Phần 1: xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ. chọn động cơ đặt trên ôtô

Chia sẻ: cicada90

Trong đó : - Go là trọng lượng bản thân xe ôtô. Chọn Go = 2710 (kg) - Gn : Trọng lượng trung bình của mỗi người ( trọng lượng bình quân của mỗi người thừa nhận la 65 kg)

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phần 1: xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ. chọn động cơ đặt trên ôtô

cPhần 1: xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ. chọn động
cơ đặt trên ôtô.
+ G là trọng lượng của toàn bộ ôtô
G = Go + Gn.n + Ge
Trong đó :
- Go là trọng lượng bản thân xe ôtô. Chọn Go = 2710 (kg)
- G n : Trọng lượng trung bình của mỗi người ( trọng lượng bình quân
của mỗi người thừa nhận la 65 kg)
- n : Số chỗ ngồi ( n = 3)
- Ge : Tải trọng định mức của ôtô
Ge = 3000 (kg)
Từ đó ta có :
G = 2710 + 65.2 + 3000 = 5905 (kg)




Ôtô đạt tốc độ lớn nhất V max khi chạy trên đường bằng. Khi đó công suất
động cơ sinh ra là :


Nv = 1 (Nf + Nω)
ηtl

G. f .Vmax K .F .Vmax 3
Nv = 1 ( + )
270 3500
ηtl
Ở đây :
+ f : Hệ số cản lăn của đường (f = 0.025)
2
+ k : Hệ số cản không khí. Đối với ôtô vận tải k =0.05 ÷ 0.07 ( kg.gy /m 4 )
Lấy k = 0.06 ( kg.gy2/m4 )
+ Vmax là tốc độ cực đại của ôtô ở tay số truyền thẳng khi xe ch ạy trên
đường tốt, mặt đường nằm ngang ( tính theo km/h)
Vmax = 70 km/h
+ F là diện tích chính diện của ôtô (m 2 )
Tham khảo ôtô cùng loại theo công thức :
F = m.B.H
- m : là hệ số điền đầy diện tích cản chuyển động của ôtô
Đối với ôtô tải ( m = 0.95)
- B : chiều rộng cơ sở của ôtô (m)
B = 1.715 (m)
- H : chiều cao của ôtô (m)
H = 2.480 (m)
Vậy ta có :
F = 0,95.1,715.2,480 = 4,0 (m 2 )

+ ηtl là hệ số truyền lực. Đối với ôtô vận tải ηtl = 0,8 ÷ 0,85

Ta chọn ηtl = 0,8

Từ các chỉ số trên ta có công suất khi xe đạt vận tốc cực đại là:
1  5905.0,02.80 0,07.3,586.80^3 
+
Nv =  = 71,713(ml)
0.9 
 
270 3500

Đây là công suất thoả mãn điều kiện khi thiết kế nhưng khi lắp trên ôtô có
thêm các bộ phận khác, mặt khác để tăng khả năng th ắng sức cản đột xu ất
trong qúa trình chuyển động thì ta phải chọn công suất cao h ơn 15 ÷ 20% so
với công suất trong quá trình tính toán nên ta chọn:
Nv = 78,61 + 7 15% =
Lấy Nv = 122 (mã lực)
So sánh công suất này với công suất của xe tham khảo ta có:
Ứng với Nv = 122 (mã lực) ta chọn n v = 3000 (v/phút)
I.2 . Xây dựng đường đăc tính ngoài của động cơ :
Đối với ôtô động cơ Diêzen thì t ốc đ ộ c ực đ ại N max sẽ ứng với số vòng
quay n N
Công suất cực đại Nmax của động cơ nghĩa là điểm A,B trên đồ thị sẽ
trùng nhau ( thường hạn chế số vòng quay ở Nmax ) và khi đó:
n N = n V = 3200 (v/phút)
muốn xây dựng đường đặc tính ( N e , n e ) và ( m e ,n e ) ta sử dụng công thức
Lâydecman đối với động cơ Xăng là:
ne ne ne
Ne = Nv[a. n + b.( n ) 2 - c( n ) 3 ]
N N N




+ Nv là công suất của động cơ ứng với vận tốc cực đại
Nv = 122 ( mã lực)
+ a,b,c : hệ số thực nghiệm. Đối với động c ơ Diêzen 4 kỳ có bu ồng cháy
trực tiếp ( buồng cháy thống nhất ) nên hệ số thực nghiệm tương ứng là :
a = 0,87 ; b = 1,13 ; c=1
+ n N : số vòng quay ứng với công suất cực đại
+ n e : số vòng quay của trục khuỷu ứng với một điểm bất kỳ của đồ thị
đường đặc tính .
Khi có đồ thị N = ƒ(n e ) ta có thể xây dựng được đồ thị mômen quay của động
cơ theo công thức :
Ne
Me = 716. n (mã lực .m)
e


Ta chọn n e trong khoảng : 500 ÷ 3000 (v/phút)
Ta thành lập được bảng tính các giá tri ( Me,Ne,ne/nn)
dựa vào số vòng quay của ne :
ne ne/nn Ne Me
500 0.192 24.642 35.288
600 0.231 30.336 36.201
700 0.269 36.188 37.015
800 0.308 42.156 37.730
900 0.346 48.199 38.345
1000 0.385 54.275 38.861
1200 0.462 66.360 39.595
1400 0.538 78.077 39.931
1600 0.615 89.093 39.869
1800 0.692 99.075 39.410
2000 0.769 107.690 38.553
2600 1.000 122.000 33.597
2800 1.077 121.815 31.150
3000 1.154 118.596 28.305

Ne(ml)
Me(kg.m)

122
118.596



Ne




Me
39.891
35.288

24.642




nck
2600
0 500 1600 3000 n (v/p)




Đường đặc tính ngoài của động cơ Diezen (hạn chế tốc độ)
Động cơ Diezen được trang bị bộ điều tốc , để hạn chế tốc độ tối đa
của động cơ . Do hạn chế của bộ phận hạn chế số vòng quay cho nên ở vị trí
có bộ phận hạn chế số vòng quay các đường đặc tính Ne và Me s ẽ đi nghiêng
xuống vị trí nck (nck là số vòng quay của động cơ khi chạy không) n ck =2800
(vòng/phút)
Công suất cực đại của động cơ khi làm việc có bộ đi ều tốc g ọi là công su ất
định mức của động cơ Nn .Mô men xoắn ứng với công suất cực đại gọi là mô
men xoắn định mức Mn ,số vòng quay ứng với công suất cực đại gọi là số
vòng quay định mức nn .
Ta có số vòng quay lớn nhất của động cơ khi sử dụng bộ điều tốc là :
nemax =(0,8÷0,9)nN =(0,8÷0,9)3000=2400÷2700 (vòng/phút)
chọn nemax =2600 (vòng/phut)
Công suất lớn nhất ứng với số vòng quay lớn nhất của động cơ là:
n  ne  
2 3
 ne 
+ b
 n  − c n  
Ne =Nemax. a
e
  
nN
  N 
 N
 
  3000   3000  
2 3
3000
+ 1.13  −   =118.596 (mã lực)
=122 0,87
 2600   2600  
2600

 


Với trọng lượng toàn bộ của ôtô là :
G = 8500 (kg)
Và sự phân bố tải trọng lên cầu trước và cầu sau của ôtô là :
Cầu trước : G 1 = 25% G = 25% . 8500 = 2125 (kg)
Cầu sau : G 2 = 75% G = 75% .8500 = 6375 (kg)
Vì vậy việc chọn lốp là rất quan trọng nó ảnh hưởng đ ến hoạt đ ộng c ủa ôtô.
Vì ôtô thường xuyên hoạt động trên đường đất sỏi (Đường kém chất lượng,
hệ số bám thấp ). Để ôtô có khả năng bám tốt ta nên ch ọn lốp có áp su ất th ấp
nhằm tăng độ bám cho lốp giảm tình trạng bị trượt khi xe hoạt động. Ch ọn
lốp có ký hiệu (8.25 - 20).
Với ký hiệu trên :
+ Bề rộng của lốp là : B = 8,25 (in) = 209,55 (mm)
+ Bán kính vành bánh xe : r = 20 (in) = 508 (mm)


III. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính ( i 0 ):
Theo đầu bài cho xe chạy với vận tốc cực đại V max , với tải trọng định
mức thì người lái phải cho xe chạy ở tay số truy ền th ẳng, trên m ặt đường
bằng nghĩa là i h = 1 theo lý thuyết thì tỷ số truyền i 0 được xác định theo công
thức sau :


nv .rk
i 0 =0,377
i pc .ih .Vmax

Trong đó :

+ n v : tốc độ vòng quay của trục khuỷu động cơ khi đạt tốc đ ộ lớn nh ất

(v/ph)
n N = n V = 3000 (v/ph)


+ r k : bán kính động học củabánh xe (mm)
d
r k = λ .( B + ) 25,4 (mm)
2
Trong đó:
- λ : Hệ số kể đến biến dạng của lốp.
Lốp có áp suất thấp λ = (0,93 ÷ 0,935). Chọn λ = 0,935
20
r k = 0,935.( 8,25 + ) .25,4 = 433 (mm) = 0,433 m
2

+ i pc : Tỷ số truyền của số phụ hoặc hộp phân phối ở số truyền cao
i pc =( 1 ÷ 1,5) chọn i pc = 1
+ i hn : tỷ số truyền thẳng cao nhất của hộp số : i h = 1
+ Vmax: vận tốc lớn nhất của ôtô ( Vmax = 70 km/h)


Thay các thông số trên vào công thức ta có :
3000.0, 433
i 0 = 0,377.( ) =6,99
1.1.70
IV. Xác định tỷ số truyền của hộp số và hộp số phụ :
IV.1. Xác định tỷ số truyền của hộp số :
IV.1.1 Xác định tỷ số truyền ở tay số 1:
Tỷ số truyền ở tay số 1 được xác định trên cơ s ở đ ảm b ảo kh ắc ph ục s ức
cản lớn nhất của mặt đường mà xe không bị trượt :
Pψ max ≤ P k1 ≤ P ϕ
Do đó ih1 được xác định theo điều kiện cản của chuyển động :


ψ
G. max .rd
ih1 =
M emax .i0 .i pc .ηtl

Trong đó :
+ G = 8500 (kg). Trọng lượng của toàn bộ ôtô
+ ψ max = i + f = 0,025 + 0,25 = 0,275 là hệ số cản cực đại của đường
+ r d =0,433. Bán kính động lực học của bánh xe
+ i 0 = 6,99. Tỷ số truyền của truyền lực chính
+ i pc = 1. Tỷ số truyền cao của hộp số phụ
+ η tl = 0,85. Hiệu suất của hệ thống truyền lực
122
Ne
+ M emax =716. n =716. =29,2 (kg.m)
3000
e
8500.0, 275.0, 433
ih1 = = 5,83
29, 2.0,85.1.1.6,99
Và được kiểm tra bằng công thức :


ϕrbx .G.m
.
ih1 ≤
Memax .i pc .ηtl

Trong đó :
+ ϕ = 0,6 ÷ 0,8 . Hệ số bám cực đại giữa lốp và đường
chọn ϕ = 0,8
+ m : Hệ số phân bố tải trọng lên cầu chủ động
m = 1,1 ÷ 1,2 cầu chủ động sau : chọn m = 1,2
Thay số vào ta có :


0,8.0, 433.8500.1, 2
= 21,6 thoả mãn điều kiện
i h1 ≤
29, 2.6,99.0,85
Vậy ta chọn ih1=5,83


IV.1.2 . Xác định tỷ số truyền ở tay số trung gian :
Ta xác định tỷ số truyền ở tay số trung gian theo phương pháp cấp số nhân :

i 2 h1 = 3.24
ih2 = 3



ih1 = 1,78
ih3 = 3


ih4 = 1
1
= 0,556 ( vì ih5 tính toán nhỏ nên ta có thể lấy ih5 trong khoảng
i h5 = 3
ih1

0,7÷0,8 ). Chọn ih5=0,7


IV.1.3. Tỷ số truyền số lùi :
Tỷ số truyền số lùi thường chọn trong khoảng il= ( 1,1÷1,3).ih1

Chọn i l =1,2.i h1 = 1,2.5,83= 6,996

V. Lập đồ thị cân bằng công suất động cơ :
Ta có phương trình cân bằng công suất tổng quát :
Ne = Nr + Nf + Nw ± Ni ± Nj + Nmk + No
Trong đó :
-) Ne công suất của động cơ ( mã lực )

-) Nr = Ne ( 1- η tl ) công suất tiêu hao cho sức cản của gió

Pf .V f .G.cosα
= công suất tiêu hao để thắng lực cản (m.l)
-) Nf =
270 270
K .F .V 3
công suất tiêu hao cho sức cản gió
-) Nw =
3500
GV . sin α
công suất tiêu hao cho sức cản lên dốc
-) Ni =
270
G δi . jv
( ) công suất tiêu hao cho sức cản tăng tốc
-) Nj =
f 270
Pmk .V
công suất tiêu hao cho lực cản ở mooc
-) Nmk =
270
M 0 .n0
công suất tiêu hao cho truc truyền công suất
-) No =
716.2
Mà công suất kéo ở bánh xe chủ động :

Nk = Ne - Nr = Ne.η tl

Phương trình cân bằng công suất có dạng :
Nk = Nf + Nu ± Ni ± Nj + Nmk + No
Công suất dư được tính theo công thức sau :
Na = Nk - Nw
Muốn lập được đồ thị cân bằng công suất của ôtô ta ph ải tính t ốc đ ộ chuy ển
động của ôtô ở các tay số theo số vòng quay của động c ơ (n e ) theo công thức
sau :
rbx .ne
+ Ở tay số 1 : V 1 = 0,377.
i0 .ih1


rbx .ne
+ Ở tay số 2 : V 2 = 0,377.
i0 .ih 2


rbx .ne
+ Ở tay số 3 : V 3 = 0,377.
i0 .ih 3


rbx .ne
+ Ở tay số 4 : V 4 = 0,377
i0 .ih 4
rbx .ne
+ Ở tay số 5 : V 5 = 0,377.
i0 .ih 5
Trong đó :
- r bx : Bán kính lăn của bánh xe
- n e : số vòng quay của động cơ
Cho n e những giá trị khác nhau từ ( 500 ÷ 3000 ) vào các công thức trên để
tính ta lập thành bảng sau:
Đối với mỗi tay số ta thành lập được các bảng tính sau :
Tay số 1 ( V1) :
ne Ne Nk V1 Nf1 Nω1 Nf1+Nω1 Nd1
500 24.642 20.946 2.003 1.576 0.001 1.577 19.369
600 30.336 25.786 2.403 1.892 0.001 1.893 23.893
700 36.118 30.700 2.804 2.207 0.002 2.208 28.492
800 42.156 35.833 3.205 2.522 0.002 2.524 33.308
900 48.199 40.969 3.605 2.837 0.003 2.841 38.129
1000 54.275 46.134 4.006 3.153 0.004 3.157 42.977
1200 66.360 56.406 4.807 3.783 0.008 3.791 52.615
1400 78.077 66.365 5.608 4.414 0.012 4.426 61.940
1600 89.093 75.729 6.409 5.044 0.018 5.062 70.667
1800 99.075 84.214 7.210 5.675 0.026 5.701 78.513
2000 107.690 91.537 8.011 6.305 0.035 6.341 85.196
2600 122.000 103.700 10.415 8.197 0.077 8.274 95.426
2800 121.815 103.543 11.216 8.827 0.097 8.924 94.619
3000 118.596 100.807 12.017 9.458 0.119 9.577 91.230

Tay số 2 ( V2) :
ne Ne Nk V2 Nf2 Nω2 Nψ2 Nd2
500 24.642 20.946 3.604 2.836 0.003 2.840 20.942
600 30.336 25.786 4.325 3.404 0.006 3.409 25.780
700 36.118 30.700 5.046 3.971 0.009 3.980 30.691
800 42.156 35.833 5.766 4.538 0.013 4.551 35.819
900 48.199 40.969 6.487 5.106 0.019 5.124 40.950
1000 54.275 46.134 7.208 5.673 0.026 5.699 46.108
1200 66.360 56.406 8.649 6.807 0.044 6.852 56.362
1400 78.077 66.365 10.091 7.942 0.070 8.012 66.295
1600 89.093 75.729 11.533 9.077 0.105 9.182 75.624
1800 99.075 84.214 12.974 10.211 0.150 10.361 84.064
2000 107.690 91.537 14.416 11.346 0.205 11.551 91.331
2600 122.000 103.700 18.740 14.749 0.451 15.201 103.249
2800 121.815 103.543 20.182 15.884 0.564 16.448 102.979
3000 118.596 100.807 21.624 17.019 0.693 17.712 100.113


Tay số 3 (V3)
500 24.642 20.946 6.560 5.163 0.019 5.182 15.763
600 30.336 25.786 7.872 6.196 0.033 6.229 19.557
700 36.118 30.700 9.184 7.228 0.053 7.281 23.419
800 42.156 35.833 10.496 8.261 0.079 8.340 27.493
900 48.199 40.969 11.808 9.293 0.113 9.406 31.563
1000 54.275 46.134 13.120 10.326 0.155 10.481 35.653
1200 66.360 56.406 15.744 12.391 0.268 12.659 43.747
1400 78.077 66.365 18.368 14.456 0.425 14.881 51.484
1600 89.093 75.729 20.992 16.521 0.634 17.156 58.573
1800 99.075 84.214 23.616 18.587 0.903 19.490 64.724
2000 107.690 91.537 26.240 20.652 1.239 21.891 69.646
2600 122.000 103.700 34.112 26.847 2.722 29.569 74.131
2800 121.815 103.543 36.736 28.912 3.399 32.312 71.231
3000 118.596 100.807 39.360 30.978 4.181 35.159 65.648

Tay số 4 (V4) :

ne Ne Nk V4 Nf4 Nω4 Nψ4 Nd4
500 24.642 20.946 11.677 9.190 0.109 9.299 11.646
600 30.336 25.786 14.012 11.028 0.189 11.217 14.569
700 36.118 30.700 16.347 12.866 0.300 13.166 17.535
800 42.156 35.833 18.683 14.704 0.447 15.151 20.681
900 48.199 40.969 21.018 16.542 0.637 17.179 23.790
1000 54.275 46.134 23.354 18.380 0.873 19.253 26.880
1200 66.360 56.406 28.024 22.056 1.509 23.565 32.841
1400 78.077 66.365 32.695 25.732 2.397 28.129 38.237
1600 89.093 75.729 37.366 29.408 3.577 32.985 42.744
1800 99.075 84.214 42.036 33.084 5.094 38.178 46.036
2000 107.690 91.537 46.707 36.760 6.987 43.747 47.789
2600 122.000 103.700 60.719 47.788 15.350 63.139 40.561
2800 121.815 103.543 65.390 51.464 19.172 70.636 32.906
3000 118.596 100.807 70.061 55.140 23.581 78.721 22.085

Tay số 5 (v5):
ne Ne Nk V5 Nf5 Nω5 Nψ5 Nd5
13.12
500 24.642 20.946 16.681 9 0.318 13.447 7.499
600 30.336 25.786 20.017 15.75 0.550 16.304 9.481
4
18.38
700 36.118 30.700 23.354 0 0.873 19.253 11.447
21.00
800 42.156 35.833 26.690 6 1.304 22.309 13.523
23.63
900 48.199 40.969 30.026 2 1.856 25.488 15.481
100 26.25
0 54.275 46.134 33.362 7 2.546 28.804 17.330
120 31.50
0 66.360 56.406 40.035 9 4.400 35.909 20.497
140 36.76
0 78.077 66.365 46.707 0 6.987 43.747 22.618
160 42.01 10.43
0 89.093 75.729 53.379 2 0 52.441 23.288
180 47.26 14.85
0 99.075 84.214 60.052 3 0 62.113 22.101
200 52.51 20.37
0 107.690 91.537 66.724 4 0 72.885 18.652
260 103.70 68.26 44.75 113.02
0 122.000 0 86.742 9 3 2 -9.322
280 103.54 73.52 55.89 129.41
0 121.815 3 93.414 0 6 6 -25.873
300 100.80 100.08 78.77 68.74 147.52
0 118.596 7 6 2 9 1 -46.715
Ne(ml)
Nk(ml)

Ne5
Ne4
Ne3
Ne1 Ne2
122
118.596

103.70 Nk2
Nk1 Nk3 Nk5
Nk4
100.87
99.075
Nf
84.214



66.360

56.406


42.156
35.833

24.642
20.946
Đồ thị cân bằng công suất

Vmax
86.742 100.086 V(km/h)
16.681 26.690 40.035 60.052

Đồ thị cân bằng công suất động cơ


VI. Lập đồ thị cân bằng sức kéo của ôtô .


Từ lý thuyết ta đã biết ph ương trình cân bằng l ực kéo t ổng quát c ủa ôtô
như sau :
Pk = P f + P w + P i + P j + P m
Trong đó :
+ Pk là lực kéo tiếp tuyến ở các bánh xe chủ động (kg)
+ Pf = f.G.cosα lực cản lăn ( kg)
K .F .V 2
lực cản của không khí ( kg)
+ Pw =
(3, 6) 2

+ Pi = G. sinα lực cản lên dốc ( kg)
G
+ Pj = g .δij lực cản tăng tốc ( kg)
+ Pmk : lực cản của moóc kéo
Tính lực kéo ở các bánh xe chủ động theo công thức sau :
M k M e .ih .i0 .in 716.2.N e , i0 .ih .nH
Pk = = =
rbx rbx rbx .ne

716.2 N e .ih .i0 .n H
P=
k
rbx .ne


Ở đây :
+ M k là mômen xoắn ở bánh xe chủ động (kg.m)
+ r bx : bán kính lăn của bánh xe chủ động
+ M e : Mômen xoán của trục khuỷu động cơ (g.m)
+ N e : công suất của động cơ
+ n e : số vòng quay của động cơ ứng với N e (v/ph)
+ i c : tỷ số truyền của truyền lực chính
+ i h : tỷ số truyền của hộp số tuỳ theo từng tay số tính toán
Thay số vào công thức trên cho từng tay số khác nhau ta thành l ập đ ược b ảng
sau :




Đối với tay truyền số 1 :
ne Ne V1 Pk1 Pf1 Pω1 Pψ1
500 24.642 2.003 5645.80 212.50 0.0743 212.57
600 30.336 2.403 5791.98 212.50 0.107 212.61
700 36.118 2.804 5910.79 212.50 0.1456 212.65
800 42.156 3.205 6036.56 212.50 0.1902 212.69
900 48.199 3.605 6135.01 212.50 0.2407 212.74
1000 54.275 4.006 6217.55 212.50 0.2971 212.80
1200 66.360 4.807 6334.98 212.50 0.4279 212.93
1400 78.077 5.608 6388.73 212.50 0.5824 213.08
1600 89.093 6.409 6378.86 212.50 0.7607 213.26
1800 99.075 7.210 6305.38 212.50 0.9628 213.46
2000 107.690 8.011 6168.30 212.50 1.1886 213.69
2600 122.000 10.415 5375.34 212.50 2.0087 214.51
2800 121.815 11.216 4983.82 212.50 2.3296 214.83
3000 118.596 12.017 4528.65 212.50 2.6743 215.17

 Đối với tay truyền số 2:
ne Ne V2 Pk2 Pf2 Pω2 Pψ2
500 24.642 3.604 3137.63 212.50 0.24 212.74
600 30.336 4.325 3218.87 212.50 0.35 212.85
700 36.118 5.046 3284.90 212.50 0.47 212.97
800 42.156 5.766 3354.79 212.50 0.62 213.12
900 48.199 6.487 3409.51 212.50 0.78 213.28
1000 54.275 7.208 3455.38 212.50 0.96 213.46
1200 66.360 8.649 3520.64 212.50 1.39 213.89
1400 78.077 10.091 3550.51 212.50 1.89 214.39
1600 89.093 11.533 3545.03 212.50 2.46 214.96
1800 99.075 12.974 3504.19 212.50 3.12 215.62
2000 107.690 14.416 3428.01 212.50 3.85 216.35
2600 122.000 18.740 2987.33 212.50 6.50 219.00
2800 121.815 20.182 2769.74 212.50 7.54 220.04
3000 118.596 21.624 2516.78 212.50 8.66 221.16




Đối với tay truyền số 3 :
ne Ne V3 Pk3 Pf3 Pω3 Pψ3
500 24.642 6.56 1723.76 212.50 0.80 213.30
600 30.336 7.87 1768.39 212.50 1.15 213.65
700 36.118 9.18 1804.67 212.50 1.56 214.06
800 42.156 10.50 1843.06 212.50 2.04 214.54
900 48.199 11.81 1873.12 212.50 2.58 215.08
1000 54.275 13.12 1898.33 212.50 3.19 215.69
1200 66.360 15.74 1934.18 212.50 4.59 217.09
1400 78.077 18.37 1950.59 212.50 6.25 218.75
1600 89.093 20.99 1947.58 212.50 8.16 220.66
1800 99.075 23.62 1925.14 212.50 10.33 222.83
2000 107.690 26.24 1883.29 212.50 12.75 225.25
2600 122.000 34.11 1641.19 212.50 21.55 234.05
2800 121.815 36.74 1521.65 212.50 24.99 237.49
3000 118.596 39.36 1382.67 212.50 28.69 241.19


Đối với tay truyền số 4 :
ne Ne V4 Pk4 Pf4 Pω4 Pψ4
24.642 11.68 968.41 212.50 2.52 215.02
500
30.336 14.01 993.48 212.50 3.64 216.14
600
36.118 16.35 1013.86 212.50 4.95 217.45
700
42.156 18.68 1035.43 212.50 6.46 218.96
800
48.199 21.02 1052.32 212.50 8.18 220.68
900
54.275 23.35 1066.48 212.50 10.10 222.60
1000
66.360 28.02 1086.62 212.50 14.54 227.04
1200
78.077 32.69 1095.84 212.50 19.80 232.30
1400
89.093 37.37 1094.14 212.50 25.86 238.36
1600
99.075 42.04 1081.54 212.50 32.72 245.22
1800
107.690 46.71 1058.03 212.50 40.40 252.90
2000
122.000 60.72 922.01 212.50 68.27 280.77
2600
121.815 65.39 854.86 212.50 79.18 291.68
2800
118.596 70.06 776.78 212.50 90.90 303.40
3000




Đối với tay truyền số 5 :
ne Ne V5 Pk5 Pf5 Pω5 Pψ5
16.68 677.88 212.50 5.15 217.65
500 24.642
30.336 20.02 695.43 212.50 7.42 219.92
600
36.118 23.35 709.70 212.50 10.10 222.60
700
42.156 26.69 724.80 212.50 13.19 225.69
800
48.199 30.03 736.62 212.50 16.70 229.20
900
54.275 33.36 746.53 212.50 20.61 233.11
1000
66.360 40.03 760.63 212.50 29.68 242.18
1200
78.077 46.71 767.09 212.50 40.40 252.90
1400
89.093 53.38 765.90 212.50 52.77 265.27
1600
99.075 60.05 757.08 212.50 66.78 279.28
1800
107.690 66.72 740.62 212.50 82.45 294.95
2000
122.000 86.74 645.41 212.50 139.34 351.84
2600
121.815 93.41 598.40 212.50 161.60 374.10
2800
118.596 100.09 543.75 212.50 185.51 398.01
3000




* ) Tính trị số Pω = ƒ(v²) :
Pω không tính theo từng số truyền mà tính theo s ố bi ến thiên tốc đ ộ nói
chung
Ta có bảng giá trị của Pω biến thiên theo (V):
v² Pω
tt ne v
1 500 3.2418 10.509 0.1946
2 600 3.8902 15.134 0.2803
3 700 4.5386 20.598 0.3815
4 800 5.1869 26.904 0.4982
5 900 5.8353 34.05 0.6306
6 1000 6.4836 42.038 0.7785
7 1200 7.7804 60.534 1.121
8 1400 9.0771 82.394 1.5258
9 1600 10.374 107.62 1.9929
10 1800 11.671 136.2 2.5223
11 2000 12.967 168.15 3.1139
12 2400 15.561 242.14 4.484
13 2800 18.154 329.58 6.1032
14 3000 19.451 378.34 7.0063




Đồ thị cân bằng lực kéo



VII. Lập đồ thị đặc tính động lực của ôtô
Chỉ tiêu về lực kéo Pk chưa đánh giá được ch ất lượng …l ực cc ủa ôtô nay
so với ôtô khác . Bởi vì hai ôtô cùng có lực kéo Pk như nhau thì ôtô nào có nhân
tố cản không khí bé hơn sẽ có chất lượng động l ực tốt h ơn và n ếu hai ôtô có
cùng nhân tố cản không khí như nhau tải trọng như nhau thì ôtô nào có trọng
lượng thiết kế bé hơn thì ôtô ấy tốt hơn . Vì vậy ta ph ải tinh y ếu t ố đông l ực
học của ôtô
M e i h .io .η tl KFV 2

( 3,6) 2
Pk − Pω rbx
D= =
G G
Ở đây :
P k Lực cản tiếp tuyến ở các bánh xe chủ động ( kg)
Pω Lực cản không khí
Me : mô men xoắn đọng cơ lấy theo đặc tính ngoài (kg.m)
ih : tỷ số truyền của hộp số ứng với từng cấp số .
η tl : hiệu suất của hệ thống truyền lực.

io :tỷ số truyền của hệ thống truyền lực.

rbx : bán kính bánh xe (m):
K :hệ số cản khí động học (KG.s2/m4).
F :diện tích cản chính diện (m2).
V: vận tốc chuyển động của ô tô (km/h).
G trọng lượng toàn bộ ôtô ( kg)
Tính D=ƒ(v) cho từng tay số ta thành lập bảng sau :
Đối với tay truyền số 1 :


ne Me V1 D1
500 35.288 2.003 0.6642
600 36.201 2.403 0.6814
700 37.015 2.804 0.6954
800 37.73 3.205 0.7102
900 38.345 3.605 0.7217
1000 38.861 4.006 0.7314
1200 39.595 4.807 0.7452
1400 39.931 5.608 0.7515
1600 39.869 6.409 0.7504
1800 39.41 7.210 0.7417
2000 38.553 8.011 0.7255
2600 33.597 10.415 0.6322
2800 31.15 11.216 0.5861
3000 28.305 12.017 0.5325

 Đối với tay truyền số 2:



ne Me V2 D2
35.288 3.604 0.3691
500
36.201 4.325 0.3786
600
37.015 5.046 0.3864
700
37.73 5.766 0.3946
800
38.345 6.487 0.401
900
38.861 7.208 0.4064
1000
39.595 8.649 0.414
1200
39.931 10.091 0.4175
1400
39.869 11.533 0.4168
1600
39.41 12.974 0.4119
1800
38.553 14.416 0.4028
2000
33.597 18.740 0.3507
2600
31.15 20.182 0.325
2800
28.305 21.624 0.2951
3000

 Đối với tay truyền số 3 :



ne Me V3 D3
500 35.288 6.560 0.2027
600 36.201 7.872 0.2079
700 37.015 9.184 0.2121
800 37.73 10.496 0.2166
900 38.345 11.808 0.2201
1000 38.861 13.120 0.223
1200 39.595 15.744 0.227
1400 39.931 18.368 0.2287
1600 39.869 20.992 0.2282
1800 39.41 23.616 0.2253
2000 38.553 26.240 0.2201
2600 33.597 34.112 0.1905
2800 31.15 36.736 0.1761
3000 28.305 39.360 0.1593

 Đối với tay truyền số 4 :



ne Me V4 D4
500 35.288 11.677 0.1136
600 36.201 14.012 0.1165
700 37.015 16.347 0.1187
800 37.73 18.683 0.1211
900 38.345 21.018 0.1228
1000 38.861 23.354 0.1243
1200 39.595 28.024 0.1261
1400 39.931 32.695 0.1266
1600 39.869 37.366 0.1257
1800 39.41 42.036 0.1234
2000 38.553 46.707 0.1197
2600 33.597 60.719 0.1004
2800 31.15 65.390 0.0913
3000 28.305 70.061 0.0807



 Đối với tay truyền số 5 :



ne Me V5 D5
500 35.288 16.681 0.0791
600 36.201 20.017 0.0809
700 37.015 23.354 0.0823
800 37.73 26.690 0.0837
900 38.345 30.026 0.0847
1000 38.861 33.362 0.0854
1200 39.595 40.035 0.086
1400 39.931 46.707 0.0855
1600 39.869 53.379 0.0839
1800 39.41 60.052 0.0812
2000 38.553 66.724 0.0774
2600 33.597 86.742 0.0595
2800 31.15 93.414 0.0514
3000 28.305 100.086 0.0421


VIII.Xây Dựng Đồ Thị Tia :
Để xác định đặc tính động lực của xe khi chở với tải trọng thay đổi ta
phải lập đồ thị D tương ứng gọi là (đồ thị tia ) :
D Gx
tgα= =
Dx G
Trong đó :
α :là góc nghiêng của tia ứng với số phần trăm tải trọng sử dụng tính từ
trục hoành
D: nhân tố động lực học của xe khi chở đầy tải
Dx :nhân tố động lực học của xe khi trọng tải thay đổi
G : trọng lượng của ôtô khi chở tải đầy ( Gồm trọng lượng thiết kế Go và
trọng lượng chở hàng , hành khách theo định mức Ge)
Ở đây : trọng lượng toàn bộ G=8500 (kg)
trọng lượng bản thân Go=4500 (kg)
Gx : trọng lượng của ôtô khi chở với trọng tải thay đổi ( Gồm trọng
lượng thiết kế Go và trọng lượng hàng thực tế chất lên xe Gex )
Ta đem chất tải lên xe theo số phần trăm tải trọng định mức Ge ta sẽ xác định
được trọng lượng của toàn bộ xe với trọng lượng chở hàng thực tế Gx từ đó
ta tìm được góc α tương ứng với số phần trăm tải trọng nói trên .
Ta thành lập bảng sau :
Quy ra
Phần trăm tải
trọng Gx
α
tg α =
tính theo tải định G =Go+Ge Gx=Go+Gex
G
lượng Gex
mức
(KG)
27,90
0% 0 8500 8500 0,53
31,80
20% 761 8500 5261 0,62
35,40
40% 1522 8500 6022 0,71
38,70
60% 2283 8500 6783 0,80
41,70
80% 3044 8500 7544 0,89
45 0
100% 3805 8500 8500 1,00
46,10
120% 4566 8500 9066 1,07
49,20
140% 5327 8500 9827 1,16
51,30
160% 6088 8500 10588 1,25
53,30
180% 6849 8500 11349 1,34



Dx
120% 140% 160% 180%
100%
D1
80% 0.664
60%

40%
0.532
20%

0%
D2
0.369


0.295
D3
D4
D5

100.086 V (km/h)
0 2.003 12.01 21.64 70.061




Đồ thị nhân tố động lực học và đô thị tia




VIII) Lập đồ thị gia tốc của ôtô :
Ta đã biết công thức để xác định gia tốc của ôtô :
( Di −ψ ).g
ji = .
δ ij
Trong đó :
Di : nhân tố động lực học của xe ở tay số i
ψ : hệ số cản tổng cộng của đường

g : gia tốc trọng trường ( g=9.81 m/gy²)
ihi: tỷ số truyền ở tay số i .

δ ij : hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng quay khi tăng

tốc ở tay số i.
Để đơn giản khi tính toán j ta tính với trường hợp xe tăng tốc trên đường

bằng ở các số truyền do đó ψ = ƒ ( i = 0 ) và công thức trên có dạng :
g
ji= ( Di − f )
δ ij
Tr ị số của hệ số δ có thể dùng công thức kinh nghiệm sau :

δ ij = 1,03 + a.ihi 2


Đối với xe vận tải chọn a =0,045
Từ các công thức trên ta lập bảng các giá trị của gia tốc đối với từng tay số
như sau :


δ1 δ2 j2
j1
V1 D1 V2 D2
2.003 0.664 2.560 2.450 3.604 0.369 1.502 2.247
2.403 0.681 2.560 2.516 4.325 0.379 1.502 2.309
2.804 0.695 2.560 2.569 5.046 0.386 1.502 2.360
3.205 0.710 2.560 2.626 5.766 0.395 1.502 2.413
3.605 0.722 2.560 2.670 6.487 0.401 1.502 2.455
4.006 0.731 2.560 2.707 7.208 0.406 1.502 2.490
4.807 0.745 2.560 2.760 8.649 0.414 1.502 2.540
5.608 0.752 2.560 2.785 10.091 0.417 1.502 2.563
6.409 0.750 2.560 2.780 11.533 0.417 1.502 2.558
7.210 0.742 2.560 2.747 12.974 0.412 1.502 2.526
8.011 0.726 2.560 2.685 14.416 0.403 1.502 2.467
10.415 0.632 2.560 2.327 18.740 0.351 1.502 2.127
11.216 0.586 2.560 2.151 20.182 0.325 1.502 1.959
12.017 0.533 2.560 1.945 21.624 0.295 1.502 1.763



δ3 j3 δ4 j4
V3 D3 V4 D4
6.560 0.203 1.173 1.487 11.677 0.114 1.075 0.809
7.872 0.208 1.173 1.530 14.012 0.116 1.075 0.835
9.184 0.212 1.173 1.566 16.347 0.119 1.075 0.855
10.496 0.217 1.173 1.603 18.683 0.121 1.075 0.877
11.808 0.220 1.173 1.632 21.018 V4 1.075 0.893
13.120 0.223 1.173 1.656 23.354 0.124 1.075 0.906
15.744 0.227 1.173 1.690 28.024 0.126 1.075 0.923
18.368 0.229 1.173 1.705 32.695 0.127 1.075 0.927
20.992 0.228 1.173 1.700 37.366 0.126 1.075 0.919
23.616 0.225 1.173 1.676 42.036 0.123 1.075 0.898
26.240 0.220 1.173 1.632 46.707 0.120 1.075 0.864
34.112 0.191 1.173 1.385 60.719 0.100 1.075 0.688
36.736 0.176 1.173 1.264 65.390 0.091 1.075 0.605
39.360 0.159 1.173 1.124 70.061 0.081 1.075 0.508


δ5 j5
V5 D5
16.681 0.079 1.052 0.505
20.017 0.081 1.052 0.522
23.354 0.082 1.052 0.534
26.690 0.084 1.052 0.548
30.026 0.085 1.052 0.557
33.362 0.085 1.052 0.563
40.035 0.086 1.052 0.569
46.707 0.085 1.052 0.564
53.379 0.084 1.052 0.549
60.052 0.081 1.052 0.524
66.724 0.077 1.052 0.489
86.742 0.060 1.052 0.322
93.414 0.051 1.052 0.246
100.086 0.042 1.052 0.160




Đồ thị gia tốc của ôtô

VIII. Lập Đồ Thị Thời Gian Tăng Tốc Của Ô Tô :
Để thành lập sự phụ thuộc của thời gian tăng tốc vào tốc độ chuy ển
động của ô tô cần tính diện tích ở dưới đường cong 1/j ,diện tích này tính theo
tỷ lệ trên bản vẽ ta sẽ xác định được thời gian tăng tốc của ô tô :
v2
dv
∫j.
t=
v1


Ở đây v1 và v2 tốc độ đầu và cuối của thời gian tăng tốc .
Tích phân này không giải được bằng phương pháp giải tích phân,do đó
không có quan hệ chính xác về giải thích giữa sự tăng tốc của ô tô j và vận tốc
chuyển động của chúng v. Nhưng tích phân này có thể giả được bằng đồ thị
dựa trên cơ sở tính động lực học hoặc dựa vào đồ th ị gia t ốc c ủa ô tô j =
f(v).Để tiến hành xác định thời gian ta cần xây dựng đường cong gia tốc
nghịch ở mỗi số truyền khác nhau,nghĩa là xây dựng đồ thị 1/j = f(v). Ở đây ta
xây dựng đồ thị 1/j = f(v) ở số cao nhất của hộp số,để thuận ti ện cho tính
toán lập đồ thị 1/j theo tốc độ V ta chọn tỷ lệ biểu diễn theo trục hoành ta chia
ra các khảng tốc độ 10 – 12m/s; 12- 14m/s………18 – 20m/s.
Theo đó ta xây dựng được bảng số liệu sau :
ne V km/h V m/s Ne Me D j 1/j
863.2537 28.8 8 45.9727 38.13068 0.041 0.152 6.587
1079.067 36 10 59.07536 39.19863 0.041 0.154 6.511
1294.881 43.2 12 71.98455 39.80362 0.041 0.148 6.739
1510.694 50.4 14 84.28166 39.94566 0.040 0.136 7.343
1726.507 57.6 16 95.54806 39.62474 0.038 0.117 8.546
1942.321 64.8 18 105.3651 38.84087 0.035 0.091 11.007
2158.134 72 20 113.3142 37.59404 0.031 0.058 17.331


Từ các số liệu ở bảng trên ta xây dựng được đồ thị gia tốc ngược (Hình A).
Chúng ta lấy một phần diện tích tương ứng với khoảng biến thiên vận tốc dv,
phần diện tích được giới hạn bở đường cong 1/j, trục hoành và hai tung đ ộ
ứng với sự biến thiên của vận tốc dv, sẽ biểu diễn th ời gian tăng tốc c ủa ôtô.
Tổng cộng các diện tích nhỏ này lại ta được thời gian tăng tốc của ô tô từ vận
tốc V1 đến vận tốc V2 và xây dựng được đồ thị thời gian tăng tốc của ô tô
phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ô tô t = f(v) (Hình B). Gi ả s ử th ời
gian tăng tốc từ vận tốc 8 m/s lên vận t ốc 10 m/s thì c ần có kho ảng th ời gian
xác định bằng diện tích (I),
Tõ ®å thÞ gia tèc ngîc ta x¸c ®Þnh ®îc diÔn tÝch (I) = 7,01 (S).
Gi¶ sö « t« t¨ng tèc tõ vËn tèc 8m/s lªn vËn tèc 12m/s th× cÇn cã kho¶ng
thêi gian x¸c ®Þnh bµng diÔn tÝch (I) + diÔn tÝch (II)
Tõ ®å thÞ gia tèc ngîc ta x¸c ®Þnh ®îc diÔn tÝch (I) = 7,01 (S). vµ (II)=
7,35 (S). VËy thêi gian ®Ó « t« t¨ng tèc tõ vËn tèc 8 m/s lªn vËn tèc 12
m/s cÇn kho¶ng thêi gian b»ng diÔn tÝch (I) +(II) sÏ lµ 7,01+7,35=14,36
(S).
Gi¶ sö « t« t¨ng tèc tõ vËn tèc 10m/s lªn vËn tèc 14m/s th× cÇn cã
kho¶ng thêi gian x¸c ®Þnh b»ng diÖn tÝch (I) + diÖn tÝch (II) + diÖn
tÝch (III)
Tõ ®å thÞ gia tèc ngîc ta x¸c ®Þnh ®îc diÔn tÝch. (III) = 8,07 (S) vËy thêi
gian ®Ó « t« t¨ng tèc tõ vËn tèc 8m/s lªn vËn tèc 14 m/s cÇn kho¶ng thêi
gian b»ng diÔn tÝch (I)+(II)+(III) sÏ 14,36+8,07=22,43(S).
T¬ng tù vËy ta x¸c ®Þnh ®îc c¸c gi¸ trÞ ë b¶ng sau:
Víi (IV)=9,42(S); (V)=12,13(S); (VI)=19,26(S)

¤ t« t¨ng tèc tõ vËn tèc Thêi gian t¨ng tèc
8 m/s lªn 10 m/s 7,01 (S)
8 m/s lªn 12 m/s 14,36 (S)
8 m/s lªn 14 m/s 22,43 (S)
8 m/s lªn 16 m/s 31,85 (S)
8 m/s lªn 18 m/s 43,98 (S)
8 m/s lªn 20 m/s 63,24 (S)


Tõ b¶ng sè liÖu trªn ta x©y dùng ®îc ®å thÞ thêi gian t¨ng tèc cña « t«
h×nh: (B)


t(s)
1/j
113.442
17.331

78.780

56.765
11.007
39.673
8.546
26.195
6.511
I II III IV V VI 13.173
v(m/s)
0
0 8 10 12 14 16 18 20 v(m/s) 10 12 14 16 18 20 V max
(A) (B)
A: §å thÞ gia tèc ngîc
B: §å thÞ thêi gian t¨ng tèc cña « t«
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản