Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn

Chia sẻ: myduyhuynh

Vốn là một điều kiện tiên quyết để cho một doanh nghiệp có thể ra đời và hoạt động. Mỗi một loại nguồn vốn đều có chi phí và sử dụng nhất định. Do vậy, để có thể huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguonnf vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu từng nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu chi phí của từng nguồn vốn cụ thể để từ đó xác định cho mình một cơ cấu hợp lý phù hợp với từng điều kiện cụ thể, từng giai đoạn của doanh nghiệp...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn

 

  1. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh Luận văn "Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới " Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 1
  2. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh MỤC LỤC Noäi dung Trang CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP I-KHÁI NIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN ................... 8 1.Khái niệm về cấu trúc vốn .................................................................................. 8 1.1-Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn................................................................. 9 1.2-Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn:................................................................... 10 1.3-Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính .............. 11 2.Chi phí sử dụng vốn.......................................................................................... 11 2.1 Khái niệm....................................................................................................... 11 2.2 chi phí sử dụng vốn vay:................................................................................ 12 2.2.1. chi phí sử dụng vốn vay ngắn hạn ............................................................. 12 2.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần: ........................................................................ 12 2.3.1- Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi(rp) .................................................... 12 2.3.2-. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường ...................................................... 13 2.4 Chi phí sử dụng vốn bình quân(WACC):...................................................... 13 2.5 Chi phí sửa dụng vốn biên tế và quyết định đầu tư ....................................... 14 II. CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU,CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TỐI ƯU. ...................................................................................................................... 15 1.Cấu trúc vốn tối ưu 15 2.Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vón tối ưu 15 III. TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO........ 16 1.Khái niệm và phân lọai rủi ro ................................................................................... 16 1.1.Khái niệm rủi ro............................................................................................. 16 Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 2
  3. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh 1.2.Phân lọai rủi ro............................................................................................... 16 1.2.1.Rủi ro kinh doanh ....................................................................................... 16 1.2.2.Rủi ro tài chính ........................................................................................... 17 2.Các lọai đòn bẩy trong doanh nghiệp ............................................................... 17 2.1.Đòn bẩy kinh doanh....................................................................................... 18 2.1.1.Khái niệm.................................................................................................... 18 2.1.2. Mục đích của việc phân tích đòn bẩy kinh doanh .................................... 18 2.1.3.Phân tích hòa vốn........................................................................................ 18 2.1.4.Phân tích độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh(DOL)....................................... 20 2.2 Đòn bẩy tài chính(DFL) ................................................................................ 21 2.2.1. Khái niệm................................................................................................... 21 2.2.2. Mục đích phân tích đòn bẩy tài chính........................................................ 21 2.2.3.Đòn bẩy tài chính với giá trị doanh nghiệp ................................................ 22 2.2.4.Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tài chính...................................................... 23 2.2.5.Các phương thức đo lường rủi ro tài chính khác ........................................ 24 2.3 Đòn bẩy tổng hợp .......................................................................................... 24 2.3.1.Khái niệm.................................................................................................... 24 2.3.2. Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp .................................................... 24 IV-CẤU TRÚC VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP...................................................................................................................... 25 1.Phân tích điểm hòa vốn EBIT........................................................................... 25 1.1.Khái niệm....................................................................................................... 25 1.2. Phân tích điểm hòa vốn EBIT....................................................................... 25 2.Xác định cấu trúc vốn tối ưu thông việc sử dụng phân tích EBIT – EPS ........ 27 2.1. Phân tích EBIT –EPS và lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu ................................ 27 2.2.Xác định điểm hòa vốn giá trị thị trường(EBIT thị trường )......................... 27 Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 3
  4. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh 3.Tấm chắn thuế lãi từ chứng khoán nợ đóng góp như thế nào vào giá trị doanh nghiệp........................................................................................................................... 27 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI...................................................... 29 I. GIỚI THIỆU KHÁC QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI................................................................................ 29 1. Lịch sử hình thành của công ty........................................................................ 29 2.Sơ đồ tổ chức bộ máy ....................................................................................... 32 3.Chức năng của tùng bộ phận ............................................................................ 32 II. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CPQC SAO THẾ GIỚI qua hai năm 2007 và 2008 ......................................... 36 1.Phân tích cấu trúc vốn của Công ty Cổ phần quảng cáo Sao Thế Giới............ 36 2.Phân tích khả năng thanh toán của công ty ...................................................... 39 III.PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI .................. 42 1. Phaân tích chi phí döû duïng voán chuû sôû höõu ..................................................... 42 2 Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ ngắn hạn ............................................... 42 3.Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ dài hạn.................................................. 46 4.Phân tích chi phí sử dụng vốn cổ phần ............................................................. 48 5.Phân tích chi phí sử dụng vốn bình quân(WACC)........................................... 49 IV.PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI................ 50 1.Tình hình doanh thu của công ty qua hai năm 2007 -2008 .............................. 50 2.Phân tích điểm hòa vốn EBIT........................................................................... 50 3.Phân tích tác động của đòn cân nợ DFL........................................................... 53 Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 4
  5. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh V.PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ TRỊ CÔNG TY. .................................................................................................................. 54 1.Chính sách nợ và giá trị của lá chắn thuế ......................................................... 54 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ......................................................................................... 56 CHƯƠNG 4:KẾT LUẬN .......................................................................................... 57 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 5
  6. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh LỜI NÓI ĐẦU Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp. Nhưng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty phải làm như thế nào để tăng thêm giá trị cho vốn. Như vậy, việc quản lý vốn được xem xét dưới góc độ hiệu quả, tức là xem xét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến hiệu quả sử dụng vốn. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay, khi mà đất nước đang trong giai đoạn chịu sự biến động rất lớn của nền kinh tế thị trường nên rất cần vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ để tồn tại, thắng trong cạnh tranh mà còn đạt được sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Một thực trạng nữa hiện nay các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hiện nay, nhìn chung vốn được cấp nhỏ bé so với nhu cầu, tình trạng thiếu vốn diễn ra liên miên.. gây căng thẳng trong quá trình kinh doanh và thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình Công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới là một công ty cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó, là một công ty thương mại chuyên sâu về lĩnh vực truyền thông, công ty có tỷ lệ vốn lưu động trong vốn kinh doanh chiếm một tỷ lệ lớn. Công ty đang có kế hoạch mở rộng hơn nữa hoạt động xuất kinh doanh của mình, thì việc quan tâm đến cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn được coi là một vấn đề nóng bỏng đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp của công ty. Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình thực tế tại Công ty em xin mạnh dạn chọn đề tài: "Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới " Mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên Tiến Sỹ Lê Thị Lanh cùng ban lãnh đạo Công ty nhưng do thời gian và trình độ nhân thức còn có hạn, chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đọc. Em xin chân thành cảm ơn ! Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 6
  7. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh NHAÄN XEÙT CUÛA ÑÔN VÒ THÖÏC TAÄP ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Ngaøy thaùng naêm 2009 Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 7
  8. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh NHAÄN XEÙT CUÛA GIAÙO VIEÂN HÖÔÙNG DAÃN ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Ngaøy thaùng naêm 2009 Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 8
  9. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP I KHÁI NIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN Vốn là một điều kiện tiên quyết để cho một doanh nghiệp có thể ra đời và hoạt động. Mỗi một loại nguồn vốn đều có chi phí và sử dụng nhất định. Do vậy, để có thể huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguonnf vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu từng nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu chi phí của từng nguồn vốn cụ thể để từ đó xác định cho mình một cơ cấu hợp lý phù hợp với từng điều kiện cụ thể, từng giai đoạn của doanh nghiệp 1. Khái niệm về cấu trúc vốn. Cấu trúc vốn là sự kết hợp số lượng ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được dùng để tài trợ quyết định đầu tư của một doanh ngiệp. Vấn đề đặt ra ở đây là liệu một Công ty nào đó có thể tác động đến giá trị và chi phí sử dụng vốn của nó bằng cách thay đổi cấu trúc vốn hay không? Và quyết định đầu tư hay không đầu tư vào một dự án nào đó có thay đổi không và thu nhập của cổ Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 9
  10. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh đông thay đổi hay không? Mục tiêu của bài này là xem xét và phân tích sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp và thu nhập của cổ đông. Một Công ty có thể có một cấu trúc vốn tối ưu bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính phù hợp. Như vậy Công ty có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn thông qua việc gia tăng sử dụng nợ (vì khi sử dụng nợ Công ty sẽ được hưởng lợi ích từ tấm chắn thuế). Tuy nhiên khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng do đó nhà đầu tư sẽ gia tăng tỷ lệ lợi nhuận đòi hỏi rE. Mặc dù sự gia tăng rE lúc đầu cũng không hoàn toàn xóa sạch lợi ích của việc sử dụng nợ như là một nguồn vốn rẻ hơn cho đến khi nào nhà đầu tư tiếp tục gia tăng lợi nhuận đòi hỏi khiến cho lợi ích của việc sử dụng nợ không còn nữa. Chi phí sử dụng vốn là một cái gì mà doanh nghiệp phải trả cho nguồn tài trợ, đó là nợ vay, cổ phần ưu đãi, thu nhập giữ lại, cổ phần thường và doanh nghiệp sủ dụng những nguồn tài trợ này để tài trợ cho những dự án đầu tư mới.chi phí sử dụng vốn có thể được xem như tỷ suất sinh lợi mà các nhà đầu tư trên thị trường yêu cầu đầu tư vào chứng khoán của công ty. Như vậy chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp được xác định từ thị trường vốn và nó có quan hệ trực tiếp đến mức độ rủi ro của những dự án đầu tư mới đến những tài sản hiện hữu và cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Nói chung khi nhà đầu tư nhận thấy rủi ro của doanh nghiệp lớn hơn thì họ sẽ đòi hỏi một tỷ suất sinh lời tương ứng và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng vì thế mà sẽ cao lên. Chi phí sử dụng vốn cũng có thể được hiểu như là tỷ suất sinh lợi tối thiểu mà doanh nghiệp đòi hỏi khi thực hiện một dự án mới. Nếu một dự án mới tạo được tỷ suất sinh lợi nộ bộ IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì giá trị của doanh nghiệp sẽ tăng. Ngược lại, nếu một dự án đầu tư mới tạo ra IRR thấp hơn chi phí sử dụng vốn, giá trị của doang nghiệp sẽ giảm. 1.1. Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn. a./ Nguồn vốn vay: Trong nền kinh tế thị trường,hầu như không một doanh nghiệp nàohọat động sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà đều phải họat động bằng nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể. Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngòai doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thanh tóan các khỏan vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận. Nguồn vốn vay mang một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Trong cấu trúc vốn ta chỉ xét đến nguồn vốn vay trung hạn và dài hạn. Vay ngắn hạn: Thời gian đáo hạn ngắn hơn một năm Lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn tín dụng dài hạn Thuờng được bổ sung vốn lưu động Vay dài hạn: Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 10
  11. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh Thời gian đáo hạn dài hơn một năm Lãi suất vay dài hạn thường cao hơn so với lãi suất vay ngắn hạn Thường được dùng để bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định. Nguồn vốn vay này có thể được huy động từ các tổ chức tài chính,ngân hàng hay việc phát hành trái phiếu. Việc doanh nghiệp sử dụng lọai nguồn vốn vay này nhiều hay ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của lọai hình doanh nghiệp và doanh nghiệp đang ở trong chu kỳ sản xuất kinh doanh b/ Nguồn vốn chủ sở hữu Nói đến nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy động được.Bởi vì,đối với một doanh nghiệp trước khi đi vào họat động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu doanh nghiệp cổ phần,hoặc là vốn ngân sách nhà nước cấp nếu là doanh nghiệp nhà nước) Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản nợ phản ánh tình hình tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tóm lại: Khác biệt cơ bản giữa nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu là: * Nguồn vốn vay: Doanh nghiệp nhận được nguồn vốn này không phải từ chủ sở hữu Phải trả lãi vay cho các khỏan tiền vay Mức lãi suất phải trả cho các khỏan vay theo mức ổn định,được thỏa thuận khi vay Doanh nghiệp phải hòan trả nợ khi đáo hạn,ngọai trừ nguồn huy động từ tín dụng ưu đãi. Doanh nghiệp có thể phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh khi vay nợ. Do các chủ sở hữu của doanh nghiệp đóng góp Chỉ chia lợi tức cho chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lợi nhuận Lợi tức chia cho các chủ sở hữu tùy theo quyết định của Hội Đồng Quản Trị và tùy thuộc vào mức lợi nhuận thu được của công ty. Doanh nghiệp không phải hòan trả tiền vốn đã nhận từ chủ sở hữu,trừ khi doanh nghiệp phá sản Doanh nghiệp không phải thế chấp khi huy động vốn 1.2. Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn Các tỷ số thường được để đánh giá và xem xét cấu trúc vốn của Doanh Nghiệp. Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu = Nợ dài hạn Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 11
  12. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh Vốn chủ sở hữu Nợ dài hạn: là những khỏan nợ có thời hạn thanh tóan trên một năm chẳng hạn như vay dài hạn bằng phát hành trái phiếu,tài sản thuê mua. Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại Vốn cổ phần = Mệnh giá cổ phiếu x Số cổ phiếu đang lưu hành Thu nhập giữ lại là thu nhập ròng sau khi đã chi trả cho cổ đông dưới dạng cổ tức. Cách tính tóan các cổ phần trên đây sử dụng giá trị trên sổ sách kế tóan.Trong thực tế các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo giá trị thị trường: Vốn cổ phần = Px N Trong đó: P: Giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo N: Số cổ phiếu đang lưu hành Ngòai ra người ta còn sử dụng tỷ số tài chính liên quan khi phân tích cấu trúc vốn của doanh nghiệp,đó là: Nợ dài hạn Tỷ Số nợ = Tổng tài sản Tổng tài sản bao gồm: Tài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng giá trị tòan bộ kinh phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong phần bên trái của bảng cân đối kế tóan. Tỷ số này cho thấy gánh nặng nợ của doanh nghiệp: Vốn chủ sở hữu Tỷ số tự tài trợ = Tổng tài sản Qua tỷ số này có thể thấy được khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với các tài sản khác của mình (khả năng tự chủ về tài chính. Trên cơ sở xem xét mức độ của các tỷ số này nhà quản trị có phương án để tăng hay giảm các tỷ số trên cho phù hợp với tình hình họat động và vị thế tài chính của doanh nghiệp. Qua tỷ số này có thể thấy được khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với các tài sản khác của mình(khả năng tự chủ về tài chính. Trên cơ sở xem xét mức độ của các tỷ số này nhà quản trị có phương án để tăng hay giảm các tỷ số trên cho phù hợp với tình hình họat động và vị thế tài chính của doanh nghiệp. Chỉ số thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 12
  13. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh Tổng nợ ngắn hạn 1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính: Cấu trúc vốn là vấn đề đã được các nhà nghiên cứu kinh tế -tài chính quan tâm và để nhiều thời gian nghiên cứu.Đứng trên góc độ nhà quản lý tài chính tại doanh nghiệp việc nghiên cứu cấu trúc vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau: Xác định cấu trúc vốn như thế nào là hợp lý và có lợi cho doanh nghiệp? Nên vay nợ hay là không? Nếu vay nợ, doanh nghiệp gánh chịu rủi ro ở mức độ nào? Việc hiểu tường tận về cấu trúc vốn các nhà quản trị sẽ tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi ở trên, từ đó đề ra các quyết định tài trợ đúng đắn nhằm tăng hiệu quả họat động của doanh nghiệp. Gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất 2.Chi phí sử dụng vốn : 2.1. Khái niệm: Chi phí sử dụng vốn là giá mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồn vốn cụ thể nào đó để tài trợ cho quyết định đầu tư của mình. Chi phí sử dụng vốn bao gồm chi phí trả cho việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu dưới các hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa phân phối hoặc bổ sung bằng các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu bao gồm :Doanh nghiệp nhà nước thường sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn và với nguồn vốn này doanh nghiệp còn sử dụng nguồn vốn tự bổ sung, trong trường hợp này chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội.Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn liên doanh liên kết hoặc vốn cổ phần thì phải trả lãi cho người góp vốn và trả lợi tức cổ phần cho cổ đông. Chi phí sử dụng nợ phải trả: Nếu sử dụng vốn vay ngân hàng thì phải trả lãi vay,nếu sử dụng nợ do phát hành trái phiếu thì phải trả cho trái chủ một khỏan lợi tức nhất định như lãi suất đã được ghi trên trái phiếu. Chi phí sử dụng vốn đóng vai trò như là tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng lượng vốn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng hôm nay với các khỏan (gốc và lãi) mà doanh nghiệp phải trả cho chủ sở hữu một nguồn vốn nào đó trong tương lai.Trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm chi phí. Để giảm được chi phí sử dụng vốn thì trước hết ta cần phải lượng giá nó. Lý thuyết và thực tế đã chứng minh các khó khăn trong tính tóan và quản lý các chi phí này,bởi vì nó phụ thuộc vào quá nhiều các yếu tố:Như tính mạo hiểm của việc sử dụng vốn,lãi suất của các khỏan nợ phải trả,cấu trúc tài chính của doanh nghiệp,chính sách phân phối lợi nhuận cho vốn góp.Vì vậy khi tính toán chi phí sử dụng vốn phải chấp nhận một tầm nhìn xa và phải lượng hóa chi phí bình quân của các nguồn tài trợ. 2.2. Chi phí sử dụng vốn vay: Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 13
  14. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh 2.2.1. Chi phí sử dụng vốn vay ngắn hạn: Là khỏan chi phí trả lãi cho người cho vay hoặc ngân hàng i k rD = [ 1 + k ] -1 Trong đó: rD:Chi phí sử dụng vốn vay i : Lãi suất tiền vay một năm k : Số kỳ tính lãi trong mọt năm 2.3. Chi phí sử dụng vốn cổ phần: 2.3.1. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi(rp): Cổ phần ưu đãi được xem như là một lọai nguồn vốn chủ sở hữu đặc biệt trong một doanh nghiệp. Những cổ đông ưu đãi sẽ được nhận cổ tức cố định như đã công bố với thứ tự ưu tiên trước khi lợi nhuận thuần được phân phối cho các cổ đông nắm giữ cổ phần. Vì cổ phần ưu đãi là một nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu nên doanh thu từ phát hành các cổ phần ưu đãi là vĩnh viễn. Dp Rp = P’p Trong đó: Pp:Mệnh giá cổ phần ưu đãi P’p:Doanh thu thuần từ việc phát hành cổ phần ưu đãi Dp: Cổ tức cổ phần ưu đãi 2.3.2. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường : Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường : Là tỷ suất sinh lợi trên mỗi cổ phần do các nhà đầu tư trên thị trường vốn kỳ vọng. D1 D1 re = +g rre = +g P0 P0(1-T) Trong đó: P0: giá cổ phần thường D1: Cổ tức dự kiến vào cuối năm 1 re: Tỷ suất sinh lợi cần thiết của cổ phần thường r ne : Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường do phát hành cổ phiếu mới g: Tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm trong cổ tức Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 14
  15. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh Định giá tài sản vốn (CAPM): re= rf + ß x (rm - rf ) Trong đó: rf: Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro rm: Tỷ suất sinh lợi thị trường là tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường của các tài sản Chi phí sử dụng vốn từ thu nhập giữ lại rre: Là phần lợi tức mà các cổ đông được chia,nhưng doanh nghiệp giữ lại khỏan lợi tức này để tái đầu tư D1 rre = + g P0 Trong đó: rre:Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường do lợi nhuận giữ lại P0: Giá cổ phần thường g: Tỷ lệ tăng trưởng lợ tức cổ phần D1: Lợi tức cổ phần năm 1 2.4. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): Vốn của một Công ty hay của một dự án được huy động từ hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và vốn đi vay. Mỗi một nguồn vốn đòi hỏi một tỷ suất sinh lời khác nhau. Đối với nhà cho vay thì yêu cầu của họ là lãi suất, đối với vốn chủ sở hữu thường có suất sinh lời cao hơn do rủi ro cao hơn. Trong trình tự thanh khoản, vốn chủ sở hữu nằm ở vị trí sau cùng, khoản nợ vay được ưu tiên nhận trước. Trong doanh nghiệp luôn luôn sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau. Vì vậy,cần phải xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của tất cả các nguồn vốn đó. Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp, cấu trúc vốn mà thay đổi thì chi phí sử dụng vốn bình quân cũng thay đổi theo. WACC = %D x rD + %E x rE (%E + %D = 100 %, Hay nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu = Tài Sản) Trong đó: % D: Là tỷ lệ nợ vay % E: Là tỷ lệ vốn chủ sở hữu rE: Là suất sinh lời đòi hỏi của vốn chủ sở hữu. rD: Là lãi suất tiền vay. Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 15
  16. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh Cấu trúc vốn lịch sử so với mục tiêu: -Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn lịch sử là tỷ trọng theo giá trị sổ sách hay giá trị thị trường dựa trên cấu trúc vốn thực tế. - Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn mục tiêu cũng được dựa trên giá trị sổ sách hay giá trị thị trường nhưng nó phản ánh tỷ trọng trong một cấu trúc vốn kỳ vọng của doanh nghiệp. 2.5. Chi phí sửa dụng vốn biên tế và quyết định đầu tư: Chi phí sử dụng vốn biên tế(WMCC): Là chi phí sử dụng vốn bình quân của một doanh nghiệp gắn liền với một đồng tài trợ tăng thêm . Qui mô tăng thì chi phí sử dụng vốn bình quân cũng tăng . Để tính tóan chi phí sử dụng vốn biên tế cần xác định điểm gãy, là điểm mà tại đó khi tổng quy mô các nguồn tài trợ vượt quá làm chi phí của một trong những nguồn tài trợ thành phần sẽ gia tăng. Công thức: AFj BPj = Wj Trong đó: BP j : Điểm gãy cho nguồn tài trợ j AF j : Tổng nguồn tài trợ của nguồn tài trợ j W j : Tỷ trọng của nguồn tài trợ thành phần j trong cấu trúc vốn ( theo giá trị lịch sử hoặc mục tiêu) Đường cơ hội đầu tư (IOS): Tại bất kỳ thời điểm nào đó,một doanh nghiệp luôn có sẵn những cơ hội đầu tư mới .Những cơ hội đầu tư này khác nhau về kích cỡ hay qui mô vốn đầu tư,khác nhau về tỷ suất sinh lợi và rủi ro. Đường cơ hội đầu tư là đồ thị tập hợp phản ánh IRR các dự án của doanh nghiệp( ưu tiên các IRR cao nhất) Tóm lại: Mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng đều phải trả nguồn chi phí cho việc sử dụng vốn đó.Khỏan chi phí này được gọi là chi phí sử dụng vốn.Chi phí này có tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng vốn vay .Do vậy các doanh nghiệp luôn sử dụng nhiều nguồn vốn với nhau sao cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất nhưng đạt được lợi nhuận cao nhất. II. CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU,CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TỐI ƯU. 1. Cấu trúc vốn tối ưu: Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 16
  17. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh Cấu trúc vốn tối ưu là sự kết hợp giữa nợ dài hạn,cổ phần ưu đãi,cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu xảy ra ở thời điểm mà tại đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối thiểu hóa rủi ro của doanh nghiệp để đạt tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Số lượng nợ trong cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp được gọi là khả năng vay nợ của doanh nghiệp. Do đó khả năng vay nợ của một doanh nghiệp được xác định bởi các yếu tố rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, thuế suất thuế thu nhập của doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, mức độ phá sản có thể có chi phí đại lý, vai trò của chính sách cấu trúc vốn trong việc cung cấp các tín hiệu về thành quả của doanh nghiệp cho các thị trường vốn. 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vón tối ưu: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp : Khi một doanh nghiệp ở trong giai đọan gặp phải khó khăn trong kinh doanh do bị cạnh tranh về giá cả hoặc việc vừa đưa ra thị trường một sản phẩm mới nên chưa có thị phần và phải chấp nhận thua lỗ trong thời gian này... Trong những trường hợp này các doanh nghiệp thường không mạo hiểm trong việc sử dụng nợ vay để bổ sung vốn kinh doanh góp phần làm thay đổi cấu trúc vốn hiện tại của doanh nghiệp. Chính sách thuế của quốc gia cũng tác động trực tiếp đến cấu trúc vốn của một doanh nghiệp .Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng nợ thì phải trả khỏan chi phí sử dụng vốn vay. Những khỏan chi phí này lại được tính sau thuế do đó nếu chính sách của một qua gia phù hợp thì doanh nghiệp sẽ sử dụng nợ vì lãi vay thực sự mà doanh nghiệp phải trả sau thuế rất thấp.Như vậy cấu trúc vốn tác động đến quyết định chọn cấu trúc vốn thâm dụng nợ hay thâm dụng vốn cổ phần. Tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.Trong trường hợp thiếu vốn muốn tăng vốn họat động thì doanh nghiệp phải quyết định chọn nguồn nào để bổ sung,nếu doanh nghiệp mà quyết định sử dụng nợ vay thì cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ thiên về sử dụng nợ nhưng nếu doanh nghiệp có nguồn vốn tích lũy để cung cấp cho họat động kinh doanh thì khi đó doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn bỏ sung mà không sử dụng vốn vay. Như vậy Chính khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp sẽ quyết định có nên vay hay là không. Quan điểm của nhà quản lý quyết định có nên sử dụng nợ vay hay là không. Thực tế có một số nhà quản lý sẵn sàng sử dụng nợ để tăng lợi nhuận nhưng cũng có những nhà quản lý khác lại e dè khi quyết định sử dụng nợ vay.Do đó quan điểm của nhà quản trị hết sức quan trọng trong việc ra quyết định này. III. TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO: 1. Khái niệm và phân lọai rủi ro: 1.1.Khái niệm rủi ro: Rủi ro là tình huống mà tại đó gây những sự cố không tốt cho doanh nghiệp,ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp,ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Rủi ro của một doanh nghiệp do rất nhiều nguyên nhân gây ra gồm các nguyên nhân khách quan như khủng hỏang,suy thóai,đình công,thiên tai,sự thay đổi các chính Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 17
  18. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh sách…và các nguyên nhân chủ quan như nhà quản lý yếy kém,sai lầm trong việc dự báo kinh tế, việc ra các quyết định dẫn đến sai lầm,… 1.2. Phân lọai rủi ro: Trong quá trình họat động,một doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều lọai rủi ro.Rủi ro làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm hai lọai rủi ro:Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. 1.2.1.Rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuận trong tương lai. Rủi ro kinh doanh gắn liền với họat động kinh doanh của doanh nghiệp nên ảnh hưởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp.Mặc dù đây là lọai rủi ro khó kiểm sóat và tùy thuộc vào nhiều nhân tố khách quan hơn là những nhân tố chủ quan.Tuy nhiên với khả năng của những nhà quản lý tài năng có thể hạn chế được thấp nhất mức rủi ro này thông qua việc lựa chọn và ra các quyết định đầu tư một cách sáng suốt Để có thể hạn chế rủi ro trước hết các nhà quản trị hệ thống phải am hiểu và nhận biết được đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong kinh doanh.Nói chung có vô số những tác động ,thậm chí những dự báo đáng tin cậy nhất cũng không thể lọai bỏ hết được những sự không chắc chắn tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp, ví dụ: Sự không chắc chắn về mức cầu trong tương lai bao gồm xu hướng của nghành và thị phần của doanh nghiệp Do những thay đổi trong giá cả các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, lao động Những thay đổi trong giá cả đầu ra của doanh nghiệp Sự cạnh tranh trong nghành mà doanh nghiệp đang họat động Sự phát triển của công nghệ (Tỷ trọng của biến phí và định phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp) Để kiểm sóat các rủi ro kinh doanh ở trên thì việc xây dựng một cấu trúc chi phí hợp lý đóng vai trò quan trọng. Doanh nghiệp dựa vào dự đóan tác động các nhân tố làm ảnh hưởng đến mức sinh lợi để điều chỉnh tỷ lệ giữa các lọai chi phí sẽ tạo nên sự kiểm sóat các lọai rủi ro một cách hữu hiệu cho doanh nghiệp của mình. Rủi ro kinh doanh làm nền tảng cho đòn bẩy kinh doanh: Trên phương diện tài chính, rủi ro kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa biến phí và định phí của doanh nghiệp.Mối quan hệ giữa biến phí ,định phí và thu nhập họat động được thể hiện qua phân tích điểm hòa vốn.Đây là công cụ hết sức quan trọng và chính quá trình phân tích này dẫn ta đến khái niệm nến tảng vế đòn bẩy kinh doanh(hay còn gọi là đòn cân định phí) 1.2.2.Rủi ro tài chính: Là sự không chắc chắn về khả năng thanh tóan lãi vay của doanh nghiệp. Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 18
  19. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh Rủi ro này xuất phát từ việc sử dụng nợ trong cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp.Nghĩa là doanh nghiệp không tạo đủ EBIT để trang trải các chi phí tài chính(chi phí vay)do việc sử dụng nợ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro tài chính Rủi ro tài chính làm cơ sở cho đòn bẩy tài chính: Một câu hỏi được đặt ra ở đây là làm cách nào để đo lường mức độ ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực của việc sử dụng nợ vay đối với sực gia tăng hay giảm sút tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp? Chính câu hỏi này dẫn ta tới khái niệm cơ bản trong phân tích tài chính đó chính là đòn bẩy tài chính.Thông qua tác động của đòn bẩy này lên doanh lợi của cổ đông sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng của rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp Như vậy một cấu trúc100% vốn chủ sở hữu sẽ không có rủi ro tài chính.Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay việc sử dụng nợ vay là điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp.thêm vào đó với mục tiêu nhằm tốt đa hóa giá trị cho doanh nghiệp sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi cách sao cho đạt được chi phí sử dụng vốn thấp nhất.Một trong những điều mà nhà kinh doanh cần quan tâm đó là “Nên duy trì hệ số nợ lớn để đạt được tỷ suất sinh lợi cao?” Bởi vì cần cân nhắc giữa việc đạt được lợi ích này đồng thời phải đương đầu với việc gánh chịu về rủi ro tài chính 2. Các lọai đòn bẩy trong doanh nghiệp: Xác định cấu trúc chi phí trong họat động sản xuất kinh doanh là quyết định về đòn bẩy kinh doanh. Xác định về cấu trúc vốn là quyết định về đòn bẩy tài chính .Tác dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp được sử dụng để chứng minh cho khả năng chi trả các khỏan chi phí cố định khi sử dụng tài sản hay vốn vay Có 3 lọai đòn bẩy trong việc quản lý tài chính: - Đòn bẩy kinh doanh DOL(đòn cân định phí) - Đòn bẩy tài chính DFL (đòn cân nợ) - Đòn bẩy tổng hợp DTL (Đòn cân tổng hợp) 2.1.Đòn bẩy kinh doanh: 2.1.1.Khái niệm: Đòn bẩy kinh doanh là một công cụ tài chính nhằm xác lập cấu trúc chi phí của một doanh nghiệp để làm khuếch đại lợi nhuận doanh nghiệp 2.1.2. Mục đích của việc phân tích đòn bẩy kinh doanh Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào kết cấu chi phí của doanh nghiệp,đòn bẩy kinh doanh sẽ đo lường mức rủi ro này.Khi chi phí cố định chiếm tỷ trọng cao trong kinh doanh doanh thu giảm thì doanh nghiệp phải đối mặt với với độ rủi ro kinh doanh cao Thông qua việc phân tích đòn bẩy kinh doanh sẽ giúp nhà quản trị thấy được ảnh hưởng của kết cấu chi phí đến mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp 2.1.3.Phân tích hòa vốn: Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 19
  20. GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh Điểm hòa vốn là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại đó doanh nghiệp có lợi nhuận hoạt động bằng không hay doanh thu bằng chi phí hoạt động. Điểm hòa vốn được xác định dựa trên những giả định sau: Giá bán không đổi Biến phí đơn vị sản phẩm cố định và tăng tỷ lệ theo theo khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ. Tổng định phí không đổi. Những giả định trên trọng những phân tích ngắn hạn, có nghĩa là trong điều kiện quy mô sản xuất đã được xác lập và giá không đổi. Giới hạn sản lượng là công suất thiết kế tối đa, nếu sản lượng tăng vượt mức công suất tối đa thì tất cả các giả định trên không còn phù hợp nữa vì lúc này tổng định phí sẽ tăng và biến phí cũng có thể thay đổi. Trong ngắn hạn, quy mô hay công suất hoạt động của một công ty đã được thiết lập, chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số lượng sản xuất hay tiêu thụ thay đổi. Chi phí cố định bao gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận chi phí quản lý. Chi phí biến đổi là chi phí thay đỏi khi số lượng sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ thay đổi, chẳng hạn như chi phí nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, một phần chi phí điện nước, hoa hồng , một phần chi phí quản lý hành chánh. Trong kinh doanh chúng ta phải đầu tư chi phí cố định, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ sẽ sẽ tạo ra doanh thu, nếu doanh thu đủ lớn để bù đắp được chi phí cố định và chi phí biến đổi thì công ty sẽ có lợi nhuận, còn ngược lại nếu doanh thu quá thấp, phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi không đủ bù đắp chi phí cố định công ty sẽ bị lỗ. Khi doanh thu doanh thu đã vượt qua mức đủ bù đắp chi phí cố định và chi phí biến đổi thì công ty có thể gia tăng lợi nhuận càng nhanh, bởi vì những công ty có chi phí cố định lớn thường tiết kiệm chi phí biến đổi hơn và khả năng gia tăng doanh thu lớn hơn. Phân tích hòa vốn là nội dung quan trọng trong việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí –khối lượng –lợi nhuận. Nó giúp người quản lý xác định được sản lượng, doanh thu hòa vốn để xác định vùng lãi lỗ của doanh nghiệp. Từ đó nhà quản lý sẽ có những chiến lược trong sản xuất và trong cạnh tranh để đưa sản lượng ,doanh thu của mình vượt lên điểm hòa vốn này trong dài hạn. Tổng định phí (F) Sản lượng hòa vốn Q0 = Giá bán (P) – Biến phí (v) Doanh thu hòa vốn S0 = Giá bán x Sản lượng hòa vốn(Q0) Minh họa bằng đồ thị về sản lượng hòa vốn Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản