PHẦN 2 - GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

0
285
lượt xem
76
download

PHẦN 2 - GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Môn Đạo đức ở tiểu học nhằm giúp học sinh: - Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em với bản thân ; với người khác ; với công việc ; với cộng đồng, đất nước, nhân loại ; với môi trường tự nhiên và ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó. - Bước đầu hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHẦN 2 - GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

  1. PHẦN 2 GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC 1. MÔN ĐẠO ĐỨC Môn Đạo đức ở tiểu học nhằm giúp học sinh: - Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em với bản thân ; với người khác ; với công việc ; với cộng đồng, đất nước, nhân loại ; với môi trường tự nhiên và ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó. - Bước đầu hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh theo chuẩn mực đã học ; Kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống. - Bước đầu hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình ; yêu thương, tôn trọng con người ; mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người ; yêu cái thiện, cái đúng, cái tốt ; không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu. Do đặc trưng môn học, môn Đạo đức có nhiều lợi thế trong việc giáo dục SDNLTK&HQ cho HS tiểu học. Cụ thể: - Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ được đề cập thông qua các chuẩn mực hành vi đạo đức cần thiết, phù hợp trong mối quan hệ của các em với cuộc sống hàng ngày.
  2. - Tiếp cận giáo dục sử dụng SDNLTK&HQ cho các em thông qua giáo dục Quyền trẻ em. - Giáo dục sử dụng SDNLTK&HQ gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực của HS trên cơ sở phối hợp đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. I. MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ TÍCH HỢP Hoạt động 1 Bạn đã biết được mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong trường tiểu học. Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, chương trình môn Đạo đức cấp tiểu học, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau: 1. Xác định mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Đạo đức. 2. Nêu hình thức, phương pháp dạy học và mức độ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Đạo đức. Bạn hãy độc lập suy nghĩ, sau đó trao đổi trong nhóm . Thông tin phản hồi cho hoạt động 1 1. Mục tiêu: Giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Đạo đức nhằm giúp cho HS :
  3. - Bước đầu nhận thức được vai trò, ý nghĩa của năng lượng và SDNLTK&HQ đối với cuộc sống con người. - Hình thành và phát triển ở các em thái độ, hành vi đúng đắn trong việc SDNLTK&HQ. - Bước đầu có thói quen gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ và tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày. - Biết quan tâm tới môi trường xung quanh, sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên. - Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục SDNLTK&HQ ở trường và địa phương phù hợp với lứa tuổi. 2. Phương pháp và hình thức giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo đức - Dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo đức cần theo hướng tiếp cận giáo dục quyền trẻ em và tiếp cận kĩ năng sống. - Cần phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh qua các phương pháp dạy học phù hợp như trò chơi, thảo luận nhóm, dự án, đóng vai, động não,... - Chú trọng tổ chức dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống hàng ngày của các em. - Hình thức giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo đức rất đa dạng, có thể tiến hành trên lớp, ngoài trời hoặc tại hiện trường có nội dung liên quan tới giáo dục SDNLTK&HQ . 3. Mức độ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo đức
  4. Môn Đạo đức ở tiểu học có khả năng tích hợp nội dung giáo dục SDNLTK&HQ vào nhiều bài. Tuy nhiên, mỗi bài có thể tích hợp nội dung giáo dục SDNLTK&HQ với các mức độ khác nhau. Có 3 mức độ tích hợp: - Tích hợp ở mức độ toàn phần, - Tích hợp ở mức độ bộ phận, - Tích hợp ở mức độ liên hệ . II. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC SDNLTK&HQ TRONG MÔN ĐẠO ĐỨC Lớp 1: Hoạt động 2 Bạn hãy nghiên cứu chương trình, sách Đạo đức lớp 1, trên cơ sở đó thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xác định các bài đạo đức lớp 1 có khả năng tích hợp giáo dục 2. Xác định nội dung và mức độ tích hợp trong các bài đó theo mẫu dưới đây: Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ
  5. Thông tin phản hồi cho hoạt động 2 Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ - Bài Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập là tiết Liên 3. kiệm được tiền của, tiết kiệm được nguồn tài hệ nguyên có liên quan tới sản xuất sách vở, đồ Giữ gìn dùng học tập – Tiết kiệm năng lượng trong việc sách vở, đồ dùng sản xuất sách vở đồ dùng học tập. học tập - Bài - Bảo vệ cây và hoa là góp phần bảo vệ Liên 14. tài nguyên thiên nhiên, không khí trong lành, hệ môi trường trong sạch, góp phần giảm các chi Bảo vệ phí về năng lượng phục vụ cho hoạt động này. cây và hoa nơi công cộng Lớp 2:
  6. Hoạt động 3 Bạn hãy nghiên cứu chương trình và sách Đạo đức lớp 2 bạn hãy thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xác định các bài đạo đức lớp 2 có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ 2. Xác định nội dung và mức độ tích hợp trong các bài đó theo mẫu dưới đây: Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ Thông tin phản hồi cho hoạt động 3 Tên Nội dung tích hợp Mức bài độ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần giữ gìn Liên môi trường của trường, của lớp, môi trường xung
  7. Bài 7. quanh, đảm bảo một môi trường trong lành, giảm thiểu hệ các chi phí về năng lượng cho các hoạt động bảo vệ Giữ môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. gìn trường lớp sạch đẹp Liên hệ Bài 8. - Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần bảo vệ, làm sạch đẹp, an toàn môi trường ở lớp, trường Giữ và nơi công cộng, góp phần giảm thiểu các chi phí (có trật tự vệ sinh liên quan tới năng lượng) cho bảo vệ, giữ gìn môi nơi công cộng trường, bảo vệ sức khoẻ con người. - Một trong các yêu cầu giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là giảm thiểu việc sử dụng các loại phương tiện giao thông, công nghệ sản xuất,...có liên quan tới sử dụng các loại năng lượng có nguy cơ gây tổn hại việc giữ gìn vệ sinh nơi công cộng (ôtô, xe máy dùng xăng, ..) xả khí thải làm ô nhiễm môi trường. Bài 14. Bảo vệ loài vật có ích là có tác dụng giữ gìn môi Liên trường trong lành, góp phần giữ gìn vệ sinh nơi công hệ Bảo vệ loài vật có ích cộng, duy trì và phát triển cuộc sống một cách bền vững. - Bảo vệ và phát triển loài vật có ích là một
  8. trong các hướng bảo vệ, phát triển nông nghiệp bền vững, giảm các chi phí về năng lượng. Lớp 3: Hoạt động 4 Bạn hãy nghiên cứu chương trình và sách Đạo đức lớp 3 bạn hãy thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xác định các bài đạo đức lớp 3 có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ 2. Xác định nội dung và mức độ tích hợp trong các bài đó theo mẫu dưới đây: Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ Thông tin phản hồi cho hoạt động 4
  9. Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ Bài 6. - Các việc lớp, việc trường có liên quan tới giáo Liên dục SDNLTK&HQ : hệ Tích cực tham gia + Bảo vệ, sử dụng nguồn điện của lớp, của việc lớp, việc trường một cách hợp lí ( Sử dụng quạt, đèn điện, các trường thiết bị dạy học có sử dụng điện hợp lý, hiệu quả,...) + Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng mát, trong lành của môi trường lớp học, trường học, giảm thiểu sử dụng điện trong học tập, sinh hoạt. + Bảo vệ, sử dụng nước sạch của lớp, của trường một cách hợp lí,...nước uống, nước sinh hoạt, giữ vệ sinh,... + Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình . - Nước là nguồn năng lượng quan trọng có ý nghĩa quyết định sự sống còn của loài người nói riêng Bài 13 Toàn và trái đất nói chung. phần Tiết - Nguồn nước không phải là vô hạn, cần phải kiệm và bảo
  10. vệ nguồn nước giữ gìn, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. - Thực hiện sử dụng (năng lượng) nước tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình. - Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. - Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước (gây ô nhiễm nguồn nước, sử dụng nước lãng phí, không đúng mục đích,...) Bài 14 - Chăm sóc cây trồng vật nuôi là góp phần giữ Liên gìn, bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, góp phần hệ Chăm làm trong sạch môi trường, giảm độ ô nhiễm môi sóc cây trồng trường, giảm hiệu ứng nhà kính do các chất khí thải vật nuôi gây ra, tiết kiệm năng lượng. Lớp 4: Hoạt động 5 Bạn hãy nghiên cứu chương trình sách Đạo đức lớp 4, bạn hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
  11. 1. Xác định các bài đạo đức lớp 4 có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ 2. Xác định nội dung và mức độ tích hợp trong các bài đó theo mẫu dưới đây: Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ Thông tin phản hồi cho hoạt động 5 Bài Nội dung Mức độ Bài 3 - Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung Liên quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng. hệ Biết bày tỏ ý kiến - Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng Bài 4 - Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá, gas, ... chính là Tiết Toàn tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất kiệm tiền của phần nước.
  12. - Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng Bài 14 - Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sống thân thiện với môi trường ; duy trì, Bảo vệ bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài môi trường nguyên thiên nhiên. - Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường là góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng. Lớp 5: Hoạt động 6 Căn cứ vào nội dung, chương trình sách Đạo đức lớp 5 và đặc trưng dạy học môn Đạo đức lớp 5, bạn hãy thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xác định các bài đạo đức lớp 5 có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ 2. Xác định nội dung và mức độ tích hợp trong các bài đó theo mẫu dưới
  13. đây: Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ Thông tin phản hồi cho hoạt động 6 Bài Nội dung Mức độ Bài 8 Liên hệ Hợp tác - Hợp tác với mọi người xung quanh với những người trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả xung quanh năng lượng. - Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng ở trường, lớp và ở cộng đồng.
  14. Bài 11 - Đất nước ta còn nghèo, còn gặp nhiều Liên khó khăn trong đó có khó khăn về thiếu năng hệ Em yêu Tổ lượng. Vì vậy, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng quốc Việt Nam lượng là rất cần thiết. - Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước. Bài 14 - Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ, khí Bộ đốt, gió, ánh nắng mặt trời,...là những tài phận Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên quý, cung cấp năng lượng nguyên thiên phục vụ cho cuộc sống của con người nhiên - Các tài nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì vậy cần phải khai thác chúng một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi người III. GIÁO ÁN MINH HOẠ Lớp 2 Bài 8 Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng I. Mục tiêu
  15. Học xong bài này học sinh có khả năng: - Biết lợi ích và vì sao cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. - Xác định được những việc cần làm và không nên làm để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng phù hợp với lứa tuổi. - Biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng. Góp phần giảm thiểu các chi phí (liên quan tới năng lượng) cho bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người - Tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng II. Chuẩn bị - Tranh, ảnh cho HĐ 1, 2 tiết 1 - Dụng cụ lao động III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động 1 : Quan sát tranh Mục tiêu : HS biết được một biểu hiện cụ thể về giữ trật tự nơi công cộng. Cách tiến hành - GV treo tranh lên bảng, hướng dẫn HS quan sát tranh: + Nội dung tranh mô tả điều gì ? + Hình ảnh các bạn trong tranh dẫn tới điều gì ?
  16. + Qua sự việc này, các em rút ra điều gì? * Nội dung tranh: Trên sân trường có buổi biểu diễn văn nghệ. Sắp đến giờ biểu diễn, một số HS đang xô đẩy nhau để chen lấn gần sân khấu. - HS quan sát tranh - GV mời một số HS trả lời các câu hỏi, khuyến khích các HS khác góp ý, bình luận câu trả lời của các bạn. - GV kết luận: Các bạn HS trong tranh chen lấn xô đẩy trước sân khấu làm ồn ào, mất trật tự, gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ. Như thế là làm mất trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Điều đó gây ô nhiễm môi trường, tổn hại đến sức khoẻ con người. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm, xử lý tình huống Mục tiêu : HS biết được một số biểu hiện cụ thể về giữ vệ sinh nơi công cộng. Cách tiến hành : - GV chia lớp thành các nhóm từ 4-6 em, cử nhóm trưởng. - GV phát cho mỗi nhóm một tranh. Nội dung các bức tranh : Tranh 1 : Trên ôtô, một bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầm vỏ bánh và nghĩ : Bỏ rác vào đâu bây giờ ? Tranh 2 : Trong rạp chiếu phim, một bạn nhỏ đang ăn ômai, tay kia cầm hột và nghĩ: Bỏ hột vào đâu bây giờ ?
  17. Tranh 3: Trên đường đi học, một bạn học sinh tay cầm bánh ăn, tay kia cầm vỏ bánh và nghĩ : Bỏ rác vào đâu bây giờ? Tranh 4: Trên sân trường, một vài HS nữ đang ăn quýt, các bạn tay cầm vỏ quýt và hỏi nhau: Bỏ vỏ vào đâu bây giờ ? - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Các em quan sát tình huống trong tranh của nhóm mình, thảo luận và tìm cách giải quyết tình huống. + Các nhóm có thể cử đại diện lên trình bày, hoặc đóng vai giải quyết tình huống. - Các nhóm hoạt động - Các nhóm lên trình bày - Sau mỗi phần trình bày của một nhóm, GV hướng dẫn cả lớp trao đổi, phân tích các cách ứng xử, chọn cách ứng xử tốt nhất (chú ý phân tích, liên hệ với giáo dục SDNLTK&HQ) . - GV kết luận: + Vứt rác bừa bãi, không đúng chỗ quy định làm mất vệ sinh nơi công cộng, gây ô nhiễm môi trường. + Việc gây ô nhiễm môi trường do các hành vi trên có thể dẫn đến tốn kém tiền của, năng lượng chi phí cho việc làm sạch môi trường. + Cần phải gom rác lại, bỏ đúng nơi quy định. Làm như vậy là góp phần giữ vệ sinh nơi công cộng, bảo vệ môi trường.
  18. Hoạt động 3: Trao đổi chung Mục tiêu: HS biết được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Cách tiến hành: - GV nêu các câu hỏi: + Hãy nêu những nơi công cộng mà các em biết, mục đích của các nơi công cộng đó? + Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng đem lại lợi ích gì đối với sức khỏe con người? + Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng đem lại lợi ích gì đối với môi trường? + Các em cần làm gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng? - GV khuyến khích HS trả lời, trao đổi, thảo luận với nhau từng câu hỏi - GV kết luận: + Nơi công cộng đem lại nhiều lợi ích cho mọi người,... + Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng làm cho môi trường thêm sạch sẽ, trong lành, góp phần bảo vệ, làm sạch đẹp, an toàn môi trường ở lớp, trường và nơi công cộng, góp phần giảm thiểu các chi phí (có liên quan tới năng lượng) cho bảo vệ, giữ gìn môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người. Hoạt động tiếp nối: - Vẽ tranh về giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng ; - Thực hành giữ trật tự, vệ sinh ở nhà, ở trường, lớp và nơi công cộng.
  19. Lớp 3 Bài 13 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước I. Mục tiêu Học xong bài này học sinh có khả năng: - Biết nước là một trong những nguồn năng lượng. Nước không thể thiếu được trong cuộc sống. - Sự cần thiết phải sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả. - Biết sử dụng nước một cách tiết kiệm và hiệu quả. - Không đồng tình với những hành vi sử dụng nước lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước. II. Chuẩn bị - Các tư liệu, tranh ảnh về nhu cầu sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương. - Chuẩn bị nội dung cho HĐ bày tỏ ý kiến. - Các tấm thẻ màu để bày tỏ ý kiến. III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động 1: Động não
  20. Mục tiêu: HS biết nước là nhu cầu quan trọng không thể thiếu được trong cuộc sống. Cách tiến hành: - GV nêu câu hỏi: Hàng ngày chúng ta sử dụng nước vào những việc gì? - GV yêu cầu mỗi HS nêu một nội dung về sử dụng nước hàng ngày. - GV liệt kê các kết quả HS tìm được lên bảng, bổ sung, phân tích cho HS thấy nước là một nhu cầu quan trọng. - Kết luận: Nước là nhu cầu không thể thiếu được cho cuộc sống. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Quan sát tranh Mục tiêu : HS hiểu được nước là nhu cầu, là nguồn năng lượng quan trọng không thể thiếu được trong cuộc sống. Cách tiến hành : - GV chia lớp thành các nhóm từ 4-6 HS, cử nhóm trưởng - GV treo các tranh, ảnh về sử dụng nước lên bảng và hướng dẫn HS quan sát tranh (các ảnh trong SGV được phóng to, hoặc chép lại) : + Nêu nội dung của các tranh, ảnh ( tranh, ảnh vẽ gì? mô tả gì ?) + Điều gì sẽ xảy ra trong cuộc sống nếu thiếu hoặc không có nước ? - Các nhóm HS quan sát tranh và thảo luận theo câu hỏi - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận,

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản