Phân tích các hoạt động marketing về omo

Chia sẻ: buimay91

Là một tập đoàn toàn của Anh và Hà Lan nổi tiếng thế giới về lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân ,gia đình ,thức ăn, trà và đồ uống từ trà.Các nhãn hiệu tiêu biểu của unilever được tiêu dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như lipton,knorr,omo,lux,vim,dove,sumsilk……. Với doanh thu trên hàng triệu $ cho mỗi nhãn hiệu đã và đang chứng tỏ unilever là một trong những công ty thành công nhất thế giới trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng .Cùng...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phân tích các hoạt động marketing về omo

Danh sách nhóm 3
Lương Thị Thanh Lam
1.
Hoàng Thị Lan
2.
Nguyễn Thị Liệu
3.
Vũ Đình Linh
4.
Nguyễn Hương Ly
5.
Mai Thị Lý
6.
Nguyễn Thị Lương
7.
Bùi Thị Mây
8.
Phạm Thị Ngọc
9.

1
YouTube - Quang cao bot giat OMO 2007_Tran Gia Nhu.avi




2
3
•Giới thiệu về công ty Unilever

•Moi trường Marketing Omo

• P han khuc thị trường

•Định vị trong thị trường

•Chiến lược và định giá sản phẩm

•Hệ thống phan phối sản phẩm

• Chiến lược xuc tiến
4
Giới thiệu v ề
Unile ve r
Là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan nổi
tiếng thế giới về lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm
tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ
sinh cá nhân ,gia đình ,thức ăn, trà và đồ uống t ừ
trà.Các nhãn hiệu tiêu biểu của unilever được tiêu
dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như
lipton,knorr,omo,lux,vim,dove,sumsilk…….
+ Với doanh thu trên hàng triệu $ cho mỗi nhãn hiệu
đã và đang chứng tỏ unilever là một trong những công
ty thành công nhất thế giới trong lĩnh vực kinh doanh
chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng .Cùng với
proctol & gambel(P&G),Unilever đang thống trị khắp
thế giới về các sản phẩm này ….

5
1.1.Giới thiệu về công ty Unilever:
-Là một trong những tập đoàn đa quốc gia cung ứng hàng tiêu dùng
hàng đầu thế giới với các ngành hàng thực phẩm và sản phẩm
chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình.
-Xuất hiện tại Việt Nam với 2 doanh nghiệp:
+Công ty liên doanh Unilever Việt Nam:Bột giặt Omo,Viso;xà
bông và sữa tắm Lux,Lifebuoy,Dove;dầu gội Sunsilk,Clear;nước
rửa chén Sunligh;sữa rửa mặt và kem dưỡng da
Hazeline,Pond’s..
+Công ty TNHH Unilever Việt Nam:các sản phẩm trà và các đồ
uống từ trà,sản phẩm thực phẩm:Trà Lipton,nước mắm và bột
nêm Knor
-Từ 1995 đến 2005 Unilever Việt Nam đã đóng góp vào ngân sách
quốc gia hơn 2400 tỷ đồng.
-Đặc biêt là bột giặt Omo

6
1.2 Môi trường Marketing Omo
Môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô




7
Môi trường vi mô
1.2.1

Môi trường vi mô




Đối thủ cạnh tranh
Nhà cung ứng Tung gian Khách hàng Công chúng




8
Nhà cung ứng
Nguon cung cap nguyen vat
lieu ,may moc tot nhat.

Nhan luc doi dao ,co kinh
nghiem ,nhiet tinh,tam huyet voi
cong viec
Co so ha tang hien dai ,quy mo


He thong lien lac phai trao doi voi
khach hang nhanh chong
9
Các trung gian marketing
Truyền thông,bán và phân phối sản phẩm đến với người
tiêu dùng.
Trung gian phân phối:hệ thống cung cấp dịch vụ sản
phẩm:siêu thị,đại lý,cơ sở sỉ và lẻ...
Trong đó bán lẻ là thích hợp và số lượng đông nhất.
Tổ chức cung cấp dịch vụ:nghiên cứu,quảng cáo,tư vấn.
Tổ chức tài chính:ngân hàng,bảo hiểm...




10
YếU Tố Về Khách hàng
Là đối tượng,nhân tố tạo nên thị trường,có ảnh hưởng đến
sự tồn tại của sản phẩm
Cơ quan nhà nước và doanh nghiệp:chiến dịch cộng
đồng,cứu trợ...giúp quảng bá,tín nhiệm đối với khách
hàng(Omo áo trắng ngời sáng tương lai
Khách quốc tế




11
YẾU TỐ VỀ KHÁCH
HÀNG
Người tiêu dùng:chương trình khuyến mãi,phỏng vấn,các hoạt
động cộng đồng như: omo áo trắng ngời sáng tương lai,tặng nhà
tình thương cho người nghèo..đó chính là chiến thuật lấy lòng
khách hàng của omo.




12
Đối thủ cạnh tranh
Là 1 mặt hàng tiêu dùng thiết yếu nên có sự cạnh tranh
cao giữa các sản phẩm cùng nhóm ngành.
Cạnh tranh của các sản phẩm thay thế.
Sự đòi hỏi của nhà cung cấp cũng như các nhà phân
phối.
Cạnh tranh với Tide của P&G là quyết liệt nhất.




Cạnh tranh

13
So sánh Omo và Tide
Đặc điểm Omo Tide
•Quy mô phân  •Miền Bắc •Miền Nam
phối chủ yếu
•Chất lượng •Tính tẩy trắng
•Tẩy trắng
mạnh
•Đẹp,bắt mắt
•Mẫu mã
•Đơn giản,ít 
•Hơi cao thay đổi
•Giá
•Bình dân 14
YẾU TỐ VỀ CÔNG
CHÚNG
Có thể hỗ trợ,tạo thuận lợi hoặc chống
lại,gây khó khăn cho Omo trong việc quảng
bá thương hiệu.
Giới tài chính:đảm bảo vốn cho công ty
Giới truyền thông:đưa thông tin tới người tiêu
dùng
Cơ quan nhà nước
Tổ chức xã hội


15
Môi trường vĩ mô
Yếu tố về kinh tế


Yếu tố về tự nhiên


Yếu tố về công nghệ


Yếu tố về chính trị, pháp luật

Yếu tố về văn hóa,xã hội




[Image Info] www.wizdata.co.kr - Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only. You may not extract the image for any other use.
Yếu tố về kinh tế.
•Lãi suất ngân hàng phù hợp không có biến động lớn,ảnh hưởng đến sức mua
của sản phẩm ,vì đây là mặt hàng thiết yếu của gia đình.
•Nhận biết 80% người tiêu dùng Việt Nam sống ở vùng nông thôn có thu nhập
thấp.Unilever VN đã đề ra mục tiêu giảm giá thành sản xu ất nhằm đem lại
mức giá cả hợp lí cho người tiêu dùng.
•Nhờ chiến lược maketing quảng bá mà omo đã chiếm được niềm tin trong
khách hàng và vị thế nắm giữ 60% khách hàng sử dụng sản phẩm đánh bại
đối thủ cạnh tranh.
•Tỉ lệ thất nghiệp ở Việt Nam là 2,88% đã giảm nhiều so với năm trước,đây
cũng là một yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của omo…khi người dân có thu
nhập ổn định thì việc nghĩ tới những sản phẩm tốt và chất lượng như omo …
• Tổng thu nhập quốc dân (GDP) tăng 5,83%
Yếu tố về kinh tế
Nền kinh tế phát triển thu nhập bình quân của
Thuận lợi dân chúng tăng, kéo theo nhu cầu sử dụng
sản phẩm tốt, đạt kết quả cao, tiện dụng.


Kinh tế tăng trưởng ổn định, không có biến
động lớn ảnh hưởng đến sức mua của sản
phẩm vì đây là mặt hàng thiết yếu của gia
đình.
Được sự hỗ trợ của tập đoàn Unilever toàn
cầu nên có nền tài chính vững mạnh việc điều
tiết giá và loại bỏ đối thủ cạnh tranh dễ dàng
hơn.
Việt Nam chuyển mạnh sang nền kinh tế thị
trường,tạo điều kiện cho doanh nghiệp hợp
tác phát triển, tỷ giá hối đoái cao, tạo điền
kiện xuất khẩu omo ra nước ngoài.
Yếu tố về kinh tế

Việt Nam chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường
(hội nhập WTO) tạo điều kiện cho hợp tác kinh doanh
Khó khăn
Khó
nhưng mở ra thêm nhiều đối thủ cạnh tranh




Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam còn thấp,
tỷ lệ lạm phát cao




Price ?
Yếu tố về Tự Nhiên.

Nguồn nguyên liệu để sản xuất bột giặt sẵn có trong nước
Thuận lợi
Việt Nam nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu
vực, có đường bờ biển dài, nhiều cảng biển lớn

Khí hậu nhiệt đới gió mùa,nóng…dễ đổ mồ hôi -
> phải thường xuyên thay đồ-> dễ bán sản phẩm


Là nơi hiếm gặp thảm họa tự nhiên lớn như:động đất,sóng thần -
>xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng sẽ không bị thiệt hại lớn.

Môi trường bị ô nhiễm do khói
bụi

Mùa mưa đồ khó khô, Omo cho ra sản phẩm : Omo
hương ngàn hoa
Yếu tố về Tự Nhiên.

Đòi hỏi sản xuất phải kèm theo biện pháp xử lý chất thải tốt để
lấy lòng tin của khách hàng, chi phí sản xuất sản phẩm tăng lên.
Khó khăn
Do khí hậu thay đổi theo mùa nên các sản phẩm cũng cần phải đa
dạng, luôn cải tiến, đổi mới để đáp ứng được nhu cầu khác hàng.

Lãnh thổ nước ta ¾ là đồi núi,chủ yếu là đồi núi thấp ,do
vậy chi phí vận chuyện đến vùng đồi núi là rất lớn.
Yếu tố về công nghệ

•Tập Đoàn đã vận dụng những tiêu chuẩn quốc tế cho sản
phẩm nhưng thích nghi với nhu cầu của người Việt Nam. Tạo
ra những sản phẩm phù hợp với ước muốn của khách hàng ..
+Với công việc bẩn rộn và có ít thời gian vì vậy bột giặt ômô
tạo ra những tâm lý thích giặt trắng,giặt sạch,..
+Với những người thích khẳng định bản thân,những người làm
việc nơi công sở ôm tạo ra bột giặt hương ngàn hoa….
OMO có đa dạng chủng loại: OMO tẩy trắng, OMO hương
ngàn hoa, OMO tẩy hết 99% vết bẩn, OMO matic dùng cho
máy giặt
Yếu tố về Công Nghệ
•Omo kết hợp 3 yếu tố: độ an toàn cho da tay, độ giặt tẩy trắng và
hương thơm của bột giặt vào cùng một sản phẩm.
+Unilever đã ứng dụng các chương
trình quảng cáo trên các phương tiện
truyền thong, hệ thống viễn thông,
thông tin liên lạc, Internet
Yếu tố về Công Nghệ
Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của
Unilever Việt Nam luôn được chú trọng và đầu tư
thoả đáng, cơ sở vật chất đầy đủ, trình độ sử dụng
Thuận lợi
máy móc thiết bị cao.
Công nghệ hiện đại, kế thừa từ Uniliver toàn cầu,
được chuyển giao nhanh chóng và có hiệu quả rõ rệt
(chất lượng sản phẩm cao, không thua kém hàng
nhập ngoại, giá cả phải chăng).
Yếu tố về Công
Nghệ
Vẫn còn những công nghệ không áp dụng
được tại Việt Nam do chi phí cao, vì vậy
Khó khăn
phải nhập khẩu từ nước ngoài nên tốn kém
chi phí và không tận dụng được hết nguồn
lao động dồi dào và năng lực có ở Việt
Nam.
Yếu tố về chính trị, pháp
luật
Nhà nước ra luật bảo vệ bản quyền, chống
hàng giả, hàng nhái
Omo đã thực hiện tốt Chính sách bảo vệ môi
trường, tạo được lòng tin của khách hàng.
Chính sách mở rộng thị trường do đó tạo
điều kiện để Omo tiếp cận với nhiều khách
hang.
Yếu tố về chính trị, pháp
luật
Nền chính trị Việt Nam được đánh giá là ổn định và
được bầu chọn là một trong những điểm đến an toàn
Thuận lợi
nhất khu vực châu Á-Thái Bình Dương ,mang lại sự an
tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Chính sách mở rộng thị trường do đó tạo điều kiện để Omo
tiếp cận với nhiều khách hang.
Yếu tố về chính trị, pháp luật

Luật thuế còn chưa ổn định,
thuế quan cao làm cho giá
Khó khăn cả tăng lên, khách hàng có
nhiều cân nhắc khi mua sản
phẩm.
Yếu tố Văn Hóa, Xã Hội
•Dân số đông, khoảng 85.789.573 người,đứng thứ 13 trên thế giới->
Thị trường tiêu thụ rộng lớn .
•Trình độ dân trí việt nam tương đối cao ,nhất là ở khu vực thành
Thuận lợi thị,tỉ lệ đậu đại học khá cao so với các nước - >có nhu cấu được tự
khẳng định mình ,được tôn trọng,cũng là một nguồn nhân lực khá dồi
dào cho công ty -> sản xuất bột giặt là một ngành kinh doanh lý
tưởng và đầy tiềm năng.
• tỷ lệ người lao động đã tăng từ 50%- 65% Việt Nam có cơ cấu dân
số trẻ rộng,thích hợp cho sản phẩm làm sạch,đây chính là khách
hàng mục tiêu của tập đoàn.

•Dân cư ta tập trung ở thành thị và
đồng bằng -> Thuận lợi vận chuyển,
phân phối hàng hóa
Yếu tố Văn Hóa, Xã Hội
•Việt Nam là một quốc gia tự do về tôn giáo, Thuận lợi cho
những mẫu quáng cáo độc đáo thu hút khách hàng ,mà không bị
1 số ràng buộc khắt khe như 1 số nước châu á khác.
•Tâm lý người Việt luôn đề cao lòng nhân ái, các bậc phụ huynh
mong con em mình học được những điều tốt đẹp nhất, họ sẵn
sàng sử dụng mặt hàng của những doanh nghiệp tốt có đóng góp
cho xã hội
hội.
Omo đã tổ chức nhiều chương trình từ thiện,các hoạt động xã hội như áo trắng ng ời
sáng tương lai ,trao tặng nhà tình thương ở quảng nam,hay chương trình chung tay đ ốn
tết vì trẻ em nghèo việt nam…hàng năm ôm đóng góp khoảng 2 triệu $ cho các hoạt
động cộng đồng và công ty đã đc nhận bằng khen của thủ tướng chính ph ủ….nh ằm
củng cố thương hiệu và xây dựng tình cảm của khách hàng đối với th ương hiệu..qua đó
omo đã được sự quan tâm lơn của đông đảo mọi người và được nhiều người tiêu dùng
tiếp nhận hơn…
Nhãn hàng OMO cũng công bố tài trợ một
Chương trình chung tay đón tết vì trẻ em
sân chơi tiêu chuẩn quốc tế cho trẻ em
nghèo Việt nam
TPHCM
Yếu tố Văn Hóa, Xã Hội
•Người Việt theo truyền thống của người Á Đông mà unilever có
nguồn gốc từ châu âu nên những chiến lược quảng bá sản phẩm còn
chưa phù hợp lắm.
Khó khăn
•Phân bổ dân cư không đồng đều, đông đúc ở thành thị,vùng đồng bằng,
thưa thớt ở nông thôn, vùng đồi núi => khó khăn trong việc phân bổ sản
phẩm, chi phí vận chuyển cao.

•Một số bộ phận người dân
Việt Nam có xu hướng thích
dung hàng ngoại => omo
mất một lượng khách hàng
đáng kể.
Tổng kết.

Việc phân tích yếu tố vĩ mô là rất cần thiết.Nó giúp công ty hiểu rõ hơn những
yếu tố bên ngoài tác động vào lượng cung cầu của sản phẩm để rừ đó có thể
đưa ra các giải pháp hợp lí hơn,Nhìn chung omo đã đạt được nững kết quả đáng
tự hào và sản phẩm của omo đã được khách hàng ghi nhận…
Trên cơ sở những điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức của môi trường vĩ
mô đối với sản phẩm Omo mà chúng tôi đã phân tích, chúng tôi cho rằng
cônmạnh và giảm thiểu những điểm yếu .
trong tương lai, Omo sẽ phát huy những thế mạnh , cho ra nđời hiều sản
phẩm mới lạ và độc đáo hơn với hy vọng vẫn là người bạn đồng hành, thân
thiết trong sinh hoạt của mọi nhà.
1.3 Phân khúc thị trường:
Bước 1: Xác định thị trường kinh doanh:
Thị trường bột giặt,cung cấp sản phẩm có khả
năng giặt tẩy tốt,chất lượng cao.
Bước 2: Tiêu thức để phân khúc thị trường
Theo dân số và địa lý
Quy mô đô thị và mật độ:chủ yếu tấn công vào các thành
phố,thị trấn lớn vì đây là thị trường hấp dẫn và có khả
năng sinh lời cao,mật độ dân số lớn.Nhưng vẫn dần tiếp
cận với vùng nông thôn đang có xu thế ngày càng phát triển

34
Giới tính:cả nam và nữ đều sử dụng nhưng đối tượng
chủ yếu là các bà nội trợ,là người quyết định chính
trong việc lựa chọn sản phẩm.
Độ tuổi:tất cả những người có nhu cầu sử dụng.
Quy mô gia đình:rộng,quy mô lớn,
Thu nhập:tùy vào từng khách hàng.
Nghề nghiệp:ngành nghề có thu nhập cao,ổn
định...Ngoài ra còn hướng tới đối tượng làm việc trong
môi trường dễ bị dính bẩn để chứng tỏ khả năng giặt
tẩy vượt trội của mình




35
Bước 3: Phân khúc thị trường:
Omo tẩy trắng hướng đến đối tượng tiếp
xuc với nhiều chất bẩn




Omo hương ngàn hoa hướng đến người
thich’ khẳng định minh,muốn tiết kiệm
nước xả vải



Omo matic cho cac khach hàng sử
dụng may’ giặt.
36
1.4 Định vị thị trường
Bột giặt Omo được định vị bằng các slogan:
Omo đánh bật ngay vết bẩn đã khô
Omo chuyên gia giặt tẩy vết bẩn
Omo học hỏi điều hay ngại gì vết bẩn
Omo đánh bật 99 vết bẩn khó giặt
Tham gia các chương trình từ thiện,hoạt động cộng đồng
gắn liền với sản phẩm.



37
1.5 Chiến lược sản phẩm và định giá sản
phẩm
1.5.1.Sản phẩm:
Đặc điểm:là 1 sản phẩm đánh mạnh vào tính năng
giặt tẩy,có thành phần chất tẩy cao hơn so với các
loại bột giặt khác.
Nhãn hiệu:Omo mang tên gọi dễ nhớ,ngắn gọn,dễ
thuộc
Bao bì:sặc sỡ,bắt mắt.Màu truyền thống là
đỏ,trắng,xanh dương đậm.Xuất hiện thêm 2 màu
khác:xanh lá cây và cam tươi được thiết kế hài
hòa,thân thiện.
Kích cỡ:đa dạng,phong phú(800g,1kg,3kg..)



38
1.5.2 Giá và chiến lược định
giá
Giá là thành phần không kém phần quan trọng.Bao
gồm:giá bán sỉ,giá bán lẻ chiết khấu…
Sử dụng chiến lược gía thâm nhập thị trường:giữ
nguyên giá đầu tiên trong vài năm mặc dù chi phí bỏ
ra là rất lớn.


Tìm các nguyên liệu ngay tại địa phương để thay
thế nhằm giảm bớt chi phí mua hàng
Phân bổ việc sản xuất và đóng gói tại các khu vực
để giảm bớt phí vận chuyển
Định giá các sản phẩm có khối lượng khác nhau.

39
1.6 Hệ thống phân phối

Kênh trực tiếp:
Người sản xuất => người tiêu dùng
(Bán hàng tận nhà,qua thư,đặt hàng...)
Kênh gián tiếp:
Nhà sản xuất=>nhà bán lẻ=>người tiêu dùng(Hệ thống siêu thị
bán lẻ)
Nhà sản xuất=>nhà bán buôn=>nhà bán lẻ=>người tiêu dùng
Nhà sản xuất=>đại lý=>nhà bán buôn=>nhà bán lẻ=>người
tiêu dùng

40
1.7 Chiến lược xúc tiến
Quảng cáo:
Nêu bật được những tính năng giặt tẩy vượt trội.Đặc
trưng là phỏng vấn người tiêu dùng về những trải nghiệm
của họ khi dùng bột giặt Omo.
Giới thiệu và bán sản phẩm tới tận tay người tiêu
dùng,giải đáp thắc mắc 1 cách trực tiếp và tiếp nhận
những phản ánh của người tiêu dùng về sản phẩm
Phát miễn phí các gói bột giặt để dùng thử
Hoạt động marketing trực tiếp:trung tâm chăm sóc
khách hàng,tư vấn qua kênh trực tuyến..

41
+Khuyến mãi:bốc thăm trúng thưởng,cào trúng.
+Các hoạt động cộng đồng:Omo đã thành công trong việc
tổ chức các hoạt động như:”Omo áo trắng ngời sáng
tương lai”, ngày hội “triệu tấm lòng vàng”,”tết làm điều
phúc sung túc cả năm”…
+thưởng vàng,giảm giá…




42
Như vây, với chiến lược và hoạt động cụ thể
Omo đã làm tốt các hoạt động marketing để đưa
nhãn hiệu của mình tới người tiêu dùng và có vị
trí dẫn đầu trong thị trường tiêu dùng bột giặt
Việt Nam.




43
Xin cảm ơn!!!
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản