Phần hai: BỆNH CÂY CHUYÊN KHOA

Chia sẻ: hoangtrungspchcmc

1. SƯNG RỄ BẮP CẢI (Plasmodiophora brassicae Woronin) Bệnh hại trên họ hoa thập tự đặc biệt là vùng có khí hậu mát mẻ. Ở nước ta bệnh ít phổ biến. a. Triệu chứng: Bệnh hại rễ và gốc thân nằm sâu trong đất. Tế bào bị bệnh lớn gấp 3- 4 lần tế bào bình thường, số lượng tế bào tăng lên dẫn đến làm thành các u sưng sần sùi. Các u sưng lúc đầu có màu tương tự màu rễ, bề mặt nhẵn, bên trong ruột trắng và cứng, về sau chuyển sang màu nâu, thối mục. Cây bị bệnh lá chuyển vàng, mất sắc bóng, cây chết héo dần....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phần hai: BỆNH CÂY CHUYÊN KHOA

Phần hai:

BỆNH CÂY CHUYÊN KHOA




Chương 1:
BỆNH HẠI RAU

NẤM HẠI RAU
i.
1. SƯNG RỄ BẮP CẢI (Plasmodiophora brassicae Woronin)
Bệnh hại trên họ hoa thập tự đặc biệt là vùng có khí h ậu mát mẻ. Ở
nước ta bệnh ít phổ biến.
Triệu chứng:
a.
Bệnh hại rễ và gốc thân
nằm sâu trong đất. Tế bào bị bệnh
lớn gấp 3- 4 lần tế bào bình
thường, số lượng tế bào tăng lên
dẫn đến làm thành các u sưng sần
sùi. Các u sưng lúc đầu có màu
tương tự màu rễ, bề mặt nhẵn,
bên trong ruột trắng và cứng, về
sau chuyển sang màu nâu, thối
mục. Cây bị bệnh lá chuyển vàng,
mất sắc bóng, cây chết héo dần.
b. Nguyên nhân:
Bệnh do nấm Plasmodiophora brassicae gây hại; họ
Plasmodiophoraceae; bộ Plasmodiophorales; lớp Myxomycetes.
Là loại nấm ký sinh chuyên tính, cơ quan sinh trưởng dạng h ợp bào
(Plasmodium). Quá trình phát triển của nấm hầu như chỉ tiến hành trong rễ cây.
Bào tử hình cầu, đơn bào, không màu, vỏ dày, bề mặt nhẵn, kích thước
3,3- 3,9 µm. U sưng vỡ giải phóng bào tử vào đất.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh lây lan trên đồng ruộng và cho năm sau vụ sau là các bào tử
tĩnh nằm trong đất và các tàn dư rễ cây bị bệnh.



58
Bào tử tĩnh lan truyền nhờ nước mưa, nước tưới và các quá trình làm
đất, chăm sóc. Khi gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ 16- 19OC, ẩm độ đất
>70%) bào tử tĩnh nhanh chóng nảy mầm thành bào tử động xâm nhập vào rễ
cây qua lông hút, chóp rễ, .. Thời kỳ tiềm dục của bệnh khoảng 9- 10 ngày.
Thời kỳ cây non là giai đoạn nấm dễ xâm nhiễm và phá hoại.
Sự xâm nhiễm, lây bệnh còn phụ thuộc vào số lượng bào tử tĩnh trong
đất. Lượng xâm nhiễm tối thiểu là 20.000 bào tử/cm3đất, đất nhiều mùn thì
cần 200.000 bào tử/cm3 đất.
pH thích hợp là 5,4- 6,5, đất ẩm ướt. Vùng đất trũng, ẩp th ấp, đất quá
chua nếu điều kiện nhiệt độ mát mẻ bệnh phát sinh phá hoại nặng.
d. Phòng trừ:
Chủ yếu là biện pháp phòng, trừ diệt hạn chế.
Sử dụng giống sạch bệnh,
Dọn sạch tàn dư cây bệnh trên ruộng, bón vôi để cải tạo độ chua của
đất,
Thực hiện luân canh cây trồng hợp lý
Khi có bệnh phải nhổ cả gốc và rễ đem đốt hoặc vùi sâu trong các hố có
vôi bột.
ĐỐM VÒNG SU HÀO BẮP CẢI (Alternaria brasiceae Sacc)
2.
a. Triệu chứng:
Trên cây con, vết
bệnh trên lá sò và thân
non có màu đen, hình
tròn hoặc bất định, bệnh
nặng làm cây chết.
Trên cây lớn, vết
bệnh có hình tròn đồng
tâm, màu nâu nhạt hoặc
nâu thẫm, xung quanh
đôi lúc có quầng vàng,
vết bệnh có thể có
đường kính đến 1cm,
nhiều vết bệnh có thể
liên kết với nhau thành
hình bất định. Khi gặp trời ẩm ướt trên mặt vết bệnh thường hình thành một
lớp nấm màu đen. Bệnh có thể hại sau khi đã thu hoạch.
b. Nguyên nhân:



59
Nấm gây bệnh là Alternaria brasicae Sacc.; họ Dematiaceae, bộ
Moniliales, lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes).
Sợi nấm đa bào phân nhánh, màu vàng nâu. Cành bào tử phân sinh ngắn,
đa bào, màu nâu nhạt, thẳng hoặc uốn khúc, không đâm nhánh, mọc thành cụm
hoặc riêng lẻ.
Bào tử phân sinh có hình trái lựu đạn; phân nhiều ngăn ngang, dọc, có vòi
dài, kích thước khoảng 60- 140 x 14- 18 µm.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh tồn tại ở dạng sợi nấm và bào tử phân sinh trên các tàn dư
cây bệnh và trong hạt giống.
Nấm gây bệnh thuộc loại bán ký sinh, xâm nhập vào cây qua vết thương
xây xát và vết hại của côn trùng.
Bào tử phân sinh lan truyền nhờ gió, nước mưa, nước tưới, côn trùng,
dụng cụ, và con người trong quá trình chăm sóc.
Nhiệt độ thuận lợi 25OC, điều kiện ẩm ướt mưa nhiều.
Ruộng trũng, mật độ trồng dày dễ bị bệnh.
Bệnh có thể hại ở quả để giống làm cho hạt lép.
d. Phòng trừ
+ Phòng:
Dọn sạch tàn dư thân lá bệnh đem hủy.
Sử dụng giống sạch bệnh. Có thể xữ lý hạt giống bằng nhiệt độ hay
hóa chất.
Tỉa lá già, tạo sự thông thoáng trên đồng ruộng. Lên luống cao tránh ứ
đọng nước trên đồng ruộng. Lưu ý chế độ tưới nước.
+ Trừ: Khi bệnh mới phát sinh có thể dùng thuốc hóa học để phun.


3. SƯƠNG MAI CÀ CHUA, KHOAI TÂY [Phytophthora infestans (Mont) de Bary.]
Triệu chứng:
a.
Bệnh thường xuất hiện đầu tiên ở rìa lá tạo thành vết xám xanh nhạt sau
đó lan rộng vào phiến lá. Phần giữa vết bệnh chuyển màu nâu đen và xung
quanh vết bệnh thường có lớp cành bào tử màu trắng xốp bao phủ như một lớp
mốc trắng như sương muối làm cho lá chết lụi nhanh chóng.
Bệnh khi hại ở cuống lá, cành và thân lúc đầu là vết nâu hoặc thâm đen,
sau lan rộng bao quanh và kéo dài thành đoạn. Bệnh làm cho thân cành thối
mềm và dễ gãy gục.


60
Bệnh có thể hại trên quả làm thối hỏng.
b. Nguyên nhân:
Nấm gây bệnh Phytophthora infestans, họ Pythiaceae; Bộ Peronosporales,
lớp nấm tảo.
Sợi nấm đơn bào, hình thành vòi hút hình trụ hoặc hình cầu trong quá
trình ký sinh trong cây.
Sinh sản vô tính tạo cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh lộ trên
mặt vết bệnh đặc biệt là mặt dưới lá bệnh. Cành bào tử phân sinh không màu,
phân nhiều nhánh so le với nhau, trên mỗi nhánh có nhiều vết l ồi lõm. Bào t ử
phân sinh hình trứng hoặc hình quả chanh yên có núm nhỏ ở đỉnh cành bảo tử.
Bào tử phân sinh có hai kiểu nảy mầm: khi nhiệt độ khoảng 12- 18OC,
ẩm độ cao, có giọt nước bào tử nảy gián tiếp; khi nhiệt đ ộ 20- 24 OC bào tử
nảy mầm trực tiếp.
Sinh sản hữu tính tạo bào tử trứng. Các nước nhiệt đới chưa tìm th ấy
giai đoạn hữu tính.


c. Đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh:
Nguồn bệnh lây lan trên đồng ruộng là bào tử phân sinh và sợi nấm.
Nhiệt độ thích hợp là 18- 22OC (28OC bệnh không xuất
hiện); ẩm độ cần cho sự xâm nhập là bảo hòa, ẩm độ cho sự phát triển không
nhỏ hơn 76%.
Mức độ phát sinh phát triển của bệnh còn phụ thuộc vào mùa vụ, giống
cũng như đất đai, phân bón. Nói chung vụ đông xuân bị nặng hơn vụ hè thu; đất
trũng, đất xấu, tầng canh tác mỏng dễ nhiễm bệnh nặng; bón nhiều N, ít kali
thì nhiễm bệnh càng nặng.
d. Phòng trừ:
+ Sử dụng giống sạch bệnh và có khả năng kháng bệnh cao.
+ Thu dọn tàn dư cây bệnh ngay sau khi thu hoạch.
+ Thực hiện chế độ luân canh cây trồng hợp lý.
+ Chế độ tưới nước vừa phải tránh ứ đọng nước trên ruộng.
+ Gieo trồng với mật độ vừa phải; tỉa cành, lá nhằm tạo độ thông thoáng
trên đồng ruộng.
+ Khi cần thiết phải phun thuốc hoá học.


4. BỆNH SƯƠNG MAI HẠI TRÊN MỘT SỐ LOẠI RAU KHÁC:



61
Là loại bệnh gặp khá phổ biến trong các loại rau trồng trong v ụ đông
xuân khi thời tiết lạnh và có nhiều sương mù. Bệnh có thể hại trên nhiều loại
cây trồng khác nhau như đậu tương, rau diếp, xà lách,.. làm giảm năng suất và
chất lượng đáng kể.
Bệnh Sương mai giả dưa chuột (Pseudoperonospora cubensis):
4.1.
a. Triệu chứng:
Bệnh hại trên lá là chủ yếu. Lúc đầu là chấm màu xanh nhạt trên phiến
lá sau đó chuyển vàng đến nâu nhạt, hình tròn, đa giác hoặc bất định hình. Mặt
dưới lá chổ vết bệnh thường có một lớp nấm mốc màu trắng xám. V ết bệnh
thường nằm rải rác trên lá, có khi hợp lại thành vết lớn làm cho cây phát triển
yếu và có thể dẫn đến chết.
b. Nguyên nhân:
Do nấm Pseudoperonospora cubensis gây hại; họ Peronosporaceae; bộ
Peronosporales; lớp nấm tảo.
Sợi nấm hình ống, đơn bào, phân nhánh, tạo vòi hút xuyên vào trong t ế
bào để hút dinh dưỡng.
Sinh sản vô tính cho cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh. Cành
dạng cây, phân nhánh kép không đều đặn, đơn bào, không màu, đỉnh nhánh
nhọn uốn lượn hình cánh cung. Bào tử phân sinh hình bầu dục hoặc hình trứng,
đơn bào không màu, vỏ mỏng, có một núm nhỏ trên đỉnh. Bào tử phân sinh nảy
mầm xâm nhập qua lỗ khí vào trong gian bào mô cây ký chủ khi có giọt nuớc.
Bào tử trứng hình cầu, màu vàng, màng dày chứa nhiều chất dinh dưỡng
dự trử, tồn tại trên lá và tàn dư cây bệnh.
c. Điều kiện phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh tồn tại cho năm sau, vụ sau và lây lan trên đồng ruộng là sợi
nấm và bào tử phân sinh nằm trên các tàn dư cây bệnh.
Nhiệt độ thấp, ẩm độ cao là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh,
phát triển.
d. Phòng trừ:
Chủ yếu là phòng, trừ khi cần thiết.
Tiêu diệt tàn dư cây bệnh, vệ sinh đồng ruộng ngay khi thu hoạch.
Sử dụng giống tốt.
Tiến hành phun thuốc kịp thời ngay sau khi mới chớm bị bệnh.
Bệnh sương mai rau diếp, xà lách (Bremia lactucae Regel):
4.2.
a. Triệu chứng:



62
Trên lá tạo ra vết đốm màu xanh trong hoặc xanh hơi vàng, dạng bất
định hình hoặc nhiều góc cạnh giới hạn bởi gân lá. Trên v ết bệnh m ặt d ưới
phiến lá thường hình thành một lớp nấm màu trắng xám.
Trên thân và cuống hoa gây sự biến dạng và hủy hoại mô tế bào bị bệnh.
b. Nguyên nhân:
Do Bremia lactucae gây hại; họ Peronosporaceae; bộ Peronosporales, lớp
nấm tảo.
Sợi nấm không màu, phân nhánh, đơn bào; cành bào tử phân sinh không
màu, phân nhánh chạc đôi, đỉnh cành phình rộng có nhiều mấu lồi kiểu răng
khế.
Bào tử phân sinh đơn bào không màu, hình trứng hay hình bầu dục.
Bào tử trứng màu nâu hình bầu cầu.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh bảo tồn chủ yếu là bào tử trứng và sợi nấm trên tàn dư cây
bệnh, trên hạt giống nhiễm bệnh.
Ẩm độ ≥ 96%, nhiệt độ 90%.
Nguồn bệnh tồn tại ở dạng sợi và hạch nấm trong đất và trên các tàn dư cây
bệnh. Chân đất khó thoát nước và mưa nặng thất thường dễ bị bệnh nặng.
d. Phòng trừ:
Làm đất kỹ trước khi gieo; lên luống cao và san phẳng mặt luống đ ể
tránh ứ đọng nước.
Dùng giống sạch bệnh, đất trồng phải cao ráo, bón phân chuồng hoai
mục, và chú ý bón vôi. Lưu ý mật độ, độ sâu gieo hạt. Theo dõi bệnh ở thời kỳ
cây con.
Sau khi mưa phải kịp thời xới xáo, phá váng, nhổ cây bị bệnh kịp thời, tỉa
cây và vun cao gốc.
Thu nhặt hết tàn dư cây bệnh và áp dụng luân canh với cây trồng khác.
Cày sâu đất, để ải sớm.
Một số nấm gây hại trên cổ rễ và gốc sát mặt đất khác đó là
Fusarium solani f.s. phaseoli; Thielaviopsis,...
+ Nấm Fusarium gây hại thường xuất hiện lớp nấm màu trắng hồng khi
gặp thời tiết ẩm ướt. Đó chính là bào tử phân sinh và cành bào tử phân sinh.
+ Nấm Thielaviopsis gây hại thì trên vết bệnh có lớp nấm màu nâu nhạt,
rễ thâm đen, cổ rễ vỏ gốc bị thối. Sợi nấm có thể hình thành bào tử hậu trong
mô mạch dẫn. Bào tử phân sinh hình thành chuỗi, đơn bào.
Biện pháp phòng trừ giống lở cổ rễ.
Các loại nấm bệnh này còn gây thối trái dưa chuột ngay trong thời kỳ
sinh trưởng và sau khi thu hoạch. Sau khi nhiễm bệnh các lo ại vi sinh v ật gây
bệnh khác tiếp tục phát triển làm quả chóng thối hỏng mất giá trị sử dụng.


6. THÁN THƯ ỚT (Colletotrichum gloeosporiodes, C. capsici, C. acutatum, C.
cocodes)
Phân bố khắp thế giới.
Triệu chứng:
a.


64
Bệnh chủ yếu hại trên quả đặc biệt là vào giai đoạn quả chín. Ban đầu
là đốm nhỏ, hơi lõm, ướt trên bề mặt vỏ quả. Sau đó phát triển l ớn có th ể
đường kính 2- 3cm. Vết bệnh điển hình thường có hình thoi hoặc hình bầu
dục, lõm có thể có hình tròn đồng tâm, ranh giới vết bệnh rõ ràng, gi ữa mô
bệnh và mô khỏe là một đường màu đen chạy dọc theo vết bệnh. Trên bề m ặt
vết bệnh có những chấm màu đen đó là các đĩa cành.
Trên chồi non gây hiện tượng thối chồi có màu đen; trên lá gây hiện
tượng đốm lá.
Nguyên nhân:
b.
Do nấm Colletotrichum gloeosporiodes, C. capsici, C. acutatum, C.
cocodes gây ra; họ Melanconiaceae; bộ Melanconiales; lớp nấm bất toàn.
Đĩa cành có nhiều lông gai nhọn màu nâu hoặc nâu đen, bên trong có các
cành bào tử phân sinh và đính các bào tử phân sinh. Bào tử phân sinh đ ơn bào,
không màu. Trong các loài thì bào tử phân sinh C. capsici hình d ạng cong l ưỡi
liềm còn các loài khác thì bào tử phân sinh có dạng hình bầu d ục hay hình trụ
tròn hai đầu.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh tồn tại cho năm sau, vụ sau cũng như lây lan trên đ ồng
ruộng nằm trên hạt giống và các tàn dư cây bệnh ở dạng bào tử phân sinh.
Nhiệt độ thích hợp cho bào tử nảy mầm là 28- 30OC; bệnh phát triển
trong điều kiện ẩm độ cao; bào tử phát tán nhờ côn trùng, mưa gió.
Những năm mưa nhiều bệnh gây thiệt hại nặng.
Bệnh nhiễm trên cả ớt xanh và ớt chín nhất là giai đoạn già- thu hoạch.


d. Phòng trừ:
Sử dụng hạt giống sạch bệnh.
-
Thu nhặt tàn dư cây bệnh, luân canh cây trồng.
-
Thu hoạch và chế biến kịp thời.
-
Sử dụng thuốc hóa học khi cần thiết.
-


7. GẺ SAO CỦ KHOAI TÂY [Spongospora subterranea (Wallr.) Lagerh.]
Là loại bệnh nằm trong danh mục KDTV đối ngoại của nước ta.
a. Triệu chứng:
+ Trên rễ:



65
Là những vết sưng nhỏ màu xám đen. Bệnh thường làm cho rễ cây bị
đứt đoạn. Bệnh nặng cây ngừng sinh trưởng do rễ bị hủy hoại.
+ Trên củ:
Nấm tạo gây hại tạo các vết bệnh có hình sao, mép nổi gờ mềm, phần
xung quanh vết bệnh có màu xám.
Bệnh gẻ sao củ khoai tây là môi giới truyền bệnh virus xoăn đỉnh củ
(PMVT).
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Spongospora subterranea. gây hại; họ Plasmodiophoraceae; bộ
Plasmodiophorales; thuộc lớp nấm cổ sinh.
S. subterranea có cấu tạo dạng hợp bào. Bào tử tĩnh tồn tại trong đất và
giữ được sức sống qua nhiều năm.
Sự xâm nhiễm của nấm phụ thuộc vào đồng thời hai yếu tố là nhiệt đ ộ
thấp và ẩm độ cao. Nếu một trong hai yếu tố không thỏa mãn thì bệnh không
xảy ra.
Nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát sinh, phát triển là 12,5- 15OC (ngưỡng
12,5- 20OC)
c. Phòng trừ:
Nói chung phòng bệnh là chủ yếu trừ diệt khó thực hiện.
Xử lý đất.
Sử dụng giống chống bệnh.
Xử lý giống.
Ở Việt nam biện pháp để phòng chống bệnh đó là KDTV.


8. HÉO VÀNG CÀ CHUA (Fusarium oxysporum f.sp. lycopersici)
Bệnh phổ biến trên thế giới dặc biệt là các vùng nhiệt đới.
a. Triệu chứng:
Bệnh hại ở gốc thân và cổ rễ. Ở gốc thân vết bệnh có màu nâu xám, cắt
ngang thân các bó mạch có màu nâu xám, trên vết bệnh th ường bao ph ủ m ột
lớp nấm màu nâu.
Khi bị bệnh bộ lá bị héo vàng loang lổ. Lúc đầu cây có thể héo ban ngày
và ban đêm hồi phục, về sau cây héo rũ chết gục trên đồng ruộng, bộ lá có màu
vàng.
b. Nguyên nhân:



66
Do nấm Fusarium oxysporum f.sp. lycopersici hại; họ
gây
Tuberculariaceae; bộ Moniliales; lớp nấm bất toàn.
Sợi nấm đa bào, màu tản nấm phớt hồng. Nấm sinh sản cho
Macroconidia, Microconidia và bào tử hậu Chlamydospores.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nhiệt độ thích hợp 25- 30OC, ẩm độ cao.
Nấm thích dạng đạm NO3- hơn dạng đạm NH4+.
Nguồn bệnh tồn tại trong đất dạng sợi nấm, bào tử phân sinh lớn và bào
tử hậu.
d. Phòng trừ:
Thực hiện một biện pháp phòng trừ tổng hợp có hiệu quả:
Luân canh với cây trồng nhất là cây trồng nước (lúa nước) 5- 7 năm,
-
- Có hệ thống tưới tiêu chủ động, không tưới quá ẩm; duy trì mật độ thích
hợp trên đồng ruộng.


9. PHẤN TRẮNG BẦU BÍ (Erysiphe cichoracearum De Candolle; Sphaerotheca
fuligena)
Bệnh hại trên hầu hết họ bầu bí. Bệnh làm giảm diện tích quang hợp
của cây nghiêm trọng.
a. Triệu chứng:
Lúc đầu trên lá xuất hiện chấm màu vàng, bao phủ một lớp nấm trắng.
Bệnh càng tiến triển làm thành một lớp nấm dày đặc màu trắng như bột phấn,
là khô cháy và dễ rụng. Cây bệnh sinh trưởng kém cho năng suất thấp.
b. Nguyên nhân:
Do hai loại nấm là Erysiphe cichoracearum và Sphaerotheca fuligena gây
ra; họ Erysiphaceae; bộ Erysiphales; lớp Ascomycetes.
Là loại nấm ngoại ký sinh, chuyên tính. Sợi nấm bám trên bề mặt lá và
hình thành vòi hút chọc sâu vào trong tế bào để hút chất dinh dưỡng.
Cành bào tử phân sinh mọc thẳng góc với sợi nấm, không phân nhánh,
không màu. Bào tử phân sinh hình trứng hoặc hình bầu dục không màu, đ ơn
bào.
Quả thể nếu được hình thành có hình cầu, có lông bám đơn giản, nhỏ,
màu đen, bên trong chứa các túi. Erysiphe cichoracearum có khoảng 10- 15 túi,
mỗi túi chứa 2- 8 bào tử túi; Sphaerotheca fuligena chỉ có một túi, trong túi chứa
8 bào tử túi.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:

67
Nguồn bệnh lây lan nằm trên các ký chủ trồng trên đồng ruộng. Nguồn
bệnh lây lan nhờ gió.
Nguồn bệnh tồn tại trên tàn dư ở dạng quả thể và sợi nấm là nguồn lây
lan cho năm sau vụ sau.
Nhiệt độ thích hợp 20- 24OC, ẩm độ không khí cao.
d. Phòng trừ:
Quan tâm đến biện pháp canh tác:
Dọn sạch tàn dư cây bệnh rơi rụng trên đồng ruộng.
Phun thuốc ngay sau khi mới phát hiện bệnh thì mới có hiệu quả.


GỈ SẮT ĐẬU ĐỖ [Uromyces appendiculatus (Pers) Unger = Uromyces phaseoli
10.
Winter]
a. Triệu chứng:
Bệnh chủ yếu hại trên lá già và lá bánh tẻ, bệnh có thể hại trên cả thân
và cành.
Trên lá, lúc đầu là một điểm nhỏ hơi vàng, nổi gờ. Sau đó đường kính to
dần có thể đến 2mm, biểu bì nứt để lộ ổ bào tử hạ ra ngoài màu nâu gỉ sắt.
b. Nguyên nhân:
Nấm gây bệnh là Uromyces appendiculatus =U. phaseoli, họ
Uredinaceae; bộ Uredinales; lớp Basidiomycetes.
Là loại nấm có chu kỳ phát triển hoàn toàn.
Bào tử xuân đơn bào hình bầu dục hoặc bất định, màng mỏng có nhiều
gai nhỏ. Thường thấy ở vùng ôn đới.
Bào tử hạ đơn bào, hình cầu hoặc hình bầu dục, màu vàng nhạt, có gai
nhỏ và hai lỗ mầm đối diện nhau. Bào tử hạ là nguồn lan truyền bệnh trong
suốt thời kỳ sinh trưởng của cây.
Bào tử đông hình cầu hoặc hình bầu dục, đơn bào, màu nâu đậm, màng
dày, nhẵn bóng, có cuống ngắn ở gốc và đỉnh lồi lên như núm vú. Bào tử đông
nằm trong tàn dư cây bệnh là nguồn bảo tồn qua đông của nấm ở vùng có khí
hậu lạnh.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Vùng nhiệt đới nấm bảo tồn chủ yếu bằng bào tử hạ và sợi nấm.
Bào tử hạ lan truyền nhờ gió, nước mưa, nước tưới, các dụng cụ, côn
trùng, con nguời,...
Nhiệt độ thích hợp cho bào tử hạ nảy mầm là 16- 22OC (phạm vi 10-
35OC)

68
Nấm nảy mầm và xâm nhập trong điều kiện có giọt nước, giọt s ương
hoặc ẩm độ >95%.
Trong điều kiện thích hợp, thời kỳ tiềm dục của bệnh là 15 ngày. phát
triển thêm 8- 9 ngày nữa mới phá vỡ biểu bì để phát tán bào tử hạ ra ngoài.
d. Phòng trừ:
Áp dụng một hệ thống phòng trừ tổng hợp:
Dọn sạch tàn dư cây bệnh trên đồng ruộng.
-
Luân canh cây trồng hợp lý (với cây họ hòa thảo 2- 3 năm).
-
Sử dụng các giống chống bệnh.
-
Có thể dùng thuốc hóa học khi bệnh mới phát sinh.
-


THÁN THƯ ĐẬU ĐỖ (Collettricum lindemuthianum)
11.
a. Triệu chứng:
Bệnh có thể hại trong tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây.
Trên lá sò vết bệnh hình tròn, màu nâu đen, hơi lõm. Trên thân cây con
vết bệnh kéo dài, màu nâu vàng, hơi lõm xuống và nứt nẻ. Bệnh nặng làm cho
cây con chết rạp.
Trên cây lớn, vềt bệnh nắm dọc theo gân lá, hình tròn, đa giác hoặc bất
định. Vết bệnh lúc đầu có vàng nâu, sau chuyển nâu sẫm, có vi ến màu đ ỏ.
Trên vết bệnh có nhiều chấm nổi màu nâu đen, đó là đĩa cành của nấm. Sau vết
bệnh khô rách nát.
Trên cuống lá, thân, cành vết bệnh kéo dài màu nâu sẫm, hơi lõm, cây
còi cọc, lá vàng dễ rụng. Bệnh trên cánh hoa, đài hoa làm hoa rụng, không đậu
quả. Trên vỏ quả vết bệnh có màu nâu vàng hoặc xám, lõm sâu, xung quanh nổi
gờ màu đỏ.
Trên hạt vết bệnh nhỏ màu nâu hoặc nâu đen, thường phá hoại trên v ỏ
hạt, đôi lúc vào phôi hạt.


b. Nguyên nhân gây bệnh:
Do nấm Colletotrichum lindemuthianum; bộ Melanconiales; lớp nấm bất
toàn.
Sợi nấm đa bào, phân nhánh, màu nâu nhạt. Đĩa cành màu đen, có lông
gai đen, mọc riêng rẽ. Cành bào tử phân sinh hình gậy, đơn bào, không màu, đôi
khi có màu sẫm ở gốc. Bào tử phân sinh đơn bào, không màu, hình bầu dục
hoặc hình trụ tròn, thẳng hoặc hơi cong.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:

69
Sợi nấm thể tồn tại trong phôi mầm và trong vỏ hạt hoặc trên các tàn dư
cây bệnh.
Bào tử phân sinh lan truyền nhờ gió, nhờ nước; nảy mầm xâm nhập vào
cây ký chủ thông qua vết thương hoặc có thể xâm nhập trực tiếp.
Nhiệt độ thích hợp 16- 22OC, nhiệt độ >27OC hoặc 80% nếu ẩm độ 75%. Bào tử phân sinh hình thành nhiều khi có sương đọng hoặc mưa
nhẹ.
Bệnh phát sinh, phát triển mạnh ở vườn chuối chăm sóc kém, mật độ
trồng cao; các giống chuối tiêu bị bệnh nặng hơn chuối ta.
c. Phòng trừ
Dọn sạch vườn chối, cắt bỏ các lá già bị bệnh, bón phân cho chuối sinh
trưởng, phát triển tốt.


5. THÁN THƯ CHUỐI (Colletotrichum musae Berk. & Curt)
a. Triệu chứng:
Bệnh hại quả sắp chín và đã chín, bệnh còn hại trên thân buồng. Vết
bệnh ban đầu là chấm nhỏ màu nâu nhạt, hơi lõm hình tròn, về sau lan rộng có
màu nâu sẫm hoặc đen, nhiều vết bệnh có thể liên kết với nhau làm qu ả th ối
nhũn. Trên bề mặt vết bệnh có các chấm nhỏ màu hồng nhạt đó là đĩa cành.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Colletotrichum musae; họ Melanconiaceae; bộ Melanconiales,
lớp nấm bất toàn.
Bào tử phân sinh đơn bào hình ô van, đính trên các cành bào tử phân sinh
trong đĩa cành.
Nhiệt độ thích hợp 27- 30OC; ẩm độ ≥ 92%.
Bệnh phát sinh mạnh trong điều kiện ẩm độ cao. Bào tử phân sinh lây
lan mạnh trong mùa mưa.
c. Phòng trừ:
Vệ sinh đồng ruộng, cắt bỏ các lá già, cắt bỏ phần cuống buồng khi thu
hoạch.
Tránh làm xây xát vết thương khi chăm sóc thu hoạch, khử trùng dụng cụ
khi thu hoạch chuối.


6. THÁN THƯ XOÀI (Colletotrichum gloeosporioides)
a. Triệu chứng:



79
+ Trên lá: Trên lá non có những đốm tròn hay có góc cạnh, màu nâu đ ỏ,
kích thước 3- 5mm, bệnh nặng các vết bệnh nối với nhau thành vùng lớn. Vết
bệnh khô và rách, trên lá có nhiều lổ thủng hoặc rụng đi.
+ Ngọn cành: Trên ngọn cành non có các đốm màu
nâu xám, lan rộng ra bao quanh cành, lan dần xuống. Vùng
bị bệnh khô làm rụng lá và chết đọt.
+ Trên bông: Bệnh tạo các vết đen nhỏ trên cuống
bông làm bông rụng nhất là khi trời ẩm.
+ Trên trái: Bệnh thường hại trên trái già chín, vỏ trái
xuất hiện vết đốm màu đen, hình tròn hay bầu dục, lõm vào, kích thước 5-
10mm, các vết bệnh có thể liên kết với nhau thành các mảng l ớn, ph ần thịt
dưới vết bệnh chai đi và dính vào vỏ trái khi lột.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Colletotrichum gloeosporioides; họ Melanconiaceae; bộ
Melanconiales; lớp nấm bất toàn (xem bệnh mốc sương các cây trồng khác).
Nguồn bệnh nằm trong lá, trong cành mang bệnh.
Mùa mưa, nhiệt độ tương đối thấp, có nhiều sương mù dễ bị bệnh nặng
và làm rụng bông nhiều.
c. Phòng trừ:
Tiêu hủy các cành lá mang bệnh.
Phun phòng ngừa bệnh vào mùa mưa.
Nhúng trái trong nước 3 sôi 2 lạnh (55OC) có pha Benomyl nồng độ
0,05% để phòng ngừa bệnh sau khi thu hoạch.


BỆNH DO VI KHUẨN
II.
1. LOÉT CAM CHANH
(Xanthomonas citri Dowson)
a. Triệu chứng:
Bệnh hại các bộ phận trên mặt
đất, chủ yếu lá và quả.
+ Trên lá non: Lúc đầu xuất hiện
những chấm nhỏ xanh giọt dầu, xuất
hiện ở mặt dưới lá trước. Vết bệnh
lớn dần, biểu bì nứt ra làm vết bệnh
có màu nâu xám và hơi nổi gờ trên
mặt lá, sau vài tuần thì vết bệnh màu



80
nâu xám cứng lại, nhưng không dị hình. Vết bệnh loét thường nối liền với nhau





ven đường sâu vẽ bùa phá hoại.
+ Trên quả: Vết bệnh rắn, xù xì, màu xám hơi lõm, mép ngoài có gờ n ổi
lên, không ăn sâu vào ruột quả nhưng làm phẩm chất quả giảm (quả khô, ít
nước, dễ rụng,..)
+ Bệnh có thể hại trên thân và cành: Vết bệnh tương tự như ở lá nhưng
không lõm xuống hoặc lõm xuống không rõ rệt, xung quanh không có quầng
vàng.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển bệnh:
+ Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas citri gây hại.
+ Vi khuẩn hình gậy, hai đầu tròn, có một lông roi ở một đầu, có vỏ nhờn,
nhuộm gram âm, háo khí, vi khuẩn có thể nối liền thành chuỗi. Trên môi trường
PSA khuẩn lạc có hình tròn lớn, sáng bóng, màu vàng sáp. Nuôi trên lát c ắt c ủ
khoai tây vi khuẩn cho khuẩn lạc màu vàng sáp.
+ Vi khuẩn thích hợp ở nhiệt độ 25- 30OC; pH 6- 6,7. Loại vi khuẩn này
chịu hạn cao.
+ Vi khuẩn xâm nhập và gây hại thông qua lổ hở tự nhiên, vết thương.
Lan truyền nhờ mưa, gió, côn trùng và con người. Bệnh hay phát sinh ở giai
đoạn mầm non, quả non kết hợp với có mưa. Những vườn cây có sâu vẽ bùa
thường hay bị bệnh nặng. Các giống có lổ hở tự nhiên lớn càng dễ bị nhiễm
bệnh.


81
c. Phòng trừ:
Tiêu diệt nguồn bệnh, chú ý chế độ thâm canh; tiêu diệt sâu vẽ bùa, các
loại sâu ăn lá khác, tránh gây vết thương lúc ra hoa ra l ộc. Có th ể phun thu ốc
khi cần thiết.


2. THỐI NÕN DỨA (Pseudomonas ananas)
a. Triệu chứng:
Bệnh hại ở phần tim hoa thị, nõn cây. Lúc đầu phần gốc lá nõn thối có
màu trắng đục, chuyển dần sang màu vàng nâu nhạt. Ranh giới mô bệnh và mô
khỏe là một đường viền màu nâu đậm rõ rệt. Bộ phận bị thối nhầy ướt, có mùi
hôi khó chịu. Cầm tay rút nhẹ bộ phận nõn rời ra rõ ràng. Bệnh có thể lan
xuống thân và rễ dễ dàng từ nõn bị thối.
Nếu bệnh phát sinh trên những cây mang quả non thì cuống quả bị thối,
lan sâu vào thịt quả, làm quả gãy gục, không cho thu hoạch.
b. Nguyên nhân:
Do vi khẩn Pseudomonas ananas. Vi khuẩn có dạng hình gậy ngắn,
nhuộm gram âm, có lông roi ở một đầu, khuẩn lạc màu trắng kem, hình tròn,
nhẵn bóng, có khả năng dịch hóa gelatin, thủy phân tinh bột, phân giải glucose,
saccharose, maltose, không khử nitrat, không tạo H2S, NH3.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nhiệt độ thích hợp 15- 24OC, ẩm độ >80%.
-
Vụ đông xuân bệnh dễ phát triển mạnh.
-
Giống dứa Cayen nhiểm bệnh ít hơn giống Nahoa.
-
- Sử dụng chất kích thích ra hoa trái vụ bằng đất đèn bỏ vào nõn dễ bị
nhiễm bệnh.
Phân bón không cân đối, đất thiều Bo, Mg, Zn, .. dễ bị nhiễm bệnh nặng
-
Nguồn bệnh bảo tồn và truyền lan qua chồi giống và tàn dư cây bệnh.
-
d. Phòng trừ:
Vệ sinh tiêu hủy các tàn dư cây bệnh, làm kỹ đất tránh ứ đọng nước.
-
Sử dụng giống sạch bệnh, xữ lý chồi trước khi đem trồng.
-
Bón đầy đủ và cân đối phân bón, bổ sung thêm vi lượng.
-
Luân canh với các loại cây trồng cạn.
-


BỆNH VIRUS
III.
BỆNH TRITEZA HẠI CAM CHANH:
1.

82
a. Triệu chứng:
Bệnh làm cho lá cam chanh mất sắc bóng bình thường, có khi lá chuyển
sang màu vàng nhạt, lá nhỏ, dày, hơi cong, mọc thẳng. Sau một thời gian bị
bệnh cam bị rụng lá, toàn bộ cây còi cọc. Trên thân cây bị bệnh có v ết lõm ở
thân và cành. Cây bị bệnh thường ra quả sớm nhưng thường bị rụng sớm, vỏ
quả xanh vàng, nước quả nhạt. Trên phần gốc và thân sát mặt đ ất bị bệnh rễ
tơ thường thối mục.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
- Do virus gây ra. Virus hình sợi mềm, rất dài; Virus có nhiều chủng khác
nhau về tính độc.
- Bệnh được truyền bởi rệp, mắt ghép, cành chiết, hom giống; virus
không truyền qua hạt giống.
c. Phòng trừ:
Nghiên cứu sử dụng giống chống chịu bệnh.
-
- Sử dụng giống sạch bệnh (hiện nay dùng phương pháp vi ghép để tạo
hàng loạt giống sạch bệnh), diệt môi giới ngăn chặn lây lan bệnh trên đồng
ruộng.


2. VIRUS HẠI ĐU ĐỦ:
Virus hại đu đủ là một trong những nhóm bệnh gây hại nghiêm trọng
trong các vườn trồng đu đủ. Có nhiều loại virus gây hại khác nhau, có th ể gây
quắt ngọn, có thể gây khảm,..
*. Bệnh đốm hình nhẫn do do virus PRSV (Papaya Ring Spot Virus).
- Bệnh gây ra triệu chứng đốm hình nhẫn và khảm loang l ổ trên lá, thân,
cành và quả.
- Bệnh lây lan bằng hai con đường đó là bằng con đường tiếp xúc cơ học
và bằng côn trùng môi giới theo kiểu truyền không bền vững. Nhóm côn truyền
bệnh thộc họ Aphidideae.
- Hiện nay chưa có giống nào có khả năng chống bệnh, qua thí nghiệm chỉ
cho thấy giống số 12, Tainung của Đài loan trồng ở Đồng bằng sông Hồng có
tỷ lệ nhiễm bệnh thấp hơn các giống khác.
*. Bệnh khảm lá do virus PMV (Papaya Mosai Virus).
- Bệnh gây hiện tượng khảm lá cây, lá bị bệnh ít khi bi ến dạng. Cây b ị
bệnh quả nhỏ, chùm quả thường có một số quả chảy nhựa thâm xanh thành
vệt dọc; có nhiều vết dọc thâm xanh chạy dọc theo chiều dài của thân cành.
Virus truyền lan bằng con đường tiếp xúc cơ học.
-
*. Phòng trừ:

83
Tạo và sử dụng cây con sạch bệnh,
-
Thường xuyên kiểm tra để sớm loại bỏ cây bệnh,
-
Diệt môi giới truyền bệnh.
-

VI RUS HẠI CHUỐI:
3.
*. Bệnh chùn đọt chuối.
Là bệnh gây hại phổ biến và quan trọng đối với các nước trồng chuối
cũng như nước ta.
a. Triệu chứng:
Cây bị bệnh lá xanh đậm, mép lá vàng nhạt, bẹ lá xếp sít nhau, gân lá nổi
rõ,.. Nếu bị bệnh giai đoạn cây con làm cho cây còi cọc không th ể ra bu ồng;
nếu bị giai đoạn chuẩn bị trổ buồng thì cây ngừng lớn, các lá ngọn xanh đậm,
dựng đứng, khó trổ buồng, nếu trổ buồng thì quả ít, quả bé, vị nhạt.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Bệnh do virus BBTV (Banana Bunchytop Virus) gây hại.
-
- Bệnh truyền lan có thể qua sinh sản vô tính hoặc qua môi giới truyền
bệnh đó là rệp Pentalonia nigronervosa theo kiểu truyền bền vững, bệnh không
truyền qua con đường tiếp xúc cơ học.
- Bệnh phát triển mạnh trên vườn chuối lâu năm, trên vùng đất xấu, chăm
sóc kém; trên đất đồi đất chua, đất thịt bệnh phá hoại nặng hơn trên đ ất cát
pha, đất phù sa ven sông.
Chuối tiêu, chuối trung tiêu nhiễm bệnh nặng hơn chuối tây, chuối lá,
chuối ngự.
c. Phòng trừ:
- Chủ yếu là chọn giống sạch bệnh. Đào bỏ những khóm có cây nhiễm
bệnh. Chăm sóc vườn chuối tốt, tỉa bỏ lá già, để chồi hợp lý nhằm tạo độ
thông thoáng trong vườn chuối.
Khi rệp xuất hiện phun trừ diệt môi giới truyền bệnh.
-


Chương 3:
BỆNH HẠI HOA - CÂY CẢNH


BỆNH HẠI HOA HỒNG
I.
BỆNH PHẤN TRẮNG (Sphaerotheca pannosa var. rosae)
1.
a. Triệu chứng:

84
Bệnh hại trên lá non, chồi non; bệnh nặng hại cả trên thân, cành, nụ hoa.
Bệnh làm cho lá biến dạng, khô, rụng; thân khô, nụ ít, hoa không nở, thậm chí
có thể chết cây.
b. Nguyên nhân:
Bệnh do nấm Sphaerotheca pannosa gây hại. Họ Erysiphaceae, bộ
Erysiphales, lớp nấm túi. (xem bệnh phấn rắng bầu bí)
Đặc điểm phát sinh, phát triển (xem bệnh phấn tắng bầu bí):
c.
Bệnh hại nặng trên giống hồng Đà lạt. Các giống hồng khác bệnh nhẹ
hơn
Phòng trừ: (xem bệnh phấn trắng bầu bí).
d.


MỘT SỐ BỆNH HẠI KHÁC DO NẤM:
2.
+ Bệnh Thán thư (Colletotricum sp.)
Bệnh thường hại trên các lá bánh tẻ, lá già. Vết bệnh th ường có dạng
hình tròn nhỏ, ở giữa vết bệnh màu xám hơi lõm, xung quanh có viền màu nâu
đỏ hoặc màu đen. Trên mô bệnh về sau xuất hiện các hạt nhỏ li ti màu đen đó
là các đĩa cành.
+ Bệnh đốm mắt cua (Cercospora rosae).
+ Bệnh đốm vòng (Alternaria rosae).


BỆNH HẠI PHONG LAN
II.
1. BỆNH ĐEN THÂN CÂY CON (Fusarium oxysporum)
a. Triệu chứng:
Vết bệnh xuất hiện ở gốc thân hoặc cổ rễ có màu nâu, sau lớn d ần làm
khô tóp đoạn thân gần gốc và cổ rễ, thân và gốc có màu đen. Các lá phía trên
chuyển sang màu vàng, cong queo, dị hình.
Cây con thường chết sau 2- 3 tuần nhiễm bệnh. Những cây bị bệnh trong
căn hành thường có một dải màu tím hoặc màu hồng nhạt.


b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Fusarium oxysporum gây ra (xem bệnh héo vàng cà chua).
Bệnh hại ở tất cả các giống lan; hại nặng trên giống Dendrobium.
c. Phòng trừ:
Chú ý nhất là chế độ nước tưới cho cây.


85
Sử dụng thuốc hóa học để diệt trừ nguồn bệnh và chữa trị khi cây mới
chớm bị bệnh.
Bón phân hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng, phát triển
tốt tránh hiện tượng cây bị bệnh sinh lý là tiền đề cho bệnh truyền nhiễm phá
hoại.


BỆNH ĐỐM LÁ (Cercospora sp.)
2.
a. Triệu chứng:
Vết bệnh thường có hình thoi hoặc hình tròn nhỏ, đường kính trung bình
1mm, màu xám nâu, xuất hiện ở mặt dưới lá. Bệnh nặng làm lá vàng, chóng
rụng, cây cằn cỗi, sinh trưởng kém.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Cecospora sp. gây hại; họ Dematiaceae; bộ Moniliales; lớp nấm
bất toàn.
Sợi nấm đa bào, màu hơi vàng. Sinh sản vô tính ngoại sinh cho cành bào
tử phân sinh, cành bào tử phân sinh phân nhánh kém, bào tử phân sinh hình dùi
trống màu vàng nâu.
Nhiệt độ thích hợp 27- 30OC, ẩm độ ≥ 80%, dinh dưỡng kém bệnh nặng.
Bệnh hại phổ biến trên giống lan Oncidium và Dendrobium.
Cây trồng suy dinh dưỡng, sinh trưởng, phát triển kém tạo điều kiện
thuận lợi cho bệnh.
c. Phòng trừ:
Chú ý chế độ dinh dưỡng tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh tr ưởng,
phát triển tốt.
Lưu ý nguồn nước tưới.
Sử dụng thuốc hóa học khi cần thiết.


BỆNH THÁN THƯ (Colletotrichum gloeosporiodes)
3.
a. Triệu chứng:
Vết bệnh thường hình tròn nhỏ, màu nâu vàng, vết bệnh có thể xuất
hiện từ mép lá, chót lá hay ở giữa phiến lá, kích thước 3- 6mm, giữa vết bệnh
hơi lõm màu xám trắng, xung quanh có viền nâu đỏ, trên mô bệnh có nhi ều
chấm nhỏ, màu đen đó là đĩa cành của nấm.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Colletotrichum gloeosporiodes; (xem số bệnh thán thư ớt)


86
c. Phòng trừ:
Chú ý chế độ nước tưới tránh lây lan nguồn bệnh từ nơi này sang nơi
khác,
Cắt bỏ những phần lá bị bệnh, dùng thuốc hóa học phun phòng trị bệnh.

BỆNH THỐI ĐEN NGỌN (Phytophthora palmivora)
4.
a. Triệu chứng:
Vết bệnh ban đầu là một điểm nhỏ hình dạng bất định, ủng nước, màu
nâu đen. Bệnh hại chủ yếu trên lá non, ngọn và chồi cây lan, làm đ ỉnh ch ồi b ị
thối nhũn, lan dần xuống phía dưới làm lá và cuống lá bị thối, lá dễ rụng.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Phytophthora palmivora. (xem bệnh mốc sương cà chua)
c. Phòng trừ:
Xem một số bệnh sương mai hại trên các cây trồng khác.
5. THỐI HẠCH (Sclerotium rolfsi).
6. ĐỐM VÒNG CÁCH HOA (Alternaria sp).
7. BỆNH THỐI NÂU DO VI KHUẨN (Erwinia carotovora).
8. BỆNH THỐI MỀM VI KHUẨN (Pseudomonas galdioli).


BỆNH HẠI HOA CÚC
III.
1. BỆNH LỞ CỔ RỄ (Rhizoctonia solani)
a. Triệu chứng:
Phần cổ rễ sát mặt đất, có vết bệnh màu xám nâu, lở loét, rễ bị th ối
mềm. Bộ phận trên mặt đất cành lá bị héo khô, nhổ cây lên dễ dứt gốc.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Rhizoctonia solani gây hại; nhóm nấm trơ (xem lở cổ rễ dưa
leo).
c. Phòng trừ:
Chọn nơi làm đất cao ráo, tránh ứ đọng nước, cày bừa kỹ, lên luống cao.
Thu gom sạch tàn dư cây bệnh đem đốt hoặc vùi sâu trong đất.
Có chế độ phân bón hợp lý, sử dụng phân chuồng hoai mục.
Xử lý đất khi cần thiết, cày ải kết hợp bón vôi.
Dùng thuốc hóa học khi cần.


87
2. BỆNH ĐỐM LÁ:
Đốm lá do nấm Cercospora chrysanthemi gây hại:
2.1.
Vết bệnh dạng hình tròn hoặc hình bất định, màu nâu nhạt hoặc nâu đen,
nằm rải rác ở mép lá, dọc gân lá hoặc giữa phiến lá. Khi điều kiện ẩm ướt vết
bệnh thối nát. Bệnh thường lan từ phía gốc lên trên.
Đốm lá do Curvilaria sp. gây hại:
2.2.
Vết bệnh thường từ mép lá lan vào trong phiến lá, hình tròn hoặc hình
bán nguyệt, hình bất định, màu xám nâu hoặc nâu đen. Bệnh nặng làm lá dễ
rụng.
Đốm vòng do nấm Alternaria sp. gây hại:
2.3.
Vết bệnh hình tròn hoặc bình bất định, màu xám nâu hoặc xám đen. V ết
bệnh thường lan từ mép lá, chót lá vào trong phiến lá, xung quanh có quầng
vàng rộng, lá bị thối dễ rụng. Gặp thời tiết ẩm ướt, trên mô bệnh xuất hi ện
một lớp nấm mốc màu đen.
*. Phòng trừ:
Vệ sinh đồng ruộng, thu nhặt các tàn dư rơi rớt trên đồng ruộng.
Bón phân, chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt hạn chế được bệnh đốm lá.
Khi bị bệnh dùng thuốc hóa học để phòng trị.


BỆNH HÉO RŨ TÁI XANH (Pseudomonas solanacearum)
3.
Bệnh gây hại tương tự như trên một số loại cây trồng khác. Vi khuẩn
xâm nhập vào rễ cây nằm ký sinh trong rễ ngăn cản sự vận chuyển nước dẫn
đến làm cây héo xanh. Những ngày đầu cây héo có thể hồi phục, về sau cây héo
không hồi phục.
*. Phòng trừ:
Chọn vườn ươm cao ráo, sử dụng phân chuồng hoai mục, không dùng
các tàn dư cây vụ trước làm phân.
Luân canh cây trồng hợp lý, không trồng luân canh với các cây thuộc ký
chủ của nấm như cây họ cà,...
Nhỏ bỏ cây bệnh kịp thời tránh nguồn lây lan trên đồng ruộng.
Lưu tâm chế độ tưới nước tránh làm lây lan bệnh.




88
Chương 4:
BỆNH HẠI CÂY LƯƠNG THỰC



NẤM HẠI
IV.
BỆNH ĐẠO ÔN (Pyricularia oryzae Cav.et. Bri)
1.
Là một trong những bệnh nguy hiểm nhất gây hại cho lúa hiện nay.
Bệnh được phát hiện đầu tiên ở Italia năm 1560 sau đó ở Trung quốc 1637,
Nhật bản 1760, Mỹ, ấn độ 1913,..ở Việt Nam, Vincens (người Pháp) đã phát
hiện bệnh ở vùng Nam bộ vào năm 1921, bệnh được Roger phát hiện ở Bắc bộ
năm 1951.
a. Triệu chứng bệnh
Bệnh hại tất cả các bộ phận trên mặt đất và hại suốt thời kỳ sinh
trưởng, phát triển của lúa.
+ Trên mạ: Vết bệnh trên lá mạ lúc đầu hình bầu dục nhỏ, sau tạo thành
hình thoi nhỏ hoặc dạng tương tự hình thoi, màu hồng hoặc màu nâu vàng. Khi
bệnh nặng, các vết
bệnh liên kết với nhau
làm cho cây mạ héo khô
và chết.
+ Trên lá: Đầu tiên
là chấm nhỏ màu xanh
lục hoặc mờ vết dầu,
sau chuyển màu xám
nhạt. Sự phát triển tiếp
tục của triệu chứng
bệnh thể hiện khác nhau phụ thuộc vào mức độ phản ứng của cây. V ết bệnh
điển hình có hình thoi, màu xám tro ở giữa, bên ngoài có quầng vàng. Trong
điều kiện ẩm độ môi trường cao thì có một lớp nấm màu mốc xám đó là cành
bào tử và bào tử của nấm.
+ Trên cổ bông, đốt thân: Lúc dầu là một chấm nâu hay nâu đen sau đó
lan dần, vết bệnh càng tiến triển về sau bao quanh đốt thân, c ổ bông làm eo
thắt lại. Nếu bị sớm làm cho bông bạc; Nếu bị muộn làm cho bông gãy, năng
suất giảm.
+ Trên hạt: Vết bệnh không có hình dạng nhất định, có thể là những
chấm đen hay sọc nâu. Bệnh nặng ăn sâu vào trong hạt lúa làm cho h ạt gạo bị
thâm đen.
b. Nguyên nhân:

89
Do nấm Pyricularia oryzae gây nên. Họ Moniliaceae; bộ Moniliales; lớp
Nấm Bất Toàn.
Sợi nấm đa bào, không màu hay màu vàng nhạt, phân nhánh kém.
Nấm sinh sản vô tính ngoại sinh cho cành bào tử phân sinh và bào tử
phân sinh. Bào tử phân sinh là nguồn lan truyền trên đồng ruộng và tồn tại cho
năm sau vụ sau.
Cành bào tử phân hình trụ, đa bào, không phân nhánh, đầu cành thon và
hơi gấp khúc, cành bào tử phân sinh thường mọc thành cụm 3- 5 chiếc. Bào tử
phân sinh hình quả lê hoặc hình nụ sen, thường có 2- 3 ngăn ngang, không màu,
kích thước trung bình của bào tử nấm 19- 23 x 10- 12 µm.
Nấm có tính ký sinh mạnh, thích hợp điều kiện nhiệt độ mát mẻ, ẩm độ
cao
Nhiệt độ thích hợp 24- 28OC; ẩm độ > 90%. Bào tử chết ở nhiệt độ
51OC trong vòng 7 phút.
Bào tử chỉ có thể nảy mầm trong điều kiện ẩm độ cao, có giọt nước,
bóng tối.
Những ngày trời âm u, lúc sáng, lúc râm bệnh phát sinh, phát triển mạnh.
Nấm thích N ở các dạng NO3-, NH4+, các dạng hợp chất có gốc NH2.
Nấm thích C ở dạng gluxit như Glucose, Fructose, Mantose,...
Trong quá trình gây bệnh nấm tiết ra hai chất độc đó là axit α-picolinic
(C6H5NO2) và piricularin (C18H14N2O3) có tác dụng kìm hãm hô hấp và phân hủy
các enzim chứa kim loại của cây.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh:
+ Nguồn bệnh ban đầu là bào tử phân sinh và sợi nấm, nằm ở trên tàn dư
cây bệnh, trên cỏ dại, hạt giống.
+ Bệnh thường phát sinh, phát triển trên các chân ruộng trũng nước hoặc
quá khô hạn, đất tốt.
+ Vụ lúa đông xuân bệnh nặng hơn vụ hè thu.
+ Bón nhiều đạm, bón phân không cân đối bệnh nặng.
Phân silic có tác dụng làm giảm mức độ bệnh của cây; lân ít có ảnh hưởng
đến khả năng chống bệnh của cây trong trường hợp đã có đủ lân.
+ Giống chịu phân, cứng cây, đẻ tập trung, tỷ số trọng lượng thân trên
trọng lượng 20 cm gốc nhỏ ống rơm dày,.. là những giống thể hiện khả năng
chống chịu bệnh tốt.
Trong giống lúa chống chịu bệnh thông thường chứa nhiều polyphenol,
có khả năng sản sinh fitoalexin với hàm lượng lớn.


90
d. Phòng trừ
+ Phòng:
- Sử dụng giống sạch bệnh. Nếu bị bệnh thì xử lý bằng nước nóng 54 OC
trong 10 phút hoặc bằng thuốc trừ đạo ôn.
Làm tốt công tác dự tính dự báo bệnh.
-
Dọn sạch tàn dư cây bệnh và cây cỏ dại mang bệnh trên đồng ruộng.
-
- Bón phân NPK hợp lý, đúng giai đoạn, không bón N tập trung vào thời kỳ
lúa dễ nhiễm bệnh.
Sử dụng giống kháng trong cơ cấu lúa trên đồng ruộng.
-
+ Trừ: Biện pháp canh tác, thuốc hoá học. (Fujione, Kasumin, Kasai,..).


BỆNH TIÊM LỬA (Helminthosporium oryzae Br. et Haan)
2.
Bệnh hại trong suốt thời gian sinh trưởng, trong mọi điều kiện canh tác
khác nhau
a. Triệu chứng:
Bệnh xuất hiện ban đầu là những chấm nhỏ màu vàng trên mặt lá lúa.
Vết bệnh điển hình có hính bầu dục màu nâu, xung quanh có quầng vàng. Khi
bị bệnh nặng làm cho lá vàng khô dần và chết.
Vết bệnh tiêm lửa thường không liên kết với nhau, số lượng vết bệnh
có thể rất nhiều.
Bệnh có thể tạo vết nâu bao bọc cổ đòng lúa và tạo v ết b ệnh màu nâu
trên vỏ hạt làm cho hạt lép.
b. Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do nấm Helminthosporium oryzae Br. et Haan.
Bộ Pyrenomycetales; lớp nấm túi (Ascomycetes)
Nấm có giai đoạn sinh sản hữu tính tạo bào tử túi có hình s ợi ch ỉ cu ốn
như sợi dây thừng nằm sắp xếp trong các quả thể bầu hình nậm rượu, có tên là
Ophiobolus miyabenanus Ito et Kurib.
Sợi nấm đa bào, phân nhánh, đường kính 4- 5 µm, màu nâu vàng. Nấm
sinh sản vô tính cho cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh. Cành thường
mọc thành cụm 2- 7 cành, đa bào, gốc hơi lớn hơn phía đầu cành, hơi gãy khúc,
màu nâu nhạt. Bào tử phân sinh hình con nhộng, thon dài, hai đầu tròn, từ 3- 11
ngăn ngang. Kích thước bào tử phân sinh 25,8- 184,9 x 15,05- 23,6 µm.
Trên môi trường tản nấm có mầu trắng xốp rồi xám đen.



91
Bào tử hữu tính rất ít gặp, thường chỉ tạo thành vào cuối giai đoạn sinh
trưởng của cây. Bào tử túi có dạng hình sợi chỉ dài, có 6- 15 ngăn ngang, 8 bào
tử nằm trong một túi, các túi đính trong quả thể hình nậm rượu. Quả th ể có
mầu vàng nhạt có thể tìm thấy trong rơm rạ.
Nhiệt độ thích hợp 25- 30OC, ẩm độ >60%; nghèo N.
Nhiệt độ thuận lợi cho sợi nấm phát triển là 20- 25 OC. sợi nấm chết ở
O
48- 50 C trong 10 phút.
Với bào tử: nhiệt độ thuận lợi là 25- 30OC, ẩm độ cao nhất là khi có giọt
nước, ánh sáng yếu, nấm xâm nhập vào cây thuận lợi, chỉ trong khoảng 4 giờ.
Bào tử chết ở 50- 51OC trong 10 phút.


c. Đặc điểm phát sinh, phát triển
+ Nguồn bệnh ban đầu: bào tử, sợi nấm tồn tại ở các tàn dư cây bệnh rơi
rớt trên đồng ruộng hoặc có thể từ hạt giống.
+ Phát sinh mạnh chủ yếu là vụ hè thu.
+ Chủ yếu gây hại trên lúa sinh trưởng kém, thiếu dinh dưỡng.
+ Mức độ thâm canh càng cao bệnh càng gây hại ít, giống lúa dài ngày càng
dễ bị nhiễm bệnh vì có nhiều giai đoạn thiếu dinh dưỡng.
d. Phòng trừ
+ Phòng:
Sử dụng giống sạch bệnh.
-
Bố trí phù hợp các giống lúa theo các chân đất.
-
- Lưu tâm đến chế độ phân bón, không để cho lúa rơi vào những giai đoạn
khủng hoảng dinh dưỡng do chăm bón kém.
+ Trừ: Sử dụng các biện pháp thâm canh là chủ yếu. Trong trường hợp
cần thiết có thể dụng phân vi sinh, thuốc hóa học.


BỆNH ĐỐM NÂU (Curvularia sp.)
3.
a. Triệu chứng:
Bệnh xuất hiện từ mạ cho đến thu hoạch. Bệnh chủ yếu hại trên lá và
hạt. trên lá thường gặp các dạng vết bệnh khác nhau và thường xen lẫn tiêm
lửa.
Vết bệnh điển hình có hình sọc ngắn hoặc không định hình màu nâu tím
hoặc màu xám, có khi vết bệnh là chấm nhỏ hoặc gầm tròn màu nâu hoặc nâu
tím đến xám. Trên hạt vết bệnh có hình tròn nhỏ màu nâu.


92
Trong điều kiện ẩm độ cao thì trên vết bệnh có một lớp mốc màu xám
đến nâu xám đó là cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh.
b. Nguyên nhân gây bệnh:
Do nấm Curvularia sp.
Nấm sinh sản vô tính cho cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh.
Cành bào tử phân sinh mọc thành cụm 3- 10 cành, đa bào, màu nâu đậm, đ ỉnh
hơi tròn, kích thước 70- 120 x 6- 8 µm. Bào tử phân sinh đa bào có từ 1- 5 ngăn
ngang (đa số 3 ngăn), hơi cong
+ Nấm có thể sống ở nhiệt độ từ 10- 41OC; nhiệt độ thích hợp cho hai loại
nấm này phát sinh, phát triển là 25- 27 OC, ẩm độ thích hợp 60- 100%; bào tử
chết ở nhiệt độ 50- 51OC.
+ Bệnh phát sinh mạnh trong điều kiện dinh dưỡng kém, ở chân đất chua,
đất giữ nước kém, đất bạc màu.
Những ruộng chỉ bón phân hoá học, không bón lót phân hữu cơ nhiều
nấm bệnh cũng phát triển mạnh.
Bệnh thường phát sinh quanh năm. Vụ hè thu nặng hơn vụ đông xuân.
c. Biện pháp phòng trừ:
+ Phòng trừ bệnh chủ yếu là biện pháp canh tác nhằm tạo đi ều kiện cho
lúa sinh trưởng, phát triển tốt; không để hụt dinh dưỡng trong những giai đoạn
xung yếu.
+ Chọn giống không bị bệnh.
+ Có thể xử lý hạt giống khi cần thiết.
+ Vệ sinh đồng ruộng.


BỆNH KHÔ VẰN (Phizoctonia solani Palo)
4.
Là bệnh phân bố khá rộng ở tất cả các nước trồng lúa trên thế giới. Cây
lúa có thể bị giảm năng suất 20- 25% khi bệnh phát triển đến lá đòng (Hori,
1969).
Trong các loại bệnh gây hại lúa ở nước ta bệnh khô vằn được xếp
nghiêm trọng thứ hai sau bệnh đạo ôn. Là loại bệnh gây hại chủ yếu trên lúa hè
thu và lúa mùa.
a. Triệu chứng:
Bệnh xuất hiện ở thời kỳ lúa đẻ rộ, đứng cái, làm đòng cho đến chín.
Bệnh hại ở bẹ lá, phiến lá và cổ bông. Các bẹ lá sát mặt nước hoặc bẹ lá già ở
dưới gốc thường là nơi phát sinh bệnh đầu tiên.



93
Vết bệnh
ban đầu thường là
vết đốm hình bầu
dục màu lục tối
hay xám nhạt sau
lan rộng ra làm
thành từng đám
vằn da hổ màu
xám lục đến xám
trắng, bệnh nặng
lá khô lụi, lúa khó trổ, hạt lép.
Trên cổ bông vết bệnh kéo dài bao quanh cổ bông, hai đ ầu v ết bệnh có
màu xám loang ra, phần giữa vết bệnh màu lục sẫm, co tóp lại.
Trên các vết bệnh đều có hình thành hạch nấm màu nâu hình tròn dẹt
hoặc hình bầu dục, hạch nấm dễ dàng rơi khỏi vết bệnh và nổi trên mặt nước.
Đây là nguồn bệnh lan truyền trên đồng ruộng và tồn tại cho năm sau, vụ sau.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
+ Bệnh do nấm Rhizoctonia solani Palo gây ra; giai đoạn hữu tính có tên
gọi là Pellicularia sasakii Shirai = Corticium sasakii. Nấm là loại bán ký sinh, có
tính chuyên hóa rộng.
Nhiệt độ thích hợp cho nấm sinh trưởng là 28- 32OC; 38OC
nấm ngừng sinh trưởng. Hạch nấm hình thành nhiều ở nhiệt độ 30- 32 OC; khi
tO40OC nấm không hình thành hạch.


Đặc điểm phát sinh, phát triển
c.
Nguồn bệnh chủ yếu là hạch nấm ngoài ra còn có sợi nấm.
Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên tàn dư cây bệnh, gốc rơm rạ, trong
đất. Hạch nấm có thể sống một thời gian dài sau khi thu hoạch; thậm chí trong
điều kiện ngập nước vẫn có thể có 30% số hạch giữ được sức sống, nảy
mầm thành sợi nấm xâm nhập gây hại cho vụ sau.
Bệnh phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm đ ộ cao. Nhiệt đ ộ
24- 32 C, ẩm độ bảo hòa hoặc lượng mưa cao thì bệnh phát sinh, phát tri ển
O

mạnh, tốc độ lây lan nhanh.
Mức độ bị bệnh khác nhau ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của
lúa. Bệnh ít khi xuất hiện ở giai đoạn mạ và giai đoạn lúa đẻ nhánh. Bệnh
nặng từ khi lúa trổ đến chín.
Bệnh liên quan đến chế độ nước trong ruộng cũng như chế độ phân bón.
Bón nhiều đạm, bón thúc đòng nhiều đạm sẽ bị bệnh nặng. Cấy quá dày bệnh
cũng phát triển.

94
Các giống lúa hiện nay đều nhiễm nặng đến trung bình, chưa có giống
nào có khả năng chống chịu khá.
d. Phòng trừ:
+ Phòng:
Tiêu diệt nguồn bệnh trong đất bằng cách cày sâu vùi lấp hạch n ấm,
dọn sạch các tàn dư cây trồng bị bệnh.
Gieo cấy đúng thời vụ, bảo đảm mật độ hợp lý, chế độ nước, phân bón
hợp lý, tránh bón đạm tập trung giai đoạn làm đòng.
Điều tra phát hiện kịp thời
+ Biện pháp trừ:
Sử dụng thuốc hoá học (Validamycin, Anvil,..). Lưu ý khi sử dụng thuốc
hóa học đó là phải phun tiếp xúc với tầng lá dưới của cây kết hợp rút cạn
nước trên ruộng.
Sử dụng chế phẩm nấm Trichoderma trong điều kiện có thể.
BỆNH LÚA VON (Fusarium moniliforme Sheld.)
5.
a. Triệu chứng bệnh:
Bệnh gây hại từ giai đọan mạ cho đến khi thu hoạch.
+ Trên mạ: thông thuờng cây cao vống lên so với bình thuờng, lá hơi xanh
vàng, phiến lá thô dày và nhỏ. Diễn biến bệnh làm cho m ạ chết l ụi trên đ ồng




95
ruộng.




+ Trên lúa con gái: cây lúa cao hơn bình thường (có trường hợp thấp hơn),
lá chuyển xanh vàng, đốt thân dài hơn, thường xuất hiện chùm rễ ph ụ ở đ ốt
thân, có thể thấy lớp nấm phớt hồng xung quanh đốt thân trong điều ki ện ẩm
ướt
+ Trên hạt: Hạt bị bệnh thường lép lửng, vỏ màu xám. trong điều kiện
ẩm ướt cũng có thể thấy lớp nấm phớt hồng.
Trong điều kiện khô trên đốt thân và vỏ hạt có nhiều chấm nhỏ li ti đó là
quả thể của nấm.
b. Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do nấm Fusarium moniliforme Sheld. gây ra. Giai đoạn hữu tính là
Gibberella fujikuroi. Thuộc lớp nấm túi Ascomycetes.
Sợi nấm phân nhánh kém; Nấm sinh sản vô tính cho bào tử phân sinh tồn
hai dạng là bào tử nhỏ và bào tử lớn.
Bào tử lớn (Macrospore) hình lưỡi liềm có 4- 5 ngăn ngang, không màu.
Bào tử nhỏ (Microspore) đơn bào, hình trứng hay hình tròn không màu.
Sinh sản hữu tính cho ta quả thể bên trong chứa các túi bào tử, mỗi túi
chứa 8 bào tử túi. Quả thể màu xanh đem hoặc tím đen dạng hạt chấm đen nhỏ


96
li ti trên bộ phận bị bệnh; bào tử túi không màu, có một vách ngăn ngang, hình
bầu dục.
Bào tử phân sinh và bào tử túi là nguồn lan truyền cho năm sau, vụ sau.
Nhiệt độ thích hợp 25- 30OC, ẩm độ >80%
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh:
Nguồn bệnh chủ yếu là sợi nấm, bào tử hữu tính trên tàn dư cây bệnh, ở
trong đất và hạt giống (phôi hạt). Bào tử phân sinh dạng bào l ớn có khả năng
tồn tại một thời gian khá dài trong đất (4- 6 tháng).
Bệnh lúa von thường phát sinh ở điều kiện ấm áp. Nhiệt độ thích hợp
cho nấm phát sinh, phát triển từ 24- 32OC, ẩm độ cao và ánh sáng yếu.
Các bộ phận dưới của lúa dễ bị nhiễm bệnh hơn các vị trí bẹ lá và đ ốt
thân. Rễ của cây cũng như các bộ phận khác của cây lúa dễ bị nhiễm b ệnh ở
thời kỳ mạ và lúa con gái.
Bệnh thường phát sinh mạnh ở vụ hè thu, vụ mùa; bệnh phát sinh hầu
hết các giống lúa, những giống nào độc canh nếu có bệnh thì diễn bi ến nhanh
và mạnh; cấy mạ cách đêm, dập nát đỉnh chồi thì dễ bị nhiễm bệnh.
Khi gây bệnh nấm tiết ra chất kích thích sinh trưởng và độc tố như
Gibberilin A (C22H26O7) và Gibberilin B (C19H22O3) có tác dụng kích thích sinh
trưởng của cây làm cho cây cao vọt lên, ngoài ra còn tiết ra các chất độc tố khác
như Gibberilic, Fusarinic. A xit Fusarinic có tác dụng kìm hãm sinh trưởng của
cây làm cho cây lùn đi.




97
d. Phòng trừ:
Diệt nguồn bệnh ở tàn dư rơi rớt trên đồng ruộng.
Chọn giống sạch bệnh; không lấy giống ở những vùng bị bệnh cũng như
vùng gần vùng bị bệnh.
Xữ lý hạt giống ở nhiệt độ 54OC hoặc dùng các loại thuốc hóa học như
Benlate.
Tránh đứt, dập nát chồi mạ; nhổ bỏ cây bị bệnh trong quá trình làm cỏ
sục bùn; bón phân hợp lý cho cây sinh trưởng tốt.
Thường không dùng thuốc hóa học để diệt trừ bệnh von.


6. BỆNH BẠCH TẠNG NGÔ (Sclerospora maydis Palni)
Bệnh khá phổ biến ở các nước trồng ngô vùng nhiệt đới. ở nước ta
bệnh gây hại tập trung ở các vùng miền núi và đồng bằng. Bệnh làm chết cây
gây thiếu hụt mật độ nghiêm trọng trên ruộng, có khi đến 80%.
a. Triệu chứng:
Bệnh phá hoại từ lúc cây con có 2- 3 lá đến giai đoạn 8- 9 lá, có khi kéo
dài đến khi cây trổ cờ. Bệnh hại chủ yếu ở lá. Các lá bị bệnh xuất hiện các sọc
trắng kéo dài, phiến lá màu xanh nhợt; khi trời ấm vào sáng sớm thường có một

98
lớp mốc trắng xám phủ lên trên vết bệnh ở mặt dưới lá. Cây bị bệnh có màu
xanh nhợt, cằn cỗi, các đốt gióng ngắn, cây vàng khô chết tại ruộng.
b. Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do nấm Sclerospora maydis Palni gây ra; họ Perosporceae bộ nấm
sương mai Peronsporales; lớp nấm tảo Phycomycetes.
Sinh sản vô tính cho cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh. Cành bào
tử phân sinh ngắn mập, phía dưới thon, phía trên mập phân nhiều nhánh không
đều, phía trên có đính các bào tử phân sinh. Bào tử phân sinh đơn bào, hình b ầu
dục, không màu.
Sinh sản hữu tính cho bào tử trứng nằm bên trong mô lá bệnh khô r ụng
trên ruộng. Bào tử trứng hình cầu màu vàng nhạt, vỏ dày có sức sống mạnh,
tồn tại lâu dài trong đất
c. Đặc điểm phát sinh,phát triển:
Bệnh phát sinh, phát triển mạnh trong điều kiện mát mẻ. Nhiệt độ thích
hợp 15- 25OC, ẩm độ >80%; đặc biệt thời gian có nhiều sương mù, âm u, nắmg
nhẹ xen kẽ mưa phùn.
Đất phù sa ven sông, chân đất nhẹ trồng liên tiếp nhiều vụ bệnh nặng.
Giống ngô nhập nội bệnh nặng hơn giống ngô địa phương.
Nguồn bệnh tồn tại trên tàn dư dưới dạng bào tử trứng và sợi nấm là
chủ yếu. Nguồn lây lan bệnh trên đồng ruộng là bào tử phân sinh.
Nấm có nhiều dạng chuyên hóa có thể phá hại trên ngô, kê, cao lương,...
d. Phòng trừ:
Vệ sinh đồng ruộng nhằm tiêu diệt nguồn bệnh có trong các tàn dư trong
-
đất.
Nhổ bỏ cây bị bệnh và đem chô vùi thật kỹ.
-
- Luân canh với cây không thuộc ký chủ của nấm; tránh trồng luân canh
với kê, cao lương,..
Chọn lọc hạt giống tốt.
-
Khi chớm bị bệnh có thể dùng thuốc hóa học.
-


ĐỐM LÁ NGÔ
7.
*. Đốm lá lớn: Helminthosporium turcium Pass = Biolaris turcium.
*. Đốm lá nhỏ: H. maydis Nishik et Miayke.
a. Triệu chứng:



99
+ Đốm lá lớn: Vết bệnh dài dạng sọc hình thoi không đều, màu nâu hoặc
màu xám bạc, không có quầng vàng, kích thước vết bệnh lớn 6- 15 x 2- 4 mm
có khi kéo dài 5- 10 cm; nhiều vết bệnh có thể liên kết với nhau làm cho lá khô
táp, rách tươm ở đoạn chót lá. Bệnh thường xuất hiện từ lá phía dưới lên phía
trên. Trên vết bệnh khi trời ẩm thường có một lớp nấm màu đen nhọ.
+ Đốm lá nhỏ: Vết bệnh lúc đầu như mũi kim, hơi vàng; sau lan rộng
thành hình tròn hay hình bầu dục, màu nâu hoặc ở giữa hơi xám, có viền nâu
đỏ.
b. Nguyên nhân gây bệnh:
Do nấm Helminthosporium turcium (đốm lá lớn) và H. maydis (đốm lá
nhỏ); họ Dematiaceae; bộ Moniliales; lớp nấm bất toàn.
Sinh sản vô tính ngoại sinh cho cành bào tử phân sinh và bào tử phân
sinh. Cành đa bào, không phân nhánh, mọc thành cụm; bào tử phân sinh hình con
nhộng có 2- 9 ngăn ngang, màu vàng nâu nhạt (cành bào tử phân sinh của H.
turcim thô hơn).
Nhiệt độ thích hợp 27- 32OC; ẩm độ >60%
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh tồn tại trên hạt giống và trên tàn dư cây bệnh dưới d ạng
bào tử phân sinh và sợi nấm.
Bệnh phát triển mạnh trên chất đất nghèo dinh dưỡng, cây ký chủ suy
dinh dưỡng.
Các giống ngô nhập nội bệnh khá nặng.
d. phòng trừ:
Chủ yếu là biện pháp canh tác:
Bố trí đất đai thích hợp cho từng giống ngô.
-
Dọn sạch tàn dư cây bệnh
-
Bón đầy đủ N, P, K kết hợp chế độ nước.
-
Có thể sử dụng thuốc hóa học khi cây bị bệnh quá sớm.
-


8. PHẤN ĐEN NGÔ (Ustilago zeae Ung.)
Là bệnh nằm trong danh mục KDTV Đốii ngoại của nước ta.
a. Triệu chứng:
Bệnh phá hoại tất cả các bộ phận trên mặt đất. Đặc trưng của bệnh là
tạo các u sưng nên gọi là ung thư ngô. Ban đầu là một bọc nhỏ màu tr ắng,
nhẵn, lớn dần thành hình bất định, phình to nhiều khía cạnh, màu trắng; bên


100
trong là khối rắn màu vàng trắng sau biến thành màu đen, dễ bóp vỡ, đó là khối
bào tử hậu.
b. Nguyên nhân gây bệnh:
Do nấm Ustilago zeae Ung; họ
Ustilaginaceae; bộ Ustilaginales; lớp nấm
đảm Basidiomycetes.
Sợi nấm màu nâu đen, sinh sản chính
cho bào tử hậu. Bào tử hậu hình cầu màu
đen, không có gai, tồn tại bền vững.
c. Điều kiện phát sinh, phát triển:
Nhiệt độ thích hợp 27- 30OC, ẩm độ >
90%.
Trong điều kiện dinh dưỡng tốt bệnh
tiến triển nhanh.
Giống ngô nhập nội bị bệnh thì tiến
triển nhanh hơn.
d. Phòng trừ:
Kiểm dịch thực vật là quan trọng nhất
-
Khi bị bệnh thì tiêu hủy cây bệnh bằng cách nhổ đem đốt hoặc chôn vùi
-
sâu.


9. SẸO ĐEN KHOAI LANG (Ceratostomella fimbriata)
Là đối tượng Kiểm dịch thực vật đối ngoại của nước ta.
a. triệu chứng:
Bệnh hại chủ yếu ở rễ, củ ngoài ra có thể gây hại ở mầm và thân.
Vết bệnh hình bầu dục hoặc hình tròn, lúc đầu màu xanh đen, sau đó
chuyển màu xám đen, hơi lõm vào phía trong, mùi hôi, vị đắng; trên bề mặt vết
bệnh có nhiều chấm đen nhỏ đó là quả thể của nấm.
b. Nguyên nhân:
Do nấm Ceratostomella fimbriata (Ell. & Halst) Elliott gây hại; họ
Ceratostamaceae; bộ Sphareriales; lớp nấm túi.
Sinh sản vô tính cho bào tử phân sinh đơn bào, không màu, cành bào t ử
phân sinh mọc đơn, phân nhánh hoặc không phân nhánh, bên trên có đính bào tử
phân sinh (một hoặc một chuỗi các bào tử phân sinh)
Hậu bào tử màu nâu nhạt, hình bầu dục.


101
Sinh sản hữu tính cho quả thể hình nậm rượu có cổ dài; túi bào tử hình
cầu, vỏ mỏng; bào tử túi hình cái mũ, không màu, không vách ngăn ngang, bề
mặt nhẵn.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nhiệt độ thích hợp 25- 28OC, ẩm độ > 80%
Nguồn bệnh có thể từ mầm bệnh, trên tàn dư cây bệnh, trong đất.
Nguồn bệnh có thể tồn tại ở dạng bào tử phân sinh hoặc bào tử hữu tính (trong
đất)
Ruộng khó thoát nước, ruộng bị bọ hà phá hoại nhiều di ễn biễn bệnh
nhanh; các củ dập nát, ẩm ướt, xây xát dể bị nhiễm bệnh.
d. Phòng trừ:
Phòng là biện pháp quan trọng. Với nước ta, đây là bệnh nằm trong danh
mục KDTV đối ngoại.
Kiểm tra giống trước lúc trồng, lên luống cao ráo tránh ứ đọng nước,
tránh dập nát lúc thu hoạch.


10. BỆNH THỐI XÁM CỦ KHOAI (Diplodia batatas)

BỆNH THỐI MỀM (Fusarium solani)
11.
Hai bệnh này gây hại chủ yếu khi khoai đã già và đặc bi ệt là giai đo ạn
cất trữ. Bệnh thối xám làm cho khoai khô cứng; bệnh thối mềm làm cho khoai
thối mềm, khối bột bên trong lầy nhầy, mùi khó chịu.
*. Phòng trừ:
Khi cất trử khoai cần chú ý chọn những củ nguyên vẹn, không bị d ập
nát, tránh ẩm ướt, bảo quản nơi khô mát, cao ráo.


VI KHUẨN
V.
BỆNH BẠC LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae Dowson)
1.
Là một bệnh khá nghiêm trọng ở hầu hết các vùng trồng lúa. Ở Việt
nam bệnh phá hoại nặng trên các giống lúa nhập nội có năng suất cao cấy trong
vụ chiêm xuân đặc biệt là vụ mùa.
Tùy theo giai đoạn hại khác nhau mà thiệt hại của bệnh khác nhau.
a. Triệu chứng:
Bệnh bạc lá phát sinh phá hoại suốt thời kỳ sinh trưởng của cây lúa,
nhưng triệu chứng điển hình là giai đoạn lúa đẻ nhánh đến trổ.


102
Trên mạ triệu chứng không đặc trưng và dễ nhầm lẫn với khô đầu lá do
sinh lý. Ở mép lá, mút lá có những vệt với độ dài ngắn khác nhau, có màu xanh
vàng, nâu bạc rồi khô xác.
Trên lúa, vết bệnh từ mép lá, mút lá lan dần vào trong phiến lá hoặc kéo
dài theo gân chính (có khi từ giữa phiến lá lan rộng ra). Vết bệnh lan rộng theo
đường gợn sóng màu vàng, mô bệnh xanh tái, vàng lục, lá nâu bạc, khô xác.
Thông thường ranh giới giữa mô bệnh và mô khỏe khá rõ ràng.
Trong điều kiện nhiệt độ, ẩm độ cao trên bề mặt vết bệnh dễ xuất hiện
những giọt dịch vi khuẩn hình tròn nhỏ có màu vàng đục, khi keo rắn cứng có
màu nâu hổ phách. Bằng phương pháp giọt dịch có thể chẩn đoán nhanh và khá
chính xác bệnh bạc lá lúa.
b. Nguyên nhân gây bệnh:
Do vi khuẩn Xanthomonas oryzae Dowson gây ra.
Vi khuẩn có dạng hình gậy hai dầu hơi tròn, có một lông roi ở một đầu,
kích thước 1- 2 x 0,5- 0,9µm.
Khi nuôi cấy khuẩn lạc hình tròn có màu vàng, trơn, rìa nhẵn, háo khí,
nhuộm gram âm.
Nhiệt độ thích hợp 26- 30OC, tối thiểu 0- 5OC, tối đa 40OC, nhiệt độ chết
53OC.
Ẩm độ ≥ 80%.
pH 5,7- 8,5, thích hợp nhất là 6,8- 7,2.
Đặc điểm xâm nhập: vi khuẩn xâm nhập qua lổ hở tự nhiên, qua vết
thương xây xát.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh chủ yếu tồn tại ở hạt giống và các tàn dư cây bệnh, ngoài
ra còn tồn tại ở dạng viên keo vi khuẩn, trên cỏ dại.
Bệnh thường phát sinh, phát triển mạnh ở vụ hè thu và cuối vụ đông
xuân trên những giống cấy muộn.
Bệnh phát triển mạnh vào giai đoạn lúa làm đòng đến chín sữa.
Nếu điều kiện nhiệt độ đảm bảo cho bệnh phát triển thì ẩm độ và
lượng mưa lớn có ý nghĩa quyết định đến mức độ bị bệnh. Mưa có tác d ụng
làm cho số lượng keo vi khuẩn được hình thành nhiều, mặt khác tạo vết
thương cơ giới giúp cho vi khuẩn xâm nhập được dễ dàng.
Bệnh phát sinh phát triển mạnh trên các chân ruộng bón phân không cân
đối nhất là bón đạm vô cơ nhiều.
Chân đất trũng, đất nhiều mùn, lúa bị bóng cây che thì bệnh phát tri ển
mạnh hơn.

103
Nhìn chung các giống lúa đều nhiễm bệnh bạc lá nhưng giống nhập nội
dễ bị bạc lá hơn. Một số giống ở nước ta đã được xác định là có khả năng
kháng bệnh bạc lá như: X22, X21,..
d. Biện pháp phòng trừ:
Phòng là chủ yếu, trừ diệt hạn chế. Áp dụng một hệ th ống phòng trừ
tổng hợp.
Dùng giống chống bệnh và giống sạch bệnh.
-
- Điều khiển sự sinh trưởng của cây tránh giai đoạn lúa làm đòng, trổ
trùng với những điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển.
Bón phân đúng kỹ thuật, đúng giai đọan.
-
- Điều chỉnh mực nước thích hợp trong ruộng (5- 10 cm), nếu lúa chớm bị
bệnh thì có thể rút nước để khô ruộng 2- 3 ngày nhằm làm hạn ch ế s ự sinh
trưởng của cây.
Tiêu diệt nguồn bệnh trên đồng ruộng, xử lý đất.
-
- Khi cần thiết có thể dùng thuốc hóa học để hạn chế bệnh, như vôi,
Kasuran 0,1- 0,2%; Sankel 1/200,...


BỆNH THỐI ĐEN HẠT (Pseudomonas glumae Kurita)
2.
Là một bệnh khá phổ biến gây hại trên các vùng trồng lúa trên thế giới.
Ở nước ta bệnh mới được phát hiện năm 1992. Hiện nay là một bệnh khá nguy
hiểm được chú ý nhiều ở khắp các vùng trồng lúa của nước ta. Bệnh gây hiện
tượng lép lửng, làm giảm năng suất, phẩm chất đáng kể.
a. Triệu chứng:
+ Trên mạ: Bệnh làm cho cây con lụi đi không phát triển, lá mạ bị úa
vàng; ở phần dưới lá chuyển từ màu nâu sang màu nâu đậm.
+ Trên hạt: Xuất hiện sau giai đoạn lúa trổ. Lúc đầu trên vỏ trấu xuất
hiện vết bệnh màu trắng trong, dần sang xanh vàng, nâu và nâu đen.
Bệnh có thể làm cho toàn bộ vỏ hạt bị đen và hạt lép hoàn toàn. Nếu bị
nhẹ thì phôi hạt có mà đen và chất lượng hạt giảm trầm trọng.
b. Nguyên nhân:
Do vi khuẩn Pseudomonas glumae gây hại.
Vi khuẩn dạng hình trụ, có 1- 3 lông roi ở một đầu, nhuộm gram âm,
kích thước 0,5- 0,7 x 1,5- 2,5µm, không sinh nha bào, có vỏ bọc. Khi nuôi cấy
trên môi trường PPGA khuẩn lạc có màu trắng kem, rìa trơn nhẵn, bề mặt ướt.
Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn: 30- 32 OC; ẩm độ > 80%.
Có mưa phùn diễn biến bệnh nhanh.

104
c. Đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh:
- Nguồn bệnh: Vi khuẩn có thể tồn tại trên hạt (là nguồn duy nhất để tồn
tại cho năm sau và vụ sau) ngoài ra còn tồn tại trong đất, trên cây lúa chét.
- Bệnh phá hoại nặng trong vụ hè thu, vụ lúa mùa ở các vùng trồng lúa
chính ở miền bắc và miền trung nước ta.
- Giai đoạn lúa trổ trở đi là quan trọng nhất, đặc biệt là lúc lúa trổ đ ược 5
ngày. Bệnh phát sinh phát triển trong vòng 20- 25 ngày kể từ khi lúa trổ. Đ ến
giai đoạn chín sáp vi khuẩn gây bệnh chậm hoặc gần như không phát tri ển.
Thời kỳ tiềm dục của bệnh 5- 7 ngày.
- Chế độ nước tưới có ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của bệnh.
Ruộng có tưới thường xuyên tỷ lệ bệnh thấp và ngược lại ruộng mất nước
liên tục tỷ lệ bệnh cao.
- Khi có nguồn bệnh nếu sử dụng chế độ phân bón không hợp lý thì diễn
biến bệnh nhanh. Lân và kali có tác dụng làm tăng khả năng kháng bệnh.
- Giống nhập nội diễn biến bệnh nhanh hơn giống địa phương. Giống
mẫn cảm với bệnh nhất hiện là giống CR203.
d. Phòng trừ:
Trên thực tế phòng trừ rất khó khăn.
+ Sử dụng giống sạch bệnh.
+ Lưu tâm chế độ tưới nước, phân bón. Khi lúa trổ phải kết hợp NPK.


* Ngoài ra còn một số bệnh do vi khuẩn hại lúa như:
BỆNH ĐỐM SỌC (X. oryzicola)
1.
BỆNH SỌC LÁ (P. panici)
2.
BỆNH THỐI BẸ (P. oryzicola).
3.


III. VIRUS
BỆNH VÀNG LỤI LÚA:
1.
Bệnh vàng lụi lúa được phát hiện ở Việt nam năm 1910 tại Tây bắc. Là
loại bệnh nguy hiểm phá hoại trên lúa ở nước ta những thập niên 60.
a. Triệu chứng:
Bệnh xuất hiện từ thời kỳ mạ cho đến khi hạt vào chắc.
+ Mạ bị bệnh các lá chuyển vàng, cổ bẹ lá xếp sít nhau một số lá xòe
ngang, cây còi cọc kém phát triển, nhiều cây bị chết khô.



105
+ Trên lúa: Lúc đầu lá chuyển màu xanh tối, sau một hai ngày chót lá
chuyển vàng từ đó lan rộng ra phiến lá, lúc đầu màu vàng nhạt sau chuyển vàng
da cam rồi vàng nâu. Lá trở nên thô cứng, giòn, phi ến lá h ẹp, ng ắn; cây th ấp
lùn, cổ bẹ lá rụt lại, xếp sít nhau, lúa bị ngẹn đòng, trổ không thoát, hạt g ạo
đen, có vị đắng; rễ cây phát triển kém, có nhiều rễ thâm đen.
+ Bệnh này dễ nhầm với các bệnh sinh lý như thiếu kali, rét, nghẹt rễ,...
b. Nguyên nhân:
Do virus gây nên. Thời gian tồn tại của virus trong dịch cây chiết xuất 48
giờ ở 0- 4OC, mất hoạt tính ở 40- 45OC; ngưỡng pha loãng các siêu vi trùng là
10-3 (đối với dịch cây) 10-4 (đối với dịch chiết xuất từ rầy xanh đuôi đen.
Rầy xanh đuôi đen Nephotettix bipuncatus (N. impicticep) và N. apicalis là
môi giới truyền bệnh duy nhất của bệnh này. Rầy truyền bệnh có tính chất di
truyền (con, cháu không tiếp xúc với cây bệnh nhưng vấn có khả năng truy ền
bệnh khi bố mẹ chúng đã tiếp xúc với cây bệnh)
c. Đặc điểm phát sinh phát triển:
Nguồn bệnh chủ yếu từ rầy, trên cây bệnh.
Diễn biến của bệnh hoàn toàn phụ thuộc vào mật độ rầy trên đồng
ruộng.
Bệnh xuất hiện và phá hoại nặng trong vụ chiêm xuân hơn vụ hè thu
nhất là vào tháng 8.
Các giống lúa khác nhau mức độ nhiễm bệnh khác nhau. Nói chung các
giống lúa có khả năng kháng rầy thì có khả năng chống bệnh. Trồng đ ộc canh
một giống trong thời gian dài dễ bị bệnh.
d. Phòng trừ:
Sử dụng giống sạch bệnh.
Cơ cấu giống hợp lý, chú ý dùng các giống chống rầy.
Diệt rầy xanh đuôi đen.
Vệ sinh đồng ruộng làm mất nơi ẩn náu của rầy.
Khi có bệnh không di chuyển mạ bị bệnh đi nơi khác, phân loại ruộng bị
bệnh nhằm chăm bón, diệt rầy kịp thời để cây lúa có thể hồi phục.
*. Một số bệnh virus hại lúa khác:




106
+ Lúa lùn xoắn lá.




107
TUYẾN TRÙNG
IV.
BỆNH KHÔ ĐẦU LÁ LÚA DO TUYẾN TRÙNG (Aphelenchoides oryzae
1.
Yokoo = A. besseyi Christie)
a. Triệu chứng:
Bệnh hại tất tất cả các giai đoạn sinh trưởng của lúa, nhưng triệu chứng
thể hiện rõ nhất ở giai đoạn lúa đứng cái - đòng trổ. Chót lá bi ến màu tr ắng
xám, mô chết tướp ra, lá và lá đòng xoắn lại, cây thấp lùn, ít dãnh, ng ẹn đ ồng,
bông ngắn, hạt lép, chín muộn.
b. Nguyên nhân, đặc điểm phát sinh, phát triển và gây hại:
Do tuyến trùng Aphelenchoides oryzae; họ Aphelenchoididea; bộ
Tylenchida.
Tuyến trùng đực và cái hình giun, dài 0,44- 0,84mm, đường kính 14-
22µm. kim chích hút nhỏ, dài. Con đực đuôi nhọn, có 4 m ấu hình sao; l ỗ giao
phối của tuyến trùng cái nằm 1/3 thân về phía đuôi.
Tuyến trùng nằm dưới lớp vỏ trấu, thời gian bảo tồn của tuyến trùng
trong hạt thóc có thể kéo dài 8 năm. Hạt giống mang tuyến trùng là nguồn bệnh
đầu tiên. Các hạt thóc mang nguồn bệnh nhìn không khác các hạt thóc thường.
Tuyến trùng nằm trong hạt thóc, sau khi gieo theo mầm ra khỏi vỏ h ạt,
nằm trong lá nõn, sinh sản nhanh, nằm trong nách lá, bẹ lá dùng kim chích hút

108
vào mô cây lấy dinh dưỡng. Cùng với sự phát triển của cây lúa tuy ến trùng di
chụyển lên trên kí sinh ở đòng và ở bông; về sau chui vào hạt và cuộn tròn
trong đó.
Nhiệt độ thích hợp 28OC (13- 48OC).
Chu kỳ phát triển nhanh: 25- 31OC: 3- 6 ngày; 14- 20OC 14- 20 ngày.
Tuyến trùng chết ở 54OC trong vòng 10 phút; 44OC trong vòng 4 giờ.
Ẩm độ thích hợp: 70- 90%; ẩm độ 100% và mưa ẩm thuận lợi cho sự di
chuyển và lây lan của tuyến trùng trên đồng ruộng.
Tuyến trùng di chuyển nhờ nước mưa và nước trong ruộng.


c. Phòng trừ:
- Dùng hạt giống sạch bệnh: Không lấy hạt ở các ruộng bị bệnh, ruộng
nằm trong vùng bị bệnh làm giống.
Xử lý hạt bằng nước nóng và thuốc hóa học .
-
Ngâm hạt ở nước 52- 57OC trong 15 phút.


2. BỆNH TIÊM ĐỌT SẦN (Dityenchus angustus Filipjer)
a. Triệu chứng:
Tuyến trùng gây hại đọt non và mầm của đòng khi đang hình thành làm
cho lá đòng và bông sau này trổ không thoát, dị hình, mất màu xanh, hạt lúa bị
lép.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển, gây hại:
Do tuyến trùng Ditylenchus angustus Filipjer; họ Tylenchidae; bộ
Tylenchida.
Con trưởng thành hình sợi, dài1,4- 1,6mm, rộng 0,04- 0,06mm.
Nhiệt độ thích hợp 25- 27OC; vòng đời 28-30 ngày, phát triển hoàn toàn
trên cây thân lúa.
Tuyến trùng bám ngoài tổ chức mô non, dùng kim chích hút để lấy dinh
dưỡng.
Lây lan theo nước ruộng từ cây này sang cây khác và từ ruộng này sang
ruộng khác.
c. Phòng trừ:
Xử lý hạt giống bằng nước nhiệt độ 51OC trong 20 phút.
Chọn giống chống chịu.


109
Chương 5:
BỆNH HẠI CÂY CÔNG NGHIỆP


BỆNH HẠI MÍA
I.
BỆNH THỐI ĐỎ MÍA (Colletotrichum falcatum)
1.
a. Trệu chứng: Bệnh hại trên thân và lá.
+ Trên lá: Bệnh thường xuất hiện ở gân lá chính. Đầu tiên là một chấm
nhỏ màu đỏ, sau đó lan dần dọc theo gân. Vết bệnh thường có hình bầu d ục,
màu đỏ, giữa vết bệnh có mầu nhạt hơn. Ẩm độ cao trên vết bệnh xuất hi ện
các chấm nhỏ, màu đen chính là các đĩa cành. Vết bệnh dài thường làm gân nứt
dọc và gãy.
+ Trên thân: Lúc bệnh mới xuất hiện nếu chỉ nhìn bề ngoài không thấy
được vì bệnh phát sinh gây hại trong ruột làm cho ruột đỏ, có khi v ết bệnh kéo
dài 2- 3 đốt. Mía bị lên men rượu chua, khi đó v ỏ ngoài bị mất s ắc bóng, tóp
nhỏ, có các hạt đen nhỏ li ti trên vỏ đó chính là đĩa cành bào tử. Nếu b ị n ặng
toàn thân khô chết.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Bệnh do nấm Colletotrichum họ bộ
falcatum; Melanconiaceae;
Melanconiales; lớp nấm bất toàn.
Nấm thích hợp ở điều kiện nhiệt độ 27- 32OC.
Nấm lây lan chủ yếu bằng bào tử vô tính qua vết thương hoặc lổ đ ục
của sâu. Sợi nấm và đĩa cành trên thân lá là nguồn bệnh tồn tại trong tự nhiên.
Bệnh phát sinh trong điều kiện trời nóng ẩm mưa nhiều.
Những ruộng bị sâu đục thân nhiều bệnh thường nặng.
Bệnh phát triển nhanh từ thời kỳ mía vươn lóng trở đi.
Các giống mía vỏ xanh dễ bị nhiễm hơn các giống mía vỏ vàng, các
giống mía vỏ dày, cứng chống bệnh tốt hơn các giống mía vỏ mỏng và mềm.
c. Phòng trừ:
+ Sử dụng giống sạch bệnh.
+ Vệ sinh đồng ruộng, bóc lá kịp thời tạo độ thông thoáng trên đồng
ruộng.
+ Phòng trừ sâu đục thân, thu hoạch bảo quản tốt, tránh chất đống, ứ
đọng.


BỆNH THAN ĐEN (Ceratostomella paradoxa)
2.


110
a. Triệu chứng:
Bệnh hại ở thời kỳ trồng hom, mía con và thời kỳ sắp thu hoạch.
Ở hom giống, đầu tiên trên đầu hom cắt có màu hồng nhạt rồi xuất hiện
vết đen, trên đó mọc ra lớp nấm mốc đen như than. Ở trên thân, bệnh xâm
nhập vào ruột mía làm đen thối, có mùi dứa thối, lâu ngày ruột bệnh chỉ còn lại
xơ đen.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát triển bệnh.
+ Bệnh do nấm Ceratostomella paradoxa gây nên.
+ Nấm ký sinh yếu chỉ xâm nhập qua vết thương. Nấm có thể sinh trưởng
trong nhiệt độ 13- 34OC, nhưng thích hợp nhất là 28OC. Ở nhiệt độ < 7OC hoặc
cao hơn 37 OC nấm hoàn toàn ngừng sinh trưởng.
+ Những ruộng trồng mía liên tiếp, để mía gốc lâu năm, đất th ịt bí nước,
hom trồng vào lúc gặp nhiệt độ thấp, mầm mía mọc chậm, yếu sẽ bị nhiễm
nặng hơn.
+ Sau khi thu hoạch nếu điều kiện cất trữ vận chuyển không tốt, x ếp
đống chặt, bị ẩm ướt, đọng nước mưa làm bệnh rất dễ lây lan phá hoại làm
thối hỏng nhiều, giảm phẩm chất mía chế biến.
+ Nguồn bệnh chủ yếu là dạng sợi nấm và bào tử hậu tồn tại trong mô
cây bệnh, hom giống và ở trong đất. Bào tử hậu trong đất có thể sống 4 năm,
khi gặp điều kiện thích hợp sẽ nảy mầm xâm nhập lây bệnh thông qua v ết
thương.
c. Biện pháp phòng trừ:
+ Chọn hom khỏe không bị bệnh đem trồng, xữ lý hom trước lúc trồng
bằng cách ngâm vào nước vôi 2- 3% trong 12 - 24 giờ.
+ Sát trùng hom cất trữ bằng vôi hoặc boocđô.
+ Trồng mía trên đất cao thoát nước, vun luống cao đặc biệt cần trồng
đúng thời vụ và vào lúc thuận lợi cho mía mọc mầm nhanh, sinh tr ưởng mạnh.
Nếu trồng trên đất thịt bí, nặng, thoát nước kém thì tăng cường chống úng nhất
là giai đoạn mầm non và cây con.
+ Kịp thời nhổ bỏ mầm non bị bệnh đem đốt và rắc vôi bột vào chổ cây đã
nhổ. Làm vệ sinh tiêu huỷ tàn dư trên đất sau khi thu hoạch.


BỆNH HẠI CÂY CAO SU
II.
1. XÌ MỦ CAO SU (Phytophthora palmivora Butl)
Triệu chứng:
a.
Bệnh hại suốt thời kỳ sinh trưởng của cây.


111
+ Trên cây con: Bệnh hại trên thân cành và cuống lá. Từ vị trí bị hại nhựa
chảy thành giọt hay thành dòng. Bệnh nặng vết bệnh ăn sâu vào lõi gỗ, trên bề
mặt gỗ thân có các sọc màu đen sẫm. Trong điều kiện ẩm ướt trên vết bệnh
xuất hiện lớp nấm màu trắng.
+ Trên cây khai thác nhựa: Trên cành non và cuống lá vết bệnh tương tự
như trên cây con. Trên cành đã lớn và trên thân, nhựa chảy dọc theo thân, những
vị trí nhựa chảy hơi nổi cộm có màu nâu nhạt, phiến nhựa thâm đen, có mùi hôi
khó chịu; bề mặt lõi gỗ trên thân bị bệnh cũng thâm đen.
+ Trên miệng cạo: Bệnh hại trên miệng cạo làm mủ chảy dai, mủ chảy
ra có màu vàng, mùi khó chịu, lấy dao khoét miệng cạo thì th ấy v ết b ệnh màu
nâu đen chạy song song với thân.
b. Nguyên nhân:
Do nấm Phytophthora palmivora gây hại; họ Pythiaceae; bộ
Peronosporales; lớp nấm tảo.
Sợi nấm đa bào phân nhánh kém, không màu. Sinh sản vô tính ngoại sinh
cho cành bào tử phân sinh phân nhánh cấp 1. Bào tử phân sinh đơn bào, hình hơi
bầu dục, đỉnh thon nhọn. Sinh sản hữu tính cho bào tử trứng hình tròn, v ỏ
nhẵn, không màu.
Bào tử phân sinh là nguồn bệnh lây lan trên đồng ruộng. Bào tử phân sinh
có thể nảy mầm trực tiếp sinh ra ống mầm hoặc có th ể nảy mầm gián ti ếp
sinh ra bào tử động.
Nhiệt độ thích hợp 10- 30OC (thích hợp nhất 20- 25OC); ẩm độ ≥ 80%.
Giai đoạn nấm nảy mầm xâm nhập cần ẩm độ bảo hòa, có giọt nước.
Nấm thích hợp trong điều kiện có hàm lượng N cao.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh: Nguồn bệnh nằm ngay trên cây trồng, trên các cây ký chủ
xung quanh. Nguồn bệnh có thể tồn tại ở dạng bào tử phân sinh, bào tử trứng.
Bệnh phát sinh quanh năm nhất là vụ đông xuân vì có đi ều ki ện âm u,
sương mù nhiều.
Trong vườn ươm nếu ẩm độ cao thì có bệnh diễn biến nhanh làm cây
chết hàng loạt.
Vườn trồng miệng cạo phía dưới nhiễm bệnh nặng hơn phía trên.
Mở miệng cạo không đúng kỹ thuật dễ bị nhiễm bệnh.
Vườn cao su rậm rạp, âm u bệnh dễ phát sinh.
d. Phòng trừ:
Phòng là biện pháp quan trọng.


112
Sử dụng cây sạch bệnh để trồng.
-
Tránh gây dập nát, xây xát trên cây.
-
Chú ý khi mở miệng cạo
-
Có mật độ trồng thích hợp, bón phân cân đối và hợp lý.
-
Thường xuyên theo dõi phát hiện bệnh sớm để điều trị kịp thời.
-


BỆNH PHẤN TRẮNG (Oidium heave Stein)
2.
Là một bệnh hại phổ biến và quan trọng trong tất cả các vườn cao su ở
nước ta
Triệu chứng:
a.
+ Trên lá non màu đồng tím dần mất sắc bóng, dị hình sau chuyển màu tím
tối, khô rụng. Mặt dưới lá bệnh có lớp nấm màu trắng; ngọn cành thường phủ
đầy nấm trắng.
+ Trên lá chuyến sang màu xanh nhạt: Bệnh là chấm nhỏ màu vàng, trong,
trên mặt phủ lớp nấm mịn.
+ Trên lá xanh đậm: Vết bệnh là những chấm nhỏ.
+ Bệnh hại trên nụ hoa làm nụ hoa không nở được, héo rụng.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
- Do nấm Oidium heveae Stein gây hại; bộ Hyphales; lớp nấm bất toàn.
Giai đoạn hữu tính thuộc lớp nấm túi nhưng rất ít gặp.
Nhiệt độ thích hợp 19- 28OC; ẩm độ ≥ 60%.
-
- Bệnh có thể gây hại quanh năm, nhưng diễn biến của bệnh phụ thuộc
vào mùa trong năm.
Mùa xuân bệnh phát triển - Mùa hè bệnh ở dạng tiềm sinh - Mùa thu
bệnh khôi phục - Mùa đông bệnh ngủ nghỉ.
Sợi nấm là nguồn bệnh bảo tồn cho các kỳ nhiễm bệnh sau; bào tử phân
sinh là nguồn bệnh lây lan trên đồng ruộng có vai trò trong các l ần xâm nh ễm
lặp lại gây nên dịch trên vườn cao su.
c. Phòng trừ:
Cắt bỏ cành bệnh, quét sạch lá rụng trên các lô cao su.
-
- Phát hiện, tiêu diệt ổ bệnh trung tâm sớm, phun bảo vệ trên diện tích
rộng.
Cần chú ý bón Kali để tăng khả năng chống bệnh cho cây.
-




113
BỆNH HẠI CÀ PHÊ
III.
GỈ SẮT CÀ PHÊ (Hemileia vastatrix Berk et Br.)
1.
a. Triệu chứng:
Bệnh chủ yếu gây hại trên lá
bánh tẻ và lá đã trưởng thành. Ban đầu
là những điểm màu trắng đục, hoặc
chấm vàng nhạt. Khi vết bệnh phát
triển, ở trên mặt lá thường bị mất màu
xanh, phía dưới lá có một lớp bào tử
và sợi nấm xốp màu vàng da cam tươi.
Khi vết bệnh già bào tử phát tán hết
vết bệnh có màu sẫm, có viền vàng
bao quanh. Gặp điều kiện thuận lợi,
vết bệnh cũ sinh bào tử, quá trình này
lặp lại nhiều lần làm cho vết bệnh có dạng vòng tròn đồng tâm.
b. Nguyên nhân:
- Do nấm Hemileia vastatrix. gây hại; họ Puciniaceae; bộ Uredinales, lớp
nấm đảm.
Sợi nấm đa bào màu vàng nâu. Nấm có thể có 5 dạng bảo tử khác nhau:
-
Bào tử hạ hình múi chanh, màu vàng nhạt, mặt lồi có gai, mặt lõm nhẵn.
Bào tử đông hình con quay, đơn bào, vách mỏng, láng nhẵn; thường ít
gặp.
Bào tử đảm có hình trứng, hình bầu dục hay hình tròn.
Bào tử xuân hình thành trên cây ký chủ phụ.
c. Điều kiện phát sinh, phát triển:
Nhiệt độ thích hợp 19- 26OC; ẩm độ ≥ 80%
-
Bệnh lây lan trên đồng ruộng nhờ gió là quan trọng nhất.
-
Bệnh phát triển mạnh trong 2 thời kỳ đó là tháng 3- T4 và tháng 10, 11.
-
Cà phê chè nhiễm bệnh nặng hơn cà phê mít và cà phê vối.
-
- Những lô cà phê trồng dày, độ thoáng kém, từng lá phía dưới nhiễm
bệnh nặng hơn.
Cà phê có lá dày, lông bao phủ bệnh kháng bệnh hơn.
-
- Cà phê trồng trên đất xấu, nghèo dinh dưỡng, đất chua bệnh phát sinh
nhiều hơn.
- Có hai loài nấm ký sinh nấm gỉ sắt là Verticillium hemileiae và
Cladosporium hemileiae.


114
Phòng trừ:
d.
Quan trọng nhất là sử dụng giống chống bệnh và chịu bệnh,
-
Trồng rừng chắn gió, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt nguồn bệnh.
-
Cần nghiên cứu để sử dụng nấm ký sinh bậc hai.
-
Sử dụng thốc hóa học khi cần thiết.
-


2. NẤM HỒNG HẠI CÀ PHÊ (Corticium salmonicolor B. et Br.)
a. Triệu chứng:
Bệnh thường phá hoại trên thân và cành. Bệnh làm cho thân cành dễ gãy,
bộ phận bị bệnh bao phủ một lớp nấm màu trắng, sau chuyển hồng, dần dần
chuyển đen do các nấm khác phá hoại kèm theo.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Corticium salmonicolor B et Br.i gây hại; lớp nấm đảm.
-
- Đảm hình trụ ngắn, đơn bào. Bào tử đảm hình tròn hoặc hình quả su su,
không màu.
- Sợi nấm nằm trên tàn dư cây bệnh là nguồn bệnh quan trọng truyền từ
vụ này sang vụ khác.
Nhiệt độ thuận lợi 20- 30OC; ẩm độ ≥ 85%.
-
- Bệnh lan truyền nhờ gió, xâm nhập qua lổ hở tự nhiên, các vết nứt, vết
thương xây xát.
- Bệnh hại nặng trên cà phê chè; cà phê càng già bệnh càng dễ phát sinh
gây hại; cà phê trồng dưới bóng tối bị bệnh nhẹ hơn (sự phát sinh, phát triển
của bệnh phụ thuộc nhiều vào mức độ nứt vỏ của cà phê).
c. Phòng trừ:
- Chăm sóc vườn cà phê để cây sinh trưởng mạnh, nâng cao sức chống
bệnh cho cây.
Cắt tỉa cành bệnh đem đốt.
-
Lấy dao khóet chổ bị bệnh và xữ lý bằng thuốc hóa học.
-


BỆNH HẠI BÔNG
IV.
THÁN THƯ BÔNG (Colletotrichum gossypii South.)
1.
a. Triệu chứng:
+ Trên cây con:



115
Trên lá sò vết bệnh có hình bán nguyệt nếu ở ngoài vào, n ếu bị ở gi ữa
vết bệnh hình tròn. Lúc đầu màu xanh giọt dầu sau chuyển màu nâu đen, vi ền
ngoài màu nâu đỏ.
Phần thân sát mặt đất bị bệnh lúc đầu màu nâu nhạt, sau chuyển nâu
đen, viền ngoài đỏ, vỏ cây bị nứt ra.
+ Trên cây trưởng thành:
Lá thật xuất hiện vết bệnh tương tự trên lá sò.
Trên thân cành vết bệnh là sọc đen hay nâu đen, thường làm cho thân
cành dễ gãy, vỏ cây bị nứt, viền ngoài nâu đỏ.
Quả bị bệnh vết bệnh hình tròn như đồng xu. Quả bị bệnh dẫn đến xơ
bông vàng, ngắn, quả không nở.
Khi điều kiện ẩm ướt trên bề mặt vết bệnh xuất hiện một lớp bột màu
hồng tươi đó là cành bào tử phân sinh, về sau xuất hiện các hạt hỏ li ti đó là đĩa
cành.
b. Nguyên nhân:
Do nấm Colletotrichum gossypii; họ Melanconiaceae; bộ Melanconiales;
lớp nấm bất toàn.
Sợi nấm đa bào phân nhánh, lúc đầu không màu sau chuyển màu nâu
hoặc màu xám đen.
Sinh sản vô tính cho cành bào tử phân sinh thẳng, không phân nhánh,
không màu, xếp trong đĩa cành. Bào tử phân sinh đơn bào, hình ống, không màu,
đính trên đỉnh cành.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh ban đầu tồn tại trong tàn dư, ở trên hạt giống.
Bào tử phân sinh và sợi nấm là nguồn lây lan và bảo tồn nguồn bệnh trên
đồng ruộng.
Nhiệt độ thích hợp 25- 30OC; ẩm độ ≥ 85%.
Trong điều kiện dinh dưỡng tốt nếu bị bệnh thì diễn biến nhanh gây hại
nặng.
Trong điều kiện sương mù, ruộng trũng, ruộng dùng dinh dưỡng không
cân đối, gieo hạt quá sâu dễ bị nhiếm bệnh; giống bông nhập nội bệnh gây hại
nặng.
d. Phòng trừ:
Sử dụng giống sạch bệnh.
-
- Vệ sinh tiêu diệt nguồn bệnh nằm trên tàn dư cây bệnh rơi rớt trên đồng
ruộng.

116
Gieo bông đúng kỹ thuật, chế độ phân bón hợp lý.
-
Khi bị bệnh có thể dung thuốc hóa học để phun.
-


BỆNH HẠI LẠC
V.
BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC ĐEN (Aspergillus niger Van Tiegh).
1.
a. Triệu chứng:
Cổ rễ và gốc thân ngầm sát mặt đất có vết bệnh màu nâu, biểu bì n ứt
vở, thối mục, cành lá héo cong, mất sắc bóng, hơi xanh vàng, cổ rễ thâm mục,
trên vết bệnh bao phủ một lớp nấm mốc đen, nhổ cây dễ đứt, bó mạch hóa
nâu.
b. Nguyên nhân:
Do nấm Aspergillus niger gây hại; họ Aspergillaceae; bộ Plectascales, lớp
nấm túi.
Sợi nấm đa bào màu vàng nâu. Sinh sản vô tính cho cành bào tử phân sinh
đơn bào, không màu, ở đỉnh cành phình to hình cầu màu xám, trên đó mọc ra
nhiều cuống nhỏ đâm tia, màu nâu, sinh ra từng chuổi bào tử phân sinh đơn bào.
Sinh sản hữu tính cho bào tử túi; bào tử túi đơn bào hình bầu dục, màu
nâu đen.
Hai bào tử là nguồn lây lan từ vụ này sang vụ khác và lây lan trên đ ồng
ruộng.
c. Đặc điểm phát sinh, phát triển:
Nguồn bệnh nằm trong tàn dư cây bệnh rơi rớt trên đồng ruộng, nằm
trong đất.
Nhiệt độ thích hợp 25- 30OC; ẩm độ ≥ 80%
Chân đất trũng, đất bị đóng váng sau khi mưa bệnh dễ phát sinh.
Chân đất bạc màu, cát; bón phân chuồng chưa hoai mục diễn biến bệnh
nhanh, tác hại lớn.
Giai đoạn phù hợp nhất là giai đoạn ra hoa đâm tia.
d. Phòng trừ:
Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch tàn dư cây bệnh,
Đất trồng phải thoát nước sau khi mưa,
Luân canh cây trồng
Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, không bón phân chuồng chưa hoai mục,
không sử dụng tàn dư năm trước.
Phát hiện sớm có thể dùng thuốc hóa học phun vào gốc.

117
Khi cây bệnh nặng đem nhổ bỏ và sát trùng đất bằng nước vôi hoặc
thuốc hóa học.


BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC TRẮNG (Sclerotium rolfsii Sacc)
2.
a. Triệu chứng:
Cây bệnh héo rũ, xanh vàng hoặc hơi vàng, cổ rễ và thân ngầm bị bệnh
có vết bệnh màu nâu thối mục, khô xác, nhổ cây lên cây dễ d ứt g ốc. Trên gốc
cây bệnh mọc một lớp nấm trắng đâm tia lan rộng ra cả mặt đ ất, hình thành
nhiều hạch nấm hình tròn nhỏ như hạt cải màu trắng về sau có màu nâu.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do nấm Sclerotium rolfsii Sacc Thuộc nhóm nấm trơ gây hại.
Sợi nấm trắng, hạch non màu trắng, hạch già màu nâu, hình tròn, nhẵn.
Là loại ký sinh đa thực phá hoại trên nhiều loại cây trồng khác nhau. Nấm xâm
nhập trực tiếp qua biểu bì hoặc qua vết thương xây xát.
Nguồn bệnh tồn tại trên tàn dư cây bệnh, trong phân rác, trong hạt
giống,
Bệnh phát sinh ở điều kiện nhiệt độ tương đối cao, ẩm ướt, cây sinh
trưởng kém, trên tàn dư chưa hoai mục.
c. Phòng trừ:
Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch tàn dư cây bệnh, luân canh cây trồng hợp
lý.
Đất trồng phải thoát nước sau khi mưa,
Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, không bón phân chuồng chưa hoai mục,
không sử dụng tàn dư năm trước.
Phát hiện sớm có thể dùng thuốc hóa học phun vào gốc.
Khi cây bệnh nặng đem nhổ bỏ và sát trùng đất bằng nước vôi hoặc
thuốc hóa học.


ĐỐM LÁ LẠC (đốm nâu và đốm đen)
3.
a. Triệu chứng:
+ Đốm nâu: Bệnh hại chủ yếu ở lá, mặt trên có các vết bệnh hình tròn
kích thước 1- 10 mm, vết bệnh có màu vàng nâu, xung quanh có quầng vàng
rộng, trên vết bệnh thường có lớp mốc xám, mặt dưới lá có màu nhạt hơn.
+ Đốm đen: Vết bệnh hình tròn, kích thước 1- 5 mm, màu đen nâu, thể
hiện rõ ở cả hai mặt lá, xung quanh không có hoặc ít khi có quầng vàng nhỏ.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:

118
Đốm đen do nấm Cercospora personata; Đốm nâu do nấm Cercospora
arachidicola gây nên; họ Dematiceae; bộ Moniliales; nhóm nấm bất toàn.
Cercospora arachidicola: Cành bào tử phân sinh đâm thẳng, màu nâu
nhạt, thường không có ngăn ngang, (đôi khi có 1- 2 ngăn). Bào tử phân sinh hình
dùi trống, thẳng, có 4- 14 ngăn ngang, không màu.
Cercospora personata: Cành bào tử phân sinh màu sẫm hơn. Bào tử phân
sinh hình bầu dục hoặc hình trụ, một đầu hơi thon, có 3- 5 ngăn ngang.
Nhiệt độ thích hợp 27- 30OC; ẩm độ không khí > 80%.
Bệnh phát triển mạnh trên ruộng nghèo dinh dưỡng.
Bệnh thường xuất hiện từ giai đoạn ra hoa trở về sau, càng về già lạc
càng bị bệnh nặng.
Bệnh xuất hiện tất cả các vụ nhưng nặng nhất là vụ xuân hè hay giai
đoạn cuối vụ đông xuân; chân đất nghèo, bạc màu dễ bị bệnh và bệnh phát
sinh, phát triển nhanh.
Cây trồng suy dinh dưỡng, sinh trưởng, phát triển kém là điều ki ện
thuận lợi cho bệnh phát triển.
d. Phòng trừ:
Chủ yếu là điều kiện canh tác và lưu tâm chế độ dinh dưỡng đối với lạc
ứng với các giai đoạn sinh trưởng của cây.
Có thể dùng thuốc hóa học khi cây bị bệnh cần thiết.


HÉO TŨ TÁI XANH XANH LẠC (Pseudomonas solanacearum Smith)
4.
a. Triệu chứng:
Là một bệnh hại khá nghiêm trọng trên lạc. Bệnh hại nặng vào giai
đoạn ra hoa đâm tia. Những ngày đầu cây lạc héo vào ban ngày, buổi sáng sớm
xanh trở lại về sau cây héo không hồi phục.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây hại (xem héo rũ tái xanh cà
chua).
Nguồn bệnh có thể tồn tại trong đất, trong tàn đư cây bệnh, trên các cây
ký chủ phụ, trên hạt giống, phân bón.
Trên ruộng trồng độc canh nhiều vụ bệnh nặng.
Trên ruộng bón phân không hoai mục bệnh nặng.
c. Phòng trừ:
Luân canh cây trồng hợp lý,


119
Vệ sinh đồng ruộng, cày bừa sâu lấp nguồn bệnh, lưu tâm đ ến nguồn
phân bón, chế độ nước tưới,...
Nghiên cứu để sử dụng thuốc hóa học, chế phẩm sinh học.


BỆNH HẠI CÂY HỒ TIÊU
VI.
BỆNH VÀNG LÁ HỒ TIÊU DO TUYẾN TRÙNG
1.
a. Triệu chứng:
Bệnh làm cây cằn cỗi, suy yếu, dây héo dần, lá vàng vọt và héo rũ, chót
lá đen dần trước khi rụng; rễ có nhiều nốt sưng dẫn đến nghẽn mạch, khi
bệnh nặng tiêu có thể bị chết nhất là khi gặp nắng hạn. Cây sẽ chết nhanh hơn
khi có mặt các loại nấm bệnh xâm nhập qua các vết chích hút nhựa của tuyến
trùng.
b. Nguyên nhân và đặc điểm phát sinh, phát triển:
- Bệnh do tuyến trùng Meloidogyne icognita gây hại, bộ Tylenchidae.
Tuyến trùng đực giao phối xong sau đó chết. Tuyến trùng cái có hình quả
chanh, hình thoi.
Khi xâm nhập vào cây tuyến trùng nằm trong cây tiết ra men kích thích
tế bào sinh trưởng về số lượng và kích thước, dẫn đến làm nghẽn mạch.
Trên vùng đất có kết cấu nhẹ, độ pH hơi chua. Cây tiêu c ằn cỗi chống
chịu bệnh kém, những cây sinh trưởng tốt chống chịu tuyến trùng khá.
c. Phòng trừ:
- Phòng bằng cách giữ cho vườn tiêu thật thoát nước, bón thêm phân
chuồng và thêm vôi để nâng cao độ pH.
Khi phát hiện có tuyến trùng phá hoại tiêu, sử dụng thuốc hóa học:
-
Basudin hạt, Mocap bột,...
BỆNH CHẾT HÉO DÂY TIÊU (Phytophthora parasitica var piperina)
2.
BỆNH KHÔ ĐẦU NGỌN VÀ THỐI TRÁI TIÊU (Colletotrichum
3.
gloeosporioides)
BỆNH RỤNG LÓNG TIÊU (Rhizoctonia solani hoặc Pseudomonas sp.)
4.




120
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

TÀI LIỆU TRONG NƯỚC:
I.
Bài giảng bệnh cây ngành nông nghiệp - Nguyễn Thị Nguyệt - Huế, 1997.
1.
Bệnh hại lúa - S.H.OU - Nguyễn Công Thuật dịch - NXB Nông nghiệp - Hà
2.
nội, 1984.
Bệnh đạo ôn hại lúa - Lê Lương Tề - NXB Nông nghiệp - Hà nội, 1988.
3.
Bệnh hại cây ớt - Trung tâm NC và PT rau Châu Á - NXB Nông nghiệp - Hà
4.
nội, 1998.
Bệnh vi khuẩn và virus hại cây trồng - Lê Lương Tề & Vũ Triệu Mân -
5.
NXB Giáo dục - Hà nội, 1999.
Biện pháp canh tác phòng chống sâu bệnh và cỏ dại trong nông nghiệp -
6.
PGS.PTS. Phạm Văn Lầm - NXB Nông nghiệp - Hà nội, 1999.
Giáo trình bệnh cây - Lê Lương Tề - NXB Nông Nghiệp - Hà nội, 1977.
7.
Giáo trình bệnh cây - Vũ Triệu Mân & Lê Lương Tề - NXB Nông nghiệp -
8.
Hà nội, 1977.
Hoa và kỹ thuật trồng hoa - PGS.PTS. Nguyễn Xuân Linh - NXB Nông
9.
nghiệp - Hà nội, 1998.
Hướng dẫn nghiên cứu bệnh vi khuẩn thực vật - V.P. Izarainxki - NXB Mir
10.
& NXB Nông nghiệp - Hà nội, 1988.
Khoa học bệnh cây - Đường Hồng Dật - NXB Nông nghiệp - Hà nội, 1979.
11.
Phòng trừ một số sâu bệnh hại quan trọng trên cây có múi - Lê T.T. Hồng -
12.
NXB Nông nghiệp - Thành phố HCM, 1996.
Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng nghiên cứu và ứng dụng - PGS.
13.
Nguyễn Công Thuật - NXB Nông nghiệp - Hà nội, 1995.
Sản xuất, chế biến và sử dụng thuốc BVTV thảo mộc và sinh học - TS.
14.
Đặng Văn Tuất & PGS. TS. Lê Văn Thuyết - NXB Nông nghiệp - Hà nội,
2000.
Sâu bệnh hại cây ăn trái - Nguyễn Văn Hùng & Võ Thanh Hoàng - NXB
15.
Nông nghiệp - Hà nội, 1997.
Sổ tay sử dụng nông dược - Phùng Tuấn Cẩn & Nguyễn Lý - NXB Nông
16.
nghiệp - Thành phố HCM, 1998.
Thuốc BVTV - Trần Quang Hùng - NXB Nông nghiệp - Hà nội, 1995.
17.
Thực tập Vi sinh vật học - Người dịch Nguyễn Lâm Dũng - NXb Mir &
18.
NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp - Hà nội, 1983.

121
TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI:
II.


A manual on common labotory seed health testing methods for detecting
1.
fungi - S.B. Mathur and Olga Kongsdal - Copenhagen, 1999.
Illustrated Genara of Imperfect Fungi - H.L. Barnett & Barry B. Hunter -
2.
1998.
Plant Pathologist’s Pocketbook - Common Wealth Mycological Institute.
3.
Seed - Borne diseases and seed health Testing of rice - P.C. Agarwal &
4.
Carmen Nieves Mortensen & S. B. Mathur - Copenhagen, 1989.
Vegertable diseases A practical Giude - Lowel L. Black - ASIAN Vegertable
5.
Research and Development Center - Shanhua - Taiwan.




122
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản