PHÁC ĐỒ GÂY MÊ TRONG MỔ LẤY THAI

Chia sẻ: truongthiuyen19

Nhận bệnh từ các trại phòng đến phòng tiền mê. Quan sát tình trạng bệnh nhân và đặt Monitoring theo dõi mạch, HA, SaO2, nhịp thở. Xem xét kỹ hồ sơ MỔ CHƯƠNG TRÌNH: Biên bản hội chẩn có đủ chữ ký của Trưởng, Phó khoa, Bác sĩ thường trú và điều trị. Xét nghiệm tiền phẫu: Huyết đồ, Hct, tiểu cầu, TS, TC + + Nhóm máu, TP + Chức năng gan, thận : SGOT, SGPT, BUN, Glycemie, Creatimin + Tổng phân tích nước tiểu + X Quang tim, phổi Điện tim (nếu sản phụ có vấn đề tim mạch) + – Phiếu khám tiền mê có chuẩn bị thuốc cho...

Nội dung Text: PHÁC ĐỒ GÂY MÊ TRONG MỔ LẤY THAI

PHÁC ĐỒ GÂY MÊ TRONG MỔ LẤY THAI




Nhận bệnh từ các trại phòng đến phòng tiền mê



Quan sát tình trạng bệnh nhân và đặt Monitoring theo dõi mạch, HA, SaO2,


nhịp thở


Xem xét kỹ hồ sơ





MỔ CHƯƠNG TRÌNH:


Biên bản hội chẩn có đủ chữ ký của Trưởng, Phó khoa, Bác sĩ thường trú và


điều trị


Xét nghiệm tiền phẫu:



Huyết đồ, Hct, tiểu cầu, TS, TC
+


+ Nhóm máu, TP


Chức năng gan, thận : SGOT, SGPT, BUN, Glycemie, Creatimin
+
Tổng phân tích nước tiểu
+


X Quang tim, phổi
+


Điện tim (nếu sản phụ có vấn đề tim mạch)
+


Phiếu khám tiền mê có chuẩn bị thuốc cho bệnh nhân (Ranitidin viêm 50mg


uống)


Giấy cam kết phẫu thuật;



Trên 18 tuổi: tự ký
+


Dưới 18 tuổi: phải có thân nhân ký (Cha, Mẹ)
+




MỔ CẤP CỨU:


Biên bản hội chẩn có đủ hai chữ ký của: Trưởng, Phó khoa hoặc Bác sĩ tham


vấn, thường trú, Trưởng kíp trực.


Xét nghiệm cần thiết: huyết đồ (NGFL, tiểu cầu, Hct), TS, TC



Giấy cam kết phẫu thuật.



Nghe tim phổi, hỏi về tiền căn bệnh nội – ngoại khoa ( suyễn, bướu cổ, tiểu


đường, lao, viêm gan, viêm thận . . .), tiền căn dị ứng.
Xác định giờ ăn, uống trước khi đến phòng Mổ.



Chuẩn bị, kiểm tra thuốc, phương tiện máy móc để gây mê, tê.



Thiết lập đường truyền tĩnh mạch với Lactac-Ringer 500ml



Tiến hành gây mê: Ranitidine ống 20mg pha với dung dịch nước muối đẳng


trương thành 20ml , tiêm mạch chậm trong 2 phút.


1. Dẫn đầu:


Thở oxy qua Mask 04 lít/phút.



Dẫn đầu bằng thuốc mê tĩnh mạch:



Thiopental 2,5% - 4mg/Kg cân nặng tương đương với Propofol
+

2mg/Kg cân nặng.


Hoặc Ketamin 2mg/Kg cân nặng tiêm tĩnh mạch chậm cho những sản
+

phụ mà tình trạng huyết động học không ổn định.


Dùng dãn cơ Suxamathonium 1,5mg/Kg tiêm mạch.



Đặt nội khí quản ống số 7. Bơm ballon, kiểm tra 2 đỉnh phổi, cố định ống


nội khí quản


Trong quá trình dẫn đầu luôn theo dõi mạch, HA, SaO2.

Cho phép tiến hành phẫu thuật.



Duy trì thuốc dãn cơ Atracurium liều lượng 0,2 mg/Kg cân nặng tiêm


mạch.


2. Sau khi lấy thai:


Oxytocin 5UI x 04 ống pha vào chai dịch truyền đẳng trương truyền tĩnh


mạch.


Có thể dùng thêm Oxytocin tùy vào tình trạng co hồi TC.



Fentanyl 2µg/Kg cân nặng tiêm mạch chậm.



Duy trì mê bằng thuốc mê bay hơi Isofluran nồng độ 0,75 – 1% của bình


bốc hơi.


3. Sau khi PTV đóng bụng:


Tắt thuốc mê bay hơi, tập thở.



Chuyển phòng hồi tỉnh khi không còn tác dụng của thuốc dãn cơ và khi


dấu hiệu sinh tồn ổn định.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản