PHẦN CỨNG MÁY TÍNH

Chia sẻ: Dao Quyet | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

3
584
lượt xem
271
download

PHẦN CỨNG MÁY TÍNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo bài học tổng quan về phần cứng máy tính

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH

  1. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH BÀI HỌC CHỦ ĐỀ CHÍNH NỘI DUNG CHI TIẾT TỔNG QUAN VỀ PHẦN Các thuật ngữ và từ - Mainboard, CPU, RAM, ROM, HDD, Power Supply CỨNG MÁY TÍNH - Monitor, Mouse, Keyboard ngữ viết tắt thông - Projector, Printer, Scanner dụng - OS (Operating System): Hệ điều hành - Hardware, software, firmware (BIOS ROM) - Chuyển đổi hệ đếm - 11100001 nhị phân sang thập phân nhị phân và thập phân - 192 thập phân sang nhị phân - Các thành phần cấu - Phần cứng và phần mềm tạo thành 1 hệ thống - Liệt kê các thiết bị phần cứng theo thứ tự từ ngoài vào trong của 1 bộ máy tính hoàn chỉnh máy tính hoàn chỉnh CÁC THÀNH PHẦN PHẦN - Các khối thiết bị cơ - Khối thiết bị nhập: Keyboard, Mouse… CỨNG MÁY TÍNH bản - Khối thiết bị xuất: Monitor, Printer… - Khối thiết bị xử lý: CPU - Khối thiết bị nhớ (bộ nhớ chính: RAM/ ROM và bộ nhớ phụ - thiết bị lưu trữ: HDD, CD/DVD ROM…) - Quá trình khởi động - Điều kiện để có thể thực hiện được tiến trình POST: Power Supply, Mainboard, CPU, RAM của máy tính - Làm thế nào để biết tiến trình POST đã thành công mà không cần sử dụng Monitor? - Case (thùng máy) - Nhận diện các dây kết nối tín hiệu có trên thùng máy: Power Switch, Reset, HDD Led, Power Led, Speaker; USB (đỏ - trắng - xanh - đen) - Bộ nguồn - Phân loại: bộ nguồn chuẩn ATX, eATX - Nhận diện được các đầu kết nối dành cho: Mainboard, HDD, CD/DVD ROM Drive - Phân biệt đầu kết nối cấp nguồn cho CPU: 2 vàng 2 đen, đầu kết nối cho FAN vi xử lý: đỏ - vàng – cam Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 1
  2. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    – đen - Cách kết nối trực tiếp MAINBOARD - Nhà sản xuất - Intel, Gigabyte, ASUS, Abit, MSI, ECS… - Model - Nhận diện được model của Mainboard - Các loại Socket - Dành cho vi xử lý Intel (478, 775…), dành cho vi xử lý AMD (754, 939, 940, AM2…) - Chipset (chip cầu bắc, - NSX: Intel, VIA, SIS, nVIDIA, ATI… chip cầu nam) - Sơ đồ cơ bản của chipset sử dụng vi xử lý Intel, AMD - So sánh sự khác biệt cơ bản của 2 sơ đồ này - Chip sound, LAN, VGA - Nhận diện được vị trí và mã số của các chip này trên Mainboard onboard, BIOS ROM - Các cổng kết nối - Nhận diện phân biệt, chức năng các cổng kết nối: PS/2, COM, LPT (parallel), USB (các phiên bản), RJ- 45, RJ-11, VGA, eSATA, IEEE 1394 (các phiên bản), S-Video, ViVo, Composite - Các loại khe cắm mở - PCI, AGP, PCI Express x16 rộng - Khe cắm RAM - Công nghệ mà - Dual Graphics, Dual Channel, Hyper - Threading, Dual LAN, Prescott, Multi Core, Hyper - Transport, Mainboard tích hợp và RAID… hỗ trợ VI XỬ LÝ - Processor - Nhà sản xuất - Intel, AMD - Các thành phần cơ - CU, ALU, FPU bản - Register (thanh ghi) - Cache: L1, L2, L3 - Các thông số kỹ thuật - Clock Speed/ FSB/ L2 Cache - Socket - Tập lệnh: MMX, SSE, 3Dnow Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 2
  3. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    - 5 dòng vi xử lý hiện - www.intel.com/products/processor_number/chart hành của NSX Intel - Intel Core/ Pentium/ Celeron/ Itanium/ Xeon - So sánh sự khác biệt cơ bản giữa dòng vi xử lý Pentium và Celeron - Tên gọi của các thế hệ/ đời tương ứng trong mỗi dòng vi xử lý - Các dòng vi xử lý hiện - http://www.amd.com/us-en/Processors/ProductInformation/0,,30_118,00.html hành của NSX AMD - Phenom, Athlon, Sempron, Turion, Opteron - Công nghệ dành cho - Intel: Hyper-Threading Technology, Multi-Core (dual core, quad core), Prescott, Vitualization vi xử lý Technology, Enhanced Intel SpeedStep, Execute Disable Bit - AMD: Hyper Transport Technology, Multi-Core BỘ NHỚ CHÍNH - Main - RAM (Random Access - So sánh sự khác biệt cơ bản giữa RAM và ROM Memory Memory) - Ứng dụng của RAM và ROM - ROM (Read Only Memory) - 2 loại RAM cơ bản - SRAM (RAM tĩnh) và DRAM (RAM động) - Các chủng loại sản - SDR SDRAM, DDR SDRAM, DDR II/III SDRAM phẩm của DRAM - VRAM (video RAM): tích hợp trên card đồ hoạ - Các dạng Modules nhớ - DIMM, RIMM (không còn phổ biến), So-DIMM (Laptop) hiện nay - Các thông số kỹ thuật - Tốc độ bus (333/ 400/ 533/ 667 MHz…) - Băng thông (PC2100, PC3200 MB/s…) - Mối quan hệ giữa tốc độ bus và băng thông - Điều kiện để sử dụng - Mainboard phải hỗ trợ/ tích hợp công nghệ này, số lượng thanh RAM, các thông số kỹ thuật được công nghệ kênh - Làm thế nào để biết Mainboard có hỗ trợ công nghệ kênh đôi đôi (Dual Channel) - Khi nâng cấp RAM cần - Cần lưu ý vấn đề tương thích, đồng bộ, tối ưu và hiệu quả kinh tế lưu ý các vấn đề gì - Kiểm tra thông số kỹ thuật của Mainboard Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 3
  4. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    - Sự cố thường gặp - Tiếng beep: khi không có RAM, RAM bị lỗi - Nguy cơ thường dẫn đến cháy RAM THIẾT BỊ LƯU TRỮ – - Nhà sản xuất - Maxtor, Seagate, Samsung, Hitachi… Storage Devices - Các thông số kỹ thuật - Phân biệt: track, sector (1 sector chuẩn có kích thước 512Byte), head, cylinder của HDD - Công thức tính dung lượng của HDD: Cylinder * Head * Sector * 512B - Ý nghĩa các thông số kỹ thuật ghi trên HDD (250GB/ SATA/ 8MB, 7200 rpm, ST980811AS…) - Jumper: Master, Slave, Cable Select - Chuẩn kết nối HDD - ATA (PATA), SATA, SCSI - So sánh chuẩn PATA và SATA - Đĩa quang - CD-RW/ DVD-RW, DVD Combo, DVD-RW+/- - Cần làm gì để kết nối HDD và ổ đĩa quang trên cùng 1 cáp IDE THIẾT BỊ NGOẠI VI – - Monitor (CRT, LCD) - Cách tính kích thước, pixel Peripheral Devices - Cách khắc phục sự cố khi điều chỉnh độ phân giải và tần số quét quá cao - Chuẩn kết nối: VGA, DVI - Mouse, Keyboard - Phân biệt cổng PS/2 kết nối với Mouse, Keyboard - Các phím chức năng, phím tắt - Card đồ hoạ - Chuẩn kết nối: AGP, PCI Express x16 - Cổng kết nối: VGA, DVI, S-Video, ViVo, Composite - Xác định mã số của chip VGA trên card rời và onboard - Công nghệ đồ hoạ kép: SLI (nVIDIA), Crossfire (ATI) - Sound card - Chuẩn kết nối: PCI - Xác định mã số của chip sound onboard: AD/ALC/CMI/Sigmatel… - NIC card - Chuẩn kết nối: PCI - Xác định mã số của chip LAN onboard: Intel, Marvell, RealTek… QUÁ TRÌNH LẮP RÁP MÁY - Quy trình thực hiện - Gồm có 9 bước cơ bản: B1: Lắp đặt CPU : đối với CPU dạng chân cắm và khe cắm: kéo cần zip ở bên hông ổ cắm CPU Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 4
  5. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    TÍNH lên và đưa nhẹ CPU vào khe (chú ý góc khuyết trên mặt CPU và mặt khe cắm ) ấn nhẹ xuống, đóng cần zip để giữ chặt CPU lại (kết thúc). B2: Lắp đặt bộ nhớ RAM: mở lẫy 2 bên khe cắm RAM đưa thanh RAM vào khe cắm theo đúng chiều quy định ( vết khuyết trên RAM ) ấn chặt xuống , khóa lẫy B3: Lắp đặt bộ nguồn : đưa nguồn vào vỏ và siết ốc cho chặt B4: Lắp đặt Mainboard :đưa mainboad vào case nhẹ nhàng chỉnh cho cân và siết ốc B5: Lắp đặt HDD, CD/DVD ROM Drive : đưa ổ đĩa vào giá đỡ HDD, CD/DVD siết chặt các ốc B6: Lắp đặt card mở rộng : cắm card mở rộng vào mainboad theo các khe mở rộng đã quy định sẵn, siết ốc vào vỏ máy để giữ card. B7: Lắp đặt cable và các dây tín hiệu : - Nguồn : dây nguồn vào khe cắm nguồn trên mainboad,(1 dây 7 chân và 1 dây 4 chân) - Card HHD: ATA: 1dây(40 sợi) một đầu nối vào mainboad 2 đầu còn lại nối vào HHD và CD SATA: 1 dây cáp thẳng nối trực tiếp giữa HHD và Mainboad ( chú ý cạnh của cáp) cắm nguồn cho ổ HHD và CD. - Cắm dây tín hiệu USB, dây nguồn cho nút khởi động, reset, đèn nguồn và đèn HHD B8: Kết nối thiết bị ngoại vi : sử dụng cáp USB, COM, .. B9: Kiểm tra và khởi động máy tính - Nhận diện bảng hướng dẫn kết nối: Front Panel, USB, Audio… - Nguyên tắc thực hiện - Bảo đảm an toàn tuyệt đối về điện và dữ liệu của khách hàng (không cấp nguồn cho HDD trước khi máy POST thành công) - Thao tác an toàn, chính xác, chuyên nghiệp - Lưu ý các vị trí kết nối, qui tắc trong quá trình thực hiện THIẾT LẬP BIOS - Phân biệt BIOS ROM - Nội dung trong CMOS RAM sẽ bị mất nếu không có nguồn nuôi (Pin CMOS) Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 5
  6. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    và CMOS RAM - Nhận diện CMOS Jumper - Cách vào giao diện CMOS Setup (ấn phím Delete/ F2/ F10…) - Các mục thiết lập cơ - Thiết lập ngày giờ (date/ time) bản trong CMOS - Kiểm tra máy tính đã nhận diện được HDD, CD/DVD ROM Drive - Thiết lập thứ tự thiết bị khởi động (First boot device/ Second boot devices…) - Kiểm tra nhiệt độ của - Hw Monitor CPU, vòng quây của - PC Health Status FAN - Các sự cố có liên quan - Quên password CMOS (clear password CMOS) đến BIOS - Các thông báo lỗi thường gặp trong tiến trình POST. Ví dụ: Floppy Disk Fail (40) CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH - Phân vùng và định - Chương trình phân chia đĩa cứng: Partition Magic, Acronis, Paragon, fdisk, Disk Management (trong dạng đĩa cứng Windows)… - Phân biệt các loại partition: primary, extended, logical drive, active - Định dạng partition: lệnh format , định dạng trong quá trình cài đặt HĐH - Phân biệt: lệnh fdisk và format - Số phân vùng primary tối đa trên 1 HDD? - Hệ thống tập tin dùng - Khi nào thì định dạng theo hệ thống tập tin FAT32, NTFS cho Hệ điều hành - Ưu và nhược điểm của từng loại hệ thống tập tin Windows - Dùng hệ thống tập tin nào khi muốn cài đặt Hệ điều hành Windows Vista - Cài đặt HĐH từ đĩa - Điều kiện tối thiểu để cài đặt HĐH Windows XP SP2, Vista Home Basic (CPU, RAM, HDD, VGA card…) CD-ROM - Để tiến hành cài đặt HĐH từ đĩa CD-ROM cần thiết lập thứ tự khởi động trong CMOS và ấn phím bất kỳ “Press any key to boot from CD…” để tiến hành cài đặt - Cài đặt nhiều HĐH - Có 2 phương pháp cài đặt: sử dụng boot.ini của HĐH và sử dụng phần mềm để quản lý (boot magic) trên một máy tính (có - Lựa chọn phương pháp, nguyên tắc và các lưu ý khi tiến hành cài đặt 1 HDD) - Yêu cầu phân chia partition để có thể cài đặt nhiều HĐH - Cài đặt driver - Dấu hiệu yêu cầu cài đặt driver, thiết bị cần tiến hành cài đặt driver - Xác định mã số của thiết bị cần tiến hành cài đặt driver, 2 phương pháp xác định (quan sát trực tiếp và Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 6
  7. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    quan sát gián tiếp) - Phương pháp download driver từ Website NSX - Làm thế nào để khôi phục lại driver gốc trước đó - Sao lưu và phục hồi - Sử dụng chương trình Norton Ghost: các tuỳ chọn của chương trình, disk to disk, partition to partition, hệ thống tạo tập tin ảnh cho partition… BẢO TRÌ VÀ NÂNG CẤP - Nâng cấp máy tính - Những thiết bị phần cứng có thể nâng cấp: RAM, HDD, card đồ hoạ MÁY TÍNH - Thiết bị có vai trò quyết định chính trong việc nâng cấp máy tính là Mainboard PRINTER & SCANNER - Printers - Các loại máy in thông dụng hiện nay: Laser, Ink Jet, Dot Matrix - Công dụng chính của từng loại máy in - Thiết lập máy in mặc định - Cách chia sẻ máy in - Chuẩn kết nối: USB, LPT - Chiều dài cable tối đa cho phép nhận được tín hiệu - Khắc phục các sự cố thường gặp: cáp kết nối, kẹt giấy… - Scanner - Có chia sẻ máy scan qua mạng được hay không? ( co’) CỨU DỮ LIỆU - Các nguyên nhân dẫn - Lỗi phần cứng đến mất dữ liệu - Virus - Người sử dụng - Các chương trình cứu - Trong Windows dữ liệu thường dùng - Trong MS-DOS (Hiren’s boot) - Nêu ưu điểm của chương trình - Các nguyên nhân - Lỗi phần cứng thường không cứu - Bị ghi đè được dữ liệu - Tập tin có dung lượng quá lớn - Chương trình cứu dữ liệu (free hoặc dùng thử…) - Làm thế nào để hạn - Kiểm tra lỗi phần cứng theo định kỳ (bad sector…) chế nguy cơ mất dữ - Phòng tránh Virus Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 7
  8. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    liệu? - Backup theo định kỳ hoặc trước khi thao tác trên máy - Không lưu trữ dữ liệu quan trọng trên phân vùng chứa Hệ điều hành MÔN: PHẦN MỀM MÁY TÍNH BÀI HỌC CHỦ ĐỀ CHÍNH NỘI DUNG CHI TIẾT MS-DOS Môi trường DOS Hệ thống tập tin của MS-DOS: Hệ thống tập tin của MS-DOS Để khởi động được MS-DOS, cần có đầy đủ các file: IO.SYS, MS-DOS.SYS, COMMAND.COM Tập lệnh của MS-DOS Tập lệnh của MS-DOS Các trường hợp cần sử dụng MS- Lệnh nội trú: quản lý bởi tập tin COMMAND.COM DOS - Tập lệnh hệ thống: DATE, TIME, VER, CLS,… Một số ứng dụng trên MS-DOS - Tập lệnh làm việc với thư mục: DIR, MD, CD, RD,… - Tập lệnh làm việc với tập tin: COPY CON, TYPE, REN, DEL,… Lệnh ngoại trú: các lệnh được cài đặt thêm để hỗ trợ trong quá trình sử dụng, một số lệnh thông dụng như: FDISK, FORMAT, TREE, ATTRIB,CONVERT,… Các trường hợp cần sử dụng MS-DOS: - Phân chia ổ đĩa, phân vùng, chuyển đổi định dạng, … Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 8
  9. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    - Cứu dữ liệu khi máy bị sự cố không vào được Windows - Kiểm tra trong quá trình cấu hình kết nối mạng Chương trình ứng dụng Norton Commander (NC) - Công dụng của NC - Môi trường thực thi, môi trường sử dụng - Các tổ hợp phím chức năng - Ngoài ra, tìm hiểu thêm một số chương trình tương tự như NC như: Volkov Commander, … DESKTOP Khôi phục lại tất cả các Icon trên Thành phần trên Desktop: Desktop - Trên Desktop bao gồm những thành phần nào? Giải quyết các trường hợp hiển thị Icon, Shortcut, Folder: của thanh Taskbar - Phân loại các Icon trên Desktop - Khôi phục các Icon bị mất trên Desktop Tắt/mở các Icon hệ thống (Icon mặc định của Windows) Tạo, thay đổi biểu tượng, xóa các Icon do người sử dụng tạo ra - Xuất hiện bóng trên nhãn của các Icon - Thiết lập các thuộc tính của Recycle Bin Hiệu chỉnh dung lượng của Recycle Bin Các trường hợp dữ liệu bị xóa không vào Recycle Bin - Khắc phục trường hợp bị khóa tất cả các Icon trên Desktop? (Tùy từng trường hợp sẽ nêu hướng khắc phục khác nhau) Thanh Taskbar: Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 9
  10. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    - Khôi phục các Icon trong thanh Quick Launch - Bị mất các thành phần chứa trong Start Menu - Khắc phục sự cố bị mất hoặc thay đổi cơ chế hiển thị các thành phần chứa trong Start Menu như: Hộp thoại Run, Control Panel, … DISPLAY Các cơ chế bảo vệ màn hình và tiết Thẻ Screen Saver: kiệm điện năng - Thiết lập password cho chế độ Screen Saver Phục hồi lại giao diện HĐH Windows - Thiết lập các cơ chế trong hộp thoại Power Option như: tự động tắt màn hình, bật cơ chế hibernate, … Thẻ Advanced: - Phục hồi giao diện chuẩn của Windows sau khi đã thay đổi bằng cách thiết lập tại thẻ Advanced Thẻ Setting: - Hiệu chỉnh độ phân giải để màn hình hiển thị hình ảnh mịn và rõ nét - Hiệu chỉnh độ phân giải cho phù hợp cho các màn hình bị rung, nhòe, … Một số sự cố trong cơ chế hiển thị - Phục hồi các thẻ trong hộp thoại Display Properties - Khôi phục màn hình bị tối đen sau khi hiệu chỉnh tần số màn hình SYSTEM Một số công cụ Control Panel Control Panel: Thiết lập cơ chế đồ họa và vùng nhớ - Add or Remove Programs: ảo trên Windows Thực hiện thêm, thay đổi, gỡ bỏ các chương trình được cài đặt trên Windows Thực hiện chức năng System Restore Thực hiện thêm/bớt các ứng dụng của Windows như Add ỏ remove Windows Component: Windows Media Player, Games, … Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 10
  11. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    - Folder Options: Chuyển đổi cơ chế hiển thị, thao tác click chuột để mở chương trình, file, … Bật/tắt cơ chế hiển thị của tập tin như: hiển thị phần mở rộng, hiện các file ẩn, … - Regional and Language Options: Thay đổi ngôn ngữ hiển thị của Windows Cài đặt thêm các ngôn ngữ còn thiếu trong Language - Services: Tắt/mở một số dịch vụ trên máy tính Liệt kê các dịch vụ cần thiết/không cần thiết đối với một máy tính thông dụng System Properties: - Computer Name: Tiến hành đặt lại tên máy tính, tên workgroup - Cơ chế đồ họa và vùng nhớ ảo: Thiết lập giảm thiểu các cơ chế đồ họa trong Windows để giúp máy tính hoạt động nhanh hơn Tăng/giảm dung lượng của vùng nhớ ảo Nếu lạm dụng bộ nhớ ảo có gây ảnh hưởng gì không? - Chức năng Phục hồi hệ thống: Bật chức năng phục hồi hệ thống và tạo điểm mốc ghi nhận thời điểm muốn khôi phục Nếu để mặc định bật chức năng phục hồi hệ thống thì có ảnh hưởng đến quá trình sử dụng hay không? USER Tài khoản Tài khoản: ACCOUNT Thiết lập tài khoản đăng nhập - Có bao nhiêu tài khoản mặc định và xem thông tin các user đó ở đâu? Phân biệt tài khoản do máy hay - Tạo thêm user account mới (có quyền Admistrator và Limited) Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 11
  12. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    người dùng tạo ra - Thiết lập cơ chế hiển thị: màn hình đăng nhập, màn hình logon/logoff, … Nhân bản profile của user - Mã hóa dữ liệu và phân quyền cho tài khoản Backup và phục hồi dữ liệu - Khắc phục trường hợp quên mật khẩu đăng nhập bằng những cách sau: Set password bằng cửa sổ Computer Management Khắc phục bằng cách đăng nhập vào user adminstrator để xóa password Khắc phục bằng công cụ trong Hirent’s boot User profile: - Tạo một user mới và nhân bản profile giống như user đang đăng nhập - Backup dữ liệu profile của user đang sử dụng trong các trường hợp sau: Trong môi trường MS-DOS (máy tính bị lỗi không vào được Windows) Trong môi trường Windows (những điểm lưu ý khi backup dữ liệu) - Phục hồi dữ liệu sau khi đã backup ỨNG Cài đặt thêm font chữ còn thiếu Fonts và bộ gõ DỤNG Chuyển bảng mã dữ liệu văn bản - Cài đặt font chữ VĂN Các điểm lưu ý khi cài đặt bộ - Chuyển đổi dữ liệu từ bảng mã Vni-Windows sang Unicode hay các bảng mã khác và ngược lại. PHÒNG Microsoft Office - Các trường hợp đụng chương trình khi cài đặt bộ gõ Thao tác sử dụng các ứng dụng: Ứng dụng văn phòng (Microsoft Office): Word, Excel - Các điểm lưu ý khi cài đặt bộ Office: Mở rộng thêm bộ ứng dụng văn Thêm/bớt các ứng dụng trong bộ Office phòng Open Office Chọn lựa cài đặt thêm các chức năng còn thiếu của các ứng dụng - Thiết lập môi trường làm việc của các ứng dụng trong bộ Office: Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 12
  13. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    MS-Word: o Bật/tắt các thành phần của cửa sổ soạn thảo o Nhúng font chữ vào file văn bản khi lưu trữ o Cài đặt password, … MS-Excel: o Bật/tắt các thành phần của cửa sổ bảng tính o Thiết lập khóa dòng, cột, sheet, workbook - Thiết lập cơ chế in ấn cho các ứng dụng Tìm hiểu và cài đặt thêm một số ứng dụng văn phòng khác như: Open Office, … INTERNET Thiết lập môi trường làm việc cho Internet: VÀ trình duyệt - Thiết lập môi trường làm việc cho trình duyệt web (Internet Explorer): E-MAIL Tạo account mail và thiết lập qui tắc Thiết lập trang web mặc định khi mở trình duyệt gởi mail trên webmail Qui định dung lượng lưu trữ các file tạm của trình duyệt Điều kiện để tạo account mail trên Xem, thay đổi nơi lưu trữ và xóa các file tạm của trình duyệt ứng dụng mail (OE và MS-O) - Webmail: Thiết lập môi trường làm việc trên Tạo account mail ứng dụng mail Thiết lập qui tắc gởi/nhận mail Chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa 02 - Tìm hiểu và sử dụng một số ứng dụng trên Internet như: chat, voice chat, … ứng dụng mail OE và MS-O Ứng dụng chương trình E-mail: Backup và phục hồi dữ liệu trên ứng - Thiết lập Account trên ứng dụng mail (thực hiện tại Điều kiện đủ để có thể thiết lập được account trên ứng dụng Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 13
  14. Nguyen manh tuan – Lop NCN49CNTTTHM    môi trường MS-DOS và Windows) Thiết lập account mail trên Outlook Express (OE) và Microsoft Office Outlook (MS-O) Thiết lập nhiều account đăng nhập và thiết lập cơ chế chuyển đổi account trên OE và MS-O - Tạo chữ ký điện tử - Thiết lập các qui tắc nhận/gởi mail Thiết lập qui tắc nhận mail: Message Rules - Thay đổi địa chỉ lưu trữ dữ liệu (OE và MS-O) - Chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa 02 ứng dụng mail OE và MS-O (đồng hóa dữ liệu), bao gồm dữ liệu : Dữ liệu mail Dữ liệu Address Book - Backup và phục hồi dữ liệu: Backup từ môi trường MS-DOS: o Backup dữ liệu mail: Tìm đến đường dẫn mặc định, copy dữ liệu mail sang ổ đĩa an toàn o Backup Address Book Backup từ môi trường Windows: o Backup dữ liệu mail: có 02 hình thức backup • Export dữ liệu từ chương trình OE hay MS-O • Copy dữ liệu sang ổ đĩa an toàn o Backup Address Book: export từ hộp thoại address book của chương trình Phục hồi dữ liệu: o Một số điểm lưu ý khi phục hồi dữ liệu là gì? o Tiến hành phục hồi dữ liệu mail và address book dựa trên dữ liệu được backup ở trên. Bác sĩ Máy tính Thực hành – Chuyên khoa PC Tháng 01/2010 Trang 14
Đồng bộ tài khoản