Phân tích tình hình tài chính của Công ty xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre

Chia sẻ: maytroiphieudu

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1977:Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977 1988 Xí nghiệp Đông lạnh 22 được đổi tên là Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa Xí nghiệp Đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre)

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phân tích tình hình tài chính của Công ty xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Khoa Ngân hàng
____***____




BÀI THẢO LUẬN

Đề tài : Phân tích tình hình tài chính của Công ty xuất
nhập khẩu Thủy sản Bến Tre
Thực hiện: Nhóm Sky
Bộ môn : Phân tích tài chính doanh nghiệp
I. Giới thiệu công ty:

Tên và địa chỉ công ty.
Tên pháp định Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre.
BENTRE AQUAPRODUCT IMPORT AND EXPORT
Tên quốc tế
JOINT STOCK COMPANY
Viết tắt AQUATEX BENTRE
Địa chỉ Ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Điện thoại (84.75) 860 265
Fax (84.75)860 346
Website http://www.aquatexbentre.com

Công ty được thành lập từ việc cổ phần hóa Công ty đông lạnh thủy
sản xuất khẩu Bến Tre theo Quyết định số 3423 ngày 01/12/2003 của
UBND tỉnh Bến Tre. Tháng 5/2006, công ty đã nâng vốn điều lệ lên 33 tỷ
đồng.
Nơi niêm yết: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP HCM
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre (Aquatex
BenTre)là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu nghêu và cá tra hàng
đầu của Việt Nam. Sản phẩm chính của công ty là nghêu, cá tra và tôm sú
đông lạnh.
Năm 2006, Công ty được trao giải thưởng “2006 Business Excellence
Awards” do Báo Thương mại, Thương mại Điện tử phối hợp cùng với Ủy
ban quốc gia về Hợp tác Kinh tế quốc tế và các cơ quan Thương vụ Việt
Nam tại Tây Ban Nha và Italy bình chọn.

Ban lãnh đạo.
Chức vụ
Tên
Ông Đặng Kiết Tường Chủ tịch HĐQT
Ông Lê Bá Phương Phó Chủ tịch HĐQT
Bà Nguyễn Thị Ngọc Lê Thành viên HĐQT
Ông Lương Thanh Tùng Thành viên HĐQT
Ông Lương Văn Thành Thành viên HĐQT
Ông Đặng Kiết Tường Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Nhỏ Phó Tổng GĐ
Ông Nguyễn Xuân Hùng Phó Tổng GĐ
Bà Nguyễn Thị Ngọc Lê Kế toán trưởng
Bà Võ Thị Thùy Nga Trưởng BKS
Bà Nguyễn Thị Hương Giang Thành viên BKS
Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh Thành viên BKS

Lịch sử hình thành
1.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1977:Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thân là
Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977
1988 Xí nghiệp Đông lạnh 22 được đổi tên là Liên hiệp các xí
nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa Xí nghiệp Đông
lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre)
1992 Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre được
đổi tên là Công ty đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre (AQUATEX
BENTRE)
1993 Công ty đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre (QUATEX
BENTRE) được phép xuất khẩu trực tiếp
1995 Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn GMP, SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: Code
DL 22.
1999 Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Bến Tre là hội viên của
Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam - VASEP
05-2002 Công ty được tổ chức DNV - Na Uy cấp giấy chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000
01/12/2003 UBND Tỉnh Bến Tre có quyết định số 3423/QĐ-UB
thành lập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản bến Tre từ việc cổ
phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất
khẩu Bến Tre
01/01/2004 Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty
cổ phần
2004 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre là hội
viên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
04/10/2005 Để tạo điều kiện cho Công ty được chủ động trong
đầu tư phát triển SXKD, Công ty bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có
(chiếm 51% vốn điều lệ) trên cơ sở các công văn số 1419/UBND-CN của
UBND tỉnh Bến Tre ngày 20/07/2005 về việc phát hành cổ phiếu tại Công
ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre, công văn số 1922/UBND-
CNTNMT của UBND tỉnh Bến Tre ngày 12/09/2005 về việc phê duyệt
phương án bán cổ phần Nhà nước tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
thủy sản Bến Tre
22/05/2006 HĐQT Công ty đã thực hiện việc bán 500.000 cổ
phần và chia cổ phiếu thưởng theo tỉ lệ 10:1 để nâng vốn điều lệ từ 25 tỷ
đồng lên 33 tỷ đồng. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5503-
000010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/12/2003
được đăng ký thay đổi lần 2
06/12/2006 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre
được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép niêm yết số
99/UBCK-GPNY.
2006 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được
trao giải thưởng “2006 Business Excellence Awards” do Báo Thương mại,
Thương mại Điện tử (E-TradeNews) phối hợp cùng với Ủy ban Quốc gia
về Hợp tác Kinh tế Quốc tế và các cơ quan Thương vụ Việt Nam tại Thị
trường Tây Ban Nha và Italia bình chọn.
2. Lĩnh vực kinh doanh:

a, Ngành nghề kinh doanh hiện tại :
- Chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản
- Nhập khẩu vật tư, hàng hóa
- Nuôi trồng thủy sản
- Kinh doanh nhà hàng
b, Thị trường:
- Thị trường xuất khẩu:
+Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu đến 35 nước, lãnh thổ
trên thế giới với mức chất lượng được tất cả các khách hàng và thị trường
chấp nhận
+Việc duy trì tỷ trọng cao thị trường Châu Âu trong nhiều năm lên
tục cho thấy sản phẩm do công ty sản xuất hoàn toàn có khả năng xâm
nhập các thị trường khó tính khác. Bên cạnh các thị trường truyền thống
như Châu Âu, Nhật, Mỹ, các thị trường mới của công ty gồm có: Thụy
Điển, Hy Lạp, Mexico, Libăng, Israel, Dominica và Ả rập
- Thị trường nội địa:
+Khách hàng của nhà hàng thủy sản
+Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép, giấy
+Các đại lý tiêu thụ hàng thủy sản nội địa tại Bến Tre và Tp.HCM
c, Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh là các Công ty chế biến, xuất khẩu nghêu, cá tra,
basa và tôm trong khu vực
3. Vị thế công ty:

Các đặc điểm nổi bật của công ty
- Điểm mạnh của Công ty: Gần nguồn nguyên liệu, điều kiện sản xuất
đảm bảo, sản xuất đồng thời được nhiều chủng loại hàng (nghêu, cá,
tôm), có uy tín và kinh nghiệm trong SXKD, có Code xuất khẩu thủy sản
(kể cả nghêu) vào EU. Trong đó, khả năng sản xuất đồng thời được nhiều
chủng loại hàng là một ưu thế cạnh tranh lớn chỉ có ở một số rất ít doanh
nghiệp.
- Hình thức mua bán: Công ty mua bán thông qua các hợp đồng ngoại
thương (đối với khách hàng nước ngoài) và hợp đồng mua bán (đối với
khách hàng trong nước).
- Phương thức thanh toán: Các hợp đồng ngoại thương của Công ty được
thực hiện theo các thông lệ thương mại quốc tế, phương thức thanh toán
chủ yếu là L/C, một số hợp đồng thanh toán theo TT, DP.
- Khách hàng của Công ty: Là các nhà nhập khẩu, nhà phân phối và nhà
chế biến tại nước sở tại với các kênh phân phối là bán lẻ, thị trường dịch
vụ ăn uống và tái chế. Hợp đồng với các khách hàng cũ của Công ty
chiếm 60%, phần còn lại là của các khách hàng mới.
- Chất lượng dịch vụ: Trong giao dịch Công ty luôn chú trọng cạnh tranh
thông qua nâng cao chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng, đáp
ứng nhanh các yêu cầu khách hàng, chú trọng xây dựng maketing quan hệ
nhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng, khuyến khích khách
hàng tiếp tục duy trì mối quan hệ kinh doanh với Công ty, tăng cường sự
trung thành của người mua thông qua làm việc gần gũi với khách hàng.
Đây là yếu tố giúp Công ty đưa thêm được giá trị đi kèm sản phẩm và dễ
dàng thuyết phục khách hàng chấp nhận giá chào bán cao hơn trong thời
gian qua.
- Uy tín, thương hiệu: Công ty đã được cấp EU code DL 22 từ năm 1995.
Bên cạnh đó Công ty cũng đã được cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
hàng hóa cho thương hiệu “AQUATEX” từ năm 1998, “AQUATEX
BENTRE” từ năm 1999 và biểu trưng (logo) Công ty từ năm 2003.
- Quản lý: Công ty đang áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng GMP,
SSOP, HACCP (từ 1995) và ISO 9001:2000 (từ năm 2001), ban hành và áp
dụng có hiệu qủa các qui trình quản lý nội bộ về sản xuất, thành phẩm,
vật tư, tài chính, nhân sự, v.v...
a, Sản phẩm:

- Sản phẩm nghêu: trước mối quan tâm về an toàn thực phẩm và những
sản phẩm ko đạt chất lượng ngày càng tăng, người tiêu ùng ngày càng
quan tâm đến sản phẩm sinh thái, sản phẩm sạch, trong đó có nghêu. Theo
xu hướng hiện nay, các sản phẩm thủy sản trên thực tế đã kích thích nhu
cầu đối với các sản phẩm thịt nghêu luộc đông lạnh và nghêu nguyên con.
Theo định hướng phát triển đến năm 2020 của Bộ Thủy sản, nghêu được
xác dịnh thuộc nhóm các đối tượng chủ lưc (tôm, cá tra, basa, cá ngừ đại
dương, mực và bạch tuộc) phuc vụ hoạt động chế biến và xuất khẩu.
- Sản phẩm cá tra fillet: Thị trường cá đang có xu hướng tăng trưởng,
cá tra, basa Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trường thế giới. Nhu cầu
của thị trường nội địa tiếp tục tăng lên trong thời gian tới do thu nhập
ngày càng tăng, nhu cầu về thủy sản sẽ tăng, mặt khác người tiêu dung
ngày càng quen và ưa thích sp này. Nghề nuôi cá tra, cá basa trong nước
còn diện tích có khả năng nuôi còn lớn, sx giống cá tra hoàn toàn chủ
động, kĩ thuật nuôi ngày càng hoàn thiện, chế biến đạt tiêu chuẩn chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đang chuyển sang sp GTGT. Với tiềm
năng và tính đặc thù cao, lợi thế cạnh tranh của sp cá tra, basa còn rất lớn.
- Sản phẩm tôm: Hội nghị tôm toàn cầu đã đánh giá cao san phẩm tôm
sú của VN và nhận đinh tôm chế biến GTGT chỉ VN và Thái Lan có thế
mạnh. Riêng Vn có ưu thế về tôm sú cỡ lớn với lượng hang hóa dồi dào…
b, Thị trường xuất khẩu:
- Thị trường Châu Âu: TT Châu Âu, đặc biệt là TT EU, thường có
những rào cản thuế quan và phi thuế quan nhằm hạn chế các nước xuất
khẩu theo những điều kiện có lợi cho họ. Tuy nhiện, đây là tt có uy tín
cao, việc xuất hàng vào Châu Âu cũng có 1 ý nghĩa nhất định như 1 chứng
chỉ về trình độ. Trong các năm qua tt nhuyễn thể 2 mảnh vỏ của C.Âu
trong đó có nghêu đã phát triển khá mạnh. Các sp của công ty xuất sang tt
EU là nghêu, cá tra, tôm được khách hang đánh giá cao.
- Thị trường Nhật: Nhật Bản là TT nhập khẩu thủy sản số 1 thế giới.
Nhật Bản cũng là thị trường chính nhập khẩu các sản phẩm nghêu, sò.
- Thị trường Mỹ: Mỹ là TT nhập khẩu thủy sản lớn thứ 2 trên TG, chỉ
sau Nhật. Mỹ hiện là nhà nhập khẩu tôm đứng đầu TG, là thị trường xuát
khẩu thủy sản lớn thứ 2 của VN.
- Các thị trường khác: Hongkong, Hàn Quốc, Canada,… Công ty xuất
khẩu nghêu, cá tra và tôm sú vào các thị trường này.
II. Phân tích ngành Thủy sản và xuất nhập khẩu Thủy sản:
1. Triển vọng phát triển của ngành:
- Việc Việt Nam gia nhập WTO sẽ mang lại nhiều cơ hội phát
triển cho ngành Thủy Sản: các sp thủy sản thâm nhập sâu rộng hơn vào
thị trường thế giới. sự ưu đãi hơn về thuế quan, xuất xứ hàng hóa, hàng
rào phi thuế quan và những lợi ích về đối xử công bằng, bình đẳng sẽ tạo
điều kiện để hang thủy sản VN có khả năng cạnh tranh hơn trên thị
trường TG. Các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều cơ hội đầu tư phát triển
Thủy sản tại VN. Doanh nghiệp các nước sẽ quan tâm hơn đến xuất,
nhập khẩu thủy sản của VN.

- Theo dự báo phát triển xuất khẩu thủy sản của FAO, sự tăng
trưởng dân số cùng với sự xuất hiện những căn bệnh ở gia cầm, gia súc
và xu hướng chuyển sang ăn thủy sản tăng, mức tiêu thụ thủy sản sẽ tăng
từ 17-19 kg/người/năm, nhu cầu thực phẩm thủy sản TG ở mức 121 triệu
tấn vào năm 2010 tăng 22% so với năn 2001. Nhờ những đặc tính như chất
lượng nguyên liệu tốt, sản phẩm chế biến phong phú, hàng thủy sản
nước ta có khả năng cạnh tranh trên thị trường TG, đưa VN khá ổn định ở
vị trí 10 nước xuất khẩu Thủy sản hang đầu TG. Tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế của đát nước ta trong thời gian tới sẽ mang lại cho thủy sản
những ưu đãi hơn về thuế quan. Theo chương trình phát triển xuất khẩu
thủy sản đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 của Bộ Thủy sản, ngành thủy
sản phấn đấu đến 2010 đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản 4 tỷ
USD, phấn đấu nâng cao năng lực cạnh tranh sánh ngang với các nước
đang phát triển, đưa thủy sản tiếp tục là ngành kinh tế mũi nhọn và là 1
trong những ngành hang xuất khẩu chủ lực của cả nước.
- Với nhu cầu thực phẩm thủy sản TG tăng cao như dự báo, định
hướng phát triển của AQUATEX BENTRE trong các năm tới hoàn toàn
phù hợp với triển vọng phát triển chung của ngành thủy sản VN.

2. Tiềm năng phát triển năm 2010:

Nguồn cung thủy sản vẫn tiếp tục tăng trưởng qua các năm. Trong khi
nhu cầu cả ở Việt Nam và thế giới dự đoán trong năm 2010 sẽ được cải
thiện và tăng lên đáng kể do nền kinh tế đã qua khủng hoảng và đang
phục hồi.Vì vậy, giá thủy sản dự báo có thể tăng lên trong năm 2010 do
đây là nguồn thức ăn bổ dưỡng, thay thế cho cho các nguồn thực phẩm
khác đang rộ lên nhiều nguy cơ dịch bệnh.
Ngành thủy sản Việt Nam vẫn trong giai đoạn 2006-2010, đề ra mục
tiêu gia tăng sản lượng trung bình là 3,8%/năm. Giá trị kim ngạch xuất
khẩu tăng trưởng 10,63% và theo kế hoạch sẽ đạt khoảng 4 tỷ USD trong
năm 2010.

Trong thời điểm hiện tại, các điểm thuận lợi và khó khăn cho sự phát
triển của ngành có thể đưa ra như sau:

a, Thuận lợi
Về thương hiệu: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt
Nam (VASEP) là kênh quảng cáo thương hiệu hiệu quả.

Trong đó phải kể đến thương hiệu cá da trơn của Việt Nam là khá
mạnh, hiện chiếm khoản 75% thị phần xuất khẩu cá da trơn trên toàn thế
giới. Sản phẩm của Việt Nam đã xuất hiện trên khoảng 69 quốc gia trên
thế giới.
Chính phủ đã thực hiện các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp
xuất khẩu thủy sản như thuế (các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
15%), vốn vay ưu đãi, chuyển đổi ngoại tệ để gia tăng kim ngạch xuất
khẩu.
Việt Nam có điều kiện thuận lợi về tự nhiên, môi trường, khí hậu
cho chăn nuôi thủy hải sản, mang lại năng suất nuôi trồng cao, chất lượng
thịt cá thơm ngon, đặc biệt trong ngạch cá da trơn đã khẳng định được
thương hiệu trên thị trường.
Ngoài các kênh cung cấp chính như Nhật Bản, Mỹ, EU, Việt Nam
đang tập trung mở rộng thị trường xuất khẩu và dần dần mở rộng được
thị phần tại các nước mới như Hàn Quốc, Nga….
Đa dạng thị trường cũng là cách giúp Việt Nam giảm được rủi ro
của các chính sách từ các thị trường xuất khẩu chính nhằm hạn chế xâm
nhập thị trường.
Đối với từng mặt hàng xuất khẩu cụ thể, trong năm 2010, tôm,
mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam có thể được áp dụng mức thuế
0% vào thị trường Nhật Bản. Qua đó, sản lượng nhập khẩu vào thị trường
chính của mặt hàng này sẽ tăng lên đáng kể trong những năm tới.
Cũng như việc mở rộng thị trường nhập khẩu, các doanh nghiệp
Việt Nam cũng đang từng bước đa dạng hóa các sản phẩm nhập khẩu.
Ngoài các sản phẩm chính như tôm, cá tra, cá basa, các mặt hàng mới như
mực, bạch tuộc, ngao gần đây cũng đã có tốc độ tăng trưởng ấn tượng
trong thời gian qua.
Các doanh nghiệp xuất khẩu còn được hưởng lợi từ chênh lệch tỷ
giá giữa Việt Nam đồng và đồng ngoại tệ, như USD, Yên Nhật, Euro.
Trong năm 2009, đồng Việt Nam có xu hướng yếu đi so với các
đồng ngoại tệ khác. Điều này có lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu khi
quy đổi doanh thu sang Việt Nam đồng. Trong khi đó, phần lớn nguyên
liệu đầu vào (thủy hải sản nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi) là do nuôi
trồng, mua từ các hộ dân ở trong nước, không ảnh hưởng bởi chênh lệch
tỷ giá ngoại tệ.
b, Rủi ro
Nguồn nguyên liệu không ổn định. Việc phát triển nhanh chóng
của ngành trong những năm gần đây đã gây ra việc nuôi trồng hải sản đại
trà nhằm đáp ứng kịp tốc độ chế biến và xuất khẩu. Trong khi chi phí đầu
tư cho việc nuôi trồng thủy sản hầu hết là nguồn vốn vay ngân hàng, khó
khăn về tín dụng có thể gây khó khăn cho việc chăn nuôi ngành thủy sản,
các hộ nông dân có thể bán cá chưa đủ trọng lượng hoặc có thể giải thể
do áp lực trả vốn vay, dẫn đến việc thiếu hụt nguyên liệu đầu vào.
Quy định EC 1005/2008 có thể coi là rào cản đáng lo ngại nhất cho
sản lượng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường có kim ngạch nhập
khẩu đứng đầu là EU. Việc các doanh nghiệp Việt Nam còn đang lung
túng trong việc thực hiện các bước chuẩn bị về thủ tục, giấy tờ nhằm đáp
ứng các yêu cầu từ phía EU có thể báo hiệu cho những khó khăn ban đầu
cho các doanh nghiệp nhập khẩu vào thị trường này vào những tháng đầu
năm 2010.
Hiện tại, nhiều hợp đồng nhập khẩu từ phía EU đang bị hoãn lại
do phía EU chưa thấy các động thái rõ rệt từ phía Việt Nam trong việc
thực thi quy định mới. Trong khi đó, việc đàm phán lùi lại thời gian thực
hiện quy định đến hết tháng 6/2010 là khó thành công. Nguy cơ đứng
trước việc mất thị phần vào thị trường chiếm đến 26% tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam là rất cao nếu phía Việt Nam không thực hiện
các chính sách cụ thể nhằm đáp ứng các yêu cầu từ phía EU.
Phía Mỹ tiếp tục áp dụng mức thuế suất chống phá giá từ 36%-
68% cho các doanh nghiệp Việt Nam sản phẩm cá tra, cá basa được nhập
khẩu vào Mỹ trong 5 năm tới.
Như vậy, việc tăng sản lượng nhập khẩu mặt hàng này là vẫn khó
khăn, và chỉ các doanh nghiệp được Mỹ đặc cách áp dụng thuế suất thấp
mới có thể lấn chân vào thị trường này.
c, Cơ hội

Có thể thấy năm 2010 là một năm đầy tiềm năng cho sự phát triển
của ngành thủy hải sản Việt Nam.

Gọi là tiềm năng nếu Việt Nam có những chính sách cụ thể trong
việc đa dạng hóa sản phẩm cũng như thị trường xuất khẩu, và đặc biệt là
có những chính sách đồng bộ, cụ thể để giúp các doanh nghiệp nhập khẩu
vượt qua các rào cản của các biện pháp bảo hộ mà phía nhà nhập khẩu
đưa ra, đặc biệt là Nghị định EC 1005/2008 của EU.
Nếu đáp ứng được các chính sách mà nhà nhập khẩu yêu cầu, Việt
Nam sẽ khẳng định được chỗ đứng, cũng như là cơ hội lớn để cạnh tranh
và mở rộng thị phần ở các thị trường khó tính này.
Tuy nhiên, trong tiềm năng này cũng chứa đựng đầy rủi ro trong
trường hợp chính sách ở Việt Nam đưa ra chưa đáp ứng được những yêu
cầu từ nhà nhập khẩu các nước. Chúng tôi dự báo, trong quý đầu năm
2010, sản lượng nhập khẩu sẽ giảm, chủ yếu do giảm sản lượng nhập
khẩu vào thị trường EU.

Nói về phương hướng xuất khẩu thủy sản năm 2010, các doanh
nghiệ cần tiếp tục đầu tư cho sản xuất nguyên liệu, đưa ra được những
chương trình, đề án, dự án đầu tư sản xuất nguồn nguyên liệu.
Tiếp đến là phải tạo được chuỗi liên kết giữa sản xuất – chế biến
– xuất khẩu, với 2 mối liên kết dọc và liên kết ngang. Liên kết dọc là liên
kết tất cả các khâu của quá trình, từ thức ăn, nuôi trồng, khai thác, xử lý
môi trường đến chế biến, thương mại, dịch vụ… Liên kết ngang là liên
kết giữa các chủ thể trong cùng một công đoạn.
Năm 2010, xuất khẩu thủy sản dự kiến tăng trưởng 10%. Dù các
năm trước đều đạt mức tăng trưởng xuất khẩu khoảng 20%, nhưng năm
2010 chỉ dự kiến 10% vì dự báo sẽ còn gặp nhiều khó khăn.

3. Báo cáo phân tích triển vọng ngành thủy sản trong quý 3/2010
Ngành thủy sản có tính chất chu kỳ rất rõ rệt với kim ngạch ở mức
thấp nhất trong tháng 1 và tăng liên tục và đạt mức cao nhất của năm
trong các tháng 8,9 và giảm trở lại về cuối năm bất kể trong giai đoạn
kinh tế bùng nổ hoặc khủng hoảng.
Nguyên nhân chính do Q3 là mùa vụ thu hoạch chính của nhiều
loại thủy sản tại Việt Nam như: tôm (chính vụ vào tháng 7); nghêu (tháng
8,9). Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ tại Mỹ và châu Âu tăng lên trong kì
nghỉ hè. Tuy nhiên, có thể thấy xuất khẩu thủy sản đang trên xu hướng
tăng dần khi các mức đáy và đỉnh các năm sau đều cao hơn các năm trước.
8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt USD2.9 tỷ,
+12% so với cùng kỳ năm ngoái và thậm chí còn tăng nhẹ so với 8T2008
(là năm đỉnh cao của xuất khẩu thủy sản).
Do vậy, SBS dự kiến KQKD trong Q3 của các doanh nghiệp thủy
sản sẽ có tăng đột biến so với các quý trước.
NĐT ngắn hạn cần chú ý đến thời điểm đầu tư dựa trên tính chu
kỳ của ngành thủy sản. Thời gian cuối Q3 là thời điểm thích hợp để đầu
tư vào ngành này, chờ đợi kết quả tốt cho Q3 và Q4. Các cổ phiếu thích
hợp cho đầu tư ngắn hạn là những cổ phiếu có KQKD ổn định trong các
quý trước và không có nhiều rủi ro tài chính. Bên cạnh đó, thời điểm chia
cổ tức cũng là một yếu tố cần quan tâm.
Trong khi đó, các NĐT dài hạn cần chú ý tới khả năng tự chủ
nguyên liệu của công ty, các tiêu chuẩn về chất lượng mà công ty đã đạt
được (Vd: AQUAGAP, GLOBAL GAP) và cơ cấu thị trường xuất khẩu
(Vd: thị trường EU, Nhật Bản sẽ có rủi ro thanh toán thấp hơn thị trường
Đông Âu) để xác định tiềm năng và rủi ro chính của công ty.
Cổ phiếu ngành thủy sản niêm yết có thể được chia ra làm 3
nhóm chính:

Nhóm 1 – Các công ty xuất khẩu tôm (hoặc có tỷ trọng tôm lớn nhất trong
cơ cấu xuất khẩu) với những công ty có kim ngạch lớn như MPC, FMC,
CAD.
Vừa qua, trong khi các công ty xuất khẩu cá tra gặp khó khăn trên
thị trường Mỹ về thuế chống phá giá thì tôm Việt Nam chỉ bị tăng thuế
nhẹ. Ngoài ra, các thông tin như sản lượng tôm tại Indonesia giảm do dịch
bệnh và sự kiện tràn dầu tại vùng Vịnh Mehico khiến lượng tôm đánh bắt
tự nhiên tại Mỹ giảm đều có lợi cho tôm Việt Nam. Vì vậy, có thể nói
ngành tôm đang có ưu thế hơn so với ngành cá. NĐT có thể đầu tư vào các
công ty trong ngành này, tập trung vào các cổ phiếu có chỉ số P/E ở mức
thấp hơn so với trung bình ngành.
Nhóm 2 - Các công ty chế biến và xuất khẩu cá tra, cá basa
Nhóm cổ phiếu này mang tính phòng vệ nhiều hơn vì sản lượng
và doanh thu vẫn tăng, nhưng ở mức vừa phải so với ngành tôm. Do
vướng mắc về thuế chống phá giá tại thị trường Mỹ sẽ tiếp tục là vấn đề
trong thời gian tới, SBS chưa khuyến nghị đầu tư vào các cổ phiếu như
VHC, AGF mặc dù các công ty này có hoạt động cơ bản tốt và mức P/E
khá thấp.
Trong nhóm này, SBS ưa thích các công ty có mức độ tự chủ cao
về nguyên liệu và có thị trường xuất khẩu vào EU và Nhật Bản. NĐT có
thể lựa chọn các cổ phiếu có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cao trong 6M2010
và có mức P/E trên lợi nhuận dự phóng khoảng 6 lần (thấp hơn trung
bình).
Nhóm 3- các sản phẩm thủy hải sản khác
Là nhóm các công ty còn lại, là các công ty xuất khẩu nghêu,
mực, tôm, cua..v.v như ABT, AGD, NGC, CAD Các công ty này thường có
vốn nhỏ, hoạt động có biến động mạnh do phụ thuộc vào nguồn nguyên
liệu từ tự nhiên. Trong nhóm cổ phiếu này thì nổi bật nhất là ABT với
hoạt động xuất khẩu nghêu và cá tra ổn định.
III. Phân tích chiến lược kinh doanh:
1. Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh:
- Thuận lợi:
• Công ty tọa lạc ngay tại vùng nguyên liệu nghêu, cá, tôm.
• Có điều kiện sản xuất đảm bảo, có Code xuất khẩu thủy sản(kể
cả nghêu) vào EU.
• Lực lượng công nhân có trình độ tay nghề cao.
• Sản xuất đồng thời được 3 mặt hang nghêu, cá, tôm là 1 ưu thế
cạnh tranh lớn chỉ có ở 1 số rất ít doanh nghiệp.
• Có uy tín và kinh nghiệm trong SXKD, có khách hang và thị phần ổn
định tại các thị trường chính EU, Nhật, Mỹ và các thị trường khác.
• Cơ chế quản lý năng động giúp Công ty sử dụng có hiệu quả vốn,
tài sản của doanh nghiệp.
• Đầu tư máy móc thiết bị tương đối đầy đủ, hiện đại, đáp ứng kịp
thời yêu cầu nâng sản lượng và chất lượng sản phẩm.
- Khó khăn:
• Do tính chất của ngành nên nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất
phụ thuộc nhiều vào thời vụ, dễ bị biến động khi thời tiết khí hậu thay
đổi.
• Các nước nhập khẩu đặt ra các yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt hơn
về vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Việc sử dụng kháng sinh hóa chất bị cấm trong nghề nuôi còn diễn
biến phức tạp.
• Một số vật tư phụ tăng giá kéo theo chi phí sản xuất đầu vào tăng.
• Tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng
gay gắt. Tính cạnh tranh trong thu mua, chế biến thủy sản rất gay gắt tạo
xu hướng giảm tỷ suất lợi nhuận.

2. Phân tích tình hình công ty:

2.1. Phân tích theo mô hình SWOT:
a, Điểm mạnh:
- Nguồn vốn ổn định, máy móc thiết bị tương đối hiện đại đã và
đang được đầu tư, vị thế, uy tín Công ty trên thương trường không ngừng
được nâng cao.
- Chuỗi SX hoàn chỉnh, khép kín từ con giống cho đến thành phẩm
xuất khẩu. Với 4 khu nuôi cá có tổng diện tích là 43,77 ha, Công ty là 1
trong số ít các Công ty có thể chủ động 100% nhu cầu cá nguyên liệu cho
chế biến xuất khẩu, góp phần hạn chế được rủi ro đầu vào, kiểm soát tốt
chi phí, chất lượng sản phẩm và đáp ứng kịp thời yêu cầu SXKD.
- chất lượng sản phẩm vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Trong
các năm qua cty đã tập trung chế biến và xuất khẩu sản phẩm chất lượng
cao và phân khúc cao cấp của thị trường nghêu và cá tra với giá bán ổn
định. Khách hàng của cty chủ yếu là các chuỗi nhà hàng., siêu thị trực tiếp
nhập khẩu sản phẩm để bán lẻ, nên thời gian thanh toán khá nhanh, ít bị
ảnh hưởng bởi việc siết chặt tín dụng cũng như tình trạnh cạnh tranh phá
giá vốn đang ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.
- Phương thức kinh doanh chắc chắn. Công ty sản xuất đồng thời dc
hai mặt hàng nghêu, cá tra với khả năng thay đổi cơ cấu mặt hàng theo
từng thời điểm. Bên cạnh đó, quy mô công ty vừa phải nên thuận lợi trong
việc ứng phó, xoay sở trước tình hình khó khăn.
- Khách hàng ổn định tại các thị trường nhập khẩu chính và dịch vụ
khách hàng ngày càng hoàn thiện, được khách hàng đánh giá cao.
b,Điểm yếu:
- Cán bộ quản lý SXKD giỏi và công nhân lành nghề còn thiếu.
- Tỷ trọng hàng GTGT còn thấp.
c, Cơ hội:
- Sự phục hồi của nền kinh thế thế giới, đặc biệt của các nước
đầu tàu như EU, Mỹ, Nhật giúp nhu cầu tiêu dùng các nước tăng mạnh.
- So với các ngành xuất khẩu khác thì thuỷ sản thuộc nhóm sản
phẩm thiết yếu, trong đó nghêu , cá tra là các sản phẩm phù hợp với túi
tiền của đa số người tiêu dùng , thay thế các loại sản phẩm cao cấp trên
thị trường thế giới đang giảm mạnh nên ít bị tác động nhất của suy thoái
kinh tế. Ngược lại , khi các dịch cúm A/H1N1 đang lan tỏa trên thế giới
thì nhu cầu thực phẩm thủy sản lại tăng cao.
- Việt Nam có chương trình giám sát nhuyễn thể hai mảnh vỏ được
EU công nhận , là một trong bốn nước Châu Á được phép xuất khẩu
nhuyễn thể 2 mảnh vỏ vào EU, nghêu Bến Tre là nghề cá đầu tiên ở ĐNA
được cấp chứng nhận MSC, cty là doanh nghiệp đầu tiên ở Vn đạt tiêu
chuẩn MSC CoC, sản phẩm nghêu càng ngày được ưa chuộng không chỉ
bởi giá trị dinh dưỡng, giá rẻ mà còn là sản phẩm sinh thái, sản phẩm
sạch đạt tiêu chuẩn ATVSTP của EU, là sản phẩm đặc thù của cty có thị
trường lớn, ít “ đụng hàng” với sản phẩm của các nhà máy khác trong
nước và ít bị cạnh tranh bởi các sản phẩm cùng loại của các nước nhập
khẩu; nhiều nhà cung cấp, nhiều chuỗi siêu thị lớn trên thế giới đã đưa ra
tuyên bố, trong vài năm tới sẽ chỉ bán sản phẩm chỉ có chứng chỉ bền
vững của hội đồng biển quốc tế MSC. Đây là lợi thế cạnh tranh rất lớn
của công ty không những giúp gia tăng sản lượng, hiệu quả xuất khẩu
nghêu mà còn mở ra cơ hội tiếp cận các tập đoàn bán buôn, bán lẻ quốc
tế đã có cam kết ưu tiên sản phẩm có chứng nhận MSC, cũng như thâm
nhập phân khúc thị trường đòi hỏi có nhãn hiệu sinh thái với số lượng
khách hàng đang tăng dần.
- Ngành thủy sản tiếp tục là ngành được hưởng lợi từ các chính
sách của Nhà nước về vốn, qui hoạch ngành cũng như hỗ trợ trong việc
thâm nhập thị trường nhập khẩu. Tháng 11/2009 Thủ tướng Chính Phủ
vừa phê duyệt kế hoạch sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng Đồng bằng song
Cửu Long đến năm 2020. Mục tiêu của đề án là phát huy lợi thế và khả
năng cạnh tranh cao, phát triển nuôi cá tra ĐBSCL theo hướng công
nghiệp , trở thành một ngành hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước.
d, Thách thức:
- Các nền kinh tế lớn chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng
hoảng kinh tế lại chính là các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của
Việt Nam làm cho xuất khẩu thủy sản giảm, giá bán thấp, ảnh hưởng
hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tính bền vững của xuất khẩu thủy sản.
- Ngày càng có nhiều nhà máy chế biến thủy sản ra đời dẫn đến sự
cạnh tranh về nguồn lực do thiếu cán bộ quản lý và công nhân. Bên cạnh
đó, sự cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp cùng ngành về
chất lượng dẫn đến giá bán giảm.
- Chi phí đầu vào như nguyên liệu, vât liệu phụ , tiền lương, giá
thức ăn thủy sản… ngày càng tăng, trong khi giá bán giảm thấp làm giảm
hiệu quả SXKD.
- Con giống không đảm bảo chất lượng, chưa được kiểm soát,
nguy cơ suy thoái môi trường nuôi và dịch bệnh phát triển.
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm đang ngày càng khắt khe
hơn, đòi hỏi phải thực hiện’” từ ao nuôi đến bàn ăn” và truy xuất nguồn
gốc sản phẩm.
2.2. Phân tích chung:
a, Năng lực:
Là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu nghêu, cá tra hàng đầu
của Việt Nam. Sản phẩm chính là nghêu, cá tra và tôm đông lạnh. Ngày
24/12/2006, chính thức niêm yết trên HCM
Năm 2008, Công ty đã xuất khẩu đến 26 nước và lãnh thổ, trong đó
EU tiếp tục là thị trường chiếm thị phần cao nhất, chiếm 70,53% giá trị
xuất khẩu. Thị trường Mỹ chiếm 9,02%; Nhật chiếm 7% (so với năm
2007 là 4%)
Xuất khẩu đạt sản lượng 8.486 tấn, với 2 nhóm sản phẩm chủ lực
là nghêu (chiếm 24% về giá trị) và cá tra chiếm 72%.
ABT là nhà xuất khẩu nghêu hàng đầu của Việt Nam, có lợi thế
cạnh tranh rất lớn do đây là sản phẩm đặc thù, các doanh nghiệp niêm yết
cùng ngành không tập trung phát triển
Ngoài ra, Công ty hiện đứng thứ 15 trong các doanh nghiệp xuất
khẩu cá tra – cá basa và đứng thứ 36 trong danh sách 100 các doanh nghiệp
xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam
Nguồn nguyên liệu: Công ty có thuận lợi là nằm ngay vùng nguyên
liệu Bến Tre, một trong những vùng có sản lượng thủy sản lớn nhất cả
nước. Năm 2008, Công ty đã nâng quy mô diện tích vùng nuôi lên 60 ha để
ổn định nguồn nguyên liệu cho hoạt động kinh doanh.
Đến hết quý III/2009, Công ty đã đạt 364 tỷ đồng, bằng 91% kế
hoạch đề ra. Riêng lợi nhuận sau thuế, đến hết quý III/2009, Công ty đạt
lợi nhuận ấn tượng 54 tỷ đồng.
Trong năm 2010, Công ty cũng gặp những khó khăn ban đầu khi
xuất khẩu sang thị trường EU, trong khi thị trường này lại đang chiếm tới
70% thị phần xuất khẩu của ABT.
Bên cạnh duy trì và phát triển quan hệ mua bán với khách hàng
truyền thống tại Châu Âu, Mỹ, Nhật; công ty đã tích cực tìm kiếm, mở
rộng khách hàng mới tại Đông Âu, một số nước Châu Phi, Trung Đông và
Nam Mỹ; đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao
trên thị trường; áp dụng nhiều biện pháp tiếp thị khác nhau như tham dự
các Hội chợ Thủy sản Quốc tế, tiếp thị qua mạng internet, chuyên nghiệp
các khâu báo giá chào hàng. Sản phẩm của công ty hiện đã được xuất
khẩu đến 40 nước, lãnh thổ trên thế giới. EU là thị trường có yêu cầu
khắt khe nhất về vệ sinh an toàn thực phẩm nên việc duy trì tỷ trọng cao
thị trường EU trong nhiều năm liên tục cho thấy sản phẩm do công ty sản
xuất hoàn toàn có khả năng xâm nhập các thị trường khó tính khác.
- Xây dựng và thực hiện tốt hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toàn
bộ các quá trình nghiệp vụ tại công ty, tăng cường các hoạt động quản lý
về tài chính kế toán, nhân sự, thành phẩm vật tư, bán hàng,…
- Chú trọng xây dựng thương hiệu AQUATEX BENTRE, cạnh tranh
thông qua nâng cao chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng, đáp
ứng nhanh các yêu cầu khách hàng.
b, Phát triển và Đầu tư:
Công ty thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển sản xuất
kinh doanh và đạt được một số thành tích như sau
- Mạnh dạn đầu tư xây dựng vùng cung cấp nguyên liệu tôm, cá tra.
Đến nay diện tích các trại nuôi cá, tôm do công ty quản lý đã đạt 94 ha. Do
tập trung cao cho công tác tạo nguồn nguyên liệu nên nguyên liệu cho chế
biến xuất khẩu tại công ty luôn ổn định, sản lượng sản xuất năm sau cao
hơn năm trước.
- Triển khai đồng bộ các biện pháp tổ chức quản lý và chỉ đạo sản
xuất như điều độ sản xuất, thống kê, quản lý thành phẩm, vật tư, định
mức tiêu hao nguyên liệu, chế độ thông tin báo cáo, bố trí lao động tại các
công đoạn, sắp xếp hoàn chỉnh các dây chuyền sản xuất, sắp xếp vận
hành hợp lý máy móc thiết bị, tập trung nâng cao tay nghề công nhân,...
Đến nay, hầu hết cán bộ quản lý tại các phòng ban, phân xưởng đều đã
học qua các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham quan học tập
trong và ngoài nước, công nhân trực tiếp sản xuất được bồi dưỡng nâng
cao tay nghề.

c, Hoạt động Marketing:
Phương thức Marketing: đã chuyển hẳn từ phương thức bán hàng
thụ động sang chủ động, tự bước ra thị trường, tìm kiếm và thiết lập quan
hệ với khách hàng thông qua các hoạt động như:
• Tham dự các hội chợ thủy sản quốc tế hàng năm: Vietfish – Việt
Nam, Brussel – Bỉ, Boston – Mỹ, Polfish – Ba Lan…
• Tiếp thị qua mạng internet
Duy trì website www.aquatexbentre.com

• Quảng cáo trên tạp chí và website thương mại thủy sản quốc tế
• Thực hiện các hình ảnh, CD, catalogue quảng cáo
• Tận dụng mọi điều kiện, phương tiện để giới thiệu thế mạnh, khả
năng, mặt hàng của công ty, chuyên nghiệp hóa các khâu báo giá chào hàng
• Thiết lập quan hệ trực tiếp với các khách hàng đã từng mua hàng
của Công ty thông qua các công ty môi giới thương mại, xây dựng uan hệ
tốt với đội ngũ thu mua, tìm kiếm nguồn hàng của các công ty nhập khẩu
thủy sản có văn phòng tại TP.HCM.
Bên cạnh đầu tư nâng cấp nhà xưởng, thiết bị, đào tạo bồi dưỡng
nhân lực, xây dựng hệ thống quản lý, trong kinh doanh Công ty luôn chú
trọng cạnh tranh thông qua nâng cao chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn
khách hàng, đáp ứng nhanh các yêu cầu khách hàng, chú trọng xây dựng
marketing quan hệ nhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng,
khuyến khích khách hàng tiếp tục duy trì mối uqn hệ kinh doanh với công
ty, tăng cường sự trung thành của người mua thông qua làm việc gần gũi
với khách hàng. Đây là yếu tố giúp Công ty đưa thêm được giá trị đi kèm
sản phẩm và dễ dàng thuyết phục khách hàng chap nhận giá chào bán cao
hơn trong thời gian qua.
3. Định hướng phát triển:
Hoạt đông nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới được công ty
quan tâm thực hiện từ nhiều năm nay. Hiện công ty có một tổ phát triển
gồm các thành viên từ phòng kế hoạch kinh doanh, ban quản đốc phân
xưởng, tổ KCS. Trong các năm qua tổ đã nghiên cứu sản xuất một số sản
phẩm xuất khẩu mới từ nghêu, cá, tôm như nghêu nguyên con luộc, nghêu
nguyên con tẩm gia vị, nghêu xuyên que, cá fillet, tôm xuyên que và hàng
thủy sản tiêu thụ nội địa, nghiên cứu hoàn thiện các qui trình sản xuất tại
công ty. Hiện tổ đang nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các mặt hàng
GTGT từ nghêu, cá tra và tôm.
Đầu tư xây dựng vùng ương cá tra giống và nuôi cá tra nguyên liệu
-
để ổn định nguồn nguyên liệu chất lượng cao cho chế biến xuất khẩu.
Nâng cao năng lực quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và khả năng
-
truy xuất sản phẩm
Nâng cao tỷ trọng hàng GTGT, tiếp tục giữ vững và phát triển thị
-
trường xuất khẩu.
Chú trọng xây dựng và quảng bá thương hiệu, đồng thời có các
-
biện pháp chặt chẽ để giữ vững và nâng cao uy tín thương hiệu.

Giảm thiểu tối đa chi phí SXKD nhằm hạ giá thành sản phẩm.
-
Sử dụng, qui hoạch , phát triển nguồn nhân lực với chiến lược phát
-
triển sxkd của công ty.
4. Chiến lược phát triển:
4.1. Chiến lược hoạt động
Đầu tư xây dựng các trại nuôi tôm, cá chuyên nghiệp để tạo nguồn
-
nguyên liệu ổn định; duy trì đồng thời 3 nhóm sản phẩm (nghêu, cá, tôm);
phát triển thêm thị trường xuất khẩu, trọng điểm là Bắc Mỹ, Đông Âu,
Nam Mỹ, Trung Đông; xây dựng hệ thống tin học hoá công tác quản lý
nhân sự, tiền lương, tồn kho, bán hàng. Công ty áp dụng hệ thống đảm
bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP (Hazard Analysis and
Critical Control Points: Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát
tới hạn ) và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (Tiêu
chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng).
4.2.Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Mục tiêu chủ yếu của công ty: quản lý tốt, giữ vưng đà tăng trưởng và
nâng cao hiệu quả mọi mặt hoạt động.
a, Công tác nuôi:
- Hợp tác chuyển giao công nghệ ương cá giống với trung tâm giống
thủy sản An Giang để cung cấp trong toàn hệ thống, đảm bảo kiểm soát
chất lượng cá nuôi khép kín từ khâu con giống.
- Tiết kiệm các chi phí nuôi, lựa chọn nhà cung cấp thức ăn và
thuốc thú y thủy sản tốt nhất. Xem giảm chi phí nuôi và nâng cao chất
lượng cá nuôi là giải pháp cơ bản nâng cao khả năng cạnh tranh.
- Tổ chức tốt vụ nuôi và tăng cường công tác quản lý tại các trại
nuôi về vật tư, nhân sự, điều hành và qui trình kỹ thuật.
- Tiếp tục cải thiện kỹ thuật, gia tăng tỷ lệ sống cá nuôi.
b, Sản xuất chế biến.
- Tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao khả năng
cạnh tranh, kiểm soát chặt chẽ các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
nhằm bảo đảm chất lượng vi sinh sản phẩm.
- Duy trì sản xuất đồng thời 2 nhóm sản phẩm nghêu và cá tra, gia
tăng tỉ lệ sp nghêu trong cơ cấu sp; mở rộng chủng loại và số lượng các
mặt hàng chế biến có GTGT.
- Nâng cao năng suất và khai thác tối đa các thiết bị hiện có, khai
thác tối đa công suất của nhà máy 1 cách có hiệu quả
c, Kinh doanh – XNK:
- Đẩy mạnh kinh doanh Xk nghêu, duy trì vị thế đứng đầu XK mặt
hàng này tai VN, thâm nhập sâu vào thị trường, đặc biệt là tiếp cận các
tập đoàn bán buôn bán lẻ quốc tế đã có cam kết ưu tiên sp có chứng nhận
MSC; thâm nhập phân khúc thị trường có ý thức than thiện với môi
trường; chú trọng tiếp thị, bán các sp tồn đọng trong SX
- Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá tiế thị tập trung vào đội ngũ
quản lí chất lượng, hệ thống truy xuất, vùng nguyên liệu có kiểm soát và
đạt chứng nhận quốc tế: cá GlobalGAP, nghêu MSC, năng lực đáp ứng
các mặt hàng dài hạn, …
- Đảm bảo chất lượng sp và dịch vụ cao, giao hàng đúng hẹn, khả
năng truy xuất nhanh, đáp wgs nhanh các yêu cầu khách hàng để có thể
đưa thêm được giá trị kèm theo sp và dễ dàng thuyết phục khách hàng
chấp nhận giá chào bán cao hơn.
- Tiếp tục giữ vững khách hang, thị trường XK truyền thống; thực
hiện đa dạng hóa thị trường thông qua đổi mới và tăng cường công tác bán
hàng, chú trọng các thị trường mới còn nhiều tiềm năng nhưn Trung Đông,
Châu Phi, Nam Mỹ.

d, Đầu tư – XDCB:
- Hoàn chỉnh các hạng mục XDCB tại công ty và cá trại nuôi theo
tiêu chuẩn GlobalGAP
- Đầu tư thêm băng chuyền luộc nghêu và máy nén cho PX, cải tiến
hệ thống điện tại PX để thực hiện mục tiêu tiết kiệm.
- Quan tâm đúng mức đến công tác vận hành, bảo trì thường
xuyên nhà xưởng và trang thiết bị, khách phục và cải tiến các điểm không
phù hợp, đáp ứng yêu cầu nâng cao sản lượng và chất lượng sp.
e. Quản lý:
- Tăng cường cán bộ, kiện toàn bộ máy các bộ phận trực thuộc,
xây dựng các văn hóa công đòng và văn hóa DN, nâng cao ý thức rèn luyện,
tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cá bộ và nhân viên.
- Nâng cao trình đọ quản lí và chất lượng công tác chuyên mon,
phát huy tính tự chủ - tự chịu trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận
trong toàn bộ hoạt đọng SXKD theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện tiết kiệm hợp lí hóa SX, nâng cao NSLĐ, kiểm soát
chặt chẽ tình hình công nợ và tồn kho nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt đông
SXKD đạt mức tối ưu.
- Duy trì hệ thống chất lượng hoạt đọng hiệu quả, phát huy hệ
thống ERP, tăng cường các giải pháp quản trị và quản lí tiên tiến.

f. Tài chính:

- Theo dõi và quản lí chặt chẽ chi phí, danh mục tài sản và cơ cấu
tài chính; tăng cường công tác kế toansd tài chính và kế toán quản trị nhằm
phục vụ có hiệu quả công tác quản lý điều hành.
- Công khai, minh bạch tình hình tài chính, hướng công ty đến các
chuẩn mực quốc tế, tiên tiến hiện đại, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.
- Thực hiện các biện pháp sử dụng nguồn vốn tối ưu để nâng cao
lợi nhuận.
g. Chính sách đối với người lao động và trách nhiệm XH:
- Hoàn thiện chính sách lao động, tuyển dụng, đào tạo nhằm phát
triển và ổn định nguồn nhân lực của công ty.
- Xây dựng phong trào thi đua của từng đoàn thể gắng với nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh tại công ty trong từng thời điểm.
- Thực hiện tốt trách nhiệm XH thông qua việc tuân thủ những
chuẩn mực về bảo vệ môi trường, pháp luaatjn bảo đảm quyền lợi của
người lao động và phát triển cộng đồng.
4.3. Chiến lược đầu tư và phát triển.
a, Chiến lược SXKD trong 3 năm tới:
- Đầu tư xây dựng các trại nuôi tôm, cá công nghiệp để tạo nguồn
nguyên liệu ổn định cho Công ty; củng cố hệ thống đại lý cung cấp
nguyên liệu nghêu, cá tra và tôm; nâng cao khả năng kiểm soát chất lượng
nguyên liệu đầu vào.
- Duy trì sản xuất đồng thời 3 nhóm sản phẩm (nghêu, cá, tôm), đa
dạng hoá mặt hàng, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu thụ nội địa, nâng cao tỷ
trọng hàng GTGT để khai thác có hiệu quả lợi thế về nguồn nguyên liệu
tại chỗ và các vùng nguyên liệu lân cận; nâng cao năng lực quản lý chất
lượng, an toàn vệ sinh và khả năng truy xuất sản phẩm.
- Củng cố các thị trường xuất khẩu truyền thống, phát triển thêm
các thị trường mới như Bắc Mỹ, Đông Au, Nam Mỹ, Trung Đông, tích cực
phát triển thị trường nội địa để hạn chế rủi ro khi có thị trường nào biến
động.
- Gắn việc xây dựng thương hiệu AQUATEX BENTRE với đảm
bảo chất lượng sản phẩm và quảng cáo tiếp thị để tạo nên lợi thế cạnh
tranh cho Công ty.
- Duy trì các hoạt động kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, nhà xưởng
theo hướng đầu tư chiều sâu, đồng bộ phù hợp với năng lực sản xuất.
- Xây dựng hệ thống tin học hoá công tác quản lý nhân sự, tiền
lương, tồn kho, bán hàng v.v…; bổ sung, hoàn chỉnh các qui trình thủ tục
quản lý nội bộ.

- Thực hiện tốt công tác phát triển nguồn nhân lực như hệ thống
tuyển mộ, sử dụng, phát huy người lao động với một chính sách tiền
lương, chính sách động viên xứng đáng, kể cả chính sách thu hút người
giỏi về làm việc tại Công ty.

- Thực hiện việc niêm yết cổ phiếu Công ty trên Thị trường Chứng
khoán khi đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết.
b, Chiến lược tiếp thị:
• Tham dự các hội chợ thủy sản quốc tế hàng năm: Vietfish – Việt Nam,
Brussel – Bỉ, Boston – Mỹ, Conxema – Tây Ban Nha, Polfish – Ba Lan…
• Tổ chức tiếp thị qua mạng Internet, tìm kiếm khách hàng thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng, giới thiệu của khách hàng và Thương vụ
Việt Nam tại các nước.
• Thực hiện nhiều hình thức tiêp thị ra nước ngoài như duy trì và phát
triển website aquatexbentre.com, thực hiện các hình ảnh, CD quảng cáo,
đăng quảng cáo trên một số tạp chí và website thương mại thủy sản quốc
tế.
• Tận dụng mọi điều kiện, phương tiện để giới thiệu thế mạnh, khả
năng, mặt
hàng của công ty như chào hàng chủ động, CD quảng cáo, catalo; chuyên
nghiệp hóa các khâu báo giá chào hàng.
• Tranh thủ thiết lập quan hệ trực tiếp với các khách hàng đã từng mua
hàng của công ty thông qua các công ty môi giới thương mại; xây dựng
quan hệ tốt với đội ngũ thu mua, tìm kiếm nguồn hàng của các công ty
nhập khẩu thủy sản có văn phòng tại Tp.Hồ Chí Minh.
IV. Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của DN
Chỉ tiêu Chênh lệch
2009 2008 %
DT bán hàng và 544.094.049.8 473.427.696.2 70.666.353.57 14,93
cung cấp dv 70 97 9
Các khoản 175.259.392 175.259.392 100%
giảm trừ doanh
thu
Dtt về bán hàng 543.918.790.4 473.427.696.2 70.491.094.18 14,89
và cung cấp dv 78 97 1
Gía vốn hàng 442.601.440.3 350.384.420.2 92.217.020.13 26,32
bán 41 10 1
Ln gộp về BH 101.317.350.1 123.043.276.0 - -18.47
và cung cấp 37 87 22.725.925.95
DV 0
Dt hoạt động 36.606.101.66 22.447.286.08 14.158.815.57 63,08
tài chính 1 7 4
Chi phí tài 293.058.025 81.296.613.30 - -99,64
chính 9 81.003.555.28
4
chi phí lãi vay 1.905.165.741 4.634.818.959 - -58,89
2.729.653.218
Chi phí bán 30.665.905.88 37.676.390.16 - -18,61
hàng 7 2 7.010.484.280
Chi phí qldn 6.686.006.303 4.595.633.213 2.090.373.090 45,49
Lợi nhuận 100.278.481.5 21.921.925.49 78.356.556.07 357,4
thuần từ hđkd 83 0 3 3
Thu nhập khác 3.125.296.156 2.836.187.366 289.108.790 10,19
Chi phí khác 1.157.261.828 626.176.823 531.085.005 84,81
Lợi nhuận khác 1.968.034.328 2.210.010.543 -241.976.215 -10,95
Tổng ln kế 102.246.515.9 24.131.936.03 78114579878 323,6
toán trước thuế 11 3 9
Chi phí thuế 11.312.231.47 1.546.167.500 9.766.063.970 631,6
tndn hiện hành 6 3
Chi phí thuế
tnnd hoãn lại
Lợi nhuận sau 90.934.284.43 22.585.768.53 68.348.515.90 302,6
thuế tndn 5 3 2 2
Lãi cơ bản trên 11.850 3.092 8758 283,2
cổ phiếu 5

Bảng 1:Báo cáo KQKD dạng so sánh ngang
Từ bảng 1 ta thấy:
-hầu như các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận đều tăng (chỉ trừ có lợi
nhuận gộp là giảm)
-các khoản giảm trừ doanh thu tăng do hàng bán bị trả l ại.đi ều này có th ể
do chất lượng sp k tốt hay do sp không phù hợp vs nhu cầu hiện tại của
thị trường.
-doanh thu bán hàng và cung cấp d ịch vụ tăng 14,89 %,lợi nhuận trước
thuế tăng rất nhiều 323,69%=>đây là một kết quả kinh doanh tốt
-xét về chi phí:do việc quản lí giá vốn hàng bán chưa hợp lí nên mức độ
tăng của GVHB cao hơn nhiều so với doanh thu thuần(26,32% so với
14,89%).điều này là nguyên chính làm cho lợi nhuận gộp của cty giảm
18,47%
-trong khi đó chi phí tài chính của cty giảm mạnh 99,64%(chi phí lãi vay
giảm 58,89%)=>mảng đầu tư tài chính của cty khá hiệu quả
1.phân tích doanh thu
* đánh giá tình hình thực hiện DTT:
D1=543.918.790.478,D0=473.427.696.297
∆D=D1-D0=70.491.094.181(tr.đ)=>
%=70.491.094.181/473.427.696.297=0,1489(14,89%)
=>DTT tăng 70.491.094.181 tr.đ tương đương 14,89%
*nguyên nhân làm tăng doanh thu thuần:
- Theo như thuyết minh báo cáo tài chính ta có th ể th ấy doanh thu thu ần
tăng ở
+ Tăng doanh thu bán hàng(từ 48.683.331.008 lên 60.717.217.410)
Tăng doanh thu bán thành phẩm(từ 425.369.639.359 lên
+
483.364.384.360)
- Đây cũng được xem là mức tăng doanh thu cao tuy nhiên có m ột s ố
nguyên nhân đã làm giảm sự tăng của doanh thu:
+giảm mạnh doanh thu cung cấp dịch vụ(từ 374.725.856 xuống
122.448.100)
+khoản giảm trừ doanh thu tăng,cụ thể là hàng bán bị trả lại tăng
175.259.392
=>các nguyên nhân khách quan ,chủ quan làm tăng doanh thu thuần
* Doanh thu thuần tăng là do sản lượng tiêu th ụ tăng, theo nh ư các báo
cáo thì sản lượng tiêu thụ của ABT tăng 14,23% so với năm 2008,giá cả
trên thị trường cũng tăng .Các nguyên nhân làm cho sản lượng và giá cả
sản phẩm đều tăng .
+ Môi trường kinh tế ngày càng phát triển làm cho nhu cầu cuộc sống
cao,con người đòi hỏi ăn sang hơn,ngon hơn,thủy hải sản trở nên cần
thiết
+ Giá vốn hàng bán tăng cao làm giá hàng bán phải tăng theo nên làm tăng
doanh thu thuần
2.phân tích chi phí,Lợi nhuận
* Chi phí liên quan đến doanh thu thuần : chi phí trực tiếp, chi phí bán
hàng, chi phí qldn

Chỉ tiêu
ST 2008 2009
T
Dtt từ bán hàng và cung cấp dịch 100%
1 100%
vụ
Giá vốn hàng bán
2 74,01 81,37
LN gộp
3 25,98 18,63
4 Chi phí bán hàng 7,96 5,64
5 Chi phí QLDN 0,97 1,23
Lợi nhuận từ HĐKD
6 4,63 18,43


Bảng 2:báo cáo KQKD dạng so sánh dọc(báo cáo KQKD đồng quy
mô)
Từ bảng 2 ta thấy:
-Chi phí trực tiếp(GVHB):Giá vốn hàng bán tăng 26,32% so với năm


2008,tương ứng với 92217020131 triệu đồng , tỉ trọng chi phí giá vốn so
với doanh thu tăng từ 74,01% lên 81,37% điều này nghĩa là n ếu nh ư năm
2008 cứ mỗi 100đồng DTT,cty phải chi 74,01 đồng cho GVHB thì đ ến
năm 2009 cty sẽ phải chi 81,37 đồng cho GVHB .điều này có thê ch ấp
nhận được khi trong năm2008, 2009 lạm phát cao , giá cả nguyên vật li ệu
tăng,chi phí nhân công tăng,.Do đó giá vốn hàng bán tăng là do ảnh h ưởng
từ nguyên nhân khách quan .Mặt khác sản giá vốn tăng do s ản l ượng tiêu
thụ sp tăng .Tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn lớn hơn nhiều so với tốc
độ tăng của doanh thu bán hàng (tăng 14,89%).Từ đó có th ể kết lu ận công
tác quản lí giá vốn của doanh nghiệp chưa hiệu quả .

Chi phí bán hàng :chi phí bán hàng giảm 18.61% tương ứng

7010484280 triệu đồng hay trong năm 2008 trong 100 đồng doanh thu
doanh nghiệp phải bỏ ra 7,96đồng chi phí bán hàng ,đến năm 2009 ch ỉ
phải bỏ ra 5,64 đồng ,tiết kiệm được 2,32 đồng . .Theo nh ư các báo cáo
trong năm 2009 ABT đã xuất khẩu được 9,785 tấn thành phẩm, tăng
14.23% so với năm 2008, .NHư vậy sản lượng tiêu thụ tăng ,trong khi chi
phí bán hàng giảm ,điều này cho thấy công tác quản lí chi phí của doanh
nghiệp rất tốt

Chi phí qldn:Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 45,49% tương ứng


với 2090373090 triệu đồng .Hay nói cách khác trong năm 2008 trong 100
đồng doanh thu thì doanh nghiệp chỉ phải bỏ ra 0,97 đồng giá vốn ,sang
năm 2009 doanh nghiệp phải bỏ ra 1,23 đồng ,chi phí tăng 0.26 đ ồng .
điều này phản ánh cty đã chú trọng hơn đến công tác ch ất lượng c ủa đ ội
ngũ nhân viên quản lí,chi phí chuyên gia..... Tuy nhiên mức độ tăng của chi
phí như vậy là quá lớn so với tốc độ tăng của doanh thu thu ần .,nh ư v ậy
công tác quản lí chi phí của doanh nghiệp chưa tốt
Chi phí tài chính năm 2009 chi phí tài chính của cty giảm m ạnh


(đặc biệt là chi phí lãi vay) tới 99,64% so với năm trước,trong khi doanh
thu từ hoạt động tài chính tăng cao(tăng 63,08% so v ới năm tr ước).đây
cũng là nguyên nhân làm tăng mạnh lợi nhuận của cty trong năm 2009..cty
tập trung nhiều vào lĩnh vực đầu tư tài chính để tạo nguồn thu.và với các
con số trên cty đang rất thành công trong lĩnh vực này .tuy nhiên cũng tiềm
ẩn rất nhiều rủi ro .Chi phí tài chính giảm là do trong năm 2009 n ền kinh
tế đang dần phục hồi , chi phí vay vốn theo đó cũng ổn định và giảm đáng
kể so với năm 2008.
Lợi nhuận :Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh


nghiệp tăng mạnh lên đến 357,53% so với năm 2008.Hay nói cách khác
năm 2008 trong 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp thu về 4,63 đ ồng l ợi
nhuận, đến năm 2009 thu về 18,43 đồng lợi nhuận .Lợi nhu ận tăng
trưởng vượt kế hoach ,đây là một sự thành công lớn của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế tăng 302,62% so với năm 2008.Lợi nhuận này có
được chủ yếu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp còn lợi nhuận t ừ
hoạt động kinh doanh thì giảm
Kết luận :Doanh nghiệp đang hoạt động tốt ,lợi nhuận tăng trưởng ,tuy
nhiên lợi nhuận này chủ yếu có được từ hoạt động tài chính do đó không
mang tính chất ổn định và bền vững .Doanh thu từ bán hàng của doanh
nghiệp tăng nhưng lợi nhuận từ bán hàng giảm do công tác quản lí chi phí
chưa tốt ,chi phí quản lí và chi phí giá vốn tăng cao
V. Phân tích khái quát sự biến động tài sản nguồn vốn.
Bảng cân đối kếtoán đồng quy mô của ABT.

Đơn vị :%.
Ngày 31/12 năm
Năm 2008 năm 2009
các chỉ tiêu

43.44 69.91
A.Tài sản ngắn hạn
1.32 16.82
1.tiền và các khoản tương đương tiền
-Tiền 1.32 16.82
-Các khoản tương đươ tiền
ng - -
2.Đầu tư tài chính ngắn hạ n 4.2 8.17
-Đầu tư ngắn hạ n 4.57 9.9
-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạ n (0.366) (1.73)
3.Các khoản phải thu ngắn hạn 15.12 29.26
-Phải thu khách hàng 9.04 19.498
-Trả trước cho người bán 5.7 2.26
-các khoản phải thu khác 0.38 7.5
-Dự phòng phải thu ngắn hạ khó đòi
n - -
4.Hàng tồn kho 21.75 15.31
-Hàng tồn kho 21.75 17.25
-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - (1.93)
5.Tài sản ngắn hạn khác 1.043 0.328
-Chi phí trả trướ ngắn hạn
c - 0.015
-Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 0.977 0.235
-Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước - -
-Tài sản ngắn hạn khác 0.066 0.077
56.55 30.08
B.Tài sản dài hạn

1. Các khoản phải thu dài hạn - -
2. Tài sản cố định 12.8 9.77
Tài sản cố định hữu hình 10,35 8.33
-nguyên giá 17,08 14,28
-gt hao mòn lũy kế (6,73) (5,94)
3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 31.65 12.16
4. Tài sản dài hạ khác
n 12.09 8.14
100 100
Tổng cộng tài sản
A.Nợ phải trả 11.145 17.98
1.Nợ ngắn hạn 11.145 17.98
-vay và nợ ngắn hạ n 4.37 8.23
-Phải trả người bán 5.32 1.564
*.So sánh cơ cấu tài sản ,nguồn vốn của ABT theo thời gian .
A.Nợ phải trả 11.145 17.98
1.Nợ ngắn hạn 11.145 17.98
-vay và nợ ngắn hạn 4.37 8.23
-Phải trả người bán 5.32 1.564
-Người mua trả tiền trước 0.075 0.208
-Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 0.117 1.991
-Phải trả người lao động 0.767 1.645
-Các khoản phải trả ,phải nộp ngắn hạn 0.495 4.334
khác
2.Nợ dài hạn - -
B.Vốn chủ sở hữu 88.855 82.02
1.vốn chủ sở hữu 88.69 80.57
2.Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.163 1.44
Tổng nguồn vốn 100 100

Về tài sản :Tài sản ngắn hạn có chiều hướng tăng mạnh từ năm 2008-
2009.Năm 2008 TSNH chiếm 43,44% trong tổng tài sản ,đến năm 2009
TSNH chiếm đến 69.91% trong tổng tài sản .Tài sản ngắn hạn tăng do
tăng các khoản tiền mặt,Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng ,các khoản phải
thu ngắn hạn tăng.Còn hàng tồn kho và TSNH khác giảm .Cho thấy tình
hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đang rất tốt ,hàng bán được làm
cho HTK giảm ,thu về nhiều tiền mặt Đông thời viêc tăng tỉ trọng tài sản
ngắn hạn nằm ở các tài sản có tính thanh khoản cao sẽ giúp doanh
nghiệp nâng cao khả năng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn ,tạo ấn
tượng tốt cho các đợt huy động vốn tiếp theo .
Tài sản dài hạn Có tỉ trọng giảm .Năm 2008 TSDH chiếm
56.55% trong tổng tài sản ,đến năm 2009 TSDH chỉ chiếm 30.08%..Tài
sản dài hạn giảm do giảm tài sản cố định ,giảm các khoản đầu tư tài
chính dài hạn ,tài sản dài hạn khác cũng giảm .Việc giảm tài sản cố
định ,nếu như là các tài sản vẫn đang dùng cho việc sản xuất có thể dẫn
đến giảm quy mô hoạt động của doanh nghiệp ,nếu là việc thanh lí
,nhượng bán tài sản đã hết khấu hao ,hoặc không còn sử dụng đc thì sẽ
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .
Về nguồn vốn :Tỉ trọng nợ phải trả tăng .Năm 2008 nợ phải trả chiếm
11.145%trong tổng nguồn vốn ,đến năm 2009 nợ phải trả chiếm
17.98%.Nợ phải trả tăng do tăng nợ ngắn hạn , các khoản vay nợ dài hạn
không có .
Tỉ trọng vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm .NĂm 2008
vốn chủ sở hữu chiếm 88.855% trong tổng nguồn vốn ,năm 2009 vốn chủ
sở hữu chiếm 82.02% .vốn chủ sở hữu giảm do vốn góp của chủ sở hữu
giảm còn nguồn kinh phí khác tăng .
Vay nợ tăng và vốn chủ sỏa hữu giảm ,tuy nhiên vốn chủ sở
hữu vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn nhiều so với nợ phải trả ,do đó cơ cấu
vốn của doanh nghiệp vẫn đảm bảo an toàn .
*.SO sánh Cơ cấu tài sản ,nguồn vốn của ABT với các doanh nghiệp khác
cùng nghành xnk thủy sản.

Bảng cân đối kế toán đồng quy mô các doanh nghiệp trong nghành xnk
thủy sản
Đơn
Ngày 31/12/2009
vị:%
Các chỉ tiêu ctycp Thủy công ty cp ctcp cty cp
sản Mê thủy sản t hủ y thủy san
Kong(AAM) Bạc sản Cửu Bến
Liêu(BLF) Long An Tre(ABT)
Giang
(ACL)
A.Tài sản ngắn hạn 76,72 55,67 73,38 69,91
I.Tiền và các khoản 35,29 2,97 10,368 16,82
tương đương tiền
1.Tiền 10,684 2,97 10,368 16,82
II.Đầu tư tài chính ngắn 3,25 5,843 8,17
hạn
III.Các khoản phải thu 21,675 26,86 37,74 29,26
ngắn nh
1.Phải thu khách hàng 18,54 19,029 33,14 19,498
2.Trả trước cho người 1,36 6,94 4,44 2,26
bán
3.Phải thu khác 1.77 2,09 0,149 7,5
IV.hàng tồn kho 14,34 21 18,35 15,31
1.Hàng tồn kho 14,34 21,08 18,35 17,25
2.Dự phòng giảm giá - (0,08) 1,93
hàng tồn kho
V.tài sản ngắn hạn khác 5,408 1,57 1,077 0.328
1.chi phí trả trước ngắn - 0.628 0,13 0.015
hạn
2.thuế GtGT được khấu 1,15 0,58 0,922 0,235
trừ
3.thuế và các khoản 0.02 0,0579 - -
khác phải thu nhà nước
4.tài sản ngắn hạn khác 4,236 0,306 0,025 0,077
B.tài sản dài hạn 23,27 44,32 26,61 30,08
I.Tài sản cố định 20,09 41,225 24,09 9,77
1.Tài sản CĐ hữu 11,483 37,82 20,68 8,33
hình
-NG 18,032 45,9 23,738 14,28
-GT hao mòn lũy kế (6,54) (8,082) (3,051) (5,94)
2.Tài sản CĐ cho
thuê tài chính
3.Tài sản CĐ vô hình 1,42
-NG 1,504
-GT hao mòn (0.0832)
4.Chi phí xây dựng cơ 3,38 1,375 3,41 0.02
bản dở dang
IV.Các khoản đầu tư tài 2,77 1,094 1,954 12,16
chính dài hạn
V.tài sản dài hạn khác 0,404 0,2 0.11 8,14
Tổng tài sản 100 100 100 100

A,Nợ phải trả 13,66 78,61 71 17,98
I.Nợ ngắn hạn 11,15 70,42 65,77 17,98
1.Vay và nợ ngắn hạn - 59,93 51,42 8,23
2.Phải trả người bán 6,17 5,39 11,25 1,564
3.Người mua trả tiền 0,55 0,312 0,227 0,208
trước
4.Thuế và các khoản 2,81 1,161 1,131 1,991
phải nộp nhà nước
5.Phải trả người lao 0,72 0,545 1,118 1,645
động
B.nguồn vốn chủ 86,33 21,38 28,95 82,02
sở hữu
I.Vốn chủ sở hữu 83,62 21,28 27,87 80,57
II.Nguồn kinh phí khác 2,71 0,099 1,074 1,44
tổng nguồn vốn 100 100 100 100
Nhận xét:ABT có tỉ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 69,91%.,so với các
doanh nghiệp k thì đây la mức hợp lí,ABT chỉ đứng sau ACL.và AAM,tuy
nhiên tiền mặt của ABT chiếm tỉ trọng cao nhất (16,82%)so với các doanh
nghiệp còn lại ,AAM là 10,68.,BLF là 2,97%,ACL là 10,36..%.Điều này sẽ
giúp tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi các khoạn nợ đến
hạn.

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp có giảm so với kì trước nhưng vẫn ở
mức cao so với các doanh nghiệp khác ,ABT là 30,08% chỉ đứng sau BLF
là44,32%.Tuy nhiên tài sản cố định của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng rất
thấp 9,77%,trong khi AMM là 20,09%,BLF là 41,225%,ACLla 24,09%..Tài
sản dài hạn thấp trong khi đầu tư tài chính dài hạn cao (12,16%),AAM là
2,77%,BLF là 1,094%.ACL là 1,954%..Điều này cho thấy cơ cấu đầu tư
của doanh nghiệp nhiều rủi ro .

Nợ phải trả của ABT chiếm tỉ trọng thấp 17,98%.trong khi BLF là
78,61%ACL là 71%..Nguồn vốn chủ sở hữu cao chỉ đứng sau AAM .Điều
này cho thấy doanh nghiệp có mức độ tự chủ về mặt tài chính cao,tiềm
lực tài chính lành mạnh.
VI. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
1. Vốn lưu động thường xuyên:
+ Đầu năm: 343126 - 218383 = 124743
VLĐTX / NCVLĐ = 124743 / 120237=1.037
+ Cuối năm: 440455 - 161579 = 278876
VLĐTX/NCVLĐ=278876/18885=14.74
Đây là doanh nghiệp xk thủy sản ,có tỉ trọng tscđ thấp.ts nh chiếm tỉ trong cao do đó
nguồn vốn dài hạn nên tài trợ hết tài sản ngắn hạn tạm thời và tài sản ngắn hạn thường
xuyên .Nhận thấy ở cả 2 năm VLĐTX đều tài trợ hết nhu cầu vốn lưu động
và còn dư thừa ,đến cuối năm mức độ dư thừa càng lớn

Đầu năm doanh nghiệp dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản
ngắn hạn là 124743 triệu đồng, cuối năm là 278876 triệu đồng.
Vốn lưu động thường xuyên tăng 154133 triệu đồng thể hiện nguồn vốn
dài hạn dùng để đầu tư cho tài sản ngắn hạn tăng. Điều này là do nguồn
vốn dài hạn tăng 97329 triệu đồng làm vốn lưu động thường xuyên tăng.
Bên cạnh đó tài sản dài hạn lại giảm 50939triệu đồng cũng làm vốn lưu
động thường xuyên tăng.
Bảng 1: Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng tới vốn lưu động
thường xuyên
Tài sản dài hạn Chênh lệch Nguồn vốn dài Chênh lệch
_ tài sản cố định hạn
3024
+ tài sản cố định *Nợ dài hạn
4761 -
hữu hình * Vốn CSH 97,329
• nguyên giá 10716 -
_ Vốn chủ sở
• GTHM (5955) 90196
hữu
+ TSCĐ vô hình 242
+ Vốn đầu tư
• NG 439 32397
của CSH
• GTHM (197)
+ thặng dư vốn
+ Chi phí XDCB (1980) (1223)
dở dang cổ phần
- Các khoản + quỹ đầu tư 11312
đầu tư tài phát triển
(56895)
+ Quỹ dự phòng
chính dài 1592
hạn tài chính
+ dự phòng + LN chưa phân 21234
giảm giá đầu phối
(40,797)
tư tài chính dài _nguồn kinh phí 7133
hạn và quỹ khác
+ đầu tư dài (97691)
hạn khác
-Tài sản dài
hạn khác 2932
Cộng Cộng
(50939) 97329
Nguồn vốn dài hạn tăng do vốn chủ sở hữu tăng. Vốn CSH tăng
97,329 triệu đồng tương đương với 28,37% chủ yếu là do vốn đầu tư của
chủ sở hữu tăng mạnh mặc dù thặng dư vốn cổ phần giảm.Điều này cho
thấy DN đag có uy tín trên thị trường ,được các nhà đầu tư tin tưởng vì
vậy mà họ sẵn sàng đầu tư thêm vốn vào doanh nghiệp . Lợi nhuận sau
thuế của doanh nghiệp tăng mạnh và đổi dấu,viêc trích lập các quỹ đều
tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang đi lên và có
hiệu quả rất tốt và cao hơn nhiều so với năm trước.
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp giảm không phải do quy mô sản
xuất của doanh nghiệp bị thu hẹp (vì tài sản cố định tăng 4761 triệu đồng)
mà chủ yếu là do các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm mạnh và sự
tăng của chi phí XDCB dở dang-> doanh nghiệp thu hẹp lĩnh vực đầu tư
tài chính, quản lý chi phí không tốt. Tài sản cố định tăng có thể do doanh
nghiệp mua sắm thêm các tài sản mới, tu bổ, sữa chữa, nâng cấp tài sản.
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp an toàn, ít rủi ro.
2. Nhu cầu vốn lưu động:
+ Đầu năm: (58379 + 83990 + 4029) - (43038-16877) = 120237
+ Cuối năm(82261 + 1763 + 157158) – ( 96549 – 44225) =188858

Nhu cầu vốn lưu động cuối năm tăng lên 68,621 triệu đồng tương
đương với 57,07% . Với doanh thu thuần của doanh nghiệp năm nay tăng
hơn so với năm trước là 70,491 triệu đồng ,tương đương với 14.88%.Tốc
độ tăng của doanh thu > tốc độ tăng của NCVLĐ.
Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp chưa
tốt Tuy nhiên để có biện pháp quản lý tốt hơn các loại tài sản ngắn hạn,
các khoản nợ cần làm rõ nguyên nhân của việc tăng này.
Bảng 2. Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu
VLĐ
Tài sản kinh doanh Chênh lệch Nợ kinh doanh Chênh lệch
_Phải thu ngắn hạn 98779 _Phải trả người 7854
_Hàng tồn kho -1729 bán 829
_TS ngắn hạn khác -2263 _Người mua trả
tiền trước 10242
_Thuế và các
khoản phải nộp 5873
NN 21365
_Phải trả người

_Các khoản phải
trả, phải nộp khác
Cộng Cộng
+94,787 +46,163
Qua bảng trên ta thấy do tài sản kinh doanh của doanh nghiệp tăng
đã làm cho nhu cầu vốn lưu động tăng 94787 triệu đồng . Bên cạnh đó nợ
kinh doanh cũng tăng làm cho nhu cầu vốn lưu động giảm 46163 triệu
đồng song do tốc độ tăng của nợ kinh doanh nhỏ hơn tốc độ tăng của tài
sản kinh doanh nên vẫn làm cho nhu cầu vốn lưu động tăng 68621 triệu
đồng.
Sự tăng lên của tài sản kinh doanh chủ yếu là do sự tăng lên của các
khoản phải thu ngắn hạn, hang tồn kho và tài sản ngắn hạn khác giảm.
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng có thể do chính sách nới lỏng tín dụng
của doanh nghiệp , phương thức bán hàng có hiệu quả, Hàng tồn kho
giảm là do DN.bán được nhiều hàng hơn.
Nợ kinh doanh tăng do phải trả người bán, thuế và các khoản phải
nộp nhà nước, các khoản phải trả, phải nộp khác, phải trả người lao
động tăng. Điều này có thể do DN có uy tín nên được hưởng các điều
kiện ưu đãi từ bạn hàng. Và cũng có thể là do kỷ luật tài chính của DN
đối với các khoản thuế và các khoản phải nộp NN không tốt vì DN có
tiền nhưng chưa thanh toán.
3. Vốn bằng tiền:
+ Đầu năm : 124,743 - 120,237 = 4,506
+ Cuối năm: 278,876 - 188,858 = 90,018
Doanh nghiệp đang trong tình trạng dư thừa ngân quỹ, khi đến hạn trả
nợ thì sẽ có khả năng thanh toán.
Mối quan hệ giữa VLĐTX và nhu cầu VLĐ

31/12/2008
VBT (4,506) Vốn LĐTX
Nhu cầu VLĐ (124,743)
(120,237)

31/12/2009
Vốn
VBT (90,018)
Nhu cầu LĐTX(278,876
VLĐ(188,858)
Nhu cầu vốn lưu động đươc tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài
hạn, doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ trên cơ sở nguồn vốn dài hạn.

Kết luận : DN có một cơ cấu vốn an toàn ,NVDH không những đủ để tài
trợ TSDH mà còn tài trợ hết TSNH,đồng thời vẫn còn dư thừa .Tuy nhiên
cũng cần phải giải tỏa bớt nguồn vốn dư thừa để đạt được hiệu quả sử
dụng vốn cao hơn .
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang tiến triển rất tốt,hàng
hóa bán được ,lợi nhuận gia tăng .
VII. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
1. Năng lực hoạt động của Công ty XNK Thủy sản Bến Tre

Chỉ tiêu Chênh lệ
2009 2008 ch
Vòng quay các khoả phả thu
n i 3.46 8.11 -4.65
Kì thu tiề trung bình
n 105.46 45.02 60.44
Vòng quay hàng tồn kho 5.38 4.17 1.21
Số ngày một vòng quay tồn kho 67.84 87.49 -19.66
Hiệ suấ sử dụ TSCĐ
u t ng 10.36 9.57 0.79
Hiệ suấ sử dụ tổng TS
u t ng 0.01 0.01 0
Căn cứ những chỉ tiêu trong bảng trên ta có thể nhận xét về năng
lực hoạt động của công ty XNK Thủy sản Bến Tre như sau:
Nhìn một cách khái quát cả hai năm ta thấy chỉ có chỉ tiêu vòng
quay các khoản phải thu là biến động khá mạnh. Các chỉ tiêu còn lại cúng
có sự biến động khá lớn. Có thể thấy rằng trong hai năm này năng lực
hoạt động của DN biến động khá mạnh. Cụ thể:
• Vòng quay các khoản phải thu của DN không cao và có xu hướng
giảm rất mạnh ( chênh lệch tới 4,65). Dựa vào chỉ tiêu kì thu tiền
trung bình ta có thể thấy thay đổi này chủ yếu từ khoản phải thu
tăng do nợ tồn đọng khách hàng tăng quá cao( tăng tới 60,44 ngày).
DTT có tăng song khồng nhiều so với nợ tồn đọng ( DTT tăng
14,89% trong khi phải thu ngắn hạn tăng 169,12% )
Như vậy dễ dàng nhận thấy đây không phải là do chính sách bán
hàng của DN để tăng thị phần mà là do lỗi trong quản lý nợ của DN.
Khoản phải thu tăng ở đây chủ yếu đến từ khoản phải thu khách hàng đã
tăng tới 6.979.698.032 VNĐ. Nguyên nhân ở đây có thể là do công ty gặp
rắc rối trong việc xuất khẩu do các công ty Mĩ kiện Việt Nam về mặt
hàng tôm cá xuất khẩu.
• Số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm -19.66 vòng, vòng quay
hàng tồn kho tăng 1,21 vòng. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho lớn
hơn là do giá vốn hàng bán tăng 26,32% chứ không phải do ảnh
hưởng trong việc quản lý hàng tồn kho.(hàng tồn kho giảm không
đáng kể 2,06% nhưng là do dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng
nên). Điều này cũng cho thấy chính sách quản lý hàng tồn kho của
DN không được cải thiện.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ tăng nhưng không phải do DN sử dụng

TSCĐ tốt hơn( Vì máy móc của DN còn cũ và lạc hậu, công suất
thấp hay hư hỏng và chi phí sửa chữa lớn- theo nội dung trong
thuyết ming báo cáo tài chính). Tuy DN có đầu tư vào máy móc thiết
bị nhưng TSCĐ của DN giảm 6.11%. Mặt khác giá của sản phẩm
của DN lại giảm trong khi DT tăng và các khoản phải thu tăng quá
lớn → việc tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ này cũng không phải là
dấu hiệu tốt.
• Hiệu quả sử dụng tổng tài sản không đổi.
Kết Luận: Năng lực hoạt động của DN nhìn chung không tốt đặc biệt
là trong công tác quản lý trong khâu bán hàng và thu nợ. Công tác quản lý
hàng tồn kho không phát triển.
2.Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn.
Chỉ tiêu Chênh lệch
2009 2008
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 3.89 3.9 -0.01
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 3.02 1.85 1.16
Hệ số khả năng thanh toán ngay 1.39 0.5 0.89
Ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN có xu hướng
giảm nhẹ song vẫn ở mức rất cao. Khả năng thanh toán nhanh và thanh
toán ngay tăng khá nhiều. Thông thường điều này thể hiên khả năng thanh
toán nhanh của DN như vậy là tốt. Tuy nhiên dựa trên chỉ tiêu phân tích
trong mục năng lực hoạt động của công ty thì ta thấy mức tăng của hai chỉ
tiêu này chủ yếu là do khoản phải thu tăng và ĐTTC tăng ( ĐTTC tăng tới
170.31%) Do đó, dù thông số các chỉ tiêu này khá tốt song thực tế khả
năng thanh toán của DN không cao.
Nguyên nhân có thể nói rằng khoản phải thu và ĐTTC có khả năng
chuyển hóa thành tiền là rất thấp nên không thể đáp ứng khả năng thanh
toán ngắn hạn được
Trong thuyết minh BCTC công ty có nêu nguyên nhân của việc tăng
ĐTTC là do đơn cị tăng cường tập trung vào đầu tư chứng khoán ngắn
hạn. Trong khi đó đây lại là DN sản xuất và đang gặp khó khăn trong việc
thu hồi vốn và đầu ra của sản phẩm. Rõ ràng DN cần có những chính sách
mới khắc phục và cải thiện lĩnh vực kinh doanh của mình thay vì tập
trung quá cao về ĐT chứng khoán.
Kết luận: Cũng như trên đã nêu, DN cần quản lý tốt các khoản phải thu
của mình và nên cân nhắc trong quyết định đầu tư. Sự độc lập trong
HĐKD của DN không cao vì khả năng thanh toán ngắn hạn kém sẽ dẫn
tới sự phục thuộc của DN.

3. Phân tích khả năng thanh toán dài hạn
Chỉ tiêu Chênh lệ
2009 2008 ch
Tỷ s ố nợ 0.18 0.11 0.07
Tỷ s ố nợ trên vốn CSH 0.22 0.13 0.09
Tỷ suất tự tài trợ 0.82 0.89 -0.07
Tỷ s ố nợ dài hạn 0 0 0
Tỷ suất tự tài trợ TS dài hạn 2.73 1.57 1.15
Tỷ s ố khả năng trả lãi tiề vay
n 54.67 6.21 48.46

Ta thấy tỷ số nợ và tỷ số nợ dài hạn trên vốn CSH rất thấp. Tỷ lệ
nguồn vốn từ bên ngoài trong tổng nguồn vốn của DN thấp 18% tuy có
tăng nhưng tăng không nhiều. Điều này cho thấy tuy khả sự độc lập trong
HĐKD của DN không cao do ảnh hưởng từ khoản phải thu quá lớn nhưng
nguồn vốn DN lại ít bị phụ thuộc bởi bên ngoài. Tuy nhiên điều này
không hẳn là tốt vì đôi khi sự chiếm dụng vốn sẽ đem đến cho DN lợi
nhuận lớn.
Tỷ suất tự tài trợ của DN khá cao song có xu hướng giảm.Khả
năng tự tài trợ của DN chủ yếu là từ tăng vốn đầu tư của CSH.
Nợ dài hạn của DN cả hai năm đều bằng 0. Việc đầu tư vào sản
xuất của DN trong 2 năm nhìn chung là rất thấp. Rõ ràng DN đang lơi
lỏng trong lĩnh vực kinh doanh chính của mình.
Tỷ suất tự tài trợ TSDH của DN lại khá cao ( cả hai năm đều lớn
hơn 1). Nguyên nhân là do TSDH của DN giảm trong khi VCSH lại tăng
( TSDH giảm 26,1%, VCSH tăng 28,37% nhưng chủ yếu là tăng do vốn
đầu tư của chủ sở hữu).
Tỷ số khả năng trả lãi tiền vay tăng mạnh do tổng LN trươc thuế
tăng tới 323,60%. LN của DN tăng mạnh là do chủ yếu từ hoạt động tài
chính.
4. Phân tích khả năng sinh lời

Chênh lệch
2009 2008
Tỷ suất LN hoạt động BH và dịch vụ 18.63 25.99 -7.36
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 17.27 4.42 12.85
Tỷ suất LN trước thuế 17.52 4.84 12.68
Tỷ suất LN sau thuế 15.58 4.53 11.05
Tỷ suất LN trc thuế điều chỉnh trên tổng TS 19.04 6.25 12.79
Tỷ suất LN sau thuế điều chỉnh trên tổng TS 16.93 5.85 11.08
Tỷ suất LN vốn CSH 20.65 6.58 14.06


Khả năng sinh lời của công ty XNK thủy sản Bến Tre:
Dựa vào bảng số liệu ta thấy tỷ suất LN hoạt động BH và cung cấp
DV giảm mạnh nhưng tỷ suất LN doanh thu lại tăng đáng kể. Điều này là
do hoạt động ĐTTC trong năm của DN được tập trung mở rộng và khá
thành công . Tỷ suất LN trên DT cao do DT từ HĐTC cao và tăng mạnh
trong năm 2009.
Hiệu quả sử dụng TS cua DN cũng nếu dựa trên số liệu trong bảng
thì có thể thấy được là nó khá tốt. Tuy nhiên trong lợi nhuận đã tính thì
trong đó LN từ ĐTTC chiến chủ yếu. Do vậy không thể khẳng định DN
sử dụng TS có hiệu quả hơn được.
Chỉ tiêu LN vốn CSH tăng khá mạnh nó cho thấy so với năm 2008
thì cứ 100 đồng VCSH đem đi đầu tư trong năm 2009 sẽ thu được thêm
14,06 đồng LN. Như vậy tình hình sử dụng vốn tạo LN của DN được tuy
nhiên năm 2008 LN đem lại trên VCSH là quá thấp, đây có thể là do ảnh
hưởng chung của khủng hoảng toàn cầu. Năm 2009 có dấu hiệu phục hồi
do DN đầu tư mạnh vào lĩnh vực tài chính.
5. Phân tích Dupont
a. Phân tích tỷ suất lợi nhuận tổng TS theo phương pháp Dupont
Năm 2009: ROA =Tỷ suất LN trước thuế trên DT* Hiệu suất sử dụng
TS
17.52% = 17.52% * 0.01
Năm 2008:
4.84% = 4.84% * 0.01
Nhận xét: LN tổng TS tăng 262% do ảnh hưởng của nhân tố tỷ suất LN
trên DT
Nhân thấy tỷ suất LN trên DT tăng làm cho LN tổng TS tăng:
(17.52% - 4.84%) * 0.01 = 12.68%
Hiệu suất sử dụng TS không đổi nên không ảnh hưởng tới chỉ tiêu
trên.
b.Phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn CSH theo phương pháp Dupont
Năm 2009: ROE = Tỷ suất LN trên DT * Hiệu suất sử dụng TS* VCSH
21.52% = 17.52% * 0.01 * 1.22
Năm 2008:
5.4208% = 4.84% * 0.01 * 1.12
Nhận xét: ROE tăng 297% là do 2 yếu tố thay đổi là Tỷ suất LN trên DT
và VCSH. Trong đó VCSH tăng làm cho ROE tăng:
17.52% * (1.22 – 1,12 ) = 1,752%
Như vậy mặc dù cả 2 yếu tố đều có ảnh hưởng tới ROE nhưng tỷ suất
LN trên DT có tác động nhiều hơn tới sự thay đổi này. Chứng tỏ hiệu quả
đem lại lợi nhuận trên VCSH tăng chủ yếu là do Dn đầu tư vào HĐTC.

VIII. Phân tích lưu chuyển tiền tệ
1.Tóm tắt các luồng lưu chuyển tiền của công ty XNK Thủy S ản
Bến Tre
Đơn vị tính: VND

2008 2009
15.531.322.599 (21.226.382.695)
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
(7.271.799.792) 52.808.214.287
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT
(19.244.727.803 55.541.543.488
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC )
Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá (79.794.139) (1.911.446.697)
hôí đoái

Tiền tăng(giảm) trong năm (11.064.999.140 8521192837
)

Các luồng lưu chuyển tiền của cty XNK thủy sản Bến Tre trong hai
năm 2008 và 2009 được tóm tắt trong bảng trên .Các số liệu trên cho thấy
nguồn tiền chính của cty XNK thủy sản Bến Tre năm 2009 là từ hoạt
động tài chính ,trong khi nguồn tiền chính năm 2008 là từ hoạt động sản
xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp là hoạt đọng tạo
tiền cơ bản của doanh nghiệp nhưng trong năm 2009 nguồn tiền dung cho
sản xuất kinh doanh không hề tăng thêm do các khoản phải thu chưa thu
được quá nhiều

Mặc dù luồng tiền chính năm 2008 là luồng tiền từ HĐSXKD
.
nhưng luồng tiền này không thể tài trợ cho chi phí đầu tư và chi phí tài
chính điều này giải thích cho sự mất cân bằng lớn trong luồng tiền của
công ty.Sang năm 2009 hoạt động kinh doanh của công ty không làm cho
luồng tiền tăng thêm vì các khoản phaỉ thu của công ty này quá nhiều mà
chưa thu được theo báo cáo thuyết minh tài chính V.03 thì các khoản phải
thu chưa thu được chủ yếu là các khoản phải thu trong nước.

2.Các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển từ HĐKD

a.mối quan hệ giữa chỉ tiêu dòng tiền thuần từ HĐKD với LN thuần
HDKD

LNTHĐKD=DTHĐKD-CFHDKD
P=(CR+NCR)-(CC+NCC)
C=P-(NCR-NCC)
Trong đó doanh thu không bằng tiền năm 2009 lớn hơn năm 2008
rất nhiều do doanh nghiệp bán chịu hơn gấp 3 lần so với năm 2008.

Ngoài ra các chi phí không bằng tiền của công ty này cũng rất thấp
nguyên nhân là do các khoản phải thu khó đòi không được trích lập dự
phòng.Từ các vấn đề nêu trên làm cho lợi nhuận của công ty không được
đánh giá cao.
b.LNST và lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

Năm 2008 Năm 2009
LNST 22.585.768.533 90.934.284.435
lưu chuyển tiền 15.531.322.599 (21.226.382.695)
thuần từ HĐKD
Nhìn vào bảng trên ta thấy LNST lớn hơn tiền thuần từ HĐKD và
chênh lẹch này càng lớn so với năm 2008 điều này chứng tỏ chất lượng
lợi nhuận của công ty là khá thấp,số tiền thực thu về từ hoạt động kinh
doanh thấp chủ yếu là các khoản phải thu do bán chịu vẫn chưa thu được.
3,Đánh giá nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu


Năm 2008 Năm 2009
Lưu chuyển tiền (7.271.799.792) 52.808.214.287
thuần từ HĐĐT
Tiền thu về từ hoạt động đầu tư của công ty tăng lên so với năm
2008
+ Năm 2008 tiền từ hoạt động này đang được sử dụng để mua 1 lượng cổ
phiếu và trái phiếu lớn (theo thuyết minh báo cáo tài chính V.09)
+ Năm 2009 lượng cổ phiếu được đầu tư ở năm trước đã được bán đi vì
thế nguồn tiền thu về trong năm 2009 của hoạt động này khá lớn
Năm 2008 Năm 2009
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
Cổ phiếu 3.799.627 155.340.769.578 2.212.811 59.465.044.08
0
Trái 51.940 4.255.650.400 29.680 243.983.898
phiếu
Các khoản đầu tư của năm 2008 được tài trợ từ hđsxkd ngoài ra con
có các khoản đi vay ngăn hạn khác.

4.Các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ HĐTC

Năm 2008 Năm 2009
Lưu chuyển tiền từ (19.244.727.803) 55.541.543.488
HĐTC

Theo thuyêt minh báo cáo tài chính thì năm 2008 công ty đã bỏ ra 1
khoản chi phí khá lớn để phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông
vì thế năm 2008 luồng tiền âm,nhưng đến năm 2009 khi lượng vốn cần
thiết đã được huy động thì đem lại lượng vốn lớn cho công ty.Ngoài số
tiền thu về từ phát hành cổ phiếu công ty con vay 1 số tiền tương đối của
các ngân hàng như ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển_CN Bến Tre.
IX, Kết luận chung.
1. Nhận xét chung về tình hình tài chính của DN.
Công ty XNK thủy sản Bến Tre có cơ cấu vốn CSH khá ch ắc chắn


do nguồn vốn góp của các chủ đầu tư khá lớn. Do vậy DN sẽ chủ động
hơn và ít bị ảnh hưởng bởi sức ép trả nợ và lãi vay do sử dụng nguồn vốn
từ bên ngoài. Cơ cấu vốn của DN khá mạnh.,và an toàn
Lĩnh vực kinh doanh chính của DN là XNK thủy sản trì trệ,mặc dù


doanh thu vẫn tăng trưởng nhưng lợi nhuận không có .Tuy nhiên nếu đứng
trong bối cảnh nền kinh tế trong năm 2009, thương mại toàn cầu suy
yếu và sự giải tỏa bớt lượng dự trữ của các nhà kinh doanh. Bên cạnh
đó, khủng hoảng tài chính ti ếp t ục tác đ ộng đ ến th ị tr ường tiêu th ụ
thủy sản, khiến hoạt động xu ất kh ẩu g ặp nhi ều khó khăn.Đây là tình
trạng chung của các doanh nghi ệp trong nghành th ủy s ản th ời kì này. .
Vốn đầu tư chủ yếu tập trung vào ĐTTC và đây là nguồn đem lại lợi


nhuận chính cho DN trong thời kì này. Đây chủ yếu là ĐTTC ngắn hạn.
 Việc quản lý nợ của DN rất kém, nhất là đối với các kho ản ph ải thu
khách hàng. DN chưa có chính sách cụ thể để dự phòng rủi ro cho các
khoản phải thu này.
 TSCĐ của DN biến động không nhiều,và tỉ trọng TSCĐ thấp h ơn so
với các doanh nghiệp khác . Cơ sở vật chất của Dn không tốt và ch ưa
được đầu tư phù hợp. Tuy Dn có chính sách mua mới máy móc thi ết b ị
nhưng việc đầu tư vào lĩnh vực này không nhiều. Máy móc cũ l ạc h ậu
vẫn còn nhiều.
 Công tác quản lý nợ của DN khá tốt. Nợ dài h ạn trong c ả hai năm đêì
bằng 0. Nợ ngắn hạn tăng không nhiều. Tuy nhiên khả năng chủ động
trong đầu tư của DN không cao. Vốn bị tồn đọng trong các khoản phải
thu lớn.
2. Đề xuất cải tiến
 DN cần có chính sách trong việc quản lý các khoản phải thu tốt hơn
 Cần tập trung hơn nữa trong việc cải thiện và phát triển hoạt động
kinh doanh chính của mình thay bằng việc chỉ tập trung vào ĐTTC
 Đổi mới máy móc thiết bị, nhà xưởng để nâng cao ch ất lượng s ản
phẩm
 Có chiến lược phát triển mới đáp ứng thay đổi phù hợp với thời kì
hội nhập
 Tìm kiếm mở rộng thị phần ở những thị trường mới...
 Cải thiện chất lượng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quốc tế,
muốn vậy cần quản lý thật kĩ nguồn nguyên liệu đầu vào..
Đánh giá mức độ tham gia của các thành viên:
Điểm đánh giá
Tên
Lê Thị Duyên 10
Phạm Thị Linh 10
Đào Thị Hồng Nhung 9
Nguyễn Phương Dung 8
Đặng Thị Thu Thủy 8
Phạm Thị Thương 6
Trần Thu Hà 9

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản