PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

Chia sẻ: anhduc_dhnt

So sánh sự biến động về mặt tỷ trọng của từng loại công nhân viên giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc để đánh giá tình hình tuyển dụng và đào tạo, thấy được mức độ đảm bảo sức lao động. Mức biến động tuyệt đối, cho phép ta đánh giá về tình hình tuyển dụng và đào tạo công nhân, chỉ tiêu này phản ánh về qui mô, khối lượng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

PHÂN TÍCH
CÁC YẾU TỐ
SẢN XUẤT
• Ý nghĩa của việc phân tích tình hình sử dụng các
yếu tố sản xuất:
– Nhằm đánh giá khả năng tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp,
– Thấy được mối quan hệ giữa việc sử dụng các yếu
tố sản xuất với kết quả kinh doanh,
– Thấy được những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng các yếu tố sản xuất,
– Tìm các biện pháp thích hợp để sản xuất tốt hơn.
• Nhiệm vụ:
– Thu thập các số liệu có liên quan đến việc sử dụng
các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất của
doanh nghiệp,
– Vận dụng các phương pháp phân tích kinh t ế để
đánh giá hiệu quả việc sử dụng các yếu tố sản xuất
tại doanh nghiệp.
Phân tích tình hình sử dụng lao động
• Nhiệm vụ:
– Đánh giá tình hình biến động về số lượng lao động,
tình hình bố trí lao động, từ đó có biện pháp s ử
dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động.
– Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao
động, trình độ thành thạo của công nhân, tình hình
năng suất lao động, trên cơ sở đó có biện pháp khai
thác có hiệu quả, nâng cao năng suất lao động.
• Yếu tố lao động tác động đến sản xuất ở cả 2
mặt là số lượng lao động và trình độ sử dụng
lao động (năng suất lao động)
Giá trị Số lao động Năng suất bình
= bình quân x quân một lao động
sản xuất
Phân tích tình hình sử dụng số
lượng lao động
• Tổng số lao động của doanh nghiệp được
khái quát theo sơ đồ sau

CN sản xuất trực tiếp
CNV sản xuất
CN sản xuất gián tiếp
Tổng số CNV

NV bán hàng
CNV ngoài sản xuất
NV quản lý chung
• CNV sản xuất là những người làm việc mà hoạt
động của họ có liên quan đến quá trình chế tạo
sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ ra bên ngoài.
– Công nhân trực tiếp là những người trực tiếp vận
hành thiết bị sản xuất tạo ra sản phẩm.
– Công nhân gián tiếp là những người trong phân
xưởng sản xuất phục vụ cho quá trình sản xuất sản
phẩm của công nhân trực tiếp.
• Nhân viên ngoài sản xuất là những người không
tham gia vào hoạt động sản xuất chế tạo sản
phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ, họ tham gia vào
hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất.
– Nhân viên bán hàng là những người làm nhiệm vụ
liên quan đến quá trình thực hiện các đơn đặt hàng
và giao hàng cho khách.
– Nhân viên quản lý là những người làm nhiệm vụ
quản lý chung của doanh nghiệp.
• Phương pháp phân tích:
– So sánh sự biến động về mặt tỷ trọng của từng loại
công nhân viên giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc để
đánh giá tình hình tuyển dụng và đào tạo, thấy được
mức độ đảm bảo sức lao động.
– Riêng đối với phân tích tình hình biến động số lượng
công nhân trực tiếp cần xem xét trên hai mặt:
• Mức biến động tuyệt đối, cho phép ta đánh giá về tình hình
tuyển dụng và đào tạo công nhân, chỉ tiêu này phản ánh về
qui mô, khối lượng.
• Mức biến động tương đối là kết quả so sánh kỳ phân tích với
kỳ gốc được điều chỉnh theo hệ số của kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh cho phép ta kết luận tình hình quản lý
và sử dụng công nhân, chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử
dụng lao động.

Số công nhân tăng Số công Số công nhân Tỷ lệ hoàn thành kế
=
- x
(giảm) tương đối nhân thực tế kế hoạch hoạch giá trị sản
xuất
Ví dụ: phân tích tình hình quản lý và sử dụng số lượng lao động tại m ột doanh
nghiệp căn cứ vào tài liệu sau:
Bảng phân tích biến động số lượng lao động
Chênh lệch
KH TT
Chỉ tiêu Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ Tỷ lệ
lượng trọng lượng trọng lượng trọng
CNV sản xuất 850 85 825 86.7 -25 +1.7 -2.9
-CN trực tiếp 800 80 780 82.0 -20 +2 -2.5
-CN gián tiếp 50 5 45 4.7 -5 -0.3 -10
NV ngoài sản xuất 150 15 126 13.3 -24 -1.7 -16
-NV bán hàng 50 5 52 5.5 +2 +0.5 +4.0
-NV quản lý 100 10 74 7.8 -26 -2.2 -2.6
Cộng CNV 1,000 100 951 100 -49 -4.9

Bảng kết quả sản xuất
ĐVT: trđ
Chênh lệch
Chỉ tiêu KH TT
Mức Tỷ lệ
Giá trị sản xuất 50,000 49,000 1,000 -2
Phân tích tình hình năng suất lao động
• Khái niệm: Năng suất lao động là khối lượng sản phẩm
do một công nhân làm ra trong một đơn vị th ời gian ho ặc
năng suất lao động là thời gian hao phí để một công
nhân làm ra một đơn vị sản phẩm. NSLĐ có th ể tính
bằng hiện vật hoặc giá trị.
• Phân loại:
– NSLĐ giờ là giá trị sản lượng bình quân một giờ làm việc của
công nhân sản xuất trực tiếp.
NSLĐ giờ = Giá trị sản lượng/Tổng số giờ làm việc.
– NSLĐ ngày là giá trị sản lượng bình quân một ngày làm việc của
công nhân sản xuất trực tiếp.
NSLĐ ngày = Giá trị sản lượng/Tổng số ngày làm việc.
= Số giờ làm việc bình quân ngày * NSLĐ giờ.
– NSLĐ năm là giá trị sản lượng bình quân của mỗi công nhân
sản xuất trực tiếp đạt được trong năm.
NSLĐ năm = Giá trị sản lượng/Số CNSX bình quân.
= Số ngày làm việc bình quân năm * NSLĐ ngày.
= Số ngày làm việc bình quân năm * Số giờ làm
việc bình quân ngày * NSLĐ giờ.
- Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các nhân tố thuộc lao động:

Giá trị Số ngày làm Số giờ làm
Số CNSX NSLĐ
sản việc bình x việc bình x
= x
giờ
bình quân
xuất quân 1 CN quân ngày

-Phương pháp phân tích NSLĐ:
- Đánh giá tình hình tăng giảm các loại NSLĐ để có kết luận về
tình hình sử dụng thời gian lao động tại doanh nghiệp.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng thuộc lao động đến mức
chênh lệch của kết quả sản xuất kinh doanh giữa các kỳ phân
tích.
Ví dụ: Bảng phân tích tình hình biến động năng su ất lao đ ộng
ĐVT: 1000đ
Chênh lệch
Năm Năm
Chỉ tiêu Ký hiệu Mức Tỷ lệ
trước nay

1 2 3 4 5=4-3 6=4*100/3
1. Giá trị sản xuất. QP 1,025,000 973,745 - 51,255 -5
2. Số CNSX BQ. CN 250 260 + 10 +4
3. Tổng số ngày làm việc
Σj
của CN. 69,250 70,200
4. Số ngày làm việc BQ của
1 CN. j 277 270 -7 - 2.53
5.Tổng số giờ làm việc của
Σg
CN. 484,750 435,240
6.Số giờ BQ ngày. g 7 6.2 - 0.8 - 11.43
7.NSLĐ BQ năm. Wcn 4,100 3,745.17 - 355 - 8.65
8. NSLĐ BQ ngày . Wj 14.801 13.871 - 0.93 - 6.28
9. NSLĐ BQ giờ. Wg 2.11449 2.23726 + 0.12277 + 5.8
• Nhận xét:
– Đánh giá tình hình tăng giảm các loại năng
suất lao động:
• NSLĐ giờ so với năm trước tăng 5.8% là biểu hiện
tốt của:
– Trình độ thành thạo về kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo của
công nhân,
– Tình trạng máy móc thiết bị,
– Việc cung cấp NVL,
– Tổ chức quản lý, sản xuất, …
• NSLĐ ngày so với năm trước giảm 6.28% chứng
tỏ số giờ làm việc năm nay giảm so với năm
trước.
• NSLĐ năm so với năm trước giảm 8.65% chứng tỏ
số ngày làm việc năm nay giảm so với năm trước.
• Nhận xét (tt):
– Xác định các nhân tố ảnh hưởng về mặt lao
động đến kết quả sản xuất:
QPo = 250 x 277 x 7 x 2.11449 = 1,025,000
QP1 = 260 x 270 x 6.2 x 2.23726 = 973,745
Chênh lệch = 973,745 – 1,025,000 = - 51,255
• Sử dụng phương pháp số chênh lệch để xác định
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
– Nhân tố số công nhân:
(260 – 250) x 277 x 7 x 2.11449 = + 41,000
– Nhân tố số ngày công:
260 x (270 - 277) x 7 x 2.11449 = - 26,938
– Nhân tố số giờ công:
260 x 270 x (6.2 - 7) x 2.11449 = - 118,749
– Nhân tố NSLĐ BQ giờ:
260 x 270 x 6.2 x (2.23726 - 2.11449) = + 53,432
• Như vậy giá trị sản lượng năm nay so với năm trước
giảm 51,255 ngàn đồng là do tình hình quản lý thời
gian lao động của doanh nghiệp kém hơn trước.
Nếu NSLĐ năm nay như năm trước thì kết quả sản
xuất còn giảm nhiều hơn nữa.
• Tóm lại có hai nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ bq 1 CN
là: thời gian làm việc BQ 1 CN và NSLĐ bq giờ.
– Thời gian làm việc bq 1 CN:
• Nguyên nhân giảm: nghỉ phép, nghỉ việc riêng, ốm đau, thai sản,
học tập, hội nghị, tai nạn lao động, máy móc thiết bị hỏng, thiếu
NVL, thiếu điện …
• Nguyên nhân tăng: tăng thời gian làm việc bằng cách làm thêm giờ,
làm việc vào ngày lễ , ngày chủ nhật.
– NSLĐ bq giờ: nguyên nhân tăng hoăc giảm.
• Tình hình thiệt hại sản phẩm hỏng.
• Tình hình phẩm cấp sản phẩm.
• Tình hình thực hiện tiêu chuẩn, định mức sx.
• Đặc điểm, tính chất của bản thân sức lao động của XN: cơ cấu đội
ngũ CNSX, trình độ thành thạo của công nhân.
• Việc thực hiện những biện pháp hợp lý hoá sản xuất, phát minh
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
• Một số biện pháp trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh.
• Vấn đề sử dụng các đòn bẩy kinh tế.
Ví dụ: Bảng phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến ngày công
của công nhân sản xuất công nghiệp.

Kế hoạch Thực tế
Tính chuyển C.lệch so với số
Bình quân cho Theo báo cáo Bình quân cho
Chỉ tiêu
theo số CNTT
1 CNSX (ngày) KH đã tính 1 công nhân
chuyển (ngày)
(ngày) (ngày) (ngày)
2=1*số
A 1 3 4=3-2 5
CNTT
1. Số ngày công theo chế 305.5 79,430 79,430 - 305.5
đ ộ. 28.5 7,410 6,370 - 1,040 24.5
2. Số ngày công vắng mặt.
Trong đó: 9.5 2,470 1,820 - 650 7
- Nghỉ phép định kỳ. 13 3,380 3,328 - 52 12.8
- Ốm đau. 1.5 390 312 - 78 1.2
- Thai sản. 4.5 1,170 520 - 650 2
- Học tập hội nghị. 78 + 78 0.3
- Tai nạn lao động. 182 + 182 0.7
- Nghỉ việc riêng. 130 + 130 0.5
- Nghỉ vì lý do khác. 4,420 + 4,420 17
3. Số ngày công ngừng việc.
Trong đó: 520 + 520 2
- Thiết bị máy móc hỏng. 1,820 + 1,820 7
- Thiếu NVL, phụ tùng. 2,080 + 2,080 8
- Thiếu điện. 277 72,020 70,200 - 1,820 270
4. Số ngày công làm việc.
Trong đó: 1,560 + 1,560 6
- Ngày công làm thêm vào
ngày lễ và chủ nhật.
• Nhận xét: theo số liệu trên ta có :
– Về số ngày vắng mặt, mỗi công nhân đã giảm bớt được so với kế
hoạch 4 ngày (24.5 – 28.5) với công nhân thực tế là 260 người, tổng số
ngày công vắng mặt đã giảm được 1040 ngày, giảm nhiều nhất là số
ngày nghỉ phép định kỳ (650 ngày), nghỉ vì học tập (650 ngày).
– Về số ngày công ngừng việc, mỗi công nhân đã ngừng việc ngoài kế
hoạch mất 17 ngày so với số công nhân thực tế là 260 ngnười. Tổng
số ngày công ngừng việc ngoài kế hoạch là 4420 ngày. Trong đó chủ
yếu là do thiếu điện (2080 ngày), thiếu nguyên v ật liệu (1820 ngày).
– Tổng hợp số ngày công vắng mặt và ngừng việc trên đây cho con số
thiệt hại về ngày công tăng so với kế hoạch là 3380 ngày (6370 + 4420
- 7410), tức bình quân một công nhân giảm 13 ngày làm việc
(3380/260). Nhưng do xí nghiệp đã tổ chức cho công nhân làm thêm
vào ngày lễ và chủ nhật 1560 ngày (mỗi người 6 ngày) nên số ngày
công nhân làm việc thực tế chỉ còn giảm 1820 ngày (3380 - 1560) so
với kế hoạch, tức bình quân mỗi người còn giảm 7 ngày (1820/260).
Đem số ngày công giảm nhân với năng suất lao động ngày theo kế
hoạch của một công nhân sẽ tính ra số thiệt hại đến giá trị tổng sản
lượng.
- 1,820 x 14.8014 = 26,938.6 ngàn.
– Cần đi sâu nghiên cứu đánh giá từng nguyên nhân cụ th ể đã làm giảm
số ngày công, đặc biệt chú ý đến những khoản ngừng việc, vắng mặt
không lý do, các khoản thiệt hại về ngày công do tai nạn lao động và
những khoản tổn thất lớn.
– Những nguyên nhân làm giảm bớt số thiệt hại về ngày công nói chung
là tốt .
Phân tích những nhân tố thuộc lao động ảnh hưởng
đến năng suất lao động bình quân giờ của công
nhân sản xuất công nghiệp.

• Đặc điểm, tính chất của sức lao động của xí
nghiệp:
– Cơ cấu đội ngũ công nhân sản xuất:
• Công nhân được chia làm 2 loại: công nhân chính và công
nhân phụ.
• Công nhân chính làm việc trên dây chuyền sản xuất trực
tiếp làm ra sản phẩm.
• Công nhân phụ làm những công việc có tính chất phục vụ
như: vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, quét dọn
nơi sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị ...
• Như vậy, chỉ có công nhân chính mới trực tiếp sản xuất ra
sản phẩm và do đó tăng một cách hợp lý tỉ trọng công nhân
chính trong tổng số công nhân là một biện pháp nâng cao
năng suất lao động.
– Trình độ thành thạo của công nhân.
• Trình độ thành thạo của công nhân cũng là một nhân tố ảnh
hưởng đến năng suất lao động bình quân giờ.
• Trình độ thành thạo được thể hiện bằng cấp bậc kỹ thuật
(bậc thợ) của công nhân.
• Trình độ kỹ thuật cao hay thấp được biểu thị ở cấp bậc
lương của công nhân.
• Nhà nước đã qui định hệ số thang lương để trả lương cho
các cấp bậc khác nhau.
• Như vậy, chúng ta có thể áp dụng phương pháp phân tích h ệ
số cấp bậc bình quân để nghiên cứu trình độ thành th ạo của
công nhân.
• Công thức:
Σ XP
X =
ΣP

X: Cấp bậc bình quân của công nhân.
Trong đó:
X: Các cấp bậc.
P: Số công nhân thuộc cấp bậc
Ví dụ: Căn cứ vào tài liệu sau phân tích cơ cấu của công
nhân sản xuất.

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
Giá trị tổng sản lượng (1.000). 1,025,000 973,745
Tổng số công nhân sản xuất công nghiệp bình quân (người). 250 260
Trong đó:
Công nhân chính. 200 200
Công nhân phụ. 50 60
Theo tài liệu trên ta có:
- Năng suất lao động bình quân của một công nhân sản xuất công nghiệp:

1,025,000
Kế hoạch 4,100 ngàn.
=
250
973,745
Thực tế 3,745 ngàn.
=
260
Tỷ lệ hoàn thành kế hoach về năng suất lao động của CNSX:
3,745
x 100 = 91.35%
4,100
- Năng suất lao động bình quân của một công nhân chính:
1,025,000
Kế hoạch 5,125 ngàn.
=
200

973,745
Thực tế = 4,868 ngàn.
200
Tỷ lệ hoàn thành kế hoach về năng suất lao động của CNSX chính:
4,868
x 100 = 94.98%
5,125
Ví dụ: phân tích trình độ thành thạo của công nhân căn cứ vào tài liệu
sau.


Bậc lương Công nhân phụ Cộng
Công nhân chính

KH TT KH TT KH TT


I 5 4 15 20 20 24
II 50 45 12 16 62 61
III 60 62 8 7 68 65
IV 30 29 5 6 35 35
V 32 35 6 7 38 42
VI 21 23 3 3 24 26
VII 2 2 1 1 3 3
Cộng 200 200 50 60 250 260
Căn cứ theo số liệu trên có thể tính ra cấp bậc bình quân của công
nhân chính và phụ:

(5x1) + (50x2) + … + (21x6) + 705
(2x7)
Cấp bậc bq KH
của công nhân = = = 3.525
200 200
chính


(4x1) + (45x2) + … + (23x6) + 723
Cấp bậc bq TT của (2x7)
= = = 3.615
công nhân chính
200 200
(15x1) + (12x2) + … + (3x6) + 138
Cấp bậc bq KH
(1x7)
của công nhân = = = 2.76
phụ 50 50
(20x1) + (16x2) + … + (3x6) + 157
Cấp bậc bq TT của (1x7)
= = = 2.617
công nhân phụ
60 60
• Những phương hướng cải tiến tổ chức lao động chủ
yếu để lập kế hoạch tăng năng suất lao động.
– Cải tiến các hình thức chuyên môn hóa và hợp tác hóa lao động
trong doanh nghiệp.
– Tổ chức một cách hợp lý việc phục vụ nơi làm việc đảm bảo
các điều kiện (nguyên liệu, vật tư, công cụ, …) cho người lao
động có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất.
– Nghiên cứu và phổ biến các biện pháp và phương pháp lao
động tiên tiến.
– Tạo cho người lao động những điều kiện thuận lợi nhất để làm
việc và nghỉ ngơi.
– Xây dựng các định mức lao động tiến bộ đối với công nhân
(định mức thời gian, định mức sản phẩm, định mức phục vụ).
Bài tập thực hành
• Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động
tại doanh nghiệp X căn cứ vào tài liệu sau:

Chỉ tiêu KH TT
1. Giá trị sản lượng hang hóa
(triệu đồng). 1.000 1.200
2. Tổng tiền lương của công
nhân sản xuất (triệu đồng). 44 116
3. Số lượng công nhân sản xuất
(người). 100 200
Trong đó:
-Công nhân sản xuất chính 70 180
-Công nhân sản xuất phụ. 30 20
Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
• Ý nghĩa của việc phân tích tình hình sử dụng TSCĐ:
– Xác định hướng đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp một cách hợp
lý.
– Có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian, công suất
của máy móc thiết bị sản xuất và các tài sản khác.
• Các bước phân tích:
– Phân tích chung tài sản cố định.
– Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định
• Phân tích cơ cấu TSCĐ,
• Phân tích tình hình trang bị TSCĐ,
• Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ.
– Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
• Đánh giá chung tình hình sử dụng TSCĐ
• Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị (số lượng, th ời gian,
công suất)
Phân tích chung TSCĐ
• Là xem xét tổng quát tình hình tăng giảm, đổi mới các loại TSCĐ
nói chung.
• Chỉ tiêu phân tích:
Giá trị TSCĐ tăng (giảm) trong kỳ
Hệ số tăng
= Giá trị TSCĐ bq dùng vào SXKD trong kỳ
(giảm) TSCĐ
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh chung sự thay đổi về qui mô TSCĐ.
Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Hệ số đổi
= Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
mới TSCĐ
Giá trị TSCĐ cũ giảm trong kỳ
Hệ số loại
= Giá trị TSCĐ có ở đầu kỳ
bỏ TSCĐ
Ý nghĩa: hai chỉ tiêu này phản ánh tình hình đổi mới, trình đ ộ tiến b ộ v ề
TSCĐ của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích: so sánh.
Có thể so sánh các chỉ tiêu giữa năm nay với năm trước hoặc thực tế với
KH.
Phân tích tình hình trang bị TSCĐ
• Phân tích cơ cấu TSCĐ.
– Là xem xét sự biến động về tỷ trọng và tốc độ tăng (giảm) của từng
loại TSCĐ, qua đó thấy được tính hợp lý trong định hướng đầu tư
TSCĐ của doanh nghiệp.
– Xu hướng biến động chung là tỷ trọng và tốc độ tăng của TSCĐ dùng
trong SXKD (đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất) bao giờ cũng lớn
hơn các loại tài sản khác. Đối với TSCĐ dùng ngoài sản xuất thì chiếm
tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm về tỷ trọng.
– Phân loại TSCĐ:
• TSCĐ đang dùng trong sản xuất gồm:
– Nhà cửa, vật kiến trúc,
– Thiết bị sản xuất,
– Thiết bị động lực,
– Hệ thống truyền dẫn,
– Dụng cụ đo lường và dụng cụ làm việc,
– Phương tiện vận tải, …
• TSCĐ đang dùng ngoài sản xuất (bán hàng, quản lý, đầu tư, cho thuê)
– Phương pháp phân tích:
• So sánh giữa TT với KH hoặc giữa cuối năm với đầu năm về mức và tỷ lệ
tăng (giảm) của mỗi loại TSCĐ,
• xem xét sự biến động về tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng số,
• So sánh với đối chiếu với xu hướng trên để đánh giá.
• Phân tích tình hình trang bị TSCĐ.
– Là xem xét việc trang bị TSCĐ có đảm bảo phục vụ tốt cho quá
trình SXKD hay không, trên cơ sở đó đề ra kế hoạch trang bị
TSCĐ để đạt hiệu quả SXKD tăng.
– Chỉ tiêu phân tích:
Nguyên giá TSCĐ
Trình độ trang bị chung
= Số công nhân trong ca lớn nhất
TSCĐ cho công nhân
Nguyên giá các phương tiện kỹ
thuật
Trình độ trang bị kỹ
=
thuật cho công nhân Số công nhân trong ca lớn nhất
Phương tiện kỹ thuật gồm: máy móc thiết bị sản xuất, thiết bị động lực, truyền
dẫn, dụng cụ làm việc, đo lường.
Ý nghĩa: hai chỉ tiêu trên biểu hiện mỗi công nhân trong doanh nghiệp được
trang bị bao nhiêu đồng TSCĐ, bao nhiêu đồng phương tiện kỹ thu ật. Hai ch ỉ
tiêu trên càng cao càng tốt, chứng tỏ dây chuyền sản xuất được hiện đại hóa.

- Phương pháp phân tích: so sánh hai chỉ tiêu trên giữa TT v ới KH ho ặc
giữa cuối năm so với đầu năm. Xu hướng chung là tốc độ tăng của của
chỉ tiêu 2 phải lớn hơn 1 để đảm bảo tăng qui mô, tăng năng suất.
• Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ.
– Là đánh giá hệ số hao mòn của TSCĐ để thấy được tình trạng
sử dụng TSCĐ là mới hay cũ, thấy được doanh nghiệp có chú
trọng đến việc đổi mới TSCĐ hay không, trên cơ sở đó có biện
pháp đầu tư TSCĐ.

Tổng mức khấu hao TSCĐ
Hệ số hao mòn
= Nguyên giá TSCĐ
TSCĐ


-Nếu hệ số trên càng gần 1 chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp đã cũ
và doanh nghiệp phải chú trọng đến việc đổi mới TSCĐ.
-Nếu hệ số trên gần 0, chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp được đổi
mới.
-Thông qua hệ số hao mòn ta có thể đánh giá được tình trạng kỹ
thuật của TSCĐ, tuy nhiên để đánh giá chính xác cần kết h ợp v ới
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phòng
kỹ thuật để xem xét hồ sơ từng loại máy.
Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
• Đánh giá chung tình hình sử dụng TSCĐ.
– Chỉ tiêu phân tích:
Giá trị sản xuất
Hiệu suất sử dụng
= Nguyên giá bq TSCĐ
TSCĐ
Ý nghĩa: chỉ tiêu phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ dùng vào
SXKD mang lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.

-Phương pháp phân tích:
- So sánh chỉ tiêu trên giữa TT với KH hoặc giữa TT
năm nay với năm trước.
- Xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc
phục.
Ví dụ: Căn cứ vào tài liệu sau, đánh giá chung tình hình sử d ụng TSCĐ.

Chỉ tiêu Chênh lệch
KH TT

1. Giá trị sx. 81,000 77,760 -3,240
2. Nguyên giá bq toàn bộ TSCĐ. 60,000 64,800 4,800
3. Nguyên giá bq TSCĐ dùng trong sx. 54,000 54,800 800
4. Nguyên giá bq của những phương tiện 36,000 37,800 1,800
kỹ thuật.
5. Hiệu suất sử dụng của:
-Toàn bộ TSCĐ. 1.35 1.2 -0.15
-TSCĐ dùng trong sx. 1.5 1.41 -0.09
-TSCĐ phương tiện kỹ thuật. 2.25 2.05 -0.2


Nhận xét:
-Hiệu suất sử dụng cả 3 loại TSCĐ của doanh nghiệp giảm, cho thấy tình hình
sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp chưa tốt.
-Nguyên nhân có thể do việc đầu tư vốn chưa hợp lý, tình trạng kỹ thu ật c ủa
TSCĐ cũ kỹ.
• Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị.
– Phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết
bị.
• Là xem xét mức độ huy động máy móc thiết bị vào sản xuất,
sau đó tìm nguyên nhân để có biện pháp huy động, nhanh
chóng đưa máy móc thiết bị vào hoạt động càng sớm càng
tốt.
• Phân loại máy móc thiệt bị:
– Máy móc thiết bị hiện có là tất cả những máy móc thiết bị
được ghi vào danh mục tài sản cố định của xí nghiệp, không
kể tình trang của thiết bị đó.
– Máy móc thiết bị đã lắp là những thiết bị đã lắp tại nơi làm việc
và có thể sử dụng bất cứ lúc nào, kể cả máy móc thiết bị tháo
ra sửa chữa lớn.
– Máy móc thiết bị sử dụng là những máy móc thiết bị đã lắp và
đã đưa vào sử dụng không kể thời gian dài hay ngắn.
• Phương pháp phân tích: so sánh.
• Chỉ tiêu phân tích:
Số máy đã lắp bq
Tỷ lệ lắp đặt
= x 100%
Số máy hiện có bq
thiết bị
Ý nghĩa: chỉ tiêu này giúp đánh giá tính kịp thời của việc lắp đặt thiết bị
hiện có của doanh nghiệp


Số máy móc sử dụng bq
Tỷ lệ sử dụng
= x 100%
Số máy hiện có bq
thiết bị hiện có


Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một cách khái quát tình hình sử d ụng s ố
lượng máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp.


Số máy đang sử dụng bq
Tỷ lệ sử dụng
= x 100%
Số máy đã lắp bq
thiết bị đã lắp

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho thấy số lượng thiết bị đã lắp đặt rồi nhưng
chưa được sử dụng, qua đó giúp đánh giá mức độ huy động máy móc
thiết bị đã lắp đặt vào sản xuất.
– Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị về th ời gian làm
việc.
• Phân loại:
– Tổng số giờ máy theo lịch (TL) là thời gian tính theo dương lịch.
Ví dụ: đối với một máy số gờ máy theo lịch trong năm báo cáo bằng
365 ngày hay (366 ngày nếu là năm nhuận) x 24 giờ = 8,760 giờ.
– Tổng số giờ máy nghỉ theo chế độ (TNCĐ) là số giờ máy nghỉ vào ngày
lễ, chủ nhật, nghỉ ngoài ca theo qui định.
– Tổng số giờ máy theo chế độ (TCĐ) là số giờ mà chế độ qui định cho
từng loại máy móc thiết bị phải làm việc (theo điều kiện tổ chức sản
xuất và chế độ làm việc của máy). Số giờ máy chế độ bằng số giờ
máy theo lịch trừ đi số giờ máy nghỉ theo chế độ. (TCĐ = TL - TNCĐ) .
Ví dụ: nếu kế hoạch sản xuất qui định các máy móc làm việc theo chế
độ có nghỉ ngày chủ nhật và ngày lễ, làm việc 1 ca/ngày thì số giờ
máy chế độ theo kế hoạch trong năm báo cáo sẽ bằng: 305,5 x 01 ca
x 8 giờ = 2,444 giờ.
– Tổng số giờ máy nghỉ theo kế hoạch (TON) là số giờ máy nghỉ để sửa
chữa theo kế hoạch và thời gian ngừng việc có nghi trong kế hoạch.
– Tổng số giờ máy làm việc theo kế hoạch (TO) = TCĐ - TON
– Tổng số giờ máy nghỉ thực tế (T1N) là tổng số giờ máy nghỉ để SCL
thực tế, nghỉ vì lý do cúp điện, thếu nước, thiếu NVL ...
– Tổng số giờ máy làm thêm (TLT) là số giờ máy làm thêm vào ngày lễ,
ngày chủ nhật, làm thêm ngoài ra theo qui định.
– Tổng số giờ máy làm việc thực tế (T1) = TCĐ + TLT – T1N.
• Chỉ tiêu phân tích:

Số gờ máy làm việc của số máy có hoạt động s.xuất T
Hệ số sử dụng thời
= =
Số giờ máy theo lịch của số máy có hoạt động s.xuất TL
gian theo lịch (HL)

Số gờ máy làm việc của số máy có hoạt động s.xuất T
Hệ số sử dụng thời
= =
gian chế độ (HCĐ) Số giờ máy theo chế độ của số máy có h.động s.xuất TCĐ
Số gờ máy làm việc TT của số máy có hoạt động s.xuất T1
Hệ số sử dụng thời
=
gian KH (HTo) Số gờ máy làm việc KH của số máy có hoạt động s.x To

•Phương pháp phân tích: so sánh các chỉ tiêu trên giữa th ực tế
với kế hoạch hoặc giữa năm nay so với năm trước để đánh giá
tình hình sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị.
– Phân tích tình hình sử dụng công suất của máy móc
thiết bị
• Công suất của máy móc thiết bị phản ánh sản lượng sản
phẩm bình quân sản xuất được trong một đơn vị thời gian
(giờ, ca, ngày, đêm …) của máy móc thiết bị. Chỉ tiêu này nói
rõ trình độ sử dụng máy móc thiết bị một cách tổng hợp.
• Chỉ tiêu phân tích:
Giá trị sản xuất
Giá trị sx (sản
= Tổng số giờ làm việc của MMTB
lượng) bq 1 giờ máy

• Phương pháp phân tích:
• So sánh chỉ tiêu trên giữa thực tế so với kế hoạch hoặc
giữa TT năm nay so với năm trước,
• Xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp để nâng cao
trình độ sử dụng công suất của máy móc thiết bị nhằm nâng
cao sản lượng, hạ giá thành sản phẩm.
– Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng
MMTB đến kết quả sản xuất.
• Chỉ tiêu phân tích:
QP = M x T x Cg = M x TCĐ x HCĐ x Cg
Trong đó :
– QP : giá trị sản lượng làm ra tính theo giá cố định (giá trị sản
xuất).
– M: là số lượng bình quân máy móc thiết bị thực tế có hoạt
động sản xuất trong kỳ phân tích.
– Cg: sản lượng bình quân mỗi giờ máy theo KH
– T: số giờ máy làm việc bình quân một máy .
– TCĐ: số giờ máy làm việc theo chế độ bq một máy.
– HCĐ: hệ số sử dụng thời gian theo chế độ.
• Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp thay th ế liên
hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch để xác định ảnh
hưởng của các nhân tố về sử dụng máy móc thiết bị đến chỉ
tiêu sản lượng sản phẩm hoặc giá trị sản xuất.
Ví dụ: phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng MMTB đến kết qu ả sản
xuất căn cứ vào tài liệu sau:


Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế Chênh lệch

hiệu
1. Giá trị sản xuất. QP 1,025,000 973,745 - 51,255
2. Số lượng máy móc thiết bị bq đang hoạt động M 95 92 -3
sản xuất (cái).
3. Giá trị sản xuất bq của mỗi máy đang hoạt CM 10,789.474 10,584.185
động sản xuất. 4,829 5,267.5 + 438.5
4. Số giờ máy chế độ bq của 1 máy (giờ). TCĐ
5. Số giờ máy làm việc bq 1 máy (giờ) 4,056.33 3,898
T
6. Hệ số sử dụng thời gian chế độ. 0.84 0.74 - 0.1
HCĐ
7. Giá trị sản xuất bq của mỗi giờ máy. 2.65991 2.71528 + 0.05537
Cg
• Theo kế hoạch :
QPo = Mo x TCĐo x HCĐo x Cgo = 95 x 4,829 x 0.84 x 2.66012 = 1,025,000
• Theo thực tế:
QP1 = M1 x TCĐ1 x HCĐ1 x Cg1 = 92 x 5,267.5 x 0.74 x 2.71528 = 973,745
• Chênh lệch:
973,745 – 1,025,000 = - 51,255
• Áp dụng phương pháp số chênh lệch tính ra mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố:
1/ Ảnh hưởng của việc số máy móc thiết bị:
(92 - 95) x 4829 x 0.84 x 2.65991 = - 32,368 ngàn.
2/ Ảnh hưởng của số giờ chế độ của máy móc thiết bị:
92 x (5,267.5 – 4,829) x 0.84 x 2.65991 = + 90,137 ngàn
3/ Ảnh hưởng của hệ số sử dụng thời gian làm việc theo chế độ (số giờ
làm việc có hiệu lực):
92 x 5,267.5 x (0.74 – 0.84) x 2.65991 = - 128,901 ngàn.
4/ Ảnh hưởng của năng suất của máy móc thiết bị:
92 x 5,267.5 x 0.74 x (2.71528 – 2.65991) = 19,871 ngàn.
• Nhận xét:
– Việc giảm số lượng máy móc thiết bị đang hoạt động và thời
gian làm việc của máy móc thiết bị đã ảnh hưởng làm cho giá trị
sản xuất giảm, nguyên nhân có thể do:
• Sửa chữa máy.
• Giờ máy dự trữ.
• Hỏng máy.
• Thiếu nguyên vật liệu, phụ tùng.
• Thiếu điện.
• Thiếu công nhân điều khiển máy.
• Chờ đợi lẫn nhau.
• Không có nhiệm vụ sản xuất.
• Thiên tai.
• Nguyên nhân khác.
– Năng suất bq giờ máy tăng ảnh hưởng làm cho giá trị sản xuất
tăng lên, nguyên nhân có thể do:
• Do nâng cao trình độ thành thạo về mặt kỹ thuật của công nhân
(trình độ tay nghề của công nhân) nên số lượng phế phẩm giảm,
bớt động tác thừa.
• Do phương pháp công nghệ tiên tiến.
• Do sử dụng nguyên vật liệu tốt.
• Do sử dụng máy móc thiết bị mới, năng suất cao.
Phân tích yếu tố nguyên vật liệu
• Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của hoạt động sản
xuất, do đó để đảm bảo cho hoạt động sản xuất thì việc
cung cấp NVL phải đảm bảo đủ về số lượng, kịp về thời
gian, đúng về qui cách phẩm chất. Vì vậy cần ph ải phân
tích tình hình cung cấp, sử dụng và dự trữ NVL đ ể đáp
ứng yêu cầu trên.
• Phân tích tình hình cung ứng NVL.
– Về mặt số lượng,
– Về mặt đồng bộ,
– Về mặt chất lượng,
– Tính kịp thời của việc cung ứng NVL cho sản xuất.
• Phân tích tình hình dự trữ NVL.
• Phân tích tình hình sử dụng NVL.
– Phân tích tình hình sử dụng số lượng NVL vào sxsp.
– Phân tích biến động mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sp.
• Phân tích mối quan hệ giữa cung ứng, dự trữ và sử
dụng NVL với kết quả sx.
Phân tích tình hình cung ứng NVL
• Phân tích tình hình cung ứng NVL về mặt số lượng
– Nhằm đảm bảo đủ về số lượng NVL cho sản xuất. Nếu thừa sẽ
gây ứ đọng vốn dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả,
ngược lại nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
– Chỉ tiêu phân tích:
Số lượng NVL thực tế nhập trong kỳ
Tỷ lệ hoàn thành KH
= Số lượng NVL cần mua trong kỳ theo KH
cung ứng NVL
Số lượng NVL cần
Định mức hao phí Số lượng sp cần sx
mua trong kỳ theo = x
NVL cho 1 đơn vị sp trong kỳ theo KH
KH
- Nguyên nhân không hoàn thành KH cung ứng NVL:
- Do khan hiếm NVL trên thị trường,
- Do DN giảm hợp đồng sxsp,
- Do DN gặp khó khăn về tình hình tài chính,
- Do DN dùng NVL thay thế, …
• Phân tích tình hình cung ứng NVL về mặt
đồng bộ.
– Khi sp sx ra cần nhiều loại vật liệu khác nhau
theo môt tỷ lệ nhất định thì việc cung cấp vật
liệu phải đảm bảo được tính đồng bộ.
– Để đảm bảo tính đồng bộ thì việc cung cấp
NVL phải hoàn thành KH theo từng loại NVL.
– Tỷ lệ NVL sử dụng váo sx gọi là hệ số sử
dụng đồng bộ.
tích tình hình cung ứng NVL về mặt chất
- Phân

lượng.
- Chất lượng NVL sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng sp, do đó khi nhập NVL phải đối chiếu với các
tiêu chuẩn qui định, với các hợp đồng đã ký để đánh
giá NVL đã đáp ứng yêu cầu đặt ra hay chưa.
- Chỉ tiêu phân tích:
Số lượng NVL loại I x Đơn giá NVL loại I +
….
Hệ số phẩm cấp
bq = Tổng số lượng NVL x Đơn giá NVL loại I
của NVL cung ứng Số lượng NVL loại I x Đơn giá NVL loại I +
….
Đơn giá bq của
=
NVL cung ứng Tổng số lượng NVL

- Phương pháp phân tích: so sánh hai chỉ tiêu trên giữa
thực tế với kế hoạch để đánh giá tình hình ch ất lượng
NVL cung cấp.
• Phân tích tính kịp thời của việc cung ứng
NVL cho sản xuất kinh doanh.
– Là việc cung ứng NVL đúng thời gian như KH
đã đề ra căn cứ vào nhiệm vụ sxkd và tình
hình dự trữ của doanh nghiệp.
– Nếu việc cung ứng NVL không kịp thời sẽ dẫn
đến việc ngừng sản xuất.
– Phương pháp phân tích: phương pháp so
sánh, so sánh giữa khả năng cung cấp NVL
với nhu cầu sử dụng.
Phân tích tình hình dự trữ NVL
• Dự trữ NVL phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác
nhau:
– Lượng NVL tiêu dùng bq trong 1 ngày đêm,
– Tình hình tài chính của doanh nghiệp,
– Phương tiện vận chuyển,
– Tính thời vụ của NVL, của sx
– Thuộc tính tự nhiên của NVL,
– Nguồn cung cấp NVL,
– Mức độ cạnh tranh trên thị trường.
• Phân loại dự trữ:
– Phân loại dự trữ theo công dụng đối với quá trình
sxkd
– Phân loại theo giới hạn của dự trữ.
• Phân loại dự trữ theo công dụng đối với quá trình
sxkd.
– Dự trữ thường xuyên dùng để đảm bảo NVL cho sx
được liên tục giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau.
– Dự trữ bảo hiểm để khắc phục trong các trường hợp
sau:
• Mức tiêu dùng vật tư bq 1 ngày đêm thực tế cao hơn so với
kế hoạch,
• Lượng vật tư nhập giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau thực
tế ít hơn kế hoạch trong khi mức tiêu dùng và lượng vật tư
cung ứng như cũ,
• Chu kỳ cung ứng giữa hai kỳ nối tiếp nhau th ực tế dài h ơn
kế hoạch.
– Dự trữ theo thời vụ do thuộc tính tự nhiên của m ột s ố
loại NVL mang tính thời vụ như thuốc lá, mía, trà …
– Phương pháp phân tích: so sánh lượng NVL dự trữ
thực tế với kế hoạch, đảm bảo sxkd diễn ra thường
xuyên đều đặn, đồng thời sử dung tiết kiệm vốn.
• Phân loại theo giới hạn dự trữ.
– Dự trữ tối đa là mức dự trữ NVL lớn nhất. Nếu
vượt quá mức này sẽ dẫn đến hiện tượng ứ
đọng vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả.
– Dự trữ tối thiểu là mức dự trữ NVL thấp nhất
để đảm bảo tính liên tục của sxkd. Nếu dự trữ
thấp hơn mức này sẽ dẫn đến khả năng hoạt
động sx bị ngừng trệ, dn không hoàn thành kế
hoạch sxkd.
– Dự trữ bình quân là mức dự trữ NVL bq của dn
trong một kỳ kinh doanh.
Phân tích tình hình sử dụng NVL
vào sản xuất sản phẩm.
• Được tiến hành thường xuyên, định kỳ
trên các mặt: khối lượng NVL và định mức
tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sp.
• Phân tích tình hình sử dụng số lượng NVL
vào sxsp.
• Phân tích biến động mức tiêu hao NVL
cho một đơn vị sp.
• Phân tích tình hình sử dụng số lượng NVL vào
sxsp.
– Chỉ tiêu phân tích:

Lượng NVL Lượng NVL Lượng NVL còn lại
= -
xuất cho sxsp chưa/không dùng đến.
dùng sxsp

Lượng NVL tồn đầu kỳ + Lượng NVL nhập trong
kỳ
Hệ số đảm bảo
=
NVL cho sx Lượng NVL dùng cho sx trong kỳ

- Các chỉ tiêu trên cần được tính và phân tích cho t ừng
loại NVL.
• Phân tích biến động mức tiêu hao NVL cho một
đơn vị sp.
– Chỉ tiêu phân tích:
• m=k+f+h
• Trong đó:
– m: mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sp.
– k: trọng lượng NVL tạo thành 1 đơn vị sp (trọng lượng tinh).
– f: lượng NVL hao hụt bq của 1 đơn vị sp hoàn thành.
– h: mức hao phí NVL bq cho 1 đơn vị sp hỏng.
• Mức tiết kiệm NVL cho sx 1 sp = m1 – mo
• Đối với những sp được sx từ nhiều loại NVL khác nhau, mức
hao phí NVL để sx 1 đơn vị sp được xác định bằng công
thức sau:
∀ Σ mp = Σ (k + f + h) p
• Trong đó p là đơn giá của từng loại NVL.
• Mức tiết kiệm NVL cho sx 1 sp = Σ m1p1 – Σ mopo
Phân tích mối quan hệ giữa cung ứng, dự
trữ và sử dụng NVL với kết quả sản xuất
Công thức thể hiện mối quan hệ giữa tình hình cung c ấp, d ự tr ữ và sử
dụng vật liệu đến kết quả sản xuất:

Lượng vật liệu Lượng vật Lượng vật liệu
tồn liệu tồn
kho đầu kỳ + nhập trong kỳ kho cuối kỳ
-
Số lượng sản
phẩm sản =
xuất
Mức tiêu hao vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để
xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của
khối lượng sp sản xuất giữa thực tế so với kế hoạch.
Ví dụ: phân tích tình hình cung cấp và sử dụng vật liệu A cho sản xuất sản
phẩm B căn cứ vào tài liệu sau.




Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế Chênh
lệch
Sản lượng sản phẩm. 4,000 4,100 + 100
Số vật liệu tiêu hao cho đơn vị sp (tấn). 0.05 0.04 - 0.01
Vật liệu dùng trong kỳ (tấn). 200 164 - 36
Số vật liệu thu mua trong kỳ (tấn). 195 166 - 29
Số vật liệu dự trữ đầu kỳ (tấn). 20 16 -4
Số vật liệu dự trữ cuối kỳ. 15 18 +3
20 + 195 - 15
- Theo KH: 4,000 sản phẩm
=
0,05
16 + 166 - 18
- Theo TT: 4,100 sản phẩm
=
0,04
- Chênh lệch = 4,100 – 4,000 = 100 sản phẩm
- Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến sản lượng sản phẩm.
1. Mức độ ảnh hưởng của khối lượng NVL tồn kho đầu kỳ:
16 - 20
= - 80 sản phẩm
0.05
2. Mức độ ảnh hưởng của khối lượng NVL nhập trong kỳ:
166 - 195
= - 580 sản phẩm
0.05
3. Mức độ ảnh hưởng của khối lượng NVL dự trữ cuối kỳ:
- (18 – 15)
= - 60 sản phẩm
0.05
4. Mức độ ảnh hưởng của định mức tiêu hao NVL:
1 1
) = + 820 sản phẩm
164 ( -
0.04 0.05
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản