Phân tích thiết kế hệ thống - Đại cương về hệ thống và phân tích

Chia sẻ: Hoàng Thị Hương | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:34

0
380
lượt xem
183
download

Phân tích thiết kế hệ thống - Đại cương về hệ thống và phân tích

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể. Từ đó xuất hiện thuộc tính mới gọi là tính trồi của hệ thống mà từng phần tử riêng lẻ không có hoặc có không đáng kể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích thiết kế hệ thống - Đại cương về hệ thống và phân tích

  1. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 1 ­ 1
  2. Hệ thống Khái niệm: Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối liên hệ với nhau cùng hoạt động nhằm đạt một số mục tiêu chung. Trong hoạt động có trao đổi vào ra với môi trường ngoài Hệ thống luôn biến động: Sự phát triển: phát sinh, tăng trưởng, suy thoái và mất đi Sự hoạt động: Các phần tử trong hệ thống cộng tác với nhau để cùng thực hiện mục đích chung Hệ thống luôn hoạt động trong môi trường và có trao đổi vào ra 1 ­ 2
  3. Hệ thống kinh doanh dịch vụ Khái niệm: Hệ thống kinh doanh dịch vụ là hệ thống mà mục đích là kinh doanh dịch vụ. Trong đó: Kinh doanh: là hoạt động của con người mang lại lợi nhuận cho con người (công ty,…) Dịch vụ: là hoạt động của con người nhằm mang lại lợi ích (Trường học, bệnh viện…) Đặc điểm: Có con người tham gia Mục đích là phục vụ con người Hệ thống có trao đổi thông tin Do đó, một hệ thống kinh doanh dịch vụ phải có công tác quản lý 1 ­ 3
  4. Hệ thống kinh doanh dịch vụ (cont) Các phần tử: gồm HT tác nghiệp và HT quản lý HT tác nghiệp: con người, phương tiện, phương pháp trực tiếp thực hiện mục đích của hệ thống HT quản lý: con người, phương tiện, phương pháp thực hiện việc điều khiển và kiểm soát hoạt động tác nghiệp để hoạt động đó luôn hướng đích và đạt chất lượng cao 1 ­ 4
  5. Vai trò và nhiệm vụ của hệ thông tin Vai trò: đóng vai trò trung gian giữa hệ tác nghiệp và hệ quản lý Nhiệm vụ: xử lý thông tin kinh doanh MÔI TRƯỜNG Hệ thống quyết định HỆ Chỉ thị Thông tin ra Thông tin vào THỐNG THÔNG TIN Báo cáo Nguyên vật liệu tiền Sản phẩm Hệ thống tác nghiệp dịch vụ tiền dịch vụ 1 ­ 5
  6. Các bộ phận hợp thành của HTTT Hệ thống thông tin có hai bộ phận: dữ liệu và xử lý Các dữ liệu: là các thông tin có cấu trúc được lưu trữ lâu dài nhưng luôn luôn tiến triển Nội dung dữ liệu: 2 loại Phản ánh cấu trúc cơ quan: là thông tin có biến động phản ánh sự tiến triển của các bộ phận trong cơ quan thông qua sự kiện tiến hoá Phản ánh hoạt động kinh doanh: là thông tin luôn luôn biến động gọi là sự kiện hoạt động Dạng sử dụng dữ liệu Chuyển giao: thông tin được chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác Lưu trữ: là tình trạng ngưng hoạt động thông tin trong một khoảng thời gian 1 ­ 6
  7. Các bộ phận hợp thành HTTT (cont) Các xử lý: xử lý thông tin là việc biến đổi tập hợp các thông tin vào thành tập hợp các thông tin ra Tác nhân xử lý: là một nhân viên hoặc một nhóm nhân viên, hoặc một thiết bị xử lý nào đó Quy trình: là các chương trình xử lý Công thức/ quy tắc quản lý: thường được chia thành các trường hợp với các cách xử lý tương ứng Giữa các xử lý khác nhau trong một hệ thống có liên quan đến nhau về thời gian (trật tự xử lý), dữ liệu (là sự chuyển giao dữ liệu giữa các xử lý) 1 ­ 7
  8. Các bộ phận hợp thành HTTT (cont) Sự kiện tiến hoá Các dữ liệu phản ánh cấu trúc cơ quan cập nhật Các xử lý: - Các quy trình Thông báo Tham số - Các công thức quy tắc quản lý - Các lưu đồ chu chuyển kết quả Sự kiện hoạt động Các dữ liệu phản ánh hoạt động kinh doanh cập nhật 1 ­ 8
  9. Hệ thống thông tin tự động hoá Hệ thống thông tin tự động hoá là HTTT có sự tham gia của máy tính Mức độ tự động hoá: có 2 mức độ Tự động hoá một phần: có sự phân chia việc xử lý thông tin giữa con người và máy tính Nhược điểm: Thường xảy ra mâu thuẫn khi kết nối từng phần nhỏ Tự động hoá toàn bộ: toàn bộ hệ thông tin được xử lý bằng máy tính, con người chỉ có vai trò phụ Ưu điểm: Xử lý thông tin tổng thể và tập trung, điều khiển chung nằm tại một khối nên rất hiệu quả Dữ liệu tập trung ở một nơi và chỉ có một bản nên giảm được chi phí và tránh được sai lệch Nhược điểm: Khó xây dựng 1 ­ 9
  10. Hệ thống thông tin tự động hoá (cont) Phương thức xử lý thông tin bằng máy tính Xử lý theo mẻ: thông tin thu thập được tích luỹ lại thành mẻ rồi xử lý cả mẻ Xử lý trực tuyến: thông tin thu thập đến đâu xử lý ngay đến đó Xử lý theo mẻ: dùng cho các trường hợp In các báo cáo, các thống kê, … In các giấy tờ giao dịch với số lượng lớn Các xử lý có tính định kỳ (bảng trả lương,…) Xử lý trực tuyến: dùng cho các trường hợp Vào và xử lý một số liệu nhỏ các giao dịch Hiển thị, sửa chữa nội dung tệp Phục vụ khách hàng tại chỗ 1 ­ 10
  11. Hệ thống thông tin tự động hoá (cont) Đánh giá xử lý trực tuyến Ưu điểm: Giảm bớt công việc giấy tờ và các khâu trung gian Kiểm tra được tính đúng đắn của dữ liệu ngay khi thu thập Người dùng tự mình nhập dữ liệu, hiểu rõ quy trình xử lý do đó làm chủ được hệ thống Cho câu trả lời nhanh chóng Nhược điểm: Chi phí cao cả về phần cứng và phần mềm Xây dựng hệ tốn công hơn Sử dụng CPU không kinh tế, do CPU luôn thường trực Người sử dụng hệ phải qua đào tạo Xử lý chậm khi khối lượng cần xử lý là lớn Khó đảm bảo tính tin cậy Khó phục hồi dữ liệu Đòi hỏi nhiều biện pháp đặc biệt về bảo mật 1 ­ 11
  12. Vòng đời phát triển các hệ thống (SDLC) 1 ­ 12
  13. Vòng đời phát triển các hệ thống (SDLC) 1 ­ 13
  14.    Vòng đời phát triển (cont) SDLC bao gồm 4 giai đoạn cơ bản: Lập kế hoạch (Planning): Tại sao phải xây dựng hệ thống? Phân tích (Analysis): Hệ thống sẽ là gì? Thiết kế (Design): Hệ thống sẽ làm việc ntn? Thực hiện (Implementation): Chuyển giao hệ thống 1 ­ 14
  15.       Quá trình Sản phẩm Lập kế hoạch Kế hoạch dự án Phân tích Đề xuất hệ thống Thiết kế Chi tiết kỹ thuật hệ  thống Thực hiện Hệ thống mới và kế  hoạch bảo trì 1 ­ 15
  16.    Tương tác giữa các giai đoạn của vòng đời 1 ­ 16
  17. Giai đoạn I: Lập kế hoạch Gồm 5 bước: Xác định giá trị thương mại Phân tích đặc trưng Trình bày kế hoạch làm việc Bố trí cán bộ cho dự án Hướng dẫn và quản lý dự án Giai đoạn lập kế hoạch là một quá trình nền tảng để nắm bắt được: tại sao một hệ thống thông tin phải được xây dựng? Giai đoạn lập kế hoạch cũng sẽ xác định: các đội dự án sẽ tham gia vào xây dựng hệ thống thông tin như thế nào? 1 ­ 17
  18. Giai đoạn II: Phân tích Gồm 3 bước: Phân tích và tập hợp thông tin Xây dựng mô hình xử lý Xây dựng mô hình dữ liệu Giai đoạn phân tích trả lời các câu hỏi: Ai sẽ sử dụng hệ thống, hệ thống thực hiện gì, nơi nào và khi nào nó sẽ được sử dụng? Trong giai đoạn này, đội dự án nghiên cứu tỉ mỉ hệ thống hiện tại, nhận biết cơ hội cải thiện, và phát triển khái niệm cho hệ thống mới. 1 ­ 18
  19. Giai đoạn III: Thiết kế Gồm 5 bước: Thiết kế logic Thiết kế cấu trúc Thiết kế giao diện Thiết kế CSDL và tệp Thiết kế chương trình Giai đoạn thiết kế xác định hệ thống sẽ hoạt động như thế nào, trong các điều kiện phần cứng, phần mềm và cơ sở hạ tầng mạng; giao diện người sử dụng, các form và các báo cáo sẽ được sử dụng; và các chương trình cụ thể, các CSDL, các file sẽ cần. 1 ­ 19
  20. 5 bước thiết kế  Thiết kế logic: Điều này lọc ra hệ thống được phát triển bởi công ty hoặc công ty ngoài. Thiết kế kiến trúc: Điều này mô tả phần cứng, phần mềm, và cơ sở hạ tầng mạng sẽ được sử dụng. Chỉ định tệp và CSDL: các tài liệu này xác định dữ liệu được lưu trữ như thế nào và khi nào? Thiết kế chương trình: Xác định chương trình nào cần để viết và chúng thực hiện như thế nào. 1 ­ 20
Đồng bộ tài khoản