PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chia sẻ: 0978738687

Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính. Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty. Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau. Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định, tỷ số tài chính có thể chia thành ba loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI
CHÍNH




1
1. Tài liệu phân tích

Để minh họa một cách liên tục, cụ thể và chi tiết, các bảng báo cáo tài chính của
công ty Các báo cáo tài chính được sử dụng phân tích ở đây bao gồm: Bảng cân đối tài
sản (bảng 1) và Báo cáo thu nhập (2) như trình bày dưới đây.

Bảng 1: Bảng cân đối tài sản (đvt: Triệu đồng)
Năm Năm Năm Nă m
Tài sản nay trước Nợ và vốn chủ sở hữu trước
nay
Tiền mặt và tiền 15 Phải trả nhà cung cấp
10 60 30
gửi Đầu tư ngắn 65 Nợ ngắn hạn
- 110 60
hạn Khoản phải thu 315 NH Phải trả
375 140 130
Tồn kho 415 khác
615 310 220
810 Tổng nợ ngắn hạn phải trả
Tổng tài sản lưu động 1,000 754 580
Nợ dài hạn
Tài sản cố định ròng 1,000 870 1,064 800
Tổng nợ phải trả 40 40
Cổ phiếu ưu đãi 130 130
Cổ phiếu thường 766 710
Lợi nhuận giữ 936 880
lại
Tổng tài sản 2,000 1,680 2,000 1,680
Tổng cộng vốn chủ sở




Bảng 2: Báo cáo thu nhập (Đvt :triệu đồng).
Năm Năm
Chỉ tiêu
t rướ c
nay


2
Doanh thu ròng 3,000.00 2,850.00
Chí phí hoạt động chưa kể khấu hao 2,616.20 2,497.00
Thu nhập trước thuế, lãi, khấu hao TSHH và khấu hao
TSVH (EBITDA) 383.80 353.00
Khấu hao tài sản hữu hình 100.00 90.00
(TSHH) Khấu hao tài sản vô hình - -
(TSVH) Khấu hao tài sản 100.00 90.00
Thu nhập trước thuế và lãi 283.80 263.00
(EBIT) Trừ lãi 88.00 60.00
Thu nhập trước thuế 195.80 203.00
(EBT) Trừ thuế 78.32 81.20
Thu nhập trước khi chia cổ tức ưu đãi 117.48 121.80
Cổ tức ưu đãi 4.00 4.00
Thu nhập ròng 113.48 117.80
Cổ tức cổ phần thường 56.74 53.01
Lợi nhuận giữ lại 56.74 64.79

Thông tin trên cổ phần
Giá cổ phần 23.00 26.00
Thu nhập trên cổ phần 2.27 2.36
(EPS) Cổ tức trên cổ phần 1.13 1.06
Giá trị sổ sách trên cổ phần 17.92 16.80
Dòng tiền trên cổ phần 4.27 4.16

a.Phân tích tỷ số

Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân
tích báo cáo tài chính. Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử
dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của
công ty. Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau. Dựa vào cách thức sử dụng số liệu
để xác định, tỷ số tài chính có thể chia thành ba loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng
cân đối tài sản, tỷ số tài chính xác định từ báo cáo thu nhập và tỷ số tài chính xác
định từ cả hai báo cáo vừa nêu. Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể
chia thành: các tỷ số thanh khoản, các tỷ số nợ, tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay, các
tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số khả năng sinh lợi, và các tỷ số tăng trưởng. Sau
đây sẽ hướng dẫn cách xác định và phân tích các tỷ số này.
a.1Tỷ số thanh khoản
Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.
Loại tỷ số này gồm có: tỷ số thanh khoản hiện thời tỷ số thanh khoản nhanh). Cả hai
loại tỷ số này xác định từ dữ liệu của bảng cân đối tài sản, do đó, chúng thường được
xem là tỷ số được xác định từ bảng cân đối tài sản, tức là chỉ dựa vào dữ liệu của
bảng cân đối tài sản là đủ để xác định hai loại tỷ số này. Đứng trên góc độ ngân
hàng, hai tỷ số này rất quan trọng vì nó giúp chúng ta đánh giá được khả năng thanh
toán nợ của công ty.

Tỷ số thanh khoản hiện thời (còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn) được xác định
3
dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản bằng cách lấy giá trị tài sản lưu động chia
cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả. Công thức xác định tỷ số này áp dụng trong trường
hợp công ty MicroDrive như sau:

Giá trị tài sản lưu động
Tỷ Số Thanh toán hiện thời =
Giá trị nợ ngắn hạn

Giaù trò taøi saûn löu đoäng 1000
3,2 laàn
Giaù trò nôï ngaén haïn 310

Bình quân ngành : 4.2

Giá trị tài sản lưu động bao gồm tiền, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu và tồn
kho. Giá trị nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân
hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế, và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn
khác. Khi xác định tỷ số thanh khoản hiện thời chúng ta đã tính cả hàng tồn kho trong
giá trị tài sản lưu động đảm bảo cho nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, trên thực tế hàng tồn
kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển
thành tiền. Để tránh nhược điểm này, tỷ số thanh khoản nhanh nên được sử dụng.

Tỷ số thanh khoản nhanh được xác định cũng dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài
sản nhưng không kể giá trị hàng tồn kho vào trong giá trị tài sản lưu động khi tính toán.
Công thức xác định tỷ số thanh khoản nhanh như sau:


Giaù trò taøi saûn löu đoäng - GT haøng toàn kho
Tỷ số thanh khoản nhanh=

Giaù trò nôï ngaén haïn
1000 - 615
1,2 laàn
310
2,1 lần
Bình quân ngành


Mặc dù tỷ số thanh khoản nhanh của Công ty thấp hơn bình quân ngành nhưng tỷ số
này vẫn lớn hơn 1, nghĩa là nếu chủ nợ đòi tiền công ty vẫn có đủ khả năng sử dụng
tài sản thanh khoản nhanh để chi trả mà không cần thanh lý tồn kho.




4
Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả
a.2
hoạt động

Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, chúng được thiết kế
để trả lời câu hỏi: Các tài sản được báo cáo trên bảng đối tài sản có hợp lý không hay
là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu? Nếu công ty đầu tư vào tài sản quá
nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ
phiếu giảm. Ngược lại, nếu công ty đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài
sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi và, do đó, làm giảm dòng tiền tự
do và giá cổ phiếu. Do vậy, công ty nên đầu tư tài sản ở mức độ hợp lý. Thế nhưng,
như thế nào là hợp lý? Muốn biết điều này chúng ta phân tích các tỷ số sau:

a. Tỷ số hoạt động tồn kho

Để đánh giá hiệu quản lý tồn kho của công ty chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt
động tồn kho. Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho
trong một năm hoặc số ngày tồn kho.

Doanh thu 3000
Vòng quay hàng tồn kho = 4,9 voøng
Giaù trò haøng toàn kho 615

Bình quaân ngaønh 9,0 voøng


Vòng quay tồn kho của Công ty là 4,9 trong khi của bình quân ngành là 9,0. Điều này
cho thấy rằng công ty đã đầu tư quá nhiều vào tồn kho. Nếu liên hệ tỷ số này với tỷ
số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản nhanh chúng ta có thể nhận thấy liệu
có công ty giữ kho nhiều dưới dạng tài sản ứ đọng không tiêu thụ được không.
Việc giữ nhiều hàng tồn kho sẽ dẫn đến số ngày tồn kho của công ty sẽ cao. Điều
này phản ánh qua chỉ tiêu số ngày tồn kho.

Soá ngaøy trong naêm 360
Soá ngaøy toàn kho 73,47 ngaøy
Soá voøng quay haøng toàn kho 4,9



b. Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Nó cho
biết bình quân một khoản phải thu mất bao nhiêu ngày. Công thức xác định kỳ thu tiền
bình quân như sau:

Giaù trò khoaûn phaûi thu 375
Kyø tieàn bình quaân
Doanh thu haøng naêm/360 3000/360
45 ngaøy
Bình quaân ngaønh 36 ngaøy
Kỳ thu tiền bình quân của Công ty hơi cao hơn so với bình quân ngành. Điều này cho
thấy rằng thực tế chính sách quản lý khoản phải thu của công ty chưa được thực hiện
một cách hợp lý. Trong tương lai nên quan tâm cải thiện hiệu quả ở mặt này.

c. Vòng quay tài sản cố định

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà
xưởng. Công thức xác định tỷ số này như sau:

Doanh thu 3000
Voøng quay taøi saûn coá d ònh 3,0 laàn
Taøi saûn coá đònh roøng 1000

Bình quaân ngaønh 3,0 laàn



Cũng như bình quân ngành, vòng quay tài sản cố định của công ty là 3 lần. Điều này
cho thấy công ty hiện khá hợp lý trong việc đầu tư vào tài sản cố định. Tuy nhiên, khi
phân tích tỷ số này cần lưu ý là ở mẫu số chúng ta sử dụng giá trị tài sản ròng, nghĩa
là giá trị tài sản sau khi đã trừ khấu hao. Do đó, phương pháp tính khấu hao có ảnh
hưởng quan trọng đến mức độ chính xác của việc tính toán tỷ số này.


d. Vòng quay tổng tài sản

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là
tài sản lưu động hay tài sản cố định. Công thức xác định vòng quay tổng tài sản như
sau:

Doanh thu 3000
Voøng quay toång taøi saûn 1,5 laàn
Giaù trò toång taøi saûn 2000

Bình quaân ngaønh 1,8 laàn

Tỷ số này của công ty hơi thấp hơn so với bình quân ngành, cho thấy rằng bình quân
một đồng tài sản của công ty tạo ra được ít doanh thu hơn so với bình quân ngành nói
chung. Trong tương lai công ty nên chú ý cải thiện sao cho hiệu quả sử dụng tài sản
được tốt hơn bằng cách nỗ lực gia tăng doanh thu hoặc bán bớt đi những tài sản ứ
đọng không cần thiết.

Cần lưu ý rằng nhóm các tỷ số quản lý tài sản được thiết kế trên cơ sở so sánh
giá trị tài sản, sử dụng số liệu thời điểm từ bảng cân đối tài sản, với doanh thu, sử
dụng số liệu thời kỳ từ báo cáo thu nhập nên sẽ hợp lý hơn nếu chúng ta sử dụng số
bình quân giá trị tài sản thay cho giá trị tài sản trong các công thức tính. Tuy nhiên,
điều này có thể không trở thành vấn đề nếu như biến động tài sản giữa đầu kỳ và
cuối kỳ không lớn lắm. Trong bài này chúng ta bỏ qua việc sử dụng số liệu bình quân
để tiết kiệm thời gian với giả định số đầu kỳ và cuối kỳ chênh lệch nhau không đáng
kể. Nhưng trên thức tế, khi phân tích báo cáo tài chính bạn cần lưu ý thêm điều này.
a.3 Tỷ số quản lý nợ

Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi
là đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính có tính hai mặt. Một mặt nó giúp gia tăng lợi
nhuận cho cổ đông, mặt khác, nó làm gia tăng rủi ro. Do đó, quản lý nợ cũng quan
trọng như quản lý tài sản. Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:

a. Tỷ số nợ trên tổng tài
sản

Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng nợ của
công ty so với tài sản. Công thức xác định tỷ số này như sau:

Toång nôï 310 754
Tyû soá nôï 53,2%

Giaù trò toång taøi saûn 2000

Bình quaân ngaønh 40,0%


Tổng nợ trên tử số của công thức tính bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả.
Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ
cao hơn. Ngược lại, cổ đông thích muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài
chính nói chung gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông. Tuy nhiên, muốn biết tỷ số
này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành. Trong ví dụ đang
xét, tỷ số nợ của công ty hơi cao hơn bình quân ngành.

b. Tỷ số khả năng trả lã) hay tỷ số trang trải lãi vay

Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty, nhưng cổ đông chỉ có lợi
khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ. Nếu không,
công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hai cho cổ đông. Để
đánh giá khả năng trả lãi của công ty chúng ta sử dụng tỷ số khả năng trả lãi. Công
thức xác định tỷ số này như sau:

EBIT 283,8
Tyû soá khaû naêng traû laõi 3,2 laàn
Chi phí laõi vay 88

Bình quaân ngaønh 6,0 laàn

Tỷ số này đo lường khả năng trả lãi của công ty. Khả năng trả lãi của công ty cao
ha y thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ của công
ty. Nếu khả năng sinh lợi của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá
nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm. Trong ví dụ đang xét, tỷ số khả
năng trả lãi của MicroDrive là 3,2 lần trong khi của trung bình ngành là 6,0 lần.
MicroDrive có tỷ số khả năng trả lãi thấp hơn trung bình có lẽ do công ty có tỷ số
nợ hơi cao hơn trung bình ngành.
c. Tỷ số khả năng trả
nợ

Tỷ số khả năng trả lãi chưa thật sự phản ánh hết trách nhiệm nợ của công ty, vì
ngoài lãi ra công ty còn phải trả nợ gốc và các khoản khác chẳng hạn như tiền thuê tài
sản. Do đó, chúng ta không chỉ có quan tâm đến khả năng trả lãi mà còn quan tâm
đến khả năng thanh toán nợ nói chung. Để đo lường khả năng trả nợ chúng ta sử
dụng tỷ số sau:

EBITDA Thanh toaùn tieàn thueâ
Tyû soá khaû naêng traû nôï

Chi phí laõi vay Nôï goác Thanh toaùn tieàn thueâ

283,8 100 28 411,8
3,0 laàn
88 20 28 136


Bình quaân ngaønh 4,3 laàn



Khi tính tỷ số này cần lưu ý khôi phục lại tiền thuê, do tiền thuê đã được khấu trừ
như là chi phí hoạt động ra khỏi EBITDA. Trong ví dụ đang xét, giả sử trong chi phí
hoạt động của công ty có 28 là tiền thuê.

a.4 Tỷ số khả năng sinh lợi

Trong các phần trước, chúng ta đã biết cách phân tích các tỷ số đo lường khả năng
thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản và tỷ số quản lý nợ. Kết quả của các chính sách và
quyết định liên quan đến thanh khoản, quản lý tài sản và quản lý nợ cuối cùng sẽ
có tác động và được phản ánh ở khả năng sinh lợi của công ty. Để đo lường khả
năng sinh lợi chúng ta có thể sử dụng các tỷ số sau:

a. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết một
đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Công thức
tính tỷ số này như sau:

Lôïi nhuaän roøng
daønh cho coå đoâng 113,5
TS lôïi nhuaän treân doanh thu 3,8%
Doanh thu 3000

Bình quaân ngaønh 5,0%
Trong ví dụ đang xét, Công ty có tỷ số lợi nhuận trên doanh thu là 3,8% trong khi
bình quân ngành là 5%. Có nghĩa là cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 3,8 đồng
lợi nhuận dành cho cổ đông, tỷ số này hơi thấp hơn chút ít so với bình quân ngành.
b. Tỷ số sức sinh lợi căn bản

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của công ty, nghĩa là chưa kể đến
ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính. Công thức xác định tỷ số này như sau:

EBIT 283,8
TS söùc sinh lôïi caên baûn 14,2%
Toång taøi saûn 2000

Bình quaân ngaønh 17,2%


Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của công ty, cho nên thường
được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các công ty có thuế suất
thuế thu nhập và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau.


c. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài
sản của công ty. Công thức xác định tỷ số này bằng cách lấy lợi nhuận ròng sau thuế
chia cho tổng giá trị tài sản.

Lôïi nhuaän roøng daønh cho coå đoâng thöôøng 113,5
ROA 5,7%
Toång taøi saûn 2000

Bình quaân ngaønh 9,0%


Trong ví dụ đang xét, tỷ số ROA của Công Ty là 5,7% khá thấp so với bình quân
ngành. Nguyên nhân là do khả năng sinh lợi căn bản của công ty thấp cộng với chi phí
lãi cao do sử dụng nhiều nợ đã làm cho ROA của công ty thấp.

d. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ
sở hữu (ROE). Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông
thường. Công thức xác định tỷ số này như sau:

Lôïi nhuaän roøng daønh cho coå đoâng thöôøng 113,5
ROE 12,7%
Voán coå phaàn thöôøng 896

Bình quaân ngaønh 15,0%
Trong ví dụ đang xét, tỷ số ROE của công ty là 12,7% hơi thấp so với bình quân
ngành, nhưng không quá thấp như tỷ số ROA. Điều này là do đòn bẩy tài chính có tác
dụng làm gia tăng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông.
a.5 Tỷ số tăng trưởng

Các tỷ số tăng trưởng cho thấy triển vọng phát triển của công ty trong dài hạn. Do
vậy, nếu đầu tư hay cho vay dài hạn người ta thường quan tâm nhiều hơn đến các tỷ
số này. Phân tích triển vọng tăng trưởng của công ty có thể sử dụng hai tỷ số sau:

a. Tỷ số lợi nhuận tích lũy - Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau
thuế để tích lũy cho mục đích tái đầu tư. Do vậy nó cho thấy được triển vọng phát
triển của công ty trong tương lai. Tỷ số này xác định theo công thức sau:

Lôïi nhuaän tích luõy 56,74
Tyû soá lôïi nhuaän tích luõy 0,50
Lôïi nhuaän sau thueá 113,48


Trong trường hợp của công ty, chúng ta thấy rằng công ty đã dành khoản 50% lợi
nhuận sau thuế để tích lũy cho mục đính tái đầu tư sau này. Đây là một tỷ lệ tích lũy
khá tốt. Tuy nhiên muốn đánh giá chính xác hơn cần so sánh với tỷ số tích lũy của
ngành, tiếc rằng trong ví dụ đang xét chúng ta không có bình quân ngành của tỷ số này.

Tỷ số tăng trưởng bền vững - Tỷ số này đánh giá khả năng tăng trưởng của
b.
vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi nhuận. Do vậy có thể xem tỷ số này phản
ánh triển vọng tăng trưởng bền vững -- tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại.

Lôïi nhuaän tích luõy
Tyû soá taêng tröôûng beàn vöõng
Voán chuû sôû höõu
TS LN tích luõy x LN sau thueá
Voán chuû sôû höõu
TS LN tích luõy x Lôïi nhuaän treân voán chuû sôõ höõu
0,50 x 12,7 6,35%



a.6 Tỷ số giá trị thị trường

Các nhóm tỷ số khả năng thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản, tỷ số quản lý nợ và tỷ số
khả năng sinh lợi như đã trình bày ở các phần trước chỉ phản ánh tình hình quá khứ
và hiện tại của công ty. Giá trị tương lai của công ty như thế nào còn tùy thuộc vào kỳ
vọng của thị trường. Các tỷ số thị trường được thiết kế để đo lường kỳ vọng của nhà
đầu tư dành cho cổ đông. Các tỷ số thị trường gồm có:

a. Tỷ số P/E

Tỷ số này cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được một đồng lợi nhuận
của công ty. Công thức tính tỷ số này như sau:


Nguyễn Thị Nhơn 10
Giaù coå phaàn 23,00
Tyû soá P/E 10,1 laàn
Lôïi nhuaän treân coå phaàn 2,27

Bình quaân ngaønh 12,5 laàn
Trong ví dụ đang xét, tỷ số P/E của Công Ty là 10,1, điều này có nghĩa là nhà đầu tư
sẵn sàng bỏ ra 10,1 để kiếm được 1 dollar lợi nhuận.

T ỷ số
b.
P/C

Tỷ số này ít phổ biến hơn tỷ số P/E nó chỉ sử dụng trong một số ngành mà giá cả cổ
phiếu có quan hệ chặt chẽ với ngân lưu hơn là với lợi nhuận ròng. Công thức tính tỷ
số này như sau:

Giaù coå phaàn 23,00
Tyû soá P/C 5,4 laàn
Ngaân löu treân coå phaàn 4,27

Bình quaân ngaønh 6,8 laàn

Trong ví dụ đang xét, MicroDrive có tỷ số P/C thấp hơn bình quân ngành cho thấy
rằng triển vọng của công ty kém hơn bình quan ngành hoặc rủi ro của công ty cao hơn
bình quân ngành.

Tỷ số
c.
M/ B

Tỷ số M/B so sánh giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách hay mệnh giá
cổ
phiếu. Công thức xác định tỷ số này như
sau:

Giaù trò thò tröôøng cuûa coå phieáu 23,00
Tyû soá M/B 1,3 laàn
Meänh giaù coå phieáu 17,92

Bình quaân ngaønh 1,7 laàn

Trong tỷ số này, mẫu số được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu chia cho số cổ
phần đang lưu hành. Trong ví dụ đang xét, chúng ta có mệnh giá cổ phiếu của công ty
Công Ty bằng 896/50 = 17,9.
Sử dụng kết quả này chúng ta tính được tỷ số M/B của Công Ty là 1,3 lần.
Điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng mua cổ phiếu của Công Ty cao hơn mệnh
giá chút ít.

b. Tóm tắt các tỷ số tài chính
Các tỷ số tài chính vừa chỉ ra và phân tích ở mục a giúp các nhà phân tích trong nội bộ
cũng như bên ngoài công ty có thể nắm được tình hình tài chính của công ty trong
quá khứ cho đến hiện tại, từ đó, có quyết định đúng trong tương lai. Các tỷ số này cần
được phân loại cho tiện sử dụng và so sánh với bình quân ngành để có cơ sở đánh giá
tình hình tài chính công ty. Nhằm giúp các bạn tiện sử dụng các tỷ số tài chính, mục
này tóm tắt các tỷ số tài chính đã trình bày. Bảng 2 trình bày công thức và cách tính
từng nhóm tỷ
số bao gồm tỷ số thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản, tỷ số quản lý nợ, tỷ số khả năng
sinh lợi và tỷ số giá trị thị trường.

Bảng 2: Tóm tắt các tỷ số tài chính của Công Ty
Loại tỷ số Công thức tính Kết
Cách tính TB Đánh
quả ngành giá
Thanh
khoản
Hiện thời = 3,2 4,2 Kém
1000
Taøi saûn löu đoäng
Nôï ngaén haïn phaûi traû 310
Nhanh = 1,2 2.1 Kém
385
Taøi saûn löu đoäng - Toàn kho
310
Nôï ngaén haïn phaûi traû
Quản lý tài
sản
Vòng quay = 4,9 9,0 Kém
Doanh thu 3000
tồn kho GT toàn kho 615
Kỳ thu tiền = 45 36 Kém
Khoaûn phaûi thu 375
bq ngày ngày
Doanh thu/360 3000/360
Được
Vòng quay = 3,0 3,0
3000
Doanh thu
tài sản cố GT taøi saûn coá đònh roøng 1000
định
Hơ i
Vòng quay =1,5 1,8
3000
Doanh thu
tổng tài sản thấp
GT toång taøi saûn 2000
Quản lý nợ
Tỷ số nợ = 40% Ca o
1064
Toång nôï
53,2%
2000
GT toång taøi saûn
Khả năng Thấp
= 3,2 6,0
283,8
EBIT
trả lãi Laõi phaûi traû 88
Khả năng Thấp
= 3,0 4,3
411,8
EBITDA Tieàn thueâï
trả nợ 136
Laõi phaûi traû Nôï goác Tieàn thueâ
Sinh lợi
Lợi nhuận = 5,0% Kém
113,5
Lôïi nhuaän cho coå đoâng thöôøng
trên doanh 3,8%
3000
Doanh thu
thu
Khả năng = 17,2% Kém
283,8
EBIT
sinh lợi căn 14,2%
Toång taøi saûn 2000
bản
ROA = 9,0%
113,5
Lôïi nhuaän cho coå đoâng thöôøng
5,7%
2000
Toång taøi saûn
ROE = 15% Kém
113,5
Lôïi nhuaän cho coå đoâng thöôøng
12,7%
896
Voán coå phaàn thöôøng
Giá trị thị
trường
Thấp
P/E = 10,1 12,5
23,00
Giaù thò tröôøng coå phieáu
2,27
EPS
Thấp
P/C = 5,4 6,8
23,00
Giaù thò tröôøng coå phieáu
4,27
Ngaân löu treân coå phieáu
Thấp
M/B = 1,3 1,7
23,00
Giaù thò tröôøng coå phieáu
17,92
Meänh giaù coå phieáu
c Phân tích xu hướng

Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của
công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ số tài
chính. Thực ra, đây chỉ là bước tiếp theo của phân tích tỷ số. Sau khi tính toán các tỷ
số như đã trình bày trong phần trước, thay vì so sánh các tỷ số này với bình quân
ngành chúng ta còn có thể so sánh các tỷ số của các năm với nhau và so sánh qua nhiều
năm bằng cách vẽ đồ thị để thấy xu hướng chung.

d. Phân tích cơ cấu

Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướng thay đổi của
từng khoản mục trong các báo cáo tài chính. Đối với báo cáo kết quả kinh doanh, phân
tích cơ cấu được thực hiện bằng cách tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so
với doanh thu qua các năm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục.
Tương tự, trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán chúng ta cũng tính toán và so
sánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản với tổng tài sản và từng khoản mục của
nguồn vốn so với tổng nguồn vốn.
Ưu điểm của phân tích cơ cấu là cung cấp cơ sở so sánh từng khoản mục của
từng báo cáo hoặc so sánh giữa các công ty với nhau, đặc biệt là khi so sánh giữa các
công ty có qui mô khác nhau. Trong bài này, chúng ta sử dụng các báo cáo tài chính của
MicroDire qua hai năm và thực hiện phân tích cơ cấu cho từng năm, sau đó so sánh với
nhau và so sánh với bình quân ngành. Kết quả phân tích cơ cấu báo cáo kết quả kinh
doanh được trình bày ở bảng 3 và kết quả phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán
được trình bày ở bảng 4.

Bảng 3: Phân tích cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty
Số tuyệt đối T ỷ t rọ n g
Chỉ Tiêu
Năm Năm
Năm trước trước
Năm nay nay
Doanh thu ròng 3,000.00 2,850.00 100.0% 100.0%
Chí phí hoạt động chưa kể khấu hao 2,616.20 2,497.00 87.2% 87.6%
Khấu hao 100.00 90.00 3.3% 3.2%
Tổng chi phí 2,716.20 2,587.00 90.5% 90.8%
Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT) 283.80 263.00 9.5% 9.2%
Trừ lãi 88.00 60.00 2.9% 2.1%
Thu nhập trươớc thuế (EBT) 195.80 203.00 6.5% 7.1%
Trừ thuế 78.32 81.20 2.6% 2.8%
Thu nhập trước khi chia cổ tức ưu đãi 117.48 121.80 3.9% 4.3%
Cổ tức ưu đãi 4.00 4.00 0.1% 0.1%
Thu nhập ròng 113.48 117.80 3.8% 4.1%
Co tức cổ phần thường 56.74 53.01 1.9% 1.9%
Lợi nhuận giữ lại 56.74 64.79 1.9% 2.3%

Bảng 4: Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán công ty
Số tuyệt đối T ỷ t rọ n g
Tài sản Năm trước Năm nay Năm trước
Năm nay
Tiền mặt và tiền gửi 10 15 0.5% 0.9%
Đầu tư ngắn hạn - 65 0.0% 3.9%
Khoản phải thu 375 315 18.8% 18.8%
Tồn kho 615 415 30.8% 24.7%
Tổng tài sản lưu động 1,000 810 50.0% 48.2%
Tài sản cố định ròng 1,000 870 50.0% 51.8%
Tổng tài sản 2,000 1,680 100.0% 100.0%
Nợ và vốn chủ sở hữu
Phải trả nhà cung cấp 60 30 3.0% 1.8%
Nợ ngắn hạn NH 110 60 5.5% 3.6%
Phải trả khác 140 130 7.0% 7.7%
Tổng nợ ngắn hạn phải trả 310 220 15.5% 13.1%
Nợ dài hạn 754 580 37.7% 34.5%
Tổng nợ phải trả 1,064 800 53.2% 47.6%
Cổ phiếu ưu đãi 40 40 2.0% 2.4%
Cổ phiếu thường 130 130 6.5% 7.7%
Lợi nhuận giữ lại 766 710 38.3% 42.3%
Tổng cộng vốn chủ sỡ hữu 936 880 46.8% 52.4%
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu 2,000 1,680 100.0% 100.0%

2.6 Phân tích Du Point

Phân tích Du Point là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành
những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết
quả sau cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ
công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính
công ty bằng cách nào. Kỹ thuật phân tích Du Point dựa vào hai phương trình căn bản
dưới đây, gọi chung là phương trình Du Point.
ROA Laõi goäp x Voøng quay toång taøi saûn

Lôïi nhuaän roøng Doanh thu
x
Doanh thu Toång taøi saûn

3,8 x 1,5 = 5,7%



ROA Laõi goäp x Voøng quay toång taøi saûn x Heä soá söû duïng voán coå phaàn

Lôïi nhuaän roøng Doanh thu Toång taøi saûn
x x
Doanh thu Toång taøi saûn Voán coå phaàn thöôøng
Bài tập và đáp án MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Tình huống 22: Một nhân viên tín dụng sau khi đã phân tích rất kỹ càng các yếu tố định
tính và định lượng của người vay – đã khẳng định món vay không thể xuất hiện rủi ro
hoặc ở tình trạng có vấn đề. Trửơng phòng tín dụng của anh ta cũng khẳng định các yếu
tố đã được phân tích là không hề sai sót, nhưng khuyến cáo có ít nhất 2 yếu tố độc lập
nhau từ phía khách hàng làm khoản vay hoàn toàn có thể xuất hiện rủi ro trong quá trình
thực hiện.
Anh/ chị hãy chỉ ra hai yếu tố đó và giải thích?
Đáp án:
Cho dù phân tích tín dụng kỹ đến đâu đi nữa, nguy cơ món vay trong quá trình thực hiện
vẫn chứa đựng các yếu tố dẫn tới khoản nợ có vấn đề – riêng ở phía khách hàng, nguy
cơ nằm trong quá trình phân tích và thực hiện, đó là:
- Ở giai đoạn phân tích, sự phân tích tín dụng của nhân viên tín dụng không thể đạt tới
mức có thể dự đoán hoàn toàn chính xác về một khoản vay có được hoàn trả như đã thỏa
thuận hay không – cả về góc độ định tính và định lượng (sinh viên phân tích bằng ví dụ).
- Ở giai đoạn thực hiện: ý chí trả nợ và khả năng trả nợ (phương án kinh doanh, năng
lực tài chính, giá trị tài sản đảm bảo) của người vay hoàn toàn có khả năng thay đổi so
với thời điểm phân tích tín dụng, vì đây là yếu tố KHÔNG TĨNH, hoàn toàn ĐỘNG. Sự
thay đổi này có nhiều nguyên nhân (sinh viên phân tích bằng ví dụ).
Tình huống 23: Cán bộ tín dụng nhận được hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng để
thẩm định. Vậy cán bộ thẩm định cần làm gì trong giai đoạn phân tích tín dụng?
Đáp án:
- Kiểm tra lại tính chính xác, đầy đủ của các bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.
- Thẩm định các mảng theo điều kiện /tiêu chuẩn cấp tín dụng (SV nêu cụ thể đưa ví dụ
như uy tín, năng lực vay, năng lực trả, nguồn trả…)
- Dự báo các rủi ro.
- Định giá tín dụng.
- Làm tờ trình/ lập biên bản thẩm định/ báo cáo.
Tình huống 24: Doanh nghiệp A hợp đồng xây nhà cho công ty B. Ngân hàng C phát hành
bảo lãnh thực hiện hợp đồng nói trên. Do A chậm trễ trong thi công nên công ty B yêu
cầu ngân hàng C thực hiện cam kết bảo lãnh. Theo anh/chị, ngân hàng C sẽ xử lý thế nào
sau khi tìm hiểu lý do của sự chậm trễ là do B không cung cấp đúng thời hạn một số vật
liệu như đã thỏa thuận trong h7p5 đồng và đây là dạng bảo lãnh đồng nghĩa vụ.
Đáp án:
- Đây là loại bảo lãnh thực hiện hợp đồng do ngân hàng C phát hành cho công ty B
hưởng, doanh nghiệp A là người được bảo lãnh.
- Ngân hàng C không thực hiện cam kết vì trong bảo lãnh đồng nghĩa vụ của ngân hàng
bảo lãnh phụ thuộc nghĩa vụ chính của người được bảo lãnh. Ơ đây, nghĩa vụ chính
được miễn giảm do vi phạm của bên hưởng bảo lãnh, do vậy nghĩa vụ của ngân hàng
cũng được giảm theo.
Tình huống 25: Ngày 1/9 công ty Anh Dương có nhu cầu thanh toán vật tư theo hợp đồng
là 1200trđ. Vốn tự tài tro875 của công ty là 600trđ và công ty đề nghị vay 600trđ. Tuy
nhiên, khi nghiên cứ hồ sơ tín dụng nhân viên ngân hàng thấy có một khoản mua chịu là
200trđ điều chỉnh đến 1/12 mới đáo hạn.
Theo anh/chị số tiền cấp ra là bao nhiêu? Biết rằng khách hàng hội đủ càc điều kiện vay
vốn và khoản vay được đề nghị là 3 tháng.
17
Nguyễn Thị Nhơn
Đáp án:
Phương án tối ưu là cấp 400trđ (1200 – 600 – 200) vì trong thời hạn vay khoản mua chịu
cũng là một nguồn vốn của doanh nghiệp. Vấn đề là khoản mua chịu khi đáo hạn vào
ngày 1/12 tùy thuộc vào khả năng tài chính luc đó mà ngân hàng co thể cho vay chi trả.
Tình huống 27: Hạn mức tín dụng là bao nhiêu nếu:
- Nhu cầu tài sản lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp 100
- Nợ ngắn hạn phi Ngân hàng bình quân trong kỳ 30
- Doanh nghiệp phải tự duy trì VLĐ thường xuyên không dưới 30% HMTD của Ngân
hàng đối với doanh nghiệp.
Đáp án:
HMTD là 53
1. Giá trị TSLĐ 100
2. Nợ ngắn hạn phi ngân hàng: 30
3. VTC Của Doanh nghiệp: 0,3 HTMTD (sinh viên cần viết công thức khi tính)
4. HMTD = (1) – (2) – (3)
Tình huống 28: Dự án của doanh nghiệp cho thấy lợi nhuận ròng ước tính hằng năm là
10 triệu đồng. Khấu hao tài sản cố định hằng năm của dự án là 5 triệu. Chia cổ tức hằng
năm là 20% lợi nhuận ròng. Từ những thông tin này Anh/chị có thể xác định khả năng trả
nợ vay Ngân hàng? Tại sao?
Đáp án:
Chưa thể xác định được khả năng trả nợ ngay vì còn thiếu nhiều thông tin phản ánh các
nhu cầu trả các khoản nợ khác và hiệu quả hoạt động của các tài sản không phải là dự
án. ( sinh viên nêu phương pháp FATSATL)
Tình huống 29: Một doanh nhgiệp đề nghị vay vốn lưu động theo hạn mức tính dụng và
có phương án tài chính năm 20xx như sau:
Đơn vị: Triệu đồng.
Tài sản Giá trị Nguồn vốn Giá trị
- Tiền 500 – Các khoản phải trả người bán 8000
- Các khoản phải thu 7000 – Các khoản nợ khác 1000
- Hàng tồn kho 9000 – Vốn lưu động ròng 1000
- Tài sản lưu động khác 500 – Vay Ngân hàng 7000
Tổng 17000 Tổng 17000
Hãy xác định mức cho vay tối đa của Ngân hàng, nếu chính sách tín dụng của Ngân hàng
qui định vốn lưu động ròng phải tham gia tối thiểu:
A-30% Chênh lệch giữa tài sản lưu động và tài sản nợ lưu động phi Ngân hàng
B-10% so với tổng tài sản lưu động.
Đáp án: Xác định mức cho vay tối đa:
A – Vốn lưu động ròng phải tham gia tối thiểu 30% chênh lệch giữa tài sản lưu động và
tài sản nợ lưu động phi Ngân hàng.
-Vốn lưu động ròng phải tham gia tối thiểu: 30% * (17000 –8000 –1000) = 2400
- Mức cho vay tối đa của Ngân hàng: 17000 – 8000 – 1000 – 2400 = 5600
B – Vốn lưu động ròng phải tham gia tối thiểu 10% so với tổng tài sản lưu động
- Vốn lưu động ròng phải tham gia: 10% * 17000 = 1700
- Mức cho vay tối đa của Ngân hàng: 17000 – 8000 – 1000 – 1700 = 6300
Tình huống 30: Có phướan tài chính về nhu cầu tài sản lưu động của doanh nghiệp như
sau:

18
Nguyễn Thị Nhơn
Tài sản Giá trị Nguồn vốn Giá trị
- Tiền 400 – Các khoản phải trả người bán 1400
- Các khoản phải thu 3000 – Các khoản nợ khác 600
- Hàng tồn kho 800 – Vốn lưu động ròng 500
- Tài sản lưu động khác 300 – Vay Ngân hàng 2000
Tổng 4500 Tổng 4500
Chính sách tín dụng của Ngân hàng quy định: tỉ lệ số dư tiền gởi bù trừ là 10% so với
hạn mức cam kết và 10% so với hạn mức sử dụng. Vốn lưu động ròng của doanh
nghiệp phải tham gia: 20% chênh lệch của tài sản lưu động với vốn vay phi Ngân hàng.
Yêu cầu: Xác định hạn mức tín dụng gộp khi khách hàng được vay theo phương thức
thấu chi? Quỹ cho vay qòng là bao nhiêu, nếu nếu khách hàng sử dụng hết hạn mức tín
dụng?
Đáp án:
a. Xác định hạn mức tín dụng gộp.
4500 – 1400 – 600 = 2500
b. Quỹ cho vay ròng, khi khách hàng sử dụng hết hạn mức tín dụng:
-Tiền gửi theo hạn mức: 2500 * 10% = 250
-Nếu sử dụng hết hạn mức thì tiền gửi theo hạn mức đã sử dụng: 2500 * 10% = 250
-Tổng tiền gửi bù trừ: 250 + 250 = 500
- Quỹ cho vay ròng: 4500 – 1400 – 600 – 500 = 2000
Nếu tính theo phương pháp hạn mức tín dụng ròng, ta có:
Mức cho vay: 4500 – 1400 – 600 – (20% * 2500) = 2000
Kết luận: Mức cho vay ròng là như nhau
Tình huống 31: Từ phương án vay vốn của hộ A có các số liệu sau:
a) Tổng chi phí cho vụ hè thu là: 3.600.000đ
b) Vốn tự có: ( ruộng – 1ha, công cày và chăm sóc, thu hoạch, phân chuồng) 2.400.000đ
hộ A có nhu cầu vay để thực hiện chi phí thuỷ lợi, mau lúa giống, phân NPK, thuốc bảo
vệ thực vật.
Hãy xác định mức cho vay đối với hộ này? Biết theo quy định định mức cho vay tối đa
bằng 30% trong tổng doanh số thu. Sản lượng dự kiến là 5,2 tấn/ha, giá bán là 1,2 tr
đồng /tấn.
Đáp án:
- Các chi vay là chấp nhận được, trừ chi phí thuỷ lợi chưa rõ là thuỷ lợi nội đồng hay
tưới tiêu.
- Nhu cầu vay: 3.600.000 – 2.400.000 =1.200.000
- Nhu cầu vay nhỏ hơn mức cho vay: 1.200.000< 5,2*1.200.000*0,3
Tình huống 32: Hồ sơ vay của khách hàng X đã được đưa về loại VI, cùng lúc có tài sản
đảm bảocủa khách hàng có trạng thái E ( trị giá phát mãi còn tương đương 20% so với
dư nợ trên hồ sơ) – đồng thời thoả thuận vay nợ giữa Ngân hàng và khách hàng có sự sơ
hở về mặt Pháp lý. Hãy cho biết:
A. Hồ sơ dạng VI có đặt trưng gì?
B. Đưa biện pháp sử lý với khách hàng X và bảo vệ ý kiến của mình?
Đáp án:
A. Hồ sơ dạng VI có đặc trưng như sau: là hồ sơ có tên gọi – KHÊ ĐỌNG TOÀN
PHẦN.
Với đặc trưng là:
Khách hàng đang trong tình trạng xấu kinh niên (mãn tính). Cao hơn thế là có khả năng
mất cả vốn lẫn lãi, thậm chí cả các khỏan chi phí nếu áp dụng các biện pháp xử lý.
B – Đưa biện pháp xử lý, với trường hợp này: vào tình huống này khi tài sản đảm bảo
19
Nguyễn Thị Nhơn
của khách hàng thấp hơn dư nợ (20%) đồng thời thoả thuận vay nợ có sơ hở về mặt
pháp lý. Ngân hàng đang ở tình trạng yếu hơn khách hàng, nếu đua khách hàng vào sự can
thiệp pháp lý. Do vậy, thông thường Ngân hàng thường dùng giải pháp thoả hiệp, tức là
chấp nhận một múc trả thấp hơn dư nợ(thoả hiệp). Ý nghĩa của hành vi này là:
+ Được thanh toán tức thời một phần nợ đã được thoả thuận – mà ra Toà chưa biết kết
quả thế nào.
+ Giải phóng thời gian để tập trung vào công việc khác.
+ Tránh được dư luận không có lợi trong chiến dịch khách hàng.
Tình huống 33: Doanh nghiệp A tr4ong kỳ có các số liệu sau:
Doanh thu thuần: 11.000
Trong đó: Giá vốn hàng bán = 80%
Các chi phí ngoài sản xuất: 1.300
Thuế lợi tức: 20% lãi ròng
Tỷ số nợ: 60%
Tổng tài sản: 10.000
Hãy xác định các chỉ tiêu sinh lợi của doanh nghiệp, điều gì sẽ xảy ra nếu tỷ số nợ giảm
xuống một nữa trong khi các số liệu khác không đổi?
Đáp án:
Lãi gộp: = 11.000 * 20% = 2.200
Lãi ròng trước thuế = 2.200 – 1.300 =900
Lãi ròng sau thuế = 900 – 900 * 20% = 720
Mức sinh lời trên doanh thu – hoặc doanh lợi tiêu thụ sản phẩm.
= lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần = 720/11.000 = 6,5%
Thu nhập trên tổng tài sản = Lãi ròng sau thuế/Tổng tài sản=720/10.000 = 7,2%
Thu nhập trên vốn thuần – hay doanh lợi vốn tự có
= LÃi ròng sau thuế/vốn tự có =720/(10.000 * 40%) = 18%
Mọi số liệu không đổi nếu tỷ số nợ giảm một nữa = 30% thì thu nhập trên vốn sẽ giảm
đi = 720/(10,000 * 70%) = 10,3%
Tình huống 34: Phương án bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp A như sau :
KHOẢN MỤC ĐẦU KỲ CUỐI KỲ
-Tài sản lưu động
-Tài sản cố định
-Cộng tài sản
- Nợ ngắn hạn
+ Phải trả
+ Vay ngắn hạn
- Nợ dài hạn
+ Phát hành chứng khoán
+ Vay Ngân hàng
- Vốn chủ sở hữu
Cộng nguồn vốn 300
400
700
300
50
250
50
50

20
Nguyễn Thị Nhơn
350
700 400
600
1.000
?
100
?
150
50
100
350
1.000
Hãy xác định nhu cầu vay ngắn hạn trong kỳ, điền kết quả vào những ô có dấu? Và cho
nhận xét về tính hợp lý của nhu cầu vay.
Đáp án:
Tăng tài sản lưu động trong kỳ : 100
Tăng tài sản cố định trong kỳ : 200
Vậy tăng tài sản trong kỳ là : 300
Nguồn đáp ứng: tăng phải trả : 50
Tăng vay dài hạn : 100
Do đó vay ngắn hạn trong kỳ tăng : 150
Dư nợ vay ngắn hạn cuối kỳ : 250 + 150 = 400
Nhu cầu vay 150 không hợp lý vì sử dụng để tăng tài sản cố định
Tình huống 35: Ngân hàng công thương phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo yêu
cầu của công ty HUY HOÀNH về việc cung ứng hàng hóa cho doanh nghiệp thương mại
Tân Hòa. Giá trị của hợp đồng là 1000 triệu VNĐ.
Tỷ lệ phạt vi phạm 10%. Hàng được giao thành 2 đợt: đợt một 40% giá trị hợp đồng, đợt
hai giao nốt phần còn lại. Do công ty chậm trể trong đợt giao hàng lần thứ hai, người thu
hưởng yêu cầu ngân hàng thực hiện cam kết bảo lãnh.
Hãy lựa chọn một trong ba mức thanh toán: 100, 60, 40 triệu VNĐ mà anh/chị cho là ngân
hàng bảo lãnh phải thực hiện và giải thích.
Đáp án:
Ngân hàng sẽ thanh toán 60 triệu VNĐ cho người thụ hưởng bảo lãnh. Lý do theo điều
khoản giảm thiểu trong bảo lãnh: sau khi hoàn thành đợt giao hàng lần 1, giá trị bảo lãnh
giảm xuống, chỉ còn tương đương 10% giá trị hàng hóa chưa giao = 10% * (100% – 40%)
* 1000 triệu VNĐ.
Tình huống 36: Tóm tắt lưu chuyển tiền tệ quý 1 của doanh nghiệp A như sau:
Khoản mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
Thu 1.000 1.300 2.100
Chi 1.200 1.800 1.500
Dư tiền mặt đầu kỳ 50
Dư tiền mặt cuối kỳ 100 120 120
Hãy dự kiến mức vay, trả trong quý (từng tháng và luỹ kế), biết dự nợ cuối năm trước
chuyển qua là 130.
Đáp án: Mức vay trả trong kỳ:
= dư tiền mặt đầu kỳ + thu trông kỳ – chi trong kỳ – dư cuối kỳ
dùng công thức này tìm được tháng 1 vay 250; tháng 2 vay 520; tháng 3 trả 580. Số luỹ kế
dư nợ: tháng 1 = 130 + 250 = 380; tháng 2 = 380 + 520 = 900; tháng 3 = 900 – 580 = 320.
21
Nguyễn Thị Nhơn
Tình huống 37: Công ty ACC trúng thầu thực hiện một dự án tầm cở quốc gia. Phía chủ
đầu tư yêu cầu phải có một bảo lãnh ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro về chất lượng và
thời hạn hoàn thành dự án. Theo yêu cầu của Công ty ACC, ngân hàng công thương phát
hành bảo lãnh, nhưng giá trị quá lớn nên họ đề nghị ba ngân hàng khác cùng tham gia.
Hãy cho biết tên loại bảo lãnh được phát hành, các thành phần tham gia; phương thức
phát hành, quá trình xữ lý khi Công ty ACC vi phạm hợp đồng.
Đáp án:
Đây là loại bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Công ty ACC người được bảo lãnh, chủ đầu
tư là người thụ hưởng và 4 ngân hàng tham gia là người phát hành bảo lãnh.
Phương thức phát hành là đồng bảo lãnh, trong đó ngân hàng công thương đóng vai trò là
đầu mối, các ngân hàng tham gia liên đới chịu trách nhiệm trên toàn bộ giá trị bảo lãnh.
Khi Công ty ACC vi phạm hợp đồng, người thụ hưởng đòi thanh toán ở ngân hàng đầu
mối, sau đó ngân hàng này truy đòi các ngân hàng thành viên. Nếu ngân hàng đi không
thực hiện được thì có quyền đòi một trong các ngân hàng thành viên, ngân hàng nào trả
sau đó có được quyền truy đòi các ngân hàng còn lại.




Đề thi kế toán của Agribank 2008
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Thời gian 120 phút


Đề số 4

Phần 1 Lý thuyết (4 điểm)

1. Phân loại tài khoản kế toán ngân hàng thương mại (2 đ)

2. Trình bày tác động của sự phát triển công nghệ thông tin đến công tác kế
toán giao dịch giữa ngân hàng thương mại với khách hàng và công tác kế toán giao dịch
giữa các đơn vị ngân hàng (2 đ)

Phần bài 2 Bài tập (6 đ)

Bài 1 ( 4 đ)
Các nghiệp vụ kế toán sau đây đã được xử lý đúng chưa? Nếu sai sót hãy trình bày cách
điều chỉnh.

Câu 1.1 (1 đ)
Khi phát hành thêm 100.000 cổ phiếu bổ sung với giá bán 120.000 đ cao hơn mệnh giá
100.000, kế toán đã lập chứng từ hạch toán:
Nợ TK tiền mặt (1011) 12 tỷ
Có TK vốn điều lệ (601) 10 tỷ
Có TK Quỹ dự trữ bổ sung Vốn điều lệ (611) 2 tỷ

Câu 1.2 (1 đ)
Khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm đúng ngày dự trả lãi của Ngân hàng (dự thu, dự trả
22
Nguyễn Thị Nhơn
hàng tháng). Số tiền khách hàng gửi vào NH là 200 tr, kỳ hạn 6t, lãi suất 1%/tháng, khách
hàng nộp tiền mặt. Kế toán lập chứng từ hạch toán:
Nợ TK tiền mặt (1011) 200 tr
Có TK tiền gửi tiết kiệm(4232) 200 tr

Nợ TK chi phí trả lãi tiền gửi (801) 2 tr
Có TK Lãi phải trả cho tiền gửi TK (4913) 2tr

Câu 1.3 (2 đ)
Định kỳ trích lập dự phòng rủi ro nợ phải thu khó đòi:
- Tổng dự phòng đã trích tính đến đầu kỳ :30 tỷ, trong đó có 25 tỷ dự phòng cụ thể.
- Trong kỳ, NH đã xử lý 46 hợp đồng tín dụng đối với nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất
vốn). Số dự phòng đã sử dụng để bù đắp tổn thất tín dụng là 6 tỷ, trong đó 4 tỷ dự
phòng cụ thể. Số dự phòng cụ thể đã hoàn nhập là 300 tr
- Tổng dự phòng cần được trích theo trạng thái nợ cuối kỳ là 35 tỷ, trong đó có 28 tỷ dự
phòng cụ thể.
Kế toán đã lập chứng từ và hạch toán:
Nợ TK Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi (8822) 10,7 tỷ
Có TK Dự phòng cụ thể (2191) 6,7 tỷ
Có TK Dự phòng chung (2192) 4 tỷ

Bài 2 (2 đ)

Ngày 30/6/N tại chi nhánh NH B trên địa bàn thành phố Hà Nội, các nghiệp vụ kinh tế
sau đây đã phát sinh
1. Bà C đến bán 3.000 EUR. Bà C yêu cầu gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng 50 tr VND. Số
còn lại bà lấy bằng tiền mặt.
2. Nhận được lệnh thanh toán qua Hệ thống Thanh toán Điện tử liên ngân hàng IBPS về:
- UNC 120 tr đồng. Đơn vị phát hành là Cty R, khách hàng của NH Đầu tư và phát triển
Đà nẵng. Đơn vị thụ hưởng là công ty S.
- UNC 35 tr, trả tiền cho ông K không có tài khoản tại NH.
3. Tổ thanh toán bù trừ mang về:
- Séc chuyển khoản cùng bảng kê nộp séc, số tiền 200 tr. Đơn vị phát hành séc là cty L.
Đơn vị thụ hưởng là cty M.
- Bảng kết quả thanh toán bù trừ từ NHNN Hà Nội, NH B phải thu 375 tr
4. Đánh giá lại một TSCĐ có nguyên giá ban đầu là 200 tr, đã trích hao mòn 50 tr, nay
đánh giá lại với nguyên giá 220 tr.

Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ nêu trên vào TK thích hợp.
Cho biết:
- Khi định khoản chỉ cần hoặc ghi tên TK hoặc ghi số hiệu TK.
- Các chứng từ NH B tiếp nhận đều đúng địa chỉ, hợp lệ, hợp pháp.
- Các TK liên quan đủ tiền thanh toán.
- Các đơn vị NH trên địa bàn HN trực tiếp tham gia vào Hệ thống Thanh toán Điện tử
Liên ngân hàng( IBPS) thanh toán qua TK thu hộ, chi hộ 5192)
- Bỏ qua phí chuyển tiền.
- Tỷ giá giao dịch ngày 30/6/N của Nh:
EUR/VND = 25.230- 25.295- 25.475

23
Nguyễn Thị Nhơn
Môn tin học:
Dạng đề trắc nghiệm 50 câu, 60 phút

Lưu ý: Làm trên giấy!

1. Hỏi về word khá nhiều (20-30 câu), về các phím tắt cắt dán sao chép, đánh số trang,
thoát khỏi word như thế nào..., sử dụng máy in

2. Hỏi về Excel thì về hàm vlookup,rank,int,mod,... không khó lắm

3. Hỏi về win (nó cho 3 biểu tượng hỏi biểu tượng nào trong control panel dùng để thay
đổi phông nền)

4. Hỏi về power point (3 câu), trình chiếu slide thì ấn phím nào (F1,F5 hay cái j) , làm thế
nào để in 4 slide trên 1 trang giấy...



Đề thi tiếng anh 70 phút, gồm các phần cụ thể như sau
• Trắc nghiệm
• Nghe: 15ph
- Cho hình, tranh vẽ và nghe gợi ý,tích vào ô
• Đọc: 25ph
- Tìm lỗi sai, chọn từ, đọc hiểu
• Tự luận: 150 words 30ph
- Đề ca 1 hình như viết về bạn làm j để đóng góp vào sự phát triển của nh (hay cái j
tương tự như thế)
- Đề : Viết về your expected job in nearly future

Đề không những khó mà còn dài. Phần nghe chỉ được nghe 1 lần và rất nhanh

• Phần reading thì từ mới nhiều vô biên
• Phần đọc hiểu nhiều
• Phần tự luận
đề thi nghiệp vụ tín dụng liên việt bank.

Câu 1: Các NHTM đc xếp hạng thêo PP (tiêu chí) Camels, hãy nêu nội dung
những tiêu chí này.

Câu2: Rủi ro tín dụng là gi? Phân tích các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Câu 3 Khi tính toán số tiền cho DN vay, CBTD xác định đc tổng nhu cầu vay
vốn lưu động hợp lý kỳ này của DN là 2 tỷ (DN chỉ vay 1 ngân hàng) tuy
nhiên tài sản có thể thế chấp của DN chỉ có giá trị 1,8 tỷ. Là CBTD nên giải
quyết ntn? (đưa ra 1 vài phương án)
24
Nguyễn Thị Nhơn
Tài sản Số dư Lãi suất Nguồn vốn Số dư Lãi suất

Nguồn quỹ 180 1% Nguồn trả lãi 1200 8%

Tín dụng 1000 12% Nguồn khác

Tài sản khác 120 0
Giả sử thu khác - thu khác = -5, thuế suất thuế thu nhập DN là 28%, nợ xấu
dừng thu lãi chiếm 6%, dư nợ dự phòng phải trích trong kỳ là 2. Hãy tính
ROA
Đề thi vị trí giao dịch viên của ngân hàng liên việt.
I - Lý thuyết
1- Hãy trình bày chế độ kế toán hiện hành của chứng khoán sẵn sàng bán
ra?
2- Trong giao dịch thư điện tử, vì sao chỉ có lệnh huỷ nợ chứ không có lệnh
huỷ có?
3 - Hãy kể những nghiệp vụ chuyển tiền liên ngân hàng đang được sử dụng
hiện nay?
II - Bài Tập
Bài 1: Một khoản vay 1 tháng, số tiền 200 triệu được ngân hàng giải ngân
bằng tiền mặt ngày 10/6/N với lãi suất 1,2%/tháng. Gốc và lãi trả cuối kỳ.
Tài sản đảm bảo trị giá 250 triệu.Ngày 10/7/N, khách hàng đến trải lãi và
gốc vay. Biết rằng ngân hàng hoạch toán dự thu, dự trả lãi vào đầu ngày
cuối tháng và đầu ngày cuối kỳ của tài sản tài chính. Lãi suất quy định cho
một khoảng thời gian đúng 30 ngày. Ngân hàng tính lập dự phòng rủi ro
phải thu khó đòi vào ngày 5 hang tháng cho các khoản nợ tính đến cuối
tháng trước, kế toán hoàn nhập dự phòng ngay sau khi kết thúc hợp đồng
vay.
Hãy trình bảy các bút toán liên quan đến khoản vay này (bỏ qua bút toán kết
chuyển doanh thu, chi phí để XĐKQKD)
Bài 2: Cho biết tình hình TS và Nguồn vốn của NHTM X vào đầu kỳ như
sau:
- Phát hành GTCG: 1.400tỷ
- Cho vay: 9.800tỷ
- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư: 350tỷ
- Chứng khoán đầu tư: 420tỷ
- Tiền gửi của TCTDkhác: 1.120tỷ
- TSCĐ và TS khác: 2100 tỷ
- Vốn và quỹ: 1.610tỷ
- Tiền mặt: 980 tỷ
- Tiền gửi của khách hàng: 9.520tỷ
25
Nguyễn Thị Nhơn
- Tiền gửi tại TCTD và CKCP ngắn hạn: 700tỷ
Trong kỳ các nghiệp vụ đã phát sinh:
1. Thu hồi lãi vay 1.176 tỷ, trong đó 700tỷ tiền mặt, còn lại qua tài khoản
tiền gửi của khách hàng
2. Thu lãi đầu tư chứng khoán 42 tỷ qua tiền gửi tại TCTD khác
3. Trả lãi tiền gửi của khách hàng 666,4tỷ bằng tiền mặt
4. Thu khác bằng tiền mặt 21 tỷ. Chi phí khác bằng tiền mặt 7 tỷ
5. Trả lương cho nhân viên ngân hàng 252 tỷ qua TK tiền gửi. Trong kỳ các
nhân viên NH đã rút tiền mặt 210tỷ
6. Thanh toán tiền lãi GTCG do NH đã phát hành 105 tỷ đồng
Yêu cầu:
- Lập bảng CĐKT đầu kỳ
- Xử lý và hoạch toán các nghiệp vụ nêu trên vào TK thích hợp
- Lập bảng CĐKT cuối kỳ




26
Nguyễn Thị Nhơn
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản