PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN

Chia sẻ: little_angel_0590

Nhà quản lý quan tâm đến khả năng tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp phải nắm được mối quan hệ giữa ba nhân tố Chi phí, Sản lượng (doanh thu), và Lợi nhuận. Phân tích mối liên hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận (viết tắt phân tích CVP) là việc nghiên cứu hành vi của tổng doanh thu, tổng chi phí,và đặc biệt là lợi nhuận khi có sự thay đổi mức độ hoạt động (ví dụ: sản lượng), giá bán, và các biến phí và định phí....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN

BÀI GIẢNG 4
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN




1
MỤC TIÊU HỌC TẬP

 Xác định được sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn
 Xác định được sản lượng bán hoặc doanh thu để đạt
được mức lợi nhuận mong muốn
 Có khả năng ứng dụng phân tích CVP để xác định ảnh
hưởng của sự thay đổi của định phí, biến phí, giá bán,
và sản lượng lên lợi nhuận của doanh nghiệp
 Soạn thảo được báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
 Hiểu được tầm quan trọng của cấu trúc chi phí trong
phân tích CVP
 Nắm được các giả thiết sử dụng trong phân tích CVP


2
GIỚI THIỆU

 Nhà quản lý quan tâm đến khả năng tạo ra lợi nhuận cho
doanh nghiệp phải nắm được mối quan hệ giữa ba nhân tố
Chi phí, Sản lượng (doanh thu), và Lợi nhuận.

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

 Phân tích mối liên hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận (viết
tắt phân tích CVP) là việc nghiên cứu hành vi của tổng doanh
thu, tổng chi phí,và đặc biệt là lợi nhuận khi có sự thay đổi
mức độ hoạt động (ví dụ: sản lượng), giá bán, và các biến phí
và định phí.



3
GIỚI THIỆU (tt)
 Phân tích CVP đóng một vai trò quan trọng trong
quản trị doanh nghiệp.
 Phân tích CVP là một công cụ quản lý, được sử
dụng trong việc lập kế hoạch và nhiều tình hu ống ra
quyết định
° Cần phải bán bao nhiêu sản phẩm để doanh nghiệp đạt
hòa vốn? Cần phải bán bao nhiêu sản phẩm để đạt được
mức lợi nhuận mong muốn?
° Doanh thu, chi phí, và lợi nhuận bị ảnh hưởng như th ế nào
nếu sản lượng bán gia tăng?
° Quyết định tăng/giảm giá bán sẽ ảnh hưởng như thế nào
đến doanh số và lợi nhuận? Quyết định tăng chi phí tiếp th ị
sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận?
° Nổ lực cắt giảm chi phí sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giá
bán, sản lượng, và lợi nhuận?
° v.v…
4
CÁC THUẬT NGỮ/KHÁI NIỆM
 Phân tích CVP được thực hiện dựa trên cách phân loại chi phí
theo cách ứng xử (phân loại chi phí theo biến phí và định phí)
 Báo cáo thu nhập được sử dụng trong phân tích CVP được
thiết lập trên cơ sở phân loại chi phí theo biến phí và định phí.
Chúng ta tạm gọi, báo cáo thu nhập này là báo cáo thu nhập
theo số dư đảm phí
 Để thuận lợi cho việc nghiên cứu, chúng ta xem xét số liệu về
tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty H như sau:
Giá bán đơn vị (P) $250

Sản lượng (Q) 400 đơn vị/tháng

Biến phí đơn vị (UVC) $ 150

Định phí (FC) $35.000/tháng




5
CÁC THUẬT NGỮ/KHÁI NIỆM (tt)

 Báo cáo thu nhập của Công ty H được thiết lập từ các số liệu trên
như sau:
Coâng ty H
Baùo caùo thu nhaäp
Thaùng……naêm 200N

Tổng Tỷ lệ
Tính cho 1
đ ơn v ị (%)
Doanh thu $ 100.000 250 100
Trừ: Chi phí biến đổi 60.000 150 60
Số dư đảm phí 40.000 100 40
Trừ: Chi phí cố định 35.000
Lãi thuần 5.000

6
CÁC THUẬT NGỮ/KHÁI NIỆM (tt)

 Doanh thu: là dòng tài sản thu được (hiện tại hoặc trong
tương lai) từ việc tiêu thụ (cung cấp sản phẩm hoặc
dich vụ cho khách hàng)
 Về cơ bản, doanh thu được xác định bằng tích s ố giữa
giá bán và sản lượng tiêu thụ (là các căn cứ điều khiển
sự phát sinh của doanh thu)

Doanh thu (TR) = Giá bán (P) x Sản lượng (Q)

 Doanh thu sẽ được ghi nhận khi sản phẩm hoặc dịch vụ
được xác định là tiêu thụ
7
CÁC THUẬT NGỮ/KHÁI NIỆM (tt)

 Tổng chi phí bao gồm biến phí và định phí:


Tổng chi phí (TC) = Biến phí (VC) + Định phí (FC)

 Lợi nhuận hoạt động (operating profit - OP) là chênh lệch giữa
tổng doanh thu và tổng chi phí từ hoạt động SXKD chính của
doanh nghiệp:

Lợi nhuận hoạt động = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

 Lợi nhuận thuần (net profit - NP) là lợi nhuận hoat động, cộng
với lợi nhuận khác sinh ra từ hoạt động kinh doanh (ví dụ như
lợi nhuận tài chính), trừ cho thuế thu nhập doanh nghiệp

8
CÁC THUẬT NGỮ/KHÁI NIỆM (tt)
 Số dư đảm phí hay còn gọi là giá trị đóng góp (contribution
margin) là chênh lệch giữa tổng doanh thu và t ổng chi phí
khả biến:
Số dư đảm phí = Tổng doanh thu - Chi phí khả biến
Số dư đảm phí đơn vị = Giá bán - Chi phí khả biến đơn vị
(UCM) (P) (UVC)

 Số dư đảm phí được dùng để trang trải các chi phí b ất biến
và phần còn lại sau đó là lợi nhuận thực hiện được trong kỳ:

+ Số dư đảm phí > Tổng định phí ---> Có lãi
+ Số dư đảm phí = Tổng định phí ---> Hòa vốn
+ Số dư đảm phí < Tổng định phí ---> Lỗ


9
CÁC THUẬT NGỮ/KHÁI NIỆM (tt)

 Trở lại ví dụ của Công ty H, tổng doanh thu là $100.000
và tổng biến phí là $60.000. Do vậy, tổng số dư đảm phí
đạt được là $40.000
 Số dư đảm phí này dùng để trang trải $35.000 định phí.
Vì thế, Công ty đạt được $5.000 lợi nhuận trước thuế
 Giá bán đơn vị là $250 và biến phí đơn vị là $150, do vậy
số dư đảm phí đơn vị là $100 (= 250 – 150)
 Công ty bán được 400 sản phẩm/tháng, nên tổng số dư
đảm phí đạt được là $40.000 (= 400 x 100)




10
CÁC THUẬT NGỮ/KHÁI NIỆM (tt)

 Tỷ lệ số dư đảm phí (%): Tỷ số giữa tổng số dư đảm phí và t ổng
doanh thu:

Tỷ lệ số dư đảm phí = Số dư đảm phí / Tổng doanh thu
Tỷ lệ số dư đảm phí = Số dư đảm phí đơn vị/ Giá bán

 Tỷ lệ số dư đảm phí rất có ích vì nó cho biết đ ược một cách
nhanh chóng số dư đảm phí sẽ và lợi nhuận bị ảnh h ưởng nh ư
thế nào khi doanh thu biến động.




11
CÁC THUẬT NGỮ/KHÁI NIỆM (tt)

 Đối với Công ty H, tổng doanh thu là $100.000 và tổng biến
phí là $60.000. Do vậy, tỷ lệ số dư đảm phí là 0.4 (40%)
 Chúng ta cũng có được đáp số trên khi lấy số dư đảm phí
đơn vị ($100) chia cho giá bán đơn vị ($250)
 Khi doanh thu tăng 30% (tăng $30.000), số dư đảm phí sẽ
tăng một lượng bằng 40% x 30.000 = 12.000
 Nếu định phí không tăng, lượng tăng lên của số dư đảm phí
chính là lượng tăng lên của lợi nhuận




12
CÁC GIẢ THIẾT TRONG PHÂN TÍCH CVP

 Tổng chi phí có thể được phân loại thành 2 thành phần là biến phí
và định phí
 Tổng doanh thu và tổng chi phí có quan hệ tuyến tính với sản
lượng (trong phạm vi phù hợp)
 Giá bán đơn vị, biến phí đơn vị, và định phí xác định được
 Cơ cấu doanh thu của các sản phẩm không đổi khi tổng sản lượng
các sản phẩm tiêu thụ được thay đối
 Tồn kho thành phẩm đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau (giả thiết rằng,
số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là bằng nhau)
 Không quan tâm đến giá trị theo thời gian của đồng tiền (phân tích
CVP được sử dụng trong quyết định ngắn hạn)


13
PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
(BREAK-EVEN ANALYSIS)
 ĐIỂM HÒA VỐN LÀ GÌ?
 Là mức họat động (Ví dụ: khối lượng sản phẩm tiêu th ụ,
doanh thu tiêu thụ) mà tại đó doanh thu cân b ằng chi phí (l ợi
nhuận bằng không)
 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN:
(Trường hợp: Công ty sản xuất và tiêu thụ 1 loại sản phẩm)
Gọi P là giá bán
UVC là biến phí đơn vị
FC là định phí
TC là tổng chi phí
Q là sản lượng
TR là tổng doanh thu
NP là lợi nhuận
14
PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
Xác định sản lượng hòa vốn
Ta có:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
NP = TR - TC
NP = P*Q - (FC + UVC*Q) (1)

Tại điểm hòa vốn: NP = 0
(1) ⇔ P*Q - (FC + UVC*Q) =0
⇔ (P-UVC)Q = FC
⇔ QBEP = FC / (P-UVC) (2)


Sản lượng hòa vốn = Định phí / Số dư đảm phí đơn vị


15
PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
Xác định doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn:

TRBEP = P*QBEP = Giá bán * Sản lượng hòa vốn (3)

Thay QBEP = FC/(P-UVC) vào (3):

TRBEP = P* [FC/(P-UVC)]
TRBEP = FC/[(P-UVC)/P]


Tỷ lệ số dư đảm phí


Doanh thu hòa vốn = Định phí/Tỷ lệ số dư đảm phí

16
PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN

 Trở lại ví dụ của Công ty H, tổng định phí (FC) là $35.000 và s ố
dư đảm phí đơn vị là $100. Vậy sản lượng hòa vốn của Công ty
sẽ là 350 đơn vị sản phẩm (= 35.000/100)

FC 35.000
Qhv = = = 350
P - UVC 250 - 150

 Với tỷ lệ số dư đảm phí là 0.4, Công ty sẽ đạt doanh số hòa v ốn
$87.500 (=35.000/0.4)

FC 35.000 35.000
TRhv = = = = $87.500
P - UVC 250 - 150 0.4
P 250

17
PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
Bằng đồ thị
 Đồ thị hòa vốn là công cụ trực quan, giúp cho nhà
quản lý trong việc phân tích hòa vốn thuận lợi.

 Đồ thị hòa vốn giúp nhà quản lý thấy được mối quan
hệ giữa mức độ họat động với lợi nhuận đạt được một
cách rõ ràng, dễ hiểu.

---> được sử dụng phổ biến hơn dùng công thức




18
ĐỒ THỊ HÒA VỐN

280000
260000
240000
220000
200000
180000
LÃI
160000
Điểm hoà vốn
140000
120000
100000
80000
60000
40000
LỖ
20000
0
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000

19
ĐỒ THỊ LỢI NHUẬN

70000
60000
50000
40000
30000
20000
LÃI
10000
0
-10000 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000
LỖ
-20000
-30000
-40000




20
PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN
 Bài toán: Công ty phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản
phẩm (hoặc phải thực hiện doanh thu bao nhiêu) đ ể đ ạt
được lợi nhuận mong muốn NPEBT (lợi nhuận trước thuế)?

Q = (FC+ NPEBT)/(P-AVC)

Sản lượng = (Định phí+Lợi nhuận mong muốn)/ Số dư đảm phí đơn vị


Chứng minh:
NPEBT = TR - TC
NPEBT = P*Q - (FC + UVC*Q)
⇔ (P-UVC)Q = FC+ NPEBT
⇔Q = (FC+ NPEBT)/(P-UVC)


21
PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN
 Ảnh hưởng của thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh
nghiệp)
Bài toán: Công ty phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản
phẩm (hoặc phải thực hiện doanh thu bao nhiêu) đ ể đạt
được lợi nhuận sau thuế mong muốn NP EAT (after-tax
expected profit)?
NPEAT
Q = (FC + ) /(P - UVC )
1- t

t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
trong đó:

Lưu ý:
NPBT = NPAT /(1-t)
trong đó, NPBT là lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

22
PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN
 Trở lại ví dụ của Công ty H, nếu Công ty muốn đạt được lợi
nhuận trước thuế là $40.000/tháng thì Công ty ph ải bán được
bao nhiêu sản phẩm?

FC + NPEBT 35.000 + 40.000 75.000
Qe = = = = 750
P - UVC 250 - 150 100


 Lúc này, doanh thu cần đạt được sẽ là $187.500 (=750 x 250)

 Câu hỏi: Công ty cần đạt được mức lợi nhuận sau thuế là
$36.000 thì Công ty phải bán được bao nhiêu sản ph ẩm?
Biết rằng, Công ty chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 28%.


23
PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
Trường hợp công ty sản xuất
nhiều loại sản phẩm
 Bài toán: Xét trường hợp công ty sản xuất và tiêu th ụ N loại
sản phẩm khác nhau, với khối lượng dự kiến của mỗi loại:

Loại sản phẩm 1 2 … N
Khối lượng dự kiến: Q1 Q2 … QN
Biến phí đơn vị UVC1 UVC2 … UVCN
Giá bán P1 P2 … PN
Tổng định phí của công ty FC

 Yêu cầu: Xác định tổng sản lượng hòa vốn của công ty, sản
lượng của từng loại sản phẩm để công ty hòa vốn.

24
PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
Trường hợp công ty sản xuất
nhiều loại sản phẩm
 Xác định sản lượng hòa vốn:
Áp dụng công thức:
Sản lượng hòa vốn = Định phí/Số dư đảm phí đơn vị
Thay chỉ tiêu “Số dư đảm phí đơn vị” trong công th ức b ằng
chỉ tiêu “Số dư đảm phí đơn vị trung bình có trọng số”
(weighted average unit contribution margin)

Gọi ti (i = 1…N) là tỷ trọng của loại sản phảm loại i:
ti = Qi/Q (Q = Q1 + Q2 + … + QN)


Số dư đảm phí đơn vị trung bình có trọng số
= ∑ ti(Pi - UVCi)
25
PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
Trường hợp công ty sản xuất
nhiều loại sản phẩm
 Xác định sản lượng hòa vốn: (tiếp theo)


Tổng sản lượng hòa vốn của Công ty:


QBEP = FC/ ∑ ti(Pi - UVCi)


Sản lượng của từng loại sản phẩm để công ty hòa vốn:


Qi = QBEP*ti


26
PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
Trường hợp công ty sản xuất nhiều
loại sản phẩm
 Ví dụ:
Công ty X sản xuất và tiêu thụ 3 loại sản ph ẩm X, Y, Z v ới
các thông tin như sau:

Loại sản phẩm X Y Z
Khối lượng dự kiến: 5.000 8.000 12.000
Biến phí đơn vị 1.000 1.200 1.500
Giá bán 2.500 3.000 3.500
Tổng định phí của công ty 500.000.000

Yêu cầu: Xác định tổng sản lượng hòa vốn của công ty và
sản lượng tương ứng của từng loại sản phẩm.

27
Đáp số:

Loại sản phẩm X Y Z
Tỷ trọng sản phẩm (ti) 0.2 0.32 0.48
Số dư đảm phí đơn vị 1500 1800 2000
Số dư đảm phí đơn vị trung bình:
(1500x0.2 + 1800x0.32 + 2000x0.48) 1836
Tổng sản lượng hoà vốn:
(500.000.000/1.863) 272331
Sản lượng hoà vốn
từng loại sản phẩm: 54466 87146 130719


28
KẾT CẤU CHI PHÍ (COST STRUCTURE)

 Kết cấu chi phí là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan
hệ tỷ lệ giữa các chi phí khả biến và chi phí bất biến trong
tổng chi phí.
 Một doanh nghiệp xác lập một kết cấu chi phí sao cho phù
hợp với đặc điểm, yêu cầu và mục tiêu kinh doanh của mình.
 Chọn kết cấu chi phí như thế nào?
- kế hoạch phát triển trước mắt và dài hạn
- sự biến động hàng năm của doanh số
- thái độ của nhà quản lý đối với rủi ro




29
Kết cấu chi phí ảnh hưởng
như thế nào đến lợi
nhuận?
Doanh nghiệp X Doanh nghiệp Y

Số tiền Số tiền
% %

Doanh thu $ 100,000 100 $ 100,000 100

Chi phí biến đổi $ 60,000 60 $ 20,000 20

Số dư đảm phí $ 40,000 40 $ 80,000 80

Chí phí cố định $ 30,000 $ 70,000

Lãi thuần $ 10,000 $ 10,000

Đòn bẩy kinh doanh 4 8

30
DOANH THU TĂNG 50%


Doanh nghiệp X Doanh nghiệp Y

Số tiền Số tiền
% %

Doanh thu $ 150,000 100 $ 150,000 100

Chi phí biến đổi $ 90,000 60 $ 30,000 20

Số dư đảm phí $ 60,000 40 $ 120,000 80

Chi phí cố định $ 30,000 $ 70,000

Lãi thuần $ 30,000 $ 50,000


31
DOANH THU GIẢM 50%


Doanh nghiệp X Doanh nghiệp Y

Số tiền Số tiền
% %

Doanh thu $ 50,000 100 $ 50,000 100

Chi phí biến đổi $ 30,000 60 $ 10,000 20

Số dư đảm phí $ 20,000 40 $ 40,000 80

Chi phí cố định $ 30,000 $ 70,000

Lãi thuần $ (10,000) $ (30,000)


32
ĐÒN BẨY KINH DOANH
 Là một đại lượng nhằm đo lường mức độ sử dụng định phí
trong kết cấu chi phí của một tổ chức.

Hệ số đòn bẩy kinh doanh = Số dư đảm phí/lãi thuần


 Những công ty có định phí chiếm tỷ trọng lớn trong t ổng chi
phí thì hệ số đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn.

 Ý nghĩa: Đòn bẩy kinh doanh đề cập đến khả năng của nhà
quản lý trong việc gia tăng lợi nhuận khi doanh thu tăng.


Mức tăng lợi nhuận = Mức tăng doanh thu * hệ số đòn bẩy kinh doanh


33
ĐÒN BẨY KINH DOANH

 Với Công ty H, hệ số đòn bẩy kinh doanh tại mức
doanh thu $100.000 là 8 (=40.000/5.000)
 Khi doanh thu tăng 30%, lãi thuần của Công ty sẽ
tăng 240% (=8 x 30%), tức tăng $12.000 (240% x
5.000)
 Lưu ý: Kết quả này chỉ đúng khi định phí của Công ty
không gia tăng




34
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CVP TRONG
CÁC TÌNH HUỐNG RA QUYẾT ĐỊNH
 Phân tích CVP được các nhà quản lý ứng dụng
phổ biến trong việc lập kế hoạch và ra quyết định
kinh doanh.

 Các nhà quản lý sử dụng phân tích CVP để xem
xét ảnh hưởng của các quyết định của họ đến lợi
nhuận của công ty.
Chính sách về định phí

Chính sách về biến phí

Chính sách về giá bán

Chính sách về kết cấu giá bán

Sự phối hợp các chính sách về chi phí, giá bán




35
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CVP TRONG
CÁC TÌNH HUỐNG RA QUYẾT ĐỊNH

 Chúng ta lấy số liệu của công ty H để minh họa cho các
ứng dụng sau đây. Các số liệu về doanh thu và chi phí
của công ty như sau:

$ 250/đơn vị
Giá bán
Biến phí $ 150/đơn vị
Định phí $ 35.000/tháng
Sản lượng hiện tại 400 đơn vị/tháng


 Với các thông tin trên, báo cáo thu nhập của Công ty
được thiết lập như sau:

36
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CVP TRONG
CÁC TÌNH HUỐNG RA QUYẾT ĐỊNH

CÔNG TY H
BÁO CÁO THU NHẬP
Tháng……năm N

Tổng Tỷ lệ
Tính cho 1
đơn vị (%)
Doanh thu $ 100.000 250 100
Trừ: Chi phí biến đổi 60.000 150 60
Số dư đảm phí 40.000 100 40
Trừ: Chi phí cố định 35.000
Lãi thuần 5.000


37
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CVP TRONG
CÁC TÌNH HUỐNG RA QUYẾT ĐỊNH

 Chúng ta sẽ sử dụng các số liệu này để chỉ ra ảnh
hưởng của những biến động trong chi phí kh ả biến, chi
phí bất biến, đơn giá bán và doanh số đến quá trình
sinh lợi của công ty.
 Chúng ta sẽ nghiên cứu việc này thông qua các tình
huống khác nhau dưới đây:




38
TÌNH HUỐNG 1
CHI PHÍ BẤT BIẾN VÀ DOANH SỐ BIẾN ĐỘNG

 Nhà quản lý hy vọng rằng nếu tăng chi phí quảng cáo hàng tháng
lên thêm $10.000 thì doanh số bán sẽ tăng 30%. H ỏi công ty có
nên đầu tư thêm vào chi phí quảng cáo hay không?

 Phân tích:
Số dư đảm phí tăng thêm (30.000 x 40%) $ 12.000
Trừ: Định phí tăng thêm $ 10.000
Lợi nhuận tăng thêm $ 2.000

 Kết luận: Công ty nên xem xét thực hiện chương trình quảng cáo
để thúc đẩy doanh số ( sau khi phân tích thêm các thông tin định
tính)

39
TÌNH HUỐNG 2
CHI PHÍ KHẢ BIẾN VÀ DOANH SỐ BIẾN ĐỘNG

 Vẫn giả sử rằng công ty H hiện bán được 400 sản phẩm/tháng.
Nhà quản lý dự tính sử dụng các bộ phận cấu thành rẻ hơn trong
việc sản xuất sản phẩm và điều này sẽ tiết kiệm được $25/sản
phẩm. Tuy vậy, do thay thế nguyên liệu sản xuất nên ch ất lượng
sản phẩm sẽ bị giảm xuống chút ít và chính điều này làm cho mức
tiêu thụ hàng tháng có thể giảm xuống còn 350 sản ph ẩm. Quy ết
định trên có được thực hiện hay không?
 Phân tích:
Số dư đảm phí đơn vị dự kiến $125
Tổng số dư đảm phí dự kiến (350 x 125)
$43.750
Tổng số dư đảm phí hiện tại $40.000
Số dư đảm phí tăng thêm $3.750
Lợi nhuận tăng thêm $3.750
 Kết luận: Kế hoạch nên xem xét thực hiện
40
TÌNH HUỐNG 3
CHI PHÍ CỐ ĐỊNH, GIÁ BÁN, SẢN LƯỢNG BIẾN
ĐỘNG
 Để tăng doanh số, nhà quản lý dự định giảm giá bán $20/sản ph ẩm
đồng thời tăng chi phí quảng cáo lên thêm $15.000/tháng. Nhà
quản lý hy vọng rằng nếu thực hiện điều này thì sản lượng tiêu thụ
hàng tháng có thể tăng lên 50%. Có nên thực hiện ph ương án trên
hay không?
 Phân tích: (bài tập dành cho sinh viên)




 Đáp số: Lãi thuần dự kiến sẽ giảm $7.000 (so với phương án hiện
tại)
41
TÌNH HUỐNG 4
CHI PHÍ BẤT BIẾN, KHẢ BIẾN, SẢN LƯỢNG BIẾN ĐỘNG

 Nhà quản lý muốn thay thế việc trả lương cho người bán hàng với
mức lương cố định hiện nay là $6.000/tháng bằng cách chi trả
lương theo số lượng sản phẩm bán được với mức $15/sản phẩm.
Nhà quản lý cho rằng phương pháp trả lương mới có thể thúc đẩy
việc bán hàng và làm cho doanh số tăng 15%. Phương pháp trả
lương này có nên thực hiện hay không?
 Phân tích: (bài tập dành cho sinh viên)




 Đáp số: Lãi thuần dự kiến sẽ tăng $5.100 (so với phương án hiện
tại)
42
TÌNH HUỐNG 5
THAY ĐỔI KẾT CẤU GIÁ BÁN
 Vẫn giả sử hiện tại công ty tiêu thụ được 400 sản phẩm/tháng.
Công ty có một cơ hội bán thêm 150 sản phẩm cho một nhà buôn
nếu như công ty đưa ra một mức giá mà nhà buôn này chấp nh ận
được. Nếu như công ty muốn kiếm thêm $3.000 lợi nhuận hàng
tháng thì công ty phải định giá bán sản phẩm cho nhà buôn này
như thế nào?
 Phân tích: (bài tập dành cho sinh viên)




 Đáp số: Mức giá tối thiểu là $170/1 sản phẩm
43
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản