ÔN THI TỐT NGHIỆP – THUỐC (PHẦN 2)

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
136
lượt xem
84
download

ÔN THI TỐT NGHIỆP – THUỐC (PHẦN 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Methylprednisolone: • Nhóm: glucocorticoid. Là 1 trong 2 dạng Corticoid.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ÔN THI TỐT NGHIỆP – THUỐC (PHẦN 2)

  1. ÔN THI TỐT NGHIỆP – THUỐC (PHẦN 2) 4) Methylprednisolone • Nhóm: glucocorticoid. Là 1 trong 2 dạng Corticoid. ------------------------------
  2. * Vài nét về Corticoid: ( cimsi.org.vn ) + corticoid có 2 loại: - glucocorticoid (corticoid chuyển hóa đường): thay đổi cân bằng nước - điện giải bằng cách giúp tái hấp thu natri và bài tiết hydro và kali ở ống thận xa, gây phù và cao huyết áp. - mineralo corticoid (corticoid chuyển hóa muối): cũng có một số tác dụng của mineralo corticoid đồng thời tham gia vào một số chu trình chuyển hóa khác gồm: tân tạo đường, phân bố lại mỡ, chuyển hóa protein và cân bằng canxi. + Ngày nay, nhiều glucocorticoid tác dụng toàn thân và tại chỗ có mặt trên thị trường, trong khi chỉ có một mineralo corticoid là fludrocortisone, được bán. + corticoid = corticosteroid = steroid (sinh tổng hợp ở vỏ tuyến thượng thận). + cơ chế tác dụng: @ giảm viêm: - bằng cách ức chế giải phóng các hydrolase của bạch cầu ưa acid, - ngăn cản sự tích tụ đại thực bào tại ổ viêm,
  3. - ngăn cản sự bám dính của bạch cầu vào thành mao mạch, - giảm tính thấm mao mạch (vì thế giảm phù), - giảm các thành phần bổ thể, - ức chế giải phóng histamine và kinin, - ngăn cản hình thành sẹo. @ liên quan tuyến thượng thận: + ức chế giải phóng hormon hướng vỏ thượng thận của tuyến yên, vì thế gây ra suy vỏ thượng thận- thứ phát (ngừng tiết corticosteroid nội sinh). + Nếu dùng liều glucocorticoid trên mức sinh lý trong thời gian dài, vỏ thượng thận sẽ teo và bệnh nhân sẽ đáp ứng như thể họ bị bệnh Addison hay thiểu năng tuyến thượng thận. Đồng thời do dùng corticosteroid liều cao kéo dài, các bệnh nhân này cũng sẽ biểu hiện đặc điểm của cường tuyến thượng thận. + Glucocorticoid: - ức chế hệ miễn dịch bằng cách giảm chức năng của hệ lympho, giảm nồng độ globulin miễn dịch và bổ thể, giảm lympho máu, ức chế vận chuyển các phức hợp miễn dịch qua màng mao mạch - có thể ngăn ngừa sự kết hợp kháng nguyên-kháng thể.
  4. + Các phản ứng có hại: @ Tất cả các glucocorticoid, do kích thích phản hồi ngược âm tính, có thể ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-vỏ thượng thận. @ Đồng thời, các phản ứng có hại khác của glucocorticoid rất nổi tiếng và hầu như luôn xảy ra sau điều trị kéo dài với liều trên mức sinh lý. Các phản ứng có hại này bao gồm: 1) loãng xương, 2) viêm tụy, 3) đái tháo đường do steroid, 4) đục thủy tinh thể, 5) tăng nhãn áp, 6) loạn thần, 7) nấm miệng và các nhiễm trùng cơ hội khác, 8) suy giảm miễn dịch, 9) tăng cân và teo da.
  5. + Các glucocorticoid thường sử dụng: Cortison, Hydrocortison, Prednisolon, Methylprednisolon, Dexamethason. ---------------------------- • Biệt dược: + Solumedrol 40mg (40 mg/mL x 1 mL) (ống - IV/IM). + Medrol 16mg (viên). 5) Cyclosporine
  6. Nhóm: Ức chế miễn dịch gây độc tế bào. --------------------------- * Vài nét về thuốc Ức chế miễn dịch (thuoc-suckhoe.com) + Có các thuốc: Cyclosporine, Cyclophosphamide, Hydroxyurea, Methotrexate, Azathioprine, Mycophenolate mofetil. + cơ chế tác dụng: Vì sự đa dạng của hệ miễn dịch, các thuốc ức chế miễn dịch có thể hoạt động ở một hoặc vài vị trí trong hệ miễn dịch. Vì thế, không phải tất cả các đáp ứng miễn dịch bị tác động với mức độ tương tự như nhau khi dùng một thuốc miễn dịch. Cụ thể: @ mofetil mycophenolat ức chế tổng hợp purin bạch cầu, @ tacrolimus ức chế calcimurin, một enzym liên quan đến sinh sản tế bào T và @ sirolimus nhằm vào cytokin cũng liên quan đến sinh sản tế bào T. Giai đoạn đầu trong việc hình thành đáp ứng miễn dịch là sự có mặt của một kích thích kháng nguyên đến chất giúp đỡ tế bào T. @ Cyclosporin ảnh hưởng đến khả năng của tế bào này để đáp ứng với sự kích thích kháng nguyên. Vì vậy hoạt động của tế bào T bị ức chế. Mặc dù thực tế là cyclosporin và tacrolimus không có liên quan về hóa học nhưng chúng có cơ chế tác dụng tương tự, cả hai thuốc đều ngăn ngừa sự hoạt động của chất hoạt hóa tế bào T.
  7. • + Cyclosporin đã được sử dụng thành công trong thiếu máu bất sản, bệnh Crohn, lupus và viêm khớp dạng thấp. --------------------------- • Biệt dược: Neoral 25mg (viên) 6) Cyclophosphamide • Nhóm: Ức chế miễn dịch gây độc tế bào. • Biệt dược: + Endoxan 50mg (viên) + Endoxan 200mg (lọ - IV).
Đồng bộ tài khoản