Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

Chia sẻ: Lê Thị Thoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

3
4.759
lượt xem
714
download

Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với qui trình công nghệ khép kín từ sợi, dệt, nhuộm cho đến may, công ty có thể chủ động được đầu ra cho sản phẩm, tăng thêm lợi thế cạnh tranh và có rất nhiều ưu thế hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm của qui trình này là giảm chi phí vận chuyển, tiết kiệm thời gian, cung cấp nguồn nguyên liệu có chất lượng cao từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, cung như kịp thời cho khâu sản xuất kế tiếp, đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, chất lượng tốt, tạo niềm...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

  1. Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp Các nguồn lực: I- Quy trình sản xuất: 1. Công ty hiện có một qui trình sản xuất khép kín gồm bốn khâu đi từ các khâu như : kéo sợi => dệt => nhuộm => may. - Công nghệ sợi: công ty đã mạnh dạng nhập dây chuyền kéo sợi thích hợp từ Ý, Anh để kéo các loại sợi như polyester, cotton, sợi melange, sợi pha,… - Công nghệ dệt: bên cạnh những máy móc thiết bị cũ để dệt các mặt hàng tuyền thống của công ty như bo, thun, dệt kim, … công ty cũng đã nhập rất nhiều máy móc thiết bị phục vụ cho ngành dệt từ các nước phát triển như Anh, Ý, Pháp,…để có thể dệt ra nhiều mặt hàng khác nhau từ nhiều loại sợi khác nhau được nhập khẩu và mua trong nước theo yêu cầu khó tính của thị trường Mỹ, EU, Nhật, … - Công nghệ nhuộm: Máy nhuộm và các hóa chất thuốc nhuộm cũng được công ty nhập từ nuớc ngoài về để nhuộm các loại vải có khả năng chống thắm nước, chống dơ và loang ố, chóng tĩnh điện, chống nhàu, mềm mại với độ co 2%,… - Công nghệ may: với bảy xí nghiệp may công ty phải nhập một lượng máy may và đội ngủ công nhân may rất lớn để tạo ra những sản phẩm may chất lượng hợp thời trang như polo-shirt, T-shirt, đầm, quần áo thể thao, thời trang công sở,…và có thể nhận những đơn đặt hàng rất lớn từ khách hàng trong và ngoài nước. Với qui trình công nghệ khép kín từ sợi, dệt, nhuộm cho đến may, công ty có thể chủ động được đầu ra cho sản phẩm, tăng thêm lợi thế cạnh tranh và có rất nhiều ưu thế hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm của qui trình này là giảm chi phí vận chuyển, tiết kiệm thời gian, cung cấp nguồn nguyên liệu có chất lượng cao từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, cung như kịp thời cho khâu sản xuất kế tiếp, đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, chất lượng tốt, tạo niềm tin cho khách hàng. Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, năng lực sản xuất: 2. Thiết bị ngành sợi Nhà máy sợi số 1 tọa lạc tại số 2 đường Tôn Thất Thuyết – Quận 4 – TP. Hồ Chí Minh. Năng lực sản xuất hàng năm trên 2.500 tấn sợi dệt gồm có polyester, cotton, hỗn hợp poly-cotton với thông số từ Ne 10 đến Ne 60. Nhà máy kéo sợi số 2 tọa lạc tại trụ sở chính tại vị trí cửa ngõ Khu công nghiệp Tân Bình tại số 36 Tây Thạnh – Phường Tây Thạnh – Quận Tân Phú – TP. Hồ Chí Minh. Năng lực sản xuất mỗi năm khoảng 3.500 tấn sợi dệt chất lượng cao với thông số từ Ne20 đến Ne 80. Công ty có dây chuyền sản xuất sợi khép kín tổng cộng 48.480 cọc sợi, công suất hàng năm tương đương 6500 tấn, hoàn toàn đáp ứng nhu cầu về sợi dệt của chính chúng tôi. Máy móc thiết bị hoàn toàn được nhập mới với xuất xứ tin cậy. ậ Máy Bông : Trung quốc , Nhật .
  2. Máy Chải thô : Trung Quốc , Anh , ố Máy cuộn cuí : Trung quốc , Nhật . ậ Máy Ghép : Nhật , Trung quốc ố Máy Chải kỹ : Nhật , Trung quốc . ố Máy Sợi Thô : Trung quốc , Nhật ậ Máy Sợi Con : Trung quốc , Nhật ậ Máy đánh ống : Trung quốc , Nhật Thiết bị ngành dệt Ngành Dệt: Năng lực sản xuất tương đương 20 triệu mét vải mộc / năm, gồm các loại vải vân điểm, chéo, sọc, carô ….. từ sợi polyester, polyester pha, sợi micro, sợi filament, sợi xơ ngắn, sợi màu, sử dụng để may quần, áo, váy, jacket … Thiết bị máy móc của chúng tôi đảm bảo sản xuất ra các chủng loại vải chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu. ẩ Máy Đánh ống : Nhật , Hàn quốc , Đài Loan . ố Máy se : Mỹ , Nhật , Hàn Quốc , ố Máy Hồ : Nhật , Ý . ậ Máy Mắc :Thuỵ Sĩ , Mỹ , Hàn quốc , Ý ố Máy Dệt : ệ Dệt kiếm : Hàn quốc . ố Máy Dệt nước : Ý , Nhật ậ Máy Dệt khí : Ý , Nhật ậ Máy đan kim : Đức , Ý , Nhật , Hàn Quốc , Đài Loan ố Máy Đan bằng : Nhật , Hàn Quốc , Đài Loan , Thụy sĩ . Thiết bị ngành nhuộm Ngành Đan Nhuộm : Năng suất hàng năm khoảng 35 triệu mét vải thành phẩm và 5.000 tấn các loại vải single jersey, piqué, interlock, rib, fleece, trơn và sọc từ sợi cotton, PE, TC, CVC, Viscose, melange, trên các máy đan 18G, 20G, 24G, 28G cùng với cổ trơn ,cổ sọc và cổ Jacquard. Thiết bị sản xuất đảm bảo cho ra những sản phẩm vải thành phẩm thượng hạng. ạ Máy Nhuộm : Đức , Nhật , Đài Loan , Hàn Quốc . ố Máy Vắt : Mỹ , Đài Loan , Việt Nam . ệ Máy Xẻ khổ : Nhật , Đài Loan ậ Máy Sấy : Nhật , Đài Loan . ậ Máy Rame : Đức , Đài Loan . ứ Máy hoàn tất : Mỹ , Đài Loan . ỹ Kiểm thành phẩm , đóng gói : Đài Loan , Việt Nam . Thiết bị ngành may Hàng năm sản xuất khoảng 15 triệu sản phẩm gồm có áo sơ mi polo (polo shirts), sơ mi gold (golf shirts), áo sơ mi (Tee shirts), áo thun lót ngắn tay (sweatshirts), đồ ngủ nam (pyjamas), áo cánh phụ nữ (blouses), áo đầm liền váy (dresses), y phục chạy bộ (jogging suits), y phục thể thao (sportswear), đồng phục (uniforms), .v.v..Thiết bị ngành may đảm bảo sản xuất đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu đòi hỏi cao về chất lượng, độ ổn định sản phẩm theo chuyền may công nghiệp .
  3. Máy may : Nhật , Đức ứ Máy Vắt sổ :Nhật ậ Hệ thống bàn uỉ hơi : Nhật ậ Máy đánh suốt : Nhật ậ Máy ép keo : Nhật ậ Máy cắt vải : Mỹ , Nhật , Hàn quốc ố Máy dò kim : Nhật ậ Máy thêu : Nhật Năng lực sản xuất Ngành Sợi: sản xuất sợi cotton, polyester, TC, CVC, với chi số Ne 20 đến Ne 60, năng suất đạt khoảng 6.500 tấn/năm. Ngành Dệt: Năng lực sản xuất tương đương 20 triệu mét vải mộc / năm, gồm các loại vải vân điểm, chéo, sọc, carô ….. từ sợi polyester, polyester pha, sợi micro, sợi filament, sợi xơ ngắn, sợi màu, sử dụng để may quần, áo, váy, jacket … Ngành Đan Nhuộm: Năng suất hàng năm khoảng 20 triệu mét vải mộc / năm 5.000 tấn các loại vải single jersey, piqué, interlock, rib, fleece, trơn và sọc từ sợi cotton, PE, TC, CVC, Viscose, melange, trên các máy đan 18G, 20G, 24G, 28G cùng với cổ trơn ,cổ sọc và cổ Jacquard. Ngành May: Hàng năm sản xuất khoảng 15 triệu sản phẩm bao gồm T-shirt, Polo- shirt, quần áo thể thao, sweatshirt, trẻ em và người lớn. 3. Nguồn nhân lực: Tình hình nhân sự của công ty n ăm 2004 2005 2006 2007 tr ình đ ộ sau đ ại h ọc 2 2 2 2 tr ình đ ộ đ ại h ọc 420 463 425 356 tr ình đ ộ C Đ, TC 437 430 430 370 c ông nh ân k ỹ thu ật 3420 3590 3680 3616 tr ình đ ộ kh ác 170 165 160 130 s ố lao đ ộng b ình qu 4449 4650 4697 4474 ân Thu nh ập b ình qu ân 1830 1950 2110 2110 ( ngu ồn ban h ành ch ính nh ân s ự c ông ty) Sau khi cổ phần hóa, Công ty đã tinh giảm nhân sự và sắp xếp lại lao động cho hợp lý hơn để giảm chi phí quản lý, tăng thu nhập cho người lao động. Tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần là 4.474 người. Tổng số lao động dôi dư theo nghị định 41/2002/NĐ-CP: 223 người. Trong đó có khoảng 60% là công nhân có tay nghề cao, có đủ năng lực đáp ứng nhanh chóng các đơn hàng của khách. Công ty luôn tuyển dụng, đào tạo, đề bạt các cán bộ công nhân viên có năng lực
  4. vào các vị trí chủ chốt, lãnh đạo các phòng ban quan trọng của công ty với chính sách có lên có xuống, điều chuyển thay thế kịp thời các cán bộ không theo kịp với yêu cầu, bên cạnh đó công ty còn bổ sung cán bộ trẻ, có năng lực, có bản lãnh, luôn luôn sáng tạo và đổi mới trong công việc. Công ty thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tay nghề và các khóa huấn luyện nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức các cuộc thi nâng cao tay nghề hàng năm “Bàn tay vàng”, tấm gương lao động giỏi” khuyến khích nỗ lực của nhân viên và phát hiện tay nghề tiềm ẩn của họ để phát triển. Tuy nhiên, nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu ngày càng cao của thị trường, vừa thiếu về số lượng, vừa yếu về khả năng quản lý và điều hành. Trình độ quản lý của cán bộ các cấp ở mức thấp đặc biệt là đội ngũ quản lý cấp cơ sở, chưa chuyên nghiệp, thiếu chủ động, còn chờ ý kiến quyết định của lãnh đạo. Năng suất lao động chưa cao, lỗi chất lượng chưa khắc phục triệt để. Đến nay số lao động của công ty là trên 5000 người lao động lành nghề 4. Nguồn nguyên vật liệu: Khoảng 80% nguồn nguyên liệu chủ yếu là sợi trơn dùng để dệt các loại vải chủ lực của công ty được cung cấp ổn định từ các công ty trong nước, 20% nguyên liệu còn lại chủ yếu là sợi Melange, do một số tính chất đặc thù của sản phẩm buộc phải nhập khẩu từ nước ngoài về, vì nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Đối với các loại nguyên phụ liệu khác công ty chủ động tổ chức sản xuất tại công ty hoặc ký các hợp đồng gia công, đặt hàng dài hạn với các đối tác trong nước để có nguồn cung cấp ổn định lâu dài, chất lượng ngày càng được nâng cao và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như thị hiếu của thị trường. Bên cạnh đó công ty luôn tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên phụ liệu mới có chất lượng cao, giá cả phải chăng hơn có thể giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. 5. Nguồn lực tài chính: tổng tài sản của công ty tính đến ngày 31/12/2008 là 1.192.197.523.400 VNĐ trong đó. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty stt Tài sản số dư cuối kì(2008) số dư đầu kì(2007) A TSNH 439.716.350.236 503.706.467.873 1 tiền và các khoản tương đương 61.786.270.480 41.697.051.727 tiền 2 Các khoản ĐTTC ngắn hạn 24.546.170.000 53.210.490.000 3 Các khoản phải thu ngắn hạn 147.404.241.806 163.181.738.962 4 Hàng tồn kho 153.889.489.074 227.551.116.402 5 Tài sản ngắn hạn khác 52.090.178.876 18.066.070.782
  5. B Tài sản dài hạn 752.481.173.164 566.965.849.423 1 Các khoản phải thu dài hạn 1.840.016.842 2.233.268.089 2 Tài sản cố định 620.684.181.196 449.044.606.405 3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 128.742.341.185 81.497.341.185 4 Tài sản dài hạn khác 1.214.633.941 34.190.633.744 tổng tài sản 1.192.197.523.400 1.070.672.317.296 stt nguồn vốn số dư cuối kì(2008) số dư đầu kì(2007) A nợ phải trả 843.374.281.791 777.336.212.321 1 nợ ngắn hạn 541.875.607.561 562.298.372.162 2 nợ dài hạn 301.498.674.230 215.037.840.159 B vốn chủ sở hữu 348.823.241.609 293.336.104.975 1 vốn chủ sở hữu 338.726.788.568 281.848.030.061 2 nguồn kinh phí và kí quỹ 10.096.453.041 11.488.074.914 tổng nguồn vốn 1.192.197.523.400 1.070.672.317.296 Theo báo cáo tài chính năm 2008 Kết cấu vốn kinh doanh của công ty nhìn chung là hợp lý. Là một doanh nghiệp sản xuất nên vốn cố định chiếm tỷ trọng tương đối cao (56,44% năm 2005; 46,14% năm 2006; 52,95% năm 2007). Vốn cố định chủ yếu nằm trong những tài sản cố định (tài sản dài hạn) như máy móc thiết bị, nhà xưởng… Đối với các công ty may đều có tỷ trọng tài sản cố định cao hơn tỷ trọng của tài sản lưu động trong tổng tài sản vì các công ty cần đầu tư máy móc thiết bị nhà xưởng cho hoạt động sản xuất. II - Năng lực kinh doanh: Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều vận hội lẫn thách thức, làm thế nào để tạo ra ưu thế cạnh tranh để tồn tại và phát triển khi tất cả các đối thủ điều tận dụng công thức : Sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối, quảng bá khuyến mãi ? và câu trả lời là con người, nhất là con người có năng lực quản lý sẽ là nhân tố cạnh tranh vô cùng quan trọng. Trong những năm trở lại đây nền kinh tế Việt Nam phát triển rất mạnh và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt là Việt nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại quốc tế WTO, điều này mang đến cho công ty nhiều điều kiện thuận lợi cho sư phát triển cũng như đem lại không ít những khó khăn, thách thức. Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng sản lượng sản xuất kinh doanh và doanh thu của công ty vẫn tăng đều qua các năm. Doanh thu của công ty: đơn vị: tỷ VNĐ Nhóm sản phẩm tỷ trọng(%) năm 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Doanh thu nội địa 256.57 360.15 390.50 390.50 390.50 390.50 Sợi 103.57 145.35 159.55 40.37 40.36 40.86
  6. May 11.84 13.25 15.25 4.61 3.679 3.905 Vải 109.83 168.52 180.41 42.81 46.79 46.2 Khác (hóa chất, 31.33 33.03 35.29 12.21 9.171 9.037 phế liệu …) Doanh thu xuất 601.28 676.35 652.50 100 100 100 khẩu Sợi 9.86 10.12 9.89 1.64 1.50 1.52 vải 45.34 50.01 49.7 7.541 7.39 7.62 May 542.84 611.35 587.94 90.28 90.39 90.11 Khác 3.24 4.87 4.97 0.539 0.72 0.76 Tổng doanh thu 857.85 1,036.50 1,043.0 0 ( nguồn ban kế toán tài chính công ty) Doanh thu năm 2008 là 964.605.748.857 VNĐ Nhìn chung doanh thu của công ty tăng đều qua các năm, tuy nhiên thị phần của các mặt hàng, thị trường tiêu thụ có sự thay đổi, nếu như thị trường xuất khẩu của công ty năm 2006 tăng mạnh so với năm 2005, thì ở năm 2007 thị trường xuất khẩu có phần giảm so với năm 2006, nhưng ngược lại ở thị trường nội địa doanh số vẫn giữ tốc độ tăng đều qua các năm. Doanh thu của công ty tăng đều qua các năm, dẫn đến lợi nhuận trước và sau thuế cũng tăng qua các năm. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đều tăng qua các năm. Bên cạnh doanh thu tăng đều qua các năm thì sản lượng sản xuất của công ty cũng tăng đều qua các năm. Sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ của công ty luôn tăng đều qua các năm tạo nên một sự lạc quan và tin tưởng của các cổ đông cũng như cán bộ công nhân viên của công ty và đặc biệt là tạo được lòng tin và uy tín rất lớn vào sự phát triển và làm ăn lâu dài với khách hàng trong và ngoài nước. Sản lượng sản xuất của công ty qua các năm Nhóm sản phẩm Đơn vị 2005 2006 2007 tính Vải triệu m2 31,01 32,05 33,07 Sợi tấn 5.156 5.272 5.368 triệu sp May 10,11 14,62 15,25 Thị trường: III-
  7. 1. Thị trường nội địa: Đối với thị trường trong nước thương hiệu “ TCM” khá là quen thuộc và là một thị trường rộng lớn và hấp dẫn với số lượng dân cư đông, thu nhập cao và nhu cầu về hàng may mặc rất lớn, đặc biệt các sản phẩm thun, là sản phẩm tiêu thụ chủ lực của công ty: + Sản phẩm sợi : sợi các loại là sản phẩm đầu vào cho Ngành Dệt để sản xuất ra vải thành phẩm cung cấp cho Ngành May, phần còn lại sẽ được bán cho các đơn vị sản xuất ngoài công ty. + Sản phẩm vải thành phẩm: 60% vải thành phẩm được cung cấp cho Ngành May làm hàng xuất khẩu, và bán trong nước. Số còn lại sẽ được bán cho các công ty khác và bán ra thị trường thông qua hệ thống khách hàng bán sĩ và các chợ, siêu thị,.. + Sản phẩm may: phần lớn quần áo may sẵn được tiêu thụ ra thị trường nước ngoài, phần còn lại bán tại thị trường nội địa qua các kênh phân phối như đại lý, hệ thống siêu thị, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm… Ngày nay, thu nhập của người dân dần được nâng cao nên có nhu cầu chuyển sang sử dụng sản phẩm may sẵn. Tiềm năng thị trường nội địa là rất lớn với sức mua trong nước tăng 19,7% / năm 2006. Nếu nắm bắt được cơ hội này, thị trường của công ty sẽ được gia tăng đáng kể. Tuy nhiên, thị phần của công ty nhỏ trong khi thị trường còn nhiều chỗ trống như thị trường ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Tây, chưa được khai thác triệt để. 2. Thị trường xuất khẩu: Xuất khẩu là thị trường chủ yếu của công ty trong thời gian qua. Công ty đã có nhiều đối tác trên thị trường thế giới chủ yếu là thị trường Mỹ, kế đến là Nhật Bản, EU và một số nước khác. Trước đây thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 1 đến 2%) trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhưng do đầu tư đúng mức nên kim ngạch gia tăng đáng kể từ năm 2000 cho đến nay. Có thể nói đây là thị trường chủ lực của công ty Thành Công, doanh số xuất khẩu tăng qua các năm. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Trong năm 2006 kim ngạch tăng 75,07 tỷ đồng (+12,50%) so với năm 2005. Tuy sang năm 2007 kim ngạch xuất khẩu đã giảm 23,85 tỷ đồng (-3,5%) so với năm 2006. Sở dĩ có sự sụt giảm này là vì công ty vừa chuyển sang công ty cổ phần, bộ máy hoạt động chưa ổn định, không còn nhận sự giúp đỡ của nhà nước cũng như Tổng công ty Dệt May Việt nam (nay là tập đoàn Dệt May Việt nam), bên cạnh đó Việt Nam vừa gia nhập tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO, công ty cần có thời gian thích nghi và hòa nhập với sân chơi mới. Công ty sẽ phấn đấu mức tăng trưởng thị trường Mỹ khoảng 15%, tiếp tục phát triển thị trường truyền thống là Nhật, EU trong các năm tới với mức tăng trưởng hang
  8. năm khoảng từ 10-30%. Ngoài ra công ty sẽ mở rộng thêm thị trường Úc và Canada và các nước khu vực Châu Á, mục tiêu lâu dài là có thể kinh doanh quảng bá thương hiệu sản xuất sản phẩm mang tên TCM để xuất khẩu. Gía trị thương hiệu TCM: IV- Thương hiệu thời trang TCM của Dệt May Thành Công là thương hiệu đã được bình chọn và được đánh giá khá cao theo các tiêu chí của giải thưởng như : chất lượng hàng hóa, phong cách kinh doanh,… với hàng loạt nổ lực xây dựng thương hiệu trong thời gian qua công ty đã phát huy thế mạnh của dòng sản phẩm đan, nó đã được khẳng định trên thị trường xuất khẩu các quốc gia: Mỹ, Nhât, EU,…Từ đó đưa thương hiệu thời trang “TCM” với phương châm “năng động hơn, bản lĩnh hơn”, một lần nữa thành công tại thị trường trong nước và trở thành một trong những thương hiệu mạnh tại Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, để trở thành một doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường, công việc đầu tiên bao giờ cũng cần xây dựng cho mình một thương hiệu. Tuy nhiên, để xây dựng một thương hiệu mạnh thì điều này không dễ dàng. Một sản phẩm tốt không đơn thuần là chất lượng cao mà đòi hỏi sản phẩm đó phải đa dạng về mẫu mã, màu sắc, luôn cải tiến để gây ấn tượng tốt cho khách hàng, sản phẩm còn phải mang nét đặc trưng của riêng mình và đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. Công ty đã cho ra đời hệ thống các của hàng cửa hàng, đại lý đã đưa thời trang TCM đến với người tiêu dùng trong nước. Khai thác thế mạnh tối ưu của chất liệu 100% sợi cotton tự nhiên với những sáng tạo mới trong kiểu dáng. Thời trang mang nhãn hiệu “TCM” thích hợp sử dụng trong mọi hoàn cảnh từ nhà ra phố, tới công sở hay khi đi chơi cùng bạn bè. TCM Fashion được đặt trong vị trí là một trong những thương hiệu thời trang đời thường dành cho số đông người sử dụng với giá cả từ 65.000đ đến 198.000đ. Chính vì thế, TCM rất đa dạng về dòng sản phẩm dành cho nhiều lứa tuổi và các đối tượng khách hàng. Cơ cấu sản phẩm chủ yếu được nhắm đến: 50% nhân viên văn phòng, 30% học sinh sinh viên, 20% thành phần khách hàng khác. Với những thành công trong kinh doanh và uy tín về chất lượng sản phẩm, Thành Công đã giành được nhiều danh hiệu giải thưởng trong và ngoài nước : • TOPTEN Doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam 2007 • 11 năm liên tục đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao • TOPTEN Thương hiệu Việt • Xếp hạng 93 trong TOP 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam • 01 trong 50 Nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam • Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng; Doanh nghiệp/Thương hiệu công nghiệp hàng đầu Việt Nam; Sản phẩm Việt uy tín, chất lượng; Thương hiệu
  9. Việt được yêu thích, Business Excellence Awards; JC Penney – Tập đoàn bán lẻ hàng đầu nước Mỹ công nhận Thành Công là: Nhà cung cấp hàng đầu của JC Penney trên toàn Thế Giới. • Danh hiệu “hàng dệt may tiêu biểu năm 2008” Thành Công đang nổ lực trở về trên thị trường nội địa và tiếp tục tạo dựng uy tín trên thị trường quốc tế. Hầu hết các sản phẩm của Thành Công xuất sang thị trường nước ngoài đều được khách hàng đánh giá là có chất lượng cao. Thành Công đã thiết lập mối quan hệ bạn hàng thân thiết với công ty Sumitomo (Nhật), Wal-Mart, Sears… Đặc biệt tại thị trường Mỹ, Công ty được tập đoàn JC Penney, một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu tại Mỹ, trao giải thưởng Nhà cung cấp xuất sắc (Operational Tuy nhiên các sản phẩm của Thành Công đều mang một excellence award). thương hiệu khác, thương hiệu của nhà nhập khẩu. Đây chính là sự yếu kém và cũng là một thiệt thòi rất lớn cho công ty. Đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường nội bộ của doanh V- nghiệp: Mô thức IFAS Các nhân tố chiến lược độ quan xếp loại tổng điểm Chú thích trọng quan trọng Qui trình sản xuất khép kín từ 0.1 4 0.4 khâu kéo Sợi => Dệt => Nhuộm => May. Năng lực sản xuất rất lớn 0.08 3 0.24 khoản 6000 tấn sợi/năm, sản phẩm dệt 16 triệu sp/năm, nhuộm 16 triệu sp/ năm, sp may 15 triệu m2/năm. Đội ngủ quản lý lãnh đạo 0.08 2 0.16 nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và xuất khẩu hàng hóa sang thị trường lớn như Mỹ, Nhật, EU Hơn 60% công nhân có tay 0.08 3 0.24 nghề kỹ thuật cao, được đào tạo chuyên môn, có khả năng đáp ứng được những đơn hàng lớn đòi hỏi cao.
  10. Cơ cấu tài chính mạnh, tổng 0.06 2 0.12 tài sản đạt hơn 1.192 tỷ đồng năm 2008, vốn cố định chiếm tỷ trọng tương đối cao. Nguồn cung cấp nguyên vật 0.08 3 0.24 liệu tương đối ổn định, và tỷ lệ nội địa hóa ở mức cao Doanh thu và sản lượng tăng 0.05 2 0.1 qua các năm, năm 2005 đạt 857,85 tỷ đồng ; năm 2006 đạt 1.036,50 tỷ đồng ; năm 2007 đạt 1.043 tỷ đồng. năm 2008 đạt 965 tỷ đồng Kim ngạch xuất khẩu chiếm 0.07 3 0.21 tỷ trọng lớn, thị trường Mỹ chiếm khoản 70%, và tăng qua các năm và có khả năng tăng trong tương lai. Công ty hiện có một thị trường 0.09 3 0.27 xuất khẩu rộng lớn và được phân phối bởi các tập đoàn lớn như JC Penney, Sanmar. Uy tín thương hiệu ‘TCM’ của 0.07 2 0.14 công ty ngày càng được nâng cao trên thị trường quốc tế Công ty đang sở hữu sản phẩm 0.08 4 0.32 thun chủ lực khi nói đến công ty mọi người thường biết đến Chưa có bộ phận Marketing 0.07 2 0.14 riêng biệt để xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, phân tích dự báo thị trường. Phần lớn các đơn hàng vẫn còn sản xuất và bán hàng theo phương thức gia công. Thiếu vốn để đầu tư cho máy 0.09 3 0.27 móc thiết bị mới, xây dựng cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn
  11. nhân lực theo kịp với nhu cầu của thị trường, đặc biệt là những thị trường khó tính như Mỹ Nhật, EU. Thiếu lực lượng lao động trẻ 0.05 2 0.1 có tay nghề để thay thế, kế thừa đội ngủ công nhân ngày càng lớn tuổi khó tiếp cận với máy móc thiết bị hiện đại, đặc biệt là đội ngủ thiết kế. Đội ngủ lao động có trình độ sau đại học và đại học chiếm tỷ lệ rất thấp, kinh nghiệm quản lý ở mức thấp, chưa chuyên nghiệp, chưa theo kịp năng suất của các nước trong khu vực. t ổng c ộng 1.00 2.95 Nhận xét: Số điểm quan trọng tổng cộng là 2.95 cho thấy công ty Cổ Phần Dệt May- đầu tư- th ương mại Thành Công ở mức trên trung bình về vị thế chiến lược nội bộ tổng quát.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản