Phân tích tài chính Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm

Chia sẻ: Nguyen Thuy | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:63

1
846
lượt xem
520
download

Phân tích tài chính Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Imexpharm là doanh nghiệp lớn với thị phần 4% toàn thị trường. Công ty có sự tăng trưởng mạnh về quy mô và hiệu quả hoạt động.Mặc dù tập trung vào mảng tân dược là chính yếu như các đơn vị sản xuất khác nhưng Imexpharm có lợi thế với cơ cấu nguồn thu đa dạng. Bên cạnh sự gia tăng quy mô, thị trường tiêu thụ Công ty khá rộng và vững.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích tài chính Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm

  1. Phân tích tài chính Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
  2. Phân tích tài chính  Tổng quan ngành dược Việt Nam  Tổng quan về công ty CP dược phẩm Imexpharm  Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doa  Phân tích khái quát tình hình tài chính  Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư  Phân tích năng lực hoạt động của tài sản  Phân tích khả năng sinh lời  Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Phân tích SWOT
  3. TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM tăng trưở ng ngành dượ c và tăng trưởng GDP 20% 17% 16% 16% 16% 15% 15% 12% 11% 10% 6.8% 7.0% 7.3% 7.6% 8.5% 8.2% 6.8% 5% 0% 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 tăng trưở ng ngành tăng trưở ng GDP GIÁ TRỊ NGÀNH DƯỢC TỪ 2000 - 2010 50% 1,679 1800 45% 1,460 1600 40% 1,270 1400 35% 1 04 ,1 1200 960 30% 1000 817 25% 708 800 609 20% 472 526 600 16% 16% 17% 5% 15% 16% 15% 15% 1 15% 400 12% 1 % 1 10% 200 5% 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 tăng trưở ng giá trị tiền thuốc s ử dụng (triệu USD)
  4. TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM Hệ thống phân phối dược phẩm Công ty TNHH, CP, DNTN 897 Quầy thuốc bán lẽ 4,641 nhà thuốc tư nhân 6,222 Đại lý bán lẽ 7,948 quầy thuốc thuộc trạm y tế xã 29,541 Quầy thuốc thuộc DNNN 7,417 Quầy thuốc thuộc DNNN cổ phần hoá 7,490 Giá Trị Xuất Khẩu và Nhập Khẩu Thuốc Tân Dược Qua Các Năm Chi tiêu thuốc bình quân (USD/người/năm) 12 700 650.2 11.29 600 601 10 9.85 8.6 500 8 7.6 457.1 451.4 400 417.6 6.7 6 6 5.4 300 4 200 2 100 13.6 11.9 12.5 16.4 17.6 0 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 năm 2001 nă m 2002 nă m 2003 nă m 2004 nă m 2005 trị giá xuất khẩu trị giá nhập khẩu
  5. TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM Phân loại 5 mức phát triển của UNIDO •Không có công nghiệp dược - hoàn toàn nhập khẩu (59nước) • Gia công đóng gói bán thành phẩm (123 nước) • Sản xuất một số thành phẩm từ nguyên liệu ngoại nhập (86 nước có Việt Nam) •Sản xuất được nguyên liệu và nguyên liệu trung gian (13 nước : Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc…) • Có khả năng phát minh thuốc mới (17 quốc gia : Mỹ, Canada, Ý, Đức…)
  6. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM 1. Lịch sử hình thành 2. Vốn điều lệ và quá trình tăng vốn 3. Ngành nghề kinh doanh 4. Chiến lược phát triển 5. Dự án đầu tư 6. Vị thế và triển vọng phát triển của công ty 7. Đối thủ cạnh tranh
  7. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Lịch sử hình thành -Ngày 28/9/1983 : Xí nghiệp Liên Hi ệp D ược Đ ồng Tháp đ ược thành l ập. -Tháng 1/1992: đổi tên thành công ty d ược ph ẩm Đ ồng Tháp. -Tháng11/1999: đổi tên thành công ty d ược ph ẩm TW 7. -Ngày 25/7/2001: chuyển đổi thành công ty c ổ ph ần d ược ph ẩm Imexpharm. -Hiện nay, công ty có 7 chi nhánh ở các t ỉnh TPHCM, Hà N ội, Bình D ương, Long An, C ần Th ơ, An Giang. -Số lượng nhân viên: 31/3/07 công ty có 624 ng ười, c ơ c ấu lao đ ộng nh ư sau: Đ ại h ọc, trên đ ại h ọc 20.83%; CĐ, TC 36.86%; LĐPT 42.31% Thành phần lao động Tỷ l ệ nắm gi ữ cổ phi ếu Tổng công ty Đại học, trên Dượ c Việt Nam 20.83% đại học Thành viên 28.31% 42.31% Cao đẳng, 41.21% HĐQT trung c ấp Cổ đông khác 36.86% Lao động phổ 27.25% 3.23% thông Nướ c ngoài
  8. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Vốn điều lệ và quá trình tăng vốn Quá trình tăng vốn của IMP Vốn điều lệ (Tỷ VNĐ) Tháng 7/2001 22 140 116.6 120 Tháng 3/2005 44 100 Tháng 2/2006 70 92.4 84 80 Tháng 4/2007 84 70 60 Tháng 5/2007 92.4 44 40 Tháng 9/2007 116.6 20 22 0 2001 T5/05 T2/06 T4/07 T5/07 T9/07
  9. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Hoạt động kinh doanh của công ty C ơ cấu doanh thu 2005 Cơ c ấu doanh thu năm 2006 10.66% 6.15% 93.85 % 89.34% Hàng s ản xu ất Hàng kinh doanh Hàng s ản xuất Hàng kinh doanh Tỷ lệ các loại thuốc Doanh thu các loại sản phẩm
  10. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Dự án đầu tư Vốn đầu tư Dự án đầu tư Tỷ đồng Triệu USD Đầu tư xây dựng nhà máy caphalosporin tại KCN Việt Nam - Singapore, Bình Dương. 106 6.63 Đầu tư vào trung tâm nghiên cứu bảo tồn và phát triển dược liệu Đồng Tháp Mười 20 1.25 Đầu tư và hệ thống phân phối sản phẩm 20 1.25 Nâng cấp thiết bị hiên đại cho các nhà máy đã có 10 0.63
  11. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Vị thế và triển vọng phát triển  Imexpharm là doanh nghiệp lớn với thị phần 4% toàn thị trường.  Công ty có sự tăng trưởng mạnh về quy mô và hiệu quả hoạt động.  Mặc dù tập trung vào mảng tân dược là chính yếu nh ư các đơn v ị sản xuất khác nhưng Imexpharm có lợi thế với cơ cấu nguồn thu đa dạng.  Bên cạnh sự gia tăng quy mô, thị trường tiêu th ụ Công ty khá r ộng và vững.  Chiến lược phát triển sản phẩm mang thương hiệu Imexpharm.  Các định hướng đầu tư Công ty hoàn toàn phù hợp với định h ướng chung của ngành.  Tương tự các doanh nghiệp trong ngành, các ch ỉ tiêu hiệu qu ả tài chính Imexpharm đạt ổn định và đảm bảo suất sinh lợi trên 50% vốn điều lệ Công ty.  Ngành dược được chính phủ xác định phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam
  12. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Đối thủ cạnh tranh  Thị phần các doanh nghiệp trong ngành Thị phần doanh s ố s ản xuất dượ c phẩm 6% 5% 5% Công ty Doanh thu Tỷ trọng 4% 3% Dược Hậu Giang 373 tỷ 6% 3% 71% 3% Mekophar 332 tỷ 5% Dượ c Hậu Giang Mekophar Imexpharm 300 tỷ 5% Imexpharm Domesco Dượ c Bình định Traphaco Dượ c Hà tây DN khác Domesco 259 tỷ 4% Thành phần các DN d ược Dược Bình định 220 tỷ 3% Traphaco 212 tỷ 3% 44% 40% Dược Hà tây 200 tỷ 3% 16% DN khác 4404 tỷ 71% DN trong nướ c DN liên doanh NN DN khác
  13. Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh  Bảng phân tích khái quát 1. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu 2. Phân tích công tác quản lý chi phí 3. Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận 4. Nhận xét
  14. Bảng phân tích khái quát
  15. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu
  16. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu  Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 2007 so 2006 giảm 73,804t ỷ đồng với tốc độ giảm là 14.05%  Nguyên nhân:  Giảm doanh thu hàng mua khác vì hiệu quả kinh tế th ấp, công ty h ạn ch ế không phát triển doanh số.  Giảm doanh thu hàng sản xuất , do năm 2006 có 133.69 tỷ doanh thu hàng sản xuất cho chương trình thuốc chống cúm gia cầm của Bộ Y tế.
  17. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu 3% 1%2% doanh thu hàng sx  Tỷ trọng doanh thu hàng sản xuất doanh thu 27% hàng nhượ ng trong năm 2007 chiếm 66,31% quyền doanh thu trong tổng doanh thu bán hàng, hàng nhập khẩu giảm 18,35% so với 2006 do thuốc doanh thu cúm gia cầm hiệu quả không cao 67% hàng xu ất khẩu doanh thu nên năm 2007 công ty đã không khác sản xuất mặt hàng này.  Doanh thu hàng nhượng quyền chiếm khoảng 27,15% trong tổng doanh thu bán hàng tăng 0,65% so với năm 2006, doanh thu hàng nhập khẩu chiếm khoảng 3,35% giảm so với năm 2006.  Doanh thu xuất khẩu chiếm 1,13% trong tổng doanh thu tăng so với năm 2006 là 55,9 % cho thấy rằng dược phẩm công ty sản xuất đã được thị trường nước ngoài chấp nhận nhưng vẫn còn hạn chế. Kết cấu trong doanh thu bán hàng 2007
  18. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu  Năm 2006: cứ 100 đồng doanh thu doanh nghiệp chi ra 69.5 đ ồng cho giá vốn hàng bán, 0.715 đồng cho chi phí tài chính, 18.72 đ ồng chi phí bán hàng, 2.43 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp.  Năm 2007: cứ 100 đồng doanh thu doanh nghiệp chi ra 56.9 đ ồng cho giá vốn hàng bán, 0.74 đồng cho chi phí tài chính, 24.9 đồng cho chi phí bán hàng , 4.83 đồng cho chi phí quản lý doanh nghiệp.
  19. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu  Trong năm 2007 doanh nghiệp sản xuất số lượng sản phẩm tăng mạnh, với giá vốn hàng bán giảm nhưng doanh thu từ hàng sản xuất giảm. Có thể doanh nghiệp đã giảm chi phí đầu vào dẫn đến giảm giá vốn hàng bán ; không tiêu thụ được sản phẩm ( thành phẩm tồn kho nhiều) dẫn đến doanh thu giảm. Việc không tiêu thụ được sản phẩm có thể do chất lượng sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu khách hàng ; hoặc do doanh nghiệp sản xuất quá nhiều vượt quá nhu cầu khách hàng.  Tuy nhiên có thể thấy rằng doanh thu thuần và doanh thu hàng s ản xuất 2007 vẫn cao hơn hẳn so với các năm trước ( trừ năm đột biến 2006)  Có thể kết luận nguyên nhân giảm doanh thu hàng sản xuất không phải do không sản xuất thuốc cho bộ y tế nữa ( sản lượng sản xuất vẫn tăng ) mà do doanh nghiệp sản xuất ra nhưng không tiêu thụ được sản phẩm.
  20. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu  Trong khi doanh thu bán hàng giảm thì doanh thu hoạt động tài chính tăng 5,465 tỷ đồng với tốc độ tăng 382,17% một tốc độ tăng khá lớn . 2007 2006  Doanh thu hoạt động tài chính tăng chủ yếu do tăng lãi từ đầu tư ch ứng khoán và lãi tiền gửi có kỳ hạn  Lãi do đầu tư chứng khoán năm 2007 là lên tới 1,8909 tỷ đồng.  Lãi tiền gửi có kỳ hạn của công ty năm 2007 cũng tăng tới 2,895 tỷ đồng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản