là cơ sở của tập trung chứ ko phải
theo kiểu phân tán tuỳ tiện vô tổ chức. Còn tập trung trên cơ sở dân chủ chứ ko phải quan liêu theo
kiểu độc đoán chuyên quyền.
- Tập thể lãnh đạo là dân chủ, cá nhân phụ trách là tập trung. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ
trách là tập trung dân chủ. Tại sao phải tập thể lãnh đạo? Vì một người dù khôn ngoan, tài giỏi
mấy cũng không thể thấy hết mọi mặt của vấn đề. Vì thế cần phải có nhiều người, người th ấy
mặt này, người thấy mặt khác sẽ tránh được sai lầm. Vì sao phải có người phụ trách? việc gì bàn
kỹ rồi phải giao cho 1 hoặc vài người chuyên trách, có chuyên trách công việc mới chạy. Nếu
không sẽ sinh ra dựa dẫm, ỷ lại giống như kiểu là nhiều sãi nhưng không ai đóng cửa chùa.Thực
hiện nguyên tắc này phải chống lại bệnh độc đoán, chuyên quyền, vi phạm dân chủ, dựa dẫm tập
thể, không dám quyết đoán, không dám chịu trách nhiệm, hoặc bao biện, ôm đồm.
- Phê bình và tự phê bình: Đây là quy luật phát triển Đảng. Bởi vì Đảng ta cũng ở trong xã
hội. Con người không phải thần thánh, ai cũng phải có khuyết điểm cả, nên phải tự phê bình và
phê bình như rửa mặt hàng ngày làm cho phần tốt ngày càng nảy nở, phần xấu ngày càng ít đi. Một
Đảng mà dấu khuyết điểm là một Đảng hỏng, có gan thừa nhận những khuyết điểm, tìm cách sửa
chữa để tiến bộ sẽ là một Đảng chân chính. Thái độ tự phê bình và phê bình là phải chân thành,
thẳng thắng, không nể nang, không giấu giếm, không thêm bớt, phải có tình đồng chí thương yêu
lẫn nhau
- Kỉ luật nghiêm minh và tự giác: Đây là nguyên tắc Đ kiểu mới do Lênin đề ra, Đ thực sự là
1 tổ chức chiến đấu chặt chẽ để giành thắng lợi cho sự nghiệp độc lập dtộc và CNXH. HCM coi
trọng xd kỉ luật nghiêm minh và tự giác trogn Đ để tạo nên sức mạnh to lớn của Đ. Nghiêm minh là
thuộc về tổ chức Đ, kỉ luật đvới mọi Đviên ko phân biệt. Mọi Đviên đ ều bình đ ẳng tr ước kỉ lu ật
Đ.
- Đoàn kết thống nhất: Người nhấn mạnh: Đảng viên phải biết giữ gìn sự đoàn kết thống
nhất trong Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình. Đảng không thống nhất sẽ rơi vào bè phái,
chia rẽ và tan rã. Muốn đoàn kết phải thực hành dân chủ rộng rãi, thường xuyên tự phê bình và phê
bình, tu dưỡng đạo đức, chống chủ nghĩa cá nhân.
6. ĐCSVN phải thường xuyên củng cố mqh giữa Đ và dân.
Sức mạnh của Đ là ở nơi dân, Đ lãnh đạo nhưng dân là chủ nên Đphải biết lắng nghe h ọc
hỏi thấu hiểu tâm tư nguyện vọng của dân, phải vận động nhân dân xây dựng Đ. Đ ph ải chăm lo
nâng cao dân trí, không được theo đuôi quần chúng. Đ là người đầy tớ nhưng là người lãnh đạo
người dân. Nếu có chức vụ thì đó là do sự uỷ thác của dân, cần phải làm tốt nh ư người lính vâng
mệnh quốc dân ra mặt trận.
7.ĐCSVN phải thường xuyên tự chỉnh đốn và đổi mớ, nâng cao năng lực lđạo đất nước
ở từng thời kì.
Đ ta là đạo dức, là văn minh tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự và l ương tâm c ủa dtộc. Đ pah ỉ
thường xuyên đổi mới trong đk là Đảng cầm quyền. Trong việc chỉnh đốn Đ cần chú ý:
- Đ luôn vững mạnh về chtrị, tư tưởng và tổ chức, xứng đáng là người lãnh đạo của nd.
- Cán bộ, đảng viên phải toàn tâm toàn ý phục cụ nd, phục vụ Tổ quốc và phải có dức có
tài.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
- Chú ý khắc phục tiêu cực, luôn giữ gìn Đ trogn sạch, vững mạnh.
- Đ phải luôn vươn lên, để đáp ứng yêu cầu tình hình và nhiệm vụ mới.

Cách mạng tháng Tám: Với đường lối cách mạng, cứu nước đúng đắn, Đảng ta đã quy tụ
đoàn kết xung quanh mình tất cả các giai cấp và tầng lớp yêu nước không phân biệt dân tộc, tôn
giáo xây dựng nên lực lượng cách mạng to lớn và rộng khắp trong cả nước, đấu tranh chống thực
dân Pháp xâm lược và bọn phong kiến tay sai. Qua 15 năm (1930-1945) lãnh đạo cách mạng, trải
qua đấu tranh gian khổ, mặc dù gặp phải những tổn thất hy sinh to lớn nhưng Đảng vẫn giữ vững
ý chí chiến đấu, kiên định cách mạng, trung thành với mục tiêu lý tưởng của mình.
Ba cao trào cách mạng lớn (1930-1931; 1936-1939; 1939-1945) là ba cuộc tổng diễn tập cách
mạng chuẩn bị lực lượng, tạo cơ sở giành thắng lợi cho cuộc chiến đấu mới. Nắm chắc th ời cơ
lịch sử, với một nghệ thuật lãnh đạo và tổ chức khởi nghĩa tài tình, Đảng ta đã lãnh đạo cuộc Tổng
khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công trọn vẹn. Chỉ trong một th ời gian ng ắn,
nhân dân Việt Nam đã vùng lên đập tan xiềng xích nô lệ của chế đ ộ thực dân, l ật nhào ch ế đ ộ
phong kiến tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân.
Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa- Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, đưa dân tộc ta bước sang
một kỷ nguyên mới- kỷ nguyên độc lập, tự do tiến lên CNXH. Đánh giá ý nghĩa lịch sử của thắng
lợi này, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: ' Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có
thể tự hào mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần
này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng
mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc'.
KL: ĐCSVN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dtộc vàđ ấu tranh giai cấp ở VN
trogn thời đại mới và là sp của sự kết hợp của CNMLN, ptroà công nhân và phtrào yêu nước đ ầu
thế kỉ 20. Sự ra đời của Đ là bước ngoặt vĩ đại trogn lsử CM nước ta, nó chứng tỏ rằng g/c vô sản
ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM. Đồng thời nó mở ra 1 kỉ nguyên mới trogn lsử CM nước
ta-thời đại g/c đứng ở trung tâm, kết hựop các ptrào CM, là g/c quyết định nội dụng, phương
hướng chtrị của XHVN. Với sự ra đời của ĐCSVN, CM VN dã có những ng lđạo đúng đắn sáng
suốt. Điều đso tạo cơ sở cho những bước phát triển nhảy vọt của CM VN và mở đầu là thắng lợi
của CMT8 năm 1945, thành lập nước VNDCCH.

@@@ VẬN DỤNG:
Ở nước ta, trong suốt 60 năm qua không phải chỉ có một Đảng Cộng sản là Đảng duy nhất
có mặt trên chính trường Việt Nam. Trong năm đầu tiên của chính quy ền cách mạng, t ừ tháng
9/1945 đến giữa năm 1946 đã có thêm 4 đảng phái khác tham gia chính quy ền, trong đó có 2 đ ảng
phái dân chủ là Đảng Dân chủ Việt Nam và Đảng Xã hội Việt Nam ủng hộ Đ ảng cộng sản và 2
đảng phản động là Việt Nam Quốc dân Đảng và Việt Nam Cách mạng đồng minh hội (gọi tắt và
''Việt Quốc'', ''Việt cách'') chống Đảng cộng sản. Từ giữa năm 1946 đến năm l988, ngoài Đ ảng
Cộng sản lãnh đạo chính quyền chỉ còn 2 đảng phái dân chủ tiếp tục tham gia chính quyền - Đảng
Dân chủ Việt Nam là đảng của giới công chức cũ và tư sản dân tộc và Đảng Xã h ội Vi ệt Nam là
đảng của giới trí thức cũ đi theo cách mạng. Trong những năm tồn tại của mình cả hai Đ ảng này
đều thừa nhận sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và đã góp phần quan tr ọng vào vi ệc
củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất, vào thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân, kháng chiến chống ngoại xâm và bước đầu của cách mạng XHCN trên phạm vi cả nước.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Từ tháng 11 năm 1988 đến nay, trên chính trường Việt Nam chỉ còn lại một đảng duy nhất là Đảng
Cộng sản Việt Nam-Đảng cầm quyền.
Thực tiễn xây dựng ĐCS ở Việt Nam trong những năm đổi mới gần đây:
Ở Việt Nam, từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến nay ĐCSVN là đảng cầm quyền.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần khẳng định: "Đảng ta là đảng cầm quy ền". Điều đó không
phải tự nhiên mà có; đây là thành quả của bao nhiêu năm đấu tranh cách mạng của toàn đảng, toàn
dân Việt Nam. Được thành lập năm 1930, phải 15 năm sau, trải qua biết bao hy sinh, th ử thách,
hàng loạt cán bộ, đảng viên, nhân dân, trong đó có rất nhiều lãnh tụ xuất sắc của Đ ảng hy sinh,
ĐCSVN mới giành được chính quyền. Rồi tiếp sau đó, ròng rã suốt 30 năm kháng chiến gian kh ổ
và anh dũng, Việt Nam mới giải phóng được toàn bộ đất nước và ĐCSVN trở thành đ ảng c ầm
quyền trong cả nước thống nhất, đưa đất nước đi lên CNXH. Những thành quả mà nhân dân đạt
được dưới sự lãnh đạo của Đảng khiến cho nhân dân thấy rõ rằng, ở Việt Nam chỉ có ĐCSVN
mới có khả năng lãnh đạo nhân dân xây dựng cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc; lợi ích của nhân
dân gắn liền với sự nghiệp của Đ; mục đích lý tưởng của Đ cũng là ước mơ, nguyện vọng của
ndân. Ngày nay, với tư cách là đảng cầm quyền, ĐCSVN nhận rõ trách nhiệm của mình trước đất
nước và dtộc để vạch ra đường lối x/dựng phát triển đất nước, trên cơ sở đó phát huy s ức mạnh
tổng hợp của toàn hệ thống chính trị, của cả xhội, tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối đó; đồng
thời xác định đúng nội dung và phương thức hoạt động của Đ, phát huy mặt thuận l ợi, h ạn ch ế
mặt khó khăn, ngăn ngừa và khắc phục những nguy cơ của một đảng cầm quyền.
Như Chủ tịch Hồ Chí Minh nói, Đảng chẳng những phải lo những việc lớn như biến đổi
nền kinh tế và văn hóa, mà còn lo đến cả những việc nhỏ như "tương cà, mắm muối" là những thứ
cần thiết cho đời sống thường ngày của nhân dân. Khi đã trở thành đảng cầm quyền, Đảng càng có
điều kiện đại biểu cho lợi ích của giai cấp mình là giai cấp công nhân đồng thời đ ại bi ểu cho l ợi
ích của toàn thể nhân dân lao động, trở thành đội tiên phong chính trị của cả dân tộc. Đi ều quan
trọng quyết định là đảng phải luôn luôn giữ được bản chất cách mạng và khoa học của mình,
không biến chất và có phương thức lãnh đạo đúng.
Từ thực tiễn đổi mới của Việt Nam trong gần 20 năm qua, có thể rút ra một kết luận quan
trọng là: Trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới, phải luôn luôn kiên định vai trò lãnh đạo, vị
thế cầm quyền của Đảng; đồng thời, làm tốt công tác xây dựng Đảng, thường xuyên đổi mới,
chỉnh đốn Đảng. Đây là vấn đề có tính nguyên tắc, là nhân tố bảo đ ảm cho công cuộc đ ổi mới
thành công, đất nước phát triển theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. Đại hội VI của Đảng (12-
1986) khẳng định: "Phải xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ chính trị của một đảng cầm
quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa". Ngay sau Đại hội VI, với phương
hướng "đổi mới tư duy, đổi mới tổ chức, đổi mới cán bộ, đổi mới phong cách lãnh đạo và công
tác", các cấp ủy và tổ chức đảng đã triển khai thực hiện sâu rộng nhiệm vụ xây dựng Đảng. Tính
ra, từ năm 1987 đến nay, Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị các khóa đã ban hành 15 nghị
quyết chuyên đề quan trọng về xây dựng Đảng, và đã chỉ đạo khá tập trung công tác này. Th ực
hiện Nghị quyết Đại hội VII, từ năm 1992 đến năm 1996 tiến hành tổng kết công tác xây d ựng
Đảng giai đoạn 1975-1995 trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, tổ chức, cán bộ và ph ương th ức
lãnh đạo của Đảng, phục vụ thiết thực cho việc chỉ đạo công tác xây dựng Đảng. Mới đây, Hội
nghị Trung ương 9 (khóa IX) trên cơ sở kiểm điểm nửa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội IX
và căn cứ vào yêu cầu thực tiễn đã quyết định trong những năm tới phải chỉ đạo tập trung và quyết
liệt hơn nữa công tác xây dựng Đảng nhằm tạo cho được sự chuyển biến sâu sắc hơn trên lĩnh vực
này, từng bước đẩy lùi, khắc phục tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, nâng cao sức chiến đấu của
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
các tổ chức cơ sở đảng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết
thực tiễn, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác xây dựng Đảng trong thời kỳ
đổi mới là phải phát huy truyền thống tốt đẹp, giữ vững bản chất cách mạng và khoa học của
Đảng. Đây là vấn đề mà Đảng đặc biệt quan tâm. Nói truyền thống tốt đ ẹp, bản chất cách mạng
và khoa học là nói truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc, ý chí kiên
định, trí tuệ tiên phong, đạo đức vị tha và ý thức tổ chức chặt chẽ của giai cấp công nhân. Gi ữ
vững và tăng cường bản chất gcấp công nhân có nghĩa là Đ phải kiên đ ịnh quan đi ểm, l ập tr ường
của gcấp công nhân, tuyệt đối trung thành với lợi ích của gcấp công nhân, nhân dân lđ và c ủa cả
dtộc; phấn đấu vì mục tiêu độc lập dtộc và CNXH.
Đảng luôn luôn xác định phải lấy CNMLN và TTHCM làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ
nam cho hành động. Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân và dân tộc, lãnh đ ạo xây d ựng và làm
nòng cốt trong khối đại đoàn kết toàn dân; chống tư tưởng phường hội, c ục bộ, bản vị, phân tán.
Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc với việc tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại. Đảng phấn đấu hy sinh không chỉ vì lợi ích
của giai cấp công nhân mà còn vì lợi ích của nhân dân và của cả dân tộc. Đ ảng chẳng nh ững
thường xuyên giữ vững và nâng cao bản chất giai cấp công nhân mà còn chú ý học tập, tiếp thu,
phát triển tinh hoa và truyền thống dân tộc, giữ gìn và phát huy bản sắc Việt Nam. Chính truyền
thống dân tộc đã nhân lên sức mạnh của Đảng.
Trước mỗi bước ngoặt và trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và trong
nước, Đảng đã kịp thời chỉ đạo, làm tốt công tác tư tưởng chính trị, uốn nắn những nhận thức lệch
lạc, phê phán những quan điểm và khuynh hướng không đúng, tạo sự nhất trí cao và sự vững vàng
về tư tưởng trong Đảng và sự đồng thuận trong nhân dân.
Trong những năm đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam thường xuyên coi tr ọng việc xây
dựng, củng cố Đảng về tổ chức, bảo đảm nội bộ luôn luôn đoàn kết thống nhất, có sức chiến đấu
cao. Xây dựng, củng cố Đảng về tổ chức bao gồm nhiều việc, trong đó phải đ ặc biệt quan tâm
thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ và chấn chỉnh hệ thống tổ chức của Đ ảng. Th ực hi ện
tốt nguyên tắc tập trung dân chủ là vấn đề trọng yếu bảo đảm cho Đảng thật sự chặt chẽ về t ổ
chức, đoàn kết thống nhất và có sức chiến đấu cao.
Những năm gần đây, Đảng đã nhấn mạnh việc thực hiện nghiêm túc chế độ tự phê bình và
phê bình, chăm lo củng cố sự đoàn kết thống nhất trong Đảng trên cơ sở đ ường l ối chính tr ị,
nguyên tắc tổ chức và tình thương yêu đồng chí. Tập trung giải quyết tình trạng mất đoàn kết ở
một số nơi. Kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, tư tưởng kèn cựa, địa vị, tranh giành
ngôi thứ, lợi lộc, cũng như đầu óc cục bộ, bản vị là nguyên nhân quan trọng gây ra tình tr ạng mất
đoàn kết.
Trong việc xây dựng, kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy của Đảng và hệ thống chính tr ị,
Đảng luôn quán triệt tinh thần tích cực, khoa học, đồng bộ, bám sát yêu cầu nhiệm vụ chính tr ị.
Trong hệ thống tổ chức của Đảng, tổ chức cơ sở đảng có vị trí rất quan trọng. Đảng Cộng sản
Việt Nam chú trọng việc chấn chỉnh và cải tiến sinh hoạt đảng, bố trí đúng cán bộ cốt cán - những
người thật sự có năng lực, giữ gìn phẩm chất đạo đức, được nhân dân tín nhiệm; đồng thời làm tốt
công tác đảng viên, kể cả việc phát triển đảng viên mới đúng tiêu chuẩn, thật sự có chất lượng.
Trong nhiều nghị quyết của Ban Chấp hành TW, của Bộ Chính trị, đặc biệt là Nghị quyết
TW 3 (khóa VIII) về Chiến lược cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH, ĐCSVN đã chỉ ra
những phương hướng, nhiệm vụ công tác cán bộ trong điều kiện mới, nhấn mạnh phải đổi mới tư
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
duy trong công tác cán bộ, làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng
cán bộ. Đồng thời đổi mới phương pháp tiến hành công tác cán bộ theo hướng thật sự dân chủ, tập
thể, kết hợp với tập trung thống nhất theo một quy trình chặt chẽ. ĐCSVN đã đề ra các chính sách
đoàn kết, tập hợp rộng rãi các loại cán bộ ở các thành phần kinh tế, đào tạo, vun trồng và trọng
dụng nhân tài của đất nước, kể cả những người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Có chính sách
thu hút nhân tài, tránh lãng phí chất xám. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ toàn di ện cả về
phẩm chất, trình độ, năng lực; cả cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, các chuyên gia, các nhà doanh
nghiệp, trước hết là cán bộ chủ chốt ở các cấp. Xử lý nghiêm minh những cán bộ vi phạm kỷ luật,
pháp luật; thay thế kịp thời những người yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ. Phát huy tốt đội
ngũ cán bộ hiện có; bồi dưỡng, đào tạo cán bộ theo yêu cầu mới; tạo nguồn cán bộ cho lâu dài.
Hơn bảy mươi năm lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng, Đ ảng Cộng s ản Vi ệt Nam luôn luôn
gắn bó chặt chẽ với nhân dân, được nhân dân cưu mang, che chở, giúp đ ỡ hết lòng. Và chính nhờ
thế mà Đảng có đủ khả năng và sức mạnh lãnh đạo cách mạng vượt qua mọi khó khăn, chiến
thắng mọi kẻ thù, dù đó là kẻ thù hung bạo nhất. Liên hệ mật thiết với nhân dân là một truy ền
thống tốt đẹp của Đảng, là bài học lớn của cách mạng Việt Nam.
Ngày nay, ĐCSVN có thêm điều kiện thuận lợi để mở rộng và tăng cường mối liên hệ với
nhân dân. Đảng liên tục có những chủ trương và biện pháp tăng cường công tác quần chúng c ủa
Đảng, tích cực làm những gì có thể làm được để củng cố, tăng cường mối liên hệ máu thịt giữa
Đảng và nhân dân. Các Nghị quyết Trung ương 5, Nghị quyết Trung ương 8 (khóa VI), Nghị quyết
Trung ương 7 (khóa IX) và nhiều nghị quyết chuyên đề của Bộ Chính trị về công tác vận đ ộng
quần chúng, xây dựng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội đã đề cập sâu
sắc, toàn diện vấn đề này. Đặc biệt, Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã khẳng định xây dựng và
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc để phát huy sức mạnh tổng hợp, thực hiện s ự nghi ệp
đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, coi đây là động lực chủ yếu để xây dựng và phát
triển đất nước.
Xây dựng một đảng cách mạng chân chính là công việc không đơn giản, trái lại, cực kỳ
phức tạp khó khăn, đặc biệt là trong điều kiện Đảng cầm quyền, phát triển kinh tế thị trường, mở
cửa hiện nay. Đảng chẳng những phải đối phó với những âm mưu của các thế lực thù địch mà còn
phải tự vượt qua những hạn chế của chính mình. Tuy nhiên, với những gì đã làm đ ược trong hơn
70 năm qua, với những triển vọng tốt đẹp trong thời kỳ mới, đ ược nhân dân tin c ậy và ủng h ộ,
chúng ta có thể tin tưởng rằng Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ từng bước vươn lên hoàn thi ện bản
thân mình, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp cách mạng và sự mong đợi của nhân dân, xứng
đáng là Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng cầm quyền.

Câu 5: Q.trình lựa chọn mô hình nhà nc kiểu mới trong TTHCM. Vai trò của HCM trong việc
h.thành tư tưởng nhà nc ở VN.
Q.trình lựa chọn mô hình nhà nc kiểu mới trong TTHCM:
I.
Sau 30 năm bôn ba ở nc ngoài, HCM đã tiếp thu, học hỏi đc rất nh` lí luận, đông thời cũng
chứng kiến sự tồn tại và p.triển của các loại hình nhà nc điển hình khác nhau trên TG vào đ ầu TK
XX.
1. Quan điểm của HCM về nhà nc thực dân pk:
HCM k.định đây là loại hình nhà nc phản động, phản dân chủ nhất trong lịch sử.
Về k.tế: Trong chế độ nhà nc này thì chính quyền thực dân chỉ tập trung khai thác, bóc lột,
vơ vét tài nguyên, sức ld rẻ mạt ở thuộc địa để mang về làm giàu cho chính quốc.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Về ch.trị: Ng` lên án cs’ ngu dân thâm độc của nhà nc pk thực dân: bọn chúng x.dựng nhà tù
nh` hơn trg` học, đầu độc nd ta = rượu cồn và thuốc phiện; đàn áp, giam cầm những ng` chống lại
cs’ của chúng. Hậu quả là trên 90% dân số nc ta bị mù chữ. HCM cho rằng khi chính quyền mới ra
đời cần phải diệt giặc đói, giặc dốt. Tiếp theo đó là cs’ chia để trị: VN là 1 quốc gia thống nh ất,
toàn vẹn lãnh thổ. Từ khi P xâm lược VN, nc ta trở thành 1 nc pk thuộc địa; đến 1896, P xóa tên VN
trên bản đồ TG và chia VN thành 3 xứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ (cộng với xứ Ai Lao và Cao
Miên gọi là xứ Đông Dương thuộc P) nhằm chia rẽ tôn giáo, dân tộc.
HCM cho rằng: phải đập tan loại hình nhà nc này đi để thiết lập, tổ chức, x.dựng nên 1
nhà nc tiến bộ hơn trong lịch sử.
2. Quan điểm của HCM về nhà nc dân chủ tư sản hiện đại:
Đây là loại hình nhà nc điển hình đầu TK XX ở Anh, Pháp, Mỹ. HCM cho rằng đây là nhà
nc tiến bộ hơn nhà nc nhà nc pk thuộc địa, loại hình nhà nc này có nh` ưu đi ểm hơn, song cũng có
ko ít tồn tại và hạn chế.
Những thành tựu của nhà nc dân chủ tư sản: HCM đánh giá cao g.trị dân chủ và nhân văn
của các cuộc cm dân chủ tư sản. Khi đọc bản Tuyên ngôn nhân quyền, dân quyền của P và Tuyên
ngôn độc lập của Mỹ đều đề cao nhân quyền, dân quyền và dân chủ. HCM còn đánh giá cao về
những thành tựu k.tế, khoa học, kĩ thuật, quản lí tổ chức nhà nc của nhà nc tư sản.
Những tồn tại và hạn chế của nhà nc dân chủ tư sản: Nền dân chủ của nhà nc dân chủ tư
sản chỉ dành riên cho g/c tư sản, còn quần chúng nd ld thì ko đc hưởng nền dân chủ này, quyền lực
thuộc về tay g/c ít trong xh. Trong xh tồn tại nh` mâu thuẫn đối kháng, những bất bình đ ẳng ch ưa
đc giải quyết.
Từ đó, HCM k.định: Cm VN sau khi thành công sẽ ko x.dựng nhà nc dân chủ tư sản nhg sẽ
học tập, vận dụng, kế thừa những g.trị, tiến bộ của nhà nc dân chủ tư sản đã đ ạt đc vào vi ệc
x.đựng nhà nc ở VN.
3. HCM với sự lựa chọn nhà nc kiểu mới:
Vào 06/1923, HCM tới Liên Xô n/c, tìm hiểu về nhà nc Liên Xô. Sau khi n/c kĩ cm t10 Nga
và nhà nc Xô Viết, HCM nhận định đây là 1 loại hình nhà nc tiến bộ. Ng` đã đi đến q.định có t/c lựa
chọn cm VN sau khi thành công sẽ x.dựng nhà nc theo mô hình nhà nc Xô Viết sau 1917.
Q.trình h.thành TTHCM về nhà nc đc thông qua q.trình thực tiễn của Ng`. Từ tác phẩm
“Đg` cách mệnh” (1927) với quan điểm nhà nc từ quan điểm x.dựng ở VN – nhà nc của số đông
ng`. Năm 1930, gắn liền với cuộc đời h.động cm của HCM, Đảng CSVN đc thành l ập. Trong văn
kiên thành lập Đảng, HCM đưa ra quan điểm x.dựng nhà nc công – nông – binh. Tháng 05/1941, tại
Hội nghị TW khóa VIII, HCM q.định 3 nd về x.dựng nhà nc ở VN:
• Mô hình nhà nc là mô hình dân chủ nd.
• Chế độ nhà nc: dân chủ cộng hòa.
• Nền tảng lí luận x.dựng nhà nc là những nguyên lý của CNMLN về nhà nc chuyên chế vô
sản. Đánh dấu sự h.thành cơ bản TTHCM về nhà nc kiểu mới ở VN. Từ 1945 đến nay, VN x.dựng
nhà nc theo quan điểm nhà nc mà Bác đề ra từ 1941.T
Tư tg’ của Chủ tịch HCM về x.dựng 1 nhà nc kiểu mới – nhà nc pháp quy ền c ủa dân, do
dân và vì dân. Đây là tư tg’ độc đáo, sáng tạo của Bác Hồ và của Đảng ta trong q.trình lãnh đạo cm
VN, đã đc c/m và kiểm nghiệm trong lịch sử đấu tranh giành chính quyền và x.dựng chính quy ền
nhà nc dân chủ nd. Theo Chủ tịch HCM, nhà nc kiểu mới – nhà nc phải là nhà nc của dân, do dân và
vì dân. Đó là ý tg’, ý chí nhất quán của Chủ tịch HCM.
Thế nào là nhà nc của dân?
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Nhà nc của dân thì mọi ng` dân là chủ, ng` dân có quyền làm bất c ứ vi ệc gì mà pháp lu ật
ko cấm và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật. Nhà nc của dân phải = mọi nỗ lực, h.thành thiết chế dân
chủ để thực thi quyền làm chủ của ng` dân. Những vị đại diện do dân cử ra chỉ là th ừa ủy quy ền
của dân, chỉ là công bộc của dân.
Thế nào là nhà nc do dân?
Nhà nc đó do nd lựa chọn bầu ra những đại biểu của mình, nhà nc đó do nd ủng h ộ, giúp
đỡ, đóng thuế để chi tiêu, h.động; nhà nc đó lại do dân phê bình x.dựng, giúp đỡ. Do đó, Bác yc` tất
cả các cơ quan nhà nc là phải dựa vào dân, liên hệ chặt chẽ với nd, lắng nghe ý kiến và chịu s ự
kiểm soát của nd. “Nếu chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi chính phủ” nghĩa là khi cơ
quan nhà nc ko đáp ứng lợi ích và nguyện vọng của nd thì nd có quyền bãi miễn nó. HCM k.đ ịnh:
mỗi ng` có trách nhiệm “ghé vai gánh vác 1 phần” vì quyền lợi, quyền hạn bao giờ cũng đi đôi với
trách nhiệm, nghĩa vụ.
Thế nào là nhà nc vì dân?
Đó là nhà nc phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nd, ko có đặc quyền đặc lợi,
thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính. Trong nhà nc đó, cán bộ từ chủ tịch trở xuống đều là công
bộc của dân.
“Việc gì có lợi cho dân ta phải hết sức làm,
Việc gì có hại cho dân ta phải hết sức tránh”.
HCM chú ý mối q.hệ giữa ng` chủ nhà nc là nd với cán bộ nhà nc là công bộc của dân, do
dân bầu ra, đc nd thừa ủy quyền. Là ng` phục vụ, nhg cán bộ nhà nc đ ồng thời là ng` lãnh đ ạo,
hướng dẫn nd. “Nếu ko có nd thì chính phủ ko đủ lực lg. Nếu ko có chính ph ủ thì nd ko ai d ẫn
đg`”. Cán bộ là đày tớ của nd là phải trung thành, tận tụy, cần kiệm liêm chính…, là ng` lãnh đ ạo
thì phải có trí tuệ hơn ng`, sáng suốt, nhhif xa trông rộng, gần gũi với dân, tr ọng dụng hi ền tài…
Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài.
Sinh thời, Chủ tịch HCM là ng` yêu nc, thg dân nồng nàn tha thiết. Ng` đến với CNMLN =
niềm tin mãnh liệt: “Bây giờ học thuyết nh`, nhg chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất là chủ
nghĩa Lê – nin” và con đg` duy nhất mang lại độc lập cho d.tộc, tự do cho đông bào là con đg` cm
vô sản, dung bạo lực cm để giành chính quyền về tay nd. Chính quyền là vấn đ ề cơ bản c ủa mọi
cuộc cm như Lê – nin đã chỉ rõ: “Cùng với việc tổ chức x.dựng Đảng cm thì trong cuộc đ ấu tranh
này trước hết phải có Đảng cách mệnh”, “Đảng có vững cách mệnh mới thành công”. Ch ủ t ịch
HCM đã x.dựng nền tảng tư tg’ cho đg` lối ch.lược, sách lược và ph.pháp cm. Trong đó, tư tg’ của
Ng` về vấn đề chính quyền nhà nc hình thành khá sớm và rõ nét. Theo Chủ tịch HCM, trong x.dựng
nhà nc kiểu mới, trước hết bắt nguồn từ đg` lối cm của Đảng. 1 mặt, Ng` k.định bản chất g/c cn
của nhà nc, mặt khác Ng` cũng k.định sự thống nhất giữa bản chất g/c cn , t.chất nd và d.t ộc c ủa
nhà nc pháp quyền vì nó là đại diện cho toàn thể nd và toàn d.tộc.
Vai trò của HCM trong việc h.thành tư tg’ nhà nc ở VN:
II.
1. Ng` đặt nền móng x.dựng nhà nc pháp quyền ở VN:
“Có sự nhạy cảm đặc biệt đv lịch sử, thấu hiểu cuộc sống của con ng`, có nhận thức sau
về vận mệnh dân tộc, về hướng đi của thời đại”, HCM hiểu rõ m.tiêu của từng chặng đg` trên
con đg` dẫn đến lý tg’ đúc kết khát vọng của cả loài ng` “Sự p.triển tự do của mỗi ng` là đk cho sự
p.triển tự do của tất cả mọi ng`” mà tuyên ngôn của ĐCS TK XIX đã nêu lên. Ng` ko lẫn lộn m.tiêu
cụ thể và trực tiếp của từng chặng với cái đích ở phía chân trời đ ể tránh ảo tưởng duy ý chí, dẫn
đến hành động nôn nóng đốt cháy giai đoạn, gây hậu quả ngược lại với m.tiêu. Ng` đòi hỏi ko sao

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
chép nguyên văn những gì có sẵn, điều cốt yếu là hiểu đúng tinh thần và biết vận dụng các nguyên
lý sát với tình hình cụ thể nhằm t.hiện m.tiêu độc lập d.tộc, tự do, hạnh phúc cho dân.
HCM đứng vượt hẳn lên những ng` đương thời ở tầm tư duy và cái nhìn biện chứng. Bôn
ba khắp khắp nơi, hiểu rõ ngọn ngành những tinh hoa cũng như những khiếm khuyết mà p.tròa cm
đã trải qua nên Ng` hiểu rõ cần phải làm gì cho nd mình tiếp nhận tinh hoa của nền văn minh
phương Tây mà Ng` đã có nh` năm chiêm nghiệm, học hỏi, để rồi gắn kết với bản lĩnh và tri thức
cm. HCM thấy đc những vấn đề mà có thể những ng` khác chưa thấy hoặc chưa thấy rõ.
Bằng chứng là mãi gần 60 năm sau tuyên ngôn độc lập và tổng tuyển cử (06/01/1946) lập
ra Quốc hội đầu tiên của nc VN dân chủ cộng hòa, ra đời Hiến pháp năm 1946, vấn đề x.dựng nhà
nc pháp quyền vẫn còn gặp ko ít trở ngại do sự áp đ ặt máy móc và giáo đi ều của mô hình chuyên
chính vô sản trong tư duy về nhà nc. Có thấm thía chuyện này mới hiểu sâu ý nghĩa của việc HCM
đặt viên gạch đầu tiên cho nền móng của 1 nhà nc pháp quyền.
2. Về “dân chủ đại diện” và “dân chủ trực tiếp”: Qua tổ chức Tổng tuyển cử
06/01/1946 bầu ra Quốc hội đầu tiên của nc VN Dân chủ Cộng hòa, có thể thấy rõ bản lĩnh của
HCM trong cm vận dụng, cách thức t.hiện dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp.
3. Nhà nc là công bộc của dân: Ở 1 đất nc mà Nhà nc xuất hiện từ rất sớm và mang nặng
truyền thống quan liêu, HCM đã đòi hỏi x.dựng 1 nhà nc đày tớ của dân. HCM đã nghiêm kh ắc
cảnh báo ngay từ ngày đầu chính quyền cm còn trong trứng nc, các cơ quan của Chính phủ từ toàn
quốc cho đến các làng, đều là công bộc của dân, nghĩa là để gánh vác chung cho dân ch ứ ko ph ải
để đè đầu dân”…Dân chủ thì chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi Chính phủ.

CÂU 6:: P.tích những quan điểm cơ bản của HCM về nhà nc của dân – do dân – vì dân. Vận
dụng những quan điểm đó của Ng` vào việc x.dựng Nhà nc pháp quyền xhcn ở VN hiện nay.
I. Những quan điểm cơ bản của HCM về nhà nc của dân – do dân – vì dân:
Theo HCM: Dân là gốc của nc. Dân là ng` ko tiếc máu xương để x.dựng và bảo vệ đất nc.
Nc ko có dân thì ko thành nc. Nc do dân x.dựng nên, do dân đem xương máu ra bảo vệ, do vậy dân
là chủ của đất nc.
Nd đã cung cấp cho Đảng những ng` con ưu tú nhất. Lực lg của Đảng có lớn mạnh đc hay
ko là do dân. Nd là ng` x.dựng, đồng thời cũng là ng` bảo vệ Đảng, bảo vệ cán bộ của Đ ảng. Dân
như nc, cán bộ như cá. Cá ko thể sinh tồn và p.triển đc nếu như ko có nc. Nd là l ực lg biến chủ
trương, đg` lối của Đảng thành hiên thực. Do vậy, nếu ko có dân, sự tồn tại của Đảng cũng chẳng
có ý nghĩa gì. Đv tổ chức Chính phủ và các tổ chức quần chúng cũng vậy.
Tóm lại, nd là lực lg dựng xây đất nc, là lực lg hợp thành, nuôi dưỡng, bảo vệ các tổ chức
ch.trị, do vậy nd có quyền làm chủ đất nc, làm chủ chế độ, làm chủ tất cả các lĩnh vực của đời
sống xh.
Làm thế nào để dân t.hiện đc quyền làm chủ của mình? Đây là vấn đề đc HCM hết s ức
quan tâm. Theo HCM, ng` dân chỉ thực sự trở thành ng` làm chủ khi họ đc giáo dục, khi họ nhận
thức đc rõ ràng đâu là quyền lợi đc hưởng, đâu là nghĩa vụ họ phải t.hiện. Để t.hiện đc điều này, 1
mặt, bản thân ng` dân phải có ý chí vươn lên, mặt khác, các tổ ch ức đoàn th ể phải giúp đ ỡ h ọ,
động viên khuyến khích họ.
Nhà nc kiểu mới theo TTHCM là nhà nc của dân – do dân – vì dân, mang bản chất của g/c
cn, dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN. Đây là tư tg’ nhất quán của Ng` trong đấu tranh giành, giữ, củng
cố, x.dựng chính quyền nhà nc ở VN.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Nếu vấn đề cơ bản của mọi cuộc cm là vấn đề chính quyền thì vấn đề cơ bản của chính
quyền là ở chỗ nó thuộc về ai, phục vụ quyền lợi cho ai. Năm 1927, trong cuốn “Đg` Kách Mệnh”,
Bác chỉ rõ: “Chúng ta đã hi sinh làm cách mệnh, thì nên làm cho đến nơi, nghĩa là làm sao cách
mệnh rồi thì quyền giao cho dân chúng số nh`, chớ để trong tay 1 bọn ít ng`. Thế mới khỏi hi sinh
nh` lần, thế dân chúng mới đc hạnh phúc.”. Sau khi giành độc lập, Ng` k.đ ịnh, “nc ta là nc dân chủ,
bao nhiêu quyền hạn đều của dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân…nói tóm lại, quyền hành và l ực lg
đều ở nơi dân”. Đó là điểm khác nhau giữa nhà nc ta với nhà nc bóc lột từng tồn tại trong lịch sử.
HCM có quan điểm nhất quán về x.dựng 1 nahf nc kiểu mới ở VN là 1 nhà nc do nd ld làm
chủ. Đây là quan điểm cơ bản nhất của HCM về x.dựng nhà nc VN Dân chủ Cộng hòa do Ng` sáng
lập. Quan điểm đó xuyên suốt, có tính chi phối toàn bộ q.trình h.thành và p.tri ển c ủa Nhà nc cm ở
VN.
Quan điểm x.dựng nhà nc của HCM ko những kế thừa mà còn p.triển học thuyết MLN về
nhà nc cm.
• Thế nào là nhà nc của dân?
Nhà nc của dân thì dân phải làm chủ, là ng` có vị thế cao nhất, có quy ền l ực cao nhất và
q.định mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh d.tộc, đất nc. Nhà nc của dân thì mọi ng` dân là ch ủ,
ng` dân có quyền làm bất cứ việc gì mà pháp luật ko cấm và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật. Nhà
nc của dân phải = mọi nỗ lực, h.thành thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của ng` dân.
Những vị đại diện do dân cử ra chỉ là thừa ủy quyền của dân, chỉ là công bộc của dân. Quy ền l ực
cao nhất thuộc về nd thể hiện ngay ở Điểu 1 Hiến pháp nc VNDCCH (năm 1946) nói: “Nc VN là 1
nc Dân chủ Cộng hòa. Tất cả quyền bính trong nc là của toàn thể nd VN, ko phân biệt giống, gái
trai, giàu nghèo, g/c, tôn giáo…”. Nd có quyền q.định những vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc
gia, d.tộc. Điều 32, viết “Những chuyện liên quan đến vận mệnh quốc gia sẽ đ ưa ra nd phúc
quyết…” thực chất đó là chế độ trưng cầu dân ý, 1 hình thức dân chủ đ ề ra khá s ớm ở nc ta. Khi
nd ủy quyền cho các đại biểu của mình vào các cơ quan nhà nc thì đồng thời nd có quyền bãi miễn
đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đông nd nếu những đại biểu ấy tỏ ra ko xứng đáng với s ự tín
nhiệm của nd.
• Thế nào là nhà nc do dân?
Nhà nc do dân là nhà nc do nd lựa chọn bầu ra những đại biểu của mình, nhà nc đó do dân
ủng hộ, giúp đỡ, đóng thuế để chi tiêu, h.động; nhà nc đó lại do dân phê bình, x.dựng, giúp đ ỡ. Do
đó, Bác yc` tất cả các cơ quan nhà nc là phải dựa vào dân, liên hệ chặt chẽ với nd, l ắng nghe ý
kiến và chịu sự kiểm soát của nd. “Nếu Chính phủ làm hại dân thì dân coa quyền đuổi Chính phủ”
nghĩa là khi cơ quan nhà nc ko đáp ứng lợi ích và nguyện vọng của nd thì nd có quyền bãi miễn nó.
• Thế nào là nhà nc vì dân?
Chỉ có 1 nhà nc thực sự của dân, do dân tổ chức, x.dựng và kiểm soát trên thực tế thì mới
có thể là nhà nc vì dân. Đó là nhà nc phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nd, ko có đ ặc
quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính. Ng` chỉ rõ: “Việc gì có lợi cho dân ta phải
hết sức làm. Việc gì có hại đến dân ta phải hết sức tránh”. Trong nhà nc đó, cán bộ từ chủ tịch trở
xuống đều là công bộc của dân. HCM chú ý mối q.hệ giữa ng` chủ nhà nc là nd với cán bộ nhà nc
là công bộc của dân, do dân bầu ra, đc nd thừa ủy quyền. Là ng` phục vụ, nhg cán bộ nhà nc cũng
dồng thời là ng` lãnh đạo, hướng dẫn nd. “Nếu ko có nd thì Chính phủ ko đ ủ l ực lg. Nếu ko có
Chính phủ thì nhân dân ko có ai dẫn đg`”. Cán bộ là đày tớ của dân thì phải trung thành, tận tụy,
cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ,..., là ng` lãnh đ ạo thì ph ải

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
có trí tuệ hơn ng`, minh mẫn, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gần gũi với nd, tr ọng dụng hi ền tài…
Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài.
Những luận điểm cơ bản của HCM về nhà nc:
• Nhà nc của dân – do dân – vì dân là nhà nc do nd ld làm chủ: Đây là luận điểm q.trọng
nhất, bao trùm nhất, cm nhất trong TTHCM về nhà nc.
Thứ nhất, nd ld làm chủ = chế độ bầu cử, với ph.thức dân chủ trực tiếp bỏ phiếu kín đ ể
bầu nên các đại biểu của mình.
Thứ 2, nd ld làm chủ = chế độ bãi miễn; bãi miễn các Đại biểu Quốc hội vầ Đ ại biểu
Hội đồng nd nếu những đại biểu đó ko xứng đáng với sự tín nhiệm của nd.
Thứ 3, nd ld làm chủ = chế độ thanh tra, kiểm tra, giám sát mọi h.động của bộ máy nhà nc.
• Nhà nc của dân – do dân – vì dân là nhà nc chăm lo, phục vụ cho quyền l ợi và lợi ích
của nd ld, với phương châm: “Việc gì có lợi cho dân, nhà nc phải hết s ức làm. Vi ệc gì có h ại cho
dân, nhà nc phải hết sức tránh”. Bởi vì, chính quyền nhà nc ta từ trung ương đ ến đ ịa ph ương đ ều
đo nd tổ chức nên; nd là cơ sở của chính quyền; do đó, mọi chủ trương, đg` l ối, cs’, pháp luât c ủa
nhà nc đều nhằm để bênh vực và bảo vệ quyền lợi cho nd; phục vụ lợi ích và nguy ện vọng c ủa
nd. Ko đặc quyền đặc lợi, thật sự trong sạch cần kiệm liêm chính.
• Sự thống nhất giữa bản chất của g/c cn với tính nd và tính d.tộc trong TTHCM v ề
nhà nc: Sự thống nhất giữa bản chất g/c cn với tính nd và tính d.tộc của nhà nc ta trong TTHCM là
biểu hiện cụ thể của sự thống nhất giữa d.tộc và g/c; chủ nghĩa yêu nc và chủ nghĩa quốc tế, độc
lập d.tộc và cnxh.
Thứ nhất, theo HCM, nhà nc ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của
khối đoàn kết toàn d.tộc, của tất cả các g/c, tầng lớp trong xh.
Thứ 2, Nhà nc của dân – do dân – vì dân phải đc x.dựng trên cơ sở khối đại đoàn kết toàn
dân. Mang lại quyền lợi và lợi ích cho tất cả g/c và tầng lớp trong xh; luôn chăm lo, bảo vệ lợi ích
của toàn dân tộc, ko ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chon d.
Thứ 3, Nhà nc ta đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của ĐCS, là Đảng của g/c cn. Nhà nc ta do
Đảng lãnh đạo = đg` lối, chủ trương. Nhà nc thể chế hóa đg` lối, chủ trương = cs’, lãnh đ ạo =
h.động của các tổ chức Đảng, đảng viên trong bộ máy cơ quan nhà nc. Đ ảng lãnh đ ạo nhà nc =
công tác kiểm tra.
• Sự kết hợp giữa đạo đức và pháp luật trong quản lý nhà nc của HCM: Ngay từ khi
Nhà nc VNDCCH vừa mới ra đời, HCM đã đặc biệt chú ý và nhấn mạnh công tác tăng cường pháp
luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cm cho đội ngũ cán bộ, công chức. 1 nhà nc pháp quyền
phải có hệ thống pháp luật chặt chẽ, phải biết nhấn mạnh vai trò của pháp luật, đông thời phải
biết thúc đẩy giáo dục pháp luật trong nd; biết sd pháp luật để trừng trị những kẻ phạm pháp. Nhg
bên cạnh đó cũng luôn phải biết kết hợp yếu tố đạo dức trong pháp luật, biết khoan hồng độ lg khi
cần thiết.
Vận dụng nhữn quan điểm của Ng` vào x.dựng Nhà nc pháp quyền xhcn ở VN
II.
hiện nay:
Chủ tịch HCM đã đặt nền móng cho x.dựng nhà nc kiểu mới, đc k.đ ịnh trên thực t ế trong
65 năm qua. Tuy nhiên, trước yc` của sự nghiệp đổi mới, việc vân dụng tư tg’ của Ng` trong vi ệc
x.dựng nhà nc pháp quyền xhcn hiện nay cần t.hiện tốt các nd cơ bản:
Một là: Giữ vững và nâng cao bản chất g/c cn, tính nd và tính d.tộc của Nhà nc.
Sự nghiệp CNH – HĐH nc ta đang đứng trước thời cơ lớn, song cũng đứng trước bối cảnh
quốc tế và trong nc khó lường. Việc x.dựng nhà nc những năm qua bên cạnh các kết quả đạt đc
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
còn có nh` mặt yếu kém. 1 bộ phận cán bộ, viên chức trong bộ máy Đảng, nhà nc còn quan liêu,
tham nhũng, xa dân. Do đó, giữ vững và nâng cao bản chất g/c cn của nhà nc là yc` cấp thiết, khách
quan.
Đẩy mạnh việc t.hiện dân chủ hóa xhcn, thể hiện mối q.hệ gắn bó giữa Đảng, Nhà nc và
nd. Đảng thông qua Nhà nc để lãnh đạo toàn xh, Nhà nc thể chế hóa đg` lối của Đ ảng thành cs’,
pháp luật và tổ chức điểu hành xh.
Mọi đg` lối, chủ trg của Đảng, cs’ và pháp luật của Nhà nc phải phản ánh nguy ện vọng,
lợi ích của nd và có sự tham gia x.dựng của nd. Đông thời nd có trách nhi ệm, nghĩa v ụ tham gia
quản lý xh.
Đại hội X của Đảng k.định: “Dân chủ xhcn vừa là m.tiêu, vừa là đ ộng l ực của công cuộc
đổi mới”.
Hai là: nâng cao hiệu lực quản lý mọi mặt của Nhà nc và thg` xuyên kiện toàn bộ máy
hành chính.
X.dựng cơ chế vận hành của Nhà nc pháp quyền xhcn, bảo đảm quyền lực nhà nc thuộc
về nd, quyền lực nhà nc là thống nhất có sự phân công giữa các cơ quan trong việc t.hiện quyền
lập pháp, hành pháp và tư pháp. X.dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến của
các cơ quan công quyền.
Tiếp tục đổi mới tổ chức và h.động của Quốc hội. Hoàn thiện cơ chế bầu cử nhằm nâng
cao chất lg đại biểu Đại biểu Quốc hội, đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới t ổ ch ức c ủa
Chính phủ, x.dựng cơ quan tư pháp vững mạnh, trong sạch; nâng cao chất lg h.động của Hội đồng
nd và ủy ban nd các cấp.
Ba là: X.dựng đội ngũ cán bộ nhà nc có phẩm chất và năng lực ngang tầm n.vụ.
Đáp ứng yc` x.dựng, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, x.dựng đội ngũ cán bộ nhà nc có
phẩm chất và năng lực ch.trị tốt, bản lĩnh vững vàng, kiên định lập trg` g/c cn; năng động, sáng tạo,
biết làm giàu cho đất nc, cho nd trên cơ sở pháp luật.
X.dựng đội ngũ cán bộ nhà nc gắn liền với kiên quyết chống tệ nạn quan liêu, tham
nhũng, xa dân….
Bốn là: Hệ thống bộ máy nhà nc phải luôn đặt lợi ích của nd lên hàng đầu, luôn biết lắng
nghe và t.hiện những nguyện vọng chính đáng của nd.
Ngày nay, chúng ta đang trong thời kỳ x.dựng và bảo vệ Tổ quốc đi lên cnxh dựa trên s ự
p.triển ưu tiên của khoa học và pháp luật, lấy cái đúng làm chuẩn g.trị nhằm đ ảm bảo cho s ự ổn
định để p.triển trong nền k.tế TT, hội nhập quốc tế. Vì vậy, việc tuyên truyền pháp luật phải gắn
liền với giáo dục, kiểm tra, đôn đốc và xử lí vi phạm pháp luật. Yc` đó đòi hỏi các c ơ s ở phải
x.dựng đc các thiết chế để diều chỉnh các q.hệ nhân bản giữa con ng` với con ng` trong m ối q.h ệ
để mọi ng` đc bình đẳng trước pháp luật, tôn trọng và bảo vệ pháp luật là đk cho sự p.triển chung
của xh và mỗi ng`. Muốn vậy, cán bộ phải ko ngừng nâng cao trình độ hiểu biết mọi mặt, nắm
chắc các luật, đặc biệt các luật liên quan để xử lí và h.quyết các vấn đề mau lẹ và đúng đắn, là
gương tốt cho mọi ng` noi theo, là cơ sở tốt nhất để t.hiện: “Sống làm việc theo Hiến pháp và pháp
luật”.

CÂU 7: Những quan điểm cơ bản của HCM về đạo đức cm. Vận dụng những tư tg’ đ ạo
đức HCM vào việc giáo dục, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức cho thế hệ tr ẻ hi ện
nay.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Đạo đức cm là đạo đức mới, là phẩm chất ko thể thiếu và là cái gốc của con ng` xhcn.
HCM coi đạo đức là nền tảng của ng` cm, là phẩm chất đòi hỏi ng` cm cần phải có đ ể tham gia
vào cuộc đấu tranh cho độc lập d.tộc và cnxh, để cống hiến đc nh` nhất cho cuộc đ ấu tranh đó.
Đạo đức là cái gốc, là nguồn, là nền tảng bởi vì muốn làm cm thì trước hết con ng` phải có cái tâm
trong sáng, đạo đức cao đẹp đv g/c cn, nd ld. Với cả d.tộc mình.
Chủ tịch HCM là hiện thân của những g.trị cao đẹp về đạo đức của ng` chiến sĩ cm, là
“hiện thân của nền văn hóa tg lai”. Tư tg’ đạo đức HCM có nd vô cùng phong phú, rộng lớn nhg lại
rất cụ thể, bình dị, gần gũi với cán bộ, đảng viên và quần chúng nd.
1. Đối tg bàn về đạo đức trong TTHCM:
Đối tg bàn về đạo đức của HCM là để phục vụ sự nghiệp cm. HCM bàn đ ến đ ạo đ ức là
toàn bộ công dân VN: công an, bộ đội, học sinh – sinh viên, giáo viên, bác sĩ, thiếu niên nhi đ ồng…
Trong đó, Bác đặc biệt q.tâm đến đạo đức của cán bộ đảng viên bởi “cán bộ đảng viên là sợi dây
truyền nối giữa Đảng, Chính phủ và quần chúng nd ld. Là ng` đứng đ ầu, là tuyên truy ền, t ổ ch ức
chon d t.hiện đg` lối, cs’ pháp luật của nhà nc. Do đó cán bộ tốt thì công việc sẽ tốt, cán bộ xấu thì
công việc sẽ tồi. Bác nói “1 ng` bình thường hỏng thì chỉ hỏng ng` đó còn cán bộ đ ảng viên h ỏng
thì sẽ ảnh hg’ đến uy tín của Đảng và nhà nc..”
HCM coi đạo đức là cái gốc của ng` cán bộ cm nhg ko tuyệt đối hóa mặt đức mà xem nhẹ
mặt tài. Đức và tài luôn đi đôi và kết hợp với nhau.
2. Phạm vi bàn đến đạo đức trong TTHCM:
Phạm vi hẹp: gia đình, nhà trg`, cơ quan công sở…
Phạm vi rộng:đạo đức d.tộc, đạo đức quốc gia, đạo đức quốc tế.
3. Các lĩnh vực đạo đức trong TTHCM:
Đạo đức với tự mình: phải tự biết sửa chữa, tích cực họa hỏi, rèn luyện…
Đạo đức đv ng`: phải có lòng tha thứ, biết xem xét ng`…
Đạo đức đv công việc: phải biết xem xét hoàn cảnh, quyết đoán, rõ rang, phục tùng đoàn
thể, công tư phân minh.

Những quan điểm cơ bản của HCM về đạo đức cm:
I.
1. Đạo đức là cái gốc của ng` cán bộ cm:
Đây là nd thể hiện sự quan tâm, giáo dục, rèn luyện đạo đức cho cán bộ và đ ảng viên.
HCM luôn coi đạo đức là cái gốc, là nền tảng của ng` cm. Ng` cho rằng cũng như “sông có nguồn
mới có nc, ko có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, ko có gốc thì cây héo. Ng` cm ph ải có đ ạo
đức, ko có đạo đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng ko lãnh đ ạo đc nd”. Đ ạo đ ức cm ko t ự nhiên mà
có, mà là kết quả của 1 q.trình giáo dục, rèn luyện bền bỉ mà nên, như “ngọc càng mài càng sáng,
vàng càng luyện cảng trong”. Đạo đức nọi hàm sức mạnh to lớn, ng` có đạo đức cm mới “gánh đc
nặng” và “đi đc xa”. Đạo đức mà HCM đòi hỏi ở ng` cán bộ đảng viên chính là những bi ểu hi ện
tổng hòa của những tiêu chí đạo đức trong các mối q.hệ của họ với Đảng, Nhà nc, g/c, nd, d.t ộc;
trong các mối q.hệ đa chiều của con ng` (đv mình, đv ng`, đv việc)… Đó là những phẩm chất:
Trung với nc, hiếu với dân; yêu thg con ng`; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; là tinh thần quốc
tế trong sáng thủy chung… Những phẩm chất ấy đc ng` đặc biệt q.tâm trong đk ĐCS trở thành
Đảng cầm quyền và đội ngũ cán bộ đảng viên là những công bộc của dân.
Đv HCM, việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cm của cán bộ, đảng viên là nhằm x.d ựng 1
đội ngũ cán bộ trong sạch, vững mạnh để củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức c ủa Đ ảng, Chính
phủ.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
2. Những phẩm chất đạo đức cm cơ bản trong TTHCM:
a) Trung với nc, hiếu với dân:
Đây là phẩm chất q.trọng nhất trong TTHCM, là sự kế thừa truyền thống đạo đức của
d.tộc VN, đc HCM vận dụng vào đk, hoàn cảnh cm mới.
HCM đã mở rộng kn, phạm vi trung và hiếu, từ mối q.hệ giữa cá nhân với cá nhân đ ến
mối q.hệ giữa cá nhân với cộng đồng, d.tộc.
HCM chuyển trạng thái rất thụ động trong mối q.hệ trung hiếu của Nho giáo tr ước đây
sang 1 mối q.hệ đạo đức trung hiếu hoàn toàn chủ động trong thời kỳ mới. (Trước đây trung với
vua, hiếu với cha mẹ, nhất quán phải phục tùng ý vua, vua là ng` q.định tối cao, rất thụ đ ộng, ko
làm theo lời vua sẽ bị khép vào tội bất trung dù việc đó đúng hay sai).
Ở HCM:
Trung với nc có nghĩa là trung thành tuyệt đối với sự nghiệp dựng nc và giữ nc c ủa d.t ộc
với quyết tâm: N.vụ nào cũng hoàn thanh, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng.
Nội dung chủ yếu của trung với nc là: Trong mối q.hệ giữa cá nhân với cộng đồng và xh, phải biết
đặt lợi ích của Đảng, của Tổ quốc, của cm lên trên hết, trước hết; quyết tâm phấn đ ấu t.hiện
m.tiêu cm; t.hiện tốt mọi chủ trg, cs’ của Đảng và Nhà nc.
Hiếu với dân có nghĩa là lấy dân làm gốc, kính trọng nd, phục vụ nd.Nội dung ch ủ y ếu
của hiếu với dân là: K.định vai trò, sức mạnh thực sự của nd; tin dân, học dân, lắng nghe ý kiến
của dân, gắn bó mật thiết với dân, tổ chức, vận động nd t.hiện tốt đg` lối, ch ủ trg, cs’ c ủa Đ ảng
và Nhà nc.
Ta thấy rằng khi kn trung với nc, hiếu với dân của HCM ra đời thì đã làm mất đi hoàn toàn
kn trung hiếu cũ của Nho giáo trong lịch sử. Bởi nó rất phù hợp với đạo đức yêu nc của con ng`
VN.
b) Cần – kiệm – liêm – chính, chí công vô tư:
Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là những kn đạo đức truyền thống của phương
Đông, đc ông cha ta đặc biệt coi trọng. Sinh thời, Chủ tịch HCM thg` dùng những kn đ ạo đ ức
truyền thống, nhg lược bỏ đi những nội dung đã lạc hậu, giữ lại những gì tốt đ ẹp và thêm vào
những nội dung mới phù hợp với thời đại.
Theo HCM, cần – kiệm – liêm – chính cần thiết đv tất cả con ng`. HCM viết:
“Trời có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
Đất có 4 phương: Đông, Tây, Nam, Bắc
Ng` có 4 đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính
Thiếu 1 mùa, ko thành trời.
Thiếu 1 phương, ko thành đất
Thiếu 1 đức, ko thành ng`.”
Cần, kiệm, liêm chính càng cần thiết đv cán bộ, đảng viên. Bởi vì, nếu cán bộ, đảng viên
mắc sai lầm, khuyết điểm thì sẽ ảnh hg’ đến n.vụ chung của cm, ảnh hg’ đến uy tín của Đảng.
Mặt khác, những ng` trong các công sở đều có nh` hoặc ít quyền hành. Nếu ko giữ đúng cần, kiệm,
liêm, chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sau mọt của dân.
Cần, kiệm, liêm, chính còn là thước đo sự giàu có về vật chất, vững mạnh về tinh thần, sự
văn minh tiến bộ của 1 d.tộc. Cần, kiệm, liêm, chính là nền tảng của đời sống mới, nền tảng của
thi đua yêu nc, là cái cần để làm việc, làm ng`, làm cán bộ, để phụng sự g/c và nd, phụng sự Tổ
quốc và nhân loại.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Cần: Ng` p.tích cả nghĩa rộng, nghĩa hẹp. Chỉ ra rằng, cần ko chỉ là cần cù, siêng năng,
chăm chỉ, dẻo dai, mà còn là phải biết làm việc có kế hoạch, có sự phân công, tính toán 1 cách khoa
học, là phải biết ld có năng suất cao, cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sx nhằm tăng năng suất ld. Vì xét
cho đến cùng, như Lê – nin nói, cái q.định thắng lợi của chế độ mới đv chế độ cũ là ở chỗ nó đưa
ra đc năng suất ld mới cao hơn.
Đv cán bộ công nhân viên chức, Ng` cho rằng: Cần là làm việc phải đến đúng giờ, chớ đến
muộn về sớm, làm việc mau chóng, chu đáo. Việc ngày nào nên làm xong ngày ấy, chớ đ ể đ ến
ngày mai. Phải nhớ rằng dân đã lấy tiền mồ hôi nc mắt để trả l ương cho ta, trong nh ững th ời gi ờ
đó, ai lười biếng tức là lừa gạt dân.
Nhìn trên tầm vĩ mô, cả nc cần cù siêng năng có ý nghĩa hết sức to lớn đv sự p.triển k.tế xh.
Mỗi ng` siêng năng thì ắt sẽ tiến bộ. Cả nhà siêng năng thì chắc chắn s ẽ ấm no. Cả làng siêng
năng thì làng phồn thịnh. Cả nc cần cù siêng năng thì dân giàu nc mạnh.
Theo HCM, cần cù, siêng năng phải đi liền với kế hoạch thì cần cù, siêng năng mới có
t.dụng to lớn. Công việc bất kỳ to nhở đều có điều nên làm trước, điều nên làm sau. Nếu ko có kế
hoạch, thì sẽ hao tổn thì giờ, mất công nh` mà kết quả ít.
Cần và chuyên phải đi đôi với nhau. Chuyên nghĩa là dẻo dai bền bỉ. Nếu ko chuyên, n ếu 1
ngày cần mà 10 ngày ko cần thì cũng vô ích… Cần là luôn luôn cố gắng, chăm chỉ cả năm, cả đời.
Nhg ko làm quá trớn. Phải biết nuôi dưỡng tinh thần và lực lg của mình để làm việc cho lâu dài.
Kiệm: đc hiểu, đó chính là sự tiết kiệm: Tức là tiết kiệm sức ld; tiết kiệm thì giờ; tiết
kiệm tiền của dân, của đất nc, của ngay cả chính mình; phải biết tiết kiệm từ cái to đ ến cái nh ỏ,
nhiều cái nhỏ cộng lại thành cái to. Tiết kiệm ko phải là bủn xỉn, khi ko nên tiêu xài thì 1 đồng xu
cũng ko nên tiêu. Khi có việc đáng làm, việc lợi ích cho đồng bào, cho Tổ quốc thì dù bao nhiêu
công, tốn bao nhiêu của, cũng vui lòng. Như thế mơi đúng là tiết kiệm. Tiết kiêm thì phải kiên
quyết chống xa xỉ, ăn chơi, ăn ko ngồi rồi, mà hãy tự lo chính cuộc sống của mình và xh…
Liêm: tức là trong sạch, ko tham kam, ko tham tiền của, địa vị, lợi danh, ko tham ăn ngon,
mặc đẹp, sống yên, ko ham ng` tâng bốc mình… Những cán bộ ở các công sở, từ xã, ph ường cho
đến TW phải luôn lấy chữ liêm làm đầu.
Bác nói: “Liêm là thước đo có tình ng` hay ko”; “Nếu tham tiền của, địa vị, danh tiếng là bất
liêm”. Cán bộ phải thực hành chữ liêm trước để làm kiểu mẫu cho dân. “Quant ham vì dân dại” bởi
lẽ nếu dân hiểu biết ko chịu đút lót, thì quan dù ko liêm cũng phải hóa liêm. Chính vì thế, dân phải
biết kiểm soát cán bộ, để giúp cán bộ t.hiện chữ liêm. Mỗi ng` phải tự nhận thấy rằng tham lam là
1 điều rất xấu hổ, kẻ tham lam là có tội với nc với dân. Cán bộ thi đua thực hành liêm khiết, thì sẽ
gây nên tính liêm khiết trong nd.
Chính: là ko tà, thẳng thắn, đúng đắn… đều là những đức tính cần thiết cho con ng`, mỗi
gia đình, mỗi tập thể, mỗi cơ quan, mỗi địa phương cũng như của cả d.tộc. Là ng` làm việc công,
phải có công tâm, công đức. Chớ đem của công dùng vào việc tư. Chớ đem ng` tư làm việc công.
Việc gì cũng phải công bình, chính trực, ko nên tư ân, tư huệ, hoặc tư thù, tư oán. Chớ vì bà con
bầu bạn, mà kéo vào chức nọ chức kia. Chớ vì sợ mất địa vị mà dìm những kẻ có tài năng h ơn
mình. Phải trung thành với Chính phủ, với đồng bào. Chớ lên mặt làm “quan cách mệnh”.
Theo HCM, mỗi ng` cần t.hiện đạo đức trên 3 mặt:
Đv mình: ko tự cao, tự đại, vì tự cao tự đại thì thất bại. Thất bại vì kiêu ngạo vừa cạn lại
bé như đĩa như chén, còn ng` khiêm tốn thì rộng lại sâu như biển như sông.
Đv ng`: ko nịnh trên nạt dưới, vì nịnh hót mà đánh mất mình, mà đánh mất mình là sai lầm
lớn nhất của đời ng`. Vì đối với loại ng`, lễ vật lớn nhất là sự bao dung.
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Đv công việc: ko dối trá lừa lọc, vì dối trá lừa lọc cũng như “tiền giả”, “thuốcc đ ộc”. Nó
vô cùng nguy hiểm. Việc công đặt trên việc tư. Việc thiện việc đúng dù nhỏ mấy cũng làm, khó
mấy cũng làm, việc ác ciệc sai trái dù nhỏ mấy cũng tránh, lợi mấy cũng ko làm.
Chí công vô tư: có nghĩa là hết sức lo cho việc chung ko màng tư lợi. Hết sức vì sự công =,
đặt lợi ích của tập thể, của Đảng, của cm, của nd, của Tổ quốc lên trên các lợi ích riêng tư. T.hiện
chí công vô tư cũng có nghĩa như t.hiện đạo đức, mình vì mọi ng`, mọi ng` vì mình, theo tinh th ần
của chủ nghĩa tập thể. HCM đã nêu ra 1 quan điểm cơ bản là: Nâng cao đạo đức cm, quét sạch
chủ nghĩa cá nhân, bởi vì, theo Ng`: Chủ nghĩa cá nhân là 1 kẻ thù nguy hiểm của đạo đức cm xhcn.
Chủ nghĩa cá nhân là 1 trở ngại lớn cho việc x.dựng cnxh. Cho nên thắng lợi của cnxh ko thể tách
rời thắng lợi của cuộc đấu tranh trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân. Chủ nghĩa cá nhân là 1 thứ gian ngoan,
xảo quyệt, nó khéo kéo dỗ dành ng` ta đi xuống dốc. Nó là nguyên nhân sinh ra căn bệnh tham ô, hủ
hóa, lãng phí, xa hoa, tham danh, trục lợi, thích địa vị, quyền hành, tự kiêu, tự đại, coi thg` tập thể,
xem khinh quần chúng, độc đoán, chuyên quyền, quan liêu, mệnh lệnh…
1 ng` mà cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư thì đó là 1 con ng` đáng kính. Vì đó là những
ng`: “Giàu sang ko thể quyến rũ, nghèo khó ko thể chuyển lay, uy vũ ko th ể khuất ph ục”. Đó là
những con ng` trọng đạo lý, vì đạo lý, tôn thờ đạo lý, vì lẽ công =, ko khuất phục quyền uy.
c) Tình yêu thg con ng`, sống có nghĩa tình:
Yêu thg con ng` đc HCM x.định là 1 trong những phẩm chất đ ạo đ ưc cao đ ẹp nhất. Ng`
nói, ng cm là ng` giàu tình cảm, có tình cảm cm mới đi làm cm. Vì yêu thg nd mà ch ấp nh ận mọi
gian khổ hi sinh để đem lại độc lập tự do, cơm áo, hạnh phúc chon d. Tình yêu thg đó là 1 tình cảm
rộng lớn, đc x.dựng trên lập trg` g/c cn, thể hiện trong mối q.hệ hàng ngày với bạn bè, đồng chí, an
hem… Nó đòi hỏi mỗi ng` phải chặt chẽ, nghiêm túc với bản thân mình; r ộng rãi, đ ộ lg, giàu lòng
vị tha với ng` khác.
d) Có tinh thần quốc tế thủy chung, trong sáng:
Chủ nghĩa quốc tế là 1 trong những phẩm chất q.trọng nhất của đạo đức cộng sản chủ
nghĩa. Nó bắt nguồn từ bản chất g/c cn, nhằm vào mối q.hệ rộng lớn, vượt ra khỏi quốc gia d.tộc.
Nội dung chủ nghĩa quốc tế trong TTHCM rất rộng lớn và sâu sắc. Đó là s ự tôn tr ọng, hi ểu bi ết,
thg yêu và đoàn kết với g/c vô sản toàn TG, với tất cả các d.tộc và nd các nc… HCM ch ủ trg giúp
bạn là tự giúp mình.
Đoàn kết quốc tế là nhằm t.hiện những m.tiêu lớn của thời đại là hòa bình, độc lập d.tộc,
dân chủ và tiến bộ xh; là hợp tác và hữu nghị theo tinh thần: 4 phương vô sản, 4 bể đ ều là an
hem…

II. Vận dụng những tư tg’ đạo đức HCM vào việc giáo dục, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất đạo đức cho thế hệ trẻ hiện nay:
Đi vào nền k.tế TT định hg xhcn và hội nhập quốc tế, 1 nền đạo đức mới đã và đang hình
thành cùng với công cuộc đổi mới của Đảng là nguồn động lực q.trọng của công cuộc p.triển đ ất
nc. Đó là nền đạo đức vừa phát huy những g.trị truyền thống vừa chứa đ ựng những nội dung mới
do đòi hỏi của d.tộc và thời đại. Nhờ đó, phần lớn lớp trẻ vẫn giữ đc lối sống tình nghĩa, trong
sạch, lành mạnh, khiêm tốn, luôn cần cù và sáng tạo trong học tập, sống có b ản lĩnh, có chí l ập
thân, lập nghiệp, năng động, nhạy bén, dám đối mặt với thử thách, luôn gắn bó với nd, đ ồng hành
cùng d.tộc…
Tuy nhiên, phải thừa nhận rằng, do ảnh hưởng từ những mặt trái của nền k.tế TT cũng
như của xu thế toàn cầu hóa, do sự bùng phát của lối sống thực dụng, và đặc biệt, do ko nghiêm
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
túc trong rèn luyện, phấn đấu, 1 bộ phận thanh thiếu ở nc ta đang có những biểu hiện tiêu cực đáng
lo ngại, như phai nhạt ý tg’, chạy theo lối sống buông thả, lười học tập và tu dưỡng đạo đức, thích
hưởng thụ, ngại ld, chuộng những sinh hoạt thiếu lành mạnh hoặc phản văn hóa, nghiện ngập,
thậm chí vi phạm pháp luật… Những hiện tg đó, trước hết là nguy cơ đe dọa t ương lai c ủa chính
bản thân họ, đông thời cản trở sự p.triển theo hướng lành mạnh, tiến bộ và văn minh c ủa xh ta
hiện nay. Mặt khác, cũng cần nói rằng, các thế lực thù địch đang chờ đợi và sẽ ra sức khai thác, lợi
dụng những hiện tg đó để tiến hành ch.lược “diễn biến chống hòa bình” hòng chống phá và ngăn
chặn sự p.triển của cm VN. Vì vậy, hơn bao giờ hết, toàn Đảng và toàn dân ta càng ph ải chăm lo
giáo dục, bồi dưỡng thế hệ trẻ; coi đó là 1 trong những n.vụ hàng đầu, bởi nó liên quan tr ực ti ếp
đến tương lai của đất nc. Đó cũng là 1 biểu hiện , 1 nd q.trọng của ch.lược “lấy dân làm gốc”. Có
thể k.định, cùng với những b.pháp tích cực và đồng bộ khác, cuộc vận động “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức HCM” mà Đảng ta phát động chính là 1 cơ hội tốt cho thế hệ tr ẻ rèn luy ện,
phấn đấu vươn lên.
X.định đúng đắn vị trí, vai trò của đạo đức đv cá nhân. Đ ể vươn tới s ự hoàn thi ện, tr ước
hết con ng` phải tự tu dưỡng, hoàn thiện mình về đạo đức. Do vậy đạo đức là yếu tố cơ bản của
nhân cách tạo nên g.trị con ng`. HCM cho rằng, đv các d.tộc phương Đông giàu tình cảm, trọng đại
lí, việc tu dưỡng đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi con ng` là vô cùng q.tr ọng. Riêng với th ế h ệ tr ẻ,
việc tu dưỡng này còn q.trọng hơn, vì họ là chủ nhân tg lai đất nc, là cầu nối giữa các th ế h ệ.
Chính vì vậy, việc giáo dục đạo đức và chăm lo việc rèn luyện đạo đức của thế hệ trẻ đã đc Chủ
tịch HCM quan tâm từ rất sớm.
Kiên trì tu dưỡng theo phẩm chất đạo đức HCM theo đạo đức HCM . Cũng như cán bộ,
đảng viên và các tang lớp nd ld khác, đv lớp trẻ, HCM đã sớm x.định những phẩm chất đạo đức tối
cần thiết để họ có phương hg phấn đấu rèn luyện. Trong bài nói tại Đại hội sinh viên VN lần thứ
2 (07/051958), những phẩm chất đó đc Ng` tóm tắt trong “6 cái yêu”
- Yêu Tổ quốc: yêu ntn? Yêu là phải làm sao cho Tổ quốc ta giàu mạnh. Muốn cho Tổ quốc
giàu mạnh thì ta phải ra sức ld, ra sức tăng gia sx, thực hành tiết kiệm…
- Yêu nd: mình phải hiểu rõ sinh hoạt của nd, biết nd còn cực khổ ntn, biết chia se những lo
lắng, những vui buồn, những công tác nặng nhọc với nd.
- Yêu cnxh: yêu Tổ quốc, yêu nd phải gắn liền với yêu cnxh, vì có tiến lên cnxh thì nd mình
mỗi ngày 1 ấm no thêm, Tổ quốc ngày càng giàu mạnh thêm.
- Yêu ld: muốn thật thà yêu Tổ quốc, yêu nd, yêu cnxh thì phải yêu ld, vì ko có ld thì ch ỉ có
nói xuông.
- Yêu khoa học kĩ thuật: bởi vì muốn tiến lên cnxh thì phải có khoa học và kỉ luật.
Theo HCM, để có đc những phẩm chất như vậy, sinh viên phải rèn luyện cho mình những
đức tính như: trung thành, tận tụy, thật thà và chính trực. Phải x.định rõ n.vụ của mình. Trong học
tập, rèn luyện phải kết hợp lý luận với thực hành, học tập với ld phải chống l ại mọi biểu hiện
của chủ nghĩa cá nhân, chống tư tg’ háo danh, hám lợi; luôn phấn đấu học tập tốt, rèn luyện tốt để
trở thành 1 con ng` đủ đức, đủ tài để phục vụ cho nc, cho dân.

CÂU 8: P.tích những nd cơ bản của HCM về Đại đoàn kết dân t ộc. Vận dụng ch.l ược Đ ại
đoàn kết dân tộc của HCM vào việc x.dựng và phát huy sức mạnh khối Đại đoàn kết toàn
dân trong sự nghiệp đổi mới đất nc ta hiện nay.
Tư tg’ đại đoàn kết d.tộc và việc x.dựng khối đại đoàn kết d.tộc là 1 trong những nd có
g.trị lý luận, thực tiễn q.trọng; xuyên suốt trong TTHCM; góp phần tạo nên thắng lợi cho sự
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
nghiệp cm giải phóng d.tộc và cm xhcn. Trong công cuộc đổi mới ngày nay, tư tg’ của Ng` vẫn còn
giữ nguyên g.trị.
Cơ sở hình thành TTHCM về đại đoàn kết d.tộc:
I.
1. Từ tinh thần yêu nc gắn liền với ý thức cố kết cộng đồng d.tộc:
Chủ nghĩa yêu nc, truyền thống đoàn kết d.tộc là cơ sở đầu tiên, cơ sở sâu xa cho sự hình
thành TTHCM về đại đoàn kết d.tộc.
Đại đoàn kết d.tộc đã hình thành và củng cố trong lịch sử dựng nc và giữ nc của d.tộc, tạo
thành truyền thống bền vững thấm sâu vào tư tg’, tình cảm, tâm hồn của mỗi con ng` VN. Đv mỗi
ng` VN, yêu nc, nhân nghĩa và đoàn kết trở thành 1 tình cảm tự nhiên, 1 triết lý sống, thành phép tư
duy và ứng cử ch.trị.
Tất cả đã trở thành dấu ấn trong xh truyền thống VN, tạo thành q.hệ 3 tầng: gia đình –
làng xã – quốc gia. Đây cũng chính là sợi dây liên kết các giai tầng, các d.tộc trong xh VN. Truy ền
thống đoàn kết, nhân ái đc phản ánh trong kho tang văn học dân gian, đc các anh hùng trong l ịch s ử
nâng lên thành phép đánh giặc, trị nc.
Đó là tư tg’ tập hợp lực lg các d.tộc của các nhà yêu nc trong lịch sử. HCM đã sớm kế thừa
truyền thống yêu nc – nhân nghĩa – đoàn kết của d.tộc. Ng` k.định: “Từ xưa đ ến nay, mỗi khi Tổ
quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành 1 làn song vô cùng to lớn và mạnh mẽ, nó
lướt qua mọi sự khó khăn, nguy hiểm, nó nhấn chìm tất cả bè lũ cướp nc…”. HCM còn nhấn mạnh
phải phát huy truyền thống ấy trong giai đoạn cm mới “phải giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh
đạo, làm cho tinh thần yêu nc của tất cả mọi ng` đc thực hành vào công vi ệc yêu nc, công vi ệc
kháng chiến”.
2. Từ quan điểm của CNMLN:
Các nhà kinh điển của CNMLN đã chỉ rõ: “Cm là sự nghiệp của quần chúng, nd là ng` sáng
tạo ra lịch sử, g/c vô sản là lực lg lãnh đạo cm phải trở thành g/c d.t ộc”. Các ông còn k.đ ịnh: Vấn
đề liên minh, tập hợp lực lg cm là vấn đề ch.lược của cm vô sản, nếu ko làm đc điều đó thì chẳng
những là điều dại dột mà còn là tội ác. Mác nêu khẩu hiệu “Vô sản toàn TG liên hiệp lại”. Lê – nin
làm cm vô sản thành công ở nc tiền tư bản, lực lg công – nông là cơ sở để x.dựng lực lg to lớn của
cm, x.dựng khối đại đoàn kết d.tộc, đại đoàn kết quốc tế. Khẩu hiệu của Mác đc mở rộng “Vô
sản TG và các d.tộc bị áp bức đoàn kết lại”
CNMLN là cơ sở lý luận q.trọng nhất đv q.trình hình thành TTHCM về đại đoàn kết d.tộc.
Đến với CNMLN, HCM đã tìm thấy con đg` g.phóng các d.tộc bị áp bức khỏi ách nô lệ, tìm thấy sự
cần thiết và con đg` tập hợp lực lg cm trong phạm vi từng nc và trên phạm vi toàn TG đ ể đ ưa s ự
nghiệp cm giành thắng lợi.
3. Từ thực tiễn đấu tranh cm:
Đv p.trào cm ở trong nc, HCM đánh giá cao tinh thần yêu nc của các p.trào cm trước khi có
Đảng. Nhg xét từ ph.pháp tập hợp lực lg thì HCM nhận định các p.trào này chưa biết đoàn kết,
chưa biết tập hợp lực lg và đó là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các p.trào yêu
nc chống P trước khi có Đảng.
Thực tiễn cm VN đã c/m các p.trào cm trước khi có Đảng là các p.trào “lẻ tẻ như đũa mỗi
nơi 1 chiếc”, chưa biết liên hệ, đoàn kết với nhau, p.trào cm vùng nào thì biết vùng đó nên thực dân
P dễ dàng “bẻ gãy” và đàn áp đẫm máu.
HCM tổng kết, đánh giá các di sản truyền thống về tư tg’ tập hợp l ực lg c ủa các nhà yêu
nc VN tiền bối và các p.trào cm ở nh` nc trên TG, nhất là các p.trào g.phóng d.tộc thuộc đ ịa. Từ đó,
Ng` rút ra bài học kinh nghiệm để hình thành và hoàn chỉnh tư tg’ về đại đoàn kết của mình. Các
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
p.trào cm VN thực tế vừa hào hùng, vừa bi tráng đã chứng tỏ nếu chỉ có yêu nc thôi thì ko đ ủ đ ể
đánh thắng giặc. “Sử ta đã dạy cho ta rằng, khi nào dân ta biết đoàn kết thì khi đó dân ta giành
thắng lợi”.
Yc` của thời đại mới là phải có lực lg lãnh đạo đủ sức quy tụ cả d.tộc vào đ ấu tranh cm,
đề ra đg` lối cm đúng đắn, x.dựng khối đại đoàn kết d.tộc bền vững thì mới giành thắng lợi. HCM
đã thấy hạn chế trong ph.pháp tập hợp lực lg của các nhà yêu nc tiền bối, Bác đã tìm cách sang P
để tìm hiểu và trở về giúp đồng bào mình.
Khi ở nc ngoài, HCM khảo sát tình hình các nc tbcn và các nc thuộc địa, Bác nhìn thấy tiềm
ẩn to lớn của họ và cũng thấy hạn chế là các d.tộc thuộc đại chưa có tổ chức, chưa biết đoàn kết,
chưa có sự lãnh đạo đúng đắn. Trong các p.trào cm thuộc địa và phục thuộc, HCM đ ặc bi ệt chú ý
đến cm của TQ, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, với tư tg’ là đoàn kết các giai tầng, các đảng phái, các tôn
giáo…nhằm t.hiện m.tiêu của từng giai đoạn cm.
Thắng lợi của cm t10 Nga, Ng` đã tìm hiểu thấu đáo con đg` cm t10 Nga, bài học kinh
nghiêm quý báu, đặc biệt là bài học huy động lực lg quần chúng công – nông giành và gi ữ chính
quyền Xô-viết non trẻ. Ng` cho rằng đây là cuộc cm đến nơi, đến chốn.
Q.trình hình thành TTHCM về đại đoàn kết d.tộc:
II.
Trước 1930, HCM k.định: Muốn làm cách mệnh thì phải đoàn kết lực lg cách mệnh. Công
– nông là gốc cách mệnh phải biết đoàn kết rộng rãi với các g/c và tầng l ớp khác trong xh. Muốn
đoàn kết, tập hợp lực lg thì phải tổ chức các hình thức hội quần chúng thích hợp như hội Phụ nữ,
hội Thanh niên… Cm VN là 1 bộ phận, q.hệ khăng khít và đoàn kết với cm TG.
Sau 1930, HCM k.định quan điểm đại đoàn kết d.tộc là vấn đề có ý nghĩa ch.lược của cm
VN. Ng` luôn nhắc nhở, căn dặn Đảng và nd ta phải thấm nhuần quan điểm: coi sức mạnh của cm
là sức mạnh của toàn dân. Ng` nói: “Dễ trăm lần ko dân cũng chịu, khó vạn l ần dân liệu cũng
xong”.
Đại đoàn kết d.tộc vừa là m.tiêu vừa là n.vụ hàng đầu của cm. Đại đoàn kết d.tộc là đ ại
đoàn kết toàn dân. Ng` chỉ rõ: “Đại đoàn kết tức là trc hết phải đoàn kết đại đa số nd, mà đại đa số
nd ta là cn, nông dân và các tầng lớp nd ld khác. Đó là nền gốc của đại đoàn kết”.
Đại đoàn kết d.tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế. HCM đã x.đ ịnh: “Cm VN là 1 bộ
phận của cm TG, cm VN chỉ có thể thắng lợi khi đoàn kết chặt chẽ với cm TG”.
III. Quan điểm cơ bản của HCM về đại đoàn kết d.tộc:
1. Đại đoàn kết d.tộc là vấn đề cơ bản có ý nghĩa ch.lược, q.định thành công của
cm:
TTHCM về đại đoàn kết d.tộc nhất quán, xuyên suốt toàn bộ tiến trình cm VN. Đó là
ch.lược tập hợp lực lg nhằm hình thành sức mạnh to lớn của d.tộc chống kẻ thù của d.tộc, của g/c.
Ng` chỉ rõ: Cm là công việc chung của dân chúng; đoàn kết phải lâu dài, đoàn kết là 1 cs’ d.tộc, ko
phải là thủ đoạn ch.trị”.
Trong từng thời kỳ của cm, có thể phải điều chỉnh cs’ và ph.pháp tập hợp lực lg cho phù
hợp với từng đối tg, nhg đại đoàn kết d.tộc phải là vấn đề sống còn c ủa cm. HCM đã nêu: “Đoàn
kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi…, đoàn kết là then chốt của thành công”. “Đoàn kết là điểm
mẹ, điểm này mà t.hiện tốt đẻ ra con cháu đều tốt”. “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, thành công,
thành công, đại thành công”.
2. Đại đoàn kết là m.tiêu, là n.vụ hàng đầu của cm:
Tư tg’ đại đoàn kết d.tộc đc quán triệt trong mọi đg` lối, cs’ của Đảng là l ực lg lãnh đ ạo
duy nhất của cm VN. Trong lời kết thúc buổi ra mắt Đảng Lao động VN năm 1951, HCM nêu
Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
m.đích của Đảng Lao động VN gồm 8 chữ: “đoàn kết toàn dân, phụng s ự Tổ quốc”. Tr ước cm t8
và trong kháng chiến, n.vụ của tuyên huấn là làm sao cho đông đảo hiểu đc mấy đi ều: “1 là, đoàn
kết, 2 là, làm cm đòi độc lập d.tộc”. Sau kháng chiến, Bác lại nêu n.vụ của tuyên huấn là đ ể dân
hiểu: “1 là, đoàn kết, 2 là, x.dựng cnxh, 3 là, đấu tranh thống nhất nc nhà”. Như vậy, đại đoàn kết
ko đơn thuần là ph.pháp tập hợp lực lg cm, mà đó là m.tiêu, n.vụ hàng đ ầu c ủa cm. Vì v ấn đ ề c ơ
bản của cm suy cho cùng là phải có Bộ tham mưu đưa ra đg` lối tập hợp s ức mạnh toàn dân đánh
giặc. Vấn đề đại đoàn kết toàn d.tộc phải xuất phát từ đòi hỏi khách quan c ủa cm do quần chúng
tiến hành. Đại đoàn kết d.tộc là 1 cs’ chứ ko thể là 1 thủ đoạn ch.trị. Đảng phải có s ứ mệnh th ức
tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành hiện
thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch của cuộc đấu tranh vì đ ộc lập cho d.tộc, h ạnh phúc cho
nd.
3. Đại đoàn kết d.tộc là đại đoàn kết toàn dân:
Trong TTHCM, khái niệm d.tộc và toàn dân thống nhất với nhau, cùng chung m.đích. Đoàn
kết lực lg rỗng rãi để g.phóng d.tộc, x.dựng chế độ xh mới. HCM dùng kn đ ại đoàn kết d.t ộc đ ể
định hướng cho việc x.dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong suốt tiến trình l ịch s ử VN, bao gồm
mọi d.tộc, tôn giáo, g/c.
Bác Hồ nêu “ta đoàn kết là vấn đề đấu tranh thống nhất và bảo vệ Tổ quốc, ta còn ph ải
đoàn kết để x.dựng nc nhà. Vậy ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nd
thì ta đều đoàn kết với họ”. Trong khi x.dựng khối đại đoàn kết d.tộc phải tin vào dân, dựa vào dân
và phấn đấu vì quyền lợi của nd. Mỗi ng` “ai cũng ít hay nh` có tấm lòng yêu nc” ti ềm ẩn. Cần
thức tỉnh lương tri của mỗi con ng` thì lòng yêu nc sẽ bộc lộ. Điểm chung để quy tụ khối đại đoàn
kết d.tộc là nên độc lập d.tộc, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của nd.
Đại đoàn kết d.tộc là nền tảng, là gốc rễ, là nguồn sức mạnh vô địch, q.định thắng lợi của
cm VN. Trong khi tập hợp khối đại đoàn kết thì “lực lg chủ yếu của khối đại đoàn kết d.tộc là liên
minh công – nông, cho nên liên minh công – nông là nền tảng của mặt trận d.tộc thống nhất”. “Đại
đoàn kết trước hết là đoàn kết đại đa số nd, mà đa số nd ta là cn, nông dân và các tầng l ớp nd ld
khác”. Về sau, HCM mở rộng, “liên minh công – nông và lao động trí óc làm nền tảng cho khối đại
đoàn kết toàn dân”. “Trong bầu trời ko có gì quý = dân, tong TG ko có gì mạnh = l ực lg đoàn k ết
của nd”.
Đk để t.hiện khối đại đoàn kết toàn dân là: phải kế thừa truyền thống yêu nc – nhân nghĩa,
đoàn kết, phải có tấm lòng khoan dung, độ lg. Ng` mà có lầm lạc, mà biết lỗi thì đoàn kết với họ,
tránh khoét sâu cách biệt. “Bất kỳ ai mà thật thà tán thành hòa bình, thống nhất, độc lập d.tộc thì dù
ng` đó trước đây chống lại chúng ta, bây giờ chúng ta cũng thật thà đoàn kết với họ”. “Cần xóa bỏ
hết mọi thành kiến, cần thật thà đoàn kết với nhau, giúp nhau cùng tiến bộ để phục vụ nd”.

4. Đại đoàn kết d.tộc phải có tổ chức, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN:
Đại đoàn kết d.tộc phải trở thành sức mạnh vật chất, thành lực lg vật chất có tổ chức thể
hiện khối đại đoàn kết d.tộc là mặt trận d.tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đ ảng. Khối đ ại
đoàn kết d.tộc phải đc giác ngộ về m.tiêu, tổ chức thành khối vững chắc và h.đ ộng theo 1 đg` l ối
ch.trị đúng đắn. Và đưa quần chúng vào tổ chức phù hợp với từng giai tầng, t ừng l ứa tuổi, gi ới
tính, ngành nghề, tôn giáo, phù hợp với từng bước p.triển của p.trào cm. VD như hội hữu ái, hội
công, hội nông, hội phụ nữ…


Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Mặt trận d.tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nc. Trong từng thời kỳ
mặt trận có tên gọi khác nhau nhg đó phải là mặt trận ch.trị rộng rãi t ập hợp đông đ ảo các l ực lg
phấn đấu vì hòa bình, vì m.tiêu của d.tộc.
5. Đại đoàn kết d.tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế:




IV. Vận dụng ch.lược Đại đoàn kết toàn dân của HCM vào việc x.dựng và phát huy
sức mạnh khối Đại đoàn kết toàn dân trong sự nghiệp đổi mới đất nc ta hiện nay:
1. Xác định hướng đi:
Đại đoàn kết d.tộc – cội nguồn sức mạnh của đất nc là yếu tố q.đ ịnh cho p.triển. Ngày
nay, nc ta ko còn những kẻ xâm lược nhg kẻ thù vẫn còn. 1 trong những kẻ thù đó là sự nghèo nàn,
lạc hậu. Lạc hậu thì sẽ tụt hậu. tụt hậu thì sẽ khó thoát khỏi vòng lệ thuộc. Tất cả những ai có
thể góp 1 phần vào việc chống kẻ thù đó đều nên và có thể có mặt trong hàng ngũ của chúng ta.
Từ ngày Đảng ta có chủ trg đổi mới, tư tg’ hòa hợp d.tộc lại đc phục hững và ứng nghiệm
với nh` kết quả khả quan. Quan điểm k.tế nh` thành phần, quan điểm k.tế mở, tư tg’ VN làm bạn
với tất cả các nc trên TG, khép lại quá khứ, hướng về tg lai…đã giúp cho nc ta khai thác đc cả nội
lực và ngoại lực để vượt khỏi khủng hoảng, liên tiếp thu đc những thành quả về mọi mặt.
Bây giờ, chúng ta đã có 1 nc VN độc lập, thống nhất và đang trên đg` tiến t ới t.hi ện lý
tưởng dân giàu, nc mạnh, xh công =, dân chủ và văn minh. Chúng ta đã từng b ước nâng cao uy tín
quốc tế. Do đó, chúng ta càng có sức cảm hóa nh` hơn. Những kinh nghiệm quốc t ế v ừa qua càng
chỉ rõ thêm rằng nếu chỉ dùng đối đầu và bạo lực để g.quyết những thù hận thì chỉ đẻ ra thù hận.
Nếu dùng cách cảm hóa để g.quyết thù hận thì có thể triệt tiêu đc thù hận và tạo ra sức mạnh càng
ngày càng dồi dào hơn.
Nhìn ra TG, càng nghiệm thấy rằng tài nguyên lớn nhất của mọi quốc gia chính là tài
nguyên con ng`. Nếu quy tụ đc sức ng`, thì nh` nguồn lực khác cũng có thể đc quy t ụ. Con ng` mà
ko quy tụ thì mọi nguồn lực khác cũng rơi rụng.
Xây dựng, kiện toàn hệ thống ch.trị trong sạch, vững mạnh: X.dựng ĐCSVN vững
2.
mạnh; x.dựng nhà nc CHXHCNVN trong sạch, vững mạnh, thể hiện quyền làm chủ của nd; luôn
luôn chăm lo x.dựng mặt trận và các đoàn thể nd.
3. Dựa vào sức mạnh của toàn dân, lấy dân làm gốc:
Sự nghiệp đổi mới là sự nghiệp của dân, do dân, vì dân, cho nên mọi chủ trg, cs’ của
Đảng ta đều xuất phát từ dân, dựa vào dân mà t.hiện. Do đó cần phải p.triển nguồn nhân l ực con
ng`, đào tạo đội ngũ cán bộ tốt, đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yc` CNH – HĐH đất nc, khơi dậy,
phát huy sức mạnh đoàn kết d.tộc, coi dân chủ là m.tiêu, là động lực để x.dựng đ ất nc, chú tr ọng
nâng cao ý thức làm chủ cho nd.
Dân là gốc của đất nc. Vận dụng và p.triển TTHCM, chúng ta coi đại đoàn kết toàn dân
trên cơ sở liên minh giữa cn với nông dân và tri thức do Đ ảng lãnh đ ạo là đ ộng l ực ch ủ y ếu đ ể
p.triển đất nc. Vì vậy, chúng ta cần phải:
Thường xuyên chăm lo x.dựng và p.triển nguồn lực con ng`. Cần x.dựng và p.triển nguồn
nhân lực cơ sở: bồi dưỡng tư tg’ yêu nc kết hợp với tinh thần quốc tế chân chính; có đạo đức, l ối

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
sống cm trong sáng, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, ko tham nhũng và mắc các tiêu cực khác;
đội ngũ nhân lực có trình độ cao.
Tiếp tục x.dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn d.tộc. Đoàn kết tạo thành sức mạnh vô
biên. Lịch sử nc nhà và lịch sử TG cho thấy rằng, thời kỳ nào d.tộc ko đoàn kết thì thời kỳ đó d.tộc
ko p.triển lên đc, thậm chí sẽ bị mất nc bởi các thế lực ngoại bang xâm chiếm.
Tôn trọng quyền làm chủ của dân. Xh càng p.triển thì trình độ dân chủ của 1 xh càng cao.
Dân phải tôn trong, phải phát huy đc tính tích cực của mình trong các lĩnh v ực c ủa đ ời s ống xh.
K.tế TT đã và đang tạo ra những mặt tích cực đáng kể cho sự p.triển k.tế - xh nhg đ ồng thời cũng
có những mặt trái, làm trầm trọng thêm 1 số tiêu cực đã có trước đây và nảy sinh 1 số tiêu cực mới.
Mọi âm mưu và hành động, dù là nhỏ, làm tồn tại đến khối đại đoàn kết toàn d.t ộc đ ều là có t ội
với đất nc, cần đc lên án.
Tạo đk chon d làm tròn nghĩa vụ công dân.
4. P.triển con ng`:
Trong TG ngày nay, nguồn lực hàng đầu là trí thức. Nói như thế ko có nghĩa là đề cao
những con ng` trí tuệ cụ thể, mà nói đến 1 đk ko thể thiếu cho sự p.triển: trong cuộc đua tranh đ ể
p.triển, ko thể chỉ dựa vào nhiệt tình và ý chí, mà phải dựa vào kiến thức, học vấn, s ự nhận th ức
các quy luật của thiên nhiên và của xh.
Theo kinh nghiệm lịch sử của TG và của bản thân nc ta, nhất là qua những kinh nghiệm
của Bác Hồ, thấy rằng trí thức tận tụy hay ko là tùy thuộc vào chúng ta có tin dùng trí thức hay ko,
có giao cho họ đảm nhiệm những trọng trách mà họ xứng đáng đc đảm nhiệm hay ko. Điều đó ko
tùy thuộc vào bản thân trí thức, mà vào lãnh đạo có đủ khả năng thu phục nhân tâm và nhân tài hay
ko. Thu hút đc nhân tài cũng là 1 tài năng.
Hiện nay, nc ta đã có 1 g/c cn ngày càng đông đảo, h.đ ộng trong nh` ngành CN khác nhau,
trong các thành phần k.tế khác nhau. Yc` về trình độ nghề nghiệp ngày càng cao, nhất là trong đk
công nghệ ngày càng hiện đại, tin học hóa và tự động hóa ngày càng nh`. Nếu có nh ững cs’ phù
hợp thì ng` cn sẽ có những sáng kiến, sáng tạo lớn. Có thể nói, sx hiện đ ại vẫn đòi hỏi và rèn
luyện ng` cn những phẩm chất ưu việt của riêng ng` cn. Đó là tính kỉ luật, chính xác, tính tập thể,
là ý thức ch.trị tốt. Đó cũng là những phẩm chất mf ng` cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đ ạo, quản lý
cần có. Vì vậy, hiện nay, chú ý p.triển đội ngũ cán bộ xuất thân từ g/c cn v ẫn là 1 h ướng đi đúng
cần quan tâm.
Đất nc ta cũng có 1 đội ngũ trí thức khá lớn. Họ có mặt trong nh` ngành, nh` lĩnh vực từ sx
CN, nông nghiệp, n/c khoa học tự nhiên, khoa học xh, khoa học công nghệ, văn hóa ngh ệ thuật…
Họ xuất thân từ các g/c, tầng lớp khác nhau kể cả nông dân, cn. Họ có mối liên hệ khá gần gũi với
các g/c và tầng lớp khác, với quần chúng ld. Họ có thể hiểu rõ tâm tư nguyện vọng, những g.tr ị
của quần chúng ld. Rất nh` ng` trong số đó có khả năng lãnh đạo, quản lý.
Để x.dựng đội ngũ cán bộ các cấp hiện nay, kể cả cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cao,
chúng ta phải khắc phục những định kiến vẫn còn rơi rớt. Đó là tâm lý coi thg` những ng` xuất thân
từ các g/c ld, đặc biệt từ g/c cn, nghĩ rằng họ quen ld chân tay, ít chữ nghĩa, ít hi ểu bi ết, h ạn ch ế
tầm nhìn đv những vấn đề đại sự quốc gia. Do đó chỉ chú ý vào những ng` “có học”, đã qua trg` lớp
chính quy, bài bản.
Ngược lại, có tâm lý coi thg` hoặc kỳ thị những ng` trí thức, coi họ chỉ sách vở, quan liêu,
ko thực tế, thiếu hiểu biết cuộc đời. Thậm chí coi họ là điển hình của thói tiểu tư sản, cá nhân chủ
nghĩa, yếu đuối. Do đó chỉ chú ý đv những ng` đã từng qua “thực tiễn”.

Tel: 01656241050 Email: buithingoc30791@gmail.com
BÙI THỊ NGỌC Trường Đại học Công đoàn
LỚP: TN4A Khoa Tài chính – Ngân
hàng
Tuy nhiên, nhìn 1 cách thực tế, hậu quả của cả 2 khuynh hướng đều ko tốt. Chúng ta phải
đề phòng 1 khuynh hướng nửa vời trong đội ngũ cán bộ, 1 mặt chạy theo vỏ trí thức với những văn
=, học vị nọ kia chứ ko thực sự là trí thức, mặt khác cũng ko có lập trg` quan điểm, tác phong cn
thực sự. Đây là 1 tình trạng chứa đựng nguy cơcuar chủ nghĩa cơ hội trong đ ội ngũ cán b ộ c ủa
chúng ta.

CÂU 9: Phân tích những quan điểm cơ bản của HCM về văn hoá? Vận dụng những TT đó
của Người vào việc xd văn hoá VN tiến tiến, đậm đà bản sắc dtộc ở VN trong thời kì đổi
mới.
Trong toàn bộ các nội dung TTHCM thì nội dung TTHCM về văn hoá là 1 nội dung r ất đ ặc
sắc. Bởi vì, Chủ tịch HCM của chúng ta là 1 vị lãnh tụ cộng sản nhưng ở Người có 1 đi ều mà c ả
thế giới đều biết đến, tôn vinh và rất ngưỡng mộ là bên cạnh là 1 người cộng s ản thì ch ủ t ịch
HCM còn là hiện thân của 1 nhà văn hoá kiệt suất của nhận loại. Điều này đã đc tổ chức thế giới
UNESCO công nhận năm 1987 với cùng 1 lúc 2 danh hiệu kép: anh hùng giải phóng dtộc và nhà văn
hoá kiệt suất của nhân loại (vượt qua rất nhiều các ứng cử viên của thế kỉ XX). Hiên nay chủ tịch
HCM vẫn đang là vị lãnh tụ cộng sản duy nhất, bên cạnh danh hiệu anh hùng giải phóng dtộc v ới
mục đích về giải phóng dtộc, gphóng g/c, gphóng con người mà rất nhiều người cộng s ản theo
đuổi, thì bên cạnh đó mọi người còn biết đến HCM với tư cách 1 nhà hoá và có r ất nhi ều c ống
hiến về lĩnh vự văn hoá theo tiêu chí và cách công nhận của thế giới.
Ở chủ tịch HCM có 1 điều cho tới tận bây giờ, mặc dù là chiến tranh đã qua đi rồi và nghèo
đói, lạc hậu rồi cũng có thể qua đi (theo nhận định của t/c UNESCO) nhưng chủ tịch HCM của VN
vẫn sẽ mãi được nhân loại tiến bộ nhắc đến bởi vì đó là hiện thân của đạo đ ức, của nhân văn và
của 1 nhà văn hoá. Với rất nhiều các nội dung mà trước đây trong thời kì chi ến tranh - thời ki >
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản