Phân tích chiến lược Tăng trưởng tập trung của Công ty Cổ phần Kinh Đô

Chia sẻ: sunflowertd90

Tài liệu chuyên ngành cho các bạn tham khảo. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định. Qui mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc gia (GNP), hoặc tổng sản phẩm bình quân đầu người hoặc thu nhập bình quân đầu người....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phân tích chiến lược Tăng trưởng tập trung của Công ty Cổ phần Kinh Đô

Phân tích chiến
lược Tăng
trưởng tập
trung của Công
ty Cổ phần Kinh
Đô
Mục lục
Phân tích chiến lược Tăng trưởng tập trung của Công ty Cổ phần Kinh Đô..........................1
Mục lục...................................................................................................................................... 2
Chính sách đối ngoại..............................................................................................................9
Thông tin về lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà Nước việt Nam................................... 15




Phân tích chiến lược Tăng trưởng tập trung của
Công ty Cổ phần Kinh Đô

ThS. ĐỖ VĂN TÍNH


Trong thị trường hàng thực phẩm tại Việt Nam, Kinh Đô là một cái tên rất
được hay nhắc đến. Đó là một thương hiệu mạnh không những trong nước mà còn
cả ở một số thị trường nước ngoài .Để đạt được những thành tựu trên, Kinh Đô đã
có chiến lược hoạt động đúng đắn và bài bản. Chiếc lược này càng tỏ ra có hi ệu
quả khi Việt Nam là thành viên WTO.
Khởi đầu từ một cơ sở sản xuất bánh kẹo nhỏ với vài chục công nhân ở quận
6, TP.HCM, sau 13 năm, thương hiệu Kinh Đô trở thành thương hiệu của một hệ
thống với 9 công ty thành viên, 7 nhà máy chuyên sản xuất bánh kẹo, kem, nước giải
khát, xây dựng địa ốc.
Theo các chuyên gia, thành công của hệ thống Kinh Đô nói chung và bánh kẹo
Kinh Đô nói riêng dựa vào hai chiến lược chính là thực hiện chiến thuật sáp nhập,
liên doanh, liến kết, hợp tác và tăng trưởng tập trung, mở rộng, đa dạng hóa ngành
nghề.
Trong phạm vi bài viết này, tôi chỉ nghiên cứu về các hướng chiến lược trong
chiến lược tăng trưởng tập trung của Công ty Cổ phần Kinh Đô. Nội dung bài viết
sẽ chủ yếu tập trung khái quát các chiến lược, phân tích ma trận SWOT, đánh giá và
đề ra giải pháp.
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
Trụ sở chính: 141 Nguyễn Du, Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
• Tel.: (84) (8) 38270838
• Fax: (84) (8) 38270839
• Email: info@kinhdo.vn
• Website: www.kinhdo.vn

Được thành lập năm 1993, khởi đầu với sự thành công của sản phẩm Snack,
ngành thực phẩm của Kinh Đô đã có những bước tiến vượt bậc và là nền tảng cho
sự phát triển chung của toàn Tập đoàn.
Năm 1996 đánh dấu cột mốc quan trọng với việc nhập khẩu dây chuyền
Cookies của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD – ngành Cookies ra đời. Những năm tiếp
theo, là chuỗi thành công liên tiếp với ngành bánh mì, bánh bông lan công nghiệp,
Chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm. Điểm nổi bật nhất chính là năm 2000, nhập khẩu
dây chuyền Cracker từ Châu Âu và sự ra đời của nhãn hàng AFC đã tạo nên tên tuổi
của Kinh Đô.
Trải qua 17 năm, đến nay, hơn 90% doanh thu của cả Tập Đoàn có được từ
thực phẩm và chiến lược đầu tư tài chính của Tập Đoàn cũng tập trung vào ngành
này. Hiện tại, Kinh Đô phát triển với nhiều Công ty hoạt động trong lĩnh vực th ực
phẩm trong đó nổi bật là Công ty Cổ Phần Kinh Đô và Kinh Đô Miền Bắc chuyên
kinh doanh ngành bánh kẹo và Công ty Ki Do chuyên về ngành kem, sữa chua...
Trong tương lai, Kinh Đô cam kết tao ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng
̣
và cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và đ ộc đáo cho
tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm.
Trong giai đoạn hiện tại, Kinh Đô đẩy mạnh mở rộng cả chiều rộng và chiều
sâu của ngành thực phẩm thông qua chiến lược mua bán và sáp nhập (M&A) các công
ty trong ngành để hướng tới trở thành Tập Đoàn Thực phẩm hàng đầu Việt Nam.
Trước mắt, năm 2010 sẽ sáp nhập Công ty Kinh Đô Miền Bắc và và Công ty Ki Do
vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô.
TẦM NHÌN – SỨ MỆNH CỦA CÔNG TY
Với nhiêt huyêt, óc sang tao, tầm nhin xa trông rông cung những giá trị đích thực,
̣ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ̀
chung tôi không chỉ tao ra mà còn gửi gắm niềm tự hào của mình vào những san phâm
́ ̣ ̉ ̉
và dich vụ thiêt yêu cho một cuộc sống trọn vẹn.
̣ ́́
Slogan: Hương vị cho cuộc sống
Sứ mệnh:
• Sứ mệnh của Kinh Đô đối với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm
phù hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các
sản phẩm bổ sung và đồ uống. Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn,
thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người đ ể luôn
giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm.
• Với cổ đông, sứ mệnh của Kinh Đô không chỉ dừng ở việc mang lại mức
lợi nhuận tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý r ủi ro t ừ
đó làm cho cổ đông an tâm với những khoản đầu tư.
• Với đối tác, sứ mệnh của Kinh Đô là tạo ra những giá trị bền vững cho tất
cả các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi
nhuận hợp lý thông qua các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo. Chúng tôi
không chỉ đáp ứng đúng xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong
ước của khách hàng.
• Chúng tôi luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu
và kỳ vọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và
lòng nhiệt huyết của nhân viên. Vì vậy Kinh Đô luôn có một đội ngũ nhân
viên năng động, sáng tạo, trung thành, có khả năng thích nghi cao và đáng
tin cậy.
• Để góp phần phát triển và hỗ trợ cộng đồng, chúng tôi chủ động tạo ra,
đồng thời mong muốn được tham gia và đóng góp cho những chương trình
hướng đến cộng đồng và xã hội.
MỤC TIÊU DÀI HẠN VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG
Mặc dù 2009 là năm nhiều thử thách đối với các doanh nghiệp Việt Nam và thế
giới ở mọi ngành nghề, Kinh Đô vẫn vững bước vượt các mục tiêu đặt ra trên nền
tảng dự báo các tình huống biến động của thị trường, hoạch định các đối sách cho
từng tình huống, tính kỷ luật trong quản lý rủi ro, khả năng thích nghi có bài bản của
bộ máy vận hành cùng tầm nhìn và sự kiên định về chiến lược của Ban Lãnh Đạo.
Trong năm qua, Kinh Đô đã không ngừng chủ động với thị trường, khách hàng
và người tiêu dùng bằng những chính sách phù hợp với yêu cầu của môi tr ường v ới
kết quả là tiếp tục giữ vững vị thế là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành với sức
tăng trưởng cao. Một phần lớn đóng góp cho kết quả này là từ năng l ực vận hành
kinh doanh để đạt được những kết quả tốt hơn.




Cụ thể, Kinh Đô đã thiết lập xong tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược 10 năm
cho cả Tập đoàn. Trên cơ sở đó, chiến lược kinh doanh của từng SBU cũng đã được
hoàn tất cho 3 năm tới và đã được triển khai đến từng bộ phận phòng ban. Trên cơ sở
đó, xác định và sắp xếp lại các ngành nghề kinh doanh dựa trên phân tích môi trường
để từ đó dự báo và có những quyết định kinh doanh phù hợp hơn. Ngoài ra, Kinh Đô
đã khởi động giai đoạn 3 của phần mềm quản trị SAP bao gồm nhân sự, BI (business
intelligence) và KPIs. Quan trọng hơn, việc chính thức thành lập bộ phận Hoạch định
nhu cầu (Demand Planning) đã thúc đẩy tốt hơn sự phối hợp giữa các phòng ban đ ể
từ đó công ty có thể dự báo chính xác yêu cầu của thị trường, đồng thời có nh ững
điều chỉnh kịp thời để tận dụng cơ hội và điều tiết nguồn lực hiệu quả nhất.
Vì con người là tài sản lớn nhất của Công ty, Kinh Đô đã tích c ực đ ầu t ư
thường xuyên vào việc đào tạo nâng cao kiến thức và khả năng quản trị hàng ngang
cho nhân viên. Vì vậy, Kinh Đô đã chính thức thành lập Trung tâm Đào t ạo Kinh Đô
(KTC). Đây sẽ là nơi đào tạo phát triển thế hệ lãnh đạo trẻ trong tương lai của Kinh
Đô.
Không những hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh cho năm 2009, Kinh Đô
cũng đã chuẩn bị những bước cần thiết để tạo sự bứt phá cho năm 2010 và những
năm sau đó. Để chuẩn bị cho tương lai, Kinh Đô đã mời một số nhà quản trị cấp cao
về tham gia công ty để cùng viết trang sử mới trên nền tảng tầm nhìn, sứ mệnh và
chiến lược phát triển cho 10 năm tới. Công việc tuyển dụng các nhà quản trị cấp cao
sẽ vẫn tiếp tục trong năm 2010 nhằm tạo dựng một bộ máy quản tr ị chuyên nghiệp
để tiếp tục phát triển Công ty một cách bền vững.
Trong năm 2010, Kinh Đô tập trung vào việc đẩy mạnh hơn nữa mức tăng
trưởng của các ngành, đồng thời vận hành theo cách mới với sự hỗ trợ của hệ thống
phần mềm quản trị SAP. Với việc này, Kinh Đô tự tin rằng việc tăng hơn nữa l ợi
nhuận là hoàn toàn khả thi.
Kinh Đô đã thiết kế và đang triển khai việc tổ chức vận hành dựa trên mô hình
SBU trên cơ sở thiết kế hệ thống các quy trình phối hợp hàng ngang S & OP và quy
trình tung ra thị trường (go-to-market) cùng các quy trình hỗ trợ. Từ đó, hệ thống
quản trị kiểm soát và quản lý rủi ro ngày càng được vận hành tốt hơn.
Bên cạnh đó, Kinh Đô sẽ tung ra những sản phẩm mới có giá trị cao trên cơ sở
nghiên cứu xu thế thị trường cho 3-5 năm tới. Với trọng tâm là khách hàng cho mọi
hoạt động của Công ty, Kinh Đô đang xây dựng chương trình hợp tác với một số nhà
phân phối chọn lọc để củng cố phát triển năng lực phân phối tại các địa phương
nhằm phục vụ người tiêu dùng ngày một tốt hơn.
Với chiến lược 10 năm, năm 2010 là năm có nhiều hứa hẹn dù r ằng môi
trường kinh tế vĩ mô vẫn còn nhiều thử thách. Với lực lượng quản trị cấp cao dạn
dày kinh nghiệm, một cơ cấu vận hành năng động trên nền tảng mô hình SBU đ ược
thiết lập đã đưa ra các sản phẩm mới phù hợp với xu thế của thị trường và một đội
ngũ nhân viên đầy khát vọng và nhiệt huyết, Kinh Đô sẽ vững bước hoàn thành các
mục tiêu đã đề ra cho 2010 – 2012.
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ
Môi trường vĩ mô
Chính trị - pháp luật
Văn hóa xã hội



CTCP
Yếu tố công nghệ
Kinh Đô
Điều kiện tự nhiên



Yếu tố kinh tế




 Chính trị - pháp luật
 Khung luật pháp
Hệ thống pháp luật Việt Nam có 6 bậc như sau và bất cứ doanh nghiệp nào ở
Việt Nam cũng phải tuân theo :
• Hiến pháp
• Pháp lệnh
• Luật
• Nghị định
• Thông tư
• Văn bản hướng dẫn
Môi trường chính trị và pháp luật có thể tác động đến doanh nghiệp như sau:
- Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép hoặc những
ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ.
- Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích
quốc gia. Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các
chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình. Trong mối
quan hệ với doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến
khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọng
đối với doanh nghiệp (trong các chương trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng
chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, chẳng
hạn: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác.
Như vậy, việc nắm bắt những quan điểm, những quy định, ưu tiên, những
chương trình chi tiêu của chính phủ cũng như thiết lập mối quan hệ tốt với chính
phủ sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội và giảm thiểu những
nguy cơ do môi trường này gây ra.
Chính phủ đã có những chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy tắc,
luật lệ chung quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại
như thủ tục hải quan, chính sách cạnh tranh.
Tháng 10/2006, Chính phủ tăng mức lương tối thiểu lên 450.000đ/tháng.
Tháng 10/2007, Chính phủ tăng mức lương tối thiểu lên 540.000đ/tháng.
Tháng 04/2009, Chính phủ tăng mức lương tối thiểu lên 650.000đ/tháng.
Tháng 05/2010, Chính phủ tăng mức lương tối thiểu lên 730.000đ/tháng.
Lương của người lao động tăng lên sẽ làm cho sức mua của cả nước phần
nào được tăng lên đáng kể, tuy nhiên nó cũng làm cho công ty CP Kinh Đô phải tăng
chi phí do quỹ lương tăng lên.
 Thể chế chính trị
Việt Nam hiện nay là một nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa. Hệ thống chính
trị đã thực hiện theo cơ chế chỉ có duy nhất một đảng chính trị là Đảng Cộng sản
Việt Nam lãnh đạo, với tôn chỉ là: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm
chủ thông qua cơ quan quyền lực là Quốc hội Việt Nam.
Môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh.
Theo điều 15 của Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam:
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị
trường theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa.
Chính sách đối ngoại
Theo các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng
sản Việt Nam: Đảng Cộng sản và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa,
đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế với phương châm "Việt
Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế
giới phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển".
Từ sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với
Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ vào năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm
1995.
Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia thuộc
tất cả các châu lục (Châu Á - Thái Bình Dương: 33, Châu Âu: 46, Châu Mĩ: 28, Châu
Phi: 47, Trung Đông: 16), bao gồm tất cả các nước và trung tâm chính trị lớn của thế
giới. Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn 500
tổ chức phi chính phủ. Đồng thời, Việt Nam đã có quan hệ thương mại với 165 nước
và vùng lãnh thổ. Trong tổ chức Liên Hiệp Quốc, Việt Nam đóng vai trò là ủy viên
ECOSOC, ủy viên Hội đồng chấp hành UNDP, UNFPA và UPU.
Vai trò đối ngoại của Việt Nam trong đời sống chính trị quốc tế đã được thể
hiện thông qua việc tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế tại thủ đô Hà Nội.
Năm 1997, tổ chức hội nghị Thượng đỉnh Cộng đồng Pháp ngữ
Năm 1998, tổ chức hội nghị cấp cao ASEAN
Năm 2003, tổ chức hội thảo quốc tế về hợp tác và phát triển Việt Nam và châu Phi
Năm 2004, tổ chức Hội nghị cấp cao ASEM vào tháng 10
Năm 2006, tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh APEC vào tháng 11.
Từ ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ
150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Đây là một bước ngoặt lớn trong
tiến trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế.
Ngày 16 tháng 10 năm 2007, tại cuộc bỏ phiếu diễn ra ở phiên họp Đại hội
đồng Liên Hiệp Quốc ở New York, Việt Nam chính thức được bầu làm thành viên
không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009.
Vai trò trên trường quốc tế của Việt Nam được nâng cao là tiền đề tốt, tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu , trong đó
có Công ty Kinh Đô. Đồng thời cũng mang lại cho công ty Kinh Đô những thách thức
lớn khi phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các công ty nước ngoài nhập
khẩu vào Việt Nam.
 Luật
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp niêm
yết trên thị trường chứng khoán.
Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế năm 2008 - 2009, Chính phủ đã hỗ trợ
doanh nghiệp và người dân về thuế. Bộ Tài chính đã tính toán cụ thể để triển khai
các ưu đãi về thuế ngay từ đầu năm 2009. Cụ thể, giảm 30% thuế thu nhập doanh
nghiệp ngay trong quí 4/2008; giảm 30% thuế cho doanh nghiệp khó khăn trong năm
2009; thời gian chậm nộp thuế thay vì 6 tháng như trước đây nay kéo dài lên 9 tháng;
hoàn thuế VAT nhanh hơn.
Bên cạnh đó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng còn giao cho ngành Tài chính thực
hiện trong năm 2009 là bảo lãnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn; giao Ngân
hàng Phát triển (thuộc Bộ Tài chính) bảo lãnh cho doanh nghiệp vay. Các doanh
nghiệp được tiếp cận với nguồn vốn hỗ trợ lãi suất ngắn hạn.
 Văn hóa xã hội
 Trình độ văn hóa
Sự tác động của các yếu tố văn hoá thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so
với các yếu tố khác và phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá thường rất rộng.
Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các
hoạt động kinh doanh như: những quan điểm đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về
nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm và ưu tiên
của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội… những khía cạnh này cho
thấy cách thức người ta sống, làm việc, hưởng thụ cũng như sản xuất và cung cấp
dịch vụ. Vấn đề đặt ra đối với nhà quản trị doanh nghiệp là không chỉ nhận thấy sự
hiện diện của nền văn hoá xã hội hiện tại mà còn là dự đoán những xu hướng thay
đổi của nó, từ đó chủ động hình thành chiến lược thích ứng.
 Tôn giáo, tín ngưỡng
Việt Nam là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo. Với vị trí địa lý
nằm ở khu vực Đông Nam Á có ba mặt giáp biển, Việt Nam rất thuận lợi trong mối
giao lưu với các nước trên thế giới và cũng là nơi rất dễ cho việc thâm nhập các
luồng văn hoá, các tôn giáo trên thế giới.
Về mặt dân cư, Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em. Mỗi
dân tộc, kể cả người Kinh (Việt) đều lưu giữ những hình thức tín ngưỡng, tôn giáo
riêng của mình. Người Việt có các hình thức tín ngưỡng dân gian như thờ cũng ông
bà tổ tiên, thờ Thành hoàng, thờ những người có công với cộng đồng, dân tộc, thờ
thần, thờ thánh, nhất là tục thờ Mẫu của cư dân nông nghiệp lúa nước.
Ước tính, hiện nay ở Việt Nam có khoảng 80% dân số có đời sống tín
ngưỡng, tôn giáo, trong đó có khoảng gần 20 triệu tín đồ của 6 tôn giáo đang hoạt
động bình thường, ổn định, chiếm 25% dân số.
Trong những sinh hoạt tôn giáo thì thường có chuẩn bị thức ăn và bánh kẹo là
một phần không thể thiếu. Sự đa dạng về tôn giáo và thờ cúng theo tin ngưỡng cũng
tạo điều kiện tốt cho ngành sản xuất bánh kẹo phát triển.
 Dân số, lao động
Cơ cấu lao động của Việt Nam còn thể hiện sự lạc hậu, tỷ trọng lao động
trong nông nghiệp chiếm hơn 50%, thêm vào đó đội ngũ lao động chưa qua đào tạo là
phổ biến, phương thức đào tạo theo kiểu truyền nghề, cầm tay chỉ việc là chính nên
trình độ tay nghề thấp, tính đồng đều không cao. Thợ lành nghề bậc cao ít, thiếu quy
hoạch đào tạo.
Hiện lao động cả nước đang dồn về các khu công nghiệp, khu đô thị như
TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương... Lao động từ khu vực Nhà nước chuyển sang khu
vực ngoài quốc doanh, từ nông thôn chuyển ra thành thị... Đây là sự dịch chuyển tự
nhiên theo quy luật “nước chảy về chỗ trũng”, một sự điều tiết mang tính thị trường.
Dân số Việt Nam phần lớn vẫn còn sống ở nông thôn, chiếm 75% dân số cả
nước, sự di cư vào các trung tâm đô thị lớn sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến thói
quen tiêu dùng trong nhiều năm tới. Dự đoán năm 2020, dân số Việt Nam sẽ đứng thứ
tư ở Châu Á, chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia, vượt qua cả Nhật Bản - đất
nước đang có số dân ngày càng giảm.
Tỷ lệ phát triển này sẽ mang lại một vài xu hướng tiêu dùng mới và nh ững
thay đổi trong vòng 10 năm tới, kể cả việc nhân đôi lực lượng lao động; nhân đôi số
lượng những người đưa ra quyết định và số người tiêu thụ; kiểu hộ gia đình nhỏ hơn
sẽ kích thích hơn nữa việc tiêu dùng.
 Phong tục tập quán, lối sống
Quan niệm sống hiện nay có sự thay đổi rất nhiều, cùng với với sống ngày
càng cải thiện là nhu cầu sống ngày càng cao hơn. Người dân quan tâm nhi ều h ơn
đến những tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng, vệ sinh của sản
phẩm, đặc biệt là thực phẩm. Người tiêu dùng Việt Nam sẽ còn quan tâm nhiều hơn
nữa đến sức khoẻ, đến các thành phần và các nhãn hiệu chẳng hạn như “hàm lượng
chất béo thấp” hoặc “hàm lượng cholesterol thấp”.
Về lối mua sắm, các nhà đầu tư quốc tế và nội địa đã bắt đầu nhìn thấy tiềm
năng của hiện tượng thương mại hiện đại ở Việt Nam. Ảnh hưởng của thương mại
hiện đại sẽ thể hiện qua việc người Việt Nam mua sắm như thế nào. Trước hết, tần
số mua sắm sẽ giảm bớt vì ngày càng ít người tiêu dùng mua sắm hàng ngày ở các
chợ và họ bắt đầu mua khối lượng lớn theo tuần. Thẻ tín dụng sẽ cho phép việc mua
sắm tăng lên, bởi vì người tiêu dùng sẽ có thể dùng loại thẻ nhựa này thay vì phải
đem theo nhiều tiền trong ví. Dự báo, các đại lý thương mại hiện đ ại sẽ cách mạng
hoá thói quen tiêu dùng bằng việc giảm tần số mua sắm và tăng giá trị mua sắm.
Sở thích đi du lịch của người dân cũng là một điểm đáng chú ý đối với các nhà
sản xuất bánh kẹo. Du lịch gia tăng kéo theo đó là việc gia tăng các nhu cầu thực
phẩm chế biến sẳn nói chung và bánh kẹo nói riêng.


 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, đất đai, tài
nguyên thiên nhiên, sự trong sạch của môi trường nước và không khí…
Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc sống
con người, mặt khác cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế như:
nông nghiệp, công nghiệp khai thác khoáng sản, du lịch, vận tải…
Trong thập niên gần đây, nhân loại đang phải đối mặt với sự ô nhiễm của môi
trường ngày càng tăng, sự cạn kiệt và khan hiếm các nguồn tài nguyên và năng
lượng, sự mất cân bằng về môi trường sinh thái…Trong bối cảnh như vậy, chiến
lược kinh doanh của các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nhằm
khai thác tốt các điều kiện và lợi thế của môi trường tự nhiên trên cơ sở đảm bảo sự
duy trì, tái tạo và góp phần tăng cường các điều kiện tự nhiên nếu có thể.
- Phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, đặc biệt cần phải làm cho các nhà quản trị có ý thức trong việc chuyển dần từ
việc sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái sinh sang sử dụng các vật liệu nhân
tạo.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm góp phần bảo
vệ môi trường, môi sinh, giảm thiểu tối đa những tác động gây ô nhiễm môi trường
do hoạt động của doanh nghiệp gây ra.
 Yếu tố kinh tế
Hoạt động của doanh nghiệp luôn luôn bị ảnh hưởng bởi những diễn biến của
môi trường vĩ mô. Môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và
đe doạ khác nhau. Các yếu tố cơ bản thường được quan tâm đó là:
- Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế. Vấn đ ề này có ảnh
hưởng đến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư trong dân chúng, do vậy sẽ có ảnh
hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
- Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân. Đây là
số liệu thế hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình
quân tính trên đầu người. Những chỉ tiêu này sẽ cho phép doanh nghiệp ước lượng
được dung lượng của thị trường cũng như thị phần của doanh nghiệp.
- Xu hướng của tỷ giá hối đoái: sự thay đổi tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động của cả nền kinh tế.
- Xu hướng tăng, giảm thu nhập thực tế bình quân đầu người và sự gia tăng số
hộ gia đình. Xu hướng này sẽ tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị
trường trong tương lai cũng như sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh c ủa doanh
nghiệp. Chẳng hạn, khi thu nhập thực tế bình quân đầu người tăng lên, người tiêu
dùng không những chú trọng đến chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm đ ến ch ất
lượng dịch vụ. Do vậy doanh nghiệp một mặt phải quan tâm đến việc cải tiến sản
phẩm, mặt khác phải quan tâm đến việc thực hiện, cải tiến cũng như mở rộng thêm
các dịch vụ mới nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, các ngành
doanh vụ sẽ phát triển mạnh hơn.
- Lạm phát: tốc độ đầu tư vào nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức lạm phát.
Việc duy trì một mức độ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào
nền kinh tế. kích thích sự tăng trưởng của thị trường.
- Cán cân thanh toán quốc tế: do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định.
- Biến động trên thị trường chứng khoán.
- Hệ thống thuế và các mức thuế: thu nhập hoặc chi phí của doanh nghiệp sẽ
thay đổi khi có sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế suất.
 GDP
Theo đà suy giảm kinh tế những tháng cuối năm 2008, tốc độ tăng trưởng sản
phẩm trong nước quý I/2009 chỉ đạt 3,14% là quý có tốc độ tăng thấp nhất trong
nhiều năm gần đây. Nhưng quý II, quý III và quý IV của năm 2009, tốc độ tăng tổng
sản phẩm trong nước đã nâng dần lên lần lượt là 4,46%; 6,04% và 6,9%.
Tính chung cả năm 2009, tổng sản phẩm trong nước tăng 5,32%. Trong đó,
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,83%; khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 5,52%; khu vực dịch vụ tăng 6,63%.
Tổng cục trưởng Tổng cục thống kê - ông Nguyễn Đức Hòa nhận định: Tốc
độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 tuy thấp hơn tốc độ tăng 6,18% của năm 2008
nhưng đã vượt mục tiêu tăng 5% của kế hoạch, đặc biệt là trong bối cảnh nhiều nền
kinh tế tăng trưởng âm mà nước ta vẫn tăng trưởng dương tương đối cao như trên là
một thành công lớn.
Các chỉ số về GDP theo tỷ giá
GDP theo tỷ giá GDP tỷ giá theo đầu
Tăng trưởng
Năm
(tỷ USD) người (USD)
2007 71,4 823 8,5%
2008 89,83 1024 6,2%
2009 92,84 1040 5,3%
2010 6,5%*
(*) - Dự kiến
 Lãi suất
Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2007-2008, lãi suất huy động tăng cao
dẫn đến lãi suất cho vay thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng trong năm 2008
quá cao, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Sang năm
2009, ngân hàng nhà nước hạ lãi suất cơ bản đồng thời Chính phủ đưa ra các gói kích
cầu để phát triển kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được cho vay hỗ trợ
lãi suất với mức 4%/năm. Nhờ vào sự linh hoạt trong điều hành chính sách tiền tệ và
chính sách tài khóa của Chính Phủ, các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có Công ty
Kinh Đô đã có động lực để vượt qua giai đoạn khó khăn của nền kinh tế.
 Thông tin về lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà Nước việt Nam

LOẠI LÃI LÃI SUẤT VĂN BẢN CĂN CỨ ÁP DỤNG MỨC LÃI SUẤT CAO NHẤT
SUẤT TỪ CHO PHÉP TRONG CÁC
GIAO DỊCH
Lãi suất cơ 8%/năm Quyết định số 01/12/2009 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
2665/QĐ-NHNN
Lãi suất cơ 7%/năm Quyết định số 01/08/2009 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
1811/QĐ-NHNN
Lãi suất cơ 7%/năm Quyết định số 01/07/2009 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
1539/2009/QĐ-
NHNN
Lãi suất cơ 7%/năm Quyết định số 01/06/2009 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
1250/2009/QĐ-
NHNN
Lãi suất cơ 7%/năm Quyết định số 01/05/2009 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
…/QĐ-NHNN ngày
…./2009
Lãi suất cơ 7%/năm Quyết định số 01/04/2009 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
626/QĐ-NHNN ngày
24/3/2009
Lãi suất cơ 7%/năm Quyết định số 01/03/2009 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
378/QĐ-NHNN ngày
24/2/2009
Lãi suất cơ 7%/năm Quyết định số 01/02/2009 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
172/QĐ-NHNN ngày
23/1/2009
Lãi suất cơ 8,5%/năm Quyết định số 22/12/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
3161QĐ-NHNN ngày
19/12/2008
Lãi suất cơ 10%/năm Quyết định số Không vượt 150% lãi suất cơ
5/12/2008
bản bản
2948/QĐ-NHNN
ngày 03 /12/2008
Lãi suất cơ 11%/năm Quyết định số 21/11/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
2809/QĐ-NHNN
ngày 20/11/2008
Lãi suất cơ 12%/năm Quyết định số 05/11/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
2559/QĐ-NHNN
ngày 03/11/2008
Lãi suất cơ 13%/năm Quyết định số Không vượt 150% lãi suất cơ
21/10/2008
bản bản
2316/QĐ-NHNN
ngày 20/10/2008
Lãi suất cơ 14%/năm Quyết định 2131/QĐ- 1/10/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
NHNN ngày
26/9/2008
Lãi suất cơ 14%/năm Quyết định số Không vượt 150% lãi suất cơ
1/9/2008
bản bản
1906/QĐ-NHNN
ngày 29/8/2008
Lãi suất cơ - Quyết định số Không vượt 150% lãi suất cơ
14%/năm 1/8/2008
bản bản
1727/QĐ-NHNN
ngày 30/7/2008
Lãi suất cơ Không vượt 150% lãi suất cơ
14%/năm - 1434/QĐ-NHNN 1/07/2008
bản bản
ngày 26 tháng 6 năm
2008
Lãi suất cơ 01/06/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
12%/năm 1257/QĐ-NHNN
bản bản
ngày 30 tháng 5 năm
2008
Lãi suất cơ 19/05/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
12%/năm 1099/QĐ-NHNN
bản bản
ngày 16 tháng 5 năm
2008
Lãi suất cơ 8.75%/năm 978/QĐ-NHNN ngày 01/05/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
bản bản
29/4/2008
Lãi suất cơ 01/04/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
8.75% 689/QĐ-NHNN
bản bản
ngày 31 tháng 03
năm 2008
Lãi suất cơ Quyết định 01/03/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
8.75%/năm
bản bản
479/QĐ-NHNN
ngày 29 tháng 2
năm 2008
Lãi suất cơ 01/02/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
8.75%/năm 305/QĐ-NHNN
bản bản
Ngày 30/1/2008
Lãi suất cơ 3096/QĐ-NHNN 01/01/2008 Không vượt 150% lãi suất cơ
8.25%/năm
bản bản
Lãi suất cơ 2881/QĐ-NHNN 01/12/2007 Không vượt 150% lãi suất cơ
8.25%/năm
bản bản


 Yếu tố công nghệ
 Sự ra đời của máy móc, thiết bị mới
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe
doạ đối với doanh nghiệp. Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể
là:
- Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh
của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu.
- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo áp
lực cho các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng c ạnh
tranh.
- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người
xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe doạ các doanh nghiệp hiện hữu trong
ngành.
- Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời côg nghệ có xu hướng
ngắn lại, điều năng làm tăng áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước.
Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và tác động đến hầu
hết các quốc gia. Một trong những điểm nổi bậc của toàn cầu hoá là s ự đ ịnh hình
của nền kinh tế trí thức mà trọng tâm là sự phát triển của khoa học công nghệ và vai
trò của chúng trong đời sống. Nền kinh tế tri thức đang định hình rõ nét hơn v ới
những dấu hiệu cho thấy sự khác biệt của nó ở thời đại ngày nay so với trước kia
trong quá trình sản xuất như:
- Sự sáng tạo (sản xuất) ra tri thức diễn ra với tốc độ nhanh và quy mô l ớn
hơn.
- Việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu
thường nhật của xã hội.
- Việc xử lý, chuyển giao kiến thức và thông tin diễn ra nhanh chóng, rộng
khắp nhờ vào sự phát triển của hệ thống công cụ hiện đại, trong đó công nghệ thông
tin có vai trò quyết định.
Sự phát triển trên đã thực sự tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho giao thương
quốc tế về phương diện thời gian cũng như chi phí.
 Sự phát triển của công nghệ
Tuy nhiên tại Việt Nam hiện tại, tình trạng công nghệ còn hết sức l ạc hậu,
chưa được đầu tư đổi mới nhiều, thiếu trang thiết bị tinh chế mang tính hiện đại do
đó chất lượng sản phẩm không đồng đều, năng suất thấp dẫn tới giá thành cao làm
giảm sức cạnh tranh của sản phẩm. Theo Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu của Diễn
đàn Kinh tế Thế giới (WEF) công bố những năm gần đây thì Chỉ số cạnh tranh tăng
trưởng của nền kinh tế nước ta từ vị trí thứ 60/101 năm 2003 đã lùi xuống vị trí
79/104 năm 2004 và 81/117 năm 2005; Chỉ số cạnh tranh doanh nghiệp cũng tụt từ vị
trí 50/102 năm 2003 xuống 79/104 năm 2004 và 80/116 năm 2005. Một trong nh ững
nguyên nhân quan trọng làm cho chỉ số cạnh tranh của nền kinh tế nước ta thấp và vị
trí xếp hạng liên tục bị sụt giảm là do chỉ số ứng dụng công nghệ thấp. Trong Báo
cáo Cạnh tranh Toàn cầu năm 2005 của WEF nêu ở trên thì chỉ số này của nước ta
đứng ở vị trí 92/117. Năm 2004, Diễn đàn Kinh tế Thế giới cũng đã đưa ra Bảng xếp
hạng các chỉ số công nghệ. Trong Bảng xếp hạng này, thứ bậc của nước ta thua kém
rất xa so với Thái Lan: (1) Chỉ số công nghệ Thái Lan đứng thứ 43, trong khi Vi ệt
Nam ở vị trí 92; (2) Chỉ số đổi mới công nghệ Thái Lan 37, Việt Nam 79; (3) Chỉ số
chuyển giao công nghệ Thái Lan 4, Việt Nam 66; (4) Chỉ số thông tin và viễn thông
Thái Lan 55, Việt Nam 86. Tỷ lệ sử dụng công nghệ cao trong công nghiệp của nước
ta hiện nay mới chiếm khoảng 20%, trong khi của Phi-li-pin là 29%; Thái Lan 31%;
Ma-lai-xi-a 51%, Xin-ga-po 73%. Với trình trạng như vậy khi hội nhập kinh tế, nếu
không chuẩn bị đổi mới các doanh nghiệp Việt Nam sẽ rất khó khăn trong việc tạo ra
sản phẩm cạnh tranh được trên thị trường.
 Trình độ tiếp cận công nghệ mới
Một đặc điểm hết sức quan trọng cần phải đề cập tới ở Việt Nam hiện nay
là đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý, công nhân phần lớn không được đào tạo đầy đủ
theo yêu cầu mới. Đặc biệt, thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ, có ngoại ngữ để tiếp
cận với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật thế giới.
Môi trường vi mô
Áp lực gia nhập
ĐT
TA
A

ĐT
CT
Áp lực cạnh tranh KH
Áp lực mặt cả
CTCP
CTCP
Kinh Đô


SP
TT
NC
Áp lực thay thế
Áp lực cung cấp C


 Khách hàng
Thông thường doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi quy mô nhu cầu sản phẩm
hoặc dịch vụ hiện tại và tiềm năng, lợi ích mong muốn, thị hiếu, khả năng thanh toán
của khách hàng. Các doanh nghiệp thường quan tâm đến những thông tin này để định
hướng tiêu thụ.
 Sức ép về giá cả
Cuộc sống ngày càng phát triển, người dân càng có thêm nhiều sự lựa chọn
trong việc mua sắm hàng hóa, thực phẩm... Bên cạnh đó, mức thu nhập là có hạn,
người tiêu dùng luôn muốn mua được nhiều sản phẩm với chi phí bỏ ra là ít nhất nên
giá cả của hàng hóa luôn là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng. Người tiêu dùng
luôn có xu hướng muốn mua hàng giá rẻ nhưng chất lượng tốt.
 Áp lực về chất lượng sản phẩm
Tập đoàn đa quốc gia Millward Brown (Millward Brown là tập đoàn chuyên về
quảng cáo, truyền thông tiếp thị, truyền thông đại chúng và nghiên cứu giá trị thương
hiệu, có 75 văn phòng đặt tại 43 quốc gia) phối hợp với công ty nghiên cứu thị
trường Custumer Insights vừa công bố 10 thương hiệu thành công tại Việt Nam gồm:
Nokia, Dutch Lady, Panadol, Coca Cola, Prudential, Coolair, Kinh Đô, Alpenliebe,
Doublemint và Sony. Báo cáo cũng chỉ ra 10 thương hiệu có tiềm năng phát triển
mạnh trong tương lai là Kinh Đô, Flex, Sachi (tên sản phẩm Snacks của Kinh Đô), Sá
xị, Bảo Việt, bia Hà Nội, Vinamilk, Milk, 333 và Jak. Kết quả này được nghiên cứu
trên 4.000 người tiêu dùng tại Hà Nội và TP HCM, với phương pháp Barnd Dynamics
là công cụ đo lường giá trị thương hiệu của Millward Brown. Nhóm nghiên cứu đã
phỏng vấn người tiêu dùng đánh giá tổng cộng 60 thương hiệu và 10 loại sản phẩm.
Các tiêu chí đánh giá là sự yêu thích của người tiêu dùng với sản phẩm cũng
như những lợi ích, cách trình bày và giá trị của sản phẩm.
Như vậy qua kết quả khảo sát cho thấy, Kinh Đô là doanh nghiệp duy nhất
trong ngành sản xuất bánh kẹo được người tiêu dùng quan tâm và yêu thích. Tuy
nhiên, áp lực về sự thay đổi sự lựa chọn đối với các sản phẩm khác vẫn luôn tồn tại
nếu Kinh Đô không tiếp tục tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho người
tiêu dùng.
 Nhà cung cấp
 Sức ép về chất lượng nguồn nguyên liệu
Nhà cung cấp có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe doạ tăng giá
hoặc giảm chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng. Các đối tượng doanh nghiệp cần
quan tâm là: nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, vật tư; nhà cung cấp tài chính –
các tổ chức tín dụng ngân hàng; nguồn lao động.
 Giá cả
Kinh Đô sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước và nhập khẩu. Thông thường
Kinh Đô mua hàng với số lượng đặt hàng lớn nên sức mạnh đàm phán cao.
 Tiến độ giao hàng
Công ty Kinh Đô ký kết hợp đồng với nhà cung cấp hết sức chặt chẽ do đó
tiến độ giao hàng luôn được đảm bảo. Bên cạnh đó, công ty còn làm tốt công tác lập
kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu nên công ty luôn chủ động để đảm bảo nguyên
liệu cho sản xuất.
 Số lượng nhà cung cấp
Nhà cung cấp nguyên liệu của Kinh Đô có thể chia ra thành nhiều nhóm hàng: nhóm
bột, nhóm đường, nhóm bơ sữa, nhóm hương liệu, nhóm phụ gia hoá chất… Sau đây
là một số nhà cung cấp cung cấp các nhóm nguyên liệu chính cho Kinh Đô:
- Nhóm bột: Nhà cung cấp bột mì Bình Đông, Đại Phong- Nhóm đường: nhà
máy đường Biên hoà, Đường Juna, Đường Bonborn, nhà máy đường Phú Yên…
- Nhóm bơ sữa: nhóm hàng này Kinh Đô chủ yếu sử dụng từ nước ngoài thông
qua việc nhập trực tiếp và qua nhà phân phối hoặc đại lý tại Việt nam.
- Nhóm hương liệu, phụ gia hoá chất: sử dụng chủ yếu từ nước ngoài, Kinh
Đô mua thông qua văn phòng đại diện hoặc nhà phân phối tại Việt Nam, một số hãng
hương liệu mà Kinh Đô đang sử dụng là: Mane, IFF, Griffit, Cornell Bros…
Về bao bì: Kinh Đô chủ yếu sử dụng bao bì trong nước. Các loại bao bì Kinh
Đô sử dụng là: bao bì giấy, bao bì nhựa và bao bì thiết. Các nhà cung cấp chủ yếu
của Kinh Đô đối với bao bì là: Visinpack (bao bì giấy), Tân Tiến (bao bì nhựa), Mỹ
Châu (bao bì thiết).
 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Những nội dung then chốt của việc phân tích đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay trong ngành sản xuất bánh kẹo có nhiều nhà sản xuất với quy mô
sản xuất kinh doanh ở nhiều mức độ khác nhau. Mặt khác, các sản phẩm bánh kẹo
rất đa dạng và phong phú.
 Luôn tạo áp lực giá
Khi có nhiều đối thủ cùng sản xuất trong một ngành hàng, doanh nghiệp luôn
phải đối mặt với áp lực giảm giá bán sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh. Các
chính sách khuyến mãi cũng là một vấn đề làm đau đầu các nhà quản lý doanh
nghiệp.
 Chất lượng sản phẩm
Trong ngành hàng sản xuất bánh kẹo, có rất nhiều công ty tham gia hoạt động.
Với nguồn cung phong phú như vậy, làm thế nào để sản phẩm của công ty Kinh Đô
có thể đứng vững và phát triển trên thị trường? Giá cả là một vấn đề quan trọng,
song chất lượng của sản phẩm còn quan trọng hơn gấp nhiều lần. Người tiêu dùng
không chấp nhận việc bỏ ra một khoản tiền để mua một sản phẩm kém chất lượng.
Chất lượng của sản phẩm bánh kẹo Kinh Đô ngày càng được chú trọng nhiều hơn và
phải luôn đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm.
 Sự thay đổi quy mô thị trường
Có thể khẳng định rằng hiện nay mức độ cạnh tranh của Kinh Đô trên thị
trường Việt Nam khá tốt. Tuy nhiên, không ai có thể khẳng định rằng sức cạnh tranh
này là tuyệt đối. Sau đây là một số nhà sản xuất có thể cạnh tranh với Kinh Đô
• Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa (Bibica)
Các chủng loại sản phẩm chính: Bánh quy, bánh cookies, bánh layer cake,
chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung
thu, mạch nha… Với mục tiêu hoạt động là luôn hướng đến sức khoẻ và lợi ích của
người tiêu dùng, Bibica đã hợp tác với Viện Dinh Dưỡng Việt Nam để nghiên cứu
các sản phảm cho phụ nữ mang thai, trẻ em, những người bị bệnh tiểu đường hoặc
béo phì. Bibica hoạt động với chính sách chất lượng “ Khách hàng là trọng tâm trong
mọi hoạt động.
Về năng lực và công nghệ sản xuất: với sản phẩm kẹo cứng và kẹo mềm
Bibica sản xuất trên các dây chuyền liên tục với các thiết bị của Châu Âu. Với năng
suất : 10.000 tấn/năm, Bibica là một trong những nhà sản xuất kẹo lớn nhất của Việt
nam. Do được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu chất lượng cao, đặc biệt là mạch
nha, nên sản phẩm kẹo cứng của Bibica có hương vị khá tốt.
Sản phẩm layer cake (bánh bông lan kẹp kem) được sản xuất trên dây chuyền
thiết bị của Ý: đồng bộ, khép kín, áp dụng các nguyên tắc đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm với sản lượng hàng năm hơn 1500 tấn.
Sản phẩm chocolate của Bibica cũng được sản xuất theo công nghệ và thiết bị
của Anh. Sản lượng hàng năm khoảng 600 tấn chocolate các loại. Ngoài các sản
phẩm trên, Bibica còn có các sản phẩm khác: bánh biscuit các loại, bánh cookies, bánh
xốp phủ chocolate, snack các loại, kẹo dẻo... Tổng cộng hàng năm, Bibica cung cấp
cho thị trường khoảng 15.000 tấn bánh kẹo các loại.
• Công ty Bánh Kẹo Quảng Ngãi
Công ty Bánh kẹo Quảng Ngãi thuộc Công ty Đường Quảng Ngãi – Bộ Nông
nghiệp & Phát triển Nông thôn là một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh Bánh
kẹo nằm ở Miền Trung đất nước. Bánh kẹo Quảng Ngãi đã hơn 10 năm được người
tiêu dùng cả nước biết đến là một sản phẩm cao cấp với đa dạng chủng loại như:
Kẹo các loại: kẹo cứng trái cây, kẹo cứng sữa, kẹo cứng sôcôla, kẹo xốp trái cây,
kẹo mềm sữa bò, kẹo mềm sôcôla, kẹo xốp cốm, bánh quy, bánh biscuits các loai,
bánh Crackers, bánh mềm phủ chocolate. Mỗi năm nhà máy sản xuất gần 10.000 tấn
sản phẩm các loại. Công ty bánh kẹo Quãng Ngãi hoạt động với phương châm “ chất
lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm” luôn là mối quan tâm hàng đầu.
Năng lực và công nghệ sản xuất: Sản phẩm Bánh mềm phủ Chocolate
(Chocovina) của công ty sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bị của Hàn
Quốc. Dây chuyền sản xuất Chocovina đồng bộ và khép kín, áp dụng nghiêm ngặt
các tiêu chuẩn về chất lượng và nguyên tắc đảm bảo Vệ sinh An toàn Thực phẩm.
Hàng năm dây chuyền Chocovina có khả năng sản xuất: 2.500 tấn sản phẩm.
Sản phẩm Cookies sản xuất trên dây chuyền công nghệ Đan Mạch. Năng suất: 5.000
tấn sản phẩm/năm.
Sản phẩm Kẹo cứng và Kẹo mềm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ
của Đài Loan. Năng suất dây chuyền Kẹo cứng: 600 tấn/năm, năng suất dây chuy ền
Kẹo mềm: 2.500 tấn/năm.
Sản phẩm Snack được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đài Loan.
Năng suất: 1.500 tấn/năm.
• Công ty Vinabico
Vinabico hoạt động trong lĩnh vực Sản Xuất và Kinh Doanh các mặt hàng bánh
kẹo và thực phẩm chế biến. Sản phẩm của Vinabico bao gồm các loại bánh quy,
bánh Snack, bánh Pilu, bánh Trung Thu, bánh ngọt các loại, bánh cưới cao cấp, bánh
mì, bánh sinh nhật, kẹo dẻo Jelly, kẹo Nougat, kẹo mềm, kẹo trang trí các loại v.v.
Những sản phẩm của Vinabico được sản xuất trên dây chuyền máy móc và công
nghệ nhập từ các nước như Nhật, Ðức và Ý. Cùng với công nghệ chế biến tiên tiến
của Nhật Bản, thông qua hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Vinabico hoạt
động với phương châm “Chất lượng cao - Giá cả hợp lý”.
• Công ty Bánh Kẹo Hải Hà
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà ty được thành lập từ năm 1960 tiền thân là
một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm, nay đã phát triển thành Công ty Cổ
phần Bánh kẹo Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm
Các lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm
các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu: các loại
vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các
loại sản phẩm hàng hóa khác, đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm
thương mại. Các sản phẩm bánh kẹo chính của công ty là: bánh quy, bánh kẹo hộp,
bánh kem xốp, bánh Crackers, và kẹo các loại.
Bánh kẹo
Công ty Kinh Đô Bibica
Quảng Ngãi
Mức độ Điểm Điểm Điểm
Hạn
Các yếu tố Hạng Hạng
STT quan quan quan quan
g
trọng trọng trọng trọng
Thị phần
1 0.12 4 0.48 3 0.36 2 0.24
Khả năng cạnh
2 0.05 3 0.15 3 0.36 3 0.36
tranh giá
Sự đột phá về chất
3 0.1 3 0.3 3 0.36 2 0.24
lượng sản phẩm
Mạng lưới phân
4 0.12 4 0.48 2 0.24 2 0.24
phối
Hiệu quả
5 0.1 3 0.3 3 0.36 1 0.12
Marketing
6 Lòng trung thành 0.1 3 0.3 3 0.36 2 0.24
của khách hàng
Sức mạnh tài chính
7 0.15 4 0.6 2 0.24 2 0.24
Bí quyết công
nghệ và kỷ thuật
8 0.14 3 0.42 3 0.36 3 0.36
chế biến
Hệ thống quản lý
9 0.12 3 0.36 2 0.24 2 0.24
chuyên nghiệp
Tổng số 1 3.39 2.88 2.28

Nhận xét:
Qua phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh chúng ta có thể thấy các chiến lược của
Kinh Đô ứng phó tốt nhất đối với các yếu tố có vai trò thiết yếu cho sự thành công
như được biểu hiện bởi tổng số điểm quan trọng là 3.39
 Nguy cơ từ sản phẩm thay thế
Các loại hàng có thể thay thế cho nhau nên dẫn đến cạnh tranh trên thị trường.
Khi giá của sản phẩm chính tăng lên thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản
phẩm thay thế và ngược lại. Do mức giá cao nhất bị khống chế khi có sản phẩm thay
thế nên sẽ làm hạn chế lợi nhuận tiềm năng của ngành. Vì vậy, các doanh nghiệp
phải không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn.
Thực tế cho thấy, phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ
công nghệ. Do vậy, các doanh nghiệp cần quan tâm đến nguồn lực phát triển và vận
dụng công nghệ mới vào chiến lược của doanh nghiệp.
Sản phẩm bánh kẹo không phải là sản phẩm tiêu dùng chính hàng ngày nhưng
nhu cầu về loại sản phẩm này luôn luôn thay đổi do đòi hỏi của người tiêu dùng.
Những yêu cầu về sản phẩm có thể theo nhiều khuynh hướng khác nhau như:
khuynh hướng sản phẩm tốt cho sức khoẻ, khuynh hướng sản phẩm thuận tiện cho
nhu cầu sử dụng ở từng thời điểm và từng địa điểm khác nhau…Như vậy có thể nói,
sản phẩm thay thế trong ngành sản xuất bánh kẹo mà Kinh Đô phải đối mặt là
những sản phẩm được chế biến với với những nguồn nguyên liệu khác biệt có thể
đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
 Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ chưa có mặt trên thị trường Việt Nam nhưng tương lai

sẽ xuất hiện và kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty
Bên cạnh những đối thủ tiềm năng chuẩn bị xâm nhập ngành, Kinh Đô s ẽ
phải đối mặt với những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động sản xuất
kinh doanh bánh kẹo khi việc gia nhập AFTA, WTO như Kellog, các nhà sản xuất
bánh Cookies từ Đan Mạch, Malaysia…
Đối thủ đã có mặt trên thị trường Việt Nam, kinh doanh khác

sản phẩm của công ty nhưng tương lai sẽ kinh doanh cùng sản phẩm của Công
ty
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn
giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết.
Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là phải duy trì hàng rào hợp pháp ngăn
cản xâm nhập từ bên ngoài. Những rào cản này bao gồm: lợi thế kinh tế theo quy mô,
sự khác biệt của sản phẩm, khả năng tiếp cận với kênh phân phối, các đòi hỏi về
vốn, chi phí chuyển đổi…
Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, cộng thêm những chính sách ưu đãi
đầu tư của nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo, ngày
càng có nhiều nhà đầu tư tham gia lĩnh vực sản xuất kinh doanh này.
Có thể nói trong lĩnh vực thực phẩm, rào cản quan trọng cho các đối thủ mới
nhập ngành là tiềm lực về tài chính khả khả năng về vốn. Vì đây là một yếu tố rất
quan trọng trong quá trình đầu tư nghiên cứu sản phẩm, đầu tư công nghệ, quảng bá
sản phẩm đến người tiêu dùng. Đối với Kinh Đô, tiềm lực về tài chính đã giúp cho
công ty tạo ra sự khác biệt trong việc đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra các sản phẩm có
giá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ đầu tư đúng mức.
MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và
đánh giá các thông tin kinh tế, văn hoá, xã hội, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ,
luật pháp, công nghệ và cạnh tranh. Việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố
bên ngoài thông thường trải qua 5 bước.
Tổng số điểm quan trọng cao nhất mà tổ chức có thể có là 4 và thấp nhất là 1.
Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2.5. Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy tổ
chức đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và đe doạ hiện tại trong môi tr ường c ủa
họ. Tổng số điểm là 1 cho thấy những chiến lược mà doanh nghiệp đề ra không tận
dụng được các cơ hội hoặc tránh được các mối đe doạ bên ngoài.
Bảng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Điểm
Mức độ
Các yếu tố bên ngoài Phân Loại
STT quan
quan trọng
trọng
(1) (2) (3) (4) (5)
Tiềm năng thị trường lớn.
1 0.1 4 0.4
Nhiều sản phẩm bánh kẹo hơn cho
người tiêu dùng lựa chọn (cạnh tranh
2 0.2 4 0.8
khốc liệt hơn) khi gia nhập WTO.
Sự thay đổi nhu cầu thực phẩm dinh
3 0.2 4 0.8
dưỡng cao cấp.
Sự thay đổi trong lối sống của nhân
4 0.05 2 0.1
khẩu.
Khuyến khích xuất khẩu những sản
5 0.05 2 0.1
phẩm.
Chuẩn hoá trong chính sách pháp luật
của chính phủ phù hợp với tình hình
6 0.1 3 0.3
quốc tế.
Sự thay đổi công nghệ.
7 0.1 4 0.4
Sự dịch chuyển luồng vốn từ quốc
8 0.05 3 0.15
gia này sang quốc gia khác.
Sự dịch chuyển lao động giữa các
9 0.05 2 0.1
ngành.
Hệ thống thông tin ngày càng phát
10 0.1 3 0.3
triển.
Tổng cộng 1 3.45
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Nội lực công ty
 Điểm mạnh
• Điểm mạnh nội bộ đầu tiên phải nói đến đó là lực lượng nhân sự cấp cao.
Ban lãnh đạo của Kinh Đô đều là những người nổi tiếng trong giới kinh doanh cổ
phiếu- một ngành kinh doanh có rủi ro cao, đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược tốt.
• Sự phát triển thành công của công ty trong những năm vừa qua-được nhận
định là những năm kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu, đã chứng tỏ Ban lãnh đạo có khả năng dự báo và thích ứng kịp thời trước
những thay đổi của môi trường; khả năng hoạch định chiến lược, quản lý rủi ro và
điều hành hoạt động hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững.
• Lòng tin và tinh thần đoàn kết của toàn thể cán bộ công nhân viên, cấp quản
lý và Ban lãnh đạo Kinh Đô không chùn bước trước khó khăn trở ngại nào, quyết tâm
đưa công ty trở thành Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam.
• Dây chuyền sản xuất hiện đại, được đầu tư mới. Công nghệ sản xuất được
nhận định là vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành. Cụ thể như:
+ Với sản xuất bánh Crackers gồm có các dây chuyền công nghệ Châu Âu trị
giá 2 triệu USD, công suất 20 tấn / ngày được đưa vào sản xuất năm 2000, các máy
móc thiết bị của Đan mạch, Hà Lan, Mỹ trị giá 3 triệu USD, công suất 30 tấn / ngày,
được đưa vào sản xuất năm 2003.
+ Với bánh Cookies, dây chuyền sản xuất Đan mạch trị giá 5 triệu USD,
công suất 10 tấn / ngày được đưa vào sử dụng từ năm 1996. Dây chuyền sản xuất
bánh Cookies Copo trị giá 1,2 triệu USD được lắp đặt và đưa vào sử dụng tháng 5 /
2005.
+ Các dây chuyền sản xuất bánh mì và bánh bông lan công nghiệp trị giá 1.2
triệu USD, công suất 25tấn / ngày được đưa vào sản xuất năm 1997. Dây chuyền sản
xuất bánh mì của Pháp, trị giá 1 triệu USD đưa vào sử dụng năm 2004.
• Lực lượng nhân sự đông đảo, do đặc thù của sản phẩm nên lực lượng bán
hàng chiếm số lượng lớn, được đào tạo chuyên nghiệp. Thực hiện nhiều chính sách
mới để duy trì nguồn nhân lực và thu hút nhân tài. Bên cạnh việc xây dựng, bồi
dưỡng đội ngũ nhân sự đang có, công ty cũng có kế hoạch thu hút nhân sự giỏi bên
ngoài nhằm có được một lực lượng nguồn nhân lực quản trị theo kịp với sự phát
triển, mở rộng của công ty trong tương lai.
Điểm yếu

• Do mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh như đầu tư tài chính, địa ốc – là
những ngành có rủi ro cao nên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến mảng kinh doanh thực
phẩm, bánh kẹo.
• Sự phát triển mạnh trong xu thế toàn cầu hoá đòi hỏi phải có nguồn nhân lực
có trình độ cao, phù hợp.
• Công ty được quản lý theo kiểu “gia đình trị” sẽ làm hạn chế sự hạn chế s ự
phát huy của người lao động giỏi.
Phân tích hoạt động Marketing (4P)
 Product – Sản phẩm
Một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam, Kinh Đô là nhà sản
xuất bánh kẹo hàng đầu. Lợi thế nổi bật của công ty so với các doanh nghiệp trong
cùng ngành là ngành hàng đa dạng về chủng loại, có nhiều dòng sản phẩm khác nhau.
Một số ngành mạnh như ngành Crackers (có các nhãn hiệu như AFC, Marie, Cream),
ngành Cookies (bánh bơ nhân mứt, bánh Trung Thu), ngành bánh quế, ngành bánh tươi
công nghiệp (bánh mì, bông lan).
Đặc biệt sản phẩm bánh Trung thu chiếm được 75% thị phần của cả nước.
Nắm bắt thời cơ mùa vụ Trung Thu và Tết Nguyên Đán, Kinh Đô đã mạnh dạn đ ầu
tư, tiếp tục đi đầu trong việc cải tiến mẫu mã và nâng cấp chất l ượng s ản phẩm
bánh Trung Thu. Nhờ vậy, doanh số mùa Trung Thu của Kinh Đô vẫn tăng tr ưởng
mạnh bất chấp bối cảnh kinh tế khó khăn và khuynh hướng tiết kiệm của người tiêu
dùng. Năm 2009 đánh dấu thông điệp truyền thông mới của Kinh Đô về ý nghĩa Tết
Trung Thu là “Tết của tình thân”, được người tiêu dùng và xã hội hưởng ứng tích
cực.
Với thiết kế bao bì hoàn toàn mới, đẹp, chất lượng được cải tiến không thua
kém các sản phẩm ngoại nhập cao cấp, sản phẩm công ty Kinh Đô đ ược người tiêu
dùng sử dụng không những như những món quà biếu trao nhau, mà còn là lời gởi
gắm câu chúc chân tình trong dịp lễ.
Sản phẩm của Kinh Đô có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay đổi
mẫu mã thường xuyên với ít nhất trên 40 sản phẩm mới mỗi năm. Đối với các sản
phẩm hàng ngày như bánh mì, bánh Bông lan, bánh Crackers, Snacks, Kinh Đô đã từng
bước thực hiện các bước quy hoạch lại cấu trúc ngành hàng, đa dạng hoá chủng loại,
tăng sự hiện diện trên kênh và mức độ thâm nhập thị trường.
Đặc biệt, bánh Crackers AFC của Kinh Đô sau khi tái định vị trong năm 2009
thành sản phẩm dinh dưỡng, đã đạt được mức độ nhận biết thương hiệu trên 80%,
vươn lên dẫn đầu với thị phần 55% trong bối cảnh thị trường không mấy khả quan.
Một điểm khác biệt của Kinh Đô so với các doanh nghiệp khác là ngoài công
nghệ hiện đại, Công ty rất chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm, nhất là công
thức pha chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của Kinh Đô có mùi vị hấp dẫn
và riêng biệt.
Về mặt chất lượng, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất l ượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ, do tổ
chức BVQI của Anh Quốc chứng nhận tháng 10/2002. Hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9001:2000 được Công ty tuân thủ nghiêm ngặt. Từ năm 2002 đến nay, Công ty đã
được tổ chức BVQI tiến hành tái đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của Công ty
7 lần (theo chu kỳ cứ 6 tháng tái đánh giá một lần) với kết quả tốt
 Place – Phân phối
Có mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước chủ yếu qua 3 kênh chính: hệ
thống các nhà phân phối và đại lý, hệ thống các Kinh Đô Bakery (thuộc công ty Cổ
Phần Kinh Đô Sài Gòn) và Siêu Thị và công ty Cổ Phần Kinh Đô Miền Bắc (phân
phối cho các tỉnh phía Bắc) và thông qua các đối tác đồng minh chiến lược.
Gần 200 nhà phân phối, 40 cửa hàng Kinh Đô Barkery, hơn 75.000 điểm bán
lẻ với1.000 nhân viên bán hàng trên cả nước. Mạng lưới phân phối này đ ược đánh
giá là một trong nhiều hệ thống đánh giá mạnh trên cả nước, thích ứng với những sự
biến động của thị trường. tiêu thụ khoảng 85% doanh số bán của công ty.
Hệ thống siêu thị chủ yếu tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh, tiêu thụ
khoảng 10% doanh số của công ty. Hệ thống Bakery được xây dựng từ năm 1999,
hiện nay phát triển với 25 cửa hàng có quy mô lớn ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
và Hà Nội.
 Promotion – Chiêu thị
Khách hàng ngày càng mong đợi những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao.
Thị hiếu tiêu dùng của họ cũng thay đổi theo sự phát triển của nhân loại. Đ ể n ắm
bắt được sự thay đổi nhanh chóng này, công ty triển khai nghiên cứu thị trường dưới
nhiều hình thức khác nhau như thu thập ý kiến người tiêu dùng trong quá trình
bán hàng thông qua đội ngũ nhân viên tiếp thị của công ty và các nhà phân phối. Từ đó
công ty sẽ nhận được những thông tin phản hồi để cải tiến sản phẩm và sản xuất
sản phẩm mới hoặc thu thập thông qua các công ty tư vấn, các tổ chức khảo sát thăm
dò thịtrường, khảo sát thăm dò hiệu quả các chiến dịch quảng cáo của công ty.
Chính sách quảng cáo tiếp thị của công ty được thực hiện với mục tiêu v ừa
đảm bảo tính hiệu quả của quảng cáo, vừa giữ cho chi phí quảng cáo ở mức hợp lý
để không làm tăng giá thành. Công ty thường tiến hành các chiến dịch quảng cáo theo
mùa đối với những sản phẩm mang tính mùa vụ như bánh Trung Thu, Cookies làm
quà biếu vào dịp lễ, tết; các chiến dịch quảng cáo sản phẩm mới trước khi tung sản
phẩm mới ra thị trường; quảng cáo các chương trình do công ty tài trợ. Phương tiện
quảng cáo chủ yếu là tivi, băng rôn, báo chí….. Tần suất xuất hiện quảng cáo liên
tục, với nội dung đầy ý nghĩ nhân văn tác động tích cực đến người xem.
Công ty cũng thường áp dụng các chương trình khuyến mãi vào các dịp lễ tết,
các chương trình này thường thu được hiệu quả nhanh do tác động đ ến người tiêu
dùng cuối cùng.
Công ty tham gia nhiều hội chợ thương mại trong nước và quốc tế, hội chợ
hàng Việt Nam chất lượng cao với mục tiêu quảng bá thương hiệu. Bằng việc tham
gia các hoạt động xã hội, tài trợ cho hoạt động văn hoá, thể thao, công ty đã t ạo nên
hình ảnh đẹp của Kinh Đô trong lòng người tiêu dùng.
Tiên phong trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Kinh Đô đ ặc biệt
chú trọng đến công tác này, xem đây là nhiệm vụ không chỉ của riêng bộ phận Nghiên
cứu Phát triển (R&D) mà còn là trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Tổng
Giám đốc. Hoạt động nghiên cứu phát triển của Kinh Đô được tiến hành khá đa
dạng, bao gồm:
+ Nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới, từ khâu sơ chế nguyên vật liệu, chế
biến, định hình đến khâu đóng gói, bảo quản sản phẩm.
+ Nghiên cứu biện pháp cải tiến các sản phẩm hiện có về chất lượng, kiểu
dáng, bao bì.
+ Nghiên cứu việc sản xuất sản phẩm trên các dây chuyền mới đầu tư hoặc
dự kiến đầu tư.
+ Nghiên cứu việc sử dụng các nguyên vật liệu mới vào quá trình sản xuất
sản phẩm.
+ Nghiên cứu việc sản xuất các sản phẩm xuất khẩu nhằm đảm bảo yêu cầu
của khách hàng nước ngoài đối với các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.
Những cán bộ chủ chốt trong bộ phận R&D có năng lực cao và gắn bó lâu dài
với công ty. Đây là yếu tố hết sức quan trọng trong việc phát triển và bảo toàn bí
quyết công nghệ.
 Price – Giá cả
Nhiều chính sách ưu đãi tốt dành cho khách hàng và các đại lý. Tỷ tệ chiết
khấu dành cho nhà phân phối của Kinh Đô khá cao so với đối thủ cạnh tranh nên việc
mở rộng mạng lưới phân phối của Kinh Đô khá dễ dàng.
Mặc dù giá nguyên vật liệu đầu vào có thay đổi theo chiều hướng tăng nhưng
Kinh Đô luôn cân nhất kỹ giá bán của từng loại sản phẩm để có tính cạnh tranh, đáp
ứng nhu cầu của mọi tầng lớp xã hội. Công ty thực hiện chính sách giá cho từng phân
khúc thị trường. Giá cạnh tranh tốt ở cả thị trường xuất khẩu.
Phân tích tình hình tài chính
Kết thúc năm 2009, Công ty Cổ Phần Kinh Đô đã đạt doanh thu 1.529 tỷ đồng,
tăng khoảng 5% so với năm 2008, lợi nhuận đạt 572 tỷ đồng, vượt 123% so với kế
hoạch đầu năm, tăng 8% so với kế hoạch điều chỉnh và gấp 2.5 lần so với năm 2007.
Các chỉ tiêu tài chính được thể hiện qua bảng sau:

Đơn vị: Triệu đồng




Nguồn :BCTC của công ty
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của Kinh
Đô tương đồi ổn định qua các năm và ở mức chấp nhận được vì đều lớn hơn 1. Tuy
nhiên sự chênh lệch giữa chỉ tiêu thanh toán nhanh và thanh toán bằng tiền tương đối
lớn. Điều này là do công ty tập trung một phần tài sản ngằn hạn của mình vào các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm từ 10% đến 12% tổng tài sản của mình. Bên
cạnh việc làm khả năng thanh toán bằng tiền bị giảm so với thanh toán nhanh mà
suất sinh lời của KDC cũng bị ảnh hưởng do hiệu quả hoạt động này không cao.
Năm 2008, ROA và ROE bị âm là do lợi nhuận bị âm từ hoạt động tài chính bị
lỗ nặng nề. Còn lại các năm khác suất sinh lời tổng hợp của công ty đều tăng trưởng
với tốc độ tương đối ổn định và cao.
Tỷ suất sinh lợi của hoạt động kinh doanh chính thấp hơn hẳn so với hoạt
động tài chính và kinh doanh bất động sản song đây lại là một hoạt đ ộng vô cùng
quan trọng với công ty bởi nó mang đến một lượng tiền mặt lớn và ổn định.
Vòng quay các khoản phải thu ngày càng giảm dần khiến cho số ngày thu tiền
từ hoạt động bán hàng càng ngày càng tăng lên chứng tỏ chính sách tín dụng th ương
mại ngày càng được mở rộng với khách hàng. Trái ngược với khoản phải thu vòng
quay khoản phải trả càng ngày càng bị thu hẹp lại, số ngày thu đ ược tiền gấp
khoảng 3 đến 4 lần so với số ngày phải thanh toán các khoản phải trả. Điều này
chứng tỏ Kinh Đô bị chiếm dụng vốn từ các đối tác tương đối lớn và sẽ làm giảm
vòng quay vốn của công ty. Mặc dù doanh thu hàng năm đều tăng đ ều đ ặn song tốc
độ tăng lên đó nhỏ hơn so với tốc độ tăng của tổng tài sản và tài sản cố đ ịnh nên
vòng quay các loại tài sản này đều giảm xuống.
Đánh giá hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm vẫn là nguồn thu chính,
mang lại nguồn lợi nhuận ổn định và lượng tiền mặt lớn cho công ty, là cơ s ở đ ể
phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác. Tuy nhiên doanh thu cũng thay đổi theo mủa
vụ. Doanh thu cao nhất thường rơi vào quý 3 của năm Đó là thời điểm Tết trung thu,
là thời điểm lượng tiêu thụ sản phẩm mạnh nhất trong năm. Cụ thể qua biểu đồ sau
Nguồn: BCTC của công ty


Thị trường nội địa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu. Thị trường xuất
khẩu mặc dù càng ngày càng tiến triển hơn song vẫn chỉ đóng góp một phần nhỏ
(khoảng 10%) vào tổng thu nhập của công ty. Thị trường trong nước của KDC trải
dài từ Bắc vào Nam trong khi các thị trường xuất khẩu chính bao gồm Nhật, Mỹ,
Campuchia và Đài Loan. Điều này thể hiện qua biểu đồ sau:




Nguồn :BCTC của công ty
Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm như sau
Nguồn :BCTC của công ty
Qua biểu đồ này, ta thấy cơ cấu sản phẩm của Kinh Đô cung cấp cho thị
trường đa dạng về chủng loại và có nhiều dòng sản phẩm khác nhau. Bốn dòng sản
phẩm mang lại doanh thu chủ yếu là bánh quy, bánh bông lan, bánh cracker và bánh
mì.
Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế nối dài trong hai năm 2008 - 2009 khiến
mọi hoạt động thương mại, tiêu dùng đình trệ, giảm sút, Kinh Đô vẫn giữ vững
được thị trường, doanh thu tăng trưởng 20%. Thành quả này có đ ược là do trong
nhiều năm qua Công ty đã tạo cho mình được những lợi thế cạnh tranh cốt lõi để tạo
nền tảng cho sự phát triển bền vững.


Đánh giá môi trường nội bộ
 Nhân tố thuận lợi
• Với vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm, các sản phẩm của Kinh Đô
là những sản phẩm phù hợp, tiện dụng bao gôm các loại thực phẩm thông dụng,
̀
thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống. đảm bảo an toàn, thơm ngon, dinh
dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người.
• Đội ngũ cán bộ nhân viên gắn bó, cùng với Ban lãnh đạo tài giỏi quyết tâm.
• Hệ thống kênh phân phối mạnh và rộng khắp đất nước.
• Giá bán cạnh tranh.
• Nhiều ưu đãi, chiết khấu cao cho đại lý và khuyến mãi cho khách hàng.
• Hoạt động marketinh mạnh, có hiệu quả.
• Tình hình tài chính minh bạch, giữ vững được thành công nhất định trong
xu thế nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng thế giới.
 Nhân tố bất lợi
• Năng suất của máy móc chưa được sử dụng hết.
• Do mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh như đầu tư tài chính, địa ốc – là
những ngành có rủi ro cao nên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến mảng kinh doanh thực
phẩm, bánh kẹo.
• Nguồn nhân lực cần đào tạo thêm để phù hợp với xu thế hiện nay.
• Văn hoá quản lý kiểu gia đình có ảnh hưởng không nhỏ đến chính sách
nhân sự, việc quản lý nhân viên.
Ma trận môi trường nội bộ
Ta có thể lượng hoá các yếu tố bên trong bằng ma trận IFE như sau
Số điểm
Trọng Phân
Các yếu tố bên trong
TT quan
số loại
trọng
Đội ngũ cán bộ nhân viên gắn bó, cùng với
1 0.1 3 0.3
Ban lãnh đạo tài giỏi quyết tâm
Hệ thống kênh phân phối mạnh và rộng
2 0.1 4 0.4
Hoạt động marketing tốt
3 0.1 3 0.3
Văn hoá quản lý kiểu gia đình
4 0.1 3 0.3
Ảnh hưởng không tốt của các lĩnh vực kinh
5 0.05 2 0.1
doanh các đến kinh doanh thực phẩm
Thương hiệu hàng đầu Việt Nam với
6 0.2 4 0.8
nhiều sản phẩm đa dạng.
Trình độ nguồn nhân lực chưa bắt kịp xu
7 0.1 3 0.3
thế hội nhập
Khả năng tài chính mạnh
8 0.2 3 0.6
Máy móc chưa sử dụng hết công suất
9 0.05 2 0.1
TỔNG CỘNG 1 3.2
Nhìn chung môi trường nội bộ của công ty CP Kinh Đô có những điểm mạnh
và những điểm yếu khác nhau. Vấn đề đặt ra cho công ty là phải biết tận dụng điểm
mạnh, hạn chế những điểm yếu để lựa chọn các chiến lược kinh doanh cho phù hợp
với tình hình và đạt được mục tiêu to lớn là trở thành một Tập đoàn th ực ph ẩm ở
Việt Nam.

 Phân tích ma trận SWOT

Căn cứ vào những phân tích về môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường nội bộ,
Công ty đã sử dụng phương pháp ma trận SWOT để đánh giá các điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty từ đó là cơ sỡ để quyết định lựa chọn các
chiến lược phát triển phù hợp.
Biểu diễn Ma trận SWOT của Công ty Cổ phần Kinh Đô:
Cơ hội (O) Nguy cơ (T)

1. Kinh tế trong nước 1. Sự thâm nhập thị
phát triển ổn định và thu trường của đối thủ cạnh
nhập của người dân ngày tranh mới từ nước ngoài
khi gia nhập AFTA,
càng tăng.
2. Tiềm năng thị trường WTO.
bánh kẹo trong nước còn 2. Sự gia tăng đầu tư vào
lớn. sản xuất kinh doanh của
MA TRẬN SWOT 3. Nhu cầu về thực phẩm các doanh nghiệp hoạt
dinh dưỡng cao cấp ngày động trong lĩnh vực bánh
kẹo trong nước.
càng cao.
4. mở rộng thị trường 3. Sự di chuyển nguồn
xuất khẩu khi gia nhập nhân lực cao cấp sang các
công ty nước ngoài trong
AFTA, WTO.
tình hình đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam tăng
cao.
Mặt mạnh (S) Chiến lược SO: Sử Chiến lược ST: sử dụng
dụng các điểm mạnh các điểm mạnh để hạn
để tận dụng cơ hội bên chế và né tránh các mối
đe doạ từ môi trường
ngoài
bên ngoài
1. Thương hiệu mạnh, 1- Sử dụng các điểm 1- Tận dụng điểm mạnh
được người tiêu dùng tín mạnh S1, S2, S3, S5, S7, S3, S4, S5 để vượt qua đe
nhiệm. S8 để tận dụng các cơ doạ T1, T2. (Chiến lược
2. Mạng lưới phân phối hội O1, O2, O3, O4. khác biệt hoá sản phẩm)
rộng. (Chiến lược phát triển thị
3. Hệ thống máy móc và trường)
dây chuyền sản xuất hiện 2 - Sử dụng các điểm
đại. mạnh S3, S4, S5 để tận
4. Hoạt động nghiên cứu dụng các cơ hội O1, O2,
và phát triển mạnh. O3, O4. (Chiến lược phát
5.Tiềm lực tài chính lớn. triển sản phẩm mới)
6. Đội ngũ quản lý có kinh 3 - Sử dụng điểm mạnh
nghiệm. S5 để tận dụng cơ hội
7. Giá thành hợp lý. O1, O2. (Chiến lược phát
8. Chất lượng sản phẩm triển công nghệ mới)
đảm bảo 4 - Sử dụng điểm mạnh
S6 để tận dụng cơ hội
O4.(Chiến lược phát triển
năng lực quản lý và chất
lượng nguồn nhân lực)
Mặt yếu (W) Chiến lược WO: Khắc Chiến lược WT: Tối
phục điểm yếu để nắm thiểu hoá các điểm yếu
bắt cơ hội và tận dụng để tránh khỏi mối đe
cơ hội để hạn chế doạ
điểm yếu
1. Chưa khai thác hết công 1- Hạn chế điểm yếu 1- Tối thiểu hoá điểm
suất của máy móc thiết bị. W1 để tận dụng các cơ yếu W3 để tránh đe dọa
2. Quản lý nguyên vật liệu hội O1, O2, O4. (Chiến T3. (Chiến lược nhân sự)
tồn kho chưa hiệu quả. lược nâng cao năng lực
3. Phong cách quản lý kiểu sản xuất)
gia đình vẫn còn tồn tại.


PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC
TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG CỦA KINH ĐÔ
Cuộc khủng hoảng suy thoái kinh tế thế giới bắt đầu từ năm 2008 nối dài sang
năm 2009 khiến hoạt động của các doanh nghiệp nội địa đều ít nhiều gặp khó khăn.
Sức mua sụt giảm do thu nhập của đại đa số người dân chững lại trong khi giá các
mặt hàng hóa thiết yếu tăng cao. Các nhân tố này khiến người tiêu dùng chi tiêu cân
nhắc và tính toán kỹ lưỡng hơn. Giá nguyên vật liệu tăng tạo thêm sức ép lên các
công ty.
Tuy nhiên, Kinh Đô vẫn quyết tâm đảm bảo đạt các chỉ tiêu tăng tr ưởng doanh
thu và sản lượng. Để thực hiện được mục tiêu này, Ban Tổng Giám Đ ốc công ty đã
mạnh dạn đầu tư có chọn lọc và tập trung vào một số các ngành hàng trọng điểm,
tiếp tục cải tiến sản phẩm hiện có, tung các sản phẩm mới phù hợp thị hiếu người
tiêu dùng. Đến hết năm 2009, Kinh Đô đã vượt các chỉ tiêu tăng trưởng, quan trọng
hơn, nhiều nhãn hàng được người tiêu dùng chấp nhận, đạt độ nhận biết cao, tạo cơ
sở để công ty tiếp tục đẩy mạnh đầu tư xây dựng các nhãn hàng ưu tiên trong các
năm tới. Dưới đây, nhóm chúng tôi sẽ phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung mà
công ty Kinh Đô đã áp dụng để từ đó có cái nhìn rõ hơn về những thành công mà công
ty đạt được.
CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
Thị trường bánh kẹo của Việt Nam hiện nay được đánh giá là có thể đạt tới tốc
độ tăng trưởng doanh thu bình quân lên tới 20%/năm. Mức tiêu thụ bánh kẹo bình
quân đầu người vẫn thấp hơn tương đối nhiều so với một vài nước lân cận trong
khu vực. Dân số đông và mức tiêu thụ bình quân thấp là điều kiện để cho các công ty
trong ngành có điều kiện tiếp tục phát triển. Do đó, công ty Kinh Đô đã nỗ l ực tung
ra thị trường các sản phẩm đa dạng, chất lượng, giá rẻ, cùng với nỗ l ực ti ếp th ị
quảng cáo mạnh mẽ, hiệu quả nhằm tăng thị phần của các sản phẩm.
Cụ thể về hoạt động, Kinh Đô tăng cường quảng bá thương hiệu qua nhiều hình
thức: triển lãm hội chợ, quảng cáo trên báo, quảng cáo xe tải giao hàng của nhà phân
phối. Hoạt động bán hàng cũng được đẩy mạnh: gia tăng độ phủ sản phẩm trên cả
nước, mở rộng kênh phân phối tại các tỉnh, giao hàng trực tiếp đến cửa hàng đ ại lý
và kho tập kết giao hàng (đơn vị phân phối lớn). Chiến lược cạnh tranh của Kinh Đô
tập trung vào giá và chất lượng với các mặt hàng chính: bánh bông lan (Cakes),
Crackers, bánh Quế (Wafer), Cookies…
Và kết quả đã đạt được:
Sản phẩm của KDC có sự đảm bảo về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,
-
phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và giá thành chỉ bằng một phần so với các sản
phẩm ngoại nhập (chất lượng tương đương) do đó chiếm lĩnh được cảm tình c ủa
người tiêu dùng.
Đối với các sản phẩm hàng ngày như bánh mì, bánh bông lan, bánh Crackers,
-
Snacks; Kinh Đô đã từng bước thực hiện các bước quy hoạch lại cấu trúc ngành
hàng, tăng sự hiện diện trên kênh và mức độ thâm nhập thị trường.
Trong ngành bánh mì, Kinh Đô tung ra sản phẩm bánh mì mặn Aloha được thị
-
trường chấp nhận nhờ đáp ứng được nhu cầu về các sản phẩm bánh tươi ngon, hợp
khẩu vị, giá cả phải chăng, hợp vệ sinh, và tiện dụng. Nhờ vậy, ngành bánh mì tươi
vượt sản lượng đến 70% so với kế hoạch ban đầu, và tăng lợi nhuận hơn 100% so
với năm 2008. Ngoài ra, Kinh Đô còn tổ chức thành công chương trình "Tiếp sức
mùa thi 2009" hỗ trợ các bạn sinh viên ở tỉnh có nhiều “năng lượng” trong mùa thi,
giúp các bạn vững vàng bước vào phòng thi, làm bài thi tốt bằng cách phát mi ễn phí
sản phẩm này.
Trong ngành Snack, sản phẩm khoai tây chiên đóng lon cao cấp Slide gặp sự
-
cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm ngoại nhập. Năm 2009, để duy trì doanh số,
Kinh Đô đã củng cố các kênh bán hàng cho nhãn hàng Slide: sản phẩm đ ược phân
phối mạnh tại hệ thống siêu thị và khu vực trung tâm thành phố trên toàn quốc. Các
hoạt động nhắm vào việc tăng cường nâng cao sự hiện diện của nhãn hàng qua công
tác trưng bày, quảng cáo tại hội chợ và trên phương tiện truyền thông... Kết quả,
doanh số Slide đạt mức tăng trưởng cao và trở thành một mặt hàng chiến lược của
Kinh Đô.
Bên cạnh việc xúc tiến mạnh các hoạt động quảng cáo, các chiến dịch khuy ến
mãi; công ty còn chú trọng mở rộng các đại lý phân phối, tăng thêm số l ượng nhân
viên bán hàng. Hiện nay, KDC (tính chung cho cả NKD) có mạng lưới phân phối
rộng khắp trên cả nước với khoảng 200 nhà phân phối, 40 cửa hàng Kinh Đô Bakery,
hơn 75.000 điểm bán lẻ và hơn 1.000 nhân viên bán hàng trên cả nước. Mạng l ưới
phân phối của KDC được đánh giá là một trong những hệ thống phân phối mạnh trên
cả nước, thích ứng được với những biến động của thị trường.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
Hiện nay thị trường tiêu thụ chính của KDC là thị trường nội địa. KDC hiện
chiếm khoảng 45% thị phần thị trường bánh kẹo nội địa. Thị trường xuất khẩu mặc
dù càng ngày càng tiến triển hơn song vẫn chỉ đóng góp một phần nhỏ (khoảng 10%)
vào tổng thu nhập của công ty. Thị trường trong nước của KDC trải dài từ Bắc vào
Nam trong khi các thị trường xuất khẩu chính bao gồm Nhật, Mỹ, Campuchia và Đài
Loan.
Vì vậy, mục tiêu của công ty đặt ra là củng cố và mở rộng các thị tr ường truy ền
thống và đẩy mạnh phát triển các thị trường mới tiềm năng, đặc biệt là hướng ra thị
trường quốc tế. Cụ thể:
Tung nhiều sản phẩm bánh mì và bánh bông lan mới với chất lượng vượt trội,
-
nhắm đến các nhóm khách hàng có thu nhập cao. Ngoài bánh bông lan Solite có thời
gian sử dụng dài, phân khúc “Tươi” được xây dựng với tổ chức bán hàng và kênh
phân phối chuyên biệt, tạo điều kiện cho bánh mì và bánh bông lan Kinh Đô mở rộng
thị trường xa hơn.
Kinh Đô đặt kế hoạch mở rộng thâm nhập hai thị trường mới: Thị trường
-
Myanmar rất tiềm năng với hơn 50 triệu dân (đã tham dự hội chợ Myanmar tổ chức
tháng 11.2009) và thị trường China (đã thâm nhập nhãn hàng AFC Crackers Kinh Đô)
có tập quán tiêu dùng tương đồng với Việt Nam, vị trí địa lý thuận lợi cùng chính
sách ưu đãi thuế quan.
Ngoài ra Kinh Đô đề ra kế hoạch củng cố các thị trường đã có tại Trung Đông
-
nhằm tìm kiếm cơ hội thâm nhập thị trường các nước Tiểu vương quốc Arập thống
nhất.
Tiếp tục duy trì thị trường truyền thống là Nhật Bản. Năm 2009, Kinh Đô đã
-
tham dự hội chợ tại Nhật và được sự đánh giá cao của đối tác và người tiêu dùng
Nhật Bản cho chất lượng sản phẩm và hệ thống sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm của nhà máy.
Định hướng của KDC trong một vài năm tới không chỉ dừng lại ở các sản
phẩm bánh kẹo mà còn mở rộng sang các lĩnh vực như sữa và nước giải khát.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Cơ cấu sản phẩm của KDC cung cấp cho thị trường đa dạng về chủng loại và có
nhiều dòng sản phẩm khác nhau.
Hiện nay KDC đang chú trọng đến bốn dòng sản phẩm mang lại doanh thu chủ
yếu là bánh quy, bánh bông lan, bánh cracker và bánh mì bằng cách đ ầu tư mới các
dây chuyền sản xuất nhằm phát triển các sản phẩm mới.
Trong chiến lược phát triển, công ty Kinh Đô đã đầu tư máy móc thiết bị, ứng
-
dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn Châu Âu.
Bên cạnh đó, công ty nghiên cứu và phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu,
-
nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của khách hàng Việt Nam và nước ngoài với hàm
lượng đường, chất béo thấp, sản phẩm giàu các loại vitamin, canxi, khoáng chất,
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn sức khoẻ cho người tiêu dùng.
Phần lớn các sản phẩm của công ty đều là lần đầu tiên được sản xuất ở Việt
-
Nam. Hầu như năm nào Kinh Đô cũng chi vài triệu USD nhập dây chuyền mới, để
cho ra đời những sản phẩm mới, độc đáo.
Thêm vào đó, công ty cũng chú trọng cải tiến các sản phẩm hiện có đ ể khai
thác mạnh mẽ và hiệu quả thị trường hiện có của doanh nghiệp.
Tận dụng cơ hội khai thác các sản phẩm trong mùa Trung Thu và Tết Nguyên
-
Đán qua việc đa dạng hóa chủng loại sản phẩm. Mặc dù đã dẫn đầu thị trường bánh
Trung Thu từ nhiều năm qua với thị phần tuyệt đối chiếm hơn 75% thị trường, Kinh
Đô đã mạnh dạn đầu tư, tiếp tục đi đầu trong việc cải tiến mẫu mã và nâng cấp
chất lượng sản phẩm bánh Trung Thu. Với thiết kế bao bì hoàn toàn mới, đ ẹp, ch ất
lượng được cải tiến không thua kém các sản phẩm ngoại nhập cao cấp, sản phẩm
công ty Kinh Đô được người tiêu dùng sử dụng không những như những món quà
biếu trao nhau, mà còn là lời gởi gắm câu chúc chân tình trong dịp xuân về. Kết quả
là ngành hàng Tết của Kinh Đô đạt tăng trưởng 15% so với cùng kỳ năm tr ước, đ ưa
ra thị trường hơn 30 triệu hộp sản phẩm các loại.
Đặc biệt, bánh Crackers AFC của Kinh Đô sau khi tái định vị trong năm 2009
-
thành sản phẩm dinh dưỡng, đã đạt được mức độ nhận biết thương hiệu trên 80%,
vươn lên dẫn đầu với thị phần 55% trong bối cảnh thị trường không mấy khả quan.
Ngoài việc tung sản phẩm mới mở rộng thị trường, công ty Kinh Đô còn chú
trọng nâng cao năng lực quản lý, tập trung vào giải quyết vấn đ ề quản lý nội bộ,
giảm chi phí giá thành và nâng cao công tác lập kế hoạch, dự báo thị trường, nghiên
cứu khả năng thay thế một số nguyên liệu nhập khẩu bằng nguyên liệu nội địa.
Tóm lại, Chiến lược tăng trưởng hợp lý đã giúp Kinh Đô mở rộng qui mô thị
trường, thực hiện được mục tiêu kinh doanh và xây d ựng được thương hiệu cho
mình. Nhờ đưa ra chiến lược phù hợp mà uy tín thương hiệu Kinh Đô gắn liền với
nền tảng chất lượng sản phẩm cùng chiến lược quảng bá chuyên nghiệp đã chiếm
lĩnh được niềm tin của người tiêu dùng. Đây sẽ là cơ sở vững vàng để Kinh Đô tiếp
tục triển khai những hoạt động kinh doanh hiệu quả trong những năm tới, qua đó,
tiếp tục duy trì và khẳng định vị thế dẫn đầu của Kinh Đô trong ngành hàng thực
phẩm.
Dựa vào những thông tin có được qua phân tích trên, Tôi có một số ý kiến như
sau:
- Tiếp tục quyết tâm với mục tiêu trở thành Tập đoàn thực phẩm hàng đầu
Việt Nam. Tập trung hoạt động chính vào mảng kinh doanh thực phẩm.
- Học hỏi kinh nghiệm về kinh doanh của các Tập đoàn thực phẩm lớn trên
thế giới như Nestlé,… Mời các chuyên gia hàng đầu trong ngành về nghiên cứu, phát
triển sản phẩm, về quản lý theo xu thế toàn cầu hoá.
- Đào tạo nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tốt luôn là yêu cầu cần phải
có.
- Áp dụng các phần mềm quản trị công ty hiện đại, phù hợp với cơ cấu tổ
chức, quy mô đang mở rộng ra như Kinh Đô.
- Lựa chọn các chiến lược kinh doanh tốt ở các lĩnh vực ngoài kinh doanh
thực phẩm để không bị ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình kinh doanh của cả công ty.
- Tiếp tục sử dụng các phương tiện truyền thông cổ động để giữ vững sự
ủng hộ của mọi khách hàng.
- Tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dồi dào, phong phú. Mua
lại nhà cung cấp hay tự xây dựng nhà cung cấp riêng cho minh để góp phần làm
giảm bớt sự phụ thuộc về giá và chất lượng của các nguyên vật liệu.
Hy vọng một số gợi ý trên có thể hỗ trợ việc lựa chọn chiến lược tiếp theo
của công ty để giữ vững vị trí hàng đầu trên thị trường thực phẩm và hướng tới
quyết tâm trờ thành Tập đoàn thực phẩm hàng đầu của Việt Nam.

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản