ÔN TẬP SINH HỌC 12 Chương I: Đột biến gen

Chia sẻ: bupbelen_266

Tham khảo tài liệu 'ôn tập sinh học 12 chương i: đột biến gen', tài liệu phổ thông, sinh học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ÔN TẬP SINH HỌC 12 Chương I: Đột biến gen

Chương I: Đột biến gen

Bài 1: tóm tắt lí thuyết

Lí thuyết căn bản

Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong



cấu trúc của gen, liên quan đến một hay một số
cặp nuclêôtit.

Các dạng: Có 4 dạng gồm: mất, thêm, đảo, thay



một hay một số cặp nuclêôtit trong gen.

Nguyên nhân: Tác động các nhân tố vật lý, hoá



học trong môi trường hoặc biến đổi sinh lý, sinh
hoá của môi trường nội bào.

Cơ chế: ADN tái sinh bị sai ở một điểm nào đó.




Biểu hiện: Nếu xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, sẽ



phát sinh đột biến xôma; nếu xảy ra ở tế bào sinh
dục, sẽ phát sinh đột biến giao tử; nếu xảy ra ở
hợp tử, sẽ phát sinh đột biến tiền phôi.



1
Hậu quả: Xuất hiện alen mới; thay đổi trình tự



xắp xếp các nuclêôtit, biến đổi cấu trúc, chức
năng prôtêin, xuất hiện tính trạng mới. Đột biến
gen thường ở trạng thái lặn, làm giảm sức sống
vi sinh vật.

Vai trò: Tuy có tần số thấp, nhưng vì số lượng gen
quá lớn nên đột biến gen thường xuyên xuất hiện
trong quần thể. Do vậy, đột biến gen là nguồn nguyên
liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc, có ý
nghĩa đối với trọn giống và tiến hoá.



Bài 2 Các dạng bài tập cơ bản

Dạng 1: Cho biết dạng đột biến gen, xác định sự
thay đổi về liên kết Hiđrô và cấu trúc của phần tử
prôtêin

Các kiến thức cơ bản:



Giữa A và T có 2 liên kết hyđrô.
o




2
Giữa G và X có 3 liên kết hyđrô.
o



Dạng mất cặp nuclêôtit sẽ làm giảm số liên
o


kết hyđrô dạng thêm cặp nulclêôtit sẽ làm
tăng, dạng đảo vị trí sẽ không đổi, dạng thay
thế sẽ có thể không làm thay đổi hoặc tăng
hoặc giảm về số liên kết hyđrô trong gen.

Khi biết dạng đột biến ta sắp xếp lại các mã
o


di truyền, từ đó suy ra sự thay đổi của cấu
trúc phân tử prôtêin.

Bài 1

1. Số liên kết hyđrô của gen sẽ thay đổi như thể
nào khi xảy ra đột biến gen ở các dạng sau:

a. Mất 1 cặp nuclêôtit trong gen.

b. Thêm 1 cặp nuclêôtit trong gen.

c. Thay thế một cặp nuclêôtit trong gen.

2. Phân tử prôtêin sẽ bị thay đổi như thế nào
trong các trường hợp đột biến sau đây:


3
a. Mất 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu.

b. Thêm 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu.

c. Thay 1 cặp nuclêôtit trong gen.

d. Đảo vi trí giữa 2 cặp nuclêôtit (không kể
đến mã mở đầu và mã kết thúc).

e. Trong các dạng đột biến nói trên, dạng nào
ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến cấu trúc của
prôtêin? Vì sao?

Bài giải
1.

a. Mất 1 cặp nuclêôtit trong gen:

Nếu mất 1 cặp nuclêôtit A – T sẽ làm giảm 2



liên kết hyđrô.

Nếu mất 1 cặp nuclêôtit G – X sẽ làm giảm 3



liên kết hyđrô.

b. Thêm một cặp nuclêôtit trong gen:



4
Nếu thêm 1cặp nuclêôtit A – T sẽ làm tăng 2 liên



kết hyđrô.

Nếu thêm 1cặp nuclêôtit G – X sẽ làm tăng 3



liên kết hyđrô.

c. Thay một cặp nuclêôtit trong gen:

Nếu thay một cặp nuclêôtit A – T bằng một cặp



T – A hoặc thay một cặp nuclêôtit G – X bằng
một cặp nulêôtit G – X sẽ không làm thay đổi số
liên kết hyđrô của gen.

Nếu thay một cặp nuclêôtit A – T bằng 1 cặp



nuclêôtit G – X sẽ làm tăng số liên kết hyđrô lên
3 – 2 = 1 liên kết.

Nếu thay một cặp nuclêôtit G – X bằng 1 cặp



nuclêôtit A – T sẽ làm giảm số liên kết hyđrô
lên 3 – 2 = 1 liên kết.

2.




5
a. Mất một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu sẽ thay đổi
toàn bộ trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit.

b. Thêm một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu sẽ thay đổi
toàn bộ trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit.

c. Thay một cặp nuclêôtit trong gen:

Không thay đổi cấu trúc phân tử của prôtêin khi



cặp nuclêôtit bị thay thế thuộc mã mở đầu hay
mã kết thúc.

Không thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin khi



mã bộ ba (Codon) sau đột biến quy định axit
amin giống như mã bộ ba trước đột biến (do tính
thoái hoá của mã di truyền).

Thay đổi một axit amin trong chuỗi pôlipeptit



khi mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin
khác bộ ba trước đột biến.

Chuỗi polipeptit sẽ bị ngắn lại sau khi mã bộ ba



sau đột biến trở thành max kết thúc.


6
d. Đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit (không kể đến mã
mở đầu và mã kết thúc).

Không làm thay đổi axit amin nào trong chuỗi



polipeptit khi đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit giông
nhau hoặc làm xuất hiện bộ ba mới cùng mã hoá
cho axit amin cũ.

Thay đổi một axit amin trong chuỗi pôlipeptit



khi đảo vi trí hai cặp nuclêôtit của một mã bộ ba
và mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin
khác với mã trước đột biến.

Thay đổi 2 axit amin trong chuỗi polipeptit khi



đảo vị trí hai cặp nuclêôtit của hai mã bộ ba và
hai mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin
khác với trước đột biến.

e. Dạng mất một cặp nuclêôtit hay dạng thêm một
cặp nuclêôtit thay đổi nghiêm trọng nhất về cấu trúc
của prôtêin vì hai dạng đột biến này đều sắp xếp lại
các bộ ba mã hoá từ sau mã hoá mở đầu đến cuối

7
gen, dẫn đến thay đổi toàn bộ trình tự các axit amin
từ mã bị đột biến đến cuối chuỗi polipeptit.



Bài 2

Một gen có cấu trúc dài 0,408mm. Do đột biến thay
thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit
khác tại vị trí nuclêôtit thứ 363 đã làm cho mã bộ ba
tại đây trở thành mã không quy định axit amin nào.
Hãy cho biết phân tử prôtêin do gen đột biến tổng
hợp có bao nhiêu axit amin?

Bài giải
Nuclêôtit có vị trí 363 thuộc bộ ba thứ 363 : 3 =



121

Codon thứ 121 trở thành mã kết thúc nên số axit



amin trong phân tử prôtêin do gen bị đột biến
tổng hợp có số axit amin là:




8
121 – 1 =120 axit amin (nếu kể cả axit amin
o


mở đầu).

121 – 2 = 119 axit amin (nếu không kể đến
o


axit amin mở đầu).

Bài 3

1. Một gen có cấu trúc có trình tự các cặp
nuclêôtit được bắt đầu như sau:

5 10 15

3' TAX XAA TTX AXA TXA XTT……5'.

5' ATG GTT AAG TGT AGT GAA……3'.

Trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit do gn trên
tổng hợp được bắt đầu như thế nào?

2. Phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp thay
đổi ra sao trong các trường hợp sau:

a. Thay một cặp nuclêôtit A – T vị trí thứ hai
bằng G – X.

b. Mất một cặp nuclêôtit X – G vị trí thứ 4.

9
c. Đảo vị trí hai cặp nuclêôtit thứ 16 và 18 là X –
G và T – A.

d. Mất 2 cặp nuclêôtit thứ 13 và 14.

e. Thay một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 10 là A – T
bằng 1 cặp nuclêôtit T – A.

Cho biết các bộ ba mã hoá trên phân tử mARN
tương ứng với các axit amin như sau:

GAA: axit Glutamic AUG:
Metiônin UGA: Mã kết thúc.

UGU: Xistêin AAG:
Lizin AAG: Lizin.

GUU: Valin AGU: Xêrin
AGU: Xêrin.



Bài giải

1. Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

Mạch khuôn của gen có chiều 3' – 5'.





10
Theo nguyên tắc bổ sung của cơ chế sao mã, từ



trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn ra trình
tự các ribônuclêôtit trong mARN được bắt đầu
như sau:

Mạch khuôn: TAX – XAA – TTX –
AXA – TXA – XTT…

Vậy, trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin



do gen cấu trúc nói trên tổng hợp là:

Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêin –
Xêrin – axit glutamic…



2.Thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin:

a. Thay một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 2 là A – T
bằng G – X là thay ở mã mở đầu nên không làm
thay đổi axit amin nào trong phân tử prôtêin.




11
b. Mất 1 cặp nuclêôtit là X – G ở vị trí thứ 4 sẽ
thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlipeptit từ
sau axit amin mở đầu.

c. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit vị trí thứ 16 và 18
làm mã bộ ba tại đây bị biến đổi thành TTX, quy
định mã sao là AAG mã hoá axit amin lizin

d. Mất 2 cặp nuclêôtit thứ 13 và 14 làm mã bộ ba
tại vị trí này trở thành AXT, quy định mã sao UGA
và đây là mã kết thúc nên chuỗi polipeptit chỉ còn
4 axit amin sau:

Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêrin…

mARN: AUG – GUU – AAG – UGU –
AGU – GAA…

Dạng 2 : Cho biết sự thay đổi về liên kết hiđrô, xác
định dạng đột biến và số nuclêôtit mỗi loại của gen
đột biến

Các kiến thức cơ bản:





12
Muốn xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến
ta cần biết dạng đột biến và số nuclêôtit mỗi loại của
gen ban đầu.

Bài 1.

Một gen có khối lượng 45.104 đvC, có hiệu số
giữa nuclêôtit loại X với một loại nuclêôtit khác bằng
20% số nuclêôtit của gen. Cho biết dạng đột biến, số
nuclêôtit của mỗi loại gen đột biến trong các trường
hợp sau, biết đột biến không chạm đến quá 3 cặp
nuclêôtit.

1. Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen tăng 1
liên kết.

2. Sau đột biến số liên kết hyđrô của gen giảm 2
liên kết.

Bài giải
- Tổng số nuclêôtit của gen: 45. 104 : 300 nuclêôtit.

X – A = 20% A = T = 15%.


13
X + A = 50% suy ra G = X = 35%.

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen trước đột biến.

A = T = 1500. 15% = 225 nuclêôtit.

G = X = 1500. 35% = 525 nuclêôtit.

1. Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen tăng 1
liên kết.

+ Trường hợp 1: Thay một cặp A – T bằng 1 cặp G
– X:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến:

A = T = 225 – 1 = 224 nuclêôtit; G = X = 525
+1 = 526nuclêôtit

+ Trường hợp 2: Thay một cặp G – X bằng 2 cặp A
– T:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 225 + 2 = 227 nuclêôtit; G=X=
525 – 1= 524nuclêôtit.



14
2. Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen giảm đi
2 liên kết.

+ Trường hợp 1: Mất 1 cặp A – T.

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến:

A = T = 225 – 1 = 224 nuclêôtit; G = X = 525
nuclêôtit

+ Trường hợp 2: Thay 2 cặp G – X bằng 2 cặp A –
T:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 225 + 2 = 227 nuclêôtit; G=X=
525 – 2 = 523nuclêôtit.

Bài 2

Gen có 3120 liên kết hyđrô và A = 20% tổng số
nuclêôtit. Tìm dạng đột biến có thể và tính số
nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến trong các trường
hợp sau, biết đột biến không chạm đến quá 3 cặp
nuclêôtit.


15
1. Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen tăng
thêm 3 liên kết.

2. Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen không
đổi.

Bài giải

A = T = 20% G = X = 50% - 20% = 30%.

- Gọi N là tổng số nuclêôtit của gen trước đột biến,
ta có:

suy ra N = 2400 nuclêôtit




- Số nuclêôtit mỗi loại của gen trước đột biến:

A = T = 2400. 20% = 480 nuclêôtit.

G = X = 2400. 30% = 720 nuclêôtit.




16
1. Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen tăng 3
liên kết:

+ Trường hợp 1: thêm 1 cặp nuclêôtit G – X trong
gen.

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 nuclêôtit; G = X = 720 +1 =721
nuclêôtit

+ Trường hợp 2: Thay 3 cặp A – T bằng 3 cặp G - X

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 – 3 = 477nuclêôtit; G = X = 720
+3 = 723 nuclêôtit.

+ Trường hợp 3: Thay 1 cặp G – X bằng 3 cặp A –
T:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 + 3 = 483 nuclêôtit; G = X = 720
– 1 = 719 nuclêôtit.



17
2. Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen không
đổi:

Đột biến chỉ có thể thuộc dạng đảo vị trí các cặp
nuclêôtit hoặc thay thế các cặp nuclêôtit.

+ Trường hợp 1: đảo vị trí giữa các cặp nuclêôtit
trong gen:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 nuclêôtit; G = X = 720 nuclêôtit.

+ Trường hợp 2: thay cặp nuclêôtit A – T bằng T –
A hoặc thay cặp nuclêôtit G – X bằng X – G:

- Số nuclêôtit mỗi loại gen của đột biến:

A = T = 480 nuclêôtit; G = X = 720 nuclêôtit

+ Trường hợp 3: thay 3 cặp A – T bằng 2 cặp G – X:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 – 3 = 477 nuclêôtit; G = X =
720 + 2 = 722 nuclêôtit



18
+ Trường hợp 4: Thay 2 cặp G – X bằng 3 cặp A –
T:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 + 3 = 483 nuclêôtit; G = X =
720 – 2 = 718 nuclêôtit.

Dạng 3: Dựa vào sự thay đổi số lượng các loại
nuclêôtit, chiều dài gen, cấu trúc prôtêin, xác định
đột biến gen.



* Các kiến thức cơ bản:

+ Giữa A và T có 2 liên kết hyđrô.

+ Giữa G và X có 3 liên kết hyđrô.

+ Dạng mất cặp nuclêôtit sẽ làm giảm số liên kết
hyđrô dạng thêm cặp nulclêôtit sẽ làm tăng, dạng đảo
vị trí sẽ không đổi, dạng thay thế sẽ có thể không làm
thay đổi hoặc tăng hoặc giảm về số liên kết hyđrô
trong gen.


19
+ Khi biết dạng đột biến ta sắp xếp lại các mã di
truyền, từ đó suy ra sự thay đổi của cấu trúc phân tử
prôtêin.



Bài 1:
1. Số liên kết hyđrô của gen sẽ thay đổi như thể
nào khi xảy ra đột biến gen ở các dạng sau:

a. Mất 1 cặp nuclêôtit trong gen.

b. Thêm 1 cặp nuclêôtit trong gen.

c. Thay thế một cặp nuclêôtit trong gen.

2. Phân tử prôtêin sẽ bị thay đổi như thế nào
trong các trường hợp đột biến sau đây:

a. Mất 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu.

b. Thêm 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu.

c. Thay 1 cặp nuclêôtit trong gen.

d. Đảo vi trí giữa 2 cặp nuclêôtit (không kể
đến mã mở đầu và mã kết thúc).

20
e. Trong các dạng đột biến nói trên, dạng nào
ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến cấu trúc của
prôtêin? Vì sao?

Bài giải
a. Mất 1 cặp nuclêôtit trong gen:
1.

+ Nếu mất 1 cặp nuclêôtit A – T sẽ làm giảm 2
liên kết hyđrô.

+ Nếu mất 1 cặp nuclêôtit G – X sẽ làm giảm 3 liên
kết hyđrô.

b. Thêm một cặp nuclêôtit trong gen:

+ Nếu thêm 1cặp nuclêôtit A – T sẽ làm tăng 2 liên
kết hyđrô.

+ Nếu thêm 1cặp nuclêôtit G – X sẽ làm tăng 3 liên
kết hyđrô.

c. Thay một cặp nuclêôtit trong gen:

+ Nếu thay một cặp nuclêôtit A – T bằng một cặp
T – A hoặc thay một cặp nuclêôtit G – X bằng một

21
cặp nulêôtit G – X sẽ không làm thay đổi số liên
kết hyđrô của gen.

+ Nếu thay một cặp nuclêôtit A – T bằng 1 cặp
nuclêôtit G – X sẽ làm tăng số liên kết hyđrô lên 3
– 2 = 1 liên kết.

+ Nếu thay một cặp nuclêôtit G – X bằng 1 cặp
nuclêôtit A – T sẽ làm giảm số liên kết hyđrô lên 3
– 2 = 1 liên kết.

2.
a. Mất một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu sẽ thay đổi
toàn bộ trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit.

b. Thêm một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu sẽ thay đổi
toàn bộ trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit.

c. Thay một cặp nuclêôtit trong gen:

+ Không thay đổi cấu trúc phân tử của prôtêin
khi cặp nuclêôtit bị thay thế thuộc mã mở đầu
hay mã kết thúc.


22
+ Không thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin
khi mã bộ ba (Codon) sau đột biến quy định axit
amin giống như mã bộ ba trước đột biến (do tính
thoái hoá của mã di truyền).

+ Thay đổi một axit amin trong chuỗi pôlipeptit
khi mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin
khác bộ ba trước đột biến.

+ Chuỗi polipeptit sẽ bị ngắn lại sau khi mã bộ
ba sau đột biến trở thành max kết thúc.

d. Đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit (không kể đến mã
mở đầu và mã kết thúc).



+ Không làm thay đổi axit amin nào trong chuỗi
polipeptit khi đảo vị trí 2 cặp

nuclêôtit giông nhau hoặc làm xuất hiện bộ ba
mới cùng mã hoá cho axit amin cũ.




23
+ Thay đổi một axit amin trong chuỗi pôlipeptit
khi đảo vi trí hai cặp nuclêôtit

của một mã bộ ba và mã bộ ba sau đột biến quy
định axit amin khác với mã trước đột biến.

+ Thay đổi 2 axit amin trong chuỗi polipeptit khi
đảo vị trí hai cặp nuclêôtit của hai mã bộ ba và
hai mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin
khác với trước đột biến.

e. Dạng mất một cặp nuclêôtit hay dạng thêm một
cặp nuclêôtit thay đổi nghiêm trọng nhất về cấu trúc
của prôtêin vì hai dạng đột biến này đều sắp xếp lại
các bộ ba mã hoá từ sau mã hoá mở đầu đến cuối
gen, dẫn đến thay đổi toàn bộ trình tự các axit amin
từ mã bị đột biến đến cuối chuỗi polipeptit.

Bài 2.
Một gen có cấu trúc dài 0,408mm. Do đột biến thay
thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit
khác tại vị trí nuclêôtit thứ 363 đã làm cho mã bộ ba

24
tại đây trở thành mã không quy định axit amin nào.
Hãy cho biết phân tử prôtêin do gen đột biến tổng
hợp có bao nhiêu axit amin?

Bài giải:
Nuclêôtit có vị trí 363 thuộc bộ ba thứ
363 : 3 = 121

Codon thứ 121 trở thành mã kết thúc
nên số axit amin trong phân tử prôtêin do gen
bị đột biến tổng hợp có số axit amin là:

+ 121 – 1 =120 axit amin (nếu kể cả axit
amin mở đầu).

+ 121 – 2 = 119 axit amin (nếu không kể
đến axit amin mở đầu).

Bài 3.
1. Một gen có cấu trúc có trình tự các cặp
nuclêôtit được bắt đầu như sau:

5 10 15


25
3' TAX XAA TTX AXA TXA XTT……5'.

5' ATG GTT AAG TGT AGT GAA……3'.

Trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit do gn trên
tổng hợp được bắt đầu như thế nào?

2. Phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp thay
đổi ra sao trong các trường hợp sau:

a. Thay một cặp nuclêôtit A – T vị trí thứ hai
bằng G – X.

b. Mất một cặp nuclêôtit X – G vị trí thứ 4.

c. Đảo vị trí hai cặp nuclêôtit thứ 16 và 18 là X
– G và T – A.

d. Mất 2 cặp nuclêôtit thứ 13 và 14.

e. Thay một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 10 là A –
T bằng 1 cặp nuclêôtit T – A.

Cho biết các bộ ba mã hoá trên phân tử mARN tương
ứng với các axit amin như sau:



26
GAA: axit Glutamic AUG:
Metiônin UGA: Mã kết thúc.

UGU: Xistêin AAG:
Lizin AAG: Lizin.

GUU: Valin AGU:
Xêrin AGU: Xêrin.

Bài giải

1. Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

- Mạch khuôn của gen có chiều 3' – 5'.

- Theo nguyên tắc bổ sung của cơ chế sao mã, từ
trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn ra trình tự
các ribônuclêôtit trong mARN được bắt đầu như sau:

Mạch khuôn: TAX – XAA – TTX – AXA – TXA
– XTT…

mARN: AUG – GUU – AAG – UGU – AGU –
GAA…



27
- Vậy, trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin
do gen cấu trúc nói trên tổng hợp là:

Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêin – Xêrin – axit
glutamic…

2.Thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin:

a. Thay một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 2 là A –
T bằng G – X là thay ở mã mở đầu nên không
làm thay đổi axit amin nào trong phân tử
prôtêin.

b. Mất 1 cặp nuclêôtit là X – G ở vị trí thứ 4 sẽ
thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi
pôlipeptit từ sau axit amin mở đầu.

c. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit vị trí thứ 16 và 18
làm mã bộ ba tại đây bị biến đổi thành TTX,
quy định mã sao là AAG mã hoá axit amin
lizin

d. Mất 2 cặp nuclêôtit thứ 13 và 14 làm mã bộ
ba tại vị trí này trở thành AXT, quy định mã

28
sao UGA và đây là mã kết thúc nên chuỗi
polipeptit chỉ còn 4 axit amin sau:

e. Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêrin…



Chuong 2 : Đột biến NST

Bài 1 : Tóm tắt lí thuyết cơ bản

Tóm tắt lí thuyết

Là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm 4



dạng : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển
đoạn.

Mất đoạn : Một đoạn nào đó của NST bị đứt,



đoạn này không chứa tâm động.

Lặp đoạn : Một đoạn của NST được lặp thêm



một hay nhiều lần.

Đảo đoạn : Một đoạn của NST quay ngược 180o.




Chuyển đoạn : Chuyển đoạn tương hỗ là trường



hợp trao đổi các đoạn không tương đồng trên hai

29
NST ; chuyển đoạn không tương hỗ là trường
hợp NST bị đứt một đoạn và chuyển sang một
NST khác.

Sự xuất hiện : Do sự trao đổi đoạn hoặc do các



yếu tố trong môi trường làm cho NST bị đứt.

Hậu quả : Thường làm giảm sức sống sinh vật, một
số ít trường hợp có ý nghĩa trong chọn giống.

Dạng 1: Cho biết cấu trúc của NST trước và sau
đột biến xác định dạng đột biến

* Các kiến thức cơ bản :
Có 4 dạng đột biến cấu trúc NST gồm :

Mất đoạn là làm kích thước NST ngắn lại.




Lặp đoạn làm kích thước NST dài hơn, vị trí các



gen xa hơn nhưng không làm đổi nhóm liên kết
gen.




30
Đảo đoạn làm kích thước NST không đổi, nhóm



liên kết gen không đổi nhưng trật tự phân bố của
các gen bị thay đổi.

Chuyển đoạn trên 1 NST làm kích thước NST



không đổi, nhóm liên kết gen không đổi nhưng
vị trí các gen thay đổi.

Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ làm



thay đổi tất cả gồm : vị trí gen, kích thước gen,
nhóm liên kết gen.

Bài 1. Xét 4 nòi I, II, III, IV của 1 loài có nguồn gốc
địa lí khác nhau chứa trật tự gen trên 1 NST như sau :

Nòi I : MNSROPQT.

Nòi II : MNOPQRST.

Nòi III : MORSNQT.

Nòi IV : MNPQORST.

Cho rằng nòi gốc là nòi II, hãy cho biết :

1. Loại đột biến nào đã phát sinh ra 3 nòi còn lại.

31
2. Trật tự và cơ chế phát sinh 3 nòi đó từ nòi II ban
đầu.

Bài giải

1. Loại đột biến nào đã phát sinh ra 3 nòi còn lại :

Sau đột biến, chiều dài và nhóm liên kết gen trên
NST không đổi. Vậy đột biến chỉ có thể thuộc loại
đảo đoạn.

2. Trật tự phát sinh và cơ chế :

Từ nòi II đột biến thành nòi IV : đảo đoạn OPQ



thành đoạn QPO.

Từ nòi IV đột biến thành nòi I : đảo đoạn



QPORS thành đoạn SROPQ.

Từ nòi I đột biến thành nòi III : đảo đoạn NSRO



thành đoạn ORSN.

Bài 2. Xét hai NST của một loài có cấu trúc gồm các
đoạn sau:



32
NST1 : EFIJKLMN NST2 :
OPQRST.

1. Từ hai NST trên qua đột biến đã hình hành
NST có cấu trúc theo các trường hợp sau, với mỗi
trường hợp hãy cho biết loại đột biến và nêu cơ
chế phát sinh đột biến đó.

a. OPQRQRST

b. EFIKLMN

c. EFIMLKJN

d. EFIJKLOPQ và MNRST.

e. EFIJKLMNO và PQRST.

2. Trong các loại đột biến nói trên :

a. Loại đột biến nào làm cho các gen có vị trí
xa nhau hơn.

b. Loại đột biến nào làm cho các gen không
thay đổi nhóm liên kết gen.

Bài giải

33
1.

a. Đột biến lặp đoạn QR một lần.

b. Đột biến mất đoạn J.

c. Đột biến đảo đoạn

d. Chuyển đoạn tương hỗ : Đoạn MN được
chuyển từ NST1 sang NST2 ; đoạn OPQ được
chuyển từ NST2 sang NST1

e. Chuyển đoạn không tương hỗ từ NST1
sang NST2.

2.

a. Loại đột biến nào làm cho các gen có vị trí
xa nhau hơn

+ Lặp đoạn : Do lặp đoạn QR đã làm cho
P và S xa nhau hơn.

+ Đảo đoạn : Do đảo đoạn JKLM đã làm
cho J xa I và M xa N hơn.



34
b. Loại đột biến nào không làm thay đổi
nhóm liên kết gen gồm

+ Lặp đoạn.

+ Đảo đoạn.

Dạng 2 : Dựa vào kết quả lai giải thích cơ chế xuất
hiện đột biến
* Các kiến thức cần lưu ý :

Tần số đột biến thấp nên chỉ xảy ra ở một vài tế



bào nào đó trong số lượng lớn tế bào của cơ quan
sinh dục tham gia quá trình giảm phân.

Đột biến cấu trúc NST xảy ra ở cấp độ tế bào nên



có thể quan sát được sự xuất hiện của chúng dưới
kính hiển vi, còn đột biến gen thì không.

Bài 3.
W là gen trội quy định chuột đi bình thường.

w là gen lặn quy định chuột nhảy van (chuột đi lòng
vòng) ; cặp alen này nằm trên NST thường.

35
Người ta thực hiện hai phép lai và thu được kết quả
sau :

Phép lai 1 : P1♀chuột đi bình thường x chuột nhảy
van ♂.

F1-1 xuất hiện 75% chuột bình
thường.

25% chuột nhảy van.

Phép lai 2 : P2 ♀ chuột đi bình thường x chuột nhảy
van ♂.

F1-2 trong tất cả các lứa, xuất hiện
hầu hết chuột đi bình thường nhưng trong đó có một
con nhảy van.

1. Hãy giải thích kết quả của hai phép lai
trên.

2. Làm thế nào để nhận biết nguyên nhân
xuất hiện 1 con chuột nhảy van ở phép lai 2.

Bài giải


36
1.a. Giải thích kết quả phép lai 1 :

Quy ước gen :W : chuột đi bình thường.

w : chuột nhảy van.

- F1-1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ :

chuột đi bình thường : chuột nhảy van = 3 : 1
chứng tỏ phép lai được di truyền theo định luật
phân tính, kiểu gen của P1 đều dị hợp Ww.

- Sơ đồ lai : P1 : ♀ Ww (bình thường) x ♂ Ww
(bình thường).

GP1 : (1/2W :1/2w) ♀ x ♂ (1/2W :
1/2w).

F1-1 : 1WW : 2Ww : 1ww.

3 bình thường : 1 nhảy van

b. F1-2 xuất hiện tất cả các lứa đều cho chuột con
bình thường trong đó chỉ có 1con nhảy van, chứng
tỏ chuột mẹ có kiểu gen đồng hợp trội WW.



37
- F1-2 xuất hiện 1 con chuột nhảy van có thể xảy ra
một trong 2 khả năng :

Khả năng 1 : Đột biến gen.

- Trong quá trình giảm phân của chuột mẹ có 1 tế
bào sinh trứng nào đó bị đột biến giao tử, dạng đột
biến lặn này đã tạo ra một trứng mang gen lặn w.
Trứng này thụ tinh với tinh trùng mang w của
chuột bố, tạo ra một hợp tử ww, phát triển thành
một con chuột nhảy van.

- Các chuột khác đi bình thường do giao tử bình
thường của mẹ là W thụ tinh với giao tử của bố
mang w tạo ra các hợp tử F1-2 có kiểu gen dị hợp
Ww phát triển hầu hết đều là chuột con bình
thường.

Khả năng 2 : Đột biến cấu trúc NST, loại mất đoạn.

- Trong quá trình giảm phân của chuột mẹ, có
một số tế bào sinh trứng nào đó bi đứt đoạn mang
W. Do vậy đã phát sinh một trứng không mang W

38
(-), loại trứng này thụ tinh với tinh trùng của bố
mang w tạo ra hợp tử chỉ mang gen w (-w), phát
triển thành một con chuột nhảy va ; các hợp tử
còn lại do giao tử bình thường của mẹ là W thụ
tinh với tinh trùng bình thường của bố mang w,
tạo ra các hợp tử khác đều mang Ww (bình
thường).

2. Cách nhận biết : Ta sử dụng phương pháp tế bào
học và di truyền học.

- Lấy tế bào xôma chuột nhảy van ở F1-2 làm tiêu bản
và quan sát dưới kính hiển vi.

+ Nếu hai NST đứng thành cặp đồng dạng thì xảy
ra đột biến gen (đột biến giao tử).

+ Nếu hai NST không đồng dạng gồm 1 chiếc dài,
một chiếc ngắn hơn thì đây là trường hợp đột biến
mất đoạn NST.

Chuong 3 Đột biến dị bội

Bài 1: Tóm tắt lí thuyết cơ bản

39
Tóm tắt lí thuyết

Khái niệm : Dị bội thế là trường hợp số lượng



NST của mỗi cặp NST (hoặc vài cặp) có số
lượng khác 2 như 0, 1, 3, 4...

Các dạng : Thể ba nhiễm (2n + 1) ; thể một



nhiễm (2n – 1) ; thể tứ nhiễm (2n + 2) ; thể
khuyết nhiễm (2n – 2) ; thường gặp hơn là dạng
2n ±1.

Dạng 2n ±1 liên quan đến rối loạn cơ chế phân li



của một cặp NST trong giảm phân, tạo loại giao
tử (n ±1) ; loại giao tử này thụ tinhvới giao tử có
n NST tạo các loại hợp tử trên.

Các ví dụ : Hội chứng Đao, hội chứng 3X, hội



chứng Claiphentơ (2n + 1) ; hội chứng Tơcnơ
(2n – 1).

Liên quan đến người : Có trường hợp xảy ra ở



cặp NST thường ở cặp 13 – 15 ; 16 – 18 ; cặp 21
hoặc xảy ra ở cặp NST giới tính.

40
Hậu quả : Thường làm giảm sức sống vi sinh vật,
làm xuất hiện dị tật, bệnh hiểm nghèo.



Bài 2: Các dạng bài tập cơ bản

Dạng 1 : Xác định số NST trong tế bào thể dị bội.

* Các kiến thức cơ bản cần lưu ý :

- Các loại thể dị bội gồm thể ba nhiễm, thể một
nhiễm, thể đa nhiễm, thể khuyết nhiễm.

- Thể ba nhiễm của một cặp là trường hợp có một
NST tương đồng mang 3 NST (2n +1).

- Thể một nhiễm của 1 cặp là trường hợp có một cặp
NST chỉ mang 1 NST (2n – 1).

- Thể 4 nhiễm của một cặp là trường hợp có 1 cặp
NST tương đồng mang đến 4 NST (2n+ 2).

- Thể khuyết nhiễm của một cặp là trường hợp tế bào
không mang NST nào của cặp NST tương đồng đó.



41
- Thể một nhiễm kép là trường hợp hai cặp NST
tương đồng khác nhau, mỗi cặp đều chỉ biểu thị bằng
một chiếc (2n – 1 – 1).

Bài tập

Bài 1. Một loài có số lượng NST trong bộ lưỡng bội
2n = 20.

1. Khi quan sát tiêu bản tế bào sinh dưỡng dưới kính
hiển vi sẽ đếm được bao nhiêu NST ở :

a. Thể ba nhiễm.

b. Thể ba nhiễm kép.

c. Thể một nhiễm.

d. Thể một nhiễm kép.

e. Thể bốn nhiễm.

g. Thể khuyết nhiễm.

2. Loại nào thường gặp hơn trong các loại trên ? vì
sao ?

Bài giải

42
1. Vì 2n = 20 suy ra n = 10.

a. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba
nhiễm là (2n + 1) và bằng 20 + 1 = 21 NST.

b. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba
nhiễm kép là (2n + 1 + 1 ) = 2n + 2 và bằng 20 + 2 =
22 NST

c. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một
nhiễm là (2n – 1) và bằng 20 – 1 = 19 NST.

d. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một
nhiễm kép là (2n – 1 – 1 ) = 2n – 2 và bằng 20 – 2 =
18 NST

e. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể bốn
nhiễm là (2n + 2) và bằng 20 + 2 = 22 NST.

f. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể
khuyết nhiễm là (2n – 2) và bằng 20 – 2 = 18 NST

2. Trong các loại trên thường gặp loại thể ba nhiễm
(2n + 1) và thể một nhiễm (2n – 1).


43
Vì tần số đột biến đối với mỗi cặp NST tương
đồng thấp, do vậy thường chỉ xảy ra rối loạn cơ chế
phân li NST ở một cặp NST tương đồng hơn là nhiều
cặp.

Dạng 2 : Xác định tỉ lệ giao tử của thế ba nhiễm

* Các kiến thức cơ bản cần chú ý.

+ Thể ba nhiễm tạo các loại giao tử gồm hai loại
mang 2 NST và loại mang 1 NST.

+ Do vây, khi xác định tỉ lệ giao tử của loại này ta
dùng sơ đồ hình tam giác.

Bài 2. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của thể ba nhiễm có
kiểu gen sau :

a. aaa

b. Aaa

c. Aaa

Bài giải
a. Đối với kiểu gen aaa :

44
Cá thể có kiểu gen aaa tạo 2 loại giao tử có tỉ lệ




b. Đối với kiểu gen Aaa :

Cá thể có kiểu gen Aaa tạo 4 loại giao tử có tỉ lệ :



c. Đối với kiểu gen Aaa tạo 4 loại giao tử có tỉ lệ :

d. Đối với kiểu gen Aaa tạo 4 loại giao tử có tỉ lệ :

Dạng 3: Biết gen trội, lặn kiểu gen của gen của
P,

xác định kết quả lai

Cách giải : Các bước :

+ Quy ước gen

+ Xác định tỉ lệ giao tử của P.

+ Lập sơ đồ lai suy ra tỉ lệ gen, tỉ lệ kiểu hình.

Bài 3.

45
Ở ngô, A quy định cây cao, a quy định cây thấp.

1. Viết kiểu gen của ngô cây cao, ngô cây thấp dị bội
thuộc thể ba nhiễm.

2. Cho biết kết quả của các phép lai sau :

a. P1 : Aaa ♀x aaa ♂

b. P2 : Aaa ♀x aaa ♂

c. P3 : Aaa ♀x Aaa ♂

Bài giải
1. Kiểu gen ngô cây cao, ngô cây thấp :

Quy ước gen : A quy định cây cao, a quy định cây
thấp.

+ Cây cao thể ba nhiễm có thể có kiểu gen : AAA,
Aaa, Aaa.

+ Cây thấp thể ba nhiễmcó thể có kiểu gen :aaa

Aaa♀ x aaa♂
2. a. P1




46
Chuong 4 Đột biến đa bội thể

Bài 1 : Tóm tắt li thuyết cơ bản

47
Tóm tắt lí thuyết

Khái niệm: Thể đa bội là trường hợp số lượng



NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số
của n như 3n, 4n, 5n, 6n…

Thể đa bội lẻ như: 3n, 5n…; thể đa bội chẵn



như 4n, 6n…

Cơ chế: Do tác nhân môi trường ngoài hoặc do



biến đổi sinh lí, sinh hoá trong môi trường nội
bào, gây rối loạn cơ chế phân li của toàn bộ NST
vào kì sau của quá trình nguyên phân hoặc quá
trình giảm phân.

Các thể đa bội chỉ tìm thấy ở thực vật; thể đa bội



lẻ chỉ sinh sản sinh dưỡng do bị rối loạn cơ chế
phân li NST trong quá trình giảm phân; thể đa
bội chẵn sinh sản hữu tính được.

Các cây đa bội đếu có các cơ quan, bộ phận lớn



nên cho năng suất cao và phẩm chất tốt.



48
Có thể nhận biết thể đa bội bằng cách nhìn bằng



mắt thường hoặc đếm số lượng NST của tế bào
sinh dưỡng khi chúng phân bào, được quan sát
dưới kính hiển vi.

Người ta thường sử dụng côsixin nồng độ 0,1% -
0,2% gây đa bội hoá thực vật để tăng năng suất hoặc
khắc phục tính bất thụ của con lai nhận được trong lai
xa.

Dạng 1: Xác định só lượng NST trong tế bào thể
đa bội

* Các kiến thức cơ bản:

- Đa bội thể là trường hợp số lượng NST trong tế
bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n.

- Các thể đa bội lẻ như 3n, 5n…

- Các thể đa bội chẵn như 4n, 6n…

Bài 1.




49
1. Loài cà chua có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Khi
quan sát tiêu bản tế bào dưới kính hiển vi sẽ đếm
được bao nhiêu NST ở:

a. Thể tam bội.

b. Thể tứ bội.

2. Con người thích sử dụng loại nào trong hai loại
trên? vì sao?

Bài giải
1. Số lượng NST trong tế bào:

a. Số lượng NST trong tế bào 3n = 36 NST.

b. Số lượng NST trong tế bào 4n = 48 NST.

Con người ưa chuộng cà chua tam bội. Vì thể tam bội
không giảm phân tạo ra giao tử nên quả sẽ không có
hạt.

Dạng 2: Xác định tỉ lệ giao tử của thể tứ bội

* Các kiến thức cơ bản:



50
- Thể tứ bội tạo loại giao tử có khả năng thụ tinh
mang bộ lưỡng bội 2n.

- Do vậy, khi xác định tỉ lệ giữa các loại giao tử này
ta dùng sơ đồ hình tứ giác để tổ hợp.

Bài 2. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể tứ bội
có kiểu gen sau:

a. AAAA

b. aaaa

c. Aaaa

d. AAAa

e. Aaaa

Bài giải
a. Đối với kiểu gen AAAA: cá thể này chỉ tạo 1
kiểu gen giao tử mang gen AA.

b. Đối với kiểu gen aaaa: cá thể này chỉ tạo một
kiêur gen giao tử mang gen aa.



51
c. Đối với kiểu gen Aaaa: cá thể này tạo 2 loại giao
tử với tỉ lệ.




d. Đối với kiểu gen AAAa: cá thể này tạo hai loại
giao tử với tỉ lệ.




e. Đối với kiểu gen Aaaa: cá thể này tạo 3 loại giao
tử với tỉ lệ.



Dạng 3: Biết
gen trội lặn, kiểu gen của P, xác định kết quả lai

Cách giải: Các bước:

- Quy ước gen.

- Xác định tỉ lệ giao tử của P.


52
- Lập sơ đồ, suy ra tỉ lệ phân li kiểu
gen và tỉ lệ phân li kiểu hình.

Bài 3. Ở cà chua tứ bội: A quy định quả đỏ, a quy
định quả vàng.

1. Viết kiểu gen có thể có của:

a. Cà chua tứ bội quả đỏ.

b. Cà chua tứ bội quả vàng.

2. Cho biết kết quả của phép lai sau:

a. P1 : Aaaa ♀ x Aaaa ♂.

b. P2 : AAaa♀ x aaaa ♂.

c. P3 : Aaaa♀ x AAaa ♂.

Bài giải

1. Xác định kiểu gen:

Quy ước: A : quả đỏ; a : quả vàng

a. Kiểu gen cây cà chua quả đỏ tứ bội có thể:
AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa.


53
b. Kiểu gen cây cà chua quả vàng tứ bội là
aaaa.

2. Kết quả các phép lai:




54
Dạng 4: Biết tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ sau.
Xác định kiểu gen của thế tứ bội ở P

* Các kiến thức cơ bản:

- Nếu thế hệ sau xuất hiện kiểu hình lặn, kiểu gen
aaaa thì cả hai bên P đều phải tạo loại giao tử mang
gen aa.



55
- Các kiểu gen có thể tạo giao tử aa gồm AAaa,
Aaaa, aaaa và tỉ lệ giao tử mang aa chỉ có thể là 1/6;
1/2 ; 1aa

- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng lặn ở thế hệ
sau, ta có thể phân tích việc tạo giao tử mang gen lặn
aa của thế hệ trước, từ đó suy ra kiểu gen tương ứng
của nó.

Bài 4. Ở một loài thực vật, A quy định quả to, a quy
định quả nhỏ. Lai giữa các cây tứ bội người ta thu
được kết quả đời F1 theo các trường hợp sau:

a. Trường hợp 1: F1-1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1
quả to : 1 quả nhỏ.

b. Trường hợp 2: F1-2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình
11 quả to : 1 quả nhỏ.

c. Trường hợp 3: F1-3 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 5
quả to : 1 quả nhỏ.




56
Hãy biện luận xác định kiểu gen của bố mẹ trong mỗi
trường hợp và lập sơ đồ lai chứng minh cho kết quả
đó.

Bài giải:

Quy ước gen: A: quả to; a: quả nhỏ

a. Trường hợp 1:

- F1-1 xuất hiện kiểu hình lặn, quả nhỏ, kiểu gen
aaaa. Vậy cả hai bên bố mẹ đều tạo loại giao tử
mang gen aa.

+ ½ aaa = ½ loại giao tử aa x 100% loại giao tử
aa.

- Cá thể ở P tạo loại giao tử aa = ½ phải có kiểu
gen Aaaa.

- Cá thể còn lại ở P tạo loại giao tử mang aa =
100% phải có kiểu gen aaaa.

Vậy kiểu gen của P1: Aaaa x aaaa

(học sinh tự lập sơ đồ lai)

57
b. Trường hợp 2:

F1-2 xuất hiện kiểu hình mang tính trạng lặn quả
nhỏ kiểu gen aaaa = 1/12.

- Vì cây tứ bội tạo loại giao tử aa chỉ có thể với tỉ
lệ: 100% aa hoặc ½ aa hoặc 1/6 aa.



- Cá thể P tạo loại giao tử aa = 1/6 phải có
kiểu gen là AAaa; cá thể còn lại tạo loại giao tử aa
= ½ phải có kiểu gen là Aaaa.

Vậy kiểu gen của P2: AAaa x Aaaa
-

(học sinh tự lập sơ đồ lai)

c. Trường hợp 3

- Tương tự F1-3 xuất hiện kiểu hình lặn quả nhỏ
kiểu gen aaaa với tỉ lệ 1/6.

+1/6 aaaa = 1/6 loại giao tử aa x 100% loại
giao tử aa.

Vậy kiểu gen của P3 : AAaa x aaaa.

58
(học sinh tự lập sơ đồ lai).



Chuong 5 Thường biến

Bài 1 Tóm tắt lí thuyết

Tóm tắt lí thuyết

Khái niệm: thường biến là những biến đổi kiểu



hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá
trình phát triển của cá thể, do tác động trực tiếp
của môi trường sống.

Có tính chất đồng loạt, định hướng, không làm



biến đổi kiểu gen nên là biến dị không di truyền.

Nhờ thường biến, sinh vật thích nghi được với



môi trường sống luôn luôn thay đổi.

Mức phản ứng của tính trạng là giới hạn thường



biến của cùng một kiểu gen trong những điều
kiện sống khác nhau.



59
Mức phản ứng được quy định bởi kiểu gen



(giống) nên di truyền cho thế hệ sau. Các tính
trạng số lượng có mức phản ứng rộng; các tính
trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. Giống tốt
là giống có mức phản ứng rộng, dễ chọn lọc.

Do vậy, trong trọn giống, muốn tạo giống mới có
năng suất cao hơn, con người làm biến đổi kiểu gen
của giống cũ bằng phương pháp lai hữu tính, gây xuất
hiện các biến dị tổ hợp hoặc gây các đột biến nhân
tạo để cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình trọn
lọc.




Bài 2 các dạng bài tập cơ bản

Dạng 1: Biến dị không liên tục

* Kiến thức cơ bản cần nhớ:




60
- Là loại thường biến về mặt số lượng như: số con
được sinh ra trong một lứa ở lợn, gà…

- Đề thường yêu cầu vẽ đường biểu diễn về tính
trạng được nghiên cứu, tính trị số trung bình, độ
lệch trung bình.

- Dựa vào bảng biến thiên ta ghi các giá trị của
biến số v (sự thay biến về năng suất) ở trục hoành;
ghi giá trị của tần số p (số cá thể có cùng năng
suất) ở trục tung. Sau đó nối các điểm lại sẽ được
một đường biểu diễn.

- Trị số trung bình (m): được xem như năng suất
trung bình của một giống.



Biến số nào càng gần trị số trung bình sẽ có tần số
càng cao và ngược lại.

- Độ lệch chuẩn (S): được tính theo biểu thức:




61
- Độ lệch chuẩn càng lớn thì mức phản ứng của
tính trạng càng rộng.

Bài 1. Khi nghiên cứu về khả năng sinh sản của một
lòi lợn gồm 88 con lợn nái, người ta lập được bảng
biến thiên như sau:

V5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

P1 3 6 10 15 25 12 8 5 2 1

v: số lợn con đẻ trong một lứa (là biến số).

p: số lợn nái có cùng năng suất (là tần số).

a. Vẽ đồ thị biểu diễn khả năng sinh sản của
nòi lợn trên.

b. Tính trị số trung bình về số lượng lợn con
được đẻ trong một lứa.



62
c. Tính độ lệch trung bình về số lợn con trên
một lứa đẻ của nòi lợn trên.

Bài giải

a. Vẽ đồ thị:




b. Tính trị số trung bình:

- Tổng số lợn con của cả 88 con lợn nái:

∑vp = 5 + 18 + 42 + 80 + 135 + 250 + 132 + 96 +
65 + 28 + 15 = 866.

- Vậy trị số trung bình về số lợn con được sinh ra
trong một lứa đẻ:

m = (866/88) 9,8.

c. Độ lệch trung bình: Áp dụng biểu thức:

63
Dạng 2: Biến dị liên tục
- Là loại thường biến về mặt chất lượng như tỉ lệ bơ
trong một lit sữa; lượng vitamin A có trong nội nhũ
của ngô; lượng vitamin C trong cam, quyt…

- Muốn vẽ đồ thị, ta biểu diễn các biến số thành cột
hình chữ nhật và chọn điểm giữa.

- Khi tính chỉ số trung bình ta chọn giá trị giữa biến
số của một khoảng, sau đó áp dụng công thức tính m
như bình thường.

Bài 2.
Khi khảo sát về tỉ lệ bơ trong sữa của 28 con bò cái,
người ta lập được bảng biến thiên sau:



v 3,5 3,6 3,7 3,8 3,9 4,0 4,1 4,2 4,3

p 1 1 3 4 7 5 3 2 2


64
v: Tỉ lệ % bơ trong sữa.

p: số bò cái cho tỉ lệ % bơ trong sữa giống nhau.

Hãy vẽ đồ thị biểu diễn về tỉ lệ % bơ trong sữa của
giống bò trên.

Bài giải
Đồ thị biểu diễn về tỉ lệ % bơ trong sữa của giống
bò nói trên như sau:




Chuong 6 Di truyền học người

Bài 1 tóm tắt li thuyết

Tóm tắt lí thuyết




65
Phả hệ là sơ đồ biểu thị sự di truyền một tính



trạng nào đó qua các thế hệ của một gia đình hay
một dòng họ.

Nghiên cứu di truyền phả hệ giúp con người biết



được:

+ Tính chất trội, lặn của tính trạng cần quan tâm.

+ Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường hoặc
NST giới tính.

+ Xác định kiểu gen các cá thể trong phả hệ.

+ Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở các thế hệ
con, cháu.

Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp con người phát



hiện những tính trạng nào của loài người được
quyết định chủ yếu bởi kiểu gen hoặc chủ yếu
bởi môi trường sống.

Nghiên cứu tế bào giúp con người biết trước khả
năng phát triển bình thường hay bất thường của thai


66
nhi bằng cách quan sát bộ NST tế bào bạch cầu. Từ
đó can thiệp theo hướng có lợi.



Bài 2 các dạng bài tập cơ bản

Dạng 1. Biết tính trạng do gen trên NST thường
quy định
Cách giải: Gồm các bước sau:

+ Xác định tính trạng trội, lặn.

+ Quy ước gen.

+ Từ kiểu hình lặn trong phả hệ ta suy
ra kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội.

+ Lập sơ đồ lai.

+ Việc tính xác suất hiện tính trạng ở
thế hệ sau: Ta cần để ý đã biết chắc chắn kiểu gen
của thế hệ trước chưa. Nếu chua, ta đưa ra sơ đồ lai
của tất cả các trường hợp có thể có và tính xác suất
chung.

67
Bài 1. Bệnh bạch tạng ở người do một gen nằm trên
NST thường quy định. Khi khảo sát tính trạng này
trong một gia đình, người ta lập được phả hệ sau:




1. Bệnh bạch tạng do gen trội hay lặn quy định.
Tại sao?

2. Xác định kiểu gen của các cá thể trong phả hệ.

3. Tính xác suất để cặp bố mẹ III1 và III2 sinh
được:

a. Một đứa con không bệnh.

b. Một đứa con mắc bệnh.

c. Hai đứa con không bệnh.

d. Hai đứa con trai mắc bệnh.


68
Bài giải
1. Xác định tính trạng trội, lặn:

Từ III1 và III2 đều không mắc bệnh, sinh con là IV2
mắc bệnh, suy ra tính trạng không bệnh trội so với
tính trạng mắc bệnh.

2. Xác định kiểu gen:

+ Quy ước gen: A: bình thường

b : Bệnh bạch tạng

+ Những cá thể I1, I3, II1, IV2 mắc bệnh bạch tạng
nên đều có kiểu gen aa.

+ Những cá thể còn lại : (A_).

+ Do IV2 có kiểu gen aa. suy ra III1 và III2 đều có
kiểu gen dị hợp Aa.

(học sinh tự lập sơ đồ: III1 x III2 suy ra kiểu gen
IV1 có thể là AA hay Aa)

+ Tương tự, từ II1 suy ra kiểu gen của I2 là Aa.



69
+ Từ I1 có kiểu gen đồng hợp lặn aa suy ra II2 và
II3 phải có kiểu gen Aa.

+ Từ I3 có kiểu gen aa ta suy ra II4, II5, II6 đều có
kiểu gen dị hợp Aa

+ Các cá thể còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa.

(học sinh tự lập các sơ đồ lai).

3. Xác suất xuất hiện:

a. Một đứa con không mắc bệnh: ¾ = 75%.

b. Một đứa con mắc bệnh: ¼ = 25%.

c. Hai đứa con không mắc bệnh: ¾ x ¾ = 9/16
= 56,25%.

d. Một đứa con trai, mắc bệnh : ½ x ¼ = 1/8 =
12,5%.

Dạng 2: Biết gen quy định tính trạng nằm trên
NST giới tính X và không có Alen trên NST giới
tính Y

Cách giải : Thực hiện các bước sau :

70
+ Xác định các tính trạng trội, lặn và quy ước gen
cho giới hạn nam và giới nữ riêng biệt.

+ Sau đó, dựa vào kiểu hình của nam (XY) để suy
ra kiểu gen của nữ.

+ Lập các sơ đồ lai.

Bài 2. Bệnh mù màu ở người do một gen nằm trên
NST giới tính X quy định và không có alen trên
NST giới tính Y. Cho phả hệ về bệnh này trong
một gia đình như sau :




1. Bệnh do gen trội hay lặn quy định.

2. Xác định kiểu gen của những người
trong phả hệ trên.

3. Tính xác suất để cặp bố, mẹ II3, II4
sinh được:

71
a. Một đứa con bình thường.

b. Một đứa con mắc bệnh.

Bài giải
1. Xác định tính trạng trội, lặn:

Xét cá thể I3 và I4 đều không mắc bệnh, sinh con là
II5 mắc bệnh mù màu, suy ra bệnh mù màu phải do
gen lặn quy định.

2. Xác định kiểu gen:

Quy ước gen: M bình thường; m: bệnh mù màu.

Nữ giới : Nam giới:


XMY : Bình
Bình thường
thường



XmXm : Mệnh mù màu XmY : Bệnh
mù màu



72
+ Nam không mắc bệnh gồm I3, II1, II3, III1,
III2, III6 đều có kiểu gen XMY.

+ Nam mắc bệnh mù màu gồm: I1, II5, II7, II7,
III3 đều có kiểu gen XmY

+ Nữ mắc bệnh mù màu : III7 có kiểu gen
XmYm

+ Số nữ còn lại : (XMX -)

+ Cá thể III5 có kiểu gen của XMY, trong đó Y
phải do bố truyền, Xm phải do mẹ truyền. Do
vậy, kiểu gen của II4 là XMXm

+ Lập sơ đồ lai : II3 và II4 : XMY x XMXm suy
ra kiểu gen của III4 có thể XMXM hoặc XMXm.

+ Cá thể III7 có kiểu gen XMXM suy ra II6 phải
cso kiểu gen dị hợp XMXm.

+ Cá thể I1 có kiểu gen XmY suy ra kiểu gen cỉa
II2 phải dị tổ hợp XMXm




73
+ Cá thể II5 có kiể gen XmY suy ra kiểu gen của
cá thể I4 phải là XMXm.

+ Kiểu gen của cá thể I2 có thể là XMXM hoặc
XMXm

+ Lập các sơ đồ lai (học sinh tự lập)

3. Xác suất để cặp bố mẹ II3, II4 sinh được:

a. Một đứa con bình thường là: ¾=
75%.

b. Một đứa con mắc bệnh mù màu là: ¼ = 25%.

Dạng 3: Trường hợp đề chưa cho biết trước quy
luật di truyền

Cần lưu ý:
+ Nếu đề chưa cho biết quy luật nhưng tính trạng lại
quen thuộc như bệnh mù màu, bệnh máu khó đông,…
mà ta đã học trong chương trình thì phải giải quyết
vấn đề theo quy luật di truyền liên kết với giới tính X.



74
+ Nếu là một tính trạng chưa rõ như bện x, dị tật
y,… thì hầu như tính trạng đó sẽ được giải quyết theo
trường hợp do gen nằm trên NST thường quy định vì
nếu phù hợp với gen trên NST X cũng sẽ phù hợp với
trường hợp gen nằm trên NST thường.

Ví dụ:




+ Cách biện luận để bác bỏ trường hợp gen liên kết
với giới tính như sau:

Nếu tính trạng biểu hiện cả hai giới, ta bác bỏ



gen trên NST Y.

Muốn bác bỏ gen nằm trên NST giới tính X, ta



phải tìm trong phả hệ một trong hai biểu hiện
sau: Bố có tính trạng trội lại sinh con gái mang
tính trạng lặn hoặc mẹ có tính trạng lặn lại sinh
con trai có tính trạng trội.


75
Bài 3. Khi xét sự di truyền của một bệnh M không
nguy hiểm của một gia đình, ngươig ta lập phả hệ:




a. Bệnh M do gen trội hay lặn quy định và do
gen trên NST thường hay trên NST giới
tính? giải thích?

b. Hãy xác định kiểu gen của người trong phả
hệ trên.

Bài giải
a. Xác định tính trạng trội, lặn:

+ Cá thể II2 và II3 đều bình thường sinh con là III2
mắc bệnh M suy ra bệnh M phải do gen lặn quy
định.




76
+ Quy ước: M: gen quy định không bệnh; m: gen
quy định bệnh M.

+ Do bệnh xuất hiện ở cả nam lẫn nữ, chứng tỏ
bệnh này không thể do gen nằm trên NST giới tính
Y, vì nếu vậy bệnh chỉ xuất hiện ở một giới.

+ Gen gây bệnh cũng không thể nằm trên trên NST
giới tính X, vì nếu vậy, II3 sẽ có kiểu gen XMY;
trong đó XM truyền cho con gái nên tất cả con gái
đều phải không mắc bệnh. Điều này mâu thuẫn đề
vì người con gái III2 lại mắc bệnh M.

+ Vậy bệnh M phải do gen nằm trên NST thường
quy định.

b. Xác định kiểu gen:

Học sinh giải tương tự bài trên, suy ra kết quả sau
đây: kiểu gen của I1 và III2 đều đồng hợp mm; kiểu
gen của II1, II2, II3 đều dị hợp Mm;

Kiểu gen các cá thể còn lại I2, I3, I4, III1 và III3 đều có
thể MM hay Mm.

77
Chương 7 di truyền quần thể

Bài 1 tóm tắt lí thuyết cơ bản



Tóm tắt lí thuyết

Ở các loài giao phối, quần thể là một nhóm cá



thể cùng loài, trải qua nhiều thế hệ đã cùng
chung sống trong khoảng không gian xác định,
trong đó có các cá thể giao phối tự do với nhau
và được cách li ở mức độ nhất định với các
nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loài đó.

Định luật Hacđi – vanbec: Trong những điều



kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao
phối, tần số tương đối các alen của mỗi gen có
khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này
sang thế hệ khác.




78
Điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi –



Vanbec:

+ Phải là quần thể giao phối tự do.

+ Số lượng cá thể trong quần thể phải lớn và không
xuất hiện biến động di truyền.

+ Giá trị thích nghi của các kiểu gen khác nhau (AA,
Aa, aa) xem như giống nhau.

+ Không có áp lực của đột biến cũng như không có
sự di nhập các đột biến từ quần thể khác.

Ý nghĩa định luật Hacđi – Vanbec:




+ Về lí luận: Định luật giải thích vì sao trong thiên
nhiên có các quần thể được ổn định trong thời gian
dài.

+ Về thực tiễn: Từ tần số tương đối các alen đã biết,
ta có thể dự đoán kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của quần
thể. Biết tần số kiểu hình ta xác định được tần số
tương đối của các alen và tỉ lệ các kiểu gen.


79
Các nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen của
quần thể gồm: quá trình đột biến, phát tán đột biến,
sự di nhập gen, quá trình chọn lọc tự nhiên và quá
trình cách li.

Dạng 1: Biết cấu trúc di truyền của quần thể, xác
định tần số các Alen

* Ta cần lưu ý một số vấn đề:

+ Thuật ngữ cấu trúc di truyền tần số kiểu gen
tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể.

+ Tần số các alen tỉ lệ giao tử đực, cái mang gen
khác nhau trong quần thể.

1a: Xét 1 gen trong có hai alen (A, a):
+ Gọi P (A): tần số tương đối của alen A.

q (a): Tần số tương đối của alen a.

+ Sự tổ hợp của hai alen có tần số tương đối trên
hình thành quần thể có cấu trúc di truyền như sau?



80
Bài 1. Xác định tần số tương đối của các alen A, a
cho biết cấu trúc di truyền của mỗi quần thể như sau:

a. Quần thể 1: 0,64 AA + 0,32 Aa +
0,04 aa = 1

b. Quần thể 2: 0,91 AA + 0,18 Aa +
0,01 aa = 1

c. Quần thể 3: 0,49 AA + 0,42 Aa +
0,09 aa = 1

Bài giải:
a. Gọi p(A): tần số tương đối của alen A.

q(a) : Tần số tương đối của alen a.

Ta có: p(A) + q(a) = 1

p(A) = 0,64 + (0,32 : 2) = 0,8

q(a) = 1 – 0,8 = 0,2

81
b. Tương tự, ta suy ra p(A) = 0,9 ; q(a) = 0,1.

c. Tương tự, ta suy ra p(A) = 0,7 ; q(a) = 0,3.

1b. Xét một gen có 3 alen :
(gen quy định các nhóm máu hệ O, A, B có alen IA,
IB, Io)

+ Gọi p(IA): Tần số tương đối của alen IA.

q(IB): Tần số tương đối của alen IB

r(Io): Tần số tương đối của alen Io

p(IA) + q(IB) + r (Io) = 1.




Bài 2. Khi khảo sát về nhóm máu của một quần thể
người có cấu trúc di truyền sau:


82
0,25 (IAIA) + 0,20 (IAIo) + 0,09 (IBIB) + 0,12 (IBIo) +
0,30 (IAIB) + 0,04 (IoIo) = 1

Xác định tần số tương đối của các alen IA, IB, Io.

Bài giải
+ Gọi : p(IA) : tần số tương đối alen IA

q(IB): tần số tương đối alen IB

r(I0): tần số tương đối alen I0

p(IA) + q(IB) + r(I0) = 1




r(I0) = 1- (0,5 + 0,3) = 0,2

Dạng 2: Biết tần số tương đối các Alen, xác định
cấu trúc di truyền của quần thể, tỉ lệ kiểu hình.
Chứng minh cấu trúc di truyền của quần thể được
cân bằng hay chưa cân bằng di truyền.

Cách giải:


83
+ Lập bảng tổ hợp giữa các giao tử đực và cái theo
tần số tương đối đã cho ta suy ra kết quả về cấu trúc
di truyền và tần số kiểu hình.

+ Trạng thái cân bằng của quần thể biểu hiện qua
tương quan:




+ Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di
truyền: cho ngẫu phối đến lúc tần số tương đối các
alen không đổi.

Bài 3. Trong một quần thể giao phối, A quy định quả
ngọt, a quy định quả chua. Viết cấu trúc di truyền của
quần thể, xác định tỉ lệ kiểu hình và cho biết trạng
thái cân bằng di truyền của mỗi quần thể trong các
trường hợp sau:

a. Quần thể 1 có tần số tương đối của alen A
= 0,9; a = 0,1.



84
b. Quần thể 2 có tần số tương đối của alen a
= 0,2.

Bài giải
P1: ♀ (pA + qa) x (pA + qa) ♂
a.

F1-1 : p2 (AA) + 2pq (Aa) + q2 (aa) = 1

(0,9)2 AA + (2 x 0,9 x 0,1) Aa + (0,1)2 aa = 1

0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1

Tỉ lệ kiểu hình của quần thể 1 : 99% cây quả ngọt :
1% cây quả chua.

+ Cấu trúc di truyền của quần thể 1 đạt cân bằng di
truyền vì :

(0,81) x (0,01) = (0,18 : 2)2 = 0,0081

b. Tương tự, ta có các đáp số :

+ Cấu trúc di truyền của quần thể 2 : 0,64 AA +
0,32 Aa + 0,04aa = 1

+ Tỉ lệ kiểu hình của quần thể 2 : 96% cây quả
ngọt, 4% cây quả chua.

85
+ Quần thể 2 đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Bài 4. Lúc đạt trạng thái cân bằng di truyền, quần
thể 1 có tần số tương đối của alen A = 0,6 ; quần thể
2 có tần số tương đối của alen a = 0,3.

Quần thể nào có tỉ lệ cá thể dị hợp tử cao hơn và
cao bao nhiêu % ?

Bài giải
+ Xét quần thể 1 : tần số tương đối p(A) = 0,6 q(a)
= 1 – 0,6 = 0,4

Cấu trúc di truyền của quần thể 1 : 0,36 AA + 0,48
Aa + 0,16 aa = 1.

+ Xét quần thể 2 : tần số tương đối q(a) = 0,3 p(A)
= 1 – 0,3 = 0,7.

Cấu trúc di truyền quần thể 2 : 0,49 AA + 0,42 Aa +
0,09 aa = 1.

Vậy tỉ lệ cá thể dị hợp tử của quần thể 1 cao hơn quần
thể 2 :


86
0,48 – 0,42 = 0,06 = 6%.

Bài 5. Cho hai quần thể giao phối có cấu trúc di
truyền sau :

Quần thể 1 : 0,6 AA : 0,2Aa : 0,2aa.

Quần thể 2 : 0,0225 AA : 0,2550 Aa : 0,7225 aa.

a. Quần thể nào đạt trạng thái cân bằng di
truyền.

b. Muốn quần thể chưa cân bằng di truyền (nếu
có) đạt trạng thái cân bằng phải có điều kiện gì ?
Lúc đó cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế
nào ?

Bài giải
a. Quần thể 1 chưa đạt cân bằng di truyền vì :

0,6. 0,2 ≠ (0,2 : 2)2 0,12 ≠ 0,01

Quần thể 2 đạt cân bằng di truyền vì :

0,0225 . 0,7225 = (0,225 : 2)2 = 0, 01625625.



87
b. + Muốn quần thể 1 đạt cân bằng di truyền ta cho
ngẫu phối.

+ Tần số tương đối các alen của quần thể 1 :
p(A) = 0,6 + (0,2 : 2) = 0,7.

q(a) = 1 – 0,7 = 0,3

+ Kết quả ngẫu phối : 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,99
aa = 1

+ Lúc đạt cân bằng di truyền, cấu trúc di truyền của
quần thể 1 như trên.

Dạng 3: Biết tần số kiểu hình của quần thể lúc cân
bằng. Xác định tần số tương đối của các Alen của
một gen.



3a. Xét trường hợp 1 gen có hai alen :

Cách giải :
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng lặn của đề
cho, ta xác định tần số tương đối của alen lặn trước

88
rồi suy ra tần số tương đối của alen trội sau : q2 (aa) =
tỉ lệ % kiểu hình lặn q(a) rồi suy ra p(A) = 1 – q(a).

Bài 6. Một quần thể lúa khi cân bằng di truyền có
20000 cây trong đó có 4500 cây thân thấp. Biết A
quy định cây cao, a quy định cây thấp. Xác định:

a. Tần số tương đối các alen.

b. Cấu trúc di truyền của quần thể.

c. Số lượng cây lúa có kiểu gen dị hợp tử.

Bài giải
a. Gọi p(A): tần số tương đối của alen A

Q(a): Tần số tương đối của alen a.

Ta có: p(A) + q(a) = 1

+ Lúa thân thấp có kiểu gen




89
b. Cấu trúc di truyền của quần thể lúc đạt trạng
thái cân bằng di truyền là :

0,7225 AA + 0,255Aa + 0,0225aa = 1

c. Số lượng cây có kiểu gen dị hợp :

20000 x 0,255 = 5100 cây.

Bài 7. Ở gà, cho biết các kiểu gen : AA quy định lông
xoăn nhiều.

Aa quy định lông
xoăn vừa.

aa quy định lông
xoăn ít.

Một quần thể gà có 205 con lông xoăn nhiều, 290
con lông xoăn vừa và 5 con lông xoăn ít.

1. Cấu trúc di truyền của quần thể gà nói trên có ở
trạng thái cân bằng không ?

2. Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với điều
kiện nào ?

90
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt
trạng thái cân bằng.

Bài giải
1. Trạng thái cân bằng của quần thể :

+ Tỉ lệ giữa các loại kiểu hình của quần thể :

Gà lông xoăn nhiều : 41% = 0,41 ; gà lông xoăn



vừa : 58% = 0,58.

Gà lông xoăn ít : 1% = 0,01.




+ Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên :

0,41 AA : 0,58Aa : 0,01aa.

+ Cấu trúc di truyền của quần thể này chưa đạt trạng
thái cân bằng, vì :

0,41 x 0,01 ≠ (0,58 : 2)2 0,0041 ≠ 0,0841.

2. Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di
truyền :

+ Cho các cá thể trong quần thể ngẫu phối.


91
+ Gọi p(A) : Tần số tương đối alen A của quần thể
P ban đầu.

q(a) : Tần số tương đối alen a của quần thể P
ban đầu.

+ Ta có: p(A) + q(a) = 1

+ p(A) = 0,41 + 0,58/2 = 0,7

q(a) = 1 – 0,7 = 0,3.

+ Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P như
sau:




Kết quả F1 : 0,49AA : 0,42 Aa : 0,09aa.

+ Cấu trúc di truyền của quần thể F1 nói trên đạt
trạng thái cân bằng di truyền, vì:



3.b. Xét trường hợp 1 gen có ba alen:

92
Cách giải:
+ Từ tỉ lệ kiểu hình lặn xuất hiện ở F sau. Ta suy ra
tần số tương đối của alen lặn trước.

+ Sau đó dựa vào tỉ lệ kiểu hình nào có liên quan
đến alen lặn nói trên để lập phương trình bậc hai rồi
giải phương trình để tìm nghiệm hợp lí.

+ Sau cùng ta suy ra tần số tương đối của alen thứ
ba.



Bài 8. Khi khảo sát về hệ nhóm máu O, A, B của một
quần thể người tại một thành phố có 14500 dân, trong
đó có 3480 người máu A; 5057 người máu B; 5800
người máu AB; có 145 người máu O.

a. Xác định tần số tương đối các alen quy định
nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần
thể.

b. Có bao nhiêu người có máu A đồng hợp?


93
Bài giải
a. Tỉ lệ các nhóm máu:

Nhóm A = 0,24 Nhóm AB = 0,4

Nhóm B = 0,35 Nhóm O = 0,01

+ Gọi p:tần số tương đối alen IA

q: tần số tương đối alen IB

r: Tần số tương đối alen Io p +q + r = 1
(*)

Nhóm A B AB 0
máu

IBIB +
I^I^ +
IAIB IoIo
Kiểu gen
I^Io IBIo

số p2 + q2 + 2pq r2 =
Tần
kiểu 2pr = 2qr = = 0,01
hình 0,24 0,35 0,4




94
+ Ta có : r2 = 0,01 = (0,1)2 r = 0,1

+ q2 + 2qr + r2 = 0,35 + 0,01 = 0,36 = (0,6)2

+ (q + r)2 = (0,6)2 q + r = 0,6 q = 0,6 – 0,1 =
0,5

Từ (*) p = 1 – (q + r) = 1 – (0,5 + 0,1) = 0,4

+ Cấu trúc di truyền của quần thể :

p2I^I^ + 2prI^I0 + q2IBIB + + 2qrIBI0 +
2pqIAIB + r2I0I0 = 1

0,16I^I^ + 0,08I^I0 + 0,25IBIB + 0,1IBIo + 0,4
IAIB + 0,01I0I0 = 1

b. Số lượng người màu A đồng hợp :

14500 x 0,16 – 2320 người




95
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản