ÔN TẬP VỀ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

Chia sẻ: lotus_4

Rèn luyện cho HS kỷ năng giải các bài phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. B. Chuẩn bị: GV chuẩn bị nội dung bài giảng HS: Làm tốt các bài tập về nhà trong SGK, SBT ,... C. Nội dung ôn luyện: I. lý thuyết: - Nêu công thức tính giá trị tuyệt đối của A?

Nội dung Text: ÔN TẬP VỀ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

 

  1. ÔN TẬP VỀ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI A) Mục tiêu : - Rèn luyện cho HS kỷ năng giải các bài phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. B. Chuẩn bị: GV chuẩn bị nội dung bài giảng HS: Làm tốt các bài tập về nhà trong SGK, SBT ,... C. Nội dung ôn luyện: I. lý thuyết: - Nêu công thức tính giá trị tuyệt đối của A?  A nÕu A  0 A   A nÕu A  0 II. Bài tập: Dạng 1: Phương trình chỉ chứa một biểu thức dưới dấu giá trị tuyệt đối. Bài 1: Giải các phương trình sau: a) 0,5 x  3  2 x (1) b) 2,5 x  5  1,5 x (2) d) 3  x  x 2  (4  x) x  0 (4) c) x  6  2 x  9 (3) e) ( x  1)2  x  21  x 2  13  0 (5) Giải: a) Với x  0 (1) <=> 0,5x = 3 - 2x Với x < 0 <=> 0,5x = 2x - 3
  2. <=> 2,5 x = 3 <=> 1,5x = 3 <=> x = 2 (loại) <=> x = 1,2 Vậy phương trình (1) có nghiệm x = 1,2 b) Phương trình (2) có nghiệm x = 5 và x = -1,25 c) Với x  - 6 (3) <=> x + 6 = 2x + 9 <=> x = - 3 Với x < - 6 (3) <=> x + 6 = -2x - 9 <=> 3x = -15 <=> x = - 5 (loại) Vậy pt (3) có nghiệm x = - 3 d) (4) <=> 3  x - 4x = 0 <=> 3  x = 4x (4') Với x  3 (4') <=> 3 - x = 4x <=> 5x = 3 <=> x = 0,6 Với x > 3 (4') <=> 3- x = - 4x <=> 3x = 3 <=> x = 1 (loại) Vậy pt (4) có nghiệm x = 0,6 e) Phương trình (5) có nghiện x = 9
  3. Dạng 2: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối ở tử thức hoặc mẫu thức của phân thức. x 1 x 1 6x  7 a)  3 x  1 (1) b)  2 (2) c)  1 x 1 x 1 5 HD: a) Để giải phương trình này trước hết ta phải làm gì? (HS ta phải quy đồng rồi khử mẫu) (1) <=> x  1 = 5(3x - 1) <=> x  1 = 15x - 5. Tiếp tục giải như câu c) của bài 1. Phương trình có nghiệm 3 x= 8 b) Điều kiện: x  1 (2) => 6x + 7 = 2 x  1 Với x > 1 thì 6x + 7 = 2 x  1 <=> 6x + 7 = 2x - 2 <=> 4x = -9 <=> x = -2,25 (loại) Với x < 1, 6x + 7 = 2 x  1 <=> -6x - 7 = 2x - 2 <=> -8x = 5 5 <=> x = - (TM) 8
  4. 5 Vậy phương trình (2) có nghiệm x = - 8 c) Giait tương tự như câu b. Dạng 3: Phương trình chưa từ hai biểu thức dưới dấu giá trị tuyệt đối. a) x  1  2  x  0 (1) b) x  1  x  2  1 c) x  1  x( x  1) d) x  2  x  3  2 x  8  9 HD: GV hướng dẫn HS lập bảng xét dấu để phân ra các trường hợp điều kiện của x. Lập bảng xét dâu: x -1 2 -x-1 0 x+1 x+1 x 1 2-x 2-x 0 x-2 2 x 0x - 3 2x - 1 0x + 3 x 1 - 2  x + Với x < - 1, phương trình (1) <=> 0x - 3 = 0 => Pt vô nghiệm + Với - 1  x <2, pt (1) <=> 2x -1 = 0 <=> 2x = 1 3 <=> x = 0,5 (TM) Với x  2, pt (1) <=> 0x + 3 = 0 => pt vô nghiệm Vậy pt (1) có nghiệm x = 0,5. GV: Đối với bài này ta có thể giải cách 2: (1) <=> x  1 = 2  x Xét hai trương hợp: x + 1 = 2 - x <=> 2x = 1 <=> x = 0,5
  5. x + 1 = x - 2 <=> 0x = - 3 => pt vô nghiệm. Hoang toàn tương tự GV cho HS giải các câu còn lại. Dặn dò về nhà: - Hoàn thành các bài tập SGK, SBT - Giải câu d của bài 3 và 3x x  1 - 2x x  2 = 12 (Bắt buộc đối với HS
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản