Ôn thi cao học. Môn Triết học

Chia sẻ: Xuan Khuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

1
1.471
lượt xem
418
download

Ôn thi cao học. Môn Triết học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện, phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và khâu trung gian.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ôn thi cao học. Môn Triết học

  1. 1 I. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. 1. Khái niệm về mối liên hệ phổ biến: Mối liên hệ phổ biến là khái niệm để chỉ sự: - Tác động - ràng buộc - Qui định - Chuyễn hóa Của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan. Sự liên hệ biểu hiện ở 3 mặt: - Giữa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng - Giữa các sự vật khác với nhau - Giữa các sự vật với môi trường. 2. Các tinh chất của mối liên hệ a./ Tính khách quan: - Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới. - Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người b./ Tính phổ biến - Không có Sự vật hiện tượng nào không có mối liên hệ bởi vì chúng tồn tại trong 1 chỉnh thể thống nhất. - Mối liên hệ tồn tại trong tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy. c./ Tính đa dạng: - Xuất phát từ tính đa dạng thế giới vật chất dẫn đến mối liên hệ đa dạng, biểu hiện ở: * Liên hệ trong không gian ( cùng 1 thời điểm diễn ra nhiều sự kiện) * Liên hệ trong thời gian ( là sự liên hệ kế tiếp nhau của các sự kiện ) * Liên hệ bên trong ( là mối liên hệ xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.) * Liên hệ bên ngoài (là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác) * Liên hệ cơ bản * Liên hệ không cơ bản. - Mỗi kiểu mối liên hệ có vị trí vai trò và đặc điểm riêng của nó. 3. Ý nghĩa, phương pháp luận a. Ý nghĩa: * Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện, phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và khâu trung gian. Mác nói: “ Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.” * Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét 1 sự vật hiện tượng nào đó, 1 con người nào đó, phải gắn với những hoàn cảnh điều kiện cụ thể. * Chống lại cách xem xét cào bằng, phiến diện ngụy biện. II. Nguyên lý về sự phát triển: 1. Những quan niệm khác nhau về sự phát triển: 1.1. Quan niệm siêu hình: + Phát triển chỉ là sự tăng lên đơn thuần về lượng, không có sự thay đổi về chất.
  2. 2 + Phát triển như là 1 quá trình tiến lên liên tục không có những bước quanh co thăng trầm phức tạp. 1.2 Quan niệm biện chứng: + Phát triển là 1 quá trình tiến lên từ thấp đến cao, quá trình đó vừa dần dần, vừa nhảy vọt, cái mới ra đời thay thế cái cũ. + Phát triển là quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến thay đỏi về chất diễn ra theo đường xoáy ốc. + Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật ( mâu thuẫn bên trong ) + Phát triển không bao hàm mọi sự vận động nói chung, nó chỉ khái quát sự vận động đi lên cái mới thay thế cái cũ. + Sự phát triển thể hiện rất khác nhau trong hiện thực. - Giới vô cơ biểu hiện dưới dạng biến đổi các yếu tố làm nảy sinh các hợp chất phức tạp, xuất hiện các hợp chất hữu cơ ban đầu. - Giới hữu cơ thể hiện ở khả năng thích nghi. - Vấn đề xã hội: sự phát triển của tư duy thể hiện khả năng con người làm chủ thế giới. 2. Tính chất của sự phát triển: a. Tính khách quan: Phát triển là thuộc tính vốn có của sự vật. b. Tính phổ biến: Phát triển diễn ra ở cả 3 lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy. c. Tính đa dạng: - Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau . - Quá trình phát triển chịu sự tác động khác nhau có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm. 3. Ý nghĩa phương pháp luận: + Trong nhận thức và hành động thực tiễn phải có quan điểm phát triển khi xem xét đánh giá các hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động, sự biến đổi. + Phải nhìn thấy cái mới, xu thế tất yếu của sự phát triển có thái độ ủng hộ cái mới tạo điều kiện cho cái mới ra đời. + Quan điểm phát triển là cơ sở và niềm tin cho thái độ lạc quan khoa học của người cách mạng. + Cần chống lại quan điểm nóng vội duy ý chí muốn xóa bỏ cái cũ khi chưa có đủ điều kiện, quan điểm bảo thủ trì trệ gây cản trở cho sự phát triển. _________________________________________________ NHỮNG QUI LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT. A. Quy luật mâu thuẫn: 1. Vị trí vai trò của qui luật mâu thuẫn: * Vị trí: Qui luật mâu thuẫn là 1 trong 3 qui luật cơ bản của phép biện chứng. Lenin: “Qui luật mâu thuẫn là hạt nhân của phép biện chứng” * Vai trò: Qui luật mâu thuẫn vạch ra nguồn gốc và động lực bên trong của sự phát triển. 2. Nội dung qui luật mâu thuẫn: 1.1. Mâu thuẫn là 1 hiện tượng khách quan và phổ biến
  3. 3 + Mâu thuẫn là sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa cá mặt đối lập trong 1 sự vật hiện tượng. + Mặt đối lập là phạm trù để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng phát triển ngược chiều nhau tạo nên 1 chỉnh thể. + Mâu thuẫn là 1 hiện tượng khách quan và phổ biến - Mâu thuẫn là hiện tượng khách quan: Mâu thuẫn tồn tại bên ngoài ý thức con người. - Mâu thuẫn là hiện tượng phổ biến: Mâu thuẫn tồn tại trong cả 3 lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy. + Mâu thuẫn tồn tại trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật ( mâu thuẫn này mất đi, mâu thuẫn khác nảy sinh). 1.2 Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập: + Sự thống nhất của các mặt đối lập là: sự ràng buộc, phụ thuộc và qui định lẫn nhau của các mặt đối lập trong đó mặt đối lập này lấy mặt đối lập kia làm tiền đề để tồn tại. + Sự đấu tranh của các mặt đối lập là: sự tác động, bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập. + Sự thống nhất của các mặt đối lập không tách rời sự đấu tranh của các mặt đối lập. + Sự thống nhất của các mặt đối lập nói lên tình trạng đứng yên tạm thời của sự vật hiện tượng. Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng có giới hạn tồn tại ( đứng yên tương đối) + Sự đấu tranh của các mặt đối lập nói lên sự vật hiện tượng vận động và biến đổi không ngừng, “vận động là tuyệt đối, đứng yên là tương đối. “đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối” + Sự đấu tranh của các mặt đối lập có thể chia ra làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặc điểm riêng của nó + Khi mâu thuẫn được giải quyết sự vật cũ mất đi, sự vật mới lại ra đời lại bao hàm mâu thuẫn mới. + Nếu mâu thuẫn không được giải quyết thì không có sự phát triển. 1.3. Sự chuyễn hóa của các mặt đối lập + Sự đấu tranh của các mặt đối lập cuối cùng sẽ dẫn đến các mặt đối lập chuyễn hóa. + Thế giới vật chất đa dạng nên sự chuyễn hóa cũng đa dạng * Bản chất của qui luật mâu thuẩn Mọi sự vật hiện tượng là sự thống nhất của những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng đối lập nhau, sự đấu tranh của những mặt đối lập là nguồn gốc và động lực bên trong của sự vận động và phát triển 3. Ý nghĩa phương pháp luận: + Phải thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn của sự vật hiện tượng + Khi phân tích mâu thuẫn phải xét toàn diện các mặt đối lập, theo dõi quá trình phát sinh, phát triển và những yếu tố tác động đến + Phải biết giải quyết mâu thuẫn đúng lúc, đúng chỗ + Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi có đủ điều kiện. + Mâu thuẫn bao giờ cũng được giải quyết bằng con đường đấu tranh chứ không phải dung hòa. + Mâu thuẫn khác nhau thì cách giải quyết mâu thuẫn khác nhau
  4. 4 Lenin: “Bản chất và linh hồn sống của chủ nghĩa Mác là phân tích cụ thể, một tình hình cụ thể” B. Quy luật lượng chất 1. Vai trò của quy luật lượng chất: Quy luật lượng chất là 1 trong 3 qui luật cơ bản của phép biện chứng. Quy luật này nói lên cách thức của sự vận động và phát triển. 2. Nội dung của qui luật lượng chất: Trong thế giới vật chất bất kỳ 1 sự vật hiện tượng nào cũng có 2 mặt là chất và lượng. 2.1 Khái niệm chất: * Chất là tổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của SVHT nói lên nó là gì, làm cho nó khác với cái khác. * Trong thế giới vật chất có muôn vàn SVHT khác nhau về chất ( có bao nhiêu SVHT, có bấy nhiêu chất) * Chất là cái khách quan vốn có của SVHT * Chất biểu hiện tình trạng tương đối ổn định của SVHT làm cho nó tồn tại mà chưa biến thành cái khác. * Chất của SVHT bộc lộ thông qua những thuộc tính có những thuộc tính căn bản, có những thuộc tính không căn bản. * Các thuộc tính của SVHT bộc lộ ra tùy theo những mối liên hệ cụ thể của SV này với SV khác. * Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính chỉ là tương đối tùy theo mối quan hệ cụ thể. 2.1 Khái niệm lượng: * Lượng của SV không nói lên SV đó là gì mà chỉ nói lên những con số, những thuộc tính, những bộ phận, mức độ phát triển, qui mô to nhỏ. * Cũng như chất, lượng là cái khách quan vốn có của SVHT. * Trong lĩnh vực tự nhiên lượng thường được diễn tả bằng những con số chính xác ( cân đong đo đếm). Còn trong lĩnh vực xã hội, ngoài những con số chính xác lượng được hiểu rất trừu tượng. * Lượng còn là những con số quyết định bên trong của SVHT. 2.3 Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng: + Mỗi SVHT là 1 thể thống nhất giữa chất và lượng, 2 mặt đó không tách rời nhau tác động qua lại 1 cách biện chứng, khi SV đang tồn tại, chất và lượng thống nhất với nhau ở một mức độ nhất định. + Độ là mối liên hệ qui định lẫn nhau giữa chất và lượng, nó là giới hạn mà trong đó SV hay HT vẫn còn là nói, chưa chuyễn thành cái khác. + Quá trình thay đổi dần dần về lượng đã tạo điều kiện cho chất lượng thay đổi. + Quá trình thay đổi về chất gọi là bước nhảy, đó là bước ngoặt căn bản trong sự biến đổi dần dần về lượng, thời điểm xảy ra bước nhảy gọi là điểm nút. + Sự chuyễn hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất diễn ra một cách phổ biến trong tự nhiên. Qui luật này cũng nói lên sự thay đổi về chất cũng dẫn đến sự thay đổi về lượng. Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt thường xuyên biến đổi.
  5. 5 Sự tác động và chuyễn hóa giữa chất và lượng bao giờ cũng phụ thuộc vào những điều kiện nhất định + Trong xã hội sự biến đổi về lượng gọi là tiến hóa, còn nhảy vọt về chất theo chiều hướng tiến bộ gọi là cách mạng. 3. Các hình thức của bước nhảy: + Nhảy vọt là hình thức phổ biến tất yếu của sực chuyễn hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất. + Nhảy vọt trong tự nhiên, diễn ra 1 cách tư phát, trong lĩnh vực xã hội phải thông qua hoạt động, có ý thưc của con người. + Bước nhảy có thể khác nhau về qui mô, có bước nhảy cục bộ, bước nhảy toàn bộ. + Bước nhảy có thể khac nhau về nhịp độ có bước nhảy trong thời gian rất ngắn, có thời gian dài. 4. Ý nghĩa phương pháp luận: + Phải khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh, tư tưởng hửu khuynh muốn tạo ra bước nhảy, phải có quá trình tích lủy về lượng. + Phải có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện bước nhảy ( Phải xuất phát từ thực tế đó là điều kiện vật chất, quyết tâm là muốn chủ quan – điều kiện tinh thần) + Chống khuynh hướng cải lương, tuyệt đối hóa thay đổi về lượng xem đó là hình thức duy nhất của bước nhảy. + Chống chủ nghĩa phiêu lưu muốn có những bước nhảy toàn bộ mà không cần có sự tích lủy về lượng. C. Quy luật phủ định 1. Vai trò của qui luật phủ định: Là 1 trong 3 qui luật cơ bản của phép biện chứng. Qui luật này nói lên những khuynh hướng của sự phát triển là theo đường tròn xoáy ốc của SVHT 2. Phủ định biện chứng: + Thế giới vật chất vận động và phát triển không ngừng, vật chất mất đi ở dạng này thì được chuyễn hóa sang dạng khác, triết học gọi sự thay thế đó là sự phủ định. + Sự phủ định là 1 tất yếu của sự vận động và phát triển cái mới phủ định cái cũ. + Phủ định biện chứng có những đặc điểm sau: 2.1 Tính khách quan: _- Nguồn gốc của sự phủ định là sự đấu tranh của các mặt đối lập ở bên trong sự vật bất kỳ sự vật nào cũng có 2 mặt khẳng định và phủ định - Phủ định biện chứng là tự phủ định khách quan vốn có của sự vật được thực hiện do mâu thuẫn bên trong của bản thân sự vật chứ không do từ bên ngoài đưa vào nó là 1 yếu tố tất yếu của sự vận động và phát triển. - Phủ định biện chứng bao gioờ cũng gắn liền với những điều kiện cụ thể mỗi loại sự vật có phương thức phủ định riêng, phủ định trong tự nhiên khác trong xã hội. 2.2 Tính kế thừa:
  6. 6 - Phủ định biện chứng còn bao hàm sự kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ bị thay thế. - Phủ định biện chứng còn cải tạo những cái cũ cho phù hợp với cái mới. - Tránh hình thức phủ định siêu hình, phủ định sạch trơn không có sự kế thừa. 3. Nội dung qui luật: - Vật chất vận động vĩnh viêẽn nên phủ định cũng không bao giờ dừng lại, không có lần phủ định cuối cùng, qua nhiều lần phủ định tạo điều kiện đưa sự vật từ thấp đến cao. * Qui luật phủ định thể hiện sự phát triển do mâu thuẫn bên trong, phủ định được khuynh hướng của sự phát triển. * Phép biện chứng duy vật thừa nhận sự phát triển là xu hướng tất yếu nhưng không hề phủ nhận những bước thụt lùi tạm thời trong tự nhiên và xã hội. * Quy luật phủ định khái quát tính tất yếu tiến lên của sự vật và hiện tượng, sự phát triển đó không diễn ra theo đường xoáy ốc. * Chúng ta không nên hiểu máy móc, tất cả các SVHT trong thế giới vật chất đều thông qua 2 lần phủ định thì hoàn thành 1 chu kỳ phát triển.. vd: 1 trứng tằm---> con tằm---> con nhộng---> bướm---> trứng tằm. 4. Ý nghĩa phương pháp luận: * Qui luật phủ định giúp ta hiểu biết 1 cách đúng đắn về xu hướng và sự phát triển quá trình phát triển của SV không diễn ra thẳng tắp mà quanh co phức tạp, đặc biệt trong đời sống xã hội. * Qui luật này giúp ta hiểu biết đầy đủ về cái mới ra đời phù hợp với qui luật phát triển của SV ta phải có thái độ ủng hộ cái mới, đấu tranh cho cái mới, chống lại cái cũ cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển. * Trong khi phê phán cái cũ phải biết sàng lọc, kế thừa những yếu tố hợp lý của cái cũ, tránh phủ định sạch trơn.
  7. 7 NHỮNG CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN. I. PHẠM TRÙ CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG: 1. Khái niệm cái chung và cái riêng: a1.Khái niệm cái riêng: Cái riêng là 1 quá trình triết học dùng để chỉ 1 SV, HT, 1 quá trình riêng lẽ, xác định. a2. Khái niệm cái chung: Cái chung là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung giống nhau, được lặp lại trong nhiều SVHT hay quá trình riêng lẽ. 2. Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: * Cái riêng đều tồn tại khách quan * Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện, không có cái chung trừu tượng chung chung. * Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung. * Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung là 1 bộ phận của cái riêng, cái riêng phong phú đa dạng, cái chung sâu sắc bản chất. 3. Ý nghĩa phương pháp luận: + Muốn phát hiện ra cái chung phải xuất phát từ cái riêng tồn tại hiện thực . + Khi áp dụng cái chung vào từng cái riêng cần được cá biệt hóa cho phù hợp. - Nếu coi thường cái chung, tuyệt đối hóa cái riêng sẽ dẫn đến cục bộ hẹp hòi. + Khi giải quyết những vấn đề riêng phải đặt trogn mối quan hệ với cái chung. II. PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ: 1. Khái niệm nguyên nhân & kết quả: * Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt của 1 SV hay giữa các SV gây nên những biến đội nhất định. * Kết quả là hiện tượng mới xuất hiện do 1 hay nhiều nguyên nhân gây ra. @ Cần phân biệt: - Nguyên nhân với điều kiện - Nguyên nhân với nguyên cớ. 2. Mối quan hện biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả. + Trong mối quan hệ nhân quả phải thỏa mãn 2 điều kiện: - Nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau - Cái có trước ( nguyên nhân ) phải sản sinh ra cái có sau ( Kết quả) + Mối quan hệ nhân quả mang tính khách quan, phổ biến tồn tại trong cả 3 lĩnh vực ( tự nhiên, xã hội và tư duy) + Không có SVHT nào xuất hiện lại có nguyên nhân, tìm nguyên nhân trong hiện thực khách quan. + Cũng 1 nguyên nhân nhưng trong những điều kiện khác nhau sẽ đưa đến những kết quả khác nhau.
  8. 8 + Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, 1 kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra. + Cần phân biệt tính chất và vai trò của các nguyên nhân bên trong, bên ngoài, nguyên nhân chủ yếu, thứ yếu, nguyên nhân chủ quan, khách quan. + Trong những mối liên hệ cụ thể nguyên nhân và kết quả có thể chuyễn hóa cho nhau. + Quan hệ nhân quả là 1 chuỗi vô tận kế tiếp nhau. 3/ Ý nghĩa phương pháp luận: + Nhiệm vụ của khoa học là tìm cho được nguyên nhân của những hiện tượng mới xuất hiện + Trước mọi thành công hay thất bại phải tìm ra nguyên nhân của nó. III. PHẠM TRÙ NỘI DUNG & HÌNH THỨC 1. Khái niệm: a/ Nội dung: Là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật. b/ Hình thức: Là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa cáq mặt, các yếu tố. là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật. c / Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức: * Nội dung và hình thức là 1 thể hữu cơ gắn bó với nhau, không có 1 hình thức nào không có nội dung và ngược lại. * Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau, 1 nội dung có nhiều hình thức, 1 hình thức lại có nhiều nội dung. * So với hình thức, nội dung bao giờ cũng giữ vai trò quyết định, nội dung có khuynh hướng biến đổi, hình thức có khuynh hướng ổn định. * Hình thức do nội dung quyết định nhưng nó có tính độc lập tương đối tác động trở lại nội dung, khi hình thức phù hợp sẽ thúc đẩy sự vật phát triển, khi hình thức không phù hợp nó sẽ cản trở sự vật phát triển (sự cản trở đó chỉ là tạm thời tất yếu, phải phá bỏ hình thức cũ tạo ra 1 hình thức mới cho phù hợp) 2. Ý nghĩa phương pháp luận: * Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn không được tách rời nội dung và hình thức đặc biệt trong văn học nghệ thuật. * Phải biết sử dụng nhiều hình thức để chuyễn tải 1 nội dung nào đó. * Khi xem xét 1 sự vật nào đó phải căn cứ vào nội dung theo dõi mối quan hệ giữa nội dung và hình thức để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp. IV. PHẠM TRÙ BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG: 1/ Khái niệm: a. Bản chất : Bản chất là toàn bộ những mặt những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định bên trong sự vật quyết định sự vận động và phát triển của sự vật. b. Hiện tượng:
  9. 9 Hiện tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất. 2. Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng * Bản chất bao giờ cũng biểu hiện ra qua hiện tượng. Lenine: “ bản chất hiện ra, hiện tượng là có tính bản chất” * Về cơ bản bản chất & hiện tượng phù hợp với nhau nhưng trong đồng nhất có sự khác biệt, đôi khi hiện tượng phản ánh sai bản chất. * Bản chất & hiện tượng thống nhất với nhau nhưng đó là sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập. - Sự đối lập giữa cái bên trong ( bản chất) và cái bên ngoài (hiện tượng) - Sự đối lập giữa cái tương đối ổn định ( bản chất) và cái thường xuyên biến đổi ( hiện tượng). - Sự đối lập giữa cái sâu sắc ( bản chất) và cái phong phú ( hiện tượng) 3. Ý nghĩa phương pháp luận: * Muốn nhận thức được bản chất sự vật phải thông qua rất nhiều hiện tượng. LÝ LUẬN NHẬN THỨC. I. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA LÝ LUẬN NHẬN THỨC MÁCXIT 1. Phải thừa nhận thế giới vật chất ( thế giới khách quan ) tồn tại có trước và độc lập với ý thức của con người. 2. Thừa nhận khả năng con người có thể nhận thức được thế giới ( thế giới vật chất và thế giới tinh thần). ( nếu người này thế hệ này chưa nhận thức được thì người khác thế hệ khác tiếp tục nhận thức) 3. Nhận thức là quá trình biện chứng đi từ : - cái chưa biết đến biết - đơn giản đến phức tạp - chưa hoàn thiện đến hoàn thiện 4. Nhận thức phải lấy thực tiễn làm cơ sở, làm động lực, làm mục đích và là tiêu chuẩn của chân lý. *. Cơ chế của hoạt động nhận thức: + Chủ thể nhận thức: Con người: - Theo nghĩa rộng: chỉ toàn xã hội loài người - Theo nghĩa hẹp: chỉ những người tham gia nhận thức và cải tạo thế giới. + Khách thể nhận thức ( đối tượng): - Nghĩa rộng: toàn bộ thế giới khách quan gồm những cái đã biết và chưa biết. - Chỉ những vùng miền mà con người vươn tới để nhận thức, cải tạo Như vậy trong hoạt động nhận thức không thể có chủ thể mà thiếu khách thể và ngược lại. - Trong mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể thì khách thể giữa vai trò quyết định ( vd: công việc dự báo thời tiết) @ Bản chất của nhận thức: Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người nhằm đạt tới chân lý khách quan ( tri thức đúng đắn về thế giới )
  10. 10 II. THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC: 1. Khái niệm thực tiễn: Thực tiễn là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích của con người mang tính lịch sử và xã hội nhằm làm biến đổi tự nhiên và xã hội. Bản chất của hoạt động thực tiễn nhằm cải tạo khách thể (đối tượng) cho phù hợp với nhu cầu của chủ thể. @ Tính chất của họa động thực tiễn: - Tính lịch sử ( thời gian) Vd: Sx lúa gạo : Cổ đại dùng đá tạo ra lúa, trung đại: cày bừa tạo ra lúa, hiện đại máy móc tạo ra lúa ) - Tính xã hội: con người phải nương tựa, kết hợp với nhau 2. Những hình thức của hoạt động thực tiễn: + Những hình thức cơ bản: - Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò quyết định nhất, - Hoạt động chính trị- xã hội: quá trình đấu tranh giai cấp, cải tạo xã hội. - Thực nghiệm khoa học kỹ thuật + Những hình thức không cơ bản: - Thực tiễn đạo đức như: tâm lý đạo đức( ý thức đạo đức), hành vi đạo đức( thực tiễn) - Thực tiễn giáo dục (lý thuyết và thực hành) - Thực tiễn nghệ thuật ( gồm sáng tác và biểu diễn) 3. Vai trò của hoạt động thực tiễn trong nhận thức: a. Thực tiễn là cơ sở động lực của nhận thức: - Ngay từ đầu nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn và do thực tiễn qui định ( hành vi đầu tiên của con người là kiếm sống) - Thông qua những hành động thực tiễn tác động vào đối tượng ( khách thể) các SVHT bộc lộ những thuộc tính, những mối liên hệ trên cơ sở đó, con người mới bắt đầu biết về chúng. - Thông qua hoạt động thực tiễn làm biến đổi thế giới đồng thời cũng biến đổi cả bản thân mình, các giác quan phát triển và hoàn thiện làm cho năng lực nhận thức của con người tốt hơn. - Thông qua hoạt động thực tiễn con người còn chế tạo công cụ, phương tiện để hổ trợ cho các giác quan trong quá trình nhận thức. b. Thực tiễn là mục đích của nhận thức: - Tri thức khoa học kỹ thuật chỉ có ý nghĩa khi được vận dụng vào trong hoạt động thực tiễn làm biến đổi thế giới và bản thân. - Chính nhu cầu của thực tiễn của cuộc sống thúc đẩy khoa học phát triển. c. Thực tiễn là tiêu chuẩn kiếm tra chân lý: - Thực tiễn sẽ kiểm tra để xác nhận tri thức đó đúng hay sai, có 1 số quan điểm: * Lấy số đông làm thước đo ( không chính xác) * Cái gì có lợi ( trong xã hội có giai cấp đối kháng) * Cái gì rõ ràng, khúc chiết ( bài thi) * Thực tiễn là thước đo khách quan. - Thông qua hoạt động thực tiễn con người điều chỉnh nhận thức cho phù hợp với thực tế khách quan.
  11. 11 Lenin: “ Quan điểm và đời sống về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”. d. Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắm vững nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và vai trò thực tiễn của nhận thức: - Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lenin nói chung và lý luận về nhận thức nói riêng. * Nhận thức nói chung, lý luận nói riêng được hình thành từ thực tiễn. * Thực tiễn luôn luôn đặt ra những vấn đề cho nhận thức nói chung và lý luận nói riêng. * Nhận thức nói chung và lý luận nói riêng phải định hướng cho con người trong cuộc sống và hoạt động thực tiễn. - Phải quán triệt quan điểm thực tiễn. * Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn. * Phải dựa trên cơ sở thực tiễn. * Phải đi sâu vào thực tiễn. * Phải tổng kết thực tiễn. - Chống chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa giáo điều. - Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn với sự nghiệp đổi mới của Đảng ta. * Đổi mới là tất yếu. * Đổi mới phải có định hướng, định hướng XHCN. * Đổi mới kinh tế phải kết hợp với đổi mới chính trị. * Coi trọng tổng kết kinh nghiệm. III. CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG CỦA NHẬN THỨC: Lenin: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường phát triển biện chứng của nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan”. @ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng: 1. Trực quan sinh động ( nhận thức cảm tính) a.Cảm giác: - Là hình thức đầu tiên, đơn giản nhất của nhận thức cảm tính, phản ánh những mặt, những thuộc tính riên lẻ của SVHT. - Nguồn gốc và nội dụng cảm giác là do thế giới khách quan qui định. - Giác quan là cầu nối liền giữa con người và thế giới khách quan. b. Tri giác: - Không phản ánh những thuộc tính riêng lẽ như cảm giác. - Tri giác phản ánh SV trong tính toàn vẹn trực tiếp và sự tổng hợp những thuộc tính của đối tượng do cảm giác đem lại. c. Biểu tượng: - Là những ấn tượng về SV được hình thành sau khi tri giác. - Biểu tượng không giữ lại những nét riêng lẽ, chỉ giữ lại những nét chung nhất của SV hay 1 nhóm SV. - Mỗi khi có sự kích thích của trí nhớ thì biểu tương lại xuất hiện. 2. Tư duy trừu tượng ( nhận thức lý tính) a. Khái niệm:
  12. 12 - Phản ánh những thuộc tính cơ bản có tính bản chất của 1 lớp SVHT Phân biệt giữa phạm trù và khái niệm: • Giống nhau: đều phản ánh HTKQ • Khác nhau: về mức độ phản ánh ( phạm trù rộng hơn, khái niệm hẹp hơn) - Khái niệm hình thành và phát triển trên cơ sở của hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức. - Khái niệm về khách quan ( nội dung nó phản ánh) chủ quan ( tên gọi do con người đặt ra ) b. Phán đoán: - Là hình thức liên hệ giữa các khái niệm so sánh để xác định mối quan hệ giữa chúng. MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG. 1.Khái niệm CSHT và KTTT: a. Cơ sở hạ tầng: - Là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định. - Trong mỗi xã hội cụ thể CSHT gồm 3 loại QHSX sau: + QHSX tàn dư + QHSX thống trị ( giữ vai trò quyết định + QHSX mầm mống. - CSHT của 1 xã hội cụ thể được đặc trưng bởi QHSX thống trị. - Trong PTSX, QHSX là hình thức xét trong tổng thể các QHXh thì QHSX là cơ sở kinh tế của xã hội đó hình thành kiến trúc thượng tầng tương ứng. b. Kiến trúc thượng tầng: - Là toàn bộ những quan điểm chính trí, pháp quyền đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…v..v cùng với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội được hình thành trên CSHT nhất định. - Mỗi yếu tố của KTTT đều có đặc điểm, quy luật vận động riêng nhưng giữa chúng có sự tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau và đều hình thành trên CSHT. - Mỗi yếu tố khác nhau của KTTT đều có quan hệ khác nhau với CSHT trong đó có những quan hệ trực tiếp như: chính trị, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo. - Trong xã hội có giai cấp, KTTT phải mang tính giai cấp. - Trong KTTT thì nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng. ( vì nhà nước có công cụ bạo lực như quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù ) 2. Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT: a. CSHT quyết định KTTT: - CSHT nào thì có KTTT ấy
  13. 13 - Tính chất của KTTT do tính chất của CSHT quyết định - Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị và kinh tế thì giai cấp đó chiếm địa vị thống trị về đời sống tinh thần của địa vị xã hội - Các yếu tố của KTTT đều gián tiếp hay trực tiếp phụ thuộc vào CSHT do CSHT quyết định. - Mỗi khi CSHT thay đổi thì sớm muộn KTTT phải thay đổi theo. - Những yếu tố thay đổi nhanh nhất như chính trị, pháp luật, những yếu tố thay đổi chậm hơn như nghệ thuật, tôn giáo. b. KTTT tác động trở lại CSHT: - Chức năng xã hội của KTTT là phải buộc cũng cố duy trì và phát triển CSHT sinh ra nó. - Trong xã hội có giai cấp thì nhà nước là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất vì nó là công cụ bạo lực cho giai cấp thống trị. - Cá yếu tố khác nhau của KTTT như đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo v.v..cũng tác động đến CSHT nhưng bị nhà nước và pháp luật chi phối. - KTTT tác động đến CSHT theo 2 chiều: phù hợp với qui luật khách quan thì thúc đẩy xã hội phát triển, nếu không phù hợp với qui luật khách quan sẽ kìm hãm sự phát triển xã hội. - Nếu KTTT kìm hãm sự phát triển của xã hội thì sớm muộn cách mạng xã hội sẽ nổ ra để thay thế 1 KTTT mới. 3. Ý nghĩa của học thuyết hình thái kinh tế xã hội: - Học thuyết hình thái kinh tế xã hội đã mang lại cho khoa học xã hội 1 phương pháp nghiên cứu thực sự khoa học. - Không thể xuất phát từ ý thức tư tưởng, từ ý chí chủ quan của con người để giải thích các hiện tượng xã hội mà phải xuất phát từ đời sống vật chất từ PTSX. - Động lực thúc đẩy phát triển lịch sử không phải là lực lương thần bí nào mà chính là hoạt động thực tiễn, hoạt động sản xuất của cải vật chất của con người. - Khắc phục quan điểm duy tâm về lịch sử. - Phải xuất phát từ QHSX để tìm hiểu các QHXH khác chính QHSX là tiêu chuẩn phân kỳ lịch sử 1 cách đúng đắn khoa học. - Muốn nhận thức đúng đắn đời sống vật chất phải nghiên cứu các qui luật vận động đời sống xã hội. 4. Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế xã hội vào sự nghiệp xây dựng CNXH nước ta. a. Việc lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN. Vấn đề đặt ra: Tại sao phải lựa chọn con đường tiến lên CNXH. Ngay từ luận cương tháng 10/1930: sau khi hoàn thành CM DTDCND thì tiến lên CNXH. Mục tiêu của CM vô sản là giải phóng nhân dân lao động thoát khỏi áp bức bóc lột, xây dựng 1 xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. 1a. Điều kiện khách quan: - Yếu tố thời đại: thời đại ngày nay khi cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã phát triển mạnh, các nước có thể bỏ qua con đường phát triển TBCN. - Các nước có thể sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ đó là những thành tựu chung của nhân loại để xây dựng đất nước mình. 2a. Điều kiện chủ quan: - Các đảng của giai cấp vô sản giành được chính quyền và trở thành đảng cầm quyền. - Xây dựng 1 nhà nước kiểu mới, nhà nước của nhân dân lao động.
  14. 14 * Lưu ý: Khái niệm bỏ qua chế độ TBCN phải được hiểu 1 cách đúng đắn là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị QHSX và KTTT TBCN nhưng tiếp thu và kế thừa những thành tựu của khoa học TBCN ( qui luật phủ định), những thành tựu khoa học công nghệ, những kinh nghiệm quản lý sản xuất, xã hội,) b. Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: - Trong thời đại ngày nay theo xu hướng chung tất cả các nước đều xây dựng kinh tế thị trường. - Tùy theo chế độ xã hội khác nhau, kinh tế thị trường sử dụng với mục đích khác nhau ( chế độ TBCN là lợi nhuận của giai cấp chiếm TLSX, còn XHCN nhằm xây dựng 1 xã hội văn minh công bằng, dân chủ) - Kinh tế thị trường là thành tựu chung của nền văn minh nhân loại nó là kết quả của 3 yếu tố: + LLSX đã phát triển đến 1 trình độ nhất định. + Là kết quả của sự phân công lao động xã hội. + Đa dạng các hình thức sở hữu - Quan điểm của đảng ta là kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, là duy trì nhiều thành phần kinh tế.( hiện nay có 5 thành phần kinh tế: quốc doanh, tập thể, cá thể, tư bản tư nhân và tư bản nhà nước,) mục đích của việc duy trì nhiều thành phần kinh tế là để giải phóng sức sản xuất, tận dụng tiềm năng kinh tế trong nước và thế giới. Về Tư tưởng Hồ Chí Minh gồm 4 nội dung chính: - Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH - Đại đoàn kết dân tộc - Về Đảng và xây dựng Đảng - Nhân văn c.CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ: - Nước ta đi lên CNXH từ 1 nền kinh tế sản xuất nhỏ, lao động thủ công là phổ biến. - Vì vậy phải tiến hành CNH, HĐH nhằm: từng bước cải tiến và thay thế công cụ lao động, để tiến lên sản xuất lớn. - Để tiến hành CNH, HĐH chúng ta phải: + bước đi vừa tuần tự vừa nhảy vọt. + Phát triển kinh tế tri thức + Phát triển giáo dục đào tạo để tạo nguồn nhân lực. Phần B: HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI. I. Sản xuất vật chất- cơ sở tồn tại và phát triển xã hội: * Sản xuất vật chất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người, là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển xã hội. Anghen: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và loài vật là chổ loài vật cao lắm chỉ hái lượm trong khi đó con người lại sản xuất.” * Con người không thỏa mãn với những cái sẵn có trong tự nhiên, con người phải cải biến tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất. II. Qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Tồn tại xã hội: Ý thức xã hội:
  15. 15 - Môi trường đia lý -Ýthứcthông thường - Dân số - Ý thức lý luận - PT sản xuất - Tâm lý xã hội + Quan hệ sản xuất - Hệ tư tưởng + Lực lương sản xuất. 1. Khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất: a. Phương thức sản xuất: - PTSX là cách thức mà con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sứ nhất định. - Mỗi xã hội được đặc trưng bằng 1 PTSX nhất định. - PTSX quuyết định các mặt đời sống xã hội như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. - PTSX là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. b. Lực lượng sản xuất: - LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất. - LLSX thể hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất. - LLSX bao gồm: người lao động, tư liệu sản xuấ( tư liệu lao động và đối tượng lao động) + Người lao động: là chủ thể của quá trình sản xuất: với sức khỏe, trí tuệ và kỹ năng lao động. + Tư liệu lao động: Nhà xưởng, vật kiến trúc, thiết bị máy móc. Công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất của Tư liệu lao động. + Đối tượng lao động: là đối tượng mà lao động con người hướng tói, có 2 loại: • Cái vốn có của tự nhiên (khoáng sản, hải sản) • Đã qua lao động ( bán thành phẩm: sắt thép, gỗ) @ Vai trò của khoa họ trong sản xuất: TK XIX Mác đã dự báo: “Trong thời đại ngày nay, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp” Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp bởi vì: - Nó góp phần cải tiến và thay thế công cụ lao động. - Nhờ có khoa học mở ra 1 kỷ nguyên mới trong sản xuất như tự động hóa, điều khiển học, vô tuyến điện tử. - Nhờ có khoa học tăng cường tri thức của người l.động. c. Quan hệ sản xuất: - QHSX là biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. - QHSX gồm 3 nội dung: + Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuât. + Quan hệ về tổ chức và quản lí sản xuất. + Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động. - Trong 3 mặt của QHSX thì quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan trọng nhất vì: * Nó là quan hệ xuất phát. * Nó là quan hệ cơ bản * Nó là quan hệ đặc trưng của từng xã hội. * Nó quy định các quan hệ xã hội khác ( chính trị, đạo đức, tình cảm, thẩm mỹ….) - Lịch sử nhân loại có 2 loại sở hữu cơ bản về TLSX: * Sở hữu tư nhân về TLSX: Tập trung trong tay ít người và quan hệ giữa người với người là bóc lột & thống trị * Sở hữu công cộng về TLSX: TLSX là của chung xã hội ( CSNT, CNXH) và quan hệ giữa người với người là bình đẳng. - Quan hệ về tổ chức & quản lý sản xuất tác động trực tiếp đến sản xuất nó kìm hãm hoặc thúc đẩy sản xuất. - Quan hệ về phân phối sản phẩm kích thích trực tiếp đến thái độ người lao động, thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất trên cơ sở lợi ích.
  16. 16 2. Quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX: * LLSX và QHSX là 2 mặt của PTSX tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau 1 cách biện chứng để tạo nên qui luật QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. * Khuynh hướng chung của sản xuất là luôn luôn phát triển vì nhu cầu của con người luôn luôn phát triển không chỉ về lượng mà cả về chất. * Sự phát triển của LLSX đánh dấu bằng trình độ chinh phục tự nhiên của con người thể hiện qua 5 nội dung: - Công cụ lao động ( quan trọng nhất) - Kinh nghiệm lao động. - Kỹ năng lao động. - Phân công lao động xã hội. - Ứng dụng khoa học vào trong sản xuất. Gắn liền với trình độ của LLSX là tính chất của LLSX Tính chất của LLSX biểu hiện: + Khi người lao động sử dụng công cụ lao động thủ công thì tính chất của lao động là tính cá thể. + Khi người lao động sử dụng công cụ lao động bằng máy móc thì tính chất của lao động là tính xã hội. + Sự vận động và phát triển của LLSX quyết định làm thay đổi QHSX cho phù hợp với nó. + Sự phát triển của LLSX đến 1 mức độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp đến chỗ không phù hợp và bắt buộc phải thay đổi QHSX mới. + Thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới cũng có nghĩa là PTSX cũ mất đị thay thế vào đó là 1 PTSX mới. + LLSX quyết định QHSX nhưng QHSX có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của LLSX: - QHSX qui định mục đích của SX - Tác động đến thái độ của người lao động. - Tác động đến tổ chức phân công lao động - Ứng dụng khoa học công nghệ. GIAI CẤP VÀ ĐẤU TRANH GIAI CẤP 1. Một số quan điểm phi Mác xít về giai cấp: - Sự khác nhau về giai cấp là khác nhau về màu da. - Khác nhau về địa lý - Khác nhau về chủng tộc. 2. Nguồn gốc giai cấp: Quan điểm Mác: giai cấp xuất hiện do nguyên nhân kinh tế bởi vì LLSX có 2 loại: - Chưa phát triển ( thời CSNT ) gồm công cụ lao động thô sơ ( bằng đá), cùng làm cùng hưởng ( do năng suất lao động thấp), khi có chiến tranh tù bin bị giết hết ( do không dư của cải để nuôi), xã hội chưa có hiện tượng cho vay nặng lãi. - Đã phát triển ( thời CHNL): công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện ( đồ đồng), năng suất lao động tăng dẫn đến dư thừa dẫn đến chiếm hữu TLSX, xã hội bắt đầu phân hóa ( giàu càng giàu, nghèo càng nghèo đi), tù binh không bị giết mà trở thành nô lệ từ đó sinh ra chủ nô và nông nô, xã hội xuất hiện trường hợp cho vay nặng lãi. Như vậy sự xuất hiện chế độ tư hữu đặc biệt là tư hữu về TLSX là nguyên nhân quyết định trực tiếp sự ra đời của giai cấp. 3. Định nghĩa giai cấp: a. Định nghĩa:
  17. 17 Lenin: “ giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong 1 hệ thống sản xuất xã hội nhất định” b. Những đặc trưng của định nghĩa giai cấp: - Khác nhau về quan hệ của họ đối với TLSX của xã hội. Khác nhau vì: tư hữu TLSX ( thể hiện ở 3 chế độ: chiếm hữu nô lệ, phong kiến và TBCN), công hữu TLSX ( thể hiện ở 2 chế độ: CSNT và CNXH) - Khác nhau về vai trò củ họ trong tổ chức và quản lý sản xuất. - Khác nhau về phương thức ( phong kiến là địa tô, tư bản là lợi nhuận) và qui mô thu nhập ( cái này có thể giống nhau). - Trong xã hội có giai cấp ngoài 2 giai cấp cơ bản còn có các giai cấp và tầng lớp trung gian, bộ phận này thường xuyên bị phân hóa ( gió chiều nào ngã chiều ấy nhất là tiểu tư sản) - Giai cấp là 1 phạm trù kinh tế- xã hội có tính lịch sử. 4. Đấu tranh giai cấp: Đấu tranh giai cấp là 1 trong những động lực thúc đẩy xã hội có giai cấp phát triển. - Đỉnh cao của Đấu tranh giai cấp dẫn đến Cách mạng xã hội để thay thế 1 PTSX cũ bằng 1 PTSX mới.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản