PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ

Chia sẻ: Nguyễn Văn Quang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:14

1
623
lượt xem
99
download

PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trang bị cho sinh viên kiến thức về: - Các loại nồng độ. - Cách pha chế các loại dung dịch. - Cách xác định nồng độ dung dịch. 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán. - Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành pha chế các loại dung dịch và cách xác định nồng độ dung dịch. 3. Tình cảm, thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc - Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ

  1. Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang BÀI 3, 4: PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ Ngày soạn: 31/03/2010 Ngày dạy: 25/3-1/4/210 I. Mục tiêu 1. Kiến thức Trang bị cho sinh viên kiến thức về: - Các loại nồng độ. - Cách pha chế các loại dung dịch. - Cách xác định nồng độ dung dịch. 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán. - Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành pha chế các loại dung dịch và cách xác đ ịnh n ồng đ ộ dung dịch. 3. Tình cảm, thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc - Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn II. Phương pháp - Đàm thoại nêu vấn đề - Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị - GV: giáo án, giáo trình - SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân. IV. Nội dung Hoạt động Nội dung I. Lí thuyết - Dung dịch là 1 hệ đồng nhất gồm 2 hay nhiều cấu tử. - Để biểu thị thành phần dung dịch, ta dung khái niệm nồng độ. 1. Nồng độ dung dịch: là lượng chất tan có trong 1 đơn vị khối lượng hoặc đơn vị thể tích dung dịch hay dung môi. - Nồng độ phần trăm (C%): là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. - Nồng độ mol (M) là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. - Nồng độ đương lượng: (hay nồng độ nguyên chuẩn, kí hiệu là N): là số đương lượng chất tan trong 1 lít dung dịch. - Nồng độ molan: là số mol chất tan trong 1000 gam dung môi. - Nồng độ phần mol (kí hiệu là x): là số mol chất i chia cho tổng số mol các chất có mặt trong dung dịch. ni xi= ∑n 2. Pha chế dung dịch a. Pha chế dung dịch chuẩn - Nếu có chất gốc (chất có độ tinh khiết đã bi ết chính xác) thì cân 1 lượng đã tính trên cân phân tích, hòa tan trong bình định mức rồi thêm nước tới vạch ngấn. - Khi không có chất gốc, trước hết pha dung dịch có nồng độ gần đúng, sau đó dùng dung dịch chất gốc khác để xác định lại nồng độ của dung dịch vừa pha. Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
  2. Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang b. Pha chế dung dịch từ dung dịch có nồng độ khác. - Pha loãng dung dịch: thêm nước vào để dung dịch có nồng độ nhỏ hơn. Gọi C1, C2, V1 và V2 là nồng độ, thể tích của dung dịch trước và sau khi pha loãng. Nếu V H2O là thể tích của nước dùng pha loãng thì V2=V1 + VH2O và khi đó: C1V1=(V1+VH2O)C2 - Pha trộn dung dịch: Giả sử trộn V1 ml dung dịch có nồng đọ C 1 với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 thì thu được V=V1+V2 và: C1V1+C2V2=CV 3. Xác định nồng độ dung dịch a. Xác định nồng độ của dung dịch bằng phù kế - Tỉ khối của dung dịch thay đổi theo n ồng độ, n ếu biết nồng độ của dung dịch có thể suy ra tỉ khối và ngược lại. - Tỉ khối thường được xác định bằng phù kế. Sau đó tra bảng ta có nồng độ của dung dịch cần đo. N ếu giá tr ị t ỉ khối tìm được từ thực nghiệm không có trong bảng thì tính nồng độ theo phép nội suy (với 2 giá trị tỉ khối lân cận). b. Xác định nồng độ của dung dịch bằng PP chuẩn độ - Chuẩn độ là PP xác định nồng độ của 1 dung dịch theo nồng độ đã biết của dung dịch khác bằng cách đo thể tích của các dung dịch tương tác. - Từ đó tính NB theo công thức: NB.VB=NA.VA - PP chuẩn độ được áp dụng cho nhiều loại phản ứng: phản ứng trung hòa, phản ứng oxi hóa – khử, phản ứng tạo kết tủa, phản ứng tạo phức, … II. Thực hành 1. Hóa chất, dụng cụ a. Hóa chất Dung dịch KNO3 12%, dung dịch HCl 2M và 17%, dung dịch NaCl 5%, NaCl rắn, phenolphtalein. b. Dụng cụ Bình định mức (100, 250 ml), pipet (10ml), bình nón (100 Tiết 1: ml), ống đong (250 ml), cốc (250 ml), phễu, đũa thủy tinh, phù kế. SV tra bảng và đưa ra: 2. Cách tiến hành - Dung dịch KNO3 tỉ khối 1,029 có Thí nghiệm 1: Pha dung dịch có nồng độ xác định từ nồng độ 5% dung dịch đậm đặc và nước. - Dung dịch KNO3, tỉ khối 1,076 có - Pha 25 ml dung dịch KNO3, tỉ khối 1,029 từ dung dịch nồng độ 12% đậm đặc tỉ khối 1,076 - Sau đó tính V dung dịch đậm đặc - Kiểm tra lại nồng độ bằng phù kế. cần lấy để pha thành 250 ml dung dịch. SV: - Tìm tỉ khối dung dịch cần pha trong bảng để tính số gam NaCl cần lấy. Thí nghiệm 2: Pha dung dịch chất rắn trong nước - Kiểm tra lại nồng độ bằng phù kế. - Pha 250 ml dung dịch NaCl 10%. - Đặt phễu thủy tinh lên bình định mức 250 ml rồi đổ Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
  3. Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang toàn bộ muối lên phễu. Thêm nước khoảng nửa bình, lắc tròn đến khi hào tan hết muối. Tiếp tục thêm nước đến gần ngấn, dùng pipet nhỏ từng giọt đến ngấn. Đậy SV: - Tính toán tỉ lệ các dung dịch cần bình, giữ chặt nút, lật ngược bình vài lần. Thí nghiệm 3: Pha dung dịch từ 2 dung dịch có nồng độ pha - Cách 1: tỉ lệ khối lượng dung dịch khác nhau NaCl 10% và H2O cần thêm là 7/3 - Pha 250 ml dung dịch NaCl 7% từ các dung dịch NaCl (tính theo sơ đồ đường chéo) 10% (pha ở thí nghiệm 2) và 5%. - Cách 2: tỉ lệ khối lượng dung dịch - Cách 1: Pha thêm nước và dung dịch NaCl 10% NaCl 5% và dung dịch NaCl 10% cần - Cách 2: Pha dung dịch NaCl 5% và dung dịch NaCl 10% pha là Tiết 2: ? Tra tỉ khối của dung dịch HCl 17% Thí nghiệm 4: Pha dung dịch có nồng độ chuẩn - Pha 100 ml dung dịch HCl 0,1 M từ dung dịch HCl 17% (d=1,084g/ml) ? Tính thể tích dung dịch HCl 17% - Tính thể tích dung dịch HCl 17% cần thiết để pha trong cần thiết để pha trong bình định mức bình định mức 100 ml 100 ml Thí nghiệm 5: Xác định nồng độ của dung dịch - Xác định nồng độ của dung dịch HCl bằng phù kế. - Lấy dung dịch HCl 2M (đã pha sẵn trong PTN) đổ vào SV: Tiến hành pha theo sự gợi ý của ống đong 250 ml. Dùng phù kế đo tỉ khối hơi của dung tài liệu và sự hướng dẫn của giáo dịch với độ chính xác ± 0,005 . Đối chiếu với bảng tỉ viên khối để tìm nồng độ phần trăm của dung dịch axit trên. Sau đó tính ra nồng độ đương lượng. - Xác định nồng độ bằng phương pháp chuẩn độ Kiểm tra nồng độ HCl pha ở thí nghiệm 4 Để xác định nồng độ dung dịch HCl dùng dung dịch NaOH 0,1 M. Dựa vào phản ứng trung hòa: HCl + NaOH NaCl + H2O Dùng phenolphtalein làm chất chỉ thị Cách tiến hành: - Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch HCl pha ở TN4, cho vào nón 100 ml. Nhỏ 2-3 giọt phenolphtalein vào bình nón. Đổ dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M vào buret sau đó chỉnh về vạch số 0. - Xác định chính xác thời điểm kết thúc phản ứng bằng dung dịch mẫu: lấy bình nón đựng 20 ml nước cất, cho thêm vài giọt phenolphtalein và 1 giọt NaOH. - Tiến hành chuẩn độ. Ghi thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Tiến hành chuẩn độ 3 lần. Sai khác giữa các lần không quá 0,1 ml. Lấy giá trị trung bình để tính n ồng độ dung dịch HCl Sau khi làm xong các TN trên, SV: - Tổng hợp kết quả thu được vào bảng tường trình TN, nộp cho GV. - Thu dọn hóa chất, rửa dụng cụ TN. - Đúc rút kinh nghiệm để TN thành công. Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
  4. Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang V. Rút kinh nghiệm giờ dạy BÀI 5: ĐỘ TAN CỦA CÁC CHẤT Ngày soạn: 5/4/2010 Ngày dạy: 8/4/2010 I. Mục tiêu 1. Kiến thức Trang bị cho sinh viên kiến thức về: - Độ tan của các chất khí trong chất lỏng - Độ tan của các chất lỏng trong chất lỏng - Độ tan của các chất rắn trong chất lỏng 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán. - Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành. 3. Tình cảm, thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc. - Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn II. Phương pháp - Đàm thoại nêu vấn đề - Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị - GV: giáo án, giáo trình - SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân. IV. Nội dung Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
  5. Hoạt động Nội dung I. Lý thuyết Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Giáo án Thực hành Hóa đại cương - Theo quy luật chung, ở nhiệt độ và áp suất cố Quang GV yêu cầu SV lên bảng hình thành và tái định, quá trình hòa tan sẽ tự diễn ra khi: hiện các kiến thức từ đó đưa ra các công ∆Ght = ∆H ht − T∆S ht < 0 thức liên quan hay: ∆Ght = (∆H cp + ∆H s ) − T (∆S cp + ∆S s ) < 0 - Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của các chất, như bản chất của chất tan và dung môi, nhiệt độ, áp suất, … - Thông thường các chất có tính chất tương đồng dễ tan vào nhau hơn. 1. Độ tan của chất khí trong chất lỏng - Sự tan của chất khí trong chất lỏng thường là quá trình phát nhiệt (∆H < 0) và sự giảm entropi ( ∆S < 0) nên khi tăng nhiệt độ, độ tan giảm. - Hòa tan chất khí vào trong chất lỏng, thể tích chất khí giảm ( ∆V < 0) nên khi tăng áp suất thì độ tan của khí tăng lên. - Đối với dung dịch loãng thì độ tan của chất khí tỉ lệ với áp suất của nó trên dung dịch. (ở nhi ệt độ cố đinh - Định luật Henry) 2. Độ tan của chất lỏng trong chất lỏng - Độ tan không phụ thuộc áp suất do khi hào tan 2 chất lỏng thì sự thay đổi thể tích là không đáng kể. - Ở nhiệt độ cố định, tỉ số nồng độ của chất tan trong hai dung môi không hòa tan vào nhau là 1 hằng số: C1 (Định luật phân bố) K= C2 C1, C2: nồng độ của chất tan K: hệ số phân bố 3. Độ tan của chất rắn trong chất lỏng - Nếu quá trình phát nhiệt thì độ tan giảm khi tăng nhiệt độ, nếu quá trình thu nhiệt thì độ tan tăng khi tăng nhiệt độ. - Độ tan của chất rắn trong nước không phụ thuộc vào áp suất vì thể tích của hệ biến đổi không đáng kể. - Nếu độ tan của chất rắn giảm khi nhiệt độ giảm thì chất rắn sẽ kết tinh khi hạ nhiệt độ của dung dịch bão hòa, còn nếu độ tan tăng khi nhiệt độ giảm thì ngược lại. II. Thực hành 1. Hóa chất và dụng cụ a. Hóa chất - Các chất rắn: K2Cr2O7, Na2S2O3, NaOH, NH4NO3, KNO3, C6H5-OH. - Các chất lỏng: C2H5OH, ete, H2SO4 đặc. b. Dụng cụ Cốc (100 ml, 500 ml), chén sứ, bình cầu có nhánh, phễu nhỏ giọt, bình thu khí khô có cắm ống vuốt nhọn, nhiệt kế, que quấy, ống nghiệm, kẹp sắt, giá sắt, đèn cồn. 2. Cách tiến hành Thí nghiệm này do từng nhóm SV thực hiện, a. Thí nghiệm 1: Xác định độ tan của chất rắn mỗi người xác định độ tan ở 1 nhiệt độ. Dựa K2Cr2O7 trong nước trên kết quả của cả nhóm, xây – ựng đồ thị -đCân Sẵnphạm Quảsạch và khô, cho 1-3 gam Khoa Tự nhiên d Trường Cao ẳng s ư 1 bát sứ ng Ninh sự phụ thuộc của độ tan vào nhiệt độ (20 0C, K2Cr2O7 đã nghiền nhỏ vào cốc nhỏ chứa 10 ml
  6. Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang V. Rút kinh nghiệm giờ dạy BÀI 6: CÂN BẰNG HÓA HỌC VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG Ngày soạn: 5/4/2010 Ngày dạy: I. Mục tiêu bài dạy 1. Kiến thức Trang bị cho sinh viên kiến thức về: - Cân bằng hóa học - Sự chuyển dịch cân bằng 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán. - Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành. 3. Tình cảm, thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc. - Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn II. Phương pháp giảng dạy - Đàm thoại nêu vấn đề - Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị - GV: giáo án, giáo trình - SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân. IV. Nội dung bài dạy Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
  7. Hoạt động của GV và SV Nội dung I. Lý thuyết Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Giáo án Thực hành Hóa đại cương - Đối với nhiều phản ứng hóa học phản ứng Quang không xảy ra hoàn toàn, tức là từ các chất tham gia phản ứng không thu được 100% sản phẩm. GV yêu cầu SV lên bảng hình thành và tái Đó là vì phản ứng đã diễn ra theo 2 chiều: chiều hiện các kiến thức từ đó đưa ra các công thuận từ trái sang phải và chiều nghịch theo thức liên quan hướng ngược lại. - Cân bằng hóa học là trạng thái tại đó nồng đ ộ sản phẩm cũng như nồng độ các chất tham gia phản ứng không thay đổi theo thời gian. - Đối với phản ứng tổng quát: mA + nB +… ⇔ m' C + n' D + ... nếu phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều là các phản ứng sơ cấp thì: vt=k1[A]m[B]n…. và vn=kn[C]m’[B]n’… với kt, kn là hằng số tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch; [A], [B], [C], [D], .. là nồng độ mol hiệu dụng của các chất. GV: Biểu thức tính hằng số cân bằng? Ở điều kiện cân bằng, vt=vn, do đó: Hằng số cân bằng phụ thuộc những yếu k t [C ]cb' [ D]cb m n' = K= tố nào? m n k n [ A]cb [ B ]cb K được gọi là hằng số cân bằng và chỉ thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. - Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Sự thay đổi các yếu tố có ảnh hưởng tới hệ cân GV: Nội dung nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì vị trí cân bằng sẽ chuyển dịch theo bằng Le Chatelier? chiều chống lại sự thay đổi đó. II. Thực hành 1. Hóa chất và dụng cụ a. Hóa chất Dung dịch FeCl3 bão hòa; dung dịch KSCN bão hòa, axit HNO3 đặc, Cu, hỗn hợp sinh hàn (nước đá và muối NaCl) b. Dụng cụ Ống nghiệm, bình cầu 50 ml có nút cao su và ống dẫn khí; ống đo 10 ml; cốc 25ml, 50 ml; pipet 10 ml; ống nhỏ giọt; chậu thủy tinh; giá GV : Yêu cầu SV làm thí nghiệm theo nhóm, sắt; kẹp sắt. 2. Cách tiến hành theo nội dung trong giáo trình. a. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ tới cân bằng SV: - Rót 30 ml nước cất vào cốc 50 ml; thêm dung - Quan sát màu đỏ sáng của hỗn hợp. - Viết PTPƯ thuận nghịch và biểu thức hằng dịch FeCl3 bão hòa và KSCN, mỗi thứ 1-2 giọt. - Chia đều hỗn hợp lỏng vào 4 ống nghiệm. số cân bằng. - Giải thích hiện tượng thí nghiệm thu được. - Dùng ống nhỏ giọt cho 2 giọt dung dịch FeCl 3 đặc vào ống nghiệm. Quan sát và giải thích sự Cân bằng: thay đổi màu sắc trong ống nghiệm. Cân bằng FeCl3 + KSCN ⇔ KCl + Fe(SCN)2+ + 2Cl- hóa học chuyển dịch theo chiều nào? (đỏ máu) - Cho 2-3 giọt KSCN vào ống nghiệm 2. Quan sát sự thay đổi màu sắc và giải thích. - Cho ít tinh thể KCl vào ống nghiệm 3; lắc mạnh ống nghiệm cho tan hết. So sánh màu sắc với màu sắc của ống nghiệm 4. Giải thích. ⇔ N2O4 ∆ H<0 2NO2 b. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới Nâu đỏ không màu cân bằng - Thu khí NO2 đỏ nâu vào 2 bình cầu đáy tròn được thông với nhau bằng ống thủy tinh. SV: - Quan sát hiện tượng thí nghiệm. Trường Cao-đNhúngư phạmvào ảng Ninh nước đá + muối; ẳng S 1 bình Qu cốc chứa Khoa Tự nhiên – bình kia nhúng vào cốc nước nóng già. Quan sát - Giải thích hiện tượng thí nghiệm thu được.
  8. Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang V. Rút kinh nghiệm giờ dạy BÀI 7: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG Ngày soạn: 12/4/2010 Ngày dạy: I. Mục tiêu bài dạy 1. Kiến thức Trang bị cho sinh viên kiến thức về: - Ảnh hưởng của nồng độ các chất phản ứng. - Ảnh hưởng của nhiệt độ. - Ảnh hưởng của chất xúc tác. 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán. - Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành. 3. Tình cảm, thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc. - Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn II. Phương pháp giảng dạy - Đàm thoại nêu vấn đề - Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị - GV: giáo án, giáo trình - SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân. IV. Nội dung bài dạy Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
  9. Hoạt động của GV và SV Nội dung I. Lý thuyết Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Giáo án Thực hành Hóa đại cương - Tốc độ phản ứng thường đo bằng biến thiên Quang nồng độ của 1 trong các chất tham gia hay chất tạo thành sau phản ứng trong 1 đơn vị thời gian. GV yêu cầu SV lên bảng hình thành và tái - Đối với phản ứng tổng quát: hiện các kiến thức từ đó đưa ra các công aA + bB  → cC + dD (1) ; thì:  thức liên quan ∆C + Tốc độ trung bình của phản ứng: v = ± ∆t + Tốc độ tức thời của phản ứng: ∆C dC v = ∆t lim 0 ± =± ∆t → dt - Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào bản chất của chất phản ứng, và các điều kiện: nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, ... 1. Ảnh hưởng của nồng độ các chất ph ản GV: ứng - Nội dung định luật tác dụng khối lượng? - Định luật tác dụng khối lượng: Ở nhiệt độ - Vận dụng định luật tác dụng khối lượng không đổi, tốc độ của phản ứng tỉ lệ với tích vào phản ứng (1)? nồng độ các chất phản ứng đã được lũy thừa lên với số mũ bằng hệ số tỉ lượng tương ứng. a b - Với phản ứng (1) thì: v=k. C A .C B Hệ số tỉ lệ k là hằng số tốc độ của phản ứng hóa học, cũng được gọi là “tốc độ riêng” vì thực tế k=v khi nồng độ của mỗi chất ban đầu bằng đơn vị. Hằng số tốc độ phụ thuộc vào bản chất của chất phản ứng, nhiệt độ. - Trong hệ dị thể, tốc độ phản ứng còn phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa các pha. GV: 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ - Nhiệt đổ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng- - Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến tốc độ phản như thế nào? ứng. Sự tăng nhiệt độ rất nhỏ có thể làm tăng - Có mối liên hệ nào giữa nhiệt độ và hằng tốc độ phản ứng rất lớn. số tốc độ? - Ta có: k t +10 n = γ n .kt Trong đó: k t +10 n , kt là hằng số nhiệt độ ở các nhiệt độ t và t+10; γ : là số lần biến đổi tốc độ phản ứng khi nhiệt độ thay đổi 100C, gọi là hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng. Với phản ứng đồng thể, đa số trường hợp, hệ số của tốc độ phản ứng có giá trị trong giới hạn từ 2-4, đó là quy tắc Van’t Hoff. Quy tắc này chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao, ít có giá trị khoa học. - Areniut dựa trên kết quả thực nghiệm đã mô tả chính xác ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ − E* phản ứng theo phương trình: k=A.e RT Trong đó: A là hằng số, không phụ thuộc vào nhiệt độ E: cơ số của logarit tự nhiên T: nhiệt độ tuyệt đối E * : năng lượng hoạt hóa R: hằng số khí lí tưởng - 3. Ảnh hưởng của chất xúc tác GV: - Chất xúc tác là Khoa Tự nhiên – Trường Cao-đChất Sư phạm Quảng Ninhgiảm tốc độ phản ẳng xúc tác làm tăng hay gì? - Thế nào là chất xúc tác dương, chất xúc tác ứng hóa học; sau phản ứng bản chất hóa học
  10. Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang V. Rút kinh nghiệm giờ dạy BÀI 8: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ Ngày soạn: 11/5/2010 Ngày dạy: I. Mục tiêu bài dạy 1. Kiến thức Trang bị cho sinh viên kiến thức về: - Phản ứng oxi hóa khử. - Quá trình oxi hóa, quá trình khử 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán, đặc biệt là PP bảo toàn số mol electron. - Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành. 3. Tình cảm, thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc. - Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn II. Phương pháp giảng dạy - Đàm thoại nêu vấn đề - Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị - GV: giáo án, giáo trình - SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân. IV. Nội dung bài dạy Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
  11. Hoạt động của GV và SV Nội dung I. Lý thuyết Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Giáo án Thực hành Hóa đại cương 1. Các khái niệm Quang - Phản ứng oxi hóa-khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. GV yêu cầu SV lên bảng hình thành và tái - Chất oxi hóa là chất nhận electron. hiện các kiến thức từ đó đưa ra các công - Chất khử là chất cho electron. thức liên quan - Quá trình oxi hóa là quá trình cho electron. - Quá trình khử là quá trình nhận electron. oxihóa - Cặp oxi hóa khử có dạng: khu 2. Thế điện cực - Thế điện cực là đại lượng dùng để đánh giá định lượng khả năng oxi hóa-khử của các chất. 0,059 [ Kh] - Công thức tính: E=E 0 - lg [Ox] n GV: Công thức tính thế điện cực? Trong đó: E : thế điện cực chuẩn ở 00C, và [Kh] 0 = [Ox] = 1M E: thế điện cực ở điều kiện đã cho n: số electron trao đổi [Kh], [Ox]: hoạt độ (hay nồng độ) cân bằng của dạng khử và dạng oxi hóa - Thế điện cực phụ thuộc vào nồng độ của dạng GV: Thế điện cực phụ thuộc những yếu tố oxi hóa và dạng khử, phụ thuộc vào nhiệt độ, gì? pH, … - Chiều xảy ra phản ứng oxi hóa-khử: dạng oxi hóa (Ox2) của cặp oxi hóa-khử (Ox2/Kh2) có thế điện cực ϕ 2 lớn hơn sẽ oxi hóa dạng khử (Kh 1) của cặp oxi hóa-khử (Ox 1/Kh1) có thế điện cực ϕ 1 nhỏ hơn. - Hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa-khử RT 0 GV: Công thức tính hằng số cân bằng của được tính theo công thức: lnK = E phản ứng oxi hóa-khử? nF với E 0 = ϕ 2- ϕ 1 II. Thực hành 1. Hóa chất và dụng cụ - Hóa chất: + Dung dịch H2SO4 đặc, dung dịch HNO3 đặc. + Dung dịch H2SO4 1M, dung dịch NaOH 2M, CuSO4 1M, KMnO4 0,02M, K2Cr2O7 1M, KBr 2M, KI 2M, dung dịch bão hòa KNO 2, K2SO3, dung dịch loãng MnSO4, nước clo, nước brom, benzen. + Cu lá, dây Fe, Zn hạt, tinh t hể KMnO4, (NH4)2Cr2O7, K2Cr2O7, Cu(NO3)2, PbO bột. - Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, cặp gỗ, giá sắt, kiềng, lưới amiang. 2. Cách tiến hành a. Thí nghiệm 1: - Lấy 2 ống nghiệm, ống 1 cho 2 ml dung dịch H2SO4 1M, ống 2 cho 2 ml dung dịch CuSO4 1M. SV tiến hành làm TN, ghi lại kết quả vào - Cho vào ống nghiệm 1 vài hạt Zn, ống 2 m ột tường trình, giải thích các hiện tượng thu đoạn dây Fe. được. - Quan sát hiện tượng. Viết PTPƯ. Giải thích. b. Thí nghiệm 2: - Lấy vào ống nghiệm 2 ml dung dịch KBr 2 M, SV tiến hành làm TN, ghi lại kết quả vào thêm vào 1 ml benzen. Sau đó cho từ từ từng giọt tường trình, giải thích các hiện tượng thu nước clo, lắc nhẹ. Nhận xét màu lớp dung môi Khoa Tự nhiên – Trường Caohđẳng Sư phạm Quảng Ninh được. ữu cơ. Giải thích? - Lặp lại TN trên, thay dung dịch KBr 2 M bằng
  12. Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang V. Rút kinh nghiệm giờ dạy BÀI 9: PIN ĐIỆN, DÃY ĐIỆN HÓA, SỰ ĐIỆN PHÂN Ngày soạn: 11/5/2010 Ngày dạy: I. Mục tiêu bài dạy 1. Kiến thức Trang bị cho sinh viên kiến thức về: - Pin điện. - Sự điện phân. 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán, đặc biệt là tính toán với thế điện cực và công thức Faraday. - Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành. 3. Tình cảm, thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc. - Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn II. Phương pháp giảng dạy - Đàm thoại nêu vấn đề - Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị - GV: giáo án, giáo trình - SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân. IV. Nội dung bài dạy Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
  13. Hoạt động của GV và SV Nội dung I. Lý thuyết Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Giáo án Thực hành Hóa đại cương 1. Pin gavani, thế điện cực Quang GV yêu cầu SV lên bảng hình thành và tái - Pin gavani: là nguồn chuyển hóa năng thành hiện các kiến thức từ đó đưa ra các công điện năng, thường được gọi tắt là pin. thức liên quan - Ví dụ: pin Zn-Cu +) Qui ước, kí hiệu của pin: (-) Zn ZnSO4(C1) (C2)CuSO4 Cu (+) +) Sức điện động của pin được tính theo công thức: E= ϕ Cu 2+ / Cu - ϕ Zn2+ / Zn = ϕ Cu 2+ / Cu - ϕ Zn2+ / Zn - 0 0 0 0 0, 059 [Zn 2+ ] 0, 059 [Zn 2+ ] lg lg [Cu 2+ ] 2 [Cu 2+ ] 2 - Có thể dùng giá trị của hiệu thế xuất hiện ở bề mặt điện cực để đo độ mạnh của các cặp oxi hóa-khử. Vì không thể đo được hiệu thế này mà chỉ đo được sức điện động của pin do 2 điện cực ghép lại, nên qui ước như sau: +) Thế của 1 điện cực có trị số bằng sức điện động của pin được cấu tạo bởi điện cực đó với 1 điện cực H tiêu chuẩn. Nếu điện cực này âm hơn điện cực H thì thế điện cực có dấu (-), ngược lại có dấu (+). +) Trong phòng thí nghiệm, điện cực so sánh thường dùng là điện cực calomel có sơ đồ: Hg, Hg2Cl2(r) KCl bão hòa có ϕcal =0,24 V so với điện cực chuẩn H. Điện cực calomel có thế ổn định, độ lặp cao, dễ sử dụng và bảo quản. - Dãy điện hóa của các kim loại: là dãy khi sắp xếp các kim loại theo thứ tự tăng dần của thế điện cực chuẩn. +) Kim loại có thế điện cực chuẩn càng bé thì hoạt động càng mạnh. +) Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. +) Kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa có thể đẩy được H ra khỏi dung dịch axit loãng. - Pin nồng độ: lấy 2 điện cực của cùng kim loại nhúng vào 2 dung dịch muối có nồng độ C1 và C2. Thế điện cực của chúng tương ứng bằng: 0,059 0,059 ϕ1 = ϕ 0 + lg C1 ; ϕ 2 = ϕ 0 + lg C 2 n n Khi đó ta được pin với sức điện động bằng: 0,059 C1 E= ϕ1 − ϕ 2 = lg n C2 2. Sự điện phân GV: Thế nào là quá trình điện phân? Điều - Định nghĩa: Điện phân là quá trình oxi hóa-khử kiện để xảy ra quá trình điện phân? xảy ra trên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện 1 chiều đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li nóng chảy. - Điều kiện để sự điện phân xảy ra: hiệu điện thế đặt vào 2 đầu của bình điện phân (gọi là thế phân hủy) phải cao hơn hiệu thế cân bằng, bởi vì không tránh được sự phân cực trong quá trình điện phân. Người ta gọi hiệu giữa thế phân hủy và thế cân bằng tính theo phương trình Nec là quá thế. GV: Các quá trình xảy ra trên– catot, ng Cao-đẳngquá trìnhmảy rang Ninhện phân: Khoa Tự nhiên Trườ anot Các Sư phạ x Quả trong đi trong qúa trình điện phân? +) Quá trình xảy ra trên catot: nếu thế phóng
  14. Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang V. Rút kinh nghiệm giờ dạy Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
Đồng bộ tài khoản