PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ

Chia sẻ: khanhlymm

Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn đề mới thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc cùng có lợi, giữa các quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh khốc liệt. Ở môi trường kinh tế như vậy thì một yêu cầu khách quan, cấp bách đối với nước ta là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để hội nhập ngày càng sâu rộng và có hiệu quả. Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là phải lành mạnh hoá hệ thống Tài chính -...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG No & PTNT
QUẢNG TRỊ




1
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................ 4
1.1. Lí do chọn đề tài .............................................................................. 4
1.2. Mục tiêu đề tài ................................................................................. 5
1.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ .. 5
1.4. Phạm vi đề tài: ................................................................................. 5
1.5. Nội dung đề tài:................................................................................ 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TÍN
DỤNG VÀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG .................................................... 6
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại ................................................ 6
2.1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành của NHTM ................................. 6
2.1.2. Chức năng của NHTM ................................................................ .. 7
2.1.3. Các nghiệp vụ cơ b ản của NHTM ................................................. 8
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG.......................... 10
2.2.1. Khái niệm tín dụng tiêu dùng ...................................................... 10
2.2.2. Tầm quan trọng của tín dụng tiêu dùng ....................................... 10
2.2.2.1. Đối với người tiêu dùng: .......................................................... 10
2.2.2.2. Đối với ngân hàng: ................................................................... 10
2.2.3. Đặc điểm, phân loại.................................................................... 11
2.2.4. Các quy đ ịnh của tín dụng tiêu dùng. ................................ .......... 11
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG Ở
NGÂN HÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ ........................................... 14
3.1. Khái quát về tỉnh Quảng Trị ........................................................... 14
3.2. Tổng quan về Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị .......................... 14
3.2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của NHNo&PTNT Quảng Trị .......... 14
3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Quảng Trị ................ 15
3.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ................................. 17
3.2.4. Nội dung hoạt động của NHNo & PTNT Quảng Trị .................. 18
3.3. Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT
Quảng Trị ............................................................................................. 18
3.3.1. Tình hình cho vay chung tại ngân hàng No & PTNT Quảng Trị.. 18
3.3.2. Tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
.............................................................................................................. 20
3.4. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay của ngân hàng No & PTNT
Quảng Trị ............................................................................................. 29
3.4.1. Kết quả đạt được ......................................................................... 29
3.4.2. Những tồn tại .............................................................................. 31
3.4.3. Nguyên nhân ............................................................................... 32
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG No & PTNT QU ẢNG TRỊ
.............................................................................................................. 35
4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của Ngân hàng No &
PTNT tỉnh Quảng Trị ............................................................................ 35


2
4.1.1. Ma trận SWOT............................................................................ 35
4.1.2. Phương hướng hoạt động kinh doanh năm 2006 của NHNo Quảng
Trị ......................................................................................................... 36
4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng đối với
Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị ....................................................... 36
4.2.1.Tăng cường huy động vốn để cho vay: ......................................... 37
4.2.2. Hoàn thiện chiến lược kinh doanh ............................................... 37
4.2.3. Hoàn thiện chính sách tín dụng ................................................... 41
4.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng .............................. 43
4.2.5. Xây dựng một hệ thống kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả ............. 44
4.2.6. Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm đối với từng khoản vay, từng
doanh nghiệp ........................................................................................ 45
4.2.7. Tuân thủ nguyên tắc thẩm định đối với dự án xin vay vốn. ......... 46
5.1. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của
ngân hàng No & PTNT Quảng Trị ........................................................ 47
5.1.1. Kiến nghị đối với Nhà nước ........................................................ 47
5.1.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước ............................................. 48
5.1.3. Kiến nghị với ngân hàng No & PTNT Việt Nam......................... 49
5.1.4. Kiến nghị với ngân hàng No & PTNT Quảng Trị ........................ 49
5.1.5. Kiến nghị với chính quyền địa p hương ........................................ 50
5.2. K ết luận ......................................................................................... 50




3
Chương 1:


LỜI MỞ ĐẦU


1.1. Lí do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn
đề mới thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc cùng có lợi, giữa các
quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh khốc liệt. Ở môi trường kinh tế
như vậy th ì một yêu cầu khách quan, cấp bách đối với nước ta là phải nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình đ ể hội nhập ngày càng sâu rộng và có hiệu quả.
Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là phải lành mạnh
hoá hệ thống Tài chính - Ngân hàng.
Nét nổi bật trong những năm qua là h ệ thống Ngân h àng thương m ại
Việt Nam đ ã phát triển mạnh mẽ về cả về quy mô và ch ất lượng hoạt động,
góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trong bối cảnh thị trường tài chính chưa phát triển thì Ngân hàng đ ược kỳ
vọng là kênh cung ứng vốn quan trọng nhất của nền kinh tế. Cho vay tiêu dùng
là một trong những hoạt động tín dụng của các ngân h àng thương mại. Không
những đem lại hiệu quả đa dạng hoá hoạt động kinh doanh cho ngân hàng, đáp
ứng những nhu cầu cần thiết hiện tại cho khách hàng mà còn góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
Ho ạt động cho vay là m ột trong những hoạt động mang lại nhiều lợi
nhu ận nhất cho ngân hàng. Đặc biệt là mảng cho vay tiêu dùng là một vấn đề
mà rất nhiều ngân hàng khác cũng rất quan tâm. Ngân hàng No & PTNT
Qu ảng Trị là một tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng cũng đang đứng trư ớc
tình hình đó. Ho ạt động trên một địa bàn nhỏ hẹp mà phải cạnh tranh gay gắt
với rất nhiều ngân h àng khác nh ư: Ngân hàng đầu tư và phát triển, ngân hàng
Đông Á, ACB…và sắp tới đây là một loạt các ngân hàng n ước ngoài chuẩn bị
đổ bộ vào Việt Nam cũng như Qu ảng Trị. Sau khi thời hạn cam kết của Việt
Nam với các đối tác nước ngoài về các lĩnh vực ngân hàng đ ã hết.
Cho nên yêu cầu cũng như nhiệm vụ đặt ra đối với Ngân hàng No &
PTNT Quảng Trị là phải làm sao tăng cường công tác huy động vốn, mở rộng
vốn cho vay nhằm thoả m ãn nhu cầu vốn của nghành, các thành ph ần kinh tế
trên địa bàn với điều kiện tốt nhất thuận lợi nhất để thu hút đư ợc nhiều khách
hàng hơn, nắm chắc và m ở rộng thị trường cho vay không để các đối thủ khác
chiếm lĩnh. Đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay để
ngày càng tạo ra nhiều lợi nhuận cho ngân h àng tránh những rủi ro trong kinh
doanh. Nh ận thức được điều n ày, thông qua quá trình thực tập tại Chi nhánh
ngân hàng No & PTNT Quảng Trị, em đ ã chọn đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN H ÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ




4
1.2. Mục tiêu đề tài
Mục tiêu tổng quát của bài báo cáo này là phân tích hoạt động cho vay
tiêu dùng ở ngân hàng No & PTNT Quảng Trị. Để từ đó đưa ra được các chính
sách, chương trình phù hợp nhằm giúp ngân h àng nâng cao chất lượng kinh
doanh và lợi thế cạnh tranh của mình trên địa bàn
Với mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể đư ợc đặt ra như sau:
- Tình hình cho vay tiêu dùng ở ngân hàng No & PTNT Qu ảng Trị
- Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng.

1.3. Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu về tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng No & PTNT
Qu ảng Trị b ài báo cáo thực tập sử dụng phương pháp thống kê mô tả
Để phân tích thực trạng và vị trí của ngân hàng trên th ị trường Quảng
Trị, bài báo cáo sử dụng mô h ình ma trận SWOT.
Số liệu của bản báo cáo đư ợc lấy từ phòng tổng h ợp của ngân hàng No
& PTNT Quảng Trị.

1.4. Phạm vi đề tài:
Ho ạt động cho vay của ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng, tuy nhiên
trong bài luận này em chỉ xin trình bày một số hiểu biết và ý kiến về hoạt động
cho vay tiêu dùng, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại chi nhánh ngân
hàng No & PTNT Quảng Trị trong những năm 2005- 2006.

1.5. Nội dung đề tài:
Ngoài chương mở đầu, kết cấu đề tài của em gồm có 4 chương:
Ch ương 2: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương m ại, tín dụng và tín dụng
tiêu dùng
Ch ương 3: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân
hàng No & PTNT Quảng Trị
Chương 4: Một số giải pháp và nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu
dùng tại Ngân h àng No & PTNT Quảng Trị
Chương 5: Kết luận và các kiến nghị
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm tòi suy ngh ĩ trong suốt thời
gian thực tập, song trình độ còn hạn chế bản thân mới là sinh viên năm 4, kinh
nghiệm việc làm thực tiển chưa có mà hoạt động tín dụng về ngân h àng lại rất
phong phú và đa dạng n ên đ ề tài còn rất nhiều thiếu sót. Rất mong sự đóng
góp, góp ý của thầy giáo Nguyễn Hoàng Bảo, cô Trương Công Thanh Nghị,
các th ầy cô trong khoa KHĐT trư ờng đại học kinh tế TP.HCM và tập thể cán
bộ công nhân viên Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị để em có thể hoàn thiện
kiến thức của m ình hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !




5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI,
TÍN D ỤNG VÀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG


2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành của NHTM
So với tiền tệ, tín dụng thì hệ thống ngân hàng ra đời muộn h ơn nhiều.
Lúc đầu chỉ là hoạt động đổi chác tiền đúc của các thương nhân đ ã hình thành
nên một nghề mới - Ngh ề ngân h àng.
Từ thời trung cổ, do vua chúa phong kiến làm “ biến chất” tiền đúc để
kiếm lời, do đó lưu thông tiền tệ hết sức rối ren, hỗn loạn gây trở ngại cho
thương nghiệp. Để đối phó với tình trạng n ày, trong các nhà thương nghiệp có
một số người đ ã tách ra chuyên kinh doanh và đổi tiền đúc. Marx gọi họ là các
nhà tư bản thương nghiệp - tiền tệ.
Lúc đầu các nhà tư bản thương nghiệp - tiền tệ mua bán tiền bạc và đổi
tiền đúc. Cùng với sự phát triển của thương nghiệp và ngoại thương, họ còn
giúp các thương nhân bảo quản tiền, chuyển tiền và thanh toán.
Do thực hiện những nghiệp vụ trên, nên các nhà tư bản thương nghiệp -
tiền tệ đ ã tập trung được một số lớn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và dùng số
vốn này cho vay kiếm lời.
Như vậy, sau một quá trình phát triển, nghề đổi tiền đúc của các nhà tư
bản thương nghiệp - tiền tệ đã trở th ành nghề ngân hàng.
Nghề ngân hàng trong thời kỳ đầu chỉ bao gồm những nghiệp vụ đơn
giản như: đổi tiền, nhận tiền gửi, bảo quản tiền, thanh toán chuyển tiền và cho
vay. Cho nên các ngân hàng thời kỳ n ày được gọi là ngân hàng cho vay nặng
lãi.
Thế kỷ XV trở về trước, nghề ngân h àng chưa phát triển mạnh. Từ th ế
kỷ XVI, ph ương th ức sản xuất tư b ản chủ nghĩa hình thành ở nhiều nước Châu
Âu. Thương mại bắt đầu phát triển, đòi hỏi phải có những tổ chức chuyên môn
để giải quyết nhu cầu vay vốn, tổ chức thanh toán, chuyển tiền. Vì vậy, các
ngân hàng tư bản chủ nghĩa ra đời.
Thời kỳ đầu các ngân hàng m ới ra đời còn hoạt động độc lập với nhau
và thực hiện các chức năng như nhau, đó là trung gian tín dụng, trung gian
thanh toán và phát hành giấy bạc ngân hàng.
Đến thế kỷ XIX, việc nhiều ngân hàng cùng thực hiện chức năng phát
hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông đã gây cản trở cho quá trình lưu thông
hàng hoá và phát triển kinh tế. Để khắc phục tình trạng trên, nhà nước đã can
thiệp vào hoạt động ngân hàng bằng cách ban hành đạo luật hạn chế số lượng
ngân hàng được phép phát hành tiền, giành quyền này cho một số ngân hàng
lớn. Về sau, nhà nước trao quyền phát hành tiền cho một ngân hàng duy nhất,
được gọi là ngân hàng phát hành, sau đó chuyển thành ngân hàng trung ương.
Các ngân hàng còn lại không đư ợc phép phát hành tiền, chỉ làm trung gian tín
dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế, đư ợc gọi là ngân hàng trung
gian hay ngân hàng kinh doanh.



6
Sang th ế kỷ XX, các ngân hàng trung gian phát triển mạnh ở các nước
châu Âu, châu Mỹ cũng như các nước thuộc địa, bán thuộc địa thuộc các châu
lục á, Phi và Mỹ Latinh. Bên cạnh các ngân hàng kinh doanh đa năng, như
NHTM, còn xuất hiện các ngân h àng kinh doanh hoạt động trong một lĩnh vực
nhất định, như ngân hàng đ ầu tư, ngân hàng tiết kiệm, ngân h àng địa ốc... và
các tổ chức tín dụng phi ngân h àng như công ty tài chính, công ty b ảo hiểm,
qu ỹ đầu tư, qu ỹ tín dụng... Các tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong việc
khơi thông nguồn vốn từ những người tiết kiệm tới những người chi tiêu
nhưng lại không kinh doanh các khoản tiền gửi không kỳ hạn, do đó không
cung cấp các dịch vụ thanh toán.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II đến những năm 80 của thế kỷ XX, hệ
thống ngân hàng kinh doanh ở các nước đã hoàn ch ỉnh và phát triển ở trình độ
cao. Xuất hiện nhiều ngân h àng quy mô lớn, xuyên quốc gia. Nó không những
có chi nhánh ở trong nư ớc m à còn mở ra nhiều chi nhánh ở các nước trên th ế
giới. Cùng với các NHTM xuyên quốc gia, những ngân hàng quốc tế đã tạo
điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp chính sách tài chính – tiền tệ giữa các
nước, khơi thông sự chu chuyển vốn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế
của mỗi nước và của cộng đồng các quốc gia trên thế giới.
Như vậy, Ngân hàng thương m ại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ m à
nhiệm vụ thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này đ ể cho vay và
cung ứng dịch vụ thanh toán.
Còn theo luật tổ chức tín dụng của nước ta được quốc hội khoá X thông
qua vào tháng 12/1997 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 1998. NH là một tổ
chức tín dụng được thực hiện toàn bộ ngân h àng và hoạt động khác có liên
quan. Hoạt động ngân hàng là ho ạt động kinh doanh tiền tệ và nghiệp vụ ngân
hàng với nội dung là nhân tiền gửi, sử dụng tiền này đ ể cấp tín dụng và cung
ứng các dịch vụ thanh toán.

2.1.2. Chức năng của NHTM
2.1.2.1. Chức năng trung gian tài chính.
NHTM thực hiện chức năng trung gian tài chính có ngh ĩa là NH vừa là
đi vay và cung là người cho vay. NHTM là cầu nối giữa những ngư ời thiếu
tiền và nh ững người thừa tiền. Nhờ có NHTM m à nhu cầu n ày được giải quyết
một cách dễ dàng.
NHTM thức sự huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào
quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, thực hiện các dịch vụ tiện ích cho xã
hội.
Nhờ có NHTM mà tiền tiết kiệm của các cá nhân, đoàn thể, các tổ chức
được huy động vào quá trình vận động của nền kinh tế. Thông qua các ho ạt
động của NHTM m à tiền tiết kiệm này sẽ đựơc đưa vào n ền kinh tế hoạt động.
2.1.2.2. Chức năng thủ quỹ cho khách hàng
Ngân hàng là người bảo quản tiền bạc, tài sản của khách hàng cho nên
Ngân hàng:
- Thực hiện chức năng huy động vốn.
- Chức năng trung tâm tài chính.



7
- Ngoài ra ngân hàng còn kiểm soát một phần trạng thái và kiểm soát
việc sử dụng vốn.
2.1.2.3. Chức năng tạo tiền
Thông qua hoạt động của ngân hàng. NHTM đã tạo ra tiền dưới hạng
bút tệ. Để tạo ra tiền tệ cần phải có những điều kiện sau:
- NHTW có quy định tỹ lệ dự trữ bắt buột.
- Hệ thống NH kinh doanh không có dự trữ ngoài dự trữ bắt buộc.
- Không có tiền mặt ngoài lưu thông.
Giả sử NH nhận một lượng tiền cơ sỡ M và ch ỉ thanh toán bằng các
công cụ thanh toán không dùng tiền mặt. Qua nhiều hệ thống ngân h àng thì
tổng khối lượng tiền kinh tế đ ược tạo ra và được chứng minh bằng công thức
sau:
Số tiền mặt đ ược tạo ra = Số tiền ban đầu / Tỹ lệ dự trữ bắt buộc

2.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
2.1.3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ-nghiệp vụ nguồn vốn
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề trong hoạt động
kinh doanh của các NHTM, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bản thân của
mọi NHTM. NHTM đư ợc sử dụng các biện pháp và công cụ cần thiết m à pháp
luật cho phép để huy động các nguồn tiền từ xã hội nhằm tạo ra một lượng vốn
cần thiết cho nền kinh tế cho từng giai đoạn. Nghiệp vụ tạo vốn của NHTM
bao gồm:
2.1.3.1.1. Vốn tự có của ngân hàng:
Vốn tự có là nguồn vốn mà mọi ngân hàng đ ều phải có để dự trữ riêng
cho mình. Nó có vai trò rất quan trọng trong tổng nguồn vốn. Nó có khả năng
phòng ngừa rủi ro, khả năng cạnh tranh và thanh toán cho khách hàng. Đảm
bảo cho khách h àng hoạt động vững chắc hơn trong điều kiện cạnh tranh giữa
các ngân hàng hiện nay. Ngu ồn vốn này bao gồm:
Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu khi thành lập được ghi vào điều lệ
của ngân hàng và nó ít nhất bằng số vốn pháp định do ngân h àng nhà nước quy
định.
Các qu ỹ của ngân hàng: Trong quá trình hoạt động, vốn tự có của ngân
hàng được bổ sung bằng các quỹ dự trữ và các qu ỹ khác.
Lợi nhuận còn lại chưa phân phối: Đây là nguồn lợi nhuận mà ngân
hàng thu được từ hoạt động kinh doanh h àng năm.
2.1.3.1.2. Nghiệp vụ huy động tiền gửi
Đây là hoạt động quan trọng nhất nhằm tạo ra nguồn vốn cho ngân
hàng, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nghiệp vụ tài sản nợ của ngân hàng, là
đối tượng chủ yếu, mục tiêu qu ản lý tài sản nợ của NHTM. Đồng thời nó thể
hiện quy mô hoạt động của mỗi ngân h àng. Các hình thức huy động của nghiệp
vụ n ày bao gồm: tiền gửi thanh toán ( tiền gửi không kỳ hạn); tiền gửi có kỳ
hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.. đây là
nguồn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
2.1.3.1.3. Nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức phát hành các chứng
chỉ



8
Để mở rộng nguồn vốn cho ngân hàng, bên cạnh nguồn vốn huy động
tiền gửi, các NHTM có thể huy động vốn bằng cách phát h ành các loại nợ có
mệnh giá cao gọi là chứng chỉ tiền gửi. Hình thức huy động này thể hiện tính
chủ động của ngân hàng khi ngân hàng cần vốn và là công cụ mua bán trên thị
trường tiền tệ. Chứng chỉ tiền gửi này có th ể là trái phiếu hoặc kỳ phiếu, nguời
sở hữu chúng có thể chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố hoặc chiết khấu cho
ngân hàng đ ể vay tiền. Nó có vai trò trong việc mở rộng tín dụng của ngân
hàng.
2.1.3.1.4. Nghiệp vụ đi vay ở các ngân hàng khác
Các NHTM có thể đi vay vốn của NHTW trong những tình huống thiếu
hụt dự trữ ,thiếu tiền mặt thanh toán. Vay các ngân hàng khác thông qua thị
trường liên ngân hàng, vay từ các tổ chức tín dụng nước ngoài, nhằm hỗ trợ
cho kh ả năng thanh toán chi trả và làm tăng quy mô tính dụng của ngân h àng.
Đối với các khoản vay n ày thời gian thường ngắn nhưng lãi suất cao.
2.1.3.2. Nghiệp vụ tài sản có-nghiệp vụ sữ dụng vốn:
Nghiệp vụ tài sản nợ là nghiệp vụ đầu vào thì nghiệp vụ tài sản có là
nghiệp vụ đầu ra của ngân h àng. Đây là nghiệp vụ m à các NHTM sẽ sử dụng
các nguồn vốn có được từ nghiệp vụ tài sản nợ để tiến hành hoạt động kinh
doanh. Nghiệp vụ tài sản có bao gồm:
2.1.3.2.1. Các khoản mục về ngân quỹ:
Tiền mặt tại quỹ: Bao gồm tiền giấy và tiền kim loại giữ lại tại kho của
ngân hàng. Nguồn tiền n ày nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho
khách hàng.
Tiền gửi tại NHTW và các ngân hàng đại lí: Đây là nguồn tiền dùng đ ể
thực hiện các khoản thanh toán chuyển khoản giữa các khách hàng theo lệnh
của khách hàng
Tiền mặt đang trên đường thu hồi: Là khoản tiền mà các đơn vị trả nợ kí
cam kết thanh toán, hiện đang thu về.
2.1.3.2.2. Nghiệp vụ tín dụng.
Nghiệp vụ tín dụng đư ợc xem là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các
NHTM nói. Đây là kho ản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục thuộc
tài sản có. Nghiệp vụ n ày bao gồm tín dụng trung dài hạn, ngắn hạn, cho thu ê
tài chính, bảo lãnh...
Nghiệp vụ này mang tính rủi ro cao do chịu nhiều yếu tố tác động như: Điều
kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị...
2.1.3.2.3. Tài sản cố định:
Tài sản cố định là nguồn vốn để tạo dựng ngân h àng. Những loại TSCĐ
của NHTM thường chiếm một tỉ trọng nhỏ trong khoản mục tài sản có. Nó
được tạo thành từ nguồn vốn điều lệ của NHTM. Cơ cấu tài sản cố định của
ngân hàng bao gồm: trụ sở làm việc, thiết bị máy móc, dụng cụ làm việc, các
phương tiện thông tin, các phương tiện vận chuyển, các loại trang thiết bị khác.
Ngoài ra còn có TSCĐ vô hình khác như uy tín của ngân hàng.
2.1.3.2.4. Nghiệp vụ đầu tư:
Đây cũng là một trong những nghiệp vụ m à các NHTM thường sử dụng
để tìm kiếm lợi nhuận. Các NHTM sử dụng nguồn vốn ổn định để mua các
chứng khoán như công trái, các loại trái phiếu, cổ phiếu nhằm mục đích tìm


9
kiếm lợi nhuận, nâng cao khả năng thanh khoản, đa dạng hoá các nghiệp vụ
kinh doanh đ ể phân tán rủi ro, bảo tồn ngân quỹ và nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Tất cả các loại chứng khoán đều mang lại thu
nhập cho ngân h àng, tuy nhiên tu ỳ theo mục đích hoạt động m à ngân hàng
mua lo ại n ày hay loại khác.
2.1.3.3. Nghiệp vụ trung gian thanh toán và các nghiệp vụ khác của
của NHTM.
2.1.3.3.1. Nghiệp vụ trung gian thanh toán
Bao gồm bảo lãnh, u ỷ thác thanh toán, tư vấn, làm môi giới chứng
khoán, phát hành chứng khoán, nhận vốn tài trợ.
2.1.3.3.2. Các nghiệp vụ khác của NHTM:
Ngoài những nghiệp vụ đã nêu, các NHTM còn thực hiện một số các
dịch vụ cho khách hàng như: chuyển tiền, cho thu ê két sắt, nhận tiền điện
nước, chuyển trả tiền học phí...

2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

2.2.1. Khái niệm tín dụng tiêu dùng
Là hình thức cấp phát tín dụng cho các cá nhân nhằm để đáp ứng nhu
cầu tiêu dụng cần thiết. Tín dụng n ày được cung cấp cho việc mua sắm nh à
cửa, xe cộ, các thiết bị điện gia đ ình như tủ lạnh, máy giặt…

2.2.2. Tầm quan trọng của tín dụng tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng là m ột trong những hoạt động kinh doanh của các
NHTM. Nó không nhưng đem lại nhiều lợi ích đích thực cho lĩnh vực hoạt
động của ngân hàng mà còn đ em lại nhiều lợi ích khác cho nhiều đối tư ợng.

2.2.2.1. Đối với người tiêu dùng:
Tạo điều kiện cho người tiêu dùng đáp ứng những nhu cầu cần thiết kịp
thời, góp phần nâng cao nhu cầu đời sống cho người dân.

2.2.2.2. Đối với ngân hàng:
Cho vay tiêu dùng góp ph ần đa dạng được hình th ức tín dụng, tăng thu
nhập và phân tán rủi ro. Ngo ài ra ngân hàng cũng có thể tạo điều kiện thiết lập
mối quan hệ với khách hàng, tăng thêm thị phần cũng nh ư cũng góp phần phát
triển dịch vụ của ngân hàng.
2.2.2.3. Đối với nền kinh tế:
Từ khi cho vay tiêu dùng được áp dụng thì hiện tư ợng cho vay nóng
được đẩy lùi. Bên cạnh đó thông qua hoạt động này mà chính sách kích cầu
của nền kinh tế được tăng cao, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Bên cạnh
những lợi ích đạt được th ì cho vay tiêu dùng cũng thường gặp những rủi ro.
+ Rủi ro thất nghiệp.
+ Rủi ro vi phạm pháp luật mức độ hình sự.
+ Rủi ro do người đi vay chết, mất tích, tai nạn. Tất cả những rủi ro đó
điều có thể đem lại sự không trả được nợ cho ngân hàng vì vậy ngân hàng cấn
có những biện pháp linh hoạt nhằm để hạn chế bớt những rủi ro.


10
2.2.3. Đặc điểm, phân loại.
2.2.3.1 Đặc điểm
Quy mô vốn vay th ường nhỏ, số lượng vay nhiều do vậy tạo n ên tình
trạng quá tải đối với cán bộ ngân h àng. Mất nhiều thời gian và tốn kém trong
việc thực hiện công tác cho vay. Cũng như theo dõi việc thu nợ.
Cho vay tiêu dùng có nhiều rủi ro cao hơn so với cho vay trong lĩnh vực
thương m ại và công nghiệp. Bởi lẻ chúng ta ít có thông tin hơn trong việc thẩm
định. Vì vậy công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn dẫn đến rủi ro nhiều.
Chất lượng thông tin tài chính của khách h àng vay tiêu dùng thường
không cao. Vì th ường những khách hàng không phải là các pháp nhân nên việc
kiểm soát rất khó khăn chủ yếu dựa vào đạo đức của khách hàng.
2.2.3.2. Phân loại
2.2.3.2.1. Tín d ụng tiêu dùng trực tiếp
Là tín dụng ngân hàng th ực hiện những khoản cho vay tiêu dùng trực
tiếp với khách h àng xin vay tại ngân h àng.
2.2.3.2.2. Tín dụng tiêu dùng gián tiếp
Là việc ngân hàng mua các phiếu mua bán h àng từ những người bán lẻ
hàng hoá, tức là hình thức tài trợ bán trả góp của các NHTM

2.2.4. Các quy định của tín dụng tiêu dùng.
2.2.4.1. Nguyên tắc vay vốn
Người vay vốn phải ho àn trả đầy đủ cả tiền gốc và tiền lãi cho vay tổ
chức tín dụng khi đến hạn trả nợ.
Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng với mục đích và đ ối tượng
chi phí ghi trong đơn xin vay .
2.2.4.2. Điều kiện vay vốn
Vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng phải có mục đích rõ ràng.
Người vay vốn:
- Đại diện hộ gia đình ho ặc cá nhân vay vốn phải là công dân Việt Nam
từ 18 tuổi trở lên, không m ất trí, không phải là người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc đ ang chấp h ành án.
- Có h ộ khẩu thường trú hoặc làm việc tại đơn vị đặt trụ sở trên cùng địa
bàng hoạt động của tổ chức tín dung cho vay.
- Có vốn tự có tham gia ít nhất là 20% trong tổng nhu cầu vay vốn xin
vay.
- Có một trong các yếu tố sau: Tài sản thế chấp, vật cầm cố, ngư ời bảo
lãnh, cơ quan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trả trợ cấp cho viên chức đó cam
kết trích từ tiền lương, trợ cấp h àng tháng để trả nợ cho tổ chức tín dụng, nếu
đến hạn người vay không trả được nợ gốc và lãi.
2.2.4.3. Đối tượng cho vay
Phương tiện đi lại: Ôtô, xe máy, xe đạp, thuyền.
Phương tiện thông tinh nghe nhìn Radio,Video,TiVi, dàn âm thanh, lắp
đặt điện thoại.
Đồ dùng sinh hoạt: Máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh, bếp ga, giường tủ,
bàn gh ế, thiết bị vệ sinh, lắp đặt điện nước sinh hoạt …
Đồ dung học tập: máy vi tính, nhạc cụ.


11
Sửa chữa, cải tạo nhà ở, trả tiền giá nhà ở.
2.2.4.4. Thời hạn cho vay.
Cho vay ngắn hạn, dưới 12 tháng áp dụng lãi su ất vay ngắn hạn.
Cho vay trung hạn, từ 12 tháng đến 60 tháng áp dụng lãi suất cho vay
trung hạn.
Cho vay dài hạn, từ 60 tháng trở lên áp dụng lãi suất cho vay dài hạn
Tổ chức tín dụng cho vay phải căn cứ nguồn vốn của mình, tính chất
kho ản vay và khả năng tự trả của người vay để quyết định loại và thời hạn cho
vay đối với từng trường hợp cụ thể.
Tổ chức tín dụng có thể áp dụng các phương thức cho vay trả góp, hoặc
trả theo định kỳ.
2.2.4.5. Mức cho vay
Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản xây dựng, mua sắm ( người
vay vốn tự lực ít nhất 30%).
Ph ần vốn vay Ngân h àng có tài sản thế ch ấp, mức cho vay bằng 80%
giá trị tài sản thế chấp, vật cầm cố hoặc mức cam kết bảo lảnh.
Đối với cán bộ công nhân viên làm trong các cơ quan đơn vị có thu
nhập lương hằng tháng, trợ cấp hằng tháng cam kết trích lương, trợ cấp để trả
nợ mức cho vay không qu á 24 tháng lương, trợ cấp. Nhưng phải được cơ quan,
đơn vị quản lý người vay cam kết trích tiền lương hoặc trợ cấp để trả nợ cho
Ngân hàng.
2.2.4.6. Lãi suất cho vay.
Theo mức lãi suất do tổng giám đốc Ngân h àng No Việt Nam công bố
từng thời điểm. Mức lãi suất cho vay cụ thể do giám đốc chi nhánh Ngân hàng
nơi cho vay quy định theo nguyên tắc:
- Không đựợc vượt qua giới hạn trần lãi suất cho vay cao nhất của tổng
giám đốc công bố.
- Bình quân chênh lệch giữa lãi su ất cho vay và lãi suất huy động trên
địa bàn đủ bù đắp chi phí quản lý, không lổ, có tích luỹ hợp lý.
2.2.4.7. Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng
2.2.4.7.1. Thủ tục
Giấy đề nghị vay vốn. Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn
nhu cầu đời sống phải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan
quản lý chi trả thu nhập. NHNo nơi cho vay có th ể thoả thuận với người vay
vốn và các cơ quan qu ản lý nói trên về việc người vay uỷ quyền cho cơ quan,
đơn vị trả nợ cho NHNo Việt Nam từ các khoản thu nhập của mình.
Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy đ ịnh (nếu phải thực hiện vay vốn có
đảm bảo bằng tài sản).
2.2.4.7.2. Quy trình
Văn thư hoặc cán bộ tín dụng nhận hồ sơ của khách hàng, nếu đủ hồ sơ
thì viết giấy hẹn khách h àng trong vòng tối đa 7 ngày làm việc, sau đó trả lời
cho vay ho ặc không cho vay, còn nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn khách
hàng làm lại.
Chuyển hồ sơ cho trưởng phòng tín dụng nếu hợp lệ, hợp pháp và đ ầy
đủ các yếu tố theo quy định thì chuyển đến bộ phận thẩm định.



12
Tiến h ành thẩm định: căn cứ vào văn b ản thẩm định, trưởng phòng xem
xét nguồn vốn hiện có và quyền phán quyết đơn vị xử lý theo 3 trường hợp:
- Viết tờ trình trình giám đốc phê duyệt.
- Hoặc viết tờ trình lên hội đồng tín dụng của đơn vị giải quyết.
- Hoặc viết tờ trình lên ngân hàng cấp trên trực tiếp quản lý n gân hàng
cho vay giải quyết.
Hoàn thành thủ tục nội bộ, quyết định cho vay thì viết giấy thông báo
mời khách hàng đến lập khế ước và nhận tiền vay.
Hoàn thành hồ sơ vay vốn đúng quy định chuyển cho kế toán trư ởng
kiểm soát lại nội dung.
- Tính hợp lệ của bộ chứng từ.
- Nguồn vốn hiện có.
Căn cứ vào hồ sơ vay vốn đ ã được duyệt nhân viên kế toán Ngân hàng
hướng dẫn khách hàng viết phiếu lĩnh tiền vay hoặc viết phiếu chuyển khoản
hoặc phát hành Sec giao cho khách hàng.
Thực hiện thủ tục và quy trình chi tiền cho ch ế độ kế toán và kho qu ỹ.
Sau khi hoàn tất việc phát tiền vay, kế toán ngân h àng giao cho khách
hàng một tờ hợp đồng kiêm khế ước ( gốc) kèm theo chứng từ.
Kế toán trưởng giao cho nhân viên trong phòng kế toán quản lý lưu trữ
hồ sơ theo quy đ ịnh. Vào sổ theo d ư nợ, sổ thống kê ho ặc cài đặt trong máy vi
tính.




13
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
Ở NGÂN HÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ


3.1. Khái quát về tỉnh Quảng Trị
Qu ảng Trị là một tỉnh thuộc Duyên h ải miền Trung, diện tích 4.745
2
km , dân số khoảng gần 62 vạn người, có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm
2 thị xã và 7 huyện.
Tình hình kinh tế của tỉnh đ ã đạt được những kết quả khả quan. Năm
2006, tăng trưởng kinh tế đạt 11,54% so với năm 2005, trong đó khu vực nông
- lâm nghiệp - thu ỷ sản tăng 4,6%; khu vực công nghiệp xây dựng tăng 24,8%;
khu vực dịch vụ tăng 8%. Cơ cấu kinh tế chưa có chuyển dịch đáng kể so với
cùng k ỳ năm trước: ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 36%, công nghiệp -
xây dựng chiếm 25,26% và dịch vụ chiếm 38,38% (năm 2005 có cơ cấu là :
37,58%; 23,27%; 39,16%). Các hoạt động văn hoá - xã hội, quốc phòng - an
ninh có những chuyển biến tích cực.
Nền kinh tế của tỉnh cũng đã nổi lên một số khó khăn nhất định: tăng
trưởng kinh tế đạt cao nhưng về quy mô giá trị tuyệt đối vẫn còn th ấp. Thu
nhập b ình quân đầu người năm 2006 chỉ bằng 53,7% mức b ình quân chung của
cả nước. Chuyển dịch cơ cấu đúng hướng nhưng còn chậm. Hoạt động xuất
nhập khẩu chưa đạt đột phá. Du lịch phát triển chưa ngang tầm với tiềm năn g
hiện có, ngành công nghiệp xây dựng tuy có tốc độ tăng trưởng cao nhưng kh ả
năng cạnh tranh, chất lượng, năng suất lao động còn nhiều hạn chế, tiến độ
triển khai một số công trình còn chậm.
Tuy nhiên, tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị còn rất lớn.
Với nhiều ưu th ế về địa lý, địa hình như: có đường Quốc lộ 1 A đi qua, có
đường 9 xuyên á nối 3 nước Việt Nam, Lào và Thái Lan nên tỉnh có điều kiện
thuận lợi để mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế, văn hoá, thương mại và du lịch.
Về tài nguyên: có khoảng 20.000 ha đất đỏ Bazan để phát triển các loại
cây công nghiệp như hồ tiêu, cao su, cà phê,... Có 102,7 ngàn ha rừng để phát
triển kinh tế nông - lâm nghiệp. Với 75 km chiều dài bờ biển và 8.400 km
vùng lãnh hải, Quảng Trị có nhiều tiềm năng để đầu tư khai thác, nuôi trồng và
chế biến h àng thu ỷ hải sản phục vụ xuất khẩu. Nguồn tài nguyên khoáng sản
của tỉnh cũng khá đa dạng như: đá vôi, đất sét, đá granit, than bùn, titan,... đ ể
phát triển công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
Tình hình kinh tế - xã h ội nói trên đ ã ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Quảng Trị.

3.2. Tổng quan về Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị

3.2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của NHNo&PTNT Quảng Trị
NHNo & PTNT Quảng Trị là một DNNN, thuộc NHNo & PTNT Việt
Nam, tiền thân của nó là ngân hàng Bình Trị Thiên cũ. Được lập theo quyết
định số 86/NH - QĐ ngày 19/06/1989 với tên gọi là Ngân hàng nông nghiệp
phát triển Quảng Trị và quyết định có hiệu lực từ ngày 01/07/1989. Đến năm
1996 đư ợc đổi tên thành NHNo & PTNT Quảng Trị và giữ nguyên tên đó đ ến


14
ngày nay. Hiện nay, NHNo & PTNT Quảng Trị có trụ sở đóng tại số 01 Lê
Quý Đôn- TX Đông Hà - Qu ảng Trị. Hệ thống NHNo & PTNT trong toàn tỉnh
có 7 chi nhánh huyện ( chi nhánh cấp II loại 4), 15 chi nhánh cấp III loại 4 và
có 2 chi nhánh cấp II loại 5.
Tuy trong hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn và chứa đựng nhiều
rủi ro, một phần do điều kiện tự nhiên của Quảng Trị và ph ần nữa do trình độ
dân trí còn thấp; nhưng chi nhánh NHNo & PTNT Qu ảng Trị đ ã gặt h ái nhiều
thành tích đáng khích lệ, đóng góp một phần lớn vào sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước nói chung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng.

3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Quảng Trị
Căn cứ quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22-12 -1990 của thống đốc
NHNN Việt Nam về việc thành lập ngân h àng nông nghiệp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương đồng thời căn cứ vào quy mô tổ chức của ngân hàng.
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã ban hành quyết định số 160/QĐNH ngày
30-07-1994 của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và căn cứ
vào ho ạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Quảng Trị, cơ cấu tổ chức của
bộ máy NHNo & PTNT Quảng Trị như sau:




15
Bảng 01:Sơ đồ bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Quảng Trị


G iám đốc




PGĐ phụ trách kế toán
PGĐ phụ trách kinh
doanh




Phòng
Phòng
kế Tổ
Phòng Phòng Phòng Phòng
kế toán
hoạch kiểm tổ chức thẩm
Hành V i tính
kho cán bộ đ ịnh
kinh chính tra
quỹ kiểm
doanh
soát nội




Chi nhánh cấp II




Chi nhánh cấp III




16
Giám đốc: Là người trực tiếp điều h ành mọi hoạt động của chi nhánh
theo đúng kế hoạch của NHTW và định hướng của Đảng và Nhà nước, là
người quyết định những vấn đề về tổ chức cán bộ và đào tạo, quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thư ởng, kỷ luật… là người chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của ngân h àng. Giám đốc là người ký quyết định tuyển dụng nhân
viên và cử cán bộ đi học các khoá học đồng thời chỉ đạo thực hiện cơ chế lãi
su ất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và các hoạt động khác của đ ơn vị.
Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc: Nhiệm vụ chính của phó
giám đốc là thay mặt giám đốc điều hành các ho ạt động của ngân h àng khi
giám đốc vắng mặt; giúp giám đốc chỉ đạo, điều h ành một số nghiệp vụ do
giám đốc phụ trách và tham gia bàn bạc với giám đốc trong việc thực hiện các
nghiệp vụ của chi nhánh theo chế độ một thủ trưởng và theo nguyên tắc tập
trung dân chủ.

3.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.3.1. Phòng kế hoạch kinh doanh:
Bộ phận tổng hợp : Nghiên cứu, đề xuất các chiến lược kinh doanh, các
kế hoạch, tiến h ành tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch đồng thời thực hiện cân đối
nguồn vốn trong ngày và lập báo cáo kết quả kinh doanh mỗi quý, mối năm.
Bộ phận tín dụng Hội sở : Th ực hiện nghiệp vụ tín dụng, xét duyệt cho
khách hàng vay, thẩm đ ịnh các dự án... theo quy định của Giám đốc.
3.2.3.2. Phòng kế toán và ngân quỹ:
Bộ phận kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh; hạch toán liên
hàng; thanh toán bù trừ; thẩm định- xét duyệt và m ở tài kho ản giao dịch cho
khách hàng; kiểm tra hồ sơ pháp lý; hồ sơ vay vốn; lưu giữ hồ sơ vay vốn; hồ
sơ pháp lý doanh nghiệp.
Bộ phận ngân quỹ: Thực hiện nghiệp vụ thu và phát tiền theo quy định
của Giám đốc hoặc người đư ợc uỷ quyền, quản lý an toàn kho qu ỹ và vận
chuyển tiền mặt đi đường.
3.2.3.3. Phòng hành chính: Làm nhiệm vụ hậu cần gồm:
Hành chính, văn thư, tiếp tân, quản trị xây dựng cơ b ản, quản lý nhà
cửa, kho tàng, vận tải, nh à ăn, nhà ở.
3.2.3.4. Phòng điện toán: Xây dựng và phát triển hệ thống tin học, tổ
chức dạy tin học, thu thập và chuyển số liệu thông tin, tiến hành xử lý các
nghiệp vụ liên quan đến kế toán, thống kê phục vụ cho hoạt động của chi
nhánh
3.2.3.5. Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Thực hiện kiểm tra công
tác điều h ành của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, tiến hành kiểm tra, giám
sát việc chấp hành quy định. Kiểm tra độ chính xác các báo cáo, đồng thời giải
quyết các đ ơn thư khiếu nại liên quan đến hoạt động của chi nhánh.
3.2.3.6. Phòng tổ chức cán bộ: Xây dựng quy định, lề lối làm việc
trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, Công đoàn… để đề xuất mức
lao động; giao khoán quỹ tiền lương; đ ề cử cán bộ đi học tập, công tác; đồng
thời thực hiện quản lý hồ sơ nhân viên, cán bộ; chế độ nghĩ hưu.




17
3.2.3.7. Phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện chức năng kinh doanh
ngo ại tệ và thanh toán quốc tế, tài trợ cho các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu...
3.2.3.8. Phòng thẩm định: Xem xét đ ề nghị vay vốn của khách hàng
nhằm xác định xem dự án đầu tư có khả thi hay không, mặt khác đánh giá khả
năng và ý muốn trả nợ của khách hàng; tham gia góp ý, tư vấn cho khách
hàng...

3.2.4. Nội dung hoạt động của NHNo & PTNT Quảng Trị
Ho ạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Quảng Trị gồm 6 nội dung cơ
bản sau:
Nh ận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán có kỳ hạn và không k ỳ hạn
bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ;
Phát hành các kỳ phiếu, trái phiếu bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại
tệ;
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
Dịch vụ Thanh toán quốc tế và cho vay tài trợ xuất nhập khẩu;
Mua bán vàng, bạc, đá quý, chứng chỉ kiều hối, dịch vụ thanh toán qua
mạng vi tính, dịch vụ cầm cố và các dịch vụ khác của ngân hàng;
Nh ận thực hiện thanh toán tín dụng tài trợ của các tổ chức trong nước
và quốc tế.

3.3. Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No &
PTNT Quảng Trị

3.3.1. Tình hình cho vay chung tại ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
Hoạt động cho vay của các NHTM nói chung và NHNo & PTNT Quảng
Trị nói riêng, không những đem lại lợi nhuận cho ngân h àng mà còn góp ph ần
phát triển kinh tế. Mặt dù nền kinh tế thị trường có nhiều biến động, tình hình
cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. Nhưng dựa vào những lợi thế của m ình
mà NHNo & PTNT Qu ảng Trị đã làm được qua hai năm 2005 và 2006 như
sau:
Bảng 02: Tình hình cho vay chung năm 2005-2006
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2006 Chênh lệch
Năm 2005
Tốc độ
Chi tiêu
Số tiền Số tiền TT(%) Số tiền tăng
TT(%)
giảm(%)
378.818 462.017 84.253 22,30
DSCV
322.556 414.484 91.928 34,62
DSTN
DNBQ 341.814 429.835 88.021 25,35
7 .114 6 .634 -480 -6,75
NQHBQ
2 ,08 1,54 -0,54
Tỉlệ
NQHBQ/DNBQ
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)


18
Qua số liệu của bảng 2 ta thấy doanh số cho vay năm 2006 là 462071
triệu đồng tăng so với cuối năm 2005 là 84253 triệu đồng, tức là tăng 22,30 %.
Dư nợ bình quân n ăm 2006 là 429835 triệu đồng tăng so với cuối năm
2005 là 88021 triệu đồng , tức là tăng 25,75 %.


Nhận xét:
Doanh số cho vay và dư nợ bình quân n ăm 2006 đều tăng so với năm
2005. Điều này cho thấy NHNo & PTNT Quảng Trị đang mở rộng quy mô tín
dụng, nhằm đáp ứng kịp thời vốn cho mọi đối tượng. Hiện nay ngân hàng đang
tập trung đẩy mạnh và ưu tiên cho thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Đặc
biệt đầu tư cho những lĩnh vực có thế mạnh về hải sản và du lịch. Bên cạnh đó
do sự nổ lực của bộ phận tín dụng cũng như tất cả các bộ phận trong ngân
hàng, đ ã áp dụng nhiều biện pháp nhằm thu hút khách hàng mới và duy trì
khách hàng cũ. Ngo ài ra cũng nhờ vào việc thực hiện những chính sách, chủ
trương của đảng và nhà nước mà đã làm cho doanh số cho vay và dư nợ b ình
quân của NHNo & PTNT Quảng Trị đều tăng.
Doanh số thu nợ năm 2006 là 414484 triệu đồng tăng so với năm 2005
là 91928 triệu đồng tức là tăng 34,62 %. Điều này cho th ấy việc thu nợ của
ngân hàng rất tốt. Sở dĩ việc thu nợ này tăng lên là do việc thẩm định của cán
bộ tín dụng rất hiệu quả trong việc cho khách hàng vay, cũng như công tác đôn
đốc khách h àng trong việc trả nợ cho ngân h àng.
Song song với doanh số thu nợ, th ì n ợ quá hạn bình quân và tỉ lệ
NQHBQ/DNBQ đều giảm đ ược thể hiện như sau:
- Năm 2006 nợ quá hạn b ình quân là 6634 triệu đồng giảm so với năm
2005 là 480 triệu đồng tức là giảm đi 6,75 %.
- Tỉ lệ NQHBQ/DNBQ năm 2006 là 1,54 % giảm so với năm 2005 là
0,54 %.
Nợ quá hạn bình quân giảm đi là do việc thu nợ của ngân hàng tăng lên.
Bên cạnh đó là do việc quản lý nợ và công tác theo dõi cũng như việc xử lý nợ
của cán bộ ngân hàng đang được cải thiện. Làm cho n ợ quá hạn bình quân
giảm xuống. Đây là điều tốt cho ngân hàng. Ngân hàng cần phải phát huy hơn
nữa.
Để đánh giá chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT Quảng Trị, ta đi
phân tích đánh giá xem ch ỉ tiêu tỉ lệ NQHBQ/DNBQ. Hiện nay tỉ lệ
NQHBQ/DNBQ của NHNo & PTNT Quảng Trị giảm xuống là điều đáng
mừng. Mặc dù tỉ lệ này giảm xuống nhưng tỉ lệ NQHBQ/DNBQ tại ngân hàng
vẫn còn cao. Điều đó chứng tỏ NHNo & PTNT Quảng Trị đang hoàn thiện
chất lượng tín dụng. Việc tỉ lệ này còn cao là do doanh số thu nợ tăng lên
không tương xứng với việc tăng lên của dư nợ bình quân. Bên cạnh đó là do
hiện nay một số doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân h àng làm ăn thua
lỗ, giải thể, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nư ớc. Riêng ngành nông nghiệp
và lâm nghiệp do thiên tai, dịch bệnh, lũ lụt đặc biệt là cơn đại hồng thủy ập
đến Quảng Trị vào cuối năm 2005, hạn hán kéo d ài ở mùa khô năm 2006 làm
cho một số khách h àng không trả đư ợc nợ cho ngân h àng. Làm cho tỉ lệ


19
NQHBQ/DNBQ tại NHNo & PTNT Quảng Trị còn cao. Hiện nay nợ khó đòi
còn tồn đọng tại ngân hàng là 729 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,17 % trong dư
nợ cho vay. Trong chủ yếu cho vay đối với ngành nông nghiệp và lâm nghiệp,
cho vay ngành thương nghiệp, sửa chữa, ngành thu ỷ sản, ngành xây d ựng. Đây
cũng là ch ỉ tiêu gây khó khăn tình hình tài chính tại ngân h àng. Vì vậy ngân
hàng cần có những biện pháp nhằm hạn chế tỉ lệ này.



3.3.2. Tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng No & PTNT Quảng
Trị
3.3.2.1. Tình hình chung về cho vay tiêu dùng:
Hiện nay nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tuy cũng chưa được phổ biến đến
mọi người dân. Nhưng nó cũng đáp ứng phần n ào trong việc giải quyết nhu
cầu cần thiết cho một số người dân như: nhu cầu mua xe máy, tivi, tủ lạnh, xây
dựng sửa chữa nh à cửa…..Đồng thời đây cũng chính là chủ trương của chính
phủ nhằm kích cầu cho nền kinh tế. Ngân h àng có thể tận dụng cơ hội n ày để
đa d ạng hoá lĩnh vực cho vay, nhằm đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng
nói chung và NHNo & PTNT Quảng Trị nói riêng. Vã lại hiện nay nhu cầu
tiêu dùng tại Quảng Trị nói chung cũng như Đông Hà nói riêng đang có xu
hướng tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu này. Trong hai năm 2005- 2006 NHNo &
PTNT Qu ảng Trị đ ã đ ạt được một số kết quả như sau:

Bảng 03: Tình hình cho vay tiêu d ùng năm 2005 – 2 006
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch
Năm 2005 Năm 2006
Số tiền TT(%) số tiền TT(%) số tiền Tốc độ
Chi tiêu
tăng
giảm
378.818 100 462.017 100 84.253 22,30
DSCV
-TD 26.517 7 41.586 9 15.069 56,83
322.556 100 414.484 100 91.928 34,62
DSTN
-TD 18.773 5,82 35.438 8,55 16.665 88,77
DNBQ 341.814 100 429.835 100 88.021 25,75
-TD 25.636 7,5 45.133 10,5 19.497 76,85
7 .114 100 6 .634 100 -480 -6,75
NQHBQ
-TD 60 0,84 55 0,82 -5 -6,85
2,08 1 ,54 -0,54
Tỉlệ
NQHBQ/DNBQ
-TD 0,23 0 ,12 -0,11
( nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị )

Cũng như doanh số cho vay chung thì doanh số cho vay tiêu dùng của
ngân hàng cũng tăng. Năm 2006 doanh số cho vay tiêu dùng là 41586 triệu
đồng tăng so với năm 2005 là 15069 triệu đồng, tức là tăng 56,83 %. Mặt dù
doanh số cho vay tiêu dùng tăng nhưng tỷ trọng của doanh số cho vay tiêu


20
dùng vẫn còn thấp. Năm 2005 doanh số cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng 7%
tổng doanh số cho vay và đến năm 2006 doanh số này tăng lên và chiếm tỷ
trọng 9%. Điều đó chứng tỏ NHNo & PTNT Qu ảng Trị cũng đang chú trọng
mở rộng đến hoạt động cho vay tiêu dùng. Song con số ấy vẫn còn chiếm một
tỉ lệ rất nhỏ trong tổng cho vay chung của ngân hàng. Chúng ta biết rằng
NHNo & PTNT Qu ảng Trị đóng trên th ị xã Đông Hà, nơi có mật độ dân số
dày đặc, mức sống cao và nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn nhất tỉnh. Nằm trên
một thị trường tiêu thụ lớn như vậy tại sao trên thực tế lĩnh vực cho vay tiêu
dùng của ngân h àng lại không phát triển được. Ta thử tìm hiểu một số nguyên
nhân sau:
Đối thủ cạnh tranh:
Đối với ngân hàng quốc doanh như ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam thì mảng chủ đạo được họ quan tâm nhất là cho vay đầu tư vào các dự án
công trình lớn nhằm phát triển các doanh nghiệp. Còn đối với ngân hàng ngoài
quốc doanh như Sacombank (th ì mảng bán lẻ là mảng chủ đạo của họ và chắc
đây là đ ối thủ tiềm tàng nặng ký của NHNo & PTNT Quảng Trị trong tương
lai) thì mới lập chi nhánh ở Quảng Trị chưa được bao lâu, người tiêu dùng ít
biết tên tuổi, vã lại tâm lý người dân vẫn thích giao dịch với ngân hàng quốc
doanh hơn. Ngoài ra vẫn còn một số tổ chức tín dụng nhỏ lẻ như quĩ tín dụng,
hiệp hội cho vay, hụi.... nhưng hầu hết đều nhỏ bé và rất khó thống kê được

Dấu hiệu về điểm mạnh Dấu hiệu về điểm yếu
Kh ả năng về nguồn lực tài chính lớn và Gặp bất lợi trong
năng lực cạnh tranh rất mạnh cạnh tranh về chi phí và lãi
Tính ưu việt về qui trình quản trị và kinh suất ( do ngân h àng cấp trên
doanh, cung cấp sản phẩm dịch vụ (tin học hóa qui định)
toàn bộ hệ thống) Bị mất và thu h ẹp
Chiếm thị trường lớn nhất trên địa bàn, một phần thị trường ( do
hơn hẳn mọi đối thủ về khả năng xâm nhập và khách hàng chuyển qua giao
phát triển vào các th ị trường mục tiêu ( do có dịch với đối thủ)
chi nhánh rộng khắp ở toàn tỉnh)
Có uy tín và thương hiệu tốt nhất địa bàn
Sở hữu những bí quyết chuyên nghiệp
tiên tiến và đội ngũ cán bộ có trình độ cao có
kinh nghiệm ( gần 100% cán bộ có trình độ đại
học và tương đương)




Như đã phân tích ở trên ta thấy thị trường cho vay tiêu dùng trong
những năm qua NHNo & PTNT Quảng Trị gần như độc chiếm không có đối
thủ cạnh tranh.
Tự chính bản thân ngân hàng:
Khách hàng tín dụng của ngân hàng có được chia thành 2 lo ại: khách
hàng tự tìm đ ến và khách hàng do ngân hàng marketing tìm đ ến ( khách hàng



21
mục tiêu). Cho dù bất kỳ dạng khách hàng nào, họ cũng phải tiếp xúc với 2
khâu b ắt buộc của ngân hàng là khâu thủ tục và khâu nhân sự của ngân h àng.




Khâu thủ tục của ngân hàng trải qua các bư ớc sau:


Khách hàng tự giới thiệu và nêu yêu cầu tín dụng

1 2
Nếu khách hàng không triển vọng, Nếu triển vọng, CBTD chuẩn bị kế
không đáp ứng được yêu cầu của NH ho ạch đàm phán khách hàng
thì bỏ qua
3
Đàm phán với khách hàng và viết
tờ trình tín dụng
4
Viết báo cáo điều tra tín dụng và
thẩm định tài sản thế chấp

5
Trình trưởng phòng tín dụng xem
lại

6
11
Nếu từ chối thì thông báo cho Trình ban giám đốc có quyết định
cuối cùng
khách hàng
7
Nếu chấp nhận thì làm hồ sơ tín
dụng
8
Ký hợp đồng tín dụng, thế chấp,
cầm cố công chứng đảm bảo
9
Giải ngân đ ưa tiền cho khách hàng
10
Theo dõi lịch trả nợ gốc và lãi

22
Qua các bước như trên ta th ấy qui trình cho vay của ngân hàng đều tuân
theo các bước nhất định, các thủ tục cho vay để phục vụ cho tiêu dùng còn
nhiều rắc rối phức tạp. Đặc biệt là qui trình số 4 ( viết báo cáo điều tra thẩm
định tài sản thế chấp) vì đ a số cán bộ thẩm định của ngân hàng còn yếu và
thiếu nên cán bộ tín dụng chỉ cho vay đối với tài sản là quyền sở dụng đất ( sổ
đỏ, sổ hồng) còn cho vay th ế chấp bằng tài sản khác không được ngân hàng
chú trọng nhiều. Do đó ngân hàng đã mất đi một số lượng khách h àng rất lớn.
Còn qui trình số 11 cũng rất quan trọng song vẫn chưa được ngân h àng đánh
giá đúng mức. Bởi vì, đây không phải là khâu mang tính chất bắt buộc đối với
ngân hàng nhưng có thể đối với những dự án n ày thì ngân hàng không tài trợ
được nh ưng đối với những dự án khác thì đ ây là nh ững khách hàng tốt nhất.
Thêm vào đó, khi thực hiện khâu này, ngân hàng th ể hiện một sự chuyên
nghiệp trong lĩnh vực này và thể hiện sự mong muốn hợp tác với tất cả khách
hàng.
Còn khâu nhân sự thì người đầu tiên và cuối cùng mà khách hàng tiếp
xúc là nhân viên giữ xe. Song ở NHNo % PTNT Quảng Trị thì chưa được
quan tâm đúng mức, khách hàng vào giao dịch làm ăn với ngân h àng chỉ dựng
xe ngoài sân rồi bước vào mà băn khoăn không hiểu khi b ước ra có còn xe
mình không nữa vì không mấy khi nhân viên giữ xe và bảo vệ thực hiện đúng
chức năng của mình. Trên đây là một số nguyên nhân làm cho lượng khách
hàng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói riêng và khách hàng đến giao dịch
với ngân hàng còn thấp. Còn cách kh ắc phục ta sẻ bàn k ỹ hơn ở chương tiểp
theo.
Song song với doanh số cho vay tiêu dùng thì doanh số thu nợ của cho
vay tiêu dùng cũng tăng lên và tăng lên rất cao so với sự tăng lên của doanh số
thu nợ chung của NHNo & PTNT Quảng Trị.
Năm 2005 doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại NHNo & PTNT
Qu ảng Trị là 18773 triệu đồng chiếm tỷ trọng 5,82 % trong tổng doanh số thu
nợ chung của ngân h àng. Sang năm 2006 doanh số thu nợ này là 35438 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 8,55 %, tăng so với năm 2005 là 16665 triệu đồng tức là
tăng 88,77 %. Điều đó chứng tỏ NHNo & PTNT Quảng Trị rất chú trọng đến
công tác thu nợ trong cho vay tiêu dùng. Nên đã thường xuyên phân công cán
bộ theo dõi đôn đ ốc trong việc thu nợ đến tận người dân. Vì vậy m à việc trả nợ
được đúng hạn h ơn. Và do đối tượng đi vay tiêu dùng đa số là cán bộ công
chức n ên đến tháng nhân viên ngân hàng chỉ cần liên hệ với cơ quan chủ quản
rồi trừ trên lương của công chức ấy nên việc thu nợ rất dể dàng và đúng hạn
Cũng như dư nợ bình quân chung của ngân hàng thì dư n ợ bình quân
của cho vay tiêu dùng tại ngân hàng cũng tăng lên. Năm 2005 dư nợ b ình quân
cho vay tiêu dùng là 25636 triệu đồng chiếm tỷ trọng 7,5 %, đến năm 2006 dư
nợ b ình quân của cho vay tiêu dùng là 45133 triệu đồng chiếm tỷ trọng 10,5 %
trong tổng dư nợ bình quân chung của ngân hàng. Tăng so với năm 2005 là
19497 triệu đồng, tức là tăng 76,05 %. Đây là các chỉ tiêu mà các ngân hàng
rất quan tâm, nó đánh giá quy mô của hoạt động tín dụng. Mặt dù dư nợ cho
vay tiêu dùng tăng lên và tỷ trọng cũng tăng lên nhưng vẫn còn thấp. Dư nợ
cho vay tiêu dùng tăn g lên là do: Trong năm 2006 chính phủ quyết định tăng


23
lương, đời sống nhân dân ngày một nâng cao nhu cầu về tiêu dùng tăng mạnh,
ngân hàng đang mở rộng và truyền bá hoạt động cho vay tiêu dùng. Với số
liệu như trên th ì ngân hàng đang đánh m ất cơ hội để tăn g doanh số cho vay.
Bởi vì hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thì nhu cầu cho vay tiêu dùng tăng
lên rất cao, với việc thị xã Đông Hà chuẩn bị nâng cấp lên thành phố loại 3,
đang th ực hiện chính sách mở rộng đô thị, xây dựng nhỉều khu công nghiệp
mới với nhiều khu vực bị giải toả. Vì vậy nhu cầu về vốn cho vay tiêu dùng sẽ
tăng rất nhanh. Nên ngân hàng cần phải tận dụng cơ hội này để phát triển
nguồn vốn của mình.
Nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ, đây là chỉ tiêu đánh giá
chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng. Nên ch ỉ tiêu này cao
điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân h àng trong ho ạt động cho vay
tiêu dùng chưa tốt và ngược lại. Hiện nay trong hoạt động cho vay tiêu dùng
tại NHNo & PTNT Quảng Trị nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ
được đánh giá như sau:
Năm 2005 nợ quá hạn bình quân trong cho vay tiêu dùng là 60 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 0,84 %, năm 2006 nợ quá hạn b ình quân là 55 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 0,82 % giảm so với năm 2005 là 5 triệu đồng. Nợ quá hạn n ày
giảm xuống là do công tác thu n ợ trong cho vay tiêu dùng rất tốt. Đó là sự phối
hợp nhịp nh àn của cán bộ tín dụng trong việc theo dõi nợ cũng nh ư ngân hàng
đã áp d ụng nhiều biện pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn. Vì vậy m à làm cho nợ
quá hạn năm 2006 giảm so với năm 2005, mặt dù cho vay tiêu dùng gặp rất
nhiều rủi ro.
Mặt dù doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ b ình quân trong cho
vay tiêu dùng năm 2006 đ ều tăng lên so với năm 2005 và chỉ tiêu nợ quá hạn
bình quân cũng giảm xuống. Nhưng để đánh giá hiệu quả trong cho vay tiêu
dùng ta cần phải đánh giá thêm ch ỉ tiêu NQHBQ/DNBQ. Hiện nay tỉ lệ
NQHBQ/DNBQ trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng năm 2005 là 0,23 %
và năm 2006 là 0,12 % giảm đi 0,11 %.
Ta thấy rằng nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ đều giảm
đây là những chỉ tiêu hạn chế những rủi ro và từ đó đem lại nhiều lợi nhuận
cho ngân hàng. Điều đó chứng tỏ chất lư ợng tín dụng trong cho vay tiêu dùng
rất tốt. Đó cũng nhờ công tác thẩm định cho vay tiêu dùng và việc theo dõi thu
nợ của cán bộ ngân h àng có hiệu quả.Ngoài ra còn phụ thuộc vào việc trả nợ
của khách hàng, nhưng nh ìn chung hiện nay công tác cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng rất khả quan. Dù sao đi nữa th ì nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ
NQHBQ/DNBQ vẫn còn tồn đọng là điều không tốt cho ngân hàng, nên ngân
hàng cần phải khắc phục.
3.3.2.2. Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn.
Ta cần phân loại cho vay tiêu dùng theo thời hạn, để biết đ ược hiệu quả
của thời hạn nào đem lại cho ngân h àng nhiều hơn. Từ đó ta có những chính
sách cho phù hợp với thời h ạn cho vay. Hiện nay cho vay tiêu dùng tại NHNo
& PTNT Quảng Trị chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn.




24
Bảng 04. Doanh số cho vay thời hạn năm 2005 - 2006
ĐVT : Triệu đồng
Chênh lệch
Năm 2005 Năm 2006


Số tiền Số tiền Số tiền Tốcđộ
TT(%) TT(%)
Chỉ tiêu
tăng
giảm(%)

26.517 100 41.586 100 15.069 56,83
DSCV
-NH 2 .652 10 2 .911 7 259 9,77
-TH 23.865 90 38.675 93 14.810 62,06
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)

Qua bảng số liệu số 4 ta thấy doanh số cho vay tiêu dùng ngắn hạn gia
tăng. Năm 2006 doanh số cho vay tiêu dùng ngắn hạn là 2911 triệu đồng tăng
so với năm 2005 là 259 triệu đồng tức là tăng lên 9,77%. Nhưng trong khi đó
tỷ trọng lại giảm xuống và chiếm rất thấp. Năm 2005 doanh số cho vay tiêu
dùng ngắn hạn chiếm tỷ trọng 10%, đến năm 2006 tỷ trọng này giảm xuống
còn 7%. Trong khi đ ó thì doanh số cho vay tiêu dùng trung h ạn lại chiếm tỷ
trọng cao và tăng lên.
Năm 2005 doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn là 23865 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 90%, đến năm 2006 doanh số này là 38675 triệu đồng chiếm tỷ
trọng 93%, tăng so với năm 2005 là 14610 triệu đồng tức là tăng lên 62,06 %.
Điều này xảy ra là do hiện nay việc cho vay tiêu dùng theo thời hạn khách
hàng vay vốn chủ yếu là vay trung hạn còn khách hàng vay vốn ngắn hạn lại
chiếm một tỷ trọng nhỏ.
Bởi vì hiện nay khách hàng cho vay tiêu dùng tại ngân h àng chủ yếu là
công nhân viên chức. Những khách hàng này nguồn trả nợ chủ yếu là tiền
lương thu nh ập hàng tháng. Nhưng nh ìn chung tiền lương thu được hàng tháng
của khách h àng này n goài việc trả nợ cho ngân hàng thì cũng để lại trang trãi
chi tiêu hàng ngày. Vì vậy mà khách hàng này vay vốn chủ yếu là vay trung
hạn. Còn cho vay ngắn hạn chủ yếu là những khách h àng thiếu vốn tạm thời để
sử dụng, khi qua một thời gian ngắn thì họ sẽ có nguồn vốn để trả nợ, nên họ
vay ch ủ yếu là ngắn hạn, nhưng số lượng khách hàng này lại chiếm một số
lượng nhỏ.
3.3.2.3. Phân tích cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo.
Để hạn chế những rủi ro xảy ra đối với ngân hàng, đảm bảo việc trả nợ
cho ngân hàng cũng như tạo đư ợc điều kiện vay vốn cho khách h àng. Hiện nay
NHNo & PTNT Quảng Trị đã thực hiện việc cho vay tiêu dùng theo hình th ức
đảm bảo. Đó là hình th ức đảm bảo bằng tín chấp và đ ảm bảo bằng tài sản. Đây
là hình thức cho vay nhằm gắn kết trách nhiệm của người đi vay với món vay
của m ình. Qua hình thức này NHNo & PTNT Quảng Trị đã làm được như sau:




25
Bảng 05. Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo năm 2005- 2006
ĐVT : Triệu đồng
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền Tốc độ tăng
% %
giảm(%)
26.517 100 41.586 100 15.069 56,83
DSCV
-Tín chấp 15.917 60 25.097 60,35 9.187 57,74
-Đảm bảo = TS 10.607 40 16.489 39,65 5.882 55,45
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)

Qua bảng số liệu số 5 ta thấy doanh số cho vay theo hình thức tín chấp
và đ ảm bảo bằng tài sản đều tăng. Doanh số cho vay theo hình thức tín chấp
năm 2005 là 15910 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60% trong tổng doanh số cho
vay tiêu dùng. Đến năm 2006 là 25097 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60,35% trong
tổng doanh số cho vay tiêu dùng, tăng so với năm 2002 là 9187 triệu đồng tức
là tăng 57,74 % .
Doanh số cho vay theo hình thức thế chấp bằng tài sản năm 2005 là
10607 triệu đồng chiềm tỷ trọng 40% trong tổng doanh số cho vay tiêu dùng.
Đến năm 2006 là 16489 triệu đồng chiếm tỷ trọng 39,45% trong tổng doanh số
cho vay tiêu dùng, tăng so với năm 2005 là 5882 triệu đồng tức là tăng 55,45
%
Ta thấy rằng doanh số cho vay theo hình thức tín chấp chiếm tỷ trọng
cao hơn so với doanh số cho vay theo hình thức đảm b ảo bằng tài sản. Sở dĩ
như vậy là vì cho vay theo hình thức tín chấp ngân hàng chủ yếu là công nhân
viên chức có nguồn thu nhập ổn định. Còn đối với cá nhân khác chủ yếu là cho
vay theo hình đảm bảo chấp bằng tài sản. Theo phân tích trên theo thời hạn
vay vốn ,thì cho vay theo hình thức thế chấp bằng tài sản rủi ro cao h ơn. Chính
vì lẽ đó mà NHNo & PTNT Quảng Trị chủ yếu tập trung là cho vay công nhân
viên chức theo hình th ức tín chấp. Ngoài ra ngân hàng còn cho vay theo hình
thức tín chấp đối với những khách hàng có quan h ệ thường xuyên với ngân
hàng và những khách hàng có uy tín cao.
3.3.2.4. Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượng cho vay.
Để đánh giá hiệu quả trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo &
PTNT Qu ảng Trị. Th ì ta cần đánh giá hiệu quả của từng đối tượng cho vay, để
từ đó có định hướng cho vay đối tượng nào và áp dụng những chính sách cho
phù hợp với từng loại đối tượng cho vay và cũng dễ d àng trong việc quản lý
nhằm hạn chế những rủi ro cho ngân hàng. Hiện nay NHNo & PTNT Quảng
Trị chia làm ba đối tượng để cho vay: cho vay đối với công nhân viên chức,
học sinh sinh viên, cá nhân khác.




26
Bảng 06. Doanh số cho vay theo đối tượng cho vay năm 2005 -2006
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch
Năm 2005 Năm 2006
Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền Số tiền Tốc độ tăng
%
giảm(%)
18.694 70,5 30.067 72,3 11.373 60,84
CNVC
1 .856 7 3 .202 7 ,7 1.346 72,52
H SSV
Cá nhân 5 .967 22,5 8 .317 20 2.350 39,38
khác
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)

Dựa vào bảng số liệu 6 th ì cả ba đối tượng cho vay đều tăng. Trong đó
doanh số cho vay công nhân viên chức (CNVC) năm 2006 là 30067 triệu đồng
tăng so với năm 2005 là 11373 triệu đồng, tức là tăng 60,84 %. Doanh số cho
vay đối với học sinh sinh viên năm 2006 là 3202 triệu đồng tăng so với năm
2005 là 1346 triệu đồng tức là tăng 72,32%. Còn doanh số cho vay cá nhân
khác năm 2006 là 8317 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 2350 triệu đồng tức
là tăng 39,38%.
Điều đó chứng tỏ NHNo & PTNT Quảng Trị đang mở rộng hoạt động
cho vay. Nhưng trong đó tỷ trọng cho vay công nhân viên chức là chiếm tỷ
trọng cao nhất và tiếp đến là cá nhân khác và thấp nhất là học sinh, sinh viên.
Năm 2005 doanh số cho vay công nhân viên chức chiếm tỷ trọng
70,5%, học sinh sinh viên 7%, cá nhân khác 22,5%.
Năm 2006 doanh số cho vay công nhân viên chức chiếm tỷ trọng
72,3%, học sinh sinh viên 7,7%, cá nhân khác 20%.
Sở dĩ doanh số cho vay công nhân viên chức chiếm tỷ trọng cao là vì
việc cho vay công nhân viên chức ít rủi ro hơn còn đối với cá nhân khác thì
gặp nhiều rủi ro. Ta biết rằng cho vay công nhân viên chức nguồn trả nợ chính
là tiền lương thu nh ập hằng tháng, còn cho vay cá nhân khác chủ yếu là thế
chấp bằng sổ đỏ đất đai. Nhưng ta biết rằng số lư ợng cán bộ công nhân viên.....
chỉ chiếm một số lượng rất nhỏ so với tổng số dân cư của tỉnh Quảng Trị. Vì
vậy vấn đề là làm sao ngân hàng phải biết tận dụng khai thác được mảng thị
trường rất to lớn này. Hiện nay nhu cầu về tiêu dùng hàng hóa của người dân
là rất lớn khi mức sống đang được nâng cao dần từng ngày. Người dân ngày
càng muốn mua sắm những tiện nghi sinh hoạt đắt tiền phục vụ cho sinh hoạt
của mình. Năm 2006 các tổ chức kinh tế nước ngoài đã xếp Việt Nam là đất
nước có thị trư ờng bán lẻ hấp dẫn thứ 3 thế giới sau Trung Quốc và Nga.
NHNo & PTNT Qu ảng Trị cũng không nên đứng ngoài cuộc, mà nên mở rộng
các hình thức cho vay đối với các th ành ph ần dân cư khác. Thông qua quảng
cáo, phát tờ rơi, tài trợ các cuộc thi đấu thể thao cho mọi người đều biết. Hoặc
tạo các h ình thức cho vay mới bằng thế chấp bằng tài sản hiện vật cả lưu động
và cố định, cho vay bằng tín chấp hoặc có người đảm bảo để thu hút đ ược các
thành phần dân cư đ ến ngân h àng. Còn đối với học sinh sinh viên đây cũng là
hoạt động cho vay còn mới mẻ nhưng đ ến năm 2006 thì tỷ trọng này tăng lên



27
do ngân hàng đ ã chấp hành tốt chủ trương của nh à nước ( lãnh đạo tỉnh) tạo
điều kiện cho sinh viên học sinh vay vốn để đến trường.
3.3.2.5. K ết quả hoạt động kinh doanh cho vay tiêu dùng.
Lợi nhuận của hoạt động cho vay tiêu dùng cũng chính là khoản chênh
lệch giữa thu nhập và chi ph í của cho vay tiêu dùng. Nhưng để đánh giá giữa
thu nhập và chi phí trong cho vay tiêu dùng là không thể đ ược nhưng để biết
được khoản này thì ta ch ỉ đi phân bổ thu nhập và chi phí theo những tiêu th ức
sau:


D ư nợ b ình quân cho vay tiêu
Tỷ lệ phân bổ =
đdùng dư nợ b ình quân
Tổng

Tỷ lệ phân bổ năm 2005 = 25636/341814=7,5%
Tỷ lệ phân bổ năm 2006=45133/429835=10,5 %
Thu nh ập trong cho vay tiêu dùng =tổng thu lãi cho vay*t ỷ lệ phân bổ
Thu nh ập CVTD năm 2005=14212*7,5%=1066 triệu đồng
Thu nh ập CVTD năm 2006=19666*10,5%=2065 triệu đồng
Chi phí trong cho vay tiêu dùng =( Tổng chi phí trong hoạt động ngân
hàng*thu nhập trong cho vay tiêu dùng) /tổng thu nhập
Chi phí CVTD năm 2005=(20209*1066)/26420=815,4 triệu đồng
Chi phí CVTD năm 2006=(27186*2065)/34178=1642,6 triệu đồng

Bảng 07. Kết q uả hoạt động kinh d oanh cho vay tiêu dùng năm 2005-2006
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch
Năm Năm 2006
2005
Chỉ tiêu Tốc độ
Số tiền Số tiền Số tiền gia tăng
(giảm)
Thu nh ập CVTD 1.066 2.065 999 93,71
Chi phí CVTD 815,4 1.642,6 827,2 101,45
Lợinhuận CVTD 250,6 422,4 171,8 68,55
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)

Qua bảng số liệu lợi nhuận của ngân hàng trong cho vay tiêu dùng năm
2005 là 250,6 triệu đồng đến năm 2006 là 422,4 triệu đồng tăng 171,8 triệu
đồng tức là tăng 68,55%. Điều này cho thấy lợi nhuận ngân h àng trong cho vay
tiêu dùng tăng rất nhanh là do sự biến động của hai chỉ tiêu:
Thu nhập: Năm 2005 là 1066 triệu đồng đến năm 2006 là 2065 triệu
đồng tăng 999 triệu đồng hay là tăng 93,71%
Chi phí: Năm 2002 là 815,4 triệu đồng đến năm 2006 là 1642,6 triệu
đồng tức là tăng 827,2 triệu đồng hay là tăng 101,45%.
Mặc dù hai chỉ tiêu trên đều tăng rất nhanh nhưng thu nh ập tăng nhanh
hơn so với chi phí n ên làm cho lợi nhuận năm 2006 đạt rất cao hơn lợi nhuận
năm 2005. Đó cũng là nhờ cơ chế hoạt động kinh doanh tốt của ngân hàng


28
trong cho vay tiêu dùng. Hoạt động cho vay tiêu dùng không những đem lại lợi
nhu ận nhiều cho ngân hàng mà còn góp ph ần nâng cao đời sống người dân.
Tính đến hết năm 2006 NHNo & PTNT Quảng Trị đã giải quyết đựợc hơn
1000 khách hàng tại thị xã Đông Hà. Bên cạnh đó còn góp phần thực hiện
được chính sách kích cầu của Đảng và nhà nước ( lãnh đ ạo tỉnh) đề ra nhằm
góp ph ần phát triển kinh tế.

3.4. Đánh giá thực trạng ho ạt động cho vay của ngân hàng No
& P TNT Quảng Trị

3.4.1. Kết quả đạt được
Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng NHNo & PTNT Quảng Trị đ ã
đạt được những kết quả nh ư sau:
3.4.1.1. Đối với người đi vay:
Từ khi hoạt động cho vay tiêu dùng được áp dụng phổ phiến đến nay,
đời sống người dân của thị xã Đông Hà nói riêng và tỉnh Quảng Trị nói chung
không những đư ợc cải thiện mà còn từng bước được nâng cao. Từ chổ người
dân không có phương tiện đi lại, nhà cửa còn đơn sơ, đồ dùng sinh hoạt trong
gia đ ình còn thiếu….Đến chổ người dân có phương tiện đi lại, nhà cửa được
xây dựng sửa chữa, đồ dùng sinh ho ạt hiện đại. Tính đến năm 2006 đ ã giải
quyết đ ược hơn cho 1000 lượt khách hàng. Đó là nhờ một phần hoạt động cho
vay tiêu dùng đem lại. Đây cũng là tiền đề để nhân dân Qu ảng Trị có cuộc
sống tốt đẹp hơn.
3.4.1.2. Đối với nền kinh tế:
Hiện nay chính phủ có đưa ra ngh ị quyết thông tư liên tịch 2308 cho vay
hộ nông dân, công văn 34 cho vay cán bộ công nhân viên chức. Nhằm tạo điều
kiện cho mọi người dân có vốn hoạt động. Nên hoạt động cho vay tiêu dùng
cũng đáp ứng phần nào chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Đây cũng là yếu tố nhằm kích cầu làm cho các hàng hoá sản xuất trong
nước ngày càng tiêu th ụ hơn. Góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong n ước nói
chung và n ền kinh tế Quảng Trị nói riêng ngày càng phát triển h ơn. Nhất là
hiện nay khi Việt Nam đã gia nh ập WTO, chương trình cắt giảm thuế suất của
các m ặt hàng trong và ngoài nước có hiệu lực. Thì người dân đ ã có thể tiếp cận
với những h àng hóa hiện đại h ơn và rẻ tiền h ơn. Do đó sức mua của thị trường
sẻ lớn lên rất nhiều.
3.4.1.3. Đối với ngân hàng:
Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng đ ã giúp ngân hàng gia tăng
nguồn vốn cho vay. Tính đến thời điểm năm 2006 dư nợ b ình quân trong cho
vay tiêu dùng là 35438 triệu đồng. Đây cũng là biện pháp mà ngân hàng có
thể đa dạng hoá loại hình kinh doanh, thu hút thêm nhiều khách h àng, đem lại
lợi nhuận cho ngân hàng. Năm 2006 hoạt động cho vay tiêu dùng đã đ em lại
lợi nhuận cho ngân h àng 711 triệu đồng, tăng 451 triệu đồng so với năm 2005
tức là tăng 173,46 %. Từ đó nâng cao uy tín m ình và tạo lập thêm nhiều mối
quan hệ giữa ngân h àng với khách hàng. Ngân hàng có thể huy động nguồn
vốn từ những người vay. Đặc biệt là nguồn vốn của những ngư ời có thu nhập



29
ổn định như công nhân viên chức, những người làm trong doanh nghiệp nhà
nước.
Từ thực trạng trên cho ta th ấy chất lư ợng cho vay tại Chi nhánh là khá
tốt. Vượt qua những khó khăn, trở ngại, bằng ý chí vươn lên, Chi nhánh đ ã
phát huy nội lực, thực hiện nghiêm túc chỉ đạo sát sao của NHNo & P TNT
Việt Nam, Chi nhánh đ ã đ ạt đ ược những kết quả đáng khích lệ, góp phần làm
tăng chất lượng tín dụng Ngân hàng.
Bên cạnh việc đáp ứng kịp thời nhu cầu cho vay của những khách hàng
truyền thống, Ngân hàng còn hướng đồng vốn vào những ngành, lĩnh vực có
tốc độ phát triển, khả năng sinh lời cao. Chi nhánh đã tăng cường tiếp cận với
nhiều dự án mới bằng cách chủ động tìm kiếm những khách hàng làm ăn có
hiệu quả trong vùng đ ể cho vay. Doanh số cho vay và thu n ợ cũng như chỉ tiêu
tổng dư nợ tăng theo thời gian. Điều n ày càng chứng tỏ hoạt động tín dụng
của Chi nhánh ngày càng được mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng.
Đi đôi với việc cải tiến chất lượng phục vụ, Chi nhánh đ ã tăng cường
ứng dụng các sản phẩm công nghệ mới vào hoạt động Ngân h àng - đặc biệt là
việc triển khai th ành công dự án hiện đại hoá Ngân h àng vào năm 2005 đã giúp
cho Ngân hàng có th ể quản lý chặt chẽ hồ sơ khoản vay gồm thiết lập khoản
vay, theo dõi hạn mức, giải ngân, nợ quá hạn, cơ cấu lại khoản vay, tài sản thế
chấp. Ngo ài ra, còn cho phép Ngân hàng tự động tính lãi dự thu, tính phí và
chuyển nợ quá hạn. Điều này góp phần đảm bảo sự an to àn, hỗ trợ công tác
giám sát, kiểm roán nội bộ về quy trình, chính sách tín dụng tại Chi nhánh,
giúp Ngân hàng giữ đư ợc tín nhiệm đối với các khách hàng truyền thống, tạo
ấn tượng đối với khách hàng mới. Đến nay, tốc độ tăng trưởng cho vay và đầu
tư của Chi nhánh tăng lên gấp nhiều lần so với khi thành lập. Th êm vào đó, lực
lượng cán bộ tín dụng trẻ, năng động, có trình độ nghiệp vụ, được đào tạo b ài
bản đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tín dụng của Chi nhánh.
Mặc dù dư nợ tín dụng đã tăng lên nhưng vẫn chưa th ể hiện hết tiềm
năng của Ngân hàng về hoạt động huy động và sử dụng vốn. Trong thời gian
tới, Chi nhánh sẽ tiếp tục đẩy mạnh cho vay nhiều ngành ngh ề, góp phần tích
cực trong việc cơ cấu lại thực trạng cho vay tại Chi nhánh theo hướng tăng tỷ
trọng cho vay ngắn hạn, đẩy mạnh các sản phẩm tín dụng bán lẻ như cho vay
tiêu dùng, cho vay mua nhà ở, ô tô, cho vay tài trợ xuất khẩu... giảm tỷ trọng
cho vay xây lắp và cho vay trung, dài hạn.
Trong công tác thu hồi nợ, đặc biệt là thu nợ trung dài hạn luôn đạt và
vượt mức chỉ tiêu kế hoạch. Việc thu hồi nợ tốt đ ã giúp Chi nhánh chủ động
thêm nguồn vốn để đẩy mạnh các hoạt động tăng trưởng tín dụng trong năm
tiếp theo.
Về công tác xử lý nợ xấu: Ngay từ đầu năm, thực hiện chỉ đạo của
NHNo & PTNT Việt Nam, Chi nhánh đã tích cực ho àn thiện hồ sơ về những
kho ản nợ xấu, nợ tồn đọng và đề nghị NHNo & PTNT Việt Nam, và liên bộ xử
lý.
Về công tác bảo lãnh, đ ảm bảo an to àn 100%, không phát sinh ngh ĩa vụ
bảo lãnh khiến Ngân hàng phải thanh toán thay. Đảm bảo các mặt công tác tự
nghiên cứu học tập chính sách mới của Ngân hàng. Những năm qua, Chi



30
nhánh cũng đã tham gia chỉnh sữa các mẫu biểu liên quan đến ho ạt động tín
dụng cho phù hợp với các chính sách mới.
Tóm lại, với tất cả những nỗ lực của mình, Chi nhánh đã từng bư ớc mở
rộng và nâng cao chất lượng tín dụng, tăng trưởng tín dụng gắn liền với chất
lượng tín dụng. Mặc dù kết quả n ày chưa lớn nhưng điều m à Chi nhánh đ ạt
được là mở rộng khách h àng, đa dạng hoá danh mục đầu tư, các hoạt động
kinh doanh ngày càng phát triển, tạo niềm tin cho doanh nghiệp khi vay vốn và
thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản hợp đồng đã được ký kết.
Sỡ dĩ, Chi nhánh đạt được những kết quả trên là do:
- Chi nhánh đã nghiêm túc thực hiện các văn bản chỉ đạo của NHNo &
PTNT Việt Nam, và của Ngân h àng Nhà nước về hoạt động tín dụng.
- Chi nhánh luôn tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn, đ ơn giản hoá thủ
tục vay vốn m à vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, xác định hạn mức tín dụng phù h ợp
với nhu cầu thực tế của khách h àng, luôn chủ động trong việc tiếp cận, thu hút
khách hàng... Bên cạnh đó, Chi nhánh đã tăng cường công tác kiểm tra, kiểm
soát, đ ảm bảo tuân thủ chấp hành quy trình, quy chế chp va y, phân cấp uỷ
quyền đến tất cả các cán bộ nghiệp vụ tín dụng.
Công tác kiểm tra, thẩm định từ phía Ngân hàng khá chặt chẽ,
-
thực hiện đẩy đủ quy trình xét duyệt cho vay, hồ sơ các dự án đầu tư h ợp pháp,
thực hiện các b ước trong quy trình cho vay theo đ úng văn bản, chế độ hiện
hành, góp ph ần nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh.

3.4.2. Những tồn tại
Nhìn chung, hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong những năm qua đ ã
được cải thiện và đạt được những kết quả khả quan, đóng góp lớn vào kết quả
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những mặt
hạn chế làm cho chất lư ợng tín dụng của Chi nhánh chưa cao, cụ thể đó là:
Mạng lưới kinh doanh và quy mô ho ạt động còn h ẹp, ch ưa tương xứng
với nhu cầu phát triển kinh tế. Doanh số cho vay và thu nợ mặc dù có sự tăng
trưởng qua các năm nhưng vẫn còn thấp. Vì vậy, chưa đáp ứng đầy đủ so với
nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp.
Công tác th ẩm định đã được chú trọng thường xuyên tuy nhiên kỹ năng
và trình độ cán bộ còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp còn nhiều hụt hẫng
so với yêu cầu đặt ra, việc đổi mới trong nhận thức giữa các cán bộ tín dụng
còn chưa đồng đều. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích cũng chưa được hoàn
thiện n ên việc thẩm định các dự án vay vốn chưa đạt yêu cầu mong muốn.
Các bước chuyển đổi mô h ình tổ chức hoạt động tín dụng và ứng dụng
công nghệ còn ch ậm, chưa linh ho ạt, bộ máy chưa đồng đều, việc thực hiện
các chức năng nhiệm vụ còn nhiều chồng chéo dẫn đến hiệu quả hoạt động tín
dụng chưa cao. Mặt khác, việc tổ chức tín dụng chức kiểm soát tín dụng tại
Chi nhánh còn nhiều bất cập, hệ thống thông tin tín dụng yếu kém dẫn đến còn
bị động trong điều hành, quản lý tín dụng, chưa có hệ thống chấm điểm đối với
khách hàng tư nhân, cá thể.
Thêm vào đó, tại Chi nhánh chưa có sự phân quyền tách b ạch về các
chức năng: quản lý quan hệ tín dụng, phân tích tín dụng với chức năng thẩm
định tín dụng. Các phòng tín dụng tại Chi nhánh thực hiện hầu hết các chức


31
năng liên quan đến tín dụng, do đó có rủi ro về tính khách quan trong quá
trình: Đề xuất tín dụng - Thẩm định - Phê duyệt - Giải ngân - Thu nợ và xử lý
nợ xấu. Bên cạnh đó, quyền phê duyệt tín dụng được giao dựa trên lo ại hình
khách hàng vay và tài sản thế chấp m à không dựa trên độ tín nhiệm tín dụng
của khách hàng. Thành phần của hội đồng tín dụng lớn và trách nhiệm của
từng thành viên không được n êu rõ : Ai đại diện cho bộ phận kinh doanh trực
tiếp, ai đại diện cho bộ phận quản lý rủi ro. Đây cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn đến hoạt động tín dụng của Chi nhánh chưa đ ạt hiệu quả như
mong muốn.
Như vậy, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động tín dụng vẫn còn
tồn tại những mặt hạn chế gây ảnh hư ởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động
tín dụng. Nó xuất phát từ nhiều nguyên nhân:

3.4.3. Nguyên nhân
3.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan
 Về phía Ngân hàng:
+ Chính sách tín dụng: Trong thời gian vừa qua, chính sách tín dụng của
Chi nhánh đã có nh ững thay đổi phù hợp với yêu cầu mới. Tuy nhiên, lãi su ất
và hình thức cho vay đối với các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây lắp chưa thực sự đa dạng, chủ yếu là cho vay theo
món và cho vay theo hạn mức tín dụng. Th êm vào đó, các th ủ tục cho vay còn
nhiều phức tạp. Điều này đã làm tăng th ời gian và chi phí giao dịch, từ đó ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của cả Ngân h àng và d oanh nghiệp.
+ Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng là điều kiện không thể thiếu
khi mở rộng tín dụng cho Ngân hàng. Trong những năm gần đây, Chi nhánh đ ã
không ngừng nâng cao hiệu quả trong công tác thu thập và xử lý thông tin như
đặt các loại báo, tạp chí Ngân hàng,... Tuy nhiên, một thực tế cho thấy các
thông tin tín dụng thường không đầy đủ, chính xác và thiếu tính thời sự. Vấn
đề ở đây là Ngân hàng và cán bộ tín dụng có đủ năng lực để chọn lọc, xử lý
thông tin hay không?
+ Về chất lư ợng tín dụng:
Đứng trên góc độ Ngân h àng, ta có thể nhận thấy, tỷ lệ d ư nợ còn thấp
so với khả năng cung ứng. Quy trình tín d ụng mặc dù đã được phổ biến một
cách cụ thể nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn một số tồn tại nhất định.
Bên cạnh đó, việc thẩm định dự án thường chỉ dựa vào số liệu do khách hàng
cung cấp và cũng có tham khảo thêm một số thông tin thu thập từ b ên ngoài
nhưng nhiều khi công tác n ày chưa tốt, dẫn đến việc đánh giá không đúng hiệu
quả của dự án cũng như khả năng thực tế của khách h àng. Do đó, công tác mở
rộng tín dụng bị hạn chế, hiệu quả cho vay chưa cao.
+ Về tài sản thế chấp: Vừa qua, ph òng Kế hoạch - Thẩm định đ ã ph ối
hợp với các phòng tín d ụng tiến hành rà soát tính pháp lý của hồ sơ đ ảm bảo.
Tuy chỉ là m ột khâu nhỏ trong quá trình thực hiện b iện pháp bảo đảm bằng tài
sản nhưng như đ ã trình bày ở trên, hầu hết các khách hàng vay vốn đều phải có
tài sản thế chấp. Trong công tác định giá, hiện nay Chi nhánh thường định giá
tài sản thế chấp theo quy định chung, có tham khảo th êm giá tài sản đó trên thị
trường tại thời điểm định giá. Trong số các tài sản thế chấp m à khách hàng sử


32
dụng thì chủ yếu là đất đai, nh à ở và các bất động sản khác. Mức giá của các
loại tài sản n ày thường không ổn định n ên việc định giá đúng là rất khó khăn.
Đối với những tài sản thế chấp là các loại hình máy móc, thiết bị th ì theo quy
định, Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu
tài sản. Nhưng trên thực tế, các loại máy móc thường được mua đi bán lại
nhiều lần nên các đơn vị kinh tế thường không có được giấy tờ sử dụng tài sản
đó. Việc cho vay không có tài sản đảm bảo chưa được áp dụng nhiều, cộng với
những khó khăn trong việc định giá tài sản thế chấp đã ảnh hưởng đến việc mở
rộng cho vay của Ngân hàng.
Mặt khác, với số lượng văn bản pháp luật khổng lồ liên quan đ ến tài sản
đảm bảo cùng hàng lo ạt các văn bản mới liên tục được ban hành trong nhiều
năm, việc tiếp cận và hiểu sâu sắc tinh thần chủ đạo, nội dung chính sách trong
các văn b ản đó là điều không dễ dàng. Bên cạnh đó, trình độ cán bộ của Chi
nhánh còn trẻ, số năm kinh nghiệm chưa cao và còn thiếu nhiều thông tin. Tuy
Chi nhánh đã đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ nhưng kết quả
vẫn chưa thực sự mong muốn. Các kiến thức về một thị trường kinh tế đầy sôi
động và phức tạp chi phối đ ến từng hoạt động của doanh nghiệp trong khi khả
năng nắm bắt thực tế của cán bộ chưa sâu. Điều này d ẫn đến những sai sót
trong việc điều tra, nghiên cứu, thẩm định các dự án, phương án vay vốn và
dẫn đến những thiệt hại cho Ngân hàng sau này.
Một nguyên nhân khác dẫn đến việc Chi nhánh chưa mở rộng được
khách hàng cho mình là do công tác tuyên truyền, quảng cáo, khuyếch trương
hoạt động của Chi nhánh chưa tốt. Do đó, nhiều doanh nghiệp và cá nhân nghĩ
rằng, được vay vốn Ngân hàng là rất khó khăn. Phần lớn họ không nắm được
các giấy tờ, hồ sơ cần thiết để vay vốn dẫn đến việc phải đi lại nhiều lần, mất
thời gian và chi phí cho cả hai b ên. Điều này làm cho khách hàng chưa thực sự
thấy thoải mái khi đến vay vốn Ngân hàng.
 Về phía khách hàng
+ Nguyên nhân đầu tiên là do kh ả năng quản lý và sử dụng vốn vay của
các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Điều này do hạn chế về vốn và khả năng
lập dự án. Vốn nhỏ kéo theo trình độ thiết bị, công nghệ không có khả năng
thay m ới thường xuyên, do đó làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trư ờng.
+ Công tác qu ản lý Nhà nước về việc chấp hành pháp lệnh kế toán
thống kê, nhất là đối với các doanh nghiệp ngo ài quốc doanh chưa đư ợc chú ý
đúng m ức, nhiều doanh nghiệp còn ghi chép theo kiểu sổ chợ dẫn đến việc thu
thập và đánh giá thông tin của hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro gặp khó
khăn và thiếu chính xác. Đây cũng là nguyên nhân d ẫn đến rủi ro vốn tín dụng
của Ngân h àng.
+ Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả, còn
nhiều sơ hở làm nảy sinh tiêu cực. Công tác quản lý tài chính còn nhiều bất
cập, do vậy báo cáo tài chính chưa ph ản ánh đúng thực trạng tài chính và hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.
3.4.3.2. Nguyên nhân khách quan
+ Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng chưa đầy đủ, chưa đồng
bộ, các thể chế tín dụng còn nhiều chồng chéo, khó khăn cho doanh nghiệp


33
trong việc tuân thủ thực hiện. Các quy chế hoạt động ch ưa được ban h ành, chỉ
đạo, hướng dẫn ( các quy chế cho vay hợp vốn, quy chế bảo hiểm rủi ro l ãi
su ất,...), các quy định về an to àn tín dụng chưa phù hợp. Nhiều chủ trương
chính sách mới ban hành ( đ ất đai, xây dựng, giáo dục,...) chưa đi vào cuộc
sống.
+ Tiến trình cải cách doanh nghiệp Nhà nước cũng nh ư hệ thống Ngân
hàng diễn ra chậm, nhiều ngành kinh tế gắp khó khăn trong quá trình h ội nhập.
Ho ạt động của Chi nhánh có sự cạnh tranh của rất nhiều tổ chức tín dụng chức
tín dụng trên địa b àn.
Môi trường thông tin còn mỏng, chưa có tác dụng hỗ trợ tích cực. Giá
cả nhiều mặt h àng có sự biến động lớn, đặc biệt là một số mặt hàng thiết yếu
như xăng d ầu, thực phẩm, sắt thép, xi măng, điện... Sự biến động liên tục của
đồng tiền USD, giá vàng,... cũng tác động tiêu cực đến sản xuất kinh doanh.
Các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ,... cũng ảnh hư ởng tới
chất lượng tín dụng m à cả Ngân h àng cũng như khách hàng không thể lường
trước được.
Tóm lại, có nhiều nguyên nhân ảnh h ưởng đến chất lượng hoạt động tín
dụng. Tuy nhiên cho dù những nguyên nhân nào đi nữa thì Ngân hàng vẫn phải
thực hiện một nhiệm vụ quan trọng là thu hồi vốn, giảm bớt nợ khó đòi xuống
mức thấp nhất, Ngân hàng phải đề ta các biện pháp để hạn chế rủi ro và đảm
bảo an to àn cho hoạt động tín dụng.




34
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG No & PTNT
QUẢNG TRỊ

4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của Ngân hàng
No & PTNT tỉnh Quảng Trị

4.1.1. Ma trận SWOT
Strengthens ( điểm mạnh):
Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị là ngân hàng xuất hiện đầu tiên ở
tỉnh nhà sau ngày hoà bình lập lại. Cũng là ngân hàng có nhiều chi nhánh đại
lý rộng khắp, 100% huyện thị đều có sự hiện diện của ngân h àng. Cho nên
ngân hàng có th ể đi sâu đi sát vào từng địa bàn nhỏ lẻ, từng hộ cá thể. Khả
năng am hiểu thị trường, tiếp cận với khách hàng là lợi thế rất lớn mà không
có một ngân hàng nào có được.
Ngoài ra 100% vốn chủ sở hữu ngân hàng là của nhà nước. Mà tâm lý
của người dân luôn tin tư ởng vào nhà nước hơn các đơn vị tư nhân khác. Do
vậy khả năng thu hút tiền gửi, tiền vay, đi vay của Ngân hàng No & PTNT
Qu ảng Trị luôn cao hơn các ngân hàng khác đóng trên cùng đ ịa b àn. Ngân
hàng có thể giao dịch với nhiều loại khách hàng khác nhau có vốn vài trăm
nghìn đ ến hàng chục tỉ đồng.
Weaknesses ( điểm yếu):
Ngân hàng No & PTNT Qu ảng Trị là một đơn vị h ành chính nhà nước
do vậy họ thư ờng xuyên bị các cấp lãnh đạo như UBND, HĐND tỉnh can thiệp
bằng các mệnh lệnh hành chính phi kinh tế.
Với tiềm lực của mình như vậy nhưng Ngân hàng No & PTNT tỉnh
Qu ảng Trị lại bị giới hạn hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhỏ h ẹp không
thể lấn sân qua thị trường khác được.
Opportunities ( Cơ hội):
Theo lộ trình cũng như nghị quyết của nghành, đ ến năm 2008 Ngân
hàng No & PTNT tỉnh Quảng Trị sẻ cổ phần hoá. Khi đó cán bộ công nhân
viên sẻ là nh ững người chủ thực sự của ngân h àng, h ọ sẻ năng động, toàn tâm
toàn ý với công việc hơn. Do đó hiệu quả năng suất làm việc sẻ tăng lên thoát
khỏi căn bệnh của giới công chức hiện nay
Ngân hàng No & PTNT tỉnh Quảng Trị nằm trên một địa bàn có lợi thế
của tuyến đường xuyên Á nối vùng kinh tế động lực trên trục hành lang Đông
- Tây qua cửa khẩu Lao Bảo, tạo thuận lợi trong giao lưu, phát triển kinh tế,
văn hoá xã hội với các nước trong khu vực Đông Nam Á nh ư: Thái Lan, Lào,
Myanma.
Threast ( thách thức):
Tính đến tháng 4/2007 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị các đại gia ngân
hàng đ ã có m ặt đầy đủ như ACB, Vietcombank, BIDV...Vậy là Ngân hàng No
& PTNT tỉnh Quảng Trị phải đối mặt, cạnh tranh với những đối thủ rất nặng
kí, đ ầy kinh nghiệm năng động trong một khu vực nhỏ hẹp, sức đi vay và cho
vay thấp. Đây là thách thức rất lớn m à Ngân hàng No & PTNT tỉnh Quảng Trị



35
cần phải tìm cách vư ợt qua nếu không họ sẻ bị đ è bẹp bởi các đối thủ của
mình.
Vào 1/4/2007 các ngân hàng nước ngo ài sẻ được phép đổ bộ vào Việt
Nam cũng như Quảng Trị theo điều ước mà chính phủ đã ký kết. Như vậy
Ngân hàng No & PTNT tỉnh Quảng Trị không chỉ phải cạnh tranh với những
người anh em ngân hàng trong nước mà còn ph ải cạnh tranh với các ông lớn
nước ngoài với tiềm lực tài chính khổng lồ: Citibank, HSBC..

4.1.2. Phương hướng hoạt động kinh doanh năm 2006 của NHNo
Quảng Trị
Đẩy mạnh huy động vốn nội tệ và ngoại tệ trong dân cư nhằm tạo dần
thế ổn định về vốn. Tăng cường tìm kiếm các nguồn vốn ngắn hạn có lãi suất
thấp để hạ lãi suất đầu vào.
Tiếp tục đầu tư vốn vào thị trường nông nghiệp, nông thôn cho hộ sản
xuất, đồng thời cũng cố, phát triển thị trư ờng, thị phần ở khu vực th ành thị
bằng việc đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ., góp phần đẩy nhanh tiến
độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của tỉnh. Mở rộng các dịch vụ
ngân hàng. Nâng cao năng lực tài chính , đảm bảo đ ược thu nhập cho người
lao động .Ngân hàng phát triển thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và kết hợp
văn hóa doanh nghiệp .Tăng cường đ ào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ kết hợp hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu công tác trong
thời kỳ mới.
Căn cứ định hướng kinh doanh của NHNo Việt Nam và tình hình thực
tế tại địa phương, NHNo Quảng Trị xây dựng các chỉ tiêu định hướng năm
2006 như sau:
Nguồn huy động: Tăng từ 19% so với năm 2006 .Trong đó
Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng 50% tổng nguồn huy động
Tiền gửi ngoại tệ tăng 40% so 2006
Dư nợ: Tăng tối đa 20% so với năm 2006.
Trong đó
Dư nợ trung dài hạn chiếm 65%/ tổng dư nợ
Nợ xấu: Dưới 3%/ tổng dư nợ
Tăng tỷ trọng thu dịch vụ
Tăng thu nh ập cho cán bộ công nhân viên.

4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng đối
với Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, Ngân hàng No &
PTNT Quảng Trị hoạt động với vị trí vai trò là ngân hàng phục vụ nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Bằng nguồn vốn của nh à nước phục vụ cho
nhân dân, các dự án lớn, các công trình trọng điểm quốc gia mà không tính đ ến
lợi nhuận. Bắt đầu từ năm 1990, ngân h àng chuyển sang hoạt động kinh doanh
như một ngân h àng thương mại, tự hoạch toán kinh doanh nhưng tâm lý phục
vụ vẫn còn ăn sâu, ho ạt động kinh doanh của toàn h ệ thống vẫn chưa lấy hiệu
quả làm m ục tiêu hàng đ ầu và những rủi ro trong hoạt động nh ư bùng phát nợ
xấu đã n ảy sinh từ đó.


36
Trư ớc tình hình này, ch ất lư ợng cho vay trở th ành một vấn đề hết sức
quan trọng, đã và đ ang được quan tâm. Ở một tỉnh nghèo như Quảng Trị khi
công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển còn nông nghiệp lạc hậu độc canh cây
lúa, thì m ảng cho vay tiêu dùng đóng một vai trò rất lớn trong hoạt động cho
vay của ngân h àng. Với mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay trong thời gian
tới, Ngân h àng No & PTNT Quảng Trị đã thực hiện huy động tối đa mọi
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế, kết hợp với các nguồn
vốn của ngân hàng cấp trên, mở rộng phạm vi cho vay vốn, nâng cao chất
lượng các dự án cho vay, thực hiện cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật vì
mục tiêu tốt nhất cho sự phát triển kinh tế đất nước.
Nh ận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng cũng như
yêu cầu khách quan của việc nâng cao chất lượng cho vay, để cạnh tranh với
các ngân hàng khác trên đ ịa b àn, sau quá trình thực tập tại đơn vị, em đ ã đ ưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay như sau:

4.2.1.Tăng cường huy động vốn để cho vay:
Xuất phát từ quan điểm “ Đi vay đ ể cho vay” và trên nguyên tắc “ Kinh
doanh có lãi và cạnh tranh lành mạnh” cho nên để đáp ứng nhu cầu cho vay
ngày càng tăng của thị trường đòi hỏi ngân hàng cần có nhiều vốn. Nhưng
nguồn vốn của ngân hàng thì không thể cung ứng đủ, cho nên ch ỉ có nguồn
vốn huy động mới đáp ứng được. Nh ưng hiện nay việc huy động vốn gặp rất
nhiều khó khăn không những về tình hình cạnh tranh, mà còn về phía khách
hàng. Thứ nhất ngư ời dân còn mang nặng tâm lý giữ tiền, thứ hai tiền gởi vào
ngân hàng lãi không được bao nhiêu. Thứ ba hiện nay cơn sốt về giá nh à đ ất
lên rất cao ( do đến cuối năm 2007 này thị xã Đông Hà sẽ trở thành thành phố
loại 3), nên người dân đ ã đổ xô đầu tư vào mua đất để kiếm lợi nhuận hơn.
Thứ tư người dân còn ngại các thủ tục rư ờm rà của ngân h àng. Vì vậy để huy
động được các nguồn vốn th ì ngân hàng cần phải thực hiện các biện pháp sau:
Ngân hàng cần tạo sự tin tưởng và nâng cao hiểu biết của người dân về
hoạt động ngân hàng.
Ngoài tuyên truyền, quảng cảo trên các phương tiện thông tin đại, cán
bộ ngân hàng cần phải gần gũi, giúp đỡ, tư vấn, góp ý một cách trung thực,
chân thành cho dân trong việc tiết kiệm và sử dụng tiền, phải giải thích cho
được những lợi ích và sự an toàn khi gởi tiền vào. Bên cạnh đó ngân hàng cần
phải có một chính sách lãi su ất linh hoạt nhằm thu hút khách hàng.
Đa d ạng hoá các công cụ tài chính để huy động tiền gởi vào ngân hàng,
đặt biệt là tiền gởi trung hạn và dài h ạn.
Ngân hàng cần tạo lập nhiều mối quan hệ với nhiều khách hàng. Đặt
biệt là những khách hàng làm trong doanh nghiệp nh à nước, các đơn vị hành
chính sự nghiệp, bằng cách tiết kiệm gởi góp.Và cung cấp cho khách h àng này
những dịch vụ khi cần thiết.Bên cạnh đó ngân hàng cần phải không ngừng
hoàn thiện dịch vụ khách hàng

4.2.2. Hoàn thiện chiến lược kinh doanh
Một chiến lược kinh doanh phù h ợp cần có nhiều khách hàng tốt. Muốn
có nhiều khách hàng tốt phải nắm được nhu cầu và tạo nhu cầu cho khách


37
hàng và theo đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ nào sinh lợi cần tập trung phát triển
và những sản phẩm mới thử n ghiệm cần có một qui chế, qui trình, đặc biệt có
sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Đồng thời xây dựng một mô hình, một chính
sách qu ản lý rủi ro phù hợp có hiệu quả.
Lựa chọn hoạt động kinh doanh

Trọng yếu Thứ yếu
Tiêu chí
cầu Nhằm đáp ứng nhu cầu lâu Đáp ứng nhu cầu mới hoàn toàn
Nhu
của khách d ài của khách hàng then chốt ( hoặc đối thủ không đáp ứng cho
cá nhân, nhà đ ầu tư, DN một nhóm khách h àng chủ chốt
hàng
thương m ại hoặc một nhóm khách hàng mới
Giới hạn Th ị trường nội địa gắn với đ ịa Không bắt buộc gắn với địa b àn
địa bàn b àn khu vực khu vực
khu vực
Chiến lược Thâm nhập thị trư ờng, mở Giới hạn thị trường tiêu điểm
thực hiện rộng quan hệ khách hàng chủ
chốt hiện có và từ chổ “ NH
chấp nhận được trở thành NH
thứ nhất” theo đánh giá của
khách hàng
Tăng Chiếm thị phần tuyệt đối Phát triển khách h àng mới gắn
trưởng trong địa bàn khu vực với tiêu thụ sản phẩm mới
Điều hành Kinh doanh khác biệt lãi suất Hoàn toàn theo tỷ suất lợi
theo cạnh tranh nhu ận và tỷ suất lợi nhuận n ày
Đạt tỷ suất lợi nhuận có thể liên tục lớn h ơn tỷ suất hoạt
cạnh tranh động kinh doanh trọng yếu
cụ Đánh giá tất cả hoạt động theo Đánh giá theo nguyên tắc hạch
Công
điều hành toán đơn vị sản phẩm
tiêu chí
bổ Chấp nhận thời gian dài h ạn Ch ỉ kinh doanh khi có thu nhập
Phân
nguồn lực đ ể phục vụ mục tiêu th ị phần cao với thời gian ho àn vốn ngắn
và tỷ suất lợi nhuận không bị
suy giảm
Liên kết về Liên kết chặt chẽ về mặt tổ Có sự độc lập về tổ chức hoặc
mặt tổ chức, cơ cấu chung luôn đư ợc những điểm kết nối với hoạt
chức ưu tiên hàng đ ầu động kinh doanh trọng yếu

4.2.2.1. Chiến lược Marketing
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì Marketing trong
hoạt động ngân hàng là rất cần thiết. Sản phẩm m à các ngân hàng cung cấp
hầu nh ư hoàn toàn giống nhau. Với đặc thù sản phẩm như thế, ngân hàng nào
cố gắng đưa ra nhiều chính sách ưu đ ãi, hình thức tín dụng phong phú làm
thoả m ãn nhu cầu khách hàng thì sẻ tạo được nhiều lợi thế trong kinh doanh.
Với mục tiêu: Tăng khách hàng  Tăng thị phần  Tăng doanh thu 
Tăng lợi nhuận  Nâng cao giá trị thương hiệu  Làm nổi bật h ình ảnh ngân
hàng. Theo phương châm “ Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa” làm cho


38
khách hàng lựa chọn ngân hàng mình từ “ ngân hàng có th ể chấp nhận được”
đến “ ngân hàng tốt nhất” và “ ngân hàng duy nhất”
Tuyên truyền quảng cáo:
Tổ chức tuyên truyền, phân tích các lợi ích của việc gửi tiền vào ngân
hàng so với việc giữ tiền ở nhà thông qua các buổi thuyết trình giới thiệu về
ngân hàng.
Tăng cường quảng cáo các sản phẩm của ngân hàng thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng nh ư: truyền hình, báo chí, truyền thanh, sách
báo hay tài trợ cho một số hoạt động văn hoá xã hội của tỉnh nhằm quảng bá
hoạt động của ngân h àng.
Ngân hàng cần tổ chức bộ phận thu thập và xây d ựng thông tin về
khách hàng trong nội bộ. Ngân hàng kết hợp với trung tâm phòng ngừa rủi ro
để hình thành nên mạng thông tin về khách hàng
Định kỳ mở hội nghị khách hàng hoặc phát thư góp ý cho khác hàng để
từ đó ngân hàng có thể khắc phục những sai sót đồng thời phát huy những mặt
mạnh của m ình
Nâng cấp cơ sở vật chất, công nghệ
Đa ph ần khách hàng có tâm lý mong muốn tiến hành các giao dịch kinh
doanh với một ngân h àng có trụ sở đẹp, kiên cố, bề thế. Do đó ngân h àng phải
thay đổi và thường xuyên nâng cấp cơ sở vật chất để thu hút thêm sự tin tưởnh
của khách hàng, gáp ph ần nâng cao chất lượng giao dịch tại ngân h àng. Cụ thể
là:
Trang bị và áp dụng đồng bộ ứng dụng công nghệ tin học trong toàn trụ
sở và các chi nhánh. Thực hiện tốt chương trình qu ản lý tín dụng và các
chương trình khác liên quan đ ến nghiệp vụ ngân hàng. Thu thập và xử lý thông
tin qua mạng Internet, TPR, POS...
Bên cạnh đó, Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị cần mở rộng thêm
hoạt động đối ngoại. Tăng cường nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, phát triển mạnh
hệ thống máy rút tiền tự động ATM, các thẻ thanh toán quốc tế như Masster
card, Visa card... đ ể chủ động nguồn ngoại tệ tại chổ góp phần nâng cao tỷ lệ
thu tại chi nhánh. Chú trọng mở rộng, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ qua công
tác như bảo lãnh, thực hiện hợp đồng b ão lảnh, b ão lảnh thanh toán xuất nhập
khẩu.
4.2.2.2. Chiến lược khách hàng
Đây là vấn đề trọng tâm, quyết định đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Do đó, ngân hàng phải đề ra chiến lược khách hàng một cách cụ thể. Để
thực hiện chính sách khách h àng, ngân hàng cần giử vững khách hàng truyền
thống, tăng cư ờng công tác tiếp thị để tìm thêm khách hàng mới, thu hút
những khách hàng tiềm năng còn do dự kể cả huy động vốn và đ ầu tư. Bên
cạnh việc nghiên cứu chính sách lãi su ất phù hợp, ngân hàng cần chú trọng
nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, thu hút nguồn tiền gửi của các doanh
nghiệp và các tổ chức tài chính khác. Đây là nguồn vốn có lãi su ất thấp, giảm
chi phí đầu vào, mang lại lợi nhuận cao. Giữ vững và mở rộng thị phần của trụ
sở, kích thích tăng trưởng tài sản nợ, tài sản có theo mục tiêu đề ra.
Chính sách ưu đãi đối với khách hàng:



39
Cần xây dựng một chiến lược khách hàng đúng đắn, thiết lập mối quan
hệ tốt giữa ngân h àng và khách hàng, đ ặc biệt đánh giá cao khách hàng truyền
thống và khách hàng có uy tín. Đối với khách hàng này, ngân hàng cần quan
tâm đến sự phù hợp giữa hoạt động của ngân hàng và đặc điễm kinh doanh của
khách hàng. . Phải đầu tư kịp thời vào các dự án có hiệu quả và cần có chính
sách ưu đãi đối với đối tượng này.
Còn những dạng khách hàng tiềm năng và hấp dẫn, ngân hàng cần phải
nhanh chóng thu hút họ làm sao cho họ khi nghĩ đến ngân h àng thì Ngân hàng
No & PTNT Quảng Trị phải là lựa chọn số một.
Tổ chức bộ phận tư vấn khách hàng:
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt, sản phẩm là các dịch vụ ngân
hàn g. Vì vậy khối lượng giao dịch càng lớn thì hoạt động càng có hiệu quả, để
có th ể tăng thêm khối lượng giao dịch thì ngân hàng cần tổ chức bộ phận tư
vấn nhằm giúp cho khách hàng hiểu rõ hơn về các dịch vụ của ngân h àng. Từ
đó khách hàng có kế hoạch sử dụn g phù hợp với nhu cầu và sở thích của m ình.
Hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn nghỉ rằng việc vay vốn ở ngân
hàng là rất phức tạp, thủ tục rườm rà. Có số đông khách h àng đi vay ở ngoài
với lãi su ất cao hay chờ đợi đi vay vốn ở các ngân hàng tư nhân hoặc nước
ngoài m ở chi nhánh tại tỉnh nh à. Vì th ế Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị cần
hướng đến khách hàng b ằng cách tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để tạo ấn
tượng ban đầu, từ đó có thể thu hút khách h àng và duy trì mối quan hệ tốt với
họ.
4.2.2.3. Phát triển thêm các sản phẩm mới
Nhu cầu con người th ì rất đa dạng và ngày càng tăng lên. Để đáp ứng
được nhu cầu này và tăng doanh số cho vay, chúng ta không nên tập trung vào
những sản phẩm hiện tại m à chúng ta không ngừng khai thác những sản phẩm
mới. Nhằm khai thác thêm nhiều khách hàng m ới, nhưng ph ải đảm bảo được
nguồn vốn cho vay, và phải làm sao tho ả m ãn được nhu cầu của khách hàng.
Hiện nay sản phẩm cho vay tiêu dùng tại NHNo & PTNT Quảng Trị là
xây dựng, sửa chữa nhà, mua xe máy, sắm tivi, tủ lạnh…..Nên n gân hàng cần
phải khai thác thêm nhiều sản phẩm mới như: Mua ôtô, đi du học du
lịch…Đây là nh ững sản phẩm mới mẽ và có giá trị lớn. Hiện nay sản phẩm này
chưa phát triển nhưng tương lai một khi thu nhập người dân được nâng cao thì
những sản phẩm n ày sẽ phát triển.
Một khi sản phẩm ra đời th ì ngân hàng cần phải cho người dân biết được
những sản phẩm của mình. Muốn vậy ngân hàng càn phải quảng cáo giới thiệu
những sản phẩm của m ình trên các phương tiện thông tin đại chúng. Ngoài ra
cán bộ ngân hàng có th ể xuống đến tận người dân để giới thiệu sản phẩm của
mình. Bên cạnh giới thiệu những sản phẩm của m ình ngân hàng cần phải tìm
hiểu xem nhu cầu của khách hàng. Từ đó có những chính sách nhằm kích thích
và thoả m ãn nhu cầu của khách hàng.
4.2.2.4. Phát triển thêm các dịch vụ mới
Nhằm để thuận tiện cho việc phát triển thêm các sản phẩm mới, tạo
thuận tiện cho khách hàng cũng như gia tăng thêm lợi nhuận cho ngân h àng.
Thì ngân hàng không ngừng cải tiến dịch vụ mà còn phát triển thêm dịch vụ,
nhằm để thoả mãn nhu cầu khách hàng. Còn yêu cầu của khách hàng là được


40
cung cấp dịch vụ ngân hàng tiện lợi nhất, hoàn hảo, thời gian nhanh nhất, phí
lãi suất phải trả thấp nhất và lợi ích thu lại cao nhất. Do đó những ngân hàng
nào đáp ứng được yêu cầu đó là điều kiện để thu hút được nhiều khách hàng
hơn. Hiện nay với sự phát triển công nghệ thông tin là điều kiện để ngân hàng
phát triển th êm các dịch vụ.
NHNo & PTNT Quảng Trị đang mở rộng phát hành và sử dụng rộng rãi
các lo ại thẻ dịch vụ và máy rút tiền tự động ATM. Nhưng để cạnh tranh được
với các ngân hàng khác, thì ngân hàng cần phải phát triển th êm dịch vụ tại nh à
giúp khách hàng có thể tiết kiệm được thời gian. Bởi vì th ời gian cũng là điều
kiện để khách hàng có thể vay vốn, n ên thông qua dịch vụ tại nhà thì khách
hàng sẽ có điều kiện vay vốn của ngân hàng.
Ngoài ra ngân hàng có thể quan tâm, hướng dẫn người dân mở tài khoản
tiền gởi cá nhân, phổ cập việc sử dụng séc và các th ể thức thanh toán qua ngân
hàng.
Bên cạnh đó ngân hàng hình thành bộ phận tư vấn cho khách hàng về tài
chính, tiền tệ, chứng khoán, luật pháp, dự án đầu tư để khách hàng kinh doanh
có hiệu quả.

4.2.3. Hoàn thiện chính sách tín dụng
Đối với ngân hàng, tín dụng luôn là ho ạt động phong phú, đa dạng
nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro nhất. Bởi vậy, để đảm bảo
mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, hướng dần
tới thông lệ quốc tế, nhất thiết phải có một chính sách tín dụng nhất quán, hợp
lý, phù hợp với đặc điểm nội tại và tính đ ặc thù kinh doanh của trụ sở, phát
hu y được thế mạnh, khắc phục, hạn chế được các yếu điểm vì mục tiêu an
toàn, rõ ràng và lành mạnh. Vì thế, việc đổi mới và hoàn thiện chính sách tín
dụng tại Ngân h àng No & PTNT Quảng Trị là một yêu cầu khách quan và có ý
ngh ĩa quan trọng đối với công tác tín dụng trong thời gian tới.
4.2.3.1. Cần đa dạng hoá các hình thức về lãi suất
Như chúng ta đã biết, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay,
để tồn tại và phát triển được ngân hàng phải xây dựng một chính sách lãi suất
mềm dẻo, linh hoạt, vừa đảm b ảo lợi ích của ngân hàng, vừa đảm bảo quyền
lợi của người gửi tiền và ngư ời đi vay, từ đó thu hút và mở rộng khách hàng.
Tuy hiện nay, lãi su ất là sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng nhưng
vẫn có sự phân biệt đối với từng loại hình doanh nghiệp và thành phần kinh tế.
Chính sách lãi suất phải linh hoạt theo đối tượng vay vốn. Với các
khách hàng quen thuộc, có uy tín, vay trả sòng phẳng th ì có thể được hưởng
một mức lãi suất ưu đ ãi thấp hơn, điều đó sẽ góp phần củng cố mối quan hệ
lâu dài với khách hàng, vừa khuyến khích khách h àng tăng cường mối quan hệ
với trụ sở, vừa tích cực làm ăn có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời
hạn cho ngân h àng.
Đa dạng hoá các hình thức lãi suất để tạo điều kiện phù h ợp với chu kỳ
sản xuất kinh doanh của khách h àng. Dựa vào từng loại lãi su ất và từng kỳ
hạn, khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn những khoản vay thích hợp, đảm
bảo cho mục đích kinh doanh của mình.
4.2.3.2. Đa dạng hoá hình thức đảm bảo tiền vay


41
Tài sản đảm bảo trở th ành một trở ngại lớn cho các doanh nghiệp trong
việc tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng. Các tổ chức tín dụng có thể chủ
động trong việc cho vay có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo,
song số khách h àng được lựa chọn để cho vay không có tài sản đảm bảo chiếm
tỷ trọng ít. Đó cũng là điều hợp lý để nhăn chặn hiện tượng không trung thực
của khách h àng và lựa chọn những doanh nghiệp uy tín. Tuy nhiên, bên cạnh
cho vay theo hình thức này, trụ sở cũng nên nghiên cứu cho vay theo h ình
thức khác nh ư kết hợp linh hoạt các hình th ức b ảo đảm bằng tín chấp, tín chấp
và thế chấp, thế chấp và b ảo lãnh.
Với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay thì việc cho vay bằng tín
chấp có nhứng khả năng phát triển. Mặc dù không phải cho vay bằng tín chấp
là ngân hàng có th ể bỏ qua những thủ tục cần thiết. Khách hàng cũng cần có
những tài liệu chứng minh tình hình tài chính lành mạnh, phải có tài sản cố
định và tài sản lưu động lớn, đối tượng cho vay là những sản phẩm có hiệu quả
và ổn định trên th ị trường.
Các biện pháp đảm bảo tiền vay đều phải lập thành văn b ản, nhưng lập
chung với hợp đồng tín dụng hay lập thành văn hoá riêng là do các bên thoả
thuận phù hợp với tính chất của tài sản, không bặt buộc phải có hợp đồng riêng
như trư ớc đây. Đồng thời, trụ sở cũng có thể cho thế chấp bằng chính tài sản
hình thành từ vốn vay, nhưng phương án này chỉ chủ yếu áp dụng cho các
khách hàng được cấp vốn trung, dài hạn. Mặt khác, trụ sở cần tăng cường khâu
quản lý, kiểm tra thường xuyên đối với các tài sản được cầm cố, thế chấp,
tránh trường hợp khách hàng cố tình dùng một tài sản thế chấp cho các khoản
vay ở các ngân h àng khác nhau.
4.2.3.3. Đa dạng hoá phương thức cho vay phù hợp với từng đối
tượng khách hàng.
Hiện nay, các hình thức tín dụng của các NHTM nói chung và Ngân
hàng No & PTNT Quảng Trị nói riêng vẫn còn quá đơn điệu, chủ yếu là cho
vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng. Chính điều này là một nguyên
nhân quan trọng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Bên cạnh đó,
điều kiện mỗi khách hàng xin vay vốn rất khác nhau. Do vậy, để thu hút được
nhiều khách hàng, trụ sở cần có các h ình tức tín dụng đa dạng và hợp lý. Hơn
nữa, theo lý thuyết kinh tế, đa dạng hoá là một biện pháp quan trọng để giảm
thiểu rủi ro. Khi các NHTM không có các hình thức cho vay đa dạng, nghĩa là
tự loại bỏ cơ hội giảm rủi ro cho mình.
4.2.3.4. Đa dạng hoá đối tượng và lĩnh vực cho vay
Trụ sở cần chủ động tiếp thị, lựa chọn khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tư nhân, cá thể. Tiếp tục đẩy mạnh kiểm
soát cho vay xây lắp, chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng giảm dần tỷ
trọng dư nợ trong lĩnh vực xây lắp. Bên cạnh đó, cần phải bổ sung, chỉnh sửa
chính sách khách hàng, đảm bảo sát với yêu cầu thực tiễn, vừa đẩy mạnh sàng
lọc, lựa chọn, nâng cao chất lượng khách hàng, vừa bảo đảm khả năng cạnh
tranh trong hoạt động tín dụng.




42
4.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng
Trong mối quan hệ tương quan giữa chất lượng cho vay và các điều
kiện đảm bảo chất lượng ( tài sản đảm bảo tiền vay, dự án phương án khả thi,
năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính..), đội ngũ cán bộ tín dụng là
yếu tố quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng cho vay. “ Cán bộ là
gốc của công việc”, đối với hoạt động cho vay- một hoạt động mang lại lợi
nhu ận chính của các ngân hàng Việt Nam hiện nay, cán bộ tín dụng có vai trò
rất lớn đến chất lượng, hiệu quả cũng như độ an toàn của các khoản vay.
Hạn chế phát sinh nợ quá hạn mới là phương pháp phòng ngừa từ xa.
Muốn thực hiện được điều này phải nâng cao chất lượng thẩm định cho vay.
Mà trước hết là có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi và có kiến thức về kinh tế
thị trường, nắm vững các văn bản chế độ, pháp luật có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống. Đó là điều kiện cần thiết chứ chưa đủ,
người cán bộ tín dụng phải có đạo đức và sự liêm khiết. Bởi lẽ nếu có người
cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm, tư lợi, thiếu hiểu biết cần thiết, đề xuất đầu
tư cho vay m ột dự án không có hiệu quả, thiếu khả thi, có thể làm thất thoát
hàng trăm triệu đồng thậm chí hàng tỷ đồng. Vì vậy giải pháp đặt ra là đ ịnh kỳ
( 6 tháng, hàng năm) phải sàng lọc đội ngũ cán bộ tín dụng hiện có. Nếu không
đủ tiêu chuẩn thì nên chuyển công tác sang làm việc khác, bổ sung người khác
có năng lực hơn.
Bên cạnh đó phải có kế hoạch th ường xuyên bồi dưỡng kiến thức, nâng
cao trình độ học vấn để cán bộ tín dụng bắt kịp với trình độ phát triển biến đổi
không ngừng của nền kinh tế thị trư ờng. Trong hoạt động ngân h àng ph ải coi
đây là đội quân tinh nhuệ nhất, là người tạo ra thu nhập và lợi nhuận chính của
ngân hàng. Ngoài ra, việc phân công quyền hạn và trách nhiệm của các cán bộ
tín dụng trong từng khâu là rất quan trọng vừa tránh kẻ hở có khả năng gây rủi
ro tín dụng, vừa ràng buộc trách nhiệm khi hậu quả chủ quan xãy ra. Đồng thời
nâng cao mức độ chuyên môn hoá trong các khâu. Cần quản lý chất lượng cho
vay và sự kiểm tra giám sát nội bộ để ngăn chặn kịp thời những tiêu cực có thể
xãy ra.
Nên xây dựng và áp dụng hệ thống đo lường kết quả công việc của
từng cán bộ tín dụng, trả lương theo thành phẩm để nâng cao năng suất lao
động, khuyến khích đư ợc cán bộ cải tiến kỹ thuật để thu nhập năm sau cao hơn
năm trước.
Do có sự trùng lặp trong lĩnh vực kinh doanh và do đ ịnh lượng kinh
doanh đều giống nhau nên các ngân hàng lớn sẻ cạnh trạnh trực tiếp, toàn diện
với nhau, trong đó sẻ xãy ra cuộc đấu tranh khốc liệt giành nguồn lực then
chốt là cán bộ. Trước đây, các ngân hàng quốc doanh trong đó có Ngân hàng
No & PTNT tỉnh Quảng Trị được coi là trường đ ào tạo nhân viên cho các ngân
hàng tư nhân. Thì nay họ còn ph ải đối phó với sức hút nhân viên của các ngân
hàng nước ngo ài chu ẩn bị mở chi nhánh tại Quảng Trị. Vì vậy lãnh đ ạo Ngân
hàng No & PTNT tỉnh Quảng Trị phải làm cho các nhân viên giỏi của m ình an
tâm tin tưởng và cảm thấy thoải mái, phát huy hết năng lực của họ cho ngôi
nhà chung.
Trư ớc khi kết thúc giải pháp này chúng ta thử đặt ra câu hỏi: Ai kinh
doanh? Câu hỏi n ày cũng dường như thừa, nhưng trên thực tế Ngân hàng No


43
& PTNT tỉnh Quảng Trị cũng như các NHTM nhà nước Việt Nam khác chưa
huy động hết mọi nguồn lực vào kinh doanh. Trong bộ máy của ngân hàng,
người điều h ành qu ản lý kinh doanh là rất quan trọng nhưng cần lưu ý: Ngân
hàng No & PTNT tỉnh Quảng Trị là một công ty có quan hệ công cộng ( quan
hệ với mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội). Bởi vậy, khách h àng đến với ngân
hàng trước hết là tiếp với nhân viên ( từ nhân viên bảo vệ đến nhân viên
nghiệp vụ). Nếu nhân viên không làm cho khách hàng hài lòng và yêu mến thì
họ sẻ không đến ngân h àng n ữa và khi mất khách hàng thì m ất tất cả. Mặt khác
nếu lãnh đạo không được nhân viên kính trọng, yêu mến, lại bị đối xữ không
công b ằng thì nhân viên không làm khách hàng hài lòng, không giử và lôi kéo
khách hàng tốt. Vì vậy để Ngân hàng No & PTNT Qu ảng Trị phát triển tốt,
chất lư ợng cho vay được nâng cao thì giải pháp bồi d ưỡng cán bộ không chỉ là
cán bộ tín dụng mà tất cả cán bộ ngân hàng khác cũng rất quan trọng và đóng
vai trò then chốt.

4.2.5. Xây dựng một hệ thống kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng cho vay. Nó là một trong những yếu tố đem lại sự an toàn, hiệu
quả cho hoạt động cho vay của trụ sở. Vì vậy, trụ sở cần tăng cường kiểm tra
nhằm phát hiện những sai phạm, sai sót để có biện pháp xử lý kịp thời. Tuy
nhiên, trụ sở cần phải xây dựng chính sách kiểm tra, giám sát hoạt động tín
dụng phù hợp với thực tế hoạt động của trụ sở và sự thay đổi của thị trường.
Cán bộ tín dụng của trụ sở phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá
trình cho vay, sử dụng vốn và trả nợ của khách hàng. Trong quá trình luân
chuyển của đồng vốn sẽ có rất nhiều yếu tố tác động, gây ảnh hưởng tới chất
lượng tín dụng của trụ sở. Nó bao hàm các nhân tố khách quan và chủ quan. Vì
vậy để trụ sở có biện pháp xử lý kịp thời khi gặp những nhân tố bất lợi đối với
hoạt động tín dụng thì công việc kiểm tra, giám sát khách h àng cần tập trung
vào những yếu tố sau:
- Hồ sơ vay vốn và kế hoạch trả nợ của khách h àng
- Tìm hiểu các thông tin về khách hàng để từ đó đánh giá mức độ tín
nhiệm của khách hàng
- Mục đích sử dụng vốn vay của khách h àng
- Mức độ chiếm lĩnh sản phẩm của khách hàng trên thị trường
- Kh ả năng quản trị kinh doanh của khách h àng vay vốn
Để kiểm tra, giám sát các khoản vay đạt kết quả cao th ì tu ỳ thuộc vào
đặc thù sản xuất, kinh doanh mức độ quan hệ, sự tín nhiệm của khách hàng với
trụ sở m à có thể áp dụng các hình thức kiểm tra, giám sát khác nhau
Đối với các đ ơn vị có tình hình tài chính lành m ạnh, hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, chính sách của trụ sở là muóon duy trì dư nợ ở mức tối đa
thì thu nợ theo ngày đến hạn quy định tại hợp đồng tín dụng.
Đối với đơn vị co mối quan hệ, các đơn vị có tình hình tài chính bình
thường hoặc có gia hạn nợ th ì tiền về được dùng để trả nợ theo thứ tự sau:
- Trước tiên trả nợ các khế ư ớc đã gia hạn đến hạn hoặc chưa đến hạn
- Tiếp đ ến trả nợ các khế ước đến hạn trong vòng 1 tháng theo cân đối
của doanh nghiệp


44
Ph ần còn lại cán bộ tín dụng căn cứ vào sổ theo dõi cho vay đ ể chủ
-
động thu nợ các khế ước đ ã phát vay khi có tiền về
Tóm lại, việc nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
giúp cho trụ sở có thể kịp thời phát hiện những dấu hiệu đáng ngờ trong việc
vay vốn của khách hàng, từ đó có các biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm thu
hồi nợ đúng kỳ hạn, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay của ngân
hàng.

4.2.6. Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm đối với từng khoản
vay, từng doanh nghiệp
Đối với một ngân hàng mới tham gia thực hiện kinh doanh đa năng tổng
hợp theo cơ chế thị trường và có một đội ngũ cán bộ trẻ đông đảo như ngân
hàng No & PTNT Việt Nam nói chung và trụ sở ngân hàng No & PTNT
Qu ảng Trị nói riêng thì việc đúc rút kinh nghiệm thường xuyên là rất cần thiết.
Điều n ày sẽ giúp ban lãnh đạo ngân h àng đáng giá đúng mức độ hợp lý, chính
xác của những chính sách quản lý, đánh giá quá trình thực hiện chính sách của
nhà nước và ban giám đốc, của nhân viên và cán bộ tín dụng. Qua đây, ban
giam đốc cũng hiểu đ ược ý kiến của nhân viên và cơ chế quản lý, từ đó thực
hiện đổi mới trong công tác điều h ành, chỉ đạo cho phù hợp với yêu cầu công
việc, diễn biến thị trư ờng và nguyện vọng của nhân viên.
Về phía cán bộ Ngân hàng, nhất là cán bộ tín dụng sẽ học hỏi được
những kiến thức, kỹ năng về tiếp thị, nâng cao kỹ năng thu thập thông tin,
phân tích khách hàng, xử lý tình huống, đổi mới tác phong làm việc, rút ngắn
thời gian giao dịch với khách hàng và thời gian thực hiện nghiệp vụ.
Chi nhánh cần thực hiện đúc rút và nhân rộng kinh nghiệm thông qua
các hoạt động sau:
- Tổ chức tập hợp, tổng kết quá trình hoạt động trong từng tháng, quý,
năm và từng thời kỳ, phân tích các kết quả đạt được và nguyên nhân của nó để
phát huy, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại để có biện pháp
khắc phục. Ban lãnh đạo cần xác định trọng tâm, trọng điểm để chỉ đạo, lường
trước khó khăn, thử thách, thông qua phân tích quá trình ho ạt động của ký
trước để lên kế hoạch triển khai công tác hợp lý.
- Tổ chức các buổi liên hoan gặp gỡ đơn giản mà thân m ật nhằm tăng
cường sự giao tiếp, hoà đồng giữa các th ành viên trong chi nhánh.
- Th ực hiện biểu dương các đơn vị, cá nhân tiên tiến, xuất sắc trong
phong trào thi đua, những gương sáng điển h ình trong lao động, học tập, sáng
tạo để mọi người học hỏi.
- Phân tích, mổ xẻ các sự cố đã xảy ra và phổ biến cho các cán bộ, giúp
họ đề phòng, không thể tái diễn.
Công việc đúc rút và nhân rộng kinh nghiệm sẽ nâng cao năng suất, hiệu
quả làm việc cho cán bộ, tạo không khí thân mật, trách nhiệm trong Ngân
hàng, phát huy sức mạnh trí tuệ của cả tập thể, giúp ban giám đốc chỉ đạo sâu
sát ho ạt động của cán bộ, thúc đẩy sự phát triển bền vững của Ngân hàng.




45
4.2.7. Tuân thủ nguyên tắc thẩm định đối với dự án xin vay vốn.
Việc mở rộng tín dụng là cần thiết để mở rộng hoạt động kinh doanh
của chi nhánh. Song vấn đề chất lượng tín dụng mới có ý nghĩa quyết định sự
tồn tại và phát triển của Chi nhánh. Nếu Chi nhánh gia tăng khối lượng tín
dụng mà không qua tâm đến chất lượng tín dụng th ì chẳng khác nào cho vay
mà không thu h ồi nợ. Chất lượng tín dụng là kết quả các khoản tín dụng được
thực hiện trọn vẹn, người vay thực hiện đúng các cam kết vay tiền, ngân hàng
thu được gốc và lãi đúng hạn.
Trên thực tế, trong quan hệ tín dụng th ì quyền cho vay là ở chi nhánh,
còn quyền trả nợ lại ở người vay. Do đó, khi chi nhánh đã quyết địnhvà khoản
vay đã đư ợc thực hiện thì việc thu hồi vốn lại phụ thuộc vào người vay hay nói
đúng hơn là phụ thuộc vào chính kết quả sử dụng vốn vay. Như vậy, trong
quan h ệ tín dụng, việc cho vay ho àn toàn đơn giản vì nó phụ thuộc vào quyền
quyết định của chi nhánh, còn việc thu nợ sẽ khó khăn hơn vì nó phụ thuộc vào
khả năng thực hiện các cam kết nghĩa vụ trả nợ của người vay. Vì vậy, khâu
thẩm định dự án cho vay là rất quan trọng, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tuân
thủ các nguyên tắc, nội dung cơ bản của việc thẩm định khi cho vay. Tuỳ từng
kho ản vay cụ thể mà Ngân hàng có nội dung và phương pháp phân tích thẩm
định phù hợp, thường thì việc thẩm định tập trung vào những vấn đề sau:
Thứ nhất, thẩm định về phương diện thị trường: phân tích khả năng tiêu
thụ sản phẩm, giá cả, quy cách phẩm chất, mẫu m ã, th ị hiếu của người tiêu
dùng. Xem các hợp đồng bao tiêu sản phẩm về số lượng, chủng loại, giá cả
thời hạn và phương thức thanh toán.
Thứ hai, th ẩm định về phương diện kỹ thuật: xem quy mô dự án có phù
hợp với năng lực tiêu thụ sản phẩm hay không, khả năng cung cấp nguyên vật
liệu, năng lực quản lý của doanh nghiệp. Xem xét mặt công nghệ của thiết bị
để đưa ra các phương án nhằm chọn được công nghệ tối ưu. Th ẩm định về mặt
công suất, chủng loại, danh mục của thiết bị dây chuyền sản xuất và năng lực
hiện có của doanh nghiệp so với quy mô của dự án.
Thứ ba, th ẩm định tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế, tài chính:
đây là yếu tố quyết định trực tiếp đến việc lựa chọn các sự án đầu tư. Ngân
hàng có th ể sử dụng các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, năng lực hoạt động,
khả năng sinh lời... hoặc phân tích tính khả thi của dự án bằng các chi tiêu giá
trị hiện tại thuần, tỷ suất doanh lợi nội bộ, xem xét độ nhạy bén của dự án đầu
tư. Nguồn trả nợ sẽ là tốt nhất nếu thu được từ dự án nhưng Ngân hàng cũng
nên tính đến khả năng trong thời gian đầu tư, khi dự án chưa th u được lợi nh




46
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ

5.1. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay
của ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
Qua phân tích th ực trạng hoạt động cho vay tại ngân h àng No & PTNT
Qu ảng Trị trong những năm qua có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh của
ngân hàng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn. Một mặt, ngân hàng phải giải
quyết tốt vấn đề tăng khối lượng tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các
sinh ho ạt tiêu dùng của nhân dân trên địa b àn tỉnh nhà. Mặt khác ngân hàng
phải có những biện pháp sử dụng vốn thích hợp, có hiệu quả cao, tạo cơ cấu
đầu tư vốn hợp lý, chất lượng tín dụng phải đảm bảo.
Như vậy muốn nâng cao chất lượng cho vay đòi hỏi ph ải có biện pháp
hữu hiệu từ phía Nhà nư ớc, ngân hàng Nhà nước, NHTM, doanh nghiệp và các
cơ quan có liên quan.

5.1.1. Kiến nghị đối với Nhà nước
Thứ nhất : Nhà nước cần quan tâm đặc biệt để tạo ra môi trường pháp lý
ổn định, đồng bộ và nhất quán, đảm bảo cho các doanh nghiệp kinh doanh bình
đẳng trước pháp luật. Nh à nước cần đảm bảo tính thống nhất giữa các thể chế,
định chế và các qui định khác của pháp luật một cách lôgic cần ban h ành văn
bản dưới luật về việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố, thành lập các trung tâm về
xử lý tài sản thế chấp như công ty mua bán nợ, nhằm đưa tài sản thế chấp vào
khai thác sử dụng, đồng thời giải toả các khoản nợ đóng băng, nợ khê đọng tại
các ngân hàng, tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế.
Thứ hai: Nhà nước tôn trọng quyền độc lập tự chủ và tự chịu trách nhiệm
trong kinh doanh của các ngân h àng tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và
bình đẳng giữa các tổ chức tín dụng. Giải pháp trước mắt là nâng cao tiềm lực
về vốn, về năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại quốc gia nhằm
giữ được vai trò chủ đạo và tạo lập thế ổn định cho hệ thống ngân h àng.
Thứ ba: Nhà nước phải tạo đ ược môi trường thúc đẩy cạnh tranh lành
mạnh. Hoàn chỉnh khung pháp lý, tạo môi trường cạnh tranh cho các doanh
nghiệp. Nh à nước phải giải qu yết mối quan hệ giữa bảo hộ và cạnh tranh đối
với sản xuất trong nước. Bảo hộ nhưng không cấm nhập khẩu, nhằm phát huy
năng lực của các doanh nghiệp, nh à nước phải chủ động điều chỉnh từng bước
thuế nhập khẩu và hàng rào phi thuế quan, giúp các doanh nghiệp nhà nước
nâng sức cạnh tranh. Nh à nước tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh doanh theo
pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đầu tư và phát triển các doanh
nghiệp nhà nước, cải cách khu vực doanh nghiệp nhà nước và phát huy vai trò
chủ đạo của doanh n ghiệp nhà nước trong nền kinh tế quốc dân.
Đề nghị nhà nước cấp đủ vốn tự có cho các doanh nghiệp nhà nước, kiên
quyết giải thể các doanh nghiệp làm ăn yếu kém. Đối với các doanh nghiệp
quan trọng, vì quốc tế dân sinh nếu bị lỗ th ì ph ải đư ợc cấp bù lỗ kịp thời để
cho doanh nghiệp có đủ vốn hoạt động
Thứ tư: Hệ thống ngân hàng Việt nam đặc biệt là các ngân hàng thương
mại có số vốn còn h ạn chế, trình độ quản lý còn nhiều yếu kém, lại hoạt động
trong môi trường pháp lý chưa đồng bộ nên rủi ro luôn tiềm ẩn, luôn có kh ả


47
năng bộc lộ gây bất ổn trong hệ thống ngân hàng và trở th ành vấn đề phải xử
lý quốc gia, Cho nên nhà nước phải nâng cao năng lực nội tại cho các ngân
hàng thương mại và cần sớm thực hiện cơ ch ế bảo hiểm tiền vay, tiền gửi cho
hoạt động ngân hàng để góp phần lành mạnh hoá hoạt động ngân hàng.
Thứ năm: Nhà nước cần tăng cường quản lý về pháp lệnh kế toán thống
kê và thực hiện kiểm toán bắt buộc, bảo đảm số lượng đủ tin cậy, phản ánh
năng lực tài chính, kinh doanh của các doanh nghiệp để ngân hàng có căn cứ
cơ sở số liệu, thông tin xác thực

5.1.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước
5.1.2.1. Cho phép ngân hàng tăng vốn tự có
Hình dung một cách đơn giản, nếu xem những người có tiền nhàn rỗi
như những “cái cây” giữ nước trên núi, những người cần vay vốn như những
“cánh đồng” cần nước tưới, các ngân hàng như những “dòng sông”, thì ngân
hàng trung ương (Ngân hàng Nhà nước) sẽ như một “hồ chứa nước” đóng vai
trò điều tiết dòng chảy của tất cả các sông để có một lượng n ước vừa đủ
Nhìn chung, đ ể làm được vai trò điều tiết của mình, ngoài việc có một
lượng nước dữ trữ đủ lớn (cung tiền, ngoại tệ dữ trữ…) với một hệ thống cửa
thông, van xả hợp lý (lãi suất, thị trường mở…), cái hồ còn ph ải làm sao đó đ ể
các dòng sông có thể khai thác một cách tốt nhất (n ếu không nói là toàn bộ)
lượng nư ớc (nguồn vốn) những cái cây đang giữ.
Khi thiếu nước cung cấp cho những cánh đồng, do đ ã tận dụng triệt để
các nguồn nước, thì sông sẽ hỏi vay nước từ hồ. Lúc này, quyết định sẽ thuộc
về cái hồ. Nếu thấy những cánh đồng thực sự cần thêm nước cho việc phát
triển cây trồng (kích thích tăng trưởng kinh tế) thì họ sẽ mở van tăng thêm
nước (hạ lãi suất, tăng cung tiền) cho các dòng sông.
Ngược lại, khi thấy nguy cơ do nước quá nhiều có khả năng gây ra ngập
lụt (lạm phát) họ sẽ giảm hoặc khóa van lại, thậm chí tìm cách thu hút bớt
nước từ các dòng sông (tăng lãi suất, giảm cung tiền), tích trữ vào hồ để dùng
khi cần thiết.
Đây chính là chức năng và vai trò của ngân hàng trung ương. Điều này
cũng giải thích tại sao ở các nước có một ngân h àng trung ương m ạnh, điều
hành chính sách tiền tệ hiệu quả th ì mỗi động thái của họ đều được mọi người
trông đợi, dự đoán do nó có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế.
Nền kinh tế đất nước đang có tốc độ tăng trưởng cao. Do vậy, nhu cầu
về vốn càng tăng, n gân hàng No & PTNT Quảng Trị với nhiệm vụ chính là
đầu tư và phát triển cho nông thôn, nông dân và nông nghiệp th ì rất cần có một
nguồn vốn lớn. Các dự án phát triển nông nghiệp ngày càng có nhu cầu vốn rất
lớn trong khi đó, theo luật các tổ chức tín dụng chức tín dụng thì các Ngân
hàng không được cho vay quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng. Điều
này cũng làm h ạn chế khả năng cho vay của chi nhánh.
Mặt khác, vốn tự có là cơ sở cho ngân hàng hoạt động. Vốn tự có cao
thì ngân hàng mới huy động vốn đ ược nhiều, từ đó mới mở rộng hoạt động cho
vay. Vốn tự có cũng thể hiện uy tín tiềm lực cũng nh ư kh ả năng cạnh tranh của
Ngân hàng trên thị trường.



48
5.1.2.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng
Ngân hàng nhà nước cần tiến h ành rà soát lại các văn b ản của mình,
tránh tình trạng chồng chéo, thiếu đồng bộ và không còn phù hợp với thực tế.
Cần phải đối chiếu với các văn bản đã ban hành với văn bản của các bộ, ban
ngành có liên quan đến hoạt động ngân h àng để tạo một môi trường pháp lý
lành m ạnh cho hoạt động của ngân h àng và doanh nghiệp.
Sửa đổi về cơ chế, chính sách cho vay, bảo lãnh theo hướng nâng cao
tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các Ngân hàng. Hệ thống hoá lại các văn
bản hiện h ành liên quan đ ến công tác thẩm định, nhất là các tài liệu kinh tế, kỹ
thuật.
Ngân hàng nhà nước nên hình thành cơ quan phân tích, đánh giá về tài
chính và dự báo xu h ướng phát triển của NHTM, trên cơ sở đó kịp thời điều
chỉnh các quy định và biện pháp giám sát.
Nên hình thành và phát triển các cơ quan cung cấp thông tin tín dụng
nhằm tăng nguồn thông tin đáng tin cậy cho các Ngân h àng thương m ại.

5.1.3. Kiến nghị với ngân hàng No & PTNT Việt Nam
Đề nghị ngân h àng No & PTNT Việt Nam khi thay đổi các chính sách,
cơ chế tín dụng, đặc biệt là những thay đổi về điều kiện tín dụng cần có kế
hoạch, lộ trình cụ thể hơn, đ ảm bảo các chi nhánh thuận lợi hơn trong quá trình
thực hiện.
Xây d ựng chính sách tín dụng cụ thể đối với mỗi loại hình khách hàng,
riêng loại hình khách hàng là tổng công ty, đề nghị quản lý thống nhất các chi
nhánh trên cùng địa bàn, thực hiện chính sách tín dụng như nhau đối với mỗi
khách hàng.
Sổ tay tín dụng cần đưa ra các sản phẩm tín dụng mới như: nghiên cứu
sản phẩm thẻ tín dụng, cho vay cầm cố bằng cổ phiếu, vay trả góp...
Nâng cao công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình đ ộ tác nghiệp cho
từng cán bộ tín dụng, tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng để giảm thiểu rủi
ro. Tập trung nâng cao công nghệ ngân hàng để rút ngắn thời gian cho một
giao dịch, nâng cao hiệu suất lao động và nâng cao vị thế ngân hàng No &
PTNT Việt Nam đối với khách h àng.
Có biện pháp hiệu quả để quản lý tín dụng, thường xuyên thực hiện việc
kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng. Tăng cường và nâng cao công tác thẩm
định tín dụng, thực hiện nghiêm túc cơ chế chính sách, quy trình tín dụng đ ã
ban hành để giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn tín
dụng.

5.1.4. Kiến nghị với ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
Phải có cơ chế khoán tài chính và kế hoạch để cho bản thân ngân
hàng được tự do hạch toán lổ lãi của mình theo mô hình như sau:

Tự làm

Tự lo
3 Tự


49
Tự chịu

Trong trường hợp khó khăn tạm thời được trụ sở chính hỗ trợ lương (
cho vay không lãi), nguồn vốn, đồng tài trợ.
Trong tương lai sẻ phải điều ch ỉnh theo mô hình cái nón để ngửa- Tập
trung ở trụ sở chính xử lý, chi nhánh là cấp thực hiện.
Chi nhánh phải:
Kh ảo sát địa bàn kinh doanh:
Xác đ ịnh địa bàn mục tiêu
Kh ảo sát khách hàng:
Xác đ ịnh khách h àng mục tiêu
Kh ảo sát đối thủ cạnh tranh trên địa b àn:
Kh ảo sát nhu cầu khách hàng:
Sản phẩm cơ bản
Sản phẩm mới, hiện đại ( đô thị, khu CN, trường học)
Kh ảo sát bố trí màng lưới:
Chi nhánh trực tiếp
Giao d ịch tự động ( máy)

5.1.5. Kiến nghị với chính quyền địa phương
Tạo lập môi trường pháp lý đảm bảo an to àn cho hoạt động tín dụng của
chi nhánh.
Có chính sách thu hút các nhà đ ầu tư, từ đó ngân hàng có thể mở rộng
hoạt động tín dụng, cấp vốn đầu tư cho các dự án.
Bớt can thiệp vào hoạt động của ngân hàng bằng các mệnh lệnh hành
chính phi kinh tế.
Cấp uỷ chính quyền địa phương, các ngành liên quan nên phối hợp tốt
với ngân h àng trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hành tiết kiệm,
thấy rõ được lợi ích của việc gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng là “ích nước lợi
nhà”.
Chính quyền địa phương cũng tạo điều kiện cho các nghề truyền thống
ở nông thôn, tạo điều kiện cho người dân sản xuất, kinh doanh từ đó tăng thu
nhập, tạo ra nguồn vốn để huy động phục cho quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hóa tỉnh nhà.
Chính quyền địa phương và đ ầu mối phối hợp với các cơ quan bảo vệ
pháp lu ật tạo điều kiện giúp ngân hàng xử lý nhanh tài sản thế chấp, các khoản
nợ đóng băng, quản lý hoạt động doanh nghiệp làm ăn lành mạnh.

5.2. K ết luận
Lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng là một lĩnh vực phức tạp, luôn tồn
tại nhiều rủi ro h ơn các ngành kinh doanh khác. Nghiên cứu và đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay để đảm bảo an to àn và nâng cao hiệu
quả kinh doanh là vấn đề hết sức cần thiết đối với các ngân hàng thương m ại
hiện nay. Nâng cao chất lượng cho vay là nhiệm vụ quan trọng h àng đầu vì
mục tiêu lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo sự tồn tại và phát triển ổn


50
định của chi nhánh và toàn hệ thống. Từ đó, nâng cao tiềm lực về tài chính,
tăng cường khả năng cạnh tranh, củng cố và mở rộng khách hàng.
Đây là vấn đề phức tạp và có liên quan tới nhiều lĩnh vực, nhiều cấp,
nhiều ngành. Những ý kiến đề xuất trong bài viết của em chỉ là một phần nhỏ
trong hàng lo ạt các giải pháp cần thực hiện, khó tránh khỏi những hạn chế và
còn nhiều vấn đề cần ho àn thiện hơn. Em mong rằng những ý kiến đó góp
phần nhỏ bé trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại chi nhánh
NHNo &PTNT Qu ảng Trị.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đây là vấn đề tương đối rộng và khó,
trình độ bản thân lại có hạn nên bài viết của em khó tránh khỏi thiếu sót. Em
mong nhận được nhiều ý kiến đánh giá, nhận xét quý báu về đề tài này đ ể b ài
viết của em hoàn thiện h ơn.




.




51

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản