PHẦN I: LUẬT DU LỊCH QUỐC TẾ

Chia sẻ: Trần Nguyễn Hoài Phương | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

0
378
lượt xem
168
download

PHẦN I: LUẬT DU LỊCH QUỐC TẾ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luật du lịch quốc tế là hệ thống những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội có yếu tố nước ngoài liên quan đến hoạt động du lịch. Được biểu hiện qua ba mối quan hệ cơ bản sau: Mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau trong lĩnh vực hợp tác đầu tư, xúc tiến phát triển về du lịch; Mối quan hệ giữa các tổ chức du lịch quốc tế (bao gồm các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ), tổ chức kinh doanh du lịch du lịch quốc tế, khách du lịch quốc tế với quốc gia...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHẦN I: LUẬT DU LỊCH QUỐC TẾ

  1. PHẦN I LUẬT DU LỊCH QUỐC TẾ I. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DU LỊCH QUỐC TẾ Luật du lịch quốc tế là hệ thống những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội có yếu tố nước ngoài liên quan đến hoạt động du lịch. Được biểu hiện qua ba mối quan hệ cơ bản sau: - Mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau trong lĩnh vực hợp tác đầu tư, xúc tiến phát triển về du lịch; - Mối quan hệ giữa các tổ chức du lịch quốc tế (bao gồm các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ), tổ chức kinh doanh du lịch du lịch quốc tế, khách du lịch quốc tế với quốc gia nước sở tại trong hoạt động du lịch; - Mối quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân ở các quốc gia khác nhau trong mối quan hệ hợp tác về du lịch. Về phạm vi điều chỉnh, luật du lịch quốc tế được xem xét trong cả lĩnh vực công pháp và tư pháp quốc tế. II. CHỦ THỂ CỦA LUẬT DU LỊCH QUỐC TẾ 1. QUỐC GIA 1.1 Quan niệm về quốc gia  Khái niệm: Quốc gia là chủ thể cơ bản của luật quôc tế. Cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về quốc gia.
  2. Theo Điều 1 của công ước Motevideo năm 1933 về quyền và nghĩa vụ quốc gia thì một thực thể được xem là quốc gia theo luật pháp quốc tế phải có những yếu tố cơ bản sau: (1), Dân cư thường xuyên; (2), Lãnh thổ được xác đinh; (3), Chính phủ; (4), Năng lực tham gia vào các quan hệ với các thực thể quốc tế khác.1 Đối với quốc gia một trong những vấn đề cơ bản là chủ quyền quốc gia. Trong thời đại ngày nay, chủ quyền quốc gia được hiểu là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ chủa mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.2 Theo đó, trong phạm vi lãnh thổ của mình quốc gia có quyền lực chính trị tuyệt đối. Quyền lực chính trị tối cao này được thể hiện qua các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của quốc gia mà quan trọng hơn là quyền quyết định mọi vấn đề về kinh tế chính trị, văn hóa – xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của quốc gia và các quốc gia khác không được can thiệp. Trong quan hệ quốc tế, quốc gia hoàn toàn độc lập và không bị lệ thuộc vào quốc gia khác trong việc giải quyết các vấn đề đối ngoại của mình. Việc các quốc gia tham gia vào các tổ chức quốc tế, vào các hoạt động quốc tế liên quốc gia và tham gia vào các quan hệ quốc tế khác là biểu hiện của thực hiện quyền đối ngoại của quốc gia.3 1  Trường đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Quốc tế, (2006), NXB CAND, tr60 2  Sđd, tr61 3  Sđd, tr62
  3.  Quyền và nghiã vụ cơ bản của quốc gia trong quan hệ quốc tế Theo luật pháp quốc tế, quốc gia với tư cách là chủ thể của luật quốc tế có những quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:  Quyền:  Quyền bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi;  Quyền được tự vệ cá nhân hay tự vệ tập thể;  Quyền được tồn tại trong hòa bình và độc lập;  Quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ;  Quyền được tham gia vào việc xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế;  Quyền được tự do quan hệ với các chủ thể khác của luật quốc tế;  Quyền được trở thành thanh viên của các tổ chức quốc tế phổ biến.  Nghĩa vụ:  Tôn trọng chủ quyền của các quốc gia;  Tôn trọng bất khả xâm phạm lãnh thổ của các quốc gia khác;  Không áp dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực;  Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;  Hợp tác hữu nghị giữa các quốc gia nhằm duy trì nền hòa bình và an ninh quốc tế;  Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng tỏng quan hệ quốc tế;
  4.  Tôn trọng những cam kết và tập quán quốc tế;  Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình 1.2 Vai trò của quốc gia trong du lịch quốc tế  Quốc gia vừa là chủ thể vừa là cầu nối liên kết ngành du lịch quốc tế; Quốc gia là đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật quốc tế về du lịch bởi vì các quốc gia là chủ thể chủ yếu và quan trọng hàng đầu trong việc tham gia ký kết, phê chuẩn các điều ước quốc tế (văn bản pháp luật quốc tê) về du lịch. Theo đó, quốc gia có nghĩa vụ thực hiện các cam kết về du lịch mà mình đã tham gia. Hệ quả là không chỉ bản thân Nhà nước của quốc gia đó phải thực hiện mà các chủ thể khác của quốc gia đó cũng phải tôn trọng và thực hiện đầy đủ những cam kết đó. Đồng thời, thông qua hoạt động trên, các quốc gia đã tạo ra những liên kết mang tính ràng buộc về mặt pháp lý giữa các ngành du lịch, các khu vực du lịch với nhau.  Sự hợp tác quốc tế của quốc gia là động lực thúc đẩy ngành du lịch quốc tế phát triển; Sự tham gia ký kết, phê chuẩn và thực thi các điều ước quốc tế có ý nghĩa quyết định trong việc thúc đẩy ngành du lịch quốc tế phát triển không chỉ mang tính son phương mà còn mang tính đa phương (vùng, khu vực)  Môi trường pháp lý mỗi quốc gia là tiền đề của môi trường pháp lý du lịch quốc tế và là yếu tố quan trọng giúp mỗi quốc gia phát triển ổn định ngành du lịch trong nước. 1.3 Những hoạt động chủ yếu của quốc gia trong du lịch quốc tế
  5.  Tham gia các điều ước quốc tế song phương, đa phương để tạo ra môi trường pháp lý cho ngành du lịch quốc tế;  Xây dựng các chuẩn mức pháp lý của quốc gia phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế các vấn đề liên quan đến yếu tố nước ngoài trong ngành du lịch quốc gia mình;  Tham gia các tổ chức liên chinh phủ về du lịch và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch của quốc gia mình tham gia vào các tổ chức, hiệp hội du lịch quốc tế;  Thực hiện các hoạt động xúc tiến, đầu tư về du lịch;  Đảm bảo một hành lang pháp lý an toàn và an ninh chính trị ổn định cho hoạt động du lịch quốc tế diễn ra tại lãnh thổ quốc gia mình.  Thực thi những cam kết quốc tế về du lịch đã ký kết, phê chuẩn. 2. CÁC TỔ CHỨC DU LỊCH QUỐC TẾ Các tổ chức du lịch quốc tế có thể là những tổ chức liên chính phủ hoặc tổ chức phi chính phủ thực hiện tôn chỉ hoạt động về du lịch. 2.1 Vai trò của các tổ chức du lịch quốc tế  Các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của các tổ chức quốc tế liên chính phủ trong luật quốc tế: Quyền năng chủ thể luật quốc tế của các tổ chức quốc tế liên quốc gia dựa trên điều lệ (Hiến chương, quy chế…) trong đó quy định rõ phạm vi, quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức này. Vì vậy, mỗi tổ chức quốc tế liên quốc gia sẽ có phạm vi quyền năng chủ thể luật quốc tế không giống nhau.
  6. Nhìn chung các tổ chức quốc tế thường có những quyền năng cơ bản như sau:  Được ký kết các điều ước quốc tế;  Tiếp nhận cơ quan đại diện và quan sát viên thường trực của các quốc gia chưa là thành viên tại tổ chức mình;  Được hưởng các quyền miễn trừ và ưu đãi ngoại giao;  Trao đổi đại diện tại các tổ chức của nhau;  Được yêu cầu kết luật tư vấn của Tòa án quốc tế của liên hợp quốc;  Được giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các thành viên và các tổ chức quốc tế. Ngoài những quyền cơ bản này, các tổ chức quốc tế có những quyền và nghĩa vụ theo  Các dấu hiệu đặc trưng của các tổ chức du lịch phi chính phủ:  Không được ký kết các điều ước quốc tế  Không được giải quyết mang tính pháp lý các tranh chấp  Thực hiện hoạt động xúc tiến, đầu tư về du lịch liên qua đến tôn chỉ hoạt động của mình  Thực hiện hoạt động hỗ trợ, bảo vệ và tăng cường năng lực hoạt động du lịch của các thành viên.  Vai trò của tổ chức du lịch quốc tế:  Việc sáng lập hoặc gia nhập các tổ chức du lịch quốc tế là sự thể hiện ý chí chính thức trong việc hợp tác song phương hoặc đa phương về du lịch;
  7.  Mỗi tổ chức du lịch quốc tế tùy theo quyền năng của mình (theo hiến chương hoặc quy chế) mà có trách nhiệm chuyên biệt trong hoạt động du lịch của vùng, khu vực trên thế giới;  Với trách nhiệm của mình, tổ chức du lịch quốc tế thúc đẩy phát triển tiềm năng du lịch ở vùng, khu vực trên thế giới;  Bảo hộ các thành viên trong việc hợp tác và phát triển kinh tế du lịch. 2.2 Một số tổ chức du lịch quốc tế điển hình 2.2.1 Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO: UNITED UNION WORLD TOURISM ORGANIZATION) HOẶC WTO  Tiền thân: Tiền thân của Tổ chức Du lịch Thế giới là Đại hội quốc tế Hiệp hội các Cơ quan Vận chuyển Du lịch, được thành lập vào năm 1925 ở Hague. Sau Chiến tranh Thế giới II, tổ chức này đổi tên là Liên hiệp Quốc tế Tổ chức các Cơ quan Lữ hành (IUOTO) và được chuyển tới Geneva. IUOTO là một tổ chức chuyên môn, phi chính phủ, thành viên vào lúc đông nhất gồm 109 Tổ chức Du lịch Quốc gia (NTOs) và 88 thành viên liên kết, trong đó có các tổ chức tư nhân và tập thể.  Thời gian thành lập: Tháng 12/1969, Đại hội đồng LHQ đã thông qua nghị quyết thừa nhận vai trò quyết định và trung tâm của IUOTO qua cải tổ trong ngành du lịch thế giới, trong sự hợp tác với các cơ quan hiện hành của LHQ. Sau nghị quyết này, vào năm 1974, những quốc gia có các tổ chức du lịch là thành viên của IUOTO đã thông qua các quy chế về UNWTO.
  8. Từ đó IUOTO trở thành Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Đại hội đồng đầu tiên được tổ chức tại Madrid vào tháng 5/1975.  Sự phát triển: Đầu năm 1976 trụ sở của UNWTO được thành lập tại Madrid theo lời mời của Chính phủ Tây Ban Nha. Trong năm 1976, UNWTO trở thành một cơ quan chấp hành của Chương trình Phát triển LHQ (UNDP), năm 1977 UNWTO đã ký với LHQ hiệp định hợp tác chính thức. Năm 2003, UNWTO được chuyển đổi thành cơ quan chuyên biệt của LHQ và tái khẳng định vai trò chủ đạo trong nền du lịch thế giới. Từ những năm đầu của quá trình hoạt động, thành viên và ảnh hưởng của UNWTO ngày càng tăng trong ngành du lịch thế giới. Đến năm 2005, danh sách thành viên của UNWTO đã bao gồm 145 quốc gia, 7 vùng lãnh thổ và khoảng 350 thành viên chi nhánh, đại diện cho khu vực tư nhân, các tổ chức giáo dục, hiệp hội du lịch và các cơ quan du lịch địa phương4.  Thành viên: Chia thành 3 loại : - Thành viên chính thức (các quốc gia có chủ quyền) đến Đại hội lần thứ 14 WTO có 138 nước thành viên. Hiện nay có 150 thành viên - Thành viên liên kết là những vùng lãnh thổ, hiện nay có 6 thành viên là Aruba, Macao, Madeire, Hồng kông, Frémish và quần đảo Antilles. - Thành viên chi nhánh: là những công ty du lịch, hãng du lịch,... hiện nay có 350 thành viên. 4 (Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới - UNWTO) http://trade.dongnai.gov.vn/tin_tuc/quoc_te/mlnews.2006-11-15.5325155667
  9.  Ngân sách: Do các nước thành viên chính thức đóng góp, được chia thành 15 bậc và đóng theo sự phát triển của khách lữ hành quốc tế vào nước đó.  Tôn chỉ: WTO hoạt động nhằm đẩy mạnh và phát triển du lịch nhằm góp phần vào sự phát triển kinh tế, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, các quốc gia vì hòa bình, thịnh vượng, tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng nhân quyền và tự do cơ bản, không phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ và tôn giáo.  Tuyên bố Hammamet 2007 (Tuynidi) về phát triển du lịch bền vững  Cơ cấu tổ chức: Đại hội đồngWTO : - Họp thường kỳ hai năm họp một lần, có nhiệm vụ thông qua chủ trương, chính sách du lịch, định hướng phát triển du lịch phục vụ sự phát triển kinh tế thé giới; bầu các chức vụ quan trọng của WTO như Tổng thư ký, các nước trong Hội đồng chấp hành WTO , kết nạp thành viên mới và đình chỉ nước thành viên khi nợ ngân sách quá 2 năm liền. - Ngoài Đại hội đồng thường kỳ, WTO cũng có thể triệu tập cuộc họp bất thường theo yêu cầu của Hội đồng chấp hành hoặc do 2/3 số thành viên chính thức yêu cầu. Hội đồng chấp hành (HĐCH): - HĐCH gồm 27 nước thành viên được bầu theo khu vực địa lý. nhiệm kỳ là 2 năm và được tái cử. - HĐCH do 1 Chủ tịch và 3 Phó Chủ tịch lãnh đạo. - HĐCH là cơ quan điều hành giúp WTO triển khai các chủ trương chính sách đã được ĐHĐ thông qua giữa hai kỳ ĐHĐ. - HĐCH họp 2 kỳ 1 năm và có các cuộc họp bất thường theo đề nghị của Tổng Thư ký hay của 2/3 số thành viên HĐCH.
  10. Ban thư ký: - Đứng đầu là Tổng Thư ký và 2 phó Tổng thư ký, nhiệm kỳ 4 năm. - 6 tiểu ban khu vực: + Châu Phi + Châu Mỹ + Đông Á - Thái Bình dương + Nam Á + Châu Âu + Trung Đông5 2.2.2 Các tổ chức du lịch quốc tế khác  Ủy hội du lịch Châu Âu (European Travel Commission – ETC) Ủy hội du lịch Châu Âu tập hợp các tổ chức du lịch quốc gia châu Âu nhằm gia tăng mức độ du lịch từ những phần đất khác trên thế giới đến Châu Âu như là kết quả của những hoạt động tiếp thị6.  Hiệp hội du lịch Châu Á- Thái Bình Dương ( PATA): PATA là một tổ chức du lịch bao gồm các hội viên thuộc khu vực tư, đặc biệt là các công ty du lịch lớn, cũng như các tổ chức du lịch quốc gia. 5  http :// w w . of gov. / i/ctc_quocte / / r040819155753/ w m a. vn v un n nr060928111253/ ns070731083500 6 Luật du lịch – TS. LS Phan Đăng Thanh và LS Trương Thị Hòa
  11. PATA tổ chức nghiên cứu thị trường tập thể, dành sự hổ trợ kỷ thuật cho sự phát triển du lịch, chủ yếu thông qua những sự nghiệp dành cho các quốc gia riêng lẽ hoặc trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương7.  Trung tâm Quốc tế APEC về Du lịch bền vững (AICST)  Hiệp hội Du lịch Đông Nam Á (ASEANTA) Hiệp hội Du lịch Đông Nam Á (ASEANTA) thành lập ngày 27/3/1971. ASEANTA là hiệp hội du lịch phi lợi nhuận bao gồm các tổ chức du lịch khu vực công và tư của các nước Đông Nam Á (ASEAN). Trụ sở của ASEANTA hiện nay đặt tại Kuala Lumpur (Malaysia) và có 9 nước thuộc khối ASEAN tham gia: Brunei, Cămpuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Tôn chỉ, mục đích • Liên kết các hội viên vì mục đích chung, làm việc chặt chẽ trên tinh thần hợp tác, bình đẳng, hỗ trợ để tăng cường và bảo vệ lợi ích của các hội viên; • Nỗ lực đạt được chất lượng sản phẩm dịch vụ cao nhất cho khách du lịch; • Nâng cao tính trung thực và đạo đức trong kinh doanh du lịch và phấn đấu đạt được tính chuyên nghiệp; • Thúc đẩy và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân dân và các quốc gia ASEAN; • Khuyến khích, hỗ trợ và giúp đỡ phát triển du lịch trong khu vực ASEAN; • Là tiếng nói của các hội viên và đề xuất với các cơ quan chính phủ hoặc các tổ chức khác những vấn đề liên quan đến các hội viên và ngành du lịch trong các nước ASEAN; • Đề xuất và đáp ứng các hỗ trợ cho các chính phủ và cơ quan quốc tế về những vấn đề liên quan đến du lịch. Hội viên Các hội viên của ASEANTA bao gồm các Cơ quan du lịch quốc gia, các Hiệp hội khách sạn quốc gia, các Hiệp hội lữ hành quốc gia, các Hãng hàng không quốc gia và các pháp nhân quan tâm kinh doanh khác trong khối ASEAN. Có 4 loại hội viên: 1. Hội viên chính thức 2. Hội viên thường xuyên 3. Hội viên liên kết 4. Hội viên danh dự 7  Luật du lịch – TS. LS Phan Đăng Thanh và LS Trương Thị Hòa
  12. Ban lãnh đạo ASEANTA gồm Ban chấp hành, Ban chấp hành bầu ra Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký và một người phụ trách tài chính. Nhiêm kỳ của Ban chấp hành là 2 năm. Mỗi quốc gia thành viên có một đại diện tham gia Ban chấp hành. Mỗi năm Ban chấp hành họp trung bình 4 kỳ theo hình thức luân phiên tại các nước thành viên nhằm tạo ra sự thân thiện, gắn kết và hợp tác giữa các cộng đồng doanh nghiệp du lịch với nhau. ASEANTA tổ chức 3 nhóm chuyên môn gọi là Liên đoàn: Liên đoàn Lữ hành, Liên đoàn Khách sạn – Nhà hàng và Liên đoàn Hàng không quốc gia. Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA) gia nhập ASEANTA từ tháng 4 năm 2004. 3. TỔ CHỨC KINH DOANH DU LỊCH QUỐC TẾ  Khái niệm: Là tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế. Hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế thực hiện chức năng kinh doanh du lịch trong các lĩnh vực: lữ hành, khách sạn – nhà hàng, vân chuyển du lịch (chủ yếu là vận chuyển hàng không)  Đặc điểm:  Là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật một quốc gia nhất định;  Hoạt động nhằm mục tiêu lợi nhuận;  Thực hiện hoạt động kinh doanh du lịch có hiếu tố nước ngoài.  Vai trò của tổ chức kinh doanh du lịch quốc tế:  Thúc đẩy kinh tế phát triển;  Khai thác và giới thiệu tài nguyên du lịch hấp dẫn của quốc gia đến các nước khác  Tạo ra nguồn thu nhập quốc gia;
  13.  Tạo việc làm cho người lao động; 4. KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ  Khái niệm: Người đi du lịch bên ngoài lãnh thổ quốc gia mà mình thường trú  Vai trò:  Là đối tượng trung tâm của hoạt động du lịch quốc tế;  Là nguồn động lực phát triển của các tổ chức kinh tế;  Mang lại nguồn thu nhập, việc làm cho quốc gia nước sở tại; III. QUAN HỆ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ DU LỊCH CỦA VIỆT NAM 1. QUAN HỆ VN VỚI CÁC NƯỚC KHU VỰC ASEAN 1.1 Lịch sử hợp tác du lịch ASEAN  Tuyên bố Manila ngày 15 tháng 12 năm 1987, trong đó thể hiện quyết tâm của ASEAN khuyến khích việc đi lại trong khu vực ASEAN và thúc đẩy ngành Du lịch ASEAN;  Thỏa thuận cấp Bộ trưởng về Hợp tác Du lịch ASEAN, ký ngày 10 tháng 01 năm 1998, tại Cebu, Philippines, nhằm phát triển và xúc tiến ASEAN như một điểm đến chung với tiêu chuẩn, tiện nghi và những điểm du lịch tầm cỡ thế giới;  Hiệp định Khung ASEAN về Dịch vụ, ký tại Bangkok, ngày 15 tháng 12 năm 1995, thiết lập những nguyên tắc cơ bản và phạm vi cho các cuộc đàm phán thương mại dịch vụ giữa các nước thành viên ASEAN nhằm tự do hóa thương mại dịch vụ trong ASEAN; Những nguyên tắc trong Hiệp định khung ASEAN đã được tôn trọng và thực hiện trong ngành Du lịch và Lữ Hành.
  14.  Hiệp định du lịch ASEAN được ký tại Phnôm Pênh, Campuchia, ngày 04 tháng 11 năm 2002: Tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch trong ASEAN và du lịch quốc tế; Tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ vận tải; Tiếp cận thị trường; Du lịch có chất lượng; An toàn và an ninh du lịch ; Phối hợp xúc tiến và tiếp thị; Phát triển nguồn nhân lực;  Nghị định thư Hội nhập ngành du lịch ASEAN tại Viên Chăn, Lào ngày 29/11/2004 đề ra lộ trình thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác du lịch khu vực ASEAN. 1.2 Một số nội dung hợp tác:  Tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch trong ASEAN và du lịch quốc tế;  Đưa ra các ưu đãi trong phát triển cơ sở hạ tầng du lịch nhằm khuyến khích đầu tư tư nhân vào các nước ASEAN  Hỗ trợ và tạo thuận lợi cho việc thực hiện các dự án du lịch đã dược phê duyệt nằm trong Chương trình Dự án Ưu tiên ASEAN (APPS)  Thực hiện một nghiên cứu nhằm xác định các lĩnh vực du lịch có khả năng thu hút đầu tư và các biện pháp cần thực hiện nhằm thúc đẩy đầu tư trong ngành du lịch  Xây dựng và triển khai các dự án du lịch sinh thái nhằm khuyến khích đầu tư vào du lịch  Tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ vận tải;  Hài hoà hoá các thủ tục cấp thị thực cho khách du lịch quốc tế  Miễn thị thực cho du lịch nội khối ASEAN của các công dân ASEAN (từ năm 2005);
  15.  Nghiên cứu tính khả thi của việc phát triển một số hình thức tạo thuận lợi hoá đối với các thủ tục liên quan đến visa đối với hoạt động đi lại của các thể nhân không phải là công dân ASEAN trong phạm vi ASEAN  Tiếp cận thị trường;  Các Quốc gia thành viên sẽ đẩy nhanh tự do hoá thương mại dịch vụ trước năm 2020. Có thể thực hiện việc này thông qua:  Đặt ra các mục tiêu và lịch trình cụ thể đối với tự do hoá các ngành dịch vụ đối với từng ngành ưu tiên và từng vòng đàm phán hướng tới đạt được dòng chảy tự do về thương mại dịch vụ vào năm 2010; và  Đẩy nhanh việc xây dựng các Thoả thuận Thừa nhận Lẫn nhau (MRAs);  Xúc tiến các chương trình hợp tác và đầu tư chung, bao gồm thị trường các nước thứ ba;  Loại bỏ các hạn chế về tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia nhằm đạt được tự do hoá thương mại trong ngành du lịch  Du lịch có chất lượng;  Xây dựng các tiêu chuẩn du lịch ASEAN, thông qua việc bước đầu xây dựng các tiêu chuẩn về cấp độ của các khách sạn tập trung vào hệ thống cấp chứng nhận quản lý môi trường của khách sạn  An toàn và an ninh du lịch ;  Phối hợp xúc tiến và tiếp thị;
  16.  Tăng cường các nỗ lực xúc tiến chung trong và ngoài khôí ASEAN thường xuyên  Tổ chức thường xuyên sáng kiến của khu vực tư nhân nhằm thực hiện: Thực hiện các biện pháp xúc tiến và tạo thuận lợi chung trong ASEAN hiệu quả hơn nhằm khuyến khích các phái đoàn mua-bán FDI ASEAN.  Thực hiện các biện pháp xúc tiến và tạo thuận lợi chung trong ASEAN hiệu quả hơn và phát triển các nguồn mới của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nội khối, đặc biệt là từ các nước tiềm năng như Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Ấn Độ và Cộng hoà Hàn Quốc  Khuyến khích khu vực tư nhân tham gia vào các chương trình xúc tiến và marketing chung đối với các hoạt động du lịch ASEAN như tổ chức ASEAN Hip Hop Pass;  Thực hiện các hoạt động đa dạng thu hút du lịch ASEAN thông qua việc thúc đẩy đưa ra một chương trình du lịch trọn gói bao gồm, ngoài các thị trường khác, các thị trường chính Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Ấn Độ  Các nước thành viên sử dụng chung Logô Chiến dịch Du lịch ASEAN trong các triển lãm, phương tiện truyền thông, và ấn phẩm trong các chiến dịch nâng cao hình ảnh của ASEAN như là một điểm đến du lịch chung  Tổ chức chung một Khu vực Du lịch ASEAN trong các hội chợ du lịch quốc tế nhằm liên tục nâng cao hình ảnh của ASEAN như là một điểm đến du lịch chung  Cùng hướng tới chương trình quảng bá được Lãnh đạo các nước ASEAN giới thiệu trên truyền hình như là một điểm đến chung đối với du lịch và đầu tư tại các Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN  Xây dựng các tiêu chí cho khu vực Di sản Du lịch ASEAN và các thủ tục đối với Danh hiệu Di sản ASEAN
  17.  Phát triển nguồn nhân lực;  Phát triển và nâng cao các kỹ năng và nâng cao năng lực thông qua các hội thảo và chương trình đào tạo chung  Xây dựng các tiêu chuẩn phù hợp tối thiểu trong ASEAN đối với các cơ quan du lịch chuyên nghiệp  Xây dựng một Mạng lưới Phát triển và Quản lý Nguồn lực Du lịch  Đẩy mạnh các hoạt động Phát triển Nguồn Nhân lực thông qua việc xây dựng một chương trình trong nội khối ASEAN bao gồm chương trình trao đổi, các hoạt động đào tạo chéo và chứng nhận chéo;  Xây dựng một chương trình nghiên cứu và củng cố mạng lưới hợp tác giữa các bên tham gia liên quan đến ngành du lịch và thiết lập một Ngân hàng Dữ liệu ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch 2. DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG (APEC) Diễn đàn hợp tác Châu Á Thái Bình Dương hiện nay có 21 thành viên. Diễn đàn này hợp tác trên nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực du lịch. Về hoạt động hợp tác trong lĩnh vực du lịch, các quốc gia thành viên Apec đã có những văn kiện hợp tác quan trọng, trong đó nổi bậc nhất là Hiến chương du lịch Apec và Tuyên bố Hội An 2.1 Hiến chương Du lịch APEC Tại Hội nghị Bộ trưởng Du lịch APEC lần thứ nhất tại Hàn Quốc năm 2000, Hiến chương Du lịch APEC đã được thông qua với 4 mục tiêu chính:  Loại bỏ những trở ngại đối với kinh doanh và đầu tư du lịch;
  18.  Thúc đẩy dòng khách du lịch và nhu cầu tiêu dùng sản phẩm; quản lý bền vững tài nguyên du lịch và hạn chế tác động tiêu cực;  Tăng cường nhận thức và hiểu biết du lịch, coi đó là phương tiện phát triển kinh tế, xã hội. 2.2 TUYẾN BỐ HỘI AN Hội nghị Bộ trưởng Du lịch APEC lần thứ 4: Australia; Brunei Darussalam; Canada; Chile, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; Hồng Kông; Cộng hòa Indonesia; Nhật Bản; Hàn Quốc; Malaysia; Mêhicô; Niu Dilân; Papua Niu Ghi-nê; Pêru; Philipin; Liên bang Nga; Singapore; Đài Loan; Thái Lan; Hoa Kỳ và Việt Nam, tổ chức tại Hội An, Quảng Nam, Việt Nam từ ngày 15 – 17/10/2006 trong khuôn khổ Năm APEC Việt Nam 2006, dưới sự chủ trì của Bà Võ Thị Thắng, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch với chủ đề “Thúc đẩy hợp tác du lịch APEC vì Thịnh vượng chung” đã đưa ra “Tuyên bố Hội An về thúc đẩy hợp tác du lịch APEC”: Những sáng kiến nhằm triển khai ưu tiên hợp tác du lịch APEC, gồm:  Khuyến khích tổ chức Hội chợ Du lịch APEC trên nguyên tắc tự nguyện, bên lề các sự kiện quan trọng của APEC nhằm xây dựng một thương hiệu du lịch riêng, mang tính đặc thù của APEC, nhằm khai thác tối đa tiềm năng tài nguyên du lịch quý báu và đa dạng của khu vực, góp phần tăng cường du lịch nội khối và thu hút nguồn khách ngoài khu vực, nâng cao thị phần du lịch APEC trên thế giới.  Khuyến khích tổ chức trên nguyên tắc tự nguyện Diễn đàn Du lịch – Đầu tư APEC bên lề Hội nghị Bộ trưởng Du lịch APEC nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch của các nền kinh tế
  19. thành viên APEC, góp phần mang lại lợi ích cho cả nhà đầu tư và cộng đồng.  Khuyến khích áp dụng các biện pháp tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho khách du lịch, nghiên cứu khả năng kết nối tour và mở đường bay trực tiếp giữa các di sản văn hóa ở các nền kinh tế thành viên APEC nhằm thúc đẩy lượng khách đi du lịch nhiều hơn nữa trong và ngoài khu vực APEC.  Tổ chức các hoạt động giao lưu thanh niên và giao lưu giữa các thành phố kết nghĩa, góp phần tăng cường hiểu biết lẫn nhau, gìn giữ các giá trị văn hóa, phong tục và truyền thống của các nền kinh tế thành viên, tạo nền tảng và tiền đề thúc đẩy du lịch phát triển. 3. QUAN HỆ VIỆT NAM – TỔ CHỨC DU LỊCH THẾ GIỚI (WTO):  Gia nhập: Ngày 26 tháng 9 năm 1979, CHXHCN Việt Nam gửi đơn xin gia nhập WTO .  Quan hệ hợp tác:  Việt Nam đã tham nhiều diễn đàn quan trọng của WTO và từ năm 2002 Việt Nam giữ chức vụ Phó chủ tịch Tiểu ban Đông Á - Thái Bình dương.  Việt Nam đã đăng cai nhiều cuộc họp như diễn đàn Du lich các nước ASEAN năm 2001; Chương trình du lịch băng tàu đệm khí dọc sông Mê kông; du lịch ven biển.
  20.  Với sự trợ về tài chính của UNDP, Việt Nam và chuyên gia cao cấp cuả WTO đã hoàn thành dự án phát triển du lịch Việt nam từ nay dến 2010. Năm 2003 Việt Nam là nước đầu tiên thông báo đầy đủ về dịch SARS cho WTO và được WTO đánh giá cao sự hợp tác của ta. Chính có sự hợp tác trên nên khi WHO (Tổ chức Y tế thế giới) tuyên bố Việt nam hoàn toàn không còn SARS ngay lập tức WTO cũng khuyến cao các khách du lịch nên trở lại thăm Việt nam. 4. QUAN HỆ VIỆT NAM - TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) VỀ DU LỊCH 4.1 CAM KẾT CỦA VN KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) VỀ DU LỊCH:  Dịch vụ du lịch theo định nghĩa trong WTO, gồm: + Dịch vụ khách sạn và nhà hàng (CPC 641 – 643); + Dịch vụ lữ hành và điều hành tour du lịch (CPC 7471); + Dịch vụ hướng dẫn viên du lịch (CPC 7472); + Dịch vụ khác.  Cơ sở đưa ra cam kết: Căn cứ vào pháp luật của Việt Nam; thực tiễn của ngành du lịch; cam kết quốc tế trước đó của Việt Nam; cam kết trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ.  Nội dung cam kết
Đồng bộ tài khoản