Phần 1: Các khái niệm về hệ điều hành

Chia sẻ: nhan8ien83

Hệ điều hành là phần mềm quan trọng nhất cho máy tính điện tử có nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động cơ sở của máy tính, giúp phần mềm của người sử dụng có thể chạy được trên máy tính. Các hệ điều hành thông dụng hiện nay: MS-DOS, Windows, Unix, Linux, OS/2, Macintosh…

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phần 1: Các khái niệm về hệ điều hành

Chuyªn ®Ò 7
Tin häc


PHẦN I - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1. Khái niệm về hệ điều hành
Hệ điều hành là phần mềm quan trọng nhất cho máy tính điện tử có
nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động cơ sở của máy tính, giúp phần mềm của
người sử dụng có thể chạy được trên máy tính. Các hệ điều hành thông dụng
hiện nay: MS-DOS, Windows, Unix, Linux, OS/2, Macintosh…
1.2. Máy tính và Nguyên lý hoạt động của máy tính
1.2.1. Khái niệm về máy tính
Máy tính là công cụ dùng lưu trữ và xử lý thông tin. Mọi quá trình xử lý
thông tin bằng máy tính được thực hiện theo chu trình sau:
Giải mã (Decoding)
Mã hoá (Coding)

DỮ LIỆU ĐẦU VÀO XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐẦU RA


Các thông tin xử lý trên máy tính đều được mã hoá ở dạng số nhị phân, với
2 ký hiệu 0 và 1. Mỗi vị trí lưu trữ một số nhị phân được tính là 1 BIT (Binary
Digit), đây là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất. Ngoài ra, còn có các đơn vị đo khác:
1 Byte = 8 bits
1 KB (KiloByte) = 1024 Bytes
1 MB (MegaByte) = 1.024 KB
1 GB (GigaByte) = 1.024 MB
1 TB(TeraByte) = 1.024 GB
1 PB (PetaTyte) = 1.024 TB
Để trao đổi thông tin giữa người và các thiết bị trong máy, người ta xây
dựng bảng mã nhị phân để biểu diễn các chữ cái, các chữ số, các câu lệnh…
Bảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange) được chọn
làm bảng mã chuẩn. Trong đó, mỗi ký tự được mã hoá
bởi một số nhị phân 8 BIT. Tổng số ký hiệu trong bảng
mã ASCII là 256 ký tự.
1.2.2. Các thành phần cơ bản của máy tính:
Bao gồm: Phần cứng và phần mềm
Phần cứng (Hardware): Toàn bộ trang thiết bị máy móc, thực hiện các
chức năng xử lý thông tin.

Một máy tính điện tử có sơ đồ cấu tạo đại cương như sau:


BỘ XỬ LÝ
TRUNG TÂM (CPU)



THIẾT BỊ ĐẦU RA
THIẾT BỊ ĐẦU VÀO BỘ NHỚ
(Output device)
(Memory)
(Input device)

Trong đó:
Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit): Bộ xử lý trung tâm
(CPU) là đầu não của máy tính, ở đó diễn ra việc xử lý thông tin và điều khiển
toàn bộ mọi hoạt động của máy tính.
Bộ nhớ: (Memory)
a) Bộ nhớ trong (Internal Memory): Có 2 loại bộ nhớ trong phổ biến
+ Bộ nhớ chỉ đọc (ROM: Read Only Memory): Là bộ nhớ chứa các
chương trình và dữ liệu của nhà sản xuất máy tính.
+ Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên (RAM: Random Access Memory): Là bộ
nhớ chứa các chương trình và dữ liệu của người sử dụng khi máy đang hoạt
động. Máy tính xử lý thông tin trực tiếp từ bộ nhớ RAM. Thông tin có thể đọc ra
hoặc ghi vào và sẽ bị xoá sạch khi tắt máy. Kích thước bộ nhớ RAM hiện nay đã
lên đến đơn vị GB.
b) Bộ nhớ ngoài (External Memory):
* Đặc điểm:
+ Thông tin lưu trữ trong bộ nhớ ngoài không bị mất khi máy ngừng làm
việc hoặc có sự cố. Chính vì vậy, người sử dụng dùng bộ nhớ ngoài để lưu trữ
thông tin có tính lâu dài.
+ Để xử lý thông tin từ bộ nhớ ngoài thì sau khi người sử dụng thao tác
chọn thông cần xử lý, máy tính sẽ đưa thông tin đó vào bộ nhớ RAM rồi mới xử
lý.
+ Kích thước của bộ nhớ ngoài liên tục được các nhà sản xuất nghiên
cứu, nâng cấp, mở rộng khả năng lưu trữ.
* Một số thiết bị nhớ ngoài đang được sử dụng phổ biến:
+ Đĩa mềm (Floppy Disk - FD): Có kích thước 3 1/2 inches với dung lượng
1.44MB là sử dụng thông dụng nhất. Để đọc ghi dữ liệu trên đĩa, máy tính cần
có ổ đĩa mềm có kích thước tương ứng. Đĩa mềm có ưu điểm là gọn nhẹ, thuận
tiện trong quá trình trao đổi thông tin giữa các máy tính nhưng do đĩa mềm bị chế
về dung lượng, tuổi thọ của đĩa cũng thấp, đòi hỏi môi trường bảo quản cao...
nên người sử dụng đã chuyển sang dùng thiết bị nhớ khác thay thế đĩa mềm
trong thời điểm hiện nay.
+ Đĩa cứng (Hard Disk - HD): Đĩa cứng thường gồm nhiều đĩa bằng hợp
kim được xếp thành tầng trong một hộp kín. Dung lượng lưu trữ thông tin trên
đĩa cứng trong thời điểm hiện nay đã cho phép lên đến hàng trăm GB. Tốc độ trao
đổi thông tin giữa đĩa cứng và CPU nhanh hơn gấp nhiều lần so với đĩa mềm.
+ Đĩa CD-ROM (Compact Disk Read Only Memory): Được ghi thông tin
lên bằng cách dùng tia laser. Khả năng lưu trữ thông tin rất lớn thường đĩa có
kích thước 4.72 inches có dung lượng khoảng 540MB, 600MB, 650MB, 700 MB...
Muốn ghi thông tin lên đĩa CD-ROM phải có ổ đĩa chuyên dụng, có tính năng ghi.
Các ổ đĩa CD-ROM thông thường chỉ có tính năng đọc. Không có tính năng thay
đổi thông tin trên đĩa CD-ROM.
+ Đĩa USB Flash: Được kết nối với máy tính qua
cổng USB. Máy tính sẽ tự nhận dạng như một thiết bị lưu
trữ ngoài. USB Flash sau khi xuất hiện trên thị trường đã
dần thay thế cho đĩa mềm. Nó được coi như là một ổ cứng
di động, có khả năng lưu trữ thông tin với dung lượng lên
đến hàng chục GB. Tuy nhiên tốc độ kết nối không được nhanh như ổ cứng.
+ ...
c) Thiết bị nhập (Input devices)
+ Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập thông tin vào máy tính. Đây là
thiết bị nhập được sử dụng thông dụng nhất đối với mỗi máy tính.
+ Chuột (Mouse): Điều khiển con trỏ chuột trên màn hình để chọn một
đối tượng hay một chức năng đã trình bày trên màn hình. Chuột thường có 2 hoặc
3 phím bấm.
+ Máy quét hình (Scanner): Là thiết bị đưa dữ liệu hoặc hình ảnh vào máy
tính.
+ ...
d) Thiết bị xuất (Output devices):
+ Màn hình (Display/Monitor): Có 2 chế độ làm việc: văn bản (Text) và
đồ hoạ (Graph). Ở chế độ văn bản, màn hình thường có 80 cột và 25 hàng không
thể hiển thị hình ảnh như trong chế độ đồ hoạ.
+ Máy in (Printer): Dùng để xuất thông tin ra giấy. Các chủng loại máy in
thông dụng hiện có như máy in laser (dùng mực bột), máy in kim (dung băng
mực), máy in phun (dùng mực nước), ...
+ MODEM (Modulator Demodulator): Là thiết bị chuyển đổi từ tín hiệu
tương tự (Analogue) thành tín hiệu số (Digital) và ngược lại, dùng trao đổi thông
tin giữa các máy tính thông qua
1.3. Khái niệm về chương trình ứng dụng
Là các chương trình ứng dụng cụ thể vào một lĩnh vực.
Phần mềm soạn thảo văn bản (Wordprocessing): Microsoft Word,
EditPlus…
Phần mềm quản lý dữ liệu (Database Management System): Visual
Foxpro, Access, SQL Server…
Phần mềm đồ hoạ: Corel Draw, PhotoShop, FreeHand , Illustrator…
Phần mềm thiết kế: AutoCad cho ngành xây dựng, cơ khí, Orcad cho
ngành điện tử viễn thông ..
Phần mềm chế bản điện tử: PageMaker, QuarkPress…
Phần mềm thiết kế trang Web: FrontPage, DreamWeaver…
PHẦN II. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP VÀ CÁC TIỆN ÍCH CƠ BẢN

2.1. Khái niệm về Hệ điều hành Windows XP
Windows XP là tập hợp các chương trình điều khiển máy tính thực hiện
các chức năng chính như:
• Điều khiển phần cứng của máy tính. Ví dụ, nó nhận thông tin nhập từ
bàn phím và gởi thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in.
• Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy. Ví dụ như các
chương trình xử lý văn bản, hình ảnh, âm thanh…
• Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa.
• Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính.
• ...
Windows XP có giao diện đồ hoạ (GUI – Graphics User Interface). Nó
dùng các phần tử đồ hoạ như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại
(Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện.
2.2. Các thao tác cơ bản trong Windows XP
2.2.1. Khởi động Windows XP
Thông thường, bạn chỉ cần bật công tắc nguồn (Power) của máy tính,
Windows XP sẽ tự động được khởi động.
Tuỳ thuộc vào cách cài đặt, có thể bạn phải gõ mật mã (Password) để vào
màn hình làm việc (gọi là DeskTop) của Windows XP.
2.2.2. Các biểu tượng trên màn hình
Khi Windows XP đã được khởi động, hai thành phần cơ bản mà người sử
dụng nhìn thấy trên màn hình là các biểu tượng và thanh tác vụ:
1. Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường sử dụng.
2. Thanh tác vụ (Taskbar) chứa:
• Nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình.
• Nút các chương trình đang chạy: Dùng chuyển đổi qua lại giữa các
chương trình.
• Khay hệ thống: chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong
bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống.
• Bạn có thể dùng chuột để tác động đến những đối tượng này.
2.2.3. Cửa sổ chương trình:




Mỗi chương trình khi chạy trong Windows XP sẽ được biểu diễn trong
một cửa sổ. Cửa sổ này là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình.
Cửa sổ bao gồm các thành phần sau:
• Thanh tiêu đề: Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa
sổ; tên chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi kích thước cửa sổ, nút đóng cửa
sổ.
• Thanh menu (Menu bar): Chứa các chức năng của chương trình.
• Thanh công cụ (Tools bar): chứa các chức năng được biểu diễn dưới
dạng biểu tượng.
• Thanh trạng thái (Status bar): Hiển thị mô tả về đối tượng đang trỏ chọn
hoặc thông tin trạng thái đang làm việc. Thanh cuộn dọc và ngang: chỉ hiển thị
khi nội dung không hiện đầy đủ trong cửa sổ. Chúng cho phép cuộn màn hình để
xem nội dung nằm ngoài đường biên của cửa sổ.
2.2.4. Quản lý chương trình và dữ liệu bằng Windows Explorer
Các chương trình và dữ liệu của bạn được lưu thành các tập tin (Files)
trên các thiết bị như: Ổ đĩa cứng; đĩa mềm; đĩa Zip; đĩa CD ghi được
(Rewriteable); ổ đĩa mạng...
Trong phần này, bạn sẽ học cách dùng Windows Explorer để quản lý tập
tin
a) Mở Windows Explorer
Kích phải chuột trên nút Start và kích chuột vào mục Explorer để mở
Windows Explorer.
b) Khung trái chứa tên các ổ đĩa và các thư mục
Windows XP dùng các ký tự (A:), (B:) cho các ổ đĩa mềm; các ký tự (C:),
(D:) … để đặt tên cho các loại ổ đĩa lưu trữ khác.
Mỗi ổ đĩa trên máy tính đều có một thư mục (Folder) chính được gọi là
thư mục gốc chứa các tập tin trên đĩa. Nhưng để dễ dàng cho việc quản lý các
tập tin, bạn có thể tạo thêm các thư mục con khác, lồng nhau, chứa các tập tin
theo từng thể loại
Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các tập tin và các thư mục
con.
c) Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trên khung trái




Kích chuột chọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên
khung phải.
Kích chuột vào tên thư mục bên khung trái để hiện nội dung của thư mục đó
bên khung phải.
Kích chuột vào dấu trừ để thu gọn nhánh phân cấp thư mục con.
Chú ý:
Dấu cộng bên cạnh cho biết ổ đĩa hay thư mục đó còn có các thư mục
con.
d) Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải
Kích chuột vào menu View và chọn một trong 5 hình thức hiển thị:
• Thumbnails: thường dùng để xem trước các File hình.
• Tiles: Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng lớn
• Icons: Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng nhỏ
• List: Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng liệt kê danh sách.
• Details: Liệt kê chi tiết các thông tin như tên (Name), kiểu (Type), kích
thước lưu trữ (Size), ngày giờ tạo hay sửa (Modified).
e) Sắp xếp dữ liệu




Kích chuột vào View\Arrange Icons by và chọn thứ tự sắp xếp
• Theo tên: Name
• Theo kích thước: Size
• Theo phần mở rộng: Type
• Theo Ngày tháng tạo sửa
• Theo thay đổi: Modified
f) Quản lý thư mục và tập tin




* Tạo một thư mục:
1. Mở thư mục muốn tạo thêm thư mục con
2. Chọn menu
File\New\Folder
hay chọn: Make a new Folder bên khung trái. Một thư mục mới hiển thị
với tên mặc định là New Folder.
3. Gõ tên thư mục mới và ấn
phím Enter.
* Tạo Shortcut
Shortcut là một file liên kết đến một đối tượng trên máy tính hay trên
mạng. Đối tượng đó có thể là tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in hay máy tính khác
trên mạng. Shortcut là cách nhanh nhất để khởi động một chương trình được sử
dụng thường xuyên hoặc để mở tập tin, thư mục mà không cần phải tìm đến nơi
lưu trữ chúng.
1. Mở thư mục chứa tập tin chương trình cần tạo Shortcut
2. Kích phải chuột vào tập tin
3. Chọn Create Shortcut : nếu tạo Shortcut ngay trong thư mục đang mở,
4. Chọn Send to\Desktop(create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trên nền
Desktop.
Chú ý:
Các tập tin chương trình (Application) thường có phần mở rộng là .EXE.
Những chương trình của Windows XP được lưu trữ trong thư mục
Windows, những chương trình khác thường được cài đặt tại thư mục Program
Files.
* Đổi tên tập tin hay thư mục (Rename):




1. Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên
2. Kích chuột vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên
3. Chọn menu File\ Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename this
folder bên khung trái
4. Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter.
* Di chuyển một tập tin hay thư mục (Move):
1. Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển.
2. Kích chuột vào tên tập tin hay thư mục muốn di chuyển.
3. Chọn menu Edit\Move To Folder… hay chọn Move this file hoặc Move
this folder bên khung trái. Hộp thoại Move Items xuất hiện.
4. Trong hộp thoại này, kích chuột vào ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến,
sau đó kích chuột vào nút Move.
* Sao chép một tập tin hay thư mục (Copy):




1. Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép
2. Kích chuột vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép
3. Chọn menu Edit\Copy To Folder… hay chọn Copy this file hoặc Copy
this folder. Hộp thoại Copy Items xuất hiện
4. Trong hộp thoại này, kích chuột vào ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến,
sau đó kích chuột vào nút Copy.
* Xoá tập tin hay thư mục:




Khi xoá tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows XP sẽ di chuyển tập
tin hay thư mục đó vào Recycle Bin. Đây là thư mục của Windows XP dùng chứa
các file bị xoá. Bạn có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xoá hẳn khỏi
đĩa cứng.
Nếu xoá dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thì không được
chuyển vào Recycle Bin.
Nếu dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì Windows XP có thể chuyển vào
Recycle Bin hay xoá đi tuỳ thuộc vào sự cài đặt của người quản trị mạng.
1. Chọn tập tin hay thư mục cần xoá
2. Chọn menu File\Delete hay chọn mục Delete this file hay Delete this
folder.
3. Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xoá. Kích chuột vào
nút Yes để thực hiện; hoặc kích chuột vào No nếu không.
Chú ý:
• Bạn có thể Kích chuột phải vào đối tượng cần xoá và chọn mục Delete
• Với cách xoá này bạn có thể phục hồi lại ngay bằng cách Kích chuột
phải vào vùng trống bên khung phải và chọn mục Undo Delete.
Để xoá vĩnh viễn tập tin hay thư mục, bạn giữ phím Shift trong khi chọn
mục Delete…
2.2.5. Quản lý đĩa với My Computer




Hiển thị danh sách ổ đĩa:
1. Chọn My Computer bên khung trái.
2. Để xem dung lượng và kích thước còn trống trên đĩa: Kích chuột vào
mục View\Details
* Định dạng đĩa mềm




1. Đưa một đĩa mềm vào ổ đĩa A.
2. Kích phải chuột vào mục 3½ Floppy (A:) và kích chuột vào mục Format.
3. Kích chuột vào nút Start để định dạng. Nếu đĩa hiện đang chứa dữ liệu
sẽ xuất hiện một hộp thoại cảnh báo dữ liệu sẽ bị xoá, kích chuột vào nút Ok để
yêu cầu định dạng.
4. Khi xuất hiện thông báo định dạng hoàn tất, kích chuột vào nút Ok.
5. Kích chuột vào nút Close.
* Xoá các file tạm (Temporary Files)




1. Kích phải chuột vào tên ổ cứng (Hard Disk Drive) và chọn mục
Properties
2. Kích chuột vào nút Disk Cleanup
3. Kích chuột để đánh dấu chọn các loại files cần xoá hoặc bỏ dấu chọn
loại file không muốn xoá. Sau đó, kích chuột vào nút OK




* Chia sẻ thư mục hoặc ổ đĩa trên mạng
1. Mở Windows Explorer, và xác định ổ đĩa hay thư mục muốn dùng chung
trên mạng.
2. Kích phải chuột vào ổ đĩa hay thư mục và chọn mục Sharing and
Security
3. Trên thẻ Sharing:
• Nếu bạn chia sẻ ổ đĩa, thì kích chuột vào mục Shared Documents bên
dưới mục Local sharing and security
• Nếu bạn chia sẻ Folder thì đánh dấu chọn mục Share this folder on the
network và nhập tên hiển thị trên mạng của Folder (nếu cần).




Chú ý:
Bạn không thể chia sẻ thư mục Documents and Settings, Program Files, và
các thư mục hệ thống của WINDOWS.
2.2.6. Quản lý máy tính với Control Panel
Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thống, thay
đổi hình thức của Windows XP nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp
với người sử dụng.
a. Khởi động Control Panel
Kích chuột vào nút Start và chọn mục Control Panel
b. Thay đổi cách biểu diễn Số, Tiền tệ, Ngày, Giờ, Số
Để thay đổi cách biểu diễn ngày, giờ, số, tiền tệ trong các chương trình
chạy trên Windows XP. Bạn cần thực hiện các bước sau:
1. Khởi động Control Panel
2. Bấm đúp vào biểu tượng Regional and Language Options trên cửa sổ Control
Panel
3. Trên trang Regional Options, kích chuột vào nút Customize




4. Thay đổi dạng thức số
(Numbers); Tiền tệ (Currency); Giờ (Time); Ngày (Date) trên hộp thoại
Customize Regional Options, Kích chuột vào OK
5. Kích chuột vào nút OK trên hộp thoại Regional and Language Options
để ghi nhận các thay đổi.
c. Thay đổi màn hình Destop:
Destop mặc định rất đơn giản, bạn có thể thay đổi màu nền, hình nền
hoặc các thánh phần khác theo ý thích của bạn bằng cách sử dụng tiện ích
Display.
+ Khởi động tiện ích Display: Bấm đúp vào biểu tượng Display trên cửa
sổ Control Panel.
Trong tiện ích Display, ta có thể thực hiện một số tính năng sau:
c1. Thay đổi kiểu dáng của cửa sổ:




1. Trong hộp thoại Display Properties, chọn trang Themes
2. Kích chuột vào mũi tên hướng xuống trong danh sách Theme, chọn một
kiểu bất kỳ mà bạn muốn
3. Kích chuột vào nút Apply hoặc OK
c2. Thay đổi ảnh nền của Destop




1. Trong hộp thoại Display Properties, chọn trang Destop.
2. Trong danh sách Background, chọn ảnh nền mà bạn thích.
3. Trong Position, Kích chuột vào mũi tên hướng xuống chọn Center, Tile
hay Strech để định vị hình trên Destop.
4. Kích chuột vào nút Apply hoặc OK.
Chú thích: Bạn cũng có thể chọn một ảnh nền khác trong thư mục nào đó
trên ổ đĩa, bằng cách kích chuột vào nút Browse
c3. Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình
1. Trong hộp thoại Display Properties, chọn trang Screen Saver
2. Kích chuột vào mũi tên hướng xuống trong danh sách Screen saver, chọn
chương trình bạn thích. Kích chuột vào Preview để xem trước Screen saver này.
3. Trong hộp Wait, định thời gian xuất hiện Screen saver.
4. Kích chuột vào nút Apply hoặc OK.
c4. Điều chỉnh ngày giờ của máy tính




1. Bấm đúp vào biểu tượng Date and Time trên cửa sổ Control Panel.
2. Thay đổi ngày (Date), Giờ (Time) trong hộp thoại Date and Time
Properties.
3. Kích chuột vào nút OK để ghi nhận.
4. Trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống để xem ngày giờ trong một hộp
ToolTip.
PHẦN III. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

3.1. Mạng máy tính
3.1.1. Khái niệm
Mạng máy tính là hệ thống liên kết hai hoặc nhiều máy tính lại với nhau.
Các máy tính trong mạng có thể trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên cho nhau...
Một mạng máy tính thông thường gồm nhiều máy tính, gọi là các máy khách,
được kết nối tới một máy tính chính gọi là máy chủ. Máy chủ cung cấp cho các
máy khách không gian lưu trữ, chương trình, các dịch vụ gởi nhận thư... Các máy
khách có thể được kết nối đến máy chủ bằng cáp, đường điện thoại hoặc vệ
tinh...
• Một mạng kết nối các máy tính trong một vùng địa lý nhỏ, ví dụ như
trong một toà nhà hay các toà nhà trong một thành phố, được gọi là mạng cục bộ
(LAN: Local Area Network).
• Một mạng kết nối các máy tính trong một vùng địa lý rộng, ví dụ như
giữa các thành phố, được gọi là mạng diện rộng (WAN: Wide Area Network).
• Mạng Internet là một mạng máy tính toàn cầu. Trong đó, các máy tính
kết nối với nhau thông qua tập chuẩn chung các giao thức gọi là TCP/IP
(Transmission Control Protocol/Internet Protocol). Không có máy tính nào làm chủ
và điều khiển tất cả.
• Một Intranet là một mạng cục bộ nhưng dùng giao thức TCP/IP để kết
nối với các máy trong mạng. Một Intranet của một công ty có thể được kết nối
với các Intranet của các công ty khác và kết nối vào Internet.
3.1.2. Tác dụng của việc nối mạng
• Chia sẻ các thông tin và các chương trình phần mềm, nâng cao hiệu
quả và công suất.
• Chia sẻ sử dụng các tài nguyên phần cứng, tiết kiệm chi phí và giúp
nhiều người có thể thừa hưởng những lợi ích lớn lao của phần cứng.
• Giúp con người làm việc chung với nhau dễ dàng hơn.
• ...
3.2. Mạng Internet
3.2.1. Khái niệm:
Internet là một hệ thống các mạng máy tính được liên kết với nhau trên
phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông dữ
liệu, đăng nhập từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện tử. Internet là một phương
pháp ghép nối các mạng máy tính hiện hành, được phát triển một cách rộng rãi.
• Từ Internet do viết tắt của cụm từ Interconnect Network, nghĩa là
mạng lưới liên kết máy tính.
• Năm 1969, Bộ quốc phòng Mỹ cùng một số trường đại học đã nghiên
cứu, thiết lập một hệ thống mạng có tên ARPANET để trao đổi thông tin giữa các
đơn vị này.
• Ngày 1/1/1983, Bộ Quốc phòng Mỹ chính thức chọn TCP/IP là giao thức
truyền nhận tin duy nhất cho mạng ARPANET, 6 tháng sau ARPANET chia thành
2 mạng: mạng cho nghiên cứu phát triển (là Internet ngày nay) và Milnet (mạng
dành cho quân đội).
• Sự ra đời của mạng toàn cầu này đã tác động sâu sắc đến các hoạt
động kinh tế xã hội của thế giới.
• Ngày nay Internet đã trở thành kho tài nguyên thông tin khổng lồ, l ưu
trữ gần như toàn bộ tri thức của nhân loại, thông tin được bổ sung hàng ngày,
hàng giờ trên toàn thế giới. Mạng Internet đang phát triển với tốc độ bùng nổ,
mỗi tháng có thêm hàng triệu người tham gia mới.
3.2.2. Lợi ích khi khai thác Internet
• Khai thác nguồn thông tin vô tận: thông tin kinh tế, thời sự, giải trí, kho
tư liệu khổng lồ của các thư viện…với giao thức truyền thông đa phương tiện
như hình ảnh, âm thanh, văn bản...
• Trao đổi thư tín điện tử không biên giới
• Dùng cho thương mại điện tử (các hoạt động thương mại diễn ra trên
hệ thống máy tính)
• Nâng cao hiệu lực xử lý và cung cấp dịch vụ của các cơ quan chính
phủ (Khai báo thuế, hải quan, hỏi đáp chính sách... trên mạng).
Để định danh các phần tử liên mạng có 2 cách:
- Địa chỉ của máy tính: 129.0.22.61 (khó nhớ, dễ nhầm)
- Tên miền: Mỗi quốc gia đợc gán một tên miền riêng, ví dụ Việt Nam -
vn, Pháp - fr. Trong mỗi quốc gia lại chia thành 6 Domain để phân biệt giữa các
đơn vị gồm:
• gov (cơ quan chính phủ)
• edu (trường học)
• com (công ty)
• mil (cơ quan quân sự)
• org (các tổ chức)
• net (mạng)
Ví dụ: Domain của Bộ Tài chính: mof.gov.vn
3.2.3. Các dịch vụ thông tin trên Internet
Khai thác thông tin dựa trên siêu văn bản (Web)
Truyền tệp (FTP)
Thư tín điện tử (E-mail)
a) Khai thác thông tin dựa trên siêu văn bản (Web)
• WWW (World Wide Web) - nói ngắn gọn Web: Dựa trên một kỹ
thuật biểu diễn thông tin siêu văn bản (hypertext), trong đó các từ của văn bản có
thể liên kết (link) tới các tài liệu khác nhau. Web là hệ thống thông tin toàn cầu,
bao gồm thông tin văn bản tài liệu, âm thanh, hình ảnh...
• Sự tiến hoá của Web: ban đầu chỉ là giới thiệu về công ty, hoặc tổ
chức. Hiện nay, Web phát triển rất nhanh cung cấp các dịch vụ đa dạng như thư-
ơng mại điện tử, diễn đàn...
• Cấu trúc một tài liệu Web như sau:
VD: http: //www.mof.gov.vn /ttTinHoc/index.html
Giao thức Tài liệu trên Server
Domain name
của Server
b) Truyền tệp (FTP) - File Transfer Protocol: Cho phép truyền các tệp từ
một máy tính này đến một máy tính khác, với điều kiện các máy tính đều nối
mạng và có cài đặt FTP.
Ví dụ: các STC đã nối mạng với Bộ Tài chính có thể dùng dịch vụ FTP để
lấy các văn bản mới ban hành, các phiên bản cập nhật của các ch ơng trình kế
toán, hoặc dùng FTP để gửi các báo cáo lên Bộ Tài chính thông qua hệ thống
mạng.
c) Thư tín điện tử (E-mail)
• E- mail là một trong những dịch vụ trao đổi thông tin phổ biến nhất
trên Internet. Người sử dụng có thể trao đổi thông tin khi di chuyển đến bất kỳ
nơi nào trên thế giớí.
• Để gửi - nhận thư, hệ thống thư điện tử trên Internet phải xác định rõ
người sử dụng trên máy tính thông qua các hòm thư (địa chỉ).
• Dạng tổng quát của địa chỉ E-mail là:
login-name@host-name
Ví dụ: hoangtuyetmai@mof.gov.vn
Cấu trúc của một thư điện tử thường gồm 2 phần:
Phần đầu thư: chứa địa chỉ ngời nhận, chủ đề của thư,...
Phần thân chứa nội dung của thư.
Minh hoạ một trang thư
• Truy cập khai thác thông tin trên Web: Có nhiều chương trình có thể truy
cập Web, phổ biến nhất là chương trình Internet Explorer của hãng Microsoft
hoặc Netscape Communicator của công ty Netscape.
Kích đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer
d) Một số nút chức năng trên trang Web:
: trở về
Back
: xem tiếp
Forward
: dừng lại
Stop
: làm mới dữ liệu
Refresh
: trang chủ
Home
e) Một số trang Web thông dụng
http://mof.gov.vn: trang Web của Bộ Tài chính
http://vnexpress.net trang tin nhanh hàng ngày
http://www.vnn.vn: xem các loại thông tin
http://www.fpt/bkav: lấy các phiên bản chơng trình chống Virus BKAV
http://www.laodong.com.vn
http://panvietnam.com (search engine - dùng để tìm kiếm thông tin)
http://www.google.com (search engine)
http://www.hochiminhcity.gov.vn trang Web của UBDN thành phố HCM
http://www.vnagency.com.vn : thông tấn xã VN
www.na.gov.vn :quốc hội
www.dns.vista.gov.vn
www.vnuhcm.edu.vn
www.hcmut.edu.vn
www.mard.gov.vn
www.haiphong.gov.vn
www.thudo.gov.vn
www.cimsi.org.vn
www.vff.org.vn
www.vneconomy.com.vn




3.2.4. Cách tìm kiếm thông tin trên Internet:
+ Chạy một trình duyệt web.
Ví dụ: MicroSoft Internet Explorer, Mozilla Firefox, ...
+ Tại ô Address của trình tìm duyệt web, gõ địa chỉ một trang web tìm
kiếm.
Ví dụ: http://www.google.com.vn
http://panvietnam.com
http://www.vinaseek.vn



+ Tại ô Search của trang web tìm kiếm, gõ từ văn bản cần tìm vào ô
Search, bấm Enter hoặc kịch chuột vào nút Search để bắt đầu tìm. Nội dung văn
bản tìm kiếm phải gõ theo qui định của trang web tìm kiếm đang sử dụng.
+ Kích chuột vào văn bản thích hợp để xem
Một trang rất thông dụng và khả năng tìm kiếm rộng là
http://www.google.com




Trong ô địa chỉ bạn có thể đánh từ tìm kiếm (đầy đủ hoặc không đầy
đủ) . Sau đó bấm Tìm kiếm, tất cả các trang có liên quan đến từ tìm kiếm sẽ
xuất hiện.
3.2.5. Một số thao tác khác
• Download tài liệu trên Internet:
- Chọn Website có thông tin cho phép download
- Nhấn nút chuột phải vào liên kết đến file văn bản
- Chọn Save Target As...
- Chọn tên file, đờng dẫn đến nơi muốn lu trữ
- Nhấn nút Save
• Đặt địa chỉ trang chủ (Home page)
- Truy cập vào trang Web
- Vào menu Tools/Internet Options
- Trong khung Home Page, bấm nút Use Current
• Đặt trang Web ưa thích vào Favorites.
Vào menu Favorites, chọn Add to Favorites ...
Ghõ địa chỉ vào khung Name, sau đó bấm Create In
Bullets và Numbering, xuất hiện hộp hội thoại
Bullets and Numbering với các mục:
Bulleted: Đánh dấu hoa thị đầu đoạn – với các kiểu bullets có sẵn để
chọn
Ngoài ra, ta còn có thể chọn các mẫu khác bằng cách chọn
Customize/Character hoặc Picture để vào bảng chọn 1 kiểu bullet mới. Chú ý Indent
At là vị trí thụt vào từ lề trái.
Numbered: đánh số thứ tự cho các đoạn với các kiểu Number có sẵn để
chọn.




Chú ý: bạn còn có thể chọn các kiểu đánh số khác bằng cách chọn
Customize.
Number Format: định dạng lại cách đánh số 1.; (1); 1)...
Number Style: kiểu số, la mã, abc,...
Start At: bắt đầu đánh số từ
Chú ý Indent At là vị trí thụt vào từ lề trái.
Outline Numbered: đánh số thứ tự cho đoạn theo nhiều lớp.




Ngoài ra, có thể đánh Bullets hoặc Number cho các đoạn theo các lựa chọn
mặc định bằng cách nhấp chuột vào các biểu tượng trên thanh công cụ.
4.4.4. Định dạng mẫu Style
Style là một bộ các định dạng được tạo sẵn cho một đoạn văn bản
(paragraph style) hay các ký tự (character style). Mỗi Style được đặt một tên
riêng.
Khi áp dụng Style vào văn bản, văn bản sẽ lập tức có tất cả các định dạng
của Style này. Style giúp người sử dụng định dạng một cách nhanh chóng và
thống nhất cho toàn bộ văn bản.
Khi thay đổi định dạng một Style, tất cả các phần văn bản được áp dụng
Style đó cũng thay đổi theo.
Có một số Style có tên do Word định nghĩa sẵn như Normal, Heading 1…
Người sử dụng có thể chỉnh sửa các style này để phù hợp với các yêu cầu, hoặc
tạo thêm các style mới.
Với lệnh Style trên menu hoặc với hộp Style ta có thể áp dụng các Style có
sẵn hoặc có thể sử dụng các Style tự tạo
Áp dụng một style
Để áp dụng một paragraph style, hãy đặt con trỏ văn bản ở đoạn văn bản
cần áp dụng.
Trên [Menu] Format chọn Style and Formatting
Chọn Style mong muốn trong cột Pick formatting to apply.
Hoặc có thể sử dụng nút Style trên thanh công cụ
* Tạo một style mới
Chọn [Menu] Format > Style and formatting > New Style
Trong hộp Name, nhập tên của style mới




Trong hộp Style Type, chọn loại style bạn muốn tạo
Trong hộp Style base on: chọn kiểu style sẽ áp dụng mặc định cho style
mới.
Trong hộp Style for following paragraph: chỉ định kiểu style áp dụng cho
đoạn văn kế tiếp
Để ấn định các định dạng cho style mới, chọn các biểu tượng định dạng có
sẵn trong ô Formatting nhấn nút Format hoặc nhấp chuột tại nút Format rồi thực
hiện định dạng.
* Sửa một style
Chọn [Menu] Format > Style and formatting
Trong hộp Style, trỏ chuột vào style bạn muốn sửa đổi, nhấn nút mũi tên
kế bên rồi chọn Modify.
Nhấn nút Format để sửa các thuộc tính của style
* Xoá một style
Chọn [Menu] Format > Style and formatting
Chọn style bạn định xoá sau đó nhấn nút Delete (hoặc chọn delete sau khi
nhấp chuột tại mũi tên kế bên tên style)
Chú ý:
Nếu bạn xoá một paragraph style tự tạo thì Word sẽ áp dụng Normal style
cho tất cả các đoạn văn có style vừa bị xoá.
Nếu bạn xoá một style có sẵn (built-in style), bạn có thể lấy lại style đó
bằng cách nhấn vào All Styles trong hộp List.
4.4.5. Thiết lập Tab Stop
Mỗi lần gõ phím Tab, con trỏ sẽ dừng lại tại một vị trí, gọi là vị trí dừng
của Tab (Tab Stop). Khoảng cách từ vị trí dừng của Tab này đến vị trí dừng của
Tab khác gọi là độ dài của Tab (ngầm định là 0,5 inch =1,27 cm).
Có 5 loại Tab sau:
Tab trái (Left Tab): căn thẳng bên trái cột.
Tab phải (Right Tab): căn thẳng bên phải cột
Tab giữa (Center Tab): căn thẳng giữa cột.
Tab thập phân (Decimal Tab): căn theo dấu chấm thập phân (đối với các
cột số)
Tab chèn vạch đứng (Bar Tab): chèn một vạch đứng tại điểm dừng của
Tab
Việc dùng các Tab Stop rất tiện lợi khi ta cần gõ một văn bản căn theo cột
(mà không cần phải kẻ bảng). Ký tự đầu tiên của mỗi cột ứng với một Tab Stop.
Khi nhập văn bản cho một cột xong, ta chỉ cần ấn phím Tab, con trỏ sẽ sang cột
tiếp theo.
Việc thay đổi Tab và định dạng đường đi cho tab có thể thực hiện như
sau:
Chọn [Menu] Format > Tab:
+ Tab stop position: vị trí dừng của Tab
+ Aligment: kiểu Tab
+ Leader: lựa chọn ký hiệu lấp đầy đường đi
của Tab
+ Set : xác nhận các Tab đã thiết lập.
+ Clear: xoá 1 Tab nào đó
+ Clear All: xoá tất cả các Tab




Chú ý:
Ở đầu trái của thước ngang có nút cho phép người sử dụng chọn kiểu
Tab. Kích chuột liên tiếp tại nút này, ta sẽ thấy xuất hiện 5 kiểu Tab:




Để đặt Tab, ta chọn kiểu Tab, sau đó kích chuột tại điểm dừng của Tab
trên thước.
Muốn huỷ bỏ Tab thì kích chuột và kéo biểu tượng Tab ra khỏi thước.
4.5. Các thao tác với với bảng (Table)
4.5.1. Tạo bảng:
* Kẻ bảng:
Một Table được tạo từ các hàng và các cột, giao của hàng và cột là một ô.
Ta có thể làm đầy các ô bằng văn bản hoặc các hình đồ hoạ.
Chọn [Menu] Table >Insert Table
Number of Columns: đánh số cột cần thiết của bảng hoặc chọn tăng
giảm số cột.
Number of Rows: đánh số hàng (dòng) cần thiết của bảng hoặc chọn
tăng giảm số hàng.
Fixed column width: chọn độ rộng của mỗi cột. Nếu để Auto thì độ rộng
của mỗi cột sẽ phụ thuộc vào số cột của bảng và chiều rộng trang in.
+ AutoFit to contents: tự động điều chỉnh độ rộng cột theo lượng văn bản
gõ vào.
Auto Format: chọn nhanh các mẫu table có sẵn.
Hoặc:
Kích chuột vào biểu tượng
Sau đó kích chuột vào một ô để xác định ô góc dưới bên phải của bảng.
Hoặc:
Kích chuột tại biểu tượng , xuất hiện thanh công cụ Table and
Border.



Kích chuột tại biểu tượng rồi rê chuột để vẽ các đường tuỳ ý.
* Chọn các ô, dòng, cột
Chọn một ô: đưa con trỏ chuột đến mép trái ô đó cho đến khi thấy mũi tên
xuất hiện thì kích chuột, hoặc sử dụng lệnh Table  Select  Cell.
Chọn một dòng: rê chuột từ ô đầu đến ô cuối dòng, hoặc sử dụng lệnh
Table  Select  Row.
Chọn một cột: đưa con trỏ chuột đến mép trên của bảng cho đến khi thấy
mũi tên mxuất hiện thì kích chuột, hoặc sử dụng lệnh Table  Select  Column.
Chọn toàn bộ bảng: Kích chuột tại biểu tượng ở góc trái trên của
bảng, hoặc sử dụng lệnh Table  Select  Table
* Thay đổi độ rộng cột và dòng:
Trỏ chuột vào đường kẻ cột/dòng cho đến khi tạo ra mũi tên hai chiều, rê
chuột để tăng giảm độ rộng tuỳ theo yêu cầu.
* Thêm cột/dòng/ô:
Chọn [Menu] Table > Insert
Columns to the Left: thêm cột vào bên trái con trỏ
Columns to the Right: thêm cột vào bên phải con trỏ
Row Above: thêm dòng trên con trỏ
Row Below: thêm dòng dưới con trỏ
Cells: thêm ô
* Xóa cột/dòng:
Chọn cột/dòng cần xoá > chọn [Menu] Table > Delete:
Table: xóa cả table
Columns: xoá cột
Row: xoá dòng
Cells: xoá ô
Chia ô:
Muốn chia 1 ô trong bảng thành nhiều ô, bạn chọn ô cần chia > chọn
Table > Split Cells
Number of column: khai số cột cần tách
Number of row: khai số dòng cần tách




* Hợp ô: Chọn các ô cần hợp > Table > Merge Cells
* Đóng khung và tạo nền cho các ô trong bảng
Chọn các ô muốn đóng khung, kẻ đường.
Thực hiện lệnh Format  Borders and Shading, xuất hiện hộp thoại
Border and Shading.
Chọn Border để kẻ khung




chọn kiểu kẻ khung
Setting:
chọn kiểu đường kẻ
Style :
chọn độ đậm nhạt của đường kẻ
Width:
chọn màu đường kẻ
Color :
Chú ý: nếu không muốn sử dụng kiểu kẻ khung có sẵn thì có thể chọn
từng loại đường cần kẻ ở các nút tương ứng trong mục Preview.
Chọn Shading để tạo màu nền




+ Fill: chọn màu nền (Nếu chọn No Fill sẽ không có màu.)
+ Style: chọn kiểu nền
4.5.2. Sắp xếp và đánh số cho các ô
* Sắp xếp thông tin
Có thể sắp xếp nội dung trong bảng theo trật tự chữ cái, theo số hay theo
ngày tháng. Cũng có thể sắp xếp văn bản hay danh sách được đánh theo cột, các
cột ngăn cách bởi các dấu tab, dấu phẩy, hay các dấu chỉ định khác. Ngầm định là
Word sẽ sắp xếp lại các hàng theo nội dung của cột đầu tiên. tuy nhiên bạn có
thể chỉ ra một hay các cột khác làm cơ sở cho việc sắp xếp.
Để sắp xếp dữ liệu trong bảng:
Đặt con trỏ bàn phím ở một ô trong bảng
Chọn [Menu] Table > Sort




Dưới mục Sort By, chọn Khoá chính.
Trong hộp Type chọn kiểu trường Text (văn bản), Number (số), hay Date
(ngày),
Chọn mục Ascending(tăng) hay Descending (giảm)
Chọn tiếp các cột khoá phụ tuỳ theo yêu cầu, lặp lại bước 3 và 5 đối với
Then By
Chọn OK
(Chọn Option để đặt các thông số khác, ví dụ có phân biệt chữ hoa, chữ
thường)
Chọn Undo để huỷ sắp xếp
* Đánh số cho các ô trong bảng
Chọn cột/hàng ô sẽ đánh số
Nhấn vào nút Numbering/Bulltets
Chú ý:
Để số bắt đầu từ 1, chọn Format > Bullets and Numberring > Restart
Numberring
Để đánh số tiếp , chọn Format > Bullets and Numberring > Continue
previous list
4.5.3. Các chức năng đặc biệt
* Tính toán trong bảng
Có thể cộng, trừ, chia hay tính trung bình cộng các ô. Hoặc tính phần
trăm và tìm các ô lớn nhất, nhỏ nhất trên một vùng.
Địa chỉ của các ô trong một bảng
Địa chỉ các ô được đánh thành A1, A2, B1, B2, v.v.., trong đó chữ
cái là cột, chữ số là hàng
Chú ý: Địa chỉ ô trong Word, không giống với địa chỉ ô trong
Microsoft Excel ở chỗ chúng luôn luôn là địa chỉ tuyệt đối tuy
không có dấu đô la ($). Ví dụ địa chỉ A1 trong Word tương tự như
$A$1 trong Microsoft Excel
Khi sử dụng địa chỉ ô trong công
thức, sử dụng dấu phảy để căn
cách giữa các ô riêng lẻ và dấu hai
chấm để ngăn cách giữ ô đầu tiên
và ô cuối cùng của một vùng như
minh hoạ trong hình bên
Có hai cách để chỉ định trọn một
hàng hay cột. Nếu sử dụng 1:1 để
chỉ một hàng và khi bạn thêm một
cột vào bảng thì tính toán của bạn
sẽ
Bao gồm cả cột mới thêm; nếu chúng ta dùng a1:c1 để chỉ một hàng thì tính toán sẽ
chỉ gồm các gồm các hàng a,b và c.
Để tham chiếu đến các ô trong một bảng khác, hoặc tham chiếu đến một ô ngoài
bảng, hãy đặt tên cho bảng sử dụng bookmark. Ví dụ trường { =average(Table2
b:b) } sẽ tính trung bình cho các ô ở cột B của bảng được đánh dấu bookmark là
Table2.
Thực hiện tính toán trên một bảng Chú ý: Word chèn kết quả
tính toán dưới dạng một
Chọn ô cần chèn công thức
trường trong ô bạn chọn.
Trên Table, nhấn Formula
Nếu thay đổi số liệu trong
Nếu Word để suất một công thức không vừa ý, hãy xoá các ô liên quan, chúng ta có
nó ra khỏi hộp Formula thể cập nhật lại kết quả
bằng cách chọ trường và
Trong hộp Paste function, nhấn chọn một hàm. Ví dụ để
nhấn F9 hay tổ hợp phím
tính tổng cộng nhấn SUM. Để trỏ tới nội dung của một
ALT+SHIFT+U. Bạn cũng
ô trong bảng, nhập địa chỉ ô trong cặp dấu ngoặc của
hàm. Ví dụ để cộng các ô A1 và B4 công thức sẽ là có thể nhấn chuột phải rồi
chọn Update
SUM(a1,b4)
Trong hộp Number format, nhập một định dạng thể
hiện kết quả. Ví dụ để hiển thị một số dưới dạng phần
trăm thập phân, chọn 0.00%.
* Căn chỉnh vị trí bảng trong văn bản:
Chọn [Menu] Table > Table Properties




Size: quy định kích thước của bảng (Nếu không, kích thước bảng sẽ mặc
định là toàn bộ chiều ngang của trang văn bản)
Alignment: Vị trí bảng trên trang giấy
Left: bảng sẽ nằm bên trái trang văn bản.
Center: bảng sẽ nằm giữa trang văn bản
Right: bảng sẽ nằm bên phải trang văn bản.
(Chú ý: có thể sử dụng các biểu tượng căn đoạn văn bản trên thanh công
cụ để thực hiện nhanh các chức năng này)
Text wrapping: Around: text sẽ nằm xung quanh bảng
* Lặp lại tiêu đề của bảng trên các trang liên tiếp:
Khi một bảng dữ liệu trải dài trên nhiều trang, nếu không có tiêu đề thì rất khó
đọc dữ liệu ở các trang tiếp theo. Để hiện tiêu đề của bảng cho tất cả các trang ta
làm như sau:
Chọn vùng tiêu đề bảng
Table/Heading Rows Repeat
Hoặc:
Trong hộp hội thoại Table Properties > chọn Row
Đánh dấu chọn mục




* Vẽ đồ thị
Bạn có thể tạo các dạng đồ thị mảnh, thanh, cột, đường, quạt và các loại
khác nhờ vào Graph. Bạn có thể tạo đồ thị trên bảng của Word hay các ứng dụng
khác; Bạn cũng có thể mở Diagram, nhập trực tiếp dữ liệu vào phần bảng tính
và tạo một đồ thị.
Để tạo một đồ thị bạn làm như sau:
Chọn một trong các cách:
+ Nếu đã có dữ liệu trong bảng chọn phần bảng chứa dữ liệu
+ Nếu chưa có dữ liệu, đến vị trí mà bạn muốn bố trí đồ thị.
Lên Insert, chọn Picture, chọn Chart
Chọn một trong các loại biểu đồ
Nhấn OK
Chọn một trong các cách:
+ Để chỉnh sửa hay bổ xung dữ liệu vào đồ thị, bạn kích vào cửa sổ
bảng tính, và sau đó thực hiện các thay đổi. Bạn bổ xung thông tin vào bảng tính
giống như cách mà bạn sẽ làm trên bảng của Word hay bảng tính của Excel.
+ Trên thanh công cụ, lựa chọn các dạng đồ thị mà bạn muốn cũng như
đặt các thông số khác (minh hoạ trong hình).
Nhấn vào một điểm bên ngoài đồ thị để thoát khỏi Chart và cập nhật đồ
thị vào tài liệu.
* Hiệu chỉnh một đối tượng đồ thị
Kích kép vào đối tượng đồ thị mà bạn muốn hiệu chỉnh
Kích chuột phải và chỉnh sửa, bổ xung các định dạng




4.6. Thiết lập trang in
4.6.1. Đặt lề:




Lề là khoảng cách từ mép trang giấy tới cạnh của phần văn bản. Thông
thường Word in văn bản và hình vẽ trong diện tích được giới hạn bởi các lề, còn
các thông tin chứa trong đầu trang hay cuối trang (kể cả số trang) được đưa ra
ngoài lề. Một khi lề đã được điều chỉnh thì các thông số đó tác động đến toàn bộ
văn bản. Có thể sử dụng lề trang mặc định hoặc chỉ định lề riêng theo phong
cách của mỗi người sử dụng. Để thay đổi lề trang ta thực hiện như sau:
Chọn [Menu] File >Page Setup > Margin
Top: lề trên
Left: lề trái
Bottom: lề dưới
Right: lề phải
(Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng chuột để nhanh chóng thay đổi lề
bằng cách kéo các biểu tượng lề của trang trên thước kẻ ngang và thước kẻ dọc
đến vị trí thích hợp)
Gutter: gáy để đóng sách
Gutter position: vị trí gáy sách (bên trái hoặc phía trên)




4.6.2. Chọn hướng in
Chọn [Menu] File >Page Setup > Margin
Orientation: chọn:
+ Portrait: in dọc giấy
+ Landscape: in ngang giấy
4.6.3. Dàn trang
Chọn [Menu] File >Page Setup > Margin
Multiple Pages: chọn
+ Normal: dàn mỗi trang văn bản trên 1 trang giấy
+ Mirror margin: dàn trang để các lề đối xứng nhau giữa hai trang in. (Lề
của trang chẵn và trang lẻ sẽ ngược nhau).
+ 2 pages per sheet: dàn 2 trang văn bản trên một trang giấy
+ Book fold: tự động dàn 2 trang văn bản trên một tờ giấy để đóng lại
thành sách theo đúng thứ tự.
4.6.4. Chọn kích thước giấy in
Chọn [Menu] File >Page Setup > Paper
Trong mục Paper size: chọn khổ giấy in (A4, A3,...)
Nếu không có khổ giấy bạn cần, chọn Custom size rồi chỉ định kích thước
giấy ở các mục Width (độ rộng) và Height (chiều dài)
Chú ý:
+ Để các áp dụng các thiết lập trên cho toàn văn bản hay chỉ từ trang hiện
tại trở đi, chọn các mục tương ứng trong mục Apply to
Để các thiết lập trên trở thành mặc định cho tất cả các văn bản, chọn
Default
+ Sử dụng các khổ giấy khác nhau cho các phần khác nhau của văn bản
Chọn [Menu] File > Page Setup > Paper Source.
Để chỉ định khay giấy cho trang đầu của văn bản, chọn kiểu đặt giấy
mong muốn trong hộp First page.
Để chỉ định khay giấy cho các trang còn lại, chọn kiểu đặt giấy trong hộp
Other pages.
Chú ý: Một số máy in không hỗ trợ tính năng này.
4.6.5. Thiết lập Header và Footer:
Tiêu đề đầu trang (header) và cuối trang (footer) phần văn bản được in
trên đầu (hoặc cuối) mỗi trang của văn bản. Thông thường, mục này được sử
dụng để thêm vào văn bản tên tác giả, tên tài liệu, logocủa đơn vị, ngày tháng, số
trang...
Tiêu đề đầu/cuối được đặt trong lề trên /dưới của trang văn bản.
Để đặt tiêu đề, chọn [Menu] View > Header and Footer, khung trình bày
tiêu đề sẽ xuất hiện cùng với thanh công cụ Header and Footer như sau:



Gõ nội dung tiêu đề đầu trang ở khung Header, tiêu đề cuối trang ở khung
Footer.
Cuối cùng, kích chuột tại nút Close để trở về chế độ soạn thảo thông
thường
Từ trái sang phải, thanh công cụ Header and Footer có các nút sau:
+ Insert AutoText: chèn các mẫu có sẵn (như: số trang, tên tác giả văn
bản, ngày, giờ, đường dẫn tệp...)




Insert Page Number: chèn số trang
+
Insert Number of Page: chèn tổng số trang của văn bản
+
Format Page Number: định dạng lại cách đánh số trang
+
Insert Date: chèn ngày hiện tại
+
Insert Time: chèn giờ hiện tại
+
Pager Setup: định dạng trang in
+
Show/Hide Document Text: hiển thị/không hiển thị nội dung trang hiện
+
tại
+ Same as Previous: chọn tiêu đề như trang trước
+ Switch between Header and Footer: chuyển con trỏ giữa tiêu đề đầu và
cuối
+ Show Previous: xem tiêu đề trang trước
+ Show Next: xem tiêu đề trang kế tiếp
Chú ý:
Có thể định dạng lại Font chữ, thay đổi mầu, tạo Shading thêm hình đồ
hoạ... để trang trí Header và Footer.
Tiêu đề đầu & cuối trang chỉ xuất hiện trong print layout view
Để tạo tiêu đề của trang đầu tiên khác với các trang còn lại, hoặc tiêu đề
cho các chẵn riêng, các trang lẻ riêng, chọn nút Page Setup (hoặc chọn File 
Page Setup)  chọn Layout.
Different odd and even: tạo tiêu
-
đề cho trang chẵn riêng, trang lẻ
riêng.

Different first page: tạo tiêu đề
-
của trang đầu tiên khác với các
trang còn lại.




4.7. In ấn
4.7.1. Xem một tài liệu trước khi in (print Preview)
* Xem trước khi in
Để xem tài liệu trước khi in, nhấn nút Print Preview
Để thoát khỏi chế độ print preview và quay lại màn hình trước đó, nhấn
Close.
Hiệu chỉnh văn bản trong chế độ print preview
Trong chế độ print preview, chọn trang cần hiệu chỉnh.
Nhấn chọn phóng to vùng văn bản cần hiệu chỉnh.
Nhấn nút Magnifier . Khi con trỏ chuyển từ kính lúp thành chữ I, thực
hiện các sửa đổi
Để quay lại chế kính lúp, nhấn nút Magnifier lần nữa.
Ngăn ngừa tài liệu nhảy sang trang mới khi chỉ còn ít dòng
Nếu chỉ có một lượng ít văn bản xuất hiện trên trang cuối của một tài liệu
ngắn, chúng ta có thể giảm bớt số trang bằng cách nhấn biểu tượng Shrink to Fit
trong chế độ Print preview. Đặc tính này làm việc tốt nhất với các tài liệu
chỉ có vài trang như thư tín và các bản ghi nhớ. Để co nhỏ tài liệu, Word giảm tỷ
lệ co chữ dùng trong tài liệu.
Chú ý: Thận trọng khi sử dụng chức năng này trên các văn bản dài, có
định dạng phức tạp, vì toàn bộ văn bản có thể bị định dạng lại, không hợp với ý
muốn ban đầu.
4.7.2. Thực hiện in
* In nhanh toàn bộ một văn bản:
Nhấn biểu tượng Print trên thanh công cụ.
* In có lựa chọn:
Chọn [Menu] File > Print.




Printer: chọn loại máy in và một số tham số cần thiết khác cho máy in.
Page range: chọn phạm vi in
+ All: In toàn bộ tệp văn bản.
+ Current page: In trang hiện thời (là trang văn bản có con trỏ bàn phím).
+ Selection: In phần văn bản đã được bôi đen.
+ Pages: In một số trang văn bản.tùy ý.
Number of copies: số bản cần in.
Print : Lựa chọn thứ tự khi in
+ All pages in range: lần lượt in các trang đã chọn.
+ Odd pages: chỉ in các trang lẻ trong số các trang đã chọn
+ Even pages: chỉ in các trang chẵn trong số các trang đã chọn
Zoom: quy định số trang văn bản được in trên 1 trang giấy (thông thường
là 1 page)
Chú ý: Nếu chọn in nhiều bản, bạn lưu ý lựa chọn trong ô
Copies để in theo thứ tự của văn bản hay in theo thứ tự của số trang.
* Huỷ in
Nếu tắt chế độ in hậu trường (background printing), chọn Cancel hay
nhấn ESC.
Nếu ở chế độ in hậu trường (background printing), nhấn kép vào biểu
tượng máy in trên thanh trạng thái(status bar).
Chú ý: Nếu tài liệu quá ngắn và lại đang ở chế độ in hậu trường thì có
thể biểu tượng máy in xuất hiện rất nhanh.
* Bật/tắt chế độ in hậu trường
Chọn [Menu] Tools > Options > Print.
Dưới mục Printing options, chọn Background printing.
Chú ý: ở chế độ in hậu trường chúng ta có thể tiếp tục làm việc với
Word trong khi in. In hậu trường sẽ cần thêm bộ nhớ hệ thống. Để tăng tốc độ
in, bỏ chọn hộp Background printing.
4.8. Một số chức năng nâng cao
4.8.1. Chèn dữ liệu từ một file khác:
Trong quá trình soạn thảo văn bản, ta muốn kết hợp nhiều file lại với
nhau hoặc chèn thêm một số file hình ảnh vào.
Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn file
Chọn [Menu] Insert > File




Chọn file cần chèn > Insert
4.8.2. Template
* Sử dụng các Template có sẵn:
Trong Word có rất nhiều mẫu có thể dùng để tạo một tài liệu mới nhanh
chóng và dễ dàng.
Mẫu là tập hợp các định dạng được thiết kế sẵn cho việc soạn văn bản
theo một mục đích nào đó, ví dụ như: mẫu thư, fax (Letters & Faxes); mẫu bản
ghi nhớ (Memos); mẫu báo cáo (Reports)... được trình bày ở các dạng khác nhau
và nhóm lại trong kẹp hồ sơ Templates.
Bạn có thể sử dụng các mẫu này như một sự gợi ý về cách trình bày và ý
chính cho tài liệu mới mà bạn cần tạo.
Chọn [Menu] File >New > General Templates




Di chuyển giữa các tab và chọn Template cần thiết
OK
* Tạo Template:
Bạn có thể tự tạo các mẫu cho riêng mình để thực hiện nhanh chóng hơn
các công việc thường phải lặp lại hàng ngày như giấy mời, công văn gửi cấp
trên, hoặc các bộ phận chức năng, thư, báo cáo...
Đánh 1 đoạn văn bản hay dùng, trang trí đẹp
Chọn [Menu] > File > Save As
Trong ô Save as type: chọn Document Template
Trong ô File name: gõ tên file chứa Template > Save
* Gọi Template đã tạo:
File/New




Chọn Template cần thiết/Creat New
4.8.3. Trộn văn bản (Mail Merge)
Trong công việc hàng ngày bạn phải tạo giấy mời gửi cho nhiều người ở
nhiều đơn vị khác nhau. Word giúp bạn chỉ cần gõ một giấy mời sau đó điền tên
người nhận (không phải mất công gõ hàng loạt giấy mời). Để làm được điều
này ta sử dụng chức năng Mail Merge trong Word..
* Chuẩn bị dữ liệu:
Một file giấy mời
Một file chứa dữ liệu cần trộn vào giấy mời, bao gồm: tên, chức danh, địa
chỉ, điện thoại... của những người nhận giấy mời
STT Tên người Chức danh Điện thoại Địa chỉ
Nguyễn Sơn Lâm Giám đốc
1 9330099 Công ty ABC
Trần Hoà Bình Trưởng phòng 15080
2 Công ty ABC
Tạ Phương Lan Vụ trưởng Vụ Đầu tư
3 15081
Hoàng Tuấn Ngọc Vụ phó Vụ Tài vụ
4 5742525
Bùi Minh Hải Vụ phó Vụ Hợp tác
5 9630124
* Cách làm:
Mở file giấy mời
Chọn [Menu] Tools > Letter and Mailings > Mail Merge Wizard
Chọn Letter, sau đó thực hiện lần lượt các bước:
Bước 1 - Starting Document: Chọn Use the current Document
Bước 2 - Select Recipients:
+ Chọn Use an existing List
+ Chọn Browse
+ Chọn tên file chứa dữ liệu trộn > Open
+ Đánh dấu vào những tên người cần gửi hoặc bỏ đánh dấu nếu
không cần > OK
Bước 3 – Write your letter
+ Chọn More Item




+ Chọn các trường cần đưa vào giấy mời
+ Insert > Close
+ Định dạng lại các trường vừa Insert vào (đậm, nghiêng...)
Bước 4 – Preview your letter
+ Nếu muốn xem lại danh sách người gửi giấy mời thì chọn Edit
recipient list
Bước 5 - Complete the Merge
+ Nếu muốn in luôn thì chọn Printer
+ Nếu muốn chỉnh sửa văn bản thì chọn Edit individual letter/All
+ Chỉnh sửa font, cỡ chữ, tạo các đường kẻ...
+ File mới có tên Letter1, có thể Save file lại
4.8.4. Tạo Danh sách
Chuẩn bị dữ liệu:
Một file chứa dữ liệu tạo label
Cách làm:
Chọn Tools > Letter and Mailings > Mail Merge Wizard
Chọn Label
Bước 1 – Starting Doc:
+ Chọn Use the current Document
+ Chọn Label Options
+ New Label




+ Lable name: đặt tên label
+ Number across: số cột
+ Number down: số dòng
+ Vào các thông số về khoảng cách lề
+ OK
Bước 2 - Select Recipients:
+ Chọn Use an existing List
+ Chọn Browse
+ Chọn tên file chứa dữ liệu/Open/OK
Bước 3 – Arrange your label
+ Chọn More Item
+ Chọn các trường đưa vào label/Insert
+ Close
+ Update all label
Bước 4 – Preview your label
Bước 5- Complete the merge
+ Printer: in ra máy in
+ Edit individual letter/All: chỉnh sửa trước khi in (font, cỡ chữ, tạo các
đường kẻ...)
+ File mới có tên Label1, có thể Save file lại
4.8.5. Tạo và in phong bì, nhãn dán
Tạo địa chỉ một người gửi trên phong bì
Chúng ta có thể tạo một địa chỉ người gửi ngầm định, địa chỉ này sẽ luôn
xuất hiện trên phong bì thư khi in. Chúng ta cũng có thể đưa hình ảnh logo hay
các hình khác lên bì thư.
Tạo địa chỉ người gửi chỉ gồm văn bản
Trên Tools menu, nhấn Options, sau đó chọn phiếu User Information.
Trong hộp Mailing address, nhập địa chỉ người gửi
Tạo địa chỉ khứ hồi có một ảnh logo
Để tự động đưa một biểu tượng lên phong bì, chúng ta lưu hình ảnh, bao
gồm cả vị trí trên bì thư và định dạng dưới một mục AutoText có tên
EnvelopeExtra1.
Sử dụng một chương trình tạo ảnh như Microsoft Paint, để tạo logo. Hay
sử dụng ảnh có sẵn
Trong Word, nhập phần văn bản cho địa chỉ khứ hồi.
Nhấn vào nơi bạn muốn chèn ảnh logo.
Trên Insert menu trong Word, trỏ tới Picture, và nhấn From File.
Chọn tệp ảnh cần chèn, nhấn Insert.
Chọn ảnh mới chèn.
Trên Insert menu, trỏ tới AutoText, chọn New.
Trong hộp Please name your AutoText entry, nhập EnvelopeExtra1, và
nhấn OK.
Word chèn ảnh tự động lên bì thư mỗi khi in
Chú ý
Chúng ta có thể tạo hai mục EnvelopeExtra AutoText như trên. Ví dụ
chúng ta muốn Word tự chèn thêm các đoạn văn quảng cáo mỗi khi in phong bì,
chúng ta có thể tạo một mục AutoText thứ hai có tên là EnvelopeExtra2. Nếu đưa
cả hai AutoText vào một mẫu (template), thì các thư được tạo với mẫu này sẽ
chứa cả hai mục địa chỉ người gửi. Nếu chỉ muốn sử dụng một địa chỉ, ta phải
tạo một mẫu mới hoặc phải xoá đi một mục AutoText
Nếu không muốn in địa chỉ người gửi lên phong bì, hãy đánh dấu chọn
trong hộp Omit của phiếu Envelopes trong mục Envelopes and Labels. Khi bỏ
chọn hộp Omit, thì Word vẫn in mục AutoText EnvelopeExtra trên phong bì.
4.8.6. Chèn ghi chú, chú thích
* Chèn ghi chú (comment)
Chọn phần văn bản mà bạn muốn tạo ghi chú
Chọn [Menu] Insert > Comment
Gõ nội dung cần ghi chú trong quả cầu hộp thoại comment
Chú ý : Để mở hoặc tắt ghi chú bạn chọn hoặc bỏ chọn View>Markup
* Xoá bỏ một comment:
- Để nhanh chóng xoá bỏ một comment đơn, hãy nhấn chuột phải lên
comment rồi nhấn Delete Comment
* Xoá bỏ nhiều comment:
Hiện thanh công cụ Reviewing bằng cách chọn View > Toolbar
Trên thanh công cụ , nhấn mũi tên kế bên Reject Change/Delete Comment,
rồi nhấn Delete all comments in Document
* Che giấu các comment lúc in:
Trên menu file, nhấn Print
Trong hộp Print what, chọn Document (thay vì chọn Document showing
markup)
Nhấn OK
* Chèn chú thích (Footnote & Endnote):
Trong các tài liệu dài, có các đoạn trích dẫn hoặc có những đoạn cần giải
thích thêm cho rõ nghĩa, bạn có thể sử dụng tính năng chèn chú thích nhằm giải
thích, bình chú chi tiết cho phần văn bản đó.
Các chú thích có thể đặt ở cuối mỗi trang - gọi là Footnote, hoặc có thể
đặt tất cả ở cuối văn bản - gọi là Endnote.
Các chú thích này sẽ được Word đánh số tự động.
* Chèn chú thích
- Đưa con trỏ tới điểm cần chèn chú thích
- Chọn menu Insert > Reference > Footnote




Footnote: đặt chú thích ở cuối trang.
Endnote: đặt chú thích ở cuối văn bản.
chọn kiểu của số chú thích.
Number format:
Start at: chọn số bắt đầu
Numbering: chọn cách đánh số chú thích:
+ Continuous: các chú thích được đánh số liên tục cho đến hết
+ Restart each section: các chú thích được đánh lại từ đầu sau mỗi section
+ Restart each page: các chú thích được đánh lại từ đầu sau mỗi trang
- Chọn Insert
* Di chuyển hoặc sao chép một chú thích:
Chọn dấu tham chiếu chú thích của chú thích mà bạn muốn di chuyển hay
sao chép
Để di chuyển nó, hãy rê dấu đến vị trí mới
Để sao chép, hãy nhấn giữ CTRL và sau đó rê đến vị trí mới
Để cuộn xem tất cả các chú thích, hãy chuyển sang chế độ xem Normal
(View > Normal) và chọn Footnotes trên menu View.
4.8.7. So sánh hoặc trộn tài liệu
Nếu nhiều người xem thực hiện các thay đổi và các lời bình chú trong các
bản sao tách rời của tài liệu gốc, bạn có thể tiếp tục làm thay đổi tài liệu và gửi
nó cho người khác xem, Word sẽ hiển thị tất cả những gì mà bạn đã bổ sung và
những gì mà người xem đã thay đổi.
Mở bản sao đã được hiệu chỉnh của tài liệu
Trên menu Tool, nhấn Compare and merge Documents
Chọn tài liệu gốc, nhấp mũi tên nằm kế bên Merge, rồi chọn một trong
các nội dung sau:
+ Merge: để hiển thị kết quả so sánh ngay trong tài liệu gốc.
+ Merge into current document: để hiển thị kết quả so sánh trong tài liệu
đang mở.
+ Merge into new document: để hiển thị kết quả so sánh trong một tài
liệu mới.
Để so sánh song song trên hai tài liệu: chọn Window > Compare slide by
side with...
4.8.8. Tạo mục lục:
Tính năng tạo mục lục tự động trong Microsoft Word cho phép bạn nhanh
chóng tạo mục lục cho các văn bản dài. Tuy nhiên đặc tính này chỉ có hiệu lực
khi bạn định dạng tài liệu theo mẫu (Styles). Trong đó:
Các tiêu đề định dạng theo các mẫu Heading
Nội dung văn bản định dạng theo mẫu Normal
Để tạo bảng mục lục, bạn làm như sau:
Chọn vị trí đặt mục lục
Chọn Insert > Reference > Index and Table
Chọn Table of Content
+ Show page number: hiện số trang
+ Right align page number: số trang được căn lề phải
+ Tab leader: chọn kiểu đường dóng từ tên mục đến số trang
+ Show levels: hiện số cấp tiêu đề đưa vào mục lục (ví dụ: chọn 3 thì
word sẽ tự động đưa vào mục lục tất cả các tiêu đề áp dụng các mẫu từ heading
1 đến heading 3)
OK
Hiển thị văn bản khi bấm vào mục lục
Chọn Tools > Options > Edit
Bỏ chọn ở ô Use Ctrl + Click.
Lưu ý: khi thay đổi văn bản mục lục không tự động cập nhật, vì vậy
muốn mục lục khớp với văn bản cần làm lại các bước trên khi có sự thay đổi các
mục trên văn bản.
4.8.9. Vẽ biểu đồ
Chọn Insert > Diagram
Chọn kiểu biểu đồ
OK



+ Insert Shape: thêm các box tuỳ chọn
+ Layout: chọn các kiểu biểu đồ tương ứng
+ Select: đánh dấu các box theo mức
Chọn kiểu biểu đồ theo mẫu có sẵn
+
Cách phối hợp text và biểu đồ
+




4.8.10. Bảo mật văn bản:
Trong Word, bạn có nhiều cách thức để hạn chế các khả năng truy cập
vào tệp văn bản, bao gồm:
Gán mật khẩu để mở văn bản, những người không biết mật khẩu này sẽ
không thể mở văn bản ra được.
Gán mật khẩu để sửa chữa văn bản; một khi văn bản được mở ra nhưng
những người không biết mật khẩu này không thể lưu những sửa chữa cũng như
thay đổi tùy tiện trong văn bản. Người không biết mật khẩu này chỉ có thể lưu
văn bản (nếu có sửa chữa) với một tên tệp khác với tên ban đầu.
Yêu cầu những người khác mở văn bản dưới dạng chỉ đọc. Nếu mở văn
bản dưới dạng chỉ đọc và sửa chữa văn bản, những gì đã sửa chữa chỉ lưu lại
được trong một tệp có tên khác biệt, nếu lưu nó với tên không đổi thì những thay
đổi không được cập nhật vào văn bản.
Gán mật khẩu mở văn bản
Chọn Tools > Options > Security
Password to open: mật khẩu để mở văn bản
Password to modify: mật khẩu sửa văn bản
OK
Gõ lại đúng mật khẩu mở file khi hiện thông báo Reenter Password to open
hoặc Reenter Password to modify
Chọn OK
Lưu ý: mật khẩu phân biệt chữ thường và chữ hoa. Nếu bạn gán mật
khẩu cho một văn bản và sau đó lại quên mật khẩu thì không thể mở văn bản
hay loại bỏ chế độ bảo vệ cũng như khôi phục lại các thông tin trong đó. Vì vậy
lưu giữ một danh sách các mật khẩu ứng với từng tệp văn bản ở một nơi tin
tưởng là một cách thức làm việc tốt nhất.
Bỏ đặt mật khẩu:
Chọn Tools > Options > Security
Xoá mật khẩu đi
OK
4.8.11. Tự động phục hồi tài liệu:
Bạn có thể bảo vệ các file làm việc bằng cách sử dụng tính năng
AutoRecover để lưu bản sao tài liệu tạm thời theo định kỳ bạn đang làm việc .
Để phục hồi công việc của bạn sau khi mất điện hoặc hệ thống gặp sự
cố, bạn có lẽ đã mở đặc tính AutoRecover trước khi vấn đề xảy ra. Bạn có thể
cài đặt khoảng cách lưu tài liệu xảy ra thường xuyên hơn cứ 10 phút một lần
theo cài đặt mặc định của nó. Chẳng hạn bạn cài đặt nó để lưu cứ 5 phút một
lần, bạn sẽ phục hồi được nhiều thông tin hơn nếu cài đặt nó lưu cứ mỗi 10
phút.
Cách thực hiện:
Chọn Tool > Option > Save
Chọn hộp Save AutoRecover into every
Trong hộp minutes: chỉ định khoảng cách bao lâu bạn muốn Word lưu các
file
Để xác định một vị trí dành cho các file phục hồi tự động
Chọn Tool > Option > File Locations
Trong hộp Files type , chọn AutoRecover
Chọn Modify > chọn một folder khác với folder mặc định
4.8.12. Chèn ảnh và tạo Auto Shape
a. Chèn ảnh
Word cung cấp cho người dùng một thư viện đồ hoạ (Clip Gallery) chia
làm các nhóm, từ con người (People), nhà cửa (Building) đến động, thực vật...để
chèn một ảnh, trỏ vào Picture trên Insert, nhấn Clip Art, chọn ảnh cần chèn.
Có thể dùng lệnh Find để tìm ảnh cần thiết.
Chèn ảnh từ Clip Art
Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn ảnh
Chọn Insert > Picture > Clip Art
Chọn phiếu Clip Art hay Pictures
Chọn nhóm ảnh mong muốn, sau đó nhấn kép lên ảnh muốn chèn
Sau khi chèn chúng ta có thể chuyển đổi ảnh thành hình vẽ và sau đó sử
dụng các công cụ trên thanh Drawing để hiệu chỉnh ảnh.
Chèn ảnh từ một file ảnh
Đặt con trỏ đến vị trí cần chèn ảnh
Chọn Insert > Picture > From File.
Tìm tệp ảnh cần chèn.
Kích vào ảnh cần chèn.
Nếu muốn chèn ảnh dưới dạng trôi nổi để có thể dễ dàng kéo ảnh đến
mọi chỗ cũng như đưa ảnh ra đằng trước hay đằng sau lớp văn bản hoặc các đối
tượng khác chọn hộp Float over text.
Để chèn ảnh trực tiếp vào lớp văn bản, xoá chọn hộp Float over text.
Thêm ảnh vào Clip Gallery
Chọn Insert > Picture > Clip Art.
Trên phiếu Clip Art, nhấn Import Clips.
Tìm đến thư mục có ảnh cần thêm vào Clip Art.
Chọn ảnh, nhấn nút Open
Thêm các từ khoá (keywords) nếu cần, chọn categories hay tạo category
mới để lưu giữ ảnh, sau đó nhấn OK.
Phân rã và sửa các ảnh Clip Art
Chọn ảnh Clip Art cần sửa.
Trên thanh Drawing, nhấn Draw, sau đó chọn Ungroup.
Để sửa từng đối tượng đã phân rã của ảnh tiếp tục chọn các đối tượng đó
và phân rã tiếp cho đến khi có các đối tượng nguyên thuỷ có thể hiệu chỉnh
được.
Sử dụng các công cụ trên thanh Drawing để hiệu chỉnh ảnh.
Ví dụ sẵp xếp lại các phần, nhóm các phần, tô mầu khác,...
Để phục hồi các đối tượng lại thành ảnh cũ, chọn tất cả các nhóm sau đó
nhấn Group.
b. Tạo một AutoShape
AutoShape là các mẫu hình vẽ có sẵn trong Word để trang trí trên văn bản.
Mỗi mẫu hình vẽ gọi là một đối tượng vẽ. Các đối tượng vẽ có thể nằm chồng
lên nhau, có thể nằm trên hoặc nằm dưới văn bản.
Để vẽ hình, ta phải bật thanh công cụ Drawing bằng lệnh View 
Tooalbars  Drawing, hoặc kích chuột tại nút trên thanh công cụ.
Khi đó thanh công cụ Drawing sẽ xuất hiện:



Muốn vẽ một hình, ta kích chuột tại nút AutoShape  chọn nhóm hình
cần vẽ  chọn hình cần vẽ  đưa con trỏ chuột vào vùng văn bản muốn vẽ
hình  rê chuột cho đến khi kích thước hình vẽ vừa ý.
Chú ý: với một số hình cơ bản như: đường
thẳng, mũi tên, hình vuông/hình chữ
nhật, hình tròn/hình oval, có thể kích
chuột tại các nút tương ứng trên thanh
công cụ Drawing.




Điều chỉnh AutoShape bằng thanh công cụ Drawing




Chọn đối tượng cần điều chỉnh.
Chọn Line Style: để chọn độ đậm nhạt của nét vẽ.
Chọn Dash Style: để chọn kiểu của nét vẽ (nét liền, nét đứt,...).
Chọn Arrow Style: để chọn kiểu của đường mũi tên.
Chọn Fill Color: để tô màu cho đồi tượng.
Chọn Line Color: để chọn màu cho đường viền của đối tượng.
Chọn Shadow Style: để chọn kiểu bóng cho đối tượng.
Chọn 3-D Style: để chuyển một hình phẳng thành hình nổi 3 chiều.
Điều chỉnh AutoShape bằng menu
Chọn đối tượng cần điều chỉnh
Thực hiện lệnh Format  AutoShape, xuất hiện hộp thoại Format
AutoShape
Chọn Color and Lines để:
+ Tô màu nền cho đối tượng
+ Chọn kiểu kiểu và màu cho
đường viền
+ Chọn kiểu mũi tên




Chọn Size để thay đổi kích thước cho
đối tượng.




Chọn Layout để:
+ Chọn cách dồn văn bản xung quanh
đối tượng
+ Chọn cách căn lề cho đối tượng.




Nhóm các đối tượng
Để tạo một được một hình vẽ hoàn chỉnh có thể cần tạo nhiều đối
tượng. Vì vậy, sau khi vẽ xong, ta nên nhóm các đối tượng này thành một hình
duy nhất để dễ cho việc quản lý.
Để nhóm các đối tượng, ta làm như sau:
Chọn các đối tượng cần nhóm
Kích chuột tại nút Draw
Chọn Group




Muốn tách nhóm các đối tượng, ta chọn chức năng Ungroup.
Tạo Text Box
Text Box là một loại AutoShape đặc biệt, cho phép người sử dụng đặt
một khung văn bản vào vị trí bất kỳ trong văn bản.
Để tạo một Text Box, ta làm như sau:
Thực hiện lệnh Insert  Text Box, hoặc kích chuột tại biểu tượng
trên thanh công cụ Drawing.
Rê chuột để xác định kích thước của Text Box.
Nhập nội dung vào Text Box.
Để điều chỉnh Text Box, thực hiện lệnh Format  Text Box và thực hiện
tương tự như điều chỉnh AutoShape.
Công cụ Word Art
Word Art là công cụ chuyên dụng để tạo các hiệu ứng đặc biệt đối với
văn bản.
Ví dụ:

Để tạo một Word Art, ta làm như sau:
Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn một Word Art
Thực hiện lệnh Insert  Picture  Word Art,
hoặc kích chuột tại biểu tượng trên thanh công cụ Drawing
Trên bảng chọn Word Art Gallery, chọn một mẫu Word Art  OK
Nhập nội dung văn bản và định dạng font, kiểu và cỡ chữ theo ý muốn 
OK
Muốn điều chỉnh đối tượng Word Art, ta làm như sau:
Chọn đối tượng
Thực hiện lệnh View  Tools Bar  Word Art để xuất hiện thanh công
cụ Word Art và sử dụng thanh công cụ này để chỉnh sửa.
Muốn chỉnh sửa chi tiết hơn thì thực hiện lệnh Format  Word Art, xuất
hiện hộp thoại Format Word Art. Hộp thoại này tương tự như các hộp thoại
Format AutoShape và Format Text Box ở trên.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản