Phân tích SWOT

Chia sẻ: Nguyễn Đình Duy | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

2
941
lượt xem
412
download

Phân tích SWOT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đang nỗ lực đáng kể nhằm hiện đại hóa và mở rộng hạ tầng viễn thông của mình. Được sự hỗ trợ của Bộ Bưu chính Viễn Thông Việt Nam, Việt Nam có cơ hội tiếp cận các cải tiến mới nhất của các nhà cung cấp và các công ty điều hành viễn thông quốc tế có tầm ảnh hưởng lớn nhất, và qua đó vươn ra khu vực và xa hơn nữa. Thị trường viễn thông Việt nam đang là một mảnh đất màu mỡ để các...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích SWOT

  1. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A Là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đang nỗ lực đáng kể nhằm hiện đại hóa và mở rộng hạ tầng viễn thông của mình. Được sự hỗ trợ của Bộ Bưu chính Viễn Thông Việt Nam, Việt Nam có cơ hội tiếp cận các cải tiến mới nhất của các nhà cung cấp và các công ty điều hành viễn thông quốc tế có tầm ảnh hưởng lớn nhất, và qua đó vươn ra khu vực và xa hơn nữa. Thị trường viễn thông Việt nam đang là một mảnh đất màu mỡ để các doanh nghiệp trong nước và quốc tế khai thác. Đối với các doanh nghiệp trong ngành thông tin di động nói chung và công ty thông tin di động VMS-MobiFone nói riêng thì đây là những cơ hội đi kèm thách thức… Môn CLKD&PTDN Page 1
  2. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A A - Giới thiệu về Mobifone Công ty Thông tin di động (Vietnam Mobile Telecom Services Company - VMS) là doanh nghiệp Nhà nước hạng một trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động chính của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM 900/1800 trên toàn quốc. Hiện tại, MobiFone đang có hơn 34 triệu thuê bao và cung cấp nhiều gói cước hấp dẫn bao gồm MobiGold, M-Business, MobiCard, Mobi4U, MobiQ và Mobi365. Ngày 19 tháng 05 năm 1995, Công ty Thông tin di động đã ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có hiệu lực trong vòng 10 năm với Tập đoàn Kinnevik/ Comvik (Thụy điển). Đây là một trong những hợp đồng hợp tác kinh doanh có hiệu quả nhất tại Việt Nam. Thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, MobiFone đã tranh thủ được các nguồn lực quan trọng để xây dựng, vận hành mạng lưới và cung cấp dịch vụ thông tin di động đầu tiên tại Việt Nam, đó là: vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lực. Đến nay, sau 16 năm phát triển và trưởng thành, MobiFone đã trở thành mạng điện thoại di động chất lượng tốt nhất và được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Hiện nay công ty đang tiếp tục mở rộng vùng phủ sóng đến 98% dân số với dự kiến đến cuối năm 2009 sẽ đạt trên 16,000 trạm phát sóng. MobiFone là mạng di động được Cục quản lý chất lượng - Bộ TT-TT công bố là mạng di động có chất lượng dịch vụ tốt nhất trong 2 năm liên tiếp: năm 2007-2008 và cũng là mạng di động duy nhất được bình chọn là Mạng Thông Môn CLKD&PTDN Page 2
  3. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A Tin Di Động tốt nhất Viêt Nam trong 3 năm liên tiêp (2005-2007) theo giai ̣ ́ ̉ thưởng Mang Viên Thông Di Đông Viêt Nam (Vietnam Mobile Awards). ̣ ̃ ̣ ̣ Tháng 4 năm 2009, MobiFone cũng vinh dự là mạng di động đoạt giải thưởng cao quý nhất “Giải Thưởng Doanh Nghiệp Di Động Xuất Sắc Nhất”của Việt Nam ICT Awards 2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì và một giải phụ “Mạng Di Động Chăm Sóc Khách Hàng Tốt Nhất”. Chinh Phủ Viêt Nam thông qua Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ́ ̣ (VNPT) đang là chủ sở hữu 100% cua VMS. ̉ Môn CLKD&PTDN Page 3
  4. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A B – Phân tích SWOT ĐIỂM MẠNH 1. Đội ngũ cán bộ, nhân viên có phong cách làm việc chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Với phương châm “Tất cả vì khách hàng”. Tại Mobifone, mọi thứ đều xoay xung quanh khách hàng. Câu hỏi: "Khách hàng sẽ được thêm lợi ích gì khi áp dụng chính sách, công nghệ hoặc giải pháp này?" luôn là câu hỏi đầu tiên mà các cán bộ, chuyên gia, cũng như nhân viên của MobiFone đặt ra khi xử lý các vấn đề về kỹ thuật cũng như kinh doanh. Cũng chính vì xử lý mọi vấn đề theo quan điểm lấy khách hàng làm trung tâm, đặt quyền lợi của khách hàng lên trên nên việc MobiFone luôn được bình chọn là mạng di động được ưa chuộng nhất Việt Nam trong nhiều năm liên tục cũng là điều dễ hiểu. Là mạng di động ra đời đầu tiên, đội ngũ của MobiFone được đào tạo và thử thách trong môi trường hợp tác với nước ngoài 10 năm (hợp tác với Comvik) và MobiFone cũng đồng thời là cái nôi nhân sự của ngành thông tin di động Việt Nam. Kể từ khi ra đời cho tới nay, đội ngũ nhân viên của MobiFone luôn là đội ngũ được đánh giá cao nhất trong số các công ty trong lĩnh vực thông tin di động. 2. Luôn đi đầu trong áp dụng công nghệ mới. Không được hạ giá cước bằng với Viettel để cạnh tranh, MobiFone tập trung mạnh vào nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới công nghệ cũng như tìm cách tháo gỡ vấn đề đầu tư. MobiFone đã tạo được bước tiến vượt trội về chất lượng dịch vụ cũng như việc áp dụng thành công công nghệ tiên tiến nhất của mạng GSM. Điển hình là năm 2008, MobiFone đã công bố việc áp dụng thành công 2 công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới của mạng GSM là EGDE và Synthesizer. Với việc áp dụng thành công công nghệ truyền dữ liệu tốc độ cao EGDE, MobiFone trở thành mạng GSM duy nhất hiện nay có tốc độ truyền dữ liệu tương đương với ADSL của mạng cố định (khoảng 384kb/s). Năm nay, nhân dịp sinh nhật thứ 16, MobiFone sẽ hoàn thành việc phát sóng 16.000 trạm BTS vào cuối tháng 12. Môn CLKD&PTDN Page 4
  5. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A Bên cạnh đó, MobiFone cũng đầu tư rất bài bản cho thương hiệu của mình và in dấu trong tâm trí khách hàng về mạng di động có chất lượng tốt nhất, với hình ảnh thời thượng và đẳng cấp. 3. Chất lượng dịch vụ tốt nhất trong các mạng di động tại Việt Nam. MobiFone là mạng di động liên tục trong 3 năm đều đạt chất lượng thoại của điện thoại cố định và điểm đo kiểm ở chỉ tiêu cực kỳ quan trọng này luôn đứng đầu trong số tất cả các mạng di động tại Việt Nam. Chỉ tiêu Mobifone Vinaphone Viettel Chất lượng thoại (điểm) 3.54 3.52 3.47 Gọi đến tổng đài thành 98,82 98,82 96,08 công trong 60s (%) Tỉ lệ thiết lập cuộc gọi 98,97 99,63 99,08 thành công (%) Khiếu nại của khách hàng (số lượng khiếu nại/100 0,007 0,011 0,013 khách hàng trong 3 tháng) Theo Cục quản lý chất lượng CNTT và truyền thông thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2009. 4. Doanh thu bình quân đầu người cao nhất so với các doanh nghiệp cùng ngành. So với các doanh nghiệp trong cùng ngành, MobiFone có doanh thu bình quân đầu người/năm cao nhất với gần 5 tỷ/người/năm, nộp ngân sách bình quân đầu người cao nhất với hơn 1tỷ/người/năm. Doanh thu của MobiFone cả năm đạt hơn 17.500 tỷ đồng, lợi nhuận đạt hơn 5.800 tỷ đồng và nộp ngân sách 3.500 tỷ đồng. Điểm đặc biệt nhất trong kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 của MobiFone là lợi nhuận. Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của mạng di động này lên tới hơn 33%. Trong khi đó của Viettel là 26%. ĐIỂM YẾU Môn CLKD&PTDN Page 5
  6. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A 1. Kém khả năng cạnh tranh về giá cước. Do là mạng chiếm thị phần khống chế nên cũng như Vinaphone thì Mobifone không được phép giảm giá cước để cạnh tranh. Vì vậy trong 1 khoảng thời gian ngắn, sự xuất hiện của Viettel cùng chiến lược về giá và nhiều hình thức khuyến mại đã nhanh chóng thay đổi thị phần các mạng di động. - Cước trong nước Trả sau (đồng/ Trả trước (đồng/ Loại cước(đã được phút) phút) giảm) Nội Liên Nội Ngoại mạng mạng mạng mạng Viettel (áp dụng từ 1/12) 1.09 1.190 1.690 1.890 Vinaphone (áp dụng từ 1.080 1.200 1.750 1.990 15/12) Mobifone (áp dụng từ 1.080 1.200 1.750 1.990 15/12) - Cước quốc tế + Viettel: Cước gọi quốc tế đến mọi quốc gia của Viettel chỉ còn 3.600 đồng/ phút + Mobifone o Đối với thuê bao trả sau: 4.114 đồng/phút đối với thuê bao sử dụng một chu kỳ cước đến 1200 giây/ chu kỳ cước. 3.960 đồng/phút đối với thuê bao sử dụng một chu kỳ cước đến 1201 giây/ chu kỳ cước trở lên. Môn CLKD&PTDN Page 6
  7. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A o Đối với thuê bao trả trước: 4.114 đồng/phút. Ngoài ra mobifone còn áp dụng block 6 giây đầu tiên và 1 giây tiếp theo. 2. Mạng lưới phủ sóng chưa rộng khắp. Năm 2007 được đánh giá là năm cả ba mạng đầu tư lớn nhất cho mạng lưới phủ sóng di động của mình. Trên thực tế, trong năm, Tập đoàn BCVT Việt Nam VNPT - đơn vị chủ quản mạng MobiFone, Vinaphone đã dồn công dồn sức tăng tốc phát triển vùng phủ sóng. Tuy nhiên độ phủ sóng của MobiFone và Vinaphone vẫn thua Viettel do lợi thế của DN thuộc Bộ Quốc phòng, tận dụng được lực lượng quân đội. Hiện nay, Viettel đã phủ sóng đến 64/64 tỉnh/thành cả nước, trong khi Mobifone còn chưa kịp phủ sóng hết. 3. Chậm chạp trong chiến lược cạnh tranh Trước khi Viettel Mobile gia nhập thị trường thông tin di động, thị trường này là bức tranh đơn sắc của 2 doanh nghiệp thuộc VNPT là Vinaphone và Mobiphone chiếm 97% thị phần. Theo đánh giá của nhiều chuyên gia về viễn thông, Viettel Mobile khó có thể trở thành một đối thủ thực sự của Vinaphone và Mobiphone khi nhìn vào bài học đắt giá của S-Fone. Tuy nhiên, chỉ sau vài tháng Viettel Mobile đi vào hoạt động thị trường thông tin di động đã có sự thay đổi mạnh mẽ. Bằng chiến lược cạnh tranh về giá, các chương trình khuyến mại thường xuyên và hướng đến phục vụ nhiều tầng lớp khách hàng trên khắp mọi miền Tổ quốc, kể cả vùng nông thôn, biên giới, hải đảo. Viettel đã trở thành mạng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất chỉ trong một thời gian ngắn. Trong khi đó Mobifone chưa có động thái tích cực, không đưa ra được giải pháp hiệu quả, dẫn đến mất thị phần đáng kể. NGUY CƠ 1. Đối thủ cạnh tranh Môn CLKD&PTDN Page 7
  8. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A MobiFone bắt đầu cạnh tranh thực sự khi S-Fone - mạng CDMA đầu tiên tại Việt Nam khai trương vào tháng 7/2003. Đến cuối năm 2004, Viettel Mobile - mạng di động GSM thứ ba cũng đi vào hoạt động. Kể từ thời điểm này cho tới gần cuối năm 2006, Viettel Mobile được đánh giá là một hiện tượng trên thị trường thông tin di động với giá cước rẻ, đầu tư nhanh. Trong 3 năm đó, Viettel Mobile là mạng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Ngoài sự năng động và sáng tạo trong kinh doanh, một yếu tố quan trọng dẫn tới thành công là sự chênh lệch về giá cước giữa Viettel Mobile với MobiFone và VinaPhone khá lớn - trong khi MobiFone, VinaPhone không được phép giảm giá cước để cạnh tranh vì là mạng chiếm thị phần khống chế. Hơn nữa, cả MobiFone và VinaPhone đều gặp khó khăn về đầu tư mở rộng mạng lưới do quy trình, thủ tục kéo dài. Thị phần các mạng di động Việt Nam qua các năm Mạng Năm Mobifone Vinaphone Viettel khác 2005 36% 49% 11% 4% 2006 31% 33% 30% 6% 2007 28% 25% 32% 15% 2008 29% 21% 37% 13% Lâu nay, thị phần chiếm áp đảo của Viettel là những người có thu nhập thấp, như sinh viên, các khách hàng tỉnh lẻ. Thị phần của MobiFone tập trung chủ yếu là các thành phố lớn có thu nhập cao, các doanh nghiệp trong Nam; còn ưu thế thị phần của VinaPhone là nhóm viên chức, công chức, đặc biệt từ Bắc Trung Bộ trở ra. Bên cạnh đó sự ra đời của các nhà mạng di động mới với chiến lược về giá và nhiều hình thức khuyến mại cũng làm giảm thị phần của MobiFone. Gần đây nhất là sự ra đời của Beeline với gói cước đầu tiên – Bigzero đã gây “sốc” trên thị trường di động với việc miễn phí gọi nội mạng từ phút thứ 2 của cuộc gọi trong thời gian tối đa 20 phút (không giới hạn số cuộc gọi miễn phí). 2. Đối thủ tiềm ẩn. Trong xu thế hội nhập hiện nay, việc xuất hiện các mạng di động từ nước ngoài cũng là những nguy cơ đối với công ty VMS-MobiFone nói riêng và các mạng di động khác nói chung. Môn CLKD&PTDN Page 8
  9. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A Gần đây nhất là sự ra đời của Beeline (20/7/2009) với gói cước đầu tiên BigZero đã gây “sốc” trên thị trường di động với việc miễn phí gọi nội mạng từ phút thứ 2 của cuộc gọi trong thời gian tối đa 20 phút (không giới hạn số cuộc gọi miễn phí). Theo nhận định của Viettel, nếu như Beeline tiếp tục thực hiện chiến lược về giá nội mạng bằng 0 như hiện tại, doanh thu không chỉ của Viettel mà của tất cả các mạng di động lớn đều bị ảnh hưởng cỡ 20%. Giám đốc Công ty VMS - MobiFone - Lê Ngọc Minh cũng có nhận xét tương tự về việc Beeline cung cấp ra thị trường với gói cước Zero. Việc cung cấp các gói cước gần như miễn phí gọi nội mạng (không chỉ của Beeline mà cả Vietnamobile) là hành vi có khả năng làm phá vỡ cấu trúc thị trường. Một doanh nghiệp mới tham gia thị trường chưa có gì để mất sẽ là đối thủ khó "nhằn" nhất với các nhà khai thác đã có khách hàng và thị phần nhất định. Vietnamobile và Beeline có chiến lược tập trung vào thị trường "ngon ăn" như các thành phố lớn, trong khi doanh nghiệp khác lại phải làm thêm phần công ích là đưa sóng về vùng sâu vùng xa, hải đảo miền núi. Chuyện các “đại gia” lo ngại và kêu cứu khi lính mới gia nhập thị trường nghe qua có vẻ ngược đời. Song nó là việc tất yếu, bởi doanh nghiệp nhỏ mới ra đời, dung lượng mạng thì lớn mà không có khách hàng nào, nếu không miễn phí gọi nội mạng cũng chẳng có doanh thu. Vì thế, miễn phí nội mạng là cách thức duy nhất để cạnh tranh vừa tận dụng được năng lực của mạng, vừa thu hút được khách hàng mà lại không phải bỏ thêm chi phí như khuyến mại. CƠ HỘI 1. Cơ hội tăng thị phần. Trên thực tế, thị trường thông tin di động thời điểm này là cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa MobiFone và Viettel Mobile. Viettel Mobile vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng đáng kể và lợi thế cước rẻ. MobiFone, sau khi giải quyết được vấn đề về thủ tục đầu tư thì việc đầu tư mở rộng mạng lưới đã được tăng tốc. Tháng 6 vừa qua, Bộ Thông tin và Truyền thông đã chấp nhận đề nghị giảm giá cước cho Vinaphone và Mobifone. Đây sẽ là tín hiệu mừng cho 2 nhà mạng của VNPT, đồng thời cũng sẽ khiến cho cuộc cạnh tranh giữa các “đại gia” trở nên hấp dẫn hơn vì theo tính toán của các Môn CLKD&PTDN Page 9
  10. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A nhà mạng thì hiện nay còn khoảng 30 triệu người chưa sử dụng di động và chủ yếu là những người có thu nhập thấp. Mạng khác 5% Viettel MobiFone 34% 41% Vinaphone 20% Theo số liệu của Bộ TT&TT quý I/2009 2. Cổ phần hóa. Trong số 3 mạng di động lớn nhất hiện nay thuộc sở hữu 100 % vốn Nhà nước, thì MobiFone - mạng di động đầu tiên tại Việt Nam là doanh nghiệp được chọn làm mạng di động đầu tiên thực hiện cổ phần hoá. Theo dự kiến, toàn bộ các quy trình và thủ tục cho tiến trình CPH đang được hoàn thành để thực hiện phát hành cổ phiếu ra công chúng trong năm nay. Giới chuyên môn thì nhận định rằng, nếu thực hiện CPH nhanh và tận dụng được các thay đổi về cơ chế do tiến trình CPH đem lại, thị phần của MobiFone có thể tăng lên trên 50%. Việc chủ động hơn trong kinh doanh sẽ cho phép MobiFone thực hiện được điều này tận dụng được các cơ hội mới trên thị trường di động vốn đã nóng như hiện nay. Đây cũng sẽ là cơ hội để doanh nghiệp tiệp cận với những nguồn vốn lớn nhằm đổi mới hơn nữa công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, theo báo Bưu điện Việt Nam số 110 ra ngày 14/9/2009, do tình hình kinh tế đang gặp khó khăn, nên việc cổ phần hóa MobiFone đang được triển khai chậm lại, vì thế việc tuyên bố phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng có thể sẽ sang năm 2010. 3. Mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài. MobiFone vừa hoàn thành ký kết thỏa thuận chuyển vùng quốc tế với Vodafone Kerela tại Ấn Độ ngày 19/2/2009, nâng số mạng đã có thỏa thuận chuyển vùng quốc tế lên gần 200 mạng trên toàn thế giới. Chỉ trong tháng 2/2009, MobiFone đã tiến hành ký kết với 12 mạng di động Môn CLKD&PTDN Page 10
  11. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A trên thế giới (gồm các mạng ở Ấn Độ, Indonesia, Israel, Mauritius...) để mở rộng mạng lưới chuyển vùng quốc tế lên gần 200 mạng. Trong số đó, MobiFone ưu tiên đẩy mạnh chuyển vùng GPRS, 3G để phục vụ nhu cầu dùng data của khách hàng và làm tiền đề cho việc triển khai các dịch vụ 3G thuận lợi. Điều này đã khẳng định nỗ lực của MobiFone trong việc tăng cường đầu tư mạng lưới, công nghệ và đẩy mạnh hợp tác phát triển trong môi trường hội nhập quốc tế. MA TRẬN SWOT Các yếu tố thuộc I. Các điểm mạnh (S) II. Các điểm yếu (W) nội bộ DN 1.Chất lượng dịch vụ tốt 2. Doanh thu bình quân cao 1. Kém khả năng cạnh tranh về giá cước. Các yếu tố môi 3. Luôn đi đầu trong áp dụng công nghệ mới. 2. Chậm chạp trong chiến trường kinh doanh lược cạnh tranh. 4. Nguồn nhân lực chuyên nghiêp, giàu kinh nghiệm 3. Mạng lưới phủ sóng chưa rộng khắp. I. Cơ hội (O) -Tìm các nhà đầu tư vào -Tìm kiếm thị trường công ty (O2S4) (O13W1) 1. Tăng thị phần -Thâm nhập sâu hơn vào thị 2. Cổ phần hoá trường hiện tại (O1S1) -Tập trung vào những dự án 3. Mở rộng quan hệ hợp tác đem lại lợi nhuận cao (O34W12) với đối tác nước ngoài. -Mở rộng ra thị trường quốc tế (O23S134) 4. Triển khai mạng 3G. II. Đe doạ (T) - Giữ vững thị phần (T12S134) Thay đổi chiến lược kinh doanh để tăng thị 1.Đối thủ cạnh tranh - Thâm nhập sâu hơn vào phần(T1W1) đối thủ tiềm năng và những 2. Đối thủ tiềm năng khách hàng trung thành của công ty (T2S1) - Tăng cường marketing (T1S134) Môn CLKD&PTDN Page 11
  12. Đại học KT&QTKD Thái Nguyên Khoa Quản trị DNCN A Môn CLKD&PTDN Page 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản