PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX

Chia sẻ: vptoan96

Việt Nam gia nhập gia nhập WTO, đó là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trƣờng, tìm kiếm nhiều khách hàng, đối tác hơn. Tuy nhiên, cũng có những thách thức không kém. Các doanh nghiệp phải tự đổi mới bản thân đề ra những chiến sách, sách lƣợc phù hợp với môi trƣờng quốc tế, để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU AN GIANG ANGIMEX



Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ HẠNH PHÚC THÁI HỒ DIỆU HIỀN
MSSV: 4074653
Lớp: Ngoại thương 1_K33




Cần Thơ, 2010
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
LỜI CẢM TẠ
--------  --------
Sau quá trình học tập và rèn luyện dƣới mái trƣờng Đại Học Cần Thơ cùng
với thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần X uất Nhập Khẩu ANGIMEX, em đã
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài này đƣợc hoàn thành là nhờ sự
nỗ lực của bản thân, sự quan tâm, động viên an ủi của cha mẹ và những ngƣời
thân xung quanh, công ơn to lớn của quý thầy cô trong trƣờng, đặc biệt là quý
thầy cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh và Ban lãnh đạo cùng các cô, chú,
anh, chị tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang đã giúp đỡ em trong
thời gian thực tập tại công ty. Vì vậy, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trƣờng Đại Học Cần
Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong
suốt thời gian học.
Cô Trần Thị Hạnh Phúc là giảng viên đã nhiệt tình hƣớng dẫn em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị tại Công Ty Cổ Phần Xuất
Nhập Khẩu ANGIMEX đã đồng ý cho em thực tập và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công Ty.
Cha mẹ, những ngƣời thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên giúp đỡ
trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ thực hiện luận văn.
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô và Ban Giám Đốc cùng các cô, chú,
anh, chị tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu ANGIMEX, cha, mẹ, bạn bè và
những ngƣời thân đƣợc nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt tro ng công
tác cũng nhƣ trong cuộc sống.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng do thời gian thực hiện đề tài và kiến thức còn
hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý thầy cô góp ý
để luận văn của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày …… tháng …… năm 2010
Sinh viên thực hiện


Thái Hồ Diệu Hiền


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
i
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
LỜI CAM ĐOAN
--------  --------


Tôi xin cam đoan rằng đề tại này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tại không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.




Ngày …… tháng …… năm 2010
Sinh viên thực hiện




Thái Hồ Diệu Hiền




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
ii
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
____________________________________________________

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Ngày…..tháng……năm 2010
Thủ trƣởng đơn vị




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
iii
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
--------  --------

• Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: Trần Thị Hạnh Phúc

• Học vị: ...............................................................................................................

• Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

• Cơ quan công tác: Trƣờng ĐẠI HỌC CẦN THƠ

• Tên học viên: Thái Hồ Diệu Hiền

• Mã số sinh viên: 4074653

• Chuyên ngành: Kinh tế ngoại thƣơng

• Tên đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập
khẩu An Giang”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

2. Về hình thức

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

...........................................................................................................................

5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
iv
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

6. Các nhận xét khác

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

7. Kết luận

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................




Cần Thơ, ngày.....tháng......năm 2010
Giáo viên hƣớng dẫn




Trần Thị Hạnh Phúc




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
v
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
____________________________________________________

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………

Ngày…..tháng……năm 2010

Giáo viên phản biện




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
vi
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
MỤC LỤC
--------  --------
Trang
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................................................2
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................2
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 3
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN ...........................................................................3
2.1.1. Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh ..........................3
2.1.2. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh ........................................5
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................9
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................9
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu ...........................................................10
CHƢƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU AN GIANG ANGIMEX ............................................................ 12
3.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG 12
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ..............................................................................12
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ......................................................................13
3.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
AN GIANG ANGIMEX ...................................................................................14
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển .....................................................14
3.2.2. Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính ...........................................16
3.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý ........................................................................17
3.2.4 Nhân sự của công ty ............................................................................22


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
vii
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty ............................................
23
3.2.6 Định hƣớng phát triển của công ty ......................................................
25
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX QUA 3 NĂM 2007,2008,2009
VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 .......................................................................25
CHƢƠNG 4
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX ........................ 29
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU ................................................29
4.1.1. Tổng quan chung về tình hình doanh thu .........................................29
4.1.2. Tình hình doanh thu cụ thể ...............................................................32
4.2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ ...............................................................................54
4.3. PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN .......................................................................58
4.3.1 Phân tích lợi nhuận qua các năm ........................................................58
4.3.2 Phân tích lợi nhuận theo kỳ kế hoạch .................................................62
4.4. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ..................................................63
4.4.1. Tỷ số thanh khoản ............................................................................65
4.4.2. Tỷ số hiệu quả hoạt động ..................................................................68
4.4.3. Tỷ số quản trị nợ ...............................................................................72
4.4.4. Phân tích các tỷ số sinh lời ...............................................................75
CHƢƠNG 5
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX ........... 78
5.1 NGUỒN NGUYÊN LIỆU .........................................................................78
5.2 SẢN XUẤT CHẾ BIẾN ..............................................................................79
5.3 NÂNG CAO THƢƠNG HIỆU TRÊN THỊ TRƢỜNG QUỐC TẾ ..............79
5.4. GIỮ VỮNG THỊ TRƢỜNG CŨ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG MỚI......80
5.5 NÂNG CAO CHIẾN LƢỢC R&D .............................................................82



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu
viii
Hiền
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
5.6 NÂNG CAO TAY NGHỀ CÔNG NHÂN, ĐẨY MẠNH ÁP DỤNG CÔNG
NGHỆ MỚI VÀO SẢN XUẤT .........................................................................83
5.7 NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN VIÊN ..................84
5.8 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG PHÙ HỢP ................................84
CHƢƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 85
6.1. KẾT LUẬN ...............................................................................................85
6.2. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................86
6.2.1 Kiến nghị với Nhà Nƣớc .....................................................................86
6.2.2 Kiến nghị với công ty ..........................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................87




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
ix
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty năm 2009 .......................................................15
Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2007,
2008, 2009 .......................................................................................................26
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng 2009 và 6 tháng 2010 .27
Bảng 4: Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầ u
năm 2010 ..........................................................................................................33
Bảng 5: Doanh thu theo sản phẩm qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầ u
năm 2010 ..........................................................................................................38
Bảng 6 : Doanh thu theo thị trƣờng qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu
năm 2010 ..........................................................................................................42
Bảng 7: Doanh thu theo thị trƣờng nội địa qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6
tháng đầu năm 2010 ..........................................................................................44
Bảng 8: Doanh thu xuất khẩu của mặt hàng lƣơng thực qua 3 năm 2007, 2008,
2009 và 6 tháng 2010 ........................................................................................49
Bảng 9: Tổng chi phí qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 ....55
Bảng 10: Lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầ u năm
2010 ..................................................................................................................59
Bảng 11: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm 2007,
2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 ................................................................65
Bảng 12: Tỷ số về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua 3 năm 2007, 2008,
2009 và 6 tháng đầu năm 2010 ..........................................................................68
Bảng 13: Chỉ tiêu quản trị nợ qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm
2010 ..................................................................................................................72
Bảng 14: Chỉ tiêu các tỷ số sinh lời qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu
năm 2010 ..........................................................................................................75




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
x
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức ...........................................................................17
Hình 2: Cơ cấu trình độ lao động của nhân viên năm 2008, 2009 22
Hình 3: Doanh thu của công ty so với kỳ kế hoạch qua 3 năm 2007, 2008, 2009
và 6 tháng đầu năm 2010 ...................................................................................29
Hình 4: Doanh thu của công ty đạt đƣợc qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng
đầu năm 2010 ...................................................................................................31
Hình 5: Tỷ lệ cuả doanh thu mặt hàng lƣơng thực qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và
6 tháng 2010 .....................................................................................................41
Hình 6: Tỷ lệ doanh thu từ các thị trƣờng qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng
đầu năm 2010 ....................................................................................................52
Hình 7: Lợi nhuận trƣớc thuế của công ty so với kỳ kế hoạch qua 3 năm 2007,
2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 ................................................................62




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
xi
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt
UBND : Uỷ Ban Nhân Dân
DDT : doanh thu thuần
GĐ : Giám Đốc
TGĐ: Tổng Giám Đốc
KH: kế hoạch
XNSXKD: xí nghiệp sản xuất kinh doanh
GAT: gạo an toàn
XN PT: xí nghiệp phát triển
NL: nguyên liệu
HC PL: hành chính pháp lý
TC KT: tài chính kế toán
PT CL: phát triển chiến lƣợc
QL ĐTXD CB: quản lý đầu tƣ xây dựng chế biến
TDT XK: tổng doanh thu xuất khẩu
TDT NĐ: tổng doanh thu nội địa
HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp
Tiếng Anh
WTO: World Trade Organization (Tổ chức thƣơng mại thế giới)
WB: World Bank ( Ngân hàng thế giới)




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
xii
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU


1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam gia nhập gia nhập WTO, đó là cơ hội để các doanh nghiệp Việt
Nam mở rộng thị trƣờng, tìm kiếm nhiều khách hàng, đối tác hơn. Tuy nhiên,
cũng có những thách thức không kém. Các doanh nghiệp phải tự đổi mới bản
thân đề ra những chiến sách, sách lƣợc phù hợp với môi trƣờng quốc tế, để nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình. Bên cạnh đó,nền kinh tế nƣớc ta là một nền
kinh tế đang phát triển. Các hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và phong
phú hơn. Do đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một
vấn đề rất cấp thiết. Vì dựa trên những chỉ tiêu, kế hoạch, doanh nghiệp có thể
định trƣớc khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và dự đoán mức độ
thành công của kết quả kinh doanh.
Thông qua việc đánh giá đúng đƣợc tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ đƣa ra các quyết định kinh tế thích hợp, xác định đƣợc đúng
phƣơng hƣớng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệ m và có hiệu quả về vốn và
các nguồn nhân lực, vật lực để đầu tƣ một cách hợp lý, để doanh nghiệp có thể
đạt đƣợc những kết quả cao trong kinh doanh. Muốn làm đƣợc điều đó, doanh
nghiệp cần nắm rõ nguyên nhân, nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh. Điều này đƣợc thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang đƣợc viết tắt là ANGIMEX đã
không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, đề ra những đƣờng lối đúng đắn, phƣơng
án kinh doanh, chiến lƣợc phù hợp tron g thời kỳ hội nhập. Tuy nhiên, thị trƣờng
đƣợc mở rộng và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn.
Trong điều kiện phát triển chung, bên cạnh những thuận lợi để phát triển, công ty
cũng gặp không ít khó khăn, thách thức.
Do đó, em thực hiện đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công Ty
Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang (ANGIMEX)”. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt
động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu ANGIMEX, từ đó đƣa ra
các giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
1
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tich hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập
́
Khẩu An Giang ANGIMEX, từ đó đề xuất các giải pháp giúp công ty nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công Ty Cổ Phần
Xuất Nhập Khẩu An Giang ANGIMEX từ năm 2007 đến tháng 6 năm 2010.
 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Phạm vi về không gian: đề tài đƣợc thực hiện nghiên cứu tại Công Ty Cổ
Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang ANGIMEX. Số liệu nghiên cứu đƣợc thu thập
từ phòng kinh doanh, phòng tài chính – kế toán của công ty.
 Phạm vi về thời gian: đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 9 năm 2010 đến
tháng 11 năm 2010.
 Đối tƣợng nghiên cứu: quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh của
công ty từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010.
1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lý Thùy An (2008), luận văn tốt nghiệp Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty Bảo Việt Vĩnh Long . Kết quả nghiên cứu:
+ Phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt động của công ty từ năm 2004 đến năm
2007.
+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2004 đến năm 2007.
+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
từ năm 2004 đến năm 2007.
Đề tài sử dụng phƣơng pháp so sánh : số liệu tƣơng đối và tuyệt đối, phƣơng
pháp chi tiết : chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu, chi tiết theo thời
gian, địa điểm và phạm vi kinh doanh.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
2
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc đi sâu vào nghiên cứu theo yêu cầu
của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin
kinh tế, bằng các phƣơng pháp thích hợp hơn, so sánh số liệu và phân giải nhằm
làm rõ chất lƣợng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng và các nguồn
tiềm năng cần đƣợc khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phƣơng án và giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải tiến các hoạt
động trong kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ
thể và với các yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu
quả trong kinh doanh cao hơn.
2.1.1.2. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá các quá trình hƣớng
đến kết quả hoạt động kinh doanh, với các tác động của các yếu tố ảnh hƣởng, nó
đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả hoạt động kinh doanh đã đạt
đƣợc hoặc kết quả của các mục tiêu trong tƣơng lai cần đạt đƣợc. Kết quả hoạt
động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành do đó kết quả
phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định.
Kết quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trƣờng cần
phải định hƣớng theo mục tiêu dự đoán. Quá trình định hƣớng hoạt động kinh
doanh đƣợc định lƣợng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hƣớng
đến các kết quả của các chỉ tiêu cần đánh giá. Ngoài ra cần phải đi sâu xem xét
các nhân tố ảnh hƣởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu.
Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lƣợng tất cả các chỉ tiêu là
kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những chỉ số xác định cùng với
độ biến động chính xác.

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
3
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Nhƣ vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trƣớc hết cần phải xây dựng
thống nhất các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc
của các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu. Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
kinh tế khác nhau, để phản ánh tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích.
2.1.1.3. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
a. Phân tích hoạt động trong kinh doanh là công cụ để phát triển những khả
năng tiềm ẩn trong kinh doanh và còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lí trong
kinh doanh.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau nhƣ thế nào đi
nữa cũng còn tiềm ẩn, những khả năng tiềm tàn chƣa đƣợc phát hiện, chỉ thông
qua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới phát hiện đƣợc. Từ đó ta sẽ có cách
khai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt động
doanh nghiệp ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề
phát sinh từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến trong hoạt động quản lí
để mang lại hiệu quả cao hơn.
b. Phân tích hoạt động kinh doanh là cở sở quan trọng để có thể đề ra các
quyết định kinh doanh.
Thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà doanh nghiệp nhận thức
đúng đắn về khả năng, mặt mạnh mặt yếu của doanh nghiệp mình. Nó là cơ sở để
doanh nghiệp đƣa ra các quyết định đúng đắn cho các mục tiêu chiến lƣợc kinh
doanh. Do đó ngƣời ta phân biệt phân tích nhƣ một hoạt động thực tiễn, vì phân
tích hoạt động kinh doanh luôn đi trƣớc quyết định là cơ sở cho các quyết định
kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh nhƣ một ngành khoa học, nó nghiê n
cứu các phƣơng pháp có hệ thống và tìm ra các giải pháp áp dụng chúng vào mỗi
doanh nghiệp.
c. Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng rủi ro
trong kinh doanh.
Để hoạt động kinh doanh đạt đƣợc hiệu quả mong muốn, doanh nghiệp phải
thƣờng xuyên phân tích hoạt động kinh doanh, dựa trên tài liệu có đƣợc, thông
qua phân tích doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời
gian sắp đến, từ đó đề ra các chiến lƣợc kinh doanh thật phù hợp với tình hình.



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
4
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp nhƣ về tài chính,
lao động vật tƣ, … doanh nghiệp còn quan tâm phân tích các điều kiện tác động
ở bên ngoài nhƣ khách hàng, thị trƣờng, đối thủ cạnh tranh … trên cơ sở phân
tích trên doanh nghiệp dự đoán các rủi ro tr ong kinh doanh có thể xảy và có các
phƣơng án phòng ngừa trƣớc khi chúng có thể xảy ra.
2.1.1.4. Nhiệm vụ
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinh
doanh ở doanh nghiệp và là cở sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng
đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thong qua các chỉ tiêu
kinh tế đã xây dựng.
-Xác định các nhân tố ảnh hƣởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên
các mức độ ảnh hƣởng đó.
-Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại
yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.
-Xây dựng phƣơng án kinh doanh dựa vào mục tiêu đã định.
2.1.2. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.2.1. Phân tích doanh thu
Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu đƣợc trong quá trình hoạt động kinh
doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình. Doanh thu là một trong
những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở
một thời điểm cần phân tích. Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá đƣợc hiện
trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không. Doanh thu của doanh
nghiệp đƣợc tạo ra từ các hoạt động:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính.
- Doanh thu từ hoạt động bất thƣờng.
2.1.2.2. Phân tích về chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lƣu thông
hàng hóa. Đó là những hao phí đƣợc biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt
động kinh doanh. Chi phí của doa nh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn
liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
5
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó. Việc
nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đƣa ra những
quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh.
Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể
thiếu đƣợc trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh
hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Qua phân tích chi phí sản xuất
kinh doanh có thể đánh giá đƣợc mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm
kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nh uận,
muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí
sản xuất kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết
kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm
giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đây chính là chỉ
tiêu chiến lƣợc quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những nhân tố ảnh hƣởng
đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
2.1.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình
sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh
thu trừ đi tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
mọi doanh nghiệp. Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất
mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sau này.
Lợi nhuận của doanh nghiệp đƣợc tạo ra từ các hoạt động sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thuờng.
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân
tích những nguyên nhân ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến sự
biến động của lợi nhuận. Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó
là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
6
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng nhƣ lợi nhuận của
doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trƣờng phân tích các nhân tố bên trong và bên
ngoài ảnh hƣởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đƣa ra các quyết định nhanh
chóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trƣờng.
2.1.2.4. Phân tích tình hình các chỉ số tài chính
1. Phân tích tỷ số thanh khoản
* Tỷ số thanh toán hiện thời (Rc)


Rc =
Tỷ số thanh toán ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản lƣu động với các khoản
nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lƣu động đối với nợ ngắn
hạn. Nó là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn, giá trị của nó
càng lớn thì khả năng thanh toán càng cao. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao
cũng không phải là tốt vì nó phản ánh việc sử dụng tiền không có hiệu quả.
Để đánh giá hệ số K cần quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh của công ty vì
từng lĩnh vực thì hệ số này khác nhau.
* Tỷ số thanh toán nhanh (RQ)
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có
thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.




Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lƣờng khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lƣu động có tính thanh khoản cao.
2.Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động
*Tỷ số vòng quay hàng tồn kho



Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
một công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với việc quản lý hàng tồn kho cao vì
hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giả m đƣợc chi phí bảo quản, hao
hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho.
*Kỳ thu tiền bình quân


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
7
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang



Kỳ thu tiền bình quân đo lƣờng hiệu quả quản lý các khoản phải thu ( các
khoản bán chịu) của một công ty. Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao
nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu.
*Vòng quay tài sản cố định



Tỷ số này đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
*Vòng quay tổng tài sản



Tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lƣờng hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong
công ty.
3. Các tỷ số quản trị nợ
*Tỷ số nợ trên tổng tài sản



Tỷ số này đo lƣờng mức độ sử dụng nợ của công ty cho việc tài trợ các loại
tài sản hiện hữu.
*Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu



Tỷ số này đo lƣờng tƣơng quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu của công ty.
*Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay



Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay đo lƣờng khả năng trả lãi bằng lợi nhuận
trƣớc thuế và lãi vay của một công ty. Nhƣ vậy, khả năng thanh toán lãi vay của
một công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ
của công ty.
4. Các tỷ số khả năng sinh lời
* Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
8
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang



Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng.
*Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)



Tỷ số này đo lƣờng khả năng sinh lời của tài sản.Tỷ số này cho biết mộ t đồng
tài sản bỏ ra đầu tƣ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao
thể hiện sự phân bố tài sản càng hợp lí.
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu



Tỷ số này đo lƣờng mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Tỷ số này biểu hiện
một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.
Đây là tỷ số quan trọng đối với cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tƣ của
họ.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập là những con số do côn g ty cung cấp, đó là các bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng tài chính – kế toán để phân tích hoạt
động kinh doanh của công ty và một số tài liệu khác từ công ty, ngoài ra thì đề tài
còn thu thập trên địa chỉ trang website: www.angimex.com.vn , báo, tạp chí để
phục vụ cho việc phân tích.
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phƣơng pháp so sánh
Đây là phƣơng pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng phổ
biến trong việc phân tích để xác định xu hƣớng, mức độ biến động cảu chỉ tiêu
phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định xem chỉ tiêu
phân tích biến động nhƣ thế nào? Tốc độ tăng giảm nhƣ thế nào để có hƣớng
khắc phục.
Điều kiện để so sánh:

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
9
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
- Có ít nhất hai đại lƣợng hoặc hai chỉ tiêu để so sánh với nhau.
- Các đại lƣợng hoặc các chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải có cùng một nội
dung kinh tế, cùng phƣơng pháp tính toán, cùng thời gian và đơn vị đo lƣờng.
Kỹ thuật so sánh:
So sánh tuyệt đối: số tuyệt đối là mức độ biểu hiện qui mô, khối lƣợng, giá trị
của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể. Nó có thể
đƣợc tính bằng thƣớc đo hiện vật, giá trị …. là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác. So
sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kế hoạch và thực tế, giữa những
thời gian khác nhau, … để thấy đƣợc mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát
triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó.
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lƣợng quy
mô cảu các hiện tƣợng kinh tế.
ΔF = Ft – F0
Trong đó : Ft : Chỉ tiêu phân tích ở kỳ phân tích
F0 : Chỉ tiêu phân tích ở kỳ gốc
So sánh bằng số tƣơng đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kì phân tích so
với kì gốc, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển của
hiện tƣợng kinh tế. Tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu của phân tích mà ta sử dụng
các loại công thức sau:
Số tƣơng đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế (tt)/ số kế hoạch (kh)
Mức chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch = số thực tế - số kế hoạch
Tốc độ tăng trƣởng = (số năm sau – số năm trƣớc)/ số năm trƣớc.
Mức chênh lệch năm sau so với năm trƣớc = số năm sau-số năm trƣớc.
2.2.2.2 Phƣơng pháp chi tiết
Mọi kết quả sản xuất kinh doanh đều có thể chi tiết theo những hƣớng sau:
Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Các chỉ tiêu kinh tế thƣờng đƣợc chi tiết thành các yếu tố cấu thành nên các
chỉ tiêu phân tích. Nghiên cứu chi tiết này giúp ta có thể đánh giá chính xác các
yếu tố cấu thành các chỉ tiêu phân tích.
Chi tiết theo thời gian phát sinh:



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
10
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình
trong từng khoảng thời gian nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những
nguyên nhân tác động không giống nhau. Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh
giá chính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có các giải pháp
hiệu lực trong từng khoảng thời gian.
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo nhiều phạm vi và địa
điểm phát sinh khác nhau tạo nên, việc phân tích chi tiết giúp ta đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai
thác các mặt mạnh khắc phục các mặt yếu của các bộ phận khác nhau.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
11
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
CHƢƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU AN GIANG ANGIMEX


3.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TỈNH AN
GIANG
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên
An Giang là tỉnh đầu nguồn của Sông Cửu Long nằm phía Tây Nam của Việt
Nam có tổng diện tích là 3,537 km2 chiếm 1,03% tổng diện tích tự nhiên cả
nƣớc. Tỉnh có đƣờng giao thông quan trọng nhƣ đƣờng quốc lộ 91; hệ thống
sông ngòi chính có sông Cửu Long chảy qua và là một trong 10 tỉnh có đƣờng
biên giới tiếp giáp với phía bạn Camphuchia dài gần 100 km qua 5 huyện, thị xã
gồm: Tân Châu, An Phú, Châu Đốc, Tịnh Biên và Tri Tôn. Tỉnh có phía Tây Bắc
giáp Campuchia, phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Nam giáp thành phố
Cần Thơ, phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp. An Giang có một vị trí địa kinh tế hết
sức quan trọng và thuận lợi nằm giữa 3 trung tâm thành phố Hồ Chí Minh –
thành phố Cần Thơ – thành phố Pnômpênh. Chính vì thế An Giang đã khẳng
định là cửa ngõ thông thƣơng hàng hóa cả đƣờng thủy lẫn đƣờng bộ. Với những
điều kiện thuận lợi đó mà An Giang đã có 05 cửa khẩu (02 cửa khẩu quốc tế, 02
cửa khẩu chính và 01 cửa khẩu phụ) thông quan hàng hóa với 2 tỉnh Kandal,
Tàkeo (Campuchia) hoạt động rất nhộn nhịp. Bên cạnh đó An Giang đã và đang
xúc tiến mở thêm các cửa khẩu phụ gồm Vĩnh Ngƣơn (Châu Đốc), Vĩnh Gia (Tri
Tôn) và quy hoạch phát triển chợ biên giới,… tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp An Giang và cả nƣớc nƣớc thuận lợi hơn trong việc tiếp cận thị trƣờng
tiêu thụ Campuchia và chuyển hàng hóa thâm nhập vào thị trƣờng các nƣớc
Asean và đất liền [3].
An Giang, ngoài đồng bằng do phù sa sông Mê Kông trầm tích tạo nên, còn
có vùng đồi núi Tri Tôn - Tịnh Biên. Do đó, địa hình An Giang có 2 dạn g chính
là đồng bằng và đồi núi. Ngoài các sông lớn, An Giang còn có một hệ thống rạch
tự nhiên rải rác khắp địa bàn của tỉnh, với độ dài từ vài km đến 30km, độ rộng từ
vài m đến 100m và độ uốn khúc quanh co khá lớn. Các rạch trong khu vực giữa
sông Tiền và sông Hậu thƣờng lấy nƣớc từ sông Tiền chuyển sang sông Hậu.

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
12
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Các rạch nằm trong hữu ngạn sông Hậu thì lấy nƣớc từ sông Hậu chuyển sâu vào
nội đồng vùng trũng Tứ giác Long Xuyên. Đất phù sa màu mỡ. Khí hậu nhiệt đới
gió mùa: mùa mƣa và mùa khô, ôn hòa quanh năm. Điều kiện tự nhiên thuận lợi
là một yếu tố quan trọng giúp An Giang có một nền kinh tế nông nghiệp phát
triển mạnh với sản lƣợng lúa và thủy sản nƣớc ngọt cao nhất nƣớc.
Giao thông vận tải thủy tại An Giang đang có hƣớng phát triển thuận lợi. Với
sự hợp sức của Tân Cảng và Cảng Mỹ Thới, sẽ tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp giảm nhẹ chi phí và rút ngắn thời gian vận chuyể n hàng hóa. Ngoài nông
nghiệp và thủy sản, những lợi thế này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp và
các nhà đầu tƣ khi quyết định đầu tƣ vào các lĩnh vực khác nhƣ công nghiệp nhẹ,
chế biến, sản xuất công nghiệp nặng, thƣơng mại, du lịch, dịch vụ và các ngành
có trị giá gia tăng cao. Điều kiện tự nhiên và con ngƣời tại An Giang phù hợp với
cả các dự án đầu tƣ đòi hỏi sử dụng nhiều lao động và các ngành có giá trị gia
tăng cao, hàm lƣợng vốn và chất xám cao nhƣ nghiên cứu và phát triển, tài chính,
ngân hàng, công nghệ sinh học, dƣợc phẩm… Điều này cũng đã mang đến những
thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh ngh iệp đang hoạt
động kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang trong đó có các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu.
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
Cùng với sự lớn mạnh của đất nƣớc, nền kinh tế An Giang luôn đạt tốc độ
phát triển cao và bền vững trong suốt hai thập niên vừa qua. An Giang là một nền
kinh tế có trình độ ngoại thƣơng tƣơng đối cao. Trong tháng 7/2010, kim ngạch
xuất khẩu của tỉnh An Giang tăng 11% so với tháng trƣớc, đạt gần 387 triệu
USD; tính chung cả 7 tháng đầu nă m tăng 12% so cùng kỳ năm trƣớc[4]. Hàng
hóa xuất khẩu của An Giang đã có mặt tại nhiều nƣớc trên thế giới. Không chỉ
dựa vào xuất khẩu, nền kinh tế của An Giang đƣợc phát triển trên diện rộng với
sự phát triển của nhiều ngành nhƣ thƣơng mại, du lịch, chế biến. Nền kinh tế của
An Giang đồng thời cũng phụ thuộc rất nhiều vào sức mạnh nội lực của tỉnh và
vào sự liên kết kinh tế với toàn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và với TP. Hồ
Chí Minh. An Giang có một thị trƣờng tiêu dùng lớn với hơn 2,2 triệu dân và 3,9
triệu du khách trong và ngoài nƣớc mỗi năm. Hàng năm, tổng mức bán lẻ dịch vụ
đạt con số 22 ngàn tỷ đồng[5]. Đây là một thị trƣờng không thể bỏ qua đối với


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
13
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
các nhà đầu tƣ và các doanh nghiệp lớn. An Giang ngày một chú trọng hơn về
chất lƣợng phát triển kinh tế, trong đó đặc biệt quan tâm tới các yếu tố về phát
triển con ngƣời, bảo vệ tài nguyên môi trƣờng và hiệu quả của nguồn vốn đầu tƣ.
Nền kinh tế vững chắc, phát triển nhanh và ổn định của An Giang sẽ là tiền đề
quan trọng, đảm bảo sự thành công của các doanh nghiệp khi đầu tƣ vào tỉnh.
Tất cả các điều kiện trên thật sự là những thuận lợi rất lớn cho các công ty
xuất nhập khẩu. Vì đây là vùng có mật độ dân cƣ cao, lao động đông đúc, các
khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp không ngừng đƣợc mở rộng và ngày càng
thu hút các nhà đầu tƣ. Các chính sách của tỉnh ngày càng phù hợp tạo sự hấp
dẫn cho các nhà đầu tƣ. Đây là điều kiện thuận lợi cho các ngành công nghiệp
chế biến để sản xuất, xuất khẩu. Lƣợng tàu thủy và xe cơ giới lƣu thông ngày
càng nhiều thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa. Tóm lại, An Giang là một thị
trƣờng tiềm năng cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh
sản xuất, xuất khẩu.
3.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
AN GIANG ANGIMEX
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang
Tên giao dịch quốc tế: AN GIANG IMPORT – EXPORT COMPANY
Tên viết tắt: ANGIMEX
Trụ sở chính: Số 1, đƣờng Ngô Gia Tự, phƣờng Mỹ Long, thành phố Long
Xuyên, tỉnh An Giang.
Điện thoại: 84.76.3841548 – 3841048 – 3841286
Fax: 84.76.3843239.
E-mail: rice@angimex.com.vn.
Website: www.angimex.com.vn
Mã số thuế : 1600230737
Vốn điều lệ: 58,285 tỉ đồng (Năm mƣơi tám ngàn hai trăm tám mƣơi lăm tỉ
đồng).
Trong đó cơ cấu vốn của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
ANGIMEX bao gồm có các cổ đông là nhà nƣớc, ngƣời lao động trong công ty,
nhà đầu tƣ chiến lƣợc và các cổ đông khác.
Cơ cấu vốn của Công ty phân theo sở hữu nhƣ sau:
GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
14
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

Bảng 1 : CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2009

Giá trị cổ phần Tỉ lệ/vốn điều Số lƣợng cổ
Cổ đông
(theo mệnh giá) lệ phần
Nhà nƣớc 17.088.500.000 29,32% 1.708.850
Ngƣời lao động
trong Công ty mua 4.991.000.000 8,56% 499.100
theo giá ƣu đãi
Nhà đầu tƣ chiến
8.120.000.000 13,93% 812.000
lƣợc
Cổ đông khác 28.085.500.000 48,19% 2.808.550
Tổng cộng 58.285.000.000 100% 5.828.500
(Nguồn : Điều lệ công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang )


Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang tiền thân là Công ty Ngoại
thƣơng An Giang thành lập ngày 23/7/1976.
Năm 1979: Đổi tên thành Công ty Liên hợp xuất khẩu tỉnh An Giang, trụ sở
tại thị xã Long Xuyên.
Năm 1988: Đổi tên thành Liên hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu tỉnh An
Giang.
Năm 1992: Đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang.
Năm 1993, công ty lắp đặt nhà máy đánh bóng gạo An Hòa, nhà máy xay
lúa trị giá 822.416.000 đồng.
Năm 1994, xây dựng nhà máy Angimex 5, lắp đặt lò sấy nâng công suất lên
5 tấn/ha, lắp đặt máy đánh bóng gạo trị giá 750.762.000 đồng.
Năm 1995, xây dựng nhà máy Angimex 2 gồm nhà kho 180m2, lắp đặt máy
đánh bóng gạo công suất 5 tấn/ha, máy đánh bóng gạo ở kho Đồng Lợi và các
công trình phụ trợ trị giá 1.503.755.000 đồng.
Năm 1998: Đƣợc Bộ Thƣơng Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp.
Thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên của hãng Honda.
Năm 2004: Thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin NIIT –
ANGIMEX.
Năm 2008: Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần.


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
15
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
ANGIMEX hoạt động trong lĩnh vực tổ chức thu mua, chế biến lúa gạo tiêu
thụ nội địa, cung ứng, xuất khẩu trực tiếp. Ngoài ra, ANGIMEX còn kinh doanh
các mặt hàng tiêu dùng, điện máy, thực phẩm công nghệ, giáo dục đào tạo,…
ANGIMEX có năng lực sản xuất 350.000 tấn gạo/năm với hệ thống cá c nhà
máy chế biến lƣơng thực đƣợc phân bố tại các vùng nguyên liệu trọng điểm, giao
thông thuận lợi, sức chứa kho trên 70.000 tấn và hệ thống máy xay xát, lau bóng
gạo hiện đại, chất lƣợng sản phẩm đƣợc quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
3.2.2. Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính
3.2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Xay xát thóc lúa, đánh bóng gạo; sản xuất kinh doanh bao bì; mua bán nông
-
sản, lƣơng thực thực phẩm, thuốc lá; trứng vịt; da trâu, bò; gỗ trầm hƣơng, quế;
cao su; đồ nhựa, xà phòng; sành sứ; vật tƣ nông nghiệp; vật liệu xây dựng; đồ
uống, rƣợu bia; đƣờng, sữa, bột ngọt, muối iot; quần áo may sẵn; giày dép, túi
xách; mua bán đồ chơi trẻ em; mua bán một số mặt hàng thực phẩm khác;
Mua bán phƣơng tiện vận tải; máy móc ngƣ cơ; mua bán xăng dầu và các sản
-
phẩm của chúng; mua bán đồ điện gia dụng; dịch vụ sửa chữa đồ dùng cá nhân
và gia đình; kinh doanh dịch vụ ăn uống;
Kinh doanh siêu thị; vận tải đƣờng sông; đƣờng bộ; kinh doanh bất động sản;
-
xây dựng công trình dân dụng; công nghiệp, thiết kế kết cấu công trình dân dụng,
công nghiệp; các dịch vụ thiết kế công nghiệp, máy móc nông nghiệp; chế tạo.
sữa chữa máy nông nghiệp;
Dạy ngoại ngữ, tin học; mua bán máy tính, phần mềm máy tính đã đóng gói,
-
thiết bị ngoại vi; mua bán linh kiện điện tử, viễn thông và điều khiển; mua bán
điện thoại cố định, di động,máy nhắn tin, máy bộ đàm; mua bán các thiết bị điện
tử viễn thông, thiết bị điện tử điều khiển, thiết bị phát sóng, linh kiện điện thoại;
dịch vụ cung cấp mạng điện thoại di động.
3.2.2.2 Sản phẩm chính
Sản phẩm chính của công ty là lƣơng thực trong đó chủ yếu là thu mua,
chế biến lúa gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng xuất khẩu trực tiếp và kinh doanh các
mặt hàng nhƣ xe máy Honda, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
16
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
3.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
3.2.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban kiểm soát

Ban Tổng Giám Đốc
Trợ lý TGĐ

P. HC - PL

GĐ. Ngành hàng GĐ. Trung tâm
GĐ. Trung tâm P. Nhân sự
Lƣơng thực Kinh doanh
KinhDoanh
tổng hợp
Honda
P. TC - KT

P. PTCL
Cửa hàng
Phòng. Bán hàng
HONDA-ANGIMEX 1
P. QL ĐTXDCB
Phòng. Điều hành KH
LT
Cửa hàng
CNLT ANGIMEX 1 HONDA-ANGIMEX 2

CNLT ANGIMEX 2
Cửa hàng
HONDA-ANGIMEX 3
XNSXKD GAT

XN PT Vùng NL

Hình 1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức
( Nguồn : website www.angimex.com.vn)

3.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
1. Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An
Giang
Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:
+ Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội
đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phƣơng án,
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tƣ.

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
17
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đƣợc quyền chào bán
từng loại, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phiếu.
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát.
+ Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty.
+ Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty, trừ trƣờng hợp điều
chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lƣợng cổ phần đƣợc
quyền chào bán theo quy định tại điều lệ của Công ty.
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
+ Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty.
2. Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai nhiệm kỳ của đại hội,
đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Thành viên Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát nhiệm kỳ 2008 -2012.
Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị:
+ Quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
+ Quyết định chiến lƣợc phát triển của Công ty, phƣơng án đầu tƣ, các
giải pháp phát triển thị trƣờng, tiếp thị và công nghệ.
+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ
đông.
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty , quyết
định thành lập Công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,
mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
+ Bổ nhiêm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc (Tổng giam đốc) và cán
bộ quản lý quan trọng khác của Công ty, quyết định mức lƣơng và lợi ích khác
của các cán bộ quản lý đó.
+ Kiến nghị mức cổ tức đƣợc trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ
tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty.



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
18
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
+ Duyệt chƣơng trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ
đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để
Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định.
+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty.
3. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có các nhiêm vụ sau:
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.
+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng
vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét
thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hồi đồng cổ đông, theo yêu cầu của
cổ đông, nhóm cổ đông theo quy định của Nhà nƣớc.
+ Thƣờng xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt
động, tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trƣớc khi trình các báo cáo, kết
luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
+ Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp
pháp của việc ghi chép, lƣu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các
báo cáo khác của Công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành
hoạt động của kinh doanh của Công ty.
+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
4. Ban giám đốc
Nhiệm vụ của Ban giám đốc
+ Ban giám đốc là những ngƣời điều hành hoạt động hàng ngày của
Công ty và chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ đƣợc giao.
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, thực hiện
kế hoạch kinh doanh và phƣơng án đầu tƣ của Công ty.
+ Kiến nghị phƣơng án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ
Công ty.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công
ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức.


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
19
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
+ Quyết định tiền lƣơng và phụ cấp đối với công nhân viên trong Công
ty.
5. Các phòng nghiệp vụ
 Phòng hành chánh pháp lý.
Thực hiện công tác hành chánh, tiếp khách, hội họp, hội nghị khách hàng,
phụ trách quản lý con dấu của đơn vị, tổ chức chặt chẽ công tác văn thƣ, lƣu trữ
hồ sơ, tài liệu đúng chế độ qui định. Soạn thảo, triển khai kế hoạch thực hiện quy
chế làm việc lập dự thảo hoạt động của công ty,
 Phòng nhân sự: sắp xếp bộ máy, tổ chức danh sách lao động và
phân bổ cho công nhân viên, quản lý, theo dõi đào tạo, chính sách lƣơng, khen
thƣởng, phúc lợi, bảo hiểm, chế độ xã hội, đánh giá, tuyển dụng nhân viên, xây
dựng văn hóa công ty. Bình chọn thi đua, báo cáo thành tích cá nhân, tập thể.
 Phòng quản lý đầu tƣ xây dựng chế biến: Đề ra các biện pháp cụ
thể theo dõi các hoạt động trong lĩnh vực máy móc- thiết bị, đƣa ra các kiến nghị
về kỹ thuật – công nghệ; Xác định nguyên nhân hƣ hỏng của máy móc, đƣa ra
các phƣơng pháp khắc phục, sửa chữa, thƣờng xuyên theo dõi và điều chỉnh công
nghệ sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng nguồn nguyên liệu nhằm góp phần
tạo ra sản phẩm có chất lƣợng và thu đƣợc hiệu quả sản xuất cao
 Phòng phát triển – chiến lƣợc:
Giúp lãnh đạo nắm bắt đƣợc thông tin biến động về giá lúa gạo, kịp
thời đề xuất các biện pháp giải quyết khi có biến động; Đối với lĩnh vực tiêu thụ,
giúp lãnh đạo về các mặt cung cầu, chất lƣợng, giá cả, chủng loại sản phẩm, đƣa
ra các chiến lƣợc phù hợp với từng thời điểm để đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Đồng thời với nhiệm vụ tạo mối quan hệ tốt với khách hàng nhằm duy trì và mở
rộng thị trƣờng trong và ngoài nƣớc.
Nghiên cứu thị trƣờng, làm tham mƣu về các mặt, xác định cơ cấu các mặt
hàng xuất khẩu của Công ty, mở rộng, khai thác và theo dõi thị trƣờng, phân tích
và dự đoán thời gian đặt hàng của khách hàng để tiến hành các bƣớc thƣơng
lƣợng, đàm phán và ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng, khách hàng đạt hiệu
quả.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
20
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Nghiên cứu và sử dụng nguồn vốn đầu tƣ một cách có hiệu quả, kiểm kê
nguồn vốn đầu tƣ theo từng kỳ, đề xuất các kế hoạch mở rộng qui mô hoạt động
kinh doanh.
 Phòng marketing:
Phụ trách các công việc giới thiệu sản phẩm của công ty, tìm kiếm các
thông tin về thị trƣờng và khách hàng, tạo mối quan hệ với khách hàng và xúc
tiến các công việc liên doanh với các doanh nghiệp thƣơng mại.
 Phòng tài chính - kế toán.
Tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán, giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty, lập báo cáo quyết toán do Bộ Tài Chính đề ra. Theo dõi
thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ, chính xác, không để thất thoát tài sản của công
ty. Tổ chức kiểm kê, cân đối tiền hàng. Nghiên cứu vận dụng các chính sách tài
chính – kế toán, thống kê, đề xuất các biện pháp hạn chế khó khăn, vạch ra các
phƣơng án tổ chức trong lĩnh vực tài chính – kế toán.
 Tổ chức thanh toán, quyết toán việc mua bán hàng hóa nhanh chóng và thu
hồi công nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn làm ảnh hƣởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
 Lập kế hoạch tài vụ, cân đối thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo cho việc
hỗ trợ tích cực kế hoạch kinh doanh của Công ty.
 Theo dõi tình hình kinh doanh và hiệu quả đồng vốn để tham mƣu cho Ban
giám đốc và Hội đồng quản trị có biện pháp nhằm sử dụng đồng vốn kinh doanh,
tăng nhanh vòng quay của vốn, góp phần đem lại lợi nhuận cho Công ty.
 Hƣớng dẫn thực hiên biểu bảng, chứng từ hạch toán, quyết toán thống kê và
quản lý các chứng từ thanh toán do Nhà nƣớc quy định.
 Chịu trách nhiệm trực tiếp với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc về các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Công ty, tham mƣu cho ban lãnh đạo về
các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của Công ty, đảm bảo tình hình tài
chính của Công ty lành mạnh, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc liên
tục và đạt hiệu quả cao.
Ngoài ra công ty còn có:
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: có nhiệm vụ giao dịch, đàm phán các
hợp đồng xuất khẩu, giao nhận và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
21
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Các xí nghiệp trực thuộc: có chức năng chủ yếu là sản xuất, chịu trách
nhiệm từ khâu thu mua đến khâu thành phẩm.
Các cửa hàng kinh doanh thƣơng mại: thực hiện chức năng tiêu thụ hàng
hóa trong nƣớc lẫn quốc tế.
3.2.4 Nhân sự của công ty

2008 2 009
3,00
0,67
3,00
0,30
Cao học
11,3
29,63
Đại học
26,00
Cao đẳng
44,77
Sơ cấp
Trung cấp 3,03
3,03
Phổ thông
11,78
CN-KTV
8,08
56,3




Hình 2 : Cơ cấu trình độ lao động của nhân viên năm 2008, 2009
(Nguồn : Báo cáo thường niên 2009 của ANGIMEX)


Nhìn vào đồ thị trên ta thấy, trình độ nhân viên của công ty ngày càng đƣợc
nâng cao. Nếu trong năm 2008 chỉ có 0,3% nhân viên có trình độ cao học thì đến
năm 2009 con số này là 0,67%, tăng 0.37%. Nhân viên có trình độ đại học tăng
26,63%, cao đẳng tăng 3,03. Do công ty thƣờng tổ chức các khóa đào tạo và luôn
tạo điều kiện cho tất cả cán bộ nhân viên tham gia học tập, nghiên cứu để nâng
cao kiến thức, trình độ và kỹ năng theo từng chuyên môn và nhu cầu công việc.
(tổng chi phí đào tạo 460 triệu đồng năm 2008 và năm 2009 là 520 triệu đồng).
Nhiều lao động đƣợc nâng cao tay nghề tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất
sản phẩm và quản lý công ty.
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ đối với ngƣời lao động ( BHXH, BHYT,
BHTN). Ngoài chế độ tiền lƣơng theo quy định, công ty còn có chính sách khen
thƣởng nhằm tạo động lực phấn đấu và đảm bảo cuộc sống cho tất cả các bộ
nhân viên.



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
22
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Cho đến 6 tháng đầu năm 2010 thì cơ cấu lao động của công ty không thay
đổi so với năm 2009.
3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu
An Giang
* Thuận lợi:
Công ty là đầu mối xuất nhập khẩu của tỉnh nên có nhiều thuận lợi trong
kinh doanh, giao dịch kí hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nƣớc.
Năm 1998, công ty đƣợc Bộ Thƣơng Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu
trực tiếp, nhờ thế công ty chủ động đƣợc kế hoạch thu mua, sản xuất và tiêu thụ
hàng xuất khẩu.
Angimex đã trãi qua 34 năm hoạt động kinh doanh, công ty đã tạo đƣợc
mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào và các nhà nhập khẩu
nƣớc ngoài, đã có nguồn nguyên liệu và thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn. Bên c ạnh
đó, Công ty tận dụng ƣu thế về cở sở vật chất đã đƣợc đầu tƣ trong nhiều năm
qua.
Lợi thế của công ty là mặt hàng gạo chính là mặt hàng tiềm năng và là
chiến lƣợc của cả nƣớc. Hơn nữa tỉnh An Giang là một trong những địa phƣơng
có sản lƣợng khá cao của Việt Nam, do đó nguồn nguyên liệu cung ứng cho việc
sản xuất xuất khẩu là khá lớn và thƣờng xuyên. Bên cạnh đó, vị trí mặt bằng của
công ty nằm ở trung tâm tỉnh An Giang nên rất gần nguồn vốn cung ứng nguyên
liệu, đây là điều kiện để mở rộng ngành chế bi ến gạo xuất khẩu.
Đội ngũ Cán Bộ – Công Nhân Viên giàu kinh nghiệm, trình độ tay nghề
cao, nhiệt tình công tác, ban lãnh đạo và nhân viên của công ty luôn đoàn kết
chặt chẽ phát huy đƣợc năng lực trí tuệ tập thể. Đặc biệt sự khéo léo, nhạy bén và
quyết đoán của Ban lãnh đạo đã đƣa công ty vƣợt qua khó khăn và xác lập vị trí
nhƣ hiện nay.
Công ty đã quan hệ thƣơng mại và tạo uy tín với bạn hàng về sản lƣợng,
chất lƣợng và giá cả phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
Công ty có kế hoạch thu mua và sản xuất, dự trữ hợp lý, vừa quay nhanh
nguồn vốn vừa tận dụng đƣợc thời cơ thuận lợi về giá cả thu mua và vẫn đảm
bảo có nguồn nguyên liệu chất lƣợng tốt.
Ngoài những thuận lợi trên công ty còn co các thuận lợi khác nhƣ:


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
23
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Về chính trị xã hội : Tình hình chính trị của Việt Nam ổn định, Nhà nƣớc
có chính sách đối ngoại và đối nội phù hợp.
Về công nghệ: Công nghệ trên thế giới ngày càng tiên tiến và hiện đại.
Việt Nam gia nhập WTO, thị trƣờng đƣợc mở rộng tạo điều kiện thuận lợi
cho việc giao thƣơng hơn.
* Khó khăn;
Trong cơ chế thị trƣờng nhiều công ty thành lập và có giấy phép kinh
doanh. Vì vậy, sự cạnh tranh của các công ty ngày càng gay gắt nên công ty phải
không ngừng nỗ lực, hoàn thiện sản phẩm của mình ngày một tốt hơn để hoà
nhập vào thị trƣờng ngày càng đa dạng và phức tạp.
Do hoạt động kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu gạo nên hoạt
động mang tính chu kỳ theo mùa vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết và
chính sách an ninh lƣơng thực của các nƣớc xuất khẩu gạo.
Xuất khẩu gạo có rủi ro cao, do gạo đƣợc xuất khẩu theo qui định riêng
của Nhà nƣớc. Nguyên tắc hàng đầu trong điều hành là an ninh lƣơng thực và
hầu nhƣ năm nào cũng có sự thay đổi trong chính sách nhƣ: hạn chế, tạm ngƣng
xuất khẩu. Sự thay đổi chính sách trong điều hành xuất khẩu lƣơng thực luôn ảnh
hƣởng đến giá lƣơng thực trong nƣớc, tồn đọng hàng hóa, ảnh hƣởng trực tiếp
đến hoạt động, kết quả kinh doanh của công ty.
Có nhiều đối thủ cạnh tranh từ phía Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan,…Đây là
các nƣớc xuất khẩu lớn trong khu vực, trong khi gạo Việt Nam chƣa có thƣơng
hiệu nên số lƣợng xuất khẩu nhiều nhƣng giá trị không cao
Sự biến động về gía cả và các vụ thu hoạch làm cho công ty gặp khó khăn
trong việc kí kết hợp đồng.
3.2.6 Định hƣớng phát triển của công ty
Đa dạng hóa khách hàng, khai thác các mặt hàng xuất khẩu có hiệu quả,
xây dựng các mặt hàng sản xuất để ký hợp đồng với số lƣợng lớn, lâu dài là điều
kiện để tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty.
Có kế hoạch mở rộng, phát triển thị trƣờng gạo nội địa, trƣớc tiên là ở
Thành phố Long Xuyên, sau đó mở rộng sang một số Thành phố ở vùng Đồng
Bằng Sông Cửu Long.



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
24
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Củng cố, tăng cƣờng trang thiết bị đầu tƣ theo chiều sâu, hoàn thiện thiết
bị tạo sự đồng bộ tăng năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật
vào công tác sản xuất kinh doanh.
Gia tăng giá trị các mặt hàng có nguồn gốc từ lƣơng thực.
Duy trì là một trong mƣời công ty xuất khẩu lƣơng thực lớn nhất cả nƣớc.
Hỗ trợ và khuyến khích cán bộ - công nhân viên tự học tập và nâng cao
trình độ chuyên môn.
Tất cả đội ngũ cán bộ viên chức đều cùng nhau hƣớng đến mục tiêu
“Angimex – công ty hàng đầu Việt Nam về lƣơng thực – thực phẩm vào năm
2020” và thực hiện cam kết “Angimex cung cấp những sản phẩm phục vụ cho
cuộc sống chất lƣợng”.

3.3 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX TỪ
NĂM 2007 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
25
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

Bảng 2 : BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007, 2008, 2009
ĐVT : tỷ đồng
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Chỉ tiêu
STT 2007 2008 2009
Giá trị Giá trị
% %
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1 1.399,29 2.224,54 2.037,08 825,25 58,98 (187,46) (8,43)
Các khoản giảm trừ doanh thu
2 0,07 29,38 10,71 29,31 41.871,43 (18,67) (63,55)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
3 1.399,22 2.195,16 2.026,37 795,95 56,88 (168,79) (7,69)
Giá vốn hàng bán
4 1.291,56 1.822,94 1.956,61 531,38 41,14 133,67 7,33
LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 107,66 372,22 69,76 264,56 245,74 (302,46) (81,26)
Doanh thu hoạt động tài chính
6 22,61 71,92 137,88 49,31 218,09 65,96 91,71
Chi phí tài chính
7 21,16 42,66 37,20 21,50 101,61 (5,46) (12,80)
Chi phí bán hàng
8 56,96 100,56 73,48 44,00 77,25 (27,48) (27,22)
Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 33,75 27,56 22,15 (5,79) (17,16) (5,81) (20,78)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10 18,39 272,57 74,81 254,18 1.382,16 (197,76) (72,55)
Thu nhập khác
11 3,52 1,42 15,24 (2,10) (59,66) 13,82 973,24
Chi phí khác
12 0,76 0,57 0,26 (0,19) (25,00) (0,31) (54,39)
Lợi nhuận khác
13 2,76 0,85 14,98 (1,91) (69,20) 14,13 1.662,35
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
14 21,16 273,41 89,79 252,25 1.192,11 (183,62) (67,16)
Thuế thu nhập doanh nghiệp
15 5,98 76,25 15,29 70,27 1.175,08 (60,96) (79,95)
LN sau thuế TNDN
16 15,18 197,17 74,49 181,99 1.198,88 (122,68) (62,22)
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang ANGIMEX)




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
26
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang


Bảng 3 : BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 6 THÁNG
2009 VÀ 6 THÁNG 2010
ĐVT : tỷ đồng
CL 6T10/6T09
6 tháng 6 tháng
Chỉ tiêu
STT
2009 2010
Giá trị %
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1 1.072,28 1.069,09 (3,19) (0,30)
Các khoản giảm trừ doanh thu
2 0,89 7,01 6,12 687,64
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
3 1.071,39 1.062,08 (9,31) (0,87)
Giá vốn hàng bán
4 1.005,15 953,16 (51,99) (5,17)
LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 66,24 108,92 42,68 64,43
Doanh thu hoạt động tài chính
6 28,11 55,94 27,83 99,00
Chi phí tài chính
7 13,73 30,34 16,61 120,98
Chi phí bán hàng
8 38,92 43,91 4,97 12,77
Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 7,07 14,53 7,46 105,52
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10 34,63 76,09 41,46 119,72
Thu nhập khác
11 14,79 0,28 (14,51) (98,11)
Chi phí khác
12 0,07 0,03 (0,04) (57,14)
Lợi nhuận khác
13 14,72 0,25 14,47 (98,30)
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
14 49,35 76,35 27,00 54,71
Thuế thu nhập doanh nghiệp
15 11,80 20,17 8,37 70,93
LN sau thuế TNDN
16 37,55 56,17 18,62 49,59
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang ANGIMEX)




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
27
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, nền kinh tế phát triển khá
nhanh. Hòa nhập cùng xu thế đó nền kinh tế của An Giang cũng pháp triển và đạt
nhiều thành tựu đóng góp không nhỏ vào quá trình xây dựng đất nƣớc. An Giang
là tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi về giao thƣơng và là nơi cung cấp nguồn
lƣơng thực lớn cho cả nƣớc và xuất khẩu. Đó cũng là điều kiện cho ngành sản
xuất, kinh doanh, xuất khẩu ngày càng phát triển dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt
của các công ty xuất nhập khẩu. Vì vậy công ty phải không ngừng nâng ca o hoàn
thiện chất lƣợng hoạt động của mình. Với sự nỗ lực phấn đấu, công ty đã đạt
doanh thu rất cao vào năm 2008. Các chi phí trong năm 2008 có tăng, nhƣng đó
là điều tất yếu. Vì để đạt doanh thu cao nhƣ vậy thì công ty phải bỏ ra chí phí để
sản xuất, kinh doanh. Nhƣng so với doanh thu tăng trƣởng cao thì chi phí bỏ ra
nhƣ vậy là hợp lý. Từ đó, lợi nhuận của công ty vào năm 2008 là rất cao so với
năm 2007 và 2009, đánh dấu chặn đƣờng thành công khi bƣớc đầu công ty cổ
phần hóa.
Sang năm 2009 doanh thu của công ty cũng ở mức cao nhƣng so với năm
2008 thì có phần thấp hơn nhƣng chí phí lại bỏ ra có phần cao hơn. Ngoài ra
công ty còn bị ảnh hƣởng bởi suy thoái kinh tế. Từ đó, lợi nhuận đem về cho
công ty thấp hơn so với năm 2008.
Đến 6 tháng đầu năm 2010 doanh thu đạt đƣợc cao hơn so với 6 tháng đầu
năm 2009 do sau những khó khăn từ năm 2009 công ty đã rút ra đƣợc những
kinh nghiệm và trong 6 tháng 2010 nền kinh tế đần dần ổn định lại. Bên cạnh đó,
công ty lại biết các tiết kiệm chi phí. Từ đó, lợi nhuận của công ty tăng cao trong
6 tháng đầu năm 2010 so với 6 tháng đầu năm 2009. Cho thấy công ty đang hoạt
động tốt và nắm bắt đƣợc những điều kiện thuận lợi trong và ngoài nƣớc.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
28
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
CHƢƠNG 4
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX


4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
4.1.1. Tổng quan chung về tình hình doanh thu
Khái quát về tình hình doanh thu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An
Giang qua ba năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 bao gồm:
- Doanh thu thực hiện so với kế hoạch.
- Doanh thu thực hiện qua các năm.
4.1.1.1 Doanh thu của công ty thực hiện so với kế hoạch.




Tỷ
đồng




Năm



Hình 3: Doanh thu của công ty so với kỳ kế hoạch qua 3 năm 2007, 2008,
2009 và 6 tháng đầu năm 2010
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang )


Doanh thu của công ty đều đạt đƣợc cao hơn so với kế hoạch. Năm 2007
doanh thu đạt 135,05% sang năm 2008 doanh thu đạt 147,65%, riêng năm 2009
do dự báo suy thoái của kinh tế nên chỉ tiêu đề ra doanh thu đạt 2000 tỷ và thực
hiên đƣợc 108,97%. Vào 6 tháng đầu năm năm 2010 doanh thu công ty đề ra


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
29
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
trong 6 tháng là 1100 tỷ, thực hiện đƣợc 1.125,31 tỷ đạt 101,30% so với kế
hoạch của 6 tháng đầu năm 2010.
Công ty đã phải dành một thời gian nhất định để phân tích tình hình thị
trƣờng, vạch ra mục tiêu, định hƣớng một cách đầy đủ . Và công ty có đủ nhân
viên để theo dõi tình hình cạnh tranh trên thị trƣờng, áp dụng công nghệ thông
tin, đặc biệt là Internet, để tổng hợp, phân tích thông tin về thị trƣờng trong nƣớc
và thế giới. Công ty có bộ phận kế hoạch đầu tƣ lập kế hoạch và theo dõi các bộ
phận bán hàng phát triển mạng lƣới kinh doanh. Sau đó, lập ra kế hoạch hàng
năm từ phát triển thị trƣờng, sản phẩm, tài chính cho tới nhân sự. Vì vậy, công ty
lập ra kế hoạch kinh doanh phù hợp cho việc phát triển công ty. Từ việc nghiên
cứu kỹ thị trƣờng, lập kế hoạch kinh doanh phù hợp, công ty đã tránh đƣợc rủi
ro, sự phụ thuộc vào các nguồn lực kỹ thuật. Hiện nay, công ty đã xây dựng đƣợc
nhà máy sản xuất gạo an toàn và cải tạo dây c huyền sản xuất. Ngoài ra, công ty
ngày càng có nhiều thay đổi trong công tác tổ chức và quản lý bộ máy nhằm thực
hiện các nhiệm vụ chức năng đúng chuyên môn, đáp ứng kịp thời hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Từ đó, các sản phẩm của công ty ngày c àng đáp
ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng, ký kết đƣợc nhiều hợp đồng, bán đƣợc nhiều
sản phẩm nên doanh thu cao và đạt so với kế hoạch đề ra.
4.1.1.2 Doanh thu qua các năm.

Tỷ 2500,00 2.268,50 2.179,49
đồng
2000,00
1.425,35
1500,00
1.118,30
1.114,29
1000,00

500,00

0,00
6T2010 Năm
2007 2008 2009 6T2009


Hình 4: Doanh thu của công ty đạt đƣợc qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6
tháng đầu năm 2010
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang )


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
30
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Tổng doanh thu của công ty biến động không đều qua 3 năm 2007, 2008
và 2009. Tổng doanh thu của năm 2008 đạt 2.268,50 tỷ, tăng 843,15 tỷ, tăng
59,15% so với năm 2007. Doanh thu của công ty tăng đƣợc nhƣ vậy là do :
Tính đến năm 2008, Angimex đã trải qua 32 năm hoạt động nên công ty đã
tạo đƣợc mối quan hệ với các nhà cung cấp đầu vào ở trong nƣớc và các đối tác ở
nƣớc ngoài. Hoạt động của công ty chủ yếu là xuất khẩu gạo và An Giang là một
trong những địa phƣơng có sản lƣợng gạo cao nhất Việt Nam, nguồn nguyên liệu
cung ứng cho công ty rất lớn thông qua việc bố trí mùa vụ hợp lý, thu hoạch đều
trong năm. Ngoài ra công ty tận dụng đƣợc ƣu thế về cơ sở vật chất đã đƣợc đầu
tƣ từ nhiều năm qua, có kế hoạch thu mua hợp lý vừa quay nhanh về vốn vừa tận
dụng đƣợc thời điểm thuận lợi về giá cả thu mua và tiêu thụ. Năm 2007, Việt
Nam gia nhập WTO tạo nhiều cơ hội cũng nhƣ công ty có thể xâm nhập đƣợc
nhiều thị trƣờng, mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty từ đó góp phần làm
cho doanh thu tăng cao. Vì vậy, ta có thể nói rằng trong giai đoạn này công ty
này hoạt động có hiệu quả.
Tuy nhiên, tổng doanh thu của năm 2009 đạt 2.179,49 tỷ giảm 89,01 tỷ,
giảm 3,92% so với năm 2008. Doanh thu của công ty giảm là do:
Ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Nền kinh tế thế giới bị
suy thoái. Giá nông sản xuống thấp nên sản lƣợng lƣơng thực xuất khẩu ít, do
nhu cầu thị trƣờng thế giới đã suy giảm. Trong nƣớc, ngƣời dân thắt chặt chi tiêu
hơn nên việc kinh doanh các mặt hàng nhƣ xe máy, thuốc trừ sâu cũng gặp khó
khăn. Từ đó dẫn đến doanh thu của năm 2009 giảm so với năm 2008.
Tổng doanh thu của 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1118,30 tỷ, tăng 4,01 tỷ,
tăng 0,36% so với 6 tháng đầu năm 2009. Đến năm 2010, tình hình kinh tế có
nhiều chuyển biến tốt hơn, và do các chính sách hỗ trợ của chính phủ nhƣ: miễn,
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, ƣu đãi về thuế
nhập khẩu, khuyến công, phát triển ngành nghề nông thôn, đầu tƣ phát triển
nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn…. Thị trƣờng nƣớc ngoài có nhu cầu
trở lại đối với mặt hàng nông sản, trong đó có gạo. Từ đó, việc xuất khẩu của
công ty đƣợc tốt hơn. Trong nƣớc, ngƣời dân có nhu cầu nhiều hơn về các mặt
hàng kinh doanh của công ty. Từ đó, góp phần tăng doanh thu của công ty trong
6 tháng đầu năm 2010 so với 6 tháng đầu năm 2009.


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
31
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
4.1.2. Tình hình doanh thu cụ thể
4.1.2.1. Phân tích tình hình doanh thu theo tốc độ tăng trƣởng các
thành phần




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
32
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

Bảng 4: TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
ĐVT : tỷ đồng
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang )


Chênh lệch Chênh lệch
6 tháng 6 tháng
Chênh lệch 08/07
Năm Năm Năm
Chỉ tiêu đầu năm đầu năm 09/08 6T 2010/6T2009
2007 2008 2009
2010 Giá trị Giá trị Giá trị
2009 % % %
1.Doanh thu bán hàng và cung
1.399,29 2.224,54 2.037,08 1.072,28 1.069,09 825,25 58,98 (187,46) (8,43) (3,19) (0,30)
cấp dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 0,07 29,38 10,71 0,89 7,01 29,31 41.871,43 (18,67) (63,55) 6,12 678,64
3. Doanh thu thuần bán hàng và
1.399,22 2.195,16 2.026.37 1.071,39 1.062,08 795,94 56,88 (168,79) (7,69) (9,31) (0,87)
cung cấp dịch vụ
4. Doanh thu hoạt động tài chính 22,61 71,92 137,88 28,11 55,94 49,31 218,09 65,96 91,71 27,83 99,00
5. Doanh thu khác 3,52 1,42 15,24 14,79 0,28 (2,10) (59,66) 13,82 973,24 (14,51) (98,11)
Tổng doanh thu 1.425,35 2.268,50 2.179,49 1.114,29 1.118,30 843,15 59,15 (89,01) (3,92) 4,01 0,36




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
33
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Nhìn vào bảng trên ta thấy, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
không đều nhau qua 3 năm và giả m nhẹ vào 6 tháng đầu năm 2010 so với 6 tháng
2009. Bên cạnh đó các khoản giảm trừ cũng tăng vào năm 2008 và 6 tháng 2010
so với 6 tháng 2009 làm ảnh hƣởng đến doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
Các khoản giảm trừ của công ty vào năm 2008 tăng rất mạnh so với năm
2007. Khi giao dịch với các đối tác ở ngoài nƣớc, các khách hàng khó tính thì các
khoản giảm trừ của công ty cần đƣợc quan tâm, vì nếu ta thực hiện hợp đồng sai
sót nhƣ chậm ngày giao hàng, hàng không đủ tiêu chuẩn, sai quy cách,…thì
khách hàng sẽ trả lại gây ảnh hƣởng cho công ty. Các khoản giảm trừ tăng mạnh
(41.871,43%) vào năm 2008. Sau khi gia nhập WTO, công ty đã mở rộng thị
trƣờng xuất khẩu hơn, trong đó có việc xâm nhập thị trƣờng Châu Âu. Đây là
một thị trƣờng khó tính, đòi hỏi chất lƣợng cao. Hơn nữa, đây là năm công ty mở
rộng hoạt động kinh doanh rất nhiều, hàng hóa bán ra nhiều nhƣng nhân viên
trong công ty không đủ để đảm trách công việc, một ngƣời nhƣng kiêm rất nhiều
viêc, nên bƣớc đầu còn nhiều thiếu sót cho việc chuẩn bị sản phẩm đúng chất
lƣợng, qui cách, thời gian giao hàng. Ngoài ra, để bán đƣợc hàng hóa nhanh
chóng công ty đã áp dụng biện pháp chiết khấu thƣơng mại và giảm giá hàng
bán. Đây cũng là nhân tố làm cho các khoản giảm trừ của công ty trong năm
2008 tăng cao. Mặc dù, các khoản giảm trừ năm 2008 tăng cao nhƣng hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tốt nên doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ đã tăng hơn 50% so năm 2008 với năm 2007. Vì vậy, doanh thu
thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tron g năm 2008 tăng rất nhiều so với năm
2007.
Sang năm 2009, các khoản giảm trừ giảm 8,43% so với năm 2008. Do đây là
năm hoạt động kinh doanh khó khăn do ảnh hƣởng của sự suy thoái của nền kinh
tế thế giới. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thu về giảm so với năm
2008. Ngoài ra, khi gia nhập vào thị trƣờng lớn, từ những cơ hội, thách thức công
ty đã rút đƣợc nhiều kinh nghiệm. Từ đó, công tác chuẩn bị tốt hơn, hoàn thiện
hơn. Nên các khoản giảm trừ trong năm 2009 giảm. Mặc dù các khoả n giảm trừ
giảm nhƣng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng giảm nhiều nên doanh
thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm theo.


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
34
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Đến 6 tháng đầu năm 2010, các khoản giảm trừ tăng 687,64% so với 6 tháng
đầu năm 2010. Ngoài việc xuất khẩu cho các thị trƣờng cũ, công ty còn đẩy
mạnh xuất khẩu sang các thị trƣờng khó tính nhƣ Châu Âu, Châu Úc, và một số
nƣớc Châu Á. Đó là những thị trƣờng khó tính nếu nhƣ trễ hẹn giao hàng, sản
phẩm sai qui cách về chất lƣợng, bao bì nên hàng bị trả về. Từ đó, góp phần làm
tăng các khoản giảm trừ. Đối với sản phẩm xe máy Honda tiêu thụ thị trƣờng
trong nƣớc, vì phát hiện lỗi ở bình xăng nên phải tiến hành triệu hồi sửa chữa. Do
đó, các khoản giảm trừ đã tăng hơn so với 6 tháng 2009. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của 6 tháng 2010 giảm nhẹ so với 6 tháng năm 2009 trong khi
đó các khoản giảm trừ trong 6 tháng năm 2010 lại tăng cao hơn 6 tháng 2009 nên
doanh thu thuần của 6 tháng 2010 thấp hơn so với 6 tháng 2009.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 đạt 2.295,16 tỷ
tăng 843,15 tỷ đồng, tăng 56,88% so với năm 2007. Nhƣ vậy, trong khoảng thời
gian 2007, 2008 công ty hoạt động rất mạnh trong công tác bán hàng và cung cấp
dịch vụ. Doanh thu tăng nhƣ vậy là do trong năm 2008 công ty có các chính sách
khuyến mãi, phƣơng thức marketing hợp lý để thúc đẩy việc bán hàng đƣợc
nhanh chóng. Ngoài ra, năm 2007 Việt Nam gia nhập WTO, công ty thực hiện
tìm hiểu và mở rộng thị trƣờng giúp cho hàng hóa đƣợc bán nhiều góp phần tăng
doanh thu. Trong năm 2008, giá dầu leo thang, bùng nổ dân số đẩy loài ngƣời
vào một cơn khủng hoảng lƣơng thực. Từ đó, nhu cầu lƣơng thực của các quốc
gia tăng cao. Đó là một điều kiện thuận lợi cho các công ty xuất khẩu lƣơng thực,
thực phẩm trong đó có Angimex. Lƣơng thực của công ty xuất khẩu đƣợc nhiều
hơn nữa đƣợc lợi về giá, giá lƣơng thực tăng cao do cung nhỏ hơn cầu. Điều này
góp phần làm tăng doanh thu bán hàng và dịch vụ.
Sang năm 2009, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt cao
nhƣng giảm nhẹ, giảm 7,69% so với năm 2008. Nguyên nhân là do ả nh hƣởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế, ngƣời dân thắt chặt chi tiêu hơn. Một số mặt hàng
lƣơng thực của công ty có mức giá còn cao so với đời sống của ngƣời dân Châu
Phi. Khi xuất khẩu sang thị trƣờng đó, ngƣời dân Châu Phi sẽ không đủ tiền mua
lƣơng thực và họ sẽ chuyển sang mua các sản phẩm thay thế nhƣ sắn, ngô,
khoai,…Mặt khác, sang năm 2009, không còn tình trạng khủng hoảng lƣơng thực
và giá xuất khẩu của lƣơng thực đã giảm. Giá của lƣơng thực xuất khẩu vào năm


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
35
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
2009 thấp hơn năm 2008 điều này góp phần làm giảm doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của công ty. Đây cũng là lý do khiến cho doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 6 tháng 2010 giảm nhẹ so với 6 tháng năm 2009.
Doanh thu từ hoạt động tài chính của năm 2008 tăng 218,09% so với năm
2007. Nguyên nhân làm tăng doanh thu tài chính của công ty trong năm 2008 do
trong năm 2008, tình hình tỷ giá biến động thất thƣờng nhƣng tính chung cả năm
thì tốc độ tăng giá USD đến 6,31%. Ngoài ra, Angimex còn có vốn góp liên
doanh tại công ty TNHH Thƣơng mại Sài Gòn – An Giang (Siêu thị Co.op mart
Long Xuyên), Angimex – Kitoku. Công ty đầu tƣ vào các cổ phiếu Eximbank,
AFASCO... Các công ty mà Angimex trong năm 2008 hoạt động tốt góp phần
làm tăng doanh thu từ hoạt động tài chính cảu Angimex.
Đến năm 2009, doanh thu tài chính tăng 91,71% so với năm 2008 là do
công ty đã bán 45.000 cổ phần của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản AFA
( AFASCO), trị giá 5,4 tỷ và lãi là 0,9 tỷ và tiếp theo đầu tƣ vào cổ phiếu của
công ty cổ phần Đầu tƣ và phát triển Vĩnh Hội – thành phố Hồ Chí Minh. 6 tháng
2010, tình hình tỷ giá USD vẫn tăng, từ đó công ty có đƣợc doanh thu về kinh
doanh ngoại tệ. Các cổ phiếu mà công ty nắm giữ không bị giảm giá. Hầu hết các
cổ phiếu mà công ty nắm giữ đều có lời nên doanh thu tài chính tăng.
Bên cạnh đó, doanh thu tài chính tăng do các công ty mà Angimex có vốn
góp kinh doanh đều hoạt động tốt. Siêu thị Coop mart Long Xuyên, sản phẩm đa
dạng, chất lƣợng tốt, nhân viên nhiệt tình chăm sóc khách hàng chu đáo nên ngày
càng chiếm đƣợc lòng tin từ khách hàng nên doanh thu tăng qua các năm. Công
ty Angimex – Kitoku là công ty đƣợc thành lập từ nguồn vốn góp từ công ty
Angimex và công ty Kitoku Sinryo (Nhật Bản) chuyên sản xuất, chế biến và xuất
khẩu gạo Nhật. Công ty Sài Gòn SATRA xuất nhập khẩu các mặc hàng thủy hải
sản, thực phẩm chế biến, nông sản, thủ công mỹ nghệ, may mặc, đồ trang trí nội
thất và AFIEX An Giang. Các công ty hoạt động ngày càng hiệu quả và doanh
thu tăng cao qua các năm. Trong đó, có phần vốn góp vào của Angimex nên
doanh thu tài chính của Angimex tăng qua các năm 2008, 2009. Trong 6 tháng
đầu năm 2010 các công ty này vẫn hoạt động tốt, doanh thu tăng nên doanh thu
tài chính của Angimex tăng trong 6 tháng 2010 so với 6 tháng 2009.



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
36
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Doanh thu khác chiếm một phần rất nhỏ nên sự tăng giảm của nó ảnh
hƣởng không nhiều nhiều đến tổng doanh thu của công ty.
4.1.2.2. Phân tích tình hình doanh thu từ hoạt động kinh doanh theo
cơ cấu sản phẩ m




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
37
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Bảng 5: DOANH THU THEO SẢN PHẨM QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010
ĐVT : tỷ đồng
Chênh lệch Chênh lệch 6 T
Chênh lệch 08/07
Năm Năm Năm 6 tháng 6 tháng
Sản phẩm 09/08 2010/ 6 T 2009
2007 2008 2009 2009 2010
Giá trị Giá trị Giá trị
% % %
1.Lƣơng thực 1.116,44 1.770,42 1.776,05 955,98 942,54 653,98 58,58 5,63 0,32 (13,44) (1,41)
2.Xe máy Honda 139,75 158,19 165,44 78,11 87,03 18,44 13,19 7,25 4,58 8,92 11.42
3.Phân bón, TTS 121,69 223,39 63,53 25,03 20,48 101,70 83,57 (159,86) (71,56) (4,55) (18,18)
4.Các mặt hàng khác 21,34 43,16 21,35 12,27 12,03 21,82 102,25 (21,81) (50,53) (0,24) (1,96)
Tổng doanh thu 1.399,22 2.195,16 2.026,37 1.071,39 1.062,08 795,94 56,88 (168,79) (7,69) (9,31) (0,87)
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang )




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
38
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Nhìn vào bảng ta thấy , mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là lƣ ơng
thực, chiếm khoảng 80% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tiếp theo
là xe máy Honda chiếm khoảng 8% phân bón, thuốc trừ sâu chiếm từ 8% đến
10% và còn lại là kinh doanh tổng hợp.
a/ Lƣơng thực
Công ty sản xuất lƣơng thực để kinh doanh trong nƣớc và để xuất khẩu. Do
đó, doanh thu của mặt hàng này bao gồm doanh thu nội địa và doanh thu xuất
khẩu. Năm 2008, doanh thu từ việc sản xuất lƣợng lƣơng thực chủ yếu là sản
xuất , chế biến gạo cung cấp cho nội địa và xuất khẩu đạt 1770,42 tỷ, tăng 653,9 8
tỷ đồng, tăng 58,58%. Sang năm 2009, doanh thu từ mặt hàng này tăng nhẹ, tăng
khoản 0,32%. Nguyên nhân là do năm 2008, thị trƣờng mở rộng và năm 2008 là
một năm xuất khẩu rất mạnh về lƣơng thực, hòa vào xu hƣớng chung đó nên sản
phẩm của công ty đã tăng mạnh. Ngành gạo nội địa ra đời nhãn hàng mới, và đáp
ứng đƣợc nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng.
Sang 6 tháng đầu năm 2010, kinh doanh mặt hàng này có phần giảm nhẹ
1,41%. Do giá cả của gạo trong nƣớc bị biến động, giá nguyên liệu đầu vào tăng
cao nên giá lƣơng thực tăng hơn so với các sản phẩm của đối thủ. Vì vậy, ngƣời
tiêu dùng quay sang những mặt hàng có giá thấp hơn gây ảnh hƣởng đến doanh
thu của mặt hàng lƣơng thực.

b/ Mặt hàng xe máy Honda

Mặt hàng này tăng 13,19% năm 2008 so với năm 2007, và tăn g nhẹ 4,58%
năm 2009 so với năm 2008, so sánh 6 tháng đầu năm 2010 với 6 tháng đầu năm
2009 thì doanh thu từ việc kinh doanh mặt hàng này tăng 11,42%. Do công ty đã
nỗ lực phát triển dịch vụ trong đó có việc linh động bổ sung nguồn hàng từ các
Head khác ngoài nguồn cung cấp từ Honda Việt Nam nên đáp ứng đƣợc nhu cầu
khác hàng. Hơn nƣa, thƣơng hiệu Honda đã chiếm đƣợc lòng tin của ngƣời dân
Việt Nam qua nhiều năm và cộng thêm các chính sách đãi ngộ, khuyến mãi ,
chăm sóc khách hàng của công ty tạo đƣợc lòng tin cho khác hàng nên doanh thu
của mặt hàng này đều tăng.



c/ Mặt hàng phân bón , thuốc trừ sâu

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
39
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Doanh thu từ mặt hàng này vào năm 2008 tăng 83,57% so với năm 2007.Năm
2008 công ty đã có chính sách mở rộng kinh doanh phân bón qua việc cung cấp
phân bón cho các đại lý. Sau đó, doanh thu từ mặt hàng này năm 2009 giảm
71,56% so với năm 2008, 6 tháng đầu năm 2010 giảm 18,18% so với 6 tháng đầu
năm 2009. Nguyên nhân là do công ty đang có chính sách hạn chế bán phân bón
trả chậm cho đại lý các cấp, chuyển đổi sang hƣớng phát triển bền vững, đầu tƣ
trực tiếp cho ngƣời nông dân gắn kết với việc xây dựng vùng nguyên liệu gạo
chất lƣợng cao. Một nguyên nhân nữa khiến cho doanh thu của ngành này giảm
là công ty có kế hoạch giảm số lƣợng kinh doanh phân bón do đây là năm ảnh
hƣởng của suy thoái kinh tế, giá phân bón nhập khẩu tăng rất mạnh nên có tiề m
ẩn rất cao về thanh toán. Hơn nữa, giá của phân bón thuốc trừ sâu tăng cao do giá
dầu tăng, dẫn tới sự gia tăng chi phí vận tải, và khiến giá phân bón đắt đỏ hơn
nhiều. còn diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp vì vậy ảnh hƣởng đến
việc kinh doanh mặt hàng này.

d/ Mặt hàng khác
Kinh doanh tổng hợp bao gồm các hoạt động kinh doanh nhƣ: buôn bán th ực
phẩm, phƣơng tiện vận tải, kinh doanh siêu thị, vận tải đƣờng sông, mua bán
xăng dầu, dạy ngoại ngữ, tin học,… Doanh thu từ kinh doanh tổng hợp chiếm
một phẩn nhỏ, chiếm khoản 1,50% nên doanh thu của mặt hàng này không ảnh
hƣởng nhiều đến tổng doanh thu của công ty. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
tổng hợp tăng vào năm 2008 và giảm 6 tháng 2010 so với 6 tháng 2010, giảm
vào năm 2009 do công ty không kinh doanh bã đậu nành, do tiềm ẩn rủi ro cao
về thanh toán.
4.1.2.3 Phân tích tình hình doanh thu theo thị trƣờng
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của công ty đƣợc chia thành hai nguồn:
Doanh thu từ thị trƣờng trong nƣớc
-
Doanh thu từ xuất khẩu.
-
Doanh thu từ mặt hàng lƣơng thực chiếm 80% tổng doanh thu. Công ty kinh
doanh lƣơng thực để tiêu dùng nội địa và để xuất khẩu. Sau đây là biểu đồ
cho thấy tỷ lệ doanh thu từ mặt hàng lƣơng thực của công ty qua các năm.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
40
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
%




Năm



Hình 5: Tỷ lệ doanh thu của mặt hàng lƣơng thực qua 3 năm 2007, 2008,
2009 và 6 tháng 2010
(Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh công ty xuất nhập khẩu An Giang )

Định hƣớng của công ty là mở rộng thị trƣờng tiêu thụ nội địa và đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu. Nhƣng mục tiêu chính là đẩy mạnh thị trƣờng xuất khẩu vì
mục tiêu của công ty đề ra là duy trì vị trí là một trong mƣời công ty xuất khẩu
lƣơng thực hàng đầu cả nƣớc và xuất khẩu mạnh về lƣơng thực. Do đó, hoạt
động xuất khẩu luôn đƣợc công ty chú trọng và doanh thu xuất khẩu lƣơng thực
chiếm phần lớn hơn doanh thu lƣơng thực nội địa trong tổng doanh thu lƣơng
thực và tăng dần qua các năm.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
41
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




Bảng 6: DOANH THU CÁC MẶT HÀNG THEO THỊ TRƢỜNG QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
ĐVT: tỷ đồng
6 tháng 6 tháng Chênh lệch Chênh lệch 6
Chênh lệch 09/08
Năm Năm Năm đầu đầu tháng10/6 t 09
08/07
Chỉ tiêu
năm năm
2007 2008 2009
Giá trị Giá trị Giá trị
% % %
2009 2010
1.Dthu nội địa 822,22 1256,43 917,15 424,52 413,90 434,21 52,81 (339,28) (27,00) (10,62) (2,50)
Lương thực 539,44 831,69 666,83 309,11 294,36 292,25 54,18 (164,86) (19,82) (14,75) (4,77)
Xe máy 139,75 158,19 165,44 78,11 87,03 18,44 13,19 7,25 4,58 8,92 11.42
Phân bón, thuốc trừ sâu 121,69 223,39 63,53 25,03 20,48 101,70 83,57 (159,86) (71,56) (4,55) (18,18)
Các mặt hàng khác 21,34 43,16 21,35 12,27 12,03 21,82 102,25 (21,82) (50,53) (0,24) (1,96)
2.Dthu XK 577,00 938,73 1.109,22 646,87 648,18 361,73 62,69 170,49 18,16 1,31 0,20
Lương thực 577,00 938,73 1.109,22 646,87 648,18 361,73 62,69 170,49 18,16 1,31 0,20
Tổng doanh thu 795,95 56,89 (168,80) (7,69) (8,31) (0,77)
1.399,22 2.195,16 2.026,37 1.071,39 1.062,08
(Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh công ty xuất nhập khẩu An Giang )




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
42
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Đánh giá doanh thu thị trƣờng nội địa
Năm 2008, doanh thu nội địa đạt 1.256,43 tỷ đồng, tăng 52,81%, chiếm
57,24% tổng doanh thu do năm 2008 doanh thu của công ty tăng mạnh. Doanh
thu nội địa của công ty tăng là do công ty đã chú ý nhiều hơn đến thị trƣờng nội
địa. Công ty đã nghiên cứu thị trƣờng và có nhữn g chiến lƣợc marketing phù
hợp. Hơn nữa công ty còn tạo đƣợc nhiều sản phẩm đáp ứng đƣợc nhu cầu của
khách hàng. Sang năm 2009 doanh thu nội địa giảm do ngƣời dân thắt chặc chi
tiêu hơn do ảnh hƣởng của cuộc suy thoái khinh tế. Do đó, doanh thu từ thị
trƣờng nội địa giảm xuống. Đến 6 tháng 2010 doanh thu từ thì trƣờng nội địa
giảm nhẹ, giảm 2,5% do cạnh tranh với các loại gạo từ các công ty khác trong
nƣớc và Thái Lan. Lƣơng thực là sản phẩm chủ yếu của công ty nên việc doanh
thu lƣơng thực ở thị trƣờng nội địa giảm ảnh hƣởng nhiều đến doanh thu nội đị a.
Doanh thu xe máy tăng dần qua các năm trong khi doanh thu từ mặt hàng phân
bón thuốc trừ sâu giảm dần qua các năm. Doanh thu từ các mặt hàng khác tăng
nhẹ nhƣng nó chiếm tỷ lệ ít so với tổng doanh thu nội địa nên sự gia tăng của nó
không ảnh hƣởng nhiều đến tổng doanh thu nội địa của công ty.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
43
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




Bảng 7: DOANH THU THEO THỊ TRƢỜNG NỘI ĐỊA QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
ĐVT: tỷ đồng

Chênh lệch
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Chỉ tiêu 6t2010/6t09
2007 2008 2009 6T2009 6T2010
Giá trị Giá trị Giá trị
% % %
Gạo An Gia 209,04 309,45 179,32 109,03 73,41 100,41 48,03 (130,13) (42,05) (35,62) (32,67)
Gạo Mục Đồng - - 38,98 - 28,73 - - - - 28,73 -
Gạo, tấm 330,04 522,24 448,53 200,08 202,22 192,20 58,24 (73,71) (14,11) 2,14 1,07
TDT LT NĐ 539,44 831,69 666,83 309,11 294,36 292,25 54,18 (164,90) (19,82) (14,77) (4,78)
(Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh công ty xuất nhập khẩu An Giang )




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
44
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Các mặt hàng gạo của công ty Angimex sản xuất để cung cấp cho nội địa bao
gồm các mặt hàng nhƣ gạo An Gia, Mục Đồng và gạo tấm
 Gạo An Gia
An Gia là nhãn hiệu gạo đặc biệt, bởi các loại gạo an toàn và tốt cho sức
khỏe. Với gạo An Gia thì ngƣời tiêu dùng có thể hoàn toàn yên tâm về chất
lƣợng, an toàn. Thông điệp quảng cáo “Gạo An Gia, lựa chọn vì sức khỏe”, đã
đƣợc đến thông tin của ngƣời tiêu dùng và dần dần chiếm đƣợc lòng tin của
ngƣời tiêu dùng. Hơn nữa, các tổ chức, doanh nghiệp ngày càng quan tâm với thị
trƣờng nội địa, các chƣơng trình “ Ngƣời Việt ƣu tiên dùng hàng Việt” đƣợc tổ
chức, tuyên truyền từ các doanh nghiệp nhƣ BSA, công ty hàng Việt đã làm cho
ngƣời dân tiêu dùng hiểu thêm về hàng Việt Nam. Và nhãn hiệu gạo An Gia khi
phát âm giống với An Giang gợi cho khách hàng nhớ đến vùng đất An Giang nơi
có sản lƣợng lúa lớn và giống lúa thơm Nàng Nhen nổi tiếng và dễ dàng nhớ đến
công ty Angimex, bên cạnh đó tên gọi An Gia còn gợi lên cảm giác bình yên của
một gia đình hạnh phúc. Đây là việc tạo dựng hình ảnh rất tốt trong tâm trí khách
hàng khi mua sản phẩm của công ty.
Mặt khác, ngƣời tiêu dùng gạo ở các thành phố ngày càng chú ý hơn đến yếu
tố an toàn khi dùng gạo, đặc biệt là những ngƣời có thu nhập khá trở lên, vấn đề
giá cả không còn là yếu tố quan trọng khi quyết định mua. Hiện nay, mức sống
của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao, nên nhu cầu về việc ăn ngon, đầy đủ
dinh dƣỡng và đặc biệt là phải bảo đảm sức khỏe cho ngƣời tiêu dùng trở thành
nhu cầu tất yếu của mọi ngƣời dân. Vì vậy, việc tạo ra nguồn gạo chất lƣợng cao,
sạch an toàn của công ty Angimex là rất phù hợp và đã đạt đƣợc nhiều thành
công to lớn. Vì vậy, doanh thu của mặt hàng gạo này tăng cao vào năm 2008.
 Gạo Mục Đồng
Mục Đồng là một nhãn hiệu mới của ANGIMEX ra đời tháng 07/2009, với
hình ảnh đại diện là cậu bé tay cầm sáo trên lƣng trâu, cƣời tƣơi, tận hƣởng cảnh
sắc thiên nhiên; và câu khẩu hiệu "Thong thả bữa cơm gia đình". Hình ảnh bao bì
đẹp, bắt mắt gây đƣợc sự chú ý của khách hàng. Bên cạnh đó, các loại gạo thuộc
nhãn Mục Đồng với các đặc điểm nhƣ:




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
45
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
- Gạo Thơm Jasmine Mục Đồng: đƣợc xay xát từ giống lúa jasmine, đặc
sản của vùng đất phù sa Châu Phú - An Giang; hạt gạo dài, sáng bóng, không lai
tạp, rất đẹp; cơm dẻo ngọt và hƣơng thơm rất đặc trƣng. Giá 13,100 đồng/kg
- Gạo Trắng Mục Đồng: đƣợc tuyển chọn kỹ lƣỡng, hạt gạo dài; cơm
mềm xốp, có vị ngọt tự nhiên. Giá gạo 9,980 đồng/ kg
Nhƣ vậy, Gạo Mục Đồng so với nhãn hàng Gạo An Gia thì rẻ hơn vì giá
gạo An Gia 15,700 đồng/kg. Gạo Mục Đồng có nhiều loại để ngƣời tiêu dùng có
thể dễ dàng lựa chọn hơn nên loại gạo này đã có những bƣớc đầu thành công khi
mới xâm nhập thị trƣờng
 Gạo ,tấm
Gạo, tấm có hơn 6 loại gạo tấm khác nhƣ gạo trắng 15%-20% tấm, Thơm Đài
Loan, CS 2000, Hƣơng Lài Sữa, Sóc Thái, tấm Jasmine… cũng đều đƣợc sản
xuất theo quy trình sản xuất hiện đại, chất lƣợng. Với giá nhƣ Gạo trắng thƣờng
7.500đ/kg, Jasmine 10.500đ/kg, OMCS 2000 giá 10.500đ/kg, Nàng Nhen 11.500
đ/kg, Hƣơng Lài 15.500 đ/kg . Đây là nhóm gạo với nhiều loại gạo nổi tiếng,
những cái tên đã in sâu trong tâm trí ngƣời tiêu dùng nhƣ Thơm Đài Loan,
Jasmine ,… trong đó có nhiều loại với nhiều loại giá, đáp ứng đƣợc các nhu cầu
của khách hàng. Nên doanh thu của mặt hàng này cao hơn so với gạo An Gia,
còn gạo Mục Đồng thì chỉ mới thâm nhập thị trƣờng.
Trong năm 2008, doanh thu của mặt hàng gạo An Gia tăng 48,03%, gạo tấm
tăng 58,06 % so với năm 2007. Nguyên nhân do gạo là mặt hàng chính trong
buổi cơm gia đình của ngƣời Việt. Đời sống ngày càng nâng cao, khách hàng tiêu
dùng quan tâm nhiều hơn về chất lƣợng. Nắm bắt đƣợc nhu cầu đó, Angimex đã
đầu tƣ xây dựng các nhà máy sản xuất, chế biến gạo an toàn tạo ra những sản
phẩm chất lƣợng, uy tín, đáp ứng đƣợc các yêu cầu về chất lƣợng của khách
hàng. Ngoài ra, công ty còn chú trọng rất nhiều đến việc marketing, quảng bá
hình ảnh thƣơng hiệu, sản phẩm. Với đội ngũ nhân viên có kỹ năng, trình độ,
công ty đã tạo ra đƣợc những quảng cáo đánh trúng tâm lý ngƣời tiêu dùng, bao
bì đẹp, thu hút đƣợc dự quan tâm của khách hàng. Từ đó, doanh thu từ thị trƣờng
nội địa vào năm 2008 tăng cao so với năm 2007.
Sang năm 2009, doanh thu nội địa của công ty giảm 19,82% so với năm
2008. Sản phẩm gạo An Gia giảm mạnh, giảm 42,05% do giá loại gạo nà y là cao


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
46
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
trong khi ngƣời dân thắt chặt chi tiêu vì ảnh hƣởng của cuộc suy thoái kinh tế. Vì
vậy, họ chuyển qua mua các loại gạo có giá thấp hơn. Các loại gạo, tấm cũng có
nhiều loại giá, để dễ cho khách hàng lựa chọn nhƣng sản phẩm này cũng bị giảm
do An Giang là địa bàn có diện tích trồng lúa lớn và có rất nhiều doanh nghiệp
trên địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long cạnh tranh. Chỉ cần giá chênh lệch hơn
200 đồng/ký – 1000 đồng/ký là có sự ảnh hƣởng rất lớn đến thái độ tiêu dùng. Vì
vậy giá gạo công ty cao so với giá gạo của các doanh nghiệp khác, nên ngƣời dân
có xu hƣớng chọn những sản phẩm có giá thấp hơn. Điều đó, gây ảnh hƣởng đến
doanh thu từ thị trƣờng nội địa của công ty.
Đến 6 tháng đầu năm 2010, sản phẩm gạo An Gia giảm 32,67% so với 6
tháng đầu năm 2009, do giá của loại gạo này còn con so với các loại gạo khác.
Hơn nữa, trên thị trƣờng nội địa, gạo An Gia vấp phải sự cạnh tranh của các loại
gạo khác và công ty chƣa chú trọng nhiều đến việc marketing cho sản phẩm này
sau khi trải qua sự ảnh hƣởng của cuộc suy thoái kinh tế. Gạo Mục Đồng chỉ mới
xâm nhập thị trƣờng vào tháng 7 năm 2009, tuy nhiên trong 6 tháng năm 2010
doanh thu loại gạo này đã đạt 28,73 tỷ đồng góp phần làm tăng doanh thu lƣơng
thực ở thị trƣờng nội địa. Gạo, tấm các loại cũng tăng 1,07% so 6 tháng đầu năm
2010 với 6 tháng đầu năm 2009, do gạo tấm có nhiều loại gạo với nhiều loại giá
đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Công ty luôn chú trọng bổ sung và
tìm các kênh phân phối qua các siêu thị và các cửa hàng gạo. Nên ngƣời tiêu
dùng có thể dễ dàng tiếp cận và chọn đƣợc sản phẩm của công ty nên doanh thu
của mặt hàng gạo, tấm tăng.
Đánh giá doanh thu thị trƣờng xuất khẩu
Doanh thu từ thị trƣờng xuất khẩu của công ty chính là doanh thu từ việc xuất
khẩu lƣơng thực do hoạt động của công ty chủ yếu là kinh doanh lƣơng thực xuất
khẩu. Doanh thu xuất khẩu tăng đều qua các năm và tăng mạnh vào năm 2008 do
Theo WB, giá lƣơng thực toàn cầu đã tăng 75% kể từ năm 2000 trong khi giá bột
mỳ tăng 200%. Giá các loại lƣơng thực khác nhƣ gạo, đậu tƣơn g đều ở mức cao
kỷ lục, giá ngũ cốc ở đỉnh cao nhất trong vòng 12 năm. Hoạt động kinh doanh
lƣơng thực của công ty xuất khẩu chiếm khoảng 70%, kinh doanh lƣơng thực
đƣợc giá góp phần làm tăng doanh thu. Sang năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010
doanh thu xuất khẩu văn tăng nhƣng tăng không nhiều do không còn cuộc khủng


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
47
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
hoảng lƣơng thực nhƣ năm 2008 và giá lƣơng thực xuất khẩu cũng giảm xuống,
không còn cao nhƣ năm 2008. Đến 6 tháng đầu năm 2010 doanh thu lƣơng thực
xuất khẩu tăng nhẹ so với 6 tháng dầu năm 2009 do nền kinh tế dần dần ổn định
trở lại, các nƣớc trên thế giới có nhu cầu lƣơng thực nhiều hơn nên việc xuất
khẩu có phần thuận lợi hơn, công ty nắm bắt đƣợc điều kiện tốt này và có các
hoạt động hỗ trợ cho việc xuất khẩu do đó làm cho doanh thu xuất khẩu tăng nhẹ.
Doanh thu các mặt hàng lương thực xuất khẩu




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
48
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




Bảng 8: DOANH THU XUẤT KHẨU CỦA MẶT HÀNG LƢƠNG THỰC QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
ĐVT: tỷ đồng


Chỉ tiêu Chênh lệch
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
6t2010/6t09
2007 2008 2009 6T2009 6T2010
Giá trị Giá trị Giá trị
% % %
Gạo 5% tấm 70,90 186,78 227,89 107,63 124,58 115,88 163,44 41,11 22,01 16,95 15,75
Gạo 10% tấm 346,20 238,71 189,77 131,35 118,41 (107,49) (31,05) (48,94) (20,50) (12,94) (9,85)
Gạo 15% tấm 20,70 138,34 336,27 235,52 229,00 117,64 568,31 197,93 143,08 (6,52) (2,77)
Gạo 25% tấm 133,60 356,90 332,71 164,13 165,95 223,30 167,14 (24,19) (6,78) 1,82 1,11
Nếp, gạo thơm 5,60 18,00 22,58 8,24 10,24 12,40 221,43 4,58 25,44 2,00 24,27
TDT XK 577,00 938,73 1.109,22 646,87 648,18 361,73 62,69 170,49 18,16 1,31 0,20
(Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh công ty xuất nhập khẩu An Giang )




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
49
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Gạo 5% tấm là gạo cao cấp. Loại gạo 5% tấm này chủ yếu xuất khẩu vào các
thị trƣờng Châu Âu, Châu Á. Trong năm 2008 doanh thu xuất khẩu từ mặt hàng
này tăng rất cao, tăng khoảng 163,44% so với năm 2007 là do loại gạo này
thƣờng đƣợc xuất khẩu sang các thị trƣờng Châu Âu và một số nƣớc ở Châu Á
nhƣ: Trung Quốc, Malaysia,… Giá của loại gạo này thƣờng cao hơn các loại gạo
10% tấm – 25% tấm, nên làm doanh thu tăng nhanh. Sang năm 2009, doanh thu
của loại gạo này cũng tăng nguyên nhân là do đây là loại gạo chất lƣợng, thơm,
ngon đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn khắc khe về an toàn thực phẩm. Sau một thời
gian xuất khẩu đã đƣợc lòng tin của khách hàng. Ngoài việc xuất khẩu cho các
đói tác cũ nhƣ các khách hàng từ Ch âu Âu, Châu Á, công ty đã nghiên cứu thị
trƣờng và xuất thêm sang thị trƣờng Châu Úc làm tăng doanh thu. Loại gạo này
đang đƣợc các khách hàng tin dùng nên việc xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm
2010 cũng tăng hơn so với 6 tháng đầu năm 2010.
Gạo 10% tấm. Đây là loại gạo không thuộc cao cấp nhƣ gạo 5% tấm. Qua 3
năm doanh thu từ mặt hàng này đều giảm do công ty xuất khẩu loại gạo này chủ
yếu vào thị trƣờng Châu Á, châu Âu. Thị trƣờng Châu Âu và một số nƣớc ở
Châu Á nhƣ: Malaysia, Bangladesh cũng đòi hỏi chất lƣợng và gạo 5% tấm đáp
ứng đƣợc điều đó nên gạo loại gạo này không đƣợc khách hàng ƣu dùng nhiều.
Do đó, doanh thu của gạo 10% tấm bị giảm dần qua các năm.
Gạo 15% tấm và, đây là loại gạo cấp trung bình. Loại gạo này đƣợc xuất khẩu
vào Châu Phi, các nƣớc Châu Á nhƣ Malaysia, Philippin, Trung Quốc,
Bangladesh, Pakistan, Inđônêxia. Doanh thu của các loại gạo này tăng do giá gạo
thấp hơn so với giá gạo cùng loại của các đối tác. Từ đó bán đƣợc nhiều hơn góp
phần làm tăng doanh thu. Tuy nhiên, trong 6 tháng đầu năm 2010 doanh thu của
loại gạo 15% tấm này giảm 2,77% so với 6 tháng đầu năm 2009, do loại gạo này
xuất khẩu vấp phải sự cạnh tranh của các nƣớc trong khu vực nhƣ Campuchia,
Ấn Độ, hơn nữa chất lƣợng của loại gạo này chƣa cao nên làm cho doanh thu
trong 6 tháng 2010 giảm.
Gạo 25% tấm, đây là loại gạo cấp trung bình thấp. Doanh thu từ thị trƣờng
này giảm đều qua các năm, gạo 10% tấm chủ yếu xuất sang thị trƣờng Châu Phi,
mặc dù giá của loại gạo này rẻ hơn gạo ở trên nhƣng so với các nƣớc nghèo Châu
Phi thì giá còn cao nên họ không đủ tiền để nhập khẩu. Chỉ có một số nƣớc nhập


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
50
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
khẩu với sản lƣợng ít nên doanh thu thu về không cao. Tuy nhiên, trong 6 tháng
năm 2010, gạo 25% tấm tăng nhƣng rất ít do công ty đã tìm đƣợc nguồn xuất
khẩu sang các nƣớc châu Á nhƣ Pakistan, Bangladesh và Inđônêxia.
Nếp và gạo thơm là sản phẩm chủ yếu đƣợc xuất sang thị trƣờng Châu Á.
Doanh thu của hai loại sản phẩm này tăng đều do nông dân thực hiện tốt công tác
thủy lợi, đê bao khếp kín để kiểm soát lũ và làm nếp từ các giống tố t nhƣ:
CK2003, CK92, giống nếp thơm NK1, NK2. Đạt đƣợc chất lƣợng cao, dẻo,
thơm. Từ đó, tạo cho công ty nguồn nguyên liệu chất lƣợng để xuất khẩu sang
các quốc gia nhƣ: Trung Quốc, Philippin.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
51
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Doanh thu thị trường xuất khẩu



%
90
79,23
78,41 76,56
80 75,04
71,87
70
Châu Á
60
Châu Phi
50
40 Châu Âu
30 Châu Úc
21,39
20 13,91
12,69 10,26
9,56 9,74 7,89
8,9
10 8,42 5,13
3,57 2,78 4,48
0
Năm
2007 2008 2009 6T2009 6T2010


Hình 6 : Tỷ lệ doanh thu từ các thị trƣờng qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6
tháng đầu năm 2010
(Phòng kế hoạch kinh doanh công ty xuất nhập khẩu An Giang)


Nhìn vào đồ thị, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của công ty chủ yếu thu
đƣơc từ hai thị trƣờng Châu Á và Châu Phi doanh thu từ thị trƣờng Châu Âu
chiếm rất nhỏ và đang dần dần xâm nhập vào thị trƣờng Châu Úc.
 Thị trƣờng Châu Á
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu vào thị trƣờng Châu Á nói chung thị
trƣờng của các nƣớc Bangladesh, Philippines, Indonesia, Malaysia nói riêng tăng
đều qua các năm. Cụ thể doanh thu từ thị trƣờng Châu Á vào năm 2008 chiếm
78,41% tăng 3,37% so với năm 2007, tăng 0,82% so năm 2009 với năm 2008.
Việc Ấn Độ hạn chế xuất khẩu gạo từ năm 2008 nhằm bảo đảm an ninh lƣơn g
thực quốc gia đã mở ra cơ hội cho các nhà xuất khẩu trong khu vực tăng thị phầ n.
Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp xuất khẩu từ phía Việt Nam. Angimex đã
tận dụng đƣợc cơ hội này kí kết các hợp đồng xuất khẩu đƣợc nhiều hơn nên
doanh thu của thị trƣờng này tăng. Hơn nữa, do đây là các đối tác của công ty lâu
năm. Angimex là một công ty xuất khẩu uy tín qua nhiều năm vì vậy đƣợc sự tin


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
52
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
tƣởng của các đối tác. Hơn nữa mặc hàng gạo đƣợc lợi về giá thành nhờ giá nhân
công rẻ. Vì vậy có khả năng cạnh tranh với các nƣớc khác.
Tháng 2/2010 Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đã quyết định giảm giá VND
xuống khoảng 3% để khống chế lạm phát, giải quyết tình trạng thâm hụt thƣơng
mại, cũng nhƣ sự chênh lệch ngày càng lớn giữa tỷ giá chính thức của các ngân
hàng với tỷ giá trên thị trƣờng chợ đen. Do đó, gạo Việt Nam sẽ ngày càng rẻ do
hƣởng lợi từ các chính sách hạ giá VNĐ, khiến sức cạnh tranh về giá thành của
gạo Việt Nam ngày càng mạnh trên thị trƣờng thế giới. Nguyên nhân nữa là do
Trung Quốc đang vét gạo của Việt Na m, Trung Quốc thu mua hết tất cả sản
lƣợng lƣơng thực chủ yếu là gạo của Việt Nam, trong đó có sản phẩm của công
ty Angimex. Vì vậy, doanh thu từ thị trƣờng này vào 6 tháng đầu năm 2010 tăng
1,27% so với 6 tháng đẩu năm 2009.
 Thị trƣờng Châu Phi
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, doanh thu từ thị trƣờng xuất khẩu sang Châu Phi
dần dần bị hạn chế. Cụ thể năm 2008 doanh thu từ thị trƣờng này chiếm 12,69%
giảm 8,7% so với năm 2007, giảm 3,13% năm 2009 so với năm 2008 và tiếp tục
giảm 6,02% so 6 tháng đầu năm 2010 với 6 tháng đầu năm 2009.
Giá nguyên vật liệu đầu vào của công ty Angimex tăng cao dẫn đến giá bán
tăng theo mà khách hàng mua gạo chủ yếu là các nƣớc nghèo tại châu Phi. Ngƣời
dân châu Phi không có nhiều tiền, họ sẽ tìm lƣơng thực khác nhƣ kê, sắn thay thế
nếu gạo trở nên đắt đỏ hay tìm mua các sản phẩm gạo có giá thành rẻ hơn sản
phẩm của công ty. Bên cạnh đó, Trung Quốc thu mua hết tất cả sản lƣợng lƣơng
thực chủ yếu là gạo của Việt Nam, trong đó có sản phẩm của công ty Angimex.
Điều này dẫn đến việc xuất khẩu sang thị trƣờng Châu Phi giảm làm doanh thu từ
thị trƣờng này giảm theo.
 Thị trƣờng Châu Âu
Doanh thu từ việc xuất khẩu sang thị trƣờng này rất nhỏ nhƣng tăng đều qua
các năm. Cụ thể doanh thu từ thị trƣờng Châu Âu vào năm 2008 chiếm 8,9%
tăng 5,33% so với năm 2007 và giảm nhẹ, giảm 0,48% vào năm 2009 so với năm
2008, 6 tháng đầu năm 2010 tăng 0,52% so với 6 tháng năm 2009. Nhìn chung,
doanh thu từ các mặt hàng này tăng do công ty ngày càng áp dụng trình độ kỹ
thuật mới trong quá trình chế biến, bảo quản nên tạo ra các sản phẩm ngày càng

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
53
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
có chất lƣợng xâm nhập vào thị trƣờng Châu Âu. Ngoài ra, doanh thu của thị
trƣờng này chiếm một số nhỏ là do đối với ngƣời dân ở các quốc gia Châu Âu
gạo không phải là thực phẩm chính trong buổi ăn của họ.
 Thị trƣờng Châu Úc
Sản phẩm của công ty mới xâm nhập thị trƣờng này vào đầu năm 2009. Tuy
chỉ mới xâm nhập vào thị trƣờng này nhƣng doanh thu thu đƣợc từ thị trƣờng này
chiếm 2,78% vào năm 2009, và tăng 0,65% so 6 tháng đầu năm 2010 với 6 tháng
đầu năm 2009. Tuy mới thâm nhập vào thị trƣờng này nhƣng doanh thu từ thị
trƣờng này đã tăng trƣởng do công ty đã thành công trong việc xây dựng mở
rộng thƣơng hiệu với bạn bè quốc tế. Sản phẩm của công ty ngày càng nâng cao
về chất lƣợng nên đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
4.2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
54
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




Bảng 9: TỔNG CHI PHÍ QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
ĐVT: tỷ đồng
Chênh lệch Chênh lệch 6t
Chênh lệch 09/08
6 tháng 6 tháng
Chỉ tiêu 08/07 09/10
2007 2008 2009
2009 2010
Giá trị Giá trị Giá trị
% % %
1.Giá vốn hàng bán 1.291,56 1.822,94 1.956,61 1.005,15 953,16 531,38 41,14 133,67 7,33 (51,99) (5,17)
2.CP tài chính
21,16 42,66 37,20 13,73 30.34 21,50 101,61 (5,46) (12,80) 16,61 120,98
3.CP bán hàng
56,96 100,96 73,48 38,92 43,89 44,00 77,25 (27,48) (27,22) 4,97 12,77
4.CP quản lý DN
33,75 27,96 22,15 7,07 14,53 (5,79) (17,16) (5,81) (20,78) 7,46 105,52
5. CP khác
0,76 0,57 0,26 0.07 0,03 (0,19) (25,00) (0,31) (54,39) (0.04) (57,14)
Tổng chi phí 1.404,19 1.995,09 2.089,70 1.064.94 1.041,95 509,90 42,08 94,61 4,74 (22,99) (2,16)
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang )




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
55
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Nhìn vào bản trên, giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng cao qua các năm. Do
công ty kinh doanh lƣơng thực, xe máy, phân bón thuốc trừ sâu nên lƣợng vốn bỏ
ra để mua hàng hóa là khá lớn. Tiếp theo đó là chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và chi phí tài chính. Năm 2008 tổng chi phí đạt 1995,09 tỷ, tăng
42,08% so với năm 2007. Chi phí khác chiếm một phẩn nhỏ. Tổng chi phí biến
động không đều qua 3 năm 2007,2008, 2009. Tổng chi phí tăng nhanh vào năm
2008 và tiếp tục tăng vào năm 2009. Tổng chi phí tăng nhƣ vậy là do chi phí giá
vốn hàng bán chiếm tỷ lệ lớn và tăng mạnh. Chi phí tài chính, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nên ảnh hƣởng không nhiều
đến tổng chi phí nhƣ chi phí giá vốn hàng bán. Chi phí khác chiếm một phần rất
nhỏ nên nó ảnh hƣởng rất ít đến tổng chi phí.
Trong năm 2008, giá đầu vào của lƣơng thực tăng, xe máy tăng nhẹ, còn
phân bón cũng tăng cao làm cho giá vốn hàng bán tăng rất nhiều so với năm
2007. Đến năm 2009, giá lúa đầu vào cũng còn cao, có khi giá lúa trong nƣớc cao
hơn cả Thái Lan, giá phân bón tiếp tục tăng khiến cho giá vốn hàng bán của năm
2009 tăng mạnh. Sang 6 tháng đầu năm 2010, do công ty tìm đƣợc nguồn nguyên
liệu đầu vào giảm hơn so với 6 tháng đầu năm 2009. Giá lúa ổn định, không tăng
cao, giá vốn xe máy tăng chậm, ít mua phân bón và thuốc trừ sâu nên giá vốn
hàng bán giảm.
Chi phí tài chính trong năm 2008 tăng 21,50 tỷ so với năm 2007. Chi phí tài
chính vào năm 2008 và giảm nhẹ vào năm 2009. Đến 6 tháng 2010, chi phí tài
chính của công ty vẫn tăng hơn so với 6 tháng năm 2009. Trong chi phí tài chính,
chi phí lãy vay chiếm một phần lớn, khoảng 80%. Do công ty mở rộng hoạt động
kinh doanh nên mở rộng quy mô vay vốn. Từ đó, công ty vay nhiều hơn, trả chi
phí lãi tăng làm chi phí tài chính tăng qua các năm.
Chi phí bán hàng trong năm 2008 tăng 44,00% so với năm 2007. Vì sang năm
2008 công ty mở rộng thị trƣờng kinh doanh nên cần nhiều chi phí cho việc trả
lƣơng cho nhân viên, dụng cụ , trang phục để phục vụ bán hàng, tìm hi ểu thị
trƣờng, quảng cáo nhằm nâng cao tốc độ tiêu thụ hàng hóa. Vì vậy, chi phí tăng
nhƣng doanh thu cũng tăng nhanh. Do đó, lợi nhuận trong năm 2008 cũng tăng
rất nhiều so với năm 2007. Chi phí bán hàng năm 2009 giảm 27,22% so với năm
2008, do trong năm 2008, khách hàng đã biết thêm về các loại hàng hóa của công


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
56
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
ty qua việc quảng bá thƣơng hiệu sản phẩm, trong năm nay việc chi phí cho
quảng bá thƣơng hiệu giảm và rất ít mua các dụng cụ bán hàng do công ty đã
mua từ năm trƣớc. Bên cạnh đó, do số lƣợng nhân viên bán hàng đã đủ, nên công
ty không thu thêm nhiều nhân viên mới. Ngoài ra, nhân viên bán hàng là do các
sinh viên của trƣờng đại học, cao đẳng, họ nghỉ nhiều và không tuyển nhân viên
mới nên chi phí bán hàng giảm. Sang 6 tháng đầu năm 2010, chi phí bá n hàng
tăng 12,77% do công ty muốn đẩy mạnh phát triển thị trƣờng nội địa, mở rộng
thêm các cửa hàng bán gạo nên thuê thêm nhân viên bán hàng, tiếp thị để bán
đƣợc nhiều hàng hóa nên làm chi phí bán hàng tăng nhẹ so với 6 tháng đầu năm
2009.
Chí phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 giảm 17,16% so với năm 2007, do
trong năm 2008 công ty có nhiều thay đổi trong cơ cấu quản lý, tổ chức bộ máy.
Công ty cho thôi việc 11 lao động vì nhân viên đến tuổi về hƣu. Tiếp đến năm
2009, chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục giảm do một số cô chú cán bộ đã đến
tuổi về hƣu và nghỉ việc. Trong năm 2009, công ty đã kiểm tra lại trình độ nghiệp
vụ của nhân viên, một số nhân viên không đủ tiêu chuẩn đã đƣợc cho về hƣu
sớm. Cho nên phí phí để trả lƣơng cho nhân viên đƣợc giảm bớt. Do một số cô
chú về hƣu nên công ty phải tuyển thêm nhân viên mới để công việc đƣợc thực
hiện nhanh chóng. Do đó phải chi thêm lƣơng cho nhân viên mới và chi cho viêc
đào tạo cho nhân viên học các khóa học nghiệp vụ, chuyên môn. Vì vậy, chi phí
quản lý doanh nghiệp vào 6 tháng đầu năm 2010 tăng 105,67% so với 6 tháng
năm 2009.
Trong năm 2008, tổng chi phí tăng cao, tăng 42,08% so với năm 2007. Năm
2008, tổng chi phí tăng, giá vốn hàng bán tăng do chí phí đầu vào quá cao, giá
lúa gạo tăng mạnh. Mặc dù chi phí quản lý doanh nghiệp, giảm. Nhƣng nó chỉ
giảm một lƣợng nhỏ vì vậy làm cho tổng chi phí năm 2008 tăng. Chi phí doanh
nghiệp bỏ ra cao để mua hàng hóa và quản lý để hàng hóa đƣợc tiêu thụ tốt. Hàng
hóa bán ra đƣợc nhiều làm tăng doanh thu, lợi nhuận tăng cao nên chi phí bỏ ra
nhƣ vậy là hợp lý. Sang năm 2009, tổng chi phí tăng 4,74% so với năm 2008 do
chi phí đầu vào còn cao. Đến 6 tháng đầu năm 2010, tổng chi phí giảm 22,99 tỷ,
giảm 2,16% so với 6 tháng đầu năm 2009. Trong đó giá vốn hàng bán giảm
5,17% chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ so với 6 tháng đầu năm 2010. Chi


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
57
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
phí hàng bán chiếm cao nên việc tăng hay giảm của nó đều có ảnh hƣởng lớn đến
tổng chi phí. Trong 6 tháng 2010 giá lúa trên thị trƣờng bình ổn trở lại, công ty
ký kết các hợp đồng bao tiêu sản phẩm với nông dân nên nguyên vật liệu đầu vào
ổn định về sản lƣợng và giá. Việc giảm chi phí một cách hợp lý là một phần làm
tăng lợi nhuận cho công ty nên điều này đang tiếp tục đƣợc thực hiện.
4.3. PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN
4.3.1 Phân tích lợi nhuận thực hiện từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm
2010.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
58
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




Bảng 10 : LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010

ĐVT: tỷ đồng

Chênh lệch Chênh lệch Chênh lệch 6 T
6 tháng 6 tháng
Chỉ tiêu 2008/2007 2009/2008 2010/ 6T 2009
2007 2008 2009
2009 2010
Giá trị Giá trị Giá trị
% % %
Lợi nhuận từ HĐKD 18,40 272,56 74,81 34,63 76,10 254,16 1.381,30 (197,75) (72,55) 41,47 199,75
+ Lợi nhuận bán hàng CCDV 16,95 243,30 (25,87) 20,25 50,50 226,35 1.335,40 (269,17) (110,63) 30,25 149,38
+ Lợi nhuận tài chính 1,45 29,26 100,68 14,38 25,60 27,81 1.917,93 71,42 244,09 11,22 78,03
Lợi nhuận khác 2,76 0,85 14,98 14,72 0,25 (1,19) (69,20) 14,13 1.662,35 (14,47) (98,30)
Tổng lợi nhuận trƣớc thuế 21,16 273,41 89,79 49,35 76,35 252,25 1192,11 (183,63) (67,16) 27,00 54,71
Chi phí thuế TNDN hiện hành 5,98 76,24 15,30 11,80 20,17 70,26 1174,92 (60,94) (79,93) 8,73 70,93
Lợi nhuận sau thuế TNDN 15,18 197,17 74,49 37,55 56,18 181,99 1198,88 (122,68) (62,22) 18,63 49,61
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang )




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
59
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Lợi nhuận của công ty bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi
nhuận khác. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bao gồm lợi nhuận bán hàng
cung cấp dịch vụ và lợi nhuận tài chính. Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ
chiếm khoảng 70% tổng lợi nhuận. Do hoạt động của công ty là kinh doanh hàng
hóa xuất khẩu và một phần cung cấp cho thị trƣờng nội địa. Trong năm 2007,
2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm
tỷ trọng cao. Do đó, lợi nhuận của công ty tăng hay giảm phụ thuộc vào lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh qua 3 năm
tăng không đều nhau: tăng cao vào năm 2008 và giảm mạnh vào năm 2009. Lợi
nhuận cao nhất vào năm 2008, giảm mạnh vào năm 2009 và tăng tron g 6 tháng
đầu năm 2010 so với 6 tháng 2009. Cụ thể:
- Năm 2008, tổng lợi nhuận của công ty đạt 273,41 tỷ đồng, tăng 252,25 tỷ
đồng, tăng rất mạnh, khoảng 13 lần đạt 1192,11% so với năm 2007.
- Năm 2009, tổng lợi nhuận đạt 89,79 tỷ đồng , giảm 122,28 tỷ đồn g, giảm
67,16% so với năm 2008.
- Trong 6 tháng đầu năm 2010, tổng lợi nhuận đạt 76,35 tỷ tăng 27 tỷ, tăng
gấp đôi (54,71% ) so với 6 tháng đầu năm 2009.
Do lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nên sự thay
đổi của nó ảnh hƣởng lớn đến tổng lợi nhuận của công ty. Cụ thể:
Lợi nhuận của công ty tăng mạnh vào năm 2008 là do sau khi Việt Nam gia
nhập WTO, thị trƣờng đƣợc mở rộng, công ty tận dụng tốt cơ hội đó để phát triển
thị trƣờng nên sản phẩm của công ty đƣợc xuất khẩu nhiều hơn. Bên cạnh đó giá
của lƣơng thực tăng cao nên doanh thu từ đó tăng. Chi phí cũng tăng để thúc đẩy
việc mua hàng hóa, đẩy mạnh việc bán hàng. Tuy chi phí tăng nhƣng doanh thu
cũng tăng rất cao làm lợi nhuận tăng cao.
Lợi nhuận của năm 2009 giảm mạnh do tổng doanh thu năm 2009 giảm
3,92% nhƣng tổng chi phí lại tăng đến 4,74%. Lợi nhuận bán hàng và cung cấp
dịch vụ tăng trƣởng âm do lợi nhuận gộp thu về nhỏ hơn tổng chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp. Nguyên nhân đó là do công ty bị ảnh hƣởng của
sự suy thoái kinh tế thế giới, ngƣời dân thắt chặc chi tiêu. Thị trƣờng xuất khẩu
cũng nhƣ thị trƣờng trong nƣớc bị thu hẹp giá hàng hóa bán ra không còn cao
nhƣ năm 2008 làm doanh thu bị giảm mạnh. Trong khi đó, chi phí đầu vào của


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
60
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
năm 2009 lại tăng cao hơn so với năm 2008 dẫn đến lợi nhuận giảm theo. Nhƣng
lợi nhuận tài chính tăng mạnh do doanh thu tài chính tăng cao nhƣng chi phí tài
chính thấp. Công ty đã chọn các công ty hoạt động tốt để đầu tƣ nên làm doanh
thu tài chính tăng mạnh. Góp phần cho việc tăng lợi nhuận. Nhƣng lợi nhuận bán
hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh nên nhìn chung trong năm 2009 tổng lợi
nhuận của công ty giảm so với năm 2008.
Bƣớc sang giai đoạn năm 2010, tình hình kinh tế trong và ngoài nƣớc dần dần
ổn định từ đó thị trƣờng xuất khẩu và thị trƣờng trong nƣớc đƣợc cải thiện hơn.
Chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Doanh
thu tăng bên cạnh đó công ty có kế hoạch tiết kiệm chi phí hợp lý dẫn đến lợi
nhuận tăng gần gấp đôi so với 6 tháng đầu năm 2009.
Bên cạnh đó, lợi nhuận tài chính cũng đang tăng dần qua các năm góp phần
làm cho tổng lợi nhuận của công ty tăng. Lợi nhuận tài chính tăng là do công ty
đã biết cách nắm bắt đƣợc tình hình kinh tế và đầu tƣ có hiệu quả. Diễn biến của
tỷ giá hối đoái trong năm 2008 và 2009 diễn biến tăng giảm khá phức tạp nhƣng
nhìn chung giá USD tăng, các chứng khoán mà công ty đang nắm giữ có khả
năng sinh lời cao nên làm cho doanh thu tài chính tăng.
Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trƣớc thuế nhân cho thuế suất thuế doanh
nghiệp. Vì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của tỉnh An Giang có giảm
nhƣng chỉ giảm nhẹ nên không ảnh hƣởng nhiều đến sự tăng giảm của lợi nhuận
sau thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng hay giảm phụ thuộc vào lợi
nhuận trƣớc thuế. Do lợi nhuận trƣớc thuế tăng không đều nhau qua các năm cao
nhất vào năm 2008 nên lợi nhuận sau thuế cũng tăng không đều nhau qua các
năm và cao nhất là vào năm 2008.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
61
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
4.3.2 Phân tích lợi nhuận theo kỳ kế hoạch
Tỷ
đồng




Năm



Hình 7: Lợi nhuận trƣớc thuế của công ty so với kỳ kế hoạch qua 3 năm
2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang )


Lợi nhuận của công ty qua các năm đều hoàn thành và vƣợt chỉ tiêu. Cụ thể:
năm 2007 lợi nhuận đạt đƣợc 137,85%. Năm 2008 chỉ tiêu đề ra là 50 tỉ hơn năm
2007 là 3,3 lần nhƣng công ty vẫn hoàn thành chỉ tiêu đến 546,82% do doanh thu
tăng cao. Sang năm 2009, kế hoạch đề ra là 55 tỷ vì dự đoán đƣợc sẽ bị ảnh
hƣởng của cuộc khủng hoảng tài chính và vẫn hoàn thành so với kế hoạch. Trong
6 tháng năm 2010, kế hoạch đề ra là 30 tỷ, công ty đã thực hiện đƣợc 76,34 tỷ,
hoàn thành 254,50% so với kế hoạch.
Lợi nhuận của công ty qua 3 năm đều hoàn thành cao so với kế hoạch đề ra
do công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ, khả năng phân tích, đánh giá thị
trƣờng tốt. Ngoài ra, công ty luôn nghiên cứu, cải tiến chất lƣợng sản phẩm, dịch
vụ ngày càng tốt hơn để có thể đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng. Sản
phẩm của công ty ngày càng đa dạng và chất lƣợng đƣợc ngƣời tiêu dùng tin
tƣởng hơn và lựa chọn. Bên cạnh đó, công ty còn có những biện pháp và cách
thức quản lý đƣợc chi phí một cách hợp lý. Chi phí tuy có tăng nhƣng doanh thu
thu về là rất cao. Chính vì thế mà lợi nhuận của công ty đều đạt so với kế hoạch.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
62
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
4.4. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

Sau khi phân tích các tỷ số hoạt động tài chính của công ty cổ phần xuất nhập
khẩu An Giang Angimex, các tỷ số tài chính này đƣợc so sánh với tỷ số tài chính
của ngành để thấy đƣợc hiệu quả hoạt động của công ty. Do khi tham khảo ở
trang web : www.vinacorp.vn thì các công ty cùng nhóm ngành với ANGIMEX
là DOCIMEXCO, TH1 (CTCP XNK TỔNG HỢP 1 VIỆT NAM), CMV (CTCP
THƢƠNG NGHIỆP CÀ MAU). Trong đó, CMV (CTCP THƢƠNG NGHIỆP
CÀ MAU) thuộc nhóm ngành thƣơng mại trong trang web:
www.cophieu68.com.
Vì theo trang web : www.cophieu68.com
+ Ngành Chế biến thực phẩm gồm các công ty nhƣ : Công ty cổ phần Đồ hộp
Hạ Long, Công ty CP XNK Sa Giang ( chế biến xuất khẩu bánh phồng tôm, chả
lụa, pate, giò thủ,…
+ Ngành Hàng tiêu dùng gồm các công ty nhƣ : CTCP Tập đoàn Ma San ( lĩnh
vực hoạt động là chế biến thực phẩm nhƣ nƣớc tƣơng Chinsu , xây dựng, khai
thác khoáng sản, in bao bì).
+ Ngành Sản phẩm nông nghiệp gồm các công ty nhƣ : Công ty cà phê An
Giang(Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu cà phê, sản phẩm nhựa, sản phẩm từ
gỗ; Cho thuê kho, bãi; Vận tải hàng hóa đƣờng bộ bằng xe tảu nội tỉnh, liên tỉnh),
CÔNG TY CP NÔNG LÂM SẢN THỰC PHẨM YÊN BÁI ( Chế biến, gia
công, kinh doanh lâm sản. Chế biến, gia công, kinh doanh nông sản thực phẩm.,
Kinh doanh xuất nhập khẩu phụ tùng, vật tƣ, thiết bị, hàng hoá tổng hợp,Kinh
doanh dịch vụ du lịch, thƣơng mại tổng hợp, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, cho
thuê văn phòng), CÔNG TY CHẾ BIẾN HÀNG XK LONG AN ( công ty kinh
doanh các sản phẩm từ nhân hạt điều và tôm đông lạnh xuất khẩu. ) , Công ty Cổ
phần Lƣơng thực Thực phẩm Safoco (Hiện nay công ty đang sản xuất 4 nhóm
sản phẩm chính: Mì; Nui; Bún và Bánh tráng. Trong đó sản phẩm Mì là sản
phẩm chủ lực của công ty)
Còn các ngành còn lại (bao bì, bất động sản, nội thất, phụ tùng ô tô,….)
không phù hợp để so sánh các tỷ số tài chính với công ty Angimex .
Còn trong ngành Thƣơng mại có công ty Công ty Cổ Phần Thƣơng nghiệp Cà
Mau ( kinh doanh: hàng thực phẩm Công nghệ, hàng nhiên liệu (Xăng, dầu),

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
63
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
hàng nông sản, hàng thủy hải sản thực phẩm, hàng vật liệu xây dựng, kim khí
điện máy, xe gắn máy), Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh XNK Bình Thạnh
(sản xuất, chế biến và xuất khẩu hàng nông lâm thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ,
may mặc, hàng da,cao su, lƣơng thực thực phẩm, thiết bị, máy móc, vật liệu xây
dựng, các loại nguyên liệu và các sản phẩm khác .)
Bên cạnh đó, Công ty Cổ Phần Thƣơng nghiệp Cà Mau với mã chứng khoáng
CMV là công ty cùng ngành với ANGIMEX ( theo www.vinacorp.vn) .
Vì vậy, các tỷ số tài chính của công ty Angimex đƣợc so sánh với các tỷ số
tài chính ngành Thƣơng mại.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
64
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




4.4.1. Tỷ số thanh khoản


Bảng 11: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
ĐVT : lần

Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 6 tháng 2009 6 tháng 2010
Ngành Ngành Ngành Ngành Ngành
AGM AGM AGM AGM AGM
Tỷ số thanh toán
1,12 2,67 1,51 1,73 1,42 1,72 1,21 1,45 1,29 1,74
hiện thời
Tỷ số thanh toán
0,55 1,69 1,28 1,13 0,98 1,10 1,11 0,97 1,12 1,11
nhanh

(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu An Giang, [6])




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
65
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Tỷ số thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh toán hiện thời của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang cao
nhất là 1,51 vào năm 2008. Do tổng tài sản lƣu động của công ty cao gấp 1,5 lần
so với nợ ngắn hạn, nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn của c ông ty trong năm 2008 đƣợc
bảo đảm bằng 1,51 đồng tài sản lƣu động . Nhìn chung, các tỷ số thanh toán hiện
thời đều lớn hơn 1 chứng tỏ tài sản lƣu động của công ty đảm bảo đủ trả nợ ngắn
hạn. Vì vậy, công ty có đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ
ngắn hạn sắp đáo hạn.

Tỷ số thanh toán hiện thời của công ty đều nhỏ hơn tỷ số thanh toán hiện thời
của ngành nhƣng không thấp hơn nhiều. Tuy công ty có đủ tài sản để thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn tuy nhiên công ty cũng cần xem xét và điều
chỉnh các khoản nợ ngắn hạn lại thấp hơn để có tỷ số thanh toán hiện thời tốt hơn,
để tỷ số thanh toán hiên thời của công ty có thể tƣơng đƣơng với tỷ số thanh toán
hiện thời của ngành.

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh cao nhất là 1,28 vào năm 2008. Nếu một công ty có
hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, nó sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập
tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn. Nhƣ vậy, trong năm 2007 và 2009 tỷ số
thanh toán nhanh của công ty nhỏ hơn 1 và nhỏ hơn khoảng 0,5 lần so với tỷ số
thanh toán hiện thời. Điều này chứng tỏ năm 2007 và năm 2009 khả năng thanh
toán của công ty phụ thuộc rất nhiều vào hàng tồn kho. Tỷ số thanh toán nhanh
của công ty vào năm 2008 và 6 tháng 2010 đều lớn hơn 1 và cùng gần bằng với
tỷ số thanh toán hiện thời nên công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn mà không cần phải thanh toán hàng tồn kho.
Hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán hiện hành năm 2009 giảm so với
năm 2008 và nhỏ hơn 1 do năm 2009 là năm có nhiều chính sách hỗ trợ từ chính
phủ nhƣ: lãi suất giảm, giãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 09 tháng… Điều
này làm cho nợ ngắn hạn của công ty tăng dẫn đến các hệ số thanh toán giảm.
Tỷ số thanh toán nhanh của công ty vào năm 2008, 6 tháng đầu năm 2010 cao
hơn tỷ số thanh toán nhanh của ngành. Cho thấy trong giai đoạn này khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty tốt. Tuy nhiên tỷ số này vào năm


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
66
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
2007 nhỏ hơn tỷ số thanh toán nhanh của ngành tới 1,14 lần và năm 2009 tỷ số
thanh toán nhanh của công ty nhỏ hơn tỷ số thanh toán nhanh của ngành là 0,12
lần. Trong giai đoạn này do công ty mua nhiều hàng hóa để dự trữ làm giá trị
hàng tồn kho của công ty tăng lên nên giảm khả năng thanh toán.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
67
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




4.4.2. Tỷ số hiệu quả hoạt động


Bảng 12 : CÁC TỶ SỐ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 6 tháng 2009 6 tháng 2010
Các chỉ tiêu
tính AGM Ngành AGM Ngành AGM Ngành AGM Ngành AGM Ngành
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho vòng 16,39 - 20,64 - 10,52 - 10,56 - 5,02 -
Kỳ thu tiền bình quân ngày 13,33 - 9,24 - 20,86 - 63,25 - 45,94 -
Vòng quay tài sản cố định vòng 27,04 - 42,14 - 39,25 - 19,18 - 19,91 -
Vòng quay tổng tài sản vòng 6,69 0,74 4,95 1,42 2,50 0,76 1,08 0,36 1,11 0,27
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu An Giang, [6])




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
68
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho vào năm 2007, 2008 và năm 2009 biến
động không đều và biến động ở mức cao. Nếu tỷ số vòng quay hàng tồn kho
cao thì điều này mang tính tích cực vì hàng hóa đƣợc giải phóng nhanh, công
ty bán đƣợc hàng hóa nhiều hơn qua các năm. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
của công ty Angimex tăng cao vào năm 2008 so với năm 2007 cho thấy hàng
hóa của công ty trong giai đoạn này đƣợc bán nhanh. Tuy nhiên, tỷ số vòng
quay hàng tồn kho năm 2009 giảm mạnh do hàng tồn kho cuối kỳ tăng
khoảng 31,3 lần so với đầu kỳ làm cho hàng tồn kho bình quân tăng nên t ỷ số
vòng quay hàng tồn kho giảm. Tồn kho cuối kỳ tăng do trong năm công ty
thu mua nhiều nguyên liệu, hàng hóa nhƣng bán ra chậm, một phần mua
nhiều nguyên liệu để năm sau bán, thêm vào đó hàng tồn kho qua những năm
trƣớc dồn lại nên hàng tồn kho bình quân trong năm 2009 tăng. Tỷ số vòng
quay hàng tồn kho của 6 tháng đầu năm 2010 cũng giảm mạnh. Hàng tồn kho
vào ngày 30/6/2010 giảm 34,21% so với đầu kỳ, hàng hóa trong kho đã đƣợc
giải phóng nhiều nhƣng tồn kho đầu kỳ còn cao nên tồn kho bình quân ở tỷ số
cao làm cho tỷ số vòng quay hàng tồn kho giảm.
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân bao nhiêu ngày để thu hồi một
khoản phải thu. Chỉ số này tăng cao vào năm 2009, do đây là năm ảnh hƣởng
của cuộc suy thoái kinh tế, công ty áp dụng chính sách hàng bán trả chậm để
thu hút khách hàng nhiều hơn, tạo điều kiện cho ngƣời dân có thể tiếp cận
đến các sản phẩm của công ty nên tốn nhiều thời gian thu hồi vốn. Trong 6
tháng đầu năm 2010, công ty vẫn còn áp dụng chính sách đó nên kỳ thu tiền
bình quân vẫn còn cao.
Vòng quay tài sản cố định
Hệ số vòng quay tài sản cố định của công ty tƣơng đối ổn định, hệ số càng
cao nói lên đƣợc tài sản đƣợc sử dụng ngày càng hiệu quả trong đó năm 2008
hệ số này cao nhất nghĩa là tài sản trong năm 2008 đƣợc dùng hiệu quả nhất.
Do vòng quay tài sản cố định tỉ lệ thuận với doanh thu thuần và tỉ lệ nghịch
với tổng tài sản cố định bình quân. Doanh thu thuần của năm 2008 tăng rất
cao, tăng 56,89% so với năm 2007, còn tổng tài sản cố định bình quân tăng


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
69
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
nhẹ, tăng 0,67% nên vòng quay tài sản cố định ở năm này ở mức cao. Doanh
thu thuần của năm 2009 giảm nhẹ, giảm 7,69% so với năm 2008, trong khi tài
sản cố định bình quân giảm 0,92%. Doanh thu thuần 6 tháng 2010 giảm
0,87%, tài sản cố định bình quân giảm 4,48%. Ta thấy, doanh thu thuần của
năm 2008 tăng mạnh nhƣng tổng tài sản cố định bình quân tăng rất ít, trong
khi năm 2009, doanh thu thuần giảm mặc dù tổng tài sản cố định bình quân
giảm nhẹ. Nên vòng quay tài sản cố định trong năm 2009 cũng ở mức cao.
Đến 6 tháng đầu năm 2010, doanh thu thuần giảm nhƣng tỷ lệ giảm của
doanh thu thuần ít hơn tỷ lệ giảm của tổng tài sản cố định bình quân nên tỷ số
vòng quay tài sản cố định của 6 tháng 2010 cao hơn 0,73 lần so với 6 tháng
2009.
Nhìn chung, tài sản cố định của Angimex đƣợc sử dụng hiệu quả qua các
năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010. Trong đó, năm 2008, tỷ số
này cao nhất cho thấy hiệu quả sử tài sản cố định trong giai đoạn này là cao
nhất.
Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản, chỉ số này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng toàn
bộ tài sản của công ty càng cao. Trong đó, năm 2008 chỉ số này đạt cao nhất
và đang tăng dần 6 tháng đầu năm 2010 so với 6 tháng đầu năm 2009. Tỷ số
vòng quay tài sản tỷ lệ thuận với doanh thu thuần và tỷ lệ nghịch với tổng giá
trị tài sản bình quân. Doanh thu thuần của Angimex tăng rất mạnh trong năm
2008 tăng hơn 50% trong khi đó tổng tài sản bình quân năm 2008 tăng cao,
tăng 111,70% so với năm 2007. Doanh thu thuần vào năm 2009 giảm 7,69%,
còn tổng tài sản bình quân tăng tới 83,07% so với năm 2008. Trong năm 2008
doanh thu thuần tăng nhƣng tổng tài sản bình quân tăng rất cao còn năm 2009
doanh thu thuần giảm nhƣng tổng tài sản bình quân lại tăng. Do đó, tỷ số
vòng quay tổng tài sản của Angimex giảm qua các năm 2008 và 2009. Doanh
thu thuần của 6 tháng 2010 giảm 0,87% so với 6 tháng 2010 còn tổng tài sản
bình quân giảm 3,39%. Nhƣ vậy, tỷ lệ giảm của tổng tài sản bình quân nhiều
hơn so với tỷ lệ giảm của doanh thu thuần. Điều đó làm cho vòng quay tổng
tài sản của Angimex tăng nhẹ vào 6 tháng 2010 so với 6 tháng 2009.



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
70
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Vòng quay tổng tài sản của công ty luôn ở mức cao hơn vòng quay tài sản
của ngành. Điều này cho thấy, hiệu quả sử dụng tài sản của công ty ở mức
cao. Tài sản của công ty đƣợc sử dụng tốt.
Tuy nhiên, vòng quay tổng tài sản của công ty có xu hƣớng ngày càng
giảm cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty ngày càng giảm đi.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
71
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




4.4.5. Tỷ số quản trị nợ
Bảng 13: CÁC TỶ SỐ QUẢN TRỊ NỢ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
ĐVT : lần
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 6 tháng 2009 6 tháng 2010
Các chỉ tiêu
Ngành AGM Ngành AGM Ngành AGM Ngành AGM Ngành
AGM
Tỷ số nợ trên tổng tài sản 0,66 - 0,60 - 0,67 - 0,79 - 0,61 -
Tỷ số nợ trên vốn CSH 1,95 1,19 1,55 1,23 2,02 1,53 3,75 1,49 1,54 1,55
Tỷ số khả năng thanh toán
1,23 - 9,30 - 2,67 - 4,30 - 3,68 -
lãi vay
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu An Giang, [6])




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
72
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản để đo lƣờng mức độ sử dụng nợ của công ty trong
việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu. Tỷ số nợ trên tổng tài sản tỷ lệ thuận với
tổng nợ phải trả và tỷ lệ nghịch với tổng giá trị tài sản. Các tỷ số này đều nhỏ hơ n
1 nhƣ vậy tổng tài sản của công ty luôn lớn hơn tổng nợ phải trả. Năm 2008 tỷ số
nợ trên tổng tài sản thấp hơn năm 2007 là 0,06 lần cho thấy nợ của công ty giảm
xuống. Cụ thể: tài sản của công ty đƣợc mua từ vốn vay là 60% và vốn tự có là
40% trong khi năm 2007 tài sản của công ty đƣợc mua từ 66% là vay nợ và 44%
là vốn tự có. Tuy nhiên nợ của công ty tăng lên vào năm 2009 và giảm so 6 tháng
đầu năm 2010 so với 6 tháng 2009. Tỷ số nợ trên tổng tài sản giảm là một điều
tốt cho công ty vì công ty đã giảm vay vốn để tài trợ cho các tài sản hiện hữu.
Tỷ số nợ trên vốn CSH
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lƣờng năng lực sử dụng và quản lý nợ của
doanh nghiệp. Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức
huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy
nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chƣa biết cách vay nợ để kinh
doanh. Tỷ số nợ của công ty đều cao hơn 1 chứng tỏ nguồn vốn từ viêc đi vay lớn
hơn so với vốn chủ sở hữu. Cụ thể: năm 2007 nguồn vốn từ đi vay c hiếm 66%,
vốn chủ sở hữu chiếm 34%, năm 2008 nguồn vốn từ đi vay chiếm 61%, vốn chủ
sở hữu chiếm 39%, năm 2009 nguồn vốn từ đi vay chiếm 67%, vốn chủ sở hữu
chiếm 33%, 6 tháng năm 2010 nguồn vốn từ đi vay chiếm 61%, vốn chủ sở hữu
chiếm 39%. Năm 2009, tỷ số này cao nhất cho thấy đây là năm nguồn vốn của
công ty phụ phuộc nhiều vào nguồn vốn đi vay. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của
6 tháng 2010 giảm nhiều so với 6 tháng năm 2009, do công ty ít vay vốn mà dần
dần chuyển sang kinh doanh bằng nguồn vốn từ vốn chủ sở hữu.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty luôn ở mức cao hơn tỷ số nợ trên
vốn chủ sở hữu của ngành. Nhƣ vậy, nguồn vốn của công ty từ việc vay nợ cao
hơn các công ty cùng ngành. Nợ của công ty bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 95% tổng nợ của công ty qua các năm. Bên cạnh
đó, xem lại tỷ số thanh toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh của công ty lại
thấp hơn tỷ số ngành. Vì vậy, nếu công ty vay vốn quá nhiều sẽ ảnh hƣởng đến
khả năng thanh toán. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ số khả năng thanh toán


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
73
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
của công ty trong năm 2008 và 2009 chênh lệch nhiều so với chỉ số của ngành
tuy nhiên, mức chênh lệch đó ngày càng thấp dần. Trong 6 tháng 2010 tỷ số nợ
trên vốn chủ sở hữu của công ty chỉ thấp hơn tỷ số nợ trên vốn ch ủ sở hữu của
ngành 0,01 lần cho thấy sử dụng, quản lý và thanh toán nợ của công ty ngày càng
đƣợc cải thiện.

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ số thanh toán lãi vay đo lƣờng khả năng trả lãi bằng lợi nhuận trƣớc thuế
và lãi vay của một công ty. Khả năng thanh toán lãi vay của công ty phụ thuộc
vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty. Tỷ số thanh
toán lãi vay của công ty cả ba năm đều lớn hơn 1. Lợi nhuận trƣơc thuế của công
ty luôn cao hơn 2 đến 3 lần so với chi phí lãy vay, chứng tỏ công ty hoàn toàn có
khả năng thanh toán lãy vay. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay phụ thuộc vào
hiệu quả sản xuất kinh doanh vì vậy chỉ số này ở mức cao nhất vào năm 2008 do
năm đó là năm kinh doanh hiệu quả nhất. Tỷ số thanh toán lãi vay giảm nhẹ so 6
tháng đầu năm 2010 với 6 tháng 2009 do lãi vay trong 6 tháng 2010 cao gấp đôi
nhƣng lợi nhuận chỉ tăng gấp 1,5 lần.
Nhìn chung, với lợi nhuận mà công ty đạt đƣợc hoàn toàn có khả năng thanh
toán lãi vay.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
74
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




4.4.6. Phân tích các tỷ số sinh lời

Bảng 14 : CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
ĐVT: %
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 6 tháng 2009 6 tháng 2010
Các chỉ tiêu
AGM Ngành AGM Ngành Ngành AGM Ngành AGM Ngành
AGM
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên
1,08 5 8,98 4 3,68 6 3,50 5 5,29 4
doanh thu(ROS)
Tỷ suất sinh lời của TS
7,25 7 44,50 10 9,18 10 3,79 2 5,86 2
ROA(%)
Tỷ suất sinh lời của vốn
18,26 16 118,01 18 25,66 22 12,93 6 16,24 4
chủ sở hữu ROE(%)
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu An Giang, [6])




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
75
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu(ROS)
ROS cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ
số này tỉ lệ thuận với lợi nhuận ròng và tỷ lệ nghịch với doanh thu thuần. Năm
2008 lợi nhuận ròng cùng với doanh thu thuần tăng rất cao nên tỷ suất lợi nhuận
ròng trên doanh thu tăng cao hơn năm 2007. Năm 2009, lợi nhuận ròng giảm
62,22%, doanh thu thuần giảm 7,69% so với năm 2008. Doanh thu thuần giảm
sẽ làm cho ROS tăng nhƣng lợi nhuận ròng giảm nhiều làm cho ROS năm 2009
giảm 5,3% so với năm 2008. Lợi nhuận ròng của 6 tháng 2010 tăng 49,59% trong
khi doanh thu thuần giảm 0,87% so với 6 tháng 2009. Nên tỷ số ROS 6 tháng
2010 tăng so với 6 tháng 2010. Nhƣ vậy, ROS năm 2008 là cao nhất điều đó nói
lên trong năm 2008, 1 đồng doanh thu tạo ra 8,98 đồng lợi nhuận ròng. Đây là
năm khả năng sinh lời của doanh thu cao nhất. Năm 2009, khả năng sinh lời của
doanh thu có phần giảm nhƣng đến 6 tháng 2010, khả năng sinh lời của doanh
thu có phần chuyển biến tốt hơn so với 6 tháng 2009.
Tỷ số ROS của công ty vào năm 2008 cao hơn tỷ số ngành cho thấy khả năng
sinh lời của công ty trong giai đoạn này rất tốt. Sang năm 2009, tỷ số ROS của
công ty giảm mạnh cho thấy trong năm này khả năng sinh lời của doanh thu
thuần chƣa cao nhƣ các công ty cùng ngành. Tuy nhiên, khả năng sinh lời của
doanh thu thuần ngày càng chuyển biến tốt và tỷ số này cao hơn tỷ số của ngành
vào 6 tháng đầu năm 2010.
Tỷ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROA(%)
ROA đo lƣờng mức độ sinh lời của tài sản . Tỷ số này cho biết một đồng tài
sản bỏ ra đầu tƣ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao thể
hiện sự phân bố tài sản càng hợp lí. Tỷ số ROA tỷ lợi nhuận với lợi nhuận ròng
và tỷ lệ nghịch với tổng tài sản bình quân. Do lợi nhuận ròng năm 2008 tăng rất
cao trong khi tổng tài sản binh quân cũng tăng nhƣng còn thấp hơn rất nhiều so
với tốc độ tăng của lợi nhuận ròng. Do đó, tỷ số ROA năm 2008 tăng cao so với
năm 2007. Sang năm 2009, lợi nhuận ròng giảm mạnh trong khi tổng tài sản bình
quân lại tăng 83,07% , lợi nhuận ròng giảm 2,65 lần trong khi tổng tài sản tăng
chỉ gấp đôi nên làm cho ROA năm 2009 giảm mạnh. 6 tháng 2010 lợi nhuận ròng
tăng 49,59% trong khi tổng tài sản bình quân lại giảm 3,39% nên làm cho ROA
tăng 2,07 lần so với 6 tháng 2010. Tỷ số này cao nhất vào năm 2008 nhƣ vậy khả


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
76
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
năng sinh lời của tài sản vào năm này là cao nhất và giảm mạnh vào năm 2009.
Tuy nhiên khả năng sinh lời của tài sản tăng trong 6 tháng 2010.
Tỷ số khả năng sinh lời từ tài sản của Angimex đều cao hơn tỷ số sinh lời của
ngành chỉ có năm 2009 tỷ số ROA của công ty thấp hơn tỷ số ngành 0,82%. Nhìn
chung, khả năng sinh lời của tài sản tốt. Điều đó nói lên rằng công ty bố trí hợp
lý tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE(%)
Tỷ suất này đo lƣờng mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Tỷ số này tỷ lệ
thuận với lợi nhuận ròng và tỷ lệ nghịch với vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu qua
các năm đều tăng, tăng rất mạnh vào năm 2008, tăng đến 202,01% so với năm
2007 và năm 2009 tăng 33,11% so với năm 2008. Đến 6 tháng 2010 vốn chủ sở
hữu lại tăng 28,88% so với 6 tháng 2009. Vốn chủ sở hữu đều tăng nên lợi nhuận
ròng phải tăng một khoảng từ tƣơng đƣơng hoặc tỷ lệ tăng cao hơn tỷ lệ tăng của
vốn chủ sở hữu thì ROE mới tăng. ROE cao nhất vào năm 2008 do năm nay lợi
nhuận ròng tăng rất cao, sang năm 2009 thì lợi nhuận ròng giảm mạnh làm cho
ROE trong năm 2009 giảm. Chỉ số này tăng nhẹ 6 tháng 2010 so với 6 tháng
2009 do lợi nhuận ròng tăng gần 50%, cho thấy đồng vốn chủ sở hữu của công
ty ngày càng sử dụng hiệu quả .
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là đối với những nhà đầu tƣ trực
tiếp góp vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ánh khả năng sinh lời
mà các nhà đầu tƣ có thể nhận đƣợc từ đồng vốn góp của mình. T ỷ số lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu của Angimex luôn đạt cao hơn tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu của ngành. Điều đó cho thấy trong năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu
năm 2010 hoạt động kinh doanh của công ty rất tốt với số vốn tự có của mình,
đây là điều mà công ty cần duy trì và phát huy hơn nữa.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
77
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
CHƢƠNG 5
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
ANGIMEX


5.1. NGUỒN NGUYÊN LIỆU
Chất lƣợng nguồn nguyên liệu đầu vào quyết định chất lƣợng sản phẩm, ngay
từ đầu đã định vị sản phẩm là gạo vì sức khỏe và cam kết cung cấp sản phẩm
đảm bảo sức khỏe cho ngƣời tiêu dùng.
Để có nguồn nguyên liệu tốt, không dƣ lƣợng thuốc trừ sâu bƣớc đầu công ty
nên tiến hành thu mua lúa nguyên liệu từ nông dân, ký kết hợp đồng bao tiêu sản
phẩm trên cơ sở nông dân và doanh nghiệp cùng có lợi, kiểm tra chất lƣợng đảm
bảo độ thuần nhất của lúa nguyên liệu.
Về lâu dài, để đảm bảo chất lƣợng sản phẩm ổn định công ty nên xúc tiến qui
hoạch vùng nguyên liệu chuyên trồng các loại lúa theo yêu cầu phát triển sản
phẩm của công ty. Toàn bộ qui trình canh tác phải khép kín, tuân thủ nghiêm
ngặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật từ lúc gieo sạ cho đến thu hoạch, bảo quản,…
để đảm bảo có đƣợc lúa đủ chất lƣợng phục vụ kinh doanh.
Do ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia trong hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu nên tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn từ khâu thu mua nguyên
liệu đến việc bán sản phẩm ra thị trƣờng, để tránh đƣợc tình hình giá nguyên li ệu
ngày càng tăng cao công ty nên: thiết lập cho mình một hoặc nhiều hơn kênh thu
mua nguyên liệu cho chính công ty mình. Vì khi làm nhƣ vậy công ty đã áp dụng
mô hình sản xuất khép kín từ đầu vào cho đến đầu ra, dù giá nguyên liệu có biến
động nhiều thì công ty cũng chỉ bị tác động nhẹ. Liên kết với nông dân thật thân
thiết hơn, ta không nên bỏ họ khi giá nông sản bị sụt giảm. Hãy quan tâm đến họ
nhiều hơn để lúc giá cá tăng cao thì nguồn nguyên liệu cung cấp cho công ty vẫn
đảm bảo. Tạo thêm một số lợi ích khác để tạo sợi dây ràng buộc chặt chẽ giữa
công ty và các nông dân. Hiện nay công ty đang có chính sách cho các hộ này
vay để trang trải chi phí ban đầu sau đó họ bán nguyên liệu cho công ty, nhƣng
nhƣ vậy chƣa có phần gắn kết sâu đậm. Để mối thâm giao này tốt hơn ta có thể
lập ra các hợp đồng giao kèo về việc thu mua nguyên liệu.

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
78
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
5.2 SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN
Đầu tƣ, nâng cấp các thiết bị máy móc để đảm bảo năng lực sản xuất cũng
nhƣ chất lƣợng sản phẩm. Đầu tƣ, hiện đại hóa máy móc để phục vụ cho việc
xuất khẩu nhƣ lau bóng, sạch gạo, ít cồng kềnh, nhằm giảm thấp chi phí đầu vào
tăng lợi nhuận cho công ty. Cập nhật các công nghệ hiện đại, từng bƣớc thay thế
lao động chân tay để nâng cao nâng suất lao động, tránh thất thoát và giảm đƣợc
chi phí sản xuất.
Tiến hành kiểm tra chất lƣợng, tỷ lệ thành phẩm, loại bỏ những sản phẩm bị
lỗi. Có kế hoạch kiểm tra máy móc thiết bị định kỳ, đảm bảo sản phẩm có chất
lƣợng đồng nhất.
5.3 NÂNG CAO THƢƠNG HIỆU TRÊN THỊ TRƢỜNG QUỐC TẾ
Ngày nay có thể nói rằng là thời đại của các thƣơng hiệu, nghĩa là để bán đƣợc
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thì thƣơng hiệu sẽ chiếm vị trí hàng đầu. Thƣơng
hiệu của công ty đã đƣợc thị trƣờng trong nƣớc biết đến và là 1 trong 10 thƣơng
hiệu hàng đầu của Việt Nam hiện nay, tuy nhiên khi nói đến thƣơng hiệu
ANGIMEX ở các thị trƣờng xuất khẩu thì tiếng tăm của ta chƣa đƣợc khẳng định
nhiều, do các đối thủ cạnh tranh khác quá lớn nhƣ Trung Quốc, Thái Lan. Để có
thể tạo ra sự khác biệt với họ ta chỉ có cách nâng cao giá trị thƣơng hiệu của
mình đối với các khách hàng ngoài nƣớc.
Bƣớc đầu tiên là khẳng định giá trị thƣơng hiệu của công ty đối với các
khách hàng của mình bằng cách mời các đối tác tham gia các hội chợ về nông
sản ở Việt Nam, thông qua cơ hội đó giới thiệu thật kỹ về các đặc tính nổi trội
của công ty mình so với các công ty khác. Ta nói cho họ biết vị trí hiện nay của
ta đang ở đâu trong bản xếp hạng để các đối tác có thể biết đƣợc và đánh giá
chính xác về mình.
Có thể mời ngƣời đại diện kí kết hợp đồng của bên công ty đối tác sang thăm
công ty và nhân dịp đó kí các hợp đồng lớn. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ có thể
áp dụng đối với các khách hàng lớn vì chi phí bỏ ra cao nê n để thu đƣợc lợi
nhuận thì giá trị hợp đồng phải cao. Nếu ta nhìn ở tầm xa hơn thì đây là cách
nâng cao giá trị thƣơng hiệu của ta hiệu quả nhất, chỉ cần vận dụng một cách thật
nhuần nhuyễn.



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
79
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Theo chân chính phủ tham gia các hoạt động đối ngoại giữa Việt Nam với
các nƣớc trên thế giới.
Thƣơng hiệu của một sản phẩm của một công ty không phải một sớm một
chiều là có thể tạo ra tiếng tăm đƣợc, mà đây phải là công việc lâu dài bền bỉ tốn
nhiều chi phí nhƣng khi đạt đƣợc thì giá trị lợi nhuận mang lại gấp trăm lần. Do
đòi hỏi thời gian nên việc nâng cao thƣơng hiệu phải đƣợc chọn làm mục tiêu
chiến lƣợc lâu dài của công ty, công ty nên quan tâm hơn đến vấn đề này. Về vấn
đề thƣơng hiệu công ty cần lƣu ý đăng kí thƣơng hiệu khi ra thị trƣờng nƣớc
ngoài. Bài học từ nƣớc mắm Phú Quốc, cà phê Trung Nguyên và còn nhiều nữa
các thƣơng hiệu Việt Nam bị đánh cắp, do vậy bƣớc đầu tiên công ty nên đăng kí
thƣơng hiệu của mình với các nƣớc xuất khẩu và các nƣớc dự định xuất khẩu
vào, có nhìn xa nhƣ vậy mới có thể tránh đƣợc tình trạng bất ngờ xảy ra.
5.4. GIỮ VỮNG THỊ TRƢỜNG CŨ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG MỚI
5.4.1 Giữ vững thị trƣờng cũ
Việc tìm hiểu, nghiên cứu phát triển thị trƣờng mới thƣờng gặp nhiều khó
khăn và tốn nhiều chi phí. Do đó, bên cạnh tìm kiếm thị trƣờng mới thì công tác
giữ vững thị trƣờng cũ cũng rất cần đƣợc quan tâm, công tác này phải luôn luôn
đƣợc đặt trong tình trạng sẵn sàng. Hiện nay, thị trƣờng công ty xuất khẩu sang
các thị trƣờng nhƣ là Châu Á, châu Âu và Châu Phi, Châu Úc. Thị trƣờng Châu
Á là thị trƣờng tiêu thụ gạo nhiều nhất của công ty và tăng dần qua các năm.Đây
là thị trƣờng mà có nhiều đối tác thân quen đã làm ăn lâu năm với công ty vì vậy
ta cần giữ mối quan hệ với họ để hợp tác lâu dài hơn nữa. Chúng ta cần phải
tranh thủ trả tiền và giao hàng đúng thời hạn. Chọn những công ty, cơ sở có uy
tín để in bao bì đúng với khách yêu cầu để không bị trả hàng lại. Vì nếu làm chất
lƣợng không tốt, không đúng cách thức của họ chẳng những mất thời gian, tốn
chi phí mà còn tào ấn tƣợng không tốt. Điều đó rất dễ dẫn đến các đối tác sẽ tìm
đến công ty khác. Hơn nữa, nếu là đối tác mới giao dịch, việc tranh thủ giao hàng
đúng quy cách sẽ gây ấn tƣợng tốt tăng khả năng hợp tác lâu dài.
Đối với thị trƣờng Châu Úc, Châu Âu sản lƣợng gạo công ty đã xuất khẩu vào
thị trƣờng này nhueng sản lƣợng chƣa nhiều. Đây là thị trƣờng đầy tiềm năng, để
khai thác triệt để thị trƣờng này hơn nữa nên dùng đến đội ngũ bán hàng, hoặc
nên phát triển thị trƣờng theo hƣớng chiều sâu, nghĩa là cùng với lƣợng khách


GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
80
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
hàng đó nhƣng ta làm cho họ đặt hàng của ta với số lƣợng lớn hơn, kì đặt hàng
khít hơn. Công ty nên cần có những chính sách chiết khấu bán hàng, ta sẽ tăng
chiết khấu cho họ để họ nhận sản phẩm của ta thay cho sản phẩm của các đối thủ
khác trên thị trƣờng, bên cạnh đó công ty cũng cần quan tâm đến thƣơng hiệu của
công ty.
Đối với thị trƣờng Châu Phi, thị trƣờng này đang giảm dần, công ty cần
nghiên cứu, đa dạng hóa các sản phẩm có chất lƣợng và giá cả phù hợp với thị
trƣờng này để có thể tăng doanh thu xuất khẩu.
Đối với thị trƣờng nội địa, công ty cần bổ sung, theo dõi cung cấp nguồn
hàng vào hệ thống siêu thị, đầu tƣ các phân cục nhỏ hơn chi nhánh nhƣng lớn
hơn văn phòng giới thiệu sản phẩm ở thành phố Hồ Chí Minh, vì đây là nơi đông
dân thị trƣờng tiêu thụ rộng. Ngoài ra, công ty còn có thể giới thiệu các sản phẩm
của công ty đến các nhà hàng khách sạn trong khu vực thuyết phục các chủ nhà
hàng này tiêu thụ sản phẩm của công ty với nhiều cách thức: sử dụng phƣơng
pháp chiết khấu, phát hành các tờ bƣớm nơi công sở,… vì càng có nhiều nhà
hàng chấp nhận bán sản phẩm của công ty thì cơ hội bán đƣợc hàng cho các
khách hàng lại càng cao và lƣợng tiêu thụ sản phẩm tăng.
5.4.2 Mở rộng thị trƣờng mới
Bên cạnh việc giữ vững thị trƣờng cũ thì việc mở rộng thị trƣờng mới cũng
cần đƣợc quan tâm. Đây là công việc cần phải làm nếu nhƣ công ty muốn tồn tại
và phát triển. Hiện nay, sản phẩm của công ty xuất khẩu sang các thị trƣờng
Châu Úc, Châu Âu chƣa nhiều. Vì vậy, công ty có thể giới thiệu sản phẩm thông
qua hình thức kí gởi cho các đại lý, siêu thị ở nƣớc ngoài. Tham gia các kỳ hội
chợ tại các nƣớc mà công ty có định hƣớng mở rộng thị trƣờng tại đó nhằm mục
đích giới thiệu sản phẩm. Có thể theo chân các đoàn chính phủ để tìm cơ hội hợp
tác làm ăn. Hiện nay, chính phủ ta cũng đang học hỏi việc đem các thƣơng gia đi
kèm trong các kỳ thảo luận song phƣơng, đây là cơ hội tốt để cho công ty tận
dụng cơ hội để ký kết hợp đồng. Chính phủ có thể tặng các sản phẩm của công ty
thông qua dùng bữa cơm với đối tác và nhân dịp đó có thể giới thiệu sản ph ẩm
của công ty mình.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
81
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
5.5. NÂNG CAO CHIẾN LƢỢC R&D

Sau khi cổ phần hóa, cơ cấu quản lý của công ty đã có những thay đổi phù
hợp với tình hình mới trên cơ sở kế thừa những nguồn lực của công ty trƣớc đây.
Công ty nên thành lập một bộ phận chuyên về kinh do anh gạo nội địa. Định kỳ,
bộ phận này sẽ báo cáo với đơn vị về hiệu quả kinh doanh gạo nội địa. Nhƣ vậy
công ty sẽ dễ dàng quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động.

Số lƣợng nhân viên ở phòng marketing còn hạn chế, một ngƣời kiêm nhiều
việc ảnh hƣởng đến hiệu quả công việc nên việc tuyển dụng thêm nhân viên bố
trí vào phòng marketing là rất cần thiết. Có thể phân bổ nhân viên phụ trách
marketing cho từng bộ phận kinh doanh để dễ dàng kiểm soát hiệu quả của các
hoạt động marketing.

Cần chú ý đến công tác tìm kiếm, thu tập thông tin thị trƣờng trong và ngoài
nƣớc, thông tin dự báo về thị trƣờng một cách nhanh chóng và chính xác để đầu
tƣ và mở rộng thị trƣờng.

Xây dựng chiến lƣợc giá, hoa hồng, ƣu đãi đối với khách hàng thân thiết, nhà
trung gian, các đại lý tiêu thụ

Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động marketing để quảng bá sản phẩm mới góp
phần quảng bá hình ảnh của công ty, thành công trong lĩnh vực kinh doanh gạo
sẽ góp phần thúc đẩy doanh thu của các mặt hàng khác, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty.

Thƣờng xuyên tiến hành nghiên cứu thị trƣờng để thu thập ý kiến phản hồi
của khách hàng về sản phẩm từ đó có biện pháp cải tiến chất lƣợng cũng nhƣ
mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng.

Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới phù hợp với
thị hiếu khách hàng, tiến tới phục vụ nhiều đối tƣợng khách hàng, nâng cao hiệu
quả kinh doanh gạo.

Thành lập đƣờng dây nóng với số điện thoại mà khách hàng có thể liên hệ với
công ty một cách nhanh nhất khi đặt hàng hoặc có những thắc mắc, khiếu nại cần
giải quyết.



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
82
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Tích cực tham gia các hội chợ nông nghiệp đƣợc tổ chức ở thành phố Cần
Thơ và An Giang. Đây là cơ hội tốt để quảng bá sản phẩm.

Mở rộng quảng cáo trên các đài truyền hình địa phƣơng nhƣ đài truyền hình
Vĩnh Long, đài truyền hình Đồng Tháp,…

Thực hiện nhiều hơn nữa các hình thức khuyến mãi để thu hút khách hàng
nhƣ chƣơng trình khách hàng thân thiết, khách hàng đƣợc tặng quà tính trên
doanh số mua hàng.

5.6. NÂNG CAO TAY NGHỀ CÔNG NHÂN, ĐẨY MẠNH ÁP DỤNG
CÔNG NGHỆ MỚI VÀO SẢN XUẤT
Để tiết kiệm nguồn nguyên liệu ta nên chọn những công nhân có tay nghề
ngƣời làm việc lâu năm nên tay nghề có, kinh nghiệm có để họ đảm nhiệm ở các
khâu quan trọng, phải thống nhất rằng những ngƣời làm trong các khâu đó là đã
đƣợc trải qua khóa huấn luyện hay cuộc thi tay nghề. Dĩ nhiên lƣơng của họ có
phần cao hơn những ngƣời khác, nhƣng nếu ta tính cái lợi cái hại thì lợi nhuận sẽ
đƣợc tăng lên vì giá trị tiêu hao nguyên liệu giảm điều này làm cho lợi nhuận
tăng và nó sẽ tăng cao hơn so với tiền lƣơng trả cho công nhân đảm nhiệm trong
vai trò ấy do vậy nếu chú trọng hơn trong khâu sàng lọc ta có thể tuyển lại
những ngƣời ƣu tú này thì hiệu quả công việc sẽ tăng cao.

Bố trí hợp lí các công cụ dụng cụ, máy móc trang thiết bị trong quá trình sản
xuất.

Các vật dụng thƣờng dùng cho công việc thì nên để trong phạm vi tầm tay,
cái nào sử dụng nhiều thì để gần nhất, ta sắp xếp làm sao cho chúng đƣợc thuận
tiện nhất khi sử dụng. Hiệu quả của việc này không nhỏ vì các công ty Nhật đã
chứng minh giá trị của việc này, họ đã thật sự thành công và thu đƣợc khoản tiết
kiệm lớn khi áp dụng các lời khuyên của các chuyên gia. Do vậy để đạt hiệu quả
cao hơn trong công việc thì việc bố trí các công việc theo qui trình logic luôn
luôn phải đƣợc quan tâm. Nếu hiệu quả tăng cao, các chi phí khi đƣợc rút thấp
nên giá thành cũng xuống thấp, giá thành xuống thấp thì khả năng cạnh tranh cao
hơn và có thể đạt lợi nhuận cao hơn, đây là điều hằng mong của các doanh
nghiệp. Sau khi đã có sản phẩm chất lƣợng tốt, giá thành thấp thì bƣớc tiếp theo



GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
83
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
để nâng cao lợi nhuận của mình là công ty phải bán sản phẩm ấy ra thị trƣờng
càng nhiều càng tốt.
5.7 NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN VIÊN
Công ty cần đào tạo bồi dƣỡng nghiệp vụ ngoại thƣơng cho các cán bộ có
năng lực, trình độ. Cử các cán b ộ tham gia vào các khóa học, huấn luyện giúp
nâng cao trình độ, đủ khả năng phán đoán những biến động của thị trƣờng, phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và đặc biệt là kinh doanh xuất
nhập khẩu.
Trình độ nhân sự là yếu tố quyết định cho sự phát triển của công ty. Thƣờng
xuyên tạo điều kiện cho nhân viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Có
những chính sách đãi ngộ hợp lý để giữ chân các nhân viên có trình độ nghiệp vụ
và năng lực thực sự.
Công ty cần tuyển thêm nhân viên trẻ tuổi, vì trong công ty hiện tại các cán
bộ công nhân viên đa số là ngƣời lớn tuổi và số lƣợng nhân viên còn ít. Do đó
cần tuyển thêm những nhân viên trẻ tuổi nhƣng đòi hỏi phải có trình độ chuyên
môn, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, tin học. Bởi những ngƣời này có kh ả năng
học hỏi và có thể nắm bắt đƣợc các thông tin nhanh hơn, làm việc nhanh
gọn…giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
5.8 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG PHÙ HỢP
Chính sách thu tiền bán hàng của công ty cũng cần xem xét lại, vì khoản phải
thu làm cho việc quay vòng vốn chậm, vẫn biết chính sách thu tiền bán chịu sẽ
dễ thu hút khách hàng nhƣng nếu khách hàng nợ nhiều quá thì nó có thể trở
thành mối lo ngại cho công ty.
Việt Nam trƣớc thềm gia nhập vào WTO, ngoài việc tìm đƣợc những cơ hội
từ việc thị trƣờng mở rộng, song công ty cũng sẽ không tránh khỏi sự cạnh tranh
gay gắt với các công ty xuất nhập khẩu khác. Công ty nên tận dụng triệt để thời
cơ đồng thời giảm thiểu mối đe dọa từ sân chơi này. Để làm tốt việc này công ty
phải thƣờng xuyên đánh giá lại kế hoạch kinh doanh của mình cho sát với sự
biến động của thị trƣờng, luôn phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, ngƣời cung cấp nguyên vật liệu.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
84
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
CHƢƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


6.1. KẾT LUẬN
Cùng với sự hội nhập của đất nƣớc vào nền kinh tế thế giới đầy những cơ hội
và thách thức. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang đang từng bƣớc tăng
trƣởng và phát triển tạo thế đứng vững chắc cho mình. Tuy nhiên, công ty cũng
gặp không ít một số khó khăn khi nền kinh tế thế giới có chuyển biến xấu đi. Vì
vậy, vai trò của việc phân tích hoạt động kinh tế là rất cần thiết cho công ty, và
đó là công việc thƣờng xuyên phải thực hiện để biết đƣợc những mặt hạn chế cần
khắc phục và đề ra hƣớng kinh doanh có hiệu quả hơn cho công ty.
Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy công ty
đang có chuyển biến tốt, tăng về sản lƣợng xuất khẩu, sản lƣợng tiêu thụ cao.
Doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 3 năm không đều nhƣng đạt đƣợc cao,
hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Đến 6 tháng đầu năm 2010 tình hoạt động tốt,
lợi nhuận từ 6 tháng đầu năm 2010 thu về đạt đƣợc cao hơn chỉ tiêu đề ra cho cả
năm. Chất lƣợng của công ty ngày càng đƣợc cải thiện và là một trong những
công ty đƣợc đánh giá là thƣơng hiệu uy tính nhiều năm liền, nằm trong danh
sách 10 doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu cả nƣớc. Công ty đã góp phần thúc đẩy
nền kinh tế pháp triển, thu ngoại tệ đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc. Bên cạnh
đó, muốn đạt đƣợc lợi nhuận cao thì ngoài việc nâng cao doanh thu thì phải tìm
cách giảm chi phí . Công ty cần chú trọng hơn đến việc quảng bá thƣơng hiệu của
mình đến thị trƣờng nƣớc ngoài, đa dạng hóa sản phẩm, chủng loại, mẫu mã… để
đáp ứng đƣợc nhiều thành phần khách hàng. Việc xuất khẩu lƣơng thực, chủ yếu
là mặt hàng gạo là khâu mang lại lợi nhuận cao, nhiều ngoại tệ cho công ty, vì
vậy công ty cần phát huy những cơ hội và khắc phục những khó khăn để hiệu quả
ngày càng cao, công ty phát triển ngày càng vững chắc.
6.2. KIẾN NGHỊ
6.2.1 Kiến nghị với Nhà Nƣớc
Nhà nƣớc cần có chính sách đầu tƣ, thƣờng xuất khẩu, hỗ trợ thêm vốn và
tạo mọi điều kiện thuận lợi, tăng cƣờng xúc tiến thƣơng mại để hoạt động kinh
doanh của công ty mang lại hiệu quả cao.

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
85
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Nghiên cứu cải tiến thêm nhiều giống lúa mới, giống lúa đặc sản với chất
lƣợng cao, chi phí hợp lý để giá thành sản phẩm đủ sức cạnh tranh với các nƣớc
xuất khẩu gạo khác trên thế giới.
Chính phủ cần chú trọng hơn cho việc tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong
nƣớc ra nƣớc ngoài để học hỏi, tạo điều kiện giao lƣu, giới thiệu sản phẩm qua
các chuyến viếng thăm hữu nghị, các chuyến hợp tác làm ăn …của chính phủ.
Các cơ quan chính quyền địa phƣơng nên tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
công ty nhƣ thủ tục hành chính, các đoàn thể nhƣ ngân hàng tạo điều kiện thuận
lợi nhƣ cho vay tín chấp với thời hạn ƣu đãi.

6.2.2 Kiến nghị với công ty

Nghiên cứu tốt và liên kết với ngƣời nông dân bằng cách đầu tƣ khép kín, từ
việc bố trí cán bộ kỹ thuật hƣớng dẫn nông dân trồng và chăm sóc lúa, đến việc
đầu tƣ giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và bao tiêu sản phẩm với giá lúa
cố định để tạo ra các giống lúa có chất lƣợng tốt cạnh tranh đƣợc với Thái Lan,
Mỹ trên các thị trƣờng gạo cao cấp nhƣ Nhật Bản và Châu Âu
Các kênh phân phối gạo hiện tại của công ty còn quá nhiều trung gian, có
những bất cập trong khâu thu mua và khâu xuất khẩu gây những hạn chế không
nhỏ cho việc quản lý, phân phối gạo đến tay ngƣời tiêu dùng nƣớc ngoài. Vì vậy,
công ty cần đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo ở thị trƣờng nƣớc ngoài, thiết lập
các kênh phân phối thông qua siêu thị hay mở các phòng giới thiệu sản phẩm ở
nƣớc ngoài để có thể cho các khách hàng nƣớc ngoài hiểu thêm về sản phẩm của
công ty từ đó có thể liên hệ trực tiếp với công ty nếu có nhu cầu về các sản phẩm
của công ty.
Cử nhân viên ra nƣớc ngoài để tìm hiểu thực tế về nhu cầu và hành vi tiêu thụ
sản phẩm lƣơng thực của công ty để giúp công ty có kế hoạch đẩy mạnh xuất
khẩu phù hợp hơn.




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
86
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GVC. Nguyễn Thị Mỵ, TS Phan Đức Dũng, giảng viên Đại Học Quốc
Gia TP Hồ Chí Minh (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất
bản thống kê.

2. Nguyễn Thị Lƣơng (2008), Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Đại học Cần
Thơ.

3. Nguyễn Tấn Bình (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh , Nhà xuất bản
Thống Kê.

4. [3] website www.angiang.gov.vn (Báo cáo chƣơng trình phát triển kinh tế
biên giới tỉnh An Giang – Sở Công thƣơng tỉnh An Giang).
5. [4] website www.vinanet.com.vn. (Bài : An Giang: kim ngạch xuất khẩu 7
tháng tăng 12% so cùng kỳ. Cập nhật thứ hai ngày 9/8/2010).

6. [5] website www.angiang.gov.vn ( Báo cáo chƣơng trình phát triển kinh tế
biên giới tỉnh An Giang – Sở Công thƣơng tỉnh An Giang).
7. [6] website www.cophieu68.com (Nhóm ngành và các chỉ số).




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
87
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang


PHỤ LỤC

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 3 NĂM 2007, 2008, 2009 CỦA ANGIMEX

Chỉ tiêu 2007 2008 2009

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.399.289.491.191 2.224.540.422.159 2.037.085.322.369
Các khoản giảm trừ doanh thu 68.842.548 29.375.300.780 10.713.064.890
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.399.220.648.643 2.195.165.121.379 2.026.372.257.479
Giá vốn hàng bán 1.291.556.364.783 1.822.944.100.256 1.956.605.674.669
LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 107.664.283.860 372.221.021.123 69.766.582.810
Doanh thu hoạt động tài chính 22.614.234.633 71.918.199.686 137.880.630.992
Chi phí tài chính 21.164.979.179 42.657.928.334 37.196.804.704
Trong đó : lãi vay 17.227.534.251 29.386.047.963 33.682.072.887
Chi phí bán hàng 56.964.414.503 100.957.255.496 73.484.844.827
Chi phí quản lý doanh nghiệp 33.754.858.968 27.957.026.284 22.158.978.408
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 18.394.265.843 272.567.010.695 74.806.974.985
Thu nhập khác 3.527.847.209 1.423.326.432 15.235.559.948
Chi phí khác 764.391.148 568.770.912 256.952.086
Lợi nhuận khác 2.763.456.061 854.555.520 14.978.607.862
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 21.157.721.904 273.156.621.542 89.785.555.847
Thuế thu nhập doanh nghiệp 5.976.920.173 76.249.438.269 15.297.245.219
LN sau thuế TNDN 15.180.801.731 197.172.127.946 74.488.310.628




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
88
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6 THÁNG 2009 VÀ 6 THÁNG 2010 CỦA
ANGIMEX
6 tháng 6 tháng
Chỉ tiêu
2009 2010
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.072.278.065.659 1.069.087.485.669
Các khoản giảm trừ doanh thu 889.527.537 7.006.018.316
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.071.388.538.122 1.062.081.467.353
Giá vốn hàng bán 1.005.145.538.720 953.157.496.697
LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 66.242.999.420 108.923.970.656
Doanh thu hoạt động tài chính 28.108.846.350 55.939.908.716
Chi phí tài chính 13.727.916.674 30.335.810.309
Trong đó : lãi vay 11.487.765.427 20.772.285.138
Chi phí bán hàng 38.928.196.852 43.912.311.531
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.065.776.742 14.525.469.873
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 34.629.955.484 76.090.287.659
Thu nhập khác 14.786.866.967 283.401.990
Chi phí khác 65.359.369 27.150.637
Lợi nhuận khác 14.721.507.598 256.251.353
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 49.351.463.082 76.346.539.012
Thuế thu nhập doanh nghiệp 11.804.067.648 20.173.653.434
LN sau thuế TNDN 37.547.395.434 56.172.885.578




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
89
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang



BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2007 – 2009 CỦA ANGIMEX
Chỉ tiêu 31/12/2007 1/1/2007 31/12/2008 1/1/2008
TÀI SẢN NGẮN HẠN 172.587.635.612 100.471.572.628 571.746.846.153 184.021.406.536
Tiền và tài sản tƣơng đƣơng tiền 7.738.692.974 4.074.577.826 371.559.905.476 7.813.487.646
Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn - - 86.565.402.000 -
Các khoản phải thu ngắn hạn 76.133.162.533 26.086.959.687 23.655.781.774 87.492.138.783
Hàng tồn kho 87.883.594.674 69.755.277.456 88.736.366.673 87.883.594.676
Tài sản ngắn hạn khác 832.185.431 554.757.659 1.229.390.230 832.185.431
TÀI SẢN DÀI HẠN 67.170.655.851 78.367.661.926 63.228.250.772 67.170.655.851
Tài sản cố định 52.837.729.214 50.666.378.034 51.358.079.697 52.837.729.214
Bất động sản đầu tƣ - - - -
Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 11.802.791.075 24.951.898.000 11.870.171.075 11.802.791.075
Tài sản dài hạn khác 2.530.135.562 2.749.385.892 0 2.530.135.562
TỔNG TÀI SẢN 239.758.291.463 178.839.234.554 634.975.096.925 251.192.062.387
VỀ NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ 158.565.857.971 93.742.453.155 380.763.153.480 162.248.258.929
Nợ ngắn hạn 153.778.748.903 93.130.180.487 377.687.517.565 159.832.543.899
Nợ dài hạn 4.787.109.068 612.272.668 3.075.635.915 2.415.715.030
VỐN CHỦ SỞ HỮU 81.192.433.492 85.096.781.399 245.211.943.445 88.943.803.458
Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 81.192.433.492 77.919.040.575 245.211.943.445 81.211.310.116
Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - -
Quỹ đầu tƣ phát triển 2.701.421.210 3.530.362.840 - 2.701.421.210
Quỹ dự phòng tài chính 1.790.165.272 6.480.573.075 - 1.790.165.272
Lợi nhuận chƣa phân phối -186.423.246 - 196.526.863.755 -157.546.622
Quỹ khen thƣởng phúc lợi - 7.177.740.824 -599.929.310 -
TỔNG NGUỒN VỐN 239.758.291.463 178.839.234.554 634.975.096.925 251.192.062.387




GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
90
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang




BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 6 THÁNG 2009, 6 THÁNG 2010 CỦA ANGIMEX
Chỉ tiêu 31/12/2009 1/1/2009 30/6/2009 30/6/2010
TÀI SẢN NGẮN HẠN 926.048.095.281 571.746.846.153 1.287.727.489.576 714.431.759.294
Tiền và tài sản tƣơng đƣơng tiền 434.372.816.399 371.559.905.479 566.898.272.880 543.985.859.815
Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn - 86.565.402.000 31.916.824.000 -
Các khoản phải thu ngắn hạn 207.929.352.358 23.655.781.775 347.670.926.340 59.407.712.200
Hàng tồn kho 283.228.856.230 88.736.366.673 101.580.726.731 96.878.586.090
Tài sản ngắn hạn khác 517.070.304 1.229.390.230 239.660.739.626 14.159.601.189
TÀI SẢN DÀI HẠN 61.273.636.476 63.228.250.772 60.340.836.692 214.068.491.810
Tài sản cố định 51.883.595.338 51.358.079.697 60.340.836.692 54.807.434.834
Bất động sản đầu tƣ - - 51.779.790.363 -
Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 7.961.721.075 11.870.171.075 7.756.341.075 157.961.721.075
Tài sản dài hạn khác 1.428.320.063 - 804.705.254 1.299.335.901
TỔNG TÀI SẢN 987.321.731.757 634.975.096.925 1.348.068.326.268 928.500.251.104
VỀ NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ 660.915.180.811 380.763.153.480 1.064.479.060.119 563.024.176.683
Nợ ngắn hạn 653.984.296.202 377.687.517.565 1.064.419.757.804 552.921.017.783
Nợ dài hạn 6.930.884.609 3.075.635.915 59.302.315 10.103.158.900
VỐN CHỦ SỞ HỮU 326.406.550.946 254.211.943.445 283.589.266.149 365.476.074.421
Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 58.285.000.000 58.285.000.000 58.285.000.000 58.285.000.000
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 11.450.051.094 - - 19.208.089.218
Quỹ đầu tƣ phát triển 30.434.000.000 - 39.434.000.000 54.332.000.000
Quỹ dự phòng tài chính 9.858.000.000 - 9.858.000.000 13.583.000.000
Lợi nhuận chƣa phân phối 204.148.399.625 196.526.863.755 179.502.976.966 220.067.985.203
Quỹ khen thƣởng phúc lợi 3.231.100.227 - 3.509.289.183 -
TỔNG NGUỒN VỐN 987.321.731.757 634.975.096.925 1.348.068.326.268 928.500.251.104
GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền
91

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản