Ôn thi chính trị

Chia sẻ: lovellll

Bao gồm: -Tư tưởng -Chủ nghĩa xã hội -Lịch sử đảng

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Ôn thi chính trị

Tư tưởng
Câu 1: tư tưởng HCM về CNXH và thời kỳ quá độ
Câu 2: Tư tưởng HCM về đại đoàn kết
Câu 3: Tư tưởng HCM về Đảng
Câu 4: Tư tưởng HCM về Nhà nước
Câu 5: Tư tưởng về đạo đức
Câu 6: TT HCM về nhân văn
Câu 7: TT HCM về văn hóa
Chủ nghĩa xã hội
Câu 1 Trình bày khái niệm giai cấp công nhân? Nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn?
Câu 2: Cơ sở khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN
Câu 3: CM Đ là nhân tố đảm bảo GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình
Câu 4: Ptích lý luận CM ko ngừng của CN M-Lê.
Câu 5: Phân tích cơ cấu hệ thống chính trị xã hội XHCN, liên hệ VN
Câu 6: Tại sao nói trong các nguồn lực thì nguồn con người là quan trọng nhất. Phân
tích các quan niệm về nguồn lực con người?
Câu 7: vai trò của nguồn lực con người trog quá trình xây dựng CNXH
Câu 8: Trình bày phương hướng phát huy nguồn lực con người ở VN hiện nay
Câu 9: phân tích những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay
Câu 10: ND LM giữa GCCN với GC nông dân và tầng lớp trí thức trong quá trình XD
CNXH ở VN
Lịch sử đảng
Câu 1: Đặc điểm của GCCN VN.
Câu 2: Trình bày khái quát sự ra đời của ĐCS VN
Câu 3: Đại hội toàn quốc lần 6 (1986)
Câu 4: Nội dung ĐHĐB TQ lần 7 của Đảng.
Câu 5: Bài học kinh nghiệp của ĐHĐảng lần thứ 9.(4 bài học)
Câu 6: Các Nhà nước CM ở VN
Câu 7: Các mặt trận DT thống nhất
Câu 8: Thắng lợi vĩ đại của CMVN


Tư tưởng
Câu 1: tư tưởng HCM về CNXH và thời kỳ quá độ
Câu 2: Tư tưởng HCM về đại đoàn kết
Câu 3: Tư tưởng HCM về Đảng
Câu 4: Tư tưởng HCM về Nhà nước
Câu 5: Tư tưởng về đạo đức
Câu 6: TT HCM về nhân văn
Câu 7: TT HCM về văn hóa
Câu 1 Trình bày khái niệm giai cấp công nhân? Nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn?
Câu 2: Cơ sở khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN
Câu 3: CM Đ là nhân tố đảm bảo GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình
Câu 4: Ptích lý luận CM ko ngừng của CN M-Lê.
Câu 5: Phân tích cơ cấu hệ thống chính trị xã hội XHCN, liên hệ VN
Câu 6: Tại sao nói trong các nguồn lực thì nguồn con người là quan trọng nhất. Phân
tích các quan niệm về nguồn lực con người?
Câu 7: vai trò của nguồn lực con người trog quá trình xây dựng CNXH
Câu 8: Trình bày phương hướng phát huy nguồn lực con người ở VN hiện nay
Câu 9: phân tích những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay
Câu 10: ND LM giữa GCCN với GC nông dân và tầng lớp trí thức trong quá trình XD
CNXH ở VN
Câu 1: Đặc điểm của GCCN VN.
Câu 2: Trình bày khái quát sự ra đời của ĐCS VN
Câu 3: Đại hội toàn quốc lần 6 (1986)
Câu 4: Nội dung ĐHĐB TQ lần 7 của Đảng.
Câu 5: Bài học kinh nghiệp của ĐHĐảng lần thứ 9.(4 bài học)
Câu 6: Các Nhà nước CM ở VN
Câu 7: Các mặt trận DT thống nhất
Câu 8: Thắng lợi vĩ đại của CMVN


Câu 1: tư tưởng HCM về CNXH và thời kỳ quá độ
1. Tư tưởng HCM về CNXH
Tiếp thu những nguyên lý cơ bản của CN M­ L về CNXH, HCM đã vận dụng và 
phát triển một cách sáng tạo vào thực tiển VN.
a. Quan niệm của HCM về đặc trưng, bản chất của CNXH
Hình thành từ những phát biểu của HCM và được khái quát 4 đặc trưng:
+ Chính trị: là chế độ do nhân dân lao động làm chủ.
+ kinh tế: nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về 
TLSX chủ yếu.
+ Xã hội: Người cho rằng CNXH là một xã hội k có chế độ người bóc lột người, xã 
hội công = bình đẳng. Ai cũng phải lao động và có quyền LĐ, ai làm nhiều thì 
hưởng nhiều, ai làm ít thì hưởng ít, k làm k hưởng.
+ Văn hóa: CNXH gắn liền với sự phát triển của KH­KT với sự phát triển văn hóa 
của nhân dân.
b. Quan niệm của HCM về mục tiêu của CNXH.
Với các đặc trưng thể hiện ở trên HCM đã đề ra các mục tiêu sau:
­ Mục tiêu chung của CNXH: cũng thống nhất với mục tiêu của bản thân Người.
+ 1946 khi đất nước vừa dành độc lập: Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột 
bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng 
bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.
+ trong bản di chúc Người có nói: mong muốn cuối cùng của Người là toàn Đ, toàn 
dân ta đều phấn đấu xd 1 nước VN hòa bình, độc lập, dân chủ & giàu mạnh góp 
phần xứng đáng vào sự nghiệp CM thế giới.
­ Mục tiêu trước mắt, lâu dài: mục đích của CNXH là gi? Nói một cách đơn giản và 
dễ hiểu là k ngừng nâng cao đời sống vc & tinh thần của nhân dân, trước hết là 
nhân dân lđ, CNXH làm sao cho nhân dân đủ ăn, đủ mặc ngày càng sung sướng, 
ai nấy được đi học, ốm đau thì có thuốc, già k lao động được thì nghĩ, những 
phong tục tập quán k tốt sẽ xóa bỏ dần, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày 
càng tốt.
mục tiêu cụ thể:
+chính trị: 
Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đ, xd chế độ do nhân dân làm chủ.
Xd Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
+ kinh tế:
Xd  nền kinh tế XHCN có CN và nông nghiệp hiện đại, KH –KT tiên tiến.
Khi kinh tế XHCN ngày càng phát triển thì ách bóc lột theo CNTB được xóa bỏ 
dần, đời sống vc và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện.
Nền kinh tế cần phát triển toàn diện các ngành, chủ yếu là công nghiệp, nông 
nghiệp và thương nghiệp.
Cần thực hiện sự kết hợp các loại lợi ích kinh tế
+ VH­ XH: 
Giúp con người, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.
Thực hiện xóa nạn mù chữ, xd & phát triển giáo dục để nâng cao dân trí, xd và 
phát triển VH nghệ thuật, thực hiện nếp sống mới đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
Người đặt lên hàng đầu mục tiêu xd con người mới.
c. Các động lực của CNXH: là những nhân tố góp phần thúc đẩy quá trình đi lên 
CNXH, phải khám phá phát hiện ra các nhân tố đó, tạo điều kiện cho các nhân tố 
đó trở thành động lực.
­ động lực quan trọng và quyết định nhất là con người.
+ đó là sức mạnh có thể được phát huy trong sức mạnh cộng đồng. Sức mạnh của 
truyền thống yêu nước đoàn kết cộng đồng sức lđ, sáng tạo của người dân.
+ phát huy sức mạnh của từng con người với tư cách là cá nhân của cộng đồng.
 + về vật chất: phải coi trọng phát triển kinh tế, đẩy mạnh sxkd làm cho mọi người, 
mọi nhà trở nên giàu có, làm cho ích quốc lợi dân.
+ về tinh thần: phát huy quyền làm chủ và ý thức làm chủ của nhân dân. Thực hiện 
sự nghiệp công = XH, quan tâm tới phát triển VH – GD, khoa học, đạo đức và lối 
sống.
­ Đ phải có sự lãnh đạo đúng đắn, bộ máy nhà nước phải trong sạch vững mạh, 
hoạt động có hiệu quả. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tiếp thu 
thành tựu cách mạng khoa học trên thế giới.
2. tt HCM về thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
Vận dụng lý luận về cách mạng không ngừng, quan niệm HCM về thời kỳ quá độ 
lên CNXH ở VN là:
a) Đ.điểm, mâu thuẫn của thời kỳ quá độ ở VN
­ Ở nước ta: “Từ khi miền Bắc được hoàn toàn g.phóng, ta đã bước vào thời kỳ quá 
độ. Đ.điểm to lớn nhất của ta là từ một nước No lạc hậu tiến thẳng lên CNXH ko 
phải kinh qua g.đoạn phát triển TBCN”­ Trích lời Bác Hồ.
­ Mâu thuẫn cơ bản: LLSX phát triển cao với QHSX thấp
b) Nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
­ X.dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho CNXH, x.dựng các tiền đề về k.tế, c.trị, 
v. hóa, tư tưởng cho CNXH
­ Cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới, kết hợp cải tạo và x.dựng.trong đó lấy x.dựng 
làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài.
c) Bước đi và biện pháp trong thời kỳ quá độ.
­ Bước đi:
+ Theo Bác: Thời kỳ quá độ là 1 thời kỳ dài trong l.sử, trong đó cuộc đấu tranh để 
xóa bỏ chế độ cũ để x.dựng chế độ mới diễn ra gay go, phức tạp, đầy khó khăn.
+ Việc đổi XH cũ thành XH mới còn gian nan hơn đánh giặc. 
+ Thời kỳ quá độ bao gồm nhiều bước: “Tiến lên CNXH phải qua nhiều bước, bước 
dài, bước ngắn, chúng ta phải tiến dần từng bước, đi bước nào chắc bước ấy, cứ 
thế mà tiến dần lên”­ Lời Bác.
+ Chúng ta phải vận dụng chủ nghĩa M­L, phải học tập kinh nghiệm của các nước 
anh em nhưng tránh giáo điều máy móc, rập khuôn.
+ Bác và Đảng quyết tâm đưa miền Bắc tiến nhanh, mạnh , vững chắc lên CNXH 
nhưng không có nghĩa là ẩu, bừa, đốt cháy giai đoạn mà phải tiến dần từng bước 
phù hợp với đ.kiện nước ta.
Biện pháp:
+ Thực hiện cải tạo XH cũ, x.dựng XH mới, Kết hợp cải tạo với xây dựng, lấy xây 
dựng làm chính.
+ Kết hợp xây dựng và bảo vệ, đồng thời tiến hành 2 n.vụ chiến lược ở 2 miền 
khác nhau trong p.vi 1 q.gia. 
+ Xây dựng CNXH phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm để x.dựng thắng lợi kế 
hoạch đã đề ra
+ Đem của dân, tài dân, sức dân, làm lợi cho dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS.




Câu 2: Tư tưởng HCM về đại đoàn kết
Có 4 quan điểm cơ bản của HCM về ĐĐK dân tộc
1. Đại đoàn kết DT là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quyết định sự thành công của 
sự nghiệp CM
­ Trong tư tưởng HCM, ĐĐK DT là tư tưởng cơ bản, nhất quán và xuyên suốt tiến 
trình CM VN
­ Đại ĐKDT ko phải là một thủ đoạn ctrị nhất thời, luôn là vấn đề có ý nghĩa clược 
lâu dài quyết định sự thành công của sự nghiệp CM.
­ Đại ĐK nhằm tập hợp sức mạnh của toàn dân để tạo ra sức mạnh của toàn DT 
trong quá trình đấu tranh để đưa CM đi đến thắng lợi2. Đại ĐKDT là mục tiêu, 
nhiệm vụ hàng đầu của CM
­ Đối với Đảng: Đại ĐK DT k đơn thuần là vấn đề tổ chức, tập hợp lực lượng mà 
cao hơn nó là một bộ phận hữu cơ, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt đường lối chiến lược, 
vì Đại ĐKDT là tư tưởng chủ đạo, là cơ sở cho việc xác định đường lối chủ trương 
của Đảng, trong đường lối lãnh đạo của Đảng.
­ Với DT: Đại ĐK là sự phản ánh đòi hỏi khách quan của bản thân phong trào CM 
do quần chúng tiến hành vì sự nghiệp giải phóng quần chúng. Vì vậy Đảng phải có 
sứ mệnh thức tỉnh, hướng dẫn, tập hợp, đoàn kết quần chúng tạo thành sức mạnh 
vô địch trong cuộc đtranh vì độc lập cho DT, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho 
con người.
3. Đại ĐK dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
­  Dân là khái niệm dùng để chỉ mỗi người “con Rồng cháu Tiên”, không phân biệt 
dân tọc thiểu số với DT đa số, người tín ngưỡng với k tín ngưỡng, k phân biệt già, 
trẻ, gái, trai, giàu nghèo. 
HCM đánh giá rất cao người dân, “k có gì quý bằng nhân dân, trên TG k gì có sức 
mạnh bằng nhân dân” Theo HCM, dân là chủ thể DT, là gốc rễ, cội nguồn của sức 
mạnh Đại Đk, nhân dân là chỗ dựa vững chắc của ĐCS, có được dân là có tất cả, 
mất dân là mất hết.
­ Tin vào dân, dựa vào dân, phấn đấu vì quyền lợi của nhân dân, vậy phải đoàn 
kết rộng rãi mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu tranh chung để dành độc 
lập và thống nhất tổ quốc.
4. Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất, tổ chức là mặt trận DT 
thống nhất.
­ Đại ĐK DT là sự tập hợp lực lượng có tổ chức để tạo ra sức mạnh to lớn của cả 
dân tộc. Vì vậy, cả DT phải được giác ngộ mục tiêu chiến đấu chung, tổ chức lại 
thành một khối vững chắc và hoạt động theo một đường lối ctrị đúng đắn.
Vì đó mà sau khi tìm ra được con đường cứu nước đúng đắn, HCM đã chú 
trọng đưa quần chúng nhân dân vào những tổ chức yêu nước phù hợp với từng giai 
cấp, tầng lớp, từng giới, từng ngành nghề, lứa tuổi, tôn giáo. Các tổ chức này nằm 
trong một tổ chức chung nhất là MTDTTN. Mặt trận chính là nơi quy tụ mọi tổ chức 
và cá nhân yêu nước, để phát huy sức mạnh của khối đại ĐK DT vào cuộc đấu 
tranh giành độc lập, thống nhất đất nước.
­ Vai trò của Đ trong khối Đại ĐK DT: Đ là đội tiên phong của MTDTTN, là tổ chức 
lãnh đạo mặt trận.




Câu 3: Tư tưởng HCM về Đảng 
1. ĐCS là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho thắng lợi của nước ta
HCM khẳng định vai trò to lớn của nhân dân trong sự nghiệp cách mạng
Những cuộc đấu tranh tự phát của nhân dân thường có sự lệch lạc
ĐCS có 2 vai trò: tuyên truyền giác ngộ QCND và tổ chức, lãnh đạo quần 
chúng thực hiện đoàn kết quốc tế
2. ĐCS VN là sự kết hợp giữa CNM­L, PT công nhân và PT yêu nước
Từ thực tiễn của cuộc vận động thành lập Đảng, HCM đã tổng kết lại rút ra 
quy luật ra đời của Đảng, Người viết:
“CNM­L kết hợp với PTcông nhân và PT yêu nước đã dẫn đến sự ra đời của 
ĐCS Đông Dương vào đầu năm 1930”
Có sự khác biệt với các dân tộc khác vì:
­ Có truyền thống yêu nước của dân tộc ta, dưới thời Pháp thuộc, các PT yêu nước 
diễn ra liên tiếp và hết sức sôi nổi là PT có trước sự ra đời của GCCN và PTcông 
nhân.
­ GCCN mới ra đời đầu Tkỷ 20, lực lượng ít, do đó, GCCN dù là giai cấp tiên 
tiến nhất nhưng sự thành lập Đảng chỉ có sự kết hợp giữa CNM ­L và GCCN thì 
không thể mở rộng cuộc đấu tranh ra toàn thể dân tộc ta.
­ PT công nhân và PT yêu nước có chung mục tiêu, yêu cầu: giải phóng 
dân tộc, làm cho VN được hoàn toàn độc lập, XD đất nước hùng cường.
3. Bản chất của Đảng:ĐCS VN là Đảng của GCCN, của ndld và của dân tộc VN
HCM nhiều lần khẳng định rằng: ĐCS VN là đảng của GCCN, đội tiên 
phong của GCCN, mang bản chất GCCN. 
Bác khẳng định như vậy dựa trên cơ sở quyền lợi của GNCN, của NDLD và của cả 
dân tộc cơ bản là thống nhất. 
Đảng đại diện cho lợi ích dân tộc nên nhân dân VN coi ĐCS VN là đảng của chính 
mình; trong thành phần của Đảng ngoài công nhân còn có những người ưu tú 
trong GCnông dân, trí thức và các thành phần  khác.
4. ĐCS lấy CNM ­ L “làm cốt”
Theo HCM: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong Đảng ai 
cũng phải hiểu, phải theo chủ nghĩa ấy, Đảng k có chủ nghĩa cũng như người k có 
trí khôn, tàu k có bàn chỉ nam”
Khi lựa chọn học thuyết cho Đảng, Bác viết: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ 
nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là 
CN M ­L”
HCM dựa trên nền tảng của lý luận M­ L nhưng Người luôn vận dụng sáng 
tạo CN M­L vào điều kiện cụ thể của nước ta, Người cũng kế thừa những kinh 
nghiệm của Đảng ta và của ĐCS anh em. Người luôn đấu tranh bảo vệ sự trong 
sang của CN M­L
5. ĐCS phải được xây dựng theo những nguyên tắc Đảng kiểu mới của GCVS
­ Tập trung dân chủ
­ Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách
­ Tự phê bình và phê bình
­ Kỷ luật nghiêm minh tự giác
­ Đoàn kết thống nhất trong Đảng
6. Tăng cường và củng cố mối quan hệ bền chặt giữa Đảng với dân
­ Mối quan hệ giữa Đảng với dân:
Đảng vừa là người lãnh đạo vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân
Dân là chủ
­ Biện pháp tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa Đảng với dân
Lắng nghe ý kiến của nhân dân và học hỏi nhân dân
Thường xuyên vận động nhân dân tham gia XD Đảng
Đảng có trách nhiệm nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân
Đề cao dân chúng nhưng k được theo đuôi quần chúng
7. Đảng phải thường xuyên chỉnh đốn, tự đổi mới
Đây là một yêu cầu khách quan bởi thực tế luôn luôn vận động, biến đổi, 
đòi hỏi Đảng phải chủ động, tích cực tự chỉnh đốn, đổi mới.
Nội dung:
Đảng luôn vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, phải luôn xứng đáng là đội 
tiên phong của GCCN, ndld và của dân tộc VN
Đội ngũ cán bộ Đảng viên phải là những người toàn tâm, toàn ý phục vụ Tổ quốc 
và nhân dân, vừa có đức vừa có tài
Đảng ta phải luôn luôn chú ý đề phòng và khắc phục những tiêu cực, thoái hoá, 
biến chất luôn luôn giữ gìn Đảng trong sạch, vững mạnh
Đảng phải tự vươn lên đáp ứng kịp thời yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ mới




Câu 4: Tư tưởng HCM về Nhà nước
1. Xây dựng Nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động
­ Xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân
+ Nhà nước của dân: là Nhà nước dân chủ, do dân làm chủ. Vị thế của nhân dân là 
chủ thể quyền lực của Nhà nước và xã hội. dân làm chủ là quyền của nhân dân, là 
chủ thể của nhân dân và đồng thời nhân dân có nghĩa vụ, trách nhiệm và năng lực 
của người làm chủ.
+ Nhà nước do dân: Nhà nước do nhân dân đấu tranh, thành lập nên. Nhân dân có 
quyền lựa chọn những vị đại biểu được nhân dân tín nhiệm để bầu vào cơ quan 
chính quyền quyền lực cao nhất và các chính quyền quyền lực cao cấp của Nhà 
nước. Nhà nước do nhân dân ủng hộ và giúp đỡ.
+ Nhà nước vì dân: là Nhà nước phục vụ cho nguyện vọng và lợi ích của nhân dân 
một cách trung thành và tận tụy. Cán bộ công chức trong bộ máy Nhà nước là 
người công bộc, người đầy tớ của nhân dân, đứng ra gánh vác việc chung cho dân. 
Là người lãnh đạo, hướng dẫn nhân dân.
2. TTHCM về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và 
tính dân tộc của Nhà nước
­ Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước VNDCCH.
+ Đảng lãnh đạo Nhà nước
+ Bản chất giai cấp của Nhà nước ta thể hiện ở tính định hướng XHCN của sự phát 
triển của đất nước. 
+ Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta thể hiện ở nguyên tắc tổ chức và 
hoạt động cơ bản của nó là nguyên tắc tổ chức dân chủ
­ Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân, tính dân tộc.
+ Nhà nước ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của rất nhiều 
thế hệ người VN từ quá trình dựng nước và giữ nước hàng nghìn năm của DTộc.
+ Tính thống nhất của nó còn biều hiện ở chỗ, Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của 
nhân dân, lấy lợi ích của dtộc là cơ bản.
+ Trong thực tế, Nhà nước ta đã đứng ra làm nhiệm vụ của cả dân tộc giao phó, đã 
lãnh đạo nhân dân tiến hành các cuộc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập, tự do 
của tổ quốc, xdựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dchủ và 
giàu mạnh, góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của đất nước.
3. TTHCM về một Nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ.
­ Nhà nước pháp quyền trước hết là Nhà nước hợp hiến, hợp pháp, được thành lập 
do kết quả của một cuộc tổng tuyển cử tự do theo chế độ phổ thông đầu phiếu.
­ Quản lý Nhà nước bằng pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào trong cuộc 
sống.
­ Tích cực xdựng đội ngũ cán bộ, công chức của Nhà nước đủ đức và tài.
4. TTHCM về xdựng Nhà nước trong sạch vững mạnh, hoạt động có hiệu quả.
­ Để phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước gồm:
+ Đặc quyền, đặc lợi
+ Tham ô, tham nhũng, lãng phí quan liêu
+ Tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo
­ Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục, đạo đức CM.




Câu 5: Tư tưởng về đạo đức
vtrí vtrò của đạo đức CM
Đạo đức là  gốc, là nền tảng của người CM. Vì nhiệm vụ của người CM là rất vẻ 
vang và vinh quang nhưng cũng hết sức to lớn, khó khăn nặng nề
Đạo đức tạo ra sức mạnh cho mỗi người chúng ta
Đạo đức là thước đo lòng cao thượng
Phải ra sức học tập để nâng cao trình độ của mình về mọi mặt, người có tài phải 
ra sức tu dưỡng, rèn luyện về đạo đức,tài càng lớn đức phải càng cao.
2. Những phẩm chất đạo đức cơ bản của người Việt Nam trong thời đại mới
­ Trung với nước, hiếu với dân.
+ Trung với nước là trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước của 
dtộc, suốt đời hi sinh, phấn đấu cho sự nghiệp giải phóng dtộc, cho độc lập, thống 
nhất tổ quốc.
+ Hiếu với dân là nguyện làm đầy tớ trung thành của dân
Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư
+ Cần là lao động cần cù, có khoa học, có tinh thần sang tạo, có năng suất cao
+ Kiệm là tiết kiệm sức lao động, thời gian, tiền của của NN, của nhân dân, của 
bản thân ,mỗi người. tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to, k xa xỉ, hoang phí, k phô 
trương hình thức
+ Liêm là phải luôn luôn biết tô trọng, giữ gìn của công và của dân, k được xâm 
phạm đến tài sản, tiền của nhân dân, k ham tiền tài địa vị
+ Chính là chính trực, thẳng thắn, đứng đắn
+ Chí công vô tư: khi làm bất cứ việc gì k được nghĩ đến mình trước
Thương yêu con người
Tinh thần quốc tế trong sáng thuỷ chung
3. Những nguyên tắc XD đạo đức mới
­ Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức
­ Xây đi đôi với chống và phải tạo thành phong trào
­ Tu dưỡng đạo đức suốt đời




Câu 6: TT HCM về nhân văn
1. Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc CM
­ Nhận thức về con người: HCM xem xét con người trong mqh và đưa ra định nghĩa
+ nghĩa hẹp: Con người là gia dình, bạn bè, họ hàng
+ nghĩa rộng: Con người là đồng bào cả nước
+ rộng hơn nữa là cả loài người
­ Trong TT HCM, ko có TT con người chung2 trừu tượng, mà là con người cụ thể, 
con người lịch sử: Sống só thật trên trần gian, gắn với đk lịch sử, hoàn cảnh cụ thể
­ Bác có niềm tin vào CM, và ko ngừng vươn lên của con người
­ Bác tin vào khả năng tự cải tạo, tựu hoàn thiện của con người
2. Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của CM
­Mục tiêu CM là giải phóng con người, mang lại tự do hạnh phúc cho con người, 
tạo đk cho con người phát triển toàn diện. Mục tiêu tất cả vì độc lập tổ quốc, vì tự 
do hạnh phúc của nhân dân, vì mục tiêu giải phóng g.cấp, d.tộc và g.phóng con 
người.
+ Khi đất nước còn sống trong sự thống trị của Đ.Quốc, dân ta còn trong cảnh nô 
lệ lầm than thì mục tiêu là độc lập cho d.tộc, sau đó phải đấu tranh đem lại tự do 
h.phúc cho nhân dân. Phải quan tâm tới cái ăn, cái mặc, ở, chữa bệnh, học hành 
cho nhân dân
+ Khi bước vào x.dựng CNXH, bao giờ HCM cũng nói đến nhân dân, người nói: 
Mục đích của CNXH là gì? Nói 1 cách đơn giản và dễ hiểu là ko ngừng nâng cao 
đ.sống v.chất và tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân l.động
+ Khi nói đến nh.vụ của Đ và CP thì hầu như bao giờ người cũng nhấn mạnh phải 
chăm lo cho con người: “ Tất cả những nh.vụ của Đ và CP đề ra đều phải cải thiện 
đ.sống cho nhân dân, làm gì mà ko nhằm mục địch đấy là ko đúng”
­ Con người là động lực của CM
+ Quan điểm sự nghiệp giải phóng con người là do chính bản thân con người thực 
hiện. Con người là động lực của CM được nhìn nhận trên phạm vi cả nước và toàn 
thể đồng bào ta, trc hết là GCCN và nông dân
+Để con người trở thành động lực thì phải có các đk:Họ được thức tỉnh, được giác 
ngộ; Được tổ chức lại; Phải có trí tuệ và bản lĩnh; Có văn hóa đạo đức; Phải được 
nuôi dưỡng trên truyền thống l.sử văn hóa của d.tộc.
 Mỗi con người mục tiêu và con người động lực có q.hệ tác động qua lại với 
nhau.
3. Trồng người là chiến lược hàng đầu của CM
­ Trồng người bao gồm 2 ND:
+ Phải chăm lo cho con người có đủ đk phát triển toàn diện, chăm lo cho hạnh 
phúc con người
+ Trồng người cũng có nghĩa là chuẩn bị lực lượng, chuẩn bị động lực cho CM, tạo 
đk cho CM mau đi đến thắng lợi
Trong di chúc bác viết: Đào tạo cán bộ CM cho đời sau là 1 việc rất quan trọng, 
cần thiết
Bác nhắc lại câu nói của Quản Trọng để diễn tả TT của mình: Vì lợi ích 10 năm thì 
phải trồng cây, vì lợi ích 100 năm thì phải trồng người
Câu 7: TT HCM về văn hóa
1. khái niệm:
­ B.Hồ thường so sánh k/n văn hóa theo nghĩa hẹp: VH được hiểu là đsống tinh 
thần, đặc biệt trong MQH với chính trị, ktế, XH để tạo thành 4 vấn đề chủ yếu 
trong đ.sống XH. “ v.hóa là 1 kiến trúc thượng tầng”.
2. Vị trí, vai trò của văn hóa
­ Văn hóa có quan hệ mật thiết với c.trị, k.tế, XH tạo thành 4 vấn đề chủ yếu của 
đời sồng tinh thần XH. Tức XH được đặt ngang hàng với K.Tế, C.trị, Văn hóa.
+C.trị Xh có được giải phóng thì văn hóa mới được giải phóng, c.trị giải phóng mở 
đường cho văn hóa phát triển.
+ XH thế nào văn hóa thế nấy, XH kiến thiết thì Vh mới kiến thiết và phát triển 
được
+Phát triển  k.tế tạo đk cho x.dựng và phát triển v.hóa. K.tế thuộc cơ sở hạ tầng 
của Xh. V.hóa là 1 bộ phận của kiến trúc thượng tầng. Vì vậy c.sở hạ tầng phát 
triển thì v.hóa mới phát triển được.
+ V.hóa không thể đứng ngoài mà ở trong k.tế XH
3. Chức năng của Vh
­ Bồi dưỡng những TT đúng đắn, tình cảm cao đẹp.
+TT tình cảm là vấn đề chủ yếu nhất của đ.sống tinh thần
+TT tình cảm của con người chịu sự t.động thường xuyên của XH và có thể diễn 
biến rất phức tạp, đa chiều, V.hóa có chức năng tạo ra những t.động tích cực để 
g.dục, bồi dưỡng những tư tưởng tình cảm đẹp của nhân dân.
­ nâng cao đan trí tức là nâng cao hiểu biết, hay nâng cao kiến thức của nhân dân
+Xóa nạn nghèo đói, mù chữ
­ Bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp, x.dựng phong cách, lối sống lành mạnh, 
luôn hướng con người tới những giá trị chân, thiện, mỹ để con người vươn cao 
hoàn thiện bản thân mình.




Chủ nghĩa xã hội
Câu 1: tư tưởng HCM về CNXH và thời kỳ quá độ
Câu 2: Tư tưởng HCM về đại đoàn kết
Câu 3: Tư tưởng HCM về Đảng
Câu 4: Tư tưởng HCM về Nhà nước
Câu 5: Tư tưởng về đạo đức
Câu 6: TT HCM về nhân văn
Câu 7: TT HCM về văn hóa
Câu 1 Trình bày khái niệm giai cấp công nhân? Nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn?
Câu 2: Cơ sở khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN
Câu 3: CM Đ là nhân tố đảm bảo GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình
Câu 4: Ptích lý luận CM ko ngừng của CN M-Lê.
Câu 5: Phân tích cơ cấu hệ thống chính trị xã hội XHCN, liên hệ VN
Câu 6: Tại sao nói trong các nguồn lực thì nguồn con người là quan trọng nhất. Phân
tích các quan niệm về nguồn lực con người?
Câu 7: vai trò của nguồn lực con người trog quá trình xây dựng CNXH
Câu 8: Trình bày phương hướng phát huy nguồn lực con người ở VN hiện nay
Câu 9: phân tích những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay
Câu 10: ND LM giữa GCCN với GC nông dân và tầng lớp trí thức trong quá trình XD
CNXH ở VN
Câu 1: Đặc điểm của GCCN VN.
Câu 2: Trình bày khái quát sự ra đời của ĐCS VN
Câu 3: Đại hội toàn quốc lần 6 (1986)
Câu 4: Nội dung ĐHĐB TQ lần 7 của Đảng.
Câu 5: Bài học kinh nghiệp của ĐHĐảng lần thứ 9.(4 bài học)
Câu 6: Các Nhà nước CM ở VN
Câu 7: Các mặt trận DT thống nhất
Câu 8: Thắng lợi vĩ đại của CMVN


Câu 1 Trình bày khái niệm giai cấp công nhân? Nội dung sứ mệnh lịch sử 
của gccn?


­ Sự ra đời của giai cấp công nhân:
+ Theo quan điểm của M­L: Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với 
sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại, trái lại gcvs là sản phẩm của bản thân 
nền đại công nghiệp
+ Gccn hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của sản xuất 
công nghiệp hiện đại, nền sản xuất công nghiệp hiện đại càng phát triển thì gccn 
càng phát triển về số lượng và chất lượng.
­ Hai thuộc tính cơ bản của gccn
+ Về phương thức lao động và phương thức sản xuất: là những người trực tiếp 
hoặc gián tiếp sử dụng các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng 
hiện đại và xã hội hóa ngày càng cao.
+ Về vị trí trong quan hệ sản xuất TBCN: gccn là những người lao động không có 
tư liệu sản xuất phải bán sức lao động cho tư bản, và bị nhà tư bản bóc lột giá trị 
thặng dư.
­ Định nghĩa gccn:
Gccn là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với sự 
phát triển của công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất 
có tính chất xã hội hóa ngày càng cao; là lực lượng lao động cơ bản tiên tiến trong 
quy trình công nghệ, dịch vụ công nghiệp, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào 
quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội; 
đại biểu cho lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất tiên tiến trong thời đại 
hiện nay.
­ gccn hiện nay ở các nước TBCN và XHCN
+ TBCN: Ngành nghề đa dạng: cơ khí, tự động hóa, dịch vụ liên quan đến công 
nghiệp
i) Đội ngũ công nhân được tri thức hóa
ii) Đời sống của công nhân được trung lưu hóa thậm chí có cổ phần, cổ phiếu, có 
tư liệu sản xuất phụ
+ XHCN;
i) Chế độ xã hội thực hiện công hữu về tư liệu sản xuất
ii) Thời kỳ quá độ: tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, tồn tại nhiều hình thức sở 
hữu, vẫn tồn tại hình thức tư nhân, tuy nhiên quan hệ bóc lột khác với TBCN, nó 
chỉ mang tính cá nhân, tính chất bộ phận chứ không bao trùm như TBCN
­ Nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn
 Xóa bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng gccn, nhân 
dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi mọi áp bức bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, 
xây dựng XHCSCN văn minh
­ Sứ mệnh lịch sử của gccn VN
+ gccn VN lãnh đạo giai cấp công nhân và tầng lớp khác thông qua ĐCS để hoàn 
thành cuộc CM DTDCND
+ Thực hiện thắng lợi cuộc CM XHCN ở VN để mang lại công bằng, bình đẳng, ấm 
no, hạnh phúc cho dân
Câu 2: Cơ sở khách  quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN
Sứ mệnh lịch  sử của GCCN được quy định bởi những cơ sở khách quan 
như: Địa vị kinh tế xã hội và đặc điểm chính trị của GCCN.
* Địa vị kinh tế xã hội
­ GCCN là GC gắn với LLSX tiên tiến, là thành phần quan trọng nhất, cơ 
bản nhất trong các thành phần cấu thành nên LLSX của XHTB. Đại biểu cho LLSX 
tiên tiến có trình độ xã hội hóa ngày càng cao.
­ GCCN là giai cấp không có TLSX, phải bán sức lao động cho nhà TB, bị 
nhà TB bóc lột LĐ thặng dư.
­ GCCN là GC trực tiếp tạo ra của cải vật chất xã hôị nhưng họ phụ thuộc 
vào quá trình phân phối sức lao động của chính mình.
­ GCCN có lợi ích đối kháng trực tiếp  với GCTS, ngày càng trưởng thành về 
số lượng và chất lượng.
* đặc điểm chính trị của GCCN
­ GCCN là giai cấp tiên tiến nhất. là sản phẩm của nền đại công nghiệp 
không ngừng phát triển và trưởng thành cùng với sự phát triển của khoa học kỹ 
thuật và công nghiệp hiện đại. Khi nền CN hiện đại càng phát triển càng làm cho 
GCCN trở thành lực lượng tiên tiến nhất.
­ GCCN là GC có tinh thần cách mạng triệt để nhất. Thể hiện ở mục đích 
CM là xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX, xóa bỏ chế độ người bóc lột 
người. 
­ GCCN là GC có  ý thức tổ chức kỷ luật cao nhất. Do điều kiện sx tập trung 
và cách thức tổ chức sx chặt chẽ theo dây chuyền. do cuộc đấu tranh chống lại 
GCTS là một GC thống trị mạnh nên buộc GCCN phải có ý thức tổ chức kỷ luật 
cao.
­ GCCN là giai cấp có bản chất quốc tế. GCCN có mặt ở bất kỳ đâu, nơi mà 
CNTB thống trị bành trướng. GCCN trên thế giới đều chung địa vị bị áp bức bóc 
lột, đều có một mục đích chung là xóa bỏ áp bức bóc lột, xây dựng xã hội công 
bằng dân chủ, đều có kẻ thù chung là CNTB. GCTS là một lực lượng quốc tế nên 
để phát huy được sức mạnh của GC mình, GCCN cần có sự đoàn kết quốc tế.




Câu 3: CM Đ là nhân tố đảm bảo GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình
1. Tính cấp thiết phải có Đ:
­ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện qua nhiều cuộc khởi nghĩa, 
CM nhưng đều là đấu tranh tự phát nên đều thất bại và gặp nhiều tổn thất lớn.
­ GCCN nhận ra vai trò lãnh đạo của mình trong XH và sứ mệnh là do sự đoàn kết 
mọi tầng lớp, g.cấp trong XH để tiến hành CM.
­ Phải có đường lối, ngọn đuốc soi sang, đó chính là CN Mác
­ Và phải có Đ lãnh đạo, CN chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác.
ĐCS Đông dương năm 1930 là sự kết hợp của 3 yếu tố: CN M ­L, P.trào CN và 
P.trào yêu nước.
2. MQH Đ và GCCN
­ Có MQH hữu cơ ko thể tách rời: Đ.viên có thể ko phải là GCCN nhưng phải là 
những người giác ngộ SMLS của GCCN và đứng trên lập trường của GCCN
­ Là sự thống nhất tối cao ở lý tưởng CSCN, bản chất tiên tiến và CM
­ Đ là bộ phận của GCCN, gồm những người ưu tú nhất của GCCN và nhân dân 
lao động giác ngộ lập trường, lý tưởng của CSCN
­ Đ mang bản chất của GCCN, là tổ chức cao nhất, đội tiên phong của GCCN
­ Đ là đội tiên phong chiến đấu, là bộ tham mưu của GC, biểu hiện tập trung lợi 
ích, nguyện vọng phẩm chất trí tuệ của GCCN và toàn dân tộc.
­ GCCN là cơ sở XH, GC của Đ, là nguồn bổ sung và cung cấp lực lượng cho Đ




Câu 4: Ptích lý luận CM ko ngừng của CN M­Lê. 
1. Tư tưởng CM ko ngừng của M_Ăng:
­ Hoàn cảnh lịch sử M­Ăng đề ra là thời kỳ CNTB đang lên, chưa bộc lộ rõ bản 
chất phản CM của nó. Nước ĐỨc đang ở vào đêm hôm trước của cuộc CM tư sản.
­ Cơ sở khoa học để M­Ăng đề ra TTCMKN: 
+ xuất phát từ nhiệm vụ trước mắt và mục đích cuối cùng của g.c cn. Nhiệm vụ đó 
là dành chính quyền, thiết lập chuyên chính vô sản. Mục đích là xd XHCS.
+ xuất phát từ việc thực hiện SMLS của GCCN. 
+ xuất phát từ tổng kết ptrào CM TG.
­ Nd của tư tưởng CM không ngừng: Theo M­Ăng đó là một cuộc đấu tranh g.c, 
đtranh CM diễn ra liên tục ko ngừng trong phạm vi 1 nước và trên TG. Tính liên tục 
và tính giai đoạn của CM ko ngừng:
+ Tính liên tục: GCCN phải tiến hành CM 1 cách liên tục cho tới khi đạt mục đích 
cuối cùng là xd CNCS.
+ tính giai đoạn: Quá trình CM của GCCN diễn ra một cách liên tục nhưng trải qua 
các giai đoạn phát triển khác nhau từ thấp đến cao, giai đoạn trước là tiền đề cho 
giai đoạn sau.
Giai đoạn trước diễn ra ở những nước mà chế độ quân chủ pk chiếm ưu thế, ở đó 
giai cấp TS làm cuộc CMTS, dân chủ TS.
Giai đoạn sau: sau khi CMDCTS dành thắng lợi vấn đề dân chủ chỉ là mục tiêu 
trước mắt, chưa phải là mục đích cuối cùng của CMNS, trong xã hội lúc này lại xh 
nhiều mâu thuẫn giai cấp trong đó có mâu thuẫn giữa GCCN và GCTS. Để giải 
quyết mâu thuẫn này, GCCN phải chuyển sang đtranh chống lại GCTS, thực hiện 
sự chuyển biến từ CMDCTS sang CMVS, CMXHCN do GCCN lãnh đạo.
Điều kiện để thực hiện sự chuyển biến đó là ptrào CM của GCCN phải kết hợp với 
ptrào đtranh của NDLĐ. 
2. Sự phát triển lý luận cm ko ngừng của Lênin.
­ Hoàn cảnh LS: Cuối TK 19, đầu TK 20, CNTB chuyển sang giai đoạn CNĐQ. 
Trong CNĐQ thì vị trí, vtrò của các giai cấp, mối tương quan so sánh lực lượng 
giữa các giai cấp đã có sự thay đổi căn bản theo hướng có lợi cho GCCN.
+ GCTS trở thành lực lượng kìm hãm sự phát triển của xh.
+ GCCN thành lập được chính đảng.
+ Giai cấp trung gian có xu hướng ngả về phía CM, ủng hộ CM của GCCN.
Theo Lenin thì cuộc CM DCTS ở TK20 mang tính nhân dân sâu sắc, GCCN và 
NDLĐ đã sẵn sàng đứng lên làm CM. Ông cho rằng CMDCTS ở thời đại đế quốc 
CN là CM DCTS kiểu mới.
Sự khác nhau giữa cuộc CM DCTS kiểu mới và cuộc CMDCTS thông thường là: 
Cuộc CMDCTS kiểu mới là cuộc CM do GCCN lãnh đạo nhằm lật đổ pk, cô lập 
TS, liên kết với giai cấp nông dân, đem lại quyền lợi cho đại đa số người lao động. 
Giữa CMDCTS kiểu mới và CMXHCN ko có bức tường ngăn cách. Nếu CMDCTS 
kiểu mới là màn mở đầu thì CMXHCN là xu thế tất yếu. Cả 2 cuộc CM này đều do 
GCCN lãnh đạo.
Điều kiện để có sự chuyển biến từ CMDCTS kiểu mới sang CMXHCN là:
+ Vai trò lãnh đạo của GCCN thông qua chính đảng của nó ko ngừng được củng 
cố và tăng cường trong suốt tiến trình CM. 
+ khối liên minh công­nông cũng ko ngừng được củng cố và tăng cường vững chắc 
trên cơ sở 1 đường lối thích hợp với từng giai đoạn CM.
+ Nền chuyên chính công – nông mới được xác lập phải chuẩn bị những điều kiện, 
tiền đề cần thiết để chuyển lên làm chuyên chính vô sản.
Tóm lại: Lý luận CM ko ngừng là lý luận soi đường cho sự phát triển CM ko ngừng 
ở các nước chậm phát triển về mặt kinh tế trong thời đại ngày nay. Tiếp thu và vận 
dụng CMKN của nhiều nước dù điều kiện ktế­xã hội còn tiền tư bản nhưng GCCN 
đã và đang tiến hành thắng lợi sự nghiệp CM của mình, trong đó có CM VN. 
Sự chuyển biến từ CMDTDCND lên CMXHCN ở VN:
­ Tính tất yếu của cuộc CMDTDCND ở VN:
+ Dưới ách áp bức của thực dân Pháp, xã hội VN là xã hội thuộc địa nửa pk, trước 
khi ĐCS VN ra đời hàng loạt các cuộc khởi nghĩa và ptrào yo nước nổ ra mạnh mẽ 
theo cả ý thức hệ pk và ý thức hệ TS nhưng đều lần lượt thất bại. CM VN rơi vào 
tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.
+ CM T10 Nga thắng lợi tác động lớn tới ptrào DTDC ở các nước khác, cổ vũ mạnh 
mẽ, ptrào đấu tranh của nd lao động trên TG trong đó có VN.
+ N.A.Q ra đi tìm đường cứu nước, người đã đến với CN Mác­Lê, tìm thấy con 
đường cứu nước đúng đắn, đó là độc lập dtộc gắn liền với CNXH từ đây người tích 
cực truyền bá CN Mac­Lê vào trong nước, làm cho ptrào CN và ptrào yo nước phát 
triển mạnh mẽ. GCCN VN đã sớm trưởng thành về ý thức dtộc và ý thức gc nên là 
người nắm giữ ngọn cờ CMVN.
­ Ngày 3/2/1930, ĐCS VN được thành lập. Dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN, CM VN 
đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, đánh đổ thực dân pháp và pk tay sai lập ra 
nước VNDCCH dành chính quyền về tay GCCN và NDLĐ.
­ Tính tất yếu chuyển biến từ CMDTDCND lên CMXHCN ở VN:
+ Xuất phát từ quan điểm của CN mác – lê về tính giai đoạn và tính liên tục của 
CMXHCN.
+ xuất phát từ đường lối CM của ĐCS VN, CMVN trải qua 2 giai đoạn: 
CMDTDCND và CMXHCN.
+ Xuất phát từ thực tiễn CM VN: sau khi hoàn thành cuộc CMDTDCND thì CM VN 
bước ngay sang một giai đoạn mới – CMXHCN. Đi lên xd CNXH là phù hợp với xu 
thế phát triển của thời đại, phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của nd ta.




Câu 5: Phân tích cơ cấu hệ thống chính trị xã hội XHCN, liên hệ VN
  * Cơ cấu hệ thống chính trị xã hội XHCN bao gồm: ĐCS, NN XHCN, Các 
đoàn thể và các tổ chức chính trị khác.
Đối với nước ta hệ thống chính trị bao gồm: ĐCS VN; NN CHXHCNVN; 
MTTQ VN, các tổ chức chính trị và các đoàn thể khác.
­ Đảng cộng sản VN là đội tiên phong của GCCN, Là một tổ chức trong hệ 
thống chính trị XHCN, là đại biểu trung thành với lợi ích của GCCN, nhân dân lao 
động. Đảng lãnh đạo bằng đường lối , kiểm tra…
­ Nhà nước: là tổ chức chính trị căn bản có vị trí trung tâm, nhà nước do 
nhân dân bẩu ra, quản lý xã hội trên mọi mặt bằng hiến pháp và pháp luật. Nhà 
nước chịu sự giám sát của MTTQ và các tổ chức khác.
Với nhà nước ta, tổ chức của nhà nước bao gồm:
Quốc hội, là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền lập pháp, cử 
ra các cơ quan hành pháp, tư pháp và giám sát với các cơ quan này.
Chính phủ: là cơ quan hành pháp cao nhất, quản lý và điều hành mọi việc 
của một đất nước.
TAND, VKSND thực hiện quyền kiểm sát và xét xử theo đúng pháp luật.
­ Mặt trận tổ quốc, các tổ chức xã hội khác: đại diện cho lợi ích của các tổ 
chức xã hội khác nhau, tham gia vào HTCT XHCN.
* Cơ chế hoạt động của HTCT XHCN: Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý và 
nhân dân làm chủ. Để thực hiện được những vấn đề đó HTCT XHCN phải đảm 
bảo nguyên tắc nhất nguyên về chính trị tức là chỉ có một giai cấp và một đảng 
duy nhất lãnh đạo xã hội đó là giai cấp công nhân và ĐCS.




Câu 6: Tại sao nói trong các nguồn lực thì nguồn con người là quan trọng 
nhất. Phân tích các quan niệm về nguồn lực con người?
­ Nguồn lực ccon người là quan trọng nhất vì: 
+ Nguồn lực con người tạo ra phần lớn các nguồn lực khác
+ Các nguồn lực khác càng khai thác càng cạn kiệt nhưng trái lại nguồn lực con 
người càng khai thác thì càng có khả năng tái sinh.
+ Khi nguồn lực con người được phát huy nó sẽ biết khai thác, sử dụng và quản lý 
một cách có hiệu quả các nguồn lực khác.
­ Các quan niệm: Có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn lực con người
+ Quan niệm chung: Nguồn lực con người là tập hợp các yếu tố ở bên trong con 
người mà chúng ta có thể sử dụng và phát huy để thúc đẩy sự phát triển xã hội.
+ Quan niệm của ngân hàng t.giới: Nguồn lực con người là toàn bộ vốn người (bao 
gồm thể lực, trí lực, kỹ năng, nghề nghiệp…) mà mỗi cá nhân sở hữu, có thể huy 
động được trong quá trình sản xuất kinh doanh, hay một hoạt động nào đó.
+ Quan niệm của các nhà khoa học VN: Nguồn lực con người là tổng thể những 
yếu tố thuộc về thể chất, tinh thần, đạo đức, phẩm chất, trình độ tri thức, vị thế xã 
hội… tạo nên năng lực của con người, của cộng đồng người có thể sử dụng, phát 
huy trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước và trong những hoạt 
động xã hội.




Câu 7: vai trò của nguồn lực con người trog quá trình xây dựng CNXH
1. Trog lĩnh vực kinh tế: Trog bất kỳ XH nào người lđ cũng là yếu tố quan trọng 
nhất trong LLSX và giữ vai trò chủ thể trog QHSX XHCN vì vậy nguồn lực  con 
người là nhân tố quyết định sự phát triển của nền K.tế đất nước, quyết định sự 
thành công của q.trình x.dựng CNXH
2. Trong l.vực chính trị
­ Nguồn lực con người là yếu tố quan trọngtrong việc x.dựng NN XHCN, NN của 
dân, do dân và vì dân
­ Trong quá trình đấu tranh bảo vệ những thành quả CM, bảo vệ chế độ XHCN, 
đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù
3. Trong lực lượng văn hoá
­ Con người là chủ thể của các giá trị văn hoá XHCN
­ Là người bảo tồn và phát huy những tinh hoa văn hoá của dân tộc và nhân loại
­ Là lực lượng sang tạo ra các giá trị văn hoá, gửi gắm những N.dung mang tính 
giáo dục, đạo đức,…vào trog tác phẩm nên hình thành nhân cách con người trong 
XH
­ Là những người tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hoá của nhân loại, làm giàu 
thêm nền văn hoá của dân tộc mình.
4. Trong lĩnh vực XH
Góp phần chung tay giải quyết các vấn đề XH: lao động, việc làm, công bằg xã 
hội, xoá đói giảm nghèo…
Câu 8: Trình bày phương hướng phát huy nguồn lực con người ở VN hiện 
nay
­ Đẩy mạnh CNH, HĐH, phát triển nền kinh tế đất nước:
+ CNH, HĐH với nội dung chuyển lao động thủ công sang lao động cơ khí máy 
móc, tạo ra những điều kiện nâng cao mức sống nhân dân, tạo điều kiện cho xã 
hội và gia đình quan tâm tới giáo dục nhiều hơn
+ CNH, HĐH cũng đặt ra những yêu cầu, thách thức buộc người lao động phải 
phấn đấu vươn lên, nếu họ không muốn bị thải loại khỏi dây chuyền sản xuất.
Như vậy, CNH,HĐH đất nước vừa là điều kiện để xây dựng, bồi dưỡng pát 
huy nguồn lực con người, đồng thời đến lượt nó pát huy nguồn lực con người lại là 
yếu tố quyết định đến thắng lợi sự nghiệp CNH,HĐH đất nước.
­ Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh một hệ thống chính sách xã hội phù hợp.
+ CSXH là động lực trực tiếp, bao trùm mọi hoạt động trong xã hội đối với con 
người, động lực này giúp cho người lao động tăng năng suất lao động của mình, 
nỗ lực nâng cao trình độ…
+ CSXH dưới CNXH hướng tới mục tiêu con người.
­ Xây dựng và không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý của chế độ XHCN
+ Cơ chế quản lý là tất cả những hệ thống, thiết chế, tổ chức cá nhân và các mqh 
giữa các tổ chức cá nhân đó.
+ Tăng cường cho người lao động tham gia công tác quản lý xã hội, quản lý kinh 
tế, quản lý Nhà nước, thông qua đó mà họ tích cực đóng góp tài năng, trí tuệ cho 
XH.
­ Thực hiện cuộc CMXHXN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa
+ Giáo dục hệ tư tưởng của gccn trong tầng lớp nhân dân
+ Nâng cao trình độ dân trí, đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục, phát triển khoa học kỹ 
thuật công nghệ
+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
+ Xây dựng con người phát triển toàn diện, tăng cường vai trò lãnh đạo của ĐCS 
trong CM tư tưởng văn hóa.




Câu 9: phân tích những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay
­ Đấu tranh giai cấp và dân tộc diễn ra gay gắt trên phạm vi toàn thế giới. 
cuộc đấu tranh giữa GCCN và GCTS vẫn diễn ra quyết liệt trên thế giới, CNXH 
vẫn là đối trọng chính của CNTB. Các nước tư bản luôn tìm cách xóa bỏ CNXH 
trên cả lý luận và thực tế. Xung đột sắc tộc, tôn giáo vẫn xảy ra quyết liệt và phức 
tạp, chạy đua vũ trang, khủng bố…
­ Cuộc CM KHCN đang tạo ra những thay đổi to lớn trên TG:
+ Cuộc CM KHCN tạo đk phát triển nhanh lực lượng sản xuất, mức sống của con 
người ko ngừng được nâng cao.
+ CM KHCN làm thay đổi những quan niệm trong đời sống, k.tế, c.trị, v.hóa đòi hỏi 
phải nhanh chóng lắm bắt và thích ứng.
+ Cm KHCN tạo ra xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mạnh. VÌ thế tăng sự phụ 
thuộc vào nhau giữa các quốc gia, khoảng cách giàu nghèo cũng tăng lên.
­ Nhũng vấn đề toàn cầu đòi hỏi sự hợp tác giải quyết của các quốc gia. Những 
vấn đề toàn cầu như: môi trường sinh thái bị hủy hoại, tài nguyên cạn kiệt, thay đổi 
khí hậu toàn cầu, dịch bệnh, tội phạm quốc tế, khoảng cách giàu nghèo tăng 
nhanh…là những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải cùng chung sức giải quyết ko 
phân biệt chế độ chính trị xh.
­ khu vực châu á ­ thái bình dương là khu vực phát triển năng động, khả năng phát 
triển với tốc độ cao, đồng thời cũng tiềm ẩn một số nguy cơ gây mất ổn định. Có 
khả năng phát triển do có nhiều tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác, lao 
động nhiều, giá nhân công rẻ, thu hút đầu tư nước  ngoài, nông nghiệp nhiệt đới 
giúp dễ dàng hội nhập thế giới. tuy nhiên vẫn còn một số yếu tố gây mất ổn định 
là có nhiều dân tộc, tôn giáo tồn tại ở đây dễ gây xung đột, những mâu thuẫn trong 
việc tranh chấp tài nguyên, lãnh thổ giữa các quốc gia.




Câu 10: ND LM giữa GCCN với GC nông dân và tầng lớp trí thức trong quá 
trình XD CNXH ở VN
1. Đặc điểm của các GC ở VN
­ Đặc điểm cơ bản của GCCN VN
+ GCCN VN ra đời từ những năm đầu của thế kỷ 20, ra đời trước GCTS VN.
+ Đại đa số xuất thân từ nông dân và những tầng lớp lao động khác nên họ 
có mối liên hệ tự nhiên với đông đảo nhân dân lao động bị mất nước, sớm hình 
thành khối liên minh công – nông bền vững
+ Sinh ra trong lòng dân tộc có truyền thống yêu nước
+ Ra đời và từng bước trưởng thành trong không khí sục sôi của một loạt PT 
yêu nước và các cuộc khởi nghĩa chống Pháp liên tục nổ ra.
+ Ra đời và trưởng thành trong điều kiện PT cộng sản và công nhân thế giới 
phát triển
+ GCCN VN sớm hình thành được chính đảng của mình.
­ Đặc điểm của GC nông dân VN
+ GC nông dân là GC của những người lđộng SX vật chất trong nông 
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, trực tiếp SD 1 TLSX cơ bản và đặc thù, gắn với 
thiên nhiên là đất, rừng, biển để SX ra nông sản
+ GCND không có hệ tư tưởng riêng mà hệ tư tưởng của họ phụ thuộc vào 
hệ tư tưởng của GC thống trị trong XH
+ Trong 1 nước nông nghiệp thì nông dân là lực lượng CT­XH đông đảo 
nhất và khi được giác ngộ, họ trở thành lực lượng CM to lớn nhất trong CM XHCN
+ GCND VN dưới sự lãnh đạo của Đảng đã thực sự được giải phóng khỏi 
chế độ áp bức, bóc lột và trở thành người làm chủ XH và đang đóng góp to lớn vào 
sự nghiệp XD đất nước.
Đặc điểm của đội ngũ trí thức
+ Trí thức bao gồm những người lao động trí óc phức tạp và sáng tạo, có 
trình độ học vấn đủ để am hiểu và hoạt động trong lĩnh vực lao động của mình. Họ 
hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy, ứng dụng khoa học, văn 
học, nghệ thuật, SP lao dộng của trí thức tác động quyết định đến năng suất lao 
động, đến sự phát triển của XH
+ Trí thức không có hệ tư tưởng riêng vì không có PTSX riêng và địa vị KT­
XH độc lập, vai trò  và tư tưởng của họ phụ thuộc vào GC thống trị  XH.
+ Trong các chế độ tư hữu, đa số trí thức là những người lao động bị áp 
bức, bóc lột, muốn được giải phóng, trở thành người làm chủ XH, phát huy được 
khả năng sáng tạo thì trí thức phải chịu sự lãnh đạo của GCCN.
+ Ở nước ta, trí thức đã có nhiều đóng góp trong quá trình đấu tranh giải 
phóng dân tộc và đặc biệt là trong sự nghiệp CNH­HĐH đất nước hiện nay.
2. ND cơ bản của LM công nhân với nông dân và trí thức trong thời kỳ quá 
độ lên CNXH ở VN
a) ND chính trị của LM
­ Thống nhất mục tiêu, lợi ích chính trị chung của c­n­ trí thức và toàn XH là: 
độc lập dân tộc và CNXH
­ Nguyên tắc về chính trị của LM là do Đảng của GCCN lãnh đạo
b) ND kinh tế của LM
ND kinh tế là ND cơ bản, quyết định nhất, là cơ sở vật chất kỹ thuật vững 
chắc của LM trong thời kỳ quá độ.
ND kinh tế của LM ở nước ta trong thời kỳ quá độ được cụ thể hóa thành 
các điểm:
­ Xuất phát từ thực trạng, tiềm năng kinh tế của nước ta để XĐ cơ cấu kinh 
tế hợp lý trong đó phải tính đến những nhu cầu về kinh tế của CN, ND, trí thức và 
của toàn XH trong các điều kiện và thời gian cụ thể
­ Trên cơ sở kinh tế, các nhu cầu kinh tế phát triển dưới nhiều hình thức hợp 
tác, liên kết, giao lưu rong cả SX, lưu thông phân phối giữa CN, ND, trí thức, giữa 
các lĩnh vực CN, NN, KHCN và các DV khác
­ Từng bước hình thành QHSX XHCN trong quá trình thực hiện LM, trong 
quá trình hình thành QHSX phải trên cơ sở công hữu hóa những TLSX chủ yếu, 
kinh tế Nhà nước vươn lên giữ vai trò chủ đạo, cùng kinh tế tập thể  làm nền tảng 
cho nền kinh tế cả nước.
­ ND kinh tế của LM ở nước ta còn thể hiện ở vai trò của Nhà nước, đặc biệt 
vai trò của Nhà nước đối với nông dân được thể hiện qua CS khuyến nông, qua 
BM Nhà nước, các tổ chức khuyến nông.
c) ND văn hóa, XH của LM
­ Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến vộ và CBXH, giữ gìn bản sắc VH dân 
tộc, bảo vệ môi trường sinh thái.
­ Vấn đề xóa đói giảm nghèo cho C­N­trí thức chủ yếu bằng tạo việc làm 
đồng thời kết hợp các giải pháp hỗ trợ, cứu trọ.
­ Thực hiện tốt các CS XH đối với người có công với nước
­ Nâng cao dân trí là ND cơ bản lâu dài, tạo cho LM vững chắc.
­ Phát triển công nghiệp, KHCN phải quan tâm tới phát triển nông thôn Việt 
Nam, đô thị hoá CNH những trọng điểm ở nông thôn với kết cấu hạ tầng ngày 
càng thuận lợi và hiện đại




Lịch sử đảng
Câu 1: tư tưởng HCM về CNXH và thời kỳ quá độ
Câu 2: Tư tưởng HCM về đại đoàn kết
Câu 3: Tư tưởng HCM về Đảng
Câu 4: Tư tưởng HCM về Nhà nước
Câu 5: Tư tưởng về đạo đức
Câu 6: TT HCM về nhân văn
Câu 7: TT HCM về văn hóa
Câu 1 Trình bày khái niệm giai cấp công nhân? Nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn?
Câu 2: Cơ sở khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN
Câu 3: CM Đ là nhân tố đảm bảo GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình
Câu 4: Ptích lý luận CM ko ngừng của CN M-Lê.
Câu 5: Phân tích cơ cấu hệ thống chính trị xã hội XHCN, liên hệ VN
Câu 6: Tại sao nói trong các nguồn lực thì nguồn con người là quan trọng nhất. Phân
tích các quan niệm về nguồn lực con người?
Câu 7: vai trò của nguồn lực con người trog quá trình xây dựng CNXH
Câu 8: Trình bày phương hướng phát huy nguồn lực con người ở VN hiện nay
Câu 9: phân tích những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay
Câu 10: ND LM giữa GCCN với GC nông dân và tầng lớp trí thức trong quá trình XD
CNXH ở VN
Câu 1: Đặc điểm của GCCN VN.
Câu 2: Trình bày khái quát sự ra đời của ĐCS VN
Câu 3: Đại hội toàn quốc lần 6 (1986)
Câu 4: Nội dung ĐHĐB TQ lần 7 của Đảng.
Câu 5: Bài học kinh nghiệp của ĐHĐảng lần thứ 9.(4 bài học)
Câu 6: Các Nhà nước CM ở VN
Câu 7: Các mặt trận DT thống nhất
Câu 8: Thắng lợi vĩ đại của CMVN


Câu 1: Đặc điểm của GCCN VN.
▪ Chính sách thống trị: Đây là 1 chính sách chuyên chế về c.trị và bóc lột nặng nề 
về k.tế; kìm hãm nô dịch về văn hóa
Chính trị: 
+ Áp đặt chính sách trực trị, đồng thời vẫn duy trì chế độ pk làm công cụ đắc lực 
cho việc cai trị của mình. 
+ Thực hiện c.sách “chia để trị”. Chia VN thành 3 khu vực B.Kỳ, Trung kỳ và N.kỳ, 
mỗi khu vực có 1 chế độ chính trị khác nhau.
+ Pháp thực hiện: “ Ngăn cấm, bóp ngẹt quyền tự do dân chủ, đàn áp phong trào 
đấu tranh các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.
K.tế;
+ tiến hành 2 cuộc khai thác thuộc địa (lần 1: 1897 ­1913, lần 2: 1919 ­1929 ) và 
thi hành những chính sách nhằm mục đích cướp đoạt tài sản để bóc lột sức lđ, mở 
rộng thị trường, kìm hảm sự phát triển của thuộc địa.
+ họ hạn chế sự du nhập của PTSX TBCN, đồng thời vẫn duy trì PTSX PK lạc 
hậu.
+ họ thực hiện chính sách độc quyền về k.tế: nắm giữ các ngành kinh tế quan 
trọng nhằm mục đích mang lại lợi nhuận tối đa cho các nhà TB pháp.
+ Họ đặt ra nhiều thứ thuế mới và tăng cường các thứ thuế củ (thuế ruộng và thúe 
thân).
­ VH – XH: mở nhỏ giọt trường học, khuyến khích các tệ nạn XH, các thủ tục lạc 
hậu, ngăn cản mọi luồng tư tưởng, VH tiến bộ truyền bá vào VN, thậm chí là những 
tư tưởng, VH tiến bộ của TDPháp. “Thực hỉện chính sách ngu dân”.
▪ Tác động của chính sách thống trị và khai thác thuộc địa:
K.tế:
+ tính chất của nền k.tế có thay đổi: từ 1 nền kinh tế có tính chất PK sang nền kinh 
tế thực dân (nó không hoàn toàn là hình thái k.tế TBCN).
+ Nền k.tế ở trong vòng lạc hậu, chậm phát triển và hoàn toàn phụ thuộc vào nền 
k.tế khác.
+ Nền k.tế mất cân đối: ví dụ: chỉ có phát triển những ngành khai thác, No k được 
đầu tư phát triển, chỉ có đồn điền.
­ XH: tính chất của XH có sự thay đổi: từ 1 XH có PK độc lập trở thành 1 XH thuộc 
địa nữa PK.
­>kết cấu giai cấp trong XH biến đổi sâu sắc. Bên cạnh sự tồn tại của gc củ đã 
xuất hiện gc mới: GCCN, GC tiểu TS, GCTS.
+ Hình thành 2 mâu thuẩn cơ bản: mâu thuẩn giữa DTVN với đế quốc Pháp; mâu 
thuẩn giữa GCND với địa chủ PK.
+ 2 nhiệm vụ cơ bản của CMVN đánh đuổi đế quốc pháp để giải phóng dân tộc, 
đánh đổ địa chủ PK để đòi quyền tự do cho nhân dân.
▪ GCCN: ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TDP. Tuổi đời còn 
non trẻ, sl ít, chỉ chiếm khoảng 1% dân số, đa số có trình độ kỷ thuật, tay nghề 
thấp. Tuy nhiên GCCN VN mang đầy đủ những đặc điểm của GCCN quốc tế:
Đại diện cho 1 PTSX tiên tiến nhất.
Có tinh thần cách mạng triệt để
Có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
Có tinh thần đoàn kết quốc tế.
GCCN VN còn có những đặc điểm riêng: 
Ra đời trước GCTS VN
Chịu sự áp bức của đế quốc, PK, TS mại bản.
Xuất thân từ nông dân do đó có mối quan hệ gắn bó gần gũi với nông dân, dễ 
dàng liên kết trong đấu tranh.
Nội bộ của GCCN VN thuần nhất, k bị phân tán về lực lượng.
GCCN VN ra đời trong bối cảnh CN M –L đã trở thành hiện thực p­>họ có điều 
kiện để tiếp thu những tư tưởng mới, tiến bộ của nhân loại ­>trang bị lý luận cách 
mạng cho mình.
Thái độ: Có tinh thần yêu nước, đấu tranh đòi các quyền lợi dân tộc, dân chủ, họ 
có thể kết hợp lợi ích của GC mình với lợi ích của dân tộc.
Vì vậy, họ là 1 lực lượng quan trọng của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, họ có 
đầy đủ điều kiện, năng lực để có thể đảm nhận vai trò lãnh đạo cách mạng.




Câu 2: Trình bày khái quát sự ra đời của ĐCS VN
­ Xã hội VN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20. Năm 1958 thực dân pháp bắt đầu 
tiên hành xâm chiếm nước ta trên danh nghĩa là đến khai hóa vănminh nhưng thực 
chất  là cuộc xâm lược thuộc địa. Chúng đặt ra những chính sách thống trị chuyên 
chế về chính trị, bóc lột nặng nề về kinh tế, kìm hãm và nô dịch vè văn hóa. Cuộc 
khai thác thuộc địa của thực dân pháp làm xã hội VN phân hóa sâu sắc hơn thành 
5 giai cấp: Giai cấp địa chủ phong kiến, giai cấp nông dân và 3 giai cấp mới hình 
thành là GCCN, GC TS và GC TTS.
­ Dưới sự thống trị của thực dân pháp,  nhân dân ta đã anh dũng đứng lên 
đấu tranh. Các phong trào đấu  tranh thời kỳ này diễn ra theo hai khuynh hướng 
chính:
Khuynh hướng phong kiến: đứng đầu là lực lượng phong kiến, lực lượng 
cách mạng chủ yếu là nông dân. Điển hình là phong trào Cần Vương (1885­1896) 
và cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884­1913).
Khuynh hướng dân chủ tư sản. Diễn ra theo hai xu hướng bạo động cách 
mạng và xu hướng cải lương. Điển hình là các  phong trào như Đông Du (1906­
1908), phong trào Duy Tân (1906­1908) và phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục 
(1907).
Tất cả các phong trào cách mạng đều diễn ra sôi nổi và quyết liệt trên 
phạm vi cả nước nhưng kết quả đều đi đến thất bại do hệ tư tưởng, nhận thức còn 
hạn chế. Nhìn chung tất cả các cuộc đấu tranh của VN thời kỳ này đều rơi vào tình 
trạng khó khăn, khủng hoảng về đường lối, lực lượng và giai cấp cách mạng.
­ Trong bối cảnh đó ngày 5/6/1911 Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước. 
Bác ra đi bằng con đường lao động, tại các nước đi qua Bác đã lao động, học tập, 
nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm của các cuộc cách mạng trên thế giới bác đã rút 
ra những nhận xét: lực lượng thực dân ở đâu cũng tàn ác như  nhau; trên thế giới 
có hai loại người là người đi bóc lột và người bị bóc lột; cuộc CMTS Anh, Mỹ không 
triệt để vì người lao động vẫn khổ cực.
Năm 1917, Bác đã tham gia thành lập “hội những người VN yêu nước” ở 
Pháp, ra báo VN hồn, là cơ quan tuyên truyền, ngôn luận của hội. 
Năm 1918, Bác gia nhập vào Đảng Xã Hội pháp
Tháng 6/1919, tại hội nghị Vecxai NAQ gửi tới bản yêu sách đòi các quyền 
lợi cho các dân tộc ở Đông Dương nhưng không được chấp nhận. từ đó người 
khẳng định muốn giải phóng dân tộc không thể bằng con đường yêu sách mà phải 
dựa vào sức mình, tự giải phóng cho mình.
Tháng 7/1920, Người đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về 
vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin. Bản luận cương đã chỉ ra cho NAQ 
con đường cứu nước, giải phóng dân tộc.
Tháng 12/1920 tại đại hội của Đảng XH pháp họp ở Tua, NAQ đã bỏ phiếu 
tán thành việc gia nhập quốc tế cộng sản và trở thành một trong những  người 
sáng lập đảng cộng sản pháp. Trở thành đảng viên cộng sản đầu tiên ở VN. Đây 
là sự  kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời CM của Bác.
­ Sau khi tìm thấy con đường cứu nước NAQ bắt tay chuẩn bị các điều kiện 
cho sự ra đời của ĐCS VN trong khoảng 10 năm.
Chuẩn bị về mặt chính trị: viết nhiều bài báo; xuất bản nhiều tác phẩm 
trong đó có Bản án chế độ thực dân Pháp  (1925), Đường kách mệnh (1927). Nội 
dung lên án, tố cáo tội ác của CNĐQ và tuyên truyền giác ngộ CN M­L.
Chuẩn bị về tổ chức: 
Năm 1921, được sự giúp đỡ của ĐCS Pháp, NAQ cùng một số chiến sĩ CM 
của nhiều nước quyết định thành lập “Hội liên hiệp thuộc địa”, ra báo người cùng 
khổ. Đây là tổ chức quốc tế đầu tiên  NAQ tham gia sáng lập. 
Tháng 12/1924, NAQ tham gia sáng lập “Hội liên hiệp các dân tộc bị áp 
bức”
Tháng 6/1925, NAQ quyết định thành lập “VN CM thanh niên” tại trung 
quốc.
­ Sự ra đời của ĐCS:
Tháng 5/1929: Hội VN CM thanh niên tiến hành đại hội, thảo luận xung 
quanh việc thành lập ĐCS. Do bất đồng quan điểm đoàn đại biểu Bắc Kỳ rút về 
trước khi ĐH kết thúc.
Tháng 6/1929: thành lập Đông Dương CS đảng ở Bắc Kỳ.
Tháng 8/1929: Thành lập An Nam CS đảng ở Nam kỳ.
Tháng 9/1929: Thành lập Đông Dương Cộng Sản liên đoàn ở trung Kỳ.
Suy ra những người cộng sản trong Tân Việt CM đảng có sự chia rẽ. phong 
trào Cm thiều thống nhất nên yêu cầu đặt ra là cần phải hợp nhất thành một Đảng. 
6/1 ­ 7/2/1930 Hội nghị thành lạp Đảng được tổ chức tại Cửu Long, Hương 
Cảng, Trung Quốc do NAQ chủ trì. Từ đó lấy ngày 3/2 là ngày kỷ niệm.
­ Ý nghĩa:
Là sự tổng hợp 3 yếu tố: CN M­L, phong trào công nhân và phong trào yêu 
nước.
Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng kéo dài về đường lối lãnh đạo của giai cấp 
công nhân cuối thế kỷ 19.
Là bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho các bước nhảy vọt về sau của CM 
VN
Chứng tỏ giai cấp công nhân việt nam đã trưởng thành để có thế đưa cách 
mạng đi đến thắng lợi cuối cùng.
Chứng minh CM VN là một bộ phận của Cm thế giới.




Câu 3: Đại hội toàn quốc lần 6 (1986)
1. Hoàn cảnh của ĐH 6
­ Trong nước:
+ Qua 10 năm thực hiện đưa cả nước quá độ lên CNXH, đất nc ta rơi vào 
tình trạng khủng hoảng KTXH 1 cách trầm trọng
+ Sai lầm của đợt cải cách giá tiền lương cuối năm 1985 làm cho nền ktế nc 
ta trở lên khó khăn
+ Số người bị đói lên đến 3triệu ng
+ Mỹ và các thế lực thù địch vẫn tiếp tục 1 số chính sách bao vây, cấm vận 
đối với nc ta, đặc biệt là quan hệ VN ­ Trung Quốc rất căng thẳng
­ Trên thế giới:
Các nc trong hệ thống XHCN lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về 
KTXH và từng bước tan rã.
Cuộc chạy đua vũ khí quaâ sự, nhất là vũ khí hạt nhân giữa hệ thống 
XHCN và TBCN tới mức báo động nguy hiểm
=> Điều đó buộc chúng ta phải đổi mới là một tất yếu khách quan.

2. ND ĐH 6
­ ĐH đánh giá việc thực hiện Nghị quyết ĐH 5 và việc thực hiện kế hoạch Nhà 
nước giai đoạn 76­86 từ đó đi đến khẳng định chúng ta mắc phải sai lầm trong 
chính sách kế hoạch và chỉ đạo thực hiện. Vì vậy, nc ta lâm vào cuộc khủng 
hoảng KTXH 1 cách trầm trọng.
­ ĐH đưa ra quan điểm nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự thật và lắng nghe ý 
kiến nguyện vọng của nhân dân.
­ ĐH đưa ra 4 bài học kinh nghiệm:
+ Trong mọi hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tươngt “lấy dân 
làm gốc”, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
+ Đảng phải luôn xuất phát từ thực tiễn, tô trọng theo quy luật khách quan
+ Phải kết hợp SM dân tộc với SM thời đại trong điều kiện mới
+ Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ của 1 Đảng cầm quyền
­ ĐH đề ra đường lối đổi mới toàn diện, đồng thời lấy trọng tâm là đổi mới 
về kinh tế.
Đường  lối đổi mới trên lĩnh vực kinh tế tập trung vào 5 vấn đề:
+ Bố trí lại cơ cấu SX, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư trước hết tập trung vào 3 
chương trình kinh tế lớn: lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
+ XD, hoàn thiện QHSX XHCN, SD, cải tạo đúng đắn đối với các thành 
phần kinh tế, coi nền kinh tế nhiều thành phần là 1 đặc trưng của thời kỳ quá độ
+ Đổi mới cơ chế ktế, dứt khoát xoá bỏ cơ chế tập trung quan lieu bao cấp 
chuyển sang kế hoạch hoá theo phương thức hạch toác kinh doanh XHCN
+ Phát huy mạnh mẽ động lực của khoa học kỹ thuật
+ Mở rộng, nâng cao hiệu quả ktế đối ngoại




Câu 4: Nội dung ĐHĐB TQ lần 7 của Đảng.
­Trên thế giới hệ thống XHCN đã sụp đổ hoàn toàn, cuộc đảo chính diễn ra ở Liên 
Xô, đã tác động đến VN làm ảnh hưởg đến niềm tin của người dân, đến CNXH, 
thậm chí tác động đến 1 bộ phận của Đảng viên.
lĩnh xd đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, chiến lược phát triển XHCN. 
Cương lĩnh khẳg định: quyết tâm của toàn Đ, toàn dân, kiên định con đường 
XHCN, khẳng định sự lựa chọn con đường XHCN là sự lựa chọn của lịch sử.
­ ĐH 7 diễn ra từ 24 – 27/6/1991 tại Hà Nội. ĐH đã thông qua văn kiện, cương 
Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH.
Cương lĩnh xác định các đặc trưng của mô hình CNXH mà nội dung sẽ x.dựng.
1 xh do nhân dân làm chủ
Có 1 nền k.tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX 
chủ yếu.
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc d.tộc.
Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột,bất công, làm theo năng lực,hưởng 
theo lao động, có c.sống ấm no, tự do, h.phúc, có đ.kiện phát triển toàn diện cá 
nhân.
Các d.tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
Có mph hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên TG.
Cương lĩnh vạch ra 7 phương hướng cơ bản chỉ đạo quá trình XD và bảo vệ tổ  
quốc.
­ Xây dựng NN XHCN, NN của nhân dân, do dân và vì dân.
­ Phát triển LLSX, CNH đất nước theo hướng hiện đại; phát triển 1 nền No toàn 
diện.
­ Thiết lập QHSX từ thấp đến cao, đa dạng về hình thức sở hữu và phù hợp với sự 
phát triển của LLSX.
­ Tiến hành CMXHCN trên lĩnh vực tư tưởng và v.hóa. 
­ Thực hiện chính sách đại đoàn kết các d.tộc.
­ Xây dựng CNXH và bảo vệ TQ là 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN.
­ Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.




Câu 5: Bài học kinh nghiệp của ĐHĐảng lần thứ 9.(4 bài học)
­ Trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên 
nền tảng CNM­L và tư tưởng HCM
­ Đổi mới phải dựa vào dân, vì lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn, luôn 
luôn sáng tạo.
­ Đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
­ Đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định tới thành công của sự nghiệp 
đổi mới.
Câu 6: Các Nhà nước CM ở VN
Đảng ta đã thành lập và tổ chức 3 chính quyền CM, hình thức sơ khai đầu tiên ở 
VN là chính quyền Xô Viết – Nghệ Tĩnh, Nhà nước VNDCCH, Nhà nước 
CHXHCNVN.
1. Chính quyền Xô Viết – Nghệ Tĩnh
a) HCLS:
­ Thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế sâu rộng đến các quốc gia trong 
đó có VN, ở các nước thuộc địa vơ vét để bù đắp cho các nước đế quốc (1929 ­ 
33)..
­ Do chịu gián tiếp của cuộc khủng hoảng nên đời sống nhân dân giảm sút và 
ngày càng khó khăn. TDP tăng cường đàn áp bóc lột nhân dân ta.
­ Đảng ta vừa ra đời có tổ chức, đường lối thống nhất tạo điều kiện thúc đẩy phong 
trào.
b) Nhiệm vụ, vai trò
 Đẩy phong trào CM lên cao, chính quyền địch tan rã, chính quyền Xô Viết là hình 
thức sơ khai ban đầu của liên minh công nông, ban bố quyền tự do dân chủ cho 
nhân, chia lại ruộng đất, xóa bỏ thuế, tổ chức đọc chữ quốc ngữ
2. Nhà nước VNDCCH
a) HCLS
 Chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn cuối, phát xít Đức bị tiêu diệt ở Châu 
Âu, Nhật tuyên bố đầu hàng vô điều kiện dẫn tới sự hoang mang giao động của 
chính quyền bù nhìn. Nhân dân Việt Nam đã sẵn sàng khởi nghĩa, các tầng lớp 
trung gian trước đây còn lưng chừng chưa theo tiếng gọi CM, thời cơ giành chính 
quyền đã tới.
16/8/1945 Đại hội nhất trí thông qua tổng khởi nghĩa của ĐCS thực hiện tổng khởi 
nghĩa T8­1945.
2/9 HCM đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh nước VNDCCH
b) Nhiệm vụ, vai trò 
Tiến hành tổng tuyển cử, xóa nạn đói, nạn mù chữ, xây dựng lực lượng 
công an, quân đội. Tịch thu ruộng đất, địa chủ chia cho dân cày. Xóa bỏ những thứ 
thuế vô lý, bài trừ mê tín dị đoan.
­ Nhà nước tổ chức kháng chiến chống TDP thắng lợi 
­ Xây dựng Miền Bắc, xây dựng CNXH (1945 – 1975)
3. Nhà nước CHXHCNVN
a) HCLS
Sau đại thắng mùa xuân 1975, hội nghị hiệp thương giữa Chính phủ 
VNDCCH và Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam VN diễn ra từ 15 – 21/11/75 
đã thống nhất nước nhà, đặt tên nước là Nhà nước CHXHCNVN
b) Nhiệm vụ, vai trò
Nhà nước xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN. Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước 
chuyên chính vô sản, tổ chức hướng dẫn xây dựng chế độ mới




Câu 7: Các mặt trận DT thống nhất
1, Hội phản đế đồng minh Đông Dương (1930 – 1931)
Ngày 18/11/1930 Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị về vấn đề thành lập hội phản 
đế đồng minh nhưng trên thực tế chưa được thành lập.
2. Mặt trận dân chủ Đông dương (1936 ­ 39)
­ Hậu quả trầm trọng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929 – 1933 
và tình trạng tiêu điều tiếp theo trong các nước thuộc hệ thống TBCN đã làm cho 
mâu thuẫn nội tại của TBCN them gay gắt và phong trào CM của quần chúng 
dâng cao
­ Nguy cơ chủ nghĩa phát xít và ctranh thế giới đe dọa nghiêm trọng nền hòa bình 
và an ninh q.tế.
­ ở nước ta hậu quả kéo dài của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 ­1933 đã tác động 
sâu sắc đến đời sống của nhân dân ta. Bọn cầm quyền phản động ở Đông Dương 
đã ra sức vơ vét bóc lột và khủng bố phong trào đấu tranh của nhân dân ta, làm 
cho bầu không khí c.trị và kinh tế hết sức ngột ngạt.
=> Trước tình hình đó Đ ta chủ trương chuyển hướng đấu tranh đòi dân sinh, dân 
chủ. Chủ trương thành lập MTDC Đông Dương.
MTDCĐD đã tập hợp lực lượng, giai cấp, đoàn kết trong mặt trận nhân dân 
để đòi quyền lợi dân sinh dân chủ, chống chế độ thuộc địa vô nhân đạo của TDP, 
chuẩn bị điều kiện cho cuộc vận động dân tộc phát triển.
3. MTDT thống nhất phản đế Đông Dương (1939 ­ 45)
­ Tháng 9/1939 ctranh bùng nổ nhanh chóng lan rộng trên toàn thế giới.
­ Giữa 1940 nước Pháp rơi vào tay PXĐức
­ 9/1940 Nhật tấn công Đông Dương, Pháp đã k bảo hộ được Đông Dương mà mở 
cửa rước Nhật vào cùng cai trị.
­ Dưới ách cai trị của Pháp và Nhật nước ta bị bóc lột nặng nề ­  Đ nhấn mạnh 
nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc.
=> Đảng chủ trương thành lập MTDT thống nhất phản đế Đông Dương để tập 
trung lực lượng chuẩn bị cuộc bạo động CM giải phóng dân tộc.
4. MT Việt Minh
Năm 1941 thành lập mặt trận Việt Minh, MT là nơi tập hợp lực lượng để thực hiện 
nhiệm vụ CM.
5. Hội liên hiệp quốc dân VN (1945 – 46)
Năm 1945 được thành lập N  tồn tại song song 2 mặt trận để thu hút lực lượng 
không tin tưởng ĐCS, nhưng vẫn muốn bảo vệ độc lập dân tộc.
6. MT Liên Việt
Ngày 3/3/51 MT Việt Minh và Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam sát nhập thành MT 
liên Việt. MT Liên Việt tiếp tục tập hợp nhân dân thực hiện nhiệm vụ CM.
7. Giai đoạn 1954 – 1975
­ Ở miền Bắc thành lập MT tổ quốc Việt Nam, xây dựng MB lên CNXH
­ Miền Nam: Thành lập MT dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam tập hợp lực 
lượng để chống Mỹ và giải phóng MNam.
8. MT tổ quốc VN
Sau năm 1975 tiến hành thống nhất thành MT tổ quốc VN. Tiếp tục xây dựng đất 
nước theo con đường XHCN. 




Câu 8: Thắng lợi vĩ đại của CMVN
Thắng lợi của CM tháng 8/ 1945
­ Thắng lợi của CM tháng 8/ 1945 là kết quả tổng hợp của 3 phong trào: P.trào 30­
31, 36­39, 39­45 do đảng tổ chức lãnh đạo cùng với việc chớp thời cơ nhanh 
chóng làm nên 1 cuộc tổng K.nghĩa lan rộng trong cả nước.
­ Cao trào CM 30­31 mà đỉnh cao là Xô Viết –Nghệ Tĩnh đã khẳng định vai trò 
lãnh đạo CM của Đ và sức mạnh của khối liên minh Công­ Nông.
­ Cao trào CM 36­39 đã làm cho ảnh hưởng của Đ ăn sâu, lan rộng trong quảng 
đại quần chúng. Đ ta đã biết kết hợp các hình thức đấu tranh công khai hợp pháp 
với hình thức bán hợp pháp, bí mật trong cuộc đ.tranh ở 1 nước thuộc địa.
­ Cao trào CM 39­45: Đ chủ trương chuyển toàn bộ tổ chức vào h.động bí mật và 
xác định CM VN lúc này là CM GPDT, đánh đuổi Pháp, Nhật dành độc lập tự do, 
chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của Đ và nhân dân ta. Khi thời 
cơ “ ngàn năm có 1” x.hiện, Đ đã quyết định phát động tổng khởi nghĩa tháng 
8/1945.
* Ý nghĩa:
­ Đập tan xiềng xích nô lệ của TD Pháp hơn 80 năm, đưa VN bước vào 1 kỷ 
nguyên mới­ kỹ nguyên độc lập tự do và CNXH. 
­ Nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ ĐN, nước ta từ 1 nước 
thuộc địa nữa PK thành 1 nước đ.lập, nước dân chủ đầu tiên ở Đông Nam Á.
­ Đ ta từ h.động bí mật trở thành 1 Đ lãnh đạo chính quyền trong cả nước.
b. Thắng lợi của K/c chống P, đỉnh cao là chiến dịch ĐBP.
­Vừa dành được CQ về tay nhân dân chưa đầy 1 tháng, dân tộc VN đã phải bước 
vào 1 cuộc chiến đấu mới chống TDP, ĐQ Mỹ và các thế lực thù địch­> hơn 30 
năm để giải phóng DT và bảo vệ TQ 
­ Trong những năm 45­54, TDP quay lại xâm lược nước ta, với ý chí “thà hi sinh tất 
cả chứ nhất định ko chịu mất nước, nhất định ko chịu làm nô lệ”
Đ ta đã phát động lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, 
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình là chính vượt qua mọi 
khó khăn gian khổ đi tới thắng lợi vẻ vag mà đỉnh cao là chiến dịch ĐBP
* Ý nghĩa:
­ Làm sụp đổ hoàn toàn ý chí xâm lược của TDP đối với VN.
­ Bảo vệ độc lập chủ quyền d.tộc, giữ vững được chính quyền dân chủ nhân dân.
­ Giải phóng được Miền Bắc, tạo điều kiện đưa MBắc đi lên CNXH, là hậu phương 
của cả nước để giải phóng M.Nam.
­ Buộc P phải chấm dứt c.tranh và lập lại hòa bình ở Đ.Dương trên cơ sở tôn trọng 
quyền d.tộc cơ bản của nhân dân VN, Lào, CPChia.
­ Cổ vũ phong trào đ.tranh của nhân dân các d.tộc bị áp bức.
c. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ
­ Trong những năm 54­75, ĐQ Mỹ phá hoại hiệp định Giơnevơ, đưa quân sang 
xâm lược Mnam, đánh phá MBắc. Đ ta đã phát động lãnh đạo nhân dân 2 miền, 
tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM, nhằm thực hiện m.tiêu chung trước mắt của 
cả nước là giải phóng Mnam, hòa bình thống nhất TQ. Với tinh thần “ Không có gì 
quý hơn ĐL,Tự do”, nhân dân cả nước ta vừa x.dựng bảo vệ hậu phương MBắc, 
XHCN, ra sức chi viện tiền tuyến, vừa đẩy mạnh CM DTDCND ở Mnam, đánh bại 
các âm mưu thủ đoạn chiến tranh của Mỹ và tay sai, đi tới đại thắng M.Xuân 1975.
­ Cuộc k/c chống Mỹ hoàn toàn thắng lợi có ý nghĩa to lớn:
+ Kết thúc 20 năm chống ĐQ Mỹ, 30 năm c.tranh CM.
+ Giải phóng hoàn toàn MN, thống nhất TQ.
+ Hoàn thành cuộc CM DTDC trong cả nước, đưa cả nước quá độ lên CNXH.
+ Nâng cao vị thế của VN trên trưởng QTế,
+Cổ vũ ptrào gp DTDC của nhân dân TG.
d. Những thành tựu trong sự nghiệp đổi mới.
­ K.tế ra khỏi khủng hoảng và tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp CNH­ HĐH phát 
triển k.tế thị trường định hướng XHCN được đấy mạnh, đ.sống nhân dân được cải 
thiện rõ rệt. 
­ C.trị, XH: Ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững. Vị thế nước ta được nâng 
lên trên trường Qtế
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản