Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tôn Hoa Sen

Chia sẻ: truongkiemtuongtu

Thành lập ngày 08/08/2001, với số vốn điều lệ hiện nay là 570 tỷ đồng, Hoa Sen Group có trụ sở chính tại số 09 Đại lộ Thống Nhất, Khu công nghiệp Sóng Thần II, Dĩ An, Bình Dương và Văn phòng đại diện tại số 215 – 217 Lý Tự Trọng, Q1, TP. HCM. Theo chiến lược đã định, Hoa Sen Group phát triển theo mô hình công ty mẹ - công ty con, hướng mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế năng động, bền vững, tập trung chủ yếu trên các lĩnh vực: tôn – thép, vật...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tôn Hoa Sen

Phân tích tình hình tài chính Công ty
Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen




Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 1
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hoa Sen
Thành lập ngày 08/08/2001, với số vốn điều lệ hiện nay là 570 tỷ đồng, Hoa Sen Group có
trụ sở chính tại số 09 Đại lộ Thống Nhất, Khu công nghiệp Sóng Thần II, Dĩ An, Bình Dương và
Văn phòng đại diện tại số 215 – 217 Lý Tự Trọng, Q1, TP. HCM.
Theo chiến lược đã định, Hoa Sen Group phát triển theo mô hình công ty mẹ - công ty con,
hướng mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế năng động, bền vững, tập trung chủ yếu trên các lĩnh
vực: tôn – thép, vật liệu xây dựng, bất động sản, đầu tư tài chính, cảng biển và logistics. Theo đó,
các công ty con thành viên đã được thành lập nhằm khai thác tối ưu những lợi thế từ chuỗi giá trị
gia tăng của Hoa Sen Group như: Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen, Công ty TNHH MTV Cơ
khí & Xây dựng Hoa Sen, Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Hoa Sen, Công ty Cổ phần
Tiếp Vận và cảng quốc tế Hoa Sen – Gemadept, Công ty TNHH MTV Bất động sản Hoa Sen, và
hàng loạt các công ty con sắp triển khai khác.
Đến nay, Hoa Sen Group đã đưa vào hoạt động: nhà máy Thép cán nguội công suất
180.000 tấn/năm, nhà máy Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm công nghệ NOF - công nghệ tiên tiến nhất
thế giới, công suất 150.000 tấn/năm, hai dây chuyền Tôn mạ kẽm công suất 100.000 tấn/năm, hai
dây chuyền Tôn mạ màu công suất 100.000 tấn/năm, tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, Bình Dương
…hình thành nên cụm nhà máy liên hoàn, khép kín từ khâu nguyên liệu đầu vào tới khâu thành
phẩm đầu ra, giúp Tập đoàn chủ động nguồn hàng, tiết kiệm thời gian và kiểm soát toàn bộ giá trị
gia tăng từ các sản phẩm: thép cán nguội, tôn mạ kẽm, tôn mạ lạnh, tôn mạ màu,…
Bên cạnh đó, dự án Công ty Vật liệu xây dựng Hoa Sen cũng đã khánh thành giai đoạn I,
với tổng số vốn đầu tư hơn 350 tỷ đồng, được xây dựng trong khuôn viên có tổng diện tích gần 11
hecta, tại KCN Phú Mỹ I, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tiếp tục khởi công giai đoạn 2 để hoàn thành
tổng thể vào cuối năm 2009 với những dòng sản phẩm cao cấp: hạt nhựa, ống nhựa, tấm trần nhựa,
ống thép, ống inox, thanh nhôm định hình,…
Kết quả sau 7 năm thành lập, Hoa Sen Group từ đội ngũ nhân lực ban đầu là 22 người, đến
nay đã tăng lên gần 2.000 người; vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng đã tăng lên 570 tỷ đồng; doanh
thu từ 3 tỷ đồng đến năm 2007 đã đạt hơn 2.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế trên 151 tỷ đồng.



Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 2
Hoa Sen Group tự hào đứng đầu ngành tôn - thép cả nước về tốc độ tăng trưởng và sản lượng tiêu
thụ, là doanh nghiệp đầu tiên – duy nhất tại VN có hệ thống vừa sản xuất vừa kinh doanh khép kín
với mạng lưới phân phối trực tiếp gần 80 chi nhánh trải dài rộng khắp cả nước; được Báo Vietnam
Net và tổ chức Vietnam Report công nhận thứ hạng 25 trong tốp 500 doanh nghiệp ngoài quốc
doanh lớn nhất VN….
Bên cạnh việc phát triển sản xuất - kinh doanh, Hoa Sen Group còn thể hiện trách nhiệm
với cộng đồng bằng các hoạt động xã hội thiết thực, ngoài việc tài trợ chính cho Đội tuyển bóng đá
quốc gia, Đội tuyển Olympic, trọng tài bóng đá VN trong ba năm liền (2006 – 2008), Hoa Sen
Group còn là nhà tài trợ chính cho Giải Bóng đá trẻ em các Làng SOS toàn quốc, Giải bóng đá Trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt, chương trình Hội nghị Quốc tế về kinh tế đối ngoại với Chính phủ Việt
Nam năm 2008, chương trình trải thảm đỏ đón CEO - Báo Người lao động, ủng hộ quỹ người
Nghèo TP.HCM, chương trình từ thiện “Cây Mùa Xuân 2008”,…và nhiều sự kiện kinh tế, giáo
dục, xã hội - từ thiện, thể dục thể thao khác với tổng chi phí hàng năm lên đến hàng tỷ đồng.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển


Ngày 18/05/1994, gia đình ông Lê Phước Vũ bắt đầu khởi
nghiệp kinh doanh với đồng vốn ít ỏi dành dụm từ đồng
lương của người thợ, gia đình ông vừa thuê nhà vừa làm cửa
hàng mua bán tôn lẻ tại ngã tư An Sương. Sau đó ít lâu, công
việc kinh doanh có nhiều chuyển biến thuận lợi, chắt chiu
được ít tiền, gia đình ông đã mua trả góp một máy cán tôn cũ,
tự cắt tôn, đi bán lẻ khắp nơi…. Rồi đến khi có điều kiện thuận
lợi, gia đình ông mới quyết định thành lập Cty để mở rộng sản
xuất - Kinh doanh;
Ngày 08/08/2001, được sự chấp thuận của Sở kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Dương, Công
ty Cổ phần Hoa Sen chính thức được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4603000028, với vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng và 22 CBCNV, hoạt động chủ yếu trên các lĩnh
vực: nhập khẩu, sản xuất, phân phối các sản phẩm tấm lợp kim loại, xà gồ thép, tấm trần nhựa và
các loại vật liệu xây dựng khác,… doanh thu cuối năm đạt được 3,2 tỷ đồng, tuy chưa có lợi nhuận
nhưng bước đầu tạo được thị phần cơ bản trên thị trường;
Từ 2002 – 2003, Hoa Sen tiếp tục nâng cấp phát triển hệ thống phân phối trực tiếp đến
người tiêu dùng thông các chi nhánh tập trung chủ yếu ở: Miền tây, Miền đông Nam Bộ và duyên
hải Miền Trung. Kết quả kinh doanh năm 2002 rất đáng khích lệ, doanh thu tăng, thị phần tiếp tục
được mở rộng;



Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 3
Ngày 08/08/2004, khai trương và đưa vào hoạt động Dây chuyền sản xuất tôn mạ màu,
công suất 45.000 tấn/năm, công nghệ tiên tiến của Nhật Bản; đồng thời khánh thành Toà văn
phòng tổng hành dinh, toạ lạc tại số 9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, Bình Dương;
Ngày16/10/2004, công bố mở thầu Dự án Nhà máy thép cán nguội Hoa Sen, công suất
180.000 tấn/năm, vốn đầu tư gần 30 triệu USD, vay từ nguồn vốn ODA của chính phủ Ấn Độ, Quỹ
hỗ trợ phát triển VN và vốn đối ứng;
Ngày14/02/2005, khai trương đưa vào hoạt động Dây chuyền sản xuất tôn mạ kẽm I, công
suất 50.000 tấn/năm, tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ an, BD.
Ngày16/02/2006, công bố khởi công xây dựng Nhà máy Thép cán nguội Hoa Sen, công
suất 180.000 tấn/năm, với vốn đầu tư gần 30 triệu USD trong khuôn viên có diện tích gần 24.000
m2 bên cạnh toà văn phòng Tổng hành dinh và Nhà máy sản xuất tôn màu, tôn kẽm hiện tại;
Ngày 22/03 & 17/05/2006, ký 2 bản thoả thuận thuê đất với diện tích gần 100 hecta tại KCN
Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để chuẩn bị cho các dự án Hoa Sen trên quy mô lớn, đầu tư tập
trung vào các lĩnh vực: luyện kim, cán nóng, cán nguội, nhựa, sơn, mạ các loại…
Ngày 22/09/2006, mở văn phòng đại diện tại cao ốc Saigon Trade Center, số 37 đường Tôn
Đức Thắng, Q.1, TP. HCM nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch, tiếp cận thị trường và
phát triển công ty sau này;
Ngày 9/11/2006, công bố thành lập Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen là công ty con đầu tiên,
với vốn điều lệ 320 tỷ đồng, hoạt động trên lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm thép cán
nguội... Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc tạo đà phát triển bền vững và khép kín quy trình
sản xuất từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khâu thành phẩm đầu ra, giúp Hoa Sen nâng mình lên tầm
cao mới, sẵn sàng chủ động trong bối cảnh Việt Nam hội nhập toàn diện với thế giới;
Ngày 03/01/2007, khai trương đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất tôn mạ kẽm II, công
suất 50.000 tấn/năm, nâng tổng công suất 2 dây chuyền mạ kẽm lên 100.000 tấn/năm nhằm đáp ứng
kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng, đẩy mạnh doanh thu cho toàn hệ thống và bình ổn thị trường;
Ngày 16/03/2007, Công ty cổ phần Hoa Sen (Lotus Joint Stock Company) công bố tăng vốn
điều lệ lần thứ 10 từ 250 tỷ đồng lên 400 tỷ đồng, và đổi tên giao dịch thành Hoa Sen Corporation
(viết tắt là Hoa Sen Corp.);
Ngày 26/03/2007, thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Hoa Sen, vốn điều lệ 700 tỷ
đồng, tại KCN Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa & Vũng Tàu và Công ty Cổ phần Cơ khí - Xây dựng Hoa Sen,
vốn điều lệ 10 tỷ đồng, tại KCN Sóng Thần, Bình Dương;
Ngày 06/04/2007, khánh thành Nhà máy thép cán nguội Hoa Sen, công suất 180.000 tấn/năm
trực thuộc Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen và chính thức đưa vào hoạt động. Đồng thời khởi công xây



Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 4
dựng dây chuyền mạ công nghệ NOF, công suất 150.000 tấn/năm, với tổng giá trị đầu tư gần 30
triệu USD. Đây là dây chuyền mạ được thiết kế theo công nghệ tiên tiến nhất thế giới hiện nay.
Sản phẩm chính của dự án là các chủng loại tôn mạ cao cấp phục vụ các công trình xây dựng dân
dụng và công nghiệp.
Ngày 21/04/2007, khởi công xây dựng dự án Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Hoa Sen tại
KCN Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa & Vũng Tàu, trong khuôn viên có diện tích gần 11 hecta. Dự án bao gồm
các dây chuyền sản xuất: ống thép, công suất 165.000 tấn/năm; ống nhựa và các sản phẩm từ nhựa,
công suất 43.500 tấn/năm,… Với tổng giá trị đầu tư gần 700 tỷ đồng. Thời gian hoàn chỉnh tổng thể
dự kiến đến năm 2009. Tuy nhiên, theo kế hoạch trong quý 3/2007, Cty sẽ lần lượt đưa vào hoạt
động các dây chuyền: ống nhựa, ống thép,… nhà văn phòng và các công trình hạ tầng khác…
1.2 Lĩnh vực và quy mô hoạt động
Hoa Sen Group tự hào là một doanh nghiệp đứng đầu ngành tôn thép cả nước về tốc độ
tăng trưởng và sản lượng tiêu thụ. Hiện tại, Hoa Sen Group bao gồm công ty mẹ và 3 công ty con,
hoạt động trên các lĩnh vực xuất nhập khẩu, sản xuất, phân phối các sản phẩm như thép cán nguội,
tôn màu, tôn kẽm, tôn lạnh, ống nhựa và các loại vật liệu xây dựng khác với mạng lưới phân phối
trực tiếp gần 80 chi nhánh trải rộng khắp cả nước. Việc liên doanh thành lập Cảng quốc tế Hoa Sen
- Gemadept nằm trong chiến lược phát triển của Hoa Sen Group, đó là trở thành một tập đoàn kinh
tế đa ngành vững mạnh chủ yếu trên các lĩnh vực: Tôn thép, vật liệu - xây dựng, bất động sản, đầu
tư tài chính, cảng biển và Logistics...
Hiện nay, Hoa Sen Group là doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu tiên tại Việt Nam đầu tư
xây dựng Nhà máy thép cán nguội (công suất 180.000 tấn/năm) nhằm chủ động sản xuất tôn có độ
dày đáp ứng nhu cầu từng khách hàng trong thời gian ngắn nhất; 01 Nhà máy Tôn mạ hợp kim
nhôm kẽm công nghệ NOF (công suất 150.000 tấn/năm), 02 dây chuyền tôn mạ màu (công suất
90.000 tấn/năm), 2 dây chuyền tôn mạ kẽm (công suất 100.000 tấn/năm) đáp ứng nhu cầu đa dạng
về sản phẩm của thị trường.
Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín thực hiện toàn bộ chuỗi tạo giá trị gia tăng của
ngành tôn thép, từ khâu nhập khẩu thép cán nóng, sau đó tiến hành cán nguội, cán ống thép, mạ
lạnh, mạ kẽm, mạ màu, vận chuyển, phân phối, và cuối cùng là bán lẻ đưa hàng đến tận công trình
của khách hàng và bảo hành sản phẩm.
Nhờ khép kín quy trình sản xuất kinh doanh, Tôn Hoa Sen chủ động được đầu vào, đầu
ra, có điều kiện thực hiện tiết kiệm chi phí trên từng công đoạn trong quy trình. Do đó, các sản
phẩm của Hoa Sen Group luôn có giá thành rất thấp trong ngành. Điều này giải thích tỷ lệ lợi




Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 5
nhuận gộp trên doanh thu của Hoa Sen Group luôn đạt tỉ lệ trên 15%, là một tỉ lệ rất cao trong
ngành tôn thép Tôn Hoa Sen.




1.3 Cơ cấu tổ chức

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOA SEN GROUP

ĐẠI HỘI DỒNG CỔ ĐÔNG


BAN KIỂM SOÁT
HĐQT & CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TRỢ LÝ HĐQT &
TGĐ-Bộ phận CPCP & CK
TỔNG GIÁM ĐỐC




PHÓ TỔNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TRỰC KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC NỘI
KINH DOANH TÀI CHÍNH – ĐỐI NGOẠI
VỤ



Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 6
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17




Chú thích:
1) Phòng Marketing 10) Phòng kế hoạch tổng hợp
2) Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu 11) Phòng đầu tư và phát triển
3) Phòng kế hoạch cung tiêu 12) Phòng hành chánh bảo vệ
4) Phòng kế toán tài chính 13) Phòng nhân sự tiền lương
5) Văn phòng đại diện tại Tp.HCM 14) Phòng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
6) Ban quản lý dự án công nghiệp 15) Phòng kiểm toán nội bộ
7) Ban quàn lý hệ thống quản lý chất lượng 16) Đội vận tải
8) Ban quản lý hệ thống phân phối 17) Phòng tổng giám đốc và kiểm soát vật tư
9) Ban điều hành sản xuất


1.4 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
* Sản xuất tấm lợp bằng thép mạ kẽm, hợp kim nhôm kẽm, mạ kẽm phủ sơn và mạ các
loại hợp kim khác
* Sản xuất xà gồ thép, xà gồ mạ kẽm
* Sản xuất ống thép đen, ống thép mạ kẽm, ống thép mạ các loại hợp kim khác
* Sản xuất lưới thép mạ, dây thép mạ kẽm, dây thép các loại
* Sản xuất tấm trần PVC
* Sản xuất các loại vật liệu xây dựng
* Mua bán vật liệu xây dựng, tư liệu sản xuất hàng tiêu dùng
* Dịch vụ cho thuê kho và vận tải hàng hoá
* Xây dựng công nghiệp và dân dụng
* Sản xuất thép cán nguội dạng cuộn
* Sản xuất và mua bán các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa, hạt nhựa PVC, PE, PP,
PRP, PET; ống nhựa PVC, PE, PP, PRP, PET; cửa nhựa, khung nhựa, tấm trần nhựa
* Sản xuất và kinh doanh ống thép inox, ống thép; ống thép hợp kim, ống kim loại màu,
khung trần chìm bằng thép, bằng nhôm và kim loại màu




Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 7
* Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhôm dùng cho vật liệu xây dựng và tiêu dùng như
thanh nhôm, khung nhôm, luyện và cán nhôm, tấm ốp vách, ốp trần, ốp tường bằng nhôm; sơn;
các sản phẩm vật liệu xây dựng như thiết bị trang trí nội thất, thiết bị vệ sinh
* Đầu tư kinh doanh cảng sông, cảng biển
* Đầu tư tài chính và kinh doanh bất động sản
* San lấp mặt bằng
* Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, giao thông, cầu đường, cống
* Xây dựng các công trình kỹ thuật thuỷ lợi
* Trang trí nội ngoại thất, lắp đặt trang thiết bị cho công trình xây dựng
* Sản xuất khung nhà vì kèo, giàn không gian và các cấu kiện thép cho xây dựng
* Sản xuất máy cán, máy cắt tôn, các loại máy móc và trang thiết bị công nghiệp
* Buôn bán khung nhà, vì kéo, giàn không gian và các cấu kiện thép cho xây dựng
* Bán buôn máy cán, máy cắt tôn, các loại máy móc và trang thiết bị công nghiệp
* Vận tải đường thuỷ
* Sản xuất thép không gỉ, Inox
* Sản xuất các sản phẩm tử kim loại màu
* Mua bán sắt thép, ống kim loại, kim loại màu

o Sản phẩm/dịch vụ chính:

Thép cán nguội
Tôn màu
Tôn kẽm
Tấm trần nhựa
Xà gồ thép

CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN




Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen và các công ty con
Bảng cân đối kế toán hợp nhất ngày 30/9/2008


TÀI SẢN Mã 30/09/2008 31/12/2007


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 8
số VNĐ VNĐ
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 10 1,120,029,974,95 834,662,215,143
0
11 9
1. Tiền 0 16,095,354,155 23,523,461,371
13
2. Các khoản phải thu 0 174,219,737,489 224,862,661,705
13
Phải thu thương mại 1 94,025,544,106 113,905,205,155
13
Trả trước cho nhà cung cấp 2 83,084,471,924 92,970,125,406
13
Các khoản phải thu khác 5 218,662,545 18,731,254,038
13
Dự phòng phải thu khó đòi 9 -3,108,941,086 -743,922,894
14
3. Hàng tồn kho 0 883,587,071,270 518,086,156,372
14
Hàng tồn kho 1 934,409,717,439 518,086,156,372
14
Dự phòng hàng tồn kho 9 -50,822,646,169
15
4. Tài sản ngắn hạn khác 0 46,127,812,045 68,189,935,695
15
Chi phí trả trước ngắn hạn 1 11,499,836,777 28,611,597,219
15
Thuế giá trị giá tăng được khấu trừ 2 18,500,820,676 20,015,574,058
Thuế phải thu từ Ngân sách Nhà 15
nước 4 23,953,448 3,589,524
15
Tài sản ngắn hạn khác 8 16,103,201,144 19,559,174,894
20 1,040,030,223,19
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 0 6 863,705,946,151
22
1. Tài sản cố định 0 981,876,332,709 824,828,357,450
22
Tài sản cố định hữu hình 1 791,639,156,306 529,470,719,106
22
Nguyên giá 2 919,280,441,122 599,736,042,534
22
Khấu hao lũy kế 3 -127,641,284,816 -70,265,323,428
22
Tài sản cố định vô hình 7 160,962,435,514 115,488,384,583
22
Nguyên giá 8 164,823,046,993 117,920,127,669
22
Phân bổ lũy kế 9 -3,860,611,479 2,431,743,086
23
Xây dưng cơ bản dở dang 0 29,274,740,889 179,869,253,761


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 9
25
2. Đầu tư dài hạn 0 42,704,360,958 25,941,826,958
25
Đầu tư vào công ty liên kết 2 27,704,360,958 10,941,826,958
Đầu tư dài hạn 25
khác 8 15,000,000,000 15,000,000,000
26
3. Tài sản dài hạn khác 0 15,449,529,529 12,935,761,743
26
Chi phí trả trước dài hạn 1 9,386,416,392 10,631,218,889
26
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 2 6,063,113,137 2,304,542,854
27 2,160,060,198,15 1,698,368,161,29
TỔNG TÀI SẢN 0 5 4





NGUỒN VỐN 30/9/2008 (VNĐ) 31/12/2007 (VNĐ)
số
30 1,343,670,649,12
A.NỢ PHẢI TRẢ 0 0 975,013,415,195
31 1,037,256,782,02
1. Nợ vay ngắn hạn 0 8 639,245,789,807
31
Vay ngắn hạn 1 805,297,322,000 472,332,231,027
31
Phải trả thương mại 2 142,845,940,822 84,830,959,702
31
Tạm ứng từ khách hàng 3 6,939,258,378 11,218,371,999
31
Thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước 4 7,901,646,549 32,258,996,837
31
Phải trả nhân viên 5 8,370,062,946 7,015,722,404
31
Chi phí trích trước 6 4,622,982,651 784,880,000
31
Phải trả khác 9 61,279,568,682 30,804,627,838
33
2. Nợ dài hạn 0 306,413,867,092 335,767,625,388
33
Vay dài hạn 4 305,082,155,792 335,470,867,888
33
Dự phòng trợ cấp thôi việc 6 1,331,711,300 296,757,500
40
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 0 816,389,549,035 723,354,746,099
41
Vốn chủ sở hữu 0 816,389,549,035 723,354,746,099


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 10
41
Vốn cổ phần 1 570,385,000,000 570,385,000,000
88,222,712,000
41
Thặng dư vốn cổ phần 2 88,222,712,000
41
Cổ phiếu ngân quỹ 4 -572,000,000
41
Chênh lệch đánh giá lại tài sản 5 21,447,090,156 21,447,090,156
42
Lợi nhuận chưa phân phối 0 133,239,647,898 43,299,943,943
43
Quỹ khen thưởng phúc lợi 1 3,667,098,981
44 2,160,060,198,15 1,698,368,161,29
TỔNG NUỒN VỐN 0 5 4

2.1 PHÂN TÍCH THEO CHIỀU NGANG
2.1.1 TÀI SẢN
Mức tăng
Mã 30/09/2008 31/12/2007 (giảm) năm Tỷ lệ
TÀI SẢN
số VNĐ VNĐ 2008 so với 2007 (%)
(VNĐ)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 1,120,029,974,959 834,662,215,143 285,367,759,816 34.2
1. Tiền 110 16,095,354,155 23,523,461,371 -7,428,107,216 -31.1
2. Các khoản phải thu 130 174,219,737,489 224,862,661,705 -50,642,924,216 -22.5
Phải thu thương mại 131 94,025,544,106 113,905,205,155 -19,879,661,049 -17.5
Trả trước cho nhà cung cấp 132 83,084,471,924 92,970,125,406 -9,885,653,482 -10.6
Các khoản phải thu khác 135 218,662,545 18,731,254,038 -18,512,591,493 -98.8
Dự phòng phải thu khó đòi 139 -3,108,941,086 -743,922,894 -2,365,018,192 317.9
3. Hàng tồn kho 140 883,587,071,270 518,086,156,372 365,500,914,898 70.5
Hàng tồn kho 141 934,409,717,439 518,086,156,372 416,323,561,067 80.4
Dự phòng hàng tồn kho 149 -50,822,646,169 -50,822,646,169 -
4. Tài sản ngắn hạn khác 150 46,127,812,045 68,189,935,695 -22,062,123,650 -32.4
Chi phí trả trước ngắn hạn 151 11,499,836,777 28,611,597,219 -17,111,760,442 -59.8
Thuế giá trị giá tăng được
152 18,500,820,676 20,015,574,058 -1,514,753,382 -7.6
khấu trừ
Thuế phải thu từ Ngân sách
154 23,953,448 3,589,524 20,363,924 567.3
Nhà nước
Tài sản ngắn hạn khác 158 16,103,201,144 19,559,174,894 -3,455,973,750 -17.7
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 1,040,030,223,196 863,705,946,151 176,324,277,045 20.4
1. Tài sản cố định 220 981,876,332,709 824,828,357,450 157,047,975,259 19.0
Tài sản cố định hữu hình 221 791,639,156,306 529,470,719,106 262,168,437,200 49.5
Nguyên giá 222 919,280,441,122 599,736,042,534 319,544,398,588 53.3
Khấu hao lũy kế 223 -127,641,284,816 -70,265,323,428 -57,375,961,388 81.7
Tài sản cố định vô hình 227 160,962,435,514 115,488,384,583 45,474,050,931 39.4
Nguyên giá 228 164,823,046,993 117,920,127,669 46,902,919,324 39.8
Phân bổ lũy kế 229 -3,860,611,479 2,431,743,086 -6,292,354,565 -


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 11
258.8
-
230 29,274,740,889 179,869,253,761 -83.7
Xây dưng cơ bản dở dang 150,594,512,872
2. Đầu tư dài hạn 250 42,704,360,958 25,941,826,958 16,762,534,000 64.6
Đầu tư vào công ty liên kết 252 27,704,360,958 10,941,826,958 16,762,534,000 153.2
Đầu tư dài hạn khác
258 15,000,000,000 15,000,000,000 0 0.0
3. Tài sản dài hạn khác 260 15,449,529,529 12,935,761,743 2,513,767,786 19.4
Chi phí trả trước dài hạn 261 9,386,416,392 10,631,218,889 -1,244,802,497 -11.7
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 6,063,113,137 2,304,542,854 3,758,570,283 163.1
TỔNG TÀI SẢN 270 2,160,060,198,155 1,698,368,161,294 461,692,036,861 27.2

Tài sản ngắn hạn:




+ Tiền: tiền mặt,tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền. Do
trong năm nay có sự thay đổi vế cách tính năm tài chính nên khoản doanh thu này chỉ tính trong vòng 9
tháng hoạt động,nhìn trên BCĐKT ta sẽ thấy giảm so với năm trước 1 khoản: 7.428.107.216 đồng.cho
thấy các khoản thu bằng tiền giảm nhất là doanh thu từ việc bán hàng hóa
+ Các khoản phải thu: Nhìn chung các khoản thu từ thương mại, thu khác (thu từ các
khoản tạm ứng, cầm cố, ký ược ký quỹ ngắn hạn), trả trước cho nhà cung cấp tất cả đều giảm so
với năm 2007 do trong năm công ty chỉ báo cáo trong 9 tháng. Các khoản thu này đều đã được
trừ đi dự phòng. Nhưng nếu ta tính doanh thu bình quân của 1 tháng thì doanh thu của năm 2007
sẽ cao hơn năm 2008 từ đó kết luận tình hình kinh doanh của năm 2008 không có hiệu quả tốt.Do
công ty sử dụng Do công ty .thực hiện chính sách tín dụng bán hàng trả chậm với thời gian trung
bình là 15 - 20 ngày đối với một số khách hàng, đối tác lớn.
+ Hàng tồn kho: hàng tồn kho được công ty áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên để hạch toán, chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ giá trị hàng hóa mua đang đi đường (chưa nhập
kho), nguyên vật liệu, công cụ và dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng mua để bán,
hàng ký gửi. Tổng giá trị của hàng tồn kho tăng 365,500,914,898 đồng, tăng gần bằng với giá trị
hàng tồn kho năm 2007.Trong năm có sự thay đổi về cách tính năm tài chính: năm tài chính sẽ
kết thúc ngày 31/12 sang ngày 30/9 và 1/10 sẽ bắt đầu năm tài chính mới, những tháng 6,7,8,9
thời tiết rất xấu, mưa rất nhiều đều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty do đặc thù
của Tập đoàn là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng tôn mạ, vật liệu xây dựng bằng nhựa và xây
dựng các công trình cơ khí, dân dụng và các dự án công nghiệp. Tuy nhiên các sản phẩm này vẫn
có thể dùng vào kỳ kinh doanh tiếp theo mà chất lượng sản phẩm không thay đổi nhiều. Lượng
hàng hóa tồn kho này xem như sản phẩm dự trữ của Tập đoàn. Do năm nay công ty đưa vào hoạt
dộng sản xuất thêm các loại sản phẩm mới nên hàng tồn kho tăng là diều tất nhiên.


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 12
+Tài sản ngắn hạn khác: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu
trừ, tài sản ngắn hạn khác đều giảm, trong năm số lượng hàng hóa, vật liệu công ty mua về giảm.
Chỉ có khoản thuế phải thu từ ngân sách nhà nước tăng 20.363.924 đồng chỉ tiêu này phản ánh số
thuế mà Tập đoàn đã nộp thừa cho nhà nước tại thời điểm báo cáo.
-> Tài sản ngắn hạn tăng 285,367,759,816đ (34.2%) trong đó tăng chủ yếu là hàng tồn
kho, các khoản khác đều giảm cho thấy
Tài sản dài hạn:
+Tài sản cố định:
a) TSCĐ hữu hình:tăng 262.168.437.200 đồng (đã trừ đi hao mòn lũy kế) chỉ tiêu
này tăng cho thấy trong năm Tập đoàn đã chú trọng đến việc làm mới về các trang thiết bị máy
móc kỹ thuật, nhà xưởng tạo điều kiện thuận lợi tốt cho việc tăng năng suất, chất lượng sản phẩm
ngày càng được nâng cao. Giá trị các tài sản cố định đều được công ty tính khấu hao theo phương
pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng của tài sản cố định hữu hình.
b) TSCĐ vô hình: ngoài tài sản cố định hữu hình công ty cũng đầu tư cho TSCĐ
vô hình, chỉ tiêu này tăng 45.474.050.931 đồng (đã trừ đi hao mòn lũy kế). Tài sản cố định vô
hình của Tập đoàn là các phần mềm vi tính nhằm phục vụ cho việc quản lý và quyền sử dụng đất.
• Xây dựng cơ bản dở dang là (150.594.512.872) giảm nhiều so với năm
2007. Trong năm Tập đoàn đã đầu tư cho TSCĐ nên sẽ giảm các khoản chi cho xây dựng, máy
móc chưa được hoàn thành hoàn toàn hoặc lắp đặt xong, chi phí sữa chữa lớn TSCĐ dở dang.
Không tính khấu hao cho công trình xây dựng cơ bản dở dang trong giai đoạn xây dựng và lắp
đặt.
• Đầu tư dài hạn: Đầu tư vào công ty liên kết tăng: 16.762.534.000 mức tăng
này thể hiện phần vốn góp tăng thêm trong kỳ vì các công ty liên kết chưa bắt đầu hoạt động nên
không ghi nhận bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào.cảng biển gamendat
• Đầu tư dài hạn khác: không thay đổi vì khoản này Tập đoàn không bỏ
thêm tiền đầu tư.
• + Tài sản dài hạn khác:
o Chi phí trả trước dài hạn: trong năm 2008 khoản chi này giảm 1.244.802.497
đồng đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp các chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ
vào chi phí sản xuất,kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo.
o Tài sản thuế thu nhập hoãn lại :được ghi nhận đối với các khoản mục sau:
30/9/2008 31/12/2007
(VNĐ) (VNĐ)


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 13
LN chưa thực hiện từ việc bán hàng cho các chi 976.124.191 2.304.542.854
nhánh
Dự phòng 3.395.435.576 -
Chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 456.355.886 -
Khấu hao TSCĐ chưa thực hiện (64.431.770) -
LN chưa thực hiện từ việc bán TSCĐ 1.272.235.643 -
Khác 27.393.611 -
Tổng 6.063.113.137 2.304.542.854
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận đối với các khoản lỗ của công ty con
bởi vì không chắc chắn rằng Tập đoàn sẽ có lợi nhuận chịu thuế trong tương lai để có thể sử dụng
các lợi ích thuế của các khoản mục đó để đối trừ. Nhìn vào bảng phân bổ ta thấy trong năm 2008
tài sản này tăng 3.758.570.283 đồng do trong năm phân bổ nhiều khoản mục hơn năm trước.
-> Tài sản dài hạn tăng cho thấy qui mô và năng lực sản xuất kinh doanh của công ty tăng theo
hướng năm sau cao hơm năm trước.cho thấy cộng ty đang có xu hướng ngày càng mở rộng sx
kinh doanh
2.1.2 NGUỒN VỐN

Mức tăng (giảm)
Mã Tỷ lệ
NGUỒN VỐN 30/9/2008 (VNĐ) 31/12/2007 (VNĐ) năm 2008 so với
số (%)
2007 (VNĐ)
A.NỢ PHẢI TRẢ 300 1,343,670,649,120 975,013,415,195 368,657,233,925 37.8
1.Nợ vay ngắn hạn 310 1,037,256,782,028 639,245,789,807 398,010,992,221 62.3
Vay ngắn hạn 311 805,297,322,000 472,332,231,027 332,965,090,973 70.5
Phải trả thương mại 312 142,845,940,822 84,830,959,702 58,014,981,120 68.4
Tạm ứng từ khách hàng 313 6,939,258,378 11,218,371,999 -4,279,113,621 -38.1
Thuế phải nộp Ngân
7,901,646,549 32,258,996,837 -24,357,350,288 -75.5
sách Nhà nước 314
Phải trả nhân viên 315 8,370,062,946 7,015,722,404 1,354,340,542 19.3
Chi phí trích trước 316 4,622,982,651 784,880,000 3,838,102,651 489.0
Phải trả khác 319 61,279,568,682 30,804,627,838 30,474,940,844 98.9
2.Nợ dài hạn 330 306,413,867,092 335,767,625,388 -29,353,758,296 -8.7
Vay dài hạn 334 305,082,155,792 335,470,867,888 -30,388,712,096 -9.1
Dự phòng trợ cấp thôi
1,331,711,300 296,757,500 1,034,953,800 348.8
việc 336
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 816,389,549,035 723,354,746,099 93,034,802,936 12.9
Vốn chủ sở hữu 410 816,389,549,035 723,354,746,099 93,034,802,936 12.9
Vốn cổ phần 411 570,385,000,000 570,385,000,000 0 0
Thặng dư vốn cổ phần 412 88,222,712,000 88,222,712,000 0 0
Cổ phiếu ngân quỹ 414 -572,000,000 - - -
Chênh lệch đánh giá lại 415 21,447,090,156 21,447,090,156 0 0


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 14
tài sản
Lợi nhuận chưa phân
133,239,647,898 43,299,943,943 89,939,703,955 207.7
phối 420
Quỹ khen thưởng phúc
3,667,098,981 - - -
lợi 431
TỔNG NGUỒN VỐN 440 2,160,060,198,155 1,698,368,161,294 461,692,036,861 27.2

1.Nợ phải trả :
a)Nợ vay ngắn hạn
+ Vay ngắn hạn: khoản tiền này được vay từ các ngân hàng,các tổ chức tín dụng hay các
đơn vị kinh tế. Trong năm 2008 Tập đoàn vay nhiều hơn năm 2007 một khoản là
332.965.090.973 đồng (tăng 70.5%), khoản vay này công ty dùng tài trợ chủ yếu về vốn lưu động
cho cả 3 giai đoạn dự trữ - sản xuất - lưu thông. Khoản tiền vay này Tập đoàn phải trả trong vòng
1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh và được thế chấp bằng những tài sản mà công ty có như: quyền
sử dụng đất, tài sản cố định hữu hình, hàng tồn kho và tất nhiên là phải chịu lãi suất theo mức mà
ngân hàng đưa ra.
+ Phải trả thương mại: mặc dù chỉ báo cáo tình hình kinh doanh của 9 tháng nhưng
trong năm 2008 khoản phải trả thương mại tăng 58.014.981.120(68.4%) đồng trong năm các
khoản phải trả từ bán hàng, các chi phí về điện, nước, điện thoại tăng đáng kể.
+Tạm ứng từ khách hàng: giảm 4.279.113.621 so với năm 2007.Đây là khoản mà Tập
đoàn mua hàng của nhà cung cấp chưa thanh toán trong khi công ty họ lại cần tiền nên chúng ta
sẽ ứng trước cho họ 1 khoản theo tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn xem như là tiền thanh toán
hàng hóa.
+Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước:giảm 24.357.350.288.Dưới đây là
các loại thuế mà Tập đoàn phải nộp trong 9 tháng:
30/9/2008 (VNĐ) 31/12/2007 (VNĐ)
Thuế GTGT 6.436.965.597 5.705.620.730
Thuế TNDN 1.222.384.151 11.701.949.850
Thuế nhập khẩu 28.864.736 14.660.920.292
Thuế TNCN 213.432.065 190.505.965
Tổng 7.901.646.549 32.258.996.837
Trong năm 2008 các khoản phải trả từ thương mại tăng làm cho thuế GTGT tăng.
Thuế xuất thuế TNDN 28%, năm 2008 nộp ít hơn năm 2007 là 10.479.565.700đ cho thấy tình
hình kinh doanh năm 2008 không thu nhiều lợi nhuận,bên cạnh đó các chi phí mà Tập đoàn bỏ ra
khá nhiều.


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 15
Thuế nhập khẩu cũng giảm đáng kể chỉ còn 28.864.736đ do trong năm Tập đoàn đã
tìm đươc nhà cung cấp trong nước vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nên không cần phải
nhập khẩu.sai rồi Thế Hiển ơi!
Khoản thuế TNCN tăng 22.926.100đ do năm 2008 Tập đoàn đã tuyển dụng thêm
nhân viên để phục vụ cho hoạt động kinh doanh ngày càng tốt,bên cạnh đó công ty còn tăng
lương cho nhân viên nhằm tạo cho nhân viên 1 động lực làm việc tốt ,từ đó Tập đoàn sẽ họ sẽ
đóng góp cho công ty những ý tưởng sáng tạo giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.
+Phải trả nhân viên: tăng 1.354.340.542đ trong năm Tập đoàn đã tăng số lượng nhân
viên.




+Chi phí trích trước: chi phí tăng khá nhiều so với năm trước 4.622.982.651-
7844.880.000=3.888.102.651đ
Sau đây là các khoản chi phí trích trước dùng trong năm 2008:
Chi phí trích trước 30/9/2008 31/12/2007
(VNĐ) (VNĐ)
Lương tháng 13 1.886.566.398 -
Xây dựng cơ bản dở dang 1.639.578.570 -
Phí kiểm toán 594.612.000 784.880.000
Chi phí điện 285.823.471 -
Thù lao Hội đồng quản trị 59.000.000 -
Chi phí khác 157.402.212 -
Tổng 4.622.982.651 784.880.000


Khác với năm 2007 chi phí trích trước chỉ có chi phí kiểm toán,sang năm 2008 xuất hiện
thêm nhiều loại chi phí.
+Phải trả khác:
30/9/2008 31/12/2007
(VNĐ) (VNĐ)
Phí công đoàn 49.562.400 16.240.000
Bảo hiểm xã hội 235.740.500 206.151.000
Bảo hiểm y tế 10.500 30.775.500
Ký quỹ ngắn hạn 2.180.700.000 15.320.000.000


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 16
Cổ tức phải trả 58.168.078.000 14.920.498.023
Phải trả khác 645.477.282 310.963.315
Tổng 61.279.568.682 30.804.627.838
Phải chi trả cho cổ đông tăng 42.247.579.980 nhiều nhất, khoản phải trả này tăng gần gấp
đôi so với năm trước .Do các cổ phiếu của cổ đông đã đến hạn trã lãi.
Bên cạnh đó BHXH,KPCĐ tăng,riêng BHYT chỉ có 10.500 giảm nhiều vì có thể thẻ
BHYT còn giá trị sử dụng(thời hạn BHYT là 1 năm nhưng hiện chỉ mới có 9 tháng thôi) nên
công ty chưa mua bảo hiểm mới cho CNV.Nhằm tăng cường quản lý lao động,cải tiến và hoàn
thiện việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động,cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền
lương,chế độ sử dụng người quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ được xem là 1 phương tiện hữu hiệu để
kích thích gắn bó với HĐSXKD,rèn luyện tay nghề,nâng cao năng suất lao động.
b)Nợ dài hạn:
+ Vay dài hạn: giảm 30.388.712.096đ (tương ứng -9.1%)cũng giống như vay ngắn hạn
vay dài hạn được vay từ ngân hàng,các tổ chức kinh tế…cũng phải thế chấp các loại tài sản có giá
trị của Tập đoàn và cũng phải chịu lãi suất.Nhưng nguồn vốn này thời hạn thanh toán dài hơn 1
năm được sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản,mua sắm tài sản cố định,cải
tiến kỹ thuật,mở rộng sản xuất kinh doanh,đầu tư dài hạn.
+ Dự phòng trợ cấp thôi việc: theo Bộ luật lao động Việt Nam “khi 1 nhân viên làm
việc cho công ty từ 12 tháng trở lên và tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động thì bên sử dụng
lao động phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó căn cứ theo số năm làm việc của
người đó.Dự phòng trợ cấp thôi việc được tính trên cơ sở mức lương hiện tại của nhân viên và
thời gian họ làm việc cho công ty”.Nhìn vào BCĐKT ta thấy khoản dự phòng năm 2008 tăng
1.034.953.800 vì số lượng nhân viên càng tăng lên theo quy mô của Tập đoàn nên việc lập khoản
dự phòng này là cần thiết đối với Tập đoàn.


2.Vốn chủ sở hữu
+Vốn cổ phần: nguồn vốn chủ yếu của tập đoàn chính là giá trị của tất các cổ phiếu mà cổ
đông đang nắm giữ.Trong năm 2008 Tập đoàn đã phát hành 57.038.500 cổ phiếu với giá 10.000
VNĐ/cổ phiếu,tổng giá trị vốn cổ phần là 570.385.000.000đ.Mỗi cổ phiếu ứng với 1 quyền biểu
quyết tại các cuộc họp của Tập đoàn.Cổ đông được nhận cổ tức định kỳ theo thông báo.Tất cả các
cổ phiếu thường có quyền ngang nhau đối với tài sản còn lại của Tập đoàn.Đối với các cổ phiếu
được Tập đoàn mua lại,tất cả các quyền đều bị treo cho đến khi các cổ phiếu đó được tái phát
hành.


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 17
+Thặng dư vốn cổ phần:lượng tiền thu được từ chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá
từ việc phát hành cổ phiếu là 88.222.712.000đ.Năm trước Tập đoàn đã phát hành 32.038.500 cổ
phiếu với giá cao hơn 2.754 VNĐ so với mệnh gía trên mỗi cổ phiếu.Khoản lời này được xem
như 1 khoản thặng dư vốn cổ phần của Tập đoàn.
+Cổ phiếu ngân quỹ:khi vốn cổ phần được ghi nhận như vốn chủ sở hữu được mua,thì số
tiền phải thanh toán,bao gồm chi phí liên quan trực tiếp,sau thuế,được ghi nhận như 1 khoản giảm
vốn chủ sở hữu.Cổ phần được mua lại được mua lại được phân loại là cổ phiếu ngân quỹ và
được trình bày như 1 khoản giảm vốn chủ sở hữu.Trong năm 2008 có 20.000 cổ phiếu ngân quỹ
với giá trị 572.000.000.
+Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 21.447.090.156 đ khoản này là khoản đánh giá lại quyền
sử dụng đất được dùng như 1 khoản vốn góp vào công ty TNHH 1 thành viên Tôn Hoa Sen,1
công ty.
+Lợi nhuận chưa phân phối: năm nay Tập đoàn kinh doanh có lợi nhuận cao hơn năm
trước 89.939.703.955đ.
+Quỹ khen thưởng phúc lợi: quỹ này được lập riêng từ lợi nhuận chưa phân phối theo
quyết định của các cổ đông tại các cuộc họp cổ đông.Quỹ này được dùng để trả các khoản khen
thưởng và phúc lợi cho nhân viên của Tập đoàn theo chính sách khen thưởng và phúc lợi của Tập
đoàn.Năm nay quỹ này được lập là 3.667.098.981đ.
+TSCĐ và đầu tư dài hạn < (Nguồn vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn):
Điều đó cho thấy việc tài trợ ở doanh nghiệp từ các nguồn vốn là rất tốt, nguồn vốn
dài hạn thừa để tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Phần thừa này doanh
nghiệp giành cho sử dụng ngắn hạn.
+ Đồng thời tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn hoặc là tốt.
Vì chỉ có tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn mới có thể chuyển đổi thành tiền
trong thời gian ngắn để đảm bảo cho việc trả nợ.




Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 18
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 19
2.2 PHÂN TÍCH THEO CHIỀU DỌC
2.2.1 TÀI SẢN:
Tỷ Tỷ
Mã 30/09/2008 31/12/2007
TÀI SẢN trọng trọng
số VNĐ VNĐ
(%) (%)
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 1,120,029,974,959 51.85 834,662,215,143 49.14
1.Tiền 110 16,095,354,155 0.75 23,523,461,371 1.39
2.Các khoản phải thu 130 174,219,737,489 8.07 224,862,661,705 13.24
Phải thu thương mại 131 94,025,544,106 4.35 113,905,205,155 6.71
Trả trước cho nhà cung cấp 132 83,084,471,924 3.85 92,970,125,406 5.47
Các khoản phải thu khác 135 218,662,545 0.01 18,731,254,038 1.10
Dự phòng phải thu khó đòi 139 -3,108,941,086 -0.14 -743,922,894 -0.04
3.Hàng tồn kho 140 883,587,071,270 40.91 518,086,156,372 30.50
Hàng tồn kho 141 934,409,717,439 43.26 518,086,156,372 30.50
Dự phòng hàng tồn kho 149 -50,822,646,169 -2.35 0.00
4.Tài sản ngắn hạn khác 150 46,127,812,045 2.14 68,189,935,695 4.02
Chi phí trả trước ngắn hạn 151 11,499,836,777 0.53 28,611,597,219 1.68
Thuế giá trị giá tăng được khấu
152 18,500,820,676 0.86 20,015,574,058 1.18
trừ
Thuế phải thu từ Ngân sách
154 23,953,448 0.00 3,589,524 0.00
Nhà nước
Tài sản ngắn hạn khác 158 16,103,201,144 0.75 19,559,174,894 1.15
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 200 1,040,030,223,196 48.15 863,705,946,151 50.86
1.Tài sản cố định 220 981,876,332,709 45.46 824,828,357,450 48.57
Tài sản cố định hữu hình 221 791,639,156,306 36.65 529,470,719,106 31.18
Nguyên giá 222 919,280,441,122 42.56 599,736,042,534 35.31
Khấu hao lũy kế 223 -127,641,284,816 -5.91 -70,265,323,428 -4.14
Tài sản cố định vô hình 227 160,962,435,514 7.45 115,488,384,583 6.80
Nguyên giá 228 164,823,046,993 7.63 117,920,127,669 6.94
Phân bổ lũy kế 229 -3,860,611,479 -0.18 2,431,743,086 0.14
Xây dưng cơ bản dở dang 230 29,274,740,889 1.36 179,869,253,761 10.59
2.Đầu tư dài hạn 250 42,704,360,958 1.98 25,941,826,958 1.53
Đầu tư vào công ty liên kết 252 27,704,360,958 1.28 10,941,826,958 0.64
Đầu tư dài hạn khác 258 15,000,000,000 0.69 15,000,000,000 0.88
3.Tài sản dài hạn khác 260 15,449,529,529 0.72 12,935,761,743 0.76
Chi phí trả trước dài hạn 261 9,386,416,392 0.43 10,631,218,889 0.63
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 6,063,113,137 0.28 2,304,542,854 0.14
TỔNG TÀI SẢN 270 2,160,060,198,155 100.00 1,698,368,161,294 100.00

Tổng tài sản năm 2008 tăng 461.692.036.861đ so với năm 2007.Mặc dù tình hình kinh doanh
chỉ tính trên 9 tháng.Nhưng trong năm tăng nhiều nhất là khoản hàng tồn kho chiếm 40,91%do
khung hoảng tài chính nên việc doanh số bán giảm hàng tồn kho tăng lên, đầu tư về các Tài sản
dài hạn chiếm 48,15%, các khoản mục còn lại tăng,giảm nhưng không đáng kể. Tập đoàn quan
tâm đến việc đầu tư về tài sản.kết quả trên phù hợp với phân tích chiều ngang ở trên.


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 20
Trong năm tỉ lệ tiền thu được về chỉ chiếm 0,75% trong tổng tài sản tương đối thấp so với quy mô
hoạt động của công ty,đây là nguồn tiền thể hiện năng lực tài chính của công ty cần phải có chính
sách huy động thêm nguồn vốn lưu động này.do thu từ việc mua bán hàng hóa nên lượng tiền này
giảm chứng tỏ tài chính của công ty đang gặp khó khăn.
Các khoản về đầu tư vào công ty liên kết chiếm 1,28%,khoản đầu tư này tuy không trực tiếp
đem về lợi nhuận cho công ty nhưng Tập đoàn sẽ được phần lãi trên lợi nhuận mà các Tập đoàn
liên kết này thu về.
2.2.2 NGUỒN VỐN:
Tỷ Tỷ

NGUỒN VỐN 30/9/2008 trọng 31/12/2007 trọng
số
(%) (%)
30 1,343,670,649,1 975,013,415,19
A.NỢ PHẢI TRẢ 0 20 62.21 5 57.41
31 1,037,256,782,0 639,245,789,80
1.Nợ vay ngắn hạn 0 28 48.02 7 37.64
31 805,297,322,00 472,332,231,02
Vay ngắn hạn 1 0 37.28 7 27.81
31 142,845,940,82
Phải trả thương mại 2 2 6.61 84,830,959,702 4.99
31
Tạm ứng từ khách hàng 3 6,939,258,378 0.32 11,218,371,999 0.66
Thuế phải nộp Ngân 31
sách Nhà nước 4 7,901,646,549 0.37 32,258,996,837 1.90
31
Phải trả nhân viên 5 8,370,062,946 0.39 7,015,722,404 0.41
31
Chi phí trích trước 6 4,622,982,651 0.21 784,880,000 0.05
31
Phải trả khác 9 61,279,568,682 2.84 30,804,627,838 1.81
33 306,413,867,09 335,767,625,38
2.Nợ dài hạn 0 2 14.19 8 19.77
33 305,082,155,79 335,470,867,88
Vay dài hạn 4 2 14.12 8 19.75
Dự phòng trợ cấp thôi 33
việc 6 1,331,711,300 0.06 296,757,500 0.02
40 816,389,549,03 723,354,746,09
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 0 5 37.79 9 42.59
41 816,389,549,03 723,354,746,09
Vốn chủ sở hữu 0 5 37.79 9 42.59
41 570,385,000,00 570,385,000,00
Vốn cổ phần 1 0 26.41 0 33.58
41
Thặng dư vốn cổ phần 2 88,222,712,000 4.08 88,222,712,000 5.19
41
Cổ phiếu ngân quỹ 4 -572,000,000 -0.03 0.00
Chênh lệch đánh giá lại 41 21,447,090,156 0.99 21,447,090,156 1.26

Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 21
tài sản 5
Lợi nhuận chưa phân 42 133,239,647,89
phối 0 8 6.17 43,299,943,943 2.55
Quỹ khen thưởng phúc 43
lợi 1 3,667,098,981 0.17 0.00
44 2,160,060,198,1 100.0 1,698,368,161,2 100.0
TỔNG NUỒN VỐN 0 55 0 94 0

Nguồn vốn trong năm cũng tăng theo tài sản là 461.692.036.861 đồng.
Nguồn vay ngắn hạn chiếm 37,28%,vay dài hạn chiếm 14,12% trên tổng nguồn vốn, trong
năm Tập đoàn đã vay khoản này để bổ sung vào nguồn vốn lưu động.cho thấy nhu cầu cần vốn để
sản xuất trong ngắn hạn tăng.công ty không đủ vốn để phục vụ cho việc mua nguyên vật liệu để
sản xuất sản phẩm.
Ngoài ra khoản phải trả thương mại chiếm 6,61%, phải trả khác 2,84% trong tổng nguồn vốn
so với năm 2007 thì khoản này chỉ có 4,99% và 1,81%, trong năm 2008 khoản chi phí này tăng,
do quy mô kinh doanh của Tập đoàn ngày càng mở rộng có nhiều chi phí phát sinh nhưng cần
phải sử dụng tiết kiệm các khoản chi tiêu.
Dù chỉ báo cáo 9 tháng hoạt động kinh doanh nhưng trong năm 2008 lại thu được khoản lợi
nhuận (133.239.098.981đ chiếm 6,17% trong tổng nguồn vốn) cao hơn 12 tháng hoạt động năm
2007.
Nợ phải trả tăng lên 62.21% , vốn chủ sở hữu giảm xuống tương ứng 37.79% so với
năm 2007. Phần “Nợ phải trả” chiếm tỷ trọng cao hơn “Vốn chủ sở hữu” (gấp khoản 1.65 lần) ,
điều đó cho thấy mức độ chủ động về mặt tài chính của doanh nghiệp là không cao, mức độ
phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ có xu hướng tăng.




Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 22
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
NHẬN XÉT
Qua phân tích BCĐKT chúng ta thấy được tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2008
thu về được 1 khoản lợi nhuận cao hơn năm 2007 mặc dù chí tính trên 9 tháng kinh doanh.


Tóm lại, tổng tài sản của công ty tăng 461,692,036,861đ (27.2%) so với năm 2007, chứng tỏ
qui mô hoat động của công ty tăng lên. công ty đã chú trọng đến đầu tư tài sản cố định để

tăng năng lực sản xuất kinh doanh hiện có, từ đó làm cho doanh thu của công ty
tăng.
Nguồn vốn của công ty tăng lên chủ yếu là từ nguồn vay (tăng 37.8%), nguồn vốn chủ sở
hữu tăng chậm,tăng do lợi nhuận tăng.Trong đó, vay ngắn hạn tăng nhiều nhất cho thấy công ty
đang sử dụng nguồn vay này vào hoạt dộng sản xuất kinh doanh là chủ yếu, diều này nhìn chung
không có lợi cho công ty mặc dù công ty có khả năng thanh toán .Do nhà nước đang sử dụng
chính sách thắt chặt tiền tệ và lãi suất ngân hàng cao cùng với sự biến động bất thường của thị
trường vì vậy công ty nên giảm các khoản vay ngắn hạn và thay bằng vay dài hạn nhằm giảm tối
thiểu rủi ro.
Trong năm số lượng hàng hóa mà Tập đoàn có chiếm tỉ lệ (40,91%) khá cao trong tổng giá
trị tài sản của công ty, được thể hiện qua mức tăng của hàng tồn kho. Bên cạnh đó trong năm
2008 Tập đoàn cũng thành lập được quỹ khen thưởng và phúc lợi dành cho nhân viên.
KIẾN NGHỊ
Tập đoàn cần có những biện pháp nhằm giải quyết vấn đề về hàng tồn kho.Mặc dù đây là
những mặt hàng mà có thể bảo quản lâu về chất lượng nhưng về mặc giá cả thì không ai có thể
bảo đảm được, nền kinh tế thay đổi mọi lúc giá cả tại mọi thời điểm cũng khác nhau, nếu tại thời
điểm sản xuất giá cao nhưng sau 1 thời gian thì giá sản phẩm thấp lúc đó Tập đoàn sẽ bị lỗ. Vì
vậy Tập đoàn nên sản xuất vừa đủ các loại hàng hóa phục vụ cho các công trình và bán hàng,nhất
là ở mùa mưa, không nên sản xuất quá nhiều, lúc đó nguồn vốn được phân bổ cho các chỉ tiêu
khác đang cần mà không phải đi vay.
Một tập đoàn lớn như Tập đoàn Tôn Hoa Sen thì nguồn vốn lưu động là rất lớn, nếu lượng
tiền thu về từ việc bán hàng và đầu tư không đủ trang trải cho hoạt động kinh tế thì Tập đoàn sẽ
phải vay thêm ở bên ngoài. Như chúng ta biết năm 2008 tình hình kinh tế rơi khủng hoảng kéo
theo nhiều sự biến động về tài chính thể hiện rõ nhất là lãi suất ngân hàng tăng giảm thất thường,


Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 23
ngoài việc trã lãi suất cho ngân hàng trong khi vay còn có những rủi ro về tài chính, vì vậy chỉ
vay vừa đủ.
Đối với một Tập đoàn thì số lượng nhân viên rất nhiều nên Tập đoàn cần có các chính sách
về tiền lương, khen thưởng, đãi ngộ nhân viên,tạo cho nhân viên có môi trường làm việc thuận lợi
từ đó Tập đoàn sẽ có nguồn nhân lực tốt phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra cũng cần phải bảo dưỡng, bảo trì máy móc trang thiết bị thường xuyên để luôn ở
tình trạng hoạt động tốt, và tiết kiệm được chi phí sữa chữa máy móc.
Nghiên cứu đổi mới trang thiết bị, công nghệ nhằm giảm chi phí nguyên ,nhiên liệu.
Tập đoàn kiểm soát chặc chẽ các nguồn thu chi, cần phải sử dụng tiết kiệm chi phí tránh tình
trạng lãng phí.
Điều khiến trong thời gian qua các DNTVN sản xuất thép bị động trong sản xuất và tài chính là
do công tác dự báo thị trường thép của VSA và các cơ quan chức năng chưa chính xác và chưa
theo kịp biến động trên thế giới.Do đó, doanh nghiệp Cần xây dựng hệ thống nắm bắt thông tin
một cách chủ động, linh hoạt trước những biến động của thị trường tài chính , thị trường vốn,
nguồn nguyên vật liệu , thị trường cung cầu, đối thủ cạnh tranh để có chính sách ứng phó kịp
thời.tránh bị bất ngờ.


Để khôi phục lại thị trường này, các DNTVN kiến nghị Nhà nước cần tập trung vào việc cấp vốn
cho các công trình xây dựng, điều chỉnh giá nguyên vật liệu kịp thời, đồng thời hạ lãi suất ngân
hàng hoặc điều hành linh hoạt các chính sách như nới rộng định mức cho vay, giãn nợ vay, có đủ
ngoại tệ bán và giá bán phù hợp để họ có khả năng vay vốn tiếp tục triển khai các dự án sản xuất.
Tạm dừng triển khai các dự án đầu tư: Cảng biển Hoa Sen - Gemadept, Nhà
máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ, Nhà máy luyện và cán thép xây dựng, Nhà máy
vật liệu xây dựng giai đoạn 2, Chung cư căn hộ Phước Long B; đồng thời
giãn tiến độ đầu tư các dự án: xây dựng hệ thống chi nhánh phân phối - bán
lẻ, Chung cư căn hộ Hoa Sen – Phố Đông.


Chuyển đổi các hợp đồng vay VNĐ có lãi suất cao trong năm 2008 thành
các hợp đồng vay VNĐ với lãi suất thấp hơn để giảm chi phí lãi vay;
chuyển đổi các hợp đồng vay USD thành vay VNĐ để tránh rủi ro biến động
tỷ gía VNĐ/USD trong năm 2009.


Tiết giảm tối đa các khoản chi phí quản lý chưa thật cần thiết như: tiếp thị,
truyền thông, tài trợ, đào tạo; bố trí lại việc sử dụng xe con trong toàn Công
ty; tiết giảm mặt bằng làm việc để tiết giảm chi phí điện, nước, điện thoại.




Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 24
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản