PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP

Chia sẻ: Lê Thị Thoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

3
1.204
lượt xem
414
download

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong năm 2007, nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua (8,5%), tạo khả năng hoàn thành nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2006-2010 ngay trong năm 2008.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP

  1. PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP PHẦN I: GIỚI THIỆU I- khái quát về công ty: Tên đầy đủ: công ty cổ phần dệt may- đầu tư- thương mại Thành - Công(theo chứng nhận thay đổi tại giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103004932. sở KH&ĐT TP. HCM cấp lần đầu ngày23/6/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 26/5/2008) Tên viết tắt: TCG - Tên tiếng anh: Thanh Cong textile garment- investment- trading joint - stock company Tên giao dịch: công ty cổ phần dệt may- đầu tư- thương mại Thành - Công. Ngày thành lập: 16/08/1976 - Trụ sở: 36 Tây Thạnh- phường Tây Thạnh- quận Tân Phú- thành phố - Hồ Chí Minh.( điện thoại: 08 815 3962- 08 815 3968) - Website: http:// www.thanhcong.com.vn - Email : tcm@thanhcong.net Vốn điều lệ: 189 824 970 000VND (từ ngày 19/01/2009 vốn điều lệ là - 241.839.200.000 VND) Doanh số hàng năm hơn 1000 tỷ VND/ năm trong đó xuất khẩu chiếm - 65%, thị trường nội địa là 35%) Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: - Sản xuất, mua bán các loại bông, xơ, sợi, vải, hàng may mặc, giày dép và máy móc. thiết bị, phụ tùng, nguyên phụ liệu, vật tư, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), thuốc nhuộm, bao bì ngành dệt may… … Các đơn vị kinh doanh chiến lược của công ty: - + TCM: thời trang dành cho người năng động + GENX: thời trang cao cấp, phong cách thể thao + NAM&MAN: thời trang dành riêng cho phái mạnh + F.O.C: thời trang mẹ và bé Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản: - Đơn vị: VNĐ, % chỉ tiêu Năm 2006 Năm2007 Năm 2008 tổng doanh thu 526.928.834.755 1.042.235.265.642 964.605.748.857 Doanh thu thuần 523.474.640.947 1.032.466.807.093 960.317.226.935 lợi nhuận trước thuế 34.280.691.278 71.283.851.684 3.744.819.949 lợi nhuận sau thuế 19.212.038.715 71.283.851.684 3.370.337.954 tổng tài sản 160.000.000.000 1.070.672.317.296 1.192.197.523.400
  2. tổng nguồn vốn 160.000.000.000 1.070.672.317.296 1.192.197.523.400 tỉ suất lợi nhuận/ doanh 1,68% 6,9% 0,39% thu thuần tỉ suất lợi nhuận sau thuế/ 2,46% 6,9% 0,35% doanh thu thuần tỉ suất lợi nhuận/ tổng tài 6,66%% 0,31% sản tỉ suất lợi nhuận sau thuế/ 3,4% 6,66% 0,28% tổng tài sản tỉ suất lợi nhuận sau thuế/ 13,84% 24,03% 0,97% vốn chủ sở hữu II- Tầm nhìn chiến lược: Ngoài việc trở thành nhà sản xuất sản phẩm dệt may hang đầu khu vực, Thành Công sẽ xây dựng và phát triển công ty trở thành tập đoàn Thành Công trong hoạt động đa nghành. Sứ mạng kinh doanh: III- Thành Công cam kết sẽ đem lại lợi ích cho cộng đồng, cho các cổ đồng và cán bộ công nhân viên của công ty, đồng thời Thành Công cũng cam kết chỉ cung cấp sản phẩm, dịch vụ đem lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người. Mục tiêu chiến lược: IV- Mục tiêu dài hạn: (năm 2007- 2015) 1- Nâng cao uy tín, luôn không ngừng đổi mới để phát triển, tất cả hướng - tới mục tiêu thoả mãn cao nhất yêu cầu của khách hang và “ sẵn sàng hội nhập cùng thế giới” Gĩư vững danh hiệu “doanh nghiệp tiêu biểu nghành dệt may 2008” - Định vị và phát triển doanh nghiệp, duy trì tốt thị trường xuất khẩu và - mở ra những thị trường mới như Úc, Canada…phấn đấu mức tăng trưởng thị trường Mỹ khoảng 15%. Tích cực cải tiến và sáng tạo các mẫu mã, mốt mới, đa dạng hoá sản - phẩm, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dung Đổi mới công nghệ đi đôi với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ - thuật và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000. Nhanh chóng đào tạo đội ngũ cán bộ có đầy đủ năng lực, phẩm chất, - đảm đương nhiệm vụ mới, tuyển dụng các nhân sự cấp cao, đưa nhân viên đi đào tạo ở nước ngoài để nâng cao tay nghề. Áp dụng đầy đủ, duy trì thường xuyên, cải tiến liên tục hệ thống quản - lý chất lượng và trách nhiệm xã hội và các quy định khác mà công ty thừa nhận. 2. Mục tiêu ngắn hạn: Kế hoạch phát triển sản xuất đến năm 2015
  3. chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2012 2015 loại sản p h ẩm sợi tấn 6.200 6.300 6.400 6.600 6.700 vải triệu m2 42 48 54 62 105 sản phẩm triệu sản 20 25 27 30 55 phẩm may Doanh thu nội địa tỷ đồng 400 430 500 550 645 xuất khẩu triệu USD 60 80 95 130 180 ( nguồn: ban kế hoạch) PHẦN II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI Các ngành kinh doanh của doanh nghiệp: I- Ngành sợi - Ngành dệt - Ngành nhuộm - - Ngành may Tốc độ tăng trưởng năm 2004: 1tỷ 687 triệu - Tốc độ tăng trưởng năm 2005: 6 tỷ tăng 255% so với năm 2004 - Tốc độ tăng trưởng năm 2006: 25.36 tỷ tăng 322% so với năm 2005 - Giai đoạn trong chu kỳ phát triển ngành dệt may II- Việt Nam Trong những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể với tốc độ trưởng dưới 20%/năm, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành dệt may trong năm 2008 đạt 9.1 tỷ USD tăng 17% so với năm 2007. Các sản phẩm chủ yếu đều tăng như sợi toàn bộ tăng 11%; vải lụa thành phẩm tăng 8,9%; sản phẩm quần áo dệt kim tăng 8,8%; quần áo may sẵn tăng 12,6%. Sự phát triển ấn tượng của ngành may mặc đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong chín nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất trong số 153 nước xuất khẩu hàng dệt may trên toàn thế giới. Dệt may đang vươn lên tham gia vào những mặt hàng xuất khẩu chiếm kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD của Việt Nam, bên cạnh những mặt hàng khác như dầu thô, giày dép, thuỷ sản v.v. Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam đạt 7,8 tỷ USD, tăng 33,4% so với năm 2006 và bằng khoảng 16% giá trị xuất khẩu hàng hoá năm 2007. Hơn nữa, trong năm 2007, dệt may đã vượt qua dầu thô và trở thành mặt hàng mang lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất. Triển vọng xuất khẩu của các doanh nghiệp may Việt Nam cũng rất lớn. Trong năm 2009 phấn đấu đạt giá trị xuất khẩu 10- 10.5 tỷ USD, kế hoạch đến năm 2020 đạt doanh thu xuất khẩu 25 tỷ USD và giải quyết việc làm cho 5 triệu lao động. Với thị trường Mỹ, mặc dù Việt Nam là nước xuất khẩu hàng may mặc tính bằng
  4. USD lớn thứ ba sau Trung Quốc và Mexico, nhưng thị phần của Việt Nam trên thị trường Mỹ chỉ chiếm 5,9%, so với thị phần Trung Quốc là 31%. Bên cạnh đó, việc Mỹ dỡ bỏ hạn ngạch cũng như không áp dụng thuế chống bán phá giá với hàng may mặc của Việt Nam sẽ tạo cơ hội rất lớn cho Việt Nam trong việc mở rộng thị phần. Một yếu tố có thể ảnh hưởng đến triển của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam là sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực này. Trong năm 2008 và 2009, Trung Quốc cũng sẽ được dỡ bỏ hạn ngạch vào các thị trường Mỹ và EU. Khi đó, áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực may xuất khẩu đối với các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tăng lên. Không những thế, sự cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài trên thị trường nội địa cũng rất lớn, do Việt Nam đã là thành viên của WTO nên sẽ phải thực hiện những cam kết của WTO, trong đó có cam kết về thuế suất đối với hàng hóa may mặc của nước ngoài. Vì thế, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nhận thức được và có những biện pháp chuẩn bị phù hợp để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp của Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh… Như vậy ta có thể thấy ngành dệt may Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ ở thị trường XK, nhưng ở thị trường nội địa, tỉ trọng tiêu thụ của các DN còn thấp, chỉ chiếm khoảng 20%. Cần phải dịch chuyển sản xuất từ gia công sang làm hàng thời trang, mà muốn sản xuất hàng thành phẩm thì phải sản xuất được nguyên phụ liệu ở Việt Nam. = > dệt may Việt Nam đang ở giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nên chú trọng đến thị trường nội địa còn bỏ ngỏ với nhu cầu tiêu dùng lớn , cần tập trung xây dựng vùng nguyên liệu xơ sợi cao cấp phục vụ cho ngành dệt may. nhằm nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của sản phẩm may mặc Việt Nam, và tránh được việc phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô III- 1- Tình hình kinh tế Việt Nam: Trong năm 2007, nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua (8,5%), tạo khả năng hoàn thành nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2006-2010 ngay trong năm 2008. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Ngành nông nghiệp tuy gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh nhưng vẫn vươn lên đạt được kế khoạch. Công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và tăng thêm tỷ trọng công nghiệp chế biến. Lần đầu tiên trong nhiều năm qua, tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của GDP. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá cao (20,5%) trong năm đầu gia nhập WTO. Các cân đối kinh tế vĩ mô cơ bản được bảo đảm. Tổng thu ngân sách nhà nước vượt kế hoạch đề ra, tỷ lệ huy động từ thuế và phí vào ngân sách nhà nước đạt 23,4% GDP. Cán cân thanh toán quốc tế có thặng dư khá, dự trữ ngoại tệ tăng từ gần 12 tuần nhập khẩu vào cuối năm 2006 lên gần 20 tuần nhập khẩu vào cuối năm 2007, đáp ứng được các nhu cầu về ngoại tệ và bình ổn thị trường ngoại hối. Tuy nhiên Sáu tháng đầu năm 2008, tình hình thị trường có nhiều biến động bất thường: giá nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất tăng nhanh, giá lương thực, thực phẩm có những diễn biến phức tạp, thời tiết khắc nghiệt làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tốc độ phát triển kinh tế gia
  5. tăng kéo theo thu nhập bình quân đầu người trong cả nước nâng cao dần. Những điều này dẫn đến nhu cầu cần thiết trong đời sống kinh tế-xã hội ngày càng gia tăng. Nhu cầu này tạo cơ hội kinh doanh cho nhiều ngành, nhiều đơn vị kinh tế trong cả nước, trong đó nhu cầu hàng tiêu dùng tăng lên một cách rõ rệt, đặc biệt hàng may mặc các tầng lớp nhân dân. Thị trường nội địa rộng lớn hơn. Sức cầu về hàng hóa cao là cơ hội để các doanh nghiệp nâng cao sức sản xuất, tung sản phẩm ra thị trường. Thị trường nước ngoài đang rộng mở cho các doanh nghiệp. Sản phẩm dệt may có tiềm năng lớn về xuất khẩu, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ. Mức tiêu thụ của người dân Mỹ rất lớn. Đây là thị trường đầy tiềm năng. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường Mỹ năm 2007 đạt 4,4 tỉ USD; EU đạt 1,5 Nhật Bản đạt 700 triệu USD còn lại là các thị trường khác. Tình hình suy thoái kinh tế tại Mỹ, châu Âu và các nước khác đã gây ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may từ quý 4-2008. Bước sang quý 1/2009, ảnh hưởng tiêu cực của suy thoái kinh tế thế giới lên xuất khẩu của ngành ngày càng xấu hơn, đơn hàng xuất khẩu hàng dệt may, da giày năm nay sẽ giảm 30-50% so với 2008, từ đầu năm 2009, nhiều doanh nghiệp ngành này đã phải đối mặt với không ít khó khăn: thiếu vốn, khó tìm nguyên liệu, khách hàng lại không cam kết hợp đồng dài hạn nên buộc phải tìm thị trường mới. Doanh nghiệp dệt may trong nước ít bị ảnh hưởng hơn do không phụ thuộc nhiều vào đối tác nước ngoài, nhưng ước đoán kim ngạch xuất khẩu trong 3 tháng đầu năm cũng chỉ xấp xỉ năm ngoái. Như vậy tình hình kinh tế bất ổn ảnh hưởng trực tiếp tới ngành may mặc và đời sống nhân dân , đặc biệt là công nhân may… 2- Tình hình chính trị pháp luật: Tình hình chính trị xã hội tiếp tục ổn định, nhân dân tin tưởng vào đường lối chính sách của đảng và nhà nước, yên tâm phấn khởi đầu tư phát triển sản xuất. Công tác cải cách hành chính tại nhiều lĩnh vực như đăng ký kinh doanh, thủ tục hải quan…đã có những bước tiến mới rút ngắn thời gian, tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp và người dân. Nhà nước có những chính sách ưu đãi để phát triển ngành dệt may : tích luỹ vốn, giảm thuế xuất nhập khẩu, bảo hộ sản xuất trong nước bằng hạn ngạch… tạo thuận lợi cho doanh nghiệp dệt may. Chính phủ có một số cơ chế ,chính sách nhằm hổ trợ và tăng tốc ngành dệt may từ năm 2001-2005.Quỹ hỗ trợ đã cho doanh nghiệp vay 118 triệu USD ,khoảng 5% tổng số vốn đầu tư theo kế hoạch cần phải huy động của ngành. Tuy nhiên chính sách mở cửa buộc các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải chống đỡ nạn hàng giả, hàng nhái, cạnh tranh nội địa gay gắt với sản phẩm, mẫu mã đa dạng, chất lượng cao, giá rẻ hơn => đây cũng là áp lực cho Thành Công. Từ năm 2007 Mỹ đã trao quy chế PNRT cho Việt Nam ,hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam không bị khống chế về hạn ngạch nhưng nếu không quản lí được giá cả và duy trì hệ thống cấp phép tự động (nhằm ngăn chặn việc chuyển tải hàng cho một nước thứ ba ) thì chúng ta rất dễ dàng mắc sai lầm về giá bán .Ngoài ra còn có sự đe dọa về việc Mỹ sẽ thiết lập chương trình giám sát toàn diện đối với hàng dệt may nhập khẩu từ Việt nam. Hiện nay các chính sách hỗ trợ của nhà
  6. nước không còn , các công ty dệt may phải tự mình đối mặt với các biến động của thị trường trong và ngoài nước. Môi trường văn hoá, xã hội: 3. Các lĩnh vực văn hoá xã hội có những chuyển biến tiến bộ. Ngành dệt may bị ảnh hưởng bởi yếu tố dân số ở mỗi khu vực địa lý khá lớn. Dân số vừa là yếu tố cung cấp nguồn lao động cho doanh nghiệp dệt may vừa là yếu tố quyết định quy mô nhu cầu hàng dệt may. Đến cuối năm 2005 dân số Việt Nam là 83.12 triệu người, năm 2006 dân số Việt Nam là 84.16 trong khi dự báo mục tiêu chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001- 2010 là 82.49 triệu người. Đây là nguồn cung cấp lực lượng lao động khá lớn cho các doanh nghiệp dệt may. Thế nhưng chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành thiếu lao động có trình độ chuyên môn, chưa có 1 quy hoạch cụ thể nào cho việc đào tạo cải thiện đội ngũ lao động trẻ chưa có tay nghề => đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo lại nguồn nhân lực phong phú này. Mặt khác dân số Việt Nam là dân số trẻ do đó tác động rất nhiều tới sức mua. Người tiêu dùng là trẻ tuổi thường có nhu cầu mua sắm nhiều hơn và cũng có những yêu cầu cao hơn trong phong cách ăn mặc, buộc các nhà sản xuất phải luôn luôn đổi mới để đáp ứng nhu cầu đa dạng đó. Như vậy dân số lớn cũng cung cấp một sức mua lớn. Nhóm lực lượng công nghệ: 4- Năng lực sản xuất kém, công nghệ lạc hậu là một trong những hạn chế lớn của ngành may mặc Việt Nam hiện nay. Hoạt động của ngành may hiện nay phần lớn là thực hiện gia công cho nước ngoài hoặc chỉ sản xuất những sản phẩm đơn giản, có những sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao mang lại gía trị gia tăng lớn lại chưa đáp ứng được. Vì thế, nếu được đầu tư đúng mức về công nghệ thì ngành may Việt Nam có thể phát huy hết được tiềm năng về lao động và chất lượng. Giải pháp về khoa học công nghệ để thực hiện chiến lược phát triển nghành dệt may nêu ra những việc cần thực hiện : triển khai các chương trình sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, áp dụng các phần mềm trong thiết kế, quản lý chất lượng sản phẩm dệt may. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm dệt may phù hợp và hài hoà với pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và thông lệ quốc tế. Tổ chức lại các viện nghiên cứu chuyên ngành dệt may theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, xây phòng thí nghiệm sinh thái dệt may và trung tâm phát triển các mặt hàng vải trong giai đoạn 2008-2010 => tạo điều kiện tốt nhất cho ngành dệt may Việt Nam phát triển mạnh hơn nữa không chỉ ở thị trường nội địa mà còn vươn rộng ra khắp thế giới. Đánh giá cường độ cạnh tranh: IV- 1- Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng
  7. Do một số tính chất đặc thù của sản phẩm buộc Thành Công phải nhập khẩu từ nước ngoài vì nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng nên chi phí rất cao: 80% nguyên liệu bông xơ mua trong nước và 20% còn lại phải nhập từ Nga, Trung Quốc, Đài Loan, Châu Phi…Ngoài ra công ty còn phải nhập khẩu gần 100% hoá chất, thuốc nhuộm, chất hoàn tất,…từ Nhật, Trung Quốc, Singapore…chính vì vậy hầu như Thành Công phụ thuộc rất lớn vào các nhà cung ứng nước ngoài. Khi có biến động thị trường thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của công ty như: nhà cung cấp đột ngột tăng giá, biến động giá cả thế giới, bất ổn chính trị, tiến độ cung cấp trễ, chất lượng không tốt, hay công ty nhập về để dự trữ nhiều sẽ ứ động vốn đôi khi giá giảm sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các nhà cung cấp trong nước: nguyên liệu các nhà cung cấp phụ liệu may công ty TNHHSXKD Bao Bì Nhựa Thanh Sang, Công ty CPTNHH Việt Nam PaiHo, công ty TNHH YKK Việt Nam, Công ty TNHH TM Đại Thành… đối với bông xơ 80% mua trong nước từ các công ty: công ty Prosd Hodding, công ty Lợi Phát, công ty Pasa, công ty Jyemay… các nguyên liệu khác như xăng dầu, công ty xăng dầu khu vực II, công ty TM linh kiện, máy móc… Dệt may TPHCM, công ty Than Đất Cát, công ty TNHH Yêu Công Nghệ… - Đối với phụ liệu may: phần lớn là công ty mua các loại phụ liệu may: dây kéo, nút, giấy lót, keo dựng, móc áo, nhãn các loại, thùng carton,…được cung cấp từ rất nhiều nhà cung cấp lơn và nhỏ như : Cty TNHHSXKD Bao Bì Nhựa Thanh Sang; Cty CNCP TNHH Việt Nam PaiHo, Cty TNHH YKK Việt Nam , công ty TNHH TM Tân Đại Thành,…lợi thế từ các nhà cung cấp này là tương đối ổn định và tiến độ cung cấp nhanh và theo sát những nhu cầu của công ty, thời gian thanh toán chậm. Tuy nhiên các nhà cung cấp này cũng chỉ ở qui mô nhỏ và số lượng cung cấp bị hạn chế có một số nguyên phụ liệu không có ngay, phải chờ thời gian họ đi mua lại nơi khác và nhập khẩu. Hiện tại công ty đang tìm kiếm các nhà cumg cấp mới ổn định hơn để thay thế những nhà cung cấp cũ không đạt yêu cầu. Phân tích, đánh giá lại toàn bộ hệ thống nhà cung cấp ký các hợp đồng cung cấp dài hạn đối với các nhà cung cấp có năng lực ổn định để giảm bớt rủi ro và giảm chi phí sản xuất khi có biến động về giá cả và khan hiếm hàng trên thị trường Quyền thương lượng từ phía khách hàng: 2- - Đối với khách hàng l à ng ười tiêu dùng cuối cùng: Nhu cầu may mặc trên thị trường ngày càng phong phú và đa dạng, thị hiếu của họ luôn thay đổi theo sự phát triển của thế giới. Nếu như công ty không đáp ứng được nhu cầu khách hàng thì họ sẽ nhanh chóng rời bỏ và tìm nhà cung cấp khác
  8. tốt hơn. Hiện nay, nhiều công ty có khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, giá cả rất cạnh tranh, chính sách tín dụng hấp dẫn. Khách hàng có khả năng lựa chọn các sản phẩm khác nhau và gây áp lực cho công ty. Đối với người tiêu dùng cuối cùng , khi đươc lựa chọn hàng hoá , dịch vụ thích hợp từ vô số nhà cung cấp khác nhau, họ đã tạo ra sức ép rất mạnh buộc Thành Công phải tuân thủ quy luật cạnh tranh kinh tế , đặc biệt về gía cả ,chất lượng , dịch vụ. Họ luôn đòi hỏi Thành Công đưa ra sản phẩm có chất lượng tương đương hàng ngoại với giá cả thấp đã tạo nhiều bất lợi cho hoạt động của công ty. Công ty cố gắng xây dựng thương hiệu cho mình và hệ thống phân phối thuận lợi cho khách hàng để có thể thu hút được đông đảo khách hàng trong nước. - Đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức: Chủ yếu là khách hàng truyền thống, các tập đoàn bán lẻ như J.C Penney, Sanmar, Tonix, Sumitomo, Melcosa, Maytex, …Do vậy, hoạt động sản xuất của công ty lệ thuộc quá nhiều vào các đơn đặt hàng của khách, họ luôn gây sức ép đối với công ty như: ép giảm giá, thay đổi mẫu mã, chỉ định nhà cung cấp nguyên vật liệu có giá cao, hay nhà cung cấp xa nhà máy của công ty, không thực hiện đúng hợp đồng, đưa ra những lý do về chất lượng, an toàn lao động để trì hoãn không thanh toán tiền hàng hoặc yêu cầu giao hàng sớm,...bởi vì doanh thu xuất khẩu của công ty quá phụ thuộc vào các khách hàng này cũng như công ty chưa tổ chức được kênh phân phối rộng khắp. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và các nước, sẽ tạo cơ hội cho công ty tìm kiếm và phát triển nhiều thị trường mới trên thế giới. Như vậy, để duy trì được khách hàng, công ty cần phải tổ chức nghiên cứu và theo dõi chặt chẽ thị trường để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng và người tiêu dùng cần. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: 3- Phân nhóm chiến lược ngành dệt may: Nhóm A( những doanh nghiệp có Công ty may Việt Tiến, công ty may Nhà mức tăng trưởng xuất khẩu cao) Bè, công ty Hansoll Vina,… Công ty may 10, công ty may Phương Nhóm B Đông, công ty may Việt Thắng, công ty cổ phần dệt may Thành Công, công ty cổ phần dệt may 10/10, công ty dệt may Hà Nội, công ty dệt may Phong Phú… Đối thủ cạnh tranh của Thành Công rất nhiều nhưng đối thủ chính có cùng nhóm chiến lược với công ty có thể kể đến như công ty cổ phần May Phương Đông, công ty cổ phần May Việt Thắng… * Công ty cổ phần May Phương Đông: - Đánh giá điểm mạnh:
  9. Là một công ty có bề dày lịch sử, chuyên sản xuất các sản phẩm T-shirt, Poloshirt, quần áo thời trang nữ, ưu thế của công ty hiện nay trên thị trường trong v à ngoài nước là rất lớn. Với các nhãn hiệu nổi tiếng như F.House và Wrap-U, thị trường xuất khẩu chính của công ty là Mỹ, EU,…doanh thu năm 2007 đạt 514,8 tỷ đồng cùng đội ngũ cán bộ công nhân tính đến 31/12/2007 l à 2.894 người. Lực lượng lao động trẻ, có tay nghề. Số lượng và trình độ lực lượng lao động của công ty may Phương Đông Phân theo trình độ số lượng tỉ lệ stt Cán bộ có trình độ đại học và 107 1 3,7% trên ĐH Cán bộ có trình độ CĐ và TC 184 2 6,4% Lao động có tay nghề thấp, sơ 2.539 3 87,7% cấp nghiệp vụ Lao động khác 4 64 2,2% tổng cộng 2.894 100% ( nguồn báo cáo thường niên công ty cổ phần may Phương Đông) Khách hàng chủ lực như JC Penney, Perry, Otto…Otto,…Với cơ cấu mặt hàng đa dạng, thị phần trong và ngoài nước khá rộng lớn, công ty có rất nhiều thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh.Và hệ thống quản lý chất lượng cao như ISO 9001, SA 8000, WRAP. - Điểm yếu: Công ty hiện chưa có một sản phẩm chủ lực làm thế mạnh cho riêng mình, doanh thu vẫn dựa chủ yếu vào các đơn đặt hàng của khách, thiếu quy trình sản xuất khép kín, lệ thuộc vào các loại vải nhập mua từ các công ty trong nước giá cao, có quá nhiều đơn đặt hàng theo hình thức gia công, chưa có thương hiệu nổi tiếng, chưa có bộ phận marketing được đào tạo chuyên trách về M arketing. - Mục tiêu: Huy động vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh may mặc và các lĩnh vực khác , nhằm thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người lao động, tăng cổ tức cho các công ty thành viên trong nước. - Chiến lược phát triển: Giữ vững và phát triển doanh thu xuất khẩu , tập trung phát triển thị trường nội địa, đầu tư mở rộng ngành nghề kinh doanh . Trong dài hạn công ty thực hiện chuyên môn hoá các nhà máy, xây dựng mặt hàng chủ lực, trở thành tập đoàn kinh tế đa ngành nghề. 4- Đe doạ từ các ra nhập mới: Chủ yếu đến từ các doanh nghiệp đã và đang có ý định gia nhập vào ngành dệt may và tác động tức thì của việc gia nhập mới là sự giảm sút thị phần của các doanh nghiệp hiện tại trong ngành từ đó làm tăng cường độ cạnh tranh trong ngành. Mỹ, EU là thị trường xuất khẩu chính của Thành Công, khi Việt Nam đã là thành công của WTO, doanh nghiệp cũng hội nhập cùng với những lợi thế cạnh tranh và cả những thách thức. Hiện nay sản phẩm dệt may của Trung Quốc, Ấn Độ đang chiếm lĩnh thị trường Mỹ => thị phần dệt may của Thành Công tại thị
  10. trường này giảm sút do Trung Quốc v à Ấn Độ có những ưu thế đặc biệt. Trung Quốc là một quốc gia có sản lượng xuất khẩu các loại hàng dệt may rất cao. Ngành dệt may Trung Quốc cũng phát triển lĩnh vực công nghiệp sản xuất nguyên liệu, chủ động hoàn toàn được sợi bông, sợi hóa học, tơ lụa, vải nguyên liệu, hóa chất, thuốc nhuộm. Đồng thời, ngành cơ khí dệt của Trung Quốc đã có những bước phát triển mạnh trong thời gian qua, sản xuất hoàn chỉnh dây chuyền kéo sợi, máy dệt hiện đại theo chuyển giao công nghệ từ các nước châu Âu với giá thành rẻ . Ấn độ đang nhắm vào thị trường dệt và quần áo may sẵn Mỹ. Năm 2003, mặc dù chính sách hạn ngạch vẫn tồn tại, tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may vào Mỹ của Ấn Độ tăng 46,9% đạt 458 triệu USD, trong khi tổng giá trị xuất khẩu dệt may vào Mỹ của các nước này có khoảng 1,13 tỷ USD, kim ngạch dệt may nước này sẽ đạt 15 tỷ USD; và với tốc độ tăng trưởng 40-42%/năm, Ấn Độ hoàn toàn có thể trở thành nước xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới. Những đe doạ gia nhập mới của các doanh nghiệp tại các quốc gia có tiềm lực về dệt may như Trung Qu ốc, Ấn Độ hay Pakistan, Malaysia, Philippines…sẽ tăng khả năng cạnh tranh hơn nữa cho ngành dệt may Việt Nam cũng như Thành Công nói riêng. Đe doạ từ sản phẩm thay thế: 5- Chủ yếu đến từ các tiến bộ khoa học công nghệ, sản phẩm dịch vụ thay thế cho phép thay thế những sản phẩm dịch vụ hiện đã tồn tại trong ngành góp phần cải thiện mối quan hệ chất lượng và giá cả. Sự thay thế của các sản phẩm may mặc của Trung Quốc rẻ hơn, mẫu mã đa dạng hơn, chất liệu vải tốt được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại ngày càng đe doạ mạnh mẽ hơn đối với các công ty trong nước như Thành Công. Thành Công là công ty phát triển song song 2 chiến lược vừa phát triển thị trường nội địa vừa phát triển thị trường nội địa. Do đó trong điều kiện hiện nay nền kinh tế đang rơi vào tình trạng khó khăn các doanh nghiệp dệt may như Thành Công chủ yếu tập trung nguồn lực cho xuất khẩu giờ đây chuyển hướng về thị trường nội địa sẽ gặp rất nhiều khó khăn => cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đòi hỏi Thành Công phải đầu tư hơn nữa cho công nghệ dệt may để có thể dệt ra những loại sợi chất lượng cao hơn phục vụ cho ngành may của công ty, sản xuất ra những sản phẩm tốt hơn thay thế cho những sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh Đánh giá cường độ cạnh tranh của ngành may Việt Nam: 6- Từ đầu năm 2007 đến nay, tăng trưởng toàn ngành dệt may luôn ở mức 31%, cao hơn so với cùng kỳ năm ngoái. Hiện nay các doanh nghiệp (DN) dệt may không còn được hỗ trợ của Nhà nước, dần dần hội nhập vào cơ chế thị trường thế giới lắm cơ hội và đầy thách thức. Đa số đơn vị trong ngành đã tận dụng cơ hội để phát triển, sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh phù hợp. Đặc biệt, nhiều DN đã củng cố và phát triển các công cụ quản lý nhằm tăng cường sức cạnh tranh dài hạn như: nâng cao trình độ quản lý sản xuất; tăng cường năng lực khoa học công nghệ; tin học hóa hoạt động quản lý và phát triển các mặt hàng có giá trị gia tăng cao; xây dựng thương hiệu và hệ thống phân phối; phát triển nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp mới… Điều đó góp phần tạo mức
  11. tăng trưởng 22% toàn ngành năm 2006 và 31% năm 2007 này. Việt Nam hiện có khoảng 2.000 DN dệt may thu hút trên 50 vạn lao động. Năm 2009, nhu cầu hàng dệt may của các thị trường lớn sẽ giảm 15% tổng cầu, thị trường hẹp đi khiến sức cạnh tranh giữa các quốc gia sẽ càng quyết liệt. Tuy nhiên theo Vinatex, hàng dệt may Việt Nam với lợi thế theo các nhà cung cấp nước ngoài đánh giá là chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh, quan hệ lao động giữa người lao động và chủ doanh nghiệp tương đối hài hòa, các sản phẩm thân thiện với môi trường sẽ có sức cạnh tranh không thua kém bất cứ một quốc gia nào. xác định mục tiêu năm 2009 kim ngạch xuất khẩu đạt 9,2-9,5 tỷ USD (tăng 5%), doanh thu tăng 5-6%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 6%. Đồng thời nỗ lực đảm bảo thực hiện nhiệm vụ điều tiết cân đối vĩ mô về nguồn lao động, hạn chế đến mức tối đa tỷ lệ thất nghiệp. Nếu không có nội lực vững vàng, năng lực cạnh tranh tốt, giá trị gia tăng trong từng sản phẩm cao chúng ta không thể duy trì tốc độ tăng trưởng 18%. Qua khó khăn mới thấy năng lực cạnh tranh của ngành Dệt May Việt Nam được khẳng định vững chắc hơn. Việt Nam đang phấn đấu đến 2011 đứng trong top 5 nước ngành dệt may có năng lực cạnh tranh cao. V- mô hình PESTEL:
  12. - Cơ cấu kinh tế - ổn định chính - cán cân thương trị mại. Kinh tế - chính sách phát - ngân sách nhà nước Chính trị triển ngành dệt - hệ thống tiền tệ pháp luật may - khủng hoảng KTTG - Mỹ giám sát - thu nhập bình quân dệt may VN Công ty cổ phần dệt may -đầu tư- thương mại Thành Công công nghệ lạc hậu. triển khai những chương trình sx - văn hoá có những sạch. bước phát triển Xây dựng hệ thống Văn hoá vược bậc Công nghệ Xã hội tiêu chuẩn. - dân số và cơ cấu, Xây dựng phòng quy mô dân số trẻ. thí nghiệm. PHẦN III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP Các sản phẩm chủ yếu: I- - Sản phẩm sợi: bao gồm các loại sợi như: sợi 100% cotton, sợi pha giữa cotton và polyester, nylon, sợi 100% polyester, sợi TC, sợi CVC, sợi Filament, melange… - Sản phẩm vải: gồm có vải dệt và đan kim như: vải sọc, vải caro, vải thun,.. được dệt từ sợi cotton, sợi PE,... Sử dụng để may quần áo, váy, jacket, vải jersey, picque, fleece… - Sản phẩm may mặc: gồm áo T-shirt, polo- shirt, đầm, quần áo thể thao, quần áo thời
  13. trang từ vải thun hoặc vải dệt, chủ yếu xuất khẩu và một phần tiêu thụ trong nước. - Các sản phẩm gia công bên ngoài: ngoài những sản phẩm chủ lực, công ty còn nhận gia công cho các đối tác trong và ngoài nước từ nguồn nguyên liệu mà họ cung cấp cho công ty. Thị trường: II- 1- thị trường nội địa: Đối với thị trường trong nước thương hiệu “ TCM” khá là quen thuộc và là một thị trường rộng lớn và hấp dẫn với số lượng dân cư đông, thu nhập cao và nhu cầu về hàng may mặc rất lớn, đặc biệt các sản phẩm thun, là sản phẩm tiêu thụ chủ lực của công ty. Phần lớn quần áo may sẵn được tiêu thụ ra thị trường nước ngoài, phần còn lại bán tại thị trường nội địa qua các kênh phân phối như đại lý, hệ thống siêu thị, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm… Ngày nay, thu nhập của người dân dần được nâng cao nên có nhu cầu chuyển sang sử dụng sản phẩm may sẵn. Tiềm năng thị trường nội địa là rất lớn với sức mua trong nước tăng 19,7% / năm 2006. Nếu nắm bắt được cơ hội này, thị trường của công ty sẽ được gia tăng đáng kể. Tuy nhiên, thị phần của công ty nhỏ trong khi thị trường còn nhiều chỗ trống như thị trường ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Tây, chưa được khai thác triệt để. Doanh thu thị trường nội địa của công ty thị trường Năm (tỷ đồng) tỷ trọng (%) nội địa 2005 2006 2007 2005 2006 2007 sợi 103.57 145.35 159.55 40.37 40.36 40.86 vải 109.83 168.52 180.41 42.81 46.79 46.20 sản phẩm 11.84 13.25 15.25 4.61 3.68 3.91 may mặc sản phẩm 31.33 33.03 35.29 12.21 9.17 9.04 khác tổng 256.57 360.15 390.50 100 100 100 doanh thu ( nguồn ban kế hoạch công ty cổ phần dệt may Thành Công) 2- Thị trường xuất khẩu: Xuất khẩu là thị trường chủ yếu của công ty trong thời gian qua. Công ty đã có nhiều đối tác trên thị trường thế giới chủ yếu là thị trường Mỹ, kế đến là Nhật Bản, EU và một số nước khác. Trước đây thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 1 đến 2%) trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhưng do đầu tư đúng mức nên kim ngạch gia tăng đáng kể từ năm 2000 cho đến nay. Có thể nói đây là thị trường chủ lực của công ty Thành Công, doanh số xuất khẩu tăng qua các năm. Kim ngạch xuất khẩu sang thị
  14. trường Mỹ chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Kim ngạch xuất khẩu của công ty cổ phần Dệt May Thành Công thị trường Năm ( tỷ đồng) tỷ trọng(%) xuất khẩu 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Mỹ 417.40 756.28 771.82 69.42 72.96 74.00 Nhật 138.50 217.56 208.60 23.03 20.99 20.00 EU 27.50 46.62 44.85 4.57 4.50 4.30 thị trường 17.88 16.04 17.73 2.97 1.55 1.70 khác sản phẩm XK sợi 9.86 10.12 9.89 1.64 1.50 1.52 vải 45.34 50.01 49.70 7.54 7.39 7.62 Áo 542.84 611.35 587.94 90.28 90.39 90.11 khác 3.24 4.87 4.97 0.54 0.72 0.76 (nguồn ban kế hoạch công ty) Đánh giá nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của III- doanh nghiệp: 1- Hoạt động cơ bản: - Nguyên vật liêu: Khoảng 80% nguồn nguyên liệu chủ yếu là sợi trơn dùng để dệt các loại vải chủ lực của công ty được cung cấp ổn định từ các công ty trong nước, 20% nguyên liệu còn lại chủ yếu là sợi Melange, do một số tính chất đặc thù của sản phẩm buộc phải nhập khẩu từ nước ngoài về, vì nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Đối với các loại nguyên phụ liệu khác công ty chủ động tổ chức sản xuất tại công ty hoặc ký các hợp đồng gia công, đặt hàng dài hạn với các đối tác trong nước để có nguồn cung cấp ổn định lâu dài, chất lượng ngày càng được nâng cao và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như thị hiếu của thị trường.Bên cạnh đó công ty luôn tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên phụ liệu mới có chất lượng cao, giá cả phải chăng hơn có thể giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. - Sản xuất: Công ty có một quy trình sản xuất khép kín gồm 4 khâu như: kéo sợi =>dệt =>nhuộm => may. + công nghệ sợi: công ty đã mạnh dạn nhâph dây chuyền kéo sợi thích hợp từ Ý, Anh để kéo các loại sợi như polyester, cotton, sợi pha… + công nghệ dệt: bên cạnh những máy móc thiết bị cũ kỹ để dệt các mặt hàng truyền thống của công ty như bo, thun, dệt kim,…công ty đã nhập rất nhiều may móc thiết bị phục vụ cho ngành dệt từ những nước phát triển như Anh, Ý, Pháp,… để có thể dệt ra nhiều mặt hàng khác nhau từ nhiều loại sợi khác nhau được nhập khẩu và mua trong nước theo yêu cầu khó tính của thị trường nước ngoài.
  15. + công nghệ nhuộm: máy nhuộm và các hoá chất thuốc nhuộm cũng được công ty nhập từ nước ngoài để nhuộm các loại vải có khả năng chống thấm nước, chống dơ và loang ố… + công nghệ may: với 7 xí nghiệp may công ty phải nhập 1 lượng lớn máy may và đội ngũ công nhân may rất lớn để tạo ra sản phẩm may chất lượng hợp thời trang như polo-shirt, T-shirt, đầm, quần áo thể thao…có thể nhận những đơn đặt hàng rất lớn từ khách hàng trong và ngoài nước. Với quy trình công nghệ khép kín từ sợi, dệt,nhuộm cho đến may, công ty có thể chủ động được đầu ra cho sản phẩm, tăng thêm lợi thế cạnh tranh và có rất nhiều ưu thế hơn hẳn đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm của qui trình này là tiết kiệm thời gian, giảm chi phí vận chuyển, cung cấp nguồn nguyên liệu có chất lượng cao từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, cung cấp kịp thời cho khâu sản xuất kế tiếp, đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, chất lượng tốt, tạo niềm tin cho khách hàng. - Phân phối: Đối với việc phân phối trực tiếp : công ty đã xây dựng rất nhiều đại lý bán hàng tại các thành phố lớn như TP. HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng. Cùng với việc xây dựng các đại lý bán hàng công ty cũng đã đưa sản phẩm của mình vào hệ thống siêu thi lớn trên cả nước.Đối với việc phân phối cho các khách hàng lớn, công ty ký các hợp đồng lớn cho khách hàng tại các chợ và những công ty may mặc xuất khẩu. Với khách hàng nước ngoài công ty chào bán ký hợp đồng trực tiếp xuất khầu cho khách hàng theo tiêu chuẩn và số lượng khách hàng yêu cầu, công ty cũng thường xuyên tham gia những lần đấu thầu trực tuyến cung cầp sản phâm với các khách hàng nước ngoài. - Marketing và bán hàng : Hoạt động marketing mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới rất khó khăn và chưa được quan tâm thoả đáng. Phần lớn khách hàng của công ty là khách hang truyền thống. Do đó, hoạt động sản xuất của công ty đều phụ thuộc vào các đơn đặt hàng của khách trong và ngoài nước. Hiện tại công ty chưa có bộ phận chuyên trách về marketing nên mọi hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng đều tập trung vào Ban Giám Đốc và các cán bộ giao dịch trực tiếp với khách hàng của ban xuât khẩu và các ban kinh doanh nội địa. Vì vậy, việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước và cũng như việc tìm kiếm khách hàng mới rất khó khăn và chưa được quan tâm đúng mức. - Dịch vụ: Bao gồm tất cả các dịch vụ mà doanh nghiệp có thể cung cấp như dịch vụ hướng dẫn khách mua hàng, các dịch vụ giải đap thắc mắc về sản phẩm, dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển hàng, dịch vụ sau bán,… nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng mọi lúc mọi nơi. 2- Các hoạt động hỗ trợ: - Chính sách giá: Việc xây dựng giá cả cho sản phẩm công ty luôn đặt lên hàng đầu, công ty tính giá cả sản phẩm luôn dựa vào chi phí quản lý sản sản xuất cộng với với chất lượng sản phẩm và thương hiệu của từng sản trên thị trường. Với chiến lược này, doanh số bán ra được đảm bảo và nguồn lợi nhuận cũng như giữ được thương hiệu và tính cạnh tranh trên thị trường. Công ty đang xây dựng nhiều mức giá khác nhau cho nhiều dòng sản phẩm khác nhau để phục vụ người tiêu dùng nhiều tầng lớp từ sản phẩm phục vụ cho tầng lờp bình dân đến thượng lưu. Tuy nhiên, nhu cầu thị trường có thể biến
  16. đổi theo từng thời điểm, mùa vụ… để theo kịp với giá cả thị trường công ty cần phải có một bộ phận theo dõi tính giá thành cho từng dòng sản phẩm và theo sát với những thay đổi và thị hiếu của thị trường vì với mức giá cả cứng nhắc ở tất cả các thị trường sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và khả năng tiêu thụ sản phẩm. - Phát triển công nghệ: Công ty luôn đầu tư manh vào công nghệ,dây chuyền sản xuất, để đảm bảo chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Công ty đã có những dự án đầu tư công nghệ nhằm khai thác tối đa những ưu thế của ngành nghề truyền thống. Tháng 10/2007, dự án nhà máy sợi OE không cọc với công suất giai đoạn II 4.500tấn/năm đã được khánh thành đi vào sản xuất tại khu công nghiệp Đức Hoà- Long An. Tháng 1/2008, dự án nhà máy sợi PE với công suất 60000 cọc sợi , tổng vốn đầu tư gần 350 tỷ đồng đã được khởi công tại KCN Trảng Bàng- Tây Ninh… - Nhân lực: Hiện nay công ty có hơn 5000 lao động lành nghề. Trong đó có khoảng 60% là công nhân có tay nghề cao, có đủ năng lực đáp ứng nhanh chóng các đơn hàng của khách. Công ty thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tay nghề và các khóa huấn luyện nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức các cuộc thi nâng cao tay nghề hàng năm “Bàn tay vàng”, tấm gương lao động giỏi” khuyến khích nỗ lực của nhân viên và phát hiện tay nghề tiềm ẩn của họ để phát triển. Tình hình nhân sự của công ty: năm 2004 2005 2006 2007 Trình độ sau ĐH 2 2 2 3 Trình độ ĐH 420 463 425 356 Trình độ CĐ, TC 437 430 430 370 Công nhân kỹ 3420 3590 3680 3616 thuật Trình độ khác 170 165 160 130 số lao động bình 4449 4650 4697 4474 quân Thu nhập bình 1830 1950 2110 2110 quân ( nguồn ban hành chính nhân sự công ty) Tuy nhiên, nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu ngày càng cao của thị trường, vừa thiếu về số lượng, vừa yếu về khả năng quản lý và điều hành. Trình độ quản lý của cán bộ các cấp ở mức thấp đặc biệt là đội ngũ quản lý cấp cơ sở, chưa chuyên nghiệp, thiếu chủ động, còn chờ ý kiến quyết định của lãnh đạo. Năng suất lao động chưa cao, lỗi chất lượng chưa khắc phục triệt để. - Cơ sở hạ tầng: Hiện tại công ty có 4 nhà máy lớn trong đó có nhà máy sợi số 3 sản xuất sợi OE với chất lượng cao tại KCN Đức Hoà- Long An công suất 4.500tấn/năm. Nhà máy sợi số 4, 60 cọc sợi với công suất 6500tấn/năm chuyên sản xuất sợi Viscose, PE,CD,TR…để đạt mục tiêu phát triển và hội nhập công ty định hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất kinh doanh, hệ thống hoá và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
  17. Mô hình chuỗi giá trị: Cơ sở hạ tầng của tổ chức quản trị nguồn nhân lực Các + đào tao tay nghề cho công nhân hoạt + thường xuyên tổ chức các cuộc thi tay nghề động hỗ trợ Phát triển kỹ năng công nhệ quản trị thu mua lợi hậu cần thế sản xuất cạnh xuất + sản tranh hậu theo Marketin phẩm may cần dịch vụ quy g và bán mặc như nhập trình hàng Polo shirt, khép T-shirt, kín quần áo thể thao, Các hoạt động cơ bản Xác định các năng lực cạnh tranh: IV- Công ty cổ phần Dệt May Thành Công là công ty dệt hàng đầu tại Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực dệt kim, nhuộm hoàn tất. Chất lượng sản phẩm vải của công ty đã được khẳng định tại thị trường nội địa và thị trường nước ngoài. Để tăng thêm vị thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường Công ty cũng đã đầu tư, liên kết để xây dựng Công ty Wash, Dyeing sản phẩm may (Công ty CP Thành Châu) đã bắt đầu hoat động từ tháng 8/2006. Đầu tư công nghệ thông tin: để đạt được mục tiêu phát triển và hội nhập, Công ty định hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất kinh doanh, hệ thống hoá và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ mang tính đột phá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của thương hiệu TCM trong tương lai. Hiện nay công ty có hơn 5000 lao động lành nghề được đào tạo lâu năm, năng suất lao động cao. Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000, hệ thống trách nhiệm xã hội theo SA8000:2001 đảm báo chất lượng sản phẩm đáp ứng
  18. yêu cầu khách hàng. Doanh thu hàng năm trên 1000tỷ đồng. công ty đã nhận được rất nhiều các giải thưởng do chính phủ và các tổ chức trao tặng, đồng thời là 1 trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu của ngành dệt may Việt Nam, với 11 năm liên tục được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao. Thành công còn được xếp hạng 93 trong danh sách Top 200 doanh nghiệp Việt Nam do UNDP công bố ngày 1/10/2007. • Vị thế cạnh tranh: + Công ty cổ phần Dệt May Thành Công là công ty dệt hàng đầu tại Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực dệt kim, nhuộm hoàn tất. Chất lượng sản phẩm vải của công ty đã được khẳng định tại thị trường nội địa và thị trường nước ngoài. + Công ty có uy tín trên thương trường xuất khẩu nhiều năm, là doanh nghiệp xuất khẩu mạnh trong ngành dệt may, được nhiều khách hàng nước ngoài biết đến. + Công ty có truyền thống luôn đi đầu đổi mới góp phần vào những thay đổi tích cực trong sự nghiệp kinh tế của đất nước. + Cùng với tốc độ tăng trưởng nhanh và mạnh của toàn ngành may mặc Việt Nam (là nước xuất khẩu dệt may lớn thứ 13 trên thế giới - năm 2006) sẽ kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp phụ liệu trong đó sản phẩm vải là chủ lực. Hàng loạt các tập đoàn nước ngoài chuyển hướng đầu tư vào dệt may tại Việt Nam, sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển liên tục của ngành trong những năm tiếp theo. Ngành kéo sợi có tiềm năng phát triển cao, số lượng cọc sợi của Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và châu Á, nhu cầu sợi xơ ngắn vẫn cao trong khi năng lực sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu. + Định hướng phát triển của Công ty là hướng tới trở thành một tập đoàn đa ngành nghề với các nhóm sản phẩm dịch vụ chính như : sản phẩm dệt may, dịch vụ tài chính.... đồng thời tham gia đầu tư vào một số công ty trong những ngành có tỉ suất sinh lợi cao như: bất động sản, ngân hàng, công ty chứng khoán ... Đây là những lĩnh vực được khuyến khích và định hướng phát triển theo chính sách phát triển chung của quốc gia, do đó sẽ luôn nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ của nhà nước. Đồng thời theo xu thế chung của các quốc gia phát triển trên thế giới các tập đoàn mạnh, kinh doanh đa lĩnh vực, đa ngành nghề luôn là những mô hình tiên tiến thành công và được nhiều công ty lớn ở nhiều quốc gia theo đuổi áp dụng. Thiết lập mô hình TOWS: V. Cơ hội (O) Nguy cơ (T) 1. Kinh tế VN tăng trưởng ổn 1. Nguồn nhân lực chưa đáp ứng định và nằm trong khu vực phát được yêu cầu của ngành triển năng động nhất thế giới. 2. Nguồn nguyên liệu trong 2. Nhà nước đang hỗ trợ, ưu đãi nước chưa đáp ứng đầy đủ được đầu tư và phát triển Ngành Dệt yêu cầu của ngành và khách hàng 3. Sự cạnh tranh ở mặt hàng may May 3. Nguồn lao động dồi dào với mặc trên thị trường càng khốc giá nhân công tương đối rẻ. liệt hơn khi Việt Nam gia nhập 4. Nguồn cung cấp nguyên vật WTO. liệu tương đối ổn định. 4. Hệ thống luật pháp của Mỹ
  19. 5. Việt Nam trở thành thành viện kiểm soát rất chặt chẽ hàng hoá của WTO, không còn hạn chế nhập khẩu, hiện chúng ta đang bởi chế độ hạn ngạch hàng Dệt Chịu cơ chế giám sát hàng dệt may xuất khẩu sang Mỹ giai may 6. Trung Quốc bị hạn chế xuất đoạn hiện nay. khẩu sang thị trường Mỹ đối với 5. Phải chịu sự kiểm soát của 28 loại sản phẩm mà Việt Nam nước ngoài về bảo vệ môi có thế mạnh đến năm 2008 trường 7. Thị trường may mặc Mỹ liên 6. Thị hiếu tiêu dùng trên thị tục tăng trưởng trường thay đổi rất nhanh điểm mạnh (S) Kết hợp : S-O : Tận dựng thế Kết hợp : S-T : Dùng thế mạnh 1. Công ty hiện có thị mạnh giành lấy cơ hội. vượt qua khó khăn trường xuất khẩu lớn, kim Chiến lược phát triển sản phẩm chiến lược cường độ(nâng cao ngạch tăng qua các năm Chiến lược mở rộng và phát chất lượng sản phẩm, phát triển 2. Có nhiều kinh nghiệm triển thị trường sản phẩm ). trong sản xuất và xuất - tận dụng điểm mạnh và những khẩu hàng dệt may sang thách thức thực thi chiến lược các thị trường lớn và khó liên minh hợp tác với các đối thủ tính như Mỹ, EU, Nhât,.. cạnh tranh để tìm ra hướng phát 3. Công ty hiện có đội ngũ triển mới. quản lý và lãnh đạo có năng lực 4. Công nhân có tay nghề cao, được đào tạo chuyên môn có đủ năng lực. 5. Quy trình công nghệ sản xuất khép kín. 6. Sản phẩm chủ lực chuyên với các loại vải thun rất đa dạng 7. Chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu của công ty ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. 8. Khả năng tài chính tương đối mạnh, ổn định 9. Tỷ lệ nội địa hóa nguồn nguyên vật liệu ở mức cao.
  20. điểm yếu (W) Kết hợp : W-O: khắc phục Kết hợp : W- T : Phòng thủ 1. Yếu kém trong khâu điểm yếu, nắm lấy cơ hội chặt điểm yếu, tránh nguy cơ quản lý sản xuất Chiến lược dẫn đầu về chi phí: công ty nên áp dụng chiến lược 2. Chưa có bộ phận công ty có lợi thế về nguồn tích hợp phía sau: tăng cường sự Marketing riêng biệt. nguyên liệu và quy trình sản kiểm soát với các nhà cung ứng xuất khép kín, giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp từ khâu cung 3. Công tác phân tích đánh giá tiềm năng và thị hiếu vận chuyển, nguồn lao động dồi ứng nguyên vật liệu, đảm bảo người tiêu dùng còn yếu cho hoạt động sản xuất kinh dào. doanh trong điều kiện các doanh kém. 4. Thiếu vốn để đầu tư nghiệp trong ngành phát triển 5. Thiếu lực lượng lao ngày mạnh mẽ động trẻ có tay nghề 6. Đội ngủ lao động có trình độ sau đại học và đại học chiếm tỷ lệ rất thấp. PHẦN IV: CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp: I- 1- Chiến lược dẫn đạo về chi phí tại thị trường Mỹ cho sản phẩm TCM: Cạnh tranh về giá là một trong những vấn đề mà các công ty Việt Nam nói chung và Thành Công nói riêng luôn phải đối đầu khi tham gia vào thị trường Mỹ, đặc biệt là với đối thủ khổng lồ Trung Quốc, Ấn Độ. Thế nhưng, không phải cạnh tranh về giá là bán giá thấp bằng mọi giá, nhất là trong tình hình chính phủ Mỹ đang áp đặt chính sách giám sát lên hàng dệt may Việt Nam. Các chính sách: - chính sách giá linh hoạt: công ty sử dụng chiến lược giá dựa vào chi phí để đảm bảo đạt mức lợi nhuận tối thiểu, định giá sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất kết hợpvới chiến lược giá phân biệt. sau đó công ty sẽ điều chỉnh giá tăng giảm theo thời điểm, mùa vụ, khu vực địa lý, loại sản phẩm, khách hàng…xây dựng chính sách giá hợp lý cho phân khúc thị trường mà công ty hướng tới, với những đơn hàng lớn thì áp dụng chính sách giá ưu đãi đặc biệt. - chính sách công nghệ: công ty tiếp tục nghiên cứu cải tiến dây chuyền công nghệ sản xuất, thực hiện tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh => nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí giá thành sản phẩm. - chính sách phân phối: phân phối trực tiếp hơn đến các nhà bán lẻ, cửa hàng nhỏ ở thị trường Mỹ, từ đó mức giá đến tay người tiêu dùng Mỹ sẽ hợp lý hơn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản